1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

NHỮNG VẤN ĐỀ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG CỦ A ĐÔNG NAM Á

13 252 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 390,12 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giá tri ̣ đô la Mỹ và tăng trưởng kinh tế: Nghiên cứu thực nghiê ̣m ta ̣i các quốc gia Đông Nam Á Được viết bởi Nguyễn Phúc Cảnh Tóm tắt Giá trị đồng USD có tác động đến cả hoa

Trang 1

MỤC LỤC NHỮNG VẤN ĐỀ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG CỦA ĐÔNG NAM Á:

THE THRESHOLD EFFECT OF FINANCIAL DEVELOPMENT ON ECONOMIC GROWTH: EVIDENCES FROM ASEAN5 1 Bùi Thành Trung

GIÁ TRI ̣ ĐÔ LA MỸ VÀ TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ:

NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM TẠI CÁC QUỐC GIA ĐÔNG NAM Á 1 Nguyễn Phúc Cảnh

THUẾ VÀ TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ : MINH CHỨNG THỰC NGHIỆM TẠI CÁC QUỐC GIA ĐÔNG NAM Á GIAI ĐOẠN 1988-2013 1 Trần Trung Kiên

GIÁ TRỊ ĐÔ LA MỸ VÀ HOẠT ĐỘNG THƯƠNG MẠI

NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM TẠI CÁC QUỐC GIA ĐÔNG NAM Á 2 Nguyễn Thi ̣ Xuân Hương, Nguyễn Thanh Phong, Nguyễn Trung Thông, Nguyễn Phúc Cảnh

TÁC ĐỘNG CỦA PHÁT TRIỂN TÀI CHÍNH ĐẾN PHÁT TRIỂN KINH TẾ : BẰNG CHỨNG THỰC NGHIỆM CHO CÁC QUỐC GIA TẠI KHU VỰC CHÂU Á 2 Hoàng Thị Phương Anh, Đinh Tấn Danh

THE RELATION BETWEEN EXCHANGE RATES AND STOCK MARKET VOLATILITY IN ASIAN EMERGING COUNTRIES 2 Nguyễn Thi ̣ Liên Hoa, Luong Thi ̣ Thuý Hường, Nguyễn Lê Ngân Trang, Phùng Đức Nam

THAM NHŨNG, ĐẦU TƯ CÔNG VÀ TĂNG TRƯỞNG Ở CÁC NƯỚC ĐANG PHÁT TRIỂN CHÂU Á 2 Bùi Duy Tùng

THE EFFECT OF CORRUPTION ON ECONOMIC GROWTH: THE ROLE OF INSTITUTIONAL QUALITY 3 Đặng Văn Cường

FOREIGN DIRECT INVESTMENT, TRADE OPENNESS AND ECONOMIC GROWTH:

EMPIRICAL EVIDENCE FROM ASIA-PACIFIC DEVELOPING COUNTRIES 3 Sử Đình Thành, Bùi Thị Mai Hoài

NHỮNG VẤN ĐỀ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG CỦA VIỆT NAM:

TÁC ĐỘNG CỦA CÔNG CỤ CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ ĐẾN HOẠT ĐỘNG CỦA NHTM VIỆT NAM 3 Dương Tấn Khoa, Nguyễn Hữu Huân

KIỂM ĐỊNH LÝ THUYẾT TRUYỀN DẪN TRONG CHÍNH SÁCH ĐIỀU HÀNH LÃI SUẤT – NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM Ở VIỆT NAM 4 Trương Minh Tuấn

VAI TRÒ CỦA TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI TRONG ĐIỀU HÀNH CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ TẠI VIỆT NAM 4 Nguyễn Phúc Cảnh

BANK EFFICIENCY, ECONOMIC VARIABLES AND FINANCIAL LIBERALISATION – THE CASE OF VIETNAM 4 Nguyễn Hữu Huân, Võ Xuân Vinh, Phạm Khánh Duy

Trang 2

ẢNH HƯỞNG TỶ LỆ SỞ HỮU NƯỚC NGOÀI TỚI HIỆU QUẢ HOA ̣T ĐỘNG VÀ RỦI RO TÍNH DỤNG TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM 5 Phạm Phú Quốc, Nguyễn Viết Khoa

MẤT CÂN BẰNG HÀNG DỌC TRONG PHÂN CẤP NGÂN SÁCH Ở VIỆT NAM – NHỮNG HÀM Ý CHÍNH SÁCH TRONG BỐI CẢNH LUẬT NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC MỚI 5 Nguyễn Thi ̣ Huyền

NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG VÀ HIỆU QUẢ ĐẦU TƯ CÔNG Ở VIỆT NAM ĐẾN NĂM 2020 5 Diê ̣p Gia Luâ ̣t

CẢI CÁCH THỂ CHẾ CHO TIẾN TRÌNH GIA NHẬP AEC – GÓC NHÌN TỪ CÔNG TÁC QUẢN

LÝ THUẾ 5 Đặng Thị Bạch Vân

KIỂM ĐỊNH TÁC ĐỘNG CỦA THUẾ SUẤT ĐẾN THƯƠNG MẠI SONG PHƯƠNG KHI THỰC HIỆN CÁC HIỆP ĐỊNH THƯƠNG MẠI TỰ DO – TRƯỜNG HỢP CỦA VIỆT NAM 6 Đặng Thị Bạch Vân, Nguyễn Văn Dân

