Nếu nó vượt quá giá trị giới hạn thì phải thay thanh truyền hoặc trục khuỷu.. Quay trục khuỷu để đặt được khóa mở vào van kiểm tra tia dầu.• Tháo tia dầu trước khi tháo pit tông và ống l
Trang 1Tháo ra
1
Đo phần nhô của pittông Nếu dài quá quy định thì kiểm tra độ rơ.(1)Ráp đồng hồ quay số lên bề mặt trên của các te, và chỉnh không
(2)Tìm ĐCT của pit tông bằng đồng hồ này
(3)Đo ba điểm trên bề mặt pit tông và tính trung bình
Độ nhô pit tông : -0.05~0.45mm
Nếu độ nhô không bình thường sẽ làm hỏng động cơ, do đó phải duy trì nó trong giá trị giới hạn
2.Đo độ rơ dọc trục của thanh truyền Nếu nó vượt quá giá trị giới hạn thì phải thay thanh truyền hoặc trục khuỷu
Độ rơ thanh truyền : 0.2~0.5mm
3
Tháo van kiểm tra và tia dầu
Và sau đó tháo pit tông và thanh truyền
Trang 2Quay trục khuỷu để đặt được khóa mở vào van kiểm tra tia dầu.
• Tháo tia dầu trước khi tháo pit tông và ống lót xi lanh
Bằng không chúng sẽ làm méo do tác động của tia dầu pit tông hoặc v.v
• Kiểm tra bên trong và bên ngoài của tia dầu xem có bị hỏng sau khi tháo ra hay không
• Kiểm tra tia dầu xem có bị mòn hoặc hỏng Nếu cần thì phải thay mới
4.Tháo các chi tiết sau đây
Trang 3Nếu khó tháo pit tông ra, hãy làm nóng bằng bộ gia nhiệt hoặc nước nóng.
7.Đo độ rơ dọc trục Nếu vượt quá giá trị giới hạn, hãy chọn và ráp lại tấm đẩy cho độ dày phù hợp
Độ rơ trục khuỷu : 0.08~0.275mm
Trang 48.Tháo các chi tiết sau đây.
(1)Puli trục khuỷu
(2)Nắp trước
Lắp một buloong tháo vào lỗ xoắn ốc dùng để tháo, và tháo puli trục khuỷu
Không tháo phốt dầu nếu không bị hỏng
9.Bung nắp ổ đỡ chính bằng công cụ chuyên dụng (09450-75100, 09212-83000)
10
Tháo nhẹ trục khuỷu bằng ròng rọc
Trang 5Làm sạch mỗi chi tiết và không còn bẩn như bụi, dầu, nước v.v.
2.Dùng mới các chi tiết sau đây: roăng, roăng chữ O, roăng khóa, và chốt chẽ Nếu tháo đồng thời vài chi tiết thì phải dùng một bộ roăng mới
Trang 6Nếu có thể đừng dùng chất trám Chỉ dùng chất trám ở những điểm cho trước.
4.Các chi tiết phải được xiết với lực xiết quy định Các chi tiết không có lực xiết quy địnhthì phải xiết với các buloong và đai ốc thường
5.Trừ các chi tiết đặc biệt, còn lại mỗi chi tiết truyền động phải được thoa dầu động ơ trước khi ráp lại
CÁC TE VÀ CÁC PHỤ TÙNG CHÍNH
1
Ráp nút xịt dầu lên các te
Dấu mũi tên khắc trên nút xịt dầu phải quay về đầu động cơ
2.Ráp tấm đẩy và ổ đỡ chính trên vào các te
• Phía không có rãnh dầu ở tấm đẩy phải quay về các te
• Sắp thẳng hàng mặt nhô ổ đỡ chính với rãnh các te Ổ đỡ chính trên có một lỗ dầu, không nhầm nó với ổ đỡ dưới
3
Nâng trục khuỷu bằng tời Treo theo phương ngang, và nhẹ hạ thấp xuống các te.
