TRƯỜNG THƯỒC CflMPlicHIA GIAI ĐOẠN 1998 - 2002--- BA MỤC TIÊU ---1' Phán tich, đánh giá hoạt động cùa thị trưởng thuốc Campuchla glal đoạn {1998 - 2002} Nghiên cứu, phán tlch một số yếu
Trang 1MỤC LỤC
Trang
ĐÃT VẤN DỀ 1
PHẨN ì TỔNG QUAN 3
ĩ ĩ Những vân đề cơ bàn vế thị trưởng 3
1.1.1 Khái niệm thị trường 3
Chức năng thị trường 4
Vai trò của thị trường 5
1.1.2 Phân loại thị trường 5
1.1.3 Cơ chế thị trường 7
1.2 Thị trưởng thuếc và marketỉng dược 7
1.2.1 Khái niệm về thị trường thuốc 7
1.2.2 Đặc trưng trong quan hê mua bán trên thị trường thuốc 8
1.2.3 Markeùng Dược 10
1.23.1 Khái niệm 10
1.23.2 Đặc điểm của marketìng dược 10
1.233 Các yếu tố ánh hương đến marketing dược 11
1.23.4 Mục tiêu của marketing dược 11
1.23.5 Vai trò của marketing dược 11
1.3.1 Khái quát về thị trường thuốc thế giới ĩ 1 Hoạt động của thị trường thuốc thế giới 12
13.1.1 Vai trò của các hăng dược phẩm trong việc sử dụng thuốc 20 1.3.2 Vài nét vé thị trường thuốc campuchia 21
1.3 Những yếu tế ảnh hưởng đến thị trường thuốc 22
1.4.1 Yếu tố môi trường vĩ mô ảnh hưởng đến thị trưòng thuốc 22
ỉ 4.1.1 Yểu tế môi trường tự nhiên và môi trường dân số 22
1.4.ỉ.2 Yếu tổ kinh íế 23
1.4.13 Yểu tố chính trị 24
1.4.1.4 Yếu tố văn hoá - xã hội 24
1.4.1.5 Yếu tố khoa học kỹ ỉhuật ~ công nghệ 24
1.4.1.6 Yểu tô Chính phủ - pháp luật 25
1.4.2 Yếu tố đặc trưng cùa ngành y tế ảnh hưởng đến thị trường thuốc 25 1.4.2 ỉ Yếu tố bệnh tật 25
í 4.2.2 Yểu tổ kinh tể Y tế 25
Trang 2ỉ.4.2.4 Yểu tô hệ thống khám chữa bệnh và điều trị 29
Ị 4.2.5 Yếu tỏ thầy thuốc và sử dụng thuốc trên thị trường 29
Ị 4.2.6 Yểu tô hệ thông văn bản pháp quy ngành Y tể 29
1.5 Một so nét chung vểđát nước Campuchỉo 30
1.5.1 Giai đoạn mở đầu 30
1.5.2 Tình hình kinh tế - xã hội
31
PHẨN 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÀP NGHIÊN cứu 33
2.1 Đổi tượng nghiên cứu 33
2.2 Phương pháp nghiên cứu 34
PHẨN 3 KẾT QUẢ NGHtẼN cứu 35
3 ĩ Nghiên cữu, đánh giá những yếu tô mỗi trường vĩ mổ ảnh hưởng đến thị trường thuốc Compuchia giai đoạn (1998 - 2002) 35
3.1.1 Ảnh hưởng của môi trường tự nhiên và môi trường dân sô' 36 3.1.1.1 Ảnh hưởng của môi trường tự nhiên 36
3.1.1.2 Ảnh hương của môi trường dán sô 37
3.1.2 Ảnh hưởng của môi trường kinh tế 39
3.1.3 Ảnh hương của môi trưòng chính trị 42
ỉ Nhân tế bên trong 42
Nhân tố bên ngoải 44
3.1.4 Ảnh hưởng của môi trường vãn hoá - xã hội 44
3.1.5 Ảnh hưởng của môi trường khoa học kỹ thuật - công nghệ 47 3.1.6 Ảnh hưởng của môi trường chính phủ - pháp luật 50
3.2 Nghiên cứu, đánh giá những yếu tế đặc trưng của ngành Y - Dược ảnh hưởng đền thị trường thuốc Campuchio giai đoạn (1998 - 2002) 51 3.2.1 Ảnh hưởng của yếu tố bệnh tật đến thị trường thuốc 52 3.2.2 Ảnh hưởng của yếu tố kinh tế y tế đến thị trường thuốc 56
3.2.2.ỉ Tổng chi tiêu cho Y tế 56
3.2.22 Nguồn tài chỉnh cho hệ thống Y tế 59
3.2.3 Ảnh hưởng của hệ thống cung ứng phân phối thuốc và dịch vụ y tế đến thị trường thuốc 63
3.2.3.1 Nhập khẩu thuốc và thiết bị y tế của Campuchia giai đoạn (1998-2002) 63
Trang 332.3.2 Nguồn cung ứng thuốc 70
32.3.3 Hệ thống Itãt thông phân phôi thuốc 72
3.2.4 Ảnh hường của hệ thống khám chữa bệnh và điều trị đến thị trường thuốc 76
32.4.1 Hệ thống khám chữa bệnh 76
32.42 Hoạt động khám chữa bệnh và phồng khâm của Campuchia 82 3.2.5 Ảnh hưởng của yếu tố thầy thuốc và sử dụng thuốc trẽn thị trường thuốc 85
32.5.1 Mối quan hệ thầy thuốc - người bệnh và tác động của nó trẽn thị trưởng thuốc 90
3.2.5 3 Sử dụng thuốc trên thị trường 92
32.5.4 Kết quà kiểm tra chất lượng thuốc ỞCampuchia năm 2002 94 3.2.6 Ảnh hưởng của hộ thống vãn bản pháp quy ngành y tế đến thị trường thuốc 98
PHẦN 4 BẢN LUẬN VÀ KIẼN NGHỊ 101
4 ĩ Bàn luận * 101
4.1.1 Một số yếu lố ảnh hưởng đến hoạt động của thị .trường thuốc 101 4.1.2 Mức độ ảnh hưởng của một số yếu tố tác động đến thị trường thuốc ] 03 4.2 Kiến nghị 105
4.2.1 Với cơ quan quản lý Chính phủ và Bộ Y tế 105
4.2.2 Với các doanh nghiệp được trong nước 106
KÍT LUẬN 108
TÂI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 4Chú giải chữ viết tát
Trang 5A D B Ngân hàng Phát triển chauÁ Asian Development Bank
C P P Đảng nhân đân Campuchia Cambodia people party
F D I Đẩu tư trực tiếp nước ngoài Foreign Direct Investment
G M P Thực hành sản xuất thuốc tốt Good Manufacturing Praclic
G S P HÊ thống ưu đãi thuế quan Genralized System of Prerences
H D I Chỉ số phát triển con người Human Development Index
H P I Chỉ sô' nghèo khổ Human Poverty Index
I L O Tổ chức Lao động Quốc lé International Labour Organization
I M F Quỹ tién tệ Quốc tế International Monument Funds
M F N Tối huệ quốc Most Favorited Nation
U N D P Chương trình phát triển United Nation Development
của liên hiệp quốc Programme
W H O Tổ chức Y tế Thế giới World Health Organization
W T O Tổ chức Thương mại Quốc tế World Trade Organization
Trang 6TrangBàng 1.1: Các hình thái thị trường cơ bản 5
Bàng Ị 2: Doanh số bán thuốc trên thế giới qua các năm 13
Bảng ỉ 3: Doanh số dược phẩm thế giới nâm 2002 phân theo khu vực 14
Báng 1.4: Giá trị thuốc tiêu thụ và tiền thuốc bình quân trôn đầu người
của số nước năm 2002 15
Bảng 1.5: Mười sản phẩm thuốc có doanh số cao nhất năm 2002 18
Bảng 1.6: Doanh số của mười nhóm thuốc đứng đầu thế giới nãm 2002 19
Bảng 1.7: xếp hạng mười công ty dược phẩm hàng đầu thế giới theo
doanh bán giai đoạn (1998 - 2002) 20
Bảng 3.1: Quy mô, cơ cấu giới tính và tốc độ tăng dân sớ cùa Campuchia
giai đoạn (1998 - 2002) 38
Bảng 3.2: Xếp hạng HDI và HPI của các nước ASEAN năm 2002 38
Bảng 3.3: Tốc độ tăng GDP các nước ASEAN giai đoạn (1998 - 2002) 40
Bảng 3.4: Tổng sản phẩm trong nước bình quân đđu người của các nước
ASEAN giai đoạn (1998 - 2002) 41
Bảng 35: Số ca mắc và chêt của bệnh AIDS tại Campuchia giai đoạn (1998-2002) 46Báng 3.6: Đánh giá công nghệ ở mười nước ASEAN nám 1999 qua ý
kiến của 24 công ty Nhật Bản 49
Bảng 3.7: Mười bệnh có tỷ lệ mắc cao nhất của Campuchia giai đoạn
(1998-2002) 52
Bảng 3.8: Mười bệnh có tỷ lê chết cao nhất của Campuchia giai đoạn
(1998-2002) 53
Bảng 3.9: Tỷ ỉê (%) các nguổn tài chính cho sự nghiỗp y tế của
Campuchia giai đoạn (1998 - 2002) 56
Bảng 3.10: Kinh phí cho sự nghiệp y tế của Campuchia giai đoạn (1998 - 2002) 59
Bảng 3.11: Tỷ lệ (%) ngân sách y lẽ/ tổng chi ngân sách, và ngân sách y tô bình
quân đầu người của một số nước ASEAN giai đoạn (1998 - 2002) 60
Bàng 3.12: Tỷ lệ (%) ngân sách y tế so với tổng sản phẩm trong nước của
Trang 7một số nước ASEAN giai đoạn (1998 - 2002) 61
