Viện Khoa học Thủy lợi Việt Nam Viện KHTLVN là một Viện đầu ngành, có chức năng nghiên cứu khoa học, nghiên cứu khoa học phục vụ dịch vụ công ích, chuyển giao công nghệ, đào tạo sau đại
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
VŨ THỊ NGỌC TÚ
CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN VIỆN KHOA HỌC THỦY LỢI VIỆT NAM
GIAI ĐOẠN 2015-2020
LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƯƠNG TRÌNH ĐỊNH HƯỚNG THỰC HÀNH
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
VŨ THỊ NGỌC TÚ
CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN VIỆN KHOA HỌC THỦY LỢI VIỆT NAM
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi tên là Vũ Thị Ngọc Tú, sinh ngày 15 tháng 08 năm 1975 Tôi là học viên cao học lớp QLKT1 K22, năm (2013-2015), Trường Đại học Kinh tế Hà Nội – Đại học Quốc gia Hà Nội
Tôi xin cam đoan luận văn thạc sĩ này là kết quả nghiên cứu của riêng tôi, dưới sự hướng dẫn của PGS.TS Hoàng Văn Hải, nội dung nghiên cứu trong luận văn chưa được công bố trong bất kỳ công trình nào trước đó
Trong quá trình thực hiện và hoàn thành, tôi có tham khảo một số bài viết, chuyên đề, các tài liệu, nguồn trích dẫn, tham khảo đã được chỉ ra trong danh mục tài liệu tham khảo…
Hà Nội, ngày tháng năm 2015
Tác giả
Vũ Thị Ngọc Tú
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Đề tài “Chiến lược phát triển Viện Khoa học Thủy lợi Việt Nam giai đoạn
2015 -2020” được thực hiện tại Trường Đại học kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội
Trong suốt quá trình nghiên cứu để hoàn thành luận văn, em đã nhận được rất nhiều
sự giúp đỡ của các cá nhân và tập thể
Trước hết, em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến PGS.TS.Hoàng Văn Hải, người đã tận tình chỉ bảo, định hướng cho em trong suốt quá trình thực hiện nghiên cứu của mình
Xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới Ban Giám hiệu, Phòng Đào tạo, Khoa kinh tế chính trị và các thầy cô giáo đã tạo điều kiện cho em trong quá trình học tập cũng như nghiên cứu hoàn thành luận văn
Xin gửi lời cảm ơn chân thành tới các cơ quan, đơn vị, cá nhân đã giúp đỡ em trong quá trình thu thập tài liệu phục vụ cho luận văn
Cuối cùng em xin cảm ơn đồng nghiệp, bạn bè và những người thân trong gia đình đã luôn ở bên động viên, góp ý, tạo mọi điều kiện tốt nhất cho em hoàn thành luận văn tốt nghiệp
Hà Nội, ngày tháng năm 2015
Trang 5MỤC LỤC
Danh mục các bảng i
Danh mục các sơ đồ ii
PHẦN MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu 2
2.1 Mục đích 2
2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu 2
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
4 Kết cấu của Luận văn 3
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN CỦA MỘT TỔ CHỨC KHOA HỌC CÔNG NGHỆ 4
1.1 Bản chất của chiến lược phát triển 4
1.1.1 Khái niệm về chiến lược 4
1.1.2 Mục đích của chiến lược 6
1.1.3 Vai trò của chiến lược 6
1.1.4 Các yêu cầu của chiến lược 7
1.1.5 Các cấp độ chiến lược 8
1.2 Hoạch định chiến lược 10
1.2.1 Khái niệm hoạch định chiến lược 10
1.2.2 Vai trò, mục đích của hoạch định chiến lược 10
1.2.3 Nội dung và trình tự để hoạch định chiến lược 10
CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT KẾ LUẬN VĂN 26
2.1 Phương pháp nghiên cứu 26
2.1.1 Quá trình nghiên cứu 26
2.1.2 Phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu 26
2.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu 28
2.2.1 Địa điểm nghiên cứu 28
2.2.2.Thời gian nghiên cứu 28
CHƯƠNG 3 PHÂN TÍCH CĂN CỨ HÌNH THÀNH CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN CỦA VIỆN KHOA HỌC THỦY LỢI VIỆT NAM 29
Trang 63.1.1 Lịch sử hình thành 29
3.1.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy của Viện Khoa học Thủy lợi Việt Nam 31
3.1.3 Chức năng nhiệm vụ của Viện Khoa học Thủy lợi Việt Nam 36
3.1.4 Một số kết quả hoạt động của Viện trong thời gian qua. 37
3.1.5 Cơ sở vật chất, trang thiết bị của Viện 44
3.2 Phân tích các yếu tố bên ngoài 48
3.2.1 Phân tích môi trường vĩ mô 48
3.2.2 Đánh giá cơ hội và thách thức đối với Viện Khoa học Thủy lợi 57
3.2.3 Phân tích môi trường ngành 59
3.2.4 Cơ chế chính sách………… 60
3.3 Đánh giá điểm mạnh, điểm yếu của Viện Khoa học Thủy lợi 61
3.3.1 Điểm mạnh của Viện 62
3.3.2 Mặt yếu của Viện 63
CHƯƠNG 4 ĐỀ XUẤT VÀ LỰA CHỌN CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN
VIỆN KHOA HỌC THỦY LỢI VIỆT NAM 65
4.1 Định hướng phát triển của Viện Khoa học Thủy lợi Việt Nam 65
4.1.1 Mục tiêu phát triển của Viện 65
4.1.2 Lựa chọn phương án chiến lược 67
4.2 Các giải pháp để thực hiện mục tiêu của phương án chiến lược 70
4.2.1 Giải pháp về phát triển nhân lực 70
4.2.2 Giải pháp phát triển cơ sở vật chất - kỹ thuật phục vụ nghiên cứu khoa học
71
4.2.3 Giải pháp phát triển khoa học công nghệ 72
4.2.4 Giải pháp phát triển hợp tác quốc tế 76
4.2.5 Giải pháp phát triển chuyển giao và kinh doanh KHCN 77
4.2.6 Giải pháp về nguồn tài chính 78
KẾT LUẬN 80
TÀI LIỆU THAM KHẢO 82
Trang 73 3.2 Diện tích nhà, đất đang đƣợc Viện quản l ý và sử dụng 45
4 3.3 Bảng tổng hợp thu chi Viện năm 2014 47
Trang 9PHẦN MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Thủy lợi là lĩnh vực có tầm quan trọng đặc biệt ở nước ta, đảm bảo cấp nước cho các ngành kinh tế, phòng chống lũ lụt, giảm nhẹ thiên tai và bảo vệ môi trường Trong hơn 50 năm qua được sự đầu tư rất lớn của Nhà nước, đóng góp của toàn dân và hỗ trợ quốc tế, công tác thuỷ lợi đã đạt được thành tựu to lớn góp phần quan trọng vào sự phát triển các ngành kinh tế, xã hội, dân sinh, cải thiện môi trường sinh thái, đặc biệt là góp phần vào sự phát triển nông nghiệp, không những đảm bảo an ninh lương thực quốc gia mà đưa nước ta trở thành nước xuất khẩu gạo hàng đầu thế giới
Viện Khoa học Thủy lợi Việt Nam (Viện KHTLVN) là một Viện đầu ngành, có chức năng nghiên cứu khoa học, nghiên cứu khoa học phục vụ dịch vụ công ích, chuyển giao công nghệ, đào tạo sau đại học, hợp tác quốc tế, tham gia tư vấn đầu tư và xây dựng công trình thủy lợi, thủy điện và môi trường phục vụ yêu cầu quản lý nhà nước, phát triển ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn và các ngành kinh tế quốc dân; Là Viện nghiên cứu đầu ngành, được xếp hạng đặc biệt trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn
Viện Khoa học Thủy lợi Việt Nam được thành lập trong thời điểm nền kinh tế nước ta đang hội nhập mạnh mẽ vào nền kinh tế toàn cầu, quá trình phát triển chịu sự chi phối của các quan hệ quốc tế cũng như tác động của các biến động về kinh tế, xã hội và môi trường của thế giới Chính sách quản lý KHCN của Nhà nước đang có những thay đổi lớn, đặc biệt là việc triển khai cơ chế tự chủ đối với các tổ chức khoa học - công nghệ theo Nghị định 115 của Chính phủ Năm 2015 là thời gian triển khai những bước đi cho chiến lược KHCN đến năm 2020 Bối cảnh đó tạo ra những thuận lợi và khó khăn nhất định đối với Viện
