Quỹ đầu tư chứng khoán là quỹ hình thành từ vốn góp của nhà đầu tư với mục đích kiếm lợi nhuận từ việc đầu tư vào chứng khoán hoặc các dạng tài sản đầu tư khác, kể cả bất động sản, trong
Trang 1LOGO
QUỸ ĐẦU TƯ VÀ CÔNG
TY QUẢN LÝ QUỸ ĐẦU
TƯ CHỨNG KHOÁN
NHÓM : 3
Trang 4I Khái niệm, phân loại và vai trò của quỹ đầu tư
1 Khái niệm quỹ đầu tư chứng khoán.
1.1 Quỹ đầu tư.
Là một hình thức chung vốn đầu tư được thiết lập trên cơ sờ có sự
tham gia đóng góp của một số chủ thể có tiền và muốn thực hiên hoạt động đầu tư với nhau nhằm tăng cường tính chuyển nghiệp trong
hoạt động đầu tư với mục đích cuối cùng là tối đa hoá lợi nhuận, tối
đa hoá lợi ích của những người tham gia.
Nhà đầu tư thu được lợi ích nhờ sự hoạt động của công ty quản lý quỹ
Luôn gắn liền với sự xuất hiện và hoạt động của công ty quản lý quỹ
Được tổ chức theo những hình thức khác nhau
Trang 5I Khái niệm, phân loại và vai trò của quỹ đầu tư
1 Khái niệm quỹ đầu tư chứng khoán.
1.2 Quỹ đầu tư chứng khoán.
Quỹ đầu tư chứng khoán là quỹ hình thành từ vốn góp của nhà đầu tư với mục đích kiếm lợi nhuận từ việc đầu tư vào chứng khoán hoặc các dạng tài sản đầu tư khác, kể cả bất động sản, trong đó nhà đầu tư
không có quyền kiểm soát hàng ngày đối với việc ra quyết định đầu tư của quỹ.
cơ sở huy động tiền
Tập hợp vốn đầu tư nhỏ lẻ thành vốn đầu tư
Hoạt động thường được thực hiện trên
Trang 6I Khái niệm, phân loại và vai trò của quỹ đầu tư
2.Phân loại quỹ đầu tư chứng khoán
2.1 Theo hình thức tổ chức
Quỹ đầu tư dưới dạng công ty đầu tư Quỹ đầu tư dưới dạng hợp đồng
- Công ty đầu tư hoạt động trên cơ sở
Luật doanh nghiệp và các quy định tài
chính chuyên ngành Được thiết lập
dưới hình thức công ty cổ phần
- Công ty đầu tư huy động vốn bằng
cách phát hành cổ phiếu hoặc chứng
chỉ quỹ đầu tư và bán cho người đầu
tư Nhà đầu tư là cổ đông với tư các h
côt đông thường Cổ phiếu và chứng
chỉ quỹ có thể niêm yết trên sở giao
dịch chứng khoán hoặc thị trường phi
tập trung
- Là một cơ chế hoạt động gồm công ty quản lý quỹ, người lưu giữ tài sản của quỹ và người đầu tư Nó không phải là một pháp nhân mà hoàn toàn là một lượng tiền nhất định do các nhà đầu
tư đóng góp
- Quỹ này được tạo lập bằng việc ký hợp đồng tín thác giữa công ty quản lý quỹ và người được tín thác Người đầu tư trở thành người hưởng lợi của quỹ bằng việc đóng tiền vào quỹ và sau đó được nắm giữ chứng chỉ quỹ
