1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đồ án thiết kế xử lý nước thải xí nghiệp chế biến thủy sản sông đốc

17 368 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 90,17 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Tiếp đó đưa qua khu rửa và xử lý nguyên liệu để rửa sạch để sơ chế bỏ đầu, làm sạch nội tạng, tiếp đến tôm được nhúng vào nước sôi, giai đoạn kế tiếp là bóc vpr, phân loại và dùng nước

Trang 1

CHƯƠNG I: MỞ ĐẦU

1.1ĐẶT VẤN ĐỀ

Việt Nam là nước có đường bờ biển dài nên nguồn lợi thủy sản vô cùng phong phú và đa dạng.Chính vì thế, ngành công nghiệp chế biến thủy sản là một trong những ngành kinh tế chính của nước ta.Trong những năm gần đây, hàng loạt các xí nghiệp, nhà máy chế biến thủy sản ra đời thúc đẩy nền kinh tế nước ta ngày càng phát triển, đời sống công nhân được

ổn định Bên cạnh đó, các xí nghiệp chế biến hằng ngày đều thải ra lượng nước thải lớn chứa hàm lượng chất hữu cơ cao và gây ra mùi hôi làm ảnh hưởng đến môi trường nghiêm trọng và chất lượng cuộc sống của con người Trước tình hình đó, đòi hỏi các xí nghiệp phải có hệ thống xử lý nước thải an toàn và thích hợp để nước thải đầu ra đạt chất lượng môi trường Trong đồ án này, em xin đưa ra một hệ thống xử lí nước thải đạt quy chuẩn môi trường theo quy định của pháp luật nước ta cho các nhà máy chế biến thủy sản

1.2MỤC TIÊU CỦA ĐỒ ÁN

- Thiết kế hệ thống xử lý nước thải cho xí nghiệp chế biến thủy sản sông Đốc để đảm bảo nước thải đầu ra đạt QCVN 11:2008/ BTNMT

1.3 PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN

- Thu thấp số liệu từ bài báo cáo xả nước thải vào nguồn nước cho xí nghiệp chế biến thủy sản sông Đốc

- Tài liệu có liên quan đến đồ án

Trang 2

CHƯƠNG II: TỔNG QUAN VỀ XÍ NGHIỆP CHẾ BIẾN

THỦY SẢNSÔNG ĐỐC 2.1 TỔNG QUAN VỀ XÍ NGHIỆP

2.1.1 Sơ lược về xí nghiệp

- Tên xí nghiệp: Xí nghiệp chế biến thủy sản sông Đốc

- Địa chỉ chi nhánh: Số 8, Cao Thắng, khóm 7 phường 8 Thàng phố Cà Mau.

- Cơ quan chủ quản: Công ty cổ phần Càu Mau

- Điện thoại: 07803.831861, 831230 Fax: 07803.831861

- Tổng số công nhân củ xí nghiệp: 500 người

- Tổng số giờ làm của công nhân trong ngày: 9 giờ/ngày

- Ngành nghề kinh doanh: Sản xuất, chế biến xuất khẩu tôm, cá đông lạnh.

- Công suất của xí nghiệp: 20 tấn/ngày

2.1.2 Vị trí địa lý của xí nghiệp

- Thị trấn Sông Đốc nằm cách trung tâm thành phố Cà Mau 39km là 1 bên biển Tây của huyện Trần Văn Thời và cách huyện Trần Văn Thời 6 km, Do vị trí giáp biển nên thị trấn Sông Đốc được xem là 1 địa bàn trọng điểm của tỉnh Cà Mau trong lĩnh vực khai thác, chế biến thủy hải sản phục vụ hậu cần nghề cá Theo thống kê của ngành thủy sản, tại đây có khoảng 1.200 tàu khai thác hải sản ra vào mua bán thủy hải sản

- Tuyến sông Ông Đốc bắt nguồn từ ngã ba Cái Tàu sau đó tiếp nhận nước từ Sông Cái Tàu và Sông Trẹm sau đó đổ ra biển tây sông dài 44km và rộng 50m

- Sông Đốc nằm gần các danh lam thắng cảnh Hòn Đá Bạc , của biển Cái Đôi Vàm

và hòn Chuối

- Cùng với sự phát triển của kinh tế, Sông Đốc đang đối mặt với nạn ô nhiễm môi trường, tại các vàm sông quanh các chợ ở vùng biển này đâu đâu cũng thấy đầy rác Dọc bến tàu cao tốc và phà Rạch ruộng hàng ngàn thứ rác sinh hoạt được người dân

