1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

GIẢI THÍCH NỘI DUNG VÀ HƯỚNG DẪN CÁCH GHI BIỂU, PHIẾU ĐIỀU TRA

45 276 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 45
Dung lượng 515,45 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Doanh thu phí bảo hiểm gốc, thu hoa hồng môi giới bảo hiểm - Mã số 01 + Đối với hoạt động kinh doanh bảo hiểm, doanh thu phí bảo hiểm gốc là tổng số doanh thu phí bảo hiểm gốc sau khi t

Trang 1

GIẢI THÍCH NỘI DUNG VÀ HƯỚNG DẪN CÁCH GHI

BIỂU, PHIẾU ĐIỀU TRA BIỂU SỐ 01/TB-ĐTQ: Biểu tổng hợp kết quả điều tra tính Giá trị sản xuất

theo quý năm 2015

(Áp dụng cho các Cục Thống kê tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương)

I MỤC ĐÍCH, PHẠM VI

1 Mục đích

- Thu thập thông tin tính giá trị sản xuất giá hiện hành theo quý của các ngành năm 2015 làm cơ sở tính GDP quý theo phương pháp sản xuất của các Cục Thống

kê tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương các năm tiếp theo;

- Phục vụ công tác tính GDP quý theo phương pháp sản xuất cho toàn quốc

2 Phạm vi

Thu thập thông tin giá trị sản xuất theo giá hiện hành của các ngành kinh tế theo VSIC 2007, của 4 quý năm 2015 của tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

II THÔNG TIN CHUNG

Ghi đầy đủ thông tin ngoài bìa của phiếu điều tra:

1 Cục Thống kê tỉnh/ Thành phố: Ghi tên Cục Thống kê tỉnh/ thành phố

2 Địa chỉ: Ghi rõ địa chỉ, số điện thoại, số fax và email của Cục Thống kê

III NỘI DUNG PHIẾU ĐIỀU TRA

Phiếu này ghi giá trị sản xuất theo giá hiện hành của các ngành kinh tế theo 4 quý năm 2015

Các ngành kinh tế được ghi là các ngành cấp I VSIC 2007 Một số ngành được chi tiết đến cấp II, cấp III (Nông, lâm nghiệp và thủy sản; Vận tải kho bãi)

Phương pháp tính Giá trị sản xuất theo giá hiện hành cụ thể của từng ngành thống nhất với phương pháp tính hướng dẫn trong chế độ báo cáo thống kê tổng hợp áp dụng đối với các Cục Thống kê tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương ban hành theo Thông tư số 08/2012/-BKHĐT ngày 07/11/ 2012 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu

Trang 2

Sau khi kết thúc điều tra, các Cục Thống kê tỉnh/ thành phố tiến hành kiểm tra,

rà soát, tổng hợp số liệu điều tra theo ngành và loại hình kinh tế, từ đó tính tỷ lệ giá trị sản xuất của từng quý so với cả năm của các ngành

Cụ thể dựa trên các biểu, phiếu:

(01) Biểu số 04/TB - ĐTQ: Biểu tổng hợp chi Ngân sách Nhà nước trên địa bàn theo quý năm 2015 (Áp dụng cho Kho bạc Nhà nước tỉnh/ thành phố trực thuộc Trung ương);

(02) Biểu số 05/TB - ĐTQ: Biểu tổng hợp chi phí xây dựng và số năm sử dụng nhà

ở dân cư năm 2015 (Áp dụng cho Sở Xây dựng tỉnh/ thành phố trực thuộc Trung ương);

(03) Phiếu số 01/M - ĐTQ: Phiếu thu thập thông tin về kết quả hoạt động bảo hiểm

và môi giới bảo hiểm theo quý năm 2015 (Áp dụng cho Doanh nghiệp bảo hiểm

và môi giới bảo hiểm);

(04) Phiếu số 02/M - ĐTQ: Phiếu thu thập thông tin về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp theo quý năm 2015 (Áp dụng cho các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh trừ doanh nghiệp bảo hiểm, xổ số kiến thiết và tổ chức tín dụng);

(05) Phiếu số 03/M - ĐTQ: Phiếu thu thập thông tin về kết quả hoạt động trung gian tài chính và hỗ trợ cho hoạt động tài chính tiền tệ theo quý năm 2015;

(06) Phiếu số 04/M - ĐTQ: Phiếu thu thập thông tin về sửa chữa nhỏ nhà tự có tự

ở và các khoản chi ngoài tổng mức bán lẻ của hộ dân cư theo quý năm 2015; (07) Phiếu số 05/M - ĐTQ: Phiếu thu thập thông tin về kết quả sản xuất nông, lâm nghiệp và thuỷ sản của hộ theo quý năm 2015;

(08) Phiếu số 06/M - ĐTQ: Phiếu thu thập thông tin về cơ sở sản xuất kinh doanh

cá thể phi nông, lâm nghiệp và thuỷ sản theo quý năm 2015;

(09) Phiếu số 07/M - ĐTQ: Phiếu thu thập thông tin về kết quả hoạt động hiệp hội,

tổ chức tôn giáo, từ thiện theo quý năm 2015;

(10) Phiếu số 08/M - ĐTQ: Phiếu thu thập thông tin về kết quả hoạt động của các

cơ quan Nhà nước và đơn vị sự nghiệp theo quý năm 2015 (Áp dụng cho các đơn

vị hoạt động của Đảng Cộng sản Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội, quản lý Nhà nước, an ninh quốc phòng, bảo đảm xã hội bắt buộc; giáo dục và đào tạo; chuyên môn, khoa học và công nghệ; nghệ thuật, vui chơi và giải trí; y tế và hoạt động trợ giúp xã hội);

(11) Phiếu số 09/M - ĐTQ: Phiếu thu thập thông tin về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty xổ số kiến thiết theo quý năm 2015

Trang 3

Các Cục Thống kê tỉnh/ thành phố dùng tỷ lệ giá trị sản xuất các quý so với cả năm của các ngành từ các phiếu điều tra trên, tính giá trị sản xuất theo quý của các ngành tương ứng

Chú ý : Số liệu của 4 quý tính được cộng lại phải bằng số liệu cả năm

Khi tính theo quý cũng cần chú ý đến tính thời vụ của các ngành:

Ngành nông, lâm nghiệp và thuỷ sản: Trong “Phương án điều tra thống kê nông, lâm nghiệp và thuỷ sản” ban hành theo quyết định 329/QĐ-TCTK ngày 28/4/2008 của Tổng cục trưởng Tổng cục Thống kê quy định lịch thời vụ thu hoạch của một số cây trồng chủ yếu để tính giá trị sản lượng ngành nông nghiệp, kết hợp với yêu cầu tính quý, quy ước như sau:

Thời gian thu hoạch Quy ước tính vào các quý

- Duyên hải Nam Trung Bộ Tháng 4, 5 Quý II

- Tây Nguyên, Đông Nam Bộ Tháng 3, 4, 5, 6 Quý II

- Đồng bằng sông Cửu Long Tháng 3, 4 Quí I

2 Vụ Hè thu

- Duyên hải Nam Trung Bộ Tháng 8, 9 Quý III

- Tây nguyên, Đông Nam Bộ Tháng 8, 9 Quý III

- Đồng bằng sông Cửu Long Tháng 7, 8, 9 Quý III

- Duyên hải Nam Trung Bộ Tháng 11, 12 Quý IV

- Tây Nguyên, Đông Nam Bộ Tháng 10, 11, 12 Quý IV

- Đồng bằng sông Cửu Long Tháng 12 Năm trước và

tháng 1, 2 năm BC Quý I

Trang 4

Thời gian thu hoạch Quy ước tính vào các quý

Quý I Quý II

- Miền Nam Tháng 1, 2, 3, 4, 5 Quý I, Quý II

2 Vụ Hè thu + mùa Tháng 8 và tháng 9 Quý III

- Miền Bắc Tháng 7, 8, 9, 10, 11, 12 Quý III, Quý IV

- Miền Nam Tháng 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12 Quý III, Quý IV Sản phẩm trồng trọt và chăn nuôi thu hoạch quý nào thì coi là kết quả sản xuất quý đó Chú ý một số điểm sau đây:

+ Trường hợp cây trồng thu hoạch vào cả hai quý kế tiếp nhau thì quy ước tính toàn bộ sản lượng cho quý nào có sản lượng thu hoạch là chủ yếu (thu hoạch đại trà);

+ Trường hợp có những loại cây trồng không những gieo trồng ở vùng tập trung

mà còn gieo trồng ở nhiều nơi và thời gian thu hoạch không thống nhất Quy ước tính sản lượng thu hoạch của cả tỉnh theo thời vụ của vùng gieo trồng tập trung; + Đối với sản phẩm phụ trồng trọt và chăn nuôi, quy ước sản phẩm chính thu hoạch quý nào thì sản phẩm phụ cũng tính cho quý đó

- Ngành xây dựng: Mùa thuận lợi cho hoạt động xây dựng là mùa khô hay quý cuối năm

- Một số ngành dich vụ thường tập trung vào các quý đầu hoặc cuối năm như vào mùa lễ hội, mùa cưới, chuẩn bị tết …

Trang 5

BIỂU SỐ 04/TB-ĐTQ: Biểu tổng hợp chi Ngân sách Nhà nước trên địa bàn

theo quý năm 2015

(Áp dụng cho Kho bạc Nhà nước tỉnh/ thành phố trực thuộc Trung ương)

I MỤC ĐÍCH, PHẠM VI

1 Mục đích

Thu thập thông tin tính giá trị sản xuất và những hệ số cơ bản của các hoạt động (ngành kinh tế) có sử dụng ngân sách Nhà nước, phục vụ cho tính GDP quý theo phương pháp sản xuất và phương pháp sử dụng

2 Phạm vi

Đơn vị điều tra là kho bạc Nhà nước tỉnh/ thành phố trực thuộc Trung ương

Số liệu ghi vào phiếu điều tra là số quyết toán chi ngân sách Nhà nước cả năm

2015 và các quý trong năm của các đơn vị, mà hoạt động của chúng có sử dụng ngân sách Nhà nước, đóng trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, phân theo ngành kinh tế, chi tiết theo nội dung kinh tế (mục, tiểu mục)

Các hoạt động có sử dụng ngân sách Nhà nước cần thu thập thông tin gồm:

- Hoạt động của Đảng cộng sản, tổ chức chính trị - xã hội, quản lý Nhà nước, an ninh quốc phòng; bảo đảm xã hội bắt buộc;

- Hoạt động bảo vệ môi trường;

- Hoạt động khoa học, công nghệ;

- Giáo dục và đào tạo;

- Y tế và hoạt động trợ giúp xã hội;

- Hoạt động văn hoá, thể thao và giải trí

II THÔNG TIN CHUNG

1 Tên đơn vị: Ghi đầy đủ tên đơn vị đang sử dụng theo quyết định thành lập và

được khắc trên con dấu của đơn vị, viết bằng chữ in hoa, có dấu

Mã số thuế: Ghi đúng số được cấp

2 Địa chỉ đơn vị:

- Thôn, ấp (số nhà, đường phố): Ghi đầy đủ tên thôn, ấp (số nhà, đường phố) nơi đơn vị đang làm việc;

- Xã, phường, thị trấn: Ghi đầy đủ tên xã, phường, thị trấn nơi đơn vị đóng;

- Huyện, quận (thị xã; TP thuộc tỉnh): Ghi đầy đủ tên huyện, quận (thị xã; TP thuộc tỉnh);

- Tỉnh, thành phố: Ghi đúng tên tỉnh, thành phố;

- Điện thoại: Ghi số điện thoại văn phòng đơn vị;

Trang 6

- Email: Ghi số thuận lợi nhất cho trao đổi thông tin giữa đơn vị với Cục Thống kê tỉnh/ thành phố và Vụ Hệ thống tài khoản quốc gia;

- Các ô mã số do cơ quan Thống kê ghi, đúng mã đã quy định trong cuốn Danh mục các đơn vị hành chính Việt Nam theo quyết định số 124/2004/QĐ-TTg ngày 08/7/2004 và cập nhật đến 31/12/2015

III NỘI DUNG PHIẾU ĐIỀU TRA

1 Tổng chi gồm chi hoạt động, chi đầu tư phát triển, cho vay và tham gia góp vốn

của Chính phủ

2 Chi hoạt động phản ánh các khoản chi hoạt động thường xuyên và không thường

xuyên của đơn vị, gồm chi thanh toán cho cá nhân, chi về hàng hoá và dịch vụ, chi hỗ trợ và bổ sung, các khoản chi khác, chi trả lãi tiền vay và lệ phí có liên quan đến các khoản vay

