Trình tự các bước thực hành kiểm toán Bước 1: Lập kế hoạch kiểm toán Bước 2: Tiến hành kiểm tra hệ thống kiểm soát nội bộ và kiểm tra cơ bản các nghiệp vụ Bước 3: Phân tích và kiểm tra c
Trang 1Chương 2: KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH
II Phương pháp và trình tự kiểm toán
2 Trình tự các bước thực hành kiểm toán
Bước 1: Lập kế hoạch kiểm toán
Bước 2: Tiến hành kiểm tra hệ thống kiểm soát nội bộ và kiểm tra cơ bản các nghiệp vụ Bước 3: Phân tích và kiểm tra chi tiết số dư Bước 4: Kết thúc kiểm toán và lập báo cáo
kiểm toán
Trang 22.1 Lập kế hoạch kiểm toán
2.1.1 Ý nghĩa của lập kế hoạch kiểm toán
Lập kế hoạch kiểm toán là giai đoạn đầu tiên của một quy trình kiểm toán
Trang 32.1 Lập kế hoạch kiểm toán
2.1.1 Ý nghĩa của lập kế hoạch kiểm toán
- Hỗ trợ trong việc lựa chọn thành viên nhóm kiểm toán có năng lực chuyên môn và khả năng phù hợp để xử lý các rủi ro dự kiến, và phân công công việc phù hợp cho từng thành viên;
- Tạo điều kiện cho việc chỉ đạo, giám sát nhóm kiểm toán và soát xét công việc của nhóm;
- Hỗ trợ việc điều phối công việc do các KTV đơn vị thành viên và chuyên gia thực hiện, khi cần thiết.
Trang 42.1.2 Cơ sở để lập kế hoạch
Kế hoạch kiểm toán được xây dựng dựa trên sự hiểu biết về khách hàng
Tìm hiểu khách hàng
+ Lĩnh vực hđkd + Cơ cấu tổ chức + Ban giam đốc + Nhân sự
+ Môi trường kiểm soát +
Đánh giá về IR và CR của đơn
vị, nhằm đưa ra dự kiến về DR
Trang 52.1.3 Nội dung của bước lập kế hoạch
Thu thập thông tin tổng quát
Thu thập thông tin về trách nhiệm pháp lý của khách hàng
Thực hiện phân tích ban đầu
Xác định vấn đề trọng yếu và đánh giá rủi ro tiềm tàng và rủi ro kiểm toán có thể chấp nhận được
Tìm hiểu hệ thống kiểm soát nội bộ và đánh giá rủi
ro kiểm soát
Xây dựng kế hoạch kiểm toán
Trang 62.1.3 Nội dung của lập kế hoạch
=> Dự kiến chi phí kiểm toán
Kế hoạch kiểm toán
+ Yêu cầu về mức độ độc lập của KTV
+ Bố trí KTV theo các đối tượng kiểm toán cụ thể
+ Mời thêm chuyên gia
Thời gian
+ Số ngày công cần thiết
+ Thời gian bắt đầu, thời gian kết thúc
+ Thời gian để phối hợp các bộ phận, các KTV riêng lẻ, các bước công việc
Trang 7Lập kế hoạch kiểm toán bao gồm việc XD:
Chiến lược kiểm toán tổng thể
Kế hoạch kiểm toán
Trang 82.2 THỰC HIỆN KIỂM TOÁN
- Là giai đoạn triển khai thực hiện KH và chương trình KT ( Bao gồm: Kiểm tra hệ thống kiểm soât nội bộ vă kiểm tra cơ bản câc nghiệp vụ; tiến hănh phđn tích vă kiểm tra chi tiết câc số dư)
Là giai đoạn KTV áp dụng các phương pháp kiểm toán để thu thập và đánh giá bằng chứng kiểm toán
- Nguyên tắc thực hành kiểm toán
- Trong quá trình thực hiện kiểm toán, kiểm toán viên phải thực hiện các thử nghiệm kiểm soát, thử nghiệm cơ bản để kiểm tra hệ thống KSNB, kiểm tra số liệu trên BCTC
Trang 9THỰC HIỆN KIỂM TOÁN (thử
nghiệm kiểm soát)
- Là loại thử nghiệm để thu thập BCKT để
chứng minh rằng KSNB là hữu hiệu
- Được tiến hành khi KTV nhận định rủi ro kiểm soát là thấp
- Khi thiết kế và thực hiện thử nghiệm kiểm soát cần quan tâm đến: Sự hiện diện (có quy chế KSNB); Tính liên tục (Quy chế KSNB HĐ liên tục trong kỳ); Tính hữu hiệu (Quy chế KSNB HĐ hiệu quả)
- Sau khi thực hiện thử nghiệm kiểm soát > đánh giá lại RRKS > điều chỉnh lại chương
trình kiểm toán
Trang 10- Nội dung:
+ Các thủ tục phân tích
+ Các thử nghiệm chi tiết về số dư và nghiệp vụ
Trang 112.3 Hoàn tất & lập báo cáo kiểm toán
KTV chính, nhóm trưởng kiểm tra và đánh giá lại toàn bộ công việc kiểm toán đã thực hiện, nhằm mục đích:
+ Đảm bảo rằng kế hoạch kiểm toán được thực hiện 1 cách có hiệu quả
+ Xem xét các ý kiến, các phát hiện của KTV là chính xác, đầy
đủ cơ sở, bằng chứng đầy đủ và thích hợp
+ Đánh giá mục tiêu kiểm toán đã đạt được hay chưa?
