1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giải pháp nâng cao hiệu quả việc sử dụng các công cụ quảng cáo, khuyến mãi và quan hệ công chúng nhằm quảng bá thƣơng hiệu Sacombank

48 387 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 48
Dung lượng 1,37 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

PHẦN MỞ ĐẦULý do chọn đề tài Sự xuất hiện của nhiều ngân hàng nhỏ lẻ và các ngân hàng nước ngoài có nhiều tác dụng tích cực với xã hội và chúng ta có thể thấy rõ rằng chính sự cạnh tran

Trang 1

PHẦN MỞ ĐẦU

Lý do chọn đề tài

Sự xuất hiện của nhiều ngân hàng nhỏ lẻ và các ngân hàng nước ngoài có nhiều tác dụng tích cực với xã hội và chúng ta có thể thấy rõ rằng chính sự cạnh tranh này giúp nâng cao chất lượng dịch vụ và nâng lực cạnh tranh của các ngân hàng.Bên cạnh đó, người dân có cơ hội tiếp cận với nhiều loại hình sản phẩm dịch

vụ (SPDV) tiện lợi, hiện đại và chất lượng tốt hơn trước rất nhiều.Tuy nhiên, vấn đề đặt ra cho ngành ngân hàng trong nước hiện nay là sự phát triển đông đúc và cạnh tranh như vậy sẽ gây khó khăn cho các ngân hàng trong việc thu hút các khách hàng

cá nhân bởi vì lượng tiền nhàn rỗi của họ chính là nguồn vốn hiệu quả nhất cho ngân hàng Chính vì vậy, các ngân hàng phải có những chiến lược riêng nhằm tăng

uy tín và tăng tính thuyết phục để khách hàng sử dụng SPDV của mình.Đối với các sản phẩm tiêu dùng thì chất lượng sản phẩm ưu tiên hàng đầu nhưng trong lĩnh vực tài chính thì uy tín đặt lên hàng đầu.Việc sử dụng SPDV của ngân hàng liên quan đến thu nhập và cuộc sống trong tương lai của khách hàng nên họ phải cảm thấy thật an toàn và tin tưởng thì mới chấp nhận và sử dụng lâu dài Như vậy các ngân hàng phải làm cách nào để khiến khách hàng đặt niềm tin và thuyết phục được khách hàng về chất lượng SPDV của mình.Đó chính là hiệu quả của mỗi chiến lượctruyền thông của từng ngân hàng trong hoạt động quảng bá thương hiệu của mình.Hầu hết các ngân hàng hiện nay sử dụng rất nhiều các công cụ truyền thông tuy nhiên chủ yếu tập trung vẫn là ba công cụ quảng cáo, khuyến mãi và quan hệ công chúng

Theo kết quả nghiên cứu của chương trình phát triển Liên Hiệp Quốc (UNDP) thực hiện từ năm 2006 và được công bố vào ngày 01/10/2007, Sacombank được xếp hạng 26 trong tổng số 200 công ty lớn nhất tại Việt Nam xét trên các khía cạnh: nguồn lao động, tài sản, doanh thu và thuế nộp cho nhà nước Đồng thời, Sacombank được vinh dự nhận giải thưởng “Cúp vàng thương hiệu mạnh” do Ban thi đua khen thưởng và Ban quản lý các khu chế xuất – khu công nghiệp TP.HCM trao tặng ngày 23 tháng 5 năm 2007.Năm 2010 là năm đánh dấu việc hoàn thành chiến lược 10 năm hoạt động của Sacombank với khoảng thời gian hoạt động như vậy Sacombank đã thật sự củng cố được vị trí cho thương hiệu của mình trong lĩnh vực tài chính – ngân hàng

Từ những lý do nêu trên em quyết định tìm hiểu đề tài: Giải pháp nâng cao hiệu quả việc sử dụng các công cụ quảng cáo, khuyến mãi và quan hệ công chúng nhằm quảng bá thương hiệu Sacombank

Trang 2

Sacombankcó cái nhìn khách quan và đánh giá đúng hiệu quả sử dụng của các công

cụ truyền thông trong hoạt động quảng bá thương hiệu; từ đó xem xét việc lập kế hoạch truyền thông sao cho hợp lý hơn để góp phần nâng cao hình ảnh và uy tín thương hiệu

Mục tiêu nghiên cứu:

Khái quát và phân tích về mặt lý luận việc sử dụng các công cụ quảng cáo, khuyến mãi và quan hệ công chúng trong hoạt động quảng bá thương hiệu

Đánh giáhệ thống nhận diện thương hiệu và công tác quản trị thương hiệu của Sacombank

Đánh giá và phân tích thực tiễn hoạt động truyền thông của Sacombank mà chủ yếu là ba công cụ quảng cáo, khuyến mãi và quan hệ công chúng

Thông qua đánh giá và kết quả khảo sát đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng các công cụ quảng cáo, khuyến mãi và quan hệ công chúng nhằm quảng báo thương hiệu Sacombank

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu: Các công cụ quảng cáo, khuyến mãi và quan hệ công chúng

Phạm vi nghiên cứu: Khu vực thành phố Hồ Chí Minh (TP.HCM)

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu định tính thông qua kỹ thuật hỏi ý kiến chuyên gia

Nghiên cứu định lượng thông qua kỹ thuật thu thập thông tin sơ bộ bằng

cách phỏng vấn trực tiếp đối tượng nghiên cứu dựa vào bảng câu hỏi(Xem phụ lục 19) và sử dụng phần mềm SPSS 11.5 for Windows với công cụ chủ yếu là thống kê

mô tả (Descriptive Satistics) để xử lý dữ liệu

Thu thập thông tin thứ cấp qua nghiên cứu sách, báo, internet…

Nội dung nghiên cứu

Chương 1: Cơ sở lý luận về thương hiệu và các công cụ truyền thông

marketing

Chương 2: Thực trạng sử dụng các công cụ quảng cáo, khuyến mãi và quan

hệ công chúng nhằm quảng bá thương hiệu Sacombank

Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả việc sử dụng các công cụ quảng cáo, khuyến mãi và quan hệ công chúng nhằm quảng bá thương hiệu Sacombank

CHƯƠNG 1:

Trang 3

CƠ SỞ LÝ LUẬN

1.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THƯƠNG HIỆU

1.1.1 Khái niệm thương hiệu

Có nhiều cách định nghĩa khác nhau về thương hiệu:

Thương hiệu được hiểu là dấu hiệu để phân biệt và nhận biết sản phẩm, dịch

vụ, doanh nghiệp (DN), là phần hồn, uy tín, hình ảnh của DN trong tâm trí khách hàng, là niềm tin mà khách hàng dành cho DN

Theo tổ chức sở hữu trí tuệ thế giới WIPO (World Intellectual Property Organization) thì thương hiệu là một dấu hiệu hữu hình và vô hình đặc biệt để nhận biết một sản phẩm, dịch vụ nào đó.Thương hiệu được hiểu là một dạng tài sản phi vật chất

Theo Hiệp Hội Marketing Hoa Kỳ AMA (American Marketing Association):

“Thương hiệu là tên, thuật ngữ, ký hiệu, biểu tượng, kiểu dáng, hoặc là sự kết hợp các yếu tố đó giúp nhận diện các sản phẩm, dịch vụ của nhà sản xuất và phân biệt chúng với sản phẩm, dịch vụ của đối thủ cạnh tranh”

Theo một số quan điểm hiện đại (Ambler, Aaker, Riley, Hankinson,…) thì thương hiệu là một tập hợp các thuộc tính mang đến cho khách hàng mục tiêu các giá trị mà họ cần

1.1.2 Tầm quan trọng của thương hiệu

Lợi ích đối với người tiêu dùng:

Giúp xác định nguồn gốc xuất xứ của sản phẩm;

Quy trách nhiệm cho nhà sản xuất sản phẩm;

Giúp giảm thiểu rủi ro trong tiêu dùng;

Tiết kiệm chi phí tìm kiếm;

Khẳng định giá trị bản thân;

Có thể yên tâm về chất lượng

Lợi ích đối với DN:

Là công cụ để nhận diện và khác biệt hóa sản phẩm;

Là phương tiện bảo vệ hợp pháp các lợi thế và đặc điểm riêng của sản phẩm; Khẳng định đẳng cấp chất lượng trước khách hàng;

Đưa hình ảnh sản phẩm in sâu vào tâm trí khách hàng;

Là nguồn gốc của lợi thế cạnh tranh;

Có thể tạo ra giá trị (danh tiếng, lợi nhuận)

1.1.3 Tài sản thương hiệu

Trang 4

Tài Sản

TH (Brand Equity)

Sự nhận biết

TH (Brand Awareness)

Sự liên tưởng

từ TH (Brand Associations)

Sự trung thành với TH(Brand Loyalty)

Sự cảm nhận chất lượng và giá trị

hình gắn liền với tên và biểu tượng của một sản phẩm hoặc dịch vụ Tài sản thương hiệu gồm các thành phần như:

Hình 1.1 Các yếu tố cấu thành tài sản thương hiệu (Nguồn: Bài giảng quản trị thương hiệu)

1.1.4 Mức độ nhận biết thương hiệu

Nhận biết thương hiệu là khả năng khách hàng nhận ra (nhận thức) và nhớ lại (hồi ức) thương hiệu

Trang 5

Hình 1.2: Các cấp độ của sự nhận biết (Nguồn: Bài giảng quản trị thương hiệu)

Mức độ nhận biết thương hiệu được đo lường bằng hai hình thức: sự gợi nhớ thương hiệu và sự nhận biết thương hiệu Theo A.C Nielsen Trung Quốc “sự nhận biết thương hiệu là chỉ báo chủ yếu về sức mạnh thương hiệu dù nó không phải là yếu tố duy nhất”

1.1.5 Tiến trình xây dựng thương hiệu

1.1.5.1 Tìm hiểu môi trường hoạt động của doanh nghiệp

Môi trường bên ngoài: môi trường vi mô và môi trường vĩ mô

Môi trường bên trong: môi trường nội bộ doanh nghiệp

Nghiên cứu đánh giá thực trạng thương hiệu của doanh nghiệp như phân tích khách hàng, đối thủ cạnh tranh và các yếu tố nội tại doanh nghiệp

1.1.5.2 Xác định cấu trúc nền móng thương hiệu

Đây là bước quan trọng nhất của việc xây dựng thương hiệu vì nếu xây dựng sai lầm nền móng thì khó có thể điều chỉnh sau này

Các chất liệu cơ bản để xây dựng nền móng bao gồm:

Các yếu tố định hướng: như xác định tầm nhìn, sứ mạng và mục tiêu thương hiệu

Các yếu tố giúp nhận biết thương hiệu (Brand Attributes): là tên, logo, slogan, màu sắc, kiểu dáng

Các yếu tố tạo sự khác biệt thương hiệu: lợi ích thương hiệu (Brand Benefit), niềm tin thương hiệu (Brand Belief), tính cách thương hiệu (Brand Personlization), tính chất thương hiệu (Brand Essence)

Nhớ đầu tiên khi nhắc đến chủng loại sản phẩm

Nhớ tên khi nhắc đến chủng loại sản

phẩm

Có biết sản phẩm nhưng không nhớ tên Cần hỗ trợ mới

nhớ Không nhận biết được TH: chưa hề

biết/nghe đến

Trang 6

Định vị thương hiệu: Xác định vị trí của thương hiệu trong “não” của người tiêu dùng (người tiêu dùng sẽ nhớ gì về thương hiệu đó) Định vị thương hiệu nhằm truyền thông tính chất của thương hiệu một cách đồng nhất trên mọi phương tiện truyền thông từ đó xây dựng tài sản của thương hiệu

1.1.5.3 Quảng bá thương hiệu

Sau khi xây dựng nền tảng thương hiệu, nhà quản lý thương hiệu cần phải lựa chọn và phối hợp các công cụ truyền thông một cách hợp lý và hiệu quả nhất để đạt được mục tiêu về thương hiệu đã đặt ra

1.1.5.4 Đo lường và hiệu chỉnh

Sau mỗi giai đoạn truyền thông, các nhà quản lý thương hiệu cần đo lường mức độ hiệu quả của các chiến dịch truyền thông để có sự hiệu chỉnh kịp thời như

đo lường mức độ nhận biết thương hiệu, sự liên tưởng, nhận xét của người tiêu dùng về thương hiệu,

1.1.6 Những tiêu chí khi xây dựng thương hiệu

Tránh đối đầu trực diện với những thương hiệu quá mạnh trên thị trường trong khi doanh nghiệp không đủ tiềm lực tài chính, kỹ năng quản trị thương hiệu

và lực lượng phân phối.Ngoài ra, doanh nghiệp nên xác định đối tượng người tiêu dùng cho sản phẩm của mình nhằm né tránh cạnh tranh và dễ thâm nhập hơn

Thương hiệu cần phải đặc trưng, nếu không đặc trưng sẽ không có thương hiệu, không thể có một sản phẩm cho mọi người, điều này sẽ dẫn đến thương hiệu chẳng là gì và cũng chẳng của ai

Thương hiệu phải mang lại những lợi ích như đã hứa với khách hàng

Doanh nghiệp cần xây dựng hệ thống phân phối đi trước một bước khi tung các chiến dịch marketing đồng bộ

Doanh nghiệp cần đầu tư vào những lĩnh vực mà đơn vị của mình có ưu thế

về nội lực

Phải tạo ra sự khác biệt so với đối thủ cạnh tranh

Khác biệt nhưng phải hiểu người tiêu dùng

1.2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÁC CÔNG CỤ QUẢNG CÁO, KHUYẾN MÃI, QUAN HỆ CÔNG CHÚNG

1.2.1 Quảng cáo (Advertising)

Quảng cáo là bất cứ hình thức truyền đạt thông tin phi cá nhân về ý tưởng, hàng hóa hoặc dịch vụ bởi một người tài trợ xác định và phải trả chi phí.Các nhà

Trang 7

quảng cáo không chỉ có các doanh nghiệp mà còn có các tổ chức từ thiện, tổ chức phi lợi nhuận và cơ quan chính phủ

Quảng cáo đem lại hiệu quả về chi phí vì có thể tiếp cận một lượng lớn khán thính giả với chi phí đầu người thấp, quảng cáo cho phép lặp lại các thông điệp và gia tăng giá trị vào sản phẩm

Quảng cáo sẽ hiệu quả nếu có những quyết định đúng đắn về quảng cáo như xác định đúng khách hàng mục tiêu, ngân sách và thông điệp quảng cáo và các phương tiện quảng cáo.Lựa chọn những phương tiện truyền thông có hiệu quả về chi phí cao nhất để đảm bảo số lần tiếp xúc mong muốn với công chúng mục tiêu Đặc điểm của một số phương tiện chính, cường độ quảng cáo được xếp theo thứ tự như sau:

1.2.2 Khuyến mãi (Sales Promotion)

Khuyến mãi bao gồm rất nhiều công cụ cổ động nhằm kích thích thị trường đáp ứng mạnh hơn và nhanh chóng hơn.Những công cụ này là kích thích khách

Thời gian tồn tại ngắn, chất lượng tái hiện kém, ít người đọc

Truyền hình

Kết hợp hình ảnh, âm thanh và cử động khơi dậy cảm xúc, thu hút mạnh sự chú ý

Chí phí cao, nhiều quảng cáo cạnh tranh, tiếp xúc thoáng qua

Truyền thanh Đại chúng, địa bàn và công chúng

Thời gian từ khi đặt đến khi đăng quảng cáo lâu, không đảm bảo vị trí tốt

Internet

Tính chọn lọc cao, khả năng tương tác, chi phí tương đối thấp

Khó phân khúc thị trường, hạn chế về công nghệ, khó

có thể đo lường

Trang 8

thương mại, kích thích nhân viên

Khuyến mãi là công cụ dễ gây sự chú ý của người tiêu dùng, có đặc điểm khuyến khích và mời chào nếu xác lập các mục tiêu khuyến mãi cụ thể, lựa chọn các công cụ khuyến mãi phù hợp (hàng mẫu, quà tặng, phiếu thưởng, phần thưởng, trưng bày tại nơi bán, tổ chức hội nghị khách hàng,…) và cần xây dựng chương trình khuyến mãi rõ ràng về quy mô, đối tượng, điều kiện

1.2.3 Quan hệ công chúng (Public Relations – PR)

“Quan hệ công chúng bao gồm tất cả các hình thức giao tiếp được lên kế hoạch, cả bên trong và bên ngoài tổ chức, giữa một tổ chức và công chúng của nó nhằm đạt được mục tiêu cụ thể liên quan đến sự hiểu biết lẫn nhau.” (Frank Jefkins_Public Relations – Framework, Financial Times)

Quan hệ công chúng giúp mọi người biết và hiểu đến doanh nghiệp, xây dựng hình ảnh và uy tín cho doanh nghiệp, củng cố niềm tin của khách hàng đối với doanh nghiệp, khuyến khích và tạo động lực cho nhân viên, bảo vệ doanh nghiệp trước những cơn khủng hoảng

Các phương tiện quan hệ công chúng như:

Xuất bản phẩm (Publicity): bao gồm báo cáo thường niên, bản tin doanh nghiệp và các tạp chí,…

Tổ chức các sự kiện (Events) đặc biệt: hội nghị báo chí, hội thảo chuyên đề, triển lãm, thi và hội thao, lễ kỉ niệm,…

Tin tức (News): tạo ra những tin tốt về công ty, sản phẩm và nhân viên, thuyết phục phương tiện truyền thông chấp nhận đăng các thông cáo báo chí và tham dự họp báo

Các hoạt động phục vụ công cộng (Community involvement): đóng góp thời gian và tiền bạc vào những sự kiện có ý nghĩa xã hội

Công cụ nhận dạng (Identity tools): đặc điểm nhận dạng trực quan mà công chúng có thể nhận ra ngay lập tức như logo, bảng hiệu, thẻ doanh nhân, các tòa nhà, đồng phục…

Vận động hành lang (Lobbying): tạo mối quan hệ với các nhà lập pháp và các quan chức chính phủ để cổ động việc ủng hộ hay hủy bỏ một đạo luật hay một quy định nào đó

Tài trợ (Sponsorship): bao gồm tài trợ từ thiện và tài trợ thương mại

1.2.4 Tiến trình phối hợp các hình thức quan hệ công chúng, quảng cáo

và khuyến mãi nhằm quảng bá thương hiệu

Trang 9

Mặc dù quảng cáo thường được cho là yếu tố trung tâm của một chương trình truyền thông marketing nhưng nó không phải là yếu tố duy nhất, quan trọng nhất về phương diện xây dựng giá trị thương hiệu Do đó, việc xây dựng và quảng

bá thương hiệu cần một sự phối hợp của nhiều yếu tố và công cụ Một số chuyên gia gọi sự phối hợp các công cụ truyền thông như quan hệ công chúng, quảng cáo và khuyến mãi,… là hỗn hợp truyền thông marketing (IMCs)

Theo Hiệp hội các đại lý quảng cáo Mỹ 4As quan niệm rằng: “IMCs là khái niệm về sự hoạch định truyền thông marketing nhằm xác định giá gia tăng của một

kế hoạch tổng hợp, đánh giá vai trò chiến lược của các thành phần khác nhau trong truyền thông như quảng cáo, khuyến mại, tuyên truyền và sự kết hợp các thành phần này để tạo ra một sự truyền thông rõ ràng, đều đặn, hiệu quả tối đa.”

1.2.4.1 Xác định khán thính giả mục tiêu

Đối tượng cần truyền thông điệp mong muốn như: khách hàng mua tiềm năng, những người sử dụng hiện thời, người quyết định, người gây ảnh hưởng,…Khán thính giả mục tiêu có thể là những cá nhân, những nhóm người nào đó.Khán thính giả mục tiêu sẽ ảnh hưởng quan trọng đến những quyết định truyền thông.Chúng ta cần phải hiểu thấu đáo đối tượng như tuổi tác, thu nhập, nghề nghiệp, trình độ học vấn,…

1.2.4.2 Xác định mục tiêu truyền thông

Phụ thuộc vào chương trình truyền thông thực tế

Phải phù hợp với đối tượng nhận tin, thực trạng truyền thông của đối thủ Thông tin cho khách biết về sản phẩm hay thể hiện sự khác biệt về sản phẩm

1.2.4.3 Xác định thông điệp cần chuyển tải đến khách hàng mục tiêu

Việc tạo thành một thông điệp cần giải quyết ba vấn đề:

Nội dung thông điệp cần truyền tải đến với công chúng mục tiêu để tạo được

1.2.4.4 Lựa chọn và phối hợp các công cụ truyền thông

Để xác định công cụ truyền thông phù hợp, người lập kế hoạch phải đánh giá phương tiện trên cả hai mặt định lượng và định tính

Yếu tố định lượng là yếu tố có thể đo lường khách quan như quy mô đối tượng và chi phí để đến được đối tượng

Trang 10

phương tiện; Sự phù hợp giữa kế hoạch thông điệp và phương tiện; Cơ hội bộc lộ đối với quảng các; Các cơ hội tiếp thu quảng cáo; Hiệu quả tần số tích lũy

1.2.4.5 Dự trù và phân bổ ngân sách cho các hoạt động truyền thông

Có 4 phương pháp phổ biến:

Phương pháp căn cứ vào khả năng ngân sách dành cho cổ động: dựa vào tình hình tài chính hiện tại, bỏ qua vai trò của cổ động như một khoản đầu tư và ảnh hưởng tức thời của cổ động đến khối lượng tiêu thụ

Cung cấp thông tin

 Nhận biết thương hiệu

 Có kiến thức về thương hiệu

 Quảng cáo thông báo

 Phát hành mẫu, sản phẩm thử

 Khuyến mãi

 Trưng bày Phát triển

một thái độ tích cực

 Thiết lập hình ảnh liên tưởng đến thương hiệu

 Tạo ra sự khác biệt

 Tạo dựng niềm tin

 Quảng cáo thuyết phục

 PR

 Bán hàng cá nhân

Khuyến khích và duy trì mong ước

 Khuyến khích tiêu dùng

 Duy trì hành vi mua

 Củng cố thái độ

và niềm tin

 Quảng cáo nhắc nhở

Trang 11

Phương pháp tính tỉ lệ phần trăm theo doanh thu: là chi phí cổ động sẽ thay đổi tùy theo khả năng của doanh nghiệp, không theo cơ hội của thị trường, khuyến khích ổn định cạnh tranh và xem xét mối liên hệ giữa chi phí cổ động, giá bán và lợi nhuận trên đơn vị sản phẩm

Phương pháp cân bằng cạnh tranh: đảm bảo ngang bằng với chi phí của đối thủ cạnh tranh cho nên doanh nghiệp cần có số liệu đầy đủ và chính xác của đối thủ

Phương pháp căn cứ vào mục tiêu và nhiệm vụ: căn cứ vào mục tiêu, nhiệm

vụ cụ thể như số phần trăm thị trường mà việc quảng cáo cần đạt tới, số phần trăm khách hàng tiềm năng cần thuyết phục từ đó ước tính ngân sách cụ thể để thực hiện

1.2.4.6 Triển khai các hoạt động truyền thông

Mỗi hình thức truyền thông có những điểm đặc thù riêng và chi phí của nó

Để triển khai hoạt động phối hợp các hình thức truyền thông một cách hiệu quả người làm marketing cần nắm được những đặc điểm này và trả lời các câu hỏi: What? (quảng bá cái gì), Who? (quảng bá cho ai), When? (quảng bá khi nào), HoW?(quảng bá như thế nào), Where? (quảng bá ở đâu), HoW much? (chi phí quảng bá là bao nhiêu)

1.2.4.7 Đánh giá kết quả hoạt động truyền thông

Bước cuối cùng của quá trình truyền thông là theo dõi, đánh giá và kiểm soát chương trình truyền thông Nhà quản trị phải biết chương trình được thực hiện như thế nào, phải biết nguyên nhân của tình trạng đạt được và cách thức để đo lường mức độ hiệu quả của chương trình truyền thông là thực hiện các cuộc khảo sát

Giai đoạn cuối cùng cung cấp cho nhà quản trị thông tin phản hồi liên tục liên quan đến hiệu quả của chương trình truyền thông, nó có thể sử dụng như thông tin đầu vào cho quá trình hoạch định tiếp theo

Trang 12

CHƯƠNG 2:

THỰC TRẠNG SỬ DỤNG CÁC CÔNG CỤ QUẢNG CÁO, KHUYẾN MÃI VÀ QUAN HỆ CÔNG CHÚNG NHẰM QUẢNG BÁ THƯƠNG HIỆU SACOMBANK

2.1 TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN SÀI GÒN THƯƠNG TÍN (SACOMBANK)

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển

Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Sài Gòn Thương Tín (Sacombank) do Ngân Hàng Nhà Nước Việt Nam cấp giấy phép hoạt động theo giấy phép ngân hàng

số 0006/NH-GP ngày 5 tháng 12 năm 1991 Ngân hàng bắt đầu hoạt động vào ngày

21 tháng 12 năm 1991, là ngân hàng thương mại cổ phần (TMCP) được thành lập tại TP.HCM từ việc hợp nhất các hợp tác xã tín dụng đang lâm vào tình trạng khó khăn về tài chính do ảnh hưởng bởi tình trạng lạm phát phi mã Trong lịch sử hình thành và phát triển, Sacombank luôn đứng ở vị trí tiên phong với nhiều sự kiện quan trọng như:

Năm 1991 – 1999: Sacombank là ngân hàng đầu tiên khai trương chi nhánh tại Hà Nội, phát hành kỳ phiếu và tiến hành Đại hội đại biểu cổ đông cải tổ, hoạch định chiến lược phát triển đến năm 2010

Năm 1997 – 1999: là ngân hàng đầu tiên phát hành cổ phiếu đại chúng, khánh thành trụ sở chính tại 278 Nam kỳ khởi nghĩa, Quận 3, TP.HCM

Năm 2001 – 2004: Sacombank được Tập đoàn tài chính Dragon Financial Holdings và Công ty Tài Chính Quốc Tế (IFC) góp vốn Thành lập các công ty trực thuộc như Công ty Quản lý nợ và khai thác tài sản Sacombank_SBA, Công ty liên doanh Quản Lý Quỹ đầu tư chứng khoán Việt Nam (VFM), đồng thời ký kết hợp đồng triển khai hệ thống corebanking T24 với công ty Temenos

Năm 2005 – 2007: Thành lập chi nhánh 8 Tháng 3, chi nhánh Hoa Ngữ dành cho khách hàng là phụ nữ và người Việt gốc Hoa, đồng thời giai đoạn này Sacombank thành lập các công ty trực thuộc như Công ty kiều hối Sacombank_SBR, Công ty cho thuê tài chính Sacombank_SBL và Công ty chứng khoán Sacombank_SBS

Năm 2008 – 2010: Sacombank đưa vào vận hành trung tâm dữ liệu (Data Center) hiện đại nhất khu vực Năm 2008 là năm đánh dấu một bước ngoặc quan trọng của Sacombank về việc công bố hình thành Tập đoàn tài chính Sacombank

Trang 13

Sacombank là ngân hàng đầu tiên khai trương chi nhánh tại Lào, Phnôm Pênh, đồng thời Sacombank hoàn tất quá trình chuyển đổi và nâng cấp hệ thống ngân hàng lõi (corebanking) từ smartbank lên T24

Tên giao dịch: NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN SÀI GÒN THƯƠNG TÍN (SACOMBANK)

Tên tiếng anh: Sai Gon Thuong Tin Commercial Joint – Stock Bank

Hội Sở: 266-268 Nam Kỳ Khởi Nghĩa, Phường 8, Quận 3, TP HCM, Việt Nam ĐT: (84 8) 39 320 420 – Fax: (84 8) 39 320 424

www.sacombank.com.vn

Trang 14

2.1.2 Cơ cấu tổ chức của ngân hàng Sacombank

Hình 2.1: Cơ cấu tổ chức của Sacombank (Nguồn: Báo cáo thường niên 2010)

ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG

HỘI ĐỒNG TÍN DỤNG HOẠT ĐỒNG ĐẦU TƯ TÀI CHÍNH

NHÂN SỰ & ĐÀO TẠO

CÁ NHÂN

DOANH NGHIỆP

SỞ GIAO DỊCH TP.HCM TIỀN TỆ

Các công ty trực thuộc (Trung tâm thẻ, Trung tâm Dịch vụ quản lý Tài sản, Trung tâm Bảo vệ, Sacombank_SBL, Sacombank_SBA, Sacombank_SBS, Sacombank_SBR,

Sacombank_SBJ) TỔNG GIÁM ĐỐC

Trang 15

2.1.3 Các loại sản phẩm – dịch vụvà công nghệ của ngân hàng Sacombank

SPDV của ngân hàng Sacombank dành cho hai đối tượng khách hàng chủ yếu:

SPDV dành cho cá nhân: bao gồm InternetBanking; Giải pháp bảo hiểm và đầu tư; Các dịch vụ tiện ích và rộng khắp, bao gồm dịch vụ chuyển tiền và các dịch

vụ khác như dịch vụ cung ứng và phát hành séc, dịch vụ cho thuê ngăn tủ sắt…;Tiền gửi; Thẻ; Tín dụng

SPDV dành cho doanh nghiệp: Cho vay doanh nghiệp; Dịch vụ thanh toán quốc tế; Tài trợ xuất nhập khẩu; Giải pháp bảo hiểm và đầu tư; Tiền gửi

Công nghệ: Sacombank hoàn tất quá trình chuyển đổi và nâng cấp hệ thống ngân hàng lõi từ Smartbank lên T24, phiên bản R8 tại tất cả các điểm giao dịch trong và ngoài nước Đây là một hệ thống có kiến trúc hiện đại và tiên tiến nhất hiện nay về công nghệ ngân hàng do Temenos – một Tập đoàn hàng đầu thế giới về phần mềm ngân hàng cung cấp Với tính chuẩn mực của T24, Sacombank có thể dễ dàng phát triển sản phẩm – dịch vụ, phát triển kinh doanh và tăng cường quản lý rủi ro

2.1.4 Tập đoàn tài chính Sacombank Group

Ngày 16/5/2008, Tập đoàn Sacombank được hình thành với quy mô ban đầu gồm 11 công ty thành viên hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực tài chính – tiền tệ

Ngày 16/5/2009, Sacombank Group đã tổ chức lễ kỷ niệm 01 năm hình thành Tập đoàn, đánh dấu sự trưởng thành vững vàng của các công ty thành viên sau thời gian đương đầu với khủng hoảng Các công ty thành viên đã tập trung nguồn lực để mở rộng mạng lưới trên toàn quốc, tích cực triển khai bán chéo sản phẩm và phát triển thị phần sang các nước trong khu vực Đông Dương

Bên cạnh các giải pháp khơi thông nguồn vốn trung dài hạn từ các định chế tài chính quốc tế, Sacombank Group chủ động thực hiện lộ trình cổ phần hóa các công ty thành viên nhằm gia tăng tiềm lực tài chính và nâng cao năng lực quản trị - điều hành tại các công ty Tháng 11/2009, Sacombank Group chào đón sự gia nhập của 02 thành viên mới là Công ty cổ phần Giao dịch hàng hóa Sài Gòn Thương Tín

và Công ty cổ phần Kho vận Sài Gòn Thương Tín (Xem phụ lục 1), góp phần vào

mục tiêu phong phú hóa, đa dạng hóa các sản phẩm, dịch vụ cung ứng cho khách hàng

Ngày 16/5/2010, Sacombank đã phát huy sức mạnh tổng hợp và tiềm năng sáng tạo từ đội ngũ gần 9.000 cán bộ nhân viên cùng thực hiện mục tiêu tăng trưởng

và sứ mệnh tiên phong Với khát vọng vượt lên chính mình để góp phần khẳng định

Trang 16

vị thế của thương hiệu Việt trên thương trường khu vực và thế giới, Sacombank Group quyết tâm trở thành Tập đoàn tài chính đa chức năng, đa sở hữu, có quy môtổng tài sản tương đương 100 tỷ USD và là Tập đoàn kinh tế tư nhân tốt nhất khu vực Đông Dương giai đoạn 2011 – 2020

2.1.5 Kết quả hoạt động kinh doanh của Sacombank giai đoạn 2007-2010

Giai đoạn hoạt động kinh doanh năm 2007 – 2010 nằm trong chiến lược phát triển Sacombank giai đoạn 2001 – 2010 được phê duyệt theo Quyết định 193/2001/QĐ-HĐQT, Sacombank đã hoàn thành một cách xuất sắc tất cả các mục tiêu đề ra với tốc độ tăng trưởng bình quân hàng năm từ 53 – 64%, cụ thể có số liệu qua các năm vừa qua:

Tổng tài sản: Cuối năm 2010 đạt 141.799 tỷ đồng với mức tăng bình quân 54,7%/năm, vượt xa mục tiêu tăng 20 – 22%/năm đặt ra trong chiến lược (toàn ngành tăng 17 lần) Đồng thời, cơ cấu tổng tài sản Ngân hàng được điều hành hợp

lý, tài sản có sinh lời ngày càng chiếm tỷ trọng cao trong những năm gần đây (từ 76,5% năm 2008 tăng lên 83% hiện nay)

Biểu đồ 2.1: Tổng tài sản qua các năm (Nguồn: Báo cáo thường niên 2010)

Vốn điều lệ: Sacombank đã tận dụng các điều kiện thuận lợi để đẩy mạnh quy mô vốn điều lệ với mức tăng bình quân 53.7%/năm: từ 190 tỷ đồng năm 2001 tăng lên 9.179 tỷ đồng năm 2010, tăng gấp 48 lần (trong khi bình quân toàn ngành chỉ tăng 15 lần)

Huy động vốn: Sacombank đã hoàn thành vượt kế hoạch một cách ấn tượng với tốc độ tăng trưởng huy động bình quân 54.4%/năm (kế hoạch đề ra 20 – 22%/năm), tăng gấp 2 lần so với tốc độ tăng trưởng của ngành (24%/năm)

ĐVT: Tỷ đồng

Trang 17

Biểu đồ 2.2: Tốc độ tăng trưởng của nguồn vốn huy động qua các năm

(Nguồn: Báo cáo thường niên 2010)

Tốc độ tăng trưởng dư nợ cho vay bình quân của Sacombank trong giai đoạn 2001-2010 là 53.1%/năm, gấp gần 2 lần so với tốc độ tăng trưởng bình quân của ngành (27%/năm)

Biểu đồ 2.3: Tốc độ tăng trưởng của tổng dư nợ tín dụng qua các năm

(Nguồn: Báo cáo thường niên 2010)

Đồng thời, Sacombank luôn kiểm soát chất lượng tín dụng hiệu quả và là một trong những ngân hàng thương mại cổ phần có tỷ lệ nợ xấu thấp nhất (dưới 1%) Khi tỷ lệ nợ xấu trong toàn ngành ngân hàng ở thời điểm cuối năm 2009 và

2010 đều là 2.5% (năm 2008 là 2.13%)

Trang 18

phát triển đột phá trong mọi hoạt động và đưa lợi nhuận trước thuế đạt tăng trưởng bình quân 64.2%/năm Cụ thể hơn, lợi nhuận trước thuế năm 2010 đạt 2.426 tỷ đồng, tăng 28% so với năm 2009, đạt 10% kế hoạch

Biểu đồ 2.4: Lợi nhuận trước thuế qua các năm (Nguồn: Báo cáo thường niên 2010)

2.1.6 Một số chỉ tiêu kế hoạch kinh doanh năm 2011

Mức tăng trưởng kinh tế thế giới trong năm 2011 được dự báo tăng trưởng khiêm tốn từ 3 – 3.1%, riêng đối với Châu Á khoảng 7%

Tình hình kinh tế nước ta tăng trưởng khá trong năm 2010, nhưng chưa thật

sự bền vững Quốc hội đã thông qua mục tiêu tổng sản phẩm trong nước (GDP) tăng 7 – 7.5% so với năm 2010; tổng kim ngạch xuất khẩu; tổng nguồn vốn đầu tư phát triển bằng khoảng 40% GDP; chỉ số giá tiêu dùng tăng không quá 7%

Để bắt kịp sự thay đổi của nền kinh tế thế giới và trong nước, Sacombank tập trung mọi nguồn lực nhằm nâng cao khả năng thích ứng, tăng cường năng lực cạnh tranh, củng cố và hoàn thiện chất lượng dịch vụ cũng như gia tăng hiệu quả các lĩnh vực hoạt động để tăng tốc phát triển trong giai đoạn 2011 – 2015 theo định hướng lấy khách hàng làm mục tiêu và đảm bảo hài hòa hai mục tiêu: “Kinh doanh hiệu quả và Phát triển an toàn – bền vững”

ĐVT: Tỷ đồng

Trang 19

Chỉ tiêu tài chính chủ yếu:

Bảng 2.1: Chỉ tiêu tài chính dự báo trong năm 2011

(Nguồn: Báo cáo thường niên 2010)

2.2 SƠ LƯỢC VỀ HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ THƯƠNG HIỆU CỦA SACOMBANK

2.2.1 Hoạt động của bộ phận phát triển thương hiệu tại Sacombank

Bộ phận phát triển thương hiệu (BD) có nhiệm vụ đề xuất chiến lược và phương pháp marketing để phát triển thương hiệu của Sacombank Năm 2006, Sacombank đề ra định hướng đến năm 2010 “Sacombank sẽ trở thành thương hiệu ngân hàng bán lẻ số một trong hệ thống ngân hàng TMCP Việt Nam”, tuy nhiên trong giai đoạn hiện nay thương hiệu Sacombank vẫn còn kém hơn so với một số tên tuổi cụ thể là ngân hàng Á Châu vì vậy nhiệm vụ trước mắt của bộ phận BD là tập trung xây dựng thương hiệu

Bộ phận BD gồm 2 chuyên viên thiết kế đồ họa và 4 chuyên viên đối ngoại bao gồm trưởng bộ phận.Một số công việc cụ thể của bộ phận là đề ra kế hoạch truyền thông, tham mưu các chương trình quảng bá thương hiệu cho tập đoàn như quảng bá bảng hiệu, tài trợ truyền hình/báo chí, tài trợ các sự kiện xã hội và hỗ trợ các chi nhánh tổ chức các sự kiện như khai trương phòng giao dịch, hỗ trợ các chi nhánh nước ngoài trong hoạt động quảng bá thương hiệu

2.2.2 Công tác thiết lập cấu trúc nền móng thương hiệu Sacombank

2.2.2.1 Xác định khách hàng mục tiêu của Sacombank

Khách hàng cá nhân và các doanh nghiệp vừa và nhỏ là hai đối tượng khách hàng mục tiêu mà Sacombank hướng đến Các doanh nghiệp vừa và nhỏ là những đối tượng khách hàng dễ xác định, dễ dàng duy trì mối làm ăn hợp tác lâu dài trong khi khách hàng cá nhân là một thách thức bởi tính riêng lẻ, ngẫu nhiên, dễ thay đổi nên việc thu hút khách hàng cá nhân là mối quan tâm lớn của các ngân hàng nói chung

và Sacombank nói riêng Chính vì vậy, Sacombank đã dành một khoảng ngân sách

50 triệu đồng hằng năm (gồm 5 khu vực, mỗi khu vực 10 triệu đồng) để tiến hành nghiên cứu thương hiệu trên toàn hệ thống mà đối tượng hướng đến là khách hàng

cá nhân Sacombank đã lựa chọn công ty Taylor Nelson Sofres (TNS) là một trong

Trang 20

tác.Mục tiêu nghiên cứu là tìm hiểu thị trường ngân hàng cá nhân tại Việt Nam, kiểm tra tình hình thương hiệu, xây dựng mô hình phân khúc cho thị trường ngân hàng cá nhân

Một số thông tin về khách hàng cá nhân của Sacombank:

Giới tính: Nam chiếm 47%; Nữ chiếm 53%

Đa số khách hàng đang sử dụng sản phẩm dịch vụ của Sacombank trong độ tuổi từ 25 – 35 (chiếm 44%) Điều này cho thấy khách hàng của Sacombank tương đối trẻ, độ tuổi này thường là có công việc ổn định, đồng thời tỉ lệ trên cho thấy nhu cầu về sản phẩm, dịch vụ ngân hàng của giới trẻ cao

Biểu đồ 2.5: Độ tuổi trung bình của khách hàng Sacombank

(Nguồn: Phòng Đối NgoạiSacombank)

Huy động vốn là một trong những hoạt động chủ yếu ngân hàng và là tiền đề

để thực hiện các nghiệp vụ cũng như việc mở rộng quy mô hoạt động cho nên cách tăng nguồn vốn chủ yếu của các ngân hàng là tận dụng nguồn vốn nhàn rỗi từ các cá nhân Khách hàng cá nhân của Sacombank có các mức thu nhập khác nhau chiếm đến 62% là mức thu nhập từ 4,5 – 6,5 triệu đồng/tháng Với mức thu nhập như vậy thì đối tượng khách hàng có thể phần lớn là những công nhân viên chức, trí thức

25 - 35 44%

36 - 45 24%

46 - 55 25%

55 - 60 7%

Trang 21

Biểu đồ 2.6: Mức thu nhập trung bình (triệu đồng/tháng) của khách hàng

Sacombank (Nguồn: Phòng Đối Ngoại Sacombank)

4,5 - 6,5 62%

6,5 - 15 17%

Trên 15 21%

Đà Nẵng Hải Phòng

Hà Nội

Biểu đồ 2.7: Khu vực sử dụng sản phẩm dịch vụ của Sacombank (Nguồn Phòng Đối Ngoại

Sacombank)

Trang 22

khác nhau, nên đối thủ cạnh tranh của Sacombank sẽ được xác định khác nhau như Sacombank cạnh tranh với ACB về tỷ lệ vay vốn và cạnh tranh về thẻ với DongAbank

Biểu đồ 2.8: So sánh tỷ lệ khách hàng sử dụng dịch vụ một số ngân hàng

TMCP (Nguồn: Phòng Đối Ngoại Sacombank)

2.2.2.3 Thiết lập hệ thống nhận diện thương hiệu

Tên giao dịch “Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Sài Gòn Thương Tín” do

Hồ Đắc Vọng đặt tên vào năm 1991 từ việc kết hợp 3 hợp tác xã tín dụng Tân Bình, Thành Công, Lữ Gia và Ngân hàng phát triển kinh tế Gò Vấp Tên viết tắt Sacombank (Saigon Thuong Tin Commercial Joint – Stock Bank)

Niềm tin và uy tín là tài sản lớn nhất của tất cả các doanh nghiệp kinh doanh

chân chính, đặc biệt là đối với ngân hàng Biểu tượng của Sacombank (Xem phụ lục 2) là sự kết hợp khéo léo của cụm từ“Sài Gòn Thương Tín” mang ý nghĩa là

ngân hàng uy tín dành cho giới thương nhân ở Sài Gòn, từ “Thương Tín” được hình dung như hai bàn tay nâng đỡ “Sài Gòn”, và hình thoi mang ý nghĩa là sự kết hợp của các hợp tác xã và ngân hàng trước đó đã hình thành nên Sacombank bây giờ

Logo của Sacombank được chính thức xuất hiện do ban điều hành chính sách chiến lược khởi xướng Người đầu tiên là Chủ tịch Đặng Văn Thành và được hoàn

chỉnh vào năm 2001.(Xem phụ lục 2)

Sacombank đã sử dụng nhất quán logo tạo tính thống nhất, thể hiện được tính chuyên nghiệp của một thương hiệu, giúp khách hàng nhận biết tốt hơn về thương hiệu của Sacombank Group

Trong quy định về việc sử dụng logo, logo của Sacombank sử dụng hai màu xanh chủ đạo (thể hiện sự đáng tin cậy, ổn định và an toàn) và màu vàng (thể hiện

sự lạc quan), một logo đầy đủ không được thể hiện nhỏ hơn chiều dài 18mm Trong

4

4

10

17 18

Trang 23

một số trường hợp, logo có thể được sử dụng dưới dạng đơn sắc như màu xám đậm,

xanh, vàng hoặc trắng (Xem phụ lục 3) nhằm mục đích tiết kiệm chi phí in ấn:

Trường hợp logo phải đặt tên trên các vật dụng, vật phẩm, ấn phẩm có nhiều màu sắc phức tạp, nền màu không đồng nhất thì logo phải được đặt trong một

khung chữ nhật màu xanh hoặc trắng giống như mẫu chuẩn (Xem phụ lục 4)

Hình ảnh cộng đồng luôn là một định hướng tốt đẹp cho tất cả các doanh nghiệp để xây dựng hình ảnh thân thiện trong tâm trí khách hàng, và hoạt động đem lợi ích cho xã hội vẫn là nền tảng cho sự phát triển xa hơn của doanh nghiệp, cho nên Sacombank luôn ý thức trách nhiệm của mình đối với cộng đồng, xã hội và luôn tuân thủ tôn chỉ hành động “Vì cộng đồng – phát triển địa phương” Đây là câu khẩu hiệu chính thức được Sacombank áp dụng và có mặt trên khắp nẻo đường tại khu vực Đông Dương

2.2.2.4 Xây dựng tính cách thương hiệu

Sacombank cam kết không ngừng nâng cao chất lượng dịch vụ, luôn tận tâm

và uy tín đối với mọi khách hàng mà mình phục vụ Việc cam kết đó được truyền đạt qua hình ảnh thương hiệu mà Sacombank xây dựng:

Uy tín: Ngay từ đầu Sacombank đã xác định nhân tố để duy trì và phát triển bền vững sự nghiệp này là niềm tin và uy tín Sacombank định vị trong tâm trí khách hàng về một thương hiệu đáng tin cậy và đem đến cho khách hàng lợi ích cao nhất Sacombank là ngân hàng TMCP đầu tiên phủ kín mạng lưới hoạt động tại các tỉnh, thành phố, là ngân hàng đầu tiên của Việt Nam khai trương chi nhánh tại Lào, Phnôm Pênh, là ngân hàng đầu tiên phát hành Thẻ tín dụng quốc tế dành riêng cho khách hàng có thu nhập từ 60 triệu đồng trở lên,…

Sự chuyên nghiệp và tận tâm: Sacombank có đội ngũ nhân viên có trình độ học vấn cao và phong cách phục vụ chu đáo và luôn vui vẻ Sacombank thể hiện sự chuyên nghiệp của mình bằng cách cải tiến quy trình phục vụ, giảm thời gian phục

vụ và thông qua cơ sở vật chất để đón tiếp khách hàng như trang bị sách báo, nước uống, bánh kẹo, máy tra cứu thông tin, máy đánh giày,…Tuy nhiên, sự trang bị này lại không đầy đủ ở các chi nhánh, phòng giao dịch nhưng nhìn chung thì không gian, cách bố trí khu giao dịch rất lịch sự và thuận tiện

Trách nhiệm với cộng đồng: Sacombank là một trong những đơn vị tiên phong trong việc xây dựng cộng đồng Năm 2007, Sacombank đã vinh dự nhận được bằng khen của Thủ Tướng Chính Phủ Sacombank thường xuyên thực hiện các chương trình hành động cụ thể như “Ngày Hội Từ Thiện” hoặc trao học bổng cho chương trình “Ươm Mầm Cho Những Ước Mơ”, tổ chức giải việt dã “Cùng Sacombank chạy vì sức khỏe cộng đồng”,…

2.2.2.5 Mục tiêu và tầm nhìn thương hiệu

Trang 24

ngân hàng bán lẻ hàng đầu khu vực” Để đạt được mục tiêu, Phòng Đối Ngoại (P.ĐN) đã đưa ra các chiến lược như sau:

Gia tăng sự nhận biết thương hiệu thông qua các hoạt động truyền thông sáng tạo, tập trung và hiệu quả bao gồm nhiều phương thức khác nhau: TVC (Television Commercial), PR, quảng cáo báo chí, sự kiện…; Đưa ra các hoạt động khuyến mãi để gia tăng thị phần; Đưa ra kế hoạch tiếp thị cho các sản phẩm chủ lực

để tạo tiền đề cho việc gia tăng thị phần Ví dụ: thẻ ATM, sản phẩm tiền gửi, cho vay tiêu dùng, cho vay doanh nghiệp…; Phát triển kế hoạch tiếp thị chuyên nghiệp tại từng khu vực để chiếm lĩnh được thị trường; Mở rộng hệ thống mạng lưới

Tầm nhìn: “Thương hiệu ngân hàng có uy tín trong khu vực Đông Nam Á” là tầm nhìn thương hiệu Sacombank đặt ra đến năm 2020 Với tầm nhìn đó, Sacombank xây dựng và khuếch trương thương hiệu thông qua hoạt động ATL (Above the line) như thường xuyên quảng cáo trên các tờ báo lớn, tạp chí chuyên ngành,… và kết hợp hoạt động BTL (Below the line) qua các chương trình khuyến mãi, thường xuyên tổ chức chương trình từ thiện, tài trợ học bổng,…

2.2.3 Các hoạt động quảng bá thương hiệu đã triển khai từ năm 2010 đến nay

Với tôn chỉ hướng về khách hàng, nhà đầu tư trong kinh doanh, hướng về cộng đồng trong hoạt động xã hội, Sacombank luôn thể hiện cao nhất trách nhiệm đối với xã hội qua các chương trình hành động thường niên, cụ thể là chương trình

“Ngày Hội Từ Thiện – Lần 7 – Xuân Canh Dần 2010” được tổ chức vào dịp cuối năm nhằm mang lại những món quà ý nghĩa và để chia sẻ niềm vui Tết cổ truyền dân tộc với hơn 5.500 cụ già neo đơn và trẻ em mồ côi, khuyết tật trên địa bàn TP.HCM Ngoài ra, Sacombank duy trì chương trình học bổng có giá trị “Ươm Mầm Cho Những Ước Mơ” từ năm 2004 đến nay cho những học sinh, sinh viên đạt thành tích cao trong học tập Đây là hoạt động tiếp thị thế hệ và cộng đồng vô cùng

ý nghĩa trong hoạt động quảng bá thương hiệu của Sacombank

Mỗi năm, Sacombank đều tổ chức một số chương trình khuyến mãi vừa để tăng nguồn vốn kinh doanh từ nguồn tiền nhàn rỗi của các cá nhân vừa nhằm mục tiêu quảng bá thương hiệu cho mình Từ năm 2010, Sacombank đã triển khai một số chương trình khuyến mãi lớn như “Lướt Vespa cùng Sacombank” và chương trình

“Lướt SH cùng Sacombank”, “Gửi tiền triệu trúng tiền tỷ”, “Cơn lốc tỷ phú” (Xem phụ lục 5) trên tất cả các điểm giao dịch thuộc địa bàn tại TP.HCM, Hà Nội và các

khu vực Đông Nam Bộ và Tây Nguyên với tổng giải thưởng lên đến hàng tỷ đồng cho mỗi chương trình

Ngày đăng: 05/03/2016, 02:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình gắn liền với tên và biểu tượng của một sản phẩm hoặc dịch vụ. Tài sản thương  hiệu gồm các thành phần nhƣ: - Giải pháp nâng cao hiệu quả việc sử dụng các công cụ quảng cáo, khuyến mãi và quan hệ công chúng nhằm quảng bá thƣơng hiệu Sacombank
Hình g ắn liền với tên và biểu tượng của một sản phẩm hoặc dịch vụ. Tài sản thương hiệu gồm các thành phần nhƣ: (Trang 4)
Hình 1.2: Các cấp độ của sự nhận biết  (Nguồn: Bài giảng quản trị thương hiệu) - Giải pháp nâng cao hiệu quả việc sử dụng các công cụ quảng cáo, khuyến mãi và quan hệ công chúng nhằm quảng bá thƣơng hiệu Sacombank
Hình 1.2 Các cấp độ của sự nhận biết (Nguồn: Bài giảng quản trị thương hiệu) (Trang 5)
Hình 2.1: Cơ cấu tổ chức của Sacombank (Nguồn: Báo cáo thường niên 2010) - Giải pháp nâng cao hiệu quả việc sử dụng các công cụ quảng cáo, khuyến mãi và quan hệ công chúng nhằm quảng bá thƣơng hiệu Sacombank
Hình 2.1 Cơ cấu tổ chức của Sacombank (Nguồn: Báo cáo thường niên 2010) (Trang 14)
Bảng 2.1: Chỉ tiêu tài chính dự báo trong năm 2011 - Giải pháp nâng cao hiệu quả việc sử dụng các công cụ quảng cáo, khuyến mãi và quan hệ công chúng nhằm quảng bá thƣơng hiệu Sacombank
Bảng 2.1 Chỉ tiêu tài chính dự báo trong năm 2011 (Trang 19)
Bảng 2.2: Lịch phát sóng quảng cáo của Sacombank trên radio - Giải pháp nâng cao hiệu quả việc sử dụng các công cụ quảng cáo, khuyến mãi và quan hệ công chúng nhằm quảng bá thƣơng hiệu Sacombank
Bảng 2.2 Lịch phát sóng quảng cáo của Sacombank trên radio (Trang 28)
Bảng 2.3: Đơn giá đăng tin trên các báo (Xem phụ lục 6,7,8,9,10) - Giải pháp nâng cao hiệu quả việc sử dụng các công cụ quảng cáo, khuyến mãi và quan hệ công chúng nhằm quảng bá thƣơng hiệu Sacombank
Bảng 2.3 Đơn giá đăng tin trên các báo (Xem phụ lục 6,7,8,9,10) (Trang 30)
Hình 2.2: Sơ đồ quy trình thực hiện chương trình truyền thông - Giải pháp nâng cao hiệu quả việc sử dụng các công cụ quảng cáo, khuyến mãi và quan hệ công chúng nhằm quảng bá thƣơng hiệu Sacombank
Hình 2.2 Sơ đồ quy trình thực hiện chương trình truyền thông (Trang 32)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w