1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

báo cáo chuyên sâu Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty Cổ phần Sách và Thiết bị giáo dục

37 247 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 37
Dung lượng 295,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phần 1: Những vấn đề lý luận về hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp Phần 2: Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn tại công ty Cổ phần Sách và Thiết bị giáo dục Nam Định Phần 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại công ty Cổ phần Sách và Thiết bị giáo dục Nam Định

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

1)Tính cấp thiết của đề tài:

Vốn là yếu tố quan trọng với sự hình thành, tồn tại và phát triển của một công ty Hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp trong bất cứ lĩnh vực nào đều gắn liền với vốn, không có vốn thì không thể tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh được Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp tự chủ và tùy thuộc vào hình thức sở hữu doanh nghiệp mà quyền tự chủ trong kinh doanh được mở rộng trong mức độ cho phép Trong bình diện tài chính, mỗi doanh nghiệp tự tìm kiếm nguồn vốn trên thị trường và tự chủ trong việc sử dụng vốn

Một cơ cấu vốn hợp lý sẽ giúp công ty giảm thiểu được những rủi ro thanh khoản

và sẽ giúp công ty giảm thiểu được những rủi ro thanh khoản và sẽ giúp công ty sử dụng vốn một cách hiệu quả hơn Hiệu quả sử dngj từng đồng vốn cao hay thấp sẽ quyết định đến sự thành công hay thất bại của một doanh nghiệp trong môi trường cạnh tranh đầy biến động như hiện nay

Với tầm quan trọng như thế, tôi quyết định chọn đề tài “Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty Cổ phần Sách và Thiết bị giáo dục Nam Định” làm đề tài báo cáo chuyên sâu thực tập cuối khóa của mình

2)Mục tiêu nghiên cứu:

-Hệ thống lý luận về hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp

-Đanh giá thực trạng hiệu quả sử dụng vốn của công ty Cổ phần Sách và Thiết bị giáo dục Nam Định

-Đề xuất giải pháp chủ yếu nhằm góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của công ty

Cổ phần Sách và Thiết bị giáo dục Nam Định

3)Đối tượng nghiên cứu:

Hiệu quả sử dụng vốn của công ty Cổ phần Sách và Thiết bị giáo dục Nam Định

4)Phương pháp nghiên cứu:

Sử dụng phương pháp thống kê dùng để thu thập số liệu, phương pháp phân tích thống kê, phân tích kinh tế, phương pháp so sánh

5)Phạm vi nghiên cứu:

Trang 2

-Không gian: Công ty Cổ phần Sách và Thiết bị giáo dục Nam Định

-Thời gian: Giai đoạn 2012-2014

6)Kết cấu báo cáo:

Ngoài lời mở đầu và kết luận, báo cáo gồm:

-Phần 1: Những vấn đề lý luận về hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp

-Phần 2: Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn tại công ty Cổ phần Sách và Thiết bị giáo dục Nam Định

-Phần 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại công ty Cổ phần Sách và Thiết bị giáo dục Nam Định

Tuy nhiên do những hạn chế về lý luận cũng như kinh nghiệm thực tiễn nên trong qua trình làm bài không thể tránh khỏi những thiếu xót, tôi kính mong nhận được sự góp

ý của thầy cô để bài báo cáo đạt kết quả tốt hơn Tôi xin chân thành cảm ơn!

Trang 3

PHẦN 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN

CỦA DOANH NGHIỆP

1)Khái quát về vốn của doanh nghiệp:

1.1)Khái niệm về vốn của doanh nghiệp:

Vốn là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ tài sản trong doanh nghiệp, yếu tố quan trọng đối với sự hình thành, tồn tại và phát triển của một doanh nghiệp Hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp trong bất cứ lĩnh vực nào đều gắn liền với vốn, không có vốn thì không thể tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh được Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp tự chủ và tùy thuộc vào hình thức sở hữu doanh nghiệp mà quyền tự chủ trong kinh doanh được mở rộng trong mức độ cho phép Trong bình diện tài chính, mỗi doanh nghiệp tự tìm kiếm nguồn vốn trên thị trường và tự chủ trong việc

sử dụng vốn

Một cơ cấu tài chính an toàn và hợp lý sẽ giúp công ty giảm thiểu được những rủi

ro thanh khoản và sẽ giúp công ty sử dụng vốn một cách hiệu quả hơn

Dưới các giác độ khác nhau, khái niệm vốn cũng khác nhau:

-Về phương diện tài chính:

+Vốn kinh doanh là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ tài sản hữu hình, vô hình.+Trong phạm vi doanh nghiệp, vốn là tất cả tài sản bỏ ra lúc đầu, thường biểu hiện bằng tiền dùng trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nhằm mục đích lợi nhuận

