1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

THIẾT KẾ E-BOOK HỖ TRỢ DẠY VÀ HỌC CHƯƠNG “LIÊN KẾT HOÁ HỌC” CHƯƠNG TRÌNH TRUNG HỌC PHỔ THÔNG CHUYÊN

114 293 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 114
Dung lượng 2,89 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Việc thiết kế tài liệu tự học có hướng dẫn cho HS là một biện pháp giúp HS có thể dễ dàng trong việc tự học, tự đọc, tự kiểm tra đánh giá kết quả học tập của mình.. Nhiệm vụ của đề tài -

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP HỒ CHÍ MINH

KHOA HÓA HỌC

Nguyễn Thị Xuân Huệ

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP CHUYÊN NGÀNH: PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC

THIẾT KẾ E-BOOK HỖ TRỢ DẠY VÀ HỌC CHƯƠNG “LIÊN KẾT HOÁ HỌC” CHƯƠNG TRÌNH TRUNG HỌC PHỔ THÔNG CHUYÊN

Thành phố Hồ Chí Minh - 2012

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP HỒ CHÍ MINH

Người hướng dẫn khoa học : ThS Trịnh Lê Hồng Phương Người thực hiện : Nguyễn Thị Xuân Huệ

Thành phố Hồ Chí Minh - 2012

Trang 3

MỤC LỤC

Danh mục các chữ viết tắt

Danh mục các bảng

Danh mục các hình

MỞ ĐẦU 9

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÍ LUẬN THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI 12

1.1.Tổng quan về vấn đề nghiên cứu 12

1.2 Một số vấn đề về dạy và học 14

1.2.1 Quá trình dạy học 14

1.2.2 Cơ sở lí luận về tự học 15

1.3.Cơ sở lí luận về sách điện tử (E-book) 22

1.3.1 Khái niệm e-book 22

1.3.2 Ưu điểm và hạn chế của e-book 22

1.3.3 Mục đích thiết kế e-book 23

1.3.4 Các yêu cầu thiết kế e-book 24

1.3.5 Các phần mềm thiết kế e-book 25

1.4 Thực trạng về bồi dưỡng HSG, chuyên Hóa ở Việt Nam 30

1.4.1 Những khó khăn của GV khi bồi dưỡng HSG hoá học 30

1.4.2 Những yêu cầu của GV khi bồi dưỡng HSG hoá học 30

1.4.3 Thực trạng tình hình tự học của HSG, học sinh chuyên Hoá 31

CHƯƠNG 2: THIẾT KẾ E-BOOK CHƯƠNG LIÊN KẾT HÓA HỌC CHƯƠNG TRÌNH TRUNG HỌC PHỔ THÔNG CHUYÊN 33

2.1 Tổng quan về chương “Liên kết hoá học” 33

2.1.1 Vị trí 33

2.1.2 Mục tiêu 33

2.1.3 Cấu trúc chương “Liên kết hóa học” 34

2.2 Nguyên tắc xây dựng e-book 34

2.2.1 Cấu trúc e-book chặt chẽ và dễ sử dụng 34

2.2.2 Từ ngữ nhất quán, dễ hiểu 35

2.2.3 Dễ dàng khám phá các đường link 35

2.2.4 Dễ dàng sử dụng ở các máy tính thông thường 35

2.2.5 Bám sát sách giáo khoa và sách bài tập 35

2.2.6 Không biến e-book thành bản tóm tắt của sách giáo khoa 36

Trang 4

2.2.7 Kiểm tra kỹ từng phần trước khi tiếp tục 36

2.3 Quy trình thiết kế e-book 36

2.3.1 Phân tích 37

2.3.2 Xây dựng nội dung 37

2.3.3 Thiết kế và xây dựng hình thức e-book 37

2.3.4 Chạy thử sản phẩm trên máy tính 38

2.3.5.Thiết kế bìa CD và cho in sao hàng loạt 38

2.3.6 Thử nghiệm e-book 38

2.3.7 Đánh giá 38

2.4 Thiết kế e-book chương “Liên kết hóa học” 38

2.4.1 Thiết kế nội dung e-book 38

2.4.2 Cấu trúc e-book 77

2.4.3 Nội dung của e-book 77

2.5 Sử dụng e-book trong dạy và học chương “Liên kết hóa học” - THPT chuyên 83

2.5.1 Đối với học sinh 83

2.5.2 Đối với giáo viên 84

CHƯƠNG 3 THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM 85

3.1 Mục đích thực nghiệm 85

3.2 Đối tượng thực nghiệm 85

3.3 Nội dung thực nghiệm 85

3.4 Tiến hành thực nghiệm 86

3.5 Kết quả thực nghiệm 88

3.5.1 Kết quả về mặt định lượng 88

3.5.2 Kết quả về mặt định tính 93

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 100

TÀI LIỆU THAM KHẢO 104

PHỤ LỤC 109

Trang 5

LỜI CẢM ƠN

Trong suốt quá trình thực hiện và hoàn thành khóa luận tốt nghiệp, mặc

dù đã gặp phải rát nhiều khó khăn nhưng đã giúp em rút ra được cho bản thân

rất nhiều bài học kinh nghiệm trong cuộc sống, đó là sự cố gắng, nỗ lực và

luôn biết học hỏi, tiếp thu kiến thức bổ ích để tiến bộ Để hoàn thành tốt đề tài,

em đã nhận được sự động viên, giúp đỡ tận tình của thầy cô, gia đình và bạn

bè Đầu tiên em xin được gửi lời tri ân chân thành đến thầy Trịnh Lê Hồng

Phương – người đã trực tiếp hướng dẫn em, thầy đã rất nhiệt tình dẫn dắt,

cung cấp tài liệu, chia sẻ những kinh nghiệm và nhận xét, góp ý tận tình, giúp

em giải quyết các vấn đề nảy sinh trong quá trình làm khóa luận Em xin cảm

ơn tất cả các thầy cô giáo trong Khoa Hóa ở trường Đại học Sư phạm đã dạy

bảo em trong suốt bốn năm học đại học, giúp em từng bước trang bị những

hành trang quý báu Những kiến thức em đã tiếp thu được không chỉ trong học

tập mà còn là những kinh nghiệm cuộc sống, thầy cô đã tạo mọi điều kiện

thuận lợi giúp đỡ em trong quá trình học tập và hoàn thành khóa luận

Chân thành cảm ơn bạn bè đã ủng hộ, giúp đỡ em trong thời gian học

tập và nghiên cứu

Và đặc biệt, xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến cha mẹ, người đã sinh thành, dưỡng dục và nuôi dạy con nên người, luôn bên cạnh và chia sẻ mỗi lúc

con gặp khó khăn trong cuộc sống

Mặc dù em đã cố gắng hoàn thành khóa luận trong thời gian và khả

năng cho phép nhưng chắc chăn sẽ không tránh khỏi những sai sót Em kính

mong t hầy cô chia sẻ và đóng góp để em học tập

Thành phố Hồ Chí Minh – 2012 Sinh viên thực hiện

Nguyễn Thị Xuân Huệ

Trang 6

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

CNTT : công nghệ thông tin

CD : compact disc đĩa quang được sử dụng để lưu trữ dữ liệu số

Trang 7

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1.1 So sánh các công nghệ xây dựng website 24

Bảng 3.1 Các lớp thực nghiệm và đối chứng 86

Bảng 3.2 Điểm bài kiểm tra 89

Bảng 3.3 Điểm trung bình 89

Bảng 3.4 Bảng % học sinh đạt điểm khá, giỏi, trung bình, yếu, kém 89

Bảng 3.5 Bảng tỉ lệ % học sinh đạt điểm xi trở xuống 90

Bảng 3.6 Bảng tổng hợp các tham số đặc trưng 93

Bảng 3.7 Danh sách giáo viên nhận xét giáo án có sử dụng e-book 94

Bảng 3.8 Nhận xét của GV về giáo án có sử dụng e-book 96

Bảng 3.9 Nhận xét của HS về e-book 98

Trang 8

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 1.1 Cấu trúc của quá trình dạy học 13

Hình 1.2 Chu trình tự học 14

Hình 1.3 Một số thiết bị chuyên dùng để đọc e−book 21

Hình 1.4 Mô hình lượng giá bốn bậc theo Kirkpatrick 23

Hình 1.5 Màn hình làm việc Dreamweaver 26

Hình 1.5 Màn hình làm việc Photoshop 28

Hình 2.1 Sơ đồ cấu trúc e-book 78

Hình 2.2 Giao diện trang chủ 79

Hình 2.3 Giao diện trang “Bài giảng” 80

Hình 2.4 Giao diện trang “Electron hóa trị - Quy tắc bát tử” 81

Hình 2.5 Giao diện trang “Phương pháp giải” 82

Hình 2.6 Phương pháp giải “Viết công thức Lewis” 83

Hình 2.7 Giao diện trang “Bài tập” 83

Hình 2.8 Bài tập dạng 1 “Viết công thức Lewis” 84

Hình 3.1 Đồ thị đường lũy tích của lớp TN1 và ĐC1 90

Hình 3.2 Đồ thị đường lũy tích của lớp TN2 và ĐC2 91

Hình 3.6 Biểu đồ tổng hợp kết quả học tập của lớp TN1 và ĐC1 92

Hình 3.7 Biểu đồ tổng hợp kết quả học tập của lớp TN2 và ĐC2 92

Trang 9

MỞ ĐẦU

1 Lí do chọn đề tài

Đảng và Nhà nước ta khẳng định nhiệm vụ của ngành giáo dục là nâng cao dân trí, phổ cập giáo dục phổ thông cho toàn dân, song song với nhiệm vụ đó thì cần bồi dưỡng nhân tài, phát hiện các học sinh có năng khiếu ở trường phổ thông và có kế hoạch đào tạo riêng để họ trở thành những cán bộ khoa học kĩ thuật nòng cốt Bồi dưỡng nhân tài là một nội dung quan trọng trong nhiều nghị quyết của Đảng và Nhà nước đã được nhấn mạnh

Không chỉ riêng nước ta, hầu hết các nước đều coi trọng vấn đề đào tạo và bồi dưỡng nhân tài trong chiến lược phát triển chương trình giáo dục phổ thông

Yêu cầu đó đã đặt ngành giáo dục ngoài nhiệm vụ đào tạo toàn diện còn có chức năng phát hiện, bồi dưỡng học sinh giỏi, đào tạo họ trở thành những nhà khoa học mũi nhọn trong từng lĩnh vực Đây cũng là nhiệm vụ tất yếu trong công cuộc đổi mới đất nước hiện nay Tuy nhiên, việc thực hiện mục tiêu bồi dưỡng nhân tài qua thực tế cho thấy còn nhiều khó khăn

Tăng cường năng lực tự học cho HS là một yếu tố quan trọng góp phần đổi mới PPDH và nâng cao chất lượng đào tạo ở các trường THPT Xuất phát từ đặc điểm của HS nói chung và HSG nói riêng, ngoài việc học tập trên lớp các em thường phải dành nhiều thời gian để tự học và tự đọc Việc thiết kế tài liệu tự học có hướng dẫn cho HS là một biện pháp giúp HS có thể dễ dàng trong việc tự học, tự đọc, tự kiểm tra đánh giá kết quả học tập của mình

Trong các kì thi HSG quốc gia, quốc tế nội dung liên kết hóa học luôn chiếm một phần không nhỏ trong các đề thi Bên cạnh đó, lí thuyết phần này mang tính trừu tượng, khó hiểu vì vậy học sinh cảm thấy khó khăn khi giải các bài tập về nó Từ những lí do đó

