1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

DỰ ÁN HỢP TÁC KỸ THUẬT NÂNG CAO NĂNG LỰC TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA – ĐHQG TP. HỒ CHÍ MINH NHẰM TĂNG CƯỜNG LIÊN KẾT GIỮA ĐẠI HỌC VÀ CỘNG ĐỒNG (GIAI ĐOẠN 2)

306 230 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 306
Dung lượng 24,81 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

SUPREM-HCMUT Báo cáo Tiến độ 2 2 Nhóm đối tác Để tăng cường hoạt động của Dự Án và để bao quát toàn bộ các lĩnh vực của hoạt động nghiên cứu, các thành viên mới trong Ủy Ban Quản Lý Dự

Trang 3

Dự Án Hợp Tác Kỹ Thuật Nâng Cao Năng Lực Trường Đại Học Bách Khoa – ĐHBK Tp Hồ Chí Minh

Nhằm Tăng Cường Liên Kết Giữa Đại Học và Cộng Đồng (Giai Đoạn 2)

SUPREM-HCMUT

Báo Cáo Tiến Độ 2 Tháng 3 - 2010

NỘI DUNG

HÌNH ẢNH

TỪ VIẾT TẮT

1 TIẾN ĐỘ CÁC HOẠT ĐỘNG HÀNH CHÍNH 1

1.1 Nhân lực 1

1.2 Cơ cấu tổ chức 2

1.3 Văn phòng Dự án 3

1.4 Hội nghị và hội thảo 4

1.5 Báo cáo và Kết quả 4

2 TIẾN ĐỘ CÁC HOẠT ĐỘNG CHUYÊN MÔN 5

2.1 Chuyển đổi sang mô hình Nghiên cứu Đào tạo (RBE): Kết quả thứ 1 5

2.2 Tăng cường Năng lực Nghiên cứu & Phát triển cho Liên kết Đại học – Cộng đồng: Kết quả thứ 2 7

2.3 Xúc tiến Hợp tác Đào tạo giữa các Viện Nghiên cứu/Giáo dục Bậc cao: kết quả thứ 3… 16 2.4 Công nhận Hoạt động Dự án: kết quả thứ 4 16

2.5 Các hoạt động khác 16

3 CÁC HOẠT ĐỘNG TIẾP THEO 18

3.1 Tổng quan 18

3.2 Chuyển đổi sang mô hình RBE 19

3.3 Tăng cường năng lực Nghiên cứu &Phát triển cho Liên kết Đại học-Cộng đồng 19

3.4 Xúc tiến Hợp Tác Đào tạo giữa các Viện Nghiên cứu/Giáo dục Bậc cao 19

Trang 4

Danh sách các bảng

Bảng 1.1 Danh sách các chuyên gia JICA và đóng góp của Họ trong năm tài chính 2009 1

Bảng 1.2 Danh sách thành viên Ủy ban Chỉ đạo Dự án 2

Bảng 1.3 Danh sách Ban Quản lý Dự án và Ban Xúc tiến Nghiên cứu Phát triển 3

Bảng 1.4 Danh sách các hội nghị và hội thảo 4

Bảng 1.5 Danh sách các báo cáo (Năm thứ nhất) 4

Bảng 1.6 Danh sách các báo cáo chuyên môn khác 4

Bảng 2.1 Cơ quan đối tác tại địa phương 7

Bảng 2.2 Chuyến công tác của các chuyên gia nước ngoài 8

Bảng 2.3 Đối tượng tham gia tập huấn tại Nhật Bản 8

Bảng 2.4 Tóm tắt thông tin 12 nhóm Hợp tác nghiên cứu 11

Bảng 2.5 Danh sách các đề tài tiềm năng từ các địa phương 13

Bảng 2.6 Danh sách các đề tài tiềm năng do Trường ĐHBK đề nghị 15

Danh sách các hình Hình 3.1 Lịch hoạt động dự kiến trong năm thứ 2 18

Phụ Lục

1 Biên bản Hội thảo Liên kết Đại học - Cộng đồng Lần thứ Nhất

2 Biên bản Cuộc họp với ba tỉnh (Đồng Nai, Bình Dương và Lâm Đồng)

3 Báo cáo hoạt động với các chuyên gia nghiên cứu nước ngoài (B1-03, 05 và 07)

4 Hướng dẫn Thực hiện Hợp tác Nghiên cứu

5 Báo cáo Hoạt động của 12 nhóm Hợp tác Nghiên cứu

6 Bản tin Dự án (Số 2 – Tháng 9/2009 và Số 3 – Tháng 12/ 2009)

7 Danh mục các thiết bị thí nghiệm nhằm cải thiện chất lượng phân tích trong các nghiên cứu của dự án

Trang 5

BẢNG TỪ VIẾT TẮT

AUN/SEED-Net ASEAN University Network / Southeast Asia Engineering Education

Development Network C/P Counterpart Personnel

DOST Department of Science and Technology

DOI Department of Industry and Trade

HCMUT Ho Chi Minh City University of Technology

JASSO Japan Student Services Organization

JCC Joint Coordination Committee

JICA Japan International Cooperation Agency

RDPC Research & Development Promotion Committee

R&D Research and Development

SUPREM Strengthen University Project of Research-based Education Model UCL University-Community Linkage

VNU Vietnam National University

Trang 6

SUPREM-HCMUT Báo cáo Tiến độ 2

1 TIẾN ĐỘ CÁC HOẠT ĐỘNG HÀNH CHÍNH

Kể từ lúc bắt đầu vào tháng 4 năm 2009, Dự án đã được thực hiện đúng thời biểu, không có thay đổi đáng kể nào Chương này mô tả tiến độ tổ chức quản lý để thực hiện Dự Án từ tháng 10 năm 2009 đến tháng 3 năm 2010

1.1 Nhân lực

1) Phân công của ban dự án JICA

Mười hai (12) chuyên gia JICA có chức vụ và tên nêu trong Bảng 1.1, được phân công cho

Dự Án Bảng này cũng cho biết các nhiệm kỳ của mỗi chuyên gia từ tháng 4 năm 2009 đến tháng 3 năm 2010

Bảng 1.1 Danh sách các chuyên gia JICA và đóng góp của Họ trong năm tài chính 2009

Chuyên ngành Tên Đóng góp của thành viên Ban

1 Trưởng Ban TS Tsuyoshi USAGAWA

19/04/09-23/04/09 (5 ngày) 09/06/09-13/06/09 (5) 25/07/09-31/07/09 (7) 05/09/09-12/09/09 (8) 24/12/09-30/12/09 (7)

2 Phó Trưởng Ban/Hoạt động

Liên kết Đại học – Cộng đồng Ô Toru ISHIBASHI

06/04/09-20/05/09 (45) 19/07/09-08/08/09 (21) 06/09/09-27/10/09 (52) 22/02/10-15/03/10 (22)

3 Phó Trưởng Ban/Nghiên cứu

11/04/09-23/04/09 (13) 06/06/09-19/06/09 (14) 29/08/09-13/09/09 (16) 24/11/09-30/12/09 (37)

4 Thống kê Kinh tế –Xã hội Cô Yoko SATOMI

06/04/09-15/05/09 (30) 03/06/09-27/06/09 (25) 24/01/10-06/02/10 (15) 01/03/10-09/03/10 (10)

5 Sở hữu Trí tuệ TS Norio IRIGUCHI 06/09/09-13/09/09 (8)

6 Đối tác nghiên cứu nước ngoài TS Naoki UCHIYAMA 06/09/09-12/09/09 (7)

7 Đối tác nghiên cứu nước ngoài TS Kenji FURUKAWA 03/09/09-10/09/09 (8)

8 Đối tác nghiên cứu nước ngoài TS Mitsuhiro SHIGEISHI 24/09/09-30/09/09 (7)

9 Đối tác nghiên cứu nước ngoài TS Mitsuru SASAKI 06/09/09-12/09/09 (7)

10 Đối tác nghiên cứu nước ngoài TS Jun OTANI 29/11/09-05/12/09 (7)

11 Đối tác nghiên cứu nước ngoài TS Pag-Asa D GASPILLO 06/09/09-10/09/09 (5)

12 Đối tác nghiên cứu nước ngoài TS Shigeru MORIMURA 18/10/09-24/10/09 (7)

2) Tuyển dụng cán bộ Dự án

Để hỗ trợ việc triển khai Dự Án, kể từ tháng 4/2009, nhóm DA JICA đã tuyển dụng Cán bộ

DA Cấp cao (1 người làm việc toàn thời gian), Cán bộ DA (1 người làm việc toàn thời gian),

và các trợ lý (1 người làm việc toàn thời gian, 2 người làm việc bán thời gian) và tài xế (1 người làm việc toàn thời gian) để làm việc kề cận với các chuyên gia và đối tác

Trang 7

SUPREM-HCMUT Báo cáo Tiến độ 2

1.2 Cơ cấu tổ chức

1) Ủy ban Chỉ đạo Dự án (JCC)

Ủy ban Chỉ đạo Dự án được thành lập vào tháng 4/2009 và cuộc họp đầu tiên đã được tổ chức vào ngày 22 tháng 4 năm 2009 Mặc dù hội nghị không được tổ chức trong thời gian này, nhưng các thành viên mới của JCC đã được chỉ định để tăng cường sự tham gia của các phòng ban và các khoa tại ĐHBK TP HCM và các tỉnh mục tiêu Các thành viên hiện tại được liệt kê trong Bảng 1.2, trong đó dấu “*” để đánh dấu thành viên mới

Bảng 1.2 Danh sách thành viên Ủy ban Chỉ đạo Dự án

PG.S.TS Phan Thanh Bình Đại học Quốc gia Tp HCM (VNU) Giám Đốc

PG.S.TS Hoàng Dũng* VNU – Ban Khoa học Công nghệ Trưởng phòng

PG.S.TS Trần Thị Hồng* VNU – B Quan hệ Quốc tế Trưởng phòng

Ông Ngô Đình Thành* VNU – B Kế hoạch Tài chính Trưởng Phòng

ThS Lê Trung Hiếu VNU – B Tổ chức Nhân sự Trưởng Phòng

TS Lê Thành Long VNU – B Quan hệ quốc tế Phó Trưởng Phòng

PGS TS Phan Đình Tuấn ĐHBK Phó Hiệu trưởng Quản lý Dự án PGS TS Nguyễn Văn Nhờ ĐHBK – P Khoa học Công nghệ và

T.S Nguyễn Tấn Tiến ĐHBK – P Quan hệ Đối ngoại Trưởng phòng

T.S Lê Trung Chơn ĐHBK – P Đào tạo sau Đại học Trưởng phòng

T.S Nguyễn Thanh Nam ĐHBK – Phòng Đào tạo Trưởng phòng

Th.S Hoàng Minh Nam ĐHBK – P Tổ chức Hành chánh Trưởng phòng

Bà Trần Thị Loan* ĐHBK – P Tài chính và Kế hoạch Trưởng phòng

T.S Lưong Văn Lăng* ĐHBK – P Quản trị Thiết bị Trưởng phòng

T.S Phạm Thanh Quân ĐHBK – K Công Nghệ Hóa học Trưởng khoa

T.S Mai Thanh Phong ĐHBK – K Công nghệ Hóa học Phó trưởng khoa Điều phối Dự án T.S Bùi Công Thành ĐHBK – K Kỹ thuật Xây dựng Trưởng khoa

T.S Nguyễn Phước Dân ĐHBK – K Môi trường Trưởng khoa

T.S Trần Thiên Phúc ĐHBK – K Cơ Khí Trưởng khoa

T.S Nguyễn Hữu Hường* ĐHBK – K Kỹ thuật Giao thông Trưởng khoa

Th.S Đoàn Hữu Lực* Đại học An Giang Phó Hiệu trưởng

Ông Nguyễn Văn Châu* Sở KHCN T Tiền Giang Giám đốc

Ông Nguyễn Hoàng Hạnh* Sở KHCN T Tiền Giang Phó Giám đốc

Ông Phạm Văn Sáng* Sở KHCN T Đồng Nai Giám đốc

Ông Phạm Gia Hải* Sở KHCN T Đồng Nai Phó Giám đốc

Ông Trương Trổ* Sở KHCN T Lâm Đồng Giám đốc

Ông Lê Xuân Thám* Sở KHCN T Lâm Đồng Phó Giám đốc

Ông Nguyễn Tri Diện* Sở Công thương T Lâm Đồng Giám đốc

Ông Nguyễn Văn Rua* Sở KHCN T Bình Dương Giám đốc

Ông Ngô Văn Dinh* Sở KHCN T Bình Dương Phó Giám đốc

Ông Yasuhiro Tojo Văn Phòng JICA tại Việt Nam Đại biểu Cấp cao

G.S T.S Tsuyoshi Usagawa Đại Học Kumamoto Trưởng Ban JICA

Trang 8

SUPREM-HCMUT Báo cáo Tiến độ 2

2) Nhóm đối tác

Để tăng cường hoạt động của Dự Án và để bao quát toàn bộ các lĩnh vực của hoạt động nghiên cứu, các thành viên mới trong Ủy Ban Quản Lý Dự Án (PMC) và Ủy Ban Xúc Tiến Nghiên Cứu và Phát Triển (RDPC) đã được chỉ định (dấu *) trong Bảng 1.3

Bảng 1.3 Danh sách Ban Quản lý Dự án và Ban Xúc tiến Nghiên cứu Phát triển

hiệu/Chức vụ PMC RDPC Ghi chú PGS TS Phan Đình Tuấn Ban Giám Hiệu Phó Hiệu

TS Lê Trung Chơn P Đào tạo Sau Đại học Quyền Trưởng

PGS TS Nguyễn Phước Dân K Môi trường Trưởng Khoa x x

TS Lê Thị Hồng Trân* K Môi trường Phó trưởng

PGS TS Bùi Công Thành K Kỹ thuật Xây dựng Trưởng Khoa x x

TS Hoàng Nam* K Kỹ thuật Xây dựng Phó Trưởng

TS Bùi Trọng Hiếu* K Cơ khí Phó Trưởng

TS Lê Nguyễn Hậu K Quản lý Công nghiệp Trưởng Khoa x x

Bà Trần Thị Loan P Kế hoạch - Tài chính Trưởng Phòng x

TS Lương Văn Lăng P Quản trị Thiết bị Trưởng Phòng x

PGS TS Nguyễn Văn Nhờ Phòng KHCN & Dự Án Trưởng Phòng x x

Bà Trần Thị Phúc* P Quan hệ Đối ngoại Viên chức cấp

405 đã được đưa vào dùng cho cả hai dự án

Trang 9

SUPREM-HCMUT Báo cáo Tiến độ 2

2) Trang thiết bị văn phòng

Bên cạnh hệ thống thiết bị hội thảo trực tuyến do Dự án AUN/SEED-Net tài trợ cho trường ĐHBK, Dự án cũng đã hỗ trợ trang bị cho năm tỉnh đối tác mỗi tỉnh một hệ thống thiết bị hội thảo trực tuyến tương tự trong tháng 2 và 3/2010, và hy vọng các trang thiết bị này sẽ giúp cho việc liên lạc giữa các cán bộ nghiên cứu tại Trường ĐHBK với các cán bộ nghiên cứu ở địa phương, các chuyên gia của JICA được thuận tiên và dễ dàng

1.4 Hội nghị và hội thảo

Bảng 1.4 liệt kê số liệu các buổi hội nghị và hội thảo được tổ chức tại trường ĐHBK và địa phương trong khoảng thời gian này

Bảng 1.4 Danh sách các hội nghị và hội thảo

Ngày Tên Hội nghị / Hội thảo Địa điểm

Số người tham gia

Biên bản cuộc họp ĐHBK Tỉnh JICA Tổng

cộng 1/10/2009 Hội nghị với UBND và Sở

KHCN T Tiền Giang Tiền Giang 6 10 1 17

12-13/10/2009 Hội thảo lần I: Liên kết Đại học

- Cộng đồng với BQL Dự án Lâm Đồng 27 40 5 72 MM

16/12/2009 Hội nghị với UBND và Sở

1.5 Báo cáo và Kết quả

Bảng 1.5 liệt kê các báo cáo và tình trạng trình nộp

Bảng 1.5 Danh sách các báo cáo (Năm thứ nhất)

Dự thảo Dự án Tháng 5/2009 Đã hoàn tất

Báo cáo tiến độ I Tháng 9/2009 Đã hoàn tất

Báo cáo tiến độ II Tháng 3/2010 Báo cáo này

Báo cáo Tổng kết năm thứ nhất Tháng 3/2010 Đã lên kế hoạch

Bảng 1.6 liệt kê các báo cáo chuyên môn khác

Bảng 1.6 Danh sách các báo cáo chuyên môn khác

Báo cáo Điều tra Kinh tế và Xã hội Đã hoàn tất

Kế hoạch Thực hiện Giới thiệu RBE Đã hoàn tất

Hướng dẫn Thực hiện Hợp tác Nghiên cứu Đã hoàn tất

Hướng dẫn Lộ trình đăng ký Patent Đã lên kế hoạch

Trang 10

SUPREM-HCMUT Báo cáo Tiến độ 2

2 TIẾN ĐỘ CÁC HOẠT ĐỘNG CHUYÊN MÔN

Chương này giải trình tiến độ các bộ hoạt động chuyên môn của Dự Án từ tháng 10/2009 đến tháng 3/2010, tập trung đặc biệt cho các mục chuẩn bị liên quan đến Nghiên cứu Đào tạo và các hoạt động hợp tác nghiên cứu

2.1 Chuyển đổi sang mô hình Nghiên cứu Đào tạo (RBE): Kết quả thứ 1

2.1.1 Giới thiệu khái niệm RBE

Kế hoạch Triển khai Giới thiệu RBE vào chương trình đào tạo thạc sĩ tại Trường ĐHBK đã được Trưởng phòng Đào tạo Sau Đại học chấp thuận và công bố đến tất cả các khoa trong trường vào tháng 6 năm 2009, theo sau đó là công bố giới thiệu 12 nhóm Hợp tác Nghiên cứu

Kể từ đó, P Đào Tạo Sau Đại Học đã nỗ lực để nâng cao nhận thức về RBE và phương thức Trường ĐHBK đưa RBE đến với các giảng viên hướng dẫn và các sinh viên của mọi khoa Mặc dù trong bản Kế hoạch Thực hiện khi đề cập đến “một phòng thí nghiệm mẫu” hay “phòng thí nghiệm” được hiểu là một nhóm Hợp tác Nghiên cứu bao gồm một Chủ nhiệm và các thành viên nghiên cứu, và trọng tâm của RBE là hướng dẫn từng học viên cao học xuyên suốt chương trình, nhưng các cán bộ nghiên cứu thường kiến nghị rằng trang thiết bị và ngân sách là quá ít đối với họ trong việc giúp học viên thực hiện nghiên cứu, phát triển các báo cáo khoa học và luận văn tốt nghiệp dựa trên kết quả nghiên cứu

Vì vậy, Dự Án sẽ tiếp tục theo dõi tiến trình thực hiện RBE trong các phòng thí nghiệm mẫu, và đưa ra một vài quy trình RBE mẫu đã thành công tại Trường ĐHBK để thấy được điểm cốt yếu của sự thành công

2.1.2 Các chương trình Thạc sĩ dựa trên mô hình RBE

Nguyên tắc căn bản trong bản Kế hoạch Thực hiện xác định rõ: “Chương trình Đào tạo Thạc sĩ thông qua công trình nghiên cứu (từ đây gọi là Chương trình Thạc sĩ dựa trên Nghiên Cứu, hay chương trình RBM)” là mục tiêu của việc giới thiệu khái niệm RBE; do đó, đây là yêu cầu tất yếu cho tất cả các Trưởng nhóm Hợp tác Nghiên cứu, đó là có ít nhất một học viên cao học trong chương trình RBM là thành viên của nhóm nghiên cứu

Chương trình RBM dự kiến nhận các đối tượng đã tốt nghiệp đại học chương trình 4,5 năm của ĐHBK TP HCM và đối tượng sắp tốt nghiệp đại học “insenior” sau khi đã hoàn tất đề tài tốt nghiệp trong vòng 6 tháng dưới sự hướng dẫn của một giảng viên riêng biệt Tháng 9/2009, Trường ĐHBK đã 57 học viên cao học đăng ký chương trình RBE 2 năm; tuy nhiên, chỉ có 12 phòng thí nghiệm mô hình trong khuôn khổ dự án SUPREM, hỗ trợ nghiên cứu cho hoạt động nghiên cứu của học viên1 Trong tình huống này, điều quan trọng hơn hết là cần nâng cao hiểu biết về nguyên tắc căn bản của Kế hoạch Thực hiện cho các cán bộ nghiên cứu và học viên, gia tăng số lượng giảng viên hướng dẫn quan tâm thực sự đến RBE

1 Ngoài ra cũng có một vài nguồn kinh phí khác ở Trường ĐHBK cung cấp ngân sách nghiên cứu cho giảng viên hướng dẫn và học viên

Trang 11

SUPREM-HCMUT Báo cáo Tiến độ 2

Tuy môi trường làm việc của RBE rất khắc nghiệt, P Đào Tạo Sau Đại Học còn đưa ra một số yêu cầu sau cho học viên RBM trong năm 2010 khi họ bắt đầu ghi danh vào tháng 12 năm

20092:

- Học viên RBM phải được một giảng viên hướng dẫn nào đó nhận, người đó phải

là trưởng nhóm nghiên cứu, trước khi nhập học

- Học viên RBM phải làm công việc nghiên cứu hàng ngày trong suốt quá trình học

- Học viên RBM phải đăng ít nhất 1 bài báo khoa học

2.1.3 Hội thảo về RBE – Hoạt động cần làm, những khó khăn và các ý tưởng

Nhóm Dự án và P Đào tạo Sau Đại học đã tổ chức 1 buổi hội thảo tại Hội trường A4 vào ngày 15/12/2009, mời tất cả các giảng viên hướng dẫn và các học viên RBM, cùng đến chia sẻ kinh nghiệm khi trở thành P Thí nghiệm mô hình (đợt 1), đặc biệt là đối với các cán bộ hướng dẫn chưa từng tham gia mô hình này, nhưng mong muốn tham gia mô hình RBE và là người hướng dẫn cho học viên RBM Số lượng đại biểu tham dự là 64

Phần trình bày của các trưởng nhóm không đưa ra nhiều thông tin về kế hoạch chương trình thực hiện RBE, nhưng trong phần báo cáo tiến độ thực hiện cũng nêu lên việc các học viên cao học đã tham gia vào nghiên cứu và các đóng góp của họ trong quá trình thực hiện từ tháng 9/2009 để đạt được một số kết quả nhất định Điều này có nghĩa là không ít các trưởng nhóm và giảng viên hướng dẫn đang thực hiện kế hoạch hoạt động của họ mà trong đó các học viên cao học được giao nhiệm vụ nhất định, có khi là một đề án phụ trong nghiên cứu, và có được cơ hội

và trách nhiệm báo cáo tiến độ cho giảng viên hướng dẫn và/hay học viên cấp trên của họ Mặt khác, có ý kiến từ một trưởng nhóm nghiên cứu rằng Mô hình Nghiên cứu Đào tạo sẽ không thể thành công nếu thiếu thiết bị và ngân sách Vấn đề này thường được xem là hạn chế chung đối với các đề tài nghiên cứu, tuy nhiên Dự án cùng với Trường ĐHBK phải nỗ lực không ngừng để giúp các cán bộ nghiên cứu thực hiện và hiện thực hóa mô hình RBE bằng cách: thông qua các hoạt động hợp tác nghiên cứu, các cán bộ đều có thể tiến hành nghiên cứu trong bất kì môi trường nghiên cứu nào Xét rằng Trường ĐHBK mong muốn xây dựng hướng dẫn thực hiện mô hình RBE cho chương trình Thạc sĩ của các trường đại học tại Việt Nam, thì cần phải nỗ lực hơn nữa để đạt mục tiêu cao hơn, bên cạnh một số quy trình cơ bản của thành công trong việc giới thiệu mô hình RBE

2.1.4 Sử dụng hệ thống họp trực tuyến cho RBE

Các hoạt động hợp tác nghiên cứu tại Nhật Bản được tiến hành trong 4 phòng thí nghiệm mẫu,

và vài học viên cao học được ở lại Trường ĐHBK Một trong số học viên này tiếp tục trao đổi với giảng viên hướng dẫn qua Internet Nếu các học viên muốn giảng viên của họ đang ở Nhật Bản hướng dẫn công việc một cách liên tục, họ có thể sử dụng hệ thống họp trực tuyến của dự án Các nhóm đang làm việc cật lực để thực hiện nghiên cứu và RBE, và công việc đang được tổ chức và thực hiện tốt dưới sự chỉ đạo của trưởng phòng thí nghiệm

2 Theo Phòng Đào Tạo Sau Đại Học của ĐHBK TP HCM, sau khi hoàn tất chương trình “dự bị” trong tháng 2, học viên thi đầu vào, thường tổ chức trong tháng 8, và được nhận vào học chương trình trong tháng 9 hay 10

Trang 12

SUPREM-HCMUT Báo cáo Tiến độ 2

2.2 Tăng cường Năng lực Nghiên cứu & Phát triển cho Liên kết Đại học – Cộng đồng: Kết quả thứ 2

2.2.1 Tiến độ của Liên kết Đại học – Cộng đồng (UCL)

1) Hội thảo về UCL

Hội thảo lần thứ Nhất về UCL được tổ chức tại Đà Lạt vào ngày 12-13 tháng 10 năm 2009 với

72 đại biểu tham dự, trong đó có 40 đại biểu từ các tỉnh đối tác Biên bản hội thảo được đính kèm trong Phụ Lục 1 Các kế hoạch hành động sau đây đã được thông qua;

 Trường ĐHBK sẽ viếng thăm chính thức các UBND của ba tỉnh đối tác mới chọn, đó là tỉnh Lâm Đồng, Đồng Nai và Bình Dương để giải trình về Dự án

 Trường ĐHBK sẽ gửi công văn đến UBND của năm tỉnh đối tác Nội dung sẽ gồm 1) thông tin về các đề tài hợp tác nghiên cứu tại mỗi tỉnh và 2) kiến nghị phân công các cho các cơ quan đại diện thích hợp và nhân lực cùng phối hợp thực hiện

 UBND các tỉnh đối tác sẽ có phúc đáp cho Trường ĐHBK về thông tin cơ cấu tổ chức

hỗ trợ Dự án

 Trường ĐHBK sẽ chuẩn bị bản thỏa thuận hợp tác để thực cùng thực hiện Dự án Trường ĐHBK và các tỉnh đối tác lần lượt sẽ ký kết thỏa thuận này để làm nền tảng cho

sự hợp tác

2) Đi thăm các địa phương

Dựa vào thỏa thuận đạt được tại Hội thảo Lần thứ nhất về UCL, đại diện Trường ĐHBK đã đi thăm ba tỉnh đối tác mới chọn; tỉnh Đồng Nai và Bình Dương vào ngày 16/12/2009 và Lâm Đồng vào ngày 24/12/2009 Biên bản cuộc họp được đính kèm trong Phụ Lục 2

3) Đối tác ở địa phương

Dựa vào sự thống nhất ý tưởng về Dự án thông qua thảo luận, UBND các tỉnh đối tác đã chính thức phân công cho các cơ quan hợp tác với Dự án, như Bảng 2.1

Bảng 2.1 Cơ quan đối tác tại địa phương

Tiền Giang Sở Khoa học Công nghệ

An Giang Sở Nông nghiệp & Phát triển Nông thôn

Đồng Nai Sở Khoa học Công nghệ

Bình Dương Sở Khoa học Công nghệ

Lâm Đồng Sở Khoa học Công nghệ

4) Thỏa thuận hợp tác với địa phương

Thỏa thuận hợp tác sơ thảo đã được gửi đến các tỉnh đối tác và hiện đang trong quá trình bổ sung, xem xét và hoàn tất

Trang 13

SUPREM-HCMUT Báo cáo Tiến độ 2

2.2.2 Tiến độ các hoạt động hợp tác nghiên cứu trong đợt 1

1) Chuyến công tác của các chuyên gia nước ngoài

Ba đối tác nghiên cứu nước ngoài đã tham quan và làm việc với Trường ĐHBK trong thời gian này, xem Bảng 2.2, bao gồm TS Mitsuhiro Shigeishi, TS Jun Otani và TS Shigeru Morimura lần lượt với các nhóm B1-03, 05 và 07 Các thành viên của từng nhóm đã thảo luận cách tiến hành hoạt động nghiên cứu qua việc học hỏi kinh nghiệm nghiên cứu của các chuyên gia, cùng tham quan phòng thí nghiệm và hiện trường, trao đổi ý tưởng nghiên cứu Cả ba chuyên gia nước ngoài đều đồng ý cùng hợp tác nghiên cứu trong thời gian một năm Báo cáo kết quả thảo luận của từng nhóm đính kèm trong Phụ Lục 3

Bảng 2.2 Chuyến công tác của các chuyên gia nước ngoài

2) Chương trình đào tạo dành cho đối tác tại Nhật Bản

Một thành viên của nhóm nghiên cứu trong mỗi nhóm thuộc phân nhóm 1, nghĩa là từ B1-01 đến B1-04, đã tham gia khóa đào tạo một tháng được tổ chức tại Nhật bản, chi tiết thể hiện trong Bảng 2.3 Mục tiêu chính của khóa đào tạo là (i) thực hiện hoạt động hợp tác nghiên cứu; (ii) chuẩn bị báo cáo khoa học cho hội nghị quốc tế/tạp chí; và (iii) có được kinh nghiệm đầu tiên về RBE Những thành viên tham gia khóa đào tạo đã làm việc tại các phòng thí nghiệm của các đối tác nước ngoài của họ tại các đại học Nhật Bản

Bảng 2.3 Đối tượng tham gia tập huấn tại Nhật Bản

B1-1 Thiết kế và chế tạo thiết bị cắt vỏ hạt

điều bán tự động 21/11 - 19/12/2009 Lê Thanh Tín

Học viên Cao học B1-2 Nghiên cứu công nghệ phù hợp để xử

lý nước thải chế biến Latex 28/11 - 26/12/2009 TS Đặng Việt Hùng

Thành viên nhóm Nghiên cứu

B1-3

Vật liệu tổng hợp vô cơ từ đất đỏ và

các phế thải (bùn đỏ, tro bay) để xây

dựng mặt đường ở tỉnh Lâm Đồng

6-29/12/2009 TS Nguyễn Văn

Chánh

Trưởng nhóm Nghiên cứu

B1-4

Nghiên cứu quy trình chiết xuất

Taxol từ lá cây thông đỏ dùng trong

ngành dược để điều chế thuốc chống

ung thư

28/11 - 26/12/2009 TS Lê Thị Kim

Phụng

Trưởng nhóm Nghiên cứu

Trang 14

SUPREM-HCMUT Báo cáo Tiến độ 2

3) Theo dõi tiến độ thực hiện hoạt động nghiên cứu

Nhóm DA JICA cùng với RDPC hỗ trợ 12 nhóm nghiên cứu thông qua việc thường xuyên giám sát tiến độ Việc giám sát thực hiện hai lần trong khoảng thời gian này, đó là vào 14-23/10/ 2009

và 8-21/12/2009 Việc giám sát hoạt động nghiên cứu không chỉ hữu dụng trong việc theo dõi tiến độ và các vấn đề của nghiên cứu liên kết mà còn hiểu được RBE đang được thực hiện như thế nào và có hạn chế gì Nhiều vấn đề đã được thảo luận với các trưởng nhóm và các thành viên qua bảng giám sát, bao gồm tiến độ nghiên cứu, liên lạc, thành quả và quản lý ngân sách Việc giám sát đem lại cơ hội tốt để xác định tiến độ, loại bỏ hiểu lầm và giải quyết hạn chế thông qua thảo luận trực diện Đặc biệt là nó giúp các nhóm nghiên cứu trong việc quản lý ngân sách Sau đây là một số kết quả của quá trình giám sát:

- Có vài thay đổi về học viên tham gia vì các lý do như không vượt qua được kỳ thi đầu vào tuyển học viên RBM, và đã được chính thức thông báo cho Nhóm

DA bằng văn bản

- Một nhóm trong số các nhóm nghiên cứu không có học viên RBM (chương trình RBM của khoa mới bắt đầu vào tháng 10 năm 2009, và không có học viên RBM nào được phân công nghiên cứu liên kết theo dự án)

- Học viên cao học nào tốt nghiệp vào tháng 5 hay 6/2010 theo dự kiến sẽ nộp luận văn thạc sĩ của họ vào tháng 2/2010, và hầu hết các học viên của nhóm nghiên cứu đã được chuẩn bị cho việc bảo vệ luận văn

- Học viên cao học nhập học vào tháng 10/2009 và đăng ký làm thành viên nghiên cứu hiện đang làm công trình phân tích dưới sự hướng dẫn của trưởng nhóm nghiên cứu hay các thành viên kỳ cựu

- Trong cả hai trường hợp trên, hầu hết học viên cao học hay đại học có thể dễ dàng trả lời các câu hỏi của nhóm giám sát, ví dụ cách thức thực hiện một quá trình nghiên cứu và ai là người thực hiện Đây là bằng chứng mạnh mẽ chứng minh việc triển khai thành công RBE

- Có vài trường hợp các đề án phụ được phân rõ cho học viên và do giảng viên hướng dẫn giao

Có rất nhiều trường hợp theo tuân thủ đúng các yêu cầu quan trọng của bản Kế hoạch Thực hiện chung và cùng với kế hoạch hoạt động của nhóm, ngoại trừ vài một vài trường hợp rất ngoại lệ 4) Tăng ngân sách tài trợ nghiên cứu

Do còn một phần ngân sách dư, Nhóm DA JICA đề nghị RDPC tăng ngân sách tài trợ nghiên cứu cho 12 nhóm nghiên cứu Dựa vào khảo sát, đánh giá chi phí từ báo cáo của tất cả các nhóm nghiên cứu, RDPC đã quyết định phân bổ ngân sách đồng đều cho tất cả các nhóm nghiên cứu, mỗi nhóm được tăng thêm 50.000.000 đồng

Đối với khoản ngân sách này, Nhóm DA JICA đã ký biên bản ghi nhớ về hoạt động phụ trội cho nghiên cứu với các trưởng nhóm vào 26/10/2009 và giải ngân khoản tiền cam kết vào tài khoản ngân hàng của riêng 12 trưởng nhóm

Bên cạnh ngân sách do Nhóm DA JICA dành cho các nhóm nghiên cứu, trường ĐHBK đã chuẩn bị một khoản ngân sách nghiên cứu đối ứng và chuyển 22.000.000 đồng cho mỗi nhóm nghiên cứu trong tháng 10/2009

Trang 15

SUPREM-HCMUT Báo cáo Tiến độ 2

5) Xây dựng Hướng dẫn Hợp tác Nghiên cứu

Để công tác chuẩn bị và thực hiện hoạt động Hợp tác nghiên cứu hiệu quả và suôn sẻ, bản Hướng dẫn Hợp tác Nghiên Cứu đã được xây dựng Bản Hướng dẫn mô tả tất cả quá trình thực hiện hợp tác nghiên cứu trong khuôn khổ Dự án SUPREM-HCMUT, kể cả phác thảo của hơp tác nghiên cứu, giới thiệu RBE qua hợp tác nghiên cứu, liên kết Đại học - Cộng đồng, nghiên cứu tại Nhật, và quản lý ngân sách Bản Hướng dẫn được đính kèm trong Phụ Lục 4

6) Báo cáo hoạt động

Các báo cáo hoạt động được trình hai lần trong thời gian qua, tức là vào 1/11/2009 và 1/2/20103 Báo cáo hoạt động được thiết kế để nhận biết tiến độ nghiên cứu, dữ liệu đưa vào nghiên cứu và thành quả của nghiên cứu, kế hoạch hoạt động cho nghiên cứu và giáo dục, báo cáo tài chính cho quỹ nghiên cứu và các khó khăn Nhóm DA JICA và RDPC kiểm tra báo cáo hoạt động và đưa ra phản hồi nếu cần sửa đổi

Có rất nhiều yêu cầu điều chỉnh cho các báo cáo hoạt động đầu tiên, đặc biệt là mảng tài chính Tuy nhiên, các yêu cầu sửa đổi giảm thiểu đáng kể đối với các báo cáo trong lần thứ hai, vì các nhóm nghiên cứu đã quen với việc quản lý tài chính Báo cáo hoạt động thứ hai của 12 nhóm nghiên cứu được kèm trong Phụ Lục 5

7) Tiến độ chung của Hợp tác nghiên cứu

Tiến độ của 12 nghiên cứu được tóm tắt trong Bảng 2.4 với các điểm chính như sau:

 Mọi hoạt động nghiên cứu đã được tiến hành theo đúng kế hoạch Quỹ tài trợ nghiên cứu do Dự án cung cấp đã được sử dụng hết và chi tiêu một cách phù hợp Bảy chuyên gia nghiên cứu nước ngoài cho các nhóm từ B1-01 đến 07 đã tham quan Trường ĐHBK

và đã bắt đầu hiểu nhau Bốn nhà cán bộ nghiên cứu được chọn từ nhóm B1-01 đến 04 tham dự khóa đào tạo ngắn hạn một tháng tại các phòng thí nghiệm của các đối tác nghiên cứu danh tiếng ở Nhật Bản

 Tất cả nhóm nghiên cứu đã hoàn tất công tác chuẩn bị cho thực nghiệm và/hay mô phỏng, và hầu hết tất cả các nhóm nghiên cứu đang trong giai đoạn thực hiện phân tích

và viết báo cáo khoa học

 Số lượng học viên phù hợp và cán bộ nghiên cứu tại các tỉnh là thành viên nghiên cứu trong các nhóm nghiên cứu Việc bố trí này sẽ giúp Trường ĐHBK chuyển đổi chương trình học thuật của họ hướng về RBE và tăng tốc chuyển giao công nghệ cho các Cơ quan đối tác tại các tỉnh

 Hy vọng rằng tất cả nhóm nghiên cứu sẽ đăng được nhiều bài trên các tạp chí khoa học

và trình bày tại hội nghị khoa học quốc tế và quốc gia; hy vọng luận văn thạc sĩ sẽ được nộp

 Việc tham gia của các tổ chức bên ngoài cần được tăng cường, đặc biệt là các trường đại học và đơn vị trong ngành công nghiệp Mặc dù sẽ có khó khăn trong việc tìm ra các nhà nghiên cứu phù hợp từ các đơn vị trong ngành công nghiệp, tất cả các nhóm nghiên cứu cần phải khuyến khích và động viên họ tham gia hoạt động hợp tác nghiên cứu bằng cách chỉ ra lợi ích từ kết quả nghiên cứu có thể đem lại cho cộng đồng địa phương

3 Vài nhóm nghiên cứu đã nộp bản báo cáo thứ hai với biên nhận tạm thời vào 1/2/2010 và nộp lại bản chính thức vào 1/3/2010, do việc chế tạo vài thiết bị nghiên cứu bị chậm trễ

Trang 16

B1-2 EE Nghiên cứu công nghệ phù hợp để

xử lý nước thải chế biến Latex Đồng Nai 4 4 3 256 2-3-4 2 0 0 4

Công ty Cao su Dong Nai

Công ty Bến Súc, Phú Bình

B1-3 CE

Vật liệu tổng hợp vô cơ từ đất đỏ

và các phế thải (bùn đỏ, tro bay)

để xây dựng mặt đường ở T Lâm Đồng

Lâm Đồng 5 5 2 230 3-4 3 3 0 4

Sở Giao thông Công chánh Tỉnh Lâm Đồng, Phân viện Khoa học và Kỹ thuật giao thông Miền Nam

Công ty Bauxite Bảo Lộc, Công ty Xi măng Nghi Sơn

B1-4 CH

Nghiên cứu quy trình chiết xuất Taxol từ lá cây thông đỏ dùng trong ngành dược để điều chế thuốc chống ung thư

Lâm Đồng 3 0 1 312 2-3-4 1 0 Vimedimex

B1-5 CE

Ổn định mái dốc bờ sông vùng ĐBSCL bằng công nghệ cột đất xi măng

Tiền Giang 3 2 1 238 2-3-4 1 1 0 1

Đại học Tiền Giang

Trang 17

Lâm Đồng 4 2 1 260 3-4 2 1 0 2

Đại học

Đà Lạt

Nhà máy Tân Bình, thuộc Công ty Hóa chất Vina

An Giang

B1-8 ME

Nghiên cứu hệ thống nhà kính ứng dụng trong sản xuất nông nghiệp

Lâm Đồng 3 4 0 233 1 0 2 0 2

Đại học

Đà Lạt Công ty Đà Lạt GAP

B1-9 CH Nghiên cứu công nghệ sản xuất

một số sản phẩm từ trái sơ ri Tiền Giang 3 1 3 244 3-4 1 1 0 1

Trung tâm công nghệ và công nghệ sinh học Tiền Giang

B1-10

EE

Nghiên cứu tác động của dòng chảy và ô nhiễm môi trường ảnh hưởng đến nghề nuôi cá bè và cá

ao thâm canh, xây dựng, bảo vệ

và phát triển bền vững môi trường nuôi trồng thủy sản ở Tiền Giang

Tiền Giang 6 4 7 222 2-3-4 4 1 0 2

Đại học Tiền Giang

Viện nghiên cứu nuôi trồng thủy sản

Số 2 Thành phố Hô Chí Mính

Công ty Chăn nuôi heo

B1-12 CE

Nghiên cứu kỹ thuật gia tải nền đất đắp hợp lý để cải tạo nền đất yếu bằng hệ thống thoát nước đứng tại tỉnh Đồng Nai

Đồng Nai 3 2 1 210 3-4 1 1 0 1 Công ty Bạch Long

Ghi chú: * Số lượng Luận văn và luận án bao gồm các kế hoạch trong tương lai

** CE: Khoa Kỹ thuật Xây dựng *** 1: Chuẩn bị thí nghiệm/ mô hình

CH: Khoa Công nghệ Hóa học 2: Thực hiện thí nghiệm/ mô hình ME: Khoa Cơ khí 3: Phân tích dữ liệu EE: Khoa Môi trường 4: Chuẩn bị luận văn/ luận án E: Khoa Kỹ thuật Giao thông

Trang 18

SUPREM-HCMUT Báo cáo Tiến độ 2

2.2.3 Chuẩn bị đề tài Hợp tác Nghiên cứu Đợt 2

Sau Hội thảo UCL lần thứ nhất vào tháng 10/2009, Trường ĐHBK đã gửi bảng câu hỏi về các vấn đề công nghệ hiện tại cho các tỉnh đối tác, và đó có thể là các đề tài nghiên cứu tiềm năng cho đợt 2 Câu trả lời được tóm tắt và liệt kê trong bảng 2.5, một phần của danh sách sơ bộ cho đợt 2

Các đề tài này chủ yếu tập trung vào công nghệ hóa học và môi trường, tuy nhiên, RDPC đã quyết định đưa vào danh sách các đề tài tiềm năng được đề nghị bởi Khoa Kỹ thuật Xây dựng và Khoa Cơ khí trong đợt 1, như trong Bảng 2.6 Vì thế danh sách đầy đủ cho đợt 2 bao gồm ba mục, đó là 1) các đề tài được đề nghị từ các tỉnh đối tác, 2) các đề tài được đề nghị bởi Khoa Kỹ khuật Xây dựng và Khoa Cơ khí, và 3) các đề tài từng nêu đợt 1 Số đề tài trong mỗi mục lần lượt là 33, 19 và 12 Do đó tổng cộng số đề tài là 64

Do một số đề tài được các tỉnh đề nghị không đủ thông tin chi tiết, các nhà nghiên cứu cần liên lạc riêng với các cán bộ ở tỉnh để làm sáng tỏ các vấn đề về công nghệ đặc thù của họ và ảnh hưởng kinh tế và xã hội phát sinh từ các thành quả kỳ vọng sau nghiên cứu

Bảng 2.5 Danh sách các đề tài tiềm năng từ các địa phương

1 Xác định chỉ tiêu kỹ thuật và thiết lập qui trình chế biến chả cá Surimi từ

cá basa Pangasius và các sản phẩm khác của Pangasius CH Đề tài mới

2 Xác định chỉ tiêu kỹ thuật và thiết lập qui trình sản xuất Gelatin từ

da/xương của cá da trơn và các sản phẩm khác của Pagasius CH Đề tài mới

3

Phát triển kế hoạch hướng đến 2020 về hệ thống mạng lưới bảo vệ môi

trường bằng cách xác định mật độ, chất lượng, đặc tính tại các trạm lấy

mẫu để khảo sát môi trường bằng kế hoạch đầu tư về tiềm năng, thiết bị

và nguồn nhân lực

EE/ME Đề tài mới

4 Xây dựng cơ sở hạ tầng, thiết lập các khả năng và đào tạo nguồn nhân lực Không rõ ràng

5

Thiết kế cấu trúc hệ thống thông tin địa lý cho việc quàn lý môi trường,

tạo thành một nền tảng như một mô hình cơ sở dữ liệu địa chất và tạo ra

các phần mềm ứng dụng với các chức năng được cập nhật, xuất dữ liệu

thành các báo cáo, biểu đồ, đồ thị; công cụ thống kê về việc quản lý môi

trường

EE/ME Đề tài mới

6 Cải tiến công nghệ chiết xuất, tinh chế tinh dầu và sản xuất một số sản

Đã đề xuất trong đợt 1

7 Sử dụng chất thải từ việc chế biến sản phẩm từ thủy sản để tăng giá trị

công nghệ (chế biến cá basa, cá tra và tôm…) CH Giống với B1-07

8 Nghiên cứu phương pháp làm tăng giá trị cho lúa gạo (vỏ trấu, rơm,

9

Xây dựng mô hình hệ thống sấy thích hợp cho qui trình chế biến thực

phẩm theo truyền thống: bánh phồng Thị xã Phú Mỹ, huyện Phú Tân; sấy

cá "Sặc Bổi" trong Hợp tác xã Khánh An, huyện An Phú, Tỉnh An Giang

11 Qui trình xử lý và bảo quản mứt trộn dứa-thốt nốt CH Đã đề xuất trong

đợt 1

12 Việc sản xuất gelatin từ da cá da trơn ở qui mô thử nghiệm CH Đã đề xuất trong

đợt 1

Trang 19

SUPREM-HCMUT Báo cáo Tiến độ 2

13 Đo lường khả năng tự làm sạch của sông Hậu ở An Giang EE Đã đề xuất trong

đợt 1

14 Xử lý nước thải (nước thải gia đình) từ các hộ gia đình và khu công

15

Công nghệ vận chuyển phù hợp để bảo quản trái cây tươi, phù hợp với

mọi điều kiện vận chuyển bằng phương pháp kiểm soát nhiệt độ và độ ẩm

(những loại trái cây bao gồm sầu riêng, xoài, chôm chôm)

ME Đề tài mới

16 Phát triển cồng nghệ tiết kiệm năng lượng cho các hoạt động sản xuất và

17 Phát triển mô hình canh tác để tăng sản lượng thu hoạch cao su, hồ tiêu

bằng cách ứng dụng công nghệ sinh học CH Đề tài mới

18

Cải tiến năng suất của nấm thuộc chi Auricularia (nấm mèo) bằng cách

ổn định chất lượng và số lượng sản phẩm qua việc phát triển công nghệ

hiện đại

CH Đã đề xuất trong

đợt 1

19

Công nghệ bảo vệ môi trường đối với qui trình sản xuất cao su (A: mùi từ

qui trình cô đặc tự nhiên đối với nhựa hỗn hợp và đục để làm thành khối

và B: Xử lý nước thải đối với qui trình sản xuất hớt váng mủ)

EE Đã đề xuất trong

đợt 1

20 Công nghệ sinh học dựa trên phản ứng sinh học (Các sản phẩm nông

nghiệp có năng suất cao) trong việc sản xuất và chế biến thực phẩm CH Không rõ ràng

21

Việc xử lý nước thải (nước thải gia đình) từ các hộ gia đình (nhà vệ sinh)

và trong công nghiệp, đặc biệt trong công nghiệp dệt và may mặc (làm

một khảo sát trên các thành phần và đặc tính hóa học của nước thải và đặt

các giải pháp công nghệ trước các vấn đề này) bằng cách 1) Xác định

thành phần độc tố và đề ra một tiêu chuẩn thích hợp cho việc ô nhiễm, 2)

Làm cuộc khảo sát về việc ô nhiễm môi trường trên vài ngành công

nghiệp tiêu biểu như việc sản xuất giấy, gỗ và dệt và nhuộm và 3) Thiết

lập một hệ thống tiêu chuẩn trung bình của chất thải trên cơ sở cân bằng

giữa tỉ lệ sản phầm, nguyên liệu và nguồn nhân lực trong vùng

EE Đề tài mới

22

Hệ thống thủy nông tự động (qui mô gia đình) để nâng cao chất lượng và

số lượng cây trồng và giảm thiểu hoặc ngăn ngừa sự tấn công của dịch

bệnh và côn trùng vào cây trồng

ME Đề tài mới

24 Nghiên cứu việc loại bỏ/xử lý mùi hôi trong các nhà máy chế biến cao su

25 Qui trình gia công các khoáng sản: Bô xít, Diatomit, Kaolin CH Đề tài mới

26 Nghiên cứu việc chiết xuất cafein và polyphenol từ qui trình chế biến trà CH Đề tài mới

27 Ứng dụng công nghệ sinh học để nâng cao năng suất và chất lượng của

28 Việc trồng cây Mai Dương để sử dụng trong nông nghiệp Đề tài mới

29 Việc sử dụng các sản phẩm thải của nông nghiệp CH Không rõ ràng

31 Nghiên cứu việc xử lý nước thải từ qui trình làm ẩm cà phê trong nhà

Đã đề xuất trong đợt 1

32 Nghiên cứu chiết xuất dược phẩm từ các cây thuốc để ứng dụng trong

Đã đề xuất trong đợt 1

33 Nghiên cứu công nghệ đóng gói mới cho túi trà trị bệnh ME Đã đề xuất trong

đợt 1

Nguồn: “Nhóm Dự Án JICA”

Trang 20

SUPREM-HCMUT Báo cáo Tiến độ 2

Bảng 2.6 Danh sách các đề tài tiềm năng do Trường ĐHBK đề nghị

34 Các khối bê tông đất để ổn định/ngăn chặn sạt lở đất sườn núi ở Tỉnh Lâm

35 Bê tông nhẹ cho việc xây dựng nhà với chi phí thấp ở Lâm Đồng, Tiền

36 Đường bê tông nội bộ - biện pháp cho các vùng lũ CE

37 Đánh giá và phát triển hệ thống xe bus ở Biên Hòa, Tỉnh Đồng Nai CE Đồng Nai

38 Khảo sát những tác nhân chủ yếu của tai nạn giao thông và cải thiện "con

đường đen" ở Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai CE Đồng Nai

39

Ứng dụng Thông tin Địa lý (GIS) cho việc đánh giá giá trị đất, quản lý

phân lô đất, quản lý việc vận chuyển, phân tích tính thích hợp của đất,

quản lý cơ sở hạ tầng đô thị

CE Không có

40 Xây dựng DTM ở Biên Hòa/Thủ Dầu Một/Đà Lạt/Mỹ Tho/Long Xuyên

bằng công nghệ RTK GPS cho việc quản lý cơ sở hạ tầng CE Không có

41 Vẽ bản đồ điện tử đặc biệt để quản lý vấn đề hành chính của 5 tỉnh thành

42 Giám sát hệ thống tự động và kiểm soát lượng mưa và lũ lụt ở các tỉnh ME Không có

43 Hệ thống tự động giám sát, tưới hoa và cây cảnh ME Không có

44 Robot OMNI vận chuyển nguyên liệu trong nhà máy sản xuất ME Không có

45 Khử trùng và bảo quản đối với việc sản xuất hạt điều bằng cách dùng công

46 Nghiên cứu và ứng dụng việc hàn ma sát trong sản xuất các thiết bị có

47 Nghiên cứu sự tối ưu hóa của việc vận hành hệ thống điện chạy bằng sức

48 Nghiên cứu, thiết kế và chế tạo máy cắt tự động và dọn sạch vỏ quả chôm

49 Nghiên cứu trên công nghệ sấy khô lan dạ hương, thiết kế và chế tạo máy

50 Thiết kế và chế tạo giường bệnh để hỗ trợ bệnh nhân nằm liệt giường ME Không có

51 Nghiên cứu, thiết kế và chế tạo máy khoan để khoan ống trục truyền động ME Không có

Nguồn: “Nhóm Dự Án JICA”

Ghi chú: CE: Khoa Kỹ thuật Xây dựng

CH: Khoa Công nghệ Hóa học

ME: Khoa Cơ khí

EE: Khoa Môi trường

TE: Khoa Kỹ thuật Giao thông

2.2.4 Đăng ký Patent

Dựa trên các thảo luận trong thời gian từ tháng 6-12/2009, theo đó có thỏa thuận rằng các đăng

ký bằng phát minh/sáng chế trong khuôn khổ SUPREM-HCMUT sẽ được P Khoa học Công nghệ và Dự án đảm nhiệm, văn phòng này đang được cơ cấu, tổ chức Công tác này phải phù hợp với quy chế, và pháp luật cấp bằng sáng chế tại Việt Nam và hệ thống quản lý ĐHQG Tp HCM Các Hướng dẫn hay Qui định về thỏa thuận giữa Trường ĐHBK, người nộp đơn, nhà nghiên cứu, và nhà phát minh, cũng do Văn phòng này đưa ra, sau khi xem xét Luật Sở hữu Trí tuệ của Việt Nam và các trường hợp quốc tế Cần một ít thời gian để hoàn tất

Trang 21

SUPREM-HCMUT Báo cáo Tiến độ 2

Đưa vào một số hoạt động giúp các nhà nghiên cứu quen thuộc với chiến lược patent đó là nộp đơn cho xin cấp bằng sáng chế trước rồi thực hiện phát triển nghiên cứu, được khuyến khích và tạo sự chú ý bằng cách dùng tài liệu phổ biến thông tin “Chúng ta hãy nghiên cứu với chiến lược bằng sáng chế” và bản “Chuẩn bị hồ sơ xin cấp bằng sáng chế cho ứng dụng của bạn”

Để chuẩn bị việc triển khai chiến lược bằng sáng chế, việc xây dựng hướng dẫn định hướng chiến lược về bằng sáng chế sẽ được tiến hành trong giai đoạn dự án kế tiếp

2.3 Xúc tiến Hợp tác Đào tạo giữa các Viện Nghiên cứu/Giáo dục Bậc cao: kết quả thứ 3 2.3.1 Thành lập Ban Hợp tác Liên trường

Để nâng cao sự hợp tác và phối hợp giữa các tỉnh và đại học trong các tỉnh đối tác, Hội thảo lần thứ nhất về UCL được tổ chức vào tháng 10/2009 Các đại diện đến từ ba trường đại học là ĐH Tiền Giang, ĐH An Giang, ĐH Đà Lạt đồng ý làm việc chặt chẽ với Trường ĐHBK trong Dự án, đặc biệt là cùng tham gia các hoạt động hợp tác nghiên cứu Các bên cũng đồng ý rằng Ban Hợp tác Liên trường sẽ được xem là một phần của liên kết Đại học – Cộng đồng trong thời gian hiện tại

2.3.2 Chương trình trao đổi cán bộ

Như đã trình bày trong Bảng 2.4, hầu hết 12 nhóm có thành viên nghiên cứu từ các tỉnh Qua việc tham gia các hoạt động nghiên cứu, họ có thể rút được kinh nghiệm nghiên cứu từ các cán

bộ nghiên cứu tại Trường ĐHBK, giúp nâng cao khả năng nghiên cứu tổng thể của các tỉnh đối tác Trong diễn biến này, chương trình trao đổi cán bộ với thời gian một tháng dành cho các cán

bộ nghiên cứu tại các đại học và học viện trong các tỉnh đối tác và Trường ĐHBK đã được đưa

ra thảo luận

2.4 Công nhận Hoạt động Dự án: kết quả thứ 4

Để nâng cao nhận thức về hoạt động dự án cho các đối tượng có quan tâm, ấn bản thứ hai và thứ

ba của bản tin Dự Án được in vào tháng 9 và 12/2009 và gửi cho các tổ chức liên quan Bản tin

2.5.2 Theo dõi 4 tiểu dự án thử nghiệm thực hiện trong giai đoạn 1

Để tiếp tục bốn tiểu dự án đã thực hiện trong giai đoạn 1, Nhóm Dự án JICA đã kiểm tra để hỗ trợ Trường ĐHBK và các đơn vị liên quan tại tỉnh đối tác Dưới đây là tổng hợp một số thực trạng:

1) Nghiên cứu sản xuất chất hấp thụ và tinh dầu từ cây Tràm

Tỉnh đã thực hiện xong việc xây dựng đường nội bộ vào xưởng và lắp đặt cần trục trần Thực vây, nhà xưởng đã sẵng sàng cho việc lắp đặt các thiết bị Bước tiếp theo là lắp đặt các thiết bị nhà xưởng dưới sự giám sát của các cán bộ nghiên cứu của Trường ĐHBK Kế hoạch hành động để điều hành nhà xưởng đang được xây dựng, bao gồm việc thành lập ban điều hành nhà

Trang 22

SUPREM-HCMUT Báo cáo Tiến độ 2

xưởng, tuyển dụng cán bộ kỹ thuật từ các lĩnh vực hóa học, chế biến thực phẩm và môi trường

và Trường ĐHBK giám sát nhà xưởng thường xuyên Nghiên cứu này được liệt vào danh sách

đề xuất nghiên cứu đợt 2

2) Nghiên cứu về tối ưu hóa việc lên men ca cao nhằm cải thiện chất lượng hạt ca cao

Một công ty của Mỹ và một của Việt Nam hiện vẫn thường xuyên thu mua cao cao lên men

do HTX Ca cao Tiền Giang sản xuất

3) Phát triển các phương pháp xử lý nguồn nước ô nhiễm tại các ao nuôi thủy sản

10 bộ máy sục khí bề mặt đã được lắp đặt tại 25 hecta ao nuôi cá tại Vĩnh Thành, TP Long Xuyên, tỉnh An Giang vào tháng 7/2009 Điều này cho thấy các phương pháp xử lý nước được phát triển trong giai đoạn 1 của dự án đã được sử dụng phổ biến trong ngành nuôi trồng thủy sản địa phương

4) Nghiên cứu và chế tạo máy cắt phi lê cá Basa nhằm thay thế cách chế biến truyền thống Công ty Nam Việt, công ty chế biến cá hàng đầu, đã công nhận chất lượng máy cắt phi lê được phát triển trong giai đoạn 1 của dự án Tuy nhiên, do nguồn cung về nguồn nhân công hiệu quả sẵn có, công ty vẫn chưa quyết định giới thiệu thiết bị này

2.5.3 Cung cấp thiết bị cho phòng thí nghiệm

Sự thiếu hụt các trang thiết bị phục vụ thí nghiệm thông thường có thể là sự hạn chế đối với các cán bộ nghiên cứu trong việc thực hiện các nghiên cứu phân tích đạt yêu cầu của tiêu chuẩn quốc tế và cho các kết quả và mẫu thí nghiệm ổn định và bền vững Trường ĐHBK ưu tiên các thiết bị có thể mang lợi ích tương đương cho các đề tài nghiên cứu, được nêu tại Phụ lục 7 Danh mục các thiết bị bao gồm 5 thiết bị phân tích và 2 thiết bị cơ bản Các thiết bị phân tích có thể sử dụng cho 1) nghiên cứu phân tích về chiết xuất, đặc biệt dành cho nguyên liệu thực phẩm và dược phẩm và 2) nghiên cứu phân tích yêu cầu phân tích tinh chế vật liệu Trường ĐHBK mong muốn có thể tự trang bị các thiết bị thí nghiệm nêu trên để các khoa có thể sử dụng và quản lý như các thiết bị thí nghiệm thông thường Nhằm tránh tình trạng cúp điện đối với các thiết bị phân tích đắt tiền, cần phải trang bị máy phát điện với công suất 500KVA Dựa trên yêu cầu của Trường ĐHBK và ngân sách sẵn có, JICA đã đồng ý trang bị Cột sắc ký lỏng (HPLC) trong năm tài khóa này

Trang 23

SUPREM-HCMUT Báo cáo Tiến độ 2

3 CÁC HOẠT ĐỘNG TIẾP THEO

Để tăng cường các hoạt động của Dự án trong thời gian tới, Nhóm DA JICA đề nghị các hoạt động sau đây cho năm dự án thứ hai

3.1 Tổng quan

Toàn bộ lịch hoạt động được miêu tả trong Hình 3.1

Ấn bản đầu tiên của Hướng dẫn Hợp tác Nghiên cứu đã được xây dựng và hoàn tất Nhóm

DA JICA sẽ cập nhật Hướng dẫn cho các nhóm nghiên cứu trong toàn bộ tiến trình thực hiện các hoạt động nghiên cứu Hướng dẫn sẽ được cập nhật thường xuyên, khi cần thiết sẽ được hiệu đính

Nhóm DA JICA sẽ thực hiện một thỏa thuận trao về đào tạo với Trường ĐH Kumamoto ngay khi có thể để các hoạt động học tập, đào tạo có thể tiến hành thuận lợi nhờ sự chấp thuận chính thức của cả hai trường đại học Điều này bao gồm việc tận dụng tối đa các cơ hội nộp đơn xin cấp nhiều chương trình học bổng khác nhau do Tổ Chức Hỗ Trợ Sinh Viên Nhật (JASSO) cấp

Hệ thống họp trực tuyến đã được lắp đặt ở Nhà A1 vào tháng 9/2009 do Dự án AUN/SEED-Net tài trợ cho JICA Ngoài ra, Nhóm DA JICA đã cung cấp cho tất cả các tỉnh mục tiêu hệ thống hội nghị qua màn hình vào tháng 2-3/2010 Nhóm DA JICA sẽ hỗ trợ cho

P Quan hệ Đối ngoại và các nhóm hợp tác nghiên cứu sử dụng hệ thống họp trực tuyến này

để tăng cường liên lạc với các tỉnh, các trường đại học khác trong nước và quốc tế

Nhóm DA JICA sẽ giúp Phòng KHCN & Dự án tăng cường khả năng hỗ trợ cho việc đăng

ký bằng sáng chế

Hình 3.1 Lịch hoạt động dự kiến trong năm thứ 2

Trang 24

SUPREM-HCMUT Báo cáo Tiến độ 2

3.2 Chuyển đổi sang mô hình RBE

Hiện nay, có hai hình thức đào tạo thạc sĩ tại Trường ĐHBK Đó là chương trình học theo môn học và chương trình mới có tên RBM vừa được áp dụng năm 2009 Đây là bước đầu thực hiện nhằm chuyển dần chương trình đào tạo thạc sĩ thông thường sang mô hình Nghiên cứu đào tạo do phòng Đào tạo Sau Đại học của Trường ĐHBK đề xuất Vì vậy, P Đào tạo Sau Đại học cũng muốn hướng mô hình RBE triển khai cho đợt kế tiếp, vì các học viên cao học theo học chương trình RBM sẽ được đưa vào các nhóm dự án, thực hiện chương trình Nghiên cứu Đào tạo P Đào tạo Sau Đại học không phải là thành viên của Ban Xúc tiến Nghiên cứu và Phát triển, do đó, vì vậy việc tạo ra các luồng thông tin phù hợp giữa hai đơn vị này phải được cân nhắc khi việc lựa chọn đề tài nghiên cứu đợt 2, chủ yếu dựa trên nhu cầu kỹ thuật của 5 tỉnh đối tác

Hướng dẫn để giới thiệu RBE sẽ được xây dựng dựa trên các kinh nghiệm của các phòng thí nghiệm mô hình trong đợt 1, vì họ biết họ đã làm gì để giải quyết vấn đề

và điều gì đã khích lệ học viên cao học thực hiện nghiên cứu phải được tiếp tục theo dõi Có nhiều cách để giới thiệu RBE cho các cán bộ nghiên cứu của trường ĐHBK

và các đại học khác ở Việt Nam, vì vậy Hướng dẫn có thể là phòng trưng bày các phương pháp thực tế, nếu như vẫn theo đúng nguyên tắc chính của Kế hoạch Thực hiện đã đặt ra

Gia tăng số lượng học viên RBM, đặc biệt là đối tượng mới tốt nghiệp chương trình đại học 4,5 năm của Trường ĐHBK, sẽ là một lịch trình lâu dài, trong khi chức năng

hỗ trợ của Trường ĐHBK cho các đại học địa phương qua việc tiếp nhận các cán bộ

có năng lực của họ làm học viên RBM được đánh giá cao và đang được xúc tiến

3.3 Tăng cường năng lực Nghiên cứu &Phát triển cho Liên kết Đại học-Cộng đồng

Nhóm DA JICA sẽ hỗ trợ P Quan hệ Đối ngoại ký thỏa thuận liên kết với UBND của các tỉnh đối tác, vì thế Liên kết Đại học - Cộng đồng sẽ được công nhận, và việc liên lạc giữa Trường ĐHBK với các cơ quan ở tỉnh sẽ trở nên suôn sẻ hơn

Để hỗ trợ hoạt động nghiên cứu của các nhóm nghiên cứu đợt 1, Nhóm DA JICA sẽ tiếp tục hỗ trợ PMC tiến hành thêm công tác giám sát định kỳ Việc giám sát không

có nghĩa là kiểm tra, nhưng để đưa ra các giải pháp thích hợp giải quyết hoặc giảm thiểu các vấn đề và các hạn chế mà các nhóm nghiên cứu đang vướng mắc Điều này cũng sẽ bao gồm tư vấn về việc quản lý tài chính và báo cáo

Nhóm DA JICA sẽ hỗ trợ PMC chuẩn bị các bước khác nhau cho các hoạt động nghiên cứu đợt 2, bao gồm việc xem xét các đề tài đã đề xuất của các tỉnh, tham quan, nộp đề xuất, đánh giá và tuyển lựa các đề tài nghiên cứu, thẩm định các đối tác nghiên cứu nước ngoài và chuẩn bị tài chính cho nghiên cứu

ĐHBK TP HCM cần xem xét nhiều vấn đề để thiết lập quy chế nội bộ dành cho việc quản lý quy trình đăng ký patent Các đăng ký trong khuôn khổ dự án ở Trường ĐHBK sẽ được ưu tiên Tuy nhiên, trường cần xem xét các phương án khác để có thể chia sẻ kinh nghiệm về một ứng dụng sáng chế nào đó giữa các P Thí nghiệm mô hình, tạo động lực cải tiến hoạt động nghiên cứu

3.4 Xúc tiến Hợp Tác Đào tạo giữa các Viện Nghiên cứu/Giáo dục Bậc cao

Nhóm DA JICA sẽ trợ giúp P Quan hệ Đối ngoại xây dựng Ban Hợp tác Liên trường

Trang 25

SUPREM-HCMUT Báo cáo Tiến độ 2

với ĐH Tiền Giang, ĐH An Giang và ĐH Đà Lạt Trong quá trình chuẩn bị các đề xuất cho đợt 2, sự tham gia của các nhà nghiên cứu từ các đại học này cần được khích lệ nhiều hơn Hệ thống họp trực tuyến mới lắp đặt có thể giúp việc liên lạc có hiệu quả hơn

Nhóm DA JICA sẽ làm việc cùng với Trường ĐHBK tìm ra các công việc còn tồn đọng và/hay nguồn kinh phí cho chương trình trao đổi cán bộ để việc chuyển giao công nghệ từ các hoạt động hợp tác nghiên cứu sẽ được thúc đẩy nhiều hơn

Trang 26

Phụ lục 1

Biên bản cuộc họp

Hội thảo về Liên kết Đại học – Cộng đồng lần thứ 1

Trang 27

13 October 2009

JICA Technical Cooperation Project for Capacity Building of Ho Chi Minh City

University of Technology to Strengthen University-Community Linkage - Phase 2

(suPREM-HCMUT)

For

HCMUT, five target provinces and JICA Project Team as shown in the attendant list

support

Project

organizational structure to strengthen the university-community linkage, 3)assignment of appropriate counterpart research institutes and man power, 4)

from the local industries

Trang 28

the cooperation.

HCMUT will conduct the needs survey by 3l January 2010, by which HCMUT

linkage for a time being

Q ' | , /

r f l , /

Sur

Prof Phan Dinh Tuan

Vice Rector of HCMUT and Project Manager of SUPREM-HCMUT Project

Toru Ishibashi

Attached: List of participants

Trang 29

Phụ lục 2

Biên bản các Cuộc họp với Ba Tỉnh

(Đồng Nai, Bình Dương, và Lâm Đồng)

Trang 30

The meeting on University-Community Link

with Dong Nai province

Mr' Nguyen Ngoc Phuong (Deputy Head, Division of Science Manage); emait:

Dep of Trade and Industry - Ms Nguyen Mintr Khue, staff member: Emair:

Ms Nguyen Nhat Uyen Khanh, staffmember

Dep' of construction Management - Mr Bui Anh Bac, staff member; email: buibacxd@email.com

Dep of lnternal Affairs - Mr Tran Vo Chi Cuong; email: tranvochicuong@gmail.com;

Dep of Financial Affairs - Mr Dinh Thien Hung, Vice Director of Administrative Affain office.

SUPREM-HCMUT: Dr'Tiran (VR), Dr.Phong @roject Coordinator), Ms.phuc (Extemal

Relations Office), Ms.Nakano (JICA Team)

Materials; SUPREM-HCMUT, Information on RBE, Joint Research and RBE under

l Explanation of the project by HCMUT

Explanation was given by Dr.Tuan and Dr.phong.

Followings have been discussed and agreed by both sides

'

Agreement is very important as it will be the foundation of the future activities (by the province)

'

that the province will send appropriate staffto participate in research activities at HCMUT and technolory transfer ofresearch results for application.

problems of the province in the project framework Big hopes for the positive results of

Trang 31

for guideline and decision of the PC As such, DOST is going to be the appointed contact

the industry for research topics proposed by the industry; otherwise, scientific research fund will be spent according to the regular research topic registration process and to financial regulations managed by Dep of Financial Affairs The schedule of research

+ January to March: announcement of technical issueV problems and research topic registration

Technical Needs Survey

to PC to get a final approval before informing rhe lisr to HCMUT.

back l5/01/2010.

*DOST DongNai-HCMC:277-279 Nguyen Thien Thuar, Dist.3, HCMC

DOST Dong Nai-Hanoi: 185 Giang Vo, Hanoi

Preparedby

Z

* -t-\/Ln7

Trang 32

The meeting on University_Community Link

with Binh Duong province

member; email: trandinhtruckhcn@gmail.com

; (5) Mr Tran Tbn Thi; email: thikhcn@smail.com;

(6) Mr Nguyen Ngoc Thao, email: thaokhcn@qmail_com

@

soripila@yahoo.com

Relations Office), Ms.Nakano (JICA Team)

I Explanation of the project by HCMUT

Explanation was given by Dr.Tuan.

-

Agreement draft wilr be sent by H.MUT and revised by the province

-

the province with the project

'

It is informed that one research topic in food technology by HCMUT was registered to receive

2 Technical Needs Survey

'

Dosr Binh Duong has already risted their technical needs as follows

and processing

Wastewater treatment (Domestic waste) from household (toilet) and industry,

Trang 33

particularly in textile and garment industry (do a survey on components and chemical

Automatic aqua-cultivation system (Family size) to improve quatity and quantity of

) DOST has been conducting 2 projects

'

The priority field of DOST is industrial and domestic wastewater treatment

contamination in some typical industries such as paper, wood production and weaving and

dying.

waste disposal based on the balance of ratio of products, materials, and man power in

these fields.

solutions somehow to eontrol contamination levels of river valleys.

Ngày đăng: 04/03/2016, 21:56

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình ảnh - DỰ ÁN HỢP TÁC KỸ THUẬT NÂNG CAO NĂNG LỰC TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA – ĐHQG TP. HỒ CHÍ MINH NHẰM TĂNG CƯỜNG LIÊN KẾT GIỮA ĐẠI HỌC VÀ CỘNG ĐỒNG (GIAI ĐOẠN 2)
nh ảnh (Trang 2)
Bảng 1.1 Danh sách các chuyên gia JICA và đóng góp của Họ trong năm tài chính 2009 - DỰ ÁN HỢP TÁC KỸ THUẬT NÂNG CAO NĂNG LỰC TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA – ĐHQG TP. HỒ CHÍ MINH NHẰM TĂNG CƯỜNG LIÊN KẾT GIỮA ĐẠI HỌC VÀ CỘNG ĐỒNG (GIAI ĐOẠN 2)
Bảng 1.1 Danh sách các chuyên gia JICA và đóng góp của Họ trong năm tài chính 2009 (Trang 6)
Bảng 1.2 Danh sách thành viên Ủy ban Chỉ đạo Dự án - DỰ ÁN HỢP TÁC KỸ THUẬT NÂNG CAO NĂNG LỰC TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA – ĐHQG TP. HỒ CHÍ MINH NHẰM TĂNG CƯỜNG LIÊN KẾT GIỮA ĐẠI HỌC VÀ CỘNG ĐỒNG (GIAI ĐOẠN 2)
Bảng 1.2 Danh sách thành viên Ủy ban Chỉ đạo Dự án (Trang 7)
Bảng 1.3 Danh sách Ban Quản lý Dự án và Ban Xúc tiến Nghiên cứu Phát triển - DỰ ÁN HỢP TÁC KỸ THUẬT NÂNG CAO NĂNG LỰC TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA – ĐHQG TP. HỒ CHÍ MINH NHẰM TĂNG CƯỜNG LIÊN KẾT GIỮA ĐẠI HỌC VÀ CỘNG ĐỒNG (GIAI ĐOẠN 2)
Bảng 1.3 Danh sách Ban Quản lý Dự án và Ban Xúc tiến Nghiên cứu Phát triển (Trang 8)
Bảng 1.4 liệt kê số liệu  các buổi  hội nghị và  hội thảo được  tổ chức tại trường ĐHBK và  địa  phương trong khoảng thời gian này - DỰ ÁN HỢP TÁC KỸ THUẬT NÂNG CAO NĂNG LỰC TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA – ĐHQG TP. HỒ CHÍ MINH NHẰM TĂNG CƯỜNG LIÊN KẾT GIỮA ĐẠI HỌC VÀ CỘNG ĐỒNG (GIAI ĐOẠN 2)
Bảng 1.4 liệt kê số liệu các buổi hội nghị và hội thảo được tổ chức tại trường ĐHBK và địa phương trong khoảng thời gian này (Trang 9)
Bảng 1.5 liệt kê các báo cáo và tình trạng trình nộp. - DỰ ÁN HỢP TÁC KỸ THUẬT NÂNG CAO NĂNG LỰC TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA – ĐHQG TP. HỒ CHÍ MINH NHẰM TĂNG CƯỜNG LIÊN KẾT GIỮA ĐẠI HỌC VÀ CỘNG ĐỒNG (GIAI ĐOẠN 2)
Bảng 1.5 liệt kê các báo cáo và tình trạng trình nộp (Trang 9)
Bảng 1.4 Danh sách các hội nghị và hội thảo - DỰ ÁN HỢP TÁC KỸ THUẬT NÂNG CAO NĂNG LỰC TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA – ĐHQG TP. HỒ CHÍ MINH NHẰM TĂNG CƯỜNG LIÊN KẾT GIỮA ĐẠI HỌC VÀ CỘNG ĐỒNG (GIAI ĐOẠN 2)
Bảng 1.4 Danh sách các hội nghị và hội thảo (Trang 9)
Bảng 2.1 Cơ quan đối tác tại địa phương - DỰ ÁN HỢP TÁC KỸ THUẬT NÂNG CAO NĂNG LỰC TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA – ĐHQG TP. HỒ CHÍ MINH NHẰM TĂNG CƯỜNG LIÊN KẾT GIỮA ĐẠI HỌC VÀ CỘNG ĐỒNG (GIAI ĐOẠN 2)
Bảng 2.1 Cơ quan đối tác tại địa phương (Trang 12)
Bảng 2.3 Đối tượng tham gia tập huấn tại Nhật Bản - DỰ ÁN HỢP TÁC KỸ THUẬT NÂNG CAO NĂNG LỰC TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA – ĐHQG TP. HỒ CHÍ MINH NHẰM TĂNG CƯỜNG LIÊN KẾT GIỮA ĐẠI HỌC VÀ CỘNG ĐỒNG (GIAI ĐOẠN 2)
Bảng 2.3 Đối tượng tham gia tập huấn tại Nhật Bản (Trang 13)
Bảng 2.4 Tóm tắt thông tin 12 nhóm Hợp tác nghiên cứu - DỰ ÁN HỢP TÁC KỸ THUẬT NÂNG CAO NĂNG LỰC TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA – ĐHQG TP. HỒ CHÍ MINH NHẰM TĂNG CƯỜNG LIÊN KẾT GIỮA ĐẠI HỌC VÀ CỘNG ĐỒNG (GIAI ĐOẠN 2)
Bảng 2.4 Tóm tắt thông tin 12 nhóm Hợp tác nghiên cứu (Trang 16)
Bảng 2.5 Danh sách các đề tài tiềm năng từ các địa phương - DỰ ÁN HỢP TÁC KỸ THUẬT NÂNG CAO NĂNG LỰC TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA – ĐHQG TP. HỒ CHÍ MINH NHẰM TĂNG CƯỜNG LIÊN KẾT GIỮA ĐẠI HỌC VÀ CỘNG ĐỒNG (GIAI ĐOẠN 2)
Bảng 2.5 Danh sách các đề tài tiềm năng từ các địa phương (Trang 18)
Hình 3.1 Lịch hoạt động dự kiến trong năm thứ 2 - DỰ ÁN HỢP TÁC KỸ THUẬT NÂNG CAO NĂNG LỰC TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA – ĐHQG TP. HỒ CHÍ MINH NHẰM TĂNG CƯỜNG LIÊN KẾT GIỮA ĐẠI HỌC VÀ CỘNG ĐỒNG (GIAI ĐOẠN 2)
Hình 3.1 Lịch hoạt động dự kiến trong năm thứ 2 (Trang 23)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w