1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

báo cáo nghiên cứu xây dựng tiêu chí PTBV ở VN gđ i OK

106 277 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 106
Dung lượng 885,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

báo cáo chính xây dựng tiêu chí phát triển bền vững ở việt nam .......................................................................................................................................................................................

Trang 1

Hội liên hiệp các hội khoa học kỹ thuật VN Viện môi trường và phát triển bền vữngBáo cáo khoa học đề tài: ‘Nghiên cứu xây dựng tiêu chí phát triển bền vững cấp quốc gia ở Việt Nam” (báo cáo chính).

Chương 1 Mục tiêu, nội dung và tổ chức nghiên cứu

Sau nhiều thập kỷ xung đột giữa phát triển kinh tế và môi trường, giữa pháttriển kinh tế và tiến bộ xã hội, càng ngày nhân loại càng nhận ra “phát triển bềnvững” là hướng đi cần lựa chọn Chính vì vậy, nếu chủ đề của Hội nghị Thượngđỉnh Thế giới tại Stockholm (1972) có tiêu đề là “con người và môi trường”,Hội nghị thượng đỉnh thế giới tại Rio de Janeiro (1992) là “môi trường và pháttriển” thì chủ đề của Hội nghị Thượng đỉnh thế giới tại Johanesburg (ngày8/9/2002) là “Phát triển Bền vững” (PTBV)

PTBV là quan điểm mới, đã được trình bày trong nhiều tài liệu quốc tế vàViệt Nam (Xem chi tiết tại chương 2) Tuy nhien chưa có quốc gia nào trên thếgiới tự nhận là đã đạt được các chuẩn mực của “PTBV” Do vậy việc đánh giámức độ PTBV là cần thiết ở cấp độ quốc tế và ở từng quốc gia, từng địa phương,từng ngành Để đánh giá mức độ PTBV cần phải “lượng hóa” theo các tiêu chí(criteria), các chỉ số (index) các chỉ thị (indicators)

1.1 Giải thích thuật ngữ

1.1.1. Tiêu chí (criterria)

-Là tính chất, dấu hiệu để dựa vào đó mà phân biệt, đánh giá được

-Là phạm trù các điều kiện hoặc quá trình theo đó việc quản lý bền vững cóthể được đánh giá

-Một tiêu chí được đặc trưng bằng một bộ các chỉ thị (indicators) có thể đượcquan trắc, giám sát định kỳ để đánh giá diễn biến về PTBV (theo định nghĩa của

ỦY ban PTBV của LHQ) Trong đề tài này định nghĩa sau được sử dụng

Trang 2

Ở Việt Nam thuật ngữ “indicator’ lẽ ra nên được gọi là “chỉ thị” thì một số tấc giả lại gọi là “tiêu chí” (như trong trường hợp của Đề tài này) Do vậy có sự

lẫn lộn, nên cần được làm rõ

1.1.2 Chỉ thị (indicator)

Là các thông số định tính hoặc định lượng đặc trưng cho yếu tố môi trường, kinh tế, xã hội nào đó, có thể được mô tả hoặc đo lường để chứng minh cho xu hướng phát triển bền vững.

Có ba loại chỉ thị:

-Các chỉ thị động lực hoặc áp lực (Driving Force): Đây là những chỉ thị đánhgiá một quá trình có ảnh hưởng đến một chỉ thị hiện trạng Chúng mô tả cácphương diện kinh tế, xã hội, môi trường hoặc thể chế của PTBV

-Chỉ thị hiện trạng (State): chỉ thị có thể mô tả điều kiện có thực của môitrường

-Chỉ thị phản ứng (Respone): Chỉ thị có thể biểu hiện các phản ứng tự nhiên

và những thay đổi về chính sách có liên quan đến thay đổi của môi trường

1.1.3 Chỉ số (Index)

Là một loại chỉ thị đặc biệt dùng đẻ trình bày các thông tin, dữ liệu trong một hình thức kết hợp cao.chỉ số là một tổ hợp chỉ thị đạt được nhờ kết hợp và cân nhắc một số các thỉ thị.

Không có một tiêu chí hoặc chỉ thị đơn lẻ nào có thể đánh giá được PTBV vềmột lĩnh vực mà cần phải có một bộ các tiêu chí và chỉ thị

Thí dụ trong phần phục lục 1 có thể làm rõ hơn các khái niệm “tiêu chí” và

“chỉ thị”

Trong thực tế, để đánh giá PTBV ở cấp quốc gia hoặc vùng người ta chỉ lập

“Bộ hoặc hệ thông chỉ thị PTBV” (Set of indicators ò Subtainable development)

mà không dùng các “tiêu chí” (criteria), Bộ chỉ thị PTBV của Ủy ban PTBVLHQ (CSD), Trung Quốc, Philipines, Anh, Mỹ, Áo, Pakistand và phần lớn cácquốc gia đều thực hiện theo cách này

Tuy nhiên, “mục tiêu” (objective) hoặc “chủ đề” (Theme), phân đề

(sub-theme) thường được dùng trong các bộ chỉ thị (mỗi mục tiêu hoặc phân đề có

nhiều “chỉ thị” để đanh giá) Các mục tiêu hoặc phân đề này có thể là định

hướng nêu trong các chương của CHương trình Nghị sự 21 (Agenda 21) (trongbộc chỉ thị PTBV của LHQ) hoặc các Nghị quyết của Quốc hội, Chính phủ(tỏng Bộ chỉ thị PTBV của Anh quốc)

Ở Việt Nam, thuật ngữ “chỉ thị” (indicator trong Tiếng Anh đang được nhiềunướ sử dụng) trong một số văn bản và cả tên đề tài này (do Bộ KHCN&MT giaonhiệm vụ qua Liên hiệp các Hội KH_KT Việt Nam đặt hàng) lại được dịch là

“tiêu chí” Do vậy, đầu đề của đề tài này nên được đổi là “Nghiên cứu xây dựng

Hệ thống chỉ thị PTBV cho Việt Nam” thay vì “Nghiên cứu xây dựng Hệ thống

Trang 3

tiêu chí PTBV cấp Quốc gia cho Việt Nam (National sytems of Indicaotors of

Subtainable Development)”

Mặc dầu vậy để thống nhất với tên đề tài đã được Hội đồng KH-CN của Liênhiệp các Hội KH-KT Việt Nam quy định, chúng tôi vẫn dùng từ “tiêu chí”nhưng có kèm theo “chỉ thị” (trong ngoặc)

1.2 Mục tiêu và nội dung nghiên cứu của đề tài

1.2.1 Mục tiêu

Nghiên cứu cơ sở khoa học nhằm:

a, Đề xuất hệ thống tiêu chí (indicator) PTBV cấp quốc gia (và có thể vậndụng ở cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương phừ hợp với điều kiện ViệtNam trong giai đoạn 2001-2010

b, Bước đầu đề xuất phương pháp xác định các tiêu chí PTBV qua một sốchỉ số hoặc công thức tính

c, Áp dụng thử nghiệm hệ thống Tiêu chí PTBV cấp quốc gia vào một địaphương (cấp tỉnh) nhằm hiệu chỉnh phương pháp đánh giá PTBV (giai đoạn 2của Đề tài)

Do yêu cầu của Liên hiệp các Hội KH-KT Việt Nam (Cơ quan quản lý đềtài) Trong giai đoạn 1, Đề tài chỉ tập trung thu thập thông tin, nghiên cứu cơ sở

lý luận Trong giai đoạn 2 (từ năm 2003), đề tài sẽ hoàn chỉnh Hệ thống Tiêu chíPTBV, phương pháp xác định và áp dụng thử nghiệm

1.2.2 Nội dung nghiên cứu

Đề tài đã thực hiện các nội dung sau:

Nội dung 1: Tổng quan về đặc điểm môi trường Việt Nam

Nội dung 2: Tổng quan về tác động môi trường do tăng trưởng kinh tế xãhội ở Việt Nam

Nội dung 3: Thu thập, phân tích các tài liệu nước ngoài về tiêu chí(criteria), chỉ số (index), chỉ thị (indicator) và phương pháp đánh giá pháttriển bền vững

Nội dung 4: Nghiên cứu lý luận về xây dựng hệ thống các tiêu chí (chỉthị) PTBV môi trường ở Việt Nam

Nội dung 5: Nghiên cứu lý luận về xây dựng các tiêu chí (chỉ thị) PTBV

về tài nguyên ở Việt Nam

Trang 4

Nội dung 6: Nghiên cứu xây dựng các tiêu chí (chỉ thị) PTBV về xã hội ởViệt Nam.

Nội dung 7 Nghiên cứu xây dựng các tiêu chí, (chỉ thị) PTBV về kinh tế

ở Việt Nam

Nội dung 8 Nghiên cứu xây dựng hệ thống các chỉ số (index) để tổng hợp

về PTBV cả ba lĩnh vực kinh tế, xã hội và môi trường

Nội dung 9 Nghiên cứu xây dựng công thức lượng hóa mức độ PTBV(công thức tương đối đơn giản, có thể chuẩn hóa chi nhiều địa phương, dễứng dụng)

Nội dung 10 Tổ chức 4 hội thảo khoa học nội bộ và rộng rãi để thu thập ýkiến về các nội dung nghiên cứu

Nội dung 11 Áp dụng thử nghiệm phương pháp đánh giá PTBV (giaiđoạn sau của đề tài)

Xây dựng các báo cáo chuyên đề và báo cáo tổng hợp của đề tài

Xây dựng tập tài liệu thể hiện kết quả giai đoạn đầu của đề tài, làm rõ cácvấn đề:

+Lý thuyết chung về phát triển bền vững;

+Lý thuyết về xác định các tiêu chí (chỉ thị) PTBV và phương pháp đánhgiá;

+Xác định các tiêu chí về PTBV cấp quốc gia trong điều kiện Việt Nam;+Các nội dung cần tiếp tục nghiên cứu về đánh giá PTBV

-Các chỉ thị cung cấp hướng dẫn để giúp đỡ các nhà hoạch định chính sáchquốc gia đưa ra các quyết định-hành động ở tất cả các cấp độ (quốc gia, địa

Trang 5

phương, ) nhằm hướng tất cả các lĩnh vực kinh tế, xã hội, môi trường tậptrung vào mục tiêu PTBV.

Cung cấp các thông tin cho những người ra quyết định như thông tin về nơi

họ đang sống, xu hướng phát triển, áp lực đè nặng, các tác động và ảnhhướng của chính sách, các thành tựu quan trọng họ đã giành được, các sailầm mắc phải, để họ có những định hướng đúng để hướng tới PTBV

-Dự đoán và báo động các hiểm họa đến các lĩnh vực kinh tế-xã hội-môitrường nhằm ngăn chặn các mối đe dọa đó

-Là công cụ quan trọng trong việc truyền đạt các khái niệm, tư tưởng, suynghĩ về xu hướng và các quan hệ giữa các lĩnh vực trong xã hội do chúng cóthể chuyển những kiến thức khoa học vật lý và xã hội thành các đơn vị thôngtin đơn giản, dễ hiểu

*Trong đề tài này Bộ tiêu chí (chỉ thị) PTBV được nghiên cứu để phục vụcho mục đích:

+Tạo ra công cụ để kiểm tra, đánh giá tiến bộ của PTBV trong quá trình pháttriển KT-XH hàng năm ở cấp quốc gia và cấp tỉnh, thành phố trực thuộctrung ương

+Cung cấp thông tin để Đảng, Chính phủ có cơ sở điều chỉnh các chính sách,biện pháp khắc phục các mặt hạn chế để đảm bảo PTBV theo từng thời kỳ vàthực hiện Lịch trình 21 của Việt Nam

+Dựa theo hệ thống tiêu chí (chỉ thị) đánh giá PTBV các tỉnh, thành phố và

cơ quan quản lý môi trường của Chính phủ xây dựng báo cáo đánh giá vềPTBV hàng năm và so sánh với các thời điểm trước đây, từ đó có cơ sở đểxây dựng ác chính sách, biện pháp PTBV

+Tiến tới tham gia “Chương trình chỉ thị PTBV” của LHQ (hiện nay đã có vànước tham gia)

1.2.3 Phạm vi áp dụng Bộ tiêu chí và chỉ thị

Hệ thống tiêu chí PTBV do đề tài này nghiên cứu nhằm áp dụng ở cấp quốcgia, tỉnh, thành phố

Hàng năm Bộ TN&MT (hoặc ỦY ban Quốc gia về PTBV) sẽ xây dựng “báo

cáo tình hình PTBV” cảu Việt Nam để trình Chính phủ Báo cáo sẽ đánh giá

tổng hợp các mặt Kinh tế-Xã hội-Môi trường dựa theo bộ chỉ thị này Các

Trang 6

tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương cũng dựa vào Bộ chỉ thị này để xâydựng báo cáo về tình hình PTBV của địa phương hàng năm và so với cácnăm trước.