đã thôi thúc chúng tôi chọn đề tài: “THIẾT KẾ E-BOOK HỖ TRỢ DẠY VÀ HỌC

CHƯƠNG LIÊN KẾT HOÁ HỌC CHƯƠNG TRÌNH TRUNG HỌC PHỔ THÔNG CHUYÊN”

Thiết kế e-book nhằm hỗ trợ dạy và học chương “Liên kết hoá học” - chương trình THPT chuyên

Trang 10

3 Nhiệm vụ của đề tài

- Nghiên cứu một số nội dung làm cơ sở lí luận cho đề tài: Cơ sở lí luận về e-book;

cơ sở lí luận và thực tiễn về bồi dưỡng học sinh giỏi hoá học; Cơ sở lí luận về dạy học và tự học; Cơ sở lí thuyết liên kết hoá học; Lí thuyết các phần mềm để thiết kế e-book

- Tìm hiểu thực trạng việc dạy và học môn Hóa ở các trường THPT chuyên

- Nghiên cứu tổng quan chương “Liên kết hóa học”– chương trình THPT chuyên

- Sưu tầm các đề thi, phân loại các dạng bài tập chương “Liên kết hoá học” trong các kì thi học sinh giỏi quốc gia, quốc tế

- Hệ thống hóa lí thuyết chương “Liên kết hoá học” – chương trình THPT chuyên

- Đề xuất hệ thống bài tập chương “Liên kết hoá học” dùng trong bồi dưỡng học sinh giỏi ở các trường THPT chuyên

- Thiết kế e-book chương “Liên kết hoá học” – chương trình THPT chuyên

Quá trình dạy học hoá học ở trường THPT chuyên

Việc thiết kế e-book chương “Liên kết hoá học” – chương trình THPT chuyên

bằng Dreamweaver CS3, Macromedia Flash CS3 và một số phần mềm khác

6 Giả thuyết khoa học

Nếu thiết kế e-book chương “Liên kết hoá học” có tính khoa học và khả thi cao thì

sẽ góp phần nâng cao hiệu quả việc dạy và học ở các trường THPT chuyên

- Sử dụng phối hợp các phương pháp phân tích, tổng hợp, phân loại, hệ thống hóa trong nghiên cứu các tài liệu lý thuyết có liên quan

Trang 11

- Tìm hiểu thực trạng việc bồi dưỡng học sinh giỏi hóa học ở trường THPT

- Phỏng vấn một số giáo viên đã tham gia bồi dưỡng học sinh giỏi hoá học ở trường THPT

- Trao đổi ý kiến với học sinh và sinh viên tham gia kì thi học sinh giỏi hoá học

- Phương pháp thực nghiệm (Thực nghiệm sư phạm để kiểm nghiệm giá trị thực tiễn của các kết quả nghiên cứu và khả năng ứng dụng của những đề xuất)

7.3 Nhóm các phương pháp thống kê toán học

Dùng các phương pháp thống kê toán học để xử lý các số liệu, các kết quả điều tra

và các kết quả thực nghiệm để có những nhận xét, đánh giá xác thực

8.1 Nội dung kiến thức: Liên kết hoá học – chương trình THPT chuyên

8.2 Địa bàn nghiên cứu: Một số trường THPT chuyên và các lớp chuyên của các trường THPT TPHCM

8.3 Thời gian nghiên cứu: 6/2011-5/2012

9 Điểm mới của đề tài

- Ứng dụng công nghệ thông tin để thiết kế e-book chương “Liên kết hóa học”- chương trình THPT chuyên

- Hệ thống phương pháp giải toán phần “Liên kết hóa học” – chương trình THPT chuyên với các chuyên đề cụ thể

- Trang “Bài tập” giúp HS có thể tự luyện tập và ôn tập, đồng thời cũng là nguồn tư liệu cho GV tham khảo

Trang 12

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÍ LUẬN THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI

Cùng với sự phát triển như vũ bão của công nghệ thông tin và truyền thông, việc tự học qua mạng, qua hệ thống e-learning và các e-book đang được phổ biến rộng rãi Người học có thể học bất cứ lúc nào, bất kì ở đâu, với bất kì ai, học những vấn đề mà bản thân quan tâm, phù hợp với năng lực và sở thích, phù hợp với yêu cầu công việc…mà chỉ cần

có máy tính và mạng Internet Việc học trở nên linh hoạt và mở

Chính vì thế, các đề tài nghiên cứu về thiết kế website tự học, xây dựng e-learnig, thiết kế e-book đang được mọi người quan tâm nhiều hơn Sau đây là một số khoá luận và luận văn tốt nghiệp chuyên ngành hóa học, trường ĐHSP TP Hồ Chí Minh và ĐHSP Hà Nội:

1 Đỗ Ngọc Linh (2005), Nghiên cứu xây dựng giáo trình điện tử hóa học lớp 10,

Luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục, ĐHSP Hà Nội

2 Hỉ A Mổi (2005), Thiết kế website tự học môn hóa học lớp 11 chương trình phân

ban thí điểm, Khóa luận tốt nghiệp, ĐHSP TP Hồ Chí Minh

3 Phạm Dương Hoàng Anh (2006), Phối hợp phần mềm Macromedia Dreamweaver

MX và Macromedia Flash MX 2004 để thiết kế website hỗ trợ cho việc học tập và củng cố kiến thức môn Hóa học phần Hiđrocacbon không no mạch hở dành cho học sinh THPT, Khóa luận tốt nghiệp, ĐHSP TP Hồ Chí Minh

4 Nguyễn Thị Thanh Hà (2006), Ứng dụng phần mềm Macromedia Flash và

Macromedia Dreamver để thiết kế website về lịch sử hóa học 10 góp phần nâng cao chất lượng dạy học, Khóa luận tốt nghiệp, ĐHSP TP Hồ Chí Minh

5 Nguyễn Thị Ánh Mai (2006), Thiết kế sách giáo khoa điện tử (E-book) các chương

về lý thuyết chủ đạo sách giáo khoa hoá học lớp 10 THPT, Luận văn Thạc sĩ khoa

học giáo dục, ĐHSP Hà Nội

6 Phạm Duy Nghĩa (2006), Thiết kế Web site phục vụ việc học tập và ôn tập chương

nguyên tử cho học sinh lớp 10 bằng phần mềm Macromedia Flash và Dreamweaver, Khóa luận tốt nghiệp, ĐHSP TP Hồ Chí Minh

7 Đỗ Thị Việt Phương (2006), Ứng dụng Macromedia Flash MX 2004 và

Dreamweaver MX 2004 để thiết kế website hỗ trợ cho hoạt động tự học hoá học

Trang 13

của học sinh phổ thông trong chương halogen lớp 10, Khóa luận tốt nghiệp, ĐHSP

TP Hồ Chí Minh

8 Nguyễn Ngọc Anh Thư (2006), Phối hợp phần mềm Macromedia Dreamweaver

MX và Macromedia Flash MX 2004 để tạo trang web hỗ trợ cho học sinh trong việc tự học môn hóa học lớp 11 nhóm Nitơ chương trình phân ban thí điểm, Khóa

luận tốt nghiệp, ĐHSP TP Hồ Chí Minh

9 Phạm Thị Phương Uyên (2006), Phối hợp phần mềm Macromedia Dreamweaver

MX 2004 và Macromedia Flash MX 2004 thiết kế website hỗ trợ cho việc học tập

và củng cố kiến thức cho học sinh môn hoá học nhóm oxi – lưu huỳnh chương trình cải cách, Khóa luận tốt nghiệp, ĐHSP TP Hồ Chí Minh

10 Lê Thị Xuân Hương (2007), Thiết kế website hỗ trợ việc dạy và tự học chương

Halogen lớp 10 THPT, Khóa luận tốt nghiệp, ĐHSP TP.HCM

11 Trịnh Lê Hồng Phương (2008), Thiết kế học liệu điện tử chương oxi – lưu huỳnh

lớp 10 hỗ trợ hoạt động tự học hóa học cho học sinh trung học phổ thông, Khóa

luận tốt nghiệp, ĐHSP TP Hồ Chí Minh

12 Nguyễn Thị Thu Hà (2008), Thiết kế sách giáo khoa điện tử lớp 10 – nâng cao

chương “Nhóm Halogen”, Luận văn thạc sĩ giáo dục học, ĐHSP TP Hồ Chí Minh

13 Nguyễn Thị Thùy Linh (2008), Xây dựng E-learning chương “Liên kết hóa học và

cấu tạo phân tử” học phần hóa đại cương trường cao đẳng Giao thông vận tải 3,

Luận văn thạc sĩ giáo dục học, ĐHSP TP Hồ Chí Minh

14 Thái Hoài Minh (2008), Thiết kế website hỗ trợ việc kiểm tra đánh giá môn hóa học lớp 10 trung học phổ thông, Luận văn thạc sĩ giáo dục học, ĐHSP TP Hồ Chí

Minh

15 Trần Tuyết Nhung (2009), Thiết kế sách giáo khoa điện tử chương “Dung dịch –

sự điện li” lớp 10 chuyên hóa học, Luận văn thạc sĩ giáo dục học, ĐHSP TP Hồ

Chí Minh

16 Trịnh Lê Hồng Phương (2011), Xây dựng học liệu điện tử hỗ trợ dạy và học phần

cấu tạo nguyên tử và hệ thống tuần hoàn các nguyên tố hóa học –chương trình trung học phổ thông chuyên, Luận văn thạc sĩ giáo dục học, ĐHSP TP Hồ Chí

Minh

Trang 14

Các website, E-learning và E-book đều có đặc điểm chung là góp phần nâng cao hiệu quả cho việc tự học, tự nghiên cứu kiến thức của HS, tạo điều kiện cho tính tự chủ được phát huy, thúc đẩy động cơ tự thân nhằm học tập suốt đời Tuy nhiên các tác giả chưa quan tâm đến một số vấn đề sau:

- Nội dung các e-book chủ yếu đề cập đến chương trình hóa học THPT, còn chương trình hóa học THPT chuyên ở mức độ hạn chế

- Một số website đòi hỏi phải truy cập Internet mới sử dụng được

- Đa số e-book chưa chú ý đến phần hướng dẫn sử dụng

- Hạ tầng công nghệ thông tin (mạng internet, băng thông, chi phí…) cũng ảnh hưởng đến tiến độ, chất lượng học tập

1.2 Một số vấn đề về dạy và học

1.2.1 Quá trình dạy học [34]

1.2.1.1 Định nghĩa

Quá trình dạy học là chuỗi liên tiếp các hành động dạy và hành động của người dạy

và người học đan xen và tương tác với nhau trong khoảng không gian và thời gian nhất định, nhằm thực hiện các nhiệm vụ dạy học

Quá trình dạy học được xác định bởi các dấu hiệu sau:

Thứ nhất: Dạy học là một dạng hoạt động đặc thù của xã hội, nhằm truyền thụ và

lĩnh hội kinh nghiệm xã hội, trên cơ sở đó hình thành và phát triển nhân cách của người học

Thứ hai: Hoạt động dạy và hoạt động học đều phải được tiến hành trên bản thể của

quá trình dạy học đó là nội dung dạy học Nội dung dạy học là yếu tố khách quan, quyết định tiến trình và phương pháp hoạt động dạy và hoạt động học

Thứ ba: Kết quả của quá trình dạy học là làm biến đổi ở người học những đặc tính

nào đó đã được xác định từ trước và tương ứng với nội dung dạy học Nói cách khác, phải thực hiện được mục đích của chính quá trình dạy học đó

