Hưởng lương phù hợp với trình độ kỹnăng nghề trên cơ sở thoả thuận với người sử dụng lao động; được bảo hộ lao động,làm việc trong điều kiện bảo đảm về an toànlao động, vệ sinh lao động;
Trang 1NHỮNG QUYỀN CƠ BẢN CỦA
NGƯỜI LAO ĐỘNG
(Theo Bộ Luật Lao động năm 2012)
Hà Nội, tháng 9 năm 2012
Trang 2Ngày 18 tháng 6 năm 2012, tại kỳ họp thứ
3 Quốc hội khóa XIII Luật Lao động (sửa đổi)
đã được thông qua Để góp phần nâng caokiến thức pháp luật cho người lao động vàphục vụ nhu cầu tìm hiểu Luật Lao động(sửa đổi), Công đoàn Công Thương ViệtNam biên soạn cuốn sách “Những quyền cơbản của người lao động” Cuốn sách gồm 7phần, tóm tắt những quyền cơ bản nhất củangười lao động được quy định trong Bộ luậtlao động (sửa đổi năm 2012) của nướcCộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam Đốitượng cuốn sách nhỏ này hướng tới là côngnhân lao động đặc biệt là công nhân laođộng trẻ mới gia nhập đội ngũ lao độngthuộc mọi thành phần kinh tế
Chúng tôi hy vọng, cuốn sách sẽ góp
LỜI NÓI ĐẦU
Trang 3phần tích cực vào việc nâng cao hiểu biếtpháp luật và là cẩm nang để người lao động
tự bảo vệ mình trong quá trình tham giaquan hệ lao động
Mặc dù đã cố gắng nhưng cuốn sáchkhông tránh khỏi những hạn chế nhất định.Công đoàn Công Thương Việt Nam mongnhận được ý kiến đóng góp của bạn đọc đểsách được hoàn chỉnh hơn trong lần tái bảnsau
Công đoàn Công Thương Việt Nam
Trang 5GIẢI THÍCH TỪ NGỮ
Trong luật Lao động, các từ ngữ dưới đâyđược hiểu như sau:
1 Người lao động là người từ đủ 15 tuổi
trở lên, có khả năng lao động, làm việc theohợp đồng lao động
2 Người sử dụng lao động là doanh
nghiệp, cơ quan, tổ chức, hợp tác xã, hộ giađình, cá nhân có thuê mướn, sử dụng laođộng theo hợp đồng lao động
3 Tập thể lao động là tập hợp có tổ chức
của người lao động cùng làm việc cho mộtngười sử dụng lao động
4 Tổ chức đại diện tập thể lao động tại
cơ sở là Ban chấp hành công đoàn cơ sở
hoặc Ban chấp hành công đoàn cấp trên
Trang 6trực tiếp cơ sở ở nơi chưa thành lập côngđoàn cơ sở
5 Tổ chức đại diện người sử dụng lao
động là tổ chức được thành lập hợp pháp,
đại diện và bảo vệ quyền, lợi ích hợp phápcủa người sử dụng lao động
6 Quan hệ lao động là quan hệ xã hội
phát sinh trong việc thuê mướn, sử dụng laođộng, trả lương giữa người lao động vàngười sử dụng lao động
7 Tranh chấp lao động là tranh chấp về
quyền, nghĩa vụ và lợi ích phát sinh giữa cácbên trong quan hệ lao động
Tranh chấp lao động bao gồm tranh chấplao động cá nhân giữa người lao động vớingười sử dụng lao động và tranh chấp laođộng tập thể giữa tập thể lao động với người
sử dụng lao động
Trang 78 Tranh chấp lao động tập thể về
quyền là tranh chấp giữa tập thể lao động
với người sử dụng lao động phát sinh từ việcgiải thích và thực hiện khác nhau quy địnhcủa pháp luật về lao động, thoả ước laođộng tập thể, nội quy lao động, quy chế vàthoả thuận hợp pháp khác
9 Tranh chấp lao động tập thể về lợi
ích là tranh chấp lao động phát sinh từ việc
tập thể lao động yêu cầu xác lập các điềukiện lao động mới so với quy định của phápluật về lao động, thoả ước lao động tập thể,nội quy lao động hoặc các quy chế, thoảthuận hợp pháp khác trong quá trình thươnglượng giữa tập thể lao động với người sửdụng lao động
