Các yếu tố mắt xích liên quan của quá trình dịch 1.2.1.Ba yếu tố trực tiếp Nguồn truyền nhiễm Nguồn truyền nhiễm là những cơ thể sống của người hoặc súc vật trong ñó vi sinh vật gây b
Trang 1Khoa Y tế công cộng – Tài liệu học tập NGUYÊN LÝ DỊCH TỄ HỌC TRONG CÁC BỆNH NHIỄM TRÙNG
Mục tiêu học tập:
Sau khi học, sinh viên có khả năng:
1 Nêu ñược ñịnh nghĩa quá trình dịch
2 Mô tả ñược các yếu tố của quá trình dịch
3 Trình bày ñược cơ chế truyền nhiễm và phân loại truyền nhiễm
4 Trình bày ñược các biện pháp nhà nước nhằm ñể phòng các bệnh truyền nhiễm
5 Trình bày ñược các biện pháp giáo dục sức khoẻ
6 Trình bày ñược các biện pháp y tế nhằm phòng chống các bệnh truyền nhiễm
quyết ñịnh bởi ñiều kiện sống của xã hội loài người
Có những quá trình dịch phát triển tương ñối ñơn giản dễ thấy (sởi); có những quá trình phát triển dịch phức tạp hơn khó thấy hơn (bại liệt, thương hàn)
1.2 Các yếu tố (mắt xích) liên quan của quá trình dịch
1.2.1.Ba yếu tố trực tiếp
Nguồn truyền nhiễm
Nguồn truyền nhiễm là những cơ thể sống của người hoặc súc vật trong ñó vi sinh vật gây bệnh ký sinh tồn tại và phát triển ñược Vi sinh vật cứ nhân lên ở vật chủ này rồi ñào thải
ra ngoài cơ thể vật chủ ñó cho ñến bao giờ vật chủ này khỏi hoặc chết nên những vật chủ này gọi là nguồn truyền nhiễm
Nguồn truyền nhiễm có thể là người ốm, người lành mang trùng hoặc người khỏi mang trùng ðối với các loài ñộng vật là nguồn truyền nhiễm cũng có trạng thái tương tự Nếu nguồn truyền nhiễm là ñộng vật hoang dại, thì bệnh sẽ có ổ chứa thiên nhiên (viêm não, dại…)
Các vi sinh vật gây bệnh, sau khi ñược ñào thải ra ngoài cơ thể của nguồn truyền nhiễm, chúng phải nhờ vào các yếu tố của môi trường chung quanh làm phương tiện vận chuyển ñến một cơ thể lành khác Các yếu tố môi trường xung quanh có thể vận chuyển vi sinh vật gây bệnh như: không khí, nước, thực phẩm, bụi, ruồi, muỗi, bọ chét Sự vận ñộng của các yếu tố này ñưa vi sinh vật gây bệnh từ nguồn truyền nhiễm sang một cơ thể lành goi là ñường truyền nhiễm
ðường truyền nhiễm bao gồm 4 loại ñường truyền nhiễm: ñường hô hấp, ñường tiêu hoá, ñường máu, ñường da và niêm mạc
Khối cảm nhiễm
- Tính cảm nhiễm: Tất cả những người khoẻ mạnh, nếu chưa có miễn dịch, ñều có thể cảm nhiễm với các bệnh nhiễm khuẩn Nếu ñã có khả năng miễn dịch thì sẽ không mắc, hoặc mắc bệnh nhẹ
- Tính miễn dịch
Miễn dịch tự nhiên thụ ñộng: là trường hợp ñứa trẻ ñược miễn dịch của mẹ truyền qua rau thai, khi ra ñời ñã có ñược, nhưng miễn dịch này không tồn tại lâu bền ñược khoảng 6 tháng ñầu
Trang 2Miễn dịch tự nhiên chủ ñộng: là loại miễn dịch có ñược sau khi khỏi một bệnh nhiễm khuẩn hoặc tuy chưa lần nào mắc bệnh nhưng với nhiều lần tiếp xúc sẽ có miễn dịch thu ñược trong quá trình sống
Miễn dịch nhân tạo thụ ñộng khi ñược dùng các loại kháng huyết thanh chế sẵn
Miễn dịch nhân tạo chủ ñộng là khi cơ thể nhận các loại vacxin
1.2.2.Hai yếu tố gián tiếp
o Yếu tố thiên nhiên như thời tiết, khí hậu, ñiều kiện ñịa lý
o Yếu tố xã hội như tổ chức xã hội, các tổ chức chăm sóc y tế, trình ñộ văn hóa của một
xã hội
1.3 Các hình thái và mức ñộ dịch
1.3.1 Dịch: một bệnh truyền nhiễm sẽ trở thành một vụ dịch khi trong một thời gian ngắn
có tỷ lệ mắc hoặc chết vượt quá tỷ lệ mắc hoặc tỷ lệ chết trung bình trong nhiều năm liền tại khu vực không gian ñó
Chỉ số mắc bệnh trung bình tháng trong một năm HSND =
Chỉ số mắc trung bình tháng trong nhiều năm HSND >100%: năm có dịch
1.3.3.ðại dịch và dịch tối nguy hiểm
ðại dịch là quan niệm trước ñây cho một loại dịch có thể lan tràn ra ngoài biên giới một nước sang nhiều nước, ngày nay nó ñược hiểu là một bệnh dịch gây nên số mới mắc rất lớn khác thường, cho dầu mới chỉ lưu hành trong một nước
Bệnh tối nguy hiểm là những bệnh không có khả năng làm nhiều người mà còn gây tử vong cao
chỉ số mắc trung bình ngày/tháng
chỉ số mắc trung bình ngày/năm HSMD >100%: tháng có dịch, nhiều tháng có dịch liền nhau ñược coi là mủa dịch 1.3.6 Khái niệm dịch vận dụng cho các bệnh không truyền nhiễm, mạn tính
Xu thế tăng hoặc giảm bệnh trong thời gian dài nhiều năm Theo dõi tỷ lệ mới mắc của bệnh trạng cùng yếu tố nguy cơ tương quan
1.4 Phân loại bệnh truyền nhiễm
1.4.1.Cơ chế truyền nhiễm
Cơ chế truyền nhiễm: là một cơ chế ñảm bảo cho vi khuẩn gây bệnh từ vật chủ này sang sinh trưởng và phát triển ở vật chủ khác
Cơ chế truyền nhiễm gồm 3 giai ñoạn
- Cơ chế tách khỏi vật chủ cũ
- Cơ chế tồn tại ở môi trường bên ngoài
Trang 3- Cơ chế xâm nhập vật chủ mới
Vị trắ ựào thải của vi sinh vật ra khỏi cơ thể: theo phân, theo ựờm và các chất tiết của mũi
họng, theo máu, theo sự thaỉ bỏ của da, niêm mạc, long tóc
Sự tồn tại của vi khuẩn ở môi trường ngoài cơ thể: tuỳ thuộc vào môi trường bên ngoài và
sức ựề kháng của vi sinh vật
Vị trắ cảm nhiễm: là những tổ chức cơ quan ựầu tiên của cơ thể thắch hợp mà vi sinh vật
gây bệnh tồn tại và phát triển tại ựó
Vị trắ cảm nhiễm ựầu tiên:
Vắ dụ: Vị trắ cảm nhiễm ựầu tiên của virus bại liệt là niêm mạc ống tiêu hoá, sau ựó vị trắ thứ hai là chất xám ở sừng trước tuỷ sống
Vị trắ cảm nhiễm thứ nhất của vi sinh vật gây bệnh vừa là vị trắ nhận vào vừa là vị trắ ựào thải vi sinh vật gây bệnh
1.4.2.Phân loại bệnh truyền nhiễm
Căn cứ vào vị trắ cảm nhiễm ựầu tiên , phân chia các bệnh truyền nhiễm làm 4 loại:
- Các bệnh truyền nhiễm theo ựường tiêu hóa: "phân - miệng"
- Các bệnh truyền nhiễm theo ựường hô hấp: "giọt Flugge, bụi-hắt thở"
- Các bệnh truyền nhiễm theo ựường tuần hoàn: "côn trùng hút máu-tuần hoàn"
- Các bệnh truyền nhiễm ngoài da-niêm mạc: "tiếp xúc da-niêm mạc"
- Một số bệnh có nhiều cơ chế lan truyền
2 Nguyên lý phòng chống dịch
2.1 Nhận ựịnh về tình hình một số bệnh truyền nhiễm
2.1.1.Quan niệm sinh thái Ờ xã hội của các bệnh truyền nhiễm
Trong các biểu hiện của bệnh truyền nhiễm trong quần thể người thì yếu tố thời gian tiếp xúc của tác nhân nhiễm khuẩn với quần thể có tầm quan trọng ựặc biệt: ựối với từng cá thể