Thứ tư: Một quá trình dạy học bất kì bao giờ cũng phải được tiến hành trong

khoảng không gian, thời gian nhất định (một tiết dạy, một bài, một khóa đào tạo, bồi dương,v.v ) Nói cách khác, quá trình dạy học phải là một quá trình học tập có kiểm soát

và điều khiển được

1.2.1.2 Cấu trúc của quá trình dạy học

Trang 15

Một quá trình dạy học bao gồm các yếu tố: mục đích, nội dung dạy học, các hoạt

động dạy-học và kết quả học tập Trong hoạt động dạy và học phải có phương pháp phù

hợp Các yếu tố trên có quan hệ hữu cơ với nhau

Mặt khác, mục đích dạy học nói riêng và các yếu tố khác của quá trình dạy học nói chung được xuất phát từ nhu cầu của xã hội và chịu sự tác động của điều kiện kinh tế - xã hội-văn hóa-khoa học,v.v…

Có thể tóm tắt cấu trúc quá trình dạy học bằng sơ đồ sau:

Hình 1.1 Cấu trúc của quá trình dạy học

1.2.2 Cơ sở lí luận về tự học [48]

1.2.2.1 Khái niệm

Theo từ điển Giáo dục học – NXB Từ điển Bách khoa 2001: “…tự học là quá trình

tự mình hoạt động lĩnh hội tri thức khoa học và rèn luyện kỹ năng thực hành…”

Tiến sĩ Võ Quang Phúc cho rằng: “Tự học là một bộ phận của học, nó cũng được hình thành bởi những thao tác, cử chỉ, ngôn ngữ, hành động của người học trong hệ thống tương tác của hoạt động dạy học Tự học phản ánh rõ nhất nhu cầu bức xúc về học tập của người học, phản ánh tính tự giác và sự nỗ lực của người học, phản ánh năng lực tổ chức và tự điều khiển của người học nhằm đạt được kết quả nhất định trong hoàn cảnh nhất định với nội dung học tập nhất định.”

MÔI TRƯỜNG KINH TẾ - XÃ HỘI - VĂN HÓA – KHOA HỌC

Dạy Học

Trang 16

Tự học thể hiện bằng cách tự đọc tài liệu giáo khoa, sách báo các loại, nghe radio, truyền hình, nghe nói chuyện, báo cáo, tham quan bảo tàng, triễn lãm, xem phim, kịch, giao tiếp với những người có học, với các chuyên gia và những người hoạt động thực tiễn trong các lĩnh vực khác nhau Người tự học phải biết cách lựa chọn tài liệu, tìm ra những điểm chính, điểm quan trọng trong các tài liệu đã đọc, đã nghe, phải biết cách ghi chép những điều cần thiết, biết viết tóm tắt và làm đề cương, biết cách tra cứu từ điển và sách tham khảo, biết cách làm việc trong thư viện Đối với học sinh, tự học còn thể hiện bằng cách tự làm các bài tập chuyên môn, các câu lạc bộ, các nhóm thực nghiệm và các hoạt động ngoại khóa khác Tự học đòi hỏi phải có tính độc lập, tự chủ, tự giác và kiên trì cao

1.2.2.2 Các hình thức tự học

Tự học có thể diễn ra theo 3 hình thức:

- Tự học không có hướng dẫn: người học tự tìm lấy tài liệu để đọc, hiểu, vận dụng

các kiến thức trong đó

- Tự học có hướng dẫn: có GV ở xa hướng dẫn người học bằng tài liệu hoặc bằng các

phương tiện thông tin khác

- Tự học có hướng dẫn trực tiếp: có tài liệu và giáp mặt với GV một số tiết trong

ngày, trong tuần, được thầy hướng dẫn giảng giải sau đó về nhà tự học

1.2.2.3 Chu trình tự học của học sinh

Chu trình tự học của học sinh là một chu trình 3 thời:

- Tự nghiên cứu

- Tự thể hiện

- Tự kiểm tra, tự điều chỉnh

Thời (1): Tự nghiên cứu

Người học tự tìm tòi, quan sát, mô tả, giải thích, phát hiện vấn đề, định hướng, giải quyết vấn đề, tự tìm ra kiến thức mới (chỉ mới đối với người học) và tạo ra sản phẩm ban đầu hay sản phẩm thô có tính chất cá nhân

Trang 17

Người học tự thể hiện mình bằng văn bản, bằng lời nói, tự sắm vai trong các tình huống, vấn đề, tự trình bày, bảo vệ kiến thức hay sản phẩm cá nhân ban đầu của mình, tự thể hiện qua sự hợp tác, trao đổi, đối thoại, giao tiếp với các bạn và thầy, tạo ra sản phẩm

có tính chất xã hội của cộng đồng lớp học

Thời (3): Tự kiểm tra, tự điều chỉnh

Sau khi tự thể hiện mình qua sự hợp tác, trao đổi với các bạn và thầy, sau khi thầy kết luận, người học tự kiểm tra, tự đánh giá sản phẩm ban đầu của mình, tự sửa sai, tự điều chỉnh thành sản phẩm khoa học (tri thức)

1.2.2.4 Vai trò tự học

Tự học có ý nghĩa quyết định quan trọng đối với sự thành đạt của mỗi người

Tự học là con đường tự khẳng định của mỗi người Tự học giúp cho con người giải quyết mâu thuẫn giữa khát vọng cao đẹp về học vấn với hoàn cảnh khó khăn của cuộc sống cá nhân

Tự học khắc phục nghịch lý: học vấn thì vô hạn mà tuổi học đường thì có hạn Sự bùng nổ thông tin làm cho người thầy không có cách nào truyền thụ hết kiến thức cho trò, trò phải học cách học, tự học, tự đào tạo để không bị rơi vào tình trạng “tụt hậu” Đối với học sinh THPT, quỹ thời gian 3 năm được đào tạo ở bậc học này chắc chắn sẽ không thể nào tiếp thu được hết khối lượng kiến thức khổng lồ trong chương trình Vì vậy, tự học là một giải pháp khoa học giúp giải quyết mâu thuẫn giữa khối lượng kiến thức đồ sộ với quỹ thời gian ít ỏi ở nhà trường

Tự học là con đường tạo ra tri thức bền vững cho mỗi người Quá trình tự học khác hẳn với quá trình học tập thụ động, nhồi nhét, áp đặt Quá trình tự học diễn ra theo đúng quy luật của hoạt động nhận thức Kiến thức có được do tự học là kết quả của sự hứng thú, của sự tìm tòi, lựa chọn nên bao giờ cũng vững chắc bền lâu Có phương pháp tự học tốt sẽ đem lại kết quả học tập cao hơn Khi học sinh biết cách tự học, học sinh sẽ có ý thức và xây dựng thời gian tự học, tự nghiên cứu giáo trình, tài liệu, gắn lý thuyết với thực hành, phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo, biến quá trình đào tạo thành quá trình tự đào tạo

Người học phải biết cách tự học vì học tập là một quá trình suốt đời Đối với học sinh THPT, nếu không có khả năng và phương pháp tự học, tự nghiên cứu thì khi lên đến các bậc học cao hơn như cao đẳng, đại học, … học sinh sẽ khó thích ứng với cách học

Trang 18

đòi hỏi phải tự học tập, tự nghiên cứu thường xuyên do đó khó có thể thu được một kết quả học tập tốt

Tự học của học sinh THPT còn có vai trò quan trọng đối với yêu cầu đổi mới giáo dục và đào tạo, nâng cao chất lượng đào tạo tại các trường phổ thông Với lối dạy theo hướng “nhồi nhét” trong các nhà trường phổ thông hiện nay, học sinh khó có thể có thời gian để tự học Đổi mới phương pháp dạy học theo hướng tích cực hóa người học sẽ phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của người học trong việc lĩnh hội tri thức khoa học Vì vậy, tự học chính là con đường phát triển phù hợp với quy luật tiến hóa của

nhân loại và là biện pháp sư phạm đúng đắn cần được phát huy ở các trường phổ thông

1.2.2.5 Tự học qua mạng và lợi ích của nó

a Tự học qua mạng

Tự học qua mạng là hình thức của tự học mà không dùng lời nói trực tiếp để giao lưu với nhau, mà dùng các phương tiện khác đó là máy tính có kết nối mạng Internet Người học chủ động tìm kiếm tri thức để thỏa mãn những nhu cầu hiểu biết của mình tự củng cố, tự phân tích, tự đào sâu, tự đánh giá, tự rút kinh nghiệm…với sự hỗ trợ của máy tính

b Lợi ích của việc học qua mạng

Trong thời đại “bùng nổ thông tin”, mỗi người muốn thoát khỏi lạc hậu với khoa học và kĩ thuật, phải có thói quen và khả năng tự học suốt đời vì không phải ai, vào bất

cứ lúc nào, cũng có điều kiện đến trường, đến lớp để học Tự học hoàn toàn thì rất khó, phải có một sự hướng dẫn được tổ chức chu đáo Tự học qua mạng ra đời nhằm cung cấp

sự hướng dẫn đó cho bất cứ ai muốn học một chương trình nào đó hoặc xem lại, bổ sung,

mở rộng phần kiến thức đã học ở trường lớp Sự hướng dẫn này có cấp độ chung và cấp

độ cụ thể Cấp độ chung hướng dẫn học về các mặt tư tưởng, quan điểm, phương pháp luận, những phương pháp chung nhất, phổ biến nhất Cấp độ cụ thể hướng dẫn học môn

cụ thể, từng bài học cụ thể Cấp độ chung soi sáng cho cấp độ cụ thể và cấp độ cụ thể minh họa, củng cố cấp độ chung Cả hai cấp độ hướng dẫn này khi vào học sẽ hòa quyện vào nhau, tác động lẫn nhau để tạo nên một phong cách tự học có hiệu quả, người học sẽ

có trong tay một công cụ cơ bản để học suốt đời Một sự hướng dẫn được coi là có hiệu quả nếu người tiếp thu thật sự chủ động khiến cho yêu cầu “được hướng dẫn” cũng sẽ giảm dần cho đến khi người học có thể tự học hoàn toàn

Trang 19

Tự học qua mạng, người học không bị ràng buộc vào thời khóa biểu chung, một kế hoạch chung, có thời gian để suy nghĩ sâu sắc một vấn đề, phát hiện ra những khía cạnh xung quanh vấn đề đó và ra sức tìm tòi học hỏi thêm Dần dà, cách tự học đó trở thành thói quen, giúp người học phát triển được tư duy độc lập, tư duy phê phán, tư duy sáng tạo

Tự học qua mạng giúp người học có thể tìm kiếm nhanh chóng và dễ dàng một khối lượng lớn thông tin bổ ích Về mặt này, người học hoàn toàn thuận lợi so với việc tìm kiếm trên sách báo

Với tính năng siêu liên kết và giao diện thân thiện, website sinh động, hấp dẫn, tiện dụng cho người học góp phần nâng cao hứng thú học tập