Trang 7I Khái niệm, phân loại và vai trò của quỹ đầu tư
2.Phân loại quỹ đầu tư chứng khoán
2.2 Theo hình thức hoạt động.
Quỹ đầu tư đóng ( quỹ đóng ) Quỹ đầu tư mở ( quỹ mở )
- Quỹ đầu tư đóng hoạt động như công
ty có phát hành chứng khoán ra công
chúng Chứng chỉ quỹ đầu tư được
niêm yết và giao dịch trên thị trường
thứ cấp với giá tuân thủ theo quy luật
của thị trường
- Quỹ đầu tư này thường không phát
hành thêm chứng chỉ quỹ, không mua
lại cổ phiếu của mình đã phát hành
- Quỹ mở có nghĩa vụ phát hành và mua lại cổ phiếu hoặc chứng chỉ quỹ một cách thường xuyên Chứng chỉ quỹ do quỹ mở pháy hành thường không được niêm yết trên Sở giao dịch chứng khoán
- Quỹ mở, công ty quản lý sẵn sàng mua lại các cổ phiếu với giá ngang bằng với giá trị ròng được công bố hằng ngày, thường vào các thời điểm thoả thuận trước Quỹ mở cũng sẵn sàng bán chứng chỉ quỹ đầu tư với giá bằng giá trị tài sản ròng, có tính thêm phí bán
và mua lại chứng chỉ quỹ
Trang 8I Khái niệm, phân loại và vai trò của quỹ đầu tư
2.Phân loại quỹ đầu tư chứng khoán
2.3 Theo mức độ linh hoạt trong quỹ
Quỹ đầu tư cố định Quỹ đầu tư mở ( quỹ mở )
- Quỹ đầu tư cố định là loại quỹ không
cho người quản lý quỹ được thay đổi
các chứng khoán trong danh mục đầu
tư của quỹ ngoại trừ trường hợp
người phát hành chứng khoán nằm
trong danh mục thay đổi tính chất hay
quyền hạn pháp lý của người sở hữu
chứng khoán
- Thuận lợi của quỹ là người đầu tư có
thể các định bản chất của chứng
khoán nằm trong danh mục đầu tư
- Bất lợi của quỹ là khả năng chịu đựng
kém khi giá chứng khoán trong danh
mục đầu tư bị giảm
- Quỹ đầu tư linh hoạt là loại quỹ đầu tư cho phép người quản lý quỹ có thể thay đổi đổi các chứng khoán trong danh mục đầu tư của quỹ theo tính toán của cá nhân nhằm tránh những tổn thất có thể xảy ra đối với giá trị tài sản của quỹ
- Thuận lợi của quỹ là có được tự do nhất định tron quản lý quỹ, đạt tính chuyên môn cao cho các chuyên gia, cho phép họ kiểm soát các suy giảm trong giá trị tài sản thuần trên cổ phiếu hay chứng chỉ quỹ
Trang 9I Khái niệm, phân loại và vai trò của quỹ đầu tư
2.Phân loại quỹ đầu tư chứng khoán
2.4 Theo đối tượng đầu tư.
Quỹ đầu tư cổ phiếu Quỹ đầu tư trái phiếu
- Quỹ đầu tư cổ phiếu là loại quỹ sử
dụng hầu hết tiền vốn của quỹ để đầu
tư vào các loại cổ phiếu thường, cổ
phiếu ưu đãi hay trái phiếu Thường
các quỹ này được chia thành quỹ phát
triển, quỹ thu nhập phát triển, quỹ thu
nhập
- Quỹ đầu tư trái phiếu là loại quỹ đầu
tư duy nhất vào trái phiếu nhằm đạt
sự ổn định về thu nhập Các quỹ thường được phân loại theo sự tập trung đầu tư của quỹ Thường được chia thành quỹ trái phiếu chính phủ, quỹ thị trường tiền tệ, quỹ trái phiếu công ty
Trang 10I Khái niệm, phân loại và vai trò của quỹ đầu tư
2.Phân loại quỹ đầu tư chứng khoán
2.5 Theo mục đích đầu tư.
Quỹ đầu tư theo danh mục Quỹ đầu tư cổ phần tư nhân
- Quỹ đầu tư theo danh mục chủ yếu mua
các chứng khoán niêm yết tạo sở giao dịch
chứng khoán địa phương, hoặc cổ phiếu
của công ty thuộc thị trường mới nổi niêm
yết tại các trung tâm tiền tệ quốc tế
- Quỹ đầu tư cổ phần tư nhân mua các cổ phần tối thiểu qun trọng của các công ty chưa niêm yết
Quỹ đầu tư mạo hiểm Quỹ tương hỗ trong nước
- Quỹ đầu tư mạo hiểm chuỷ yếu mua cổ
phần tư nhân trong các công ty mới và nhỏ
hơn Quỹ đầu tư mạo hiểm mua cổ phiếu
thiểu số quan trọng của các công ty và
thường cung cấp tư vấn về quản lý
- Quỹ tương hỗ trong nước huy động vốn từ
cá nhà đầu tư trong nước và mua chứng khoán được niêm yết trên thị trường chứng khoán trong nước