Thực tiễn chỉ ra rằng thông qua Chiến lược Phát Viện Khoa học thủy lợi Việt Nam Xây dựng Viện thành một tổ chức Nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ đầu ngành của cả nước về lĩnh vực thủy lợi, đạt trình độ tiên tiến và hiện đại ngang tầm các
Trang 10nước tiến tiến trong khu vực châu Á, là trung tâm của khu vực về hợp tác quốc tế và chuyển giao công nghệ tiến bộ về khai thác tài nguyên nước phục vụ sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội và an ninh quốc phòng của đất nước; có năng lực hội nhập khu vực và quốc tế; Hoàn toàn tự chủ về tài chính Tầm nhìn đến 2030 Viện sẽ trở thành một trung tâm nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ đạt trình độ tiên tiến và hiện đại ngang tầm các nước trên thế giới Vì vậy, Chiến lược phát triển trong kế hoạch trong những năm tới đóng vai trò quan trọng, quyết định thành công và tạo tiền đề phát triển bền vững của Viện Khoa học Thủy lợi Việt Nam…
Xuất phát từ lý luận và thực tiễn nêu trên, là học viên cao học chuyên nghành Quản lý kinh tế, tôi đã chọn đề tài: “Chiến lược phát triển Viện Khoa học Thủy lợi Việt Nam giai đoạn 2015 -2020” cho luận văn thạc sỹ
2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
2.1 Mục đích
Mục đích chính của Luận văn là lựa chọn được chiến lược phát triển cho Viện Khoa học Thủy lợi Việt Nam, giai đoạn từ 2015 đến năm 2020
2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Tập hợp có hệ thống những cơ sở lý luận cơ bản về Chiến lược Phát triển của
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu là chiến lược phát triển của tổ chức khoa học công nghệ
- Phạm vi nghiên cứu là Viện Khoa học Thủy lợi Việt Nam
Trang 114 Kết cấu của Luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, Luận văn được kết cấu theo bốn chương, bao gồm:
Chương 1: Tổng quan và Cơ sở lý luận về chiến lược phát triển của tổ chức khoa học công nghê
Chương 2: Phương pháp và thiết kế nghiên cứu
Chương 3: Phân tích căn cứ hình thành chiến lược phát triển của Viện Khoa học Thủy lợi Việt Nam
Chương 4: Đề xuất và lựa chọn chiến lược phát triển Viện Khoa học Thủy lợi Việt Nam
Trang 12CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHIẾN LƯỢC PHÁT
TRIỂN CỦA MỘT TỔ CHỨC KHOA HỌC CÔNG NGHỆ
1.1 Bản chất của chiến lược phát triển
1.1.1 Khái niệm về chiến lược
Khái niệm chiến lược có từ thời Hy Lạp cổ đại Thuật ngữ này vốn có nguồn gốc sâu xa từ quân sự, xuất phát từ “strategos” (quân đội, bầy đoàn) và “agos” (lãnh đạo, điều kiển) do vậy, chiến lược được hiểu là một thuật ngữ quân sự được dùng để chỉ kế hoạch dàn trận và phân bổ lực lượng với mục đích đánh thắng kẻ thù Chính vì vậy, trong quân sự chiến lược được hiểu là “nghệ thuật phối hợp các lực lượng quân
sự, chính trị, tinh thần, kinh tế được huy động vào chiến tranh nhằm thắng kẻ thù”
Những gì mà các nhà chiến lược quân sự trải nghiệm và tích lũy được đã giúp ích rất nhiều cho các nhà chiến lược kinh tế Các lý thuyết chiến lược quân sự đã trở nên quen thuộc và là tài liệu tham khảo quý báu cho các nhà chiến lược kinh tế Các công trình nghiên cứu về chiến lược trên thế giới:
Theo Alfred Chandler “Chiến lược bao gồm các mục tiêu cơ bản dài hạn của tổ chức, cách thức hoặc phương hướng hành động và phân bổ các tài nguyên thiết yếu để thực hiện các mục tiêu đó”
Theo Mintzberg, Henry and, Quinn, James Brian (1996) “Chiến lược là một dạng thức hoặc một kế hoạch phối hợp các mục tiêu chính, các chính sách và các trình tự hành động thành một tổng thể thống nhất”
Theo quan niệm truyền thống “Chiến lược được xem như là một kế hoạch tổng
thể, dài hạn của một tổ chức nhằm đạt tới các mục tiêu lâu dài”
Chiến lược bao gồm các động thái cạnh tranh và các phương pháp hoạt động (kinh doanh) do nhóm lãnh đạo sử dụng để vận hành Tổ chức
Chiến lược giúp tổ chức đạt được mục tiêu trước mắt và lâu dài, tổng thể và bộ phận, là một điều hết sức quan trọng và cần thiết Mục đích của việc hoạch định chiến lược là dự kiến tương lai trong hiện tại Tuy nhiên, quá trình đó phải có sự kiểm soát chặt chẽ, hiệu chỉnh trong từng bước đi Một chiến lược vững mạnh luôn cần đến khả
Trang 13năng điều hành linh hoạt, sử dụng được các nguồn lực vật chất, tài chính và con người thích ứng
Và có rất nhiều định nghĩa nữa dù tiếp cận theo cách nào thì bản chất của chiến lược vẫn là phác thảo hình ảnh tương lai của tổ chức trong lĩnh vực hoạt động và khả năng khai thác Theo Hoàng Văn Hải (2015), chiến lược phát triển là chuỗi các quyết định nhằm định hướng tương lai và tạo ra sự thay đổi về chất bên trong tổ chức Theo cách tiếp cận này, thuật ngữ chiến lược phát triển được dùng theo 3 ý nghĩa phổ biến nhất:
- Xác lập mục tiêu dài hạn của tổ chức
- Đưa ra các chương trình hành động tổng quát
- Lựa chọn các phương án hành động, triển khai phân bổ nguồn lực để thực hiện mục tiêu đó
Trong bối cảnh nền kinh tế thế giới đang có xu hướng toàn cầu hóa, hội nhập kinh tế thì nhà quản trị phải hiểu rõ hơn những mặt tích cực và mặt trái của hội nhập
để tìm ra các bước đi thông qua chiến lược
Ngày nay, hệ thống chiến lược đang được nghiên cứu ở Việt Nam hiện nay bao gồm: chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của quốc gia, chiến lược phát triển các ngành và lĩnh vực, chiến lược phát triển các lãnh thổ (vùng lớn, vùng kinh tế trọng điểm, tỉnh, thành phố), chiến lược của tổ chức/tổ chức Giữa các chiến lược đó có mối quan hệ hữu cơ, chặt chẽ với nhau
Mỗi một tổ chức trong nước hiện nay cũng đều xây dựng cho mình một chiến lược phát triển trong khoảng thời gian nhất định: một năm, năm năm hay dài hạn Chiến lược là sợi chỉ xuyên suốt quá trình, nó dẫn đến sự phát triển và thực hiện các quyết định, hoạt động của tổ chức
Chiến lược của mỗi tổ chức cũng đã tập trung vào việc định hướng phát triển của mình nhưng trong thực tế còn nhiều tổ chức vẫn còn chưa thực hiện được chiến lược đề ra Vì vậy, với đề tài này, tôi mong muốn rằng sẽ đóng góp tích cực vào việc xây dựng chiến lược của Viện Khoa học Thủy lợi Việt Nam giai đoạn 2015-2020
Trang 141.1.2 Mục đích của chiến lược
Thông thường trong chiến lược bao giờ cũng có hai nội dung chính là: mục tiêu chiến lược và giải pháp chiến lược Nhưng cái cốt lõi của chiến lược là các giải pháp chiến lược, đó là phương án tối ưu để thực hiện các mục tiêu chiến lược Chiến lược được coi như là bánh lái của con thuyền, còn mục tiêu là cái đích mà con thuyền phải đến