Trang 74.Nối ổ đỡ chính dưới với nắp ổ đỡ chính Ráp nắp ổ đỡ chính với các te bằng búa mềm
gõ nhẹ Ráp các tấm chặn ở các phía trước và sau của nắp ổ đỡ số 4 đồng thời
• Ráp phần nhô ổ đỡ chính dưới cùng phía với phần nhô ổ đỡ chính trên
• Phía các tấm chặn không có rãnh dầu phải quay về nắp ổ đỡ chính
5.Xiết chặt nắp ổ đỡ chính đến lực xiết quy định
Sau khi đã ráp, kiểm tra sự quay của trục khuỷu bằng tay Kiểm tra xem độ rơ dọc trục của trục khuỷu có nằm trong khoảng giá trị kỹ thuật
Lực xiết ổ đỡ chính : 421Nm(43kgf·m)
Độ rơ trục khuỷu : 0.080~0.275mm
Trang 8
Ráp pit tông và thanh truyền
(1)Ráp pit tông và thanh truyền như sau:
(2)Chèn chốt pit tông, nối pit tông với thanh truyền
Ráp khoen chặn để cố định chốt pit tông Nếu nó nặng khi ráp chốt pit tông thì phải làm nóng nó bằng bộ gia nhiệt pit tông hoặc nước nóng
Đối với các chi tiết động cơ, phải dùng các chi tiết có cùng khối lượng
Nhìn chung, không cần thiết tháo các buloong thanh truyền Chỉ tìm lỗi hỏng và thay mới nó theo trình tự sau đây
Kiểm tra lỗ buloong thanh truyền xem có bị hỏng và nứt, và sau đó tra dầu động cơ vào thanh truyền và ráp buloong bằng lực nén (Tải ráp: tối đa 9.8KN(l000kg))(3)Ráp xéc măng bằng dụng cụ đặc biệt theo trình tự sau đây
1 Xéc măng dầu
2 Xéc măng khí số 2
3 Xéc măng khí số 1
Trang 9(4)Để cho dấu khắc của nhà sản xuất trên nắp đầu mở của pit tông quay lên trên.
(5)Đặt nắp đầu mở của xéc măng pit tông như hình minh họa
7.Cố định ổ đỡ trên thanh truyền (có lỗ dầu) vào thanh truyền, và khớp với các lỗ dầu, và sau đó lắp pit tông và ống lót xi lah bằng dụng cụ nén xéc măng pit tông (09222-88200)
• Ráp pit tông và thanh truyền có dấu mũi tên về phía đầu của pit tông phải quay
về phía trước
• Cẩn thận không được thay đổi phương đầu mở của xéc măng
• Khi ráp thanh truyền, cẩn thận kẻo làm hỏng ống lót xi lạnh và chốt trục khuỷu
Trang 10• Để phần đầu buloong quay về phía thanh truyền.
• Các ổ đỡ thanh truyền gồm các ổ đỡ trên và dưới
Ổ đỡ trên có lỗ dầu còn ổ đỡ dưới không có lỗ dầu Khi ráp, khớp lỗ dầu trên
với lỗ dầu thanh truyền còn ổ đỡ dưới ráp với nắp thanh truyền
8.Ráp ổ đỡ dưới thanh truyền (không có lỗ dầu) vào nắp thanh truyền và xiết chặt thanh truyền đến lực xiết quy định
Phía nhô thanh truyền phải cùng phía với phía nhô nắp thanh truyền
Lực xiết buloong thanh truyền : 78 Nm (8 kgf·m)
9.Kiểm tra độ rơ dọc trục thanh truyền (0.2~0.5mm)
• Thoa dầu động cơ quanh phốt dầu
• Ráp phốt dầu với dấu POS quay lên trên
• Tra đủ chất LOCTITE 5902 (hoặc tương đượng) vào khu vực nắp trước với
khối xi lanh
Xiết chặt puli trục khuỷu đến lực xiết quy định (20kgf.m)
Trang 11KIỂM TRA VÀ ĐIỀU CHỈNH
Trang 14Nếu cần phải thay ống lót xi lanh thì phải dùng ống lót có cùng dấu kích thước với pit tông.
2.Thay ống lót xi lanh
(1)Tháo ống lót xi lanh
Tháo ống lót xi lanh dùng công cụ chuyên dụng (09222-62100, 09222-87100)
Vì ống lót xi lanh mỏng nên đừng tháo trừ phi thay
Nếu phải dùng lại ống lót xi lanh, phải làm dấu sắp thẳng hàng bằng sơn để ráp lại sau này
(2)Ráp bộ đệm cao sau và vòng roăng chữ O vào ống lót xi lanh và nhẹ chèn ống lót xilanh vào các te
Trang 15Thoa nước xà phòng vào phần gắn giữa các te và ống lót xi lanh, và cẩn thận để vòng đệm cao su và roăng chữ O khi ráp không bị vênh hay xoắn.
(3)Gõ nhẹ vùng bích ống lót xi lanh để ống lót xi lanh nằm trong các te bằng bộ lắp ống lót xi lanh (dụng cụ đặc biệt)
Khi ráp, kiểm tra độ rò và kiểm tra độ kín hơi
3
Đo độ vênh của bề mặt đầu các te
Nếu độ vênh vượt quá giá trị chuẩn, sửa lại bằng máy mài
Nếu vượt quá giá trị giới hạn, phải thay các te
Mài các te phải lưu ý để pit tông không nhô quá giá trị chuẩn
PITTÔNG VÀ VÒNG PITTÔNG
1
Thay pit tông(1)Nếu pit tông thay là loại STD thì phải chọn pit tông có dấu cùng kích thước được khắc trong ống lót xi lanh
(2)Sáu pit tông dùng cho xe phải cùng khối lượng với dung sai là 10g
(3)Đồng thời thay xéc măng pit tông
Trang 162.Đo ĐKN thân pit tông và so sánh với ĐKT để đo độ rơ Nếu độ rơ vượt quá giá trị tiêu chuẩn thì phải thay pit tông hoặc ống lót pit tông.