Trang 11I Khái niệm, phân loại và vai trò của quỹ đầu tư
2.Phân loại quỹ đầu tư chứng khoán
2.6 Theo phạm vi góp vốn.
- Quỹ đại chúng là loại quỹ đầu tư được
thiết lập trên cơ sở góp vốn chung của
cộng đồng các nhà đầu tư nhằm tạo ra
lợi nhuận tốt nhất trong mối tương
quan với rủi ro ở mức thấp nhất có
thể Số lượng nhà đầu tư tham gia góp
vốn là không hạn chế, trong đó chủ
yếu là các nhà đầu tư cá nhân, nhà
đầu tư riêng rẻ
- Quỹ thành viên là loại quỹ đầu tư thực hiện huy động vốn đầu tư trong phạm
vi một số lượng nhất định các nhà đầu
tư Các nhà đầu tư tham gia góp vốn hình thành nên quỹ này thường là các pháp nhân, các tổ chức đầu tư
Ngưỡng chấp nhận rủi ro của quỹ loại này thường cao hơn nhiều so với quỹ đại chúng
Trang 12I Khái niệm, phân loại và vai trò của quỹ đầu tư
3 Vai trò của quỹ đầu tư chứng khoán.
3.1 Vai trò của quỹ đầu tư chứng khoán đối với thị trường chứng khoán Quỹ đầu tư chứng khoán tạo ra hiệu quả và góp phần ổn định thị trường chứng khoán:
Quỹ đầu tư chứng khoán góp phần tăng cung – cầu về chứng khoán:
Quỹ đầu tư chứng khoán góp phần phát triển thị trường vốn và tăng cường năng lực
quản trị doanh nghiệp:
Quỹ đầu tư chứng khoán là phương tiện hữu hiệu để thúc đẩy tiết kiệm cá nhân:
Quản lý hiệu quả các quỹ đầu tư chứng khoán có thể tăng lượng tiền đầu tư:
Hoạt động quản lý quỹ đầu tư chứng khoán giúp nâng cao chuẩn mực và chất lượng quản
lý đầu tư:
Trang 13I Khái niệm, phân loại và vai trò của quỹ đầu tư
3 Vai trò của quỹ đầu tư chứng khoán.
3.2 Vai trò của quỹ đầu tu chứng khoán đối với nhà đầu tư
- Phân tán rủi ro:
- Tăng cường tính chuyên nghiệp của việc đầu tư:
- Giảm chi phí lưu thông, nghiên cứu và giao dịch:
- Bảo vệ quyền lợi của nhà đầu tư tốt hơn:
Trang 14I Khái niệm, phân loại và vai trò của quỹ đầu tư
3 Vai trò của quỹ đầu tư chứng khoán.
3.3 Vai trò của quỹ đầu tư chứng khoán đối với nền kinh tế.
Quỹ đầu tư vừa đóng vai trò là các chuyên gia tư vấn về quản lý tiếp thị thông tin và tài chính vừa là những người đánh giá hiệu quả dự án đầu tư, giúp cho các nhà đầu tư đánh giá được tính khả thi của dự án đầu tư Điều này có ý nghĩa quan trọng đối với doanh nghiệp mới thành lập, doanh nghiệp nhỏ và vừa.
Trang 15II Quản lý hoạt động của quỹ đầu tư chứng khoán
1 Hoạt động của quỹ đầu tư chứng khoán.
1.1 Huy động vốn.
Có thể phát hành trái phiếu, chứng chỉ quỹ, phát hành cổ phiếu để tiến hành huy động vốn tùy thuộc vào từng loại hình Cổ phiếu và chứng chỉ quỹ đầu tư là bằng chứng xác nhận
quyền sở hữu một phần tài sản của quỹ đầu tư chứng khoán và các lợi ích phát sinh từ
phần sở hữa đó của người đầu tư.
Hình thức phát hành
Phát hành trực
tiếp
Phát hành thông qua các tổ chức bảo lãnh
Trang 16II Quản lý hoạt động của quỹ đầu tư chứng khoán
1 Hoạt động của quỹ đầu tư chứng khoán.
1.2 Hoạt động đầu tư.
Đây là hoạt động quan trọng nhất đối với một quỹ đầu tư Các quỹ thường đầu
tư rất rộng như chứng khoá, bất động sản, các công trình cơ sở hạ tầng…
Nghiê
n cứu
Phân tích lợi nhuận
và rủi ro
Mục tiêu đầu tư
Phân bổ tài sản và lựa chọn chứng khoán
Xây dựng danh mục đầu tư
Trang 17II Quản lý hoạt động của quỹ đầu tư chứng khoán
1 Hoạt động của quỹ đầu tư chứng khoán.
1.3 Bảo quản tài sản và giám sát hoạt động của quỹ.
Tài sản của quỹ do người lưu giữ hoặc ngân hàng giám sát kiểm soát để bảo
đảm công ty quản lý quỹ phải thực hiện đúng tôn chỉ, điều lệ nhằm bảo vệ
quyền lợi của nhà đầu tư, trách nhiệm quản lý tài sản quỹ giao cho ngân
hàng giám sát hoặc ngân hàng lưu ký.