Tóm lại, tự học có một vai trò hết sức quan trọng nhưng tự học của học sinh cũng không thể đạt được kết quả cao nhất nếu không có sự hướng dẫn, chỉ dạy của người thầy Chính vì vậy, “trong nhà trường điều chủ yếu không phải là nhồi nhét cho học trò một

mớ kiến thức hỗn độn… mà là giáo dục cho học trò phương pháp suy nghĩ, phương pháp nghiên cứu, phương pháp học tập, phương pháp giải quyết vấn đề” (Thủ tướng Phạm Văn Đồng-1969) GV cần giúp cho học sinh tìm ra phương pháp tự học thích hợp và cung cấp cho học sinh những phương tiện tự học có hiệu quả Dạy cho học sinh biết cách tự học qua mạng chính là một trong những cách giúp học sinh tìm ra chiếc chìa khóa vàng để

mở kho tàng kiến thức vô tận của nhân loại

1.2.2.6 Những khó khăn khi tiến hành tự học

Ngày nay có quá nhiều tài liệu nói về tự học của học sinh Điều đó là tất yếu Phương pháp tự học có thể giúp người học thích ứng được đòi hỏi khắt khe của cuộc sống hiện đại Nó phải là phương pháp học tập cơ bản và suốt đời của mỗi người Vì vậy, vấn đề đặt ra ở đây không phải là ở chỗ tự học là gì và vai trò của nó trong học tập của học sinh, mà là người GV làm thế nào để giúp học sinh thực hành được phương pháp này

Một trong những nguyên nhân dẫn đến hạn chế hiệu quả tự học là học sinh gặp nhiều khó khăn khi sử dụng phương pháp tự học Đó có thể là những khó khăn khách quan như xa GV, xa bạn, phải tự mình giải quyết việc học v.v và những khó khăn chủ quan như tâm lí thiếu tự tin, dễ nản chí khi gặp bế tắc v.v Trong số các khó khăn đó, nổi

Trang 20

bật là những hạn chế về kĩ năng tự học Có thể kể ra một số khó khăn thường thấy do thiếu các kĩ năng tự học:

- Sưu tầm và phân loại tài liệu học tập

- Nghiên cứu tài liệu

- Khắc phục khó khăn phát sinh trong trường hợp không có GV trợ giúp

- Tự kiểm soát và quản lí quá trình tự học

- Đánh giá kết quả và hiệu quả tự học

Để khắc phục những khó khăn đó đưa ra một số biện pháp để nâng cao hiệu quả trong việc hướng dẫn và quản lí việc tự học của học sinh

1.2.2.7 Một số biện pháp hướng dẫn và quản lí việc tự học của học sinh

a Xây dựng hệ thống bài tập tự học cho học sinh

Các bài tập tự học hàm chứa nội dung học tập mà học sinh phải tự hoàn thành Đồng thời nó là bản chỉ dẫn học tập cho học sinh, bản cam kết và hồ sơ để GV đánh giá kết quả tự học Vì vậy, việc soạn thảo bài tập tự học có ý nghĩa quan trọng trong việc hướng dẫn tự học

Trước khi soạn thảo bài tập tự học, GV cần lựa chọn và quyết định nội dung tự học

Thông thường, các nội dung được chọn là những vấn đề cơ bản, đơn giản, mang tính

thực tiễn cao, có nhiều nguồn tài liệu (sách giáo khoa, tạp chí, băng hình v.v ) Phân tích

nội dung đã được chọn thành những đơn vị kiến thức nhỏ và theo các đề mục rõ ràng, để

dễ thiết lập các bài tập và học sinh dễ soạn đề cương

Các bài tập tự học có thể được soạn theo hai hình thức: Bài tập theo bài học và bài tập theo chủ đề

Bài tập theo bài học là các bài tập được soạn thảo rất cụ thể, chi tiết và thường bám

sát với từng trang nội dung của sách giáo khoa Các bài tập loại này được cấu trúc theo

hệ thống phù hợp với hệ thống tri thức đã được chọn lọc để người học tự nghiên cứu Khi người học hoàn thành hệ thống bài tập này sẽ nắm được nội dung của tài liệu học tập

Bài tập theo chủ đề thường dùng để ôn tập Trong đó các bài tập được soạn theo

chủ đề và thường có đề cương ôn tập kèm theo

- Độ khó của các bài tập cũng là vấn đề cần quan tâm Khó khăn chủ yếu của người học là không có người trợ giúp khi bế tắc Vì vậy, các bài tập không nên quá khó

mà ở mức trung bình Nhìn chung, nên cấu trúc bài tập dưới dạng tìm hiểu nội dung tài

Trang 21

liệu, ghi nhớ và tìm cách giải thích các sự kiện thực tế, tránh ra các bài tập phức tạp Việc sắp xếp các bài tập cũng cần theo lôgic chặt chẽ từ dễ đến khó và đánh số thứ tự rõ ràng,

để người làm không bỏ qua những bài dễ khi gặp bài khó

- Để tránh sự sao chép, các bài làm (các phiếu trả lời) nên yêu cầu viết tay (không đánh máy vi tính)

b Giám sát quá trình tự học

Đặc điểm của phương pháp tự học là không đánh giá quá trình học tập Điều này gây khó khăn không nhỏ cho cả người học và người dạy trong việc kiểm soát quá trình học tập và đánh giá mức độ tiến bộ của việc học Để khắc phục khó khăn này có thể làm theo các bước sau:

- Cho các câu hỏi để kiểm tra sự tiến bộ và mức độ hiểu của học sinh

- Cho đáp án các câu hỏi ghi trên phiếu học tập để học sinh có thể tự đánh giá bản thân và người khác

- Cung cấp các bài làm mẫu hoặc cách giải tối ưu, sau khi người học đã hoàn thành phiếu học tập

- Khuyến khích học sinh tìm câu hỏi tự kiểm tra có trong sách giáo khoa

- Yêu cầu học sinh phát biểu và đánh giá về quá trình và hiệu quả tự học

- Cho học sinh đóng vai người GV để nâng cao trách nhiệm đối với bạn cùng học (học bằng cách dạy người khác là cách học hiệu quả nhất)

c Hướng dẫn sử dụng nguồn tài liệu

Nguồn tài liệu quyết định rất lớn đến chất lượng tự học Vì vậy, người GV nên lập danh mục các loại tài liệu cho học sinh, chỉ rõ tài liệu bắt buộc và tài liệu tham khảo Đối với tài liệu bắt buộc cần phải chỉ rõ số trang phải đọc kèm theo câu hỏi

Sưu tầm và phân loại các nguồn tài liệu là một trong những kĩ năng cần được hình thành trong hoạt động tự học Vì vậy, bên cạnh việc chỉ dẫn cho học sinh cách sưu tầm tài liệu cần có sự giám sát và đánh giá của GV, coi đó là một nội dung tự học

d Đánh giá việc tự học

Trang 22

Hình thức đánh giá phổ biến là bài thi ngay sau khi kết thúc việc thực hiện các bài tập tự học Việc đánh giá cần phù hợp với đặc điểm của từng lớp học Bài thi dành cho

học sinh tự học có thể chia thành hai mức: thấp và cao

Bài thi thấp là bài thi học sinh tự cho điểm, còn bài thi mức cao là bài thi giống như các bài thi thông thường

Thông thường, sẽ có nhiều học sinh chưa đạt yêu cầu trong đợt đánh giá đầu, GV cần dành thời gian và bài tập tự học để củng cố Thời gian ít nhất là nửa tháng và các bài tập không nên lặp lại

1.3 Cơ sở lí luận về sách điện tử (E-book)

1.3.1 Khái niệm e-book [52]

Theo trang web www.thuvien-ebook.com “E-book là từ viết tắt của electronic book (sách điện tử) Hiểu theo cách đơn giản nhất, sách điện tử (e-books hay digital books) là phiên bản dạng số (hay điện tử) của sách Nội dung của sách số có thể lấy từ sách giấy hoặc mang tính độc lập tùy thuộc vào người xuất bản Một số người thường sử dụng thuật ngữ này để chỉ luôn cả thiết bị dùng để đọc sách dạng số (còn gọi là book – reading appliances hay e-book readers)”

Trong luận văn này, có thể hiểu sách giáo khoa điện tử thực chất giống như một cuốn

sách giáo khoa bình thường nhưng có bổ sung nhiều hình ảnh, phim thí nghiệm, nhiều bài tập hoá học… và được sử dụng thông qua hệ thống máy tính

Hình 1.3 M ột số thiết bị chuyên dùng để đọc e−book

1.3 2 Ưu điểm và hạn chế của e-book [52]

1.3.2.1 Ưu điểm

E−book có những tính năng ưu việt mà sách in thông thường không thể có được:

Trang 23

− Sách cung cấp tối đa tư liệu nghe nhìn như chữ in, hình ảnh, video clips thí nghiệm, … thậm chí có thể kèm theo một số phần mềm tiện ích khác như bảng tuần hoàn

hoặc vài game để thư giãn

− Có thể truy xuất rất nhanh đến các mục, phần trong sách nhờ các tham chiếu chéo (hyperlinks)

− Không gian lưu trữ không còn là vấn đề, có thể mang bên mình cả một thư viện hàng ngàn cuốn sách và đọc chúng mọi nơi, mọi lúc rất tiện lợi Thậm chí, ở đâu có Internet và máy tính thì tại đó có thể đọc được sách mong muốn

− Người dùng có thể điều chỉnh cỡ chữ đến mức tốt nhất của mình

− Có thể in thành bản in, nếu được sự chấp nhận của tác giả

− Các thiết bị chuyên dùng để đọc e−book (E-book readers) còn cho phép đọc sách trong điều kiện thiếu sáng

− Các phần mềm chuyên dùng để đọc e−book còn cung cấp nhiều tiện ích như: cho phép ghi chú, highlight vào các đoạn văn hoặc thậm chí tự động mở trang cuối cùng cho lần đọc tiếp theo

− Giá thành của e−book rẻ hơn sách in khá nhiều, không bị hỏng theo thời gian Thậm chí, có thể sao lưu dự phòng nếu được tác giả chấp nhận

− Việc xuất bản −book với giao diện cơ bản hiện nay được thực hiện dễ dàng

Bộ Office mới của Microsoft đã tích hợp công cụ tạo e−book với định dạng PDF rất

tiện lợi Hiển nhiên, việc sản xuất không hao tốn giấy in, mực in

Trang 24

minh họa một cách sinh động, hấp dẫn Ngoài ra, khi GV ứng dụng ICT trong dạy học hóa học có thể sử dụng e-book như là một tài liệu tham khảo

1.3.4 Các yêu cầu thiết kế e-book

Việc thiết kế e-book phục vụ cho giáo dục đòi hỏi phải đáp ứng những đặc trưng riêng về mặt nghe, nhìn, tương tác; do đó theo tác giả Nguyễn Trọng Thọ để đáp ứng nhu cầu tự học, chúng ta phải tuân theo đầy đủ các bước của việc thiết kế dạy học (ADDIE là chữ viết tắt của 5 bước):

1 Analysis (phân tích tình huống để đề ra chiến lược phù hợp):

- Hiểu rõ mục tiêu

- Các tài nguyên có thể có

- Đối tượng sử dụng

2 Design (thiết kế nội dung cơ bản):

- Các chiến lược dạy học

- Siêu văn bản (hypertext) và siêu môi trường (hypermedia)

- Hướng đối tượng, kết nối và phương tiện điều hướng

3 Development (phát triển các quá trình):

- Thiết kế đồ hoạ

- Phát triển các phương tiện 3D và đa môi trường (multimedia)

- Hình thức và nội dung các trang Web

- Phương tiện thực tế ảo

4 Implementation (triển khai thực hiện):

Cần tích hợp với chương trình công nghệ thông tin của trường học :

• Chuẩn bị cho phù hợp với thực tế các phòng máy tính

• Thủ tục tiến hành với thầy

• Triển khai trong toàn bộ các đối tượng dạy, học và quản lí

• Quản lí tài nguyên (nhân lực và vật lực)