10 Cưỡng bức lao động là việc dùng vũ
lực, đe dọa dùng vũ lực hoặc các thủ đoạnkhác nhằm buộc người khác lao động trái ýmuốn của họ
Trang 8Người lao động có quyền
1 Làm việc, tự do lựa chọn việc làm,nghề nghiệp, học nghề, nâng cao trình độnghề nghiệp và không bị phân biệt đối xử;
2 Hưởng lương phù hợp với trình độ kỹnăng nghề trên cơ sở thoả thuận với người
sử dụng lao động; được bảo hộ lao động,làm việc trong điều kiện bảo đảm về an toànlao động, vệ sinh lao động; nghỉ theo chế độ,nghỉ hằng năm có lương và được hưởngphúc lợi tập thể;
3 Thành lập, gia nhập, hoạt động côngđoàn, tổ chức nghề nghiệp và tổ chức kháctheo quy định của pháp luật; yêu cầu vàtham gia đối thoại với người sử dụng lao
QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ
CỦA NLĐ
Trang 9động, thực hiện quy chế dân chủ và đượctham vấn tại nơi làm việc để bảo vệ quyền vàlợi ích hợp pháp của mình; tham gia quản lýtheo nội quy của người sử dụng lao động;
4 Đơn phương chấm dứt hợp đồng laođộng theo quy định của pháp luật;
5 Đình công
6 Được làm việc cho bất kỳ người sử
Trang 10dụng lao động nào và ở bất kỳ nơi nào màpháp luật không cấm
7 Trực tiếp liên hệ với người sử dụng laođộng hoặc thông qua tổ chức dịch vụ việclàm để tìm việc làm theo nguyện vọng, khảnăng, trình độ nghề nghiệp và sức khoẻ củamình
8 Quyền giao kết hợp đồng lao động
Người lao động có nghĩa vụ
1 Thực hiện hợp đồng lao động, thỏaước lao động tập thể;
2 Chấp hành kỷ luật lao động, nội quy laođộng, tuân theo sự điều hành hợp pháp củangười sử dụng lao động;
3 Thực hiện các quy định của pháp luật
về bảo hiểm xã hội và pháp luật và bảo hiểm
y tế
Trang 11Hình thức hợp đồng lao động
1 Hợp đồng lao động phải được giao kếtbằng văn bản và được làm thành 02 bản,người lao động giữ 01 bản, người sử dụnglao động giữ 01 bản
2 Đối với công việc tạm thời có thời hạn
HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG
Trang 12dưới 03 tháng, các bên có thể giao kết hợpđồng lao động bằng lời nói
Nguyên tắc giao kết hợp đồng lao động
1 Tự nguyện, bình đẳng, thiện chí, hợptác và trung thực
2 Tự do giao kết hợp đồng lao độngnhưng không được trái pháp luật, thỏa ướclao động tập thể và đạo đức xã hội
Cung cấp thông tin trước khi giao kết hợp đồng lao động
Trang 13Người sử dụng lao động phải cung cấpthông tin cho người lao động về công việc,địa điểm làm việc, điều kiện làm việc, thờigiờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi, an toàn laođộng, vệ sinh lao động, tiền lương, hình thứctrả lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế,quy định về bảo vệ bí mật kinh doanh, bí mậtcông nghệ và vấn đề khác liên quan trực tiếpđến việc giao kết hợp đồng lao động màngười lao động yêu cầu.
Khi giao kết, thực hiện hợp đồng lao động người sử dụng lao động không được:
1 Giữ bản chính giấy tờ tuỳ thân, vănbằng, chứng chỉ của người lao động
2 Yêu cầu người lao động phải thực hiệnbiện pháp bảo đảm bằng tiền hoặc tài sảnkhác cho việc thực hiện hợp đồng lao động
Trang 143 Hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặctheo một công việc nhất định có thời hạn
Trang 15dưới 12 tháng.