3
Đo độ rơ giữa pit tông và xéc măng Nếu độ rơ vượt quá giá trị giới hạn thì phải thay pittông hoặc xéc măng pit tông
• Cạo muội than và đo độ rơ ở toàn chu vị của pit tông
• Thay nguyên bộ xéc măng pit tông
Trang 174.Đối với xéc măng khí số 1, đỡ xéc măng vào pit tông bằng một cạnh thẳng và đo nó.
5.Đặt xéc măng pit tông trong một đồng hồ chuẩn hoặc một xi lanh mới, và kiểm tra độ rơ đầu
mở Nếu độ rơ vượt quá giá trị giới hạn thì phải thay nó
Gía trị chuẩn ĐKT ống lót xi lanh : 130.0mm
Dùng một pit tông, đặt xéc măng pit tông vào đồng hồ đo hoặc đặt xi lanh ở thế song song
Trang 18Đo ĐKN chốt pit tông và ĐKT thanh truyền để tính độ rơ.
Nếu độ rơ lớn hơn giá trị giới hạn, thay bạc lót thanh truyền
2.Thay bạc lót thanh truyền
(1)Tháo bạc lót bằng công cụ chuyên dụng (09222-71101, 09235-84000)
(2)Chèn bạc lót bằng công cụ chuyên dụng (09222-71101)
Tra dầu động cơ vào thanh truyền và bạc lót Ráp bạc lót vào thanh truyền
Trang 19• Ấn khít bạc ltó vào phía vạt cạnh của đầu thanh truyền.
• Sắp thẳng hàng lỗ dầu bạc lót với lỗ dầu trong thanh truyền
• Ấn khít bạc lót, chèn chốt pit tông, và kiểm tra xem nó có quay trơn tru và không có độ rơ không
(3)Sắp thẳng hàng lỗ dầu bạc lót với lỗ dầu thanh truyền
(4)Ấn bạc lót vào sau khi ráp bạc lót vào mặt vạt cạnh của đầu thanh truyền
(5)Ấn khít bạc lót và chèn chốt pit tông, và sau đó kiểm tra xem nó có quay trơn tru vàkhông có độ rơ không
3
Đo độ cong và độ vênh của thanh truyền bằng dụng cụ đo độ thẳng thanh truyền
• Ráp bạc lót và ổ đỡ thanh truyền vào thanh truyền trước khi đo
• Xiết chặt thanh truyền và nắp thanh truyền đến giá trị lực xiết quy định trước khi đo
4.Đo chiều dài tự do của ổ đỡ thanh truyền khi không tải Nếu nó vượt quá giá trị giới hạnthì phải thay cả ổ đỡ trên và dưới
Không có nới ổ đỡ để làm tăng sức căng của ổ đỡ
Trang 205.Đo ĐKT ổ đỡ và ĐKN trục khuỷu để tính độ rơ.
Nếu nó vượt quá giá trị bảo dưỡng, thay các ổ đỡ trên và dưới nguyên bộ
TRỤC KHUỶU VÀ Ổ ĐỠ CHÍNH
1
Đo ĐKT ổ đỡ chính và ĐKN trục khuỷu sau đó tính độ rơ
Nếu nó vượt quá giá trị giới hạn bảo dưỡng, thay nguyên bộ ổ đỡ trên và ổ đỡ dưới
2.Đo chiều dài tự do của ổ đỡ chính
Nếu nó vượt quá giá trị giới hạn bảo dưỡng, thay nguyên bộ ổ đỡ trên và ổ đỡ dưới
Không cố nới ổ đỡ
Trang 21
Đo gối trụ trục khuỷu và ĐKN chốt để tính độ tròn
Nếu nó vượt quá giới hạn, mài đến kích thước hợp
4.Đo độ cong trục khuỷu
Nếu nó vượt quá giá trị giới hạn thì phải sửa lại bằng máy ép hoặc máy mài đến kích thước chuẩn
Đọc giá trị độ đảo gối trụ tâm trục khuỷu Nửa giá trị thang đo tức bị cong
Trang 225.Sửa trục khuỷu đến kích thước hợp.
Nếu gối trụ hoặc chốt vị hỏng hoặc bị kẹt, hãy mài trục khuỷu như sau:
(1)Mài trục nhưng cẩn thận không thay đổi khoảng tâm giữa gối trụ và chốt
(2)Cẩn thân không thay đổi độ rộng của gối trụ và chốt, mài trục khuỷu như quy trình hướng dẫn
(3)Mài nhẹ góc lượn với bán kính chuẩn R
(4)Kiểm tra các vết nứt khi mài bằng đầu dò từ, và độ cứng bề mặt (HV 620), xem có