5 Evaluation (lượng giá):

Đánh giá hiệu quả huấn luyện thường sử dụng mô hình bốn bậc do Donald Kirkpatrick phát triển (1994) Theo mô hình này, quá trình lượng giá luôn được tiến hành theo thứ tự vì thông tin của bậc trước sẽ làm nền cho việc lượng giá ở bậc kế tiếp:

- Bậc 1: Phản ứng tích cực hay tiêu cực (Reactions)

Trang 25

- Bậc 2: Hiệu quả học tập (Learnings)

- Bậc 3: Khả năng chuyển giao hay chuyển đổi (Transfers)

Bảng 1.1 So sánh các công nghệ xây dựng website

PHP ASP.NET ASP JSP/ java Tốc độ xử lý Nhanh, hiệu quả cao Nhanh, hiệu quả cao Rất chậm Hơi chậm

Chi phí

Thấp (không tốn chi phí mua bản quyền)

Cao (do một phần phải mua bản quyền)

Trung bình (do một phần phải mua bản quyền)

Không nhiều, vì vậy khó cho việc lựa chọn

Ít, khó tìm

Trang 26

Số lượng nhà

cung cấp

website

Nhiều, khả năng chọn lựa một trang web phù hợp tốt hơn

Nhiều, khả năng chọn lựa một trang web phù hợp tốt hơn

Ít

Ít, khả năng chọn lựa để xây dựng một trang

web phù hợp rất khó

Khả năng mở

rộng và phát

triển

Dễ dàng và nhanh chóng Dễ dàng Khó khăn Khó khăn

Các công cụ

và công nghệ

hỗ trợ

Phong phú, đa dạng Phát triển web trên nền web 2.0 Sử dụng công nghệ Ajax làm cho quá trình duyệt web nhanh chóng và thân thiện hơn đối với người dùng

Phong phú, đa dạng Phát triển web trên nền web 2.0 Sử dụng công nghệ Ajax làm cho quá trình duyệt web nhanh chóng và thân thiện hơn đối với người dùng

Ít, khó tìm Ít, khó tìm

Đối với những GV không chuyên trong lĩnh vực lập trình website với các ngôn ngữ lập trình cấp cao, thì việc chọn cho mình ngôn ngữ thiết kế web với HTML là giải pháp tốt nhất, bởi vì ngôn ngữ HTML dễ học, thiết kế đơn giản, dễ thay đổi cấu trúc web và phát triển website thật dễ dàng, đồng thời việc kết hợp HTML với các ngôn ngữ thiết kế web khác như CSS, Javascript và đồ họa sẽ làm cho website đẹp hơn, sinh động hơn

HTML (hay Hypertext Markup Language - Ngôn ngữ liên kết siêu văn bản) là ngôn ngữ đánh dấu chuẩn dùng lập trình các tài liệu World Wide Web, tài liệu là các tập tin văn bản đơn giản

Ngôn ngữ HTML dùng các tag (thẻ) hoặc các đoạn mã lệnh để chỉ cho các trình duyệt (Web browsers) cách hiển thị các thành phần của trang như text và graghics, và đáp lại những thao tác của người dùng bởi các thao tác ấn phím và nhắp chuột Hầu hết các Web browser, đặc biệt là Microsoft Internet Explorer và Netscape Navigator, nhận biết các tag của HTML vượt xa những chuẩn HTML đặt ra

1.3.5.2 CSS (Cascading Style Sheet)

Trang 27

CSS (cascading style sheet) cho phép chúng ta định dạng (font chữ, kích thước, màu sắc ) của các đối tượng sử dụng CSS đó Ưu điểm của CSS là tách riêng phần định dạng ra riêng khỏi phần nội dung, do đó rất tiện khi bạn muốn thay đổi giao diện của một website

JavaScript, theo phiên bản hiện hành, là một ngôn ngữ lập trình kịch bản (script) dựa trên đối tượng được phát triển từ các ý niệm nguyên mẫu Ngôn ngữ này được dùng rộng rãi cho các trang web, nhưng cũng được dùng để tạo khả năng viết script sử dụng các đối tượng nằm sẵn trong các ứng dụng Các đoạn mã script được chèn vào HTML để làm tăng khả năng linh hoạt của thiết kế website động, tạo ra một số hiệu ứng đặc biệt cho website

1.3.5 4 Thiết kế web với Dreamweaver

Dreamweaver là một chương trình chuyên nghiệp để tạo và quản lý các trang web Dreamweaver cung cấp các công cụ phác thảo trang web cao cấp, hỗ trợ các tính năng

biết lập trình web cũng có thể thiết kế được các trang web động một cách dễ dàng, trực quan Với Dreamweaver chúng ta có thể dễ dàng nhúng các sản phẩm của các chương trình thiết kế web khác như Flash, Fireworks, Shockwave, Generator, Authorwave vv Dreamweaver còn cho phép người sử dụng chỉnh sửa trực tiếp HTML Với Quick Tag Editor bạn có thể nhanh chóng bổ sung hoặc xóa bỏ một HTML mà không cần thoát khỏi cửa sổ tài liệu Chế độ soạn thảo trang web bằng HTML giúp chúng ta có thể thiết

kế trang trực tiếp bằng ngôn ngữ HTML

Dreamweaver còn hỗ trợ các HTML Styles và Cascading Style Sheet giúp chúng ta

định dạng trang web nhằm tăng tính hấp dẫn khi duyệt các trang web này Vùng làm việc của chương trình Deamweaver rất linh động và dễ sử dụng gồm các thành phần như sau: Document, Launcher, Object Palette, Property Inspector, Floating Palette và các context menu (menu ngữ cảnh)

Trang 28

Hình 1.5 Màn hình làm việc Dreamweaver

1.3.5.5 Photoshop

Phần mềm Adobe Photoshop là một phần mềm chuẩn và dẫn đầu trong việc biên

tập và xử lý hình ảnh chuyên nghiệp, với nhiều hiệu ứng biên tập, xử lý và biến đổi hình ảnh giúp cho công việc xử lý các hình ảnh nhanh chóng

Photoshop được đánh giá là phần mềm dẫn đầu thị trường về sửa ảnh bitmap và được coi là chuẩn cho các ngành liên quan tới chỉnh sửa ảnh Trong Photoshop có thể mở và lưu nhiều dạng thức tập tin khác nhau:

- Photoshop (.psd): Đây là dạng thức riêng của Photoshop, cũng là dạng thức tối ưu khi chúng ta làm việc trong Photoshop

- Bitmap (.bmp): Dạng thức này tương thích với Windows, không có dữ liệu nào của tập tin bị loại bỏ khi chúng ta lưu tập tin

- EPS (.eps): Dạng tập tin Encapsulated PostScript là một lựa chọn lý tưởng cho ảnh nét trắng đen

- GIF (.gif): Dạng thức trao đổi đồ họa (Graphics Interchange Format) là một lựa chọn tuyệt vời cho Web

- JPEG (.jpg): Tập tin Joint Photographic Experts Group Loại định dạng này lưu tập tin mà dữ liệu hình ảnh sẽ bị loại bỏ bớt nhằm giảm bớt kích thước

- PCX (.pcx): Dạng thức dược dùng với nền Windows PDF (.pdf) Portable

Trang 29

- Documemts Format: Hoạt động kết hợp với phần mềm Acrobat của Adobe, cũng là dạng thức tập tin dùng để sản xuất trang Web

- Pixar (.pxr): Dùng với chương trình tạo ảnh ba chiều

- PNG (.png): Thay thế cho dạng thức gif, rất lý tưởng cho Word Wide Web và đang ngày càng được ưa chuộng Nó cho phép chúng ta lưu tập tin sao cho tập tin này được tải xuống theo dạng đan xen trên Word Wide Web

- RAW (.raw): Dạng thức này lưu tập tin dưới dạng một luồng byte Rất tốt để di chuyển qua lại giữa các ứng dụng

- Scitex (.sci): Dành cho các hệ thống kỹ thuật cao

- Targe (.tga): Dùng cho hệ thống sử dụng Card Video

- TIFF (.tif): Một dạng thức rất phổ biến, Tagged - Image file Format

Hình 1.6 Màn hình làm việc Photoshop

1.3.5.6 Flash

dùng để chỉ chương trình sáng tạo đa phương tiện (multimedia) lẫn phần mềm dùng để

hiển thị chúng Macromedia Flash Player

Flash là công cụ để phát triển các ứng dụng như thiết kế các phần mềm mô phỏng

Sử dụng ngôn ngữ lập trình ActionScript để tạo các tương tác, các hoạt cảnh trong phim Điểm mạnh của Flash là có thể nhúng các file âm thanh, hình ảnh động Người lập trình

Trang 30

có thể chủ động lập các điều hướng cho chương trình Flash cũng có thể xuất bản đa dạng các file kiểu html, exe, jpg, để phù hợp với các ứng dụng của người sử dụng như trên web, CD, …

Ưu điểm lớn nhất của Flash - với đồ họa dạng vectơ - là kích thước file rất nhỏ Thuận tiện cho việc truyền tải dữ liệu qua internet

Hiện nay có rất nhiều phần mềm thiết kế tập tin flash (.swf), các phần mềm này có tính năng là dễ sử dụng, giúp cho người sử dụng thiết kế được các flash một cách đơn giản nhờ vào các hiệu ứng sẵn có

Các phần mềm như: Sothink SWF Quicker, SWF Text, Sothink SWF Easy…

1.4.1 Những khó khăn của GV khi bồi dưỡng HSG hoá học

Tác giả Nguyễn Thị Ngà, luận án Tiến sĩ Giáo dục học: “Xây dựng và sử dụng tài

liệu tự học có hướng dẫn theo mođun phần kiến thức cơ sở hóa học chung- chương trình

trung học phổ thông chuyên hóa học góp phần nâng cao năng lực tự học cho học sinh”

[32], đã đưa ra những khó khăn của giáo viên khi bồi dưỡng HSG:

- Không xác định được giới hạn của các kiến thức cần dạy cho học sinh sao cho hợp

lí, vì đôi lúc đề thi đề cập kiến thức quá rộng

- Sách giáo khoa chuyên hoá lượng bài tập ít, các tài liệu tham khảo có nhiều bài đề cập đến những kiến thức quá xa chương trình

- Đề thi HSG hóa học quốc gia những năm gần đây không công bố đáp án

- Một số kiến thức giữa các tài liệu chưa thống nhất, gây khó khăn cho GV trong việc tham khảo và bồi dưỡng học sinh giỏi hóa học

- Kinh phí dành cho công tác bồi dưỡng học sinh giỏi chưa được chú trọng

- Học sinh và phụ huynh chưa thật sự yên tâm do chính sách đặc cách của học sinh đạt giải chưa ổn định, đồng thời công sức ôn thi vào đại học nhỏ hơn mà hiệu quả lại cao hơn

1.4.2 Những yêu cầu của GV khi bồi dưỡng HSG hoá học

Cũng theo tác giả Nguyễn Thị Ngà [32], GV khi bồi dưỡng HSG hoá học có những yêu cầu sau:

- Nên giới hạn kiến thức trước mỗi kì thi HSG hóa học

- Bên cạnh sách giáo khoa cần có thêm nhiều sách bài tập chuyên hoá

Trang 31

- Thường xuyên tổ chức (ở mức toàn quốc hoặc mức cụm) các lớp bồi dưỡng hoặc các hội nghị trao đổi kinh nghiệm giữa các GV trực tiếp bồi dưỡng HSG