Mục đích của chiến lược đó là thông qua hệ thống các mục tiêu, các biện pháp chủ yếu và các chính sách, chiến lược sẽ vẽ ra một bức tranh toàn cảnh của tổ chức, tổ chức muốn có trong tương lai, chiến lược còn phác họa ra những triển vọng, quy mô,
vị thế, hình ảnh của tổ chức, tổ chức trong tương lai Chiến lược còn vạch một khuôn khổ để hướng dẫn cho các nhà quản trị tư duy và hành động
1.1.3 Vai trò của chiến lược
Trong nền kinh tế thị trường hiện nay luôn cạnh tranh gay gắt, xã hội luôn luôn biến đổi và phát triển Để ứng phó với những thay đổi đó cũng như để tồn tại và phát triển, mỗi tổ chức, mỗi tổ chức hay công ty cần xây dựng cho mình một chiến lược đúng đắn
Chiến lược phát triển giúp cho tổ chức nhận rõ được mục đích, hướng đi của mình trong tương lai, làm kim chỉ nam cho mọi hoạt động của tổ chức Chiến lược đóng vai trò định hướng hoạt động trong dài hạn của tổ chức, nó là cơ sở vững chắc cho việc triển khai các hoạt động tác nghiệp Sự thiếu vắng chiến lược hoặc chiến lược được thiết lập không rõ ràng không có luận cứ vững chắc sẽ làm cho hoạt động của tổ chức mất phương hướng, có nhiều vấn đề nảy sinh chỉ thấy trước mắt mà không gắn được với dài hạn hoặc chỉ thấy cục bộ mà không thấy được vai trò của cục bộ trong toàn bộ hoạt động của tổ chức
Chiến lược tạo ra các căn cứ vững chắc cho tổ chức đề ra các quyết định phù hợp với sự biến động của môi trường Nó tạo ra cơ sở vững chắc cho các hoạt động nghiên cứu và triển khai, đầu tư phát triển, đào tạo bồi dưỡng nhân sự, hoạt động mở rộng hoạt động Trong thực tế phần lớn các sai lầm trong đầu tư, công nghệ,… đều
Trang 15xuất phát từ chỗ xây dựng chiến lược hoặc có sự sai lệch trong xác định mục tiêu chiến lược
Theo Mintzberg (1987) đã giải thích bốn lý do cơ bản giúp các nhà quản lý và các nhà khoa học hiểu rõ hơn vai trò của chiến lược đối với mỗi tổ chức nói chung và đối với một tổ chức nói riêng Tổ chức cần có chiến lược bởi vì chiến lược cho phép:
- Xác lập định hướng dài hạn cho tổ chức, đây là vai trò cơ bản của chiến lược, là xác định một hướng đi, một con đường để hướng tới mục tiêu đã định Theo quan điểm này, nếu chiến lược tốt, tổ chức có thể điểm xuất phát ở một vị thế yếu vẫn có thể đạt được mục tiêu đã định Chandler (1962) đã khẳng định:
“ nếu chiến lược cơ bản là đúng đắn thì ngay cả với một số sai sót về mặt chiến thuật tổ chức vẫn đạt được các mục tiêu đã định” Như vậy, tổ chức nào có chiến lược tốt hơn sẽ là tổ chức thành công và vượt trội hơn tổ chức không có chiến lược
- Tập trung các nỗ lực của tổ chức vào việc thực hiện các nhiệm vụ để đạt được mục tiêu mong muốn Trên cơ sở định hướng đề ra một chính sách hợp lý đối với mỗi
tổ chức là xác định được cái mà mỗi thành viên trong tổ chức cần làm và cách thức là việc kết hợp để đạt hiệu quả cao nhất
- Xác định được phương thức tổ chức và hành động định hướng các mục tiêu đề
ra Hoạt động của tổ chức mang tính tập thể, do vậy chiến lược là cần thiết để xác định cách thức tổ chức liên kết các hoạt động Chiến lược là cần thiết để xác định đặc điểm, chỉ rõ tính chất về sự tồn tại cũng như tiền đồ của tổ chức; giúp các thành viên hiểu rõ vai trò, ý nghĩa của tổ chức và sự khác biệt với các tổ chức khác
- Xây dựng tính vững chắc và hài hòa của tổ chức, một chiến lược tối ưu sẽ giúp cho tổ chức hạn chế bớt rủi ro, bất trắc đến mức thấp nhất, tạo điều kiện cho tổ chức ổn định lâu dài và phát triển không ngừng
1.1.4 Các yêu cầu của chiến lược
- Chiến lược phải xác định rõ những mục tiêu cơ bản cần phải đạt được trong từng thời kỳ và cần quán triệt ở mọi cấp, mọi lĩnh vực hoạt động trong tổ chức hoặc trong cơ quan
Trang 16- Chiến lược phải bảo đảm huy động tối đa và kết hợp một cách tối ưu việc khai thác và sử dụng các nguồn lực, nhằm phát huy được những lợi thế, nắm bắt những cơ hội để giành ưu thế trong cạnh tranh
- Chiến lược của tổ chức hay cơ quan được phản ánh trong một quá trình liên tục từ xây dựng đến thực hiện, đánh giá, kiểm tra, điều chỉnh chiến lược
- Chiến lược được lập ra cho một khoảng thời gian tương đối dài thường là 3 năm, 5 năm hay 10 năm
ra quyết định chiến lược trong toàn bộ tổ chức
- Chiến lược cấp đơn vị, bộ phận: Mỗi tổ chức bao gồm nhiều đơn vị, bộ phận
có liên quan với nhau để thực hiện được phương hướng chiến lược ở cấp độ chung của tổ chức Mỗi đơn vị, bộ phận liên quan phải làm thế nào để đơn vị có thể thành công trên một lĩnh vực cụ thể, và góp phần hoàn thành được mục tiêu chung của
tổ chức
- Chiến lược chức năng: là chiến lược tập trung vào các chức năng của quản lý như: chiến lược marketing, chiến lược nhân sự và tổ chức, chiến lược công nghệ, chiến lược tài chính
Trang 17Sơ đồ 1.1: Chiến lược chức năng
+ Chiến lược thương mại: Là tập hợp các chính sách dài hạn nhằm xác định vị trí của công ty trên thị trường
+ Chiến lược xã hội: Là tập hợp các chính sách xác lập hành vi của công ty đối với thị trường lao động, nói rộng hơn là đối với môi trường kinh tế văn hoá và xã hội
+ Chiến lược đổi mới công nghệ: Là tập hợp các chính sách nhằm nghiên cứu phát triển sản phẩm mới, công nghệ mới và hoàn thiện các sản phẩm hiện hành cũng như phương pháp công nghệ đang sử dụng hiện nay
+ Chiến lược tài chính: Là tập hợp các chính sách nhằm đảm bảo sự phù hợp giữa nhu cầu tài chính để theo đuổi các mục tiêu thương mại với những điều kiện đặt
ra bởi thị trường vốn
+ Chiến lược sản xuất: Là tập hợp các chính sách nhằm xác định loại sản phẩm cần sản xuất, số lượng sản phẩm từng loại và phân bổ phương tiện hay các nguồn sản xuất để sản xuất có hiệu quả sản phẩm cung cấp cho thị trường
+ Chiến lược mua sắm và hậu cần: Là tập hợp các chính sách nhằm đảm bảo cho tổ chức “mua tốt” và sử dụng hợp lý các nguồn vật chất từ khâu mua sắm đến sản
Chiến lược thương mại
Chiến lược mua sắm hậu cần
Chiến lược sản xuất
Chiến lược tài chính
Chiến lược
xã hội
Chiến lược đổi mới công nghệ
Trang 18xuất và tiêu thụ sản phẩm Nếu chiến lược thương mại nhằm “bán tốt” thì chiến lược mua sắm nhằm “mua tốt” và “mua tốt” cũng cần như “bán tốt”
Chiến lược tổng thể cấp công ty, chiến lược cấp đơn vị bộ phận và chiến lược tác nghiệp liên kết với nhau thành một chiến lược kinh doanh hoàn chỉnh của một công
ty Các chiến lược này tác động qua lại với nhau, là tiền đề để xây dựng chiến lược và thực hiện một chiến lược sẽ ảnh hưởng đến việc thực hiện các chiến lược còn lại
1.2 Hoạch định chiến lược
1.2.1 Khái niệm hoạch định chiến lược
Hoạch định chiến lược là một quy trình có hệ thống nhằm đi đến xác định các chiến lược được sử dụng để tăng cường vị thế cạnh tranh của tổ chức Nó bao gồm từ việc phân tích môi trường để xây dựng các điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và nguy cơ, xác định các mục tiêu dài hạn và xây dựng, triển khai thực hiện các chiến lược trên cơ