SỞ HỮU TỔ CHỨC VÀ THANH KHOẢN CỔ PHIẾU – BẰNG CHỨNG TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM 6 Hồ Viết Tiến, Võ Xuân Vinh

PHẢN ỨNG CỦA THỊ TRƯỜNG VỚI THÔNG BÁO ĐĂNG KÝ GIAO D ỊCH CỔ PHIẾU C ỦA

Võ Xuân Vinh, La Ngo ̣c Gìau

TÁC ĐỘNG CỦA VIỆC THAY ĐỔI TỶ TRỌNG CỔ PHIẾU TRONG DANH MỤC QUỸ FT SE ĐẾN GIÁ VÀ KHỐI LƯỢNG GIAO DỊCH – NGHIÊN CỨU TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM 6 Võ Xuân Vinh, Đặng Bửu Kiếm

TÁC ĐỘNG CỦA RÀNG BUỘC NGUỒN TÀI TRỢ ĐẾN MỨC ĐỘ ĐẦU TƯ CỦA DOANH NGHIỆP: BẰNG CHỨNG THỰC NGHIỆM TỪ CÁC DOANH NGHIỆP ĐƯỢC NIÊM YÊT TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM 7 Hoàng Thị Phương Anh, Nguyễn Ngo ̣c Đi ̣nh, Nguyễn Thanh Hải

TÌNH TRẠNG KINH TẾ VĨ MÔ VÀ TỐC ĐỘ ĐIỀU CHỈNH ĐÒN BẨY MỤC TIÊU - NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM TẠI VIỆT NAM 7

Lê Thi ̣ Lanh, Huỳnh Thị Cẩm Hà, Lê Thi ̣ Hồng Minh

CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN TÍNH KỊP THỜI CỦA BÁO CÁO TÀI CHÍNH CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM 7 Nguyễn Thi ̣ Hằng Nga, Nguyễn Kim Nam

VIỆT NAM TRONG TIẾN TRÌNH HỘI NHẬP CỘNG ĐỒNG KINH TẾ ASEAN 8 Nguyễn Thi ̣ Hải Vân

HỘI NHẬP CỘNG ĐỒNG KINH TẾ ASEAN: NHỮNG VẤN ĐỀ ĐẶT RA VÀ TRIỂN VỌNG CHO VIỆT NAM 8 Phạm Ngọc Hoà

CƠ HỘI & THÁCH THỨC CHO DOANH NGHIỆP VIỆT NAM KHI GIA NHẬP CỘNG ĐỘNG KINH TẾ ASEAN 8 Vũ Thanh Tùng

HỆ THỐNG NGÂN HÀNG VIỆT NAM VÀ TẦM NHÌN ASEAN 2020 8 Bùi Kim Yến

Trang 3

HỆ THỐNG NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM THAM GIA CỘNG ĐỒNG KINH TẾ ASEAN – CƠ HỘI VÀ THÁCH THỨC 8 Ngô Viê ̣t Hương, Trịnh Thị Thuỳ

CƠ HỘI VÀ THÁCH THỨC ĐỐI VỚI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM KHI THAM GIA VÀO CỘNG ĐỒNG KINH TẾ ASEAN 9 Phan Thế Công, Vương Thi ̣ Huê ̣

TÁI CƠ CẤU NGÀNH NGÂN HÀNG VIỆT NAM TRONG ĐIỀU KIỆN HỘI NHẬP AEC: CƠ HỘI VÀ THÁCH THỨC 9 Nguyễn Hồng Hà

CHÍNH SÁCH THUẾ VIỆT NAM VÀ CỘNG ĐỒNG KINH TẾ ASEAN 9 Nguyễn Ngo ̣c Hùng

MỘT SỐ KHUYẾN NGHỊ NHẰM HỖ TRỢ CÁC DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TIẾP CẬN TÀI CHÍNH SAU KHI AEC HÌNH THÀNH 10 Phạm Văn Hồng

Trang 4

1 The Threshold Effect of Financial Development on Economic Growth: Evidences From ASEAN5

Written by Bui Thanh Trung

Abstract

Theoretically, the development of financial sector plays a significant role in promoting economic growth due to the improved quality and quantity of financial services However, the empirical studies found inclusive conclusions about the growth effect of financial intermediation Unlike previous studies, this paper reinvestigates the finance-growth nexus by factoring in the threshold effect through different financial development measure, macro stability, and economic development The panel data spans from 1980 to 2013 and covers five ASEAN countries, which includes Singapore, Thailand, Philippines, Indonesia, and Malaysia

By employing the panel threshold regression (PTR), the author found several interesting findings First, the growth effect of financial activities is inconstant, but varying depending on its level of development Second, macro instability causes a decline in the growth effect of financial activities Third, the financial development exerts greater effects on the performance of the economy as the income level has attained the threshold of 1217 USD, which implies that the poverty trap may exist in developing countries