3 Chi thanh toán cho cá nhân phản ánh các khoản chi thanh toán cho người lao

động được hưởng theo chế độ quy định

4 Chi cho cán bộ xã, thôn, bản đương chức phản ánh các khoản chi về tiền lương,

phụ cấp của cán bộ chuyên trách, không chuyên trách, công chức ở xã, phường, thị trấn

5 Thanh toán dịch vụ công cộng phản ánh các khoản chi thanh toán tiền điện,

nước, nhiên liệu, vệ sinh môi trường

6 Chi vật tư, văn phòng phản ánh các khoản chi mua văn phòng phẩm, sổ sách,

công cụ, dụng cụ, vật rẻ tiền mau hỏng phục vụ cho hoạt động của văn phòng hoặc

khoản chi văn phòng phẩm

7 Chi thông tin, tuyên truyền, liên lạc phản ánh các khoản chi thanh toán tiền

cước phí bưu chính, điện thoại, tiền thuê bao kênh vệ tinh, các khoản chi liên quan đến công tác thông tin, tuyên truyền, quảng cáo, biên dịch tài liệu, xuất bản ấn phẩm truyền thông; mua báo, tạp chí, sách cho thư viện, lưu trữ, bảo tàng, sinh hoạt câu lạc bộ, hoạt động truyền thông của các ngành, chi mua và phục chế hiện vật của nhà bảo tồn, bảo tàng… theo chế độ quy định (không kể các khoản chi cho kỷ niệm các ngày lễ lớn)

8 Chi hội nghị phản ánh các khoản chi cho hội nghị sơ kết, tổng kết, tập huấn nghiệp vụ, hội thảo chuyên đề …

9 Công tác phí là khoản chi thanh toán cho người đi công tác trong nước gồm: tiền

vé máy bay, tàu, xe, phụ cấp công tác phí, tiền thuê phòng ngủ, cước hành lý và tài liệu mang theo để làm việc

Trang 7

10 Chi phí thuê mướn phản ánh các khoản chi liên quan đến việc thuê mướn phục

vụ hoạt động và thực hiện nhiệm vụ của đơn vị (ngoại trừ các khoản thuê mướn đã hạch toán ở mục “Thông tin, tuyên truyền, liên lạc”, mục “Hội nghị”, mục “Sửa chữa tài sản phục vụ công tác chuyên môn, duy tu, bảo dưỡng các công trình cơ sở hạ tầng

từ kinh phí thường xuyên”, mục “Chi phí nghiệp vụ chuyên môn của từng ngành”, mục “Sửa chữa tài sản phục vụ chuyên môn và các công trình cơ sở hạ tầng từ kinh phí đầu tư”)

11 Sửa chữa tài sản phục vụ công tác chuyên môn và duy tu, bảo dưỡng các công trình cơ sở hạ tầng từ kinh phí thường xuyên phản ánh các khoản chi mua

nguyên vật liệu, nhiên liệu; mua thiết bị phụ tùng thay thế; thuê nhân công và thuê phương tiện, máy móc, thiết bị phục vụ cho việc sửa chữa tài sản phục vụ công tác chuyên môn và duy tu bảo dưỡng các công trình cơ sở hạ tầng từ kinh phí thường xuyên (kể cả các khoản thanh toán cho các hợp đồng thuê ngoài)

12 Chi phí nghiệp vụ chuyên môn của từng ngành phản ánh các khoản chi mua

sắm vật tư, trang thiết bị kỹ thuật chuyên dụng không phải là tài sản và khoản chi phí khác phục vụ hoạt động chuyên môn của từng ngành chưa được hạch toán vào mục

“Chi về hàng hoá và dịch vụ”

13 Các khoản chi tại mục III và IV căn cứ vào mã đã ghi trên phiếu để tổng hợp

Trang 8

BIỂU SỐ 05/TB - ĐTQ: Biểu tổng hợp chi phí xây dựng và số năm sử dụng

nhà ở dân cư năm 2015

(Áp dụng cho Sở Xây dựng tỉnh/ thành phố trực thuộc Trung ương)

I MỤC ĐÍCH, PHẠM VI

- Thu thập thông tin tổng hợp về chi phí xây dựng bình quân 1m2 và số năm sử dụng nhà ở năm 2015 ở khu vực thành thị và nông thôn trên địa bàn tỉnh/ thành phố làm

cơ sở tính GDP quý theo phương pháp sản xuất cho tỉnh/ thành phố và phương pháp

sử dụng cho toàn bộ nền kinh tế;

- Áp dụng cho các Sở xây dựng tỉnh/ thành phố trực thuộc Trung ương

II THÔNG TIN CHUNG

1 Tên Sở xây dựng: Ghi tên của Sở xây dựng tỉnh/ thành phố

2 Địa chỉ: Ghi đầy đủ địa chỉ theo thứ tự tỉnh, thành phố; huyện, quận, thị xã; xã,

phường, thị trấn; thôn, ấp; số nhà; đường phố Mã tỉnh, thành phố; huyện, quận thị xã; xã, phường, thị trấn do cán bộ Cục Thống kê ghi

- Số điện thoại: Ghi số điện thoại của bộ phận có liên quan trực tiếp đến số liệu điều tra, bao gồm mã điện thoại tỉnh, thành phố và số điện thoại trực tiếp của đơn vị Nếu trường hợp không có điện thoại thì ghi số điện thoại của tổng đài;

- Số fax: Ghi số fax nếu có;

- Email: Ghi địa chỉ email nếu có

III NỘI DUNG PHIẾU ĐIỀU TRA

Phân loại nhà trong phiếu điều tra được phân theo vật liệu chính của 3 thành phần cấu thành chủ yếu Đó là cột (trụ, hoặc tường chịu lực), mái và tường/ bao che

Cột được xếp loại bền chắc nếu được làm bằng một trong ba loại vật liệu chính sau:

- Nhà chung cư là những ngôi nhà có từ 2 tầng trở lên được xây dựng dùng để ở,

trong đó có nhiều căn hộ riêng biệt, có lối đi, cầu thang và hệ thống kỹ thuật hạ tầng

Trang 9

- Nhà thiếu kiên cố là nhà chỉ có một trong 3 thành phần cấu thành chủ yếu được xếp

Cột 2: Căn cứ vào các văn bản pháp quy, tình hình khí hậu và địa chất của từng tỉnh/ thành phố thì tỉnh/ thành phố đã quy định số năm sử dụng tối đa từng loại nhà là bao nhiêu năm

Trang 10

PHIẾU SỐ 01/M - ĐTQ: Phiếu thu thập thông tin về kết quả hoạt động

bảo hiểm và môi giới bảo hiểm theo quý năm 2015

I MỤC ĐÍCH

Nhằm thu thập thông tin để tính giá trị sản xuất theo quý của hoạt động trung gian tài chính và nhằm phục vụ cho tính tích luỹ tài sản

II THÔNG TIN CHUNG

1 Tên đơn vị: Ghi đầy đủ tên đơn vị và tên giao dịch (nếu có) theo quyết định thành lập và được khắc trên con dấu của đơn vị, viết bằng chữ in hoa, có dấu

2 Địa chỉ đơn vị: Ghi đầy đủ địa chỉ, số điện thoại, số fax và email của đơn vị

3 Loại hình đơn vị: Đánh dấu x vào ô phù hợp với loại hình đơn vị và khoanh tròn chữ số bên cạnh

III NỘI DUNG PHIẾU ĐIỀU TRA

Biểu này tóm tắt kết quả hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp bảo hiểm ban hành theo Quyết định số 150/2001/QĐ-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2001 của Bộ trưởng Bộ Tài chính đối với doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ và môi giới bảo hiểm; Thông tư số 232/2012/TT-BTC ngày 28 tháng 12 năm 2012 đối với doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ

Nội dung các chỉ tiêu:

1 Doanh thu phí bảo hiểm gốc, thu hoa hồng môi giới bảo hiểm - Mã số 01

+ Đối với hoạt động kinh doanh bảo hiểm, doanh thu phí bảo hiểm gốc là tổng

số doanh thu phí bảo hiểm gốc sau khi trừ (-) các khoản giảm phí bảo hiểm gốc, hoàn phí bảo hiểm gốc phát sinh trong kỳ báo

+ Đối với hoạt động môi giới bảo hiểm, thu hoa hồng môi giới bảo hiểm là tổng

số hoa hồng môi giới bảo hiểm phát sinh trong kỳ báo cáo của doanh nghiệp môi giới bảo hiểm

2 Doanh thu thuần hoạt động kinh doanh bảo hiểm, hoạt động môi giới bảo hiểm - Mã số 02

+ Đối với hoạt động kinh doanh bảo hiểm:

Là số thu nhập của hoạt động kinh doanh bảo hiểm, tổng số thu nhập phí và thu nhập khác sau khi đã tính trừ các khoản giảm trừ và tăng (giảm) dự phòng phí để tính kết quả kinh doanh trong năm

+ Đối với hoạt động môi giới bảo hiểm:

Là số thu nhập của hoạt động kinh doanh môi giới bảo hiểm, được tính bằng cách lấy tổng thu hoa hồng môi giới bảo hiểm và thu khác hoạt động môi giới bảo hiểm trừ đi các khoản giảm trừ (giảm hoa hồng môi giới, hoàn hoa hồng môi giới)

để tính kết quả kinh doanh trong năm

Trang 11

3 Chi bồi thường bảo hiểm gốc, trả tiền bảo hiểm - Mã số 03

Là tổng số chi bồi thường bảo hiểm gốc đối với bảo hiểm phi nhân thọ, trả tiền đối với bảo hiểm nhân thọ phát sinh trong năm của hoạt động kinh doanh bảo hiểm

4 Chi bồi thường nhận tái bảo hiểm, trả tiền bảo hiểm - Mã số 04

Là số chi bồi thường nhận tái bảo hiểm, trả tiền bảo hiểm phát sinh trong năm

của hoạt động kinh doanh bảo hiểm

+ Thu đòi người thứ 3 bồi hoàn: phản ánh số thu đòi người thứ 3 phát sinh trong năm

+ Thu hàng đã xử lý bồi thường 100%: Phản ánh số thu hàng đã xử lý bồi thường 100% phát sinh trong năm

6 Chi bồi thường từ dự phòng dao động lớn - Mã số 06

Là số chi bồi thường bảo hiểm gốc và bồi thường nhận tái bảo hiểm trong năm được chi từ quỹ dự phòng dao động lớn theo quy định của Bộ Tài chính

7 Tăng (giảm) dự phòng bồi thường - Mã số 07

Là số tăng, giảm dự phòng bồi thường là số chênh lệch giữa số dự phòng phải trích trong năm tài chính với số dự phòng năm trước chuyển sang của hoạt động kinh doanh bảo hiểm

8 Số trích dự phòng dao động lớn - Mã số 08

Là số trích dự phòng dao động lớn theo chế độ tài chính qui định

9 Chi khác hoạt động kinh doanh bảo hiểm - Mã số 09

Là các chi phí khác ngoài các khoản chi phí trên của hoạt động kinh doanh bảo hiểm, bao gồm:

a Chi khác hoạt động kinh doanh bảo hiểm gốc

Là các khoản chi phí khác của hoạt động kinh doanh bảo hiểm gốc phát sinh trong năm, bao gồm:

+ Chi hoa hồng

+ Chi giám định tổn thất

+ Chi đòi người thứ ba

+ Chi xử lý hàng bồi thường 100%

+ Chi đánh giá rủi ro của đối tượng bảo hiểm

+ Chi đề phòng hạn chế rủi ro, tổn thất

Trang 12

+ Chi khác

b Chi khác hoạt động kinh doanh nhận tái bảo hiểm

Là các khoản chi phí khác của hoạt động kinh doanh nhận tái bảo hiểm phát sinh trong năm, bao gồm:

+ Chi hoa hồng

+ Chi đánh giá rủi ro của đối tượng bảo hiểm

+ Chi khác

c Chi khác hoạt động nhượng nhận tái bảo hiểm

Là các khoản chi phí của hoạt động nhượng nhận tái bảo hiểm phát sinh trong năm

d Chi phí trực tiếp kinh doanh hoạt động khác

Là các khoản chi phí trực tiếp kinh doanh của các hoạt động khác ngoài hoạt động bảo hiểm

10 Tổng chi trực tiếp hoạt động kinh doanhbảo hiểm, hoạt động môi giới bảo hiểm - Mã số 10

+ Đối với hoạt động kinh doanh bảo hiểm:

Là tổng chi phí trực tiếp của hoạt động kinh doanh đã thực hiện tính vào kết quả hoạt động kinh doanh trong năm

+ Đối với hoạt động môi giới bảo hiểm:

Là tổng chi phí trực tiếp của hoạt động môi giới bảo hiểm tính trừ vào kết quả hoạt động kinh doanh môi giới bảo hiểm trong năm, bao gồm:

- Chi môi giới bảo hiểm

- Chi mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp

- Chi khác hoạt động kinh doanh môi giới bảo hiểm

11 Lợi nhuận gộp từ hoạt động kinh doanh bảo hiểm, môi giới bảo hiểm –

Mã số 11

+ Đối với hoạt động bảo hiểm:

Là chênh lệch giữa doanh thu thuần hoạt động kinh doanh bảo hiểm với tổng chi phí trực tiếp hoạt động kinh doanh tính trừ vào kết quả kinh doanh phát sinh trong kỳ báo cáo

+ Đối với hoạt động môi giới bảo hiểm:

Là chênh lệch giữa doanh thu thuần hoạt động môi giới bảo hiểm với tổng chi phí trực tiếp được phát sinh tính trừ vào doanh thu trong kỳ báo cáo

12 Chi phí bán hàng hoạt động kinh doanh bảo hiểm, hoạt động môi giới bảo hiểm - Mã số 12

Là tổng chi phí bán hàng tính trừ vào kết quả kinh doanh trong năm

13 Chi phí quản lý doanh nghiệp hoạt động kinh doanh bảo hiểm, hoạt động

Trang 13

môi giới bảo hiểm - Mã số 13

Là tổng chi phí quản lý doanh nghiệp tính trừ vào kết quả kinh doanh trong năm

14 Lợi nhuận thuần hoạt động kinh doanh bảo hiểm, hoạt động môi giới bảo hiểm - Mã số 14

Là kết quả tài chính trước thuế TNDN của hoạt động kinh doanh bảo hiểm chính trong năm Chỉ tiêu này được tính toán trên cơ sở lợi nhuận gộp trừ chi phí bán hàng

và chi phí quản lý doanh nghiệp phát sinh trong năm

15 Doanh thu hoạt động tài chinh từ nguồn hoạt động kinh doanh bảo hiểm, hoạt động môi giới bảo hiểm - Mã số 15

Là các khoản thu từ hoạt động tài chính phát sinh trong kỳ báo cáo của doanh nghiệp bảo hiểm

16 Chi phí hoạt động tài chính từ nguồn hoạt động kinh doanh bảo hiểm, hoạt động môi giới bảo hiểm - Mã số 16

- Phản ánh chi phí hoạt động tài chính phát sinh trong kỳ báo cáo của doanh nghiệp bảo hiểm

Là chênh lệch giữa doanh thu với chi phí của hoạt động tài chính trong năm

18 Thu nhập khác hoạt động kinh doanh bảo hiểm, môi giới bảo hiểm - Mã số

19

+ Đối với hoạt động kinh doanh bảo hiểm:

Là các khoản thu nhập khác ngoài hoạt động kinh doanh bảo hiểm và hoạt động tài chính phát sinh trong kỳ báo cáo

+ Đối với hoạt động môi giới bảo hiểm:

Là các khoản thu nhập khác ngoài hoạt động môi giới bảo hiểm và hoạt động tài chính phát sinh trong kỳ báo cáo

19 Chi phí khác hoạt động kinh doanh bảo hiểm, môi giới bảo hiểm - Mã số

20

+ Đối với hoạt động kinh doanh bảo hiểm:

Là các khoản chi phí hoạt động khác ngoài hoạt động kinh doanh bảo hiểm và hoạt động tài chính phát sinh kỳ báo cáo

+ Đối với hoạt động môi giới bảo hiểm:

Trang 14

Là các khoản chi phí hoạt động khác ngoài hoạt động môi giới bảo hiểm và hoạt động tài chính phát sinh kỳ báo cáo

20 Lợi nhuận khác hoạt động kinh doanh bảo hiểm, môi giới bảo hiểm –

22 Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành – Mã số 23

Là tổng số thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành phỏt sinh trong kỳ báo cáo

23 Chi phí (lợi ích) thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại - Mã số 24

Là chi phí thuế thu nhập hoãn lại hoặc thu nhập thuế thu nhập hoãn lại phát sinh trong kỳ báo cáo

24 Lợi nhuận thuần trong công ty liên kết - Mã số 25

Là thu nhập nhận được từ hoạt động liên kết với công ty khác

25 Lợi ích cổ đông thiểu số - Mã số 26

Là một phần của kết quả hoạt động thuần và giá trị tài sản thuần của một công

ty con được xác định tương ứng cho các phần lợi ích không phải do công ty mẹ sở hữu một cách trực tiếp hoặc gián tiếp thông qua các công ty con

26 Lợi nhuận sau thuế - Mã số 27

Là tổng số lợi nhuận kế toán từ các hoạt động của doanh nghiệp sau khi trừ thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp phát sinh trong kỳ

27 Lãi trên cổ phiếu - Mã số 28: Là lợi nhuận sau khi trừ tất cả các khoản chi

phí bao gồm thuế, lợi ích cổ đông thiểu số và cổ tức ưu đãi trên số bình quân gia quyền lượng cổ phiếu phổ thông đang lưu hành trong kỳ hiện tại

28 Thuế giá trị gia tăng phát sinh phải nộp - Mã số 29

Thuế giá trị gia tăng phát sinh phải nộp được tính bằng số thuế giá trị gia tăng đầu ra phát sinh trong năm trừ đi số thuế giá trị gia tăng đầu vào được khấu trừ phát sinh trong năm của hoạt động bảo hiểm và môi giới bảo hiểm

Trang 15

PHIẾU SỐ 02/M - ĐTQ: Phiếu thu thập thông tin về kết quả hoạt động sản

xuất kinh doanh của doanh nghiệp theo quý năm 2015

(Áp dụng cho doanh nghiệp sản xuất kinh doanh trừ doanh nghiệp bảo hiểm,

II THÔNG TIN CHUNG

1 Tên doanh nghiệp: Ghi đầy đủ tên doanh nghiệp đang sử dụng theo quyết định

thành lập và được khắc trên con dấu của doanh nghiệp, viết bằng chữ in hoa, có dấu

- Ghi tên giao dịch nếu có

- Mã số thuế : Ghi mã số thuế 10 số của doanh nghiệp do cơ quan thuế cấp

2 Địa chỉ doanh nghiệp :

Ghi đầy đủ địa chỉ nơi đặt trụ sở chính của doanh nghiệp (không viết tắt) vào các dòng tương ứng theo thôn, ấp (số nhà, đường phố) – xã/phường/thị trấn, huyện/quận (thị xã, TP thuộc tỉnh), tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương Các ô mã địa chỉ doanh nghiệp do cán bộ Cục Thống kê tỉnh/ TP ghi theo “Danh mục các đơn vị hành chính Việt Nam năm 2008”

Ghi đầy đủ số điện thoại, số fax, và địa chỉ email của doanh nghiệp

3 Loại hình đơn vị: Đánh dấu x vào ô phù hợp với loại hình đơn vị và khoanh tròn

chữ số bên cạnh

4 Ngành sản xuất kinh doanh chính: Ghi cụ thể tên ngành đăng ký sản xuất kinh

doanh chính của doanh nghiệp Ngành sản xuất kinh doanh chính là ngành chiếm tỷ

Trang 16

trọng lớn về doanh thu hoặc giá trị sản xuất của doanh nghiệp Nếu không xác định được theo doanh thu hoặc giá trị sản xuất thì căn cứ vào ngành sử dụng nhiều lao động nhất

III NỘI DUNG PHIẾU ĐIỀU TRA

Mục 5 Lao động năm 2015

Là số lao động mà doanh nghiệp trực tiếp quản lý, sử dụng và trả lương, trả công hoặc bằng hình thức thu nhập hỗn hợp (tiền công và lợi nhuận của sản xuất kinh doanh)

Tổng số: Là tổng số lao động của doanh nghiệp theo khái niệm trên tại thời điểm đầu và cuối các quý năm 2015

Trong tổng số lao động chia ra lao động ngành sản xuất kinh doanh chính và lao động ngành khác Lao động ngành sản xuất kinh doanh chính là lao động làm việc trong ngành kinh tế được ghi ở mục 4 của trang bìa Những lao động làm công tác quản lý, nghiệp vụ chung nếu không tách được theo sản xuất kinh doanh chính và ngành khác thì quy ước tính vào sản xuất kinh doanh chính

Các cột từ 1 đến 5: Ghi số lao động của doanh nghiệp tại thời điểm đầu và cuối các quý

Mục 6 Tài sản năm 2015

Mục này ghi giá trị tài sản của doanh nghiệp theo 4 quý năm 2015

Tổng cộng tài sản : Là tổng giá trị tài sản của doanh nghiệp tại thời điểm đầu và

cuối các quý năm 2015, bao gồm tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn

A Tài sản ngắn hạn: Là tổng giá trị tiền, các khoản tương đương tiền và các tài

khoản ngắn hạn khác có thể chuyển đổi thành tiền, hoặc có thể bán hay sử dụng trong vòng một năm hoặc một chu kỳ kinh doanh bình thường của doanh nghiệp có đến thời điểm báo cáo, gồm: tiền, các khoản tương đương tiền, các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn, các khoản phải thu ngắn hạn, hàng tồn kho và tài sản ngắn hạn khác

Trong đó:

- Các khoản phải thu ngắn hạn: Là toàn bộ giá trị của các khoản phải thu của

khách hàng, trả trước cho người bán, phải thu nội bộ ngắn hạn, phải thu theo tiến độ

kế hoạch hợp đồng xây dựng và các khoản phải thu khác tại thời điểm báo cáo Các khoản phải thu ngắn hạn có thời hạn thu hồi hoặc thanh toán dưới một năm hoặc trong một chu kỳ kinh doanh (sau khi trừ đi dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi)

- Hàng tồn kho: Là toàn bộ giá trị hiện có các loại hàng tồn kho dự trữ cho quá

trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp (sau khi trừ đi dự phòng giảm giá hàng tồn kho) Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “hàng tồn kho” là tổng số dư Nợ của các tài khoản

151 “Hàng mua đang đi trên đường”, Tài khoản 152 “Nguyên liệu, vật liệu”, Tài

Trang 17

khoản 153 “Công cụ, dụng cụ”, Tài khoản 154 “Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang”, Tài khoản 155 “ Thành phẩm”, Tài khoản 156 “Hàng hoá”, Tài khoản 157

“Hàng gửi đi bán” và Tài khoản 158 “ Hàng hoá kho bảo thuế”

Trong hàng tồn kho, ghi riêng các mục:

+ Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang: Chỉ ghi cho những ngành sản xuất như nông, lâm nghiệp, thuỷ sản, công nghiệp, xây dựng

+ Thành phẩm tồn kho: Chỉ ghi những thành phẩm, bán thành phẩm của những ngành sản xuất như nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản, công nghiệp do doanh nghiệp sản xuất và thực tế còn tồn kho

+ Hàng gửi đi bán: Chỉ ghi những hàng hoá của những ngành sản xuất như nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản, công nghiệp do doanh nghiệp sản xuất ra

B Tài sản dài hạn: Là tổng giá trị các loại tài sản không được phản ánh trong

chỉ tiêu tài sản ngắn hạn Tài sản dài hạn phản ánh tổng giá trị các khoản tài sản dài hạn có ở thời điểm đầu và cuối các quý năm 2015, bao gồm: các khoản phải thu dài hạn, tài sản cố định, bất động sản đầu tư, các khoản đầu tư tài chính dài hạn và tài sản dài hạn khác

Nguồn số liệu: Nguồn số liệu để ghi vào mục tài sản là Báo cáo tài chính, bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp, mẫu B01-DN chế độ báo cáo tài chính hiện hành

Mục 7 Kết quả sản xuất kinh doanh 2015

Mục này ghi kết quả sản xuất kinh doanh năm 2015 của đơn vị, chi tiết theo 4 quý

1) Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: Là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong năm, phát sinh từ các hoạt động tiêu thụ hàng hoá, thành phẩm, bất động sản đầu tư và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp, được khách hàng chấp nhận thanh toán

Tách riêng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của ngành hoạt động sản xuất, kinh doanh chính

2) Các khoản giảm trừ doanh thu: Là các khoản được ghi giảm trừ vào doanh thu gồm: các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại và thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, thuế GTGT của doanh nghiệp nộp thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp phải nộp tương ứng với số doanh thu được xác định theo các quý trong năm 2015

3) Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ: Là tổng doanh thu bán hàng hoá, thành phẩm, bất động sản đầu tư và cung cấp dịch vụ trừ (-) các khoản giảm trừ (mã 04 = mã 01 – mã 03)

Trang 18

4) Giá vốn hàng bán: là tổng giá vốn của hàng hoá, bất động sản đầu tư, giá thành sản xuất của thành phẩm đã bán, chi phí trực tiếp của khối lượng dịch vụ hoàn thành

đã cung cấp, chi phí khác được tính vào giá vốn

Trong đó: Trị giá vốn hàng bán ra/chuyển bán là giá trị hàng doanh nghiệp mua vào để bán lại (áp dụng cho các đơn vị thương mại, khách sạn nhà hàng, du lịch, kinh doanh bất động sản )

5) Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ: bằng doanh thu thuần về bán hàng hoá, thành phẩm, bất động sản đầu tư và cung cấp dịch vụ trừ (-) giá vốn hàng bán (mã 07 = mã 04 – mã 05)

6) Doanh thu hoạt động tài chính: Nếu doanh nghiệp có hạch toán riêng doanh thu của các hoạt động tài chính thì ghi vào mục này

Lưu ý : Những doanh nghiệp có hoạt động chính là tài chính, tín dụng thì doanh

thu không ghi vào mục này mà phải ghi vào mục 1 “doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”

7) Chi phí tài chính: Là tổng chi phí tài chính, gồm tiền lãi vay phải trả, chi phí bản quyền, chi phí hoạt động liên doanh…của doanh nghiệp

Chi phí lãi vay: Là chi phí lãi vay phải trả được tính vào chi phí tài chính của doanh nghiệp

8) Lợi nhuận từ hoạt động tài chính: bằng doanh thu hoạt động tài chính trừ (-) chi phí tài chính (mã 11 = mã 08- mã 09)

9) Chi phí quản lý kinh doanh: Là tổng chi phí quản lý kinh doanh của doanh nghiệp, bao gồm chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp

- Chi phí bán hàng: Là tổng chi phí thực tế phát sinh trong quá trình bán hàng hoá, thành phẩm, cung cấp dịch vụ phát sinh trong năm của doanh nghiệp như chi phí chào hàng, giới thiệu sản phẩm, chi phí hội nghị khách hàng, quảng cáo sản phẩm

- Chi phí quản lý doanh nghiệp: Là tổng chi phí quản lý doanh nghiệp phát sinh trong năm của doanh nghiệp như chi về lương nhân viên bộ phận quản lý, chi phí vật liệu văn phòng, chi phí dịch vụ mua ngoài

10) Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh: phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp và bằng lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ cộng (+) Lợi nhuận hoạt động tài chính trừ (-) Chi phí quản lý kinh doanh (gồm chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp) phát sinh trong kỳ (mã 13 = mã 07 + mã 11 – mã 12)

11) Thu nhập khác: Là các khoản thu nhập khác trong năm của doanh nghiệp, bao gồm các khoản thu từ các hoạt động xảy ra không thường xuyên như: Thu về thanh

lý, nhượng bán Tài sản cố định; thu tiền phạt khách hàng do vi phạm hợp đồng; thu tiền bảo hiểm được bồi thường; Thu các khoản nợ phải thu đã xoá sổ tính vào chi phí kỳ

Trang 19

trước; Khoản nợ phải trả nay mất chủ được ghi tăng thu nhập; Thu các khoản thuế được giảm, được hoàn lại và các khoản thu khác

12) Chi phí khác: Là tổng các chi phí khác phát sinh trong năm của doanh nghiệp bao gồm các khoản chi phí thanh lý, nhượng bán Tài sản cố định; tiền phạt do vi phạm hợp đồng kinh tế; chênh lệch lỗ do đánh giá lại vật tư, hàng hoá, tài sản cố định đưa đi góp vốn liên doanh

13) Lợi nhuận khác: bằng thu nhập khác trừ (-) chi phí khác (mã 16 = mã 14- mã 15)

14) Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế: là số lợi nhuận thực hiện trong năm 2015 của doanh nghiệp trước khi trừ thuế thu nhập doanh nghiệp từ hoạt động kinh doanh và hoạt động khác phát sinh trong năm Chỉ tiêu này bằng lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh cộng (+) lợi nhuận khác (mã 17 = mã 13 + mã 16)

15) Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp: Bao gồm chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành và chi phí thuế doanh nghiệp hoãn lại phát sinh trong năm 2015 của doanh nghiệp

16) Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp: Tổng số lợi nhuận thuần (hoặc lỗ) sau thuế từ các hoạt động của doanh nghiệp (sau khi trừ chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp) Chỉ tiêu này bằng tổng lợi nhuận kế toán trước thuế trừ (-) chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp (mã 19 = mã 17 - mã 18)

Mục 8: Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước năm 2015

Cột A:

Tổng số thuế và các khoản phí, lệ phí phải nộp Nhà nước: Là các loại thuế,

phí và lệ phí mà doanh nghiệp phải nộp vào ngân sách Nhà nước trong năm 2015, chia ra theo 4 quý (không ghi số năm trước, quý trước chuyển sang) Trong đó ghi riêng các loại thuế sau:

- Thuế VAT: Gồm thuế giá trị gia tăng hàng bán nội địa và thuế giá trị gia tăng hàng nhập khẩu;

- Thuế tiêu thụ đặc biệt;

- Thuế xuất khẩu

- Thuế nhập khẩu

Các cột từ 1 đến 5: Ghi số thuế phát sinh phải nộp trong kỳ cho các quý và cả năm

Mục 9: Tăng, giảm tài sản cố định trong quý năm 2015

Mục này thu thập thông tin về tình hình tăng, giảm tài sản cố định năm 2015, chia

ra theo 4 quý

Dòng Tổng số: Ghi tổng số tăng, giảm tài sản cố định

Trang 20

Tài sản cố định của đơn vị tăng do được góp vốn bằng TSCĐ, do mua sắm, do công tác XDCB đã hoàn thành đưa vào sử dụng, do được viện trợ hoặc được tặng, biếu…

Tài sản cố định hữu hình của đơn vị giảm, do nhượng bán, thanh lý, mất mát, phát hiện thiếu khi kiểm kê, đem góp vốn liên doanh, điều chuyển cho đơn vị khác, tháo

dỡ một hoặc một số bộ phận

Chia ra các loại tài sản:

1 Nhà cửa vật kiến trúc: Bao gồm các công trình XDCB như nhà cửa, vật kiến

trúc, hàng rào, bể, tháp nước, sân bãi, các công trình trang trí thiết kế cho nhà cửa, các công trình cơ sở hạ tầng như đường sá, cầu cống, đường sắt, cầu tàu, cầu cảng

2 Máy móc thiết bị: Các loại máy móc, thiết bị dùng trong sản xuất, kinh doanh

của doanh nghiệp bao gồm những máy móc chuyên dùng, máy móc, thiết bị công tác, dây chuyền công nghệ và những máy móc đơn lẻ

3 Phương tiện vận tải, truyền dẫn: Các loại phương tiện vận tải, gồm phương tiện

vận tải đường bộ, đường sắt, đường thuỷ, đường sông, hàng không, đường ống và các thiết bị truyền dẫn (Thông tin, điện nước, băng chuyền tải vật tư, hàng hoá)

4 Tài sản cố định khác: bao gồm các tài sản cố định hữu hình còn lại như thiết bị,

dụng cụ quản lý, cây lâu năm, súc vật làm việc và cho sản phẩm, tài sản cố định hữu

Trang 21

PHIẾU SỐ 03/M - ĐTQ: Phiếu thu thập thông tin về kết quả hoạt động trung gian tài chính và hỗ trợ hoạt động tài chính tiền tệ theo quý năm 2015

I MỤC ĐÍCH, PHẠM VI

1 Mục đích:

Nhằm thu thập thông tin để tính giá trị sản xuất theo quý của hoạt động trung gian tài chính phục vụ cho tính GDP theo phương pháp sản xuất và tính tích luỹ tài sản

2 Phạm vi:

Phiếu này áp dụng cho các doanh nghiệp có hoạt động chính là hoạt động dịch

vụ tài chính, bao gồm các tổ chức tín dụng như ngân hàng thương mại, ngân hàng chính sách, ngân hàng hợp tác xã, công ty tài chính, công ty cho thuê tài chính, quỹ tín dụng nhân dân hoạt động ở Việt Nam

II THÔNG TIN CHUNG

1 Tên đơn vị: Ghi đầy đủ tên đơn vị và tên giao dịch (nếu có) theo quyết định thành lập và được khắc trên con dấu của đơn vị, viết bằng chữ in hoa, có dấu

2 Địa chỉ đơn vị: Ghi đầy đủ địa chỉ, số điện thoại, số fax và email của đơn vị

3 Loại hình đơn vị: Đánh dấu x vào ô phù hợp với loại hình đơn vị và khoanh tròn chữ số bên cạnh

III NỘI DUNG PHIẾU ĐIỀU TRA

Các chỉ tiêu trong biểu này đều thống nhất với nội dung, phương pháp tính được quy định trong chế độ báo cáo thống kê, kế toán áp dụng cho các tổ chức tín dụng và phải được ghi chép đầy đủ, chính xác, kịp thời, được tính theo giá hiện hành và bằng đồng Việt Nam, đồng ngoại tệ được quy đổi thành đồng Việt Nam theo tỷ giá chính thức bình quân do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố

A Tổng thu

1 Thu nhập từ hoạt động tín dụng:

- Thu lãi tiền gửi: gồm các khoản thu lãi tiền gửi của các Tổ chức tín dụng gửi tại Ngân hàng Nhà nước, gửi tại các Tổ chức tín dụng khác ở trong nước (nếu có) và ở nước ngoài

- Thu lãi cho vay: gồm các khoản thu lãi cho vay bằng đồng Việt Nam, ngoại

tệ đối với các tổ chức kinh tế, cá nhân trong nước, các Tổ chức tín dụng khác ở trong nước và nước ngoài

- Thu lãi từ đầu tư chứng khoán: gồm tiền lãi của các kỳ mà Tổ chức tín dụng mua lại khoản đầu tư này và được ghi nhận là thu nhập phát sinh trong kỳ

- Thu lãi cho thuê tài chính: gồm các khoản thu lãi từ nghiệp vụ cho thuê tài chính

Trang 22

- Thu khác về hoạt động tín dụng: gồm các khoản thu của Tổ chức tín dụng ngoài các khoản thu nói trên

2 Thu nhập phí từ hoạt động dịch vụ: Bao gồm các khoản thu từ dịch vụ thanh

toán, thu từ nghiệp vụ bảo lãnh, thu từ dịch vụ ngân quỹ, thu từ nghiệp vụ uỷ thác và đại lý, thu từ dịch vụ tư vấn, thu từ kinh doanh và dịch vụ bảo hiểm, thu phí nghiệp

vụ chiết khấu, thu từ cung ứng dịch vụ bảo quản tài sản, cho thuê tủ két và thu khác

3 Thu nhập từ hoạt động kinh doanh ngoại hối: Bao gồm các khoản thu về

kinh doanh ngoại tệ, thu về kinh doanh vàng và thu từ các công cụ tài chính phái sinh

tiền tệ

4 Thu nhập từ hoạt động kinh doanh khác: Bao gồm các khoản thu về kinh

doanh chứng khoán, thu từ nghiệp vụ mua bán nợ, thu từ các công cụ tài chính phái

sinh khác và thu về hoạt động kinh doanh khác

5 Thu nhập góp vốn, mua cổ phần: là các khoản thu nhập từ việc góp vốn,

mua cổ phần của các tổ chức tín dụng khác và các tổ chức kinh tế

6 Thu nhập khác: bao gồm các khoản thu khác của Tổ chức tín dụng ngoài

các khoản thu nói trên,

Trong đó cần tách riêng thu bất thường, là những khoản thu mà tổ chức tín dụng không dự tính trước hoặc có dự tính đến nhưng ít có khả năng thực hiện hoặc những khoản thu không mang tính chất thường xuyên Những khoản thu bất thường

có thể do chủ quan của đơn vị hay do khách quan đưa tới như thu từ nhượng bán, thanh lý TSCĐ, thu tiền được phạt do khách hàng vi phạm hợp đồng, thu các khoản

- Trả lãi tiền vay: gồm các khoản trả lãi tiền vay Ngân hàng nhà nước, vay các

Tổ chức tín dụng khác trong nước và nước ngoài

- Trả lãi phát hành giấy tờ có giá: gồm các khoản trả lãi cho các giấy tờ có giá

2 Chi phí hoạt động kinh doanh ngoại hối: bao gồm chi về kinh doanh ngoại

tệ, chi về kinh doanh vàng và chi về các công cụ tài chính phái sinh tiền tệ

Ngày đăng: 06/03/2016, 07:10

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w