Bảng 3.13: So sánh tiền thuốc bình quân dàu nguừi của Campuchia và Việt Nam
Bảng 3.16: Thị trường dược phẩm ASEAN nãm 2002 66
Bàng 3.17: Cơ cấu số lượng số đăng ký thuốc của Campuchia giai đoạn
(1998-2002) 67
Bảng 3.18: Số lượng điểm bán thuớc, nhà thuốc tư nhân cùa Campuchia
năm 998/2002 70
Bàng 3.19: Chỉ tiêu phụ vụ của mạng lưới điểm bán thuốc, nhà thuốc tư
nhân của Campuchia nãm 1998/2002 73
Bứng 3.20: Sô lượng các loại hình hành nghề dược của Campuchia tính
đến ngày 31/12/2002 75
Bảng 3.21: Sổ lượng các loại hình hành nghề y tư nhân cùa Campuchia
tính đến ngày 31/12/2002 79
Bàng 3.22: Số lượng các loại hình hành nghề Y tư nhân của Campuchia
tại Phnom Pcnh giai đoạn (1999 - 2002)♦ 82
Bảng 3.23: Dịch vụ khám chữa bệnh cùa Campuchia giai đoạn (1998 - 2002) 83Bảng 3.24: Số cán bộ ngành Y qua các năm của Campuchia giai đoạn (1998-2002) 86Bảng 3.25: Số cán bộ ngành Dược qua các nãm của Campuchia giai đoạn
(1998-2002) 86
Bàng 3.26: Kết quả đăng ký và kiểm tra chất lượng của mẫu thuốc thu
dược từ thị trường thuốc Campuchia năm 2002 96
Bảng 3.27: Kết quả kiểm tra chất lượng của thuốc không dán nhãn và
không biết nhà sản xuất nãm 2002 97
Bàng 3.28: Kết quả kiểm tra chất lượng thuốc ở Campuchia nãm 2002 97
Trang 8TrangHình 1.1: Sơ đồ biểu diễn hình thức trao dổi gồm hai thành
Hình 1.2: Sơ đồ biểu diễn hình thức trao đổi phức tạp 9
Hình 1.3: Sơ đồ biểu diễn hình thức trao dổi qua lại lản nhau 9
Hình 1.4: Biểu đổ biểu diễn doanh số bán thuốc trên thế giới qua các nảm 13Hình 1.5: Biểu đồ biểu diễn tiền thuốc bình quân đầu người của một sô
Hĩnh 3.4: Biểu đổ biểu diễn số ca mắc và chết bệnh tai nạn giao thông
ở Campuchia giai đoạn (1998 - 2002) 54
Hình 3.5: Biểu đổ biếu diễn so sánh số ca mắc và chết bệnh tai nạn giao thông
giữa Campuchia và Việt Nam gỉai đoạn (1999 - 2002) 55
Hình 3.6: Biểu đổ biểu diễn tỷ lệ (%) cấc nguồn tài chính cho sự nghiệp y tế
Campuchia giai đoạn (1998 - 2002) 57
Hình 3.7: Biểu đồ biểu diễn tỷ lệ (%) các nguồn tài chính cho sự nghiệp y tế
Campuchia và Việt Nam giai đoạn (1998 - 2002) 57
Hình 3.8: Biểu đồ biểu diễn tổng chi ngân sách y tế của Campuchia
giai đoạn (1998 - 2002)7 .7 59
Hình 3.9: Biểu đổ biểu diẻn tỷ lệ (%) ngân sách y tế/ tổng chi ngân sách,
và ngân sách y tế bình quân đầu người của Campuchia giai
đoạn (1998- 2002) 7 7 60
Hình 3.10: Biểu dồ biểu diễn tỷ lệ (%) ngân sách y tế/GDP của Campuchia
giai đoạn (1998 - 2002) 61
Hình 3.11: Biểu đổ biểu diễn so sánh tiền thuốc bình quân đầu người
giữa Campuchia và Việt Nam giai đoạn (1998 - 2002) 62
Hình 3.12: Biểu đổ biểu diễn tổng trị giá thuốc và thiết bị y tế nhập khẩu
của Campuchia giai đoạn (1998 - 2002) 64
Trang 9Biểu dổ biểu diễn tổng trị giá thuốc và thiết bị y tế nhập khẩu
của Campuchìa và Việt Nam giai đoạn (1998 - 2002)
Biểu đồ biểu dỉẽn thị trường được phẩm ASEAN năm 2002 Biểu đồ biểu diễn tỷ lệ số đảng ký thuốc của Campuchia
giai đoạn (1998 - 2002)
Biểu đồ biểu diễn so sánh tỷ lệ số đăng ký thuốc của
Campuchia và Việt Nam giai đoạn (1998 - 2002)
Biểu đồ biểu diễn tỷ lệ (%), điểm bán thuốc, nhà thuốc tư
nhân của Campuchia năm 1998/2002
Biểu đồ biểu diễn số dân một điểm bán thuốc, nhà thuốc tư
nhân của Campuchìa phục vụ năm 1998/2002
Biổu đổ hiểu diễn số lượng các loại hình hành nghề dược
của Campuchia tính đến ngày 31/12/2002
Sơ đổ biểu diên số lượng hê thống khám chữa bệnh của
Campuchia tính đến ngày 31/12/2002
Biểu đổ biổu dièn số lượng các loại hình hành nghề y tư nhân
của Campuchia tính đến ngày 31/12/2002
Biểu đổ biểu dien nguồn tài chính cho chỉ tiêu y tế tính bình
quân đầu người của Campuchia năm 2002
Biểu đồ biểu điỗn số lần khám/ngưừi/nảm và tỷ lệ (%) cổng suất sửdụng giường bênh của Campuchia giai đoạn (1998 - 2002)
Biểu đổ biểu diền số lần khám/người/nãm và tỷ lộ (%) công suất sừ dụng giường bệnh của Campuchia và Việt Nam
giai đoạn (1998 - 2002).,».,,
Biểu đổ biểu diễn một cán bộ y tế phục vụ số dân của một sô' nướctrong khu vực ASEAN năm 2000
Biểu đổ biểu diễn số cán bộ y tế phục vụ cho 10.000 dân của
một số nước trong khu vực ASEAN nãm 2000
Sơ đổ biểu diên các yếu tố ảnh hưởng đến thái độ của thầy thuốc
Sơ đổ biểu diễn một số nguyên nhân làm cho thị trường
thuốc ở Campuchia có nhiéu thuốc giả và kém chất lượng
Biểu đồ biểu diễn kết quả kiểm tra chất lượng thuốc cùa
Campuchia và Viêt Nam năm 2002
Sơ dồ khái quát các yếu tố ảnh hưởng đến thị trường thuốc Campuchia
646768687173757679
8 Ỉ83
848888929598101
Trang 10TRƯỜNG THƯỒC CflMPlicHIA GIAI ĐOẠN (1998 - 2002)
- BA MỤC TIÊU
-1' Phán tich, đánh giá hoạt động cùa thị trưởng thuốc Campuchla glal đoạn {1998 - 2002} Nghiên cứu, phán tlch một số yếu tô' ảnh hưởng đến thj trường thuốc CampuchEa giãi đoạn (1998 • 2002)
3- Từ thực trạng và kết quả nghiên cúu để xuất một sô' ý kiến về hoạt động vả quản lý thị trưởng thuốc cho các nhả hoạch định chỉnh sách y tê' nói chung
và chinh sách dữợc ndl riêng của Campuchla
TỔNG QUAN
* Những vấn để cơ bản vể thị trường.
* Thị trường thuốc vả Marketlng dược.
* Thị trường thuốc thế giơi vả Campuchia
* Nhữhg yếu tò ảnh hường đến thị trường thuốc
* Mốt sò' nết chung vế đất nưdc Campuchla ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN
cứu -+ Một số Cõng ty xuất nhập khẩu, Xí nghiệp dược phẩm, bệnh viện, nhà thuốc, phông khám tư tại Campuchía
+ Bộy tế, vụ dươc phẩm thực phẩm và trang thiết b[ y tê ở
Campuchla + Các báo cáo tông kết hoạt đòng 05 nảm của ngành y tế Campuchia + Niên giám thống kè y tế Campuchla (1998 - 2002)
+ Phương pháp hổi cứu sò liệu + Phương pháp phòng vấn + Phương pháp dãy sô' biến dõng theo thời gian ♦ Minh hoạ bầng cảc bàng số liệu và hỉnh
V
KẼTQUÀ
NGHIÊN CỨU
_ 1 NGHIẾN cữu, DĂNH GIÃ NHỮNG YỂU TẩMÕI TRƯỜNG vf MÕ ẢNH HƯỞNG DỈN
THỊ THƯỞNG THUỐC CAMPUCHIA GIAI DOẠH (ì 998 2002}
+ Ảnh hường cùa mỏi trường tự nhiên và môi trưởng dân số.
+ Ảnh hưởng của môi trưởng kinh tế + Ảnh hưởng của môl trưởng chinh trị + Ảnh hưởng của môi trường vản hóa - xã hộl + Ảnh hưởng của môi Irưởng khoa học kỹ thuật - công nghệ + Ảnh hưởng của môi trưởng Chính phủ - pháp luật.
_ NGHIẾN Cữu, DÁNH GIÁ NHỮNG YỂU Tố DẶC TRƯNG CỦA NGÀNH Ỵ - DƯỢC ẢNH HƯỞNG DÍN THỊ TRƯỜNG THUỐC CAMPUCHIA GIAI OOẠN (1998 - 2002}
+ Ành hưởng của yêu tô' bệnh tật đến thị trường thuốc.
+ Anh hưởng của yếu tò' kỉnh tế y lè đến thị trương thuốc.
+ Ảnh hưởng của yếu lố hệ thống cung cấp phân phốt thuốc và dịch vụ y
tê dến thị trường thuốc.
+ Ảnh hường của yếu tố hệ thông khám chữa bệnh vả diếu trị đến thị
trương thuốc, + Ảnh hưởng của yêu tố thấy thuốc và sử dụng thuốc trên thị trường thuốc.