Khi hợp đồng lao động có xác định thờihạn và hợp đồng mùa vụ dưới 12 tháng hếthạn mà người lao động vẫn tiếp tục làm việcthì trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày hợpđồng lao động hết hạn, hai bên phải ký kếthợp đồng lao động mới; nếu không ký kếthợp đồng lao động mới thì hợp đồng đã giaokết có xác định thời hạn trở thành hợp đồnglao động không xác định thời hạn và hợpđồng đã giao kết mùa vụ dưới 12 tháng trởthành hợp đồng lao động xác định thời hạnvới thời hạn là 24 tháng
Trường hợp hai bên ký kết hợp đồng laođộng mới là hợp đồng xác định thời hạn thìcũng chỉ được ký thêm 01 lần, sau đó nếungười lao động vẫn tiếp tục làm việc thì phải
ký kết hợp đồng lao động không xác địnhthời hạn
Hợp đồng lao động có hiệu lực kể từ ngày
Trang 16các bên giao kết trừ trường hợp hai bên cóthỏa thuận khác hoặc pháp luật có quy địnhkhác.
Quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người lao động
1 Người lao động làm việc theo hợp đồnglao động xác định thời hạn, hợp đồng laođộng theo mùa vụ hoặc theo một công việcnhất định có thời hạn dưới 12 tháng có
Trang 17quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng laođộng trước thời hạn trong những trường hợpsau đây:
- Không được bố trí theo đúng công việc,địa điểm làm việc hoặc không được bảo đảmđiều kiện làm việc đã thỏa thuận trong hợpđồng lao động;
- Không được trả lương đầy đủ hoặc trảlương không đúng thời hạn đã thỏa thuậntrong hợp đồng;
- Bị ngược đãi, quấy rối tình dục, cưỡngbức lao động;
- Bản thân hoặc gia đình có hoàn cảnhkhó khăn không thể tiếp tục thực hiện hợpđồng;
- Được bầu làm nhiệm vụ chuyên trách ở
cơ quan dân cử hoặc được bổ nhiệm giữ
Trang 18chức vụ trong bộ máy nhà nước;
- Lao động nữ mang thai phải nghỉ việctheo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữabệnh có thẩm quyền;
- Người lao động bị ốm đau, tai nạn đãđiều trị 90 ngày liên tục đối với người làmviệc theo hợp đồng lao động xác định thờihạn và một phần tư thời hạn hợp đồng đốivới người làm việc theo hợp đồng lao độngtheo mùa vụ có thời hạn dưới 12 tháng màkhả năng lao động chưa được hồi phục
2 Nếu người lao động đơn phương chấmdứt hợp đồng lao động trái pháp luật sẽ:
- Không được trợ cấp thôi việc và phảibồi thường cho người sử dụng lao động nửatháng tiền lương theo hợp đồng lao động
- Nếu vi phạm quy định về thời hạn báotrước thì phải bồi thường cho người sử dụng
Trang 19lao động một khoản tiền tương ứng với tiềnlương của người lao động trong những ngàykhông báo trước.
- Phải hoàn trả chi phí đào tạo cho người
sử dụng lao động theo quy định của Luật laođộng
Trợ cấp thôi việc
1 Khi chấm dứt hợp đồng lao động (trừtrường hợp NLĐ đủ tuổi nghỉ hưu hoặc bị kỷluật sa thải) thì người sử dụng lao động cótrách nhiệm chi trả trợ cấp thôi việc chongười lao động đã làm việc thường xuyên từ
đủ 12 tháng trở lên, mỗi năm làm việc đượctrợ cấp một nửa tháng tiền lương
2 Thời gian làm việc để tính trợ cấp thôiviệc là tổng thời gian người lao động đã làmviệc thực tế cho người sử dụng lao động trừ
đi thời gian người lao động đã tham gia bảohiểm thất nghiệp theo quy định của Luật Bảo
Trang 20hiểm xã hội và thời gian làm việc đã đượcngười sử dụng lao động chi trả trợ cấp thôiviệc.