2 Giá tri ̣ đô la Mỹ và tăng trưởng kinh tế: Nghiên cứu thực nghiê ̣m ta ̣i các quốc gia Đông Nam Á

Được viết bởi Nguyễn Phúc Cảnh

Tóm tắt

Giá trị đồng USD có tác động đến cả hoạt động xuất nhập khẩu, đầu tư và tiêu dùng nội địa của các quốc gia nhỏ và mở cửa thông qua hiệu ứng thu nhập, hiệu ứng thay thế và tác động lên cán cân thương mại Nghiên cứu này sử dụng dữ liệu trong giai đoạn 2000 – 2013 để kiểm tra tác động của giá trị USD lên tăng trưởng kinh tế của 8 quốc gia Đông Nam Á, thông qua ước lượng REM cho dữ liệu bảng chúng tôi phát hiện thấy sự gia tăng trong giá trị USD có tác động tích cực lên tăng trưởng kinh tế của các quốc gia trong khu vực Bên cạnh đó, vai trò của kinh tế Mỹ, Trung Quốc, lãi suất dài hạn và khủng hoảng kinh tế cũng được ghi nhận có tác động đến tăng

trưởng kinh tế thực của các quốc gia này

3 Thuế và tăng trưởng kinh tế: minh chứng thực nghiệm tại các quốc gia Đông Nam Á giai đoạn 1988-2013

Được viết bởi Trần Trung Kiên, Trần Ngọc Thanh

Dẫn nhập

Hướng tới thành lập cộng đồng kinh tế ASEAN – AEC, thuế đang trở thành một trong những chủ đề rất được quan tâm tại các quốc gia thành viên Hiện nay, các quốc gia Đông Nam Á chưa thống nhất được một chính sách hài hòa thuế chung cho khu vực (KPMG, 2014) Các nhà đầu tư đang phải đối mặt với 11 chính sách thuế khác nhau khi đầu tư vào các quốc gia Đông Nam Á Bài viết nhằm kiểm định mối quan hệ giữa thuế và tăng trưởng kinh tế tại trường hợp các quốc gia Đông Nam Á Phương pháp kiểm định đồng liên kết (Panel Cointegration test) và kiểm định Granger dành cho dữ liệu bảng (Panel Granger Casuality test) được sử dụng trong việc kiểm định mối nhân quả có thể có giữa thuế và tăng trưởng trong trường hợp nghiên cứu này Trước

đó, các kiểm định về sự độc lập của các đơn vị chéo, kiểm định tính dừng cho dữ liệu bảng cũng được thực hiện Kết quả kiểm định cho thấy mối quan hệ nhân quả giữa thuế và tăng trưởng kinh

tế tại trường hợp các quốc gia Đông Nam Á Qua đó, bài viết đề xuất một số ý tưởng về định hướng chính sách thuế tại các quốc gia Đông Nam Á nói chung và Việt Nam nói riêng

Trang 5

4 Giá trị đô la Mỹ và hoạt động thương mại: Nghiên cứu thực nghiệm tại các quốc gia Đông Nam Á

Được viết bởi Trầm Thị Xuân Hương, Nguyễn Thanh Phong, Nguyễn Trung Thông, Nguyễn Phúc Cảnh

Tóm tắt

Trong xu thế hội nhập kinh tế và tiến đến cộng đồng kinh tế Đông Nam Á (AEC), hoạt động thương mại được xem như sẽ hưởng lợi nhiều nhất giữa các quốc gia Đông Nam Á, do đó nghiên cứu tác động của giá trị Đô La Mỹ (USD) đến hoạt động xuất nhập khẩu có ý nghĩa quan trọng trong chính sách sắp tới của các quốc gia này Nghiên cứu này xem xét tác động của giá trị USD đến hoạt động xuất nhập khẩu và cán cân thương mại của 7 nước Đông Nam Á trong giai đoạn 2000 – 2013 Thông qua ước lượng dữ liệu bảng, chúng tôi phát hiện giá trị USD, tăng trưởng kinh tế toàn cầu có tác động đến tăng trưởng xuất khẩu ở các quốc gia Đông Nam Á Tăng trưởng kinh tế thực toàn cầu có tác động dương lên xuất khẩu, trong khi USD tăng giá sẽ ảnh hưởng tiêu cực lên xuất khẩu, và khủng hoảng kinh tế toàn cầu có ảnh hưởng tiêu cực đến

hoạt động xuất khẩu của các quốc gia Đông Nam Á trong giai đoạn này

5 Tác đô ̣ng của phát triển tài chính đến phát triển kinh tế: bằng chứng thực nghiê ̣m cho các quốc gia ta ̣i khu vực Châu Á