Trang 18II Quản lý hoạt động của quỹ đầu tư chứng khoán
1 Hoạt động của quỹ đầu tư chứng khoán.
1.4 Thiết lập cơ chế thoát vốn cho các nhà đầu tư.
Nhà đầu tư đánh giá đúng giá trị các khoản đầu tư của mình, để có thế tiếp
tục đầu tư hoặc thu hồi vốn Việc đánh giá giá trị tài sản của quỹ được thực
hiện thông qua chỉ tiêu giá trị tài sản thuần của quỹ - Net Asset Value- NAV
NAV= Tổng giá trị tài sản của quỹ - giá trị các khoản nợ của quỹ
NAV một đơn vị quỹ đầu tư: NAV=
Trang 19II Quản lý hoạt động của quỹ đầu tư chứng khoán
1 Hoạt động của quỹ đầu tư chứng khoán.
1.5 Cung cấp thông tin cho người đầu tư.
Nhằm giúp người đầu tư đánh giá đúng thực trạng của các khoản đầu tư, để
đánh giá rủi ro và lợi nhuận
Nâng cao uy tín (để thu hút vốn)
Phải tuân theo quy định của nhà nước
Nội dung là báo cáo tài chính, tình hình tài chính, tình hình đầu tư…
Trang 20II Quản lý hoạt động của quỹ đầu tư chứng khoán
2 Hiệu quả hoạt động của quỹ đầu tư chứng khoán.
2.1 Chi phí hoạt động của quỹ
Các chi phí liên quan đến hoạt động chào bán đơn vị quỹ
Chi phí liên quan đến các dịch vụ mà quỹ sử dụng
Chi phí hoạt động quản lí,điều hành quỹ
Các chi phí quản lí hành chính khác
Trang 21II Quản lý hoạt động của quỹ đầu tư chứng khoán
2 Hiệu quả hoạt động của quỹ đầu tư chứng khoán.
2.2 Thu nhập của quỹ đầu tư
Thu nhập của quỹ đầu tư có được từ nhiều nguồn như:
-Thu nhập từ cổ phiếu,lãi trái phiếu.
-Các khoản lãi khi bán các khoản đầu tư.
-Giá trị thu được từ cổ phiếu,chứng chỉ quỹ đầu tư được phát hành.
-Lãi tiền gửi.
-Các khoản thu nhập khác.
Việc phân phối thu nhập của quỹ tuân thủ các quy định sau:
-Phần còn lại của thu nhập của quỹ sau khi đã trừ đi chi phí của quỹ được phân phối cho người đầu tư theo nguyên tắc chỉ người đầu tư được ghi tên trong
danh sách người đầu tư lập vào ngày đăng kí cuối cùng được quyền nhận thu nhập phân phối.
-Quy trình và thủ tục phân phối thu nhập của quỹ cho ngườ đầu tư đươch thực hiện theo quy định của pháp luật về đăng kí,lưu kí,thanh toán bù trừ và thanh
Trang 22II Quản lý hoạt động của quỹ đầu tư chứng khoán
2 Hiệu quả hoạt động của quỹ đầu tư chứng khoán.
2.3.Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động của quỹ đầu tư
2.3.1 Tổng thu nhập của quỹ.
Đây là 1 trong những chỉ tiêu quan trọng để đánh giá hoạt động của 1 quỹ đầu
tư chứng khoán,nó được cấu thành từ 3 khoản thu chính:
-Khoản thu nhập từ đầu tư ròng
-Các khoản thu nhập ròng được thừa nhận là lãi vốn
-Sự tăng(giảm) ròng trong giá trị tài sản ròng vì phản ánh giá trị các khoản đầu
tư vào cổ phiếu mà quỹ đang nắm giữ.
Tổng thu nhập được xác định bằng công thức sau:
Trang 23II Quản lý hoạt động của quỹ đầu tư chứng khoán
2 Hiệu quả hoạt động của quỹ đầu tư chứng khoán.
2.3.Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động của quỹ đầu tư
Trang 24II Quản lý hoạt động của quỹ đầu tư chứng khoán
2 Hiệu quả hoạt động của quỹ đầu tư chứng khoán.
2.3.Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động của quỹ đầu tư
2.3.3 Tỷ lệ thu nhập đầu tư.
Tỷ lệ thu nhập đầu tư được tính bằng giá trị thu nhập đầu tư ròng chia cho giá trị tài sản ròng trung bình.