3 Tiền lương để tính trợ cấp thôi việc làtiền lương bình quân theo hợp đồng laođộng của 06 tháng liền kề trước khi ngườilao động thôi việc
Trợ cấp mất việc làm
1 Người sử dụng lao động trả trợ cấp mấtviệc làm cho người lao động đã làm việcthường xuyên cho mình từ 12 tháng trở lên
mà bị mất việc làm do phải thay đổi cơ cấu,công nghệ, vì lý do kinh tế hoặc sáp nhập,hợp nhất, chia, tách mỗi năm làm việc trả 01tháng tiền lương nhưng ít nhất phải bằng 02tháng tiền lương
2 Thời gian làm việc để tính trợ cấp mấtviệc làm là tổng thời gian người lao động đãlàm việc thực tế cho người sử dụng lao động
Trang 21trừ đi thời gian người lao động đã tham giabảo hiểm thất nghiệp theo quy định của Luậtbảo hiểm xã hội và thời gian làm việc đãđược người sử dụng lao động chi trả trợ cấpthôi việc
3 Tiền lương để tính trợ cấp mất việc làm
là tiền lương bình quân theo hợp đồng laođộng của 06 tháng liền kề trước khi ngườilao động mất việc làm
Trang 22Tiền lương
1.Tiền lương là khoản tiền mà người sửdụng lao động trả cho người lao động đểthực hiện công việc theo thỏa thuận
TIỀN LƯƠNG
Trang 23Tiền lương bao gồm mức lương theocông việc hoặc chức danh, phụ cấp lương
và các khoản bổ sung khác
Mức lương của người lao động khôngđược thấp hơn mức lương tối thiểu do Chínhphủ quy định
2 Tiền lương trả cho người lao động căn
cứ vào năng suất lao động và chất lượngcông việc
3 Người sử dụng lao động phải bảo đảmtrả lương bình đẳng, không phân biệt giớitính đối với người lao động làm công việc cógiá trị như nhau
Hình thức trả lương
Người sử dụng lao động có quyền lựachọn hình thức trả lương theo thời gian, sảnphẩm hoặc khoán Lương được trả bằngtiền mặt hoặc trả qua tài khoản cá nhân của
Trang 24người lao động được mở tại ngân hàng
Kỳ hạn trả lương
1 Người lao động hưởng lương giờ,ngày, tuần thì được trả lương sau giờ, ngày,tuần làm việc hoặc được trả gộp do hai bênthoả thuận, nhưng ít nhất 15 ngày phải đượctrả gộp một lần
2 Người lao động hưởng lương thángđược trả lương tháng một lần hoặc nửatháng một lần
3 Người lao động hưởng lương theo sảnphẩm, theo khoán được trả lương theo thoảthuận của hai bên; nếu công việc phải làmtrong nhiều tháng thì hằng tháng được tạmứng tiền lương theo khối lượng công việc đãlàm trong tháng
Nguyên tắc trả lương
Người lao động được trả lương trực tiếp,
Trang 25đầy đủ và đúng thời hạn.
Trường hợp đặc biệt không thể trả lươngđúng thời hạn thì không được chậm quá 01tháng và người sử dụng lao động phải trảthêm cho người lao động một khoản tiền ítnhất bằng lãi suất huy động tiền gửi do Ngânhàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thờiđiểm trả lương
Lương làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm
1 Người lao động làm thêm giờ được trảlương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiềnlương theo công việc đang làm như sau:
- Vào ngày thường, ít nhất bằng 150%;
- Vào ngày nghỉ hằng tuần, ít nhất bằng200%;
- Vào ngày nghỉ lễ, ngày nghỉ có hưởnglương, ít nhất bằng 300% chưa kể tiền
Trang 26lương ngày lễ, ngày nghỉ có hưởng lươngđối với người lao động hưởng lương ngày.
2 Người lao động làm việc vào ban đêm,thì được trả thêm ít nhất bằng 30% tiềnlương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiềnlương theo công việc của ngày làm việc bìnhthường
3 Người lao động làm thêm giờ vào banđêm thì ngoài việc trả lương theo quy địnhlàm thêm giờ, làm việc vào ban đêm thì cònđược trả thêm 20% tiền lương tính theo đơngiá tiền lương hoặc tiền lương theo côngviệc làm vào ban ngày
Tiền lương ngừng việc
Trong trường hợp phải ngừng việc, ngườilao động được trả lương như sau:
1 Nếu do lỗi của người sử dụng lao động,thì người lao động được trả đủ tiền lương;
Trang 272 Nếu do lỗi của người lao động thìngười đó không được trả lương; nhữngngười lao động khác trong cùng đơn vị phảingừng việc được trả lương theo mức do haibên thoả thuận nhưng không được thấp hơnmức lương tối thiểu vùng do Chính phủ quyđịnh;
3 Nếu vì sự cố về điện, nước mà không
do lỗi của người sử dụng lao động, ngườilao động hoặc vì các nguyên nhân kháchquan khác như thiên tai, hoả hoạn, dịchbệnh nguy hiểm, địch họa, di dời địa điểmhoạt động theo yêu cầu của cơ quan nhànước có thẩm quyền hoặc vì lý do kinh tế,thì tiền lương ngừng việc do hai bên thoảthuận nhưng không được thấp hơn mứclương tối thiểu vùng do Chính phủ quy định
Trang 28THỜI GIỜ LÀM VIỆC, THỜI
GIỜ NGHỈ NGƠI
Trang 29Thời giờ làm việc bình thường
1 Thời giờ làm việc bình thường khôngquá 08 giờ trong 01 ngày (đối với nhữngngười làm các công việc đặc biệt nặng nhọc,độc hại, nguy hiểm theo danh mục do BộLao động - Thương binh và Xã hội chủ trìphối hợp với Bộ Y tế ban hành thì không quá
06 giờ trong 01 ngày) và 48 giờ trong 01tuần
2 Người sử dụng lao động có quyền quyđịnh làm việc theo giờ hoặc ngày hoặc tuần;trường hợp theo tuần thì thời giờ làm việcbình thường không quá 10 giờ trong 01ngày, nhưng không quá 48 giờ trong 01 tuần
3 Giờ làm việc ban đêm được tính từ 22giờ đến 6 giờ sáng ngày hôm sau
Làm thêm giờ
Trang 301 Làm thêm giờ là khoảng thời gian làmviệc ngoài thời giờ làm việc bình thường và
số giờ làm thêm không được quá 12 giờtrong 01 ngày; 30 giờ trong 01 tháng và tổng
số không quá 200 giờ trong 01 năm, trừ một
số trường hợp đặc biệt do Chính phủ quyđịnh thì được làm thêm giờ không quá 300giờ trong 01 năm;
2 Sau mỗi đợt làm thêm giờ nhiều ngàyliên tục trong tháng, người sử dụng lao độngphải bố trí để người lao động được nghỉ bùcho số thời gian đã không được nghỉ
Thời giờ nghỉ ngơi
1 Người lao động làm việc liên tục 08 giờhoặc 06 giờ được nghỉ giữa giờ ít nhất 30phút, tính vào thời giờ làm việc
2 Trường hợp làm việc ban đêm, thìngười lao động được nghỉ giữa giờ ít nhất
45 phút, tính vào thời giờ làm việc
Trang 31Nghỉ chuyển ca
Người lao động làm việc theo ca đượcnghỉ ít nhất 12 giờ trước khi chuyển sang calàm việc khác
Nghỉ hằng tuần
Mỗi tuần, người lao động được nghỉ ítnhất 24 giờ liên tục Trong trường hợp đặcbiệt do chu kỳ lao động không thể nghỉ hằngtuần, thì người sử dụng lao động có tráchnhiệm bảo đảm cho người lao động đượcnghỉ tính bình quân 01 tháng ít nhất 04 ngày
Nghỉ hằng năm
1 Người lao động có đủ 12 tháng làmviệc cho một người sử dụng lao động thìđược nghỉ hằng năm, hưởng nguyên lươngtheo hợp đồng lao động như sau:
- 12 ngày làm việc đối với người làm công
Trang 32việc trong điều kiện bình thường;
- 14 ngày làm việc đối với người làm côngviệc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặcngười làm việc ở những nơi có có điều kiệnsinh sống khắc nghiệt theo danh mục do BộLao động - Thương binh và Xã hội và Bộ Y
tế ban hành (kể cả lao động chưa thành niênhoặc lao động là người khuyết tật);
- 16 ngày làm việc đối với người làm côngviệc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểmhoặc người làm việc ở những nơi có điềukiện sinh sống đặc biệt khắc nghiệt theodanh mục do Bộ Lao động - Thương binh và
Xã hội và Bộ Y tế ban hành
2 Người lao động có thể thoả thuận vớingười sử dụng lao động để nghỉ hằng nămthành nhiều lần hoặc nghỉ gộp tối đa 03 nămmột lần
3 Khi nghỉ hằng năm, nếu người lao động