Được viết bởi Hoàng Thị Phương Anh, Đinh Tấn Danh

Tóm tắt

Bằng việc sử dụng mô hình DOLS, nghiên cứu này được thực hiện nhằm mục đích xem xét tác động của phát triển tài chính đến phát triển kinh tế Đồng thời, bài nghiên cứu còn muốn tìm kiếm các bằng chứng ủng hộ cho quan điểm cho rằng tác động của phát triển tài chính đến phát triển kinh tế còn phụ thuộc vào sự cân đối giữa tốc độ phát triển tài chính và tăng trưởng kinh tế Sử dụng dữ liệu của 29 quốc gia trong khu vực châu Á từ năm 1996-2013, kết quả nghiên cứu thực nghiệm cho thấy rằng phát triển tài chính có tác động tích cực lên phát triển kinh tế và mối quan hệ này thì mạnh mẽ hơn tại các quốc gia có thu nhập cao Ngoài ra, mối quan hệ giữa phát triển tài chính và phát triển kinh tế sẽ yếu đi nếu như có sự mất cân đối giữa phát triển tài chính và tăng trưởng kinh tế Thậm chí phát triển tài chính có thể làm giảm tăng trưởng kinh tế nếu tốc

độ phát triển lĩnh vực tài chính nhanh hơn tốc độ tăng trưởng kinh tế

6 The Relation Between Exchange Rates And Stock Market Volatility In Asian Emerging Countries

Written by Nguyen Thi Lien Hoa, Luong Thi Thuy Huong, Nguyen Le Ngan Trang, Phung Đuc Nam

Abstract

This research paper tests the dynamic linkage between exchange rates and stock market volatility for Asian emerging countries during the period 2005 – 2013 based on a two-regime Markov Switching EGARCH model Markov Switching is applied to distinguish two different regimes of stock market (regime 0 corresponds to the phase with high mean and low variances, while regime 1 corresponds to low mean and high returns phase) and examine the probability of transition between two regimes under the strong impact of the changes in foreign exchange rate

In the line with the previous evidences, the results in the paper shows that there is the strong linkage between stock market volatility and foreign exchange market and this relationship is regime dependent Also, this paper also reveals that the stock prices volatility responds asymmetrically to the shocks of foreign exchange

7 Tham nhũng, đầu tư công và tăng trưởng ở các nước đang phát triển Châu Á

Được viết bởi Bùi Duy Tùng

Trang 6

Tóm tắt

Bài nghiên cứu xem xét ảnh hưởng của đầu tư công đến tăng trưởng kinh tế với sự có mặt của tình trạng tham nhũng Trong đó, bài nghiên làm rõ sự tương tác giữa tham nhũng với đầu tư công và ảnh hưởng của nó lên tăng trưởng kinh tế ở các quốc gia đang phát triển Châu Á Tác giả xây dựng mô hình nghiên cứu từ mô hình lý thuyết tăng trưởng nội sinh của Barro (1990) và ước lượng mô hình thực nghiệm bằng phương pháp 3SLS sử dụng dữ liệu của các quốc gia đang phát triển Châu Á từ năm 2002 - 2013 Kết quả thực nghiệm cho thấy: (i) Tham nhũng không tác động trực tiếp lên tăng trưởng Tuy nhiên, khi tương tác với đầu tư công, tham nhũng làm giảm tăng trưởng; (ii) Kiểm định Granger cho dữ liệu bảng cho thấy, tham nhũng là một nguyên nhân

của đầu tư công

8 The effect of corruption on economic growth: the role of institutional quality

Written by Đang Van Cuong

Abstract

The previous studies of the impact of corruption on growth only treat institutional quality as control variables Moreover, the quality of economic institution was not cared a lot in these This paper would consider the role of institutional quality including political institution (democracy) and economic institution (economic freedom) in the relation between corruption and economic growth by adding the interaction terms to the model The paper addresses the generalized least square estimation and difference GMM method for panel to obtain the coefficients of these regressors The results indicate that corruption tends to hamper growth However, the interaction terms demonstrate that corruption has a positive impact on the economic activity if the quality of

institution is very low in transition countries

9 Foreign direct investment, trade openness and economic growth: Empirical evidence from Asia-Pacific developing countries

Written by Su Dinh Thanh, Bui Thi Mai Hoai

Abstract

The relationship between foreign direct investment, trade openness and economic growth is a contentious issue The present study is undertaking to test the hypothesis that foreign direct investment and trade openness have positive effects on economic growth Moreover, impacts of foreign direct investment and trade openness depend on absorptive capacities of host countries Therefore, the study constructs possible combinations of foreign direct investment and trade openness with different economic growth determinants that are the most useful for foreign direct investment and trade openness and their effects on economic growth This panel data study involves 22 Asia-Pacific developing countries over the period 1990- 2011 By employing System Generalized Method of Moments, estimated results show that both foreign direct investment and trade openness impact positively economic growth This study finds that Asia-Pacific developing countries might limit initial conditional development in the absorptive capacity of FDI and trade openness No evidence is found that interaction terms of FDI and OPEN with alternative measure for conditional effects benefit economic growth This result implies that Asia-Pacific developing countries should improve initial conditional development to enhance the absorptive capacity of FDI and trade openness

10 Tác đô ̣ng của công cu ̣ chính sách tiền tê ̣ đến hoa ̣t đô ̣ng của NHTM Viê ̣t Nam

Được viết bởi Dương Tấn Khoa, Nguyễn Hữu Huân

Tóm tắt

Chính sách tiền tệ và hoạt động của NHTM có một mối liên hệ chặt chẽ với nhau thông qua sự truyền dẫn tác động của chính sách tiền tệ đến các hoạt động của NHTM Mục tiêu nghiên cứu

Trang 7

chính của công trình này là tiến hành trả lời hai câu hỏi nghiên cứu sau đây: Chính sách tiền tệ của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam có tác động đến hoạt động cho vay của các ngân hàng thương mại hay không và sự tác động của chính sách tiền tệ đến hoạt động cho vay của các ngân hàng thương mại với các đặc điểm khác nhau là có khác nhau hay không Kết quả nghiên cứu cho thấy có những sự khác biệt nhất định giữa tác động của chính sách tiền tệ ở Việt Nam

đến NHTM Việt Nam so với các nghiên cứu trước đây ở các quốc gia khác

11 Kiểm đi ̣nh lý thuyết truyền dẫn trong chính sách điều hành lãi suất – nghiên cứu thực nghiê ̣m ở Viê ̣t Nam

Được viết bởi Trương Minh Tuấn

Tóm tắt

Việc điều hành chính sách tiền tệ một cách hiệu quả là vấn đề rất được các nhà hoạch định chính sách quan tâm Theo xu hướng tự do hóa và hội nhập tài chính toàn cầu, việc sử dụng các công

cụ để thực thi chính sách tiền tệ hợp lý là rất quan trọng Bài viết này nghiên cứu ảnh hưởng của lãi suất trước các cú sốc trong và ngoài nước cũng như tác động của các cú số c lãi suất trong nước đến các chỉ số kinh tế vĩ mô trong nước như tăng trưởng , lạm phát, tỷ giá, cung tiền Bài viết sử du ̣ng mô hình SVAR được phát triển từ các nghiên cứu trước đây mở các nền kinh tế mở nhỏ Phân tích hàm phản ứng đẩy (IRP) để kiểm tra các phản ứng động của các biến tới các cú sốc biến khác trong hê ̣ thống SVAR Sử du ̣ng kỹ thuâ ̣t phân rã phương sai với mu ̣c đích sử du ̣ng

để dự báo vai trò của các cú sốc đối với biến q uan sát Kết quả cho thấy chính sách điều hành lãi suất của ngân hàng trung ương chi ̣u sự chi phối chủ yếu bởi các yếu tố bên ngoài nền kinh tế như la ̣m phát Mỹ và các yếu tố trong nước như sản lượng công nghiê ̣p và la ̣m ph át Bên ca ̣nh đó, khi lãi suất công bố thay đổi sẽ tác đô ̣ng rất lớn đến cung tiền và la ̣m phát đồng thời có ảnh

hưởng mô ̣t phần đến tỷ giá hối đoái Nó chỉ ảnh hưởng đến sản lượng công nghiệp trong dài hạn

12 Vai trò cu ̉ a tỷ giá hối đoái trong điều hành chính sách tiền tệ tại Việt Nam

Được viết bởi Nguyễn Phúc Cảnh

Tóm lược

Chính sách tài khóa (CSTK), chính sách tiền tệ (CSTT), kiểm soát dòng vốn và ổn định tỷ giá hối đoái là các chủ đề nghiên cứu lớn trong kinh tế học vĩ mô từ những năm 1980 Ở các quốc gia có quy mô nền kinh tế nhỏ, mở cửa và đang phát triển như Việt Nam, quan hệ giữa CSTT và tỷ giá hối đoái rất quan trọng vì có ảnh hưởng lớn đến việc lựa chọn chính sách vĩ mô để điều hành kinh tế của ngân hàng nhà nước Việt Nam Trong nghiên cứu này, chúng tôi sử dụng dữ liệu chuỗi thời gian trong giai đoạn 2003-2012 để nghiên cứu vai trò của tỷ giá hối đoái trong điều hành chính sách tiền tệ tại quốc gia có quy mô nền kinh tế nhỏ và mở cửa với trường hợp

cụ thể là Việt Nam Thông qua mô hình IS – LM và kỹ thuật ước lượng OLS, chúng tôi phát hiện thấy ngân hàng nhà nước Việt Nam có phản ứng với thay đổi tỷ giá hối đoái để điều hành CSTT và phản ứng này mạnh hơn trong giai đoạn khủng hoảng 2008 Tuy nhiên, phản ứng của

ngân hàng nhà nước với tỷ giá lại bị triệt tiêu trong kỳ tiếp theo

13 Bank Efficiency, Economic Variables And Financial Liberalisation – The Case Of Vietnam

Written by Nguyen Huu Huan, Vo Xuan Vinh, Pham Khanh Duy

Abstract

The paper examines variables affecting the efficiency of the commercial banking system in Vietnam during the period of integration from 2005 to 2012 by using SFA (Stochastic Frontier Panel Data) The results showed that bank efficiency could be affected by two main groups of variables The group of subjective variables includes: market share, liquidity risk, proportion of foreign investors and bank size The one of objective variables includes: gross domestic products and inflation of the economy Variables that impact positively on bank efficiency were:

proportion of foreign investors, bank size and market share

Trang 8

14 Ảnh hưởng tỷ lệ sở hữu nước ngoài tới hiệu quả hoạt động và rủi ro tính dụng tại các ngân hàng thương mại Việt Nam

Được viết bởi Phạm Phú Quốc, Nguyễn Viết Khoa

Tóm tắt

Công trình này nghiên cứu tác động của tỷ lệ sở hửu nước ngoài tới hiệu quả hoạt động và rủi ro tín dụng tại các ngân hàng thương mại Việt Nam Dữ liệu được thu thập thủ công từ báo cáo tài chính của 21 ngân hàng từ năm 2009-2012 Nghiên cứu đã cho thấy ngân hàng nào có tỷ lệ sở

hữu nước ngoài càng nhiều thì hiệu quả hoạt động càng cao và rủi ro tín dụng càng thấp

15 Mất cân bằng hàng dọc trong phân cấp ngân sách ở Việt Nam –Những hàm ý chính sách trong bối cảnh Luật Ngân sách nhà nước mới

Được viết bởi Nguyễn Thị Huyền

Tóm tắt

Mất cân bằng hàng dọc và khoản chuyển giao liên chính quyền là những khái niệm gắn liền với

lý thuyết phân cấp tài khóa (không phân biệt quốc gia theo thể chế thống nhất hay thể chế liên

bang) và luôn được các nhà nghiên cứu lẫn các nhà làm chính sách quan tâm và giải quyết trong thực tiễn trong hàng chục thập niên qua Việt Nam là một quốc gia đang phát triển có mức độ

phân cấp vừa phải cũng gặp những trở ngại và những hạn chế nhất định trong phân định trách nhiệm thu, chi của chính quyền địa phương (CQĐP) Bài viết xem xét mất cân bằng hàng dọc ở cấp chính quyền cấp tỉnh thông qua chỉ số mất cân bằng hàng dọc-VFI (vertical fiscal imbalance) đồng thời so sánh VFI theo thời gian để thấy những hạn chế khi thực thi phân cấp Trên cơ sở lý thuyết phân cấp thế hệ hai của Oates (2005) và Weingast (2008), cùng với thực tiễn phân cấp ở Việt Nam, bài viết đề xuất việc xây dựng và sử dụng chỉ số VFI để hỗ trợ việc

thực thi phân cấp ngân sách trong bối cảnh Luật Ngân sách nhà nước mới ban hành

16 Nâng cao chất lượng và hiệu quả đầu tư công ở Việt Nam đến năm 2020

Được viết bởi Diệp Gia Luật

Tóm tắt

Nghiên cứu dựa trên cơ sở kế thừa khung lý thuyết đánh giá chất lượng và hiệu quả đầu tư công

từ các nghiên cứu trước, thực hiện đánh giá sơ bộ về tình hình đầu tư và kiểm định kiểm định hiệu quả đầu tư công tại Việt Nam giai đoạn 2005- 2012, với mục tiêu: i) phát hiện những hạn chế trong quản lý, đánh giá chất lượng và hiệu quả đầu tư công; ii) khuyến nghị các giải pháp nhằm năng cao chất lượng và hiệu quả đầu tư công tại Việt Nam Kết quả nghiên cứu cho thấy, chất lượng và hiệu quả đầu tư công ở Việt Nam còn hạn chế; chưa tìm thấy bằng chứng về tính hiệu quả trong ngắn hạn của chi đầu tư; tuy nhiên đầu tư công và tăng trưởng kinh tế có mối quan hệ trong dài hạn Để cải thiện và nâng cao chất lượng và hiệu quả đầu tư công tại Việt Nam giai đoạn đến năm 2020 cần thiết phải thực hiện các giải pháp: (i) điều chỉnh cơ cấu, danh mục đầu tư hợp lý; (ii) cải thiện mội trường thể chế; (iii) kiểm soát hiệu quả đầu tư; (iv) đổi mới hệ

thống giám sát đầu tư công

17 Cải cách thể chế cho tiến trình gia nhập AEC – góc nhìn tư ̀ công tác quản lý thuế

Được viết bởi Đặng Thị Bạch Vân

Tóm tắt

Bài viết này tập trung phân tích những điểm yếu về thể chế - đứng ở góc độ quản lý thuế của Việt Nam để có thể vươn đến mức độ đồng nhất so với các quốc gia khác trong tiến trình gia nhập cộng đồng kinh tế ASEAN – AEC Tác giả tiến hành đánh giá, so sánh vị thế quản lý thuế của Việt Nam so với Singapore – cơ quan thuế hàng đầu khu vực và thế giới hiện tại, từ đó đề xuất những giải pháp cơ bản để xây dựng một hệ thống thuế Việt Nam tốt hơn theo hướng tăng

Trang 9

cường cải thiện tuân thủ Trong đó, một hệ thống thuế được vận hành trên việc đặt niềm tin vào

người nộp thuế được đánh giá hỗ trợ tích cực cho tuân thủ tự nguyện

18 Kiểm đi ̣nh tác đô ̣ng của thuế suất đến thương ma ̣i song phương khi thực hiê ̣n các hiê ̣p đi ̣nh thương ma ̣i tự do – trường hợp của Viê ̣t Nam

Được viết bởi Đặng Thị Bạch Vân, Nguyễn Văn Dân

Tóm tắt

Nghiên cứu tiến hành kiểm định tác động của thuế suất đến thương mại song phương của Việt Nam khi thực hiện các hiệp định thương mại tự do (FTAs) Căn cứ vào mô hình lực hấp dẫn (Gravity Model), tác giả tiến hành phân tích hồi quy GMM hệ thống, sử dụng dữ liệu của các quốc gia ASEAN và một số nền kinh tế ngoài khu vực, giai đoạn từ 1992 đến 2012 Kết quả nghiên cứu cho thấy thuế suất thật sự tác động tiêu cực đến thương mại song phương Từ đó, tác giả tiến hành dự báo vị thế thương mại tiềm năng của Việt Nam khi thực hiện các bước cắt giảm thuế suất Kết quả dự báo vị thế thương mại tiềm năng của Việt Nam cho thấy năng lực cạnh tranh xuất khẩu của Việt Nam tương đối yếu sau khi gia nhập các hiệp định thương mại

19 Sở hữu tổ chức và thanh khoản cổ phiếu – Bằng chứng trên thị trường chứng khoán Việt Nam

Được viết bởi Hồ Viết Tiến & Võ Xuân Vinh

Tóm lược

Thanh khoản cổ phiếu là một yếu tố quan trọng trong quyết định đầu tư cổ phiếu Vai trò của các nhà đầu tư tổ chức trong việc tạo thanh khoản cho thị trường chứng khoán là vấn đề vừa có ý nghĩa thực tiễn và vừa có ý nghĩa khoa học Bài báo này nghiên cứu mối quan hệ giữa sở hữu tổ chức và thanh khoản cổ phiếu trên thị trường chứng khoán Việt Nam Sử dụng các phương pháp ước lượng hồi quy cho dữ liệu bảng, với dữ liệu tài chính của các công ty niêm yết trên Sở giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh, kết quả nghiên cứu cho thấy…

20 Phản ứng của thị trường với thông báo đăng ký giao dịch cổ phiếu cu ̉ a các nhà quản lý

Được viết bởi Võ Xuân Vinh, La Ngo ̣c Giàu

Tóm lược

Bài báo nghiên cứu phản ứng của thị trường thông qua bi ến động giá và khối lượng giao di ̣ch khi thông báo đăng ký giao d ịch cổ phiếu của các nhà q uản lý được công bố Phương pháp s ử dụng để nghiên cứ u là phương pháp nghiên cứu s ự kiện với cả kiểm định tham số và phi tham

số Nguồn dữ liê ̣u đư ợc thu thập từ Sở giao di ̣ch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh t ừ 01/01/2008 đến 30/06/2015 Kết quả cho thấy đ ối với sự kiê ̣n thông báo đăng ký mua cổ phiếu của các nhà qu ản lý, giá cổ phiếu giảm liên tục trước ngày thông báo và khối lượng giao dịch tăng lên ngay trước ngày thông báo Kể từ ngày công b ố thông tin đăng ký mu a, giá cổ phiếu tăng đi kèm với viê ̣c tăng khối lượng giao di ̣ch (tăng thanh khoản ) Đối với sự kiê ̣n thông báo đăng ký bán c ổ phiếu của các nhà qu ản lý, giá và khối lượng giao dịch tăng liên tục trước ngày thông báo (thể hiê ̣n qua sự tồn ta ̣i lợi nhuâ ̣n bất thường dương và khối lượng giao di ̣ch bất thường dương); kể từ ngày ra thông báo giá cổ phiếu giảm tuy nhiên thanh khoản cổ phiếu vẫn đươ ̣c duy trì Đồng thời, kết quả nghiên cứu cũng cho thấy thi ̣ t hị trường chứng khoán Việt Nam

phản ứng chậm với thông tin công bố giao dịch cổ phiếu của các nhà quản lý

21 Tác đô ̣ng của viê ̣c thay đổi tỷ tro ̣ng cổ phiếu trong danh mu ̣c quỹ ftse đến giá và khối lượng giao di ̣ch – nghiên cứu trên thi ̣ trường chứng khoán Viê ̣t Nam

Được viết bởi Võ Xuân Vinh, Đặng Bửu Kiếm

Tóm lược

Bài báo này nghiên cứu phản ứng của thị trường thông qua giá cả và khối lượng giao dịch với thay đổi giảm tỷ tro ̣ng nắm giữ cổ phiếu trong danh mục quỹ FTSE trên thị trư ờng chứng khoán

Trang 10

Việt Nam trong giai đoạn từ 2008 đến tháng 9 năm 2015 Nghiên cứu phản ứng thi ̣ trường được dựa trên phương pháp nghiên cứu sự kiê ̣n Kết quả cho thấy phản ứng của thi ̣ trường (giá và khối lươ ̣ng giao di ̣ch) ít ở xung quanh ngày thông báo và phản ứng ma ̣nh ở xung ngày thực hiê ̣n thay đổi tỷ tro ̣ng cổ phiếu trong danh mu ̣c quỹ FTSE Khối lượng giao di ̣ch tăng ma ̣nh trước , trong và sau ngày thực hiê ̣n Tuy nhiên, giá cổ phiếu thì giảm liên tục từ trước ngày thực hiê ̣n cho đến ngày thực hiê ̣n và ngay sau đó giá cổ phiếu tăng trở la ̣i Kết quả nghiên cứu cũng ủng hô ̣

cho giả thuyết tín hiê ̣u thông tin

22 Tác đô ̣ng của ràng buô ̣c nguồn tài trợ đến mức đô ̣ đầu tư của doanh nghiê ̣p: bằng chứng thực nghiê ̣m từ các doanh nghiê ̣p được niêm yêt trên thi ̣ trưừng chứng khoán Viê ̣t Nam

Được viết bởi Hoàng Thị Phương Anh, Nguyễn Ngọc Định, Nguyễn Thanh Hải

Tóm tắt

Trong nghiên cứu này tác giả sử dụng phương pháp OLS nhằm kiểm định xem các quyết định đầu tư của một doanh nghiệp ở Việt Nam dưới điều kiện ràng buộc nguồn tài trợ thì có khác nhau giữa các khu vực kinh tế và giữa các giai đoạn thời gian khác nhau hay không Kết quả phân tích thực nghiệm cho thấy có mối tương quan ngược chiều giữa quyết định đầu tư và dòng tiền từ nguồn tài trợ nội bộ; hành vi phát triển hoạt động đầu tư của tất cả các doanh nghiệp trong mẫu quan sát đều bị giới hạn bởi những ràng buộc nguồn tài trợ Tuy nhiên, các doanh nghiệp thuộc khu vực Non-Tradable bị ràng buộc nguồn tài trợ nhiều hơn so với các doanh nghiệp thuộc khu vực Tradable trong suốt giai đoạn nghiên cứu; và mức độ nhạy cảm của hoạt động đầu tư và dòng tiền từ nguồn tài trợ nội bộ vào giai đoạn hậu khủng hoảng thì cao hơn so

với giai đoạn khủng hoảng đối với cả hai khu vực

23 Tình tra ̣ng kinh tế vĩ mô và tốc đô ̣ điều chỉnh đòn bẩy mu ̣c tiêu - nghiên cứu thực nghiê ̣m tại Việt Nam

Được viết bởi Lê Thi ̣ Lanh, Huỳnh Thị Cẩm Hà, Lê Thi ̣ Hồng Minh

Tóm tắt

Bài viết sử dụng mô hình điều chỉnh cấu trúc vốn từng phần dành cho bảng động để nghiên cứu ảnh hưởng tình trạng kinh tế vĩ mô đến tốc độ điều chỉnh đòn bẩy về đòn bẩy mục tiêu, thông qua dữ liệu các doanh nghiệp Việt Nam trong giai đoạn từ 2005 đến 2014 Các biến số kinh tế vĩ

mô dùng để xác định tình trạng kinh tế là tỷ suất cổ tức thị trường, chênh lệch kỳ hạn lãi suất và tốc độ tăng trưởng GDP thực Kết quả cho thấy, các công ty điều chỉnh đòn bẩy về đòn bẩy mục tiêu khi nền kinh tế ở tình trạng tốt nhanh hơn ở tình trạng kinh tế xấu, cho dù công ty có hạn chế tài chính hay không Xét ở cấp độ phân loại doanh nghiệp thì việc tồn tại chi phí điều chỉnh làm cho công ty hạn chế tài chính có tốc độ điều chỉnh chậm hơn so với công ty không hạn chế tài chính ở tình trạng kinh tế xấu, trong khi đó ở tình trạng kinh tế tốt thì điều này xảy ra ngược

lại

24 Các yếu tố a ̉ nh hưởng đến tính ki ̣p thời của báo cáo tài chính các ngân hàng thương ma ̣i Viê ̣t Nam

Được viết bởi Nguyễn Thị Hằng Nga, Nguyễn Kim Nam

Tóm tắt

Minh bạch thông tin được xem là yếu tố ảnh hưởng đáng kể đến quá trình cạnh tranh của các ngân hàng thương mại (NHTM) Tính kịp thời của báo cáo tài chính (BCTC) thể hiện một phần

về chất lượng của BCTC cũng như mức độ minh bạch thông tin của các NHTM Nghiên cứu này nhằm xem xét các yếu tố ảnh hưởng đến tính kịp thời của BCTC các NHTM Việt Nam Trên cơ sở đó đề xuất một số kiến nghị nhằm gia tăng khả năng cạnh tranh của các NHTM Việt Nam trong quá trình hội nhập cộng đồng kinh tế ASEAN thông qua việc nâng cao tính kịp thời của BCTC Kết quả ước lượng thông qua mô hình tác động ngẫu nhiên (RE) cho thấy ROE, tỷ lệ

nợ xấu ảnh hưởng đến tính kịp thời của BCTC các NHTM Thông qua phân tích ANOVA cũng

Ngày đăng: 06/03/2016, 00:45

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w