Trang 12Nội dung công việc, bao gồm:
Xem xét lại các khoản nợ còn mập mờ
Xem xét lại các tình huống phát sinh sau thời điểm đã có báo cáo tài chính
Xem xét lại các tình huống phát sinh sau thời điểm đã có báo cáo tài chính
Xem xét về giả thuyết HĐ liên tục Đánh giá các kết quả kiểm toán Lập báo cáo kiểm toán
Soạn thảo “Thư quản lý”
Hoàn tất công việc KT: Hoàn chỉnh hồ sơ KT; giải quyết các sự kiện sau ngày ký BCKT; sau ngày phát hành BCKT
Hoàn tất công việc KT: Hoàn chỉnh hồ sơ KT; giải quyết các sự kiện sau ngày ký BCKT; sau ngày phát hành BCKT
Trang 14* Vai trò:
- Đối với người sử dụng thông tin được kiểm toán:
Báo cáo kiểm toán là căn cứ để đưa ra các quyết định kinh tế, quyết định quản lý quan trọng
- Đối với kiểm toán viên:
Báo cáo kiểm toán là sản phẩm của họ cung cấp cho xã hội, vì vậy
nó quyết định uy tín, vị thế của KTV và họ phải chịu trách nhiệm
về ý kiến của mình
+ Căn cứ để đánh giá và cải tiến hoạt động của đơn vị nói chung, KSNB hoặc công tác tài chính kế toán nói riêng.
+ Khẳng định vị thế, uy tín của đơn vị
+ Xác định độ tin cậy của t.tin c.cấp cho nhà quản lý
Trang 15* Nội dung của báo cáo kiểm toán
- Số hiệu và tiêu đề báo cáo kiểm toán;
- Người nhận báo cáo kiểm toán;
- Mở đầu của báo cáo kiểm toán, trong đó ghi rõ các báo cáo tài chính đã được kiểm toán;
- Đoạn mô tả về trách nhiệm của Ban Giám đốc;
- Đoạn mô tả về trách nhiệm của KTV là phải đưa ra ý kiến kiểm toán về BCTC và phạm vi của cuộc kiểm toán,;
- Đoạn ý kiến kiểm toán bao gồm ý kiến về BCTC;
-Chữ ký, họ và tên, số Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề;
-Ngày lập báo cáo kiểm toán;
-Tên và địa chỉ doanh nghiệp kiểm toán.
Trang 16* Các loại báo cáo kiểm toán:
- Báo cáo với ý kiến chấp nhận toàn phần
- Báo cáo với ý kiến ngoại trừ
- Báo cáo với ý kiến trái ngược
- Từ chối đưa ra ý kiến.
Trang 17Kiểm toán viên chấp nhận toàn
bộ các thông tin được kiểm toán trên tất cả các khía cạnh trọng yếu
Báo cáo với ý kiến chấp nhận toàn phần
báo cáo kiểm toán không thể là 1 tài liệu có thể bảo đảm hoàn hảo cho tất cả những người sử dụng không gặp rủi ro gì
Trang 18Báo cáo với ý kiến ngoại trừ
yếu nhưng không lan tỏa đối với BCTC
Trang 19Báo cáo với ý kiến trái ngược
Trên các BCKT đầy đủ, thích hợp đã thu thập được, KTV
ảnh hưởng trọng yếu và lan tỏa đối với báo cáo tài chính
KTV bày tỏ ý kiến không chấp nhận đối với các thông tin được kiểm toán
Trang 20Từ chối đưa ý kiến
KTV từ chối bày tỏ ý kiến đối với các thông tin được kiểm toán
KTV không thể thu thập được đầy đủ BCKT thích hợp để làm
cơ sở đưa ra ý kiến kiểm toán và KTV kết luận rằng những ảnh hưởng có thể có của các sai sót chưa được phát hiện (nếu có) có thể là trọng yếu và lan tỏa đối với BCTC.
Trang 21* Các loại báo cáo kiểm toán:
Bản chất của vấn đề dẫn tới
việc kiểm toán viên phải đưa
ra ý kiến kiểm toán không phải
Báo cáo tài chính có sai sót
Không thể thu thập được đầy
* Các loại báo cáo kiểm toán:
1 BCKT với ý kiến chấp nhận toàn phần
2 BCKT với ý kiến không phải chấp nhận toàn phần
Trang 22Thư quản lý là 1 phần k.quả của cuộc KT nhưng không nhất thiết đính kèm BCKT, không bắt buộc đối với KTV nhưng nhà
quản lý rất mong muốn
Trang 23Hoàn tất công việc kiểm toán