tài liệu tham khảo XÂY DỰNG TIÊU CHUẨN CHO GIAO DIỆN MẠNG STM-N (N = 1, 4, 16, 64) THEO PHÂN CẤP SỐ ĐỒNG BỘ SDH
Trang 1TẬP ĐOÀN BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG VIỆT NAM
HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG
VIỆN KHOA HỌC KỸ THUẬT BƯU ĐIỆN
Trang 2LỜI NÓI ĐẦU
Công nghệ SDH đã được ứng dụng mạnh mẽ trên mạng viễn thông thế giới vàhiện nay hầu hết cơ sở hạ tầng truyền dẫn đều được dựa trên cơ sở SDH/SONET
Để giúp cho việc triển khai công nghệ SDH ngày càng hiệu quả, các tổ chức tiêuchuẩn quốc tế như ITU và ETSI đã từng bước cập nhật các tiêu chuẩn về SDH, vàđặc biệt từ năm 1988 đến nay đã có 7 phiên bản cho khuyến nghị ITU G.707
“Network node interface for the synchronous digital hierarchy” Các hãng cungcấp thiết bị SDH/NGSDH cũng đều công bố tuân thủ theo tiêu chuẩn G.707 Hơnnữa, các nhà quản lý trên thế giới cũng lựa chọn và áp dụng các tiêu chuẩn nàynhư ESTI, EU, IDA singapore, ….cho việc áp dụng và kết nối giữa các hệ thống
và dịch vụ
Ở Việt Nam, các nhà khai thác lớn như VNPT, Viettel đã triển khai rộng khắpcông nghệ SDH, cung cấp các giao diện kết nối với khách hàng và với nhau theocác chuẩn viễn thông quốc tế
Hiện nay, Bộ Thông tin truyền thông đã ban hành và đang xây dựng một số tiêuchuẩn về SDH/NG-SDH như: qui chuẩn về giao diện vật lý về quang và điện SDH(theo G.957 và G.703) qui định về mức của tín hiệu là chủ yếu, qui chuẩn chấtlượng kênh thuê riêng, qui chuẩn về lỗi bit của các đường truyền dẫn số; và dựthảo tiêu chuẩn Việt Nam về các giao thức NG-SDH Ở Việt Nam hiện đã có tiêuchuẩn ngành về “Tiêu chuẩn hệ thống SDH", nhưng do tiêu chuẩn ngành biênsoạn từ lâu, bố cục chưa hợp lý, và nội dung chưa được cập nhật, một số phầntrùng với nội dung một số tiêu chuẩn khác nên nghiên cứu rà soát đề nghị huỷ bỏ
và đề nghị xây dựng mới tiêu chuẩn khác thay thế
Để đảm bảo các thiết bị và SDH/NGSDH của nhà khai thác kết nối được với nhau
và tiến tới sự thống nhất, đồng bộ trong quản lý chất lượng dịch vụ và mạng, cầncó tiêu chuẩn về giao diện STM-N trong các hệ thống SDH/ NGSDH bao gồm: + Tiêu chuẩn qui định về cấu trúc khung và logic của tín hiệu tại giao diện,bao gồm các yêu cầu: (dựa theo G.707) cấu trúc khung STM-N, cấu trúc ghép
Trang 3kênh và sắp xếp tín hiệu nhánh vào VC-n, con trỏ và các byte mào đầu, liên kếtcác contenơ ảo VC-n.
+ Tiêu chuẩn qui định về định thời của tín hiệu tại giao diện, bao gồm jitter vàwander (dựa theo G.823 cho giao diện PDH và G.825 cho giao diện SDH)
Mục tiêu của đề tài này là nghiên cứu và xây dựng tiêu chuẩn cho giao diện mạngSTM-N về cấu trúc khung và logic của tín hiệu tại giao diện, làm sở cứ cho việcđánh giá, đảm bảo kết nối giữa các thiết bị và giữa các mạng SDH/NG-SDH cũngnhư giữa thiết bị khách hàng với nhà cung cấp dịch vụ kênh thuê riêng SDH.Với phạm vi của đề tài theo nội dung đã đăng ký thì chỉ dừng ở giao diện tốc độSTM-N (N=1, 4, 16, 64), tuy nhiên để phục vụ cho sự phát triển mạng lưới trongtương lai nên nhóm đề tài đã đưa thêm nội dung với tốc độ STM-256
Nội dung của đề tài được chia thành các phần như sau:
Phần I: Thuyết minh xây dựng tiêu chuẩn:
TÌM HIỂU GIAO DIỆN STM-N CỦA THIẾT BỊ VÀ MẠNG QUANGSDH/NG-SDH ĐIỂN HÌNH Ở VIỆT NAM
NGHIÊN CỨU CÁC TIÊU CHUẨN, QUI CHUẨN LIÊN QUAN ĐẾNSDH TRÊN THẾ GIỚI VÀ Ở VIỆT NAM
NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG TIÊU CHUẨN
Phần II: Dự thảo tiêu chuẩn quốc gia “Tiêu chuẩn giao diện mạng STM-N theo
phân cấp số đồng bộ (SDH)” được xây dựng trên cơ sở chấp thuận nguyên vẹnkhuyến nghị ITU-T G.707 (có chỉnh sửa theo qui định Tiêu chuẩn Quốc gia)
Trang 4MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦUi
CÁC CHỮ VIẾT TẮT v
CHƯƠNG 1 HIỆN TRẠNG MẠNG TRUYỀN TẢI QUANG SDH Ở VIỆT NAM 1
1 Giao diện STM-N của thiết bị và mạng quang SDH/NG-SDH điển hình ở Việt nam 1
1.1 Thiết bị SDH/NG-SDH điển hình triển khai ở Việt nam 1
1.2 Giao diện STM-N của thiết bị và mạng quang SDH/NG-SDH ở Việt Nam 8
2 Tình hình cung cấp dịch vụ kênh thuê riêng SDH trên mạng viễn thông Việt Nam 9
3 Kết luận 12
CHƯƠNG 2 NGHIÊN CỨU CÁC TIÊU CHUẨN, QUI CHUẨN LIÊN QUAN ĐẾN SDH/NG-SDH TRÊN THẾ GIỚI VÀ Ở VIỆT NAM 13
1 Các tiêu chuẩn quốc tế 16
1.1 Tiêu chuẩn về đặc tính điện của giao diện 16
1.2 Tiêu chuẩn về đặc tính quang của giao diện 16
1.3 Các tiêu chuẩn liên quan đến đồng bộ 19
1.4 Các tiêu chuẩn về jitter/wander 21
1.5 Các tiêu chuẩn liên quan đến đánh giá chất lượng lỗi 22
1.6 Tiêu chuẩn về kênh thuê riêng 28
1.7 Các tiêu chuẩn khác 28
2 Các qui chuẩn, tiêu chuẩn ngành 28
2.1 Tiêu chuẩn TCN 68-177: Yêu cầu kỹ thuật cho hệ thống thông tin quang và viba SDH tốc độ 155 Mbit/s, 622 Mbit/s và 2.5 Gbit/s 29
2.2 Tiêu chuẩn TCN 68-173: Tiêu chuẩn giao diện quang cho các thiết bị và hệ thống truyền dẫn SDH 30
2.3 Tiêu chuẩn ngành TCN 68-172:1998 và TCN 68-175:199: tiêu chuẩn về giao diện điện kết nối mạng 31
2.4 TCN 68-171:1998: Đồng hồ chủ trong mạng đồng bộ – Yêu cầu kỹ thuật 31
2.5 TCN 68-164:1997: Lỗi bít và rung pha của các đường truyền dẫn số - Yêu cầu kỹ thuật và Quy trình đo kiểm, 31
2.6 Dự thảo Qui chuẩn Kênh thuê riêng cấu trúc phân cấp số đồng bộ (SDH): Chất lượng kết nối 31
2.7 Dự thảo Tiêu chuẩn Giao thức và cơ chế (GFP, VCAT, LCAS) cho phân cấp số đồng bộ thế hệ sau (NG-SDH) 31
3 Kết luận: 31
CHƯƠNG 3 XÂY DỰNG TIÊU CHUẨN VỀ GIAO DIỆN MẠNG STM-N THEO PHÂN CẤP SỐ ĐỒNG BỘ SDH 31
Trang 51 Lý do và mục đích xây dựng tiêu chuẩn 31
1.1 Lý do: 31
1.2 Mục đích: 31
2 Sở cứ xây dựng tiêu chuẩn 31
2.1 ITU-T G.707/Y.1322 31
2.2 ITU-T G.780/Y.1351 31
3 Phương pháp xây dựng tiêu chuẩn 31
3.1 Cấu trúc tiêu chuẩn 31
3.2 Tiêu chuẩn viện dẫn 31
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ ÁP DỤNG 31
TÀI LIỆU THAM KHẢO 31
Trang 6CÁC CHỮ VIẾT TẮT
ATM Asynchronous Transfer Mode Chế độ truyền cận đồng bộ
GFP Generic Framing Procedure Thủ tục định dạng khung
ITU-T International Telecommunication
Union
Liên minh Viễn thông quốc tế
MPLS Multi-Protocol Label Switching Chuyển mạch nhãn đa giao thứcMSSP Multiservice Provisioning Platforms Thiết bị đầu cuối NG-SDH
NGN Next Generation Network Mạng thế hệ sau
NG-SDH Next Generetion SDH SDH thế hệ sau
NNI Network – to – Network Interface Giao diện kết nối Mạng – MạngOTN Optical Transport Network Mạng truyền tải quang
PDH Plesiochronous Digital Hierarchy Phân cấp số cận đồng bộ
PRC Primary Reference Clock Đồng hồ chủ
SDH Synchronous Digital Hierarchy Phân cấp số đồng bộ
SEC SDH Equipment Clock Đồng hồ thiết bị SDH
SONET Synchronous Optical Network Mạng quang đồng bộ
SSU Synchronization Sypply Clock Khối phân phối tín hiệu đồng bộSTM Synchronous Transfer Modul Khối truyền tải đồng bộ
VCAT Virtual Concatenation Liên kết/Kết nối ảo
VCG Virtual Concatenation Group Nhóm liên kết ảo
VC-n Virtual Container -n Container ảo -n
VC-n-Xc X contiguously Concatenated VC-ns X khung VC-n liên kết liên tục
VC-n-Xv X Virtually Concatenated VC-ns X khung VC-n liên kết ảo
VPN Virtual Personal Network Mạng riêng ảo
WDM Wavelength Division Multiplexing Ghép kênh theo bước sóng quang
Trang 7CHƯƠNG 1 HIỆN TRẠNG MẠNG TRUYỀN TẢI QUANG SDH Ở
VIỆT NAM
Hiện nay đã có 11 nhà khai thác được cấp phép xây dựng hạ tầng và cung cấp dịch vụtruyền tải đó là: Tập đoàn bưu chính viễn thông Việt Nam (VNPT), Tổng công ty viễnthông quân đội (Viettel), Công ty cổ phần dịch vụ bưu chính viễn thông Sài Gòn(SPT), Công ty thông tin viễn thông điện lực (EVN Telecom), Công ty cổ phần viễnthông Hà Nội (Hà Nội Telecom), Công ty thông tin điện tử hàng hải Việt Nam(VISHIPEL), Tổng công ty truyền thông đa phương tiện (VTC), Công ty cổ phần viễnthông FPT, Tổng công ty viễn thông toàn cầu (GTEL), Công ty cổ phần viễn thôngĐông Dương Telecom và Công ty cổ phần hạ tầng viễn thông CMC (CMC TI) Tuynhiên, hiện chỉ có 3 nhà cung cấp đã triển khai hạ tầng truyền dẫn đó là VNPT, Viettel
và ETC Trong đó, mới có VNPT và Viettel đã có mạng truyền dẫn đường trục dựatrên công nghệ SDH và WDM Các nhà khai thác còn lại chủ yếu hướng đến triển khai
hạ tầng cung cấp dịch vụ di động và truy nhập Internet tốc độ cao
1 Giao diện STM-N của thiết bị và mạng quang SDH/NG-SDH điển hình ở Việt nam
1.1 Thiết bị SDH/NG-SDH điển hình triển khai ở Việt nam
Hiện nay, thiết bị SDH/NG-SDH đã được sử dụng rộng rãi trên mạng viễn thông củaViệt nam, đặc biệt là các thiết bị NG-SDH để cung cấp dịch vụ Ethernet qua cơ sở hạtầng mạng SDH (hoặc SONET) sẵn có Phần dưới đây sẽ giới thiệu tóm tắt về một sốchủng loại thiết bị SDH/NG-SDH hiện đang được sử dụng trên mạng viễn thông ViệtNam
Các chủng loại thiết bị SDH chủ yếu được triển khai tại Việt Nam là FLX của Fujitsu,SMA của Siement, Optix của Huewei, ONS của Cisco, … Các thiết bị này đáp ứngcác dung lượng mềm dẻo phù hợp với các nhu cầu khác nhau STM-1/4/16/64/256 vớicác khả năng đấu chéo (cross-connect), xen rẽ (add/drop), khả năng tích hợp hỗ trợtruyền tải đa dịch vụ: thoại, dữ liệu và hình ảnh nhằm đáp ứng nhiều nhu cầu khác
Trang 8nhau của khách hàng, hỗ trợ đa dạng các cấu hình: vòng ring, hub, hình sao, hình cây,điểm-điểm.