sở phát huy đầy đủ những điểm mạnh, khắc phục tối đa những điểm yếu, tận dụng nhiều nhất những cơ hội và giảm thiểu những nguy cơ
1.2.2 Vai trò, mục đích của hoạch định chiến lược
Mục đích của hoạch định chiến lược bao gồm hàng loạt các bước đi mà tổ chức phải theo, cùng nhau cố gắng nhất trí đạt được điều gì - tầm nhìn và cách mà tổ chức
sẽ đạt đến đó - chiến lược Đây là hai mục đích của hoạch định chiến lược Tuy nhiên còn một mục đích khác là phát triển năng lực cốt lõi và lợi thế bền vững của tổ chức
1.2.3 Nội dung và trình tự để hoạch định chiến lược
Trình tự các bước hoạch định chiến lược của một tổ chức được thực hiện theo 4 bước sau:
Bước 1: Xác định sứ mệnh, mục tiêu chiến lược
Bước 2: Phân tích môi trường hoạt động của tổ chức
- Phân tích môi trường bên trong của tổ chức
- Phân tích môi trường bên ngoài của tổ chức
Bước 3: Phân tích và lựa chọn phương án chiến lược
Bước 4: Xây dựng các giải pháp (nguồn lực) để thực hiện chiến lược
- Đưa ra các giải pháp thực hiện
Trang 19tổ chức Sứ mệnh chiến lược giúp Ban lãnh đạo xác định mục tiêu dễ dàng hơn, cụ thể hơn, nó xác định mức độ ưu tiên của tổ chức nhằm đánh giá tiềm năng của từng đơn vị kinh doanh và vạch ra hướng đi tương lai cho tổ chức
b Mục tiêu chiến lược
Mục tiêu chiến lược là để chỉ cụ thể mà tổ chức muốn đạt được, chức năng nhiệm vụ cụ thể và rõ ràng hơn thường có hai loại mục tiêu ngắn hạn và dài hạn
- Mục tiêu dài hạn: là toàn bộ kết quả mong muốn cuối cùng mà tổ chức muốn đạt được trong khoảng thời gian dài hơn một năm, với các nội dung cụ thể: vị thế cạnh tranh, phát triển việc làm, quan hệ cộng đồng, vị trí công nghệ, trách nhiệm xã hội
- Mục tiêu ngắn hạn: là các kết quả cụ thể mà tổ chức kỳ vọng đạt được trong một chu kỳ
1.2.3.2 Phân tích môi trường hoạt động của tổ chức
Môi trường hoạt động của tổ chức bao gồm: môi trường bên ngoài tổ chức
và môi trường bên trong của tổ chức Môi trường bên ngoài tổ chức bao gồ m môi trường vĩ mô và môi trường ngành Môi trường bên trong của tổ chức chỉ bao gồm các yếu tố nội bộ của tổ chức, cụ thể như hình sau:
a) Phân tích môi trường vĩ mô
Phân tích môi trường vĩ mô sẽ chỉ rõ cho tổ chức thấy được tổ chức hiện nay đang đối diện với những vấn đề gì? Giúp tổ chức nhận được đâu sẽ là cơ hội hay đe dọa cho công việc của tổ chức trong tương lai
Trang 20Các yếu tố thuộc môi trường vĩ mô bao gồm: môi trường kinh tế, chính trị - pháp luật, văn hoá – xã hội, tự nhiên và công nghệ Các yếu tố này có mối liên hệ mật thiết và đan xen lẫn nhau Đó là các yếu tố bên ngoài có phạm vi rất rộng tác động gián tiếp đến hoạt động của tổ chức và nhằm xác định cơ hội (hay sự thuận lợi), mối đe dọa (hay nguy cơ) hoặc khó khăn mà những thay đổi của môi trường ảnh hưởng đến tổ chức trong hoạch định chiến lược cho tương lai và ảnh hưởng đến chiến lược tổ chức đang thực hiện và phải chịu tác động của nó đem lại như thế nào
b) Môi trường kinh tế
Các yếu tố kinh tế ảnh hưởng lớn đến các tổ chức trên mọi mặt hoạt động, bao gồm các yếu tố chính như: lãi suất, tỷ lệ lạm phát, chu kỳ kinh tế, cán cân thanh toán, chính sách tiền tệ, mức độ thất nghiệp, thu nhập quốc dân, … Mỗi yếu
tố trên đều có thể là cơ hội cho tổ chức, cũng có thể là mối đe doạ đối với sự phát triển của tổ chức
Việc phân tích các yếu tố của môi trường kinh tế giúp cho các nhà quản lý tiến hành các dự báo và đưa ra kết luận về những xu thế chính của sự biến đổi môi trường tương lai, là cơ sở cho các dự báo ngành và dự báo thương mại
Đối với các tổ chức về Khoa học công nghệ thì ngoài các yếu tố về chất lượng thì yếu tố về kinh tế cũng là yếu tố quan trọng trong việc tạo ra các cơ hôi và nguy cơ trong sự tồn tại và phát triển của tổ chức
Tuy nhiên bên cạnh đó không ít những thách thức đem lại vì với xu thế hội nhập nền kinh tế đã tạo điều kiện để cho các tổ chức chơi chung trên một sân chơi Vì vậy, phải duy trì và phát triển sức mạnh của mình để đảm bảo tồn tại và chiến thắng trước các đối thủ cạnh tranh
Môi trường chính trị và pháp lý
Các thể chế kinh tế xã hội như các chính sách Nhà nước về phát triển kinh tế, quy chế, định chế, luật lệ, chế độ tiền lương, thủ tục hành chính, … do Chính phủ
đề ra cũng như mức độ ổn định về chính trị, tính bền vững của Chính phủ đều là những môi trường có thể tạo ra những cơ hội hay nguy cơ đối với kinh doanh càng nhiều khi quyết định sự tồn tại và phát triển của một tổ chức
Trang 21Thể chế chính trị ổn định, một hệ thống pháp luật rõ ràng, nghiêm minh nó là tiền đề và khuyến khích các hoạt động cạnh tranh lành mạnh giữa các tổ chức Trong một môi trường càng ổn định bao nhiêu thì khả năng xây dựng và triển khai thực hiện các chiến lược của tổ chức càng có nhiều thuận lợi bấy nhiêu Bên cạnh
đó sự hoàn thiện của hệ thống pháp luật, các chính sách, cơ chế đồng bộ sẽ đảm bảo quyền tự chủ cho các tổ chức và để phù hợp với sự phát triển của nền kinh tế, phù hợp với xu hướng hội nhập của nền kinh tế thế giới
Môi trường xã hội
Các yếu tố xã hội như dân số, tỷ lệ tăng dân số, cơ cấu dân cư, tôn giáo, chuẩn mực đạo đức, phong tục tập quán, quan điểm, thị hiếu, trình độ dân trí, … Tất cả những yếu tố này đều có thể tạo ra những nguy cơ và cơ hội tác động đến hoạt động của tổ chức
Khi trình độ dân trí đã tăng cao hơn thì có tác động tích cực đến một loạt vấn đề thị trường, về sự phát triển của các ngành nghề do nhu cầu, dịch vụ đã tăng và khả năng đáp ứng nhu cầu cũng tốt hơn Xuất hiện nhiều sản phẩm mới có chất lượng tốt hơn và được tạo bởi các công nghệ hiện đại tiên tiến Như vậy, rõ ràng yếu tố xã hội có tác động lớn đến sự phát triển của tổ chức nói chung và của các Viện khoa học nói riêng
Môi trường tự nhiên
Các yếu tố tự nhiên như khí hậu, tài nguyên thiên nhiên, nguồn năng lượng, môi trường tự nhiên được coi là những yếu tố quan trọng đối với sự phát triển nhiều ngành công nghiệp và các tổ chức Sự khai thác tài nguyên bừa bãi, nạn ô nhiễm môi trường nước, môi trường đất, môi trường không khí đang đặt ra nhiều vấn đề cần giải quyết ở cấp quốc gia và quốc tế nên không coi là ngoài cuộc đối với các tổ chức
Luật lệ và dư luận xã hội đòi hỏi các tổ chức tuân thủ ngày càng nghiêm ngặt các chuẩn mực môi trường, đảm bảo sự phát triển của tổ chức với sự phát triển bền vững của môi trường
Trang 22Tài nguyên thiên nhiên cạn kiệt cũng đặt ra cho các tổ chức tuân thủ những định hướng như thay thế nguồn nguyên liệu, tiết kiệm và sử dụng có hiệu quả cao nguồn tài nguyên thiên nhiên
Môi trường công nghệ
