1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

Thuyết trình phân tích lợi thế cạnh tranh của sản phẩm mây tre đan việt nam so với trung quốc xuất khẩu sang thị trường nhật bản

41 908 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 41
Dung lượng 1,95 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Hàng TCMN của ta phải cạnh tranh quyết liệt với các sản phẩm của các nước Trung Quốc và Ấn Độ và một số nước Đông Nam Á khác như Thái Lan, Philippin  Các thị trường chính nhập khẩu

Trang 1

Giảng viên: Th.s Quách Thị Bửu Châu Nhóm thực hiện:

Trang 2

Nội dung trình bày

Nam và Trung Quốc tại thị trường Nhật

Trang 3

Mặt hàng mây tre lá tại Việt Nam

 Là những sản phẩm mang tính truyền thống và độc đáo của từng vùng, có giá trị chất lượng cao, vừa là hàng hoá, vừa là sản phẩm văn hoá, nghệ thuật, mỹ thuật.

 Là ngành hàng được Nhà nước chính thức đưa vào loại ngành

ưu đãi đầu tư

 Không đòi hỏi đầu tư nhiều cho sản xuất

 Mặt bằng sản xuất có thể phân tán trong các gia đình

 Nguồn nguyên liệu trong nước phong phú Nguyên liệu ngoại nhập để phục vụ cho sản xuất chỉ chiếm từ 3 -5%

 Nguồn nhân lực dồi dào, sống trong những làng quê, ven đô thị, giàu truyền thống làm hàng mỹ nghệ

Trang 4

Tình hình chung của mặt hàng mây tre lá tại Việt Nam

 Hiện nay mặt hàng này đã có mặt tại hơn 133 nước và lãnh thổ

ở khắp các châu lục của thế giới.

 Hàng TCMN của ta phải cạnh tranh quyết liệt với các sản

phẩm của các nước Trung Quốc và Ấn Độ và một số nước

Đông Nam Á khác như Thái Lan, Philippin

 Các thị trường chính nhập khẩu sản phẩm mây, tre, cói thảm của Việt Nam trong 6 tháng đầu năm nay là Hoa Kỳ, Nhật Bản, Đức, Australia , Nga, Pháp, Anh, Đài Loan

 Mặc dù hàng xuất khẩu mây tre đan Việt Nam ngày càng tiêu thụ mạnh tại thị trường Nhật Bản nhưng thị phần còn khá

khiêm tốn, hiện mới chỉ đạt khoảng 3.198% tổng kim ngạch

nhập khẩu hàng mây tre đan của Nhật Bản

Trang 5

1.2 Tình hình XK Sản phẩm mây tre đan của Việt Nam

Thị trường KNXK T3/2012 KNXK 3T/2012 KNXK 3T/2011 % +/- KN T3 so

T2/2012

% +/- KN so cùng kỳ

Trang 6

2 Tình hình nhập khẩu nội thất và thủ công

mỹ nghệ mây tre đan tại Nhật

Nhật

Trang 7

2.1 Tổng quan về Nhật Bản:

a) Tự nhiên:

Shikoku, Kyushu

các hoạt động của núi lửa

động thực vật phong phú

Trang 8

2.1 Tổng quan về Nhật Bản:

giới Dân cư phân bố không đồng đều, tập trung ở một vài đồng bằng ven biển

dân số sau Thế chiến thứ hai Năm 2004, 19,5% dân số Nhật trên 65 tuổi

năm 2050 và 64 triệu người vào năm 2100

Trang 9

Biểu đồ dân số Nhật Bản năm 2004

Trang 10

2.1 Tổng quan về Nhật Bản:

gồm : Hokkaido,Tohoku, Kanto, Chubu, Kinki, Chugoku, Shikoku, Kyushu và Okinawa Mỗi vùng có phương ngữ, tập quán và truyền thống văn hóa riêng biệt

công như ikebana, origami, ukiyo-e, đồ chơi, đồ gỗ sơn mài và gốm sứ; các môn nghệ thuật biểu diễn ngoài ra còn trà đạo, Budō, kiến trúc, vườn Nhật và cả gươm Nhật

người nam vẫn là người của “bên ngoài” (soto no)

Trang 11

2.1 Tổng quan về Nhật Bản:

d) Kinh tế:

thế giới

phần lớn nguyên nhiên liệu phải nhập khẩu, khoảng một nửa số lương thực phải nhập khẩu từ nước ngoài

nhập khẩu

APEC

Trang 12

Một số số liệu về kinh tế Nhật Bản:

Tổng sản phẩm quốc dân

GDP (triệu USD) 4.415.949 4.611.801 4.588.742GDP bình quân đầu

Tổng số người tham gia

lao động (ngàn người) 63.176 62.544 62.419Thu nhập bình quân của

mỗi lao động (USD) 69.899 73.737 73.515KNXK (triệu USD) 690.687,8 859.360,7 835.732,6 KNNK (triệu USD) 686.228,2 774.767,1 868.433,3

Trang 13

2.2 Thị hiếu tiêu dùng của người Nhật

a) Đòi hỏi cao về chất lượng:

lượng hàng hóa

b) Nhạy cảm với giá cả tiêu dùng hàng ngày:

hợp lý

trường, cần phải có những lời giải thích đầy đủ, nếu

không sẽ gây ra những sự hoài nghi dẫn đến giảm sức

mua của người tiêu dùng

nhãn hiệu nổi tiếng, có chất lượng cao và thể hiện địa vị

Trang 14

2.2 Thị hiếu tiêu dùng của người Nhật

“thời vụ“ rất rõ rệt

loại, tính năng và màu sắc sản phẩm

d) Màu sắc, kích thước:

tương đối nhỏ của họ

Trang 15

2.2 Thị hiếu tiêu dùng của người Nhật

chọn ra sản phẩm ưng ý nhất Dù vậy, thường chỉ mua sản phẩm với số lượng ít vì không gian chỗ ở của họ tương

đối nhỏ và còn để tiện thay đổi cho phù hợp mẫu mã mới

thông tin hướng dẫn tiêu dùng là rất quan trọng để đưa

hàng hóa tới người tiêu dùng

f) Quan tâm đến môi trường sinh thái:

nhãn mác, các quy trình sản xuất cũng như sản phẩm chủ yếu làm từ nguyên liệu nào, hóa chất xử lý, nguồn gốc

xuất xứ để tăng độ tin cậy an tâm của khách hàng

Trang 16

2.2 Thị hiếu tiêu dùng của người Nhật

hoảng kinh tế

sống độc thân tăng và độ tuổi kết hôn muộn

tăng

tăng

Trang 17

2.3 Những luật định của thị trường Nhật

a) Các quy định, thủ tục tại thời điểm nhập khẩu và yêu cầu tại thời điểm bán hàng

b) Luật gắn nhãn mác chất lượng cho hàng hoá

 Quy định hình thức và nội dung của nhãn mác được dán cho các sản phẩm sản xuất cho mục đích sử dụng hàng ngày trong gia đình Mục đích là để bảo vệ lợi ích của khách hàng bằng cách cung cấp cho họ các thông tin giúp họ lựa chọn sản phẩm

và hướng dẫn họ cách sử dụng sản phẩm đúng cách.

Trang 18

2.3 Những luật định của thị trường Nhật

Sản phẩm Các hạng mục gắn nhãn

Các loại bàn i) Kích thước phủ bì, ii) vật liệu mặt bàn, iii) lớp hoàn

thiện bề mặt (nếu có), iv) hướng dẫn sử dụng, v) Tên của công ty và thông tin liên lạc (Địa chỉ hoặc điện thoại)

Ngăn kéo i) Kích thước, ii) Vật liệu bề mặt, iii) lớp hoàn thiện bề

mặt (nếu có), iv) Hướng dẫn sử dụng, v) Tên của công ty

và thông tin liên lạc (Địa chỉ hoặc điện thoại)

Trang 19

2.3 Những luật định của thị trường Nhật

c) Luật sản phẩm an toàn cho người tiêu dùng

 Luật này chỉ ra một số sản phẩm tiêu dùng có cấu trúc, vật liệu hoặc cách thức sử dụng gây ra những vấn đề an toàn đặc biệt là