Sau đây sẽ giới thiệu về thiết bị truyền dẫn quang SDH FLX2500A của Fujitsu:
Các chế độ điều khiển:
Điều khiển STM-16 Optical Hub-Muldex (VC-4 Grooming)
Điều khiển STM-16 Add-Drop/Terminal Muldex (ADM/TRM)
Điều khiển STM-16 Regenerator (REG)
Bảo vệ đường truyền :
Bảo vệ các đơn vị đa hợp (M5P)
Chuông bảo vệ chia sẻ các đơn vị đa hợp (MS-Spring)
Bảo vệ các kết nối trong mạng con (SNC)
Các mức liên kết chéo:
VC-4
48xSTM-1Dung lượng tương đương
Các cổng giao tiếp:
Aggregate 2xSTM-16 (L 161, L-16.2, Optical AMP)
Tributary 16x139.264 MbiVs, 16xSTM-1 (electrical, S-1, 1, L-11) hoặc4xSTM-4(S-41, L-41)
48xSTM-1 Dung lượng tương đương
Giao tiếp đồng bộ:
2,048 kbit/s/2,048 kHz to ITU- T G 703
Quản lý mạng:
Tải phần mềm từ các máy nội bộ hoặc NM5
Giao tiếp nội bộ V24
Giao tiếp NM5 X.25/LCN
Thiết bị lưu
Mô tả cơ khí:
TR Shelt 275(H)x500(W)x280(D) mm
Trang 9 HS Shelt 375(H)x500(W)x280(D) mm
FLX-OPX Sheit 375(H)x500(W)x280(D) mm
Rack 2200(H)x600(W)x300(D) mm, ETSI Rack Practice
Truy cập từ bên ngoài của các kết nội quang học, điện tử và giao tiếp
NG-SDH tạo ra phương thức chuyển tải các dịch vụ khách hàng có tốc độ cố định(như PDH) và các dịch vụ có tốc độ biến đổi như Ethernet, VPN, DVB, SAN quacác thiết bị và mạng SDH hiện có Để đạt được điều đó, chỉ cần bổ sung một số thiết
bị phần cứng và các thủ tục cũng như giao thức mới Các thủ tục và giao thức nàyđược phân thành các lớp là: GFP, VCAT, LCAS
Có thể tìm hiểu chi tiết về các vấn đề liên quan đến công nghệ truyền dẫn quang SDH cũng như tình hình sử dụng thiết bị NG-SDH trên mạng viễn thông Việt Namtrong quyển thuyết minh của đề tài “Xây dựng tiêu chuẩn và bài đo cho giao diện vàdịch vụ luồng số NG-SDH 1/4/16”, mã số 95-08-KHKT-TC Phần dưới đây sẽ đề cậpđến một số chủng loại thiết bị hiện đang sử dụng trên mạng lưới
Trang 10NG-Các thiết bị NG-SDH được triển khai chủ yếu ở Việt nam thuộc loại MSXP (nền thiết
bị cung cấp đa dịch vụ) của các hãng như Alcatel, Huawei, ZTE, Nortel,… MSXPcho phép khách hàng cấu hình thiết bị để cung cấp nhiều loại dịch vụ, giao diện vàgiao thức khác nhau theo nhu cầu như: PDH, SDH, Ethernet, ATM, MPLS, WDM …Nói chung các thiết bị NG-SDH hiện nay đều có cấu trúc chung trên cơ sở phát triển
mở rộng thiết bị SDH truyền thống, tích hợp thêm các tính năng ở lớp 2 như Ethernet,MPLS… và được ghép vào SDH thông qua các giao thức NGSDH Một số chủng loạithiết bị điển hình:
- Huawei với dòng thiết bị OSN 7500/3500/2500/1500
- Alcatel với một số chủng loại là 1662SM-C và 1660SM
- Cisco với họ OSN gồm: ONS 15310-MA SONET Multiservice Platform, ONS
15310-CL SONET Multiservice Platform…
Sau đây sẽ giới thiệu về thiết bị điển hình OMSN (Optinex Multi Service Node) củaAlcatel
Họ thiết bị OMSN (Optinex Multi Service Node) của hãng Alcatel sản xuất với một sốchủng loại là 1662SM-C và 1660SM
Trang 11Hình 1-1: Thiết bị NG-SDH OMSN của Alcatel
Trang 12- Vùng cơ bản chứa các card Port, card Chung dùng cho điều khiển, đồng bộ vàchức năng đấu nối.
- Vùng truy nhập chứa các card truy nhập, một số card chung dùng cho cấpnguồn và các chức năng dịch vụ khác
Bảng 1-1: Các loại card của thiết bị 1660SM
Traffic card (card lưu
lượng)
HS card (hight speed) 34, 45, 155 ISA (Intergrated service adapter)
CWDM (Coarse WDM)Common card (card
chung) Thực hiện các chức năng điều khiển, đồng bộ
Port card (card cổng) Thực hiện xử lí tín hiệu có thể có giao diện vật lý
Access card (truy nhập) có các giao diện vật lý
Card P63E1
- P63E1 thực hiện xử lí 63 tín hiệu 2M và đưa tới các card A21E1
- Là khối có giao diện hai hướng cho 63 tín hiệu E1 và tín hiệu STM-4-BPF(back panel format)
Card A21E1
- Card A21E1 có nhiệm vụ để lấy ra luồng E1 từ card P63E1 tương ứng Như vậy
03 card A21E1 tương đương với 01 P63E1
- Các tín hiệu 2M là tín hiệu PDH có đặc tính như tốc độ bít 2048kb/s, mã HDB3
và trở kháng 120Ohm
- Có chức năng phòng vệ N+1 (EPS protection)
Card quang STM-16(CO-16)-{Port card}: Trong hệ thống card CO-16 có thể cắm vào
các vị trí: 25+26, 28+29, 34+35 và 37+38
- Card quang CO-16 thực hiện xử lí một tín hiệu STM-16
- Trên thiết bị Card này chiếm hai khe và sẽ lấy số thứ tự theo số của khe bên tráicard
- Card có nhiều loại:
Trang 13SS-16.1: card cho cự ly trung bình (khoảng hơn 30km)SL-16.1: card cho cự ly dài (gần 60km).
Card Bus Termination (common card)
- Chức năng của card này là tạo các kết cuối điện tới bus đã định trên panael
back Luôn bố trí bên cạnh Card ma trận
Card EQUICO (commond card)
- Thực hiện chức năng phát hiện các trạng thái cảnh báo
- EQUICO thực hiện các chức năng điều khiển thiết bị:
+ Giao diện với CT1320 thông qua giao diện F
+ Kết nối với hệ điều hành(OS: Operation System) thông qua giao diện Q3 trêncard CONGI
+ Kết nối với CT1320 ở xa thông qua kênh DCC
(CT 1320 là một máy tính cài chương trình quản lý, điều khiển và vận hành thiết bị)
Card MATRIXN
Card MATRIXN thực hiện các chức năng:
- Kết nối các cổng(port)
- Đồng bộ thiết bị
- Điều khiển Shelf
- Giám sát hiệu suất
Card Service
Card Service có chức năng:
- Quản lý các kênh AUX
- Giao diện vào/ra tín hiệu đồng bộ
- Quản lý EWO(thoại nghiệp vụ)
Trang 14- Chỉ thị trạng thái vùng.
Card CONGI
Trong hai card CONGI, một card sẽ có chức năng CONtrol và một là giao diện chung
và được gọi là CONGI-A và CONGI-B Khi hoạt động như CONGI-A các cổng sẽđược hoạt động còn CONGI-B chỉ có cổng nguồn và cảnh báo toà nhà được kích hoạt
Card ISA (intergrated service adaptor)
Card ISA có chức năng cung cấp các cổng FE cho một số loại đầu cuối như mạngLAN hay IP-DSLAM Các kết nối FE đó được cấu hình theo nhiều dạng khác nhau cóthể là Port to Port hoặc theo kiểu VLAN(Virtual LAN)
Để vận chuyển các tín hiệu Ethernet trên mạng SDH, nhà sản xuất sử dụng cácthủ tục như GFP(Generic Framing Procedure) và LAPS (Link acces procedure SDH)
để xắp xếp các luồng Ethernet vào các container ảo (VC) được vận chuyển trên mạngSDH
1.2 Giao diện STM-N của thiết bị và mạng quang SDH/NG-SDH ở Việt Nam
Các giao diện dịch vụ hay truyền tải của thiết bị SDH/NG-SDH với hệ thốngmạng SDH hay WDM hiện nay chủ yếu ở mức STM-1/4/16/64 với các đặc điểm:
- Giao diện điện STM-1 (G.703): tuân theo tiêu chuẩn ngành TCN 68-175:1998
và dự thảo Qui chuẩn về giao diện điện phân cấp số sắp ban hành 2008
- Giao diện quang (G.957,G.691): STM-1/4/16/64 tuân theo tiêu chuẩn ngànhTCN 68-173:1998 và dự thảo Qui chuẩn về giao diện thiết bị kết nối theo SDH-năm 2008
Các nhà khai thác mạng đều yêu cầu các đầu cuối kết nối vào mạng phải đượchợp chuẩn, và có đặc trưng sau:
o Các dịch vụ kênh thuê riêng chủ yếu là điểm- điểm, chất lượng caothường được bảo vệ bởi hệ thống truyền dẫn 1+1, hay Ring
o Cung cÊp c¸c giao diÖn PDH vµ SDH theo cÊu tróc ETSI: E1, E3,DS3, E4
vµ STM-1/4/16/64
o CÊu tróc tÝn hiÖu theo cÊu tróc ghÐp kªnh cña ETSI
Trang 15o Chế độ bảo vệ có khả năng hồi phục mạng nhanh (<50ms) khi có một sự
cố ngoài nút kết nối thoả mãn yêu cầu về tính sẵn sàng mức nhà khaithác;
o Về giao diện: các sản phẩm này đều có giao diện điện tuân theo khuyếnnghị G.703, giao diện quang tuân theo khuyến nghị ITU-T G.957, giaodiện đồng bộ tuân theo ITU-T G.703
o Về chất lượng tuõn theo Tiờu chuẩn, sắp tới là Kờnh thuờ riờng cấu trỳc phõn cấp số đồng bộ (SDH): Chất lượng kết nối
2 Tỡnh hỡnh cung cấp dịch vụ kờnh thuờ riờng SDH trờn mạng viễn thụng Việt Nam
Dịch vụ kờnh thuờ riờng là dịch vụ cho thuờ kờnh truyền dẫn vật lý dựng riờng để kếtnối và truyền thụng tin giữa cỏc thiết bị đầu cuối, mạng nội bộ, mạng viễn thụng dựngriờng của khỏch hàng tại hai địa điểm cố định khỏc nhau
Dịch vụ kờnh thuờ riờng đỏp ứng được cỏc nhu cầu kết nối trực tiếp theo phương thứcđiểm nối điểm giữa hai đầu cuối của khỏch hàng
Lợi ớch của việc sử dụng kờnh thuờ riờng:
- Chi phớ thuờ sử dụng dịch vụ cố định hàng thỏng
- Toàn quyền sử dụng kờnh liờn lạc liờn tục 24 giờ/ngày, 7 ngày/tuần
- Chất lượng đảm bảo tiờu chuẩn quốc tế
- Dễ dàng quản lý và giỏm sỏt
- Tớnh bảo mật, và tớnh sẵn sàng cao (do khụng phải chia sẻ đường truyền)
- Đỏp ứng mọi dịch vụ đa dạng: thoại (IP hoặc PSTN), fax, hỡnh ảnh, truyền sốliệu, hội nghị truyền hỡnh
- Được hưởng lợi ớch của dịch vụ trọn gói từ nhà cung cấp ( khảo sỏt, tư vấn, thiết
kế, hỗ trợ cung cấp thiết bị, bảo dưỡng, bảo trỡ)
Đặc tớnh kỹ thuật:
– Truyền dẫn theo thời gian thực, khụng bị trễ
– Tốc độ đỏp ứng cỏc yờu cầu của khỏch hàng
Trang 16– Cung cấp cỏc kết nối theo tiờu chuẩn điểm- điểm, điểm - đa điểm
– Cung cấp giải phỏp kết nối giữa cỏc mạng LAN-WAN
Việc cung cấp kờnh thuờ riờng hiện nay được thực hiện theo hai kiểu:
- Cung cấp kết nối cố định: cung cấp cỏc kờnh kết nối vào mạng trong toàn bộthời gian hợp đồng
- Cung cấp kết nối mềm: cung cấp/giải phóng cỏc kết nối ngay khi có yờu cầu(thực hiện bằng tay)
Cỏc mạng truyền tải SDH/NG-SDH của cỏc nhà cung cấp như VNPT, Viettel hiện đỏpứng được nhiều loại hỡnh kờnh thuờ riờng tựy theo nhu cầu sử dụng của khỏch hàng,tốc độ có thể đỏp ứng nx64Kb/s, E1, DS3, 155Mb/s, nxSTM1 thụng qua cỏc giao diệnchuẩn với giao diện điện theo G.703 và giao diện quang theo G.957, bao gồm:
- Kờnh thuờ riờng nội hạt
- Kờnh thuờ riờng nội tỉnh
- Kờnh thuờ riờng liờn tỉnh
- Kờnh thuờ riờng quốc tế
Với nhiều mụ hỡnh kết nối linh hoạt tựy theo yờu cầu của khỏch hàng, phụ thuộc vào ứng dụng và kớch cỡ mạng:
- Mô hình Điểm - Điểm:
* Triển khai nhanh, đơn giản
* Quản lý dễ dàng
* Nâng cấp dung lợng thuận tiện
* Chi phí tốn kém và không hiệu quả trong việc quản lý khi mở rộng
* áp dụng đối với các doanh nghiệp nhỏ, ít chi nhánh
- Mô hình Điểm - Đa điểm
* Hiệu quả trong việc quản lý
SERVICE PROVIDER
Trang 17* Giảm chi phí khi mở rộng mạng
* Triển khai phức tạp
* Nâng cấp dung lợng phức tạp
*áp dụng đối với các doanh nghiệp lớn nhiều chi nhánh
Hiện, dịch vụ thuờ kờnh riờng trong nước và quốc tế của VNPT và Viettel đó và đangđược nhiều rất khỏch hàng sử dụng Có thể kể đến cỏc khỏch hàng lớn đang sử dụngdịch vụ thuờ kờnh viễn thụng trong nước và quốc tế hiện nay như Ngõn hàng Đầu tư vàPhỏt triển Việt Nam, Ngõn hàng Cụng Thương, Ngõn hàng Ngoại thương, Cụng ty cổphần SaigonPostel, Hanoi Telecom, rất nhiều Bộ, Ngành, Cụng ty nước ngoài nhưIntel, CISCO, NORTEL Với sự phỏt triển của cỏc dịch vụ mạng riờng ảo và cỏc dịch
vụ ngõn hàng (dịch vụ ATM), số lượng cỏc kờnh thuờ riờng sẽ ngày càng tăng Điều đó
sẽ dẫn đến nhu cầu chuẩn hóa đối với thiết bị đầu cuối nối vào mạng viễn thụng cụngcộng sử dụng kờnh thuờ riờng
3 Kết luận
Ở Việt nam cỏc nhà khai thỏc lớn như VNPT, Viettel… đó triển khai rộng khắp cụngnghệ SDH/NG-SDH, cung cấp cỏc giao diện kết nối với khỏch hàng, và với nhau theocỏc chuẩn viễn thụng quốc tế
Giao diện STM-N của thiết bị và mạng quang SDH/NG-SDH hiện nay được triển khaichủ yếu ở mức STM-1/4/16/64 và theo cỏc tiờu chuẩn, qui chuẩn Quốc tế và Việt namnhư sau:
+ Giao diện điện theo G.703: Qui chuẩn về đặc tớnh điện/ vật lý của cỏc giao diện điệnphõn cấp; Và qui chuẩn về giao diện kờnh thuờ riờng 2048kbit/s
+ Giao diện quang theo G.957, G.691: Qui chuẩn về giao diện quang cho thiết bị kếtnối mạng SDH (TCN 68-173:1998)
SERVICE PROVIDER
MUX/DEMUXNTU
NTU
Trang 18+ Chất lượng luồng số được qui định trong dự thảo qui chuẩn về lỗi bit của các đườngtruyền số và cụ thể hoá trong các dự thảo qui chuẩn “Kênh thuê riêng cấu trúc phâncấp số đồng bộ (SDH): Chất lượng kết nối”
Hiện nay ở Việt nam, các nhà cung cấp dịch vụ kênh thuê riêng SDH chủ yếu là VNPT
và VietTel Các dịch vụ kênh thuê riêng SDH hiện nay được cung cấp đa dạng vớinhiều tốc độ tùy theo nhu cầu khách hàng từ 64kbit/s đến NSTM-1 Nhu cầu phát triểndịch vụ băng rộng ngày càng tăng thì việc nâng cấp tốc độ và loại hình dịch vụ kênhthuê riêng ngày càng trở lên cần thiết và cấp bách Điều đó cũng làm nảy sinh nhu cầuchuẩn hóa đối với thiết bị đầu cuối nối vào mạng viễn thông công cộng sử dụng kênhthuê riêng
Trang 19CHƯƠNG 2 NGHIÊN CỨU CÁC TIÊU CHUẨN, QUI CHUẨN LIÊN
QUAN ĐẾN SDH/NG-SDH TRÊN THẾ GIỚI VÀ Ở VIỆT NAM
Trước khi đi vào xây dựng tiêu chuẩn cụ thể ở phần sau, trong phần này sẽ rà soát lạicác tiêu chuẩn liên quan đến công nghệ SDH/NGSDH
Các tiêu chuẩn liên quan đến công nghệ SDH được phân loại như trong Bảng 2 -2
Bảng 2-2: Các tiêu chuẩn liên quan tới công nghệ SDH
ITU-T
Tiêu chuẩn ETSI
Tiêu chuẩn ngành TCN
Giao diện vật
lý
G.703 (10/98)G.957 (06/99),Amd1(12/03)G.692 (10/98)K.41 (05/98)G.691 (04/00)
ETS 300 166ETS 300 232, ETS
300 232(A1)ETS 300 166(09/99)
TCN 172:1998
TCN 173:1998
TCN 175:1998
68-Kiến trúc
mạng
G.805 (11/95), (03/00)G.803 (06/97), (03/00)I.322 (02/99)
ETR 114
Cấu trúc và
sắp xếp
G.704 (10/98)G.707 (12/03)G.7041 (12/01),Amd1(06/02),Amd2(03/03),Corr1(03/03),Err1(07/03)G.7042 (11/01),Amd1(06/02),Corr1(03/03)G.708 (10/98)G.832 (10/98)
ETS 300 167(08/93), (09/99)ETS 300 147 Ed.3ETS 300 337 Ed.2
TCN 68-177:
1998
Dự thảo Giao thức và cơ chế (GFP, VCAT, LCAS) cho phân cấp số đồng bộ thế hệ sau (NG-SDH)
Đặc tính chức
năng thiết bị
G.664 (06/99)G.781 (06/99)
EN 300 417-x-y(x=1-7,9 y=1-2)
Trang 20G.783 (10/00),Corr1(03/01),Amd1(06/02),Corr2(03/03)G.958 (01/94)G.705 (04/00)G.806 (04/0)
ETS 300 635ETS 300 785RE/TM-1042-x-1(x=1-5)MI/TM-4048 (9712)
ETS 300 746ETS 300 417-1-1ETS 300 417-3-1ETS 300 417-4-1
TS 101 009
TS 101 010RE/TM-1042TR/TM-03070
ETS 300 304 Ed.2ETS 300 484ETS 300 413ETS 300 411ETS 300 493 prEN
301 155
Trang 21Corr1(11/96), (04/00)G.774.06 (04/00)G.774.07 (11/96),(04/00)G.774.08 (04/00)G.774.09 (04/00)G.774.10 (04/00)
Quản lý mạng
G.831 (08/96), (03/97)T.50 (09/92)G.85x.y (11/96)
EN 301 167
TCN 68-177:
1998 ,
TCN 164:1997
68-Đặc tính lỗi
thiết bị
G.783 (02/04)G.784 (06/99)
EN 300 417-x-1RE/TM-1042
Đặc tính
Jitter &
Wander
G.813 (08/96)G.822 (1988)G.823 (03/93), (03/00)G.824 (03/93), (03/00)G.825 (03/93), (02/99)G.783 (10/00), corr
O.171 (04/97)O.172 (03/99), (06/98)
EN 300 462-5-1 EN
302 084 (01/99)DEN/TM-1079(05/98)
TCN 68-177:
1998 ,
TCN 164:1997
Trang 22EN 300 417-6-1DEG/TM-01080(03/99)
171:1998
TCN 164:1997
1 Các tiêu chuẩn quốc tế
1.1 Tiêu chuẩn về đặc tính điện của giao diện
ITU-T G.703 - Đặc tính điện/vật lý của các giao diện phân cấp số
Khuyến nghị này đưa ra các chỉ tiêu về đặc tính điện và vật lý của các giao diện tạiphân cấp số như qui định trong khuyến nghị G.702 (PDH) và G.707 (SDH), với mụcđích nhằm kết nối các thành phần của mạng truyền dẫn số
Các giao diện phân cấp số được qui định trong khuyến nghị này bao gồm: giao diện tạitốc độ 64 kbit/s, 1544 kbit/s, 2048 kbit/s, 6312 kbit/s, 32064 kbit/s, 44736 kbit/s, 8448kbit/s, 34368 kbit/s, 139264 kbit/s, giao diện đồng bộ 2048 kHz, giao diện 97728 kbit/
s, 155520 kbit/s (STM-1e), 51840 kbit/s (STM-0).
1.2 Tiêu chuẩn về đặc tính quang của giao diện
ITU-T G.957 - Giao diện quang cho các thiết bị và hệ thống liên quan đến phân cấp
số đồng bộ
- Khuyến nghị này đưa ra các chỉ tiêu về giao diện quang cho các thiết bị và hệthống SDH được định nghĩa trong khuyến nghị G.707 và làm việc trên sợiquang đơn mode G.652, G.653 và G.655
- Mục đích của khuyến nghị này là đưa ra các chỉ tiêu về giao diện quang cho cácthiết bị SDH được định nghĩa trong khuyến nghị G.783 để đạt được khả năng
Trang 23tương hợp ngang trên một tuyến truyền dẫn (tức là khả năng sử dụng thiết bị từnhiều nhà cung cấp khác nhau trên cùng một tuyến truyền dẫn)
- Các chỉ tiêu trong khuyến nghị này được áp dụng cho các hệ thống trong đómỗi hướng truyền dẫn sử dụng một sợi quang
- Các chỉ tiêu về giao diện quang được qui định cho các loại hệ thống có trongbảng dưới đây:
Bảng 2-3: Phân loại các giao diện quang theo ứng dụng và qui định về mã ứng
dụng của hệ thống (G.975)
Bước sóng nguồn
G.655
Rec.G.653
a) Khoảng cách này được dùng để phân loại chứ không phải là chỉ tiêu kỹ thuật
Các tham số được qui định bao gồm:
- Chỉ tiêu đối với phần phát tại điểm S:
o Loại nguồn phát
o Đặc tính phổ nguồn phát
o Công suất phát trung bình
Trang 24o Hệ số phân biệt
o Mặt nạ hình mắt
- Đường truyền giữa điểm S và R
o Dải suy hao
o Độ thiệt thòi luồng quang
o Phản xạ cực đại của bộ thu tại điểm R
TU-T G.691 - Giao diện quang cho các hệ thống đơn kênh quang 64,
STM-256 và các hệ thống SDH có sử dụng khuếch đại quang
Khuyến nghị này đưa ra các chỉ tiêu về giao diện quang nhằm đảm bảo tính tương hợpngang của các hệ thống:
- Hệ thống liên đài đơn kênh quang STM-4, STM-16 và STM-64 sử dụng tiềnkhuếch đại và khuếch đại công suất quang
- Hệ thống đơn kênh quang STM-64 nội đài và tuyến ngắn (SH) không sử dụngkhuếch đại quang
- Đối với hệ thống STM-256, các chỉ tiêu vẫn còn đang tiếp tục dược nghiên cứuViệc sử dụng LA không nằm trong phạm vi của khuyến nghị này
Khuyến nghị này áp dụng cho các hệ thống trong đó mỗi hướng truyền dẫn sử dụngmột sợi quang
1.3 Các tiêu chuẩn liên quan đến đồng bộ
Trang 25ITU-T G.812 - Yêu cầu về đặc tính định thời của các đồng hồ tớ được sử dụng làm các đồng hồ nút trong mạng đồng bộ
Khuyến nghị này đưa ra các yêu cầu tối thiểu cho các thiết bị được sử dụng như đồng
hồ nút trong các mạng đồng bộ Chức năng của đồng hồ nút là lựa chọn một trong cácđường đồng bộ ngoài để đưa vào trạm viễn thông như tín hiệu chuẩn đồng bộ, thựchiện giảm jitter và wander và sau đó được phân phối đến các thiết bị khác trong trạm.Khi hoạt động bình thường đồng hồ nút hoạt động như đồng hồ thợ, bám theo đồng hồchuẩn sơ cấp Với mục đích dự phòng, đồng hồ nút nói chung sẽ có nhiều tham chiếuđầu vào Khi tất cả các đường vào giữa đồng hồ chủ và đồng hồ nút hỏng, đồng hồ nút
sẽ có khả năng duy trì hoạt động trong các giới hạn đặc tính qui định (kiểu hoạt độnglưu giữ)
Đồng hồ nút có thể là một thiết bị riêng biệt (SASE) hoặc có thể là một phần của thiết
bị khác như tổng đài hoăc thiết bị đấu chéo SDH
Các chỉ tiêu về chất lượng đối với các đồng hồ nút được đưa ra trong khuyến nghị nàycho 3 kiểu đồng hồ:
- Đồng hồ kiểu I: chủ yếu dùng trong các mạng được tối ưu cho phân cấp 2048kbit/s
- Đồng hồ kiểu II và III chủ yếu dùng cho phân cấp 1544 kbit/s
Ngoài ra, trong phụ lục A còn đề cập đến 3 kiểu đồng hồ khác là:
- Đồng hồ kiểu IV: được triển khai chủ yếu trong các mạng đã có hỗ trợ cho phâncấp 1544 kbit/s
- Đồng hồ kiểu V: được triển khai chủ yếu trong các nút chuyển tiếp có cả phâncấp 1544 và 2048 kbit/s
- Đồng hồ kiểu VI: được triển khai điển hình trong các nút mạng nội hạt đã cótrên phân cấp 2048 kbit/s
Các yêu cầu kỹ thuật được đưa ra đối với mỗi loại đồng hồ này bao gồm:
- Dung sai nhiễu:
Là mức nhiễu tối thiểu mà đồng hồ phải chấp nhận được mà vẫn đảm bảo:
Trang 26- Duy trì đồng hồ trong các giới hạn đặc tính qui định
- Không gây nên bất cứ cảnh báo nào
- Không làm cho đồng hồ chuyển đổi tham chiếu
- Không làm cho đồng hồ chuyển sang chế độ lưu giữ
Trong mục này còn đề cập đến dung sai jitter và wander cho 3 kiểu đồng hồ loại I, II
và III
- Truyền tải nhiễu:
Truyền tải nhiễu thể hiện lượng nhiễu pha xuất hiện tại đầu ra khi có nhiễu được đưatới đầu vào Chỉ tiêu về mặt nạ trôi pha được qui định trong điều kiện tín hiệu vào cónhiễu
ITU-T G.813 - Yêu cầu về đặc tính định thời của các đồng hồ tớ trong thiết bị SDH (SEC)
Khuyến nghị này đưa ra các yêu cầu kỹ thuật cho đồng hồ sử dụng trong thiết bị SDH(SEC) Trong trường hợp bình thường, đồng hồ này hoạt động bám theo PRC Tuynhiên thì đồng hồ này có thể sử dụng nhiều đầu vào chuẩn, và trong trường hợp tất cảcác nguồn chuẩn bị mất thì đồng hồ này sẽ hoạt động ở chế độ lưu giữ
Khuyến nghị này đưa ra các chỉ tiêu cho 2 loại đồng hồ SEC:
- Loại 1: là các đồng hồ sử dụng trong mạng SDH được tối ưu cho phân cấp số
2048 kbit/s
- Loại 2: là các đồng hồ sử dụng trong mạng SDH được tối ưu cho phân cấp số
1544 kbit/s
Các chỉ tiêu đưa ra đối với SEC cũng tương tự như đối với SSU
1.4 Các tiêu chuẩn về jitter/wander
Các tiêu chuẩn liên quan đến jitter bao gồm: ITU-T G.823, G.825 và ITU-T G.783
ITU-T G.823 - Yêu cầu về jitter và wander trong các mạng số dựa trên phân cấp số
2048 kbit/s
Trang 27Khuyến nghị này đưa ra các yêu cầu về jitter và wander xuất hiện tại các giao diện nútmạng (NNI) của phân cấp số cận đồng bộ (PDH) và các mạng đồng bộ dựa trên tốc độbit phân cấp mức 1: 2048 kbit/s
Đối với giao diện lưu lượng, khuyến nghị này đưa ra các chỉ tiêu liên quan đến:
- Giới hạn mạng đối với giá trị jitter và wander đầu ra tại các giao diện 2, 34, 140Mbit/s
- Dung sai jitter và wander đầu vào tại các giao diện 2, 34, 140 Mbit/s
Đối với giao diện đồng bộ, khuyến nghị này đưa ra các chỉ tiêu liên quan đến:
- Giới hạn mạng đối với giá trị jitter và wander đầu ra tại các giao diện đồng bộ Cụthể là:
- Giới hạn mạng đối với giá trị jitter đầu ra tại các giao diện 2048 kHz và 2048kbit/s cho các đồng hồ PRC, SSU, SEC và giao diện đồng bộ PDH Các giá trịgiới hạn này được cho trong bảng 5 của G.823 với thời gian đo là 60 s
- Giới hạn mạng đối với giá trị wander đầu ra tại các giao diện của các đồng hồPRC, SSU, SEC và giao diện đồng bộ PDH biểu thị thông qua 2 tham số MTIE
và TDEV Các giá trị này được cho trong các bảng từ 6 đến 13 của ITU-TG.823
- Dung sai jitter và wander tại đầu vào của các giao diện đồng bô Các giá trị nàyđược tham chiếu đến dung sai jitter và wander đầu vào cho các cổng đầu vào đồng
hồ kiểu I của ITU-T G.812 cho các thiết bị có chức năng SSU, và chọn lựa 1 củaITU-T G.813 cho các thiết bị có chức năng SEC
ITU-T G.825 - Yêu cầu về jitter và wander trong các mạng số dựa trên phân cấp số đồng bộ SDH
Khuyến nghị này đưa các tham số và các giá trị liên quan nhằm kiểm soát tốt lượngjitter và wander tại các giao diện mạng - mạng SDH (NNI), bao gồm:
- Giới hạn mạng cực đại đối với giá trị jitter và wander
- Dung sai jitter và wander tối thiểu của thiết bị đối với các giao diện lưu lượng
và giao diện đồng bộ dựa trên phân cấp số đồng bộ (SDH)
Trang 28- Dung sai wander tại các cổng vào STM-N: với các giao diện STM-N được sửdụng như là giao diện đồng bộ được tham chiếu đến khuyến nghị G.812, G.813(tức là phải đáp ứng các chỉ tiêu dung sai wander qui định trong khuyến nghịG.812, G.813)
ITU-T G.783 - Đặc tính các khối chức năng của thiết bị SDH
Trong khuyến nghị này có đề cập các chỉ tiêu về jitter sinh ra do quá trình sắp xếp cáctín hiệu nhánh G.703 (PDH) vào trong các container của khung SDH G.707 và các chỉtiêu đối với jitter kết hợp Jitter kết hợp ở đây được hiểu là bao gồm jitter sắp xếp vàjitter do quá trình dịch chuyển con trỏ gây nên
Khuyến nghị này cũng đưa ra qui định đối với chuỗi thử con trỏ được sử dụng để đojitter kết hợp
1.5 Các tiêu chuẩn liên quan đến đánh giá chất lượng lỗi
ITU-G.826 Tham số và chỉ tiêu chất lượng lỗi cho các luồng và kết nối số quốc tế tốc độ bit không đổi
Phiên bản đầu tiên của G.826 ra đời vào tháng 7/1983 Phiên bản này có tên là “Tham
số và chỉ tiêu chất lượng cho luồng số quốc tế có tốc độ bit không đổi lớn hơn hoặcbằng tốc độ cơ sở (1544 hoặc 2048 kbit/s)”
Đến tháng 12/2002 một phiên bản mới của G.826 đã ra đời với tên là “Tham số và chỉtiêu chất lượng cho các luồng và kết nối số quốc tế tốc độ bit không đổi” Với phiênbản mới này, G.826 đã mở rộng phạm vi áp dụng của mình cho cả các luồng/kết nối cótốc độ nhỏ hơn tốc độ cơ sở (vì vậy khuyến nghị G.821 chỉ được áp dụng cho các kếtnối giữa các thiết bị được sản xuất trước 2002)
Trang 29Các chỉ tiêu được đưa ra trong khuyến nghị này không phụ thuộc vào mạng vật lýcung cấp luồng và kết nối Các chỉ tiêu này phải được đảm bảo cho cả 2 hướng truyềndẫn của luồng / kết nối.
Với các luồng số làm việc tại tốc độ bit lớn hơn hoặc bằng tốc độ bit cơ sở, các chỉ tiêuđưa ra trong khuyến nghị này được dựa trên khái niệm đo lỗi khối sử dụng các mã pháthiện lỗi có sẵn trong luồng cần kiểm tra Nhờ đó có thể thực hiện đo trong quá trìnhkhai thác dịch vụ Còn đối với các kết nối số có tốc độ nhỏ hơn tốc độ cơ sở của phâncấp số, các chỉ tiêu đưa ra dựa trên khái niệm đo lỗi bit và vì vậy không hỗ trợ việc đotrong quá trình khai thác dịch vụ
Các tham số chất lượng được đưa ra bao gồm: ESR, SESR, BBER Thời gian đo các tham số này được khuyến nghị là 1 tháng Trên bảng dưới đây là các chỉ tiêu chất
lượng được qui định cho luồng số quốc tế giả định chuẩn 27500 km
Bảng 2-4: Chỉ tiêu chất lượng cho các luồng/kết nối số quốc tế giả định chuẩn
Trang 30- Các chỉ tiêu đưa ra trong khuyến nghị này được xác định cụ thể cho từng luồngSDH (trong G.826, các chỉ tiêu được qui định cho 1 dải tốc độ)
- Bên cạnh các tham số chất lượng như của G.826 (ESR, SESR, BBER), G.828 cònđưa thêm tham số SEPI (với sự kiện lỗi SEP được định nghĩa là chu kỳ mà trongđó có tối thiểu 3 (nhưng ít hơn 9) SES xuất hiện liên tiếp) Tuy nhiên các giá trị củatham số này vẫn được ITU tiếp tục nghiên cứu
ITU-T G.829 Các sự kiện chất lượng lỗi cho đoạn lặp và đoạn ghép kênh
Khuyến nghị G.829 ra đời vào tháng 12/2002 Khuyến nghị này định nghĩa các sự kiện
và cấu trúc khối liên quan đến đặc tính lỗi của đoạn lặp và đoạn ghép kênh SDH Đốivới các sự kiện định nghĩa trong khuyến nghị này chỉ áp dụng cho các hệ thống vôtuyến và hệ thống vệ tinh
- Các sự kiện chất lượng lỗi được định nghĩa cho đoạn ghép kênh bao gồm EB,
ES, SES Với các sự kiện EB, ES, định nghĩa các sự kiện này giống như trongkhuyến nghị G.826 Riêng đối với SES thì mức ngưỡng được qui định là X%,với giá trị của X là tuỳ thuộc vào tốc độ của hệ thống như sau (trong G.826 vàG.828 giá trị này là 30% EB):
Bảng 2-5 Giá trị ngưỡng SES đối với đoạn ghép kênh và đoạn lặp SDH
Giá trị X đối với đoạn
ghép kênh
Giá trị X đối với đoạn
trạm lặp
ITU-T M.2110 Hoà mạng hệ thống truyền dẫn, đoạn và luồng
Khuyến nghị này đưa ra qui trình hoà mạng các thực thể truyền dẫn trong môi trườngcó nhiều nhà khai thác Các thực thể truyền dẫn ở đây bao gôm luồng, đoạn và hệthống truyền dẫn Qui trình hoà mạng ở đây được phân biệt cho 2 trường hợp: đối với
hệ thống có/không có khả năng giám sát trong quá trình khai thác dịch vụ (ISM)
Trang 31Theo khuyến nghị này để hoà mạng các thực thể truyền dẫn cần phải thực hiện một sốcác phép đo Các phép đo này ghi lại số các sự kiện chất lượng xảy ra trong nhữngkhoảng thời gian nhất định và so sánh kết quả này với các giá trị giới hạn Các giá trịgiới hạn này là khác nhau đối với các sự kiện chất lượng và với các phép đo khácnhau Các phép đo khác nhau ở đây là phép đo kiểm tra tính liên tục của tuyến (thờigian đo tối đa là 15 phút), đo 15 phút, đo 2 h và đo 24 h phải được áp dụng cho từnghướng truyền dẫn Bất cứ khi nào có thể, nên sử dụng cấu hình đo cho cho từng hướngtruyền dẫn riêng biệt (tức là không thực hiện đấu vòng tại đầu xa trong quá trình đo).
ITU-T M.2101 - Giới hạn chất lượng cho hoà mạng và bảo dưỡng luồng và đoạn ghép kênh SDH
Trong rất nhiều trường hợp, việc đo trong thời gian 1 tháng là không thể thực hiệnđược Vì vậy khuyến nghị M.2101 đã đưa ra các giới hạn về chất lượng cho cáckhoảng thời gian đo ngắn hơn
Bảng 2 -6 dưới đây tóm tắt phạm vi áp dụng của các khuyến nghị liên quan đến đánhgiá chất lượng lỗi