Các yếu tố công nghệ có tầm quan trọng rất đặc biệt trong sự phát triển của sự nghiệp Viện Khoa học Bởi vì môi trường trong Viện là nơi đào tạo nên những người cán bộ Khoa học hàng đầu của Viện khoa học và công nghệ hiện đại nhằm phục vụ
cho sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước
Ngày càng có nhiều công nghệ mới, tiên tiến ra đời tạo ra các cơ hội cũng như nguy cơ đối với tổ chức Công nghệ mới ra đời là cơ hội để tổ chức nắm bắt ra sản phẩm mới có sức cạnh tranh cao và sẽ là nguy cơ nếu tổ chức khác đã vận dụng trước Hiện nay đối với nước ta nền công nghệ còn chậm phát triển so với các nước trong khu vực cũng như trên thế giới Giai đoạn hiện nay, công nghệ mới trong quá trình nghiên cứu Khoa học đã được các Bộ: Khoa học công nghệ và Đào tạo, quan tâm đầu tư và phát triển đúng mức Đây là nền tảng của qúa trình đổi mới công nghệ toàn diện được Đảng và Nhà nước quan tâm
b) Phân tích môi trường ngành
Phân tích môi trường ngành là xem xét các yếu tố xuất hiện trong ngành của tổ chức quyết định tính chất và mức độ cạnh tranh trong ngành đó Nhiệm vụ của các nhà quản lý chiến lược là nhận dạng và phân tích các yếu tố của môi trường đó xem chúng tác động đến chiến lược phát triển của tổ chức như thế nào từ đó là nhận dạng các cơ hội cũng như những nguy cơ tiềm ẩn đối với chiến lược của tổ chức Đây còn gọi là môi trường cạnh tranh vì nó gắn bó trực tiếp với từng tổ chức và phần lớn các hoạt động cạnh tranh của tổ chức xảy ra tại môi trường này
Đối thủ cạnh tranh là các tổ chức đang cùng hoạt động cùng ngành với tổ chức
Vì vậy tổ chức phải xác định được những đối thủ nào sẽ xuất hiện, nó có bị cản trở xâm nhập thị trường từ phía các đối thủ khác không? Có thể làm gì để cản trở các đối thủ này? Vì dung lượng thị trường có hạn, các tổ chức cạnh trạnh giành nhau thị phần
Trang 23bằng các biện pháp như quản cáo, thuyết phục khách hàng, cải tiến nâng cao chất lượng, tạo ra những nét khác biệt và giá trị cho khách hàng
Mức độ cạnh tranh trong một ngành thể hiện qua 3 yếu tố cơ bản sau:
- Cơ cấu cạnh tranh: Đó là sự phân bổ số lượng các tổ chức tầm cỡ trong ngành
đó theo qui mô, tiềm lực cạnh tranh, khu vực thị trường, thị trường mục tiêu và thị phần nắm giữ Một ngành bao gồm nhiều nhà cạnh tranh có tiềm lực ngang nhau thường cạnh tranh khốc liệt
- Nhu cầu thị trường và chu kỳ sống sản phẩm: Sự tăng trưởng, giảm nhu cầu được coi là nhân tố kích thích sự cạnh tranh trong ngành mạnh nhất Nếu sản phẩm đang trong giai đoạn phát triển của chu kỳ sống thì mức độ cạnh tranh sẽ không gay gắt, nhưng nếu nhu cầu chững lại hoặc có chiều hướng suy giảm sản lượng thì cường
độ cạnh tranh trở nên gay gắt hơn
- Rào chắn ra khỏi ngành: Mỗi ngành có các yếu tố tạo nên rào chắn nhập ngành thì cũng có các yếu tố tạo ra rào chắn ngăn cản không cho tổ chức ra khỏi ngành Rào chắn ra càng cao mật độ cạnh tranh càng lớn và ngược lại Rào chắn có thể là kỹ thuật, tâm lý, xã hội, pháp lý hoặc chiến lược
Quyền lực của khách hàng
Khách hàng là một bộ phận không thể tách rời trong quá trình cạnh tranh, là nhân tố quan trọng hoạt động của tổ chức Phải đảm bảo lợi ích cho khách hàng và tìm mọi biện pháp để thoả mãn cao nhất nhu cầu của khách hàng Tuy nhiên, khách hàng cũng thường sử dụng quyền lực của mình để đưa ra những đòi hỏi bất lợi cho tổ chức
Vì vậy, tổ chức phải phân tích để nhận ra khách hàng nào quan trọng nhất nếu khách hàng này từ bỏ tổ chức thì sẽ gây thiệt hại cho tổ chức như thế nào? Tổ chức phải làm gì để giữ được khách hàng hiện có và phát triển thêm
Như vậy, khách hàng vừa là thượng đế vừa là đối thủ cạnh tranh của tổ chức Khách hàng đem đến cơ hội nhưng cũng có thể lấy đi cơ hội Do đó, khi xây dựng chiến lược tổ chức cần phải nhận biết được các cơ hội và rủi ro có thể xảy ra cho tổ chức do khách hàng mang lại để có những kế hoạch cụ thể tận dụng những cơ hội và giảm thiểu rủi ro này
Trang 24Còn đối với khả năng sử dụng lao động chính là sự tín nhiệm cung cấp nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu Sự đòi hỏi của khách hàng ngày càng cao về chất lượng sản phẩm Khoa học đầu ra của Viện cũng tạo nhiều áp lực cạnh tranh, khiến cho chi phí hoạt động Nghiên cứu tăng lên, điều này đã tạo nên nguy cơ cạnh tranh về chất lượng Nhưng thực tế người sử dụng lao động có nhiều thế mạnh và quyền lực vì họ có các điều kiện sau:
- Nhu cầu chiếm tỷ lệ nhỏ
- Khách hàng có nhiều lợi thế trong chiến lược hội nhập dọc ngược chiều, nghĩa
là có thể tự lo liệu công tác nghiên cứu với chi phí thấp
- Sản phẩm Khoa học của Viện có ảnh hưởng rất lớn đến quá trình đào tạo nguồn nhân lực
Trang 25Quyền lực của nhà cung cấp
Nhà cung cấp không chỉ cung cấp nguồn nhân lực, mà cung cấp cả những dịch
vụ tư vấn, dịch vụ quảng cáo, … Những nhà cung cấp cũng là một lực lượng đáng kể
có ảnh hưởng rất lớn đến năng lực cạnh tranh của tổ chức Đối với các Viện Khoa học thì thường là do cơ chế và do rất nhiều nguyên nhân nên hầu như các Viện đều rơi vào thế bị động Ví dụ như Viện cần mua sắm các trang thiết bị phục vụ cho Khoa học công nghệ thì việc tổ chức đấu thầu rộng rãi hay đấu thầu cạnh tranh xuất xứ hàng hoá hàng hoá không được rõ ràng và đa số các Viện cần mua được nhiều trang thiết bị phục vụ cho việc đề tài (Viện yêu cầu xuất xứ là Mỹ, là Châu Âu nhưng cũng có trường hợp hàng hoá đúng chủng loại nhưng cũng có hàng hoá xuất xứ là tương đương ) Vì thế, nếu được trang thiết bị được cung cấp không tốt nó sẽ ảnh hưởng rất lớn đến kết quả Khoa học công nghệ Đây chính là những nguy cơ cũng như cơ hội cho Viện
Các sản phẩm thay thế
Sản phẩm thay thế là các sản phẩm từ các ngành khác có cùng chức năng đáp ứng những nhu cầu sử dụng giống nhau Nguy cơ của sự thay thế xuất hiện khi nhu cầu về một sản phẩm bị tác động bởi những thay đổi ngày càng đa dạng tạo thành nguy cơ cạnh tranh về giá, về chất lượng của sản phẩm thay thế, sự thay thế càng đơn giản thì nhu cầu càng trở nên co giãn vì khách hàng càng có nhiều
sự lựa chọn hơn, vì thế làm giảm đi thị phần của tổ chức
Như vậy có thể thấy sản phẩm thay thế vừa mang lại cơ hội cho tổ chức trong việc mở rộng danh mục tìm kiếm thị trường mới nhưng cũng mang lại những thách thức không nhỏ cho tổ chức nếu các sản phẩmt của tổ chức không đủ sức cạnh tranh
Vì vậy khi xây dựng chiến lược tổ chức cần phải lưu tâm đến vấn đề này
Các đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn
Đây là áp lực thường xuyên đe dọa trực tiếp các tổ chức, khi áp lực cạnh tranh giữa các tổ chức ngày càng tăng lên thì càng đe dọa về vị trí và sự tồn tại của các tổ chức càng lớn
Trang 26Những hiểu biết về đối thủ cạnh tranh sẽ vạch ra cho các nhà hoạch định chiến lược những bước đi cần thiết nhằm vô hiệu hóa hoặc ức chế đối thủ cạnh tranh Khi phân tích mức độ đe doạ của những người nhập ngành tiềm năng, người ta thường phân tích các yếu tố tạo nên rào chắn nhập ngành, tập hợp các yếu tố ngăn cản những người tham gia trong một ngành nào đó Nếu rào chắn nhập ngành cao, sự đe doạ của
nó thấp và ngược lại
Để làm được điều này tổ chức có thể lựa chọn một số phương thức cạnh tranh như: nâng cao chất lượng sản phẩm đầu ra cũng như nâng cao chất lượng dịch vụ, môi trường Khoa học
c) Phân tích, đánh giá nội bộ tổ chức
Đánh giá tác động bên trong tổ chức là nghiên cứu những gì thuộc về tổ chức tác động trực tiếp hoặc gián tiếp tới hoạt động, những đặc trưng mà nó tạo
ra Thực chất là phân tích, đánh giá nhằm tìm ra điểm mạnh, điểm yếu quan trọng của bộ phận chức năng, đánh giá mối quan hệ giữa các bộ phận này của tổ chức
Yếu tố Marketing
Theo Philip Kotler, có thể hiểu marketing là một dạng hoạt động của con người nhằm thoả mãn những nhu cầu và mong muốn của họ thông qua trao đổi Mục tiêu của công tác marketing là thoả mãn nhu cầu và mong muốn của khách hàng bên trong và bên ngoài tổ chức
Phân tích marketing để hiểu được nhu cầu, thị hiếu, sở thích của thị trường và hoạch định các chiến lược hữu hiệu của sản phẩm, giao tiếp phân phối phù hợp với thị trường mà tổ chức hướng tới
Hoạt động quản trị
Cơ cấu tổ chức là tổng hợp các bộ phận khác nhau có mối liên hệ mật thiết và phụ thuộc lẫn nhau, được chuyên môn hoá, được giao những trách nhiệm và quyền hạn nhất định, được bố trí theo từng cấp nhằm thực hiện các chức năng quản trị của tổ chức
Các tổ chức luôn phải chú trọng hai vấn đề chính là luôn đánh giá đungd thực trạng cơ cấu tổ chức trên cả hai mặt là hệ thống tổ chức và cơ chế hoạt động của nó và
Trang 27khả năng thích ứng của cơ cấu tổ chức trước các biến động của môi trường Ngoài ra,
tổ chức phải chú ý đánh giá hiệu quả của cơ cấu tổ chức thông qua các chỉ tiêu: tốc độ
ra quyết định, tính kịp thời và độ chính xác của các quyết định
Khi tiến hành tìm hiểu các thông tin về cơ cấu tổ chức, các nhà hoạch định chiến lược cần xem xét đến các thông tin về nề nếp tổ chức, văn hoá của tổ chức cụ thể như sau:
- Thực trạng của cơ cấu tổ chức quản lý hiện tại của tổ chức trên hai mặt: hệ thống tổ chức và qui chế hoạt động
- Khả năng thích ứng của tổ chức trước các biến động của môi trường
Yếu tố nguồn nhân lực
Nguồn nhân lực là nguồn tài nguyên có vai trò hết sức quan trọng đối với sự thành công của tổ chức Cho dù tổ chức có được chiến lược đúng đắn như thế nào đi chăng nữa nhưng nếu không có nguồn nhân lực phù hợp để triển khai thực hiện thì cũng không thể nào mang lại hiệu quả công việc Đối với tổ chức thì bộ máy lãnh đạo như: Đảng ủy, Ban Giám đốc, Ban Chấp hành công đoàn, Đoàn thanh niên và các Phòng, Ban chức năng, số lượng cán bộ tham gia là hạt giống và nhân tố tác động rất mạnh và mạng tính quyết định đến mọi hoạt động và thành bại của tổ chức
Vì vậy tổ chức cần xem xét và tuyển dụng, bồi dưỡng những cán bộ, công nhân viên có trình độ chuyên môn, khoa học, lý luận chính trị cao, vững vàng và có phẩm chất đạo đức Để hoạch định chiến lược không chỉ là thu thập những thông tin về nguồn nhân lực hiện tại mà còn dự báo các nguồn nhân lực trong tương lai nhằm quy
mô và phát triển hợp lý Vì đây là yếu tố rất quan trọng quyết định đến chất lượng nhân lực của tổ chức
Yếu tố cơ sở vật chất
Cơ sở vật chất là yếu tố vô cùng quan trọng đối với tổ chức trong việc thực hiện nhiệm vụ theo mục tiêu đã xác định Nó bao gồm diện tích đất đai thuộc diện quản lý của tổ chức, diện tích phòng làm việc, nhà xưởng, nhà xe, nhà kho, máy móc, khu giải trí cho cán bộ công nhân viên, trang thiết bị phục vụ cho việc quản lý, nghiên cứu của toàn thể cán bộ công chức, viên chức, của tổ chức
Trang 28Một cơ sở nghiên cứu phải đảm bảo đầy đủ cơ sở vật chất, và một môi trường tốt
để toàn thể cán bộ công chức, viên chức, toàn tâm toàn ý trong công việc, nghiên cứu thì chất lượng khoa học mới vững chắc và được nâng lên
Yếu tố tài chính
Tài chính - kế toán là yếu tố tác động trực tiếp đến kết quả hoạt động trong
từng giai đoạn phát triển của tổ chức Điều kiện tài chính là yếu tố đánh giá có vị trí cạnh tranh tốt và cũng là điều kiện thu hút của khách hàng Tất cả các hoạt động mua sắm trang thiết bị phục vụ cho quản lý, cho hoạt động đều phụ thuộc vào khả năng thanh toán tài chính ở mọi thời điểm Khi đánh giá tình hình tài chính tổ chức cần tập trung vào các vấn đề chủ yếu như: cầu về vốn và khả năng huy động vốn, việc phân bổ vốn, hiệu quả sử dụng vốn, các chỉ tiêu tài chính tổng hợp, đánh giá vị thế
Tổ chức cần phải xem xét đánh giá tác động của công tác kế toán, những con số thống kê, tổng hợp, phân tích do bộ phận này cung cấp có được phổ biến cho các bộ phận có nhu cầu sử dụng chúng hay không Các chỉ tiêu đánh giá hoạt động tài chính
kế toán được tính toán như thế nào, mức độ chính xác của các chỉ tiêu ra sao đều ảnh hưởng lớn đến quá trình ra quyết định và mục tiêu trong quản trị chiến lược
Khi xây dựng chiến lược, việc phân tích khả năng tài chính để thấy được ưu thế
về mặt tài chính của tổ chức, xem xét mức độ khả năng đáp ứng được yêu cầu hiện tại
và trong tương lai khi thực hiện chiến lược, đồng thời thấy được những hạn chế và điểm yếu trong vấn đề tài chính của tổ chức để có kế hoạch khắc phục và điều chỉnh cho phù hợp khi lựa chọn chiến lược cuối cùng cho tổ chức
1.2.3.3 Phân tích và lựa chọn các phương án chiến lược
a) Các loại hình chiến lược đối với tổ chức khoa học công nghệ
* Chiến lược tăng trưởng
Một trong những mục tiêu chính mà tổ chức thường theo đuổi là mục tiêu tăng trưởng Vì phần lớn các chiến lược cấp tổ chức đều đặt vào mục tiêu tăng trưởng cho việc xây dựng các mô hình chiến lược chủ yếu dựa vào mục tiêu tăng trưởng Mục tiêu chiến lược là: tăng lợi nhuận và thị phần; Mở rộng lĩnh vực hoạt động; Mở rộng sản phẩm; Mở rộng thị trường Động lực cơ bản của chiến lược tăng trưởng là: Nâng cao
Trang 29chiều rộng, chiều sâu, liên kết; Nâng cao chất lượng sản phẩm bằng đổi mới công nghệ, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực Chiến lược tăng trưởng bao gồm:
- Chiến lược tăng trưởng tập trung: Chiến lược tăng trưởng tập trung là
chiến lược chủ đạo đặt trọng tâm vào việc cải tiến các sản phẩm hoặc thị trường hiện có mà không thay đổi bầt kỳ yếu tố nào khác Khi theo đuổi chiến lược này
tổ chức hết sức cố gắng để khai thác mọi cơ hội có được Chiến lược tăng trưởng tập trung cho thấy các chuyên viên chiến lược tổ chức có ý định tiếp tục theo đuổi ngành chủ lực Chiến lược tăng trưởng tập trung có ba phương án sau:
+ Thâm nhập thị trường: Tìm cách tăng trưởng sản phẩm hiện đang sản xuất trong khi vẫn giữa nguyên thị trường hiện đang tiêu thụ, thông thường bằng các hoạt động marketing, tiếp thị, quảng cáo
+ Phát triển thị trường: Tìm cách tăng trưởng bằng con đường thâm nhập vào các thị trường mới để tiêu thụ các sản phẩm mà tổ chức đang sản xuất
+ Phát triển sản phẩm: Tìm cách tăng trưởng thông qua việc phát triển các sản phẩm mới để tiêu thụ trong các thị trường mà tổ chức đang hoạt động Các sản phẩm mới này có thể do tổ chức tự triển khai sản xuất hoặc sản xuất theo các hợp đồng đặt, hoặc nhập từ bên ngoài bằng cách sáp nhập hoặc mua lại của một tổ chức khác
- Chiến lược tăng trưởng thông qua liên kết dọc
Là các chiến lược thông qua việc phát triển hoạt động xuống phía dưới (dọc thuận chiều) hoặc lên phía trên (dọc ngược chiều) để kiểm soát các nhà cung cấp và các nhà phân phối, nhờ đó mà tổ chức có thể tăng trưởng trong lĩnh vực này
+ Liên kết dọc ngược chiều: Tìm sự tăng trưởng bằng cách nắm quyền sở hữu hoặc tăng sự kiểm soát đối với kênh chức năng tiêu thụ gần với thị trường Tổ chức có thể thực hiện việc liên kết thuận chiều trong nôi bộ bằng cách thành lập các cơ sở của mình Việc hội nhập với các cơ sở bên ngoài có thể thực hiện việc mua lại các cơ sở hiện đang được thực hiện các chức năng mà tổ chức đang cần
- Chiến lược tăng trưởng đa dạng hoá
Chiến lược này thích hợp đối với các tổ chức nào không thể đạt được mục tiêu tăng trưởng trong ngành hiện tại Chiến lược tăng trưởng đa dạng hoá có ba dạng sau:
Trang 30+ Chiến lược đa dạng hoá đồng tâm: Tìm cách tăng trưởng bằng cách hướng tới các thị trường hiện đang tiêu thụ với những sản phẩm mới phù hợp về công nghệ và công cụ marketing mà tổ chức đang sử dụng
+ Chiến lược đa dạng hoá ngang: Tìm cách tăng trưởng bằng cách hướng vào thị trường đang tiêu thụ với những sản phẩm mới mà về mặt công nghệ không liên quan đến các sản phẩm hiện đang sản xuất
+ Chiến lược đa dạng hoá tổ hợp: Tìm cách tăng trưởng bằng cách hướng tới các thị trường mới với sản phẩm mà về mặt công nghệ không liên quan gì đến các sản phẩm mà tổ chức đang sản xuất
* Chiến lược bình ổn
Chiến lược ổn định nhằm giữ vững vị thế thị phần của mình khi thị trường có nhiều rủi ro, bất lợi và tổ chức có sức cạnh tranh Chiến lược này thường phù hợp trong ngắn hạn Tổ chức lựa chọn chiến lược này khi:
- Tổ chức trong các ngành phát triển chậm hoặc không phát triển
- Chi phí dành cho mở rộng thị trường hay đưa sản phẩm vào thị trường mới quá cao
- Tổ chức sản xuất sản phẩm chuyên môn hoá cao phục vụ thị trường hẹp nếu tăng qui mô sẽ dẫn đến giảm chất lượng sản phẩm và dịch vụ
Khi thực hiện chiến lược này tổ chức cần phải quan tâm đến những vấn đề sau đây:
- Chiến lược lựa chọn sản phẩm
- Chiến lược lựa chọn lĩnh vực
- Chiến lược lựa chọn phân khúc trọng điểm
- Động lực tập trung đầu ra, tạo rào cản
* Chiến lược cắt giảm
Chiến lược này được thực hiện khi trong ngành không có cơ hội tăng trưởng, khi nền kinh tế không ổn định, khi tổ chức không có thế mạnh, không có khả năng phát triển Tổ chức có thể giảm bớt các bộ phận không mang lại hiệu quả, tổ chức lại nhân sự, chuyển sang các ngành nghề khác
Trang 31b) Phân tích và lựa chọn chiến lược
Việc phân tích và lựa chọn chiến lược có thể tiến hành bằng phương pháp Ma
trận SWOT bởi vì có ưu và nhược điểm sau:
Phối hợp W – T
Giảm thiểu các điểm yếu
và tìm cách tránh mối đe dọa
Trang 32Để phát triển chiến lược dựa trên mô hình phân tích SWOT, chúng ta phải tổng hợp kết qủa đánh giá cơ hội (Opportunities), nguy cơ (Threats), điểm mạnh (Strenght), điểm yếu (Weaknesses) để kết hợp các yếu tố này thành các nhóm phương án chiến lược cho tổ chức
Điểm mạnh và điểm yếu là các yếu tố nội tại của tổ chức, còn cơ hội và nguy cơ là các nhân tố tác động bên ngoài, SWOT cho phép phân tích các yếu tố khác nhau có ảnh hưởng tương đối đến khả năng cạnh tranh của tổ chức SWOT thường được kết hợp với PEST (Polotical, Economic, Social, Technologicalanalysic), mô hình phân tích thị trường và đánh giá tiềm năng thông qua yếu tố bên ngoài trên các phương diện chính trị, kinh tế, xã hội, công nghệ Phân tích theo mô hình SWOT là việc đánh giá các dữ liệu được sắp xếp theo dạng SWOT dưới một trật tự logic giúp người đọc hiểu được cũng như có thể trình bày
và thảo luận để đi đến việc ra quyết định dễ dàng hơn
Để lập ma trận SWOT ta cần thực hiện qua 8 bước sau:
Bước 1: Liệt kê các cơ hội chính bên ngoài tổ chức
Bước 2: Liệt kê các mối đe dọa chính bên ngoài tổ chức
Bước 3: Liệt kê những điểm mạnh chính của tổ chức
Bước 4: Liệt kê những điểm yếu tiêu biểu của tổ chức
Bước 5: Kết hợp điểm mạnh bên trong với cơ hội bên ngoài và đề xuất các phương án chiến lược SO thích hợp Chiến lược này phát huy điểm mạnh để tận dụng
cơ hội
Bước 6: Kết hợp điểm yếu bên trong với cơ hội bên ngoài và đề xuất phương án chiến lược WO thích hợp Chiến lược này khắc phục điểm yếu bằng cách tận dụng cơ hội
Bước 7: Kết hợp điểm mạnh bên trong với cơ hội bên ngoài và đề xuất phương
án chiến lược ST thích hợp Chiến lược này tận dụng thế mạnh của mình để đối phó với nguy cơ đe dọa từ bên ngoài
Trang 33Bước 8: Kết hợp điểm yếu bên trong với mối đe dọa bên ngoài và đề xuất phương án chiến lược WT, chiến lược này nhằm tối thiểu tác dụng của điểm yếu và phòng thủ trước các mối đe dọa từ bên ngoài
Trang 34
CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT KẾ LUẬN VĂN
2.1 Phương pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng các phương pháp nghiên cứu truyền thống, phân tích và tổng hợp các số liệu theo cách tiếp cận hệ thống Các số liệu thống kê, báo cáo được công
bố của Viện, nghiên cứu giáo trình, tài liệu tham khảo, các nghiên cứu chuyên sâu về chiến lược phát triển của tổ chức Đặc biệt, luận văn có sử dụng phương pháp phân tích ma trận SWOT trong nghiên cứu
2.1.1 Quá trình nghiên cứu
Bước 1: Nhận diện vấn đề cần nghiên cứu
Bước 2: Tổng quan tài liệu và lựa chon khung lý thuyết
Bước 3: Thu thập dữ liệu thực tế
Bước 4: Phân tích và xử lý dữ liệu
Bước 5: Trao đổi chuyên gia và thảo luận kết quả nghiên cứu
Bước 6: Tổng hợp và hoàn thiện báo cáo
2.1.2 Phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu
Thu thập và nghiên cứu tài liệu là một công việc quan trọng cần thiết cho tất cả các hoạt động nghiên cứu khoa học Tác giả đã đọc và nghiên cứu rất nhiều sách, báo, luận văn thạc sỹ đã công bố, tra cứu các trang website, các báo cáo, kết luận cuộc họp, quy định nội bộ, quy trình nội bộ đề làm nền tảng và tăng sự hiểu biết cho nghiên cứu khoa học của mình Những kiến thức thu thập được là nguồn kiến thức quý giá được tích lũy qua quá trình nghiên cứu Giúp cho người nghiên cứu nắm rõ được các phương pháp nghiên cứu, làm rõ hơn đề tài của mình, có thêm kiến thức rộng, sâu về lĩnh vực nghiên cứu