Trang 25II Quản lý hoạt động của quỹ đầu tư chứng khoán
2 Hiệu quả hoạt động của quỹ đầu tư chứng khoán.
2.3.Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động của quỹ đầu tư
2.3.4 Tỷ lệ doanh thu.
Tỷ lệ này thể hiện tổng giá trị giao dịch (mua vào và bán ra) do công ty quản
lý quỹ tiến hành đối với quỹ, được xác định bằng số lượng tài sản được bán hoặc mua chia cho giá trị tài sản ròng của quỹ trong năm.
Trang 26II Quản lý hoạt động của quỹ đầu tư chứng khoán
2 Hiệu quả hoạt động của quỹ đầu tư chứng khoán.
2.3.Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động của quỹ đầu tư
2.3.5 Chất lượng hoạt động của người quản lý quỹ.
Được phản ánh qua:
-Điều khiển rủi ro của danh mục đầu tư
-Kiểm soát chi phí giao dịch
-Kinh nghiệm đầu tư và quá trình hoạt động của công ty quản lí quỹ
-Học vấn và kinh nghiệm đầu tư của người điều hành quỹ
-Thường là 1 nhóm người quản lí quỹ sẽ tốt hơn 1 hay 2 cá nhân quản lý
Trang 27II Quản lý hoạt động của quỹ đầu tư chứng khoán
2 Hiệu quả hoạt động của quỹ đầu tư chứng khoán.
2.3.Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động của quỹ đầu tư
2.3.6 Các chỉ tiêu đánh giá trực tiếp hiệu quả quản lý danh mục đầu
tư của quỹ.
phương pháp Sharpe:
Hệ số Sharpe được xác định theo công thức
S p =
Trong đó: : lãi suất dự kiến của danh mục đầu tư
R p :lãi suất phi rủi ro
: độ lệch chuẩn về lãi suất của danh mục đầu tư
Trang 28II Quản lý hoạt động của quỹ đầu tư chứng khoán
2 Hiệu quả hoạt động của quỹ đầu tư chứng khoán.
2.3.Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động của quỹ đầu tư
2.3.6 Các chỉ tiêu đánh giá trực tiếp hiệu quả quản lý danh mục đầu
tư của quỹ.
Phương pháp Treynor:
Hệ số T theo phương pháp này được xác định bằng công thức
T p =
Trong đó: R i : tỷ suất lợi nhuận của danh mục đầu tư i trong thời gian đánh giá
R f : tỷ suất lợi nhuận phi rủi ro bình quân
β i : hệ số rủi ro hệ thống của danh mục đầu tư i
Danh mục đầu tư có hệ số T lớn hơn đươch đánh giá là có hiệu quả quản lí
cao hơn
Trang 29II Quản lý hoạt động của quỹ đầu tư chứng khoán
2 Hiệu quả hoạt động của quỹ đầu tư chứng khoán.
2.3.Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động của quỹ đầu tư
2.3.6 Các chỉ tiêu đánh giá trực tiếp hiệu quả quản lý danh mục đầu
tư của quỹ.
Phương pháp Jensen:
[ E(R f ) - R f ] = α i + β i (R m –R f ) +E i
Trong đó: E(R f ): tỷ suất sinh lời kì vọng của danh mục đầu tư I theo CAPMM
R f :tỷ suất sinh lời phi rủi ro
α i :mức thu nhập vượt trội của danh mục đầu tư i so với danh mục đầu tư theo mức rủi ro thị trường
β i :mức rủi ro hệ thống của danh mục đầu tư i
R m :tỷ suất sinh lời của thị trường
E i :thu nhập của danh mục đầu tư i không gắn với thu nhập của thị
Trang 30II Quản lý hoạt động của quỹ đầu tư chứng khoán
2 Hiệu quả hoạt động của quỹ đầu tư chứng khoán.
2.3.Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động của quỹ đầu tư
2.3.6 Các chỉ tiêu đánh giá trực tiếp hiệu quả quản lý danh mục đầu
tư của quỹ.
Phương pháp so sánh:
Phương pháp này được thực hiện bằng cách so sánh hiệu quả của danh mục đầu tư của quỹ với danh mục đầu tư khác có cùng chiến lược,mục tiêu đầu tư cũng như so sánh với danh mục đầu tư thị trường.Trên cơ sở đó đánh giá
được mức độ hiệu quả trong quản lí danh mục đầu tư đang xem xét.