3R Giảm thiểu, Tái sử dụng, Tái chế AAS Máy Quang phổ hấp thụ nguyên tử A-Cmax Nồng độ cho phép tối đa AHP Công viên Di sản ASEAN Heritage AQM Quan trắc chất lượng không khí AQS Tiêu
Trang 1SỞ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
Trang 2SỞ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
Trang 3Trang
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ NGHIÊN CỨU QUY HOẠCH MÔI TRƯỜNG 1-1 1.1 Mục tiêu 1-1 1.2 Phương pháp tiếp cận của Nghiên cứu 1-1 1.3 Điều kiện chung của tỉnh Quảng Ninh 1-2 1.4 Dự báo về tình hình phát triển xã hội theo Quy hoạch phát triển kinh tế xã hội đến năm
2020, tầm nhìn đến năm 2030 1-3 1.5 Những thuận lợi và thách thức của tỉnh Quảng Ninh 1-4 CHƯƠNG 2 HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG 2-1 2.1 Môi trường nước 2-1 2.2 Môi trường không khí 2-4 2.3 Môi trường tiếng ồn 2-4 2.4 Quản lý chất thải rắn 2-4 2.5 Rừng nội địa/ Rừng ven biển 2-7 2.6 Đa dạng sinh học 2-8 2.7 Xói lở và bồi tụ 2-19 2.8 Thiên tai 2-10 CHƯƠNG 3 KHUNG CƠ BẢN CỦA QUY HOẠCH TỔNG THỂ MÔI TRƯỜNG TỈNH QUẢNG
NINH 3-1 3.1 Mục tiêu chủ yếu đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 của Quy hoạch Môi trường tỉnh Quảng Ninh 3-1 3.2 Phân vùng môi trường tỉnh Quảng Ninh 3-8 3.3 Những vùng môi trường trọng điểm được đề cập trong Quy hoạch môi trường tỉnh Quảng Ninh ……….3-11 3.4 Chức năng cần được tăng cường cho Sở TN&MT Quảng Ninh 3-12 3.5 Những vấn đề khác cần chú ý trong giải pháp thực hiện Quy hoạch 3-12 CHƯƠNG 4 QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG NƯỚC 4-1 4.1 Dự báo tác động và các vấn đề về quản lý môi trường đến năm 2020 4-1 4.2 Những mục tiêu cần đạt được và những vấn đề cần được giải quyết đến năm 2020 4-3 4.3 Cách tiếp cận các biện pháp quản lý nước thải 4-3 4.4 Dự án đề xuất 4-8 CHƯƠNG 5 QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG KHÔNG KHÍ 5-1 5.1 Dự báo các tác động và những vấn đề cần phải giải quyết trong quản lý môi trường đến năm 2020 5-1 5.2 Các mục tiêu cần đạt được và các vấn đề phải được giải quyết đến năm 2020 5-2 5.3 Phương pháp tiếp cận đối với Quản lý Chất lượng Không khí 5-2 5.4 Các dự án đề xuất đến năm 2020 5-5 CHƯƠNG 6 QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN 6-1 6.1 Tác động dự báo và vấn đề cần được giải quyết đối với Quản lý Chất thải rắn đến năm
2020 6-1 6.2 Mục tiêu cần đạt được và các vấn đề phải được giải quyết đến năm 2020 6-2 6.3 Phương pháp tiếp cận đối với Quản lý chất thải rắn 6-3 6.4 Các Dự án đề xuất 6-7 CHƯƠNG 7 QUẢN LÝ RỪNG 7-1 7.1 Dự báo tác động và các vấn đề cần phải giải quyết đối với Quản lý Môi trường đến năm
2020 7-1 7.2 Mục tiêu cần đạt được và các vấn đề phải được giải quyết đến năm 2020 7-2
Trang 4CHƯƠNG 8 BẢO TỒN ĐA DẠNG SINH HỌC 8-1 8.1 Dự báo các tác động và những vấn đề cần phải giải quyết trong quản lý môi trường đến năm 2020 8-1 8.2 Những chỉ tiêu đề ra và những vấn đề cần giải quyết đến năm 2020 8-1 8.3 Cách tiếp cận để bảo tồn đa dạng sinh học 8-2 8.4 Các Dự án đề xuất đến năm 2020 8-3 CHƯƠNG 9 CÁC VẤN ĐỀ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU 9-1 9.1 Dự báo tác động và các vấn đề cần phải giải quyết cho quản lý môi trường đến năm 2020… 9-1 9.2 Mục tiêu cần đạt được và vấn đề cần giải quyết đến năm 2020 9-3 9.3 Phương pháp tiếp cận những vấn đề biến đổi khí hậu 9-3 9.4 Đề xuất dự án đến năm 2020 9-4 CHƯƠNG 10 GIÁM SÁT MÔI TRƯỜNG 10-1 10.1 Mạng điểm quan trắc của tỉnh đến năm 2020 10-1 10.2 Thiết lập trung tâm GIS tỉnh 10-2 10.3 Giám sát Môi trường liên vùng cho tỉnh Quảng Ninh 10-3 10.4 Khuyến nghị về Quan trắc chất lượng đất 10-4 CHƯƠNG 11 CÁC GIẢI PHÁP THỰ HIỆN QUY HOẠCH 11-1 11.1 Các giải pháp thự hiện Dự án ưu tiên 11-1 11.2 Lịch thực hiện dự án ưu tiên 11-4 11.3 Những nguồn kinh phí có thể huy động cho thực thi các dự án đề xuất 11-15 11.4 Giám sát thực thi các dự án đề xuất 11-