- Trang bị thêm nhiều phòng thí nghiệm hóa học ở các trường THPT chuyên

- Nên sớm có chính sách cụ thể và rõ ràng để động viên kịp thời các GV trực tiếp bồi dưỡng HSG, nhất là khi có kết quả tốt

1.4.3 Thực trạng tình hình tự học của HSG, học sinh chuyên Hoá

Tác giả Nguyễn Thị Ngà [32] đã tiến hành điều tra về tình hình tự học của 368 HS chuyên hóa ở 6 tỉnh, thành phố: Vĩnh Phúc, Hà Nội, Bắc Ninh, Bắc Giang, Hậu Giang, Đồng Tháp, Đà Nẵng, Hải Phòng, Huế và Thành phố Hồ Chí Minh, Hải Dương Kết quả như sau:

- 53/368 HS (14,40%) cho rằng chỉ cần học trên lớp là đủ

- 20/368 HS (5,43%) cho rằng tự nghiên cứu tài liệu là chính

- 310/368 HS (84,24%) cho rằng cần tự nghiên cứu những phần GV gợi ý

Số liệu trên cho thấy thực trạng học sinh ở các trường THPT chuyên muốn đạt kết quả cao trong các kì thi HSG thì phải lĩnh hội một lượng kiến thức vô cùng lớn Nếu chỉ học trên lớp là chưa đủ, hàng ngày các em phải dành nhiều thời gian cho việc tự học Tuy nhiên việc tự học của các em cần có sự định hướng của GV

1.4.3.2 Thời gian và hình thức tự học

a Thời gian dành cho tự học ở nhà

- 280/368 HS (76,08%) sử dụng 4 - 5 giờ/ngày cho việc tự học

- 121/368 HS (32,88 %) sử dụng 3 - 4 giờ/ngày cho việc tự học

b Hình thức tự học ở nhà

- 256/368 HS (69,56 %) có đọc lại bài trên lớp

- 157/368 HS (42,66%) có tìm tư liệu trên mạng

- 125/368 HS (33,96%) chuẩn bị bài trên lớp theo hướng dẫn của GV

- 250/368 HS (67,93%) đọc tất cả các vấn đề có liên quan đến bài học

Kết quả điều tra cho thấy đa số HS ở các lớp chuyên đều có khả năng tự học Nhưng trên thực tế các em mất rất nhiều thời gian dành cho việc tự học nhưng hiệu quả không

Trang 32

cao, nguyên nhân là lượng kiến thức quá nhiều và một phương pháp tự học chưa có ở HS,

ví dụ như đọc lan man, cái gì cũng đọc, bài tập nào cùng làm, chưa hệ thống hóa được lí thuyết và phương pháp giải toán Điều đó cho thấy việc tự học của HS ở các lớp chuyên hiện tại còn nhiều bất cập chủ yếu đọc lại bài trên lớp (69,56%) hoặc mất nhiều thời gian cho việc học kiến thức mới nhưng chưa hiệu quả Vì vậy GV cần có hướng dẫn

về nội dung, phương pháp học tập cho HS và yêu cầu kết quả cần đạt được để HS thực hiện và có cách học hiệu quả hơn

Kết luận:

Các số liệu điều tra cho thấy HS ở các lớp chuyên đã xác định đúng vị trí về tự học khi học ở các trường THPT chuyên Nhưng do không có hướng dẫn của GV và tài liệu học tập phù hợp, mặt khác do khả năng thu thập, xử lý các thông tin cho học tập của HS còn chưa tốt, chưa biết khái quát, tổng hợp thành các nội dung cơ bản của bài học mà chỉ liệt kê chung chung theo giáo trình, chưa biết phân tích để vận dụng nên chỉ nắm lý thuyết theo sách, chưa có sự luyện tập để củng cố và rèn luyện kỹ năng Các GV dạy ở các trường THPT chuyên đã thực hiện đổi mới PPDH theo hướng tăng cường tự học của

HS như giao bài cho HS chuẩn bị nhưng chưa hướng dẫn cách học nên HS lúng túng trong việc tự học kiến thức mới hoặc khi vận dụng kiến thức đã học ở các bài tập khó

Các kết quả điều tra ở các trường THPT chuyên còn cho thấy chương trình, SGK, tài liệu cho môn chuyên còn thiếu và khó cập nhật kịp với sự bùng nổ thông tin và phát triển quá nhanh của khoa học, công nghệ hiện đại Việc khai thác nguồn tài liệu thông qua mạng internet của giáo viên và học sinh còn hạn chế

Thực trạng này cho thấy cần phải xây dựng những tài liệu có nội dung kiến thức tổng hợp, hướng dẫn phương pháp học tập và đánh giá kết quả việc tự học dành cho HS trường THPT chuyên

Trang 33

CHƯƠNG 2: THIẾT KẾ E-BOOK CHƯƠNG LIÊN KẾT HÓA HỌC CHƯƠNG TRÌNH TRUNG HỌC PHỔ THÔNG CHUYÊN

- Khái niệm liên kết hoá học, qui tắc bát tử

- Độ dài liên kết Góc liên kết Năng lượng liên kết Lực Van der Waals, Momen lưỡng cực, sự phân cực phân tử

- Khái niệm liên kết kim loại

- Một số mạng tinh thể kim loại và tính chất của tinh thể kim loại

- Khái niệm tinh thể nguyên tử, tinh thể phân tử, tinh thể ion, mạng lưới tinh thể ion

- Tính chất chung của hợp chất có tinh thể nguyên tử, tinh thể phân tử và hợp chất ion

- Cách xác định số nguyên tử trong một ô mạng cơ bản, độ đặc khít, số hốc trong một đơn vị mạng

Hiểu:

- Sự tạo thành ion âm (anion), ion dương (cation), ion đơn nguyên tử, ion đa nguyên tử,

sự tạo thành liên kết ion

- Sự hình thành liên kết cộng hoá trị, Định nghĩa liên kết cộng hoá trị Phương pháp cặp electron Tính định hướng và Thuyết liên kết hóa trị (VB)

- Sự hình thành liên kết cho nhận, Sự hình thành liên kết hiđro Điện tích hình thức và sơ

đồ Lewis (công thức vạch hóa trị)

- Mối quan hệ giữa độ âm điện với một số loại liên kết

- Sự xen phủ các obitan nguyên tử trong sự tạo thành phân tử đơn chất ( H2, Cl2), tạo thành phân tử hợp chất ( HCl, CO2)

- Dạng hình học của phân tử và Sự lai hóa obitan nguyên tử: sp, sp, sp2

, sp3, sp3d, dsp3

Mô hình sức đẩy cặp electron (VSEPR)

- Sự xen phủ trục, xen phủ bên các obitan nguyên tử, liên kết ∂ và liên kết π

Trang 34

2.1.2.2 Kĩ năng

- Biết cách xác định phân tử có cực hay không phân cực dựa vào độ dài liên kết, góc liên kết, năng lượng liên kết Lực Van der Waals Momen lưỡng cực

- Viết được cấu hình electron của ion đơn nguyên tử cụ thể

- Viết được công thức electron, công thức cấu tạo của một số nguyên tử cụ thể Dự đoán được kiểu liên kết hóa học có thể có ( một cách tương đối) trong phân tử gồm 2 nguyên

tử khi biết hiệu độ âm điện của chúng

- Vẽ sơ đồ hình thành liên kết và liên kết π , lai hoá sp, sp2

, sp3, sp3d, dsp3

- Xác định được dạng hình học của phân tử, trạng thái lai hoá của nguyên tử Giải thích

sự hình thành liên kết bằng thuyết lai hóa

- Dựa vào cấu tạo loại mạng tinh thể, dự đoán tính chất vật lí của chất

- Xác định số nguyên tử trong một ô mạng cơ bản, độ đặc khít , số hốc trong một đơn vị mạng

2.1.3 Cấu trúc chương “Liên kết hóa học”

Bài 1 Electron hóa trị - Quy tắc bát tử

Bài 2 Liên kết ion

Bài 3 Liên kết cộng hóa trị

Bài 4 Liên kết cho nhận – Liên kết hiđro

Bài 5 Thuyết liên kết hóa trị

Bài 6 Sự lai hóa

Bài 7 Các tinh thể

2.2 Nguyên tắc xây dựng e-book

Để có thể xuất bản một e-book có chất lượng, quá trình thiết kế e-book đòi hỏi

phải dựa trên những nguyên tắc chặt chẽ Dưới đây là những nguyên tắc cơ bản mà chúng tôi đã mạnh dạn tự xây dựng và sử dụng chúng xuyên suốt từ ban đầu đến khi hoàn thành e-book

2.2.1 Cấu trúc e-book chặt chẽ và dễ sử dụng

E-book cần có cấu trúc càng rõ ràng, dễ hiểu Phải thiết kế sao cho người dùng thấy được ngay thông tin mà họ hy vọng có thể nhận được từ e-book Bắt đầu từ

Trang 35

trang chủ cần hết sức đơn giản, dễ hình dung nội dung bên trong và có sức thu hút

người đọc

2.2.2 Từ ngữ nhất quán, dễ hiểu

Với đối tượng sử dụng là HS phổ thông, từ ngữ được dùng trong e-book cần dễ

hiểu Thuật ngữ hóa học cũng cần phải cập nhật theo SGK mới nhất để bảo đảm tính

nhất quán, chẳng hạn không dùng khái niệm “phân tử gam” mà thay vào đó là khái

niệm “khối lượng mol phân tử”

Nếu không có trở ngại gì về mặt kỹ thuật thì cần phải bảo đảm nhất quán các tiêu chí sau:

- Tiêu đề nào, font chữ đó Không dùng nhiều quá nhiều font chữ vì sẽ làm rối mắt

người xem, gây phản cảm với một tài liệu khoa học

- Giữ nguyên kiểu thiết kế (cấu trúc, màu sắc) của các trang con đối với trang chủ

hoặc chỉ thay đổi ít, nếu thấy thực sự cần thiết

Tạo các đường link bằng chữ hay biểu tượng ở tất cả các trang con để người dùng

có thể xem lại hoặc xem tiếp mà không phải sử dụng đến nút "Back" hay "Forward" như các website

Cần bảo đảm dung lượng bị chiếm dụng không quá lớn để máy tính cấu hình thấp không bị chậm đi khi dùng e-book Sử dụng đồ họa để trang trí là rất tốt nhưng không lạm dụng, bởi việc này vừa làm giảm tính thẩm mỹ vừa làm tăng dung lượng e-book lên gấp nhiều lần

Phần mềm điều khiển hoạt động của e-book phải tương thích với đa số trình duyệt web hiện có Nếu không thì cần để sẵn tập tin cài đặt phần mềm bổ sung trong CD

và được thiết kế thành tập tin tự kích hoạt khi người dùng nạp CD vào máy tính Hãy xem xét cẩn thận việc nội dung của e-book sẽ hiển thị như thế nào ở các trình

duyệt khác nhau (Internet Explorer, Netscape, Firefox, …), ở tất cả các cấp độ phân giải (800 x 600, 1024 x 768, 1280 x 1024, 1400 x 1050) và ở các màn hình tỷ lệ khác nhau (4:3 hay 16:9)

2.2.5 Bám sát sách giáo khoa và sách bài tập

Trang 36

Với nguồn kiến thức và số lượng bài tập rất lớn từ các tài liệu tham khảo,

người soạn sẽ dễ dàng làm cho e-book trở nên quá tải đối với HS Để tránh tình huống này, cần bảo đảm nguyên tắc bám SGK và SBT