"những sản phẩm đặc thù" Những sản phẩm cá biệt phải làm cam kết riêng về việc tuân thủ các tiêu chuẩn an toàn của chính phủ, và dán ký hiệu PS lên nhãn mác của mình Những sản

phẩm không được dán nhãn theo quy định của pháp luật không được bày bán ở Nhật Bản

 Trong số đồ dùng gia đình thì giường cũi giành cho trẻ nhỏ

được chỉ định là "sản phẩm đặc thù đặc biệt" vì chúng gây ra nguy cơ nguy hiểm cao và vì vậy phải trải qua kiểm định chất lượng bởi một tổ chức trung gian và phải dán ký hiệu PS lên nhãn mác sản phẩm, điều đó biểu thị rằng sản phẩm đã tuân thủ các tiêu chuẩn kỹ thuật.

Trang 20

2.3 Những luật định của thị trường Nhật

d) Dán mác tự nguyện dựa trên cơ sở các điều khoản của pháp luật

Luật tiêu chuẩn hoá công nghiệp (ký hiệu JIS)

 Các sản phẩm thoả mãn tiêu chuẩn của Luật này sẽ được cho phép dán mác JIS Những sản phẩm được chỉ định sẽ nằm

trong số các sản phẩm thuộc phạm vi điều chỉnh của JIS ("hệ thống ký hiệu JIS") Đối với đồ gỗ, các sản phẩm được được chỉ định đó là các loại bàn dùng trong văn phòng (S1031-01), ghế văn phòng (S1032-01), tủ văn phòng (S1033-01), các loại giường thông thường dùng trong gia đình (S1102-01), bàn và ghế dùng trong trường học (S1021-01).

Trang 21

2.3 Những luật định của thị trường Nhật

của pháp luật (tt)

bởi Hiệp hội sản phẩm tiêu dùng an toàn được phép in ký hiệu SG (Safety Goods)

giá cốc, tủ dành cho trẻ nhỏ, ghế, vv Khi người tiêu dùng các sản phẩm có ký hiệu SG bị thương do sản phẩm gây ra

có thể được bồi thường tới 100 triệu Yên Nhật cho mỗi

trường hợp Tuy nhiên, việc bảo đảm chỉ có giá trị đối với trường hợp tự bản thân bị thương do sử dụng sản phẩm

Trang 22

2.3 Những luật định của thị trường Nhật

của pháp luật (tt)

chất phom-an-đê-hit:

nhà và bất động sản đã liên kết với nhau để đưa ra hướng dẫn chung về việc dán nhãn cho các hạng mục phát thải chất phom-an-đê-hit Ví dụ về việc phân loại nhãn mác cho các sản phẩm có chứa phom-an-đê-hít như sau:

Trang 23

Ví dụ về việc phân loại nhãn mác cho các sản phẩm có chứa phom-an-đê-hít như sau:

Tên sản phẩm Cửa trong nhà

Nhà sản xuất (Nhà

NK) Tên công ty XX Co Ltd

Phân loại phát thải

phom-an-đê-hit F**** (vật liêu cơ sở F***)

Quy tắc dán mác Dựa vào "Hướng dẫn dán mác các đồ dùng trong trong nhà"

Lô sản xuất, ngày tháng Xác nhận bằng bằng chứng gắn trên cửa

Phần hoàn thiện bên trong Phần móng/đế

PB F**** PB F*** Các nguyên liệu thành

phần MDF F**** Keo dính F****

Gỗ dán F****

Keo dính F****

Liên hệ Tel: XXX-XX

Trang 24

2.4 Tình hình nhập khẩu các mặt hàng mây, tre, nứa của Nhật:

Trang 25

2.4 Tình hình nhập khẩu các mặt hàng mây, tre, nứa của Nhật:

Bảng số liệu tình hình nhập khẩu mây tre đan

Trang 27

Phân tích lợi thế cạnh tranh giữa mặt hàng xuất khẩu Việt Nam và Trung Quốc tại thị

trường Nhật Bản

Trang 28

Yếu tố cơ bản

Điều kiện tự nhiên

Việt Nam Trung Quốc

 Diện tích rừng rộng lớn, có sự đa dạng

về hệ sinh thái tự nhiên bao gồm rừng

hỗn giao lá rộng và lá kim, rừng lá kim,

rừng mây, tre, nứa Trong số này,

khoảng 800.000ha là rừng tre nứa thuần

loại và 600.000ha là tre nứa hỗn giao

với rừng gỗ

 Với diện tích rừng rộng lớn đã tạo thuận

lợi cho sự phát triển các làng nghề thủ

công mây tre.

 Diện tích mây tre nứa trồng cũng phát

triển rất nhanh, hiện chiếm khoảng

100.000 ha

 Diện tích lớn gấp 29 lần so với Việt Nam, nguồn nguyên liệu dồi dào: diện tích rừng tre các loại ở Trung Quốc là 4.210.000 ha, mây là 300,000 ha

Trang 29

Yếu tố cơ bản

Nguồn lao động

Việt Nam Trung Quốc

 Việt Nam là nước có lao động trong

ngành nông nghiệp và thủ công chiếm tỷ

lệ cao, trên 70% lực lượng lao động cả

nước, dó đó nguồn nhân lực hoạt động

trong ngành dồi dào.

 Bộ NN&PTNT cho biết, trong tổng số

2.017 làng nghề của Việt Nam, thì nghề

mây tre đan chiếm số lượng lớn nhất với

723 làng nghề, thu hút lực lượng lao

động lên đến 342 nghìn người.

 Thu nhập bình quân đầu người thấp –

giá nhân công rẻ Điều này làm cho sản

phẩm xuất khẩu của Việt Nam có giá

thành thấp, tăng thêm sức cạnh tranh

trên thị trường thế giới

 Là nước có dân số đông nhất thế giới, và

cơ cấu dân số trẻ: Dân số Trung Quốc hiện nay khoảng 1,34 tỷ người, cơ cấu dân số trẻ.

 Số lượng cơ sở và doanh nghiệp tham gia thị trường đông đảo Hiện nay có khoảng 32000 doanh nghiệp sản xuất và

có khoảng 7.587.000 lao động.

 Chi phí lao động thấp là lợi thế quan trọng nhất của ngành thủ công Trung Quốc (khoảng 120 – 180USD/tháng)

Trang 30

Yếu tố tăng cường

Trình độ năng lực chế tác, kinh nghiệm.

Việt Nam Trung Quốc

 Việt Nam có truyền thống sản xuất đồ

thủ công mỹ nghệ lâu đời, với kỹ thuật

khéo léo, các nghệ nhân đã “sáng chế”

ra nhiều cách đan mới, hoa văn, họa tiết

mới , làm cho các sản phẩm có “hồn” và

mang nét độc đáo riêng.

 Năng lực học hỏi và thiết kế sản phẩm nhanh

 Sớm biết áp dụng những yếu tố kỹ thuật , máy móc vào trong sản xuất nên sản phẩm có độ đồng đều và giá thành rẻ hơn.

 Cơ sở hạ tầng được đầu tư thuận lợi cho việc phân phối.

Trang 31

Yếu tố tăng cường

Chuyên môn hóa, kỹ thuật

 Việt Nam Trung Quốc

 Tăng cường đầu tư kinh phí để xây

dựng cơ sở hạ tầng, trang thiết bị hiện

đại, mở rộng sản xuất, thu hút người lao

động, từng bước vượt qua khó khăn ban

đầu, năng động tìm đầu ra cho sản

Trang 32

Yếu tố nhu cầu

Thị trường trong nước.

 Việt Nam Trung Quốc

 Quá trình đô thị hóa nhanh, các dự án

quy hoạch đô thị đang triển khai Cơ sở

hạ tầng đang được đầu tư và phát triển

Điều này tạo thuận lợi cho nhu cầu trong

nước tăng nhanh.

 Nắm bắt xu hướng của người tiêu dùng

thích các sản phẩm làm từ nguyên liệu

tự nhiên, gần gũi với thiên nhiên, nhiều

cơ sở sản xuất hàng thủ công mỹ nghệ

ứng dụng công nghệ, dùng các vật liệu

tre, nứa, cói, lục bình, bẹ chuối… để sản

xuất nhiều sản phẩm nội thất, đồ dùng

gia đình So với những năm trước, năm

nay các sản phẩm loại này có thêm

nhiều mẫu mới, giá bán cũng “mềm”

hơn.

 Trung Quốc có nhiều chủng loại hàng nội thất trên thị trường, chủ yếu phục vụ cho nội thất khách sạn, nội thất văn

phòng và nơi công cộng người Trung Quốc nói chung và người Á Đông nói riêng thích sưu tầm đồ gỗ và các mặt hàng thủ công mỹ nghệ có tính giá trị cao.

 Ngành công nghiệp du lịch hứa hẹn sẽ đẩy nhu cầu cho cả hai khu vực đồ dùng gia dụng và nội thất khách sạn, cũng như nhiều sản phẩm cao cấp khác

Trang 33

Yếu tố nhu cầu

Thị trường trong nước.

 Việt Nam Trung Quốc

 Việt Nam có đường bờ biển dài và

tuyệt đẹp, do đó nhiều khu vực đang

được quy hoạch để phát triển du lịch

như Cần Giờ, tỉnh Quảng Nam, Nha

Trang, tỉnh Bình Thuận, tỉnh Bà

Rịa-Vũng Tàu, đảo Phú Quốc, thành

phố Đà Nẵng Ngành du lịch phát

triển kéo theo nhu cầu hàng thủ

công mỹ nghệ lưu niệm, trang trí nội

thất khách sạn tăng

 Xu hướng phổ biến tại thị trường Trung Quốc ở các thành phố lớn người dân ngày càng sẵn sàng chi trả nhiều hơn cho việc trang trí nội thất trong nhà.

 Trung Quốc tới sử dụng sản phẩm

Đồ nội thất “xanh” để bảo vệ môi trường.

 Tình hình nhu cầu nhà ở trên thị trường tăng cao.

Trang 34

Yếu tố nhu cầu

Mẫu mã, chất lượng

 Việt Nam Trung Quốc

 Phong phú về kiểu dáng và giá bình

dân

 sự đa dạng phong phú về sản phẩm

và mẫu mã Sản phẩm kết hợp với nhiều loại nguyên liệu khác như thủy tinh, gốm, gỗ, kim loại để tạo

ra nhiều sản phẩm có kiểu dáng đặc biệt

 Sản phẩm có sự đồng đều về mẫu

mã , có thể đáp ứng được số lượng lớn

Trang 35

NGÀNH CÔNG NGHIỆP HỔ TRỢ VÀ LIÊN QUAN

Ngành công nghiệp trồng mây tre

Trang 36

NGÀNH CÔNG NGHIỆP HỔ TRỢ VÀ LIÊN QUAN

Ngành công nghệ sinh học

Trang 37

NGÀNH CÔNG NGHIỆP HỔ TRỢ VÀ LIÊN QUAN

Ngành công nghệ hoá chất

Trang 38

NGÀNH CÔNG NGHIỆP HỔ TRỢ VÀ LIÊN QUAN

Ngành thiết kế

Trang 39

NGÀNH CÔNG NGHIỆP HỔ TRỢ VÀ LIÊN QUAN

Ngành vận tải biển

Trang 40

CHIẾN LƯỢC CÔNG TY, CẤU TRÚC VÀ CẠNH TRANH

Trang 41

Việt Nam

 Cơ sở sản xuất quy mô nhỏ lẻ, vốn

thấp tuy nhiên ngày càng được mở

rộng và phát triển

 Cơ sở sản xuất trải dài từ Bắc vào

Nam tạo nhiều sản phẩm khác nhau

CHIẾN LƯỢC CÔNG TY, CẤU TRÚC VÀ CẠNH

TRANH

Trung Quốc

 Cơ sở sản xuất của Trung Quốc có quy

mô lớn, bao gồm các công Lin’an Canned Food Co Ltd., Changrong , Capiz, Davao del Norte and Bukidno

Ngày đăng: 05/03/2016, 18:59

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng số liệu tình hình nhập khẩu mây tre đan - Thuyết trình phân tích lợi thế cạnh tranh của sản phẩm mây tre đan việt nam so với trung quốc xuất khẩu sang thị trường nhật bản
Bảng s ố liệu tình hình nhập khẩu mây tre đan (Trang 25)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w