+ Ảnh hưởng của yếu tố hệ thống van bản pháp quy ngành y tế đến
Trang 11ĐẶT VẨN ĐẼ'
1
Thị trường thuốc là một thị trường hàng hoấ đặc biệt có vai trò hết sức quan trọng trong
sự nghiệp chăm sóc và bảo vệ sức khỏe nhân dân, là một trong những yếu tố chủ yếu đảm bảomục tiêu sức khỏe cho mọi người Việc quản lý thuốc trên thị trường không hợp lý khổngnhững gây lãng phí tiền của, có khi còn gây nên những tác hại khó lường, thậm chí ảnh hưởngđến tính mạng người dân Ở Campuchia trước kia trong nền kinh tế bao cấp, Chính phủ độcquyền quản lý phân phối thuốc, thuốc được phân phối từ trung ương đến tỉnh, cấp huyộn rồisau đó đến trạm y tế xã Với hộ thống cung cấp này, việc quản lý thuốc tương dối chạt chẽ.Tuy nhiên do "cung" không đáp ứng được "cầu" nôn xảy ra tình trạng thiếu thuốc và hìnhthành thị trường thuốc tự do Từ năm 1996 đến năm 2002, bô máy Chính phủ Campuchia đãbắt đđu được cải tiến, ngành Y tế cũng có sự thay đổi đáng kể Các dịch vụ y tế công cộng,dịch vụ y tế tư nhãn phát triển nhanh, cỏng tác quản lý trong ngành Y tế dã có những thay dổi
và đã đạt được một số kết quả như: Có 13 xí nghiệp dược phẩm trong dó có 02 xí nghiệp đạt
tiôu chuẩn GMP và 276 công ty xuất nhập khẩu và phân phối thuốc, có 1.014 nhà thuốc tưnhân đã được cấp giấy phép hành nghể làm cho thị trường thuốc Campuchia có nhiều bướcchuyển biến là đã cung ứng đủ thuốc cho nhu cầu chăm sóc và bảo vê sức khỏe nhân dan.Việc sử dụng thuốc ngày càng hợp lý hơn, an toàn và hiệu quả[35],[39], Những thành tựu đó
là sự tác động và chi phối của nhiều yếu tố trong đó có yếu tố vĩ mô như: môi trường dân số,môi trường kinh tế, môi trường văn hoá xã hội, môi trường chính trị pháp luật và một số yếu
tố đặc trưng của ngành như: yếu tố bệnh tật, yếu tố kinh tế y tế, yếu tố khoa học công nghệ
y - dược Những yếu tố này vận động và biến dổi không ngừng, ảnh hưởng
lom đến thị trường thuốc bao gồm cả mặt tích cực và tiêu cực
Để hiểu rõ hơn thị trường thuốc Campuchia vẻ tình hình bênh tật, sức khỏe cùa nhân dân
và một sô' yếu tố tác động đến thị trường thuốc Campuchỉa, chứng tôi tiến hành nghiên cứu đềtài:
Trang 12" Nghiên cứu đánh giá một số yếu tố ảnh hưởng đến thị trường thuốc Campuchia giai đoạn (1998 - 2002)".
Đê tài nhằm 3 mục tiêu:
1 Phân tích, đánh giá hoạt đông cùa thị trường thuốc Campuchia giai đơạn (1998-2002)
2 Nghiên cứu, phan tích một số yếu tố ảnh hưởng đến thị trường thuốc Campuehia giaiđoạn (1998 - 2002)
3 Từ thực trạng và kết quả nghiên cứu, đề xuất một số ý kiến vẻ hoạt động và quản lý thitrường thuốc cho các nhà hoạch định chính sách y tế nói chung và chính sách dược nói riêngcủa Campuchia
Trang 13TỔNG QUAN
1.1 NHỮNG VẨN ĐẼ' Cd BẲN VẼ' THỊ TRƯỜNG
1.1.1KHẢI NIỆM TH| TRƯỜNG [S),[27]
Thị trường theo khái niệm CÛ đơn giản là nơi mua bán trực tiếp như chợ, quán Nhưngngày nay khái niệm này rộng hơn, thị trường là nơi tập hợp tất cả những người mua thực sựhay những người mua tiềm năng đối với môt sản phẩm Hay nói một cách khác: Thị trườngchứa tổng số cung, tổng số cầu và cơ cấu cùa tổng cung và cáu về một loại hàng hoá, nhómhàng nào đó
Để hình thành nên thị trường phải có các yếu tổ sau:
+ Chủ thể tham gia trao đổi: Chủ yếu là bên bán và bên mua Cả hai bên phải có vật, cógiá trị để trao dổi
+ Đối tượng trao dổi là hàng hoá, dịch vụ mà bên bán có khả nàng cung cấp để đáp ứngnhu cầu tiêu dùng cùa bên mua Đổi lại, bén mua trao cho bên bán một lượng tiền tệ tươngứng với giá trị hàng hoá, dịch vụ đó
+ Các mối quan hệ được hình thành giữa các chủ thể như: Quan hộ cung cáu, quan hệ giá
cả, quan hệ cạnh tranh
+ Không gian của thị trường, không chỉ có địa điểm diễn ra các hoạt động trao đổi hànghoá (như cửa hàng, chợ ngoài trời ) mà còn bao gổm cả phạm vi vùng thu hút của thị trường.Tuy nhiên, sự nhạn thức về thị trường không thể chi ở mộí mặt nào đó về cung, cẩu màphải xem thị trường với tư cách là một lĩnh vực hoạt động sống động, phức tạp, trong đó nhàkinh doanh là một thành viên hoạt động tích cực để đạt được những mục đích của mình.1.1.2CHỨC NANG THỊ TRƯỜNG [27]
Các chức năng cơ bản của thị trường bao gổm:
+ Chức năng thừa nhận và thực hiện: Thị trường thừa nhận và thực hiện “giá trị và giá trị
sử dụng” của hàng hoá Người bán đưa hàng hoá vào thị trường với giá trị và giá trị sử dụngđược tạo ra trong quá trình sản xuất Hàng hoá đó được đưa đến người mua trong quá trìnhmặc cả, trao đổi, nếu giá trị và giá trị sử dụng đó phù hợp với khả năng thanh toán và cónhững công dụng thị hiếu mà người mua mong muốn thì chúng được thừa nhận và thực hiện
Trang 14quan hệ kinh tế và hành vi mua bán của các chủ thể trên thị trường được thừa nhận và thựchiện trong quá trình trao đổi hàng hoá.
+ Chức năng điều tiết: Thông qua sự vận động của cơ chế thị trường, trong đó những vấn
đề cơ bản của nền sản xuất xã ht)i được giải quyết qua các mối quan hệ tác đỏng qua lại giữacác chủ thổ trên thị trường, vận động theo các quy luật kinh tế (quy luật cung cầu, quy luật giátrị, quy luật cạnh tranh ), thị trường thực hiộn chức năng diéu tiết cùa mình
+ Chức năng thông tin: Thị trường là nơi chứa dựng đầy đủ các thông tin mà các nhàkinh doanh cũng như người tiêu dùng cần biết đến Các thông tin từ nhiéu nguồn khác nhautrên thị trường có thể giúp cho nhà kinh doanh nắm được số cung, số cẩu, cơ cấu cung cầuhàng hoá, quan hệ cung cầu, khả năng thanh toán, giá cả, các nhân tố kinh tế xã hội, chínhtrị ảnh hưởng đến quan hệ trao đổi hàng hoá trên thị trường v„v,
Việc thực hiện các chức năng của thị trường không tách rời mà đan xen vào nhau Cùngmột hoạt động thị trường có thể thực hiện một hoặc nhiều chức năng khác nhau Nghiên cứucác chức năng đó giúp cho doanh nghiệp nối kết hoạt động cùa mình với các hoạt động chungtrên thị trường và vận hành theo cơ chế thị trường, nhờ đó có thổ nắm bát những thời cơ, nângcao hiệu quả kinh doanh
1.1.3 VAI TRÒ CỦA TH| TRƯƠNG [28]
Thị trường giữ vai trò quan trọng trong nền kinh tế hàng hođ Campuchia trong điềukiện hiện nay đang vận dụng cơ chế quản lý kính tế thị truờng, thị trường là bộ phận chù yếutrong môi trường kinh tế xã hội Hoạt động cùa doanh nghiệp được tiến hành trong môitrường phức tạp bao gồm nhiều bộ phận khác nhau như: Mỏi trường dân cư, môi trường vănhoá - xã hội, môì trường chính tri, môi trường khoa học kỹ thuật - công nghệ Thị trườngchính là nơi hình thành và thực hiện các mối quan hộ kinh tế giữa doanh nghiệp với bênngoài, nó như một cẩu nối nhờ đó doanh nghiệp thực hiện được các mối quan hệ với dân cư,với các đơn vị kinh tế khác, vói ngành các ngành kinh tế và với hệ thống kinh tế quốc dâncũng như các bộ phận, tổ chức khác của xã hội
1.1.4 PHÂN LOẠI THỊ TRƯỜNG [27]
Thị trường là một lĩnh vực kinh tế phức tạp thể hiện nhiều hình thái khác nhau Nhàkinh doanh khỡng tham gia vào thị trường nói chung mà hoạt động trong một hình thái thị
Trang 15trường cụ thể Căn cứ vào số lượng người tham gia vào thị trường có thể xuất hiện một sớhình thái thị trường khác nhau.
Bảng 1.1 Các hình thái thị trường cơ bản
Các hình thái trên có thể đưa vể 03 hình thái điển hình: Thị trường độc quyền, thị trườngcạnh tranh, thị trường độc quyền cạnh tranh
+ Thị trường độc quyén: Là thị trường mà một bên tham gia chỉ có một người duy nhất,bên bán có một người là thị trường độc quyền bán, bên mua có một người là thị trường độcquyền mua Hình thái thị trường đôc quyển thuần tuý (độc quyền người bán hoặc người mua)ngày nay rất hiếm; Chủ yếu độc quyền dưới hình thức Hên minh hoặc độc quyền cùa Chínhphủ Ở thị trường độc quyền, bôn độc quyền có quyền quyết định chủ yếu trong hoạt độngtrao đổi, cả vể khối iượng hàng hoá trao đổi, cơ cấu chủng loại hàng hoá, giá bán và các mốiquan hệ khác Vì vậy, ò thị trường độc quyền thường dễ dẫn tới hiện tượng bất bình đẳngtrong phân phối thu nhập, sự phân phối và sử dụng kém hiệu quả các nguồn tài nguyên, hạnchế sự tiến bộ Tuy nhiên, khổng có thị trường nào là độc quyền hoàn toàn, vì hàng hoá ờ thịtrường đó còn có sự cạnh tranh của các mặt hàng khác thay thế ở các thị trường khác Đồngthời, Chính phủ, các nhà kinh doanh khác cũng có xu hướng hạn chế sự lũng đoạn của ngườiđộc quyển
+ Thị trường cạnh tranh: Là thị trường ở đó có nhiều người bán và người mua tham gia.Thị trường dược coi là cạnh tranh hoàn hảo còn đòi hỏi hàng hoá phải đổng nhất để khống tạo
Độc quyền bán
Một số Độc quyền mua
hạn chế
Độc quyền songphương
Độc quyền cạnhtranhNhiều Độc quyển mua Độc quyển cạnh
Trang 16trường cạnh tranh hoàn hảo, người bán và người mua không có khả năng chi phôi giá cả hànghoá, giá bán hàng hoá [à giá bình quân trên thị trường Nhà kinh doanh chỉ quyết định vể khốilượng hàng hoá tuỳ thuộc về tình hình chi phí, quy mổ kinh doanh và các mục tiêu của mình.+ Thị trường độc quyền cạnh tranh: Là thị trường vừa có yếu tô cạnh tranh, đồng thòi ởmột số bô phận thị trường, một hoặc một số nhà kinh doanh có được lợi thế và độc quyềnchiếm thị trường đó.