Cần cân nhắc kỹ những nội dung ngoài SGK, chỉ phát triển thêm những vấn đề

thực sự cần thiết cho HS trong việc ôn tập thi TNPT hoặc TSĐH

Sẽ rất đơn điệu và thiếu sáng tạo nếu thiết kế e-book theo hướng như thế Vì vậy,

phần lý thuyết phải có định hướng bổ sung thêm những kiến thức hỗ trợ giúp HS hiểu

và nhớ bài tốt hơn; phần bài tập không được giống hệt SGK và SBT Các bài tập phải

có phân chia dạng, loại và cần được viết lại cho gọn, đổi chất và thay số liệu Thiết kế e-book cần chú ý tạo cho HS cảm giác rằng, khi làm việc với e-book, các em sẽ

thấy tự tin hơn, đáp ứng tốt hơn cho những yêu cầu của GV đứng lớp và SGK đặt ra

2.2.7 Kiểm tra kỹ từng phần trước khi tiếp tục

Đọc và kiểm tra cẩn thận tất cả các nội dung:

giả đã kiểm tra chính tả Nhưng đó chỉ là lần kiểm tra thứ nhất, những sai sót sẽ vẫn còn

đó và chỉ được phát hiện khi nhờ đồng nghiệp đọc và sửa giúp

- Kiểm tra độ chính xác của kiến thức Tôn trọng kiến thức được trình bày trong

SGK Đối với những kiến thức đưa thêm vào e-book, cần được xem xét, thẩm định

cẩn thận, tốt nhất là tìm hiểu kỹ trong các tài liệu chuyên ngành hoặc hỏi trực tiếp các

thầy cô đang trực tiếp giảng dạy, nghiên cứu vấn đề mà tác giả quan tâm

- Kiểm tra độ tin cậy của các bài tập Giải lại các bài tập đã viết là cách tốt nhất

để kiểm đề bài Tuy nhiên, để chắc chắn giảm thiểu sai sót, cần tổ chức cho HS giải rồi thu thập bài làm để xem xét

chính xác không Nên kiểm tra nhiều lần trên nhiều máy tính khác nhau

2.3 Quy trình thiết kế e-book

Tính đến thời điểm này, e-book đến với nhân loại như là một hệ quả tất yếu của sự phát triển của khoa học và công nghệ Tuy nhiên hầu như chưa có tài liệu nào nghiên

cứu một cách hệ thống và sâu rộng về e-book Để xây dựng qui trình thiết kế e-book

Trang 37

phục vụ cho việc tự học, chúng tôi căn cứ vào "Các bước của việc thiết kế dạy học” của

TS Nguyễn Trọng Thọ [15] và mạnh dạn cụ thể hóa thành các bước như sau:

2.3.1 Phân tích

- Xác định đối tượng sử dụng, thời điểm sử dụng trong quá trình dạy học

- Xác định mục tiêu cần đạt được về nội dung và hình thức của e-book

- Xác định các tài nguyên cần thiết phải có dùng làm tài liệu tham khảo quan trọng

để biên soạn nội dung e-book như: SGK, sách bài tập, sách giáo viên, đề thi, sách tham

khảo, …

- Xác định công cụ để thực hiện e-book Đó là những phần mềm liên quan cũng

như phần mềm chuyên dùng để tạo e-book theo đúng ý tưởng của tác giả

Đây là bước quan trọng nhất trong qui trình thiết kế e-book, nó có tác dụng định

hướng, đặt nền móng cho công việc tiếp theo Định hướng đúng sẽ không làm lệch đề tài nghiên cứu, nền móng vững chắc giúp cho việc phát triển các chủ đề của e-book được thực hiện một cách suôn sẻ, đa dạng, làm tăng thêm tính hiệu quả sử dụng cho sản

phẩm

2.3.2 Xây dựng nội dung

- Căn cứ mục tiêu đã xác định ở bước 1 để tiến hành xây dựng, soạn thảo nội dung của e-book

- Dùng các phần mềm soạn thảo văn bản để tiến hành biên soạn:

+ Hệ thống các bài tóm tắt lý thuyết

+ Hệ thống câu hỏi, bài tập tự luận và trắc nghiệm kháck quan

+ Hướng dẫn, bài giải cần thiết cho các bài tập nêu trên

+ Tập hợp các phương pháp giải bài tập

- Tập hợp các video clips về thí nghiệm hóa học liên quan đến chủ đề chính của e-book

- Tăng cường các bài viết, tư liệu đọc thêm để tăng tính sinh động, hấp dẫn cho e-book

Phần lớn dữ liệu được biên soạn hoặc sưu tầm ở bước này là các tập tin word (.doc,), tập tin video (.mpg, wmp, flv …), hoặc tập tin ảnh (.cr2, jpg, png …) Chúng

sẽ được chuyển thành định dạng thống nhất và phù hợp

2.3.3 Thiết kế và xây dựng hình thức e-book

Trang 38

- Xác định màu chủ đạo của e-book và phong cách phối màu của trang chủ

- Thiết kế các đường link có mặt trên giao diện của mỗi phần, mỗi mục sao cho đạt 3 yêu cầu: tiện dùng, thẩm mỹ và kỹ thuật thực hiện đơn giản

- Tiến hành chuyển từng câu hỏi, bài tập, hướng dẫn, bài giải từ tập tin doc thành tập tin png Chuyển video clips sang định dạng flv

- Sản phẩm được đóng gói trên từng CD-ROM và gởi cho một nhóm

nhỏ GV, HS sử dụng thử rồi phản hồi kết quả

- Thu thập ý kiến phản hồi và tiến hành chỉnh sửa

2.3.5 Thiết kế bìa CD và cho in sao hàng loạt

Cần lấy tổng số HS các lớp thực nghiệm và tổng số GV cần tham khảo ý kiến để quyết định số lượng CD cần in sao

2.3.6 Th ử nghiệm e-book

- Biên soạn phiếu tham khảo ý kiến GV và kế hoạch lên lớp Thống nhất kế

hoạch với GV bộ môn Hóa học ở lớp được chọn làm thực nghiệm

- Biên soạn phiếu tham khảo ý kiến HS và gởi kèm CD cho HS thuộc các lớp thực nghiệm

2.3 7 Đánh giá

Thu thập số liệu qua bài kiểm tra một tiết, các phiếu tham khảo ý kiến GV và HS

để tiến hành đánh giá mức độ hiệu quả của việc sử dụng e-book trong tự học

2.4.1 Thiết kế nội dung e-book

Dựa vào mục tiêu (chuẩn kiến thức, kĩ năng và yêu cầu về thái độ) của từng bài tác giả đã thiết kế nội dung e-book gồm: hệ thống lí thuyết và phương pháp giải bài tập phần “Liên kết hóa học” theo chương trình THPT chuyên

2.4.1.1 Hệ thống hóa lí thuyết chương “Liên kết hóa học”

I Quy tắc bát tử (Octet)

Trang 39

Chúng ta đều biết ở điều kiện thường, các nguyên tử khí trơ (hay khí quý) như Xe,

Ar, Ne, đều rất bền về mặt hóa học Người ta khẳng định được rằng sự bền vững đó là

do sự bão hòa electron ở vỏ hóa trị - tức là lớp ngoài cùng – của nguyên tử mỗi nguyên tố

đó Số electron vỏ hóa trị bão hòa này là 8

Liuyxo đưa ra quy tắc sau đây, thường được gọi là quy tắc bát tử hay octet:

Khi tạo ra thêm một phân tử (có từ hai nguyên tử trở lên) nguyên tử thu thêm hoặc mất bớt hoặc góp chung electron để nguyên tử đó có 8 electron ở vỏ hóa trị (hay lớp ngoài cùng)

Có một số ngoại lệ đối với quy tắc này

Sau khi liên kết hóa học đã hình thành mà ở vỏ hóa trị của nguyên tử chỉ có 2e như

Li+, Be2+

Cũng có trường hợp khi liên kết hóa học đã được hình thành, ở vỏ hóa trị của các nguyên tử chỉ có số electron khác 8e và khác 2e Thực tế quy tắc này chỉ áp dụng chủ yếu cho nguyên tố chu kì II

Bây giờ ta xét các trường hợp hình thành liên kết hóa học, áp dụng được quy tắc bát tử

II Electron hóa trị

Electron hóa trị hay electron ngoài cùng là những electron ở các orbital ngoài cùng

và có thể tham gia vào các liên kết của nguyên tử Electron hóa trị các nguyên tố nhóm

Gilbert Newton Lewis (1875-1946)

Trang 40

chính nằm ở lớp ngoài cùng, trong nguyên tố nhóm phụ (kim loại chuyển tiếp) electron hóa trị có tại lớp ngoài cùng và lớp d kế cận

Các electron hóa trị có thể hay không tham gia vào liên kết của nguyên tử, phụ thuộc vào trạng thái hóa học của nguyên tử, khi tham gia chúng được gọi là electron liên kết Ví dụ, clo trong HCl có 1 electron hóa trị tham gia liên kết, nhưng ở HClO4 có 7 electron liên kết

BÀI 2 LIÊN KẾT ION

1 Ion, sự tạo thành ion

Ion: là nhóm nguyên tử hoặc nguyên tử mang điện tích

là 11, như vậy là dư ra 1 điện tích dương và nguyên tử Na không còn trung hòa về điện nữa mà đã biến thành một hạt mang điện, đó là ion dương (Na+)

Sơ đồ tổng quát: M → Mn+

+ ne Gọi tên: ion + tên kim loại tương ứng

Ion âm

Ví dụ: nguyên tử clo có 17e và 17p (1s2

2s22p63s23p5), ít hơn nguyên tử khí hiếm gần nó nhất là agon 1 electron (Ar: 1s22s22p63s23p6), do đó nó dễ dàng nhận thêm 1 e cho đủ 8 electron ngoài cùng ứng với cấu hình ns2np6 Khi nhạn thêm e, số e ở vỏ tăng lên 18 trong khi số p trong nhân vẫn là 17 Như vậy là dư ra 1 điện tích âm Nguyên tử clo không còn trung hòa về điện nữa mà đã biến thành một hạt mang điện âm, đó là ion âm clorua (Cl-)