+Trong phạm vi kinh tế, vốn là khối lượng tiền tệ đưa vào lưu thông nhằm mục đích sinh lời Vốn là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ tài sản của doanh nghiệp được sử dụng vào hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm mục đích sinh lời Vốn kinh doanh trong các doanh nghiệp là một quỹ tiền tệ đặc biệt Vốn kinh doanh của doanh nghiệp phải nhằm mục đích kinh doanh và phải đạt tơi mục tiêu sinh lời Vốn luôn thay đổi hình thái biểu hiện, vừa tồn tại dưới hình thái tiền tệ, vừa tồn tại dưới hình thái vật tư hoặc tài sản

vô hình, nhưng kết thúc vòng tuần hoàn phải là hình thái tiền tệ

-Về phương diện kỹ thuật:

Trong phạm vi doanh nghiệp, vốn là các loại hàng tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh cùng với các nhân tố khác nhau (như lao động, tài nguyên thiên nhiên….) Trong phạm vi nền kinh tế, vốn là hàng hóa để sản xuất ra hàng hóa khác lớn hơn chính

nó về mặt giá trị

Cùng với quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, vốn vận động không ngừng, có thể thay đổi hình thái biểu hiện nhưng điểm cuối cùng là giá trị tiền tệ nên ta thấy vốn là toàn bộ giá tri của tài sản doanh nghiệp ứng ra ban đầu và trong các giai đoạn tối đa cho chủ sở hữu của doanh nghiệp

1.2)Vai trò của vốn đối với doanh nghiệp:

Trang 4

Trước hết vốn là tiền đề cho sự ra đời của doanh nghiệp Về phía nhà nước, bất kỳ một doanh nghiệp nào cũng phải đăng ký vốn điều lệ nộp hồ sơ xin ký kinh doanh Vốn đầu tư ban đầu này sẽ là một trong những cơ sở quan trọng để cơ quan nhà nước có thẩm quyền xem xét liệu doanh nghiệp có tồn tại trong tương lai được hay không và trên cơ sở

đó, sẽ cấp hay không cấp giấp chứng nhận đăng ký kinh doanh Về phía doanh nghiệp, vốn điều sẽ là nền móng cho doang nghiệp đặt những viên gạch đầu tiên cho ự hình thành của doang nghiệp trong hiện tại và phát triển trong tương lai Nếu nền móng vững chắc, vốn điều lệ càng lớn thì doanh nghiệp càng có cơ hội phát triển Vốn thấp, nền móng yếu, doanh nghiệp phải đấu tranh với sự tồn tại của mình và dễ rơi vào tình trạng phá sản

Nói tóm lại, vốn là lượng tiền đại diện cho yếu tố đầu vào của doanh nghiệp Trong giai đoạn sản xuất, doang nghiệp phải trả lương cho công nhân viên, chi phí bảo trì máy móc,… thành phẩm khi chưa bán được cũng đều cần đến vốn của doanh nghiệp Khách hàng khi mua chưa thanh toán ngay cũng chiếm dụng vốn của doanh nghiệp.-Vốn là điều kiện tiền đề của quá trình sản xuất kinh doanh:

Một quá trình sản xuất kinh doanh sẽ được diễn ra khi có 3 yếu tố: yếu tố vốn, yếu

tố lao động và yếu tố cong nghệ Trong 3 yếu tó đó thì yếu tố vốn là điều kiện tiền đề có vai trò rất quan trọng Nó quyết định đầu tiên việc sản xuất kinh doanh có thành công hay không Khi sản xuất, doanh nghiệp cần phải có một lượng vốn để mua nguyên liệu đầu vào, thuê công nhân, mua thông tin trên thị trường, mua bằng phát minh sáng chê… Bơi vậy, có thể nói vôn là điều kiện đầu tiên cho yếu tố cầu về lao động và công nghệ được đáp ứng đầy đủ

-Vốn quyết định sự ổn định và liên tục của quý trình sản xuất kinh doanh:

Khi yêu cầu về vốn, lao động, công nghệ được đảm bảo, để quá trình sản xuất được diễn ra liên tục thì vốn phải được đáp ứng đầy đủ, kịp thời và liên tục Ta thấy có rất nhiều loại hình doanh nghiệp nên có nhu cầu về vốn cũng khác nhau Nhu cầu vốn lưu động phát sinh thường xuyên như mua thêm nguyên vật liệu, mua thêm hàng để bán,

để thanh toán, để trả lương, để giao dịch… Hơn nữa trong quá trình sản xuất kinh doanh của mình thì các doanh nghiệp không phải lúc nào cũng có đầy đủ vốn Có khi thiêu, có khi thừa vốn, điều này là do hàng hóa chưa được thanh toán kịp thời, hoặc hàng tồn kho quá nhiều chưa tiêu thụ được, hoặc do máy móc hỏng hóc chưa sản xuất được….Những lúc thiếu hụt như vậy thì việc bổ sung vốn kịp thời là rất cần thiết vì nó đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh được liên hoàn

-Vốn đối với sự phát triển của doanh nghiệp:

Ngày nay việc nước ta chuyển sang nền kinh tế thị trường đã xuất hiện nhiều loại hình doanh nghiệp khác nhau, kinh doanh trên các lĩnh vực khác nhau Vì vậy, muốn tồn tại thì doanh nghiệp phải phát triển, cạnh tranh được với các doanh nghiệp khác Trong khi các đối thủ cạnh các đối thủ cạnh tranh ngày càng gay gắt và khốc liệt Hơn nữa đòi hỏi của khách hàng ngày càng cao Vì vậy cần phải đầu tư cho công nghệ hiện đại, tăng quy mô sản xuất, hạ giá thành nhưng vẫn đảm bảo chất lượng sản phẩm ngày càng tốt

Trang 5

hơn… Những yêu cầu tất yếu ấy đòi hỏi doanh nghiệp phải cạnh tranh để phát triển thì cần phải có vốn

Qua những phân tích trên ta thấy được tầm quan trọng của vốn Vốn tồn tại trong mọi giai đoạn trong quá trình sản xuất

1.3)Phân loại vốn của doanh nghiệp:

Có nhiều cách để sử dụng vốn kinh doanh có hiệu ủa Để phân loại nguồn vốn khác nhau người ta thường phân loại vốn theo các tiêu thức sau:

Căn cứ vào thời hạn luân chuyển:

-Vốn ngắn hạn: là loại vốn có thời hạn chuyển dưới 1 năm

-Vốn trung hạn: là loại vốn có thời hạn luân chuyển từ 1 năm đến 5 năm

-Vốn dài hạn: là loại vốn có thời hạn luân chuyern từ 5 năm trở lên

Căn cứ vào nội dung vật chất của vốn:

-Vốn thực: là toàn bộ hàng hóa phục vụ cho sản xuất kinh doanh như: máy móc thiết bị, nhà xưởng, đường xá….phần vốn này phản ánh hình thái vật thể của vốn

-Vốn tài chính: biểu hiện dưới hình thái tiền tệ, chứng khoán, các giấy tờ có giá khác dùng cho việc mua tài sản, máy móc thiết bị Phần vốn này tham gia gián tiếp vào quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Căn cứ vào xuất phát từ hình thái ban đầu:

-Vốn chủ sở hữu: là nguồn vốn do chủ sở hữu đầu tư, doanh nghiệp được toàn quyền sử dụng mà không phải cam kết thanh toán

-Vốn đi vay: để bổ sung vốn cho quá trình sản xuát kinh doanh, doanh nghiệp có thể sử

dụng các khoản vốn đi vay từ các tổ chức tín dụng ngân hàng, tín dụng thương mại và

vay thông qua phát hành traasi phiếu, vay từ các tổ chức xã hội, từ các cá nhân Ta thấy phần lớn vốn tự có của doanh nghiệp không thể đáp ứng nhu cầu về vốn của doanh nghiệp nên doanh nghiệp thường vay vốn dưới nhiều hình thức khác nhau Việc vay vôn một mặt giải quyết nhu cầu về vốn đảm bảo sự ổn định và sản xuất kinh doanh được liên tục, mặt khác là phương pháp sử dụng hiệu quả các nguồn tài chính trong nền kinh tế

Căn cứ vào hình thức luân chuyển giá trị:

-Vốn cố định: là biểu hiện bằng tiền của TSCĐ trong doanh nghiệp giá trị của TSCĐ dùng vào mục đích kinh doanh của doanh nghiệp Đặc điểm của vốn này luân chuyển dần từng phần vào giá trị sản phẩm nhiều chu kỳ sản xuất và hoàn thành một vòng tuần hoàn khi TSCĐ hết thời hạn sử dụng Một tư liệu lao động được gọi là TSCĐ phải thỏa mãn đồng thời 2 điều kiện là có thời hạn sử dụng 1 năm trở lên và đạt giá trị tối thiểu ở mức quy định

-Vốn lưu động: là biểu hiện bằng tiền của tài sản ngắn hạn, TSLĐ, dùng vào mục đích kinh doanh của doanh nghiệp Đặc điểm của loại vốn này là luân chuyển toàn bộ giá trị ngay 1 lần, tuần hoàn , liên tục và hoàn thành 1 vòng tuần hoàn sau 1 chu kỳ sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Trong qua trình hoạt động kinh doanh, vốn lưu động vận động và luôn thay đổi hình thái, bắt đầu từ hình thái tiền tệ nhằm đảm bảo cho quá trình

Trang 6

tá sản xuất đươc tiến hành liên tục và thuận lợi Tùy theo từng loại hình doanh nghiệp

mà cơ cấu của TSLĐ cũng khác nhau

Căn cứ vào hình thái thể hiện:

-Vốn hữu hình: bao gồm tiền và các giấy tờ có giá trị và những loại tài sản biểu hiện bằng hiện vật như đất đai…

-Vốn vô hình: là giá trị những tài sản vô hình như vị trí địa lý của doanh nghiệp, bí quyết

và công nghệ chế tạo sản phẩm, mức độ uy tín của nhãn hiệu….Vốn vô hình có vai trò quan trọng trong việc tạo ra khả năng sinh lời của doanh nghiệp Vì khi vốn góp liên doanh, pháp luật cho phép các hội viên có thể góp vốn liên doanh, góp vốn bằng tiền mặt, vật tư, máy móc,……khi góp vốn các tài sản phải được lượng hóa để quy về giá trị

2)Khái niệm hiệu quả sử dụng vốn:

Hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ khai thác, sử dụng nguồn vốn của doanh nghiệp vào hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm mục đích sinh lợi tối đa với chi phí thấp nhất

3)Tầm quan trọng của việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn trong doanh nghiệp:

Thứ nhất, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn sẽ đảm bảo an toàn tài chính cho doanh nghiệp Việc sử dụng vốn có hiệu quả giúp doanh nghiệp có uy tín huy động vốn tài trợ

dễ dàng Khả năng thanh toán cao thì doah nghiệp mới hạn chế những rủi ro và mới phát triển được

Thứ hai, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn sẽ giúp doanh nghiệp nâng cao uy tín của mình trên thị trường, nâng cao mức sống của cán bộ công nhân viên Khi doanh nghiệp làm ăn có lãi thì tác động tích cực không chỉ đóng góp đầy đủ vào ngân sách nhà nước

mà cải thiện việc làm cho người lao động tạo điều kiện thuận lợi cho các cá nhân tự khẳng định mình trong môi trường cạnh tranh lành mạnh

Thứ ba, nâng cao hiệu qủa sử dụng vốn tạo đk giúp các doanh nghiệp tăng khả năng cạnh tranh của mình trên thị trường Từ khi đất nước chuyển sang nền kinh tế thị trường thi kéo theo đó là sự cạnh tranh ngày càng khốc liệt Cạnh tranh là quy luật tất yếu của thị trường, cạnh tranh để tồn tại Khi doanh nghiệp làm ăn hiệu quả, doanh nghiệp mở rộng quy mô, đầu tư vào công nghệ hiện đại để nâng cao chất lượng sản phẩm hàng hóa, đào tạo đội ngũ cán bộ chất lượng tay nghề cao

Vì vậy việc nghiên cứu nâng cao hiệu quả sử dụng vốn trong doanh nghiệp không những đem lại hiệu quả thiết thực cho doanh nghiệp và người lao động mà còn tác động tới cả nền kinh tế xã hội

Trang 7

PHẦN 2: THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN CỦA CÔNG TY CỔ

PHẦN SÁCH VÀ THIẾT BỊ GIÁO DỤC NAM ĐỊNH

I)Giới thiệu về Công ty Cổ phần Sách và Thiết bị giáo dục Nam Định:

1)Quá trình hình thành và phát triển của công ty:

-Tên pháp định: Công ty Cổ phần Sách và Thiết bị giáo dục Nam Định

-Tên quốc tế: Nam Dinh Educational Book and Equipment Joint Stock Company

-Tên viết tắt: NABECO

-Trụ sở chính: 13 Minh Khai, TP Nam Định

Đến năm 1996, do tách tỉnh, Công ty Sách và Thiết bị trường học Nam Hà đổi tên thành Công ty Sách và Thiết bị trường học Nam Định

Ngày 30/8/2004, Bộ trưởng Bộ GD-ĐT ra Quyết định số 4891/QĐ-BGDĐT về việc tiếp nhận Công ty Sách và Thiết bị trường học Nam Định về NXB Giáo dục

Ngày 29/12/2004, Bộ GD-ĐT ra Quyết định số 8588/QĐ-BGDĐT-TCCB về việc phê duyệt phương án cổ phần hóa và chuyển Công ty Sách và Thiết bị trường học Nam

Trang 8

Định trực thuộc NXB Giáo dục thành Công ty Cổ phần Sách và Thiết bị giáo dục Nam Định, là công ty con của NXB Giáo dục

Vốn điều lệ của công ty khi bắt đầu cổ phần hóa tháng 1/2005 là 3.000.000.000VNĐ (3 tỷ VNĐ)

Tháng 6/2007, vốn điều lệ tăng lên 10.000.000.000VNĐ (10 tỷ VNĐ) được thành lập trên cơ sở vốn góp của các cổ đông và NXB Giáo dục Việt Nam

Giấy phép kinh doanh số 0703000526 do Sở Kế hoạch Đầu tư Nam Định cấp, đăng ký lần đầu ngày 05/01/2005, thay đổi lần thứ nhất ngày 18/6/2007

2)Chức năng, nhiệm vụ của công ty:

-Kinh doanh sách giáo khoa và các loại sách khác, thiết bị đồ dùng dạy học, văn phòng phẩm

-Liên doanh liên kết, phát hành báo, tạp chí, tranh ảnh bản đồ, đĩa CD và ấn phẩm phục

vụ giáo dục

3)Vị thế của công ty:

Tại địa bàn tỉnh Nam Định, Công ty là đơn vị hậu cần duy nhất của ngành GD-ĐT chịu trách nhiệm cung ứng các loại sách, ấn phẩm giáo dục, các loại trang, thiết bị, đồ dùng dạy học đến các cơ sở giáo dục trong tỉnh Kể từ khi thành lập, hàng năm Công ty đều được xếp hạng A (hạng cao nhất) toàn quốc về việc thực hiện tốt kế hoạch kinh doanh trong hệ thống NXBGD

4)Cơ cấu tổ chức:

4.1)Sơ đồ cơ cấu tổ chức:

HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ

Trang 9

4.2)Tổ chức nhân sự:

-Hội đồng quản trị:

+Ông Đặng Quốc Toản - Chủ tịch

+Ông Nguyễn Việt Đức - Ủy viên

+Ông Trần Quốc Hưng - Ủy viên

+Ông Đoàn Quyết Thắng - Ủy viên

+Ông Phạm Anh Tuấn - Ủy viên

-Ban kiếm soát:

+Ông Nguyễn Ngọc Doanh - Trưởng ban

+Bà Trần Thị Sợi - Ủy viên

+Ông Trần Trung Tuấn - Ủy viên

-Ban Giám đốc và Kế toán trưởng:

+Ông Trần Quốc Hưng - Giám đốc

+Bà Hứa Thị Anh Đào - Phó Giám đốc kiêm Kế toán trưởng

4.3)Chức năng, nhiệm vụ phòng ban:

-Hội đồng quản trị: là tổ chức quản lý cao nhất của Công ty Cổ phần Sách và Thiết bị giáo dục Nam Định, Hội đồng quản trị bao gồm 1 Chủ tịch Hội đồng quản trị và 4 ủy viên Hội đồng quản trị với nhiệm kỳ 5 năm Thành viên Hội đồng quản trị có thể được bầu lại với số nhiệm kỳ không hạn chế Tổng số thành viên Hội đồng quản trị độc lập không điều hành phải chiếm ít nhất 1/3 tổng số thành viên Hội đồng quản trị Hội đồng quản trị nhân danh công ty quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích và quyền lợi

PHÒNG

KẾ TOÁN-TÀI VỤ

Trang 10

của công ty, trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông Hội đồng quản trị có trách nhiệm giám sát hoạt động của Ban giám đốc và những cán bộ quản lý khác trong công ty Quyền và nghĩa vụ của Hội đồng quản trị do Pháp luật, điều lệ công

ty quyết định, các quy chế nội bộ của công ty và nghị quyết Đại hội đồng cổ đông quy định

-Ban giám đốc: là một phần quan trọng trong hệ thống quản trị nội bộ của công ty Nó thực hiện vai trò giám sát và trung gian giữa ban điều hành công ty và các cổ đông Ban giám đốc của công ty bao gồm 1 Tổng giám đốc và 1 Phó giám đốc Ban giám đốc có nhiệm vụ xây dựng giá trị công ty và các chính sách công ty nhằm đảm bảo việc kinh doanh được thực hiện một cách hiệu quả, xây dựng các mục tiêu chiến lược dài hạn cho công ty phù hợp với lợi ích cao nhất của cổ đông, xác định trách nhiệm của ban điều hành và cách thức đánh giá hiệu quả làm việc của họ

+Giám đốc công ty: là người đại diện của công ty trong việc điều hành mọi hoạt động sản xuất kinh doanh Giám đốc công ty do Hội đồng quản trị bổ nhiệm và miễn nhiệm Giám đốc công ty chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị và pháp luật về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty

+Phó giám đốc: là người giúp việc cho Giám đốc điều hành mọi hoạt động của công ty trong các lĩnh vực theo sự phân công và ủy quyền của Giám đốc, chịu trách nhiệm trước Giám đốc công ty và pháp luật về nhiệm vụ được phân công và ủy quyền

Kế toán trưởng công ty: là người giúp Giám đốc công ty chỉ đạo và tổ chức thực hiện công tác kế toán, tài chính của công ty theo quy định của pháp luật

-Ban kiểm soát: là tổ chức trực thuộc Đại hội đồng cổ đông, do Đại hội đồng cổ đông

bầu ra, bao gồm 1 Trưởng ban kiểm soát và 2 thành viên ban kiểm soát với nhiệm kỳ 5 năm Thành viên ban kiểm soát có thể bầu lại với số nhiệm kỳ không hạn chế Ban kiểm soát có nhiệm vụ kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp, tính trung thực và mức độ cần thiết trong quản lý điểu hành hoạt động kinh doanh, trong tổ chức công tác kế toán, thống kê

và lập báo cáo tài chính nhằm đảm bảo lợi ích hợp pháp của các cổ đông Ban kiểm soát hoạt động độc lập với Hội đồng quản trị và Ban giám đốc

Trang 11

-Phòng tổ chức - hành chính:

+Tham mưu, giúp việc cho Ban giám đốc và tổ chức thực hiện các việc trong lĩnh vực tổ chức lao động, quản lý và bố trí nhân lực, bảo hộ lao động, chăm sóc sức khỏe cho người lao động, bảo vệ nhân sự và quy chế công ty

+Kiểm tra, đôn đốc các bộ phận trong công ty thực hiện nghiêm túc các nội quy, quy chế của công ty

+Làm đầu mối liên lạc thông tin của Ban giám đốc

+Công tác nội vụ của cơ quan, tiếp nhận tổng hợp thông tin Xử lý các thông tin theo chức năng quyền hạn của phòng Tổ chức hội nghị, tiếp khách, tiếp nhận thông tin

từ bên ngoài đến công ty và xử lý trong quyền hạn Soạn tharo văn bản, trình giám đốc

ký và chịu trách nhiệm trước giám đốc về giá trị pháp lý của các văn bản đó Phát hành, lưu giữ, bảo mất con dấu cũng như các tài liệu đảm bảo chính xác, kịp thời, an toàn

+Giải quyết các vấn đề liên quan đến nhân sự theo nhiệm vụ và quyền hạn của mình

+Tham mưu cho Giám đốc các lĩnh vực về tài chính, kế toán tài vụ, kiểm soát nội

bộ, quản lý tài sản, thanh quyết hợp đồng kinh tế, kiểm soát chi phí hoạt động công ty, quản lý vốn, tài sản cố định

+Lập kế hoạch thu- chi tài chính hàng năm cho công ty

5)Hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty:

-Các hoạt động kinh doanh chính của công ty:

Trang 12

+Bán buôn đồ dùng khác cho gia đình (chi tiết: bán buôn sách giáo khoa, sách khác, văn phòng phẩm; bán buôn thiết bị đồ dùng dạy học, tranh ảnh bản đồ, đĩa CD và các ấn phẩm phục vụ giao dục)

+Bán lẻ sách, báo, tạp chí, văn phòng phẩm trong các cửa hàng chuyên doanh+Xuất bản sách (chi tiết: phát hành sách)

+Xuất bản báo, tạp chí và các ấn phẩm định kỳ (chi tiết: phát hành sách, báo, tạ chí, tranh ảnh bản đồ, đĩa CD và các ấn phẩm phục vụ giáo dục)

+Sản xuất khác chưa phân vào đâu (chi tiết: sản xuất thiết bị đồ dùng dạy học, văn phòng phẩm)

-Mục tiêu chủ yếu của Công ty:

Với mục tiêu phục vụ tốt sự nghiệp giáo dục và đào tạo, nâng cao hiệu quả kinh doanh, trong những năm vừa qua, Công ty cổ phần Sách và Thiết bị Giáo dục Nam Định phối hợp chặt chẽ với các đơn vị trong ngành, cung ứng đủ SGK, TBGD phục vụ mục tiêu đổi mới chương trình giáo dục phổ thông, thay SGK mới Chức năng hoạt động của Công ty là cung ứng sách và thiết bị cho dạy và học, góp phần nâng cao và phát triển chất lượng giáo dục tỉnh nhà

-Tình hình hoạt động kinh doanh của công ty:

Trong quá trình xây dựng và phát triển, trải qua hơn 30 năm (1983-2015) thực hiện chức năng và nhiệm vụ của mình, Công ty đã làm chủ thị trường sách giáo khoa,

mở rộng mạng lưới đại lý cung ứng rộng rãi sách và thiết bị văn phòng phẩm, dụng cụ học tập đến tận các địa phương trong toàn tỉnh Từ đó, Công ty phục vụ đầy đủ và kịp thời nhu cầu học tập của học sinh

6)Những thuận lợi, khó khăn của công ty:

-Thuận lợi:

+Đối với một quốc gia có dân số trẻ như Việt Nam, dự kiến nhu cầu tiêu thụ các sản phẩm sách giáo dục và các thiết bị phục vụ công tác đào tạo còn rất lớn Đây là

Trang 13

những nhân tố thuận lợi cho thấy tiềm năng phát triển trong hoạt động sản xuất kinh doanh các sản phẩm giáo dục và tính khả thi cao trong việc thực hiện kế hoạch kinh doanh của các Công ty trong ngành những năm tới.

+Nam Định là một tỉnh có bề dày văn hóa và truyền thống hiếu học của cả nước

Hệ thống trường học trên địa bàn tỉnh tương đối nhiều làm cho thị trường của công ty rộng lớn

+Nền kinh tế phát triển và việc cải cách của Bộ giáo dục về chương trình dạy học cũng tạo điều kiện thuận lợi cho việc kinh doanh của công ty

II)Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn của công ty:

1)Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh:

1.1) Biến động tài sản và nguồn vốn của công ty:

Trang 14

Bảng 1: Bảng cân đối kế toán của công ty giai đoạn 2012-2014

ĐVT:1000đNăm 2012 Năm 2013 Năm 2014I)Tài sản ngắn hạn:

1)Tiền và các khoản tương đương tiền

2)Các khoản phải thu ngắn hạn

-10.992.3883.025.7296.319.6711.593.81453.1734.499.3904.499.390

-9.236.238288.6827.579.7141.344.86522.9764.323.3524.323.352

10.698.40410.698.404

-4.611.1774.611.177

10.880.60110.880.601

-3.149.3153.149.315

10.410.27510.410.275

là 4.499.390 nghìn đồng chiếm 29,04% tổng tài sản của công ty Trong năm 2014, tài sản ngắn hạn là 9.236.238 nghìn đồng chiếm 68,12% và tài sản dài hạn là 4.323.352

Trang 15

nghìn đồng chiếm 31,88% tổng tài sản của công ty Điều này có thể giải thích là do công

ty hoạt động trong lĩnh vực cung cấp sách và trang thiết bị giáo dục cho nên lượng tài sản ngắn hạn hay cũng chính là lượng vốn lưu động lớn để phục vụ cho việc cng cấp, liên doanh liên kết

+) Trong năm 2012, nợ phải trả là 4.069.918 nghìn đồng chiếm 27,56% và vốn chủ sở hữu là 10.698.404 nghìn đồng chiếm 72,44% tổng nguồn vốn Trong năm 2013,

nợ phải trả là 4.611.177 nghìn đồng chiếm 29,77% và vốn chủ sở hữu là 10.880.601 nghìn đồng chiếm 70,23% tổng nguồn vốn Trong năm 2014, nợ phải trả là 3.149.315 nghìn đồng chiếm 23,23% và vốn chủ sở hữu là 10.410.275 nghìn đồng chiếm 76,77% tổng nguồn vốn Ở đây ta thấy nguồn vốn ngắn hạn lớn như vậy chủ yếu là do nợ phải trả hay cũng chính là nợ ngắn hạn lớn

Bên cạnh đó một xu hướng được thể hiện rõ trong bảng trên là khi vốn dài hạn tăng (giảm) thì tài sản cố định và đầu tư dài hạn cũng tăng (giảm) theo, khi nguồn vốn ngắn hạn tăng (giảm) thì tài sản lưu động cũng tăng (giảm) theo, mặc dù số tăng (giảm) này không khớp nhau nhưng đó cũng là một xu hướng hợp lý

Tóm lại, qua các số liệu đã có của công ty và các số liệu vừa phân tích ta thấy tài sản lưu động của công ty là rất lớn, đóng vai trò quan trọng trong hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty, mà để tài trợ cho tài sản lưu động này thì ngoài lượng vốn ngắn hạn là chủ yếu còn có lượng vốn lưu động thường xuyên bổ trợ Như vậy cần xem xét nhu cầu vốn lưu động thường xuyên của công ty

1.2)Kết cấu vốn của doanh nghiệp:

Để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp cần phải có các loại tài sản, bao gồm tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn, đầu tư dài hạn và TSCĐ Để hình thành các nguồn tài sản này, thì doanh nghiệp phải có những nguồn vốn ngắn hạn

và nguồn vốn dài hạn để tài trợ Tất cả những nguồn vốn đó hình thành lên nguồn vốn kinh doanh của công ty

Bảng 2: Kết cấu vốn kinh doanh của công ty giai đoạn 2012-2014

VLĐ 10.327.073 69,9 10.992.388 70,9 9.236.238 68,1

Trang 16

Nguyên nhân vốn lưu động chiếm tỷ trọng cao trong vốn kinh doanh là do công ty

đã tập trung đầu tư vào vốn lưu động hơn

1.3)Tình hình vốn kinh doanh của công ty:

Bảng 3: Tình hình vốn kinh doanh của công ty giai đoạn 2012-2014

do nguồn vốn chủ sở hữu gây ra, vì công ty không có nợ dài hạn

Trang 17

Bên cạnh đó thì TSCĐ và đầu tư dài hạn cũng tăng từ 4.441.250 nghìn đồng (năm 2012) lên 4.499.390 nghìn đồng (năm 2013) tức là tăng 58.140 nghìn đồng, nhưng sau

đó TSCĐ và đầu tư dài hạn lại giảm xuống 4.323.352 nghìn đồng (năm 2014) tức là giảm 176.038 nghìn đồng TSCĐ và đầu tư dài hạn có sự biến động tăng giảm như vậy hoàn toàn là do tài sản cố định gây ra

Nguồn vốn ngắn hạn cũng tăng từ 4.069.918 nghìn đồng (năm 2012) lên 4.611.177 nghìn đồng (năm 2013) tức là tăng 541.259 nghìn đồng, sau đó nguồn vốn lại giảm xuống 3.149.315 nghìn đồng (năm 2014) tức là giảm 1.461.862 nghìn đồng Nguồn vốn ngắn hạn có sự biến động tăng giảm như vậy hoàn toàn là do nợ ngắn hạn gây ra

Đồng nghĩa với việc nguồn vốn ngắn hạn tăng thì tài sản lưu động cũng tăng từ 10.327.073 nghìn đồng (năm 2012) lên 10.992.388 nghìn đồng (năm 2013) tức là tăng 665.315 nghìn đồng, nhưng sau đó tài sản lưu động giảm xuống 9.236.238 nghìn đồng (năm 2014) tức là giảm 1.756.150 nghìn đồng

Vốn lưu động thường xuyên của công ty có sự tăng lên, năm 2012 đạt 6.275.154 nghìn đồng nhưng sang năm 2013 đã đạt 6.381.211 nghìn đồng tức là tăng lên 106.057 nghìn đồng, sau đó năm 2014 lại giảm xuống 6.086.923 nghìn đồng tức là đã giảm 294.288 nghìn đồng Điều đó có thể qua bảng thấy rõ 2 xu hướng:

+)Năm 2013, vốn dài hạn đã tăng, TSCĐ và đầu tư dài hạn cũng đã tăng nhưng mức độ tăng của vốn dài hạn cao hơn mức độ tăng của TSCĐ và đầu tư dài hạn so với năm 2012 Năm 2014, vốn dài hạn đã giảm, TSCĐ và đầu tư dài hạn cũng đã giảm nhưng mức độ giảm của vốn dài hạn nhanh hơn mức độ giảm của TSCĐ và đầu tư dài hạn o với năm 2013

+)Năm 2013, tài sản lưu động đã tăng, vốn ngắn hạn cũng tăng nhưng mức độ tăng của tài sản lưu động cao hơn mức độ tăng của vốn ngắn hạn so với năm 2012 Năm

2014, tài sản lưu động đã giảm, vốn ngắn hạn cũng giảm nhưng mức độ giảm của tài sản lưu động nhanh hơn mức độ giảm của vốn ngắn hạn so với năm 2013

Trang 18

Bảng 4: Nhu cầu vốn lưu động thường xuyên

Nhìn vào bảng số liệu trên ta thấy:

Năm 2012, nhu cầu vốn lưu động thường xuyên là 5.149.550 nghìn đồng nhưng sang năm 2013 đã giảm xuống 3.302.308 nghìn đồng, sau đó năm 2014 lại tăng lên 5.775.264 nghìn đồng, nhu cầu vốn lưu động thường xuyên lớn thể hiện cơ cấu vốn của công ty đã có sự thay đổi Trong các năm các khoản phải thu và hàng tồn kho đã lớn hơn

nợ ngắn hạn, do vậy phải bổ sung vốn lưu động cho công ty

1.4)Đánh giá hiệu quả sử dụng toàn bộ vốn kinh doanh của công ty:

Để biết công ty làm ăn có hiệu quả hay thua lỗ và triển vọng phát triển của công ty

đó như thế nào thì tình hình tài chính là yếu tế phản ánh rõ nét nhất và dễ nhận thấy nhất Bất cứ một doanh nghiệp nào muốn kinh doanh được trên thị trường thì đều phải

có nguồn tài chính Tài chính biểu hiện bên ngoài là nguồn vốn của doanh nghiệp Nếu

ví doanh nghiệp là một cơ thể sống thì vốn như là máu của cơ thể sống đó, vốn là dưỡng chất nuôi dưỡng cơ thể đó Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh sẽ thấy được trình độ quản lý và sử dụng vốn của doanh nghiệp để từ đó tìm ra những giải pháp để nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh và tiết kiệm vốn

Ngày đăng: 05/03/2016, 10:41

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Bảng cân đối kế toán của công ty giai đoạn 2012-2014 - báo cáo chuyên sâu Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty Cổ phần Sách và Thiết bị giáo dục
Bảng 1 Bảng cân đối kế toán của công ty giai đoạn 2012-2014 (Trang 14)
Bảng 3: Tình hình vốn kinh doanh của công ty giai đoạn 2012-2014 - báo cáo chuyên sâu Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty Cổ phần Sách và Thiết bị giáo dục
Bảng 3 Tình hình vốn kinh doanh của công ty giai đoạn 2012-2014 (Trang 16)
Bảng 5: Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của công ty giai đoạn 2012-2014 - báo cáo chuyên sâu Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty Cổ phần Sách và Thiết bị giáo dục
Bảng 5 Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của công ty giai đoạn 2012-2014 (Trang 19)
Bảng 7: Đánh giá tình hình sử dụng vốn lưu động của công ty giai đoạn 2012-2014 - báo cáo chuyên sâu Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty Cổ phần Sách và Thiết bị giáo dục
Bảng 7 Đánh giá tình hình sử dụng vốn lưu động của công ty giai đoạn 2012-2014 (Trang 26)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w