Nguồn gốc phát sinh độc quyền ở thị trường này có thể do lợi thế về chi phí, hoặc đo
xuất hiộn các yếu tố cản trở cạnh tranh như: Uy tín cùa sản phẩm, nhãn hiệu, chế độ bảo vệbản quyền sản xuất, bảo vệ mậu dịch v v Vị trí độc quyền trên thị trường này không ổn định
do sự cạnh tranh của các nhà kinh doanh khác Vì vậy, trên thị trường độc quyền canh tranh,nhà kinh doanh có thể lựa chọn để quyết dịnh vé giá bán hoặc về khối lượng bán
1.1.5 Cơ CHẼ THỊ TRƯỞNG [28]
Cơ chế thị trường thực hiện 03 chức năng trao đổi thông tin vể: Thị hiếu của người tiêudùng, sự khan hiếm, hiệu quả và chi phí cơ hội của sản xuất Khuyến khích người sản xuất,sản xuất ra những sản phẩm có giá trị nhất cho xã hội và sản xuất chúng theo cách có hiệu quảnhất Thực hiện sự phân bổ đầu tiên vể nguồn lực và thu nhập, giá cả quyết định ai sẽ nhậnđược hàng hoá hay dịch vụ gì trong thị trường
Tóm lại, thị trường là khu vục kinh tế có quan hệ chạt chẽ với các bộ phận khác của môitrường kinh tế xã hôi Các hoạt động kinh tế trên thị trường củng như sự vận động của thị
trường nói chung, chịu ảnh hưởng cùa nhiều yếu tố khác ờ bên ngoài như: Dân số, kinh tế,
chính trị, vãn hoá - xã hội, khoa học kỹ thuật công nghệ Vì vậy, việc nghiên cứu mối tươngquan giữa các yếu tố cùng mức độ và xu hướng ânh hưởng của từng yếu tô tới thị trường làhết sức quan trọng dối với các doanh nghiệp cũng như đối với các cấp quản lý có liên quan đểđạt được mục dích sản xuất kinh doanh hay quản lý
1.2.1 KHẢI NIỆM VỂ THỊ TRƯỜNG THUỐC
Theo định nghĩa của Tổ chức Y tế thế giới (WHO), thuốc là nhõng sản phẩm có nguồngốc từ động vật, thực vật, khoáng vật hoặc được tổng hợp bằng phương pháp hoá học, sinh
Trang 17học được bào chế thích hợp để dùng cho người nhàm phòng bệnh, chữa bệnh, phục hổi chứcnăng cơ thể, làm giảm triệu chứng bệnh, chuẩn đoán bệnh, phục hổi hoặc nâng cao sức khỏe,làm mất càm giác một bộ phận hay toàn thân, làm ảnh hưởng tới quá trình sinh đẻ, làm thayđổi hình dáng cơ thể Xuất phát từ những khái niêm vổ thuốc, thị trường hàng hoá nói chung,cùng các hoạt động đã và đang diỗn ra trong thực tế, có thể định nghĩa một cách ngắn gọn thịtrường thuốc như sau:
Thị trường thuốc là nơi điễn ra các hoạt dộng trao đổi và mua bán các sản phẩm thuốc.Thị trường thuốc về cơ bản cũng giống như thị trưòng hàng hoá nói chung, nhưng điểm khấcbiệt là hàng hoá được trao đổi là loại đặc biệt, liên quan dến sinh mạng con người nỂn việcsản xuất phân phối và tiêu dùng loại hàng hoá này được kiểm soát nghiôm ngặt Mọi hoạiđộng diễn ra trên thị trường thuốc được vận hành theo sự quản lý cùa Chính phủ, của Bộ Y tế,
hệ thống thanh tra, kiểm tra giám sát từ trung ương tới địa phương Tuy nhiên, cơ chế vàchính sách quản lý mỗi giai đoạn là khác nhau, mỗi thòi điổm có những sửa đổi, bổ xung,nhưng đều nhằm một mục đích chung ỉà phục vụ nhu cầu CSSK nhân dân ngày một tốt hơn[5]
1.2.2 DẶC TRUNG TRONG QUAN HỆ MUA BÁN TRÊN THỊ TRUÔNG THUÒC
Trong quan hệ mua bún ở thị trường thuốc có 03 hình thức cơ bấn /5}.
* Hình thức trao đổi đơn giản:
Đây là hình thức mua bán thuốc trực tiếp giữa người bán và người bênh (ngưừi cẩn muathuốc) trong trường hợp người bệnh tự mua thuốc
* Hình thức trao đổi phức tạp:
Các loại thuốc bán cần có đơn của thầy thuốc
Thanh toán1'Người bán lẻ
bẹnii
Hình 1.1 Sơ đồ biểu diễn hình thức trao đổi gồm hai
thành phần
Trang 18* Hỉnh thức trao đổi qua lại lẫn nhau:
Hình 1.3 Sơ đồ biểu diễn hình thức trao đổi qua lại lẫn nhau
Trong đó:
-> Dòng trao dổi quyền sở hữu, sản phẩm, thông tin,
thanh toán (trong đó dòng thông tin là 2 chiều )
1.2.3 J Khổinỉệm
Để sản xuất kinh doanh thuốc, ngoài các quy định chung về íuật doanh nghiộp, về hạchtoán kính doanh, thuế, mổi trường Các doanh nghiệp dược phải tuân theo các quy định
Trang 19riêng của ngành Y tế với mục tiêu: Cung ứng thuốc đảm bảo chất lượng tốt để người dân sửdụng an toàn, hợp lý và hiệu quả, giá cả phù hợp với điều kiện kinh tế xã hội.
Marketing dược đóng vai trò như chiếc chìa khoá, ảnh hưởng hoặc tác động trực tiếp từnhà sản xuất đến người bệnh Người bệnh được quan tâm và đật lên hàng đđu cùa hoạt động
marketing dược, Theo Mickey c Smĩth thì: "Đối tượng cho sự tổn tại của marketing dược là
người bộnh chứ không phải là nhà sản xuất hay các cửa hàng dược", Vì vậy, Marketing Dược (hực chết là (ổng hợp các chính sách chiến lược Marketing của thuốc nhầm thỏa mãn nhu cẩu của người hênh, nhâm phục vụ việc châm sóc háo vệ sức khỏe của cộng đổng Ngoài các mục tiêu, chức nâng của Marketing thông thường, do dặc thu riêng của ngành, hoạt động Marketing dược đòi hỏi phải đáp ứng đẩy đủ các yêu cầu chuyên môn, kỳ thuật diều trị, phải được tiến hành theo pháp lý nghê nghệp Marketing dược là marketing với các yêu cầu chuyên
môn kỹ thuật cao hơn nhẳm đáp ứng nhu cầu điểu trị hợp lý, chứ khồng chỉ đơn thuần nhưhoạt động marketing hàng hoá thông thường khác [5],[11]
1.2.3.2 Đặc điểm cùa marketing được
Vì thuốc là hàng hođ đặc biệt, người bênh là trung tâm trong chiến lược marketing dược,chịu sự chi phối của hệ thống quản lý về dược, hẽ thống kinh tế, chính trị, văn hóa - xã hội,
Vì vậy, marketing dược phải đáp ứng được 05 đúng: Đúng thuốc, đúng số lượng, đúng nơi,đúng giá và đúng lúc Năm dặc diểm này của marketing dược tuân thủ chặt chẽ các quy chếquản lý Dược như: Quy chế kẽ dơn và bán thuốc theo dơn, quy chế thông tin quảng cáo, quychế đảm bảo chát lượng [11]
1.2.3.3 Các yếu tế ảnh hưởng đến marketing dược
Môi trường vĩ mô như: Môi trường chính trị, môi trường kinh tế, môi trường vãn hòa
- xã hội, môi trường khoa học kỹ thuật - cồng nghệ Ảnh hưởng trực tiếp đến nhà sản xuất.Các nhà sản xuất thực hiên marketing dược nhằm phuc vụ người bệnh Người bệnh lại chịu sựchi phối của bác sĩ thông qua viêc chẩn đoán bệnh, kê đơn nÊn bác sĩ ]à khách hàng mục tiêucủa công ty dược phẩm
Ngoài ra nhà sản xuất phải xem xét cả yếu tố ánh hưởng đến nhu cấu thuốc như: Dân số, số lượng cán bộ y tế, mố hình bênh tật và các yếu tổ kinh tế y tế (chi phí
tiền thuốc trên dầu người, chi phí cùa bảo hiểm y tế ) [11J
Trang 20- Mục tiêu sức Idiỏe: Thuốc phải đảm bảo chất lượng tốt, hiộu quả và an toàn.
- Mục tiêu kinh tế: Sản xuất kinh doanh phải đạt hiệu quả kinh tế để có
thể tồn tại và phát triển
Khi nhà kinh doanh quan tâm đến mục tiêu sức khỏe thì họ phải đối đầu với những khókhăn lớn hơn trong mục tiêu kinh tế Do vậy, mâu thuẫn giữa mặt tiêu cực kinh tế thị trườngvới tính nhân đạo của ngành kinh tế y tế là một thách thức lứn với marketing dược [11]
ì.2.3.5 Vaỉ trồ cua marketing dược
Marketing dược có vai trò quan trọng trong quản lý kinh tế vĩ mô và vi mồ Chính phủ,
Bộ Y tế, quản lý VI mô nền kinh tế y tế thông qua các chính sách, quy chế để điều tiết thịtrường Đối với quản lý vi mô marketing dược quyết định chiến lược marketing cùa công ty,
nó khổng chỉ mang tính y tế mà cả kinh tế y tế [5]
1.3 THỊ TRƯỜNG THUỔC THÍ GIỚI VA CAMPUCHIA
1.3.1KHAI QUẤT vế THỊ TRƯỜNG THUÓC THÍ GIỚI
Mổi một quốc gia đều có chính sách riêng biệt của mình Vì thực tế, giá trị sử dụng thuốc
cả thế giới năm 1995 chiếm khoảng 280.000 triệu USD Đa số tiền này đã được dấí nước pháttriển như (USA + Canada + Europe + Japan = 80%)
Tổ chức Y tế thế giới (WHO), đã nhận định hoạt động của ngành Dược thế giới đã đạtđược rất nhiều thành tựu, góp phẩn tích cực cùng ngành Y tế của các quốc gia vào công tácCSSK của con người, hoạt động đã mang lại nhiều kết quả Một trong những nguyên nhânmang lại kết quả trên là sự phái triển mạnh mẽ của công tác sản xuất và cung ứng thuốc [391-
1.3 ĩ ĩ Hoạt động của ttĩỊ trương thuốc thếgiới [2M3LỈ4U26U3 9J.
* Tỉnh hình cung ứng thuốc trên thế giới
ở các nước thu nhập cao, ngành Dược dùng vốn phúc lợi công cộng là chủ yếu Ở nhữngnước có thu nhập thấp và trung bình thì phối hợp giữa Chính phủ và tư nhân là phổ biến Tuynhiên, có một diéu đãc biệt là (60 - 80%) thuốc được mua từ tư nhân, thậm chí cả những giađình có thu nhập thấp
Ở những nước công nghiệp phát triển, trung bình đã đẩu tư cho y tế khoảng 8% tổng sảnphẩm quốc dân (Mỹ 14%, Châu Âu 8%, Nhạt 6% trong đó tỷ lệ giành cho thuốc là khoảng(10 -15%) của ngân sách y tê)
Trang 21Mặc dù, công nghiộp dược trên thế giới ngày càng phát triển số lượng sản xuất và lưuthòng trôn thị trường ngày càng nhiều nhưng vấn dề cung ứng thuốc cho nhu cầu chăm sóc vàbảo vệ sức khỏe của nhân dân chưa đáp ứng tốt Vì theo tổ chức Y tế thê giới (WHO), chođến nãm 1995 vẫn còn 50% dân số thế giới không được CSSK khi mắc những chứng bệnhthông thường và không có thuốc thiết yếu khi cần.
* Doanh số hán thuốc trên thê giới
Trong những năm cuối thế kỷ 20, cùng với sự phát triển mạnh mẽ của khoa học côngnghệ, ngành công nghiệp dược khồng nằm ngoài quy luật đó, đã nghiên cứu ra nhiểu loạithuốc mới có tác dụng mạnh và hiệu quả cao Theo số liệu thống kê trong 05 năm gần đâydoanh số bán thuốc trên thị trường thế giới có sự gia tăng mạnh mè
Trang 22Hình 1.4 Biểu đồ biểu diên doanh số bán thuốc trên thế giói qua các năm
Doanh số bán thuốc loàn cầu có xu hướng gia tăng trong 05 năm qua, đặc biệt năm 2002tăng 131,5% so với năm 1998 và có tốc độ tăng trưởng khá đều qua các năm Theo dự kiến sựtăng trường mạnh còn tiếp tục ít nhất trong 05 nãm tới do sự phát triển của dân số thế giới, sựgia tăng tuổi thọ và sự bùng nổ của nhiều thuốc mới được tung ra thị trường Sự tãng nhu cầu
về thuốc trên toàn thế giới do nguyên nhân sau đây:
Trang 23-Sự "già hoá" dân chúng, cụ thể là về mật dân số học, sự tăng tỷ lệ những người có tuổi
và người già trong thành phần nhân dân, những người này có tỷ lộ bệnh cao và thường lànhững bệnh mãn lính, Theo đánh giá của các chuyên gia trong 40 nãm qua, đã có sự tăngđáng kể tuổi thọ và điều này có phần nhờ vào việc sử dụng những thuốc chủ yếu mới
- Một nguyên nhân nữa về sự tăng các nhu cáu về thuốc vì nhiều nước đã tăng ngân sáchcho những chương trình quốc gia về bảo vệ sức khỏe đặc biệt là những chương trình phòngchống những bệnh xã hội chủ yếu (tim mạch, ung thư, lao, đái tháo đường )
* Tinh hình tiêu thụ thuốc trên thế giới Bảng 1.3 Doanh số dược phẩm thế giới năm
2002 phàn theo khu vực
Ngay trong các khu vực, sự gia tăng doanh số cũng khác nhau, tăng trưởng mạnh nhấtcùa năm 2002 vẫn là Bắc Mỹ (bao gồm cả Mỹ và Canada) chiếm 51% doanh số toàn cầu vớitốc độ tăng trưởng (+12%) Châu Mỹ La Tinh, do khủng hoảng kinh tế mấy năm vừa qua thì
tỷ lệ tăng trưởng lại giảm (-10%)
Trang 24Như vậy thị trường dược phẩm thế gỉới là chủ yếu tập trung vào các nước phát triểnnhư Mỹ, Canada, Nhật, Pháp, Anh, Đức Cồn lại thị trường các nước đang phát triển cònquố nhỏ bé trong đó có Campuchia.
Doanh số bán thuốc tại mười thị trường lớn nhất trên thế giới vào năm 2000 là Mỹ,
Nhật, Tây Ban Nha, úc, Bỉ, Canada, Italia, Anh, Pháp, Đức Mười nước này đã chiếm77% doanh số toàn cầu, riêng thị trường của Mỹ chiếm 60% tổng doanh số của mườinưốc trên Người ta dự đoán vào nãm 2005 doanh số mười thị trường này tăng khoảng 9%hàng nãm và tổng doanh số sẽ đạt 434 tỷ USD (tăng 53% so với năm 2000) Riêng thitrường Mỹ tãng lên 263 tỷ USD vào năm 2005 với mức tăng trung bình là 11,8% chiếmtới 60% thị phđn của mười nước trên
Bảng 1.4 Giá tri thuốc tiêu thụ và tỉển thuốc bình quản trên đầu người
của một số nước năm 2002
Trang 25Hình 1.5 Biểu đồ biểu diễn tiền thuốc bình quân đầu người
của một số nước năm 2002
Tiêu dùng thuốc dang hết sức chênh lệch giữa các nước phát triển và đang phát triển.Điểu đáng nói là khoảng cách đó không được rút ngắn mà ngày càng xa Năm 1976 cácnước phát triển, chỉ chiếm 27% dãn số thế giới, sử dụng đến 76% sản lượng thuốc trên thếgiới, trong khi các nước đang phát triển chiếm 73% dân số chỉ hưởng thụ được 24% sảnlượng thuốc Mười năm sau 1985 dân số các nước phát triển chỉ chiếm khoảng 25% dủn sốthế giới nhưng lượng thuốc mà họ sử dụng chiếm tới 80%, các nước đang phát triển chiếm75% dân số thc' giới nhưng mức sử dụng chỉ 20% Do nhiều yếu tố, việc sử dụng thuốc tạicác nước đang phát triển cũng còn nhiều vấn đỂ chưa tốt, làm cho tình trạng thiếu thuốccủa các quốc gia này thêm trầm trọng
Trang 26Với sự phát triển không ngừng của các ngành khoa học kỹ thuật - công nghệ, nền côngnghiệp được trên thế giới ngày càng phát triển mạnh mẽ, nhiều dược phẩm mới đã góp phầntích cực vào công tác CSSK cho cộng đồng Trên thế giới trong mấy chục nãm qua, dượcphẩm được sản xuất ngày càng nhiều, bình quân sản lượng dược phẩm được sản xuất trên thếgiới tãng gấp đôi sau mười năm Tiền thuốc sử dụng hàng nãm trên dầu người tăng từ 20 USDnăm 1985 lên 40 USD năm 1995 và 63 USD năm 1999.
Các nước tiêu thụ thuốc, có tiền thuốc bình quân đầu người cao chủ yếu là các nước pháttriển Các nước đang phát triển có tiền thuốc bình quản dầu người thấp và rất thấp Tiền thuốcbình quân trên đầu người của thế giới cao nhưng người dân ở các quốc gia công nghiệp pháttridn có chỉ số này cao hưn hản, còn các quốc gia đang phát triển trong đó có Campuchia cóchi số này thấp và rất thấp Nhu cầu vể thuốc tính theo đầu người ở các nước phát triển ngàymột tăng, ở các nước mà thu nhập tính trên đẩu người cao, thì nhu cầu về thuốc cho dầu ngườigấp (10 - 15 lần) so với các nước đang phát triển Mức tiêu thụ thuốc trên đầu người của cácnước Châu Âu và Bấc Mỳ là 300 USD trong khi đó ở các nước đang phát triển là (5 - 10USD), nhưng ở Châu Á thì thấp, đặc biệt một số vùng thuộc Châu Phi chỉ đạt i USD
* Cơ cấu tiêu dùng thuốc
Nhu cáu vổ thuốc phụ thuộc vào: Truyền thống y học của mỗi nước, trình độ tổ chức vàtrình độ kinh tế của hệ thống Y tế, môi trường vãn hoá xã hội của mỗi nước, sự năng động củangười lãnh dạo trong viẽc đẩy mạnh sản xuất hướng ra thị trường và nhiều yếu tố khác Thôngthường số lượng và cơ cấu thuốc được sử dụng phụ thuộc mô hình bệnh tật và định hướngdùng thuốc của từng quốc gia,
thầy thuốc có vai trò rất lớn
trong việc sử dụng và định
hướng dùng thuốc của nhân
dân
Trang 27Năm 2002, mười sàn phẩm bấn chạy nhất có doanh số 44,7 tỷ USD tăng 11 % so với
năm 2001 Lipitor vẫn là sản phẩm bán chạy nhất thế giới vơi doanh số 8,6 tỷ USD tăng 20%
so với năm 2001 Zocor thay thế Losec vươt lên vị trí số 02 với doanh số 6,2 tỷ USD, cònLosec doanh số giảm xuống (-19%) còn 5,2 tỷ USD Do công ty AstraZeneca đã có thêm sảnphẩm Ncxium (esomerprazole), Mười sản phẩm trên chiếm 11,5% tổng doanh số toàn cáu
S T
T T ê n s ả n p h ẩ m C ó n g t y
D o a n h s ô
b á n ( T ỷ
U S D )
T ỷ l ệ ( % )
t ă n g t r ư ớ n g ( s o với n ú m
Trang 28Trong mười nhóm thuốc phân theo tác dụng dược lý chiếm thị phần lớn nhất là các
thuốc chống loét dạ dày tá tràng với doanh số bán 21,9 tỳ USD năm 2 0 0 2 tâng 9% so với
nãm 2 0 0 1 Tiếp theo l à các nhóm thuốc hạ lipit máu, thuốc thần kinh, ức chế men
chuyển Đang chú ý là trong mười nhóm thuốc có doanh số cao nhất phân theo tác dụngdược lý, kháng sinh Cephalosporin có mức tăng trưởng thấp chính là do trôn thị trườngkháng sinh có sụ cạnh tranh mạnh mẽ giữa kháng sinh của các công ty dược phẩm hàng đẩuvới hàng generic giá rẻ của các công ty nhò đã làm suy giảm doanh số kháng sinh của cáccông ty hàng đẩu
Trang 29Ì.3.Ỉ.2 Vai trờ của cóc hông duợcphđm trơng việc sử dụng thuốc [49].
Trên thế giới một số hãng dược phẩm chiếm các vị trí cao trong bảng xếp hạng
vể doanh số bán thuốc, đó là các hãng nổi tiếng, có bé dày kinh nghiệm và thời gianhoạt động lâu, thứ tự này rất ít thay đổi Các hãng dược phẩm lớn có vai trò quantrọng trong việc định hướng dùng thuốc cùa xã hội Họ tìm mọi cách chiếm giữ thịphần dược phẩm bằng chất lượng thuốc, bằng giá thuốc, bằng cách quảng bá các sảnphẩm
Các hãng dược phẩm nổi tiếng đều thuộc các quốc gia phát triển hàng đẩu thế giới như: Hoa Kỳ, Anh, Pháp, Cộng hoà liên bang Đức, Thụy Sỹ, Nhật Bản, ở các quốc gia
này tiền thuốc bình quân trẽn đầu người thuộc nhóm cao nhất, B ả n g 1 7 X ế p h ạ n g
Pfizer (Mỹ) Roche Novatis Johnson&Johnson Zeneca
Astra-6 Novatis (Thụy Sĩ) Johnson&JohnsonBMS BMS Novatis
7 Astra-Zeneca
(Anh,Thụy
Điển)
8 Roche (Thụy Sĩ) Astra-Zeneca Roche Aventis BMS
9 American Home
Product (Mỹ)
Lilly AstraZenecaPharmacia Roche
10 Lilly (Mỹ) Aventis
Schering-PloughAbbott Abbott
lưìD:/ỉwww.wa!.cỉeỉcmsuDỈoad/Welzel 290903.pdf
Trang 30Trong những nẫm gần dây sự hợp lác giữa các cồng ly dược phẩm đã làm cho thịtrường dược thế giới thay đổi dáng kể và vị trí bảng xếp hạng của các công ty dược hàngđầu thế giới (Top twenty) theo doanh số bán được cải thiên rõ nét Pfizer vào năm 1998còn dứng thứ 5, đến nãm 2000 mua lại Warner-Lambert, nãm 2002 mua lại Pharmacia vàtrở thành công ty số một thế giới vé doanh số năm 2002 là 32,4 tỷ USD Công ty GlaxoWellcome sát nhập với Smith Kline Beecham vào nãm 2001 và irở thành tập đoàn dượcphẩm lớn thứ hai Irên thế giới.
ĩ.3.2 Vài nốt vếthỊ trưởng thuốc campuchia [12], [31], [35], [39].
Đất nước đổi mới các ngành kinh tế không ngừng phát triển và vươn tới nhữngtđm cao mới, ngành Dược không nằm ngoài xu thế chung đó Trong những nãm gánđày, thị trường thuốc Campuchia phát triển rất sôi động, ở Campuchia đường lốikinh tế mở cửa và khuyên khích các thành phẫn kinh doanh dược phẩm trong nước
đã tạo nên một thị trường thuốc phong phú đa dạng, cơ bản dáp ứng nhu cẩu thuốccho công tác phong và chữa bệnh cho nhân dân Hoạt động sản xuất cung ứng thuốcsớm thích ứng với cơ chế thị trường Các doanh nghiệp sản xuất trong nước đã tânđụng mọi nguồn lực đáu tư cải tạo phát triển cơ sở sản xuất, nâng cao chất lượng sảnphẩm, đa dạng hóa chùng loại nhằm phục vụ tốt nhất nhu cầu sử dụng thuốc trongnước
Thành tựu mà Bộ Y tế đã đạt được từ việc cải tổ năm 1996 đến tháng Ỉ2Ỉ2002 như sau:
- 2.672 thuốc được cấp số đăng ký trong đó thuốc trong nước 496 chiếm tỷ lệ18,56% và thuốc nước ngoài 2.176 chiếm tỷ lê 81,44%
- Có 13 xí nghiệp sản xuất thuốc trong đó có 02 xí nghiệp đạt tiêu chuẩn GMP
và 276 công ty xuất nhập khẩu đang được hoạt động,
- Có 1.014 nhà thuốc được cấp giấy phép Mặc đù có kết quả đáng khích lệ nàynhưng ngành công nghiệp bào chế Campuchia chỉ mới sản xuất được một số dạngthuốc cơ bản như viên nén, viên nang, thuốc mờ Nói chung ít hoặc chưa áp dụng
được các công nghệ tiên tiến để bào chế nhiều dạng thuốc hiện đại, (mới bước đầu tiếp cận bào chẻ'hiện đại).
Trang 31Phần lớn các mật hàng thuốc có trên thị trường là thuốc viện trợ của nước ngoài
và đa số nhập khẩu thuốc của Pháp, Ân Độ, Hàn Quốc, Thái Lan và nhập từ nhiêunguồn khác nhau trong đó có một phần là nhập từ Viêt Nam
Hiện nay hệ thống cung ứng thuốc trong cơ chế thị trường phát triển mạnh mẽ vìcác công ty, xí nghiệp dược được phép mờ nhà thuốc bốn lẻ trực tiếp cho nhân dân.Tuy có nhiều kênh phân phối thuốc song mạng lưới phân bố không đổng đềuchủ yếu tập trung ở thành thị và vùng đổng bằng trong khi đó ờ miền núi, vùng sâu,vùng xa tình trạng thiếu mạng lưới cung cấp thuốc có tổ chức, thiếu thuốc thậm chícác thuốc tối cần thiết vản xảy ra Để đáp lại sự thiếu thuốc tối cần thiết này, Chínhphủ và Bộ Y tế Campuchia cùng với các tổ chức Y tò thế giới, các tổ chức phi Chínhphủ ván tiếp tục chính sách hỗ trợ đối với một số thuốc và một sổ' đối tượng nhưngười nghèo, người có công, vùng sâu, vùng xa như thuốc phòng chống các bệnhdịch, thuốc chống sốt rét, chống lao, chống tiêu chảy, vắc xin tiêm chùng cho trẻ emvẫn được cấp miễn phí thông qua các chương trình y tế quốc gia, các chương tìnhcủa tổ chức Y tế thế giới
Dựa vào hoàn cảnh sức khỏe năm 1997 Campuchia đã được tổ chức Y tế thếgiới đánh giá là xếp hạng 174 trong tổng số 191 nước thành viên mà đã được phântích hệ thống sức khỏe
1.4 NHỮNG YỂU Tố ẢNH HƯỞNG SẩN THỊ TRƯỜNG THUỐC
M.l YỂU TỐ MÔITRƯỠNG^MÔÂNH HƯỞNG oếnm TRƯƠNG THUỔC
ỉ.4.1 ĩ YÍƯ tếmõ Ị trường tự nhiên vđ mởỉ trướng dân tớ'
Môi trường có tầm quan trọng đặc biệt đối với đời sống con người, sinh vật và
sự phát triển kinh tế xã hội của nhân loại Nhưng thời gian qua, để tạo ra của cải vậtchất và các tiên ích khác, hàng ngày con người lại đang làm cạn kiệt các nguồn tàinguyên thiẽn nhiên, ô nhiẽm môi trường, ,-Làm mất đi sự cân bằng sinh thái
Có thể nói rằng, những hành động của con người ngày hôm nay nếu không đượckiểm soát, sẽ gây ra những hiểm hoạ không thể lường trước được cho tương lai củaloài người
Trang 32Thực tế cho thấy rằng, trong rất nhiều tác nhân ỉàm ô nhiễm môi trường, nhữngtác nhân gây ra bời các hoạt động của các ngành sản xuất công nghiộp, dịch vụchiếm một tỷ trọng rất lớn Bất cứ hoạt động sản xuất kinh doanh nào cũng có những
mổi liên quan giữa quy mô, quy trình sản xuất Và vấn ăè an toàn môi trường [23].
Campuchia có khí hâu nhiệt đới khắc nghiệt, rừng mỗi ngày bị tàn phá, mõitrường ô nhiễm đáng kể, ô nhiễm sinh vật chưa được cải thiện, ô nhiễm hoá chất có
xu hướng tăng, thảm họa thiên tai ngày một nạng nề [1]
Dân số Campuchia không ngừng phát triển kéo theo mật độ dân số tăng tạo nênthị trường tiêu thụ lớn Hơn nữa cơ cấu dân số trẻ đang dần chuyểii sang cơ cấu dân
số già do tuổi thọ ngày một táng dẫn đến xu hướng bệnh tật của người già tăng, nảysinh nhu cầu vể phúc lợi xã hội của CSSK người già [8]
Với dân số Campuehia không ngừng phát triển, viêc phát triển rất nhanh củangành công nghiệp với viêc thực hiện không có kế hoạch và không kiểm soát chặtchõ đã tăng lên việc sử dụng hoá chất, ô nhiễm môi trường dãn tới ảnh hưởng đếnsức khỏe của người dân ngày càng nghiêm trọng hơn [36]
Điểu này ảnh hưởng không nhỏ tới mô hình bệnh tật và cơ cấu dùng thuốc củanhân dân
1.4 ì.2 Yếu tế kỉnh tể
Hơn ]0 nãm qua, Campuchia đã tiến hành đổi mới kinh tê một cách mạnh mẽ, từmột nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung chuyển sang nền kinh tế thị trường GDPnhìn chung tăng dần qua các nãm, lạm phát giảm, xuất khẩu táng trường mạnh, năm
1998 chỉ có 913 triệu USD nhưng đến nãm 2002 đạt tới 1.766 USD Thành tựu nàylàm giảm tỷ lẽ thất nghiệp và tỷ lệ đói nghèo đồng thời tăng mức sống người dân[29]
Sự phái triển kinh tế đã mang lại nhiều tác động tốt cho thị trường thuốc Thunhập lăng giúp người dân quan tâm nhiều hơn đến việc chăm sóc và hảo vệ sức khỏe.Người dân không chỉ quan tâm đến ăn mặc mà còn chú trọng bồi bổ cơ thể bầngnhiều loại thuốc hổ, vitamin có khả năng điểu trị những căn bệnh hiểm nghèo vàchi trả những loại thuốc đắt tiển
Trang 331.4.1.3 Yếu tổChĩnh trỊ
Sau khi tiến hành Tổng tuyển cử (lần thứ nhất nãm 1993), Quốc Hội, Chính phủVương quốc Campuchia đã cổ gắng tìm một chiến lược phát triển kinh tế - xã hộithích hợp với điều kiện của đất nước và xu thế phát triển của khu vực quốc tế ngàycàng tốt hơn, rộng hơn Theo đó, cơ chế kinh tế thị trường đã được chính thức chấpnhạn ở đất nước này Những tiền dề chính trị này đã tạo điều kiên thuận lợi để pháttriển kinh tế - xã hội, khoa học công nghệ, trong đó có cộng nghệ Y- Dược [14]
1.4 ì 4Yểu tổ vàn hoá - xđ hộ!
Chính phù đĩ chứ ỹ đẩu lu phát triển văn hoá xẫ hội, đặc biệt là y tế, nhằm từng
bước nâng cao chất lượng cuộc sống của nhân dân, cô' gắng thực hiện công bằng xãhội giữa các vùng địa lý, sinh thái và các tầng lớp nhân dân
Trong thời kỳ dổi mới, nhiều vấn dề xã hội mới nảy sinh và phát triển khá nhanhnhư: Nghiộn hút, mại dâm, bạo lực, tai nạn giao thông Những vấn dề này tác dôngkhông nhỏ dến sức khỏe nhân dân và tạo ra những nhu cầu mới cho thị trường thuốc[39]
1.4.1.5 Yểu tế khoa học kỹ thuật - cõng nghệ
Đối với công nghiệp Dược, Chính phủ có chủ trương tập trung vốn đầu tư chiềusâu, nâng cấp các xí nghiệp sản xuất đạt tiêu chuẩn GMP, phấn đấu nâng cao chấtlượng thuốc, giữ vững thị trường trong nước Hiện nay, cồng nghiệp dược phẩmđang trên đà phát triển, phục vụ trực tiếp cho chính sách sử dụng thuốc an tokn hiệuquả và chính sách thuốc thiết yếu của ngành
Những công trình nghiên cứu khoa học Y- Dược cũng nhận được sự chỉ đạo trựctiếp cùa ngành và hỗ trợ kinh phí cả từ Bộ Y tế Những yếu tố này tạo tiền đề chongành Y- Dược cất cánh tùng bước hội nhập với khu vực và thế giới [35],[39]
1.4 ĩ 6 Yếu tđ' Chĩnh phỏ - pháp ỉuật
Trong ngành Dược 05 năm qua có nhiều văn bản quy chế được ban hành sửa đổi
và bổ xung từng bước, khầng định vai trò của Chính phủ và Bộ Y (ế trong việc quản
lý thị trường thuốc nhằm đảm bảo cung cấp thường xuyên và đủ thuốc thiết yếu cóchất lượng tốt đến nhân dân, đảm bảo sử dụng thuốc hợp lý, an toàn và cố hiệu quả,nâng cao chất lượng chãm sóc và bảo vệ sức khỏe nhân dân, xây dựng, định hướng,phát triển ngành Dược Campuchia theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá [35],[39]
Trang 341.4.2YÍU TỔ ĐẶC TRUNG CỦA NGẰNH Y TÊ ẢNH HƯỞNG OấN THỊTRƯỜNG THUổC
1.4.2.1 Yếu tổ'bệnh tật
Cùng với sự phát triển kinh tế xã hội, cộng với sự gia lăng dân số và ó nhiẽmmối trường, mổ hình bệnh tạt của Campuchia trong 05 năm qua có sự chuyển biến rõrột Một số bênh như: Ho gà, bạch hầu, „ giảm hẳn, một số bệnh mới nảy sinh và có
xu hướng phát triển như tai nạn giao thống, HIV, AIDS Mô hình bệnh tật này gây
ra những bức xúc cho các nhà quản lý dồng thời làm nảy sinh những nhu cầu trongsản xuất cung ứng thuốc trẽn thị trường [7],[36]
1.4.2.2 Yếu tổ kỉnh tể Y tế
Trong 05 năm qua nền kinh tế Campuchia phát triển với nhiều thành tựu đáng
khích lệ Tỷ lệ lạm phát giảm, tỷ lệ xuất nhập khẩu tăng, dẫn đến nhu cầu sản xuất
phân phối thuổc lăng Kinh tế phát triển thu nhap hộ gia đình lăng, bình quân tiềnthuốc đầu người tăng theo từ 3,80 USD nãm 1998 và lên tới 4,14 USD năm 2002,còn ngân sách cho y tế tảng từ 12,18 triệu USD nảm 1998 lên đến 41,20 triệu USDnăm 2002, người dân quan tâm nhiéu hơn tới chăm sóc và bảo vệ sức khỏe, Nhưngmặt trái của nền kinh tế thị trường ảnh hưởng đến hoạt động của thị trường thuốc Do
mục tiêu lợi nhuận, nhiều loại thuốc được đội giá cao để thu siêu lợi nhuận, nhiều cổng ty lợi dụng chính sách độc quyền chiếm lĩnh thị trường và chi phối thị trường
V.V Những điểu này ảnh hưởng rất lớn tới nhu cầu chầm sóc và bảo vệ sức khỏengười dân [í4],[35]
1.4.2.3 Yếu tổhệ thông cung ững phân phỗi thuốc và địch vụ y tế
Ngành Dược ngày càng phát triển và có những đóng góp to lớn trong công táccung ứng, quản lý và phát triển thị trường thuốc, Sự xuất hiện của nhiều thành phầnkinh tế tham gia sản xuất, kinh doanh thuốc, bao gổm cả doanh nghiệp nước ngoài làyếu tố tích cực tăng nguồn cung cấp thuốc, đảm bảo cung ứng đủ thuốc cả về chấtlượng và chùng loại, tuy nhiên cũng tạo nên một thị trường thuốc phức tạp, khó quảnlý
Dịch vụ y tế phất triển phục vụ nhu cầu ngày càng cao cùa người bệnh Hệthông Y tế tư nhân có xu hướng phát triển nhằm phục vụ mọi tầng ỉớp nhân dân,Thuốc thông qua dịch vụ y tế dến người sử dụng chiếm tỷ lệ khá cao với nhiềunguồn tạo nên một thị trường thuốc phong phú [35J,[39J
Trang 35Một sổ vấn đê liên quan đến cung ứng thuốc cho cộng đồng [3J.
Việc cung ứng thuốc cho dân cư có đảm bảo tốt hay không, cần phải dựa trênmột số chỉ tiêu cụ thể đã được (WHO) khuyến cáo ở đây có hai vấn đề cán xem xét,
đó là chỉ tiêu về tiêu chuẩn cung ứng và chỉ tiêu mạng lưói cung ứng
Chỉ tiêu về tiêu chuẩn cung ứng thuốc cho cộng đổng [3].
TỔ chức Y tê thế giới khuyên cáo đưa ra 06 tiêu chuẩn để hướng dẫn giám sát
và đánh giá việc cung ứng thuốc ở tuyến y tế cơ sở như sau:
* Thuận tiện:
- Điểm bán thuốc gần dân: Theo tổ chức Y tế thế giới các điểm bán thuốc cần
bổ trí dể ngườị dân khi đi mua thuốc trong khoảng (30 - 60 phút) bằng phương tiệnthông thường
- Giờ bán thuốc
+ Phù hợp với tập quán sinh hoạt cùa người dân địa phương
+ Cần có hiệu thuốc phục vụ (24/24 giờ) để phục vụ cấp cứu khi cđn thiết.+ Thủ tục mua bán thuận lợi, nhất là thuốc thông thường không cần đơn
* Kịp thời: Có sẵn và đủ các loại thuốc đáp ứng nhu cẩu, có thuốc cùng loại để thay thế.
* Đảm bảo chất lượng:
+ Thuốc đảm bảo chất lượng cần thiết
+ Không được bán: Thuốc chưa có số đăng ký hoặc chưa được phép sản xuất,thuốc giả, thuốc kém chất ỉượng, thuốc quá hạn dùng
* Hướng don sử dụng thuốc an toàn vá hợp ỉỷ:
+ Khả nâng chuyên môn người bán thuốc đáp ứng trình độ chuyên môn theo
quy đinh (tối thiểu là dược tá)
Trang 36+ Có đạo đức: Tồn trọng quyển lợi của người tiẽu đùng, không đơn thuẩn chạytheo lợi nhuận.
+ Có trách nhiệm cao: Hướng dãn tận tình cho khách hàng về kiến thức dùngthuốc, bao gói chu đáo thuốc trước khi giao cho khách, ghi chép đủ các nội dung,yêu cầu cần thiết trên túi trước khi giao cho khách
+ Chấp hành tốt các quy chế chuyên môn và các quy định khác
* Kinh tế, đây là vấn đề quan trọng với các yêu tô'sau:
+ Giá thành điều tri, giá thuổc hợp với khả năng chi trả của người bệnh
+ Tiết kiệm cho cộng đổng và cá thể
+ Thực hiện đúng, đủ các chính sách kinh tế, thuế của Chính phủ đã quy định.+ Đảm bảo thu nhập và lãi hợp lý cho người bán thuốc,
Tuy nhifin các yếu tố này còn nhiểu mâu thuẫn, sự thỏa mãn yêu cầu cùa yếu tố
này sẽ ảnh hưởng đến các yếu tố khác, cần phải có s ự điều chỉnh thật hợp lý mới
thực hiện được
Trang 37Công thức tính mật số chỉ tiêu mạng lưới cung ứng thuốc [3Ị + Sổ dân bình
quân một điểm bán thuốc có thể phục vụ:
M P: số dân bình quân cho một điểm bán thuốc N: tổng số dân
trong khu vực
M: tổng số điểm bán trong khu vực
+ Diện tích bình quân một điểm bán có thể phục vụ:
_ s _
M s: diện tích phục vụ của một điểm bán (km2),
S: diên tích cả khu vực (km2)
M: tổng số điểm bán trong khu vực
+ Chi tiêu bán kính bình quủn một điểm bán thuốc có thể phụcvụ:
R: Bán kính phục vụ cùa một điểm bán (km) S: diện tích cà khu vực (km2)
M: tổng số điểm bán trong khu vực
7Ĩ = 3,1416
Rất khó điểu chỉnh các chỉ tiêu kể trên dưới tác dộng của kinh tể thị trường, bởihiệu quả hoạt động của các điểm bán sẽ điều tiết các chỉ tiêu này Thông thường tạicác nơi tập trung dân cư nhũng chỉ ticu về mạng lưới cung ứng thuốc đều đạt vàvượt, nhưng ở vùng sâu, vùng xa các chỉ số này thấp, cần có sự hỗ trợ của Chính phủmới có thể đảm bảo các chỉ tiêu, song sự duy trì lâu dài là rất khó khăn
Trang 38ĩ.4.2.4 Yểu tếhệ thõng khám chữa bệnh và điểu trỊ
Để thực hiôn quyền được khám chữa bệnh cùa nhân dân, Bộ Y tế đã xây dựng
và phát triển một mạng lưới khám chữa bênh từ trung ương tới địa phương với sựtham gia cùa thành phần kinh tế như: Chính phủ, tư nhân và tổ chức nhân đạo, Chínhphủ dảm bảo cung cấp tài chính cho các hoạt động y tế cơ bản của mạng lưới y tếrộng khắp các vùng, các tuyến, Dịch vụ phòng bệnh được cung cấp cho moi ngườimiễn phí Cho dù kinh phí dành cho y tế còn eo hẹp nhưng việc khám chữa bệnh chocác bệnh nhân như: Lao, phong, sốt rét và một số bệnh khác đều do Chính phù cungcấp tàĩ chính [22],[35],[39] ĩ 4.2.5 Yếu tổthđy thuốc và sử dụng thuấctrên thỊ trường Khách hàng mục tiêu của Marketing dược chính là thầy thuốc baogổm cả bác sĩ và dược sĩ, cùng những người tư vấn công tác CSSK cho nhân dân,còn bệnh nhân là người tiêu dùng cuối cùng Đối với hàng hóa người tiêu dùng cómột số hiểu biết về sản phẩm hoặc có được thồng tin bằng kinh nghiệm Nhưng đốivới y tế người bệnh chỉ biết chút ít về tính hiệu quả hoăc hậu quả của việc điéu trịhay không điều tri, do đó nhu cầu Liủu dùng cùa loại hàng hoá này phụ thuộc vàongười thầy thuốc,
Người thầy thuốc tư văn dùng thuốc cho người bệnh Như vậy, yèu cầu CSSKlại do người cung cấp đề xuất Điều nguy hiểm nhất là người bệnh có thể bị bóc lột.Dựa vào đơn giá điều trị và phương pháp diều trị, người thầy thuốc cổ thể kiếm lờibằng cách tạo ra yêu cầu cho các dịch vụ của chính mình Đây là mật tiêu cực củakinh tế thị trường Tất nhiên có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động này mà chúng
ta khảo sát ở phần sau, tuy nhiên để quản lý và kiểm soát nó là vấn để nan giải [27Ị.ĩ.4.2.6 Yếu tổhệ thông vân bàn pháp quy ngành Y tí Hệ thống cácvãn bản thường xuyên được sừa đổi bổ sung thể hiện được đặc thù của ngành trongmọi lĩnh vực về thuốc cho nhu cầu khám chữa bênh cùa nhân dân Hê thống vãn bản
được ban hành đảm bảo hiệu lực pháp lý và thực tiễn làm cơ sò giúp cho công tác
quản lý Chính phủ và cồng tác thanh tra kiểm tra khi làm việc tại các cơ sở [6].[40].1.5 MỘT SỔ NẼT CHUNG vế 0ÂT NƯỚC CAMPUCHA c 13L [20L E36L [371[431
Campuchia là mộl đất nước trải qua nhiổu năm chiến tranh chống giặc ngoạixâm và mất ổn định trong nước lâm vào khủng hoảng chính trị 02 thập kỷ (70 - 80cùa thế kỷ 20) đã phá hủy cơ sở vật chất to lớn trước đây của Campuchia, đặc biệt
Trang 39nhất là ở năm 1975 Dưới sự cai trị của chê' độ POL POT từ tháng 04/1975 đến01/1979 hạ tầng cơ sở và các dịch vụ gổm có: Dịch vụ y tế, giáo dục, hệ thống giaothông, thị trường V V Hđu như đã phá huỷ, không những thế người có kiến thứccao như: Giáo sư, các nhà giáo, kỹ sư, cán bộ y tế (bác sĩ, dược sĩ, y sĩ, nữ hộ sinhV V ) hầu như bị giết chết và chết bởi thiếu nguồn thức ăn và bệnh tật Viộc chếtcủa nhân dân Campuchia hàng triệu người đổng thời với việc di cư của một số dân dinước ngoài làm cho Campuchia rơi vào tinh trạng bế tắc và rất nghèo dặc biêt là sự
ra đi của những người có kiến thức cao
1.5.1GIAI ĐOẠN Mỏ ĐẨU
Sau ngày giải phóng 07/ 01/1979 những người cồn may mắn sống sót từ chế độdiệt chùng POL POT, bị chịu sự đau đớn bời hậu quả chiến tranh kéo dài đô’ lại, sứckhỏe người dân trử nôn suy sụp bởi các bẽnh hiểm nghèo
Bắt đẩu từ điểm không; Chính phù Campuchia trong giai đoạn đó đà nổ lực và
cố gắng phát triển lại đất nước từ nguồn thiên nhiên sẵn có với sự quyết tâm rất caocủa nhân dân Campuchia Đồng thời cũng nhận được sự giúp đỡ cả tính thẩn lẫn vậtchất của nhicu nước, tổ chức Quốc tế, trong đó có phần đóng góp không nhỏ củaNhà nước và nhân dân Việt nam, ngành Y tế đã cải thiện lại và đã thiết lập hạ tầng
cơ sở của mình Đổng thời đã thiết lập hệ thống đào tạo để đưa dịch vụ CSSK vàkhám chữa bệnh cho nhân dân Campuchia ngay lập tức trong thời kỳ đó
Sau khi hội nghị PARIS ngày 28/10/1991 là ngày đánh dấu bước chuyển biếnmới cùa dất nước Campuchia Từ ngày 23/05/1993 đến ngày 28/05/1993 Campuchia
đã tổ chức tổng tuyển cử dưới sự tổ chức giám sát của Liên hiệp quốc ở Campuchia.
Sau đó Chính phủ Lièn minh đã được thành lập, quốc hội, chính phủ Campuchia đã
cố gắng tìm mọ; chiến lược phát triển kinh tế - xã hội
thích hợp với điều kiện của đất nước và xu thế phát triển của khu vực quốc tế Theo
đó, cơ chế thị trường đã được chính thức chấp nhận ở đất nước này
Từ đó hệ thống Y tế Campuchia đã được cải thiện dần dần và hoạt động khámchữa bệnh và bảo vệ sức khỏe cũng được mờ rộng để đáp ứng với nhu cầu người đăn
và từ nay thị trường thuốc của Campuchia ngày càng sôi động
1.5.2TÌNH HÌNH KINH TỄ - XA HỘI
Campuchia là một quốc gia ở Đồng Nam Á trên bán đảo Đống Dương có biêngiới phía Bắc giáp Lào, phia Tây - Bắc giáp Thái Lan, phía Đồng - Nam giáp Việtnam, phía Tây - Nam là vịnh Thái Lan, có vị trí địa lỷ nẳm giữa khu vực các nước
Trang 40ASEAN và 06 nước dòng sông Mê Kông (Trung Quốc, Myanmar, Thái Lan, Lào,Việt Nam) Năm 2002 Campucliiacó tổng diện tích 181.035km2, phân chia thành 24tỉnh thành phố; 184 quận - huyện; 1.610 xã phường; 13.452 thỏn Dân số cuối cùngnăm 1962 (trước chiến tranh có tổng số dân số 5,7 triệu ngưòi) đến nãm 2002 (sauchiến tranh) tổng số dân số lên tới 13.542.410 người, tốc độ tăng dân số là 2,49%.Trong đó 51,81% là nữ và 48,19% là nam; 84,30% của tổng sổ dân sông ở nông thôn
tháng 06 đến tháng 10 hoặc tháng 11; Nhiệt độ thấp nhất 21°c và cao nhất 35°c Nhiôt
độ trung bình là 27,4°c (Phnom penh).
Campuchìa là một đất nước đang phát triển dựa vào nông nghiệp 80%;Campuchia có thể xuất khẩu nguồn thiên nhiên như: Gỗ, cá, cao su, dầu mỏ và có thểphát triển tốt nếu tình hình xã hội ổn định