Trang 35- Tham khảo tài liệu sách báo, giáo trình học tập trước đây cũng như trên mạng Internet
- Phân tích, tổng hợp, so sánh, đối chiếu, diễn giải, quy nạp và thống kê để có được những kết luận tin cậy
- Ngoài ra, để nâng cao chất lượng nghiên cứu, đáp ứng nhu cầu thực tế, đề tài đã
sử dụng phương pháp xin ý kiến của chuyên gia trong quá trình nghiên cứu
2.1.2.2 Dữ liệu thứ cấp
Các nguồn tài liệu bao gồm: Các sách giáo khoa, công trình nghiên cứu, tài liệu
về chiến lược và quản trị chiến lược Báo cáo thông qua các Ban chức năng của Viện, Ban Kế hoạch Tổng hợp, Ban Tổ chức hành chính, Ban Tài chính kế toán trang Website: www.vawr.org.vn Mọi thông tin thu thập được đã được tác giả tổng hợp kết hợp lý luận với thực tiễn phân tích và đánh giá
2.1.2.3 Phương pháp phân tích ma trận SWOT
Sử dụng mô hình SWOT nhằm xây dựng cây vấn đề , cây mục tiêu trong phân tích chiến lược cho tổ chức ; Xác định những cơ hội, thách thức, điểm mạnh, điểm yếu , nguyên nhân ha ̣n chế về Chiến lược Phát triển Khoa học Thủy lợi Việt Nam giai đoạn 2015-2020
Sử dụng kết hợp điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức để hình thành chiến lược thích ứng như:
- Kết hợp S-O: nhằm tăng cường sử dụng điểm mạnh khai thác triệt để những cơ hội
- Kết hợp S-T: sử dụng điểm mạnh của Viện để vượt qua đe dọa, thách thức của môi trường
- Kết hợp W-O: Tận dụng các cơ hội, đồng thời khắc phục những điểm yếu của Viện
- Kết hợp W-T: tạo sự chủ động chống đỡ những mối đe dọa để giảm thiểu mức độ rủi ro Ngoài ra với Viện có thể kết hợp từng điểm mạnh, điểm yếu cụ thể của từng Viện với từng cơ hội, đe dọa cụ thể của từng môi trường kinh doanh để có thể hình thành những chiến lược kinh doanh
Trang 362.1.2.4 Thực hiện phỏng vấn
Tác giả Luận văn tiến hành phỏng vấn sâu đối với các nhà quản trị của Viện cũng nhƣ một số chuyên gia về chiến lƣợc để kiểm định các kết quả phân tích phục vụ cho hoàn thiện chiến lƣợc phát triển của Viện từ đó có thêm thông tin hỗ trợ việc phân tích các dữ liệu liên quan
2.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu
2.2.1 Địa điểm nghiên cứu: Tại Viện Khoa học Thủy lợi Việt Nam
Địa chỉ: 171 Tây Sơn – Đống Đa – Hà Nội 2.2.2 Thời gian nghiên cứu: Từ tháng T3/2015 đến 6/2015
Trang 37CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH CĂN CỨ HÌNH THÀNH CHIẾN LƯỢC PHÁT
TRIỂN CỦA VIỆN KHOA HỌC THỦY LỢI VIỆT NAM
3.1 Giới thiệu khái quát về Viện Khoa học Thủy lợi Việt Nam
3.1.1 Lịch sử hình thành
Viện Khoa học Thủy lợi Việt Nam (Viện KHTLVN) trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn được thành lập theo Quyết định số 594/QĐ-TTg ngày 10/5/2007 của Thủ tướng Chính phủ trên cơ sở tổ chức, sắp xếp lại Viện Khoa học Thủy lợi và Viện Khoa học Thủy lợi miền Nam; được xếp hạng đặc biệt theo qui định tại điều 10 Quyết định số 181/2005/QĐ-TTg ngày 19/7/2005 của Thủ tướng Chính phủ Quy định về phân loại, xếp hạng các tổ chức sự nghiệp, dịch vụ công
Trụ sở chính:171 Phố Tây sơn, Quận Đống Đa, Thành phố Hà nội
* Giai đoạn 1959-1963, chặng đường đầu tiên
Đây là thời kỳ đặt nền tảng cho sự nghiệp phát triển khoa học thủy lợi của Viện cũng như cả Việt Nam và là thời kỳ khởi đầu gắn công tác nghiên cứu khoa học thủy lợi với thực tiễn sản xuất để khôi phục kinh tế Miền Bắc mới được giải phóng, bước vào xây dựng chủ nghĩa xã hội sau 9 năm kháng chiến chống thực dân Pháp
* Giai đoạn 1963-1975, chặng đường hoạt động trong hoàn cảnh chống Mỹ cứu
Trang 38Sau khi trở thành một tổ chức nghiên cứu độc lập, Viện NCKHTL tiếp tục duy trì
và mở rộng những hoạt động nghiên cứu, triển khai các đề tài phục vụ sản xuất và chiến đấu Đặc biệt, Viện tập trung tiến hành các nghiên cứu, thí nghiệm về hàn khẩu
đê chống lụt để chủ động đối phó với thủ đoạn tội ác ném bom phá hoại đê điều mùa
lũ trong chiến tranh phá hoại của giặc Mỹ ở miền Bắc Cũng vào thời kỳ này, Viện đã
tổ chức hàng loạt những hoạt động nghiên cứu về thủy nông, chống xói mòn đất, xử lý nền đất yếu, chỉnh trị sông, nghiên cứu các loại vật liệu xây dựng phục vụ việc tu sửa các công trình như đập Đô Lương, đập Đáy, Vân Cốc, xây dựng mới công trình thủy điện Thác bà Đây là những công trình thủy lợi, thủy điện có quy mô lớn và kỹ thuật phức tạp nhất thời bấy giờ Trong thời kỳ này, Viện đã chú trọng và đã thành công trong công tác xây dựng cơ sở vật chất và nâng cao năng lực cán bộ, gửi đi đào tạo ở các nước XHCN để hình thành bộ khung các cán bộ khoa học trình độ cao trong lĩnh vực thủy lợi của đất nước, tích cực chuẩn bị cho công tác xây dựng sau khi hai miền thống nhất
* Giai đoạn 1975-1990, chặng đường đất nước thống nhất trước thời kỳ đổi mới
Sau ngày giải phóng miền Nam, công tác nghiên cứu khoa học thủy lợi đã nhanh chóng được triển khai trên cả nước Cùng với việc đẩy mạnh nhiều mặt hoạt động phục vụ phát triển kinh tế và xây dựng các công trình trọng điểm ở miền Bắc, nhiều cán bộ chủ chốt của Viện đã sớm tỏa đi tới các vùng miền còn nhiều khó khăn của miền Trung, miền Nam đặc biệt là vùng đất chua phèn, nhiễm mặn, ngập úng để xác định các nhiệm vụ thủy lợi cho vùng đất đầy tiêm năng, vực lúa tương lai của đất nước Năm 1978, với sự ra đời của Phân Viện NCKHTL Nam bộ, trực thuộc Viện NCKHTL đã triển khai kịp thời nhiều đề tài nghiên cứu khoa học về cải tạo đất chua phèn, mặn, về xây dựng công trình cống, đập, đê trên nền đất yếu vùng Đông bằng sông Cửu Long Năm 1990, Phân viện được nâng cấp thành Viện KHTL miền Nam
* Giai đoạn 1990 đến nay, chặng đường đổi mới cùng đất nước
Sau hơn 20 năm thực hiện đường lối đổi mới, Viện KHTL, Viện KHTL miền Nam,
đã phát huy cao độ tinh thần chủ động, sáng tạo, mở rộng phạm vi và lĩnh vực hoạt động, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của công tác thủy lợi trong giai đoạn đầu công
Trang 39nghiệp hóa, hiện đại hóa nước nhà Với mục tiêu xây dựng Viện Khoa học đầu ngành
đủ mạnh nhằm giai quyết những vấn đề đang đặt ra cho những năm trước mắt và lâu dài của ngành, ngày 10 tháng 5 năm 2007, theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ NN&PTNT, Thủ tướng chính phủ đã ký quyết định thành lập Viện Khoa học Thủy lợi Việt Nam (KHTLVN)
3.1.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy của Viện Khoa học Thủy lợi Việt Nam
Tổ chức Bộ máy của Viện gồm: 03 ban chức năng; 09 Viện vùng và Viện chuyên đề; 01 Phòng thí nghiệm trọng điểm; 3 Trung tâm và 01 tổ chức khoa học công nghệ
Trang 40Sơ đồ 3.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy Viện Khoa học Thuỷ lợi Việt Nam