Để sản phẩm đến được người tiêu dùng cuối cùng, nhà sản xuất cần thông qua “các trung gian” tạo ra hệ thống kênh phân phối.. Kênh phân phối là con đường vận động của hàng hoá từ nơi sản
Trang 1ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN HẢI HÀ
HỘI SẢN XUẤT VÀ KINH DOANH CHÈ ĐƯỜNG HOA HUYỆN HẢI HÀ
DỰ ÁN TẠO LẬP, QUẢN LÝ VÀ PHÁT TRIỂN NHÃN HIỆU CHỨNG NHẬN “CHÈ ĐƯỜNG HOA” CHO SẢN PHẨM CHÈ
CỦA HUYỆN HẢI HÀ, TỈNH QUẢNG NINH
KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG SẢN
PHẨM CHÈ ĐƯỜNG HOA – HẢI HÀ
Đơn vị chủ trì thực hiện dự án:
TRUNG TÂM NGHIÊN CỨU & PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG NÔNG NGHIỆP
Địa chỉ: Km 9 - Đại lộ Thăng Long - An Khánh - Hoài Đức - Hà Nội Điện thoại : 043 3650 793 Fax: 043 3650 862
Email: hethongnn@gmail.com Website: www.casrad.org.vn
HẢI HÀ, NĂM 2013
Trang 2KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG SẢN PHẨM CHÈ ĐƯỜNG HOA – HẢI HÀ
1 Cơ sở lý luận phát triển thị trường chè Đường Hoa – Hải Hà
1.1 Cách tiếp cận trong phát triển thị trường chè Đường Hoa – Hải Hà
Thị trường là một phạm trù của sản xuất và lưu thông hàng hoá, phản ánh toàn bộ quan hệ trao đổi giữa người mua và người bán đã được thể chế hoá nhằm xác định giá cả
và khối lượng hàng hóa Phát triển thị trường là việc mở rộng thị trường tiêu thụ của một sản phẩm bằng cách thâm nhập vào một phân khúc mới, hoặc tăng lượng người tiêu dùng, hoặc tăng mức độ sử dụng sản phẩm của người tiêu dùng
Đặc điểm của thị trường là nhiều người cùng tham gia sản xuất/kinh doanh một sản phẩm/lĩnh vực Để sản phẩm đến được người tiêu dùng cuối cùng, nhà sản xuất cần thông qua “các trung gian” tạo ra hệ thống kênh phân phối Kênh phân phối là con đường vận động của hàng hoá từ nơi sản xuất đến nơi tiêu dùng mà người tiêu dùng phải mua sản phẩm với giá cao hơn giá nhà sản xuất
Một số phương pháp để phát triển thị trường như: Giảm giá sẽ nhanh chóng bị đối thủ cạnh tranh copy hoặc làm giảm khả năng sinh lợi nhuận; Quảng cáo và xúc tiến chỉ có kết quả trong ngắn hạn và bị mất tác dụng trong dài hạn Vấn đề của nhà sản xuất cần giải quyết là: 1) Sản phẩm làm ra phải phù hợp với nhu cầu tiêu dùng đa dạng nhưng đặc biệt; 2) Sản phẩm làm ra phải thích ứng với không gian và thời gian tiêu dùng Các kênh phân phối có thể giúp nhà sản xuất giải quyết khúc mắc này
Căn cứ vào đặc điểm sản xuất và kinh doanh chè Đường Hoa hiện nay của huyện Hải
Hà thì việc phát triển thị trường cần áp dụng mô hình Marketing – Mix như sau:
Người tiêu dùng cuối cùng Bán lẻ
Bán buôn
Đại lý
Cơ sở sản xuất chè
Trang 3Kênh 1: Bán hàng trực tiếp, không trung gian (Hộ sản xuất chè Người tiêu dùng cuối cùng) Kênh phân phối này chỉ phù hợp với sản xuất có quy mô sản xuất nhỏ, quan hệ thị trường hẹp
Kênh 2 (kênh một cấp): chè Đường Hoa đến tay người tiêu dùng thông qua người bán lẻ (Hộ chế biến chè Người bán lẻ tại Quảng Ninh Người tiêu dùng cuối cùng
hoặc Hộ chế biến chè Đại lý Người tiêu dùng cuối cùng) Đây là 1 kênh bán hàng để
phát triển thị trường chè Đường Hoa trong tỉnh Quảng Ninh Tuy nhiên, kênh phân phối này vẫn chưa phải là giải pháp tối ưu
Kênh 3 (kênh 2 cấp): Ngoài người bán lẻ còn có thêm người bán buôn Kênh này được áp dụng phổ biến cho những loại hàng hoá có giá trị thấp, được mua thường xuyên Kênh 4 (kênh 3 cấp): Được sử dụng khi có nhiều nhà sản xuất nhỏ và nhiều người bán lẻ Một đại lý được sử dụng để giúp phối hợp cung cấp sản phẩm với khối lượng lớn đến thị trường mục tiêu
Nếu mở rộng quy mô sản xuất chè Đường Hoa – Hải Hà, kênh 3 và 4 sẽ giải quyết được mâu thuẫn giữa sản xuất chè Đường Hoa tập trung tại Hải Hà nhưng việc tiêu dùng rộng Tuy nhiên, do đây là 2 kênh dài nên chi phí thiết lập kênh lớn và khó điều hành, quản lý
1.2 Phương pháp phát triển kênh phân phối
a) Điều tra và nghiên cứu thị trường
Để phát triển thị trường tiêu thụ, bước đầu tiên là điều tra và nghiên cứu thị trường Việc nghiên cứu thị trường cần xác định được đặc điểm, tiềm năng của thị trường muốn chinh phục
Có doanh nghiệp tiếp cận thị trường bằng cách đến thị trường muốn thâm nhập tìm xem có bao nhiêu nhà phân phối và đưa hàng cho các nhà phân phối đó Các nhà sản xuất lớn đều rất coi trọng việc nghiên cứu thị trường vì nó có vai trò cực kỳ quan trọng trong việc lựa chọn phương pháp tiếp cận thị trường
b) Thiết kế kênh
Thiết kế kênh là quá trình xây dựng kênh phân phối mới tại những thị trường chưa có
hoặc cũng có thể là hoàn thiện, cải tiến kênh phân phối ở những thị trường đã tồn tại
Thiết kế kênh phân phối có 7 bước: i) Nhận dạng nhu cầu thiết kế kênh; ii) Xác định
và phối hợp kênh phân phối; iii) Phân loại công việc phân phối; iv) Phát triển các cấu trúc thiết kế kênh; v) Đánh giá các biến số ảnh hưởng đến cấu trúc kênh; vi) Lựa chọn cấu trúc kênh tốt nhất; vii) Tìm kiếm các thành viên kênh
Trang 4Nhà sản xuất có thể sử dụng một hoặc nhiều dạng kênh phân phối khác nhau Tốt nhất nên xây dựng các phương án khác nhau làm cơ sở để phân biệt và lựa chọn phương
án tối ưu về kênh phân phối
c) Tuyển chọn thành viên kênh
Tuỳ theo dạng kênh phân phối trực tiếp hay gián tiếp mà xác định cần trung gian hay không Nhà sản xuất có thể sử dụng các nhà buôn, các nhà đại lý; các nhà bán lẻ để tham gia trong hệ thống kênh phân phối của mình Mỗi dạng trung gian có nhiều đối tác khác nhau về quy mô tiềm lực, uy tín thương trường, khả năng tổ chức quản lý Việc lựa chọn
“trung gian” cần căn cứ vào một số tiêu chuẩn: Điều kiện tài chính, Chất lượng bán hàng; Khả năng hỗ trợ bán hàng; Khả năng bao phủ thị trường, Khả năng quản lý; Độ tin cậy và
uy tín
Sau khi xác định được “trung gian mục tiêu” thì phải thuyết phục họ tham gia vào kênh phân phối của nhà sản xuất
d) Quản lý kênh phân phối
Mối quan hệ giữa đối tác thương mại và nhà sản xuất là hai chiều Vì vậy, cần thường xuyên tìm hiểu nhu cầu của các đối tác và có hướng giải quyết, cụ thể:
- Trợ giúp về sản phẩm, đảm bảo cung cấp cho các đối tác sản phẩm có chất lượng lượng tốt, doanh số cao và đạt được lợi nhuận cao
- Trợ giúp về quảng cáo và xúc tiến bán hàng để lôi cuốn người tiêu dùng biết đến sản phẩm và nhà sản xuất, khi đó cơ hội bán hàng sẽ tăng lên
Có thể thấy rằng, các “trung gian” cũng hành động như những người tiêu dùng sản phẩm cuối cùng rồi sau đó mới là người bán hàng thay cho nhà sản xuất
e) Đánh giá hoạt động của các trung gian
Hệ thống kênh phân phối không phải là bất biến Sau khi đã đưa các kênh phân phối vào hoạt động cần đảm bảo khả năng kiểm soát hoạt động của kênh và thường xuyên phân tích hiệu quả của từng kênh và toàn bộ hệ thống
Điều chỉnh các thành viên trong kênh phân phối là cần thiết Việc đánh giá này dựa trên các yếu tố sau: khối lượng bán, duy trì lượng tồn kho, khả năng cạnh tranh, thái độ của các trung gian
2 Cơ sở thực tiễn để xây dựng kế hoạch phát triển thị trường chè Đường Hoa – Hải Hà
Để xây dựng kế hoạch phát triển thị trường cho sản phẩm chè Đường Hoa – Hải Hà, ngoài việc nghiên cứu và rút kinh nghiệm từ lý thuyết phát triển thị trường, cần phải đánh giá lại hiện trạng phân phối hiện tại của sản phẩm chè Đường Hoa – Hải Hà
Trang 52.1 Hiện trạng sản xuất sản phẩm chè Đường Hoa – Hải Hà
Hiện nay, huyện Hải Hà có khoảng gần 300 lò sao thủ công chè Đường Hoa với quy
mô sản xuất khác nhau Xét về quy mô sản xuất, có thể chia các hộ chế biến và kinh doanh chè Đường Hoa thành 3 nhóm khác nhau:
Quy mô của các hộ chế biến và kinh doanh chè Đường Hoa – Hải Hà
TT Quy mô sản xuất Số cơ sở sản xuất
Khối lượng sản phẩm bình quân/cơ sở
Nguồn: Điều tra của Casrad năm 2013
Như vậy, nếu tính tổng của tất cả các hộ có chế biến chè Đường Hoa thì tổng khối lượng hàng hóa chè Đường Hoa bình quân của huyện Hải Hà là 75 – 80 tạ/ngày, tương đương với 3.500 – 4.000 tạ/tháng Tuy nhiên, khối lượng chè thành phẩm chỉ chiếm khoảng 30 – 35% tổng khối lượng chè Đường Hoa
2.2 Hiện trạng tiêu thụ sản phẩm chè Đường Hoa
Thị trường tiêu thụ sản phẩm chè Đường Hoa hiện nay được tổng hợp trong sơ đồ chuỗi giá trị chè Đường Hoa
Sơ đồ 1 Chuỗi giá trị Đường Hoa – Hải Hà
Người tiêu dùng tại Quảng Ninh
10%
20%
Người tiêu dùng tại
Hải Hà
Bán buôn/bán lẻ ngoài Quảng Ninh
Người tiêu dùng ngoài Quảng Ninh
100%
Bán buôn/bán lẻ tại Quảng Ninh
Cơ sở chế biến chè
15%
65%
60%
40%
Trang 6Hệ thống phân phối sản phẩm chè Đường Hoa của huyện Hải Hà được tiến hành theo
3 kênh hàng sau:
a) Kênh 1
Đây là kênh phân phối trực tiếp và ngắn nhất, không có các tác nhân trung gian tham gia
Trong kênh phân phối này, các cơ sở chế biến chè Đường Hoa bán hàng trực tiếp cho người tiêu dùng cuối cùng tại Hải Hà
Kênh 1 là kênh phân phối chiếm gần 20% khối lượng hàng hóa giao dịch
Với kênh phân phối này thì người sản xuất chè Đường Hoa có lợi nhất với mức giá bán trung bình của nhà sản xuất từ 120.000 - 150.000 đ/kg
Đây là kênh phân phối truyền thống và thu hút tất cả các hộ sản xuất chè Đường Hoa tham gia Đặc biệt, các hộ có quy mô sản xuất nhỏ dựa hoàn toàn vào kênh phân phối này Chính vì vậy, kênh phân phối này tạo ra sức cạnh tranh khá lớn giữa các cơ sở sản xuất chè Đường Hoa của huyện Hải Hà
Đối tượng tiêu dùng chính là người tiêu dùng địa phương Vì vậy, đây sẽ là kênh khá
ổn định
Phân tích SWOT đối với kênh 1
Điểm mạnh (S)
- Chi phí bán hàng thấp nhất
- Lợi nhuận thu được cao nhất
- Dễ quản lý kênh phân phối
- Nắm bắt trực tiếp nhu cầu của khách hàng
Điểm yếu (W)
- Chỉ phù hợp với quy mô sản xuất nhỏ
- Mức độ cạnh tranh cao giữa các cơ
sở sản xuất tại huyện Hải Hà
Cơ hội (O)
- Mở rộng thị trường cùng hoạt động du lịch
của huyện Hải Hà
- Củng cố và mở rộng thị trường thông qua
quảng cáo
Thách thức (T)
- Các cơ sở nhỏ khó cạnh tranh
b) Kênh 2
Đây cũng được coi là kênh phân phối ngắn nhưng cần có các tác nhân trung gian tham gia (nhà hàng, khách sạn, quán ăn hoặc 1 số đại lý) Sản phẩm chè Đường Hoa đến
Trang 7được người tiêu dùng cuối cùng qua các tác nhân trung gian Chính vì vậy, kênh tiêu thụ này cần có phí giao dịch (giao hàng)
Kiểu phân phối có khá nhiều tác nhân trung gian tham gia trong một kênh: Nhà hàng, khách sạn, quán ăn và các đại lý bán lẻ Để phát triển kênh này, sự tham gia của các tác nhân trung gian là cần thiết Vì vậy, cần có các giải pháp thu hút các tác nhân trung gian tham gia vào kênh phân phối này
Kênh 2 là kênh phân phối chủ lực của chè Đường Hoa, chiếm khoảng 65% khối lượng hàng hóa giao dịch
Với kênh phân phối này thì người sản xuất chè Đường Hoa có mức lợi nhuận thấp hơn vì giá bán của nhà sản xuất trung bình từ 100.000 - 130.000 đ/kg
Các nhà sản xuất tham gia vào kênh phân phối này chủ yếu là các hộ chế biến chè Đường Hoa có quy mô trung bình và lớn Kênh 2 tạo ra sức cạnh tranh giữa các cơ sở sản xuất có quy mô trung bình và lớn
Đối tượng tiêu dùng cuối cùng chính của kênh 2 khá đa rạng (người dân địa phương, khách du lịch tại Quảng Ninh) Vì vậy, phát triển thị trường theo kênh tiêu thụ này cũng phụ thuộc khá nhiều vào lượng du khách đến thăm quan tại Quảng Ninh
Phân tích SWOT đối với kênh 2
Điểm mạnh (S)
- Chi phí giao dịch thấp
- Dễ quản lý kênh phân phối
- Nắm bắt trực tiếp nhu cầu của khách hàng
- Hỗ trợ mở rộng quy mô sản xuất
Điểm yếu (W)
- Lợi nhuận thấp
- Chưa và/hoặc ít hỗ trợ cho các tác nhân trung gian trong quảng
bá sản phẩm
Cơ hội (O)
- Củng cố và mở rộng thị trường cùng hoạt động du
lịch của Quảng Ninh
- Củng cố và mở rộng thị trường thông qua quảng
cáo
Thách thức (T)
- Một phần phụ thuộc vào lượng khách du lịch đến Quảng Ninh
c) Kênh 3
Đây là kênh phân phối dài nhất trong hệ thống phân phối chè Đường Hoa hiện nay Sản phẩm phải qua các trung gian ngoại tỉnh (Hà Nội, Hải Dương…) để đến người tiêu dùng cuối cùng
Trang 8Kênh phân phối này có khá nhiều tác nhân trung gian tham gia: Hệ thống bán lẻ tại các khu công nghiệp, bán lẻ tại các chợ Vì vậy, cần có các giải pháp lựa chọn tác nhân trung gian có hiệu quả
Với kênh phân phối này thì người sản xuất chè Đường Hoa có mức lợi nhuận thấp vì giá bán của nhà sản xuất trung bình từ 100.000 - 110.000 đ/kg và chi phí giao dịch cao nhất
Hiện nay, chỉ có số ít các hộ chế biến chè Đường Hoa có quy mô sản xuất lớn tham gia hệ thống phân phối này Tỷ trọng hàng hóa giao dịch theo kênh này của các nhà sản xuất lớn chiếm từ 10 – 20%)
Với các thị trường ngoài huyện Hải Hà, các nhà sản xuất chè Đường Hoa phải cạnh tranh với các nhà sản xuất chè của nơi khác (Thái Nguyên, Yên Bái, Mộc Châu…)
Thị trường ngoài tỉnh Quảng Ninh là thị trường có sức mua rất lớn, đặc biệt là các khu đô thị lớn của Việt Nam (Hà Nội, TP Hồ Chí Minh) Tuy nhiên, đây là kênh phân phối dài đòi hỏi phải có chiến lược phát triển thị trường bài bản Phát triển kênh phân phối này cho phép mở rộng quy mô sản xuất ngành hàng chè Đường Hoa
Phân tích SWOT đối với kênh 3
Điểm mạnh (S)
- Sức mua lớn
- Đối tượng chính giúp mở rộng quy mô sản
xuất
Điểm yếu (W)
- Lợi nhuận thấp
- Kênh dài, khó quản lý
Cơ hội (O)
- Khả năng cạnh tranh cao so với các sản
phẩm cùng loại
- Nhu cầu tiêu dùng sản phẩm đặc sản tăng
Thách thức (T)
- Cạnh tranh với các sản phẩm cùng loại về giá
- Phụ thuộc vào khả năng phát triển thị trường một cách chuyên nghiệp
2.3 Đánh giá về thị trường tiêu thụ sản phẩm chè Đường Hoa
2.3.1 Đánh giá về tiềm năng thị trường tại chỗ chè Đường Hoa
Thị trường tại chỗ hoạt động với 2 kênh phân phối (1 và 2) là những kênh tiêu thụ truyền thống của chè Đường Hoa Đây là thị trường thực sự tiềm năng vì lượng khách du lịch tại Quảng Ninh không ngừng gia tăng Vì vậy, nhiệm vụ quan trọng nhất là củng cố
và phát triển sâu thị trường tại này bằng cách tăng lượng người tiêu dùng hoặc tăng mức
độ sử dụng sản phẩm của người tiêu dùng Các lợi thế để phát triển thị trường tại chỗ bao gồm:
Trang 9- Lượng khách hàng tiềm năng có xu hướng gia tăng nhờ ưu thế về các điểm du lịch, cửa khẩu (Du lịch: Vịnh Hạ Long, Cô Tô, Trà Cổ và tương lai là khu kinh tế trọng điểm Vân Đồn; cửa khẩu: Bắc Phong Sinh, Móng Cái) Chỉ tính riêng Vịnh Hạ Long cách đây khoảng 20 năm, lượng khách du lịch chỉ vài trăm nghìn người thì năm 2011 là 6,2 triệu lượt, trong đó khoảng 2,3 triệu lượt khách quốc tế và 3,9 lượt khách nội địa
- Thị trường nội tỉnh có chiều dài kênh ngắn, chi phí giao dịch thấp, lợi nhuận cao Các nhà sản xuất chè Đường Hoa có điều kiện và năng lực để kiểm soát hệ thống phân phối
- Sản phẩm đã tạo được uy tín trong lòng người tiêu dùng và không có đối thủ cạnh tranh Việc cạnh tranh chỉ diễn ra trong nội bộ các cơ sở sản xuất của huyện
- Thị trường tại chỗ phù hợp với nhiều quy mô sản xuất (nhỏ, trung bình và lớn)
- Chi phí để củng cố và phát triển thị trường thấp hơn so với phát triển kênh mới
- Nhà sản xuất có thể trực tiếp nắm bắt được nhu cầu của khách hàng
Tuy nhiên, thị trường tại chỗ cũng bộc lộ một số hạn chế cần phải khắc phục:
- Diện tích mặt bằng sản xuất và kinh doanh của các cơ sở chế biến nhỏ
- Quảng bá và giới thiệu sản phẩm chưa được chú trọng đúng mức, hình thức quảng
bá chưa sâu rộng: Chỉ sử dụng các biển quảng cáo, các hình thức tiếp thị khác gần như chưa có; Không có các hội nghị khách hàng, thử nếm miễn phí được kết hợp trong các lễ hội văn hóa )
- Chưa chú trọng đến việc thu hút và hỗ trợ các tác nhân trung gian tham gia trong hệ thống phân phối (kênh 2 – bán hàng qua trung gian)
2.3.2 Đánh giá tiềm năng thị trường ngoại tỉnh của chè Đường Hoa
a) Tiềm năng và cơ hội phát triển thị trường
Muốn đẩy mạnh sản xuất chè Đường Hoa cần phát triển hệ thống phân phối tại các thị trường ngoài tỉnh Quảng Ninh (hệ thống phân phối kênh 3) Đây là thị trường tiềm năng có sức mua lớn, đặc biệt là các khu đô thị lớn trong cả nước (Hà Nội, TP Hồ Chí Minh), nơi có mật độ dân cư tập trung, người tiêu dùng có điều kiện thu nhập Nhiệm vụ trước mắt là thâm nhập và mở rộng hơn nữa những thị trường này, tìm kiếm các tác nhân trung gian tin cậy và phát triển kênh tiêu thụ Các lợi thế để phát triển thị trường ngoại tỉnh bao gồm:
- Lực lượng người tiêu dùng lớn, sức mua cao và ổn định
- Cơ sở vững chắc để phát triển mở rộng sản xuất chè Đường Hoa
Trang 10- Có nhiều tác nhân trung gian tiềm năng có thể tham gia hệ thống phân phối: Siêu thị, nhà hàng/khách sạn, hệ thống cửa hàng phân phối tại các khu công nghiệp, đô thị, hệ thống bán lẻ tại các chợ
Tuy nhiên, thị trường các khu công nghiệp, đô thị lớn cũng có một số hạn chế cần phải khắc phục:
- Kênh tiêu thụ dài, chi phí giao dịch cao, khó quản lý kênh
- Bị cạnh tranh với các đối thủ khác (chè shan tuyết Mộc Châu, Chè shan tuyết Suối Giàng – Yên Bái, chè Thái Nguyên )
- Thụ động trong việc quảng bá và giới thiệu sản phẩm
- Vượt quá khả năng của các nhà sản xuất có quy mô nhỏ và trung bình
- Yêu cầu phải nghiên cứu thị trường, thử nghiệm và lựa chọn các tác nhân trung gian
- Muốn thu hút được các tác nhân trung gian tiềm năng tham gia cần thỏa mãn những yêu cầu đôi khi khắt khe
b) Những yêu cầu của Hệ thống phân phối siêu thị
Hệ thống siêu thị tại các thành phố lớn là những nhà phân phối chuyên nghiệp, có tiềm lực tài chính, có thể tham gia lưu thông với khối lượng hàng hóa lớn Tuy nhiên, để thu hút tác nhân trung gian này tham gia hệ thống phân phối chè Đường Hoa, các nhà sản xuất cần phải đáp ứng 1 số yêu cầu sau:
- Nhà sản xuất phải có các loại giấy tờ sau: Đăng ký kinh doanh, Đăng ký mã số thuế, Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện vệ sinh và an toàn thực phẩm; Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu hàng hoá; Báo giá ;
- Sản phẩm chè Đường Hoa phải công bố tiêu chuẩn chất lượng và tiêu chuẩn này phải được chứng nhận bởi 1 cơ quan có thẩm quyền;
- Sản phẩm phải có Phiếu kiểm nghiệm lý hoá, vi sinh vật;
- Sản phẩm phải đa dạng về bao gói;
- Giao hàng với khối lượng lớn;
- Thanh toán qua hệ thống ngân hàng, có hóa đơn giá trị gia tăng, tỷ lệ triết khấu cao
c) Yêu cầu của Hệ thống cửa hàng đô thị
Hệ thống phân phối này có tiềm lực tài chính trung bình, tổ chức những điểm kinh doanh chuyên hàng nông sản và thực thực phẩm có chất lượng cao, có nguồn gốc xuất xứ
rõ ràng, bảo đảm các yêu cầu an toàn thực phẩm