đổ thẳng xuống sông, khu vục cầu cảng gần thị trấn Sông Đốc là nơi tàu ghe thường ghé lại để lên xuống hàng hóa

2.1.3 Điều kiện tự nhiên

- Theo thống kê năm 2009 nhiệt độ trung bình trong năm khoảng 27,40C

- Theo thống kê năm 2009 lượng mưa trung bình khoảng 2.288 mm/năm

- Theo thống kê năm 2009 số giờ nắng trung bình trong năm khoảng

1.913,6giờ/năm

Trang 3

Nguyên liệu Rửa Vặt đầu, rút tim Rửa Phân cở, phân loại

Rửa Lột PTO, xẻ lưng

Đông IQF

Tái đông

Mạ băng

Xử lý hóa chất Rửa

Cân, đóng gói Kiểm trakim loại Bao gói Bảo quản Xuất khẩu

2.2 QUY TRÌNH SẢN XUẤT CỦA NHÀ MÁY

2.2.1 Quy trình chế biến tôm nhúng đông IQF

Hình 2.1: Sơ đồ công nghệ chế biến tôm nhúng đông IQF(trong báo cáo)

Trang 4

Nguyên liệu

Sơ chế tôm

Nước + muối 3%

Nước thải chứa chlorine Nước + chlorine

Nước

Ngâm

Cân, đóng gói Tái đông Băng chuyền IQF

Kiểm tra kim loại và bao gói

Bảo quản

Xuất khẩu

Mạ băng

Hình 2.2: Sơ đồ công nghệ chế biến tôm nhúng đông IQF

Trang 5

Mạ băng

Nguyên liệu yên liệuRửa Vặt đầu, lột vỏ, rút tim

Rửa Phân cở, phân loại

Rửa Cân

Tách khuôn Cấp đông Xếp khuôn

Vào bọc

Bao gói Bảo quản Xuất khẩu Kiểm tra kim loại

Thuyết minh quy trình:

- Nguyên liệu được đừa vào là nguyên liệu tươi sống để sản xuất , cở sản phẩm từ 31-40 con/kg đến 100-200 con/kg đúng quy định

- Tiếp đó đưa qua khu rửa và xử lý nguyên liệu để rửa sạch để sơ chế bỏ đầu, làm sạch nội tạng, tiếp đến tôm được nhúng vào nước sôi, giai đoạn kế tiếp là bóc vpr, phân loại và dùng nước sạch để rửa lại, sau khi rửa xong tiến hành kiểm tra loại bỏ tạp chất sau công đoạn phân cở, rồi tôm được ngâm nước muối sạch nồng độ 3% thời gian là 20 phút

- Sau đó, tôm rửa lại bằng nước lạnh, để ráo nước trước khi cho vào băng chuyền IQF, nhiệt độ hầm đông là -350C, sau đó đưa vào nước lạnh mạ đông, nhiệt độ nước từ 00C đến

50C có pha Chlorine nồng độ từ 1-5ppm, sau khi mạ băng, sản phẩm cân xong sẽ đóng gói sản phẩm, hàng kín miệng túi, đóng thùng Carton đưa vào kho bảo quản Trong mỗi túi và thùng tôm có ký mã hiệu theo quy định, nhiệt độ kho bảo quản từ -180C đến -250C

2.2.2 Quy trình chế biến tôm thịt đông Bloc

Hình 2.3: Sơ đồ công nghệ chế biến tôm thịt đông bloc(trong báo cáo)

Trang 6

Nguyên liệu Rửa và sơ chế

Nước thải

Nước + Chlorine 10 ppm Rửa Nước thải chứa chlorine

Phân loại Rửa và cân

Cấp đông Xếp khuôn

Tách khuôn

Vào bọc và kiểm tra kim loại

Bao gói

Mạ băng

Bảo quản Xuất khẩu Nước

Hình 2.4: Sơ đồ công nghệ chế biến tôm thịt đông bloc

Thuyết minh quy trình:

Trang 7

Mạ băng

Nguyên liệu

Xử lý Phân cỡ Xếp hộp Cấp đông

Đóng gói Bảo quản

Nguyên liệu

Chế biến Nước thải (SS, BOD, máu, mỡ, vẩy,…) Nước + Chlorine 10 ppm +3% muối Rửa và phân loại Nước thải chứa chlorine và muối

Xếp hộp Nước

Cấp đông

Đóng gói

Mạ băng

Bảo quản

- Nguyên liệu dùng chế biến tôm thịt phải đạt tiêu chuẩn chất lượng Việt Nam TCVN 3726-1989 Tôm sau khi rửa xong phải được ướp đá xay với tỷ lệ 1/1 trước khi đưa vào chế biến

- Tiếp đến là phần xử lý, thao tác lặt đầu bóc vỏ phải được thực hiện dưới vòi nước hoặc trong thau nước sạch, sau đó tôm được ướp đá trong rổ, các cở tôm 71-90 trở lên chuyển sang xẻ lưng hoặc rút tim Phần rửa và kiểm tra tạp chất: chúng ta rửa sạch ở 20C đến 50C, có Chlorine 10 ppm, sau khi rửa sạch phải loại bỏ tạp chất như:

vỏ, râu tôm

- Sau khi sơ chế và rửa xong, thi tiến hành phân cở, phân loại phải đúng theo tiêu chuẩn quy định, sai số cho phép không quá 5% Sau khi phân cở, phân loại xong tôm phải được rửa lại trong nước sạch ở nhiệt độ 20C đến 50C cho pha 10 ppm Chlorine

- Tiếp đến tôm phải để ráo nước trước khi cân, căn cứ vào điều kiện sản xuất và thời gian lưu kho để xác định lượng phụ trội Bước kế tiếp là tôm được đưa vào xếp khuôn, trước khi xếp khuôn phải kiểm tra tạp chất một lần nửa và cách xếp phải đúng quy định từng cở loại tôm Cuối cùng là đến giai đoạn chờ đông và cấp đông, nếu tôm đã chờ đông lâu trước khi cấp đông thì phải được rửa lại, khi nhiệt độ tủ đông đạt -350C đến -400C, thời gian đông từ 2h50 đến 4h và nhiệt độ trung tâm Block đạt -120C mới kết thúc quá trình đông

2.2.3 Quy trình chế biến cá đông

Hình 2.5: Sơ đồ công nghệ chế biến cá đông(trong báo cáo)

Trang 8

Hình 2.6: Sơ đồ công nghệ chế biến cá đông

Thuyết minh quy trình:

- Nguyên liệu cá phải đạt tiêu chuẩn nguyên liệu chế biến, dùng nước sạch rửa cho hết tạp chất Cá phải được loại bỏ mang, vẩy và nội tạng

- Sau đó, dùng nước sạch có pha Chlorine có nồng độ 10ppm và 3% muối để rửa sạch hết máu và nhớt, để ráo nước Sau đó phân cở theo từng cở loại cá Cá được xếp theo từng ở loại vào khay đưa vào cấp đông Nhiệt độ tủ đông -350C

- Sau khi cấp đông cá được mạ băng trong nước ở nhiệt độ 00C, nồng độ Chlorine 5ppm, thời gian mạ băng từ 1-2 giây Cho cá vào túi PE, đóng thùng Carton, ghi ký mã hiệu đúng quy định trước khi đưa vào kho bảo quản.Nhiệt độ kho bảo quản -180C đến -250C

2.3 CÁC NGUỒN PHÁT SINH NƯỚC THẢI

Trang 9

2.3.1 Nước sinh hoạt

Nước thải sinh hoạt của công nhân trong xí nghiệp chủ yếu từ các nhà ăn, nhà vệ sinh, vởi lưu lượng 50 (m3/ngày) Thường chứa các cặn bả từ thức ăn, chất lơ lửng, các hợp chất hữu cơ, vi sinh…

Bảng 2.1 Nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt của công nhân

T

T

Thông

nhiễm

Đơn vị

Số liệu trong báo cáo

Số liệu đã được chỉnh sửa

QCVN 14:2008/BTNMT

Cột A

720-1.200

700-1.450

8 Amonia

c (NH3)

9 Tổng

coliform

MPN/100m l

106-108 - 3.000 -Số liệu nồng độ nước sinh hoạt được chỉnh sửa được trích trong giáo trình “phương pháp xử lý nước thải” của Thầy Lê Hoàng Việt năm 2003

Trang 10

- Nước dùng cho sản xuất là 700 m3/ngày phát sinh từ dây truyền sản xuất sản phẩm, vệ sinh nhà xưởng, dụng cụ, thành phần chủ yếu là SS, BOD, COD một số phụ phẩm khác

Bảng 2.2 Nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải chế biến thủy sản

T

T

Thông

số ô

nhiễm

Đơn vị

Số liệu trong báo cáo

Số liệu

đã được chỉnh sửa

QCVN 11:2008/BTNM

T

Cột A

7 Tổng

colifor

MPN/100m l

7x103 7x103

3.000 (Nguồn: Công ty cổ phần thủy sản Cà Mau)

Trang 11

CHƯƠNG III: ĐỀ XUẤT VÀ LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN

XỬ LÝ 3.1 Các chất thải cần phải xử lý

- Do xí nghiệp thải ra chủ yếu là cặn bã, chất rắn lơ lững, máu, chất hữu cơ, BOD, COD… Nên việc xử lý nước thải đầu ra ta sẽ kết hợp xử lý chung nước thải sinh hoạt và nước thải sản xuất với tổng lưu lượng là 750m3/ngày, lưu lượng xả thải trung bình là 23,15 l/s

Chỗn hợp=

Trong đó: Qsh: Lưu lượng nước thải sinh hoạt của công nhân

Csh: Nồng độ chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt của công nhân

Qsx: Lưu lượng nước thải sản xuất của xí nghiệp

Csx: Nồng độ chất ô nhiễm trong nước thải sản xuất của xí nghiệp

Bảng 3.1 Nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải sản xuất và sinh hoạt sau khi

được thu gom vào một hệ thống xử lý

T

T

Thông số

ô nhiễm Đơn vị

Nồng độ chất ô nhiễm

QCVN 11:2008/BTNM

T

Cột A

8 Tổng

coliform

MPN/100m l

7x103

3.000

Trang 12

Bể lắng cát Bể điều lưu Bể tuyển nổi

oxy

Bể lắng thứ cấp

Bể khử trùng

clo Nước thải đầu ra

Song chắn rác

Hoàn lưu bùn Bùn

Bể chứa bùn Sân phơi bùn

oxy

Nước thải

Bể bùn hoạttính

3.2.1 Phương án 1

Hình 3.1 Sơ đồ khối phương án 1

Thuyết minh quy trình:

- Nước thải được thu gom rồi dẫn đến kênh nước thải, song chắn rác được lắp đặt đầu hệ thống xử lý để loại bỏ các chất thải rắn có kích thước lớn trong nước thải như: bọ nilong, đầu tôm,chất dẻo, vỏ đồ hộp,…để đảm bảo cho các thiết bị phía sau không bị nghẽn và hư hại bởi rác Song chắn rác sẽ được công nhân cào định kỳ 5 lần/ngày Bên cạnh song chắn rác sẽ được đặt một thùng rác để chứa rác khô sau đó được chuyển giao cho công trình đô thị mỗi ngày Sau khi nước thải qua song chắn rác sẽ được đưa qua bể lắng cát Ở bể lắng cát, các thành phần như cát, sỏi, đá dăm, các loại xỉ sẽ bị loại khỏi nước thải để tránh ma sát làm mòn các thiết bị cơ khí, lắng cặn trong các kênh và ống dẫn, làm giảm thể tích hữu dụng của bể xử lý Lượng cát này sẽ được thu gom và đem phơi ở sân sau đó sẽ được công nhân lấp vào các gốc cây xung quanh xí nghiệp

- Sau đó, nước thải được dẫn đến bể điều lưu để điều chỉnh ổn định về số lưu lượng

và nồng độ các chất ô nhiễm Ở bể điều lưu sẽ có thiết bị khuấy trộn giúp cho các chất rắn lơ lững không bị lắng xuống đáy bể Tiếp theo nước thải được bơm sang bể tuyển nổi áp suất để loại bỏ dầu mỡ, các chất rắn lơ lững và cô đặc bùn sinh học Dầu mỡ, các chất rắn lơ lững sẽ được nâng lên và nổi lên trên bề mặt của bể, sau đó các chất này bị loại bỏ bằng các thanh gạt đưa ngoài sân phơi bùn

- Sau đó, nước thải chứa một phần chất rắn lơ lửng tiếp tục được đưa vào bể bùn hoạt tính Bể này được cung cấp lượng oxy cần thiết cho quá trình phân hủy hiếu khí.Sau đó nước thải được đưa qua bể lắng thứ cấp, tại đây các vi khuẩn sẽ lắng

Trang 13

Bể lắng cát Bể điều lưu Bể tuyển nổi

Bể lắng thứ cấp

Bể khử trùng

clo Nước thải đầu ra

Song chắn rác

Hoàn lưu bùn bùn

Bể chứa bùn Sân phơi bùn

oxy

Nước thải

Bể lọc sinhhọc nhỏ giọt

xuống tạo thành bùn, một phần bùn ở đáy bể lắng sẽ được hoàn lưu về bể bùn hoạt tính để tăng mật độ vi khuẩn trong bể này nhằm thúc đẩy tố độ phản ứng xảy ra và một phần bùn sẽ đưa ra ngoài.Mặc dù, lượng vi khuẩn trong nước thải giảm rất nhiều nhưng vẫn còn một lượng vi khuẩn rất nhỏ trong nước thải Vì vậy cần phải tiến hành khử trùng nước thải Ta bố trí hệ thống bơm định lượng dung dịch clorin vào nước thải trước khi xả vào nguồn với nồng độ 1mg/l Lượng bùn được thải ra từ

bể tuyển nổi và bể lắng thứ cấp sẽ được đưa vào bể nén bùn có cung cấp oxi, sau đó được phơi ở sân phơi bùn

3.2.2 Phương án 2

Hình 3.2 Sơ đồ khối phương án 2

Thuyết minh quy trình:

- Nước thải được thu gom rồi dẫn đến kênh nước thải, song chắn rác được lắp đặt đầu hệ thống xử lý để loại bỏ các chất thải rắn có kích thước lớn trong nước thải như: bọ nilong, đầu tôm,…để đảm bảo cho các thiết bị phía sau không bị nghẽn bởi rác Song chắn rác sẽ được công nhân cào định kỳ 5 lần/ngày Bên cạnh song chắn rác sẽ được đặt một thùng rác để chứa rác khô sau đó được chuyển giao cho công trình đô thị mỗi ngày

- Sau khi nước thải qua song chắn rác sẽ được đưa qua bể lắng cát Ở bể lắng cát, các thành phần như cát, sỏi, đá dăm, các loại xỉ sẽ bị loại khỏi nước thải để tránh ma sát làm mòn các thiết bị cơ khí, lắng cặn trong các kênh và ống dẫn, làm giảm thể tích hữu dụng của bể xử

lý Lượng cát này sẽ được thu gom và đem phơi ở sân sau đó sẽ được công nhân lấp vào các gốc cây xung quanh xí nghiệp

- Sau đó, nước thải được dẫn đến bể điều lưu để điều chỉnh ổn định về số lưu lượng và nồng độ các chất ô nhiễm Ở bể điều lưu sẽ có thiết bị khuấy trộn giúp cho các chất rắn lơ lững không bị lắng xuống đáy bể Tiếp theo nước thải được bơm sang bể tuyển nổi áp suất

Trang 14

Bể lắng cát Bể điều lưu Bể lắng sơ cấp

oxy

Bể lắng thứ cấp

Bể Khử trùng

clo Nước thải đầu ra

Song chắn rác

Hoàn lưu bùn bùn

Bể chứa bùn Sân phơi bùn

oxy

Nước thải

lững sẽ được nâng lên và nổi lên trên bề mặt của bể, sau đó các chất này bị loại bỏ bằng các thanh gạt đưa ngoài sân phơi bùn

- Sau đó nước thải sẽ chảy qua bể nhỏ giọt sinh học,giọt nước được cung cấp bằng cách phun thành giọt đều từ trên xuống đi qua lớp vật liệu làm giá thể để xử lý Lượng không khí cần thiết cho quá trình được cấp vào nhờ quá trình thông gió và thoát ra từ các cửa sổ trên vách bể

- Tiếp theo, nước thải sẽ chảy qua bể lắng thứ cấp, một phần bùn ở đây sẽ được hoàn lưu

về bể lọc sịnh học.Cuối cùng nước thải từ bể lắng thứ cấp được cho qua bể khử trùng co lắp đặt hệ thống bơm định lượng dung dịchclorin với nồng độ 1mg/l để loại thành phần vi sinh vật gây bệnh trước khi thải ra ngoài môi trường.Lượng bùn được thải ra từ bể tuyển nổi và bể lắng thứ cấp sẽ được đưa vào bể nén bùn có cung cấp oxi, sau đó được phơi ở sân phơi bùn

3.2.3 Phương án 3

Hình 3.3 Sơ đồ khối phương án 3

Thuyết minh quy trình:

- Nước thải được thu gom rồi dẫn đến kênh nước thải, song chắn rác được lắp đặt đầu hệ thống xử lý để loại bỏ các chất thải rắn có kích thước lớn trong nước thải như: bọ nilong, đầu tôm,chất dẻo, vỏ đồ hộp,…để đảm bảo cho các thiết bị phía sau không bị nghẽn và hư hại bởi rác Song chắn rác sẽ được công nhân cào định kỳ 5 lần/ngày Bên cạnh song chắn rác sẽ được đặt một thùng rác để chứa rác khô sau đó được chuyển giao cho công trình đô thị mỗi ngày

Bể bùn hoạt tính

Trang 15

- Sau khi nước thải qua song chắn rác sẽ được đưa qua bể lắng cát Ở bể lắng cát, các thành phần như cát, sỏi, đá dăm, các loại xỉ sẽ bị loại khỏi nước thải để tránh ma sát làm mòn các thiết bị cơ khí, lắng cặn trong các kênh và ống dẫn, làm giảm thể tích hữu dụng của bể xử

lý Lượng cát này sẽ được thu gom và đem phơi ở sân sau đó sẽ được công nhân lấp vào các gốc cây xung quanh xí nghiệp

- Sau đó, nước thải được dẫn đến bể điều lưu để điều chỉnh ổn định về số lưu lượng và nồng độ các chất ô nhiễm Ở bể điều lưu sẽ có thiết bị khuấy trộn giúp cho các chất rắn lơ lững không bị lắng xuống đáy bể Tiếp theo nước thải được bơm sang bể lắng sơ cấp, trong giai đoạn này nước thải sẽ được loại bỏ các chất rắn có khả năng lắng được và loại bỏ dầu

mỡ nổi lên mặt bể

- Sau đó , nước thải chứa một phần chất rắn lơ lửng tiếp tục được đưa vào bể bùn hoạt tính

Bể này được cung cấp lượng oxy cần thiết cho quá trình phân hủy hiếu khí.Sau đó nước thải được đưa qua bể lắng thứ cấp, tại đây các vi khuẩn sẽ lắng xuống tạo thành bùn, một phần bùn ở đáy bể lắng sẽ được hoàn lưu về bể bùn hoạt tính để tăng mật độ vi khuẩn trong

bể này nhằm thúc đẩy tố độ phản ứng xảy ra và một phần bùn sẽ đưa ra ngoài

- Mặc dù, lượng vi khuẩn trong nước thải giảm rất nhiều nhưng vẫn còn một lượng vi khuẩn rất nhỏ trong nước thải Vì vậy cần phải tiến hành khử trùng nước thải Ta bố trí hệ thống bơm định lượng dung dịch clorin vào nước thải trước khi xả vào nguồn với nồng độ 1mg/l Lượng bùn được thải ra từ bể tuyển nổi và bể lắng thứ cấp sẽ được đưa vào bể nén bùn có cung cấp oxi, sau đó được phơi ở sân phơi bùn

3.3 So sánh 3 phương án

- Ba phương án được nêu ra ở trên đều xử lý nước thải đầu ra đạt quy chuẩn môi trường nhưng mỗi phương án xử lý đều có ưuđiểm và khuyết điểm riêng, vì thế ta cần xem xét cẩn trọng để lựa chọn phương án phù hợp với điều kiện của xí nghiệp

- Dưới đây là bảng phân tích ưu khuyết điểm của từng phương án, là căn cứ để lựa chọn ra phương án tối ưu cho hệ thống xử lý

Bảng 3.2: Phân tích ưu khuyết điểm của các phương án.

Phương án 1 - Linh hoạt hơn trong việc nâng

công suất

- Xử lý hiệu quả nước thải có dầu

mỡ và các hạt chất rắn nhỏ cao

- Tiết kiệm được diện tích xây dựng, do bể tuyển nổi tốn ít diện tích và có vận tốc lắng chậm trong một thời gian ngắn

- Hệ thống vận hành phức tạp, đòi

hỏi người vận hành phải có chuyên môn và kỹ thuật cho bể bùn hoạt tính và bể tuyển nổi

- Chi phí vận hành cao

- Thường xảy ra nhiều sự cố ảnh hưởng đến chất lượng nước đầu ra

Ngày đăng: 04/03/2016, 22:07

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1: Sơ đồ công nghệ chế biến tôm nhúng đông IQF(trong báo cáo) - Đồ án thiết kế xử lý nước thải xí nghiệp chế biến thủy sản sông đốc
Hình 2.1 Sơ đồ công nghệ chế biến tôm nhúng đông IQF(trong báo cáo) (Trang 3)
Hình 2.2: Sơ đồ công nghệ chế biến tôm nhúng đông IQF - Đồ án thiết kế xử lý nước thải xí nghiệp chế biến thủy sản sông đốc
Hình 2.2 Sơ đồ công nghệ chế biến tôm nhúng đông IQF (Trang 4)
Hình 2.3: Sơ đồ công nghệ chế biến tôm thịt đông bloc(trong báo cáo) - Đồ án thiết kế xử lý nước thải xí nghiệp chế biến thủy sản sông đốc
Hình 2.3 Sơ đồ công nghệ chế biến tôm thịt đông bloc(trong báo cáo) (Trang 5)
Hình 2.4: Sơ đồ công nghệ chế biến tôm thịt đông bloc - Đồ án thiết kế xử lý nước thải xí nghiệp chế biến thủy sản sông đốc
Hình 2.4 Sơ đồ công nghệ chế biến tôm thịt đông bloc (Trang 6)
Hình 2.5: Sơ đồ công nghệ chế biến cá đông(trong báo cáo) - Đồ án thiết kế xử lý nước thải xí nghiệp chế biến thủy sản sông đốc
Hình 2.5 Sơ đồ công nghệ chế biến cá đông(trong báo cáo) (Trang 7)
Bảng 2.1 Nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt của công nhân - Đồ án thiết kế xử lý nước thải xí nghiệp chế biến thủy sản sông đốc
Bảng 2.1 Nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt của công nhân (Trang 9)
Bảng 2.2 Nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải chế biến thủy sản - Đồ án thiết kế xử lý nước thải xí nghiệp chế biến thủy sản sông đốc
Bảng 2.2 Nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải chế biến thủy sản (Trang 10)
Bảng 3.1 Nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải sản xuất và sinh hoạt sau khi - Đồ án thiết kế xử lý nước thải xí nghiệp chế biến thủy sản sông đốc
Bảng 3.1 Nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải sản xuất và sinh hoạt sau khi (Trang 11)
Hình 3.1 Sơ đồ khối phương án 1 - Đồ án thiết kế xử lý nước thải xí nghiệp chế biến thủy sản sông đốc
Hình 3.1 Sơ đồ khối phương án 1 (Trang 12)
Hình 3.2 Sơ đồ khối phương án 2 - Đồ án thiết kế xử lý nước thải xí nghiệp chế biến thủy sản sông đốc
Hình 3.2 Sơ đồ khối phương án 2 (Trang 13)
Hình 3.3 Sơ đồ khối phương án 3 - Đồ án thiết kế xử lý nước thải xí nghiệp chế biến thủy sản sông đốc
Hình 3.3 Sơ đồ khối phương án 3 (Trang 14)
Bảng 3.2: Phân tích ưu khuyết điểm của các phương án. - Đồ án thiết kế xử lý nước thải xí nghiệp chế biến thủy sản sông đốc
Bảng 3.2 Phân tích ưu khuyết điểm của các phương án (Trang 15)
Bảng 3.3: Mức gia quyền các yêu cầu lựa chọn - Đồ án thiết kế xử lý nước thải xí nghiệp chế biến thủy sản sông đốc
Bảng 3.3 Mức gia quyền các yêu cầu lựa chọn (Trang 16)
Bảng 3.4 Chấm điểm các phương án - Đồ án thiết kế xử lý nước thải xí nghiệp chế biến thủy sản sông đốc
Bảng 3.4 Chấm điểm các phương án (Trang 17)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w