ta có đờng cong biểu diễn gia tốc của piston theo vận tốc góc ,J f .2.2.TấNH TOAẽN ÂÄĩNG LặÛC HOĩC : Mục đích của việc tính toán động lực học là xác định hợp lựccủa lực quán tính và
Trang 1Môc lôc
v 7 2.1.4.§å thÞ gia tèc
Trang 2Tài liệu tham khảo
.33
L ờ i n ó i đ ầ u
Giao thông vận tải là một ngành rất quan trọng,trong đó việc hoàn thiện động cơ
về mọi mặt là rất cần thiết đối với xu thế
hiện nay.Đối với sinh viên chuyên ngành động
lực,Đồ án kết cấu và tính toán động cơ đốt
trong là một đồ án rất quan trọng,giúp làm
Trang 3quen víi viÖc nghiªn cøu,t×m hiÓu kÕt cÍu vµ
tÝnh to¸n bÒn c¸c chi tiÕt,bĩ phỊn trong mĩt
kÕt cÍu cô thÓ.§Ó hoµn thµnh nhiÖm vô ®ê
sinh viªn ph¶i ph¸t huy tÝnh tù lùc,tham kh¶o
tõ nhiÒu nguơn tµi liÖu vÒ chuyªn m«n.
§©y lµ lÌn ®Ìu tiªn em vỊn dông lý thuyÕt ®· hôc ®Ó ph©n tÝch kÕt cÍu vµ tÝnh
to¸n thiÕt kÕ nhêm Trôc khụu-B¹c lêt-B¸nh
®µ cña ®ĩng c¬ ZAZ 968 Trong qu¸ tr×nh
lµm ®ơ ¸n,mƯc dï em ®· ®îc sù gióp ®ì vµ
h-íng dĨn rÍt tỊn t×nh cña thÌy TrÌn Thanh H¶i
Tïng vµ c¸c thÌy trong bĩ m«n ®ĩng lùc, nhng
víi mĩt ®ơ ¸n yªu cÌu mĩt lîng lín vÒ kiÕn thøc
chuyªn ngµnh vµ sù h¹n chÕ vÒ tµi liÖu tham
kh¶o nªn gƯp nhiÒu khê kh¨n vµ khê tr¸nh
khâi sù sai sêt v× vỊy em rÍt mong ®îc sù
xem xÐt vµ chØ b¶o cña c¸c thÌy ®Ó em ®îc
bơi bư thªm vÒ kiÕn thøc chuyªn ngµnh.
Cuỉi cïng em xin ch©n thµnh c¶m ¬n thÌy TrÌn Thanh H¶i Tïng ®· gióp ®ì em hoµn
thµnh ®ơ ¸n nµy.
Sinh viªn thùc hiÖn
V¬ng H÷u Th¹ch.
1.CÁC THÔNG SỐ BAN ĐẦU:
§ĩng c¬ ZAZ968 lµ lo¹i ®ĩng c¬ x¨ng cì võa víi bỉn xilanh ®îc
bỉ trÝ theo d¹ng ch÷ V theo hai hµng.§ĩngc¬ nµy ®îc bỉ trÝ phÝasau «t«.Thø tù lµm viÖc cña c¸c xi lanh ®ĩng c¬ lµ : 1-3-4-2
C¸c th«ng sỉ ban ®Ìu cña ®ĩng c¬ ®îc cho theo b¶ng sau:
Trang 466 76 14 , 3 4
2994 , 0
2.1.TÊNH TOẠN ÂÄÜNG HOÜC:
Trang 5Để tiến hành xây dựng đồ thị công, ta cần xác định các
điểm đặc biệt và đờng nén,đờng giãn nở
+Xây dựng đ ờng cong áp suất nén:
Quá trình nén của động cơ là quá trình nén đa biến với
ph-ơng trình:
const V
n c
1
n c nx c nx
V V P
+ Xây dựng đ ờng giãn nở:
Phơng trình đờng giãn nở đa biến : PVn2 = const
Gọi x là điểm bất kỳ trên đờng giãn nở, ta có :
2
2
gnx gnx
n z gnx z gnx
V V P
Trang 62.1.1.2.Xây dựng đồ thị và hiệu chỉnh đồ thị công:
P z
P
2
/ 0175 , 0 240
Víi tØ lÖ xÝch nµy ta sÏ cê c¸c ®iÓm t¬ng øng trªn ®ơ thÞ,nỉic¸c ®IÓm trªn ta cê ®ơ thÞ c«ng lý thuyÕt
+ HiÖu chØnh ®ơ thÞ c«ng:
Dïng ®ơ thÞ Brich x¸c ®Þnh c¸c ®iÓm:
§¸nh löa sím (c’)
Mị sím (b’), ®êng muĩn (r’’) xupap th¶i
Mị sím (r’), ®êng muĩn (a’) xupap n¹p
LÍy ¸p suÍt cùc ®¹i: p z,, 0 , 85p z 3 , 57 [MN/m2 ]
X¸c ®Þnh c¸c ®iÓm trung gian:
Trªn ®o¹n cy lÍy ®iÓm c ,, víi:
cy 3
1 c
Trang 7Nối các điểm hiệu chỉnh bằng thớc cong ta có đợc đồ thịcông đã hiệu chỉnh.
2.1.2.Đồ thị chuyển vị:
Thông số kết cấu: λ RL,trong đó:
- R: Bán kính quay trục khuỷu [mm]
] [ 33 2
với góc quay trục khuỷu α[m].
[độ]
- ω: Vận tốc góc của trục khuỷu rads
Theo giải tích chuyển dịch x của piston tính theo công thức:
R x
phụ lục cuối sách
Phơng pháp đồ thị Brich xác lập đợc mối quan hệ thuậnnghịch giữa độ dịch chuyển x của Piston và góc quay α của
33 2 2
+ Lấy điểm O’ ở bên trái điểm O một đoạn:
] [ 125 , 4 2
.
OO thuc
Trang 8] [ 10 2
Từ điểm O kẻ các tia OB ứng với các góc 10o, 20o, 30o,
Từ điểm O’ kẻ các tia O’B’ song song với OB cắt vòng tròn tại B’
Kẻ B’C thẳng góc với AD Theo Brich thì đoạn AC=x(độ dịchchuyển)
Từ các điểm trên vòng chia Brich ta kẻ các đờng thẳng songsong với trục O Và từ các điểm chia (có góc tơng ứng) trên trụcO ta vẽ các đờng nằm ngang Các đờng này sẽ cắt nhau tại các
điểm 1, 2, ,18 Nối các điểm này lại ta đợc đờng cong biểudiễn độ dịch chuyển của piston theo : s f( )
2.1.3.Đồ thị vận tốc v:
Theo giải tích vận tốc v của piston đợc xác định theo côngthức:
B ω R ) α 2 Sin 2
λ α Sin (
Từ trên ta có:
2
1 v v α Sin ω R α Sin ω R ) α Sin 2
λ α Sin (
ω
R
α Sin ω
R
v1 , Sin 2 α )
2
λ ( ω R
v2 Vận tốc trung bình của Piston đợc xác định theo công thức:
Trong đó: S: Hành trình của Piston
n: Số vòng quay của trục khuỷu [v/ph]
Tỷ số
tb
max v
s v
/ 79 , 172 4125 , 0 88 , 418
Trang 9Vẽ nửa vòng tròn tâm O, bán kính 80 [ ]
79 , 172
88 , 418 33
, 172 2
25 , 0 88 , 418 33
đờng cong giới hạn vận tốc của piston
Dựng hệ trục tọa độ vuông góc v-s, lấy đoạn OA s 160 mm[ ]
R
trục Ov trùng với trục O, trục hoành biểu diễn giá trị s
Từ các điểm chia trên đồ thị Brich ta kẻ các đờng thẳng songsong với trục Ov, và cắt OS các điểm 0,1,2, ,18 Từ điểm này ta
đặt các đoạn thẳng trên đồ thị giới hạn vận tốc nh:00’,11’,22’, Nối các điểm mút lại ta có đồ thị vận tốc của Pistontheo góc : V f( )
2.1.4.Đồ thị gia tốc J: ta tiến hành xây dựng đồ thị theo
J
2
/ 9
AC
J J
125 9
, 57
) 1 25 , 0 (
88 , 418 10 33 ) 1
75 9
, 57
) 25 , 0 1 (
88 , 418 10 33 )
tự cùng chiều 1, 2,3, và 1’,2’,3’, Nối các điểm tơng ứng lại
Trang 10thành các đoạn:11’,22’,33’, ta có đờng cong biểu diễn gia tốc của piston theo vận tốc góc ,J f( ).
2.2.TấNH TOAẽN ÂÄĩNG LặÛC HOĩC :
Mục đích của việc tính toán động lực học là xác định hợp lựccủa lực quán tính và lực khí thể tác dụng lên các chi tiết ứng vớimỗi vị trí của khuỷu trục-thanh truyền nhằm tính sức bền,sự màimòn của các chi tiết và thực hiện cân bằng động cơ
Trong quá trình làm việc,cơ cấu KT-TT chịu các lực:
- Lực quán tính do các chi tiết có khối lợng chuyển động
- Lực khí thể
- Trọng lực
- Lực ma sát
Trong quá trình tính toán,do lực quán tính và lực khí thể có
ảnh hởng rất lớn đến động cơ,trọng lực và lực masát có giá trị rất
bé so với hai lực này nên ta chỉ xét sự tác dụng của lực quán tính
và lực khí thể
2.2.1.Xác định khối lợng:
2.2.1.1.Khối lợng tham gia chuyển động thẳng:
Các chi tiết máy trong cơ cấu KT-TT tham gia vào chuyển
động thẳng bao gồm:Các chi tiết trong nhóm Piston và khối lợngnhóm thanh truyền đợc quy về đầu nhỏ thanh truyền Trong quátrình tính toán, xây dựng các đồ thị,để tiện lợi, ngời ta thờngtính toán lực quán tính trên một đơn vị diện tích đỉnhPiston(để cùng thứ nguyên với áp suất cháy trong động cơ)
ơng để quy dẫn về 2 dạng chuyển động: chuyển động thẳng
và chuyển động quay Tùy thuộc vào mức độ chính xác cầnthiết, ngời ta có thể chia nhóm thanh truyền ra 2, 3 hoặc nhiềuphần tơng đơng
Trong thực tế, chúng ta có thể tính gần đúng theo các côngthức kinh nghiệm sau đây:
Đối với động cơ ôtô máy kéo: m1=(0,275 0,350)mtt
Trang 11Ta chọn:m1=0,3.0,85=0,255[kg]
Với mtt là khối lợng của thanh truyền: mtt=0,85[kg]
Vậy khối lợng chuyển động tịnh tiến:
755 , 0 4
m
kg F
m m
p
s
2.2.1.2.Khối lợng tham gia chuyển động quay:
Khối lợng tham gia chuyển động quay trong cơ cấu KTTT gồm:+ Phần khối lợng nhóm thanh truyền quy dẫn về đầu to
+ Khối lợng khuỷu trục gồm có: Khối lợng chốt khuỷu và khối ợng má khuỷu đợc quy dẫn về tâm chốt khuỷu
mmR:Khối lợng má khuỷu quy về tâm chốt khuỷu
Các khối lợng tham gia chuyển động quay này sẽ đợc xét ở mụctính bền trục khuỷu
Trang 12ờng biểu diễn các quá trình nạp,nén, giãn nở,thải Qua các giao
điểm này ta vẽ các đờng ngang song song với trục hoành sang hệtọa độ Pkt- Từ các điểm chia trên tọa độ O, ta kẻ các đờngthẳng đứng song song với trục OP, những đờng thẳng này cắtcác đờng nằm ngang tại các điểm tơng ứng với các góc chia của
đồ thị Brich và phù hợp với các quá trình làm việc của động cơ.Nối các điểm đó lại ta có đờng cong khai triển đồ thị Pkt-
2.2.2.2.Khai triển đồ thị P J -V thành đồ thị P J -:
Cách khai triển đồ thị này giống nh cách khai triển đồ thị Pkt
-V Nhng phải đổi dấu của lực PJ khi khai triển (-PJ)
Từ các giá trị P1 tính đợc khi cộng đồ thị ở trên và các giá trị
, tra trong các bảng tra 5 và 6 ở phụ lục Sau khi tính toán ta có
đợc các giá trị của T, Z, N trong bảng sau:
mm
m MN
mm m MN
Trang 160
Trang 172.2.2.5.Lập bảng tính T:
Dựa vào thứ tự làm việc của động cơ để ta xác định các góclàm việc 1, 2, 3, 4 của các khuỷu Thứ tự làm việc của động cơlà: 1-3-4-2
Vậy góc lệch công tác của động cơ là:
o o
o ct
i 4 180
4 180 180
Góc lệch giữa hai hàng xi lanh: =180o
Lập bảng để xác định các góc của trục khuỷu ta có:
T=T1+T2+T3+T4
Sau khi có đờng T=f() ta vẽ đờng Ttb (đại diện cho mômencản) bằng cách đếm diện tích bao bởi đờng T với trục hoành O(F T), sau đó chia diện tích này cho chiều dài của trục hoành.Nghĩa là: T μF360
T
T tb
Trang 1816.6
43.25
22.92
-40 35.3
20.2
21.5
42.21
34.80
-50 30.3
23.7
25.3
38.33
40.98
-60 21.4
26.0
27.1
36.15
38.58
-70 -9.71 250 24.8
25.7
36.80
23.47
21.1
Trang 19Đặt các giá trị từ bảng Z, T lên trục tơng ứng, với mỗi cặp
điểm ta ghi 0, 1, 2, , 72 Nối các điểm đó lại ta có đờng congcủa đồ thị véctơ phụ tải tác dụng lên chốt khuỷu
Dịch gốc tọa độ để tìm gốc của tọa độ của đồ thị phụ tảitác dụng lên chốt khuỷu bằng cách đặt véctơ PRo lên (đại diệncho lực ly tâm tác dụng lên chốt khuỷu)
Tính giá trị lực của lực quán tính ly tâm:
Trang 20R m P
b Ro
2 2
88 , 418 30
] [ 004536 ,
0 10 4
76 14 , 3 10 4
2 6
2 6
3
10 7595 , 0 004536
, 0
88 , 418 10 33 595 , 0
7595 , 0
Q có giá trị bằng OA , có gốc là O và A là một trong các
điểm thuộc đờng cong
+ Chiều tác dụng là chiều từ O đến A
+ Điểm tác dụng là điểm a trên phơng kéo dài của AO cắtvòng tròn tợng trng cho mặt chốt khuỷu
2.2.2.7.Vẽ đồ thị phụ tải tác dụng lên đầu to thanh truyền:
Các bớc tiếp theo ta thực hiện trên tờ giấy bóng, đem tờ giấybóng đặt lên đồ thị phụ tải tác dụng lên chốt khuỷu sao cho tâm
O của đầu to thanh truyền trùng với tâm O của chốt khuỷu và trục
OZ trùng với đờng tâm của thanh truyền (hớng xuống dới) Trên tờgiấy bóng hiện lên các số ghi của đồ thị phụ tải tác dụng lên chốtkhuỷu Đầu tiên ta đánh dấu điểm O, sau đó xoay tờ giấy bóngtheo ngợc chiều kim đồng hồ sao cho các tia 0o, 10o, 20o, lần lợttrùng với OZ và mỗi lần ta lại đánh dấu các điểm hiện lên trên tờ
Trang 21giấy bóng, chẳng hạn: 0, 1, 2, và ta ghi 0o, 10o, 20o, Nối các
điểm này lại ta đợc đờng cong biểu diễn đồ thị phụ tải tác dụnglên đầu to thanh truyền
Xác định chiều và điểm đặt:
Độ lớn của lực là chiều dài của véctơ nối từ tâm O đến bất kỳ
vị trí nào của đồ thị (nhân với tỷ lệ xích)
Chiều của lực là chiều từ tâm O hớng ra ngoài
Điểm đặt là giao điểm của véctơ kéo dài vô vòng tròn tợngtrng cho cổ trục
2.2.2.8.Vẽ đồ thị khai triển Q=f():
Các b ớc tiến hành:
Chọn hoành độ Đặt cùng với các đồ thị P=f(), T=f(),Z=f()
+ Lập bảng giá trị của Q theo bằng cách đo các khoảngcách từ tâm O đến các điểm trên đồ thị phụ tải tác dụng lênchốt khuỷu
+ Xác định Qtb bằng cách đếm diện tích bao bởi Q=f() vàtrục hoành rồi chia cho chiều dài trục hoành, ta có:
Q tb
Q
Q 360
958 , 1
Trang 222.2.2.9.Đồ thị mài mòn chốt khuỷu:
Đồ thị mài mòn chốt khuỷu biểu thị trạng thái mài mòn lýthuyết của chốt khuỷu, từ đó có thể xác định đợc miền phụ tải
bé nhất để khoan lổ dầu bôi trơn chốt khuỷu
Sở dĩ gọi là mài mòn lý thuyết vì khi ta vẽ ta sử dụng giảthuyết sau đây:
+ Phụ tải tác dụng lên chốt khuỷu là phụ tải ổn định ứng vớicông suất Ne và tốc độ n định mức
+ Lực tác dụng có ảnh hởng đều trong miền 120o
+ Độ mài mòn tỉ lệ thuận với phụ tải
+ Không xét đến điều kiện công nghệ và sử dụng, lắpghép, v.v Ví dụ không xét đến vật liệu, độ cứng bề mặt,
Ta lập đợc tổng phụ tải tác dụng lên mỗi điểm của chốtkhuỷu:
OB OA
Nối các điểm đầu của các đoạn thẳng đó ta đợc đờng congbiểu diễn độ mài mòn ở các vị trí của chốt khuỷu
Trang 263.1.1 Đặc điểm kết cấu của trục khuỷu:
Trục khuỷu là một chi tiết rất quan trọng,cờng độ làm việc rấtlớn,chiếm giá thành chế tạo cao nhất của động cơ
3.1.1.1.Nhiệm vụ:
Nhận lực khí cháy truyền từ thanh truyền và biến chuyển
động song phẳng của thanh truyền truyền qua thành chuyển
động quay của động cơ
Dẫn động các cơ cấu khác của động cơ chuyển động
3.1.1.2.Điều kiện làm việc:
Trong quá trình làm việc trục khuỷu chịu tác dụng của lực vàmômen do lực khí thể,lực quán tính chuyển động quay,lực quántính chuyển động tịnh tiến.Các lực này có giá trị rất lớn và luônthay đổi gây ra ứng suất uốn và xoắn,đồng thời gây nên dao
động dọc và dao động xoắn,làm cho động cơ rung động vàmất cân bằng Ngoài ra các lực nói trên còn gây ra hiện tợng màimòn trên các bề mặt ma sát của cổ trục và chốt khuỷu
3.1.1.3.Yêu cầu khi thiết kế và chế tạo:
Hình dạng kết cấu của trục khuỷu phụ thuộc số xilanh,cách bốtrí xilanh,số kỳ của động cơ và thứ tự làm việc của cácxilanh.Kết cấu của trục khuỷu phải đảm bảo các yêu cầu sau:+ Có độ bền và độ cứng vững cao,trọng lợng nhỏ và ít mòn
Trang 27+ Có độ chính xác gia công cao,bề mặt làm việc cần có độbóngvà độ cứng cao.
+ Không xãy ra cộng hởng trong phạm vi tốc độ sử dụng của
động cơ
+ Kết cấu phải đảm bảo tính cân bằng và đồng đều, biên
độ dao động của mômen xoắn nhỏ
+ Phải dễ chế tạo
Ngoài ra,kích thớc thiết kế của trục khuỷu cần phải nhỏ gọnnhng phải đảm bảo độ cứng vững,sức bền của trục khuỷu và
điều kiện làm việc của các ổ trục Kích thớc trục khuỷu phụthuộc chủ yếu vào khoảng cách giữa hai đờng tâm xilanh,phụthuộc vào đờng kính xilanh,chiều dày của bạc lót xilanh và ph-
ơng pháp làm mát động cơ
Trục khuỷu gồm các phần:Đầu trục khuỷu,cổ trục khuỷu-mákhuỷu-chốt khuỷu và đuôi trục khuỷu
3.1.1.4.Kết cấu trục khuỷu:
+ Đầu trục khuỷu :
Đầu trục khuỷu thờng dùng để lắp bánh răng dẫn động trụcphân phối ,bánh răng truyền động bơm dầu, puli để dẫn độngquạt gió và đai ốc khởi động để khởi động cơ bằng tayquay.Các bánh răng lắp với đầu trục bằng then bán nguyệt.Trên
đầu trục có lắp tấm chắn dầu
2
7
13
Trang 28
1- Vòng hãm; 2- Then bán nguyệt; 3- Đầu trục khuỷu; 4- Bánhrăng dẫn động trục cam; 5- rãnh dẫn dầu bôi trơn; 6- bánh răngdẫn động bơm dầu; 7- cơ cấu lắp puli
+ Cổ trục khuỷu:
Trục khuỷu có năm cổ chính,cổ trục ở đuôi trục nơi lắp bánh
đà có chiều dài lớn nhất
Cổ trục đợc mài bóng và tôi cứng,độ côn,độ ôvan không vợtquá 0,01mm
Cổ trục đợc đúc đặc và có khoan lổ dầu bôi trơn chốtkhuỷu
Kích th ớc cổ trục:
Đờng kính cổ trục chọn theo kết quả tính toán sức bền ,điềukiện hình thành màng dầu bôi trơn ,quy định về thời gian sửdụng và số lần sửa chữa lớn của động cơ
Kích thớc của cổ trục của động cơ xăng thờng nằm trongphạm vi:
Đờng kính của chốt khuỷu có thể lấy bằng đờng kính cổ trụchoặc lấy nhỏ hơn đờng kính cổ trục một ít.Chiều dài chốtkhuỷu phụ thuộc vào khoảng cách giũa hai đờng tâm xilanh kềnhau và chiều dài cổ trục.Giảm chiều dài chốt khuỷu sẽ làm tăng
áp lực lên bề mặt chốt khuỷu do đó làm xấu điều kiện bôitrơn,nhng tăng chiều dài chốt khuỷu lại làm giảm độ cứng vữngcủa trục khuỷu,do đó sẽ làm giảm tần số dao động của trụckhuỷu và giảm số vòng quay cộng hởng
Vì vậy cần phải lựa chọn chiều dài sao cho có thể thoả mãn
đợc điều kiện hình thành màng dầu bôi trơn và trục khuỷu có
độ cứng vững lớn nhất có thể
Để giảm trọng lợng,tăng sức bền mỏi,ta làm rỗng chốtkhuỷu.Chốt khuỷu rỗng còn có tác dụng chứa dầu bôi trơn bạc lótthanh truyền
Kích thớc chốt khuỷu của động cơ xăng chữ V thờng nằmtrong phạm vi: Đờng kính chốt khuỷu: Dck=(0,560,66)D
=42,5650,16[mm]
Dck=48[mm]
Hình 3.1.Kết cấu đầu trục khuỷu