Hệ thống tiêu chí PTBV cấp huyện, xã sẽ được nghiên cứu trong một Đề tàikhác

1.4 QUY TRÌNH NGHIÊN CỨU XÁC LẬP BỘ TIÊU CHÍ VÀ CHỈ

THỊ PTBV

Qua tham khảo kinh nghiệm quốc tế, việc xác định và lựa chọn các tiêu chí

và chỉ thị PTBV trong đề tài này được thực hiện qua các bước sau:

Bước 1 Xác định mục tiêu của việc xây dựng bộ chỉ thị PTBV

“Xây dựng bộ chỉ thị đánh giá quá trình tiến tới PTBV (gọi tắt là chỉ thịPTBV) ở cấp quốc gia và tỉnh, thành phố trực thuộc”

Bước 2 Xác định các nội dung của khung chỉ thị PTBV:

Nghiên cứu các vấn đề kinh tế, xã hội, môi trường và thể chế của Việt Namhiện nay và xu hướng phát triển; định hướng các nội dung của việc xác địnhtiêu chí và chỉ thị PTBV phù hợp

Bước 3 Xác định sơ bộ các tiêu chí và đề xuất bộ chỉ thị để tuyển chọn

Bước 4 Nghiên cứu các chuyên đề khoa học, thực tiễn và phương pháp xácđịnh (đo lường) từng chỉ thị dự tuyển và xây dựng công thức đánh giá tổnghợp về PTBV

Bước 5 Hội thảo để nhận ý kiến đóng góp của các nhà khoa học, doanhnghiệp, công chúng, cơ quan quản lý về bộ tiêu chí và chỉ thị PTBV

Bước 6 Hoàn chỉnh bộ tiêu chí và chỉ thị PTBV

Bước 7 Nghiên cứu áp dụng thử-điều chỉnh bộ chỉ thị PTBV cho phù hợpvới điều kiện cụ thể của Việt Nam

Trong giai đoạn này của đề tài 5 bước đầu đã được thực hiện Trong giaiđoạn II đề tài sẽ nghiên cứu hoàn chỉnh hệ thống các tiêu chí (chỉ thị) PTBV,phương pháp xác định từng chỉ thị và nghiên cứu áp dụng thử (bước 6 và 7)

Trang 7

1.5 CỞ SỞ KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN TRONG TIÊU CHÍ LỰA

CHỌN CÁC TIÊU CHÍ (CHỈ THỊ) ĐÁNH GIÁ TRONG ĐIỀU KIỆN VIỆT NAM

1.5.1 Cơ sở để lựa chọn chỉ thị PTBV

Các chỉ thị đưa ra các thông tin để đánh giá các lĩnh vực của quá trình hướng tớiPTBV, đưa ra những dự báo về một xu hướng hay hiện tượng xã hội mà khôngphải lúc nào cũng nhận diện ngay lập tức Vì vậy, các chỉ thị được xác địnhphải:

-Tập trung giải quyết các vấn đề cấp bách của toàn quốc

-Đơn giản, dễ hiểu đối với công chúng song phải mang tính đại diện cho vấn đềcủa toàn quốc hoặc địa phương, vùng, miền

-Phù hợp với chính sách phát triển KT-XH của Đảng, Chính phủ

-Phản ánh được quá trình diễn biến và mức độ phát triển của từng lĩnh vực dựavào các số liệu liên quan đến lĩnh vực đó

-phục vụ có hiệu quả công tác quản lý tất cả các khía cạnh PTBV theo nghị địnhthư 21 (Agenda 21) của Việt Nam và của LHQ

Lựa chọn các chỉ thị phát triển bền vững dựa trên hệ thống thông tin, dữ liệuđáng tin cậy, thu thập được qua mạng lưới quan trắc tốt, hoạt động một cáchnghiêm túc theo quy định thống nhất

Đưa ra các giới hạn nhưng vẫn phát triển được và đảm bảo cho nhu cầu của thế

Có tính khả thi

1.5.2 Các yêu cầu lựa chọn Tiêu chí (chỉ thị) PTBV ở cấp Quốc gia

Trang 8

ở nhiều quốc gia PTBV được đánh giá qua hệ thống chỉ thị cho bốn lĩnh vực:

kinh tế, xã hội, môi trường, thể chế.

Trong nghiên cứu này PTBV được đánh giá qua 3 lĩnh vực: kinh tế, xã hội và

môi trường Chúng tôi quan niệm “thể chế” là công cụ để đáp ứng cho việc phát

triển 3 lĩnh vực trên nên có thể được xem xét như “đáp ứng đảm bảo PTBV”(xem chương 5)

Trong mỗi lĩnh vực có nhiều chủ đề, phân đề cần được đánh giá.

Với mỗi chủ đề có một hoặc một số mục tiêu đánh giá về mức độ PTBV.

Để đánh giá định lượng kết quả thực hiện mục tiêu cần phải có một số chỉ thị

(indicator) tức tiêu chí theo nghĩa của đề tài do Bộ KHCNMT yêu cầu.

Các chỉ thị có chức năng chuyển kiến thức khoa học về môi trường, kinh tế, xã

hội thành các đơn vị thông tin để giúp cơ quan Nhà nước xây dựng quy trình ra quyết định phát triển và kiểm tra mức độ PTBV Các chỉ thị cũng giúp đo lường

ảnh báo, điều chỉnh quá trình hướng tới PTBV.

Do vậy, hệ thống các chỉ thị PTBV (tiêu chí) là công cụ quan trọng để kiểm tra,đánh giá các ý tưởng chính sách và thực hành về PTBV của Chính phủ hoặc địaphương, bộ, ngành

Để đạt được các mục tiêu trên thì các chỉ thị đánh giá PTBV cần đạt được các

yêu cầu sau:

-Có tính đặc trưng và khái quát cao để phản ánh tương đối đúng vấn đề cần đánhgiá

-Có độ tin cậy cao khi sử dụng để đánh giá

-Có tính định lượng: Có thể đo lường và dễ đo lường hoặc mô tả theo cácphương pháp có tiinhs quốc gia và quốc tế

-Có tính khả thi: các “chỉ thị” phải dựa vào số liệu thống kê hàng năm của các

cơ quan quản lý Nhà nước (Tổng cụ thống kê, Bộ Khoa học-Công nghệ, Bộ Kếhoạch-Đầu tư, Bộ Tài nguyên-Môi trường, Bộ Công an, Bộ Nông nghiệp vàphát triển nông thôn, ) Trường hợp không nằm trong danh mục thống kê chínhthức thì phải dễ thực hiện qua các biện pháp khảo sát, phân tích, tính toán, suyluận Thí dụ như các chỉ thị về môi trường như chỉ số chất lượng không khí, chỉ

số chất lượn nước, khối lướng rác phát sinh, chỉ thị về độ phong phú về số loàiđộng vật hoang dã, )

Trang 9

1.6 Tổ chức thực hiện

*Cấp quản lý đề tài:

Liên hiệp các Hội KH-KT Việt Nam

*Cơ quan chủ trì đề tài: Viện môi trường và phát triển bền vững-Hội bảo vệThiên nhiên và môi trường việt Nam

Chủ nhiệm đề tài:

PGS.TS Lê Trình

GS.TS Lê Thạc Cán

*Tham gia thưc hiện các chuyên đề nghiên cứu chính:

GS.TS Lê quý an (Hội BVTN&MT)

Sau khi đề cương nghiên cứu đã được Hội đồng KHCN của Liên hiệp các HộiKHKT Việt Nam xét duyệt, đề tài đã được Liên hiệp ký quyết định cho phéptriển khai trong 2 giai đoạn:

-Giai đoạn I: (5.2002-11.2002)

-Giai đoạn II: từ 2003

Baod cáo này là thể hiện kết quả nghiên cứu theo chuyên ngàn Kết quả nghiêncứu được tổng hợp và trình bày, thảo luận trong 4 cuộc hội thảo nội bộ và 01 hộithảo lớn với sự tham gia của trên 60 cán bộ khoa học từ nhiều viện, trường, bộngành và 5 tỉnh, thành phố Trên cơ sở góp ý từ hội thảo Ban chủ nhiệm đề tài

đã chỉnh lý, bổ sung và hoàn chỉnh báo cáo tổng hợp (báo cáo chính) và các báocáo chuyên đề

Kinh phí của Đề tài:

-Kinh phí dự toán trong đề cương được Hội đồng KHCN của Liên hiệp KHKTViệt Nam thông qua: 269.000.000 đồng

-Kinh phí giai đoạn I (năm 2002) là 100.000.000 đồng

Tài liệu tham khảo

Trang 10

1 Viện môi trường và phát triển bền vững-Đề cương Đề tài nghiên cứu khoahọc và phát triển công nghệ “Xây dựng các tiêu chí PTBV ở Việt Nam”.

2 Ban khoa giáo trung ương, Liên hiệp các Hội KH-KT Việt Nam, Đại họcQuốc gia Hà Nội-Bảo vệ môi trường và PTBV ở Việt Nam, Hà Nội, 2001

3 Bộ KH-ĐT, chương trình phát triển LHQ-Hội thảo “PTBV ở Việt Nam”,

Một số hoạt động không tạo ra chất thải đáng kể như công trình tủy lợi, thủyđiện, khai thác rừng, khai thác thủy sản nhưng cũng gây trực tiếp tác hại đếnmôi trường (mất đa dạng sinh học, thay đổi chế độ thủy văn, xói mòn đất,axit hóa đất, thay đổi khí hậu )

Khi chất lượng môi trường và thành phần môi trường biến đổi theo chiềuhướng xấu, tài nguyên thiên nhiên sẽ suy giảm Do vậy điều kiện phát triểnkinh tế-xã hội bị ảnh hưởng xấu Suy thoái môi trường là lực cản đối với pháttriển kinh tế, văn hóa, xã hội không chỉ của một quốc gia mà còn của khu vực

và toàn cầu

Các quốc gia, các vùng có nền kinh tế càng phụ thuộc vào tìa nguyên thiênnhiên thì càng dễ bị tác động do suy thoái môi trườn Việt Nam và nhiềuquốc gia đang phát triển có nền kinh tế phụ thuốc vào tài nguyên thiên nhiên,

do vậy việc bảo vệ môi trường cáng có ý nghĩa to lớn

2.1.1 Mâu thuẫn giữa phát triển công nghiệp và môi trường

Trang 11

Phát triển mạnh các ngành công nghiệp hóa dầu, luyện kim, xi măng, cơ khí,năng lượng, khai khoáng và giao thông bô, thủy, hàng không tạo cho cácquốc gia Tây Âu, Đông Âu Nhật Bản, Trung Quốc có tiềm năng kinh tếquốc phòng mạnh chưa từng có trong lịch sử nhân loại Tuy nhiên cuộc cáchmạng công nghiệp trong thế kỷ 20 cũng đã tạo ra các hậu quả nghiêm trọngkhôn tiền khoáng hậu đối với môi trường, biểu hiện rõ nhất về tác độngcủacông nghiệp hóa đến môi trường là sự ô nhiễm do chất thải từ hoạt độngcông nghiệp.