nó gây nên các thể lâm sàng khác nhau, còn ựối với quần thể là những mức ựộ và hình thái dịch khác nhau
2.1.2.đánh giá bệnh truyền nhiễm trong quần thể
Công tác dịch tễ các bệnh truyền nhiễm ựòi hỏi phải có những hiểu biết ựầy ựủ về tác nhân, vật chủ và môi trường ựối với từng loại bệnh ựặc biệt là phương thức lây nhiễm của chúng Sự biến ựổi của các bệnh ựó phụ thuộc vào tác nhân, vật chủ và môi trường khác nhau ựặc biệt phải chú ý ựến các yếu tố như ựộc lực, tắnh gây bệnh, tắnh lây lan, thời gian phơi nhiễm, cường ựộ tiếp xúc, lối xâm nhập và ựào thải, các vectơ và sinh thái của chúng, các phương tiện truyền nhiễm, tuổi, khắ hậu, các biến ựổi theo mùa, xu thế biến ựổi theo năm, các ựiều kiện thuận lợi cho việc lan truyền, các biến ựổi của thời kỳ ủ bệnh
Các bệnh truyền nhiễm ựược ựánh giá bằng:
- Tỷ lệ hiện mắc: ựánh giá khả năng gây bệnh, nhất là ựối với các bệnh mạn tắnh ựể xác ựịnh nhu cầu y tế
- Tỷ lệ mới mắc ựể ựánh gắa tốc ựộ lan truyền của bệnh trong khoảng thời gian nhất ựịnh
- Tỷ lệ tấn công tiên phát
- Tỷ lệ tấn công thứ phát: tỷ lệ tấn công áp dụng cho những vụ dịch ngắn, ựột xuất
mà ngoàI thời gian xảy ra dịch thì số mắc rất ắt
- Tỷ lệ tiếp xúc: là tỷ số giữa số người có tiếp xúc với tác nhân và số cá thể trong quần thể
để có ựược những dữ liệu ựể ựánh giá, người ta tiến hành một số biện pháp cụ thể sau:
- Khi có dịch: trên cơ sở giám sát bệnh truyền nhiễm, bao giờ người ta cũng thu ựược một tỷ lệ mắc trung bình hàng năm của bệnh và sẽ dễ dàng xác ựịnh ựược ở một thời ựiểm nào ựó của ựịa phương nhất ựịnh là có ở tình trạng dịch hay không Nếu có ựể ựánh giá tình hình dịch phải tiến hành ựiều tra dịch
Trang 4- Khi khơng cĩ dịch: bên cạnh hệ thống giám sát dịch tễ, muốn đánh giá tình hình một bệnh truyền nhiễm người ta thường tiến hành những cuộc nghiên cứu ngang vào những thời điểm thích hợp đối với diễn bíên đặc thù của bệnh đĩ
2.2 Những yêu cầu cơ bản trong cơng tác điều tra một bệnh truyền nhiễm
2.2.1 Phân tích ban đầu
Kiểm tra xác nhận chẩn đốn
Xác định xem cĩ ở mức độ dịch hay chưa
Mơ tả dịch
Hình thành giả thuyết
Kiểm định giả thuyết
2.2.2 Khai thác và phân tích sâu
- Tìm kiếm khai thác thêm các trường hợp bệnh chưa được ghi nhận hoặc chưa được báo cáo ở các bệnh viện, các phịng khám, và đặc biệt khai thác các trường hợp khơng triệu chứng và thể nhẹ bằng các xét nghiệm
- Phân tích dữ liệu trên tồn bộ kết quả tìm thấy Phiên giải kết quả này
- Xác nhận giả thuyết
- Tiến hành các nghiên cứu can thiệp
2.2.3.Báo cáo kết quả
Báo cáo kết quả phải đầy đủ, chú ý đến phần biện luận về tác nhân và các yếu tố đã làm xuất hiện và lan tràn dịch; phần đánh giá các biện pháp đã áp dụng làm hạn chế và kiểm sốt dịch, đồng thời đề xuất những biện pháp phịng ngừa dịch tương tự sau này
2.3 Các biện pháp phịng ngừa bệnh truyền nhiễm
Gây miễn dịch, điều tra miễn dịch trong quần thể
o Giám sát người và vật mang mầm bệnh
o Các biện pháp lý hố và sinh học làm sạch mơi trường
o Kiểm tra vệ sinh thức ăn , nước uống
o Bảo vệ quần thể bằng giáo dục vệ sinh, dinh dưỡng và vệ sinh cá nhân, phịng bệnh bằng vacxin
o ðiều tra dịch tễ các bệnh truyền nhiễm
o Kiểm sốt biên giới về các bệnh truyền nhiễm
Các biện pháp đối với đường truyền nhiễm
- Phải xử lý các phương tiện truyền nhiễm và xố bỏ cơ chế truyền nhiễm như:
- Xử lý phân nược, rác, đất
- Tiêu diệt cơn trùng trung gian truyền bệnh: diệt ruồi, muỗi, bọ chét…
- Giáo dục vệ sinh: rửa tay trước khi ăn, tránh ăn rau sống nhiễm bẩn, uống nước chín, khơng dùng chung các đồ vật dùng cĩ thể gây bệnh
- Tránh tiếp xúc khơng cần thiết: nằm màn…
Trang 5Các biện pháp ựối với khối cảm thụ
- Miễn dịch chủ ựộng
- Miễn dịch thụ ựộng
2.3.2.Biện pháp giáo dục sức khoẻ
Về lâu dài nên tăng cường sức ựề kháng không ựặc hiệu, nâng cao trình ựộ hiểu biết về bệnh tật cho cộng ựồng, tự giác thực hiện luật bảo vệ sức khoẻ
2.4.đối với từng loại bệnh
2.4.1.Các bệnh ựường hô hấp
Chủ ựộng tiêm phòng vacxin rất có hiệu quả
Các biện pháp ựối với nguồn truyền nhiễm và nhất là ựối với ựường truyền nhiễm rất hạn chế
2.4.2.Các bệnh tiêu hoá
Các bệnh ựường tiêu hoá có cơ chế lây truyền khá phức tạp, phần lớn có phương thức lây truyền gián tiếp là quan trọng, qua nhiều phương tiện trung gian truyền nhiễm rất khác nhau nên biện pháp tác ựộng vào các phương tiện truyền nhiễm ựó ựóng vai trò chủ yếu, ựể cắt ựứt ựường truyền nhiễm mới có tác dụng triệt ựể
Ngoài ra, chỉ có một vài bệnh có vacxin hữu hiệu: như bại liệt, thương hàn
Các biện pháp ựối với nguồn truyền nhiễm, chỉ có cách ly ựối với thương hàn là có kết quả tốt, các biện pháp khác ựều phải tiến hành với ý nghĩa góp phần trong tập hợp biện pháp chung cần làm
2.4.3.Các bệnh truyền nhiễm theo ựường máu
Biện pháp chủ yếu là diệt các côn trùng, tiết túc hút máu tương ứng
Các bệnh viêm gan B, SIDA: thì việc tiệt khuẩn các dụng cụ tiêm truyền, qui chế các ngân hàng máu cần ựược tôn trọng nghiêm nghặt
Các biện pháp phát hiện, cách ly, ựiều trị cũng như các biện pháp xua tránh côn trùng hút máu, diệt các tổ chức cũng có tác dụng góp phần phòng chống bệnh
2.4.4.Các bệnh truyền nhiễm theo ựường da và niêm mạc
Biện pháp quan trọng là vệ sinh cá nhân Ngoài ra các biện pháp giáo dục sức khoẻ, các biện pháp xã hội có vai trò quyết ựịnh, trong một số trường hợp
Tài liệu tham khảo
1 Dương đình Thiện Dịch tễ học các bệnh truyền nhiễm Dịch tễ học y học NXB y
Trang 6Khoa Y tế công cộng – Tài liệu học tập DTH NHÓM BỆNH TRUYỀN NHIỄM ðƯỜNG HÔ HẤP Mục tiêu:
1 Trình bày ñược tác nhân gây bệnh ñường hô hấp
2 Mô tả ñược quá trình dịch của nhóm bệnh truyền nhiễm ñường hô hấp
3 Trình bày ñược các ñặc ñiểm dịch tễ học bệnh truyền nhiễm ñường hô hấp
4 Trình bày ñược các biện pháp phòng chống dịch ñối với bệnh truyền nhiễm ñường hô hấp
Nội dung chính:
1 Tác nhân gây bệnh truyền nhiễm ñường hô hấp
Vi khuẩn: Bệnh lao; Bạch hầu; Não mô cầu; Ho gà
Virút sởi là virút có sức ñề kháng kém, chúng chết ở ngoại cảnh trong vòng 30 phút và chỉ có thể bảo quản bằng ñông khô Virút xâm nhập vào ñường hô hấp (mũi, họng), sinh sản ở các tổ chức ñường hô hấp và da gây sốt, viêm ñường hô hấp, nổi ban Thời kỳ ủ bệnh
là 12-14 ngày, nhưng có thể kéo dài 21 ngày
Trực khuẩn bạch hầu (corynebacterium diphteria), căn cứ vào tính chất khuẩn lạc mọc trên môi trường ñặc biệt và tính chất lên men ñường, người ta chia thành 3 typ: gravis (nặng), mitis (nhẹ), intermedius (vừa), ở Việt nam ñã gặp typ nhẹ trong hầu hết các trường hợp Các tác giả ñều thống nhất rằng typ gravis có khả năng gây dịch lớn
Một tính chất chủ yếu của trực khuẩn bạch hầu là sinh ra ngoại ñộc tố Ngoại ñộc tố của các loại trực khuẩn khác nhau ñều giống nhau
Sức chịu ñựng của vi khuẩn ở ngoài cơ thể rất lớn, ñặc biệt chúng chịu ñựng ở ñiều kiện khô lạnh Trên các ñồ vật trực khuẩn bạch hầu sống vài ngày và trong những ñiều kiện thuận lợi (ñược chất nhày ở họng bảo vệ) chúng sống ñược vài tuần Tác nhân gây bệnh bạch hầu nhạy cảm với bất kỳ yếu tố lý hoá nào, ánh sáng mặt trời trực tiếp giết chúng sau vài giờ ánh sáng khuyếch tán giết chúng sau vài ngày, ở nhiệt ñộ 600, chúng chết sau 10 phút, dưới tác dụng của clorua thuỷ ngân 1% hoặc phenol 5% chúng chết sau 1 phút
Trực khuẩn ho gà (hemophilus pertussis) ở ngoài cơ thể không bền vững Dưới tác dụng của ánh sáng mặt trời trực tiếp chúng sống không quá 1 giờ
Thời kỳ ủ bệnh là 5-7 ngày có khi tới 12 ngày
ðậu mùa là một loại virút thuộc nhóm variolae gây bệnh ñậu ở người và gia súc, virút ngưu ñậuvà virút alastrim thuộc nhóm này Về cấu trúc kháng nguyên, có miễn dịch chéo giữa ngưu ñậu và virút ñậu mùa
ðặc ñiểm sinh học quan trọng của virút ñậu mùa là biến ñổi rất nhanh khi lây sang các ñộng vật thuộc loại khác virút ñậu mùa có sức sống tương ñối vững ở ngoài cơ thể, nó có thể tồn tại vài tuần trong một nốt mủ ñậu ñã khô và rây vào quần áo Nếu ñun nóng trong môi trường lỏng, virút ñậu mùa bị tiêu diệt trong 30 phút
Virút thuỷ ñậu có sức ñề kháng yếu và chết nhanh ở ngoài môi trường
Virút quai bị yếu ở ngoài cơ thể Những mẫu virút phân lập ñược ở những nơi khác nhau và thời gian khác nhau ñều có một cấu trúc kháng nguyên như nhau
Trang 72 ðặc ñiểm dịch tễ học nhóm bệnh truyền nhiễm ñường hô hấp
2.1 Gặp nhiều ở trẻ nhỏ (bạch hầu, ho gà, sởi )
Mức ñộ bệnh thay ñổi theo lứa tuổi, cao nhất ở trẻ em, lứa tuổi mẫu giáo và giảm ở người lớn Lý do không phải là ñặc trưng sinh lý cơ thể trẻ có tính tiếp thụ cao với bệnh mà là mọi người ñều tiếp xúc hoặc ñã mắc bệnh khi còn nhỏ và trẻ em thường có sinh hoạt tập trung tại các trường học, nhà trẻ
Tuy nhiên với khi bệnh lần ñầu tiên xâm nhập vào vùng dân cư thưa thớt thì tất cả mọi người ñều mắc bệnh không phân biệt lứa tuổi
Nói chung trong mỗi vụ dịch, tỷ lệ mắc bệnh vừa ở ñầu vụ dịch, rồi tăng ở giữa vụ dịch và giảm ở cuối vụ dịch:
Ví dụ trong một vụ dịch cúm, ñại ña số dân chúng ñều mắc bệnh cúm ở thể ñiển hình hoặc thể nhiễm virút không triệu chứng Trong cả hai trường hợp ñều tạo thành miễn dịch hiệu quả ñối với virút gây bệnh Một lớp người ñược miễn dịch sẽ hình thành trong dân chúng,
và làm cho dịch cúm bị dập tắt và không thể phát triển ở những tháng tiếp theo Sự vận ñộng của virút cúm vẫn tiếp tục ñược duy trì ở những người ñã hết miễn dịch Vì bệnh cúm gây miễn dịch không lâu bền, nên lớp người ñược miễn dịch trong dân chúng sẽ giảm ñi và lại xuất hiện những người cảm thụ với bệnh
2.2 Thường xảy ra nơi ñông dân cư, mật ñộ tiếp xúc cao, chật chội, nơi ẩm thấp
Do phương thức truyền nhiễm theo giọt, nước hạt nhỏ của dịch hô hấp lây nhiễm tiếp xúc theo ñường hô hấp người lành nên những nơi có mật ñộ tiếp xúc cao bệnh càng lây nhiễm cao
ở thành phố mức ñộ mắc bệnh cúm, sởi cao hơn ở nông thôn và kéo dài cả năm ở nông thôn chỉ thấy những ñợt bột phát ngắn hạn cách xa nhau vì ñặc tính của virút chịu ñựng kém ngoài môi trường nên khi cơ thể lành không tiếp xúc với dịch tiết hô hấp của người bệnh thì không bị bệnh
2.3 Tính theo mùa (tăng cao trong các tháng lạnh và ẩm
Bệnh cúm lan truyền khắp các nước, nhưng mức ñộ bệnh ở các nước có khí hậu ôn hoà cao hơn so với các nước có khí hậu nóng nhưng trong những vụ dịch lớn thì không có sự khác nhau Mức ñộ bệnh cúm thay ñổi theo mùa, giảm ở mùa nóng và tăng lên ở mùa mát lạnh
Tại những thành phố lớn bệnh sởi có thể xảy ra suốt năm, mức ñộ mắc bệnh có tính theo mùa tăng lên trong mùa ñông xuân và giảm xuống trong mùa hè thu Lý do chính của sự thay ñổi theo thời tiết của mức ñộ mắc bệnh sởi không phải là sức ñề kháng của mũi họng giảm trong các tháng lạnh ẩm vì dịch sơỉ có thể xảy ra bất kỳ mùa nào kể cả mùa hè khi thời tiết không lạnh ẩm Lý do là sự thay ñổi về cách sinh hoạt của trẻ em: trong những tháng lạnh và tháng nhập học, trẻ em và học sinh nhỏ sống trong các nhà trẻ và lớp học do
ñó sự tiếp xúc mật thiết với nhau làm tăng mức ñộ mắc bệnh
và cường ñộ vụdịch thay ñổi theo ñiều kiện sinh hoạt và những ñiều kiện xã hội ở một nơi nhất ñịnh
2.5 Dễ lây và lan truyền nhanh
Do phương thức lan truyền bằng nước bọt hoặc chất nhày ñường hô hấp của người bệnh vào không khí nên bệnh rất dễ lây và lan truyền nhanh
2.6 Gây miễn dịch nhân tạo là biện pháp có hiệu quả
Miễn dịch lâu bền phát sinh sau khi tiêm phòng vacxin sởi, bạch hầu, cúm…là phương pháp tạo miễn dịch chủ ñộng trong dân chúng có tính quyết ñịnh
Trang 83 Quá trình dịch của nhóm bệnh truyền nhiễm ñường hô hấp
3.1 Nguồn truyền nhiễm
Nguồn truyền nhiễm duy nhất là người Ba loại nguồn truyền nhiễm là: Người bệnh, người khỏi mang vi trùng, người lành mang trùng, trong ñó người bệnh là nguồn truyền nhiễm chủ yếu
Người bệnh là nguồn truyền nhiễm duy nhất: sởi, ho gà, ñậu mùa, thuỷ ñậu, quai bị
Nguồn truyền nhiễm có thể là người bệnh, người bệnh không ñiển hình và người khỏi bệnh mang mầm bệnh: cúm, tinh hồng nhiệt, bạch hầu, viêm màng não tuỷ phát dịch, viêm não phát dịch
Ba loại nguồn truyền nhiễm có ý nghĩa dịch tễ không giống nhau về thời gian mang vi khuẩn, tính chất lây lan ra cộng ñồng, khó cách ly, kiểm soát nguồn lây là người lành mang trùng
3.2. ðường truyền nhiễm
o Qua môi trường không khí
o Bụi: vi khuẩn bạch hầu có sức chịu ñựng cao, có thể tồn tại vài tháng trong những bệnh phẩm khô và ở chỗ tối
o Qua vật dụng: ñồ chơi, dụng cụ y tế ñối với các bệnh lao, bạch hầu
3.3 Khối cảm nhiễm
o Những người chưa có miễn dịch với bệnh ñều có khả năng cảm nhiễm bệnh
o Miễn dịch bền vững tồn tại suốt ñời và ñược củng cố bởi tiếp xúc với người bệnh: sởi, bạch hâù, ho gà, bại liệt, ñậu mùa
o Bệnh cúm tạo miễn dịch mạnh, không bền lâu và không có miễn dịch chéo giữa các typ
- Xét nghiệm dựa vào các dấu hiệu ban ñầu
Khai báo ngay cho các trung tâm y tế khi phát hiện, nghi ngờ trường hợp mắc ñầu tiên
Cách ly rất sớm và triệt ñể người bệnh
Thời gian cách ly người bệnh phụ thuộc vào từng bệnh
ðối với bệnh tinh hồng nhiệt người bệnh có thể cách ly tại nhà hoặc tại bệnh viện tuỳ theo tình trạng bệnh Cần phải ñưa vào viện những trẻ em dưới 2 tuổi (vì ở lứa tuổi này tỷ lệ tử vong cao) và người bệnh sống trong ñiều kiện vệ sinh thấp kém Người bệnh có thể ra viện
từ ngày thứ 7 ñến ngày thứ 12 nếu khỏi về lâm sàng Tuy nhiên, những trẻ em dưới 12 tuổi
và người lớn làm việc tại nhà trẻ, mẫu giáo, chỉ ñược phép ñến trường sau 12 ngày cách ly
ðối với bệnh ho gà có thể cách ly người bệnh tại nhà Phải cách ly sớm trong suốt thời gian chảy nước và 15 ngày ñầu của thời kỳ ho rũ, nhưng không quá một tháng kể từ khi mắc bệnh Anh, chị em người bệnh phải cách ly ở nhà, không ñược ñến lớp học trong 14 ngày vì thời kỳ ủ bệnh có thể kéo dài 2 tuần
ðối với bệnh viêm não phát dịch, người bệnh phải ñược cách ly lâu hơn tại bệnh viện vì thời gian truyền bệnh có thể kéo dài Nếu bệnh xảy ra ở một tập thể thì cần phải theo dõi
Trang 9những người tiếp xúc (ựo thân nhiệt, phát hiện triệu chứng ựầu tiên) trong 3-4 tuần ở thời gian ủ bệnh
đối với bệnh ựậu mùa phải ựược cách ly tại bệnh viên lây, riêng biệt, cách ly cho tới khi bong vẩy, nhưng không ựược dưới 40 ngày kể từ khi mắc bệnh Những người tiếp xúc ựều phải cách ly trong 14 ngày, kể từ ngày tiếp xúc
đối với bệnh thuỷ ựậu chỉ cần cách ly trẻ mắc thuỷ ựậu ở nhà trong 7 ngày, cách ly những trẻ em tiếp xúc dưới 7 tuổi trong 11-21 ngày kể từ ngày tiếp xúc
đối với bệnh quai bị cách ly cho ựến hết triệu chứng lâm sàng (9 ngày) Những trẻ em tiếp xúc với người bệnh dưới 10 tuổi, phải cách ly trong 21ngày
Khử trùng, tẩy ếu phòng bệnh và các ựồ dùng của bệnh nhân
Quản lý và giám sát bệnh nhân
4.2. đối với ựường truyền nhiễm
Khó khăn ựối với phương thức lây truyền qua ựường không khắ
Biện pháp khắc phục ựối với phương thức lây truyền bằng ựường không khắ
- Cách ly và khử trùng tẩy uế khu vực bệnh nhân và ựồ dùng của bệnh nhân
- Sử dụng khẩu trang khi chăm sóc và ựiều trị bệnh nhân
4.3. đối với khối cảm nhiễm
Giáo dục sức khoẻ, nâng cao sức ựề kháng, tăng cường vệ sinh
Văcxin phòng bệnh ựặc hiệu: Lao, BH, HG, não mô cầu, sởi
Tài liệu tham khảo
1 Dương đình Thiện Nhóm các bệnh nhiễm khuẩn ựường hô hấp Dịch tễ học các
bệnh truyền nhiễm NXB y học 2001 tr: 104-144
2 Dương đình Thiện Nhiễm khuẩn và truyền nhiễm Dịch tễ học y học NXB y học
1993 tr: 241-170
Trang 10Khoa Y tế cơng cộng – Tài liệu học tập
DTH NHĨM BỆNH TRUYỀN NHIỄM ðƯỜNG TIÊU HỐ
Mục tiêu học tập:
Sau khi học, sinh viên cĩ khả năng:
1 Trình bày được các tác nhân gây bệnh truyền nhiễm đường tiêu hố
2 Mơ tả được quá trình dịch của nhĩm bệnh truyền nhiễm đường tiêu hố
3 Trình bày được các đặc điểm dịch tễ của nhĩm bệnh truyền nhiễm đường tiêu hố
4 Trình bày được các biện pháp phịng chống dịch đối với nhĩm bệnh truyền nhiễm đường tiêu hố
Kháng nguyên O ngưng kết chủ yếu lúc bệnh mới bắt đầu, kháng nguyên H ngưng kết chủ yếu lúc bệnh sắp kết thúc, kháng nguyên Vi ngưng kết ở những người lành mang vi khuẩn Trong số các tác nhân gây bệnh thương hàn và phĩ thương hàn A và B thì S.paratyphi B bền vững nhất khi ở ngồi cơ thể, kém bền vững nhất là S typhi Trong đất, tuỳ cấu trúc,
độ ẩm và nhiệt độ của đất Salmonela cĩ thể tồn tại từ một vài ngày đến vài tháng; trong phân từ1-3 ngày hoặc vài tuần; Salmonela gây bệnh cĩ thể tồn tại từ vài ngày đến 2 tuần, trong bùn, trong đáy hồ ao một vài tháng Trong thức ăn Samonela gây bệnh tồn tại và cịn sinh sản
Salmonela khơng bền vững với các tác nhân vật lý, hố…ở nhiệt độ 58 – 600C chúng chết sau 30 phút, nếu đun sơi chết ngay Dưới tác dụng của dung dịch phenol 5%, nước clorua hố chúng chết nhanh
Lỵ trực trùng, căn cứ vào phân loại quốc tế năm 1958, cĩ thể chia tác nhân gây bệnh
lỵ thành 4 loại: Shigella dysenteriae, S.flexneri, S boydii, S.sonnei S.dysenteriae cĩ đặc trưng là tạo ra cả nội độc tố và ngoại độc tố cịn 3 loại sau chỉ tạo ra nội độc tố
Tác nhân gây bệnh lỵ khơng bền vững lắm với tác dụng của các yếu tố hố, lý, ánh mặt trời trực tiếp giết chúng sau 30 ph, ở nhiệt đơi 56-60 chúng chết trong 10 phút Vi khuẩn lị sống tương đối lâu trong phân: 11 ngày ở nhiệt độ phịng, 3-5 ngày trong phân khơ và lớp phân mỏng Trong nước sơng chúng sống được 12-90 ngày, nước máy 15-27 ngày, trong sữa 17 ngày, trong rau quả tươi 11 ngày, trên bánh mỳ 11ngày
ở trong cũng như ở ngồi cơ thể, vi khuẩn lị biến đổi nhiều do đĩ khi chẩn đốn xét nghiệm, thường thu được những dạng nuơi cấy khơng điển hình
Dịch tả: tác nhân gây bệnh là V.cholerae O1 gồm hai typ huyết thanh sinh học cổ điển
và El Tor, mỗi typ đều cĩ hai typ huyết thanh là Ogawa và Inaba, Kikojama Typ sinh học
El Tor và cổ điển đều gây bệnh cảnh lâm sàng như nhau Trước năm 1992, những chủng ngồi nhĩm O1 chỉ gây tiêu chảy giống tả, các trường hợp tiêu chảy tản phát khơng gây thành dịch lớn Vụ dịch tả năm 1992, tại Băngladesh, xuất hiện chủng tả gây dịch mới là V.cholerae O139
Phẩy khuẩn tả cĩ thể tồn tại trong phân, đất, nước thực phẩm Trong đất trực khuẩn tả cĩ thể sống 60 ngày, trong phân 150 ngày, trong sữa 6-10 ngày, trong rau quả 7-8 ngày, trong nước 20 ngày Phẩy khuẩn tả bị tiêu diệt ở nhiệt độ 800 C sau 5 phút Tất cả các chất tẩy đều cĩ tác dụng tốt
Sốt làn sống do trực khuẩn brucella, sống lâu được ở ngồi cơ thể, trong nước và đất
Trang 11chúng sống ñược vài tuần Brucella cũng nhạy cảm với tác nhân hoá học và vật lý, ở nhiệt
Các bệnh giun sán ở người: cơ thể người là vật chủ của 150-200 loài giun trong ñó 1/2
là giun tròn 1/2 là giun dẹt gồm sán dây, sán lá
2.1 Bệnh phổ biến nhất ở các nước ñang phát triển
2.2 Tỷ lệ mắc bệnh truyền nhiễm ñường tiêu hoá có liên quan mật thiết với mật ñộ dân
số, tập quán sinh hoạt, các ñiều kiện kinh tế, ñịa lý, và xã hội
ở những thành phố lớn có vệ sinh công cộng tốt bệnh thương hàn quanh năm ở mức ñộ tản phát, bệnh thương hàn hay thấy hơn ở những nơi có tình trạng vệ sinh công cộng kém Tình trạng cung cấp nước sạch ảnh hưởng ñến sự phát triển bệnh Những nơi có ñiều kiện cung cấp, sử dụng, bảo quản nước sạch thì tỷ lệ mắc bệnh thấp
Thói quen sử dụng phân tươi, ăn rau sống, gỏi cá góp phần làm lan truyền dịch
2.3 Bệnh thường diễn biến quanh năm, tăng cao thành dịch vào mùa hè;
Các vụ dịch ỉa chảy do Rotavirus thường xảy ra vào mùa ñông xuân
Bệnh thương hàn và phó thương hàn A và B có ñặc trưng theo mùa và theo chu kỳ
năm, trong các tháng 7,8,9 mức ñộ bệnh cao 4 lần so với các tháng tối thiểu
Tính chất bệnh tăng cao về mùa hè có thể do tác nhân gây bệnh có ñiều kiện sống tốt ngoài cơ thể; quan hệ tiếp xúc giữa người ñược tăng cường ngoài phạm vi gia ñình; sự gia tăng của ruồi trong mùa hè là một yếu tố lan truyền bệnh; thói quen sử dụng nước, rau sống nhiều hơn trong mùa hè
2.6 Hiện tượng tảng băng
Hiện tượng người lành mang trùng phổ biến trong cộng ñồng
3 Quá trình dịch:
3.1 Nguồn truyền nhiễm
Nguồn truyền nhiễm là người bệnh, người khỏi mang trùng và người lành mang trùng
Nguồn truyền nhiễm quan trọng là người bệnh ở thời kỳ phát bệnh, lúc các triệu chứng lâm sàng ñang phát triển cao ñộ
ðối với bệnh thương hàn nên xét nghiệm phân vào tuần thứ hai và thứ ba Vi khuẩn còn ñược giải phóng qua gan thận, ñó là kết quả của sự phát triển những ổ nhiễm khuẩn ở ñó ðối với bệnh lỵ sự nguy hiểm của người bệnh tuỳ thuộc vào tính chất diễn biến lâm sàng của bệnh và ñiều kiện sống của người ñó, ỉa chảy càng thường xuyên thì tác nhân gây bệnh giải phóng ra càng nhiều, ở giai ñoạn cấp tính người bệnh là nguy hiểm nhất Nếu bệnh chuyển sang mạn tính, thì tác nhân gây bệnh chỉ ñược giải phóng ở những ñợt kịch phát Nếu bệnh chuyển sang giai ñoạn mãn tính thì tác nhân gây bệnh chỉ giải phóng ở những ñợt kịch phát
Trang 12 Vai trò của người lành mang vi khuẩn mạn tắnh rất lớn ựặc biệt vào giữa các vụ dịch
và họ trở thành nguồn truyền nhiễm chắnh
Người khỏi mang trùng có thể kéo dài rất lâu sau khi khỏi bệnh có khi tới vài tháng, năm đối với bệnh bại liệt, người bị nhiễm virút có những biểu hiện lâm sàng rất khác nhau, nên nguồn truyền nhiễm có thể là: người bệnh ở thể liệt và không liệt, người khỏi mang virút
và người lành mang virút Người khỏi bệnh có thể mang virút trong vài tháng, còn tình trạng người lành mang virút rất ngắn, nhưng ựa số ở thể người nhiễm virút không triệu chứng
đối với viêm gan virút A, người là nguồn truyền nhiễm duy nhất Người bệnh ựào thải virút rất sớm, trước khi xuất hiện vàng da Các thể bệnh không ựiển hình, những thể vàng
da rất nhẹ hoặc rất nặng ựều ựào thải HAV ra phân từ 1-2 tuần trước khi xuất hiện vàng da
và kéo dài nhiều nhất là một tuần sau khi xuất hiện vàng da Những thể không vàng da, có thể bắt ựầu ựào thải ra HVA theo phân 2 tuần sau khi bị nhiễm và kéo dài trong khoảng 1 tháng sau ựó
Bệnh có nguồn truyền nhiễm từ ựộng vật sang người: lỵ, leptospira
3.2 đườ ng truyền nhiễm:
Vai trò của thực phẩm
Thực phẩm nhiễm bẩn qua chế biến, hoặc ựựng trong dụng cụ chế biến nhiễm bẩn ựóng vai trò lan truyền bệnh cho người
Rau qủa tươi sống sẽ rất nguy hiểm nếu bón phân tươi hoặc rửa bằng nước bẩn
Môi trường thực phẩm vi khuẩn gây bệnh có thể tồn tại và sinh sản ựược
Sữa tươi có thể gây bệnh thương hàn nặng vì là môi trường thuận lợi cho vi khuẩn sinh sản Sữa bị nhiễm bẩn bởi tay người vắt sữa, bởi thùng chứa và rửa bằng nước bị nhiễm khuẩn
Kem ựá làm bằng nước nhiễm khuẩn có thể gây bệnh
Vai trò của nước
Nước giữ vai trò quan trọng trong việc lan truyền bệnh Nước bị nhiễm bẩn do phân người bệnh hoặc người khỏi mang trùng, nhiễm bẩn từ nước thải, nước máy bị nhiễm bẩn do ựường ống dòẦ
Khi sử dụng nước nhiễm vi khuẩn gây bệnh trong chế biến thực phẩm, dụng cụ chế biến làm mắc bệnh
đôi khi tắm sông, uống phải nước nhiễm bẩn cũng có thể mắc thương hàn
Vai trò của các yếu tố khác: ựồ chơi, vật dụng hàng ngày, có thể làm lan truyền bệnh
Ruồi
Nhiều tác giả ựã phát hiện thấy vi khuẩn thương hàn trên bề mặt thân thể và cả trong ruột của ruồi nhà Vi khuẩn có thể tồn tại 2 ngày trên bề mặt thân thể ruồi và 7 ngày trong ruột của ruồi đặc ựiểm sinh thái của ruồi, số lượng ruồi rất lớn và sự linh hoạt rất cao của ruồi ựều khiến cho ruồi làm ô nhiễm thức ăn dễ dàng
Tay bẩn
Tay người chế biến thực phẩm nhiễm bẩn có thể gây lan truyền bệnh
Trẻ em hay có thói quen ựưa tay vào miệng
3.3 Khối cảm nhiễm
Tất cả mọi người chưa có miễn dịch ựều có thể mắc bệnh
Trẻ em dễ bị nhiễm bệnh nhất, ựặc biệt trẻ em dưới 5 tuổi
Miễn dịch thu ựược sau khi khỏi bệnh khác nhau tuỳ bệnh, tắnh miễn dịch ngắn không bền vững phổ biến ở các nhóm bệnh ựường tiêu hoá
4 Các biện pháp phòng chống dịch:
4.1 Các biện pháp ựối với nguồn truyền nhiễm
Chẩn ựoán phát hiện bệnh sớm
o Chẩn ựoán lâm sàng
Trang 13có tình trạng mang vi khuẩn mạn tính thì phải ñăng ký và theo dõi 2 năm sau
ðối với bệnh lỵ, người ốm có thể ra viện sau khi kết thúc triệu chứng lâm sàng và qua 3 lần xét nghiệm phân kết quả âm tính mỗi lần cách nhau 2 ngày sau khi ra viện, những người ra viện làm việc ở cơ quan thực phẩm, các nhà máy nước…không làm chuyên môn trong vòng 10 ngày Trong thời gian này phaỉ xét nghiệm phân
ðối với bệnh bại liệt nhất thiết phải vào viện, cách ly riêng Người khỏi bệnh bại liệt ñược phép ra viện sau 40 ngày kể từ khi bệnh bắt ñâù Trẻ em tiếp xúc với bệnh nhân phải ñược cách ly và theo dõi 20 ngày
Viêm gan A: khi bắt ñầu xuất hiện trường hợp vàng da ñầu tiên, thì tất cả trẻ em xung quanh ñều phải nghĩ tới viêm gan A khi chúng xuất hiện mệt mỏi, chán ăn, buồn nôn, tiêu hoá kém…tất cả những trường hợp vàng da và nghi ngờ ñều phải cách ly và xử lý phân trung bình thời gian cách ly trong vòng một tuần sau khi xuất hiện vàng da
Vệ sinh ăn uống
4.3 Các biện pháp ñối với khối cảm nhiễm
Giáo dục sức khoẻ
Biện pháp ñặc hiệu
o Vacxin: Sabin, thương hàn, tả uống
Trang 14Khoa Y tế công cộng - Tài liệu học tập
DTH NHÓM BỆNH TRUYỀN NHIỄM ðƯỜNG MÁU
Mục tiêu học tập:
Sau khi học, sinh viên có khả năng:
1 Trình bày ñược ñặc ñiểm của tác nhân gây bệnh truyền nhiễm ñường máu
2 Trình bày ñược quá trình dịch của nhóm bệnh truyền nhiễm ñường máu
3 Trình bày ñược các ñặc ñiểm dịch tễ học bệnh truyền nhiễm ñường máu
4 Trình bày ñược các biện pháp phòng chống dịch ñối với bệnh truyền nhiễm ñường máu
Nội dung:
1 Tác nhân gây bệnh truyền nhiễm ñường máu
1.1.Vi khuẩn: Yersinia pestis (dịch hạch)
ở ngoài cơ thể, vi khuẩn dịch hạch có khả năng sống tương ñối dai, ở ñiều kiện thuận lợi chúng có thể sống trong nước một tháng Trong các xác chết chúng sống lâu hay chóng còn tuỳ thuộc vào tốc ñộ phân huỷ của vi khuẩn hoại sinh
vi khuẩn dịch hạch bị tiêu diệt bởi ánh nắng, ở nhiệt ñộ cao chúng chết nhanh chóng
1.2.Vi rút:
Virus Dengue là nhóm virút gây bệnh cho người và ñộng vật lan truyền do ñộng vật tiết túc Virút Dengue có cấu trúc kháng nguyên ñặc hiệu nhóm và ñặc hiệu týp Virút dengue
có 4 typ huyết thanh miễn dịch ñặc hiệu, không gây miễn dịch chéo ñối với nhau
Virus Viêm não Nhật Bản do muỗi truyền
Vius viêm gan B có 4 loại kháng nguyên khác nhau, ñều có tính lây nhiễm: Kháng nguyên lõi HBcAg, kháng nguyên bề mặt HBsAg, kháng nguyên HBeAg, HBxAg
1.3.Ký sinh trùng:
ở Việt nam loại ký sinh trùng gây sốt rét phổ biến nhất là P.falciparum và P.vivax còn P.malarie và P.ovale hiếm gặp hơn Bệnh sốt rét lan truyền qua muỗi Anopheles
Giun chỉ
2.1 Diễn biến theo mùa
Sốt rét
Mùa sốt rét tùy thuộc vào mùa phát triển của muỗi sốt rét và hoạt ñộng của con người ở miền bắc Việt nam mùa sốt rét thường ñỉnh cao vào tháng 4-5 và tháng 9-10 riêng tháng 6-7-8 thường có mưa lũ bọ gậy anopheles kém phát triển, tháng rét nhiệt ñộ dưới 20 ñộ, muỗi giảm sinh sản ở miền nam , nhiệt ñộ quanh năm trên 200 nên bệnh sốt rét có quanh năm, phát triển vào mùa mưa
Bệnh dịch hạch xảy ra bất kỳ mùa nào trong năm Cường ñộ của dịch phụ thuộc vào mật
ñộ của chuột hay bọ chét nhiều hay ít Chuột trên tàu biển giữ một vai trò quan trọng trong việc làm lan truyền bệnh dịch hạch
2.2 Có ổ bệnh thiên nhiên
Dịch hạch
Trang 15ổ dịch hạch trong thiên nhiên, có những chuột sa mạc, người ta thấy hai thời kỳ mà quá trình dịch súc vật trở lên mạnh ựó là mùa xuân (tháng 4-5) là mùa chuột giao phối và mùa thu(tháng 9-10) là mùa chuột chuẩn bị thức ăn dự trữ
Dịch súc vật không nhất thiết kèm theo dịch người Sự phát sinh dịch ở người tuỳ thuộc không những vào nồng ựộ dịch súc vật mà còn vào các ựiều kiện xã hội Dịch thường xảy
ra vào những năm mất mùa ựói, những người sống trong nhà chật chội,lắm chuột, thường mắc bệnh
Viêm não Nhật Bản
Viêm não B ở các nước đông á Mức ựộ bệnh gắn liền với hoạtựộng sản xuất, không phân biệt lứa tuổi Viêm não Nhật bản thấy nhiều ở nông dân và các người ựến khai hoang ở các vùng có ổ bệnh thiên nhiên
2.3 Phụ thuộc môi trường thiên nhiên và ựiều kiện kinh tế-xã hội:
Như các bệnh sốt rét, sốt xuất huyết, dịch hạch phát triển khu vực ựiều kiện vệ sinh kém, gần ổ dịch thiên nhiên
2.4 Phân bố của bệnh theo ựiều kiện tự nhiên, nghề nghiệp
Bệnh viêm gan B : ở các nước ựang phát triển, nguy cơ truyền máu lan tràn virus HBV là rất lớn nếu không ựược không ựược xét nghiệm sàng lọc máu, tiệt trùng bơm kim tiêm ựầy
ựủ ậ các nước phát triển như nước Mỹ có khoảng 5% người lớn có antiHbs Thường gặp ở các nhóm có nguy cơ cao (tiêm chắch ma tuý, mại dâm, ựồng tắnh luyến ái, nhân viên y tế)
3 Quá trình dịch của nhóm bệnh truyền nhiễm ựường máu:
3.1 Nguồn truyền nhiễm
Nguồn truyền nhiễm là người
Viêm gan B: người bệnh là ổ chứa duy nhất Người bệnh có thể làm lây nhiễm ra xung quanh nhiều tuần trước khi xuất hiện triệu chứng lâm sàng ựầu tiên và kéo dài liên tục trong suốt quá trình cấp của bệnh ựến cả giai ựoạn viêm gan mạn tắnh
Bệnh sốt rét: nguồn truyền nhiễm là bệnh nhân sốt rét và người mang kắ sinh trùng lạnh Bệnh nhân sốt rét sơ nhiễm là nguồn bệnh từ khi có giao bào trong máu( từ ngày 10-14 ựối với P.falciparum) Bệnh nhân sốt rét tái phát có khả năng lây bệnh sớm hơn Người mang
ký sinh trùng lạnh thường là người sống và bị nhiễm ký sinh trùng từ nhỏ tại vùng sốt rét lưu hành
Nguồn truyền nhiễm là ựộng vật
Các loài chim, thú (bệnh viêm não Nhật Bản)
Các loài ựộng vật gậm nhấm và chuột
Bệnh dịch hạch có nguồn truyền nhiễm chủ yếu là ựộng vật, trước hết là chuột Người ốm chỉ có thể làm lây bệnh khi mắc bệnh thể phổi và thể ruột Người mắc bệnh dịch hạch không có biến chứng thực tế không gây nguy hiểm cho người xung quanh
Viêm não Nhật bản có ổ chứa trong thiên nhiên ổ chứa virút là nhiều loài ựộng vật máu nóng ở Nhật bản virút viêm não ựã phân lập ựược ở chuột và chim sẻ Những loài ựộng vật hoang dại, kể cả chim bị nhiễm trùng không có triệu chứng, cho nên cơ thể chúng thường nhanh chóng giải phóng hết virút
3.2 đườ ng truyền nhiễm
Trang 163.2.1.Muỗi
Muỗi truyền bệnh sốt rét là muỗi Anophele
Muỗi truyền bệnh sốt xuất huyết do muỗi Aedes Aegypti
Muỗi truyền bệnh giun chỉ
Muỗi Culex và Aedes là mơi giới truyền bệnh viêm não B Muỗi bị nhiễm virút sẽ mang virút suốt đời, chúng được bảo vệ suốt mùa đơng và được truyền cho thế hệ sau qua buồng trứng
3.2.2.Bọ chét: bọ chét chuột là đường truyền nhiễm của bệnh dịch hạch
3.2.3.Các chất bài tiết của cơ thể
Viêm gan B: người ta đã tìm thấy HBsAg ở tất cả các chất bài tiết của cơ thể, tuy nhiên chỉ cĩ máu, tinh dịch, nhớt âm hộ là cĩ thể làm lây nhiễm Lây nhiễm khi do kim tiêm, do truyền máu, tiêm chích, mẹ truyền cho con, do đường tình dục
3.3 Khối cảm thụ
Người ở tất cả các đối tượng đều cĩ khả năng mắc bệnh
Tại những vùng bệnh lưu hành viêm não, khơng phải mọi trường hợp bị nhiễm đều cĩ biểu hiện lâm sàng.Những người bị nhiễm virút sẽ cĩ miễn dịch lâu bền và ít khi bị nhiễm khuẩn lại
Viêm gan B: mọi cơ thể đều cĩ thể nhiễm viêm gan B Trẻ sơ sinh từ các bà mẹ mắc viêm gan B cũng bị nhiễm Các trẻ bị nhiễm này thường khơng triệu chứng Trẻ em cũng rất dễ cảm nhiễm, nhưng bệnh thường nhẹ và cũng thường khơng cĩ xuất hiện vàng da
Bệnh dịch hạch: Thường thường dịch súc vật bắt đầu cấp tính Trong thời gian này, chuột chết nhiều và từ 90% xác chuột nhặt được phân lập được vi khuẩn dịch hạch Giai đoạn dịch mạnh nhất ở chuột kéo dài khoảng 2-3 tuần đơi khi 2 tháng
4 Phịng chống dịch đối với nhĩm bệnh truyền nhiễm đường máu:
4.1 Phịng bệnh khơng đặc hiệu
Chẩn đốn và phát hiện bệnh sớm tại cộng đồng
Dựa vào đặc điểm dịch tễ học
ðặc điểm lâm sàng
Xét nghiệm
Xét nghiệm máu tìm ký sinh trùng SR, giun chỉ, vi khuẩn dịch hạch
Xét nghiệm huyết thanh học
Xét nghiệm máu chẩn đốn miễn dịch (sốt rét)
Giám sát và diệt cơn trùng/chuột
Thống kê báo cáo bệnh
Trang 17Khoa Y tế công cộng – Tài liệu học tập
DTH NHÓM BỆNH TRUYỀN NHIỄM ðƯỜNG DA NIÊM MẠC
Mục tiêu học tập:
Sau khi học, sinh viên có khả năng:
5 Trình bày ñược ñặc ñiểm của tác nhân gây bệnh truyền nhiễm ñường da niêm mạc
6 Trình bày ñược quá trình dịch của nhóm bệnh truyền nhiễm ñường da niêm mạc
7 Trình bày ñược các ñặc ñiểm dịch tễ học bệnh truyền nhiễm ñường da niêm mạc
8 Trình bày ñược các biện pháp phòng chống dịch ñối với bệnh truyền nhiễm ñường da niêm mạc
Virút dại chết nhanh ở nhiệt ñộ cao: 500 C, chúng chết sau1 giờ ở 600, chúng chết tức khắc
ở dung dịch phenol và cồn giết virút dại trong vài giờ Virút dại vào cơ thể người qua da và niêm mạc, virút theo dây thần kinh hướng tâm tới hệ thần kinh trung ương, sinh sản ở ñó làm tổn thương các tế bào ở tuỷ sống và não (tiểu thể Negri thấy chủ yếu ở các tế bào hồi hải mã), từ ñó virút theo các dây thần kinh ly tâm tới nước bọt ñể giải phóng ra ngoài Thời
kỳ ủ bệnh từ 12 ngày ñến 1 năm, thường là 2-3 tháng kể từ ngày bị cắn
2.2.Quá trình truyền nhiễm
Nguồn truyền nhiễm:
Bệnh dại là một bệnh truyền nhiễm từ súc vật sang người Tất cả các loài súc vật có vú ñều
có thể là nguồn chứa virút dại Nhưng do cơ chế truyền nhiễm ñặc biệt (cắn nhau) cho nên chỉ có loài chó là có thể duy trì rất lâu sự tiếp diễn liên tục của quá trình dịch súc vật, súc vật duy trì virút dại trong thiên nhiên là chó dại
Mèo cũng có thể lây bệnh cho người khi cào và cả những gia súc khác như bò ngựa
Trong nước bọt của người bệnh cũng có virút dại, nhưng chưa thấy mô tả một trường hợp nào lây bệnh cho người
Chó và mèo truyền bệnh cho người bằng nước bọt ( có virút dại 5-12 ngày trước khi xuất hiện các triệu chứng dại) qua vết cắn, cào Súc vật có thể truyền bệnh khi liếm da người sây sát
2.3 ðặc ñiểm dịch tễ
Bệnh dại thấy ở khắp nơi và bao giờ cũng gây tử vong
Năm 1885 Pasteur ñã tìm ra vacxin trừ dại Về qui luật dịch tễ bệnh dại xảy ra quanh năm
có cao hơn vào các tháng xuân hè Vì vậy công tác giám sát dịch tễ học cần chú ý quanh năm
2.4.Các biện pháp phòng chống
Trang 18 Diệt nguồn lây: tiêm phòng cho chó, mèo hàng năm
Săn bắn chó sói là những vật dự trữ virút dại trong thiên nhiên
Nếu phát hiện ra súc vật bị dại thì phải giết tất cả các chó và mèo ñã bị súc vật ñó cắn: phải giết hoặc tiêm phòng dại và phải cách ly theo dõi trong 15 ngày Nếu súc vật dại chết thì phải chôn xác cẩn thận ñể bảo vệ súc vật khác, chuồng nhốt gia súc phải tẩy uế
Tiêm vacxin phòng dại cho người bị chó khả nghi cắn
Tất cả mọi người bị chó khả nghi cắn ñều phải tiêm ngay vacxin trừ dại ðối với vết cắn không ñược cầm máu, phải làm máu chảy ra nhưng chú ý không ñược nặn máu, rửa vết thương bằng nước nóng và bôi iod
- Vacxin Fluenzalida là loại vacxin dại không gây dị ứng ñược chế từ não chuột bạch còn non
Dùng vacxin này cho những người bị chó cắn trong thời kỳ ủ bệnh, là cách dự phòng có hiệu quả cao
- Gamma globulin
Chỉ ñịnh tiêm cho người bị cắn ở mặt
3 Bệnh uốn ván
3.1 Tác nhân gây bệnh
là clostridium tetani Là trực khuẩn sinh bào tử có yếm khí Trực
khuẩn uốn ván tạo ra ngoại ñộc tố mạnh tác dụng lên hệ thần kinh Bào tử của trực khuẩn uốn ván rất bền vững Bào tử chết sau 2 giờ khi ñun nóng 900 và chết sau 30 phút khi ñun sôi
3.2 Quá trình dịch
Nguồn truyền nhiễm:
Clostridium phổ biến trong thiên nhiên Chúng thường trú trong ruột các loài nhai lại và ñôi khi có mặt trong ruột người mà không gây hậu quả tai hại Cùng với phân, chúng rơi rãi ra ñất và các ñồ dùng bẩn
Mức ñộ mắc bẩn tùy thuộc vào mức ñộ nhiễm bẩn của ñất Trong ña số trường hợp nguyên nhân bệnh uốn ván là những chấn thương trên ñồng áng hoặc tai nạn giao thông Uốn ván dễ xảy ra trong trường hợp nạo thai bất hợp pháp, cắt rốn bằng dao, kéo hay băng rốn cho trẻ sơ sinh tại gia ñình
3.3.ðặc ñiểm dịch tễ
Ngày nay uốn ván chỉ còn những trường hợp ñơn phát Mức ñộ mắc bệnh tuỳ thuộc vào mức ñộ nhiễm bẩn của ñất và nhiều yếu tố khác nhau như không tiến hành phòng uốn ván khi xử lý các vết thương và khi phẫu thuật
3.4 Phòng bệnh uốn ván
Chủ yếu là phòng các chấn thương và tạo miễn dịch chủ ñộng và bị ñộng cho nhóm người có nguy cơ bị uốn ván:
Công nhân ñường sắt và ñường thuỷ, công nhân xây dựng, công nhân làm ñất, công nhân
mỏ than bùn, công nhân vệ sinh cống rãnh, công nhân công trình lọc nước
Nhân viên các phòng xét nghiệm làm sạch với môi trường nuôi cấy trực khuẩn uốn ván
ðối với những người bị chấn thương chưa tiêm giải ñộc tố uốn ván, thì phải tạo miễn dịch bị ñộng-chủ ñộng trong những trường hợp sau:
Vết thương bị nhiễm ñất mảnh quần áo
Trực khuẩn than Bacillus anthracis,
Bào tử than rất bền vững trong ñiều kiện tự nhiên chúng tồn tại rất lâu Trong ñất, bào tử than có thể tồn tại rất lâu, thậm chí chúng còn sinh sản
Trang 19Tác nhân gây bệnh vào cơ thể qua ñường da hoặc niêm mạc Thời gian ủ bệnh thường ngắn không quá 2-3 ngày ñôi khi kéo dài 6-7 ngày
4.2 Quá trình dịch
Nguồn truyền nhiễm
Nguồn truỳên nhiễm là súc vật Người bệnh không phải là nguồn truyền nhiễm, chỉ trong những trường hợp ñặc biệt (như chăm sóc người ốm) thì người mới có thể làm lây sang người
Người bị nhiễm khuẩn khi tiếp xúc với súc vật mắc bệnh hoặc các nguyên liệu lấy từ súc vật mắc bệnh như:
Chăm sóc hoặc giết gia súc bị lây bệnh Xử lý chế biến lông, da, xương lấy từ súc vật bị bệnh
Dùng những sản phẩm chế tạo từ nguyên liệu lấy từ ñộng vật xử lý không vệ sinh
Vai trò của tiết túc hút máu trong việc truyền bệnh cho người nhỏ hơn nhiều so với truyền bệnh cho súc vật Thể bệnh ở ruột do ăn phải thịt hoặc sữa súc vật mắc bệnh cũng ít gặp Khác với súc vật, người có thể lây bệnh qua không khí Thể bệnh than ở phổi hiếm gặp Khối cảm thụ
Tất cả mọi người ñều tiếp thụ bệnh than Những người khoỉ bệnh sẽ ñể lại miễn dịch lâu bền, cũng có trường hợp mắc lại nhưng rất ít
4.3.ðặc ñiểm dịch tễ
Bệnh than có ở khắp nơi trên thế giới nhưng nhiều nhất ở vùng Trung cận ñông
Bệnh than ở người thấy dưới hình thức những trường hợp bệnh tản phát
Bệnh có tính chất nghề nghiệp: những người chăn nuôi hoặc giết mổ gia súc, nhân viên thú
y, nhân viên tiếp xúc với nguyên liệu lấy từ ñộng vật
Bệnh than có thể xảy ra suốt năm, nhưng nhiều nhất vào những tháng nóng do trong thời
kỳ này các tiết túc hút máu tăng số lượng và hoạt ñộng mạnh, do ñó gia súc cũng mắc bệnh nhiều hơn Trong mùa nóng sự lây bệnh ñường ruột cũng tăng lên vì vậy tỷ lệ mắc bệnh ở người cũng tăng lên Nguyên nhân của yếu tố theo mùa là yếu tố dịch súc vật
4.4 Phòng và chống dịch
ðối với gia súc bị bệnh
Cách ly súc vật mắc bệnh than ñể ñiều trị
Tẩy uế nước tiểu bằng vôi bột hoặc dung dịch clorua vôi 20%, tẩy uế phương tiện vận chuyển súc vật bị bệnh ðốt xác súc vật bị bệnh
Phòng bệnh ñối với người
Người mắc bệnh than phải ñược cách ly tại bệnh viện Người mắc bệnh thể da chỉ ñược xuất viện khi bong vâỷ ở vết loét Người mắc bệnh thể phổi và thể ruột chỉ ñược xuất viện nếu xét nghiệm vi khuẩn và ñờm hai lần ñều âm tính
Tại ổ bệnh theo dõi tất cả những người tiếp xúc với bệnh nhân trong vòng 8 ngày
Trường hợp bệnh nhân tử vong phải ñược tẩy uế bằng clrua vôi
Thực hiện tẩy uế tại ổ bệnh
Diệt côn trùng phòng ngừa côn trùng hút máu gia súc
Tẩy uế khử trùng ổ bệnh và các nguyên liệu lấy từ ñộng vật
Công nhân ở một số nghề có nguy cơ cao với bệnh than phải ñược trang bị bảo hộ lao ñộng, giáo dục nâng cao hiểu biết và giữ vệ sinh
Xử lý nước thải của các xí nghiệp chế biến nguyên liệu ñộng vật
Tạo miễn dịch chủ ñộng bằng tiêm phòng vacxin cho gia súc
Nhóm người có nguy cơ cao mắc bệnh phải ñược tiêm phòng bằng vacxin
Trang 20Tài liệu học tập:
1 Dương đình Thiện Nhóm các bệnh nhiễm khuẩn lớp bao phủ bên ngoài.Dịch tễ học
các bệnh truyền nhiễm Nhà xuất bản Y học 2001 tr: 216-232
2 Bùi đại; Nguyễn Văn Mùi; Nguyễn Hoàng Tuấn Các bệnh truyền nhiễm lây theo
ựường da-niêm mạc Bệnh học truyền nhiễm Nhà xuất bản y học 2002 tr: 401-427
Trang 21Khoa Y tế cơng cộng – Tài liệu học tập
DTH VÀ DỰ PHỊNG NHIỄM HIV/AIDS
Mục tiêu học tập:
Sau khi học, sinh viên cĩ khả năng:
1 Trình bày được các phương thức lây và khơng lây truyền HIV
2 Trình bày được các yếu tố nguy cơ làm tăng lây truyền HIV
3 Trình bày được các mục tiêu và các phương cách xét nghịêm HIV
4 Mơ tả được phương pháp giám sát trọng điểm nhiễm HIV
5 Trình bày được các chiến lược phịng nhiễm HIV
ở người (HIV)-giai đoạn tổn thương hệ miễn dịch và các hệ thống cơ quan khác bao gồm
cả hệ thống thần kinh trưng ương
Lịch sử phát triển đại dịch HIV qua các thời kỳ
1981, Michel Gottlieb đã mơ tả những trường hợp bệnh AIDS đầu tiên ở nhĩm người đồng tính luyến ái ở Los Angeles
cuối năm 1981, những số liệu dịch tễ học đầu tiên đã chỉ ra rằng AIDS là một bệnh cĩ thể lây nhiễm theo đường tình dục và đường máu
5/1983 Luc Montagner (Pháp) và cộng sự lần đầu tiên phân lập mơ tả virút gây bệnh AIDS (HIV1)
5/1984 Robert Gallo (Mỹ) và cộng sự phân lập virút gây bệnh AIDS (HTLV)và khẳng định kết quả nghiên cứu của các đồng sự Pháp
1985, sự ra đời của các test chẩn đốn
11/1985 quyết định sàng lọc một cách hệ thống máu và sản phẩm máu
3/1986 Luc Montagnier (pháp) và cộng sự phát hiện VIH2
Cuối năm 1986 thử nghiệm lâm sàng đầu tiên điều trị bệnh nhân AIDS bằng AZT (azidothymide)
1991-1993 cĩ những tiến bộ đầu tiên về hiểu biết về bệnh sinh Thử nghiệm đầu tiên vacxin trên người
Tổng quan về tình hình HIV hiện nay trên thế giới và Việt Nam
Theo đánh giá của OMS năm 2000 số trường hợp AIDS 12-18 triệu trường hợp và 30-40 triệu trường hợp dương tính với HIV Trong đĩ 3/4 ở châu Phi Tại nhiều nước đang phát triển dịch AIDS mới chỉ bắt đầu
Tại Việt Nam, tính đến tháng 31/12/2002 số trường hợp nhiễm là 15790 tăng 41% so với năm 2001 trong đĩ 2249 trường hợp đã tiến triển thành AIDS, tăng 38,31 so với năm 2001
và cĩ 1336 trường hợp tử vong tăng 39,67% so với năm 2001
2 Tác nhân gây bệnh và điều kiện lây nhiễm
Bệnh AIDS (HIV) là bệnh chỉ lây nhiễm theo đường máu và dịch tiết cơ quan sinh dục Virút HIV yếu, chịu đựng kém và tồn tại một thời gian ngắn ngồi tổ chức Virút đặc biệt nhạy cảm với nĩng, chết nhanh ở nhiệt độ 600C
Tiếp xúc với một lượng tối thiểu_”ngưỡng” gây lây nhiễm, cịn dưới ngưỡng này thì phản ứng của tổ chức tự bảo vệ ngăn cản virút xâm nhập, phát triển
Virút HIV được tìm thấy chủ yếu trong máu, tinh dịch, dịch tiết âm đạo của người bị lây nhiễm Những dịch này là đường lây nhiễm chủ yếu của virút
Virút cũng tìm thấy với một lượng rất ít trong các dịch tổ chức khác (nước bọt, nước mắt,
mồ hơi…) Lượng virút trong các dịch này nhìn chung dưới ngưỡng cần thiết gây lây