Sơ đồ tổng quát: X + me → X

m-Gọi tên: ion + gốc axit tương ứng

2 Sự tạo thành liên kết ion

Ngày đăng: 05/03/2016, 06:16

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễn Duy Ái, Nguyễn Tinh Dung, Trần Thành Huế, Trần Quốc Sơn, Nguyễn Văn Tòng (2002), Một số vấn đề chọn lọc của Hóa học (tập 1), NXB Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số vấn đề chọn lọc của Hóa học (tập 1)
Tác giả: Nguyễn Duy Ái, Nguyễn Tinh Dung, Trần Thành Huế, Trần Quốc Sơn, Nguyễn Văn Tòng
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2002
4. Trịnh Văn Biều (2000), Giảng dạy hóa học ở trường phổ thông , Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giảng dạy hóa học ở trường phổ thông
Tác giả: Trịnh Văn Biều
Năm: 2000
5. Trịnh Văn Biều (2002), Các phương pháp dạy học hiệu quả, Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các phương pháp dạy học hiệu quả
Tác giả: Trịnh Văn Biều
Năm: 2002
6. Trịnh Văn Biều (2004), Lí luận dạy học hoá học, Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lí luận dạy học hoá học
Tác giả: Trịnh Văn Biều
Năm: 2004
7. Trịnh Văn Biều (2005), Phương pháp thực hiện đề tài nghiên cứu khoa học, Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp thực hiện đề tài nghiên cứu khoa học
Tác giả: Trịnh Văn Biều
Năm: 2005
8. Bộ Giáo dục và Đào tạo (1997), Công nghệ thông tin trong Giáo dục và Đào tạo , Tài liệu hội nghị, Ban Công nghệ thông tin Sách, tạp chí
Tiêu đề: Công nghệ thông tin trong Giáo dục và Đào tạo
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Năm: 1997
11. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2007), Những vấn đề chung về đổi mới giáo dục Trung học phổ thông môn hóa học, NXB Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những vấn đề chung về đổi mới giáo dục Trung học phổ thông môn hóa học
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2007
14. Nguyễn Đức Chung (2003), Bài tập hóa học đại cương, NXB Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài tập hóa học đại cương
Tác giả: Nguyễn Đức Chung
Nhà XB: NXB Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh
Năm: 2003
15. Hoàng Chúng (1983), Phương pháp thống kê toán học trong khoa học giáo dục , NXB Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp thống kê toán học trong khoa học giáo dục
Tác giả: Hoàng Chúng
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 1983
16. Nguyễn Cương (2006), “Tiếp tục đổi mới phương pháp dạy học Hóa học ở trường cao đẳng sư phạm”, Kỷ yếu hội thảo tập huấn triển khai chương trình giáo trình cao đẳng sư phạm Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tiếp tục đổi mới phương pháp dạy học Hóa học ở trường cao đẳng sư phạm”
Tác giả: Nguyễn Cương
Năm: 2006
17. Nguyễn Cương, Nguyễn Mạnh Dung (2000), Phương pháp dạy học hóa học (tập 2), NXB Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp dạy học hóa học (tập 2)
Tác giả: Nguyễn Cương, Nguyễn Mạnh Dung
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2000
18. Nguyễn Cương, Nguyễn Mạnh Dung, Nguyễn Thị Sửu (2000), Phương pháp dạy học hóa học (tập 1) , NXB Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp dạy học hóa học (tập 1)
Tác giả: Nguyễn Cương, Nguyễn Mạnh Dung, Nguyễn Thị Sửu
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2000
19. Vũ Cao Đàm (1999), Phương pháp luận nghiên cứu khoa học, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp luận nghiên cứu khoa học
Tác giả: Vũ Cao Đàm
Năm: 1999
21. Nguyễn Thị Thanh Hà (2006), Ứng dụng phần mềm Macromedia Flash và Macro media Dreamver để thiết kế website về lịch sử hóa học 10 góp phần nâng cao chất lượng dạy học, Khóa luận tốt nghiệp, Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ứng dụng phần mềm Macromedia Flash và Macromedia Dreamver để thiết kế website về lịch sử hóa học 10 góp phần nâng cao chất lượng dạy học
Tác giả: Nguyễn Thị Thanh Hà
Năm: 2006
22. Bùi Hiền, Nguyễn Văn Giao, Nguyễn Hữu Quỳnh, Vũ Văn Tảo (2001), Từ điển giáo dục học, NXB từ điển bách khoa, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Từ điển giáo dục học
Tác giả: Bùi Hiền, Nguyễn Văn Giao, Nguyễn Hữu Quỳnh, Vũ Văn Tảo
Nhà XB: NXB từ điển bách khoa
Năm: 2001
23. Vũ Gia (2000), Làm thế nào để viết luận văn, luận án, biên khảo , NXB Thanh Niên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Làm thế nào để viết luận văn, luận án, biên khảo
Tác giả: Vũ Gia
Nhà XB: NXB Thanh Niên
Năm: 2000
24. Trần Bá Hoành (1995), “Bản chất của việc dạy học lấy HS làm trung tâm”, Kỷ yếu hội thảo khoa học đổi mới phương pháp dạy học theo hướng hoạt động hóa người học . 25. Trần Bá Hoành (2003), “Lí luận cơ bản về dạy và học tích cực”, Đổi mới phương Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bản chất của việc dạy học lấy HS làm trung tâm”, "Kỷ yếu hội thảo khoa học đổi mới phương pháp dạy học theo hướng hoạt động hóa người học". 25. Trần Bá Hoành (2003), “Lí luận cơ bản về dạy và học tích cực”
Tác giả: Trần Bá Hoành (1995), “Bản chất của việc dạy học lấy HS làm trung tâm”, Kỷ yếu hội thảo khoa học đổi mới phương pháp dạy học theo hướng hoạt động hóa người học . 25. Trần Bá Hoành
Năm: 2003
27. Nguyễn Kỳ (Chủ biên) (1995), Phương pháp giáo dục tích cực - lấy người học làm trung tâm , NXB Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp giáo dục tích cực - lấy người học làm trung tâm
Tác giả: Nguyễn Kỳ (Chủ biên)
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 1995
28. Nguyễn Kỳ (2002), “Dạy – tự học: một phương pháp Việt Nam hiện đại”, Tạp chí giáo dục và thời đại chủ nhật , (38) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dạy – tự học: một phương pháp Việt Nam hiện đại”, "Tạp chí giáo dục và thời đại chủ nhật
Tác giả: Nguyễn Kỳ
Năm: 2002
29. Nguyễn Văn Lê (1995), Phương pháp luận nghiên cứu khoa học, Thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp luận nghiên cứu khoa học
Tác giả: Nguyễn Văn Lê
Năm: 1995

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1. Cấu trúc của quá trình dạy học - THIẾT KẾ E-BOOK HỖ TRỢ DẠY VÀ HỌC CHƯƠNG “LIÊN KẾT HOÁ HỌC” CHƯƠNG TRÌNH TRUNG HỌC PHỔ THÔNG CHUYÊN
Hình 1.1. Cấu trúc của quá trình dạy học (Trang 15)
Hình 1.5. Màn hình làm việc Dreamweaver  1.3.5.5. Photoshop - THIẾT KẾ E-BOOK HỖ TRỢ DẠY VÀ HỌC CHƯƠNG “LIÊN KẾT HOÁ HỌC” CHƯƠNG TRÌNH TRUNG HỌC PHỔ THÔNG CHUYÊN
Hình 1.5. Màn hình làm việc Dreamweaver 1.3.5.5. Photoshop (Trang 28)
Hình 1.6 . Màn hình làm việc Photoshop  1.3.5.6. Flash - THIẾT KẾ E-BOOK HỖ TRỢ DẠY VÀ HỌC CHƯƠNG “LIÊN KẾT HOÁ HỌC” CHƯƠNG TRÌNH TRUNG HỌC PHỔ THÔNG CHUYÊN
Hình 1.6 Màn hình làm việc Photoshop 1.3.5.6. Flash (Trang 29)
Hình 2.2.  Giao diện trang chủ - THIẾT KẾ E-BOOK HỖ TRỢ DẠY VÀ HỌC CHƯƠNG “LIÊN KẾT HOÁ HỌC” CHƯƠNG TRÌNH TRUNG HỌC PHỔ THÔNG CHUYÊN
Hình 2.2. Giao diện trang chủ (Trang 78)
Hình 2.3. Giao diện trang “Bài giảng” - THIẾT KẾ E-BOOK HỖ TRỢ DẠY VÀ HỌC CHƯƠNG “LIÊN KẾT HOÁ HỌC” CHƯƠNG TRÌNH TRUNG HỌC PHỔ THÔNG CHUYÊN
Hình 2.3. Giao diện trang “Bài giảng” (Trang 79)
Hình 2.4. Giao diện trang “Electron hóa trị - Quy tắc bát tử” - THIẾT KẾ E-BOOK HỖ TRỢ DẠY VÀ HỌC CHƯƠNG “LIÊN KẾT HOÁ HỌC” CHƯƠNG TRÌNH TRUNG HỌC PHỔ THÔNG CHUYÊN
Hình 2.4. Giao diện trang “Electron hóa trị - Quy tắc bát tử” (Trang 80)
Hình 2.5. Giao diện trang “Phương pháp giải” - THIẾT KẾ E-BOOK HỖ TRỢ DẠY VÀ HỌC CHƯƠNG “LIÊN KẾT HOÁ HỌC” CHƯƠNG TRÌNH TRUNG HỌC PHỔ THÔNG CHUYÊN
Hình 2.5. Giao diện trang “Phương pháp giải” (Trang 81)
Hình 2.6. Phương pháp giải “Viết công thức Lewis” - THIẾT KẾ E-BOOK HỖ TRỢ DẠY VÀ HỌC CHƯƠNG “LIÊN KẾT HOÁ HỌC” CHƯƠNG TRÌNH TRUNG HỌC PHỔ THÔNG CHUYÊN
Hình 2.6. Phương pháp giải “Viết công thức Lewis” (Trang 82)
Hình 2.7.  Bài tập dạng 1: “Viết công thức Lewis” - THIẾT KẾ E-BOOK HỖ TRỢ DẠY VÀ HỌC CHƯƠNG “LIÊN KẾT HOÁ HỌC” CHƯƠNG TRÌNH TRUNG HỌC PHỔ THÔNG CHUYÊN
Hình 2.7. Bài tập dạng 1: “Viết công thức Lewis” (Trang 83)
Bảng 3.2. Bảng điểm kiểm tra - THIẾT KẾ E-BOOK HỖ TRỢ DẠY VÀ HỌC CHƯƠNG “LIÊN KẾT HOÁ HỌC” CHƯƠNG TRÌNH TRUNG HỌC PHỔ THÔNG CHUYÊN
Bảng 3.2. Bảng điểm kiểm tra (Trang 88)
Hình 3.1 . Đồ thị đường lũy tích so sánh kết quả kiểm tra lớp TN1 và ĐC1 - THIẾT KẾ E-BOOK HỖ TRỢ DẠY VÀ HỌC CHƯƠNG “LIÊN KẾT HOÁ HỌC” CHƯƠNG TRÌNH TRUNG HỌC PHỔ THÔNG CHUYÊN
Hình 3.1 Đồ thị đường lũy tích so sánh kết quả kiểm tra lớp TN1 và ĐC1 (Trang 89)
Bảng 3.5. Bảng tỉ lệ % học sinh đạt điểm x i trở xuống - THIẾT KẾ E-BOOK HỖ TRỢ DẠY VÀ HỌC CHƯƠNG “LIÊN KẾT HOÁ HỌC” CHƯƠNG TRÌNH TRUNG HỌC PHỔ THÔNG CHUYÊN
Bảng 3.5. Bảng tỉ lệ % học sinh đạt điểm x i trở xuống (Trang 89)
Hình 3.3.  Biểu đồ tổng hợp kết quả học tập lớp TN1 và ĐC1 - THIẾT KẾ E-BOOK HỖ TRỢ DẠY VÀ HỌC CHƯƠNG “LIÊN KẾT HOÁ HỌC” CHƯƠNG TRÌNH TRUNG HỌC PHỔ THÔNG CHUYÊN
Hình 3.3. Biểu đồ tổng hợp kết quả học tập lớp TN1 và ĐC1 (Trang 91)
Hình 3.4. Biểu đồ tổng hợp kết quả học tập lớp TN2 và ĐC2 - THIẾT KẾ E-BOOK HỖ TRỢ DẠY VÀ HỌC CHƯƠNG “LIÊN KẾT HOÁ HỌC” CHƯƠNG TRÌNH TRUNG HỌC PHỔ THÔNG CHUYÊN
Hình 3.4. Biểu đồ tổng hợp kết quả học tập lớp TN2 và ĐC2 (Trang 91)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm