1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích tình hình sử dụng tài sản cố định và biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản cố định ở nhà máy cơ khí ô tô - Uông Bí.DOC

80 3,8K 61
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân Tích Tình Hình Sử Dụng Tài Sản Cố Định Và Biện Pháp Nâng Cao Hiệu Quả Sử Dụng Tài Sản Cố Định Ở Nhà Máy Cơ Khí Ô Tô - Uông Bí
Người hướng dẫn Thầy Trương Huy Hoàng
Trường học Trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội
Thể loại Đồ án tốt nghiệp
Định dạng
Số trang 80
Dung lượng 864 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phân tích tình hình sử dụng tài sản cố định và biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản cố định ở nhà máy cơ khí ô tô - Uông Bí.

Trang 1

Lời nói đầu

Dới chế độ XHCN mà nhất là khi đất nớc có sự chuyển mình mạnh mẽchuyển đổi từ cơ cấu kinh tế tự cấp tự túc sang nền kinh tế thị tr ờng thì sự mởrộng sản xuất đóng vai trò rất quan trọng trong sự nghiệp phát triển của đất n -

ớc Trong điều kiện sản xuất hiện nay, KHKT đợc áp dụng vào sản xuất mộtcách hoàn thiện hơn, lao động chân tay đợc giải phóng phần lớn, ngời lao

động đợc trang bị kỹ thuật cao vào sản xuất, sản phẩm đợc bán ra với số nhiềucung cấp một lợng hàng hoá cho xã hội, đó là nhờ vào sự kết hợp của nhiềuyếu tố sản xuất mà trong đó sự đóng góp của máy móc thiết bị là rất lớn, giảiphóng phần lớn sức lao động chân tay, hiệu quả sản xuất ngày càng cao

Do thấy đợc sự quan trọng của tài sản cố định trong sản xuất tôi đã

chọn chuyên đề "Phân tích tình hình sử dụng tài sản cố định và biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản cố định" ở nhà máy cơ khí ô tô - Uông

Bí để thực nghiệm những gì đã học tại trờng

Qua thời gian đợc học tập tại trờng tôi đã đợc các thầy cô giáo trongkhoa chỉ bảo tận tình một lợng kiến thức không nhỏ về lĩnh vực quản lý kinh

tế và qua đó mong sao khi ra trờng tôi có thể đóng góp một phần công sức củamình vào sự nghiệp đi lên của đất nớc Đợc phép của các cấp lãnh đạo của nhàmáy cơ khí ô tô - Uông Bí tôi đã chọn cơ quan là nơi mình thử nghiệm kiếnthức đã đợc học tập tại trờng Tôi xin chân thành cảm ơn thầy Trơng HuyHoàng và các thầy cô trong khoa đã truyền đạt cho tôi những kiến thức quýbáu Cám ơn các cấp lãnh đạo cùng các cán bộ nghiệp vụ của nhà máy đã giúp

đỡ tôi trong thời gian thực tập Với sự cố gắng hết mình của bản thân song dokinh nghiệm thực tế cũng nh về cơ sở lý thuyết cha đợc tốt nên không tránhkhỏi thiếu sót mong sự chỉ bảo của các thầy cô

Tôi xin chân thành cảm ơn.

phụ lục

1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của nhà máy cơ khí ô tô 04

1.2.2 Cơ cấu tổ chức quản lý của nhà máy cơ khí ô tô 07

Trang 2

1.2.4 Điều kiện làm việc của nhà máy 10

1.2.5 Tình hình tài chính của doanh nghiệp 11

CHƯƠNG III Phân tích tình hình tài sản cố định ở nhà máy 48

3.1 Giới thiệu về tình hình TSCĐ trong quá trình phát triển của mình 48

3.2 Đánh giá chung về tình trạng TSCĐ của nhà máy 52

Trang 3

Chơng I

Giới thiệu về nhà máy cơ khí ô tô

1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của nhà máy cơ khí ô tô

Nhà máy Cơ khí ô tô tiền thân là một xí nghiệp Cơ giới cầu đờng Sau

đó đợc nhà nớc chuyển thành nhà máy công cụ số II thuộc tổng công ty xâydựng điện than

Ngày 1/7/1971 nhà máy đợc đổi thành Nhà máy cơ khí sửa chữa ô tôUông Bí, dới sự điều hành và quản lý của tổng công ty xây lắp mỏ than UôngBí

Đến nay nhà máy cơ khí sửa chữa ô tô Uông Bí chịu sự điều hành vàquản lý trực tiếp của tổng công ty than Việt Nam theo quyết định số 3629/QĐTCCB ngày 30/11/1996 của Bộ Công nghiệp

1.2 công nghệ, kết cấu sản xuất và cơ cấu tổ chức quản lý

làm sạch chi tiết phục hồi chi tiết

lập dự toán

mua vật t phụ tùng Gia công

công nghệ lắp ráp

kiểm tra chất l ợng phụ tùng vật

t công nghệ vỏ xe

lắp ráp hoàn chỉnh

chạy toàn bằng thử

kiểm tra sau lắp ráp

chạy thử hoàn thện

làm sạch bóng bề mặt

làm sạch bóng bề mặt

Trang 4

Sơ đồ kết cấu sản xuất của nhà máy

Mộc

mẫu Đúc luyệnnhiệt Rèn dập c a sắt hàngò

vận chuyển

Cơ khí

nhiệt luyện

máy

sơn

trạm phát

điện

thành phẩm

bao bì

nén khí

Trang 5

Giải thích sơ đồ :

: Các phần tạo phôi : Các phân xởng sản xuất chính : Các phân xởng sản xuất phụ trợ : Sản phẩm hoàn thành

Với kết cấu sản xuất nh vậy đòi hỏi phải có tính thống nhất trong toànnhà máy Sản xuất phải có bài bản và khoa học, có nh vậy sản phẩm hàng hóamới có chất lợng đủ sức cạnh tranh trên thị trờng

1.2.2 Cơ cấu tổ chức quản lý của nhà máy cơ khí ô tô:

Bao gồm :

- Giám đốc

- Các phó giám đốc

- Kế toán trởng và các phòng ban nghiệp vụ

Sơ đồ cơ cấu tổ chức và bộ máy quản lý của nhà máy.

Giám đốc

Phó giám đốc kinh tế - đời sống

Phó giám đốc kinh tế - sản xuất

đời sống

phòng tài chính

kế toán

phòng khách hàng

phòng

kỹ thuật

phòng kcs và cơ

điện

phòng

kế hoạch vật t

Trang 6

Giám đốc nhà máy : Giám đốc nhà máy do hội đồng quản trị của tổngcông ty bổ nhiệm Giám đốc là ngời đại diện pháp nhân của nhà máy, chịutrách nhiệm trớc Tổng giám đốc, trớc hội đồng quản trị của Tổng công tyThan và trớc cơ quan pháp luật về việc quản lý và điều hành mọi hoạt độngcủa nhà máy Giám đốc là ngời có quyền quản lý và điều hành cao nhất trongnhà máy.

Phó giám đốc kỹ thuật : Là ngời giúp giám đốc quản lý và chỉ đạo toàn

bộ khâu kỹ thuật công nghệ sản xuất của nhà máy Đợc giám đốc ủy quyền kýthay khi giám đốc vắng mặt

Phó giám đốc kinh tế đời sống: Là ngời giúp giám đốc quản lý chỉ đạo

để điều hành các lĩnh vực kinh tế của nhà máy bao gồm phần tài chính, kếtoán thống kê, khấu hao tài sản, tiêu thụ sản phẩm, lao động và tiền lơng ĐợcGiám đốc ủy quyền ký thay Giám đốc khi vắng mặt

Khối phòng ban tham mu

- Phòng hành chính - Đời sống : Có chức năng lập chơng trình kế hoạchcông tác của Giám đốc, các phó Giám đốc Hàng tháng, hàng quí, hàng năm lậptrình biểu theo dõi thi hành các quyết định chỉ thị, nghị quyết của cấp trên vànhà máy Chăm lo đến đời sống của cán bộ công nhân viên trong nhà máy

- Phòng tổ chức lao động tiền lơng - bảo vệ Tham gia giúp giám đốc đểchịu trách nhiệm trớc giám đốc Thống nhất quản lý chỉ đạo công tác tổ chứccán bộ, đào tạo lao động tiền lơng Nghiên cứu lập phơng án chấn chỉnh kiệntoàn bộ máy quản lý của nhà máy Giải quyết các chế độ chính sách đối vớingời lao động

- Phòng tài chính, kế toán : Có nhiệm vụ giúp giám đốc và chịu tráchnhiệm trớc giám đốc về khâu tài chính và kế toán Tổ chức công tác kế toán,công tác thống kê và bộ máy thống kê cho phù hợp với cơ chế quản lý và môhình tổ chức quản lý sản xuất kinh doanh của nhà máy Ghi chép, tính toán vàphản ánh thực trạng, kịp thời đầy đủ toàn bộ tài sản và kết quả hoạt động sảnxuất kinh doanh của nhà máy

- Phòng kế hoạch vật t : Có nhiệm vụ tham mu giúp giám đốc và chịutrách nhiệm trớc giám đốc về toàn bộ công tác kế hoạch hóa sản xuất và tiêuthụ sản phẩm, phối hợp với các phòng ban chuyên môn nghiệp vụ xây dựnggiá thành sản phẩm để làm cơ sở cân đối kế hoạch tài chính của nhà máy

Trang 7

Theo dõi định kỳ việc sử dụng vật t và bảo quản vật t hàng hóa, tổ chức thanhquyết toán và báo cáo kiểm kê định kỳ, thu hồi vật t, phế liệu và giải quyếtthanh lý vật t ứ đọng.

- Phòng kỹ thuật an toàn : Có nhiệm vụ tham mu giúp giám đốc và chịutrách nhiệm trớc giám đốc về toàn bộ công tác quản lý kỹ thuật, công nghệ giacông, công nghệ sản xuất, sửa chữa và lắp ráp trang thiết bị, đề ra các biệnpháp an toàn đối với ngời lao động

- Phòng KCS và cơ điện : Có nhiệm vụ kiểm tra, đánh giá đúng chất ợng của từng loại sản phẩm theo tiêu chuẩn chất lợng sản phẩm hàng hóa màkhách hàng đã lựa chọn và yêu cầu Lắp đặt và vận hành, cung cấp điện chosản xuất

l Phòng khách hàng : Là nơi giao dịch trực tiếp với khách hàng Cónhiệm vụ khảo sát, thăm dò những yêu cầu cần thiết của khách hàng, lập kếhoạch sửa chữa, lập đơn giá chi tiết cho từng loại sản phẩm do khách hàng yêucầu Là nơi ký kết hợp đồng với khách hàng đã đợc giám đốc uỷ quyền

1.2.3 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh.

Trong những năm qua việc sản xuất kinh doanh của nhà máy không đạthiệu quả Nguyên nhân do sản xuất và tiêu thụ sản phẩm không đạt kế hoạchthể hiện qua bảng dới đây :

Bảng 6 : kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của nhà

Trang 8

1.2.4 Điều kiện làm việc của nhà máy :

Với qui mô là một nhà máy cơ khí vì vậy điều kiện làm việc của côngnhân trong nhà máy với rất nhiều yếu tố tác động đến sức khỏe và ảnh hởngtrực tiếp đến năng xuất và chất lợng sản phẩm: tiếng ồn, độ ẩm, mức độ ônhiễm môi trờng Vì vậy tại nhà máy thì việc chấp hành các quy định củanhà nớc về bảo vệ môi trờng, phòng chống cháy nổ, ô nhiễm do sản xuất đợcthực hiện một cách nghiêm túc và đợc mọi công nhân chấp hành rất tốt

- Việc trang bị bảo hộ lao động đợc nhà máy áp dụng đúng với chế độbảo hộ lao động của nhà nớc qui định

Điều kiện làm việc của nhà máy nếu đợc chấp hành tốt các quy định về

ô nhiễm môi trờng, bảo hộ lao động, phòng chống cháy nổ, có nh vậy mới

đảm bảo sức khỏe cho cán bộ công nhân viên toàn nhà máy, cống hiến tàinăng, trí tuệ của họ cho doanh nghiệp Từ đó góp phần tích cực vào công việcsản xuất kinh doanh của nhà máy có hiệu quả hơn Đóng và nộp ngân sáchcho nhà nớc ngày càng nhiều hơn Thu nhập của cán bộ công nhân viên nhàmáy cũng từ đó đợc nâng lên

1.2.5 Tình hình tài chính.

Tình hình tài chính của nhà máy đợc thể hiện qua bảng dới đây:

Bảng 7: Tình hình vốn của nhà máy qua 2 năm

Trang 9

2 Vèn chñ së h÷u 1.091.577.847 1.092.861.024

Qua b¶ng trªn ta thÊy:

Trong nh÷ng n¨m qua nhµ m¸y c¬ khÝ trong qu¸ tr×nh s¶n xuÊt kinhdoanh cña m×nh, chñ yÕu nguån vèn lµ vèn vay chiÕm phÇn lín trong tæng sèvèn cña nhµ m¸y Vèn chñ së h÷u chiÕm mét lîng rÊt nhá

Trang 10

Các t liệu lao động đợc xếp vào tài sản cố định phải có đủ 2 tiêu chuẩnsau:

+ Một là có thời gian sử dụng từ một năm trở lên

+ Hai là phải đạt giá trị tối thiểu ở mức quy định Tiêu chuẩn này đợcquy định riêng với từng nớc và có thể đợc điều chỉnh cho phù hợp với mức giácủa từng thời kỳ (Hiện nay theo quyết định số 166/1999/QĐ-BTC ban hànhngày 30/12/1999 giá trị tối thiểu là 5.000.000đ trở lên)

Mọi t liệu lao động là từng tài sản hữu hình có kết cấu độc lập, hoặc làmột hệ thống gồm nhiều tài sản riêng lẻ liên kết với nhau để cùng thực hiệnmột hay một số chức năng nhất định mà nếu thiếu bất kỳ một bộ phận nàotrong đó thì cả hệ thống không thể hoạt động đợc, nếu thoả mãn cả hai tiêuchuẩn trên thì đợc coi là tài sản cố định

Trờng hợp một hệ thống gồm nhiều tài sản riêng lẻ liên kết với nhau,trong đó mỗi bộ phận cấu thành có thời gian sử dụng khác nhau và nếu thiếumột bộ phận nào đó mà cả hệ thống vẫn thực hiện đợc chức năng hoạt độngcủa chính nó mà do yêu cầu quản lý, sử dụng tài sản cố định đòi hỏi phải quản

lý riêng từng bộ phận tài sản đó đợc coi là tài sản cố định hữu hình độc lập(Ví dụ ghế ngồi, khung và động cơ trong một máy bay)

Đối với xúc vật làm việc hoặc cho sản phẩm, thì từng con súc vật đợccoi là một tài sản hữu hình

Trang 11

Đối với vờn cây lâu năm thì từng mảnh vờn câyđợc coi là một tài sản

cố định hữu hình

Những t liệu lao động không đủ tiêu chuẩn quy định trên đợc coi làcông cụ, dụng cụ, đợc mua sắm bằng vốn lu động của Doanh nghiệp Tuynhiên trên thực tế việc xem xét tiêu chuẩn và nhận biết tài sản cố định củaDoanh nghiệp là phức tạp hơn Trớc hết việc phân biệt giữa đối tợng lao động

là tài sản cố định của Doanh nghiệp không chỉ đơn thuần dựa vào tính hiện vật

mà còn dựa vào tính chất và công dụng của chúng trong quá trình sản xuấtkinh doanh Bởi vì có thể cùng một tài sản ở một trờng hợp này đợc coi là tàisản cố định song ở trờng hợp khác chỉ đợc coi là đối tợng lao động, ví dụ máymóc thiết bị, nhà xởng dùng trong sản xuất là tài sản cố định song nếu nó làsản phẩm mới hoàn thành đang đợc bảo quản trong kho thành phẩm chờ tiêuthụ hoặc là công trình xây dựng cơ bản cha bàn giao, thì chỉ đợc coi là đối t-ợng lao động Tơng tự nh vậy trong sản xuất nông nghiệp những gia súc đợc

sử dụng làm sức kéo, sinh sản, cho ra sản phẩm thì đợc coi là tài sản cố định,song nếu chỉ là các vật nuôi để lấy thịt thì chỉ là đối tợng lao động

Mặt khác trong điều kiện phát triển và mở rộng các quan hệ hàng hoá,tiền tệ, sự phát triển và ứng dụng nhanh chóng các tiến bộ khoa học kỹ thuật

và công nghệ cũng nh nét đặc thù trong hoạt động đầu t của một số ngành nênmột số khoản chi phí mà Doanh nghiệp đã chi ra có liên quan đến hoạt độngsản xuất kinh doanh của Doanh nghiệp, nếu đồng thời thoả mãn cả hai tiêuchuẩn cơ bản trên và không hình thành các tài sản cố định hữu hình thì đợc coi

là tài sản vô hình của Doanh nghiệp, ví dụ : Các chi phí mua bằng phát minhsáng chế, bản quyến tác giả, các chi phí thành lập Doanh nghiệp, chi phí về sửdụng đất, chi phí chuẩn bị cho khai thác Trong điều 4 của quyết định số 166

- BTC đã quyết định tiêu chuẩn và nhận biết tài sản cố định nh sau :

Mọi khoản chi phí thực tế mà doanh nghiệp đã chi ra thoả mãn cả hai

điều kiện quy định về tiêu chuẩn tài sản cố định hữu hình, mà không hìnhthành tài sản cố định hữu hình thì đợc coi là tài sản cố định vô hình Nếukhoản chi phí này không đồng thời thoả mãn cả hai tiêu chuẩn nêu trên thì đợchạch toán trực tiếp hoặc đợc phân bổ dần dần vào chi phí kinh doanh củadoanh nghiệp

Đặc điểm chung của tài sản cố định trong Doanh nghiệp là tham gia vàonhiều chu kỳ sản xuất sản phẩm Trong quá trình đó hình thái vật chất và đặctính sử dụng ban đầu của tài sản cố định là không thay đổi Song giá trị của nólại đợc chuyển dịch dần từng phần vào giá trị sản phẩm sản xuất ra Bộ phận

Trang 12

giá trị chuyển dịch này cấu thành mọi yếu tố chi phí sản xuất - kinh doanh củadoanh nghiệp và đợc bù đắp mỗi khi sản phẩm đợc tiêu thụ Từ những nộidung trình bày trên, có thể rút ra khái niệm về tài sản cố định trong doanhnghiệp nh sau : tài sản cố định trong doanh nghiệp là những t liệu chủ yếu vànhững tài sản khác có giá trị lớn hơn, tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất -kinh doanh của Doanh nghiệp.

Trong điều kiện nền kinh tế thị trờng, các tài sản cố định của doanhnghiệp cũng đợc coi nh là một loại hàng hoá nh mọi hàng hoá thông thờngkhác Nó không chỉ có giá trị mà còn có giá trị sử dụng Thông qua mua bán,trao, các tài sản cố định đợc có thể chuyển dịch quyền sở hữu và quyền sửdụng từ chủ thể này sang chủ thể khác trên thị trờng

2.1.2 Vai trò của tài sản cố định :

Tài sản cố định là một yếu tố không thể thiếu đợc trong mọi quá trìnhsản xuất, nói trên trình độ trang thiết bị kỹ thuật của doanh nghiệp, khi lĩnhvực đầu t đã đợc xác định, nguồn vốn đã có, vấn đề đặt ra là sử dụng vốn đó

nh thế nào

Vốn thì đợc đầu t vào mua sắm các tài sản cố định và tài sản lu động.+ Chi xây dựng cơ bản gồm:

- Chuẩn bị đầu t: thuê chuyên gia, mặt bằng

- Chi cho công tác xây lắp: nhà xởng, tờng rào

- Chi mua sắm máy móc thiết bị sản xuất

- Chi mua sắm thiết bị văn phòng

+ Chi mua sắm các đối tợng lao động, nguyên vật liệu, phụ tùng thaythế, trả lơng

Qua việc nhìn nhận đầu t trên về mặt tài chính đã có một sự chuyển hoáquan trọng vốn tiền tệ từ lĩnh vực lu thông đa vào đầu t hình thành các tài sảnvật chất và phi vật chất

2.2 Phân loại và kết cấu tài sản cố định

2.2.1 Phân loại tài sản cố định :

Phân loại tài sản cố định là việc phân chia tài sản cố định trong doanhnghiệp theo những tiêu thức nhất định nhằm phục vụ yêu cầu quản lý củadoanh nghiệp, thông thờng có những cách phân loại chủ yếu sau:

a Phân loại tài sản cố định theo hình thái biểu hiện:

Theo phơng pháp này toàn bộ tài sản cố định của Doanh nghiệp đợcchia làm hai loại: tài sản cố định có hình thái vật chất (tài sản cố định hữuhình) và tài sản cố định không có hình thái vật chất (Tài sản cố định vô hình)

Trang 13

- Tài sản cố định hữu hình : Là những t liệu lao động chủ yếu có hìnhthái vật chất (Từng đơn vị tài sản có kết cấu độc lập hoặc là một hệ thống gồmnhiều bộ phận tài sản liên kết với nhau để thực hiện một hay một số chức năngnhất định) có giá trị lớn và thời gian sử dụng lâu dài, tham gia vào nhiều chu

kỳ kinh doanh nhng vẫn giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu nh nhà cửa, vậtkiến trúc, máy móc, thiết bị, phơng tiện vận tải

- Tài sản cố định vô hình : Là những tài sản cố định không có hình tháivật chất cụ thể, thể hiện một lợng giá trị đã đầu t có liên quan trực tiếp đếnnhiều chu kỳ kinh doanh của doanh nghiệp nh chi phí thành lập doanh nghiệp,chi phí về đất sử dụng, chi phí mua bằng sáng chế phát minh, bản quyền tácgiả

Cách phân loại này giúp cho ngời quản lý thấy đợc cơ cấu đầu t củadoanh nghiệp vào tài sản cố định hữu hình và vô hình Từ đó lựa chọn cácquyết định đầu t đúng đắn hoặc điều chỉnh cơ cấu đầu t sao cho phù hợp và cóhiệu quả nhất

b Phân loại tài sản cố định theo công dụng kinh tế:

Theo phơng pháp này có thể chia tài sản cố định làm hai loại lớn : tàisản cố định dùng trong sản xuất - kinh doanh và tài sản cố định dùng ngoàisản xuất - kinh doanh

- Tài sản cố định dùng trong sản xuất - kinh doanh : Là những tài sản

cố định hữu hình và vô hình trực tiếp tham gia vào quá trình sản xuất củaDoanh nghiệp gồm : nhà cửa, vật kiến trúc, thiết bị động lực, thiết bị truyềndẫn máy móc thiết bị sản xuất, phơng tiện vận tải và những tài sản cố địnhkhông có hình thái khác

- Tài sản cố định dùng ngoài sản xuất - kinh doanh : Là những tài sảndùng cho phúc lợi công cộng, không mang tính chất sản xuất - kinh doanh nhnhà cửa, phơng tiện dùng cho sinh hoạt văn hoá, thể dục thể thao, nhà ở, cáccông trình phúc lợi tập thể

Cách phân loại này giúp cho ngời quản lý thấy rõ kết cấu tài sản cố định

và vai trò, tác dụng của tài sản trong quá trình kinh doanh của Doanh nghiệp,tạo điều kiện thuận lợi cho việc quản lý sử dụng tài sản cố định và tính toánkhấu hao chính xác

c Phân loại tài sản cố định theo tình hình sử dụng:

Căn cứ vào tình hình sử dụng tài sản cố định của từng thời kỳ, có thểchia toàn bộ tài sản cố định trong Doanh nghiệp thành các loại:

- Tài sản cố định đang sử dụng : Đó là những tài sản cố định của Doanh

Trang 14

động khác của Doanh nghiệp nh hoạt động phúc lợi, sự nghiệp hay an ninhquốc phòng của Doanh nghiệp.

- Tài sản cố định cha cần dùng: đó là những tài sản cố định cần thiếtcho hoạt động sản xuất - kinh doanh hay các hoạt động khác của Doanhnghiệp, song hiện tại cha cần dùng, đang đợc dự trữ để sử dụng sau này

- Tài sản cố định không cần dùng và chờ thanh lý : Là tài sản không cầnthiết hay không phù hợp với nhiệm vụ sản xuất - kinh doanh hay các hoạt

động khác của Doanh nghiệp, cần đợc thanh lý, nhợng bán để thu hồi vốn đầu

t bỏ ra ban đầu

Dựa vào cách phân loại này giúp cho ngời quản lý thấy mức độ sử dụng

có hiệu quả các tài sản cố định của Doanh nghiệp nh thế nào, từ đó có biệnpháp nâng cao hơn nữa hiệu quả sử dụng của chúng

d Phân loại tài sản cố định theo mục đích sử dụng:

Theo tiêu thức này toàn bộ tài sản cố định của Doanh nghiệp đợc chialàm ba loại:

- Tài sản cố định dành cho mục đích kinh doanh : Là những tài sản cố

định do Doanh nghiệp sử dụng cho các mục đích kinh doanh của Doanhnghiệp, bao gồm:

+ Tài sản cố định vô hình: Chi phí thành lập, chi phí su tầm và pháttriển, quyền đặc nhợng, quyền khai thác, bằng sáng chế phát minh, nhãn hiệuthơng mại

+ Tài sản cố định hữu hình : Doanh nghiệp phân loại theo các loại sau:

* Loại 1: Nhà cửa, vật kiến trúc là tài sản cố định của Doanh nghiệp

đ-ợc hình thành sau quá trình thi công xây dựng nh trụ sở làm việc, nhà khohàng rào, tháp nớc, sân bãi, các công trình trang trí cho nhà cửa, đờng xá, cầucống, đờng sắt, cầu tàu, cầu cảng

* Loại 2 : Máy móc, thiết bị là toàn bộ các loại máy móc, thiết bị dùng

trong hoạt động kinh doanh của Doanh nghiệp nh máy móc chuyên dùng,thiết bị công tác, dây truyền công nghệ, những máy móc đơn lẻ

* Loại 3 : Phơng tiện vận tải, thiết bị truyền dẫn là các loại phơng tiện

vận tải bao gồm phơng tiện vận tải đờng sắt, đờng thuỷ, đờng bộ, đờng hàngkhông, đờng ống và các loại thiết bị truyền dẫn nh hệ thống thông tin, hệthống điện, đờng ống nớc, băng tải

* Loại 4 : Thiết bị, dụng cụ quản lý là những thiết bị, dụng cụ dùng

trong công tác quản lý hoạt động kinh doanh của Doanh nghiệp nh máy vitính phục vụ quản lý, thiết bị điện tử, thiết bị dụng cụ đo lờng, kiểm tra chất l-ợng, máy hút ẩm, máy hút bụi, chống mối mọt

Trang 15

* Loại 5 : Vờn cây lâu năm, súc vật làm việc hoặc cho sản phẩm là các

vờn cây lâu năm nh vờn cây cà phê, vờn chè, vờn cao su, vờn cây ăn quả, thảm

cỏ, thảm cây xanh súc vật làm việc hoặc cho sản phẩm nh đàn voi, đàn trâu,

đàn ngựa, đàn bò

* Loại 6 : Các loại tài sản cố định khác là toàn bộ các loại tài sản cố

định khác cha liệt kê vào năm loại tài sản trên nh tranh ảnh, tác phẩm nghệthuật

- Tài sản cố định dùng cho mục đích phúc lợi, sự nghiệp, an ninh quốcphòng là những tài sản cố định do Doanh nghiệp quản lý sử dụng cho các mục

đích phúc lợi, sự nghiệp an ninh, quốc phòng trong Doanh nghiệp

- Tài sản cố định bảo quản hộ, giữ hộ, cất giữ hộ nhà nớc là những tàisản cố định doanh nghiệp bảo quản hộ, giữ hộ cho đơn vị khác hoặc cất giữ hộnhà nớc theo quy định của cơ quan nhà nớc có thẩm quyền

Phơng pháp phân loại này giúp cho ngời quản lý thấy đợc cơ cấu tài sản

cố định theo mục đích sử dụng của nó Từ đó có biện pháp quản lý tài sản cố

định theo mục đích sử dụng sao cho hiệu quả nhất

e Phân loại tài sản cố định theo quyền sở hữu :

Căn cứ vào tình hình sở hữu có thể chia tài sản cố định thành tài sản cố

định tự có và tài sản cố định đi thuê :

- Tài sản cố định tự có : Là những tài sản thuộc quyền sở hữu của doanhnghiệp

- Tài sản cố định đi thuê : Là những tài sản cố định thuộc quyền sở hữucủa doanh nghiệp khác, bao gồm hai loại : tài sản cố định đi thuê hoạt động vàtài sản cố định thuê tài chính

+ Đối với tài sản cố định thuê hoạt động : Doanh nghiệp có trách nhiệmquản lý, sử dụng theo các quy định trong hợp đồng thuê Doanh nghiệp khôngtrích khấu hao đối với những tài sản cố định này, chi phí thuê tài sản cố định

đợc hạch toán vào chi phí kinh doanh trong kỳ

+ Đối với tài sản cố định thuê tài chính : doanh nghiệp phải theo dõi,quản lý, sử dụng và trích khấu hao nh đối với tài sản cố định thuộc sở hữu củamình và phải thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ đã cam kết trong hợp đồng thuêtài sản cố định

Tài sản cố định đi thuê tài chính là những tài sản cố định doanh nghiệpthuê của công ty cho thuê tài chính, nếu hợp đồng thuê thoả mãn ít nhất mộttrong bốn điều kiện sau đây:

Trang 16

Điều kiện 1 : Khi kết thúc thời hạn cho thuê hợp đồng, bên thuê đợc

chuyển quyền sở hữu tài sản thuê hoặc đợc tếp tục thuê theo sự thoả thuận củahai bên

Điều kiện 2 : Nội dung hợp đồng thuê quy định: Khi kết thúc thời hạn

thuê, bên thuê đợc quyền lựa chọn mua tài sản thuê theo giá danh nghĩa thấphơn giá trị thực tế của tài sản thuê tại thời điểm mua lại

Điều kiện 3 : Thời hạn cho thuê một loại tài sản ít nhất phải bằng 60%

thời gian cần thiết để khấu hao tài sản thuê

Điều kiện 4 : Tổng số tiền thuê một loại tài sản quy định tại hợp đồng

thuê, ít nhất phải tơng đơng với giá của tài sản có trên thị trờng vào thời điểm

ký hợp đồng

Mọi hợp đồng thuê tài sản cố định nếu không thoả mãn bất kỳ điều kiệnnào trong bốn điều kiện trên đợc coi là tài sản cố định thuê hoạt động

Phân loại theo cách này giúp cho ngời quản lý thấy kết cấu tài sản cố

định thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp và tài sản cố định thuộc quyền sởhữu của ngời khác mà khai thác, sử dụng hợp lý tài sản cố định của doanhnghiệp, nâng cao hiệu quả đồng vốn

f Phân loại tài sản cố định theo nguồn hình thành :

Căn cứ vào nguồn hình thành tài sản cố định, có thể chia tài sản cố địnhtrong doanh nghiệp thành hai loại :

- Tài sản cố định hình thành từ nguồn vốn chủ sở hữu

- Tài sản cố định từ các khoản nợ phải trả

Cách phân loại này giúp cho ngời quản lý thấy đợc nguồn hình thành tàisản cố định của doanh nghiệp mình, từ đó có biện pháp theo dõi quản lý và sửdụng sao cho có hiệu quả cao nhất

2.2.2 Kết cấu tài sản cố định:

Kết cấu tài sản cố định là tỷ trọng giữa nguyên giá từng loại tài sản cố

định trong tổng nguyên giá tài sản cố định của doanh nghiệp trong một thời

điểm nhất định

Kết cấu tài sản cố định giữa các doanh nghiệp trong các ngành sản xuấtkhác nhau và thậm chí trong cùng một ngành sản xuất cũng không hoàn toàngiống nhau Sự khác biệt hoặc biến động của kết cấu tài sản cố định trongtừng ngành sản xuất và trong từng doanh nghiệp sản xuất kinh doanh trongcác thời kỳ khác nhau chịu ảnh hởng của nhiều nhân tố nh:

- Tính chất sản xuất và đặc điểm quy trình công nghệ: Các doanhnghiệp thuộc loại hình công nghiệp khai thác thì vật kiến trúc chiếm tỷ trọng

Trang 17

lớn Các doanh nghiệp thuọcc loại hình công nghiệp nhẹ nh công nghiệp thựcphẩm, công nghiệp chế biến sữa, dầu ăn thì nhà cửa chiếm tỷ trọng lớn Cácdoanh nghiệp thuộc loại hình công nghiệp nặng nh công nghiệp điện phần lớntài sản cố định là thiết bị động lực và thiết bị truyền dẫn Còn công nghiệp cơkhí thì tài sản cố định phần lớn là máy móc, thiết bị sản xuất.

- Trình độ trang bị kỹ thuật và hiệu quả vốn đầu t xây dựng cơ bản: ởnhững doanh nghiệp có trình độ sản xuất cao thì máy móc thiết bị sản xuấtchiếm tỷ trọng lớn, nhà cửa chiếm tỷ trọng nhỏ ở những doanh nghiệp cótrình độ kỹ thuật thấp thì ngợc lại

Ngoài ra còn do ảnh hởng của việc cải tiến chất lợng thành phần cấu tạocủa tài sản cố định trong một số ngành sản xuất (ngành công nghiệp điện, cơkhí, chế biến kim loại ), cũng nh do tăng cờng xây dựng cơ bản đã cho phéplàm tăng năng lực sản xuất ở một số ngành gang, thép, phân hoá học, xi măng,giày da, sản phẩm ngành dệt do đó tăng tỷ trọng máy móc thiết bị, vật kiếntrúc, thiết bị truyền dẫn, phơng tiện vận tải

- Phơng thức tổ chức sản xuất: ở những doanh nghiệp tổ chức sản xuấttheo lối dây truyền, công cụ vận chuyển trong nội bộ chiếm tỷ trọng thấp, ởnhững doanh nghiệp tổ chức sản xuất không theo lối dây chuyền thì ngợc lại

2.3 Nguyên giá tài sản cố định.

Là toàn bộ các chi phí thực tế của doanh nghiệp đã chi ra có tài sản cố

định cho tới khi đa tài sản cố định đó đi vào hoạt động bình thờng nh: Giámua thực tế phải trả của tài sản cố định( giá ghi trên hoá đơn ), các chi phí,vận chuyển, bốc dỡ, chạy thử, các khoản lãi tiền vay đầu tcho tài sản cố địnhkhi cha bàn giao và đa tài sản cố định vào sử dụng, các khoản thuế và lệ phí tr-

ớc bạ (nếu có)

+ Xác định nguyên tài sản cố định hữu hình :

- Tài sản cố định loại mua sắm : Nguyên giá trị tài sản cố định loại muasắm (kể cả mua mới và mua cũ) bao gồm : Giá thực tế phải trả, lãi tiền vay

đầu t cho tài sản cố định khi cha đa tài sản cố định vào sử dụng, các chi phívận chuyển, bốc dỡ, các chi phí sửa chữa tân trang khi đa tài sản cố định vào

sử dụng, chi phí lắp đặt chạy thử, thuế và lệ phí trớc bạ (nếu có)

- Tài sản cố định loại đầu t xây dựng : Nguyên giá trị cố định loại đầu txây dựng (kể cả tự làm và thuê ngoài) là giá quyết toán công trình xây dựngtheo quy định tại điều lệ quản lý đầu t và xây dựng hiện hành, các chi phí khác

có liên quan và lệ phí trớc bạ (nếu có) Đối với tài sản cố định là con xúc vật

Trang 18

chi phí thực tế chi ra cho xúc vật, vờn cây đó từ lúc hình thành cho tới khi đavào khai thác sử dụng theo quy định tại điều lệ quản lý đầu t và xây dựng hiệnhành, các chi phí có liên quan và lệ phí trớc bạ (nếu có).

- Tài sản cố định loại đợc cấp, đợc điều chuyển đến : Nguyên giá tài sản

cố định đợc cấp, hoặc đợc chuyển đến bao gồm giá trị còn lại trên sổ kế toáncủa tài sản cố định ở các đơn vị cấp, đơn vị điều chuyển hoặc giá trị tínhtheo giá trị thực tế của hội đồng giao nhận và chi phí tân trang, chi phí sửachữa, chi phí vận chuyển, bốc dỡ, lắp đặt, chạy thử, lệ phí trớc bạ (nếucó) mà bên nhận tài sản chi ra trớc khi đa tài sản cố định vào sử dụng Riêngnguyên giá tài sản cố định điều chuyển giữa các đơn vị hạch toán phụ thuộctrong doanh nghiệp là nguyên giá phản ánh ở đơn vị bị điều chuyển phù hợpvới bộ hồ sơ của tài sản cố định Đơn vị nhận tài sản cố định căn cứ vàonguyên giá, số khấu hao luỹ kế, giá trị còn lại trên sổ kế toán và bộ hồ sơ củatài sản cố định đó để xác định các chỉ tiêu nguyên giá, số khấu hao luỹ kế giátrị còn lại trên sổ kế toán của tài sản cố định và phản ánh vào sổ kế toán chiphí có liên quan đến việc điều chuyển tài sản cố định giữa các đơn vị thànhviên hạch toán phụ thuộc không hạch toán tăng nguyên giá tài sản cố định màhạch toàn vào chi phí kinh doanh trong kỳ

-Tài sản cố định loại đợc cho, đợc biếu, đợc tặng, nhận góp vốn liêndoanh, nhận lại vốn do phát hiện thừa Nguyên giá tài sản cố định loại đợccho, đợc biếu, đợc tặng, nhận góp vốn liên doanh, nhận lại góp vốn góp dophát hiện thừa bao gồm: Giá trị theo đánh giá thực tế của hội đồng giaonhận, các chi phí tân trang, sửa chữa tài sản cố định, các chi phí vận chuyển,bốc dỡ, lắp đặt, chạy thử, lệ phí hạ trớc bạ (nếu có) mà bên nhận tài sản chi

ra trớc khi đa tài sản cố định vào sử dụng

+ Xác định nguyên giá tài sản cố định vô hình :

- Chi phí về đất sử dụng : Là toàn bộ các chi phí thực tế đã chi ra có liênquan trực tiếp tới đất sử dụng bao gồm : Tiền chi ra để có quyền sử dụng đất,chi phí cho đền bù giải phóng mặt bằng, san lấp mặt bằng, lệ phí tr ớc bạ (nếucó) (không bao gồm các chi phí chi ra để xây dựng các công trình trên đất)

Trờng hợp các doanh nghiệp trả tiền thuê đất hàng năm hoặc định kỳ thìcác chi phí này đợc phân bổ dần vào chi phí kinh doanh trong các thời kỳ,không hạch toán vào nguyên giá tài sản cố định

- Chi phí thành lập doanh nghiệp : Là các chi phí thực tế có liên quantrực tiếp tới việc chuẩn bị cho sự khai sinh ra doanh nghiệp, và đợc những ng-

ời tham gia thành lập doanh nghiệp đồng ý coi nhẹ một phần vốn góp của mỗi

Trang 19

ngời và đợc ghi trong vốn điều lệ của doanh nghiệp bao gồm : các chi phí chocông tác nghiên cứu, thăm dò, lập dự án đầu t thành lập doanh nghiệp, chi phíthẩm định dự án, họp thành lập.

- Chi phí nghiên cứu, phát triển : Là toàn bộ chi phí thực tế của doanhnghiệp đã chi ra để thực hiện các công việc nghiên cứu, thăm dò, xây dựng kếhoạch đầu t dài hạn nhằm đem lại lợi ích lâu dài cho doanh nghiệp

- Chi phí bằng sáng chế, bằng phát minh, bản quyền tác giả, mua bảnquyền tác giả, nhận chuyển giao công nghệ là toàn bộ chi phí thực tế doanhnghiệp đã chi ra cho các công trình (bao gồm cả chi phí cho sản xuất thửnghiệm, chi phí cho công tác kiểm nghiệm, nghiệm thu Nhà nớc) đợc nhà nớccấp bằng phát minh, bằng sáng chế, bản quyền tác giả, các chi phí doanhnghiệp đã chi ra để mua bản quyền tác giả, bản quyền nhãn hiệu, chi phí choviệc chuyển giao công nghệ từ các tổ chức cá nhân mà các chi phí này có tácdụgn phục vụ trực tiếp cho hoạt động SXKD của doanh nghiệp

- Chi phí vì lợi thế kinh doanh là khoản chi phí cho phần chênh lệchdoanh nghiệp phải trả thêm (chênh lệch phải trả thêm = Giá mua - Giá trị củatài sản theo đánh giá thực tế) ngoài giá trị của tài sản theo đánh giá thực tế(TSCĐ, TSLĐ) Khi doanh nghiệp đi mua, nhận xát nhập, hợp nhất mộtdoanh nghiệp khác, lợi thế này đợc hình thành bởi u thế và vị trí kinh doanh,

về danh tiếng và uy tín với bạn hàng, về trình độ lành nghề của đội ngũ lao

động, về tài điều hành và tổ chức của doanh nghiệp đó

+ Xác định nguyên giá tài sản cố định thuê tài chính :

- Nguyên giá tài sản cố định thuê tài chính phản ánh ở đơn vị thuê nh

đơn vị chủ sở hữu tài sản : giá mua thực tế, các chi phí vận chuyển bốc dỡ, cácchi phí sửa chữa tân trang trớc khi đa tài sản cố định vào sử dụng Chi phí lắp

đặt chạy thử thuế và lệ phí chức bạ nếu có

Phần chênh lệch giữa tiền thuê tài sản cố định phải trả cho đơn vị thuê

và nguyên giá tài sản cố định đó đợc hạch toán vào chi phí kinh doanh phùhợp với thời hạn của hợp đồng thuê tài chính

2.4 Hao mòn và khấu hao :

2.4.1 Khái niệm hao mòn tài sản cố định :

Trong quá trình sử dụng, do chịu ảnh hởng của nhiều nguyên nhân khácnhau nên tài sản cố định bị hao mòn

Hao mòn TSCĐ là sự giảm dần giá trị sử dụng và giá trị của TSCĐ dotham gia vào hoạt động kinh doanh, do bào mòn tự nhiên, do tiến bộ kỹ

Trang 20

1.1 Hao mòn hữu hình của TSCĐ:

Hao mòn hữu hình của tài sản cố định là sự hao mòn về vật chất, giá trị

sử dụng và giá trị của tài sản cố định trong quá trình sử dụng Về mặt vật chất

đó là sự hao mòn có thể nhận thấy đợc từ sự thay đổi trạng thái vật lý ban đầu

ở các bộ phận, chi tiết tài sản cố định dới sự tác động của ma sát, tải trọng,nhiệt độ, hoá chất Về mặt giá trị sử dụng đó là sự giảm sút về chất lợng, tínhnăng kỹ thuật ban đầu trong quá trình sử dụng và cuối cùng không còn sửdụng đợc nữa Muốn khôi phục lại giá trị sử dụng của nó phải tiến hành sửachữa, thay thế Về mặt giá trị đó là sự giảm dần giá trị của tài sản cố địnhcùng với quá trình chuyển dịch dần từng phần giá trị hao mòn vào giá trị sảnphẩm sản xuất Đối với các tài sản cố định vô hình, hao mòn hữu hình chỉ thểhiện ở sự hao mòn về mặt giá trị

Nguyên nhân và ma độ hao mòn hữu hình trớc hết phụ thuộc vào cácnhân tố trong quá trình sử dụng tài sản cố định nh thời gian, cờng độ sử dụng,việc chấp hành các quy phạm kỹ thuật trong sử dụng và bảo dỡng tài sản cố

định Tiếp đến là các nhân tố về tự nhiên và môi trờng sử dụng tài sản cố định,

ví dụ nh độ ẩm, nhiệt độ môi trờng, tác động của các hoá chất hoá học Ngoài mức độ hao mòn hữu hình còn phụ thuộc vào chất lợng chế tạo tài sản

cố định Ví dụ nh chất lợng nguyên vật liệu đợc sử dụng, trình độ kỹ thuật,công nghệ chế tạo

1.2 Hao mòn vô hình :

Ngoài hao mòn hữu hình trong quá trình sử dụng các tài sản cố định còn

bị hao mòn vô hình Hao mòn vô hình là sự hao mòn về giá trị của tài sản cố

định do ảnh hởng của tiến độ khoa học kỹ thuật (đợc biểu hiện ra ở sự giảmsút về giá trị trao đổi của tài sản cố định)

Ngời ta thờng phân biệt các loại hao mòn sau đây:

- Hao mòn vô hình loại 1 :

tài sản cố định bị giảm giá trị trao đổi do đã có những tài sản cố địnhcùng loại song giá mua lại rẻ hơn Do đó trên thị trờng các tài sản cố định cũ

bị mất đi một phần giá trị của mình

Tỷ lệ hao mòn loại 1 đợc xác định theo công thức :

V1 = x100

G

G G

d

h

d

Trong đó: V1 : Tỷ lệ vô hình loại 1

Gđ : Giá mua ban đầu của tài sản cố định

Gh : Giá mua hiện tại của tài sản cố định

Trang 21

- Hao mòn vô hình loại 2 :

Tài sản cố định bị giảm giá trao đổi do có những tài sản cố định mới tuymua với giá trị nh cũ nhng lại hoàn thiện hơn về mặt kỹ thuật Nh vậy do cótài sản cố định mới tốt hơn mà tài sản cố định cũ bị mất đi một phần giá trịcủa mình Đó chính là phần giá trị tài sản cố định cũ không chuyển dịch đợcvào giá trị sản phẩm kể từ khi có tài sản cố định mới xuất hiện Bởi vì khi tàisản cố định xuất hiện và đợc sử dụng phổ biến thì điều kiện sản xuất sẽ do cáctài sản cố định mới quyết định

Phần giá trị chuyển dịch đợc tính vào giá trị sản phẩm sẽ đợc tính theomức của tài sản cố định mới Do đó nếu doanh nghiệp còn dùng tài sản cố

định cũ để sản xuất thì cứ một sản phẩm sản xuất ra, doanh nghiệp sẽ mất đimột phần giá trị chênh lệch giữa mức giá trị chuyển dịch của tài sản cố định

cũ và tài sản cố định mới do không đợc xã hội chấp nhận tính vào giá trị sảnphẩm Tỷ lệ hao mòn vô hình loại 2 đợc xác định theo công thức :

V2 = x100

G

G

d k

cố định hữu hình mà còn với các tài sản cố định vô hình

Nguyên nhân cơ bản của hao mòn vô hình là sự phát triển của tiến bộkhoa học kỹ thuật Do đó biện pháp có hiệu quả nhất sẽ khắc phục hao mònvô hình là doanh nghiệp phải coi trọng đổi mới kỹ thuật, công nghệ sản xuất,ứng dụng kịp thời các thành tựu tiến bộ khoa học kỹ thuật Điều này có ýnghĩa rất quyết định trong việc tạo ra các lợi thế cho doanh nghiệp trong cạnhtranh trên thị trờng

2.4.2 Khái niệm khấu hao tài sản cố định :

Trang 22

Để bù đắp giá trị tài sản cố định bị hao mòn trong quá trình sản xuấtkinh doanh, doanh nghiệp phải chuyển dịch dần dần từng phần giá trị hao mòn

đó vào giá trị sản phẩm sản xuất trong kỳ gọi là khấu hao tài sản cố định

Vậy khấu hao tài sản cố định là việc tính toán và phân bổ một cách có

hệ thống nguyên giá của tài sản cố định vào chi phí kinh doanh qua thời giansửdụng của tài sản cố định

Mục đích của khấu hao tài sản cố định là nhằm tích luỹ vốn để tái sảnxuất đơn giản hoặc tái sản xuất mở rộng tài sản cố định Bộ phận giá trị haomòn đợc chuyển dịch vào giá trị sản phẩm đợc coi là một yếu tố chi phí sảnxuất sản phẩm đợc biểu hiện dới hình thức tiền tệ gọi là tiền khấu hao tài sản

cố định Sau khi sản phẩm hàng hoá đợc tiêu thụ, số tiền khấu hao đợc tíchkuỹ lại hình thành quỹ khấu hao tài sản cố định của doanh nghiệp

Quỹ khấu hao tài sản cố định là một nguồn tài chính quan trọng để táisản xuất đơn giản và tái sản xuất mở rộng tài sản cố định trong các doanhnghiệp Trên thực tế khi cha có nhu cầu đầu t mua sắm tài sản cố định cácdoanh nghiệp cũng có thể sử dụng linh hoạt quỹ này để đáp ứng nhu cầu kinhdoanh của mình

Về nguyên tắc, việc tính khấu hao tài sản cố định phải phù hợp với mức

độ hao mòn của tài sản cố định một cách hợp lý có ý nghĩa kinh tế lớn đối vớidoanh nghiệp :

- Khấu hao hợp lý là biện pháp quan trọng để thực hiện bảo quản vốn cố

định, khiến cho doanh nghiệp có thể thu hồi đợc đầy đủ vốn cố định khi tàisản cố định hết thời hạn sử dụng

- Khấu hao hợp lý giúp cho doanh nghiệp có thể tập trung đợc vốn từtiền khấu hao để có thể thực hiện kịp thời việc đổi mới máy móc, thiết bị vàcông nghệ

- Khấu hao tài sản cố định là một yếu tố chi phí, việc xác định khấuhao hợp lý là một nhân tố quan trọng để xác định đúng đắn giá thành sảnphẩm và đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

2.4.3 Các phơng pháp khấu hao tài sản cố định.

Việc tính khấu hao tài sản cố định trong các doanh nghiệp có thể thựchiện bằng nhiều phơng pháp khác nhau Mỗi phơng pháp có những u điểm vànhợc điểm riêng Việc lựa chọn đúng đắn các phơng pháp tính khấu hao tàisản cố định là một nội dung quan trọng trong công tác quản lý vốn tài sản cố

định trong các doanh nghiệp

Thông thờng có các phơng pháp tính khấu hao cơ bản sau :

Trang 23

3.1 Phơng pháp khấu hao tuyến tính cố định (Hay còn gọi là khấu hao đờng thẳng - hoặc phơng pháp tính khấu hao bình quân).

Đây là phơng pháp khấu hao đơn giản nhất, đợc sử dụng khá phổ biến

để tính khấu hao các loại tài sản cố định có hình thái vật chất và không vậtchất Theo phơng pháp này mức khấu hao và tỷ lệ khấu hao hàng năm đợcxác định theo mức không đổi trong suốt thời gian sử dụng

Theo Quyết định số 166 - BTC ban hành ngày 30/12/1999 về chế độquản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định, quy định tại điều 18 nhsau :

1 Mức trích khấu hao tài sản cố định trung bình hàng năm đợc xác định

theo công thức sau :

Mkh =

sd N NG

Trong đó :

Mkh : Là mức khấu hao bình quân hàng năm của tài sản cố định

NG : Là nguyên giá trị tài sản cố định

Nsd : Thời gian sử dụng tài sản cố định(năm)

Mức trích khấu hao trung bình hàng năm đợc phép làm tròn đến sốhàng đơn vị theo quy định dới đây :

- Số thập phân đầu tiên có giá trị từ con số 5 trở lên đợc phép làm trònlên một đơn vị giá trị con số hàng đơn vị (Ví dụ : 950.713,5 làm tròn lên950.174)

- Số thập phân đầu tiên có giá trị từ con số 4 trở xuống thì con số hàng

đơn vị đợc giữ nguyên (Ví dụ : 950.713,4 làm tròn 950.713)

2 Nếu doanh nghiệp trích khấu hao cho từng tháng thì lấy số khấu hao

phải trích cả năm chia cho 12 tháng Trờng hợp thời gian dụng hay nguyên giácủa tài sản cố định thay đổi Doanh nghiệp phải xác định lại mức khấu haotrung bình cảu tài sản cố định bằng cách lấy giá trị còn lại trên sổ kế toán chiacho thời gian sử dụng xác định lại hoặc thời gian sử dụng còn lại (Đợc xác

định là chênh lệch giữa thời gian sử dụng đã đăng ký trừ thời gian đã sử dụng)của tài sản cố định

3 Mức trích khấu hao cho năm cuối cùng của thời gian sử dụng tài sản

cố định đợc xác định nguyên giá là hiệu số giữa nguyên giá trị tài sản cố định

và khấu hao luỹ kế đã thực hiện của tài sản đó

Thời hạn sử dụng tài sản cố định :

Trang 24

Là thời gian doanh nghiệp dự kiến sử dụng vào hoạt động kinh doanhtrong điều kiện bình thờng phù hợp với thông số kỹ thuật - kinh tế của tài sản

cố định và các yếu tố khác có liên quan đến sự hoạt động của tài sản cố định

+ Xác định thời gian sử dụng tài sản cố địn hữu hình :

1 Căn cứ vào tiêu chuẩn dới đây để xác định thời gian sử dụng của tài

sản cố định :

- Tuổi thọ kỹ thuật của tài sản cố định theo thiết kế

- Hiện trạng tài sản cố định (Thời gian sử dụng tài sản cố định đã qua sửdụng, thế hệ tài sản cố định, tình trạng thực tế của tài sản cố định )

Tuổi thọ kinh tế của tài sản cố định

Riêng đối với tài sản cố định còn mới (Cha qua sử dụng), tài sản cố

định đã qua sử dụng mà giá trị thực tế còn 90% trở nên (So với giá trị bán củatài sản cố định mới cùng loại hoặc tài sản cố định tơng đơng trên thị trờng).Doanh nghiệp phải căn cứ vào khung thời gian sử dụng tài sản cố định quy

định tại phụ lục1 ban hành kèm theo chế độ tại quyết định số 166 - BTC đểxác định thời gian sử dụng của tài sản cố định cho phù hợp

2 Thời gian sử dụng của từng tài sản cố định của doanh nghiệp đợc xác

định thống nhất trong năm tài chính Doanh nghiệp đã xác định thời gian sửdụng

Nếu doanh nghiệp muốn xác định thời gian sử dụng của tài sản cố địnhkhác với khung thời gian sử dụng qu định tại phụ lục 1 ban hành kèm theo chế

độ này, Doanh nghiệp phải giải thích rõ các căn cứ để xác định thời gian sửdụng của tài sản cố định đó để Bộ tài chính xem xét, quyết định

Riêng đối với các doanh nghiệp vay vốn để đầu t mở rộng, đầu t chiềusâu và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp không bị lỗ thì đợc phép xác địnhthời gian sử dụng của các tài sản cố định hình thành từ nguồn vốn vay theothời gian khế ớc vay, nhng tối đa không đợc giảm quá 30% so với thời gian sửdụng tối thiểu của tài sản cố địnhđó quy định tại phụ lục 1 ban hành kèm theochế độ tại Quyết định 166 - BTC

3 Trờng hợp có các yếu tố tác động (Nh việc nâng cấp hay tháo dỡ một

hay một số bộ phận tài sản cố định ) nhằm kéo dài hoặc rút ngắn thời gian sửdụng đã xác định trớc đó của tài sản cố định theo các quy định trên đây tạithời điểm hoàn thành nghiệp vụ phát sinh, đồng thời phải lập biên bản nêu rõcác căn cứ làm thay đổi thời gian sử dụng

+ Xác định thời gian sử dụng của tài sản cố định vô hình :

Trang 25

Doanh nghiệp tự xác định thời gian sử dụng tài sản cố định vô hìnhtrong khoảng thời gian từ 5 năm đến 10 năm.

- Xác định thời gian sử dụng của tài sản cố định thuê tài chính :

Đợc xác định thời gian sử dụng của tài sản cố định ghi trong hợp đồng

Ví dụ 1 : Một doanh nghiệp mua 1 tài sản cố định, nguyên giá đợc xác

định là 120.000.000đ, tài sản cố định có tuổi thọ kỹ thuật là 10 năm, tuổi thọkinh tế là 8 năm, doanh nghiệp dự kiến sử dụng tài sản cố định trong 8 năm

Mức khấu hao trung bình hàng năm là :

120.00.000đ/8năm = 15.000.000đ

Mức trích khấu hao hàng tháng là :

15.000.000đ/12 tháng = 1.250.000đ

Ví dụ 2 : Giả thiết Công ty ABC mua một máy có giá trị ghi trên hoá

đơn là 155.000.000đ (Mới 100%), chi phí vận chuyển, bốc dỡ là 2.000.000đ,chi phí lắp đặt chạy thử là 3.000.000đ

1 Biết rằng máy có tuổi thọ kỹ thuật là 10 năm thời gian sử dụng của

máy, doanh nghiệp dự kiến là 8 năm (Phù hợp với quy định tại phụ lục 1 kèmtheo Quyết định 166 - BTC của Bộ tài chính) Dự kiến máy này sẽ đa vào sửdụng vào ngày 01 tháng 01 năm 2000, nguyên giá TSCĐ = 155.000.000đ +2.000.000đ + 3.000.000đ = 160.000.000đ

Mức trích khấu hao trung bình hàng năm :

2 Trong năm sử dụng thứ 4, Công ty nâng cấp chiếc máy này với tổng

chi phí là 16.000.000đ, thời gian sử dụng đợc đánh giá lại là 6 năm (Tăng hainăm so với thời gian sử dụng đã đăng ký ban đầu), ngày hoàn thành đa vào sửdụng là 01 tháng 01 năm 2005

Nguyên giá chiếc máy sau khi đã nâng cấp là 160.000.000đ +16.000.000đ = 176.000.000đ

Số khấu hao luỹ kế đã trích : 20.000.000 x 4 năm = 80.000.000đ

Giá trị còn lại trên sổ kế toán = 176.000.000đ - 80.000.000đ =96.000.000đ

Mức trích khấu hao trung bình hàng năm : 96.000.000đ/6 năm =16.000.000đ

Trang 26

Cã hai ph¬ng ph¸p tÝnh tû lÖ khÊu hao b×nh qu©n (HoÆc tû lÖ khÊu haotæng hîp).

- Ph¬ng ph¸p 1 : KHbq% = i

n

N T

Trang 27

Ni : Tỷ lệ khấu hao mỗi loại TSCĐ.

i : Loại TSCĐ

MK: Số tiền khấu hao TSCĐ

NG : Nguyên giá TSCĐ phải tính khấu hao

Ví dụ 3 : Toàn bộ tài sản cố định của doanh nghiệp "M" đợc chia thành

Nhận xét về phơng pháp khấu hao theo tuyến tính cố định :

- Ưu điểm :

Cách tính này đơn giản dễ làm, chính xác đối với từng loại tài sản cố

định, mức khấu hao đợc phân loại vào giá thành hoặc chi phí lu thông mộtcách đều đặn làn cho giá thành vài chi phi lu thông đợc ổn định Trong trờnghợp doanh nghiệp sử dụng tỷ lệ khấu hao bình quân tổng hợp cho tất cả cácloại tài sản cố định của doanh nghiệp thì khối lợng công tác tính toán sẽ giảm

đợc đáng kể, thuận lợi cho việc lập kế hoạch khấu hao tài sản cố định củadoanh nghiệp

- Nhợc điểm :

Khả năng thu hồi vốn chậm, không phản ánh đúng lợng hao mòn thực

tế của doanh nghiệp và không tránh khỏi hiện tợng hao mòn vô hình do khônglờng đợc hết sự phát triển nhanh chóng của khoa học và công nghệ

Để khắc phục những nhợc điểm trên của phơng pháp tuyến tính cố định

có thể tuỳ theo đặc điểm của từng loại tài sản cố định ở trong từng doanhnghiệp và chúng ta có thể sử dụng phơng pháp khấu hao nhanh

3.2 Phơng pháp khấu hao theo số d giảm dần :

Theo phơng pháp này số tiền khấu hao hàng năm đợc tính bằng cách lấy

tỷ lệ khấu hao cố định nhân với giá trị còn lại của tài sản cố định có thể đợc

Trang 28

Mki = Tkh x Gđi

Trong đó :

Mki : Số tiền khấu hao TSCĐ năm thứ i

Gđi : Giá trị còn lại của TSCĐ ở đầu năm thứ i

Tkh : Tỷ lệ khấu hao cố định hàng năm của TSCĐ

- TSCĐ có thời hạn sử dụng từ 3 - 4 năm thì hệ số là 1,5

- TSCĐ có thời hạn sử dụng từ 5 -6 năm thì hệ số là 2

- TSCĐ có thời hạn sử dụng trên 6 năm thì hệ sốlà 2,5

Có thể biểu diễn phơng pháp khấu hao này theo đồ thị sau :

Ví dụ 4 : Một TSCĐ có giá trị ban đầu là 100.000.000đ, dự kiến thời

gian sử dụng là 5 năm

Vậy tỷ lệ khấu hao bình quân tính theo phơng pháp tuyến tính cố định là:

Tk = 1/5 x 100 = 20% và số khấu hao hàng năm là cố định và bằng 20 triệu đồng

Theo phơng pháp số d giảm dần thì tỷ lệ khấu hao cố định sẽ là :

TKH = 20% x 2 = 40%/nămKết quả báng tính khấu hao hàng năm của TSCĐ trên

Bảng số 02 Năm Mức khấu hao hàng năm Mức khấu hao luỹ kế Giá trị còn lại

Trang 29

Trong trờng hợp biết nguyên giá tài sản cố định và giá trị còn lại của tàisản ở một năm xác định, ta có thể tính đợc tỷ lệ khấu hao hàng năm của phơngpháp này theo công thức sau đây :

Tkh = 1 i ci

NG G

Trong đó :

Tkh : Tỷ lệ khấu hao hàng năm

Gci : Giá trị còn lại của TSCĐ cuối năm thứ i

NG : Nguyên giá ban đầu của TCCĐ

i : Là thứ tự của năm tính khấu hao (i = 1, n)Chẳng hạn : ở cuối năm thứ 4 (Theo ví dụ trên) ta có :

Tkh = 1- 1 0 , 1296 0 , 4

100

96 ,

+ Nhận xét : Phơng pháp khấu hao theo số d giảm dần :

- Ưu điểm : Khả năng thu hồi vốn nhanh và phòng ngừa đợc hiện tợng

mất giá do hao mòn vô hình

- Nhợc điểm : Số tiền khấu hao luỹ kế đến năm cuối cùng không đủ bù

đắp giá trị ban đầu của máy móc Ngời ta thờng giải quyết tồn tại bằng cách:khi chuyển sang giai đoạn nửa cuối của thời gian phục hồi của tài sản cố định,

ta có thể sử dụng phơng pháp tuyến tính cố định Mức trích khấu hao bìnhquân trong những năm cuối của thời gian sử dụng tài sản cố định sẽ bằng tổnggiá trị còn lại của tài sản cố định chia cho số năm sử dụng còn lại Bằng cáchnày sẽ thu hồi đủ vốn ban đầu

3.3 Phơng pháp khấu hao giản dần kết hợp với phơng pháp khấu hao bình quân :

Để khắc phục nhợc điểm của phơng pháp khấu hao giảm dần cũng nhphơng pháp khấu hao bình quân ngời ta sử dụng kết hợp cả hai phơng pháptrên

Đặc điểm của phơng pháp này là : Trong những năm đầu sử dụng tàisản cố định (Thông thờng là 70% thời gian sử dụng TSCĐ), ngời ta sử dụng

B

C

Trang 30

phơng pháp khấu hao giảm dần còn những năm cuối (30% thời gian sử dụngTSCĐ còn lại), thì thực hiện phơng pháp khấu hao bình quân, có thể minh hoạphơng pháp theo sơ đồ sau :

AC : Phơng pháp khấu hao giảm dần kết hợp với phơng pháp tuyến tính

cố định

AB : Phơng pháp khấu hao giảm dần

BC : Phơng pháp khấu hao tuyến tính cố định

Ví dụ : Từ ví dụ của phơng pháp khấu hao theo số d giản dần kết hợpvới phơng pháp khấu hao bình quân ta có bảng tính số tiền khấu hao hàng năm

3.4 Phơng pháp khấu hao đảo :

Theo phơng pháp này số tiền trích khấu hao hàng năm đợc tính trên cơ

sở nhân tỷ lệ khấu hao mỗi năm với nguyên giá của tài sản cố định và cố thểxác định bằng công thức tổng quát sau :

MKT = TKT x NGTrong đó :

MKT : Số tiền khấu hao TSCĐ ở năm thứ T (T = 1, n)

TKT : Tỷ lệ khấu hao TSCĐ của năm thứ T

MKH

A

Trang 31

NG : Nguyên giá TSCĐ

Tỷ lệ khấu hao mỗi năm theo phơng pháp này là tỷ lệ giảm dần đợc xác

định bằng cách lấy số năm sử dụng còn lại của tài sản cố định chi cho tổng sốthứ tự năm sử dụng tài sản cố định

Số năm phục vụ còn lại của TSCĐ

Tỷ lệ khấu hao mỗi năm (%) T KT = x 100

Tổng số thứ tự năm sử dụng

Có thể biểu diễn phơng pháp khấu hao tổng số qua đồ thị sau đây:

Chẳng hạn : Lấy lại ví dụ trên ta có bảng tính số tiền khấu hao, theo ph

-ơng pháp tổng hợp nh sau :

Bảng số: 04 Năm Số năm SD còn lại Tỷ lệ khấu haô mỗi năm Mức trích khấu hao

) 1 (

t T

Trang 32

T : Thời gian dự kiến của TSCĐ

t : Thời điểm (năm) cần tính tỷ lệ khấu hao

Ví dụ : Để xác định tỷ lệ khấu hao ở năm thứ 4 ta có :

TKH4 =

15

2 30

4 ) 1 5 ( 5

) 1 4 5 ( 2

Phơng pháp số d giảm dần kết hợp với tuyến tính cố định Phơng pháp tổng số

để thực hiện việc đổi mới máy móc thiết bị kịp thời, vừa giảm bớt đợc tổn thất

do hao mòn vô hình Nhà nớc có thể cho phép áp dụng phơng pháp khấu haonhanh để tính chi phí khấu hao trong việc xác định thuế thu nhập doanhnghiệp, để tạo điều kiện cho DN thu hồi vốn nhanh Điều đó đợc coi nh là một

biện pháp của doanh nghiệp.

Tuy nhiên, nếu DN thực hiện khấu hao theo phơng pháp này thì giáthành sản phẩm ở những năm đầu của thời hạn khấu hao phải chịu khoản chiphí khấu tơng đối lớn và sẽ gặp bất lợi trong cạnh tranh

Các phơng pháp "khấu hao nhanh" nêu trên đều có cùng một u điểm

là thu hồi vốn nhanh nên có thể tránh đợc sự mất giá do hao mòn vô hình Vìvậy các phơng pháp khấu hao nhanh có thể áp dụng phổ biến ở những DN cótrình độ trang bị máy móc hiện đại nh ngành điện tử, tin học

Việc nghiên cứu các phơng pháp khấu hao tài sản cố định là một căn cứquan trọng giúp cho DN lựa chọn phơng pháp khấu hao phù hợp với chiến lợckinh doanh của doanh nghiệp mình, đảm bảo cho việc thu hồi, bảo toàn vànâng cao hiệu qủa sử dụng vốn cố định, đồng thời cũng là căn cứ cho việc lập

kế hoạch khấu hao tài sản cố định của doanh nghiệp

Trang 33

2.4.4 Chế độ khấu hao Tài sản cố định :

Việc phản ánh tăng hay giảm nguyên giá tài sản cố định trong kỳ đợcthực hiện tại thời điểm tăng hay giảm TSCĐ đó trong tháng

Việc trích hoặc thôi trích khấu hao TSCĐ tăng, giảm, ngừng tham giahoạt động kinh doanh (đa vào cất giữ theo quy định của Nhà nớc, chờ thanhlý ) trong tháng, đợc trích hoặc thôi trích khấu hao từ tháng tiếp theo

Ngoài ra theo quy định của chế độ tài chính hiện hành các DN có quyền

sử dụng các TSCĐ để cầm cố, thế chấp , cho thuê (thuê hoạt động) nhng DNvẫn phải tính và trích khấu hao với những TSCĐ này vào chi phí kinh doanhtrong kỳ

Đối với những TSCĐ thuê hoạt động, doanh nghiệp có trách nhiệmquản lý, sử dụng theo các quy định trong hợp đồng thuê Doanh nghiệp khôngtrích khấu hao đối với những TSCĐ này, chi phí thuê TSCĐ đợc hạch toán vàochi phí kinh doanh trong kỳ

Đối với những TSCĐ thuê tài chính, doanh nghiệp phải theo dõi, quản

lý, sử dụng và trích khấu hao nh đối với TSCĐ thuộc sở hữu của mình và phảithực hiện đầy đủ các nghĩa vụ cam kết trong hợp đồng thuê TSCĐ

2.5 Công tác sửa chữa tài sản cố định:

Sửa chữa TSCĐ có ý nghĩa lớn, thể hiện trên các mặt sau:

- TSCĐ ảnh hởng đến năng suất lao động, đến chất lợng sản phẩm sảnxuất ra, đến việc đáp ứng yêu cầu của quá trình tổ chức sản xuất

- Bảo dỡng, sửa chữa tốt TSCĐ sẽ làm tăng thời gian sử dụng có ích gópphần làm tăng hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp

- Bản thân các loại TSCĐ, nhất là máy móc thiết bị hiện đại, tự độnghoá cao một bộ phận chi tiết hỏng sẽ làm toàn bộ dây chuyền ngừng hoạt

động

- Do đặc điểm nền kinh tế nớc ta hiện nay, sản xuất thủ công xen lẫnvới cơ khí, máy móc nhiều loại, nhiều kiểu do nhiều nớc sản xuất nên việc bảodỡng, sửa chữa rất là quan trọng và phức tạp

Việc sửa chữa TSCĐ trong doanh nghiệp phần lớn đợc tiến hành theochế độ sửa chữa dự phòng theo kế hoạch

Khái niệm : Chế độ sửa chữa dự phòng theo kế hoạch là tổng hợp các

biện pháp tổ chức, kỹ thuật, phục vụ bảo dỡng, kiểm tra và sửa chữa Nhữngbiện pháp đó đợc tiến hành theo kế hoạch làm giảm hao mòn, ngăn ngừa sự

Trang 34

Đặc điểm : Đặc điểm cơ bản của chế độ sửa chữa dự phòng theo kế

hoạch là lấy sửa chữa dự phòng làm chính thức là không đợi TSCĐ hỏng mớisửa chữa mà sửa chữa trớc khi TSCĐ hỏng bởi vì ta đã biết TSCĐ hao mònkhông phải lúc nào cũng tỷ lệ thuận với thời gian sử dụng mà đến điểm vợtgiới hạn X nào đó TSCĐ sẽ hao mòn rất nhanh Một số đặc điểm nữa của chế

độ sửa chữa dự phòng theo kế hoạch là công việc sửa chữa dự phòng theo kếhoạch là cứ đến ngày tháng quy định là đa TSCĐ ra sửa chữa và xác định nộidung trớc khi tiến hành sửa chữa

Nội dung của chế độ sửa chữa dự phòng theo kế hoạch :

Nội dung bao gồm : Bảo dỡng kiểm tra định kỳ và sửa chữa lớn, vừa,nhỏ

- Bảo dỡng máy móc thiết bị bao gồm việc tra, thay dầu mỡ, giữ gìn, tôntrọng nội quy bảo quản, vận hành mày Nhiệm vụ bảo dỡng chủ yếu do ngời

đợc giao nhiệm vụ vận hành đảm nhận

- Kiểm tra định kỳ là căn cứ vào tiến độ kiểm tra đã đợc quy định trong

kế hoạch và định kỳ xem xét máy, qua đó phát hiện ra những bộ phận h hỏngcần sửa chữa hoặc thay thế Nhiệm vụ kiểm tra định kỳ do cán bộ kỹ thuậtphối hợp với ngời vận hành thực hiện

- Sửa chữa máy móc thiết bị đợc chia thành 3 loại : Sửa chữa nhỏ thờngxuyên, sửa chữa bảo dỡng các cấp, trung tu đại tu

+ Sửa chữa nhỏ thờng xuyên : là việc sửa chữa thay thế một số chi tiết

- Cấc hình thức tổ chức sửa chữa :

+ Sửa chữa phân tán : Tự các phân xởng tổ chức sửa chữa lấy Ưu điểmcủa hình thức này là kết hợp đợc giữa sửa chữa với sản xuất và đợc tiến hànhkịp thời nhng nhợc điểm là không tận dụng hết khả năng của công nhân sửachữa hoặc ngợc lại không đảm bảo hết khối lợng sửa chữa

+ Sửa chữa tập trung : Mọi việc sửa chữa do một bộ phận của doanhnghiệp đảm nhận Ưu điểm là tận dụng dợc khả năng của công nhân, chuyênmôn hoá hoạt động sửa chữa Nhng lại có nhợc điểm là không kết hợp đợcgiữa sản xuất và sửa chữa

Trang 35

+ Sửa chữa hỗn hợp : Tận dụng u điểm và khắc phục nhợc điểm của 2hình thức sữa chữa trên, trong đo sữa chữa nhỏ thờng xuyên do đơn vị quản lýtài sản tự sửa chữa, còn sửa chữa bảo dỡng các cấp và trung đại tu do phân x-ởng sửa chữa của doanh nghiệp đảm nhận.

2.6 Các chỉ tiêu đánh giá tình trạng tài sản cố định:

Để đánh giá và làm rõ đợc tình trạng tài sản của một doanh nghiệp thìcần phải phân tích đánh giá các chỉ tiêu chủ yếu sau:

- Tỷ suất tự tài trợ TSCĐ: Tỷ suất này cho thấy số vốn tự có của doanhnghiệp dùng để trang bị TSCĐ là bao nhiêu Doanh nghiệp nào có khả năngtài chính vững vàng và lành mạnh thì tỷ suất này thờng lớn hơn 1 và sẽ là điềumạo hiểm khi doanh nghiệp đi vay ngắn hạn để mua sắm TSCĐ, vì TSCĐ thểhiện năng lực sản xuất kinh doanh lâu dài nên không thể thu hồi nhanh chóng

đợc và không trực tiếp hoạt động để sinh lời và lợi nhuận tạo ra trong hoạt

động sản xuất kinh doanh chủ yếu do lu chuyển của tài sản lu động

Nguyên giá TSCĐ sử dụng trong SXKD

Hệ số sử dụng TSCĐ =

Tổng nguyên giá TSCĐ

Hệ số sử dụng số lợng máy móc thiết bị hiện có (HSL)

Số thiết bị làm việc thực tế bình quân

HSL =

Số thiết bị hiện có bình quân

Hệ số này phản ánh khái quát tình hình huy động số lợng máy móc thiết

bị hiện có của doanh nghiệp vào hoạt động

Trang 36

* Tình hình sử dụng về thời gian :

Sử dụng tốt thời gian làm việc của máy móc thiết bị là một vấn đề có ýnghĩa hết sức quan trọng trong việc tăng khối lợng sản phẩm sản xuất, để đánhgiá hiệu quả tình hình sử dụng thời gian làm việc của máy móc thiết bị sảnxuất cần tính và so sánh các chỉ tiêu sau đây :

- Hệ số sử dụng thời gian cố định :

Thời gian làm việc thực tế của thiết bị

Hệ số sử dụng thời gian chế độ =

Thời gian làm việc theo chế độ

- Hệ số sử dụng thời gian kế hoạch :

Thời gian làm việc thực tế

Hệ số sử dụng thời gian kế hoạch =

Thời gian làm việc kế hoạch Trong đó :

+ Thời gian làm việc theo chế độ là thời gian làm việc của máy mócthiết bị theo chế độ quy định, nó phụ thuộc vào chế độ trong ca máy, số calàm việc trong một ngày đêm và số ngày làm việc theo chế độ quy định trongmột kỳ phân tích

+ Thời gian làm việc thực tế của máy móc thiết bị sản xuất là thời gianmáy tham gia vào quá trình sản xuất sản phẩm, bao gồm cả thời gian chuẩn bịcho máy móc làm việc

+ Thời gian làm việc có ích của máy móc thiết bị sản xuất là thời gianmáy dùng vào sản xuất ra sản phẩm hợp quy cách bằng thời gian làm việcthực tế trừ đi thời gian chuẩn bị, thời gian làm ra sản phẩm hỏng

+ Để nâng cao hiệu quả sử dụng máy móc thiết bị về thời gian phải tìmmọi biện pháp để giảm đợc tối đa thời gian chuẩn bị, thời gian sản xuất ra sảnphẩm nâng cao thời gian máy làm việc có ích

* Tình hình sử dụng về công suất :

- Hệ thống sử dụng công suất :

Công suất thực tế của thiết bị

Hệ số sử dụng công suất thiết bị =

* Tình hình sử dụng tổng hợp máy móc thiết bị :

Hệ số sử dụng Hệ số sử dụng Hệ số sử dụng Hệ số sử dụng

= x x

Trang 37

tổng hợp MMTB số lợng MMTB Thời gian MMTB công suất MMTB

Nh vậy : Hệ số sử dụng tổng hợp MMTB chịu sự ảnh hởng theo quan

hệ tích số của 3 nhân tố, nó cho thấy để khai thác hiệu quả máy móc thiết bịcần khai thác đồng thời và triệt để cả ba mặt : Số lợng, thời gian, và năng suất

Sơ đồ sử dụng máy móc thiết bị:

Về số lợng Tổng số máy móc thiết bị hiện có

Đang hoạt động hoạt độngKhông

Về thời gian Tổng số giờ máy làm việc chế độ

Tổng số giờ máy làmviệc chế độ

Tổng sốgiờ máyngừng làmviệc theo

kế hoạch

Tổng số giờmáy làmviệc thực tế

Tổng sốgiờ máyngừng làmviệc ngoài

kế hoạch

Về công suất

Công suấtthiết kếCông suất

kế hoạchCông suấtthực tế

Tiềm năng cha đợc sử dụng của máy móc thiết bị

Nh vậy:

Để nâng cao hiệu quả sử dụng máy móc thiết bị phải tận dụng hết tối đa

vế số lợng máy hiện có, quỹ thời gian làm việc của máy móc và công suất củamáy móc thiết bị

Trang 38

Qua sơ đồ trên cũng cho ta thấy để tăng hiệu quả sử dụng sử dụng máymóc thiết bị phải phải chú ý cả 3 mặt :

- Tận dụng tối đa số máy hiện có bằng cách đa vào sử dụng nhữngMMTB cha lắp, không hoạt động, xử lý những MMTB không cần dùng chờthanh lý

Tận dụng quỹ thời gian máy bằng cách giảm thiểu thời gian máy ngừngngoài kế hoạch

- Trong thời gian máy đợc sử dụng tối đa công suất của máy thông quaqua đó nâng cao tay nghề của công nhân, đồng bộ hoá năng lực sản xuất củacác khâu khác nhau trong dây truyền sản xuất

2.7 Phân tích tình hình sử dụng máy móc thiết bị:

Để phân tích tình hình sử dụng máy móc thiết bị ta so sánh giữa số lợngMMTB làm việc thực tế với số lợng MMTB theo kế hoạch (H)

Số lợng MMTB thực tế sử dụng

Số lợng MMTB theo kế hoạch

Hệ số này phản ánh việc huy động MMTB voà sử dụng có hoàn thành

kế hoạch hay không Nếu không hoàn thành kế hoạch phải tìm ra các nguyênnhân để khắc phục từ đó nâng cao hiệu quả MMTB

- Tình hình sử dụng MMTB ảnh hởng rất lớn đến tổng sản lợng sản xuấtcủa đơn vị, để thấy rõ hơn sự ảnh hởng này ta lần lợt nghiên cứu từng ảnh h-ởng của từng nhân tố (số lợng, thời gian, công xuất của MMTB) đến sản lợngsản xuất của đơn vị cụ thể nh sau :

Q =T x h x PTrong đó :

Trang 39

Từ việc xác định ảnh hởng của từng nhân tố đến tổng sản lợng ra ta biết

đợc ảnh hởng nhân tố nào là không tốt từ đó tìm biện pháp khắc phục

Trang 40

Chơng III

Phân tích tình hình tài sản cố định ở nhà máy

3.1 Hiện trạng tài sản cố định ở nhà máy

Nhà máy cơ khí ô tô Uông Bí là một doanh nghiệp hạch toán độc lậptrực thuộc tổng công ty than Việt Nam Với đặc thù sản phẩm của ngành cơkhí nói chung và của nhà máy nói riêng Tài sản cố định của nhà máy đợc

đánh giá lại vào năm 1997 theo quyết định 1062 của Bộ tài chính Tính đến 0hngày 01 tháng 01 năm 2002 theo báo cáo kiểm kê thì tình hình chung của tàisản cố định của nhà máy là :

- Tổng nguyên giá tài sản cố định : 16.048.437.929đồng

- Hao mòn tài sản cố định : 6.468.352.579 đồng

- Giá trị còn lại : 5.494.770.567đồng

Tài sản cố định của nhà máy đợc thể hiện qua bảng dới đây:

Bảng 8: Chi tiết tài sản cố định của nhà máy tính đến 0h

ngày 01 tháng 01 năm 2002.

Ngày đăng: 02/10/2012, 15:56

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Quyết định số 166/1999/QĐ - BTC ngày 30/12/1999 của Bộ trởng tài chính về việc ban hành chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định Khác
2. Thông t số 62/1999/TT - BTC ngày 7/10/1999 của Bộ trởng Bộ tài chính về hớng dẫn quản lý, sử dụng vốn và tài sản trong doanh nghiệp Nhà nớc Khác
3. Quyết định số 90/QĐ - CVM ngày 5/7/2000 của Tổng giám đốc Tổng Công ty than Việt Nam về việc ban hành quy định sửa chữa tài sản cố định Khác
4. Quyết định số 84/QĐ - CVM ngày 28/3/2001 của Tổng giám đốc Tổng Công ty than Việt Nam về việc ban hành các quy định trong công tác quản lý các thiết bị cơđiện vận tải Khác
5. Quy chế tài chính số 1059/THUB - TCKT ngày 3/9/1997 của Giám đốc Công ty than Uông Bí tại mục I chơng II : Chế độ tài chính Công ty về quản lý sử dụng vốn và tài sản Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ kết cấu sản xuất của nhà máy - Phân tích tình hình sử dụng tài sản cố định và biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản cố định ở nhà máy cơ khí ô tô - Uông Bí.DOC
Sơ đồ k ết cấu sản xuất của nhà máy (Trang 6)
Sơ đồ cơ cấu tổ chức và bộ máy quản lý của nhà máy. - Phân tích tình hình sử dụng tài sản cố định và biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản cố định ở nhà máy cơ khí ô tô - Uông Bí.DOC
Sơ đồ c ơ cấu tổ chức và bộ máy quản lý của nhà máy (Trang 7)
Bảng 6 : kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của nhà máy - Phân tích tình hình sử dụng tài sản cố định và biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản cố định ở nhà máy cơ khí ô tô - Uông Bí.DOC
Bảng 6 kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của nhà máy (Trang 9)
Bảng số : 01 - Phân tích tình hình sử dụng tài sản cố định và biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản cố định ở nhà máy cơ khí ô tô - Uông Bí.DOC
Bảng s ố : 01 (Trang 32)
Bảng 8: Chi tiết tài sản cố định của nhà máy tính đến 0h - Phân tích tình hình sử dụng tài sản cố định và biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản cố định ở nhà máy cơ khí ô tô - Uông Bí.DOC
Bảng 8 Chi tiết tài sản cố định của nhà máy tính đến 0h (Trang 48)
Bảng 9 : Kết cấu TSCĐ của nhà máy - Phân tích tình hình sử dụng tài sản cố định và biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản cố định ở nhà máy cơ khí ô tô - Uông Bí.DOC
Bảng 9 Kết cấu TSCĐ của nhà máy (Trang 54)
Bảng 15: Sử dụng thời gian của máy móc thiết bị động lực - Phân tích tình hình sử dụng tài sản cố định và biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản cố định ở nhà máy cơ khí ô tô - Uông Bí.DOC
Bảng 15 Sử dụng thời gian của máy móc thiết bị động lực (Trang 63)
Bảng 19 : Tình hình sử dụng về mặt số lợng của máy móc - Phân tích tình hình sử dụng tài sản cố định và biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản cố định ở nhà máy cơ khí ô tô - Uông Bí.DOC
Bảng 19 Tình hình sử dụng về mặt số lợng của máy móc (Trang 66)
Bảng 22: Hệ số tổng hợp của M.M.TB công tác - Phân tích tình hình sử dụng tài sản cố định và biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản cố định ở nhà máy cơ khí ô tô - Uông Bí.DOC
Bảng 22 Hệ số tổng hợp của M.M.TB công tác (Trang 68)
Bảng 24 : Tổng hợp tình hình sử dụng về thời gian TB - phơng tiện vận tải - Phân tích tình hình sử dụng tài sản cố định và biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản cố định ở nhà máy cơ khí ô tô - Uông Bí.DOC
Bảng 24 Tổng hợp tình hình sử dụng về thời gian TB - phơng tiện vận tải (Trang 71)
Bảng sử dụng thời gian của phơng tiện vận tải (Bảng 24) - Phân tích tình hình sử dụng tài sản cố định và biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản cố định ở nhà máy cơ khí ô tô - Uông Bí.DOC
Bảng s ử dụng thời gian của phơng tiện vận tải (Bảng 24) (Trang 72)
Bảng 32:  Công suất sử dụng nhóm máy móc  thiết bị công tác - Phân tích tình hình sử dụng tài sản cố định và biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản cố định ở nhà máy cơ khí ô tô - Uông Bí.DOC
Bảng 32 Công suất sử dụng nhóm máy móc thiết bị công tác (Trang 90)
Bảng 33 : Quy trình sản xuất sản phẩm bu lông gông lò - Phân tích tình hình sử dụng tài sản cố định và biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản cố định ở nhà máy cơ khí ô tô - Uông Bí.DOC
Bảng 33 Quy trình sản xuất sản phẩm bu lông gông lò (Trang 91)
Sơ đồ 1 : Sơ đồ dây truyền sản xuất (Trớc biện pháp) - Phân tích tình hình sử dụng tài sản cố định và biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản cố định ở nhà máy cơ khí ô tô - Uông Bí.DOC
Sơ đồ 1 Sơ đồ dây truyền sản xuất (Trớc biện pháp) (Trang 92)
Sơ đồ 2 : Dây truyền sản xuất sau biện pháp - Phân tích tình hình sử dụng tài sản cố định và biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản cố định ở nhà máy cơ khí ô tô - Uông Bí.DOC
Sơ đồ 2 Dây truyền sản xuất sau biện pháp (Trang 93)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w