Việc sử dụng nhiên liệu hóa thạch (than, đá, dầu mỏ) trong công nghiệp vàgiao thông đã tạo ra một khối lượng khổng lồ các chất gây ô nhiễm khôngkhí như bụi, SOx, COx và hydrocacbon

Ngoài ra, chất thải từ nhiều ngành công nghiệp còn chứa hàm lượng cao cácchất độc khác như HF, Pb, Hg, H2S, Các chất gây ô nhiễm không khí nêutrên có đọc tính, tính oxy hóa, ăn mòn hoặc mùi khó chịu Đây là nguồn gâytác hại đến sức khỏe con người, ăn mòn vật liệu và gây hại đời sống sinh vật.Nhiều thảm họa ô nhiễm không khí đã được ghi nhận Vào tháng 12 năm

1930, do điều kiện lưu thông gió, thung lũng sông Meuse (Bỉ) bị bao trùmbởi màn sương mù do khí thải công nghiệp tạo ra Hiện tượng này gây ônhiễm độc cho hàng ngàn người, trong đó có 600 người chết do bị nhiễm độcđường hô hấp

Vào năm 1952 tại London, do điều kiện áp suất không khí cao và kém đốilưu trong vài ngày làm cho nồng độ các tác nhân gây ô nhiễm rất cao trongkhông khí, trên 3.000 trường hợp chết người cao hơn mức bình thường Liềnsau những ngày này thêm 1.200-1.500 nạn nhân bị chết do không khí bị ônhiễm nặng

Hiện tượng này lại xảy ra ở London vào năm 1956, làm cho số người chếtcao hơn mức bình thường khoảng 1.000 người.Ở Yokaichi (nhật bản) vàothời điểm 1961-1967, ô nhiễm không khí do khí thải của các khu côngnghiệp hóa dầu (chủ yếu là SO2) đã gây bệnh cho hàng trăm người Đặc biệt

sự cố nổ nhà mày điện Chernobyl ở Ucraina vào năm 1986 đã gây ô nhiễmphóng xạ trong bán kính vài trăm km, trong đó hàng trăm người bị chết vàhàng ngàn người bị mắc bệnh

Ô nhiễm không khí đã tạo ra các vấn đề môi trường có tính toàn cầu ngày

càng nghiêm trọng Đó là “hiệu ứng nhà kính” (do gia tăng nồng độ CO2

trong không khí), “mưa axit” (do gia tăng nồng độ SO2, NOx trong không

khí), “hiệu ứng mỏng tầng ozone” (do gia tăng nồng độ CFC trong không

Trang 12

khí) Hậu quả do tác động của các hiệu ứng này được trình bày trong cácsách chuyên đề về ô nhiễm không khí.

Chất thải công nghiệp còn gây ô nhiễm nguồn nước (nước sông, hồ, nướcngầm và ven biển) Nước thải công nghiệp ngoài hàm lượng cao của các chấtthải rắn, chất hữu cơ (công nghiệp thực phẩm, hóa dầu, ) còn chứa hàmlượng đáng kể các chất độc như kim loại nặng (công nghiệp hóa dầu, luyệnkim, pin-acquy, nhuộm, thuộc da), Hydrocacbon, phenol, dầu mỡ (côngnghiệp hóa dầu, cơ khí, hóa chất hữu cơ, dệt nhuộm giấy ) Với hàng tỷ m3nước thải do các ngành công nghiệp hàng năm đổ vào môi trường, nguồnnước sông hề, nước biển, nước ngầm trên thế giới đã và đang bị ô nhiễm.Đặc biệt ở các nơi chưa áp dụng rộng rãi công nghệ sạch cà chưa đảm bảo tốtviệc xử lý chất thải công nghiệp Các sự kiện điển hình về ô nhiễm nguôngnước do hoạt động công nghiệp được dẫn chứng dưới đây

Trong một thập kỷ dài thập kỷ 50-60 của thế kỷ 20 vịnh Minamata (NhậtBản) nhận nước thải công nghiệp có chứa thủy ngân hữu cơ (metyl thủyngân) Chât độc này được cá hấp thụ và thông qua dây chuyền thực phẩmgàng trăm người ăn các loại cá đánh bắt ở Vịnh này đã bị chết Bệnh dometyl thủy ngân sau này gọi là bệnh Minamata Ô nhiễm vùng Ngũ hồ giữa

Mỹ và Canada, đặc biệt là hề Eric cũng là một ví dụ điển hình Tạu đây, ônhiễm do Phốt pho, các chất hữu cơ bền vững (toxaphen, DDT, dioxin vàPCB) và kim loại nặng ở mức cao Chính phủ Mỹ và Canada đã tiêu tốn trên7,5 tỷ đô la để xử lý Phostpho trong nước thải trước khi cho đổ vào hồ Ônhiễm các biển và đại dương điển hình là các biển Đại Trung Hải, Baltic vàBắc Hải do chất thải công nghiệp chứa háo chất độc như PoluclobiphenylPCB, dầu mỡ, kim loại nặng và chất thải sinh hoạt đã và đang ở mức cao.Theo thống kê, thiệt hại của ngành thủy sản Mỹ do ô nhiễm nguồn nước lêntới 6,0 tỷ đô la

Chất thải rắn công nghiệp cũng là nguồn quan trọng gây ô nhiễm môi trường.Hàng năm trên thế giới hàng tỷ tấn chất thải rắn trong đó 40-50% là chất thảinguy hại được đưa vào môi trường từ các ngành công nghiệp luyện kim, hóadầu, giấy, năng lượng, hóa chất, cơ khí, chế biến thực phẩm, dệt nhuộm Chỉtính riêng nước Mỹ vào năm 1987 đã đưa vào môi trường trên 747 triệu tấnchất thải nguy hại (cùng năm ấy khối lượng chất thải rắn nguy hại củaMalaysia là 377.076m3) Đây là nguồn gây ô nhiễm đất, nước sông hồ, biển,nước ngầm và không khí lâu dài và khó xử lý, ảnh hưởng xấu đến sức khỏecon người và đời sống sinh vật

2.1.2 Mâu thuẫn giữa phát triển nông nghiệp và môi trường

Trang 13

Cuộc cách mạng trong nông nghiệp đã mang đến cho nhân loại nguồn nôngphẩm có sản lượng và năng suất ngày càng cao.

Tuy nhiên nông nghiệp hiện đại cũng tạo ra các tác động tiêu cực ảnh hưởngnghiêm trọng đến môi trường tự nhiên, Tình trạng phá rừng để mở rộng diệntích canh tác, đặc biệt ở các nước ĐÔng Nam Á, Nam Á, Mỹ La tinh, ChâuPhi đã và đang là một trong nguy cơ lớn nhất đối với môi trường

Nếu kể các tác động do khai thác gỗ, củi và mở rộng diện tích đất nôngnghiệp, đất ở hiện nay mỗi năm thế giới mất đi khoảng 17 triệu ha rừng nhiệtđới Tốc độ mất rừng cao nhất ở Châu Á (1,2%/năm trong giai đoạn 1980-1990), Mỹ Latinh (0,9%/năm) và Châu Phi (0,8%/năm) Do mất nơi cư trú và

bị đánh bắt, từ năm 1900 đến nay hơn 700 loài động vật và thực vạt bậc cao

đã bị tuyệt chủng Mất rừng còn dẫn đến sa mạc hóa, thoái hóa đất, gia tăngcường độ lũ lụt, ảnh hưởng nhiều đến điều kiện khí hậu và làm trầm trọngthêm hiệu ứng nhà kính Do vậy mất rừng đang và sẽ là vấn đề môi trường cótính toàn cầu

Để gia tăng năng suất và sản lượng nông phẩm nền nông nghiệp hiện đại cần

có những công trình thủy lợi nhằm cấp, tiêu nước và cần có một lượng lớnphân bón háo học và hóa chất bảo vệ thực vật Việc xây dựng và hoạt độngcác công trình thủy lợi và việc sử dụng không hợp lý phân bón và hóa chấtnông nghiệp đã và đang tạo ra các vấn đề môi trường nghiêm trọng ở nhiềuvùng trên thế giới (ô nhiễm đất và nguồn nước, suy giảm tài nguyên sinh vật

và ảnh hưởng tiêu cực đến sức khỏe con người)

2.1.3 Mâu thuẫn giữa gia tăng dân sô đến môi trường

Gia tăng nhanh chóng dân số cunugs gây tác động tiêu cực đến môi trường.vào năm 1810 trên thế giới có 1,0 tỷ người, đến năm 1927 mới đạt 2,0 tỷngười nhưng đến năm 1974 đã đạt đến 4,0 tỷ người và năm 2000 lên trên 6,0

tỷ người Gia tăng dân số dẫn tới gia tăng các nhu cầu về nông phẩm, nănglượng, nước, phương tiện giao thông và các dịch vụ khác, tạo điều kiện choviệc thúc đẩy mạnh khai thác tài nguyên và sản xuất công, nông nghiệp vàdịch vụ Nhu cầu con người ngày càng tăng, do đó nếu chỉ tăng 1,0% dân số,tăng trưởng kinh tế phải đạt 2-3% mới thỏa mãn việc gia tăng nhu cầu tiêuthụ Như vậy, tăng dân số còn trực tiếp gây ô nhiễm môi trường do gia tăngchất thải sinh hoạt chứa hàm lượng cao chất thải rắn, chất hữu cơ dinh dưỡng

và vi trùng Mỗi ngày môi trường trên thế giới tiếp nhận khoảng 2,0 tỷ m3nước thải sinh hoạt chứa trên 1,5 triệu tấn tăng tỷ lệ thuận với gia tăng dân

số Đây là nguồn ô nhiễm có tính phổ biến và nghiêm trọng đối với môitrường toàn cầu, đặc biệt là ở các nước đang phát triển

Trang 14

2.1.4 Các vấn đề môi trường toàn cầu

Tóm lại, do hoạt động của con người nhằm tăng trưởng dân số, công, nôngnghiệp, giao thông và dịch vụ, thế giới đang đứng trước các vấn đề môitrường toàn cầu như sau:

Ô nhiễm môi trường, suy thoái chất lượng môi trường đặc biệt là ô nhiễm cácnguồn nước sông hồ, đại dương, nước ngầm, khôn khí và đất đai

Biến đổi khí hậu do hiện tượng trái đất nóng lên vì hiệu ứng nàh kính và cácnguyên nhân khác

Mưa axit do ô nhiễm không khí

Suy giảm tần ozone do ô nhiễm không khí

Suy giảm rừng và tài nguyên sinh vật, đa dạng sinh học đặc biệt là vùng rừngnhiệt đới

Sa mạc hóa do mất thảm thực vật vầ suy giảm tần nước ngầm

Các vấn đề môi trường toàn cầu này đã, đang và sẽ gây ảnh hưởng xấu đếnsức khỏe con người, suy giảm tài nguyên thiên nhiên có thể dẫn đến cản trởphát triển, gây đói nghèo trong nhiều khu vực Châu Á, Châu Phi và MỹLatinh, thậm chí gây tranh chấp về tài nguyên dẫn đến xung đột về chính trị

và quân sự

Nhận thức rằng muốn đảm bảo phát triển kinh tế, ổn định không gây tác hạiđến môi trường, đảm bảo môi trường luôn là nguồn lực cho sự phát triển lâudài, nhân loại cần phải có quan điểm phát triển mới-“Phát triển bền vững”.2.2 QUAN ĐIỂM VỀ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG

2.2.1 Tính bền vững của quá trình phát triển

Xét một cách cụ thể, trong từng thời đoạn nhất định thì sự phát triển của

xã hội loài người không phải đã luôn luôn diễn ra theo chiều hướng đi lên.Trong quá trình lịch sử lâu dài nhiều xã hội đã phải đối mặt với nhữngkhủng hoảng trầm trọng về tài nguyên và môi trường, không vượt quađược những khủng hoảng này và đi đến suy thoái, thậm chí tiêu vong Sựphát triển kỹ thuật sản xuất tạo nên khả năng cải thiện chất lượng môitrường cho con người, nhưng tới một mức độ nhât định chính sự pháttriển này lại là nguyên nhân gây suy thoái môi trường Quá trình này đã

Trang 15

diễn ra liên tục từ thời thượng cổ tới nay Chăn nuôi đã đem lại cho conngười những điều kiện sản xuất ưu việt hơn nhiều lần so với săn bắt vàhái lượm, nhưng chính chăn nuôi phát triển với quy mô lớn đã tàn pháhàng triệu ha rừng, biến rừng nguyên thủy tại các nước châu Phi ven ĐịaTrung Hải thành vùng cây bụi, trảng cỏ xơ xác, rồi tiếp đó là sa mạc hóa.Các công trình thủy lợi thời thượng cổ và trung cổ đã taojo nên nhiều xãhội phồn vinh, nhưng rồi việc sử dụng nguồn nước vượt ngưỡng cho phéocủa thiên niên đã tạo nên sự sụp đổ và hoang tàn của các xã hội này Một thí

dụ thường được nhắc tới là sự tàn lụi của nền văn minh Maya Trong thờigian khoảng 6 thế kỷ từ năm 150 đến năm 800 người Maya đã thiết lập tạivùng Trung Mỹ một xã hội rất phát triển theo tiêu chuẩn đương thời Họ đãxây dựng khoảng hàng trăm đô thị với những đền đài, cung điện nguy nga,tráng lệ tại nhiều nơi ở Mehico, Guatemala, Honduras, Salvador Để xâydựng khối lượng công trình khổng lồ họ phải dùng rất nhiều gỗ làm vật liệu

và nhiên liệu để nung vôi Hàng triệu ha rừng bị triệt hạ, đất đai bị xói mòn,nguồn nước cạn kiệt, cát lấp đầy các thửa ruộng màu mỡ, lương thực thiếuhụt, nạn đói, rồi chiến tranh nội bộ trong thời gian khoảng mấy thập kỷ đãdẫn đến tiêu diệt nền văn minh Maya (Roberto, Furlani, 1995)

Theo một số nhà nghiên cứu thì những hiện tượng nêu trên là biểu hiệncuối cũng của một quá trình phát triển sai lầm Lý do sâu sắc của thảm họanày là sự mất cân bằng giữa tham vọng vô cùng của con người về phát triển

và sự hạn chế của thiên nhiên

Trong cố gắng phát triển kinh tế-xã hội trong thập lỷ 1970, 1980 theohướng công nghiệp hóa, con người đã thấy rõ hơn đe dọa mới về phát triểnkhông bền vững đối với từng quốc gia cũng nhưn cung toàn nhân loại Trongcác xã hội công nghiệp hóa, sự phát hiện những năng lượng mới, vật liệu mới

và công nghệ sản xuất tiến bộ, con người đã tác động mạnh mẽ vào tàinguyên thiên nhiên và môi trường, can thiệp một cách trực tiếp, nhiều khi thôbạo vào các hệ thiên nhiên, tạo nên những mâu thuẫn sâu sắc giữa mục tiêuphát triển của xã hội loài người với các quá trình tiến hóa tự nhiên

Ngày nay, trong xu thế toàn cầu hóa nền kinh tế, tất cả các nước, kể cảnước phát triển, đang phát triển và kém phát triển đều phải đi theo con đườngcông nghiệp hóa để tạo nên nhiều nhu cầu và khả năng mới về công nghệ,bùng nổ dân số, phân hóa về thu nhập đã tạo nên nhiều nhu cầu và khả năngmới về khai thác tài nguyên thiên nhiên và can thiệp vào môi trường Trật tựbất hợp lý trong nền kinh tế của từng nước và trên toàn thế giới đã tạo nênhai loại ô nhiễm: “ô nhiễm do thừa thãi, gây ra bởi tấng lớp những người

Trang 16

giầu, có lối xống hướng về tiêu dùng xa xỉ và “ô nhiễm do đói nghèo” gây rachủ yếu bởi những ngời dân có thu nhập thấp, quá thấp mà con đường mưusinh độc nhất là khai phá cạn kiệt tài nguyên thiên nhiên với những phươngtiện thô sơ.

Có thể nói rằng mọi vấn đề môi trường đều bắt nguồn từ phát triển.Nhưng con người, cũng như mọi sinh vật khác sống trên Trái Đất không thểchống lại quy luật tiến hóa và ngừng sự phát triển của mình Đó là quy luậtcủa cuộc sống mà vạn vật đều phải tuân theo một cách tự giác, hoăc không tựgiác Con đường để giải quyết mâu thuẫn giữa môi trường và phát triển làphải chấp nhận phát triển, nhưng giữ cho phát triển không tác động tiêu cựcđến môi trường Phát triển đương nhiên sẽ làm biến đổi môi trường, vấn đềlphair làm sao cho môi trường tuy biến đổi nhưng vẫn làm đầy đủ ba chứcnăng cơ bản của nó là tạo cho con người một không gian sống với phạm vi

và chất lượng tiện nghi cần thiết; cung cấp cho con người các tài nguyên cầnthiết để sản xuất, sinh sống; thu gom, xử lý, chôn vùi các phế phẩm sản xuất

và giữ cho không cho phế thải làm ô nhiễm môi trường Đó chính là sự pháttriển bền vững

Năm 1987, ỦY ban Thế giới về môi trường và phát triển WCEP đã đưa ra

định nghĩa về PTBV: phát trineer bền vững là phát triển sao cho những thế

hệ hiện tại đáp ứng được các nhu cầu ucar mình mà không phương hại đếnkhả năng của các thế hệ tương lai đáp ứng các nhu cầu của họ”

Nói một cách cụ thể hơn, “Phát triển bền vững là sự sử dụng tài nguyên

thiên nhiên, điềukện môi trường hiện có để thỏa mãn nhu cầu của các thể hệ con người đang sống, nhưng phải đảm bảo cho các thế hệ tương lai những điều kiện tài nguyên và môi trường cần thiết để họ có thể sống tốt hơn ngày nay”.

Đó là mục tiêu quan trọng, chung cho sự phát triển hiện nay của mọi quốcgia trên thế giới

2.2.2 Các cam kết và thoản thuận quốc tế về phát triển bền vững

Năm 1992 trên 170 quốc gia tham dự hội nghị Thượng đỉnh Toàn cầu về

“Môi trường và Phát triển bền vững” họp tại Rio de Janerio đã chấp nhận lịchtrình Hành động cho thế kỷ 21, gọ tắt là lịch trình 21 Lịch trình này đã xácđịnh các hoạt động lớn về phát triển bền vững, phối hợp cố gắng của cácquốc gia trên toàn thế giới về phát triển kinh tế-xã hội và bảo vệ môitrường.Lịch trình nêu 48 hoạt dộng, phân theo 4 lĩnh vực:

Trang 17

-Những khía cạnh kinh tế-xã hội của phát triển (7 hoạt động)

-Bảo tồn và quản lý các tài nguyên thiên nhiên (14 hoạt động)

-Tăng cường vai trò của các nhóm dân cư chính (9 hoạt động)

-Những phương tiện để thực hiện (8 hoạt động)

*Lĩnh vực những khía cạnh xã hội và kinh tế của phát triển:

1 Hợp tác quốc tế

2 Chống đói nghèo

3 Thay đổi các chức năng tiêu dùng

4 Dân số và phát triển bền vững

5 Bảo vệ và nâng cao sức khỏe con người

6 Định cư con người một cách bền vững

7 Quá trình ra quyết định để phát triển bền vững

*Lĩnh vực bảo tồn và quản lý các nguồn tài nguyên thiên nhiên:

6 Phát triển nông nghiệp và nông thôn một cách bền vững

7 Bảo tồn đa dạng sinh học

8 Quản lý công nghệ sinh học

9 Bảo vệ và quản lý các đại dương

10 Bảo vệ và quản lý nguồn nước ngọt

Trang 18

11 Sử dụng an toàn các hóa chất độc hại

12 Quản lý chất thải độc hại

13 Quản lý chất thải rắn và nước thải

14 Quản lý chất thải phóng xạ

*Lĩnh vực tăng cường vai trò của các nhóm dân cư chính:

1 Phụ nữ trong phát triển bền vững

2 Thanh thiếu niên trong PTBV

3 Tăng cường vai trò của dan cư bản địa

4 Hợp tác với các tổ chức phi chính phủ

5 Các tổ chức chính quyền địa phương

6 Công nhân và công đoàn

7 Giới kinh doanh và công nghiệp

8 Các nhà khoa học và công nghệ

9 Tăng cường vai trò của nông dân

*Lĩnh vực những phương tiện để thực hiện:

1 Nguồn tài chính cho PTBV

2 Chuyển giao công nghệ

3 Khoa học vì PTBV

4 Giáo dục, đào tạo và nhận thức của nhân dân

5 Xây dựng năng lực cho PTBV

6 Tổ chức thực hiện PTBV

7 Luật quốc tế

8 Thông tin phục vụ việc ra quyết định

Trang 19

Mười năm sau Hội nghị Rio, 1992, Hội nghị Thượng đỉnh Toàn cầu vềPhát triển bền vững họp tại Johanesburg, Nam Phi, từ ngày 26/8 tới ngày04/9/2002 đã thông qua một kế hoạch hành động mới Kế hoạch này nhằmtiếp tục thực hiện lịch trình 21 và đề xuất 9 phương hướng quan trọng sauđây:

1 Xóa nghèo

2 Thay đổi phương thức tiêu duungf và sản xuất không bền vững

3 Bảo vệ và quản lý tài nguyên thiên nhiên

4 PTBV trong bối cảnh toàn cầu hóa các nền kinh tế

5 PTBV và sức khỏe con người

6 PTBV tại các quốc gia đang phát triển

7 PTBV tại Châu Phi và các sáng kiến cho các khu vực khác

8 Các biện pháp thực hiện PTBV

9 Khung thể chế để PTBV

Lập kế hoạch thực hiện nêu trên đang được hội đồng PTBV của LHQ tiếptục cụ thể hóa

2.2.3 Chủ trương về PTBV ở Việt Nam

Năm 1991, trong quá trình chuẩn bị tham gia hội nghị Thượng đỉnh tráiđất toàn cầu về môi trường và phát triển, nhà nước ta đã công bố Kế hoạchHành động Quốc gia về Môi trường và phát triển bền vững 1991-2000 Kế

hoạch này dựa trên nguyên tắc PTBV, tuy nhiên các nội dung cụ thể đề cập

chủ yếu về bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và môi trường

Ngày 25/6/1998 Bộ Chính trị, Ban chấp hành Trung ương Đảng Cộng SảnViệt Nam tại Đại hội Đảng lần thứ IX, đã xác định đường lối phát triển kinh

tế-xã hội của nước ta trong những năm tới là “ phát triển nhanh, có hiệu

quả và bền vững; tăng trưởng kinh tế đi liền với phát triển văn hóa, từng bước cải tiến đời sống vật chất và đời sống tinh thần cảu nhân dân, thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội, bảo vệ và cải thiện môi trường ”.

Chiến lược phát triển kinh tế-xã hội 2001- của nước ta đã nêu: “Chủ động

gắn kết yêu cầu cải thiện chất lượng môi trường trong mỗi quy hoạch, kế

Trang 20

hoạch, chương trình và dự án phát triển kinh tế, xã hội, coi yêu cầu về môi trường là tiêu chí quan trọng đánh giá các giải pháp phát triển”.

Tháng 8/2000, Thủ tướng Chính phủ đã giao cho Bộ Kế hoạch và Đầu tư,cùng Bộ Khoa học công nghệ và môi trường và các bộ ngành liên quan xâydựng Lịch trình 21 của Việt Nam

Các bản thảo Chiến lược Bảo vệ môi trường 2001-2010, Kế hoạch quốc

gia về Bảo vệ môi trường 2001-2005 đều thể hiện rõ quan điểm PTBV.

2.2.4 Các độ đo về PTBV

Đánh giá tính bền vững của sự phát triển của một xã hội là hết sức khókhăn, vì phát triển như đã nói ở trên liên quan đến nhiều mặt của xã hội.Trong những mặt này quan trọng nhất là phát triển kinh tế, xã hội và môitrường Sự phát triển bền vững về phát triển của một xã hội có thể được đánhgiá bằng những tiêu chí (indicator) nhất định trên ba mặt kinh tế, xã hội tàinguyên thiên nhiên và môi trường

*Bền vững kinh tế

Tính bền vững về kinh tế có thể được thể hiện qua các tiêu chí về pháttriển kinh tế quen thuộc như:

1 Tổng sản phẩm trong nước, GDP (Gross Dosmetic Product)

2 tổng sản phẩm quốc gia, GNP (Gross National Product)

3 GDP hay GNP bình quân đầu người (GDP/Capita)

4 tăng trưởng của GDP (GDP Growth)

5 Cơ cấu GDP

GDP hay GNP khái quát hóa toàn bộ khả năng sản xuất và dịch vụ củamột quốc gia vào một chit tiêu định lượng Chỉ tiêu này cho phép ta so sánhmức độ phát triển kinh tế của các quốc gia khác nhau, cũng như để so sánh

sự phát triển của một quốc gia trong những thời kỳ khác nhau, GDP thườngđược điều chỉnh bằng sức mua thực tế của GDP, gọi tắt là PPP (PurchaseParity power)

GDP/người biểu thị giá trị trung bình về sản xuất, dịch vụ mà một ngườidân trong quốc gia đó có thể làm ra, nói lên quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế

và gia tăng dân số Căn cứ vào GDP/người các tổ chức quốc tế thường phân

Trang 21

các quốc gia thành các nhóm: Thu nhập thấp, thu nhập trung bình, thu nhậptrung bình cao và thu nhập cao.

Tăng trưởng GDP thể hiện lượng tăng của GDP trong một năm cụ thể sovới GDP của năm trước tính bằng %

Nền kinh tế của một quốc gia thường cơ cấu kinh vực khác nhau: nôngnghiệp, công nghiệp và dịch vụ.Mỗi một lĩnh vực có khả năng sinh lợi khácnhau Thông thường dịch vụ và công nghiệp sinh lợi nhiều hơn nông nghiệp.Cùng một GDP bằng nhau nền kinh tế nào có cơ cấu với tỷ lệ du lịch và côngnghiệp cao thì khả năng tăng trưởng nhanh chóng hơn

Một quốc gia bền vững về mặt kinh tế phải đạt các yêu cầu sau đây:

-Có tăng trưởng của GDP và GDP/người cao Nước càng nghèo, thu nhậptrong thời gian trước càng thấp thì tăng trưởng này cành phải cao Trong điềukiện hiện nay nước thu nhập thấp phải có tăng trưởng GDP/người vàokhoảng 5% mới có thể là bền vững kinh tế Nếu tăng trưởng thấp hơn thì nềnkinh tế này không thể được xem là bền vững

-Có GDP, GDP/người bằng hoặc cao hơn mức trung bình hiện nay củacác nước đang phát triển thu nhập trung bình Nếu tăng trưởng GDP caonhưng mức GDP/người thấp thì chưa đạt tới mức bền vững

-Có cơ cấu GDP lành mạnh nhằm bảo đảm cho tăng trưởng GDP ổn địnhlâu dài Cụ thể là tỷ lệ đóng góp của công nghiệp và dịch vụ trong GDP phảicao hơn nông nghiệp

Trong phạm vi quốc gia sự đánh giá tính bền vững nền kinh tế của mộtđịa phương cũng có thể dựa vào các chỉ tiêu nói trên

*Bền vững xã hội

Tính bền vững về phát triển xã hội của các quốc gia cũng thường đượcđánh giá qua một số tiêu chí như: chỉ số phát triển con người HDI HumanDevelopment index; Hệ số bình đẳng thu nhập; các tiêu chí về giáo dục, dịch

vụ y tế, hoạt động văn hóa

Về chỉ số phát triển con người

Sự không thành công của các chiến lược phát triển trong các thập lỷ

1960-1980 đã đem lại một nhận thức mới về phát triển Các nhà chiến lược chorằng mục đích cơ bản của phát triển là nâng cao chất lượng cuộc sống vật

Trang 22

chất và tinh thần của con người Con người vừa là mục tiêu phục vụ, vừa làđộng lực phát triển, vì vậy muốn phát triển thành công điều cơ bản, cần làmtrước hêt, là phát triển khả năng và phẩm chất con người,thành tố cơ bản củamọi xã hội Quan điểm phát triển con người đã được xây dựng từ nhận thứctrên.

Xuất phát từ quan điểm nêu trên năm 1990 Chương trình phát triển LHQđem ra “Chỉ số phát triển con người” Chỉ số này tập hợp 3 độ đo về mứcphát triển của con người vào một số đo chung gọi là HDI

HDI = f(PPP/người, l, e)

Trong đó: PPP/người, thể hiện trình độ kinh tế; l tuổi thọ trung bình củangười dân, thể hiện trình độ dịch vụ y tế xã hội, e: số năm đi học trung bìnhcyar dân, thể hiện trình độ học vấn chung của xã hội

Phát triển con người có hai mặt Một mặt tạo nên khả năng của con người

như tăng sức khỏe, kiến thức kỹ thuật, kỹ năng Mặt khác là việc sử dụng cáckhả năng này vào các hoạt động sản xuất, công tác, hưởng thụ các giá trị củathiên nhiên, xã hội vào cuộc sống Không chỉ xét đến phát triển con ngườitheo cách riêng một mặt nào Muốn phát triển bền vững một quốc gia, hoặcđịa phương trogn quốc gia phải đạt các điều kiện:

-HDI tăng trưởng;

-HDI đạt trên mức trung bình;

HDI có ưu điểm là đã tập hợp nhiều độ đo khác nhau vào một chỉ sốchung giúp cho sụ so sánh một cách tổng hợp một số mặt của sự phát triển.Tuy nhiên HDI có những nhược điểm nhất định Cách tính HDI tương đốiphức tạp, chưa ổn định Từ năm 1990 đến nay các tác giả đã nhiều lần thêmbớt các thành tố được đem ra xem xét HDI Một vài giả định đưa ra trongtính toán, như xem mức GDP/người từ 5.300 USD trở lên không khác gìnhau, nghĩa là sự khác nhau giữa GDP thí dụ của Thụy Điển (22.100 USD)

và của Columbia (5.300usd) có thể không cần phải xem xét đến, là điềukhông phù hợp với thực tế/TLTK2, Gillis,1996/

*Về chỉ số bình đẳng thu nhập

Muốn bền vững một quốc gia, hoặc một địa phương trong quốc gia, phảitránh được những bất ổn xã hội Nguyên nhân cơ bản của sự bất ổn này là sựbất công bằng trong phân phối thu nhập Vì vậy nên chỉ số bất bình đẳng về

Trang 23

thu nhập, thường gọi là chỉ số Gini, theo tên người đề xuất chỉ số, được xem

là một tiêu chí về tính bền vững xã hội

Tình trạng phân phối thu nhập của các hộ nông dân trong một xã hội nhấtđịnh được mô tả trên một đồ thị dội là đường cong Lorenz Trên đồ thị nàyhoành độ X ghi tổng số các hộ có thu nhấp thấp hơn một mức nhất định tínhbằng % của tổng số hộ trong xã hội Tung độ Y ghi tích lũy các thu nhậptrong xã hội tính theo % tổng thu nhập Nếu thu nhập được phân phối mộtcách tuyệt đối bình đẳng thì đường cong Lorenz là đường phân giác nghiêngmột góc 45 độ xuất phát từ gốc tọa độ, biểu diễn bằng phương trình Y=X.Nếu phân phối không đều thì đường cong Lorenz có dạng võng xuống dướiđường phân giác 45 độ Tỷ lệ diện tích A/B trên biểu đồ biểu thị bằng % gọi

là chỉ số Gini A là diện tích tam giác hình thành bởi đường phân giác 45 độ

và hai trục X và Y B là diện tích hình thành bởi đường cong Lorenz vàđường phân giác Hệ số Gini bằng không trong trường hợp công bằng tuyệtđối Hệ số Gini càng lớn chứng tỏ mức mất công bằng càng cao

Hệ số Gini có ưu điểm là chỉ bằng một con số nói lên trình trạng phânphối bất công Tuy nhiên có nhược điể là chỉ nói lên tình trạng không côngbằng, nhưng không mô tả được sự công bằng theo cách nào, thí dụ không thểnói được rằng 5% hộ giàu chiếm 80% của cải xã hội, hay 10% hộ giàu chiếm60% của cải xã hội như đường cong Lorenz Bổ sung nhược điểm của chỉ sốGini thường phải thêm một số liệu thống kê, thí dụ (a) 40% số hộ nghèo nhấttrong xã hội được phân phối bao nhiêu % tổng của cải xã hội, và (b) 20% số

hộ giàu nhất trong xã hội được phân phối bao nhiêm % tổng của cải xã hội

*Tiêu chí về giáo dục đào tạo

Tiêu chí về giáo dục và đào tạo thường được trình bày thành những sốliệu cụ thể, như: tỷ lệ người biệt chữ trong nhân dân ở một độ tuổi nhất định;

tỷ lệ người được học các bậc tiểu học, trung học, đại học trong những lứatuổi nhất định, số sinh viên/10.000 dân, trong đó % sinh viên các nhành côngnghệ; số học sinh/giáo viên; ngân sách nhà nước chi cho giáo dục bằng %tổng số ngân sách, hoặc tổng %GDP

*Tiêu chí về dịch vụ y tế xã hội

Tiêu chí về dịch vụ y tế xã hội, thường được cụ thể hóa thành: số trẻ sơsinh bị chết/1000 em; tuổi thọ trung bình; số bác sỹ/1000 dân, số dường bệnhcho 1000 dân, tỷ lệ % dân hưởng dịch vụ y tế xã hội, tỷ lệ % dân số có nướcsạch để dùng, tỷ lệ trẻ em dưới 12 tháng tuổi được tiêm chủng phòng dịch

Trang 24

bệnh, ngân sách nhà nước chi cho dịch vụ xã hội về y tế bằng % tổng ngânsách, hoặc tổng GDP.

*Tiêu chí về hoạt động văn hóa

Tiêu chí về hoạt động văn hóa, khó xác định hơn, thường được cụ thể hóabằng: số tờ báo, ấn phẩm thường kỳ được phát hành cho 1000 dân; số ngườivới máy thu hình, thu thanh; số thư viện/1000 dân.Xã hội bền vững về giáodục y tế văn hóa phải có sự tăng trưởng của các chỉ số trên

-Môi trường là không gian sinh tồn của con người Cũng như mọi sinh vật

để tồn tại và phát triển về mặt sinh lý, tâm lý và tinh thân con người cần cómột không gian sống với những đặc điểm nhất định về chất lượng môitrường trước hết là không gian sống này

-Môi trường là nơi cung cấp nguồn tài nguyên, kể cả vật liệu, năng lượngthông tin, cần thiết cho cuộc sống và hoạt đọng sản xuất của con người

-Môi trường là nơi chứa đụng và xử lý phế thải do con người tạo ra trongcuộc ssống và hoạt động sản xuất của mình

Môi trường luôn luôn biến động dưới tác động của tiến hóa tự nhiên vàhaotj động của các sinh vật, trong đó con người đang có những tác đọngmạnh mẽ nhất Con người không thể bảo toàn giữ môi trường nguyên dạng,nhưng phải bảo đảm ba chức năng nói trên của môi trường môi trường bềnvững là môi trường luôn luôn thay đổi những vẫn làm tròn cả ba chức năngtrên

Bền vững về không gian sống của con người tại một khu vực lãnh thổnhất định thể hiện ở mật độ dân số, mật độ hoạt động của con người khôngvượt quá khả năng chịu tải của khu vực đó Về yếu tố chất lượng cuộc sốngcủa con người như sự trong sạch của không khí, nước đất, không gian vật lý,

Trang 25

cảnh quan, quá trình sử dụng không được làm giảm bớt chất lượng các yếu tốnày dưới giới hạn cho phép theo các quy định của Nhà nước hoặc của xã hội.

Chất lượng môi trường sau sử dụng ≥ tiêu chuẩn quy định

Sự bền vững về tài nguyên thiên nhiên thể hiện ở chỗ tài nguyên tái tạođược (nước, một số dạng năng lượng, tài nguyên sinh vật) được sử dụngtrong phạm vi khôi phục lại được một số lượng và chất lượng bằng cácphương pháp tự nhiên hoặc nhân tạo

Lượng sử dụng ≤ lượng khôi phục, tái tạo được

Đối với tài nguyên thiên nhiên không thể tái tạo được (khoáng sản, nguồngen quý hiếm) lượng sử dụng phải ít hơn hoặc bằng lượng tài nguyên thiênnhiên hoặc nhân tạo có thể khai thác hoặc được dùng để thay thế

Lượng sử dụng ≤lượng thay thế

Sự bền vững theo chức năng thứ ba của môi trường là lượng phế thải tạonên phải nhỏ hơn khả năng tái tạo sử dụng, tái chế, phân hủy tự nhiên

Lượng phế thải ≤ khả năng tái sử dụng, tái chế, phân hủy thiên nhiên hoặc ít nhất lượng phế thải ≤ khả năng tái sử dụng, phân hủy, chôn lấp.

Những điều nêu trên về ba chức năng của môi trường là điều kiện cần và

đủ để đảm bảo sự PTBV về mặt môi trương của xã hội Thiếu một trong cả 3điều kiện thì môi trường sẽ đứng trước nguy cơ không bền vững Cũng tương

tự như vậy sự nghiệp phát triển kinh tế xã hội của toàn cầu, của một quốc gia,một địa phương, hay một cộng đồng dân cư chỉ có thể bền vững về môitrường lúc đáp ứng cả ba yêu cầu trên Sự thiếu bền vững một mặt sẽ phá vỡtính bền vững tổng thể

2.2.5 Thách thức về phát triển bền vững trên quy mô toàn cầu

Nhìn một cách khái quát những thách thức về phát triển bền vững ở quy

mô toàn cầu hiện nay là:

1 Suy giảm về lượng và chât của một số tài nguyen thiên nhiên có ý nghĩa

cơ bản đối với đời sống con người: đất, rừng, thủ sản, khoáng sản, nănglượng, đa dạng sinh học.Một số nhà nghiên cứu đã dự báo nguy cơ thiếuhút trầm trọng về lương thực, về nguồn năng lượng phi thương mại tạimột số quốc gia trong các thập kỷ tới

Trang 26

2 Ô nhiễm môi trường sống đang tăng lên với tốc độ nhanh, phạm vi rộnglớn hơn trước Không khí, đất, nước tại các đô thị và khu công nghiệp và

cả các vùng nông thôn, vùng sản xuất nông nghiệp, ven biển và biển đangngày cáng bị ô nhiễm, nhất là tại nước đang phát triển thu nhập thấp

3 Trái đất đang nóng dần lên dưới tác động của các khí nhà kính, một sốbăng không lồ tại Nam Cực và Bắc Cực sẽ tan chảy làm cho nước biểndâng lên ngập các vùng đất thấp và thayddooir khí hậu toàn cầu, các khíCFC đang làm thủng lá chắn tầng ozone bảo vệ con người và các sinh vậtkhỏi bức xạ nguy hiểm

4 Các vấn đề xã hội cấp bách: nghèo đói, thất nghiệp, cách biệt về mứcsống và thu nhập ngày càng gia tăng tạo nên nguyên nhân sâu sắc về bất

ổn xã hội; thất nghiệp,c hiến tranh sắc tộc, tôn giáo, chính sách bá quyền.lũng đoạn kinh tế, chính trị thế giới để thu lợi riêng của một số cườngquốc

5 Các mâu thuẫn ngày càng sâu sắc giữa các tập đoàn liên quốc gia, giữacác quốc gia trên thế giới, nguy cơ khủng hoảng kinh tế trong phạm vikhu vực và thế giới, tính chất hai mặt của xu thế toàn cầu hóa, mâu thuẫngiữa chủ nghĩa khủng bố và các thế lực đã tạo ra nó

Việc giải quyết nững thách thức này đang đòi hỏi sự nâng cao nhận thứccủa mọi người về phát triển bền vững, nỗ lực to lớn về khoa học, công nghệ,

về tổ chức quản lý và hợp tác trong từng địa phương, từng quốc gia, từng khuvực và trên toàn cầu Giáo dục tuyên truyền phổ biến rộng rãi thông tin vềnhững thách thức và triển vọng về PTBV, thúc đảy những cố gắng để vữngbền hóa sự nghiệp phát triển từ cấp cơ sở đến cấp quốc gia và toàn cầu làviệc làm cần theiets có ý nghĩa vô cùng quan trọng và cấp bách

2.2.6 Thách thức về PTBV ở Việt Nam

Trong báo cáo chính trị Đại hội IX của Đảng CSVN đã có những đánh giákhái quát về tính bền vững của sự nghiệp phát triển nước ta trong thời gianqua

Về kinh tế: Năm năm quan (1996-2000), bên cạnh một số thuận lợi, nước

ta đã gặp nhiều khó khăn, thách thức: những yếu kém vốn có của nền kinh tế,những thiên tai lớn liên tiếp, cuộc khủng hoảng tài chính-tiền tệ ở khu vựcChâu Á, tình hình khu vực và thế giới diễn biến phức tạp Trong hoàn cảnh

đó, toàn Đảng toàn dân ta ra sức thực hiện nghị quyết Đại hội VIII, đạt được

Trang 27

những thành tựu quan trọng: kinh tế tăng trưởng khá Tổng sản phẩm trongnước GDP tăng bình quân hàng năm 6,94%.

Về văn hóa, xã hội: có những tiến bộ, đời sống nhân dân tiếp tục được cảithiện, tình hình chính trị-xã hội cơ bản ổ định, quốc phòng, an ninh đượctăng cường, quan hệ đối ngoại và việc chủ động hội nhập kinh tế quốc tếđược mở rộng và thu nhiều kết quả tốt Tuy nhiên nền kinh tế phát triển chưavững chắc, hiệu quả và sức cạnh tranh thấp; một số vấn đề văn hóa-xã hộibức xúc và gay gắt chậm được giải quyết; cơ chế chính sách không đồng bộ

và chưa tạo động lực mạnh để phát triển ình trạng tham nhũng, quan liêu,suy thoái ở một bộ phận không nhỏ cán bộ, đảng viên rất nghiêm trọng

Về môi trường: báo cáo hiện trạng môi trường Việt Nam do Bộ KHCN

&MT cùng chương trình môi trường của LHQ, UNEP, đồng chủ biên, đượccông bố gần đây đã xác định sáu vấn đề môi trường chủ yếu ở Việt Nam hiệnnay là: (1) Suy thoái môi trường đất (2) Suy thoái rừng (3) suy giảm đa dạngsinh học (4) ô nhiễm môi trường nước (5) ô nhiễm môi trường không khí (6)khó khăn về quản lý chất thải rắn

Nhìn chung có thể thấy rằng sự nghiệp phát triển của nước ta trên cả bamặt đều đang đứng trước những thách thức về bền vững Đảng và Nhà nước

ta nhậ rõ các thách thức này và đã đề xuất những đường lối, chiến lược thựchiện phát triển bền vững và đã có những hành động cụ thể thực hiện Lịchtrình hành động thế kỷ 21 của Việt Nam, đang được chuẩn bị công bố, chắcchắn sẽ hướng sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước một cáchthích hợp nhất vào con đường phát triển bền vững

TÀI LIỆU THAM KHẢO CHƯƠNG 2

1 Đảng cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đại hội IX, NXB chính trị Quốc gia,

hà nội, 2001

2 Bộ KHĐT, xây dựng và thực hiện chương trình phát triển bền vững củaViệt Nam , hà nội, 2001

3 cục môi trường, báo cáo hiện trạng môi trường việt nam

4 các quy định về pháp luật bảo vệ môi trường, tập III, NXB Thế giới, hànội, 1999

5 Hội nghị thượng đỉnh về phát triển bền vuwgx Kế hoạch thực hiệnJohanesburg, 9/2002

Trang 28

6 Viện quan sát thế giới, tình hình thế giới 2001.

7 lê thạc cán-Phát triển bền vững-trong tập sách “Một số vấn đề KH-CN vềBVMT”, chủ biên Lê Trình, Đỗ ngọc Khuê, NXB Quân đội nhân dân(đang in), 2003

8 Lê Trình-Đánh giá tác động môi trường-Phương pháp và ứng dụng, NXBKH-KT, 2000

9 Daniel D.Chias, Khoa học môi trường NXB Benjamim, California, 1985

CHƯƠNG 3 TÌNH HÌNH XÂY DỰNG VÀ THỬ NGHIỆM CÁC TIÊU CHÍ (CHỈ THỊ) PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG TRÊN THẾ GIỚI Hội nghị Thượng đỉnh trái đất “môi trường và phát tiển” năm 1992 ở Rio

de Janerio đã nhận ra tầm quan trọng của các chỉ thị trong việc hỗ trợ cácquốc gia để đưa ra các quyết định về phát triển bền vững (PTBV) Sự ghinhận này đã được thể hiện ở chương 40 của chương trình nghị sự 21 (Agenda21) kêu gọi các nước ở cấp quốc gia cũng như các tổ chức quốc tế, Chínhphủ, phi Chính phủ hãy xây dựng và xác định các tiêu chí (indicator-chỉ thị)của PTBV mà có thể cung cấp cơ sở vững chắc cho việc ra quyết địnhở tất cảcác cấp, hơn nữa, Agenda 21 đặc biệt kêu gọi về sự hòa hợp các nỗ lực đểxây dựng các chỉ thị PTBV ở các cấp quốc gia, vùng, toàn cầu bao gồm kếthợp bộ chỉ thị này trong các báo cáo và cơ sở dữ liệu thường xuyên được cậpnhật và đánh giá

3.1 CHƯƠNG TRÌNH CÔNG TÁC VỀ TIÊU CHÍ (CHỈ THỊ) PTBV

CỦA LHQ

Để đáp ứng lời kêu gọi này, ỦY ban về PTBV (commision on subtainable

development) vào năm 1995 đã đề ra Chương trình công tác về các Tiêu chí

(chỉ thị) PTBV (work program ô nhiễm indicators of sustainable

development) Mục đích chính có thể được tiếp cận đến các nhà làm quyếtđịnh ở cấp quốc gia bằng cách xác định chúng, đưa ra các phương pháp và

Trang 29

đào tạo Khóa họp đặc biệt của Đại hội đồng LHQ năm 1997 xem xét 5 hoạtđộng của UNCED đã được khẳng định tầm quan trọng của chương trình này.

Báo cáo được chuẩn bị công phu và mô tả chi tiết về các chủ đề PTBV

trọng điểm (key SD themes), các chủ đề nhỏ-phân đề (sub-themes) vàphương pháp tiếp cận của CSD trong việc xây dựng các tiêu chí (chỉ thị)PTBV để sử dụng trong quá trình quyết định ở cấp quốc gia

3.1.1 Nội dung chương trình công tác của CSD về tiêu chí (chỉ thị) PTBV Chương trình này được thực hiện theo các nội dung sau:

1 Cải thiện trao đổi thông tin về nghiên cứu, phương pháp và hoạt động

thực tế liên quan đến các chỉ thị PTBV, bao gồm thiết lập các cơ sở dữliệu có thể tiếp cận rộng rãi

2 Phát triển bộ phương pháp có thể mô tả môi quan hệ, nguồn gốc và đánh

giá số liệu hiện có giữa các chỉ thị PTBV để tạo sự thuận lợi cho cácChính phủ trong xâu dựng bộ Tiêu chí (chỉ thị) cấp Quốc gia

3 Đào tạo và xây dựng năng lực cấp vùng và cấp quốc gia để sử dụng các

tiêu chí (chỉ thị) này trong điều hành tiến trình PTBV

4 Thử nghiệm và theo dõi sự phù hộ của các tiêu chí (chỉ thị( này tại một số

quốc gia, sau đó đánh giá tính ứng dụng và phát triển nâng cao các tiêuchí (chỉ thị)

5 Định lượng các tiêu chí (chỉ thị) và điều chỉnh nếu cần thiết.

6 Xác định và đánh giá mối quan hệ giữa các vến đề kinh tế, xã hội, môi

trường và thể chế để có cơ sở sâu hơn khi ra các quyết định ở tất cả cáccấp

7 Phát triển các tiêu chí (chỉ thị) đã nhận được sự tán thành cao, kéo theo sự

phân chia rõ ràng trong các lĩnh vực kinh tế, khoa học xã hội, khoa họcvật lý và những người ra các chính sách đó cũng như là sự gắn kết các tổchức phi chính phủ với các dự kiến của người bản địa

3.1.2 Các giai đoạn chính về tiến chình tiếp cận

1 Giai đoạn 1 (từ 5/1995 đến 8/1996)

-Phát triển bộ phương pháp về các chỉ thị

Trang 30

-Nội dung của bộ phương pháp luận

2 Gia đoạn 2 (từ 5/1996 đến 1/1998)

-Đào tạo và xây dựng năng lực

-Tiến hành thử nghiệm tại một số quốc gia

3 Giai đoạn 3 (từ tháng 1/1999 đến 12/2000)

-Đánh giá kết quả thí điểm và đưa ra bộ chỉ thị phác thảo

-Danh sách các chỉ thị đáp ứng đủ yêu cầu

-Xem xét kỹ lại hệ thống các chỉ thị

-Tập hợp và liên kết các chỉ thị lại thành một bộ hoàn chỉnh

3.1.3 Các bộ tiêu chí (chỉ thị) do LHQ đề xuất

Ủy ban về PTBV của LHQ đã đưa ra 134 tiêu chí (chỉ thị) (theo các cấp

độ áp lực, trạng thái và đáp ứng) về PTBV (1995-2000) trong đó mô tả các chủ

đề và cách tiếp cận trong xây dựng các tiêu chí (chỉ thị) PTBV để sử dụng trongquá trình lạp chính sách ở mức độ quốc gia Các quốc gia dựa vào đó để xâydựng bộ tiêu chí (chỉ thị) phù hợp với điều kiện đất nước mình Dưới dây là tómlược các chủ đề và tiêu chí (chỉ thị) do tổ chức này nêu ra:

Bảng 3.1 Các tiêu chí (chỉ thị) PTBV do LHQ đề xuất, 1995

Các chương của

Nghị định thư 21

Các tiêu chí về lực đẩy

Các tiêu chí trạng thái

Các chỉ thị áp dụng

-Chỉ số vềkhoảng cáchnghèo đói

-Bình phươngchỉ số về khoảng

Trang 31

cách đói nghèo;

Chỉ số Gini vềcân bằng thunhập

-Tỷ lệ tiền lượngtrung bình giữanam và nữ

Chương 5: Sự ổn

định và thay đổi

nhân khẩu

-tỷ lệ tăng trưởngdân số;

Tỷ lệ gia nhập tiểuhọc (tổng số và hệthống)

Tỷ lệ gia nhậptrung học cơ sở(tổng số và hệthống)

Tỷ lệ ngườitrưởng thành biếtchữ

Phổ cập tiểu học

Số năm trungbình mà một đứatrẻ sinh ra có thểtheo học

Sự khác nhau về

tỷ lệ nhập họcgiữa nam sinh và

nữ sinh

Số phụ nữ/100nam giới tronglực lượng laođộng

GDP chi cho giáodục

Chương 6: Bảo vệ

và nâng cao sức

khỏe cong người

Điều kiện vệ sinh

cơ bản: phầntrăm dân số sửdụng nhà vệ sinhthích hợp

Tiếp cận nướcuống an toàn

Tiêm chủng phòngbệnh lây nhiễm ởtrẻ em

Phương pháp ngừathai phổ biến

Tỷ lệ các hóa chấthóa học nguy hại

Trang 32

Kỳ vọng sốngvào ngày sinh(tuổi thọ trungbình)

Cân nặng thíchhợp đối với trẻ

sơ sinh

Tỷ lệ trẻ tử vong

Tỷ lệ người mẹ

bị tử vongTình trạng dinhdưỡng của trẻ em

tiềm tàng kiểm soátđược trong thựcphẩm

Chi phí y tế quốcgia giành cho các

cơ sở y tế địaphương

Tổng chi phí y tếquốc gia liên quanđến GNP

đô thị

Sự tiêu thụ nhiênliệu khi vậnchuyển bằng môtô/người

Suy giảm vật chất

và con người docác tham họathiên nhiên

Phần trăm dân sốsống ở đô thịKhu vực và dân

số sống ở cáckhu định cư hợp

lệ và không hợplệ

Diện tích nhàở/người

Tỷ lệ giữa giánhà cửa/thu nhập

Chi phí cho cơ sở

hạ tầng/người

PHẠM TRÙ KINH TẾChương 2: Sự hợp

Điều chỉnh hệthống sản phẩmnội địa thân vớimôi trường

Phần hàng hóađược sản xuấttrong tổng lượng

Trang 33

hàng hóa xuấtkhẩu

Chương 4: Thay

đổi mô hình tiêu

thụ

Sự tiêu thụ nănglượng hàng năm Phần tài nguyênthiên nhiên sửdụng trong côngnghiệp tập trungtrong sản xuất giátrị gia tăng

Bảo tồn các mỏ

đã xác địnhGiữ gìn nguồnnhiên liệu hóathạch đã đượcxác định

Thời gian tồn tạicủa các nguồnnăng lượng dựtrữ đã xác địnhMức độ sử dụngnguyên liệu

Tỷ lệ xuất giá trịgia tăng so vớiGDP

Tỷ lệ khai tháccác nguồn nănglượng có thểkhôi phục

Chương 33: Bộ

máy và các nguồn

tài chính

Sự chuyển hóamạng lưới tàinguyên/GNPTổng vốn ODAcho hoặc nhậntính bằng % củaGNP

Tỷ lệ nợ/GNP

Tỷ lệ giữa cáckhoản nợ/xuấtkhẩu

Chi phí bảo vệ môitrường tính bằng %GDP

Quỹ tài trợ mớihoặc thêm cho pháttriển bền vững

Đầu tư trực tiếpcủa nước ngoài

Tỷ lệ nhập khẩucác thiết bị phùhợp với môitrường

Trợ cấp trong hợptác về công nghệ

Trang 34

và nước ngầmhàng năm

Mức tiêu thụnước/người

Giữ gìn các

ngầmNồng độ F.Colitrong nước ngọtNhu cầu ô xysinh hóa trongnước

Mức độ xử lý nướcthải

Mật độ các nguồnnước ngọt

Sự cố tràn dầu ởcác khu vực venbiển

Thải bỏ N,P vàonước vùng venbiển

Lợi nhuận ổnđịnh lớn nhất vềcong nghiệp cáChỉ số về tảo

Các biến đổi vềthực trạng đất đai

Phân chia quyềnquản lý tài nguyênthiên nhiên ở mứcđịa phương

Chỉ số về lượngmưa hàng thángcủa quốc giaChỉ số phân chiacác thảm thựcvật

Đất bị ảnh hưởng

Trang 35

bởi sự sa mạchóa

Phúc lợi xã hộicủa dân miền núiChương 14: Nâng

cao phát triển bền

vững nông nghiệp

và nông thôn

Sử dụng thuốc trừsâu

Sử dụng phân bònhóa học

% đất được tướitiêu/đất trồng trọtđược;

Sử dụng nănglượng trong nôngnghiệp

Diện tích đất

được/ngườiDiện tích đất bị ônhiễm mặn vàngập úng

Giáo dục về nôngnghiệp

Chống suy thoái

rừng

Mức độ khai thácgỗ

Biến đổi diệntích rừng

Tỷ lệ diện tích rừngđược quản lý

Diện tích rừngđược bảo vệ tínhbằng % tổng diệntích rừng

Chương 15: Bảo

tồn Đ DSH

Các loài bị đedọa/tổng các loài

Trang 36

Các quy định hoặchướng dẫn hiện tạicủa quốc gia về antoàn sinh học

Chương 9: bảo vệ

khí quyển

Phát thải khí nhàkính;

Phát thải SOxPhát thải NOxTiêu thụ chất làmsuy giảm tầngozone

Nồng độ các chất

ô nhiễm xungquanh các khu đôthị

Chi phí làm giảm ônhiễm không khí

và đô thịLượng rác thảisinh hoạt/đầungười

Chi phí quản lýchất thải

Tận thu và tái sửdụng chất thảiBãi thải bỏ chấtthải đô thị

Số lượng chất hóahọc bị cấm hoặc bịhạn chế

Chương 20: Quản

lý chất thải nguy

hại

Phát sinh chất thảinguy hại

Xuất-nhập khẩuchất thải nguy hại

Diện tích đất bị ônhiễm bởi chấtthải nguy hại

Chi phí để xử lýchất thải nguy hại

Trang 37

ĐTM được phátđộng

ủy ban quốc gia vềphát triển bền vữngChương 35: Khoa

học về phát triển

bền vững

Các nhà khoahọc và kỹ sư cótiềm năng/1 triệudân

Các nhà khoa hcoj

và kỹ sư được thamgia nghiên cứu vàphát triển/1 triệudân

Chi phí cho R&Dtính bằng %GDP;Chương 37: Các

Sự thi hành cáchiệp định toàn cầu

đã được phê chuẩn

Thông tin để ra

Điện thoại cốđịnh/100 dân;

Chương trình thống

kê môi trường của

Trang 38

quyết định Tiếp cận thông

Sự đóng góp củacác tổ chức phiChính phủ choPTBV

Vào năm 1996, sau một quá trình nghiên cứu CDS đã đưa ra bộ khungcuối cùng gồm 15 chủ đề (theme), 38 phân đề (sub-theme) và 58 tiêu chí (chỉthị) PTBV trên cơ sở 134 tiêu chí (chỉ thị) trên để xây dựng các tiêu chí (chỉ thị)PTBV cấp quốc gia sau năm 2001 Các tiêu chí (chỉ thị) này phản ánh rõ ràngcác vấn đề chung của các quốc gia và quốc tế Cần lưu ý rằng mỗi chủ đề khôngchỉ có trong một thành phần (dimension) mà liên quan đến nhiều thành phần.Thí dụ, chủ đề “nghèo đói” trong chủ đề “xã hội” có sự gắn kết cả các thànhphần kinh tế, môi trường và thể chế

Bảng 3.2 Hệ thống tiêu chí (chỉ thị) PTBV chính do CDS chọn lựa, 1996

XÃ HỘI

Công bằng Nghèo đói Phần trăm dân số sống dưới mức nghèo đói

Chỉ số Gini về cân bằng thu nhập

Tỷ lệ thất nghiệpCân bằng giới

tính

Tỷ lệ lương trung bình giữa nam và nữ

Trang 39

vệ sinhNước uống Tỷ lệ dân số được sử dụng nước sạch

Cơ sở y tế Phần trăm dân số được tiếp cận với các cơ sở

chăm sóc y tế ban đầuTiêm chủng phòng chống bệnh lây nhiễm ởtrẻ em

Tỷ lệ sử dụng các biện pháp ngừa thaiGiáo dục Cấp độ giáo dục Tỷ lệ trẻ em tốt nghiệp tiểu học

Tỷ lệ người lớn tốt nghiệp cấp haiBiết chữ Tỷ lệ người lớn biết chữ

Nhà ở Tình trạng sống Diện tích nhà ở/người

An ninh Tội phạm Số tội phạm/100.000 dân

Dân số Thay đổi dân số Tốc độ tăng trưởng dân số

Phần trăm dân số định cư hợp lý hay khônghợp lý tại các đô thị

Môi trường

Không khí Biến đối khí hậu Phát thải khí nhà kính

Suy giảm tầngozone

Tiêu thụ các chất làm suy giảm tầng ozone

Chất lượng khôngkhí

Nồng độ chất ô nhiễm không khí xung quanhcác đô thị

Trang 40

Sa mạc hóa Đất bị ảnh hưởng do sa mạc hóa

Đô thị hóa Đất bị ảnh hưởng do sa mạc hóa

Khu vực định cư hợp lệ và không hợp lệĐại dương,

biển và vùng

ven biển

Khu vực ven biển Nồng độ tảo ở ven biển

Phần trăm dân số sinh sống tại các vùng venbiển

Nghề cá Sản lượng đánh bắt các loài cá chính hàng

nămNước ngọt Số lượng nước Phần trăm lượng nước mặt và nước ngầm

khai thác sử dụng hàng năm so với tổnglượng nước có khả năng phục hồi

Chất lượng nước BOD trong nước

Hàm lượng E.Coli trong nước ngọt

Đa dạng

sinh học

Hệ sinh thái Diện tích các hệ sinh thái chính được lựa

chọnDiện tích các khu bảo tồnCác loài Độ phong phú các loài chủ chốt

Kinh tế

Cấu trúc nền Thể trạng kinh tế GDP/người

Ngày đăng: 06/03/2016, 15:34

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Bộ chính trị-Ban chấp hành TW Đảng Cộng Sản Việt Nam, chỉ thị 36/CP ngày 25/6/1998 “Về tăng cương công tác BVMT trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Về tăng cương công tác BVMT trong thời kỳ côngnghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước
3. Bộ KHCNMT, Tiêu chuẩn Việt Nam về Môi trường ban hành các năm 1995-2002 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tiêu chuẩn Việt Nam về Môi trường ban hành các năm 1995-2002
Tác giả: Bộ KHCNMT
5. Vụ Khoa học-Giáo dục-Môi trường (Bộ KHĐT), tổng quan về nghiên cứu chỉ thị, chỉ số, tiêu chí PTBV ở Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổng quan về nghiên cứu chỉ thị, chỉ số, tiêu chí PTBV ở Việt Nam
Tác giả: Vụ Khoa học-Giáo dục-Môi trường (Bộ KHĐT)
8. Viện MT&PTBV, Báo cáo chuyên đề “Hệ thống tiêu chí PTBV cấp quốc gia và địa phương ở Việt Nam” do GS. Lê Thạc Cán thực hiện, 12.2002 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hệ thống tiêu chí PTBV cấp quốc gia và địa phương ở Việt Nam
Tác giả: GS. Lê Thạc Cán
Nhà XB: Viện MT&PTBV
Năm: 2002
9. Viện MT&PTBV, Báo cáo chuyên đề “nghiên cứu xây dựng tiêu chí PTBV về xã hội” do Phạm Văn Đại thực hiện, 11.2002 Sách, tạp chí
Tiêu đề: nghiên cứu xây dựng tiêu chíPTBV về xã hội
10.Viện MT&PTBV, Báo cáo chuyên đề “nghiên cứu xây dựng tiêu chí PTBV về môi trường” do Lê Trình thực hiện, 11.2002 Sách, tạp chí
Tiêu đề: nghiên cứu xây dựng tiêu chíPTBV về môi trường
11.Viện MT&PTBV, Báo cáo chuyên đề “Đề xuất chỉ số PTBV của Việt Nam” do Nguyễn ĐÌnh Hòe thực hiện, 01.2003 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đề xuất chỉ số PTBV của ViệtNam
1. Đảng cộng sản Việt Nam, Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ IX, 2001 Khác
4. Cục Môi trường-Bộ KHCNMT, các báo cáo hiện trạng môi trường Việt Nam, năm 1999, 2000, 2001 và 2002 Khác
6. Lê Thạc Cán và CTV (TT Môi trường và Phát triển Bền vững), xây dựng hệ thống chỉ số môi trường ở Việt Nam, Hà Nội, 1996 Khác
7. Viện MT&PTBV, Báo cáo chuyên đề “nghiên cứu xây dựng tiêu chí PTBV về kinh tế, do Nguyễn Quốc Hùng thực hiện, 10.2002 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.1. Các tiêu chí (chỉ thị) PTBV do LHQ đề xuất, 1995 - báo cáo nghiên cứu xây dựng tiêu chí PTBV ở VN gđ i OK
Bảng 3.1. Các tiêu chí (chỉ thị) PTBV do LHQ đề xuất, 1995 (Trang 30)
Bảng 3.2. Hệ thống tiêu chí (chỉ thị) PTBV chính do CDS chọn lựa, 1996 - báo cáo nghiên cứu xây dựng tiêu chí PTBV ở VN gđ i OK
Bảng 3.2. Hệ thống tiêu chí (chỉ thị) PTBV chính do CDS chọn lựa, 1996 (Trang 38)
Bảng 3.3. Danh sách các nước thử nghiệm Bộ SDI của LHQ - báo cáo nghiên cứu xây dựng tiêu chí PTBV ở VN gđ i OK
Bảng 3.3. Danh sách các nước thử nghiệm Bộ SDI của LHQ (Trang 42)
Bảng 3.4. Số lượng chỉ thị do một số quốc gia đề xuất - báo cáo nghiên cứu xây dựng tiêu chí PTBV ở VN gđ i OK
Bảng 3.4. Số lượng chỉ thị do một số quốc gia đề xuất (Trang 43)
Bảng 3.5. Hệ thống tiêu chí (chỉ thị) PTBV của Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa, 1999 - báo cáo nghiên cứu xây dựng tiêu chí PTBV ở VN gđ i OK
Bảng 3.5. Hệ thống tiêu chí (chỉ thị) PTBV của Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa, 1999 (Trang 44)
Bảng 3.6. Danh mục các chỉ thị PTBV của Vương Quốc Anh - báo cáo nghiên cứu xây dựng tiêu chí PTBV ở VN gđ i OK
Bảng 3.6. Danh mục các chỉ thị PTBV của Vương Quốc Anh (Trang 51)
Bảng 3.7. Các giá trị của BS Phúc lợi sinh thái Tỷ trọng Phúc lợi xã hội-kinh tế Tỷ trọng - báo cáo nghiên cứu xây dựng tiêu chí PTBV ở VN gđ i OK
Bảng 3.7. Các giá trị của BS Phúc lợi sinh thái Tỷ trọng Phúc lợi xã hội-kinh tế Tỷ trọng (Trang 56)
Bảng 4.1. Về tốc độ tăng trưởng (%/năm) theo phương án 1 - báo cáo nghiên cứu xây dựng tiêu chí PTBV ở VN gđ i OK
Bảng 4.1. Về tốc độ tăng trưởng (%/năm) theo phương án 1 (Trang 59)
Bảng 4.3. Về nhịp độ tăng trưởng (%/năm) theo phương án 2 - báo cáo nghiên cứu xây dựng tiêu chí PTBV ở VN gđ i OK
Bảng 4.3. Về nhịp độ tăng trưởng (%/năm) theo phương án 2 (Trang 60)
Bảng 4.4. Về cơ cấu GDP (%) theo phương án 2 - báo cáo nghiên cứu xây dựng tiêu chí PTBV ở VN gđ i OK
Bảng 4.4. Về cơ cấu GDP (%) theo phương án 2 (Trang 60)
Bảng 4.7. Mức tăng trưởng trung bình hàng năm của một số ngành kinh tế ở Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam (giai đoạn 2000-2010) - báo cáo nghiên cứu xây dựng tiêu chí PTBV ở VN gđ i OK
Bảng 4.7. Mức tăng trưởng trung bình hàng năm của một số ngành kinh tế ở Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam (giai đoạn 2000-2010) (Trang 65)
Bảng 5.1. Lựa chọn các tiêu chí về phát triển kinh tế - báo cáo nghiên cứu xây dựng tiêu chí PTBV ở VN gđ i OK
Bảng 5.1. Lựa chọn các tiêu chí về phát triển kinh tế (Trang 79)
Bảng 5.2. Lựa chọn các tiêu chí về phát triển xã hội - báo cáo nghiên cứu xây dựng tiêu chí PTBV ở VN gđ i OK
Bảng 5.2. Lựa chọn các tiêu chí về phát triển xã hội (Trang 80)
Bảng 5.3. Lựa chọn các tiêu chí về bảo vệ môi trường - báo cáo nghiên cứu xây dựng tiêu chí PTBV ở VN gđ i OK
Bảng 5.3. Lựa chọn các tiêu chí về bảo vệ môi trường (Trang 81)
Bảng 5.4. Lựa chọn các tiêu chí về đáp ứng của xã hội - báo cáo nghiên cứu xây dựng tiêu chí PTBV ở VN gđ i OK
Bảng 5.4. Lựa chọn các tiêu chí về đáp ứng của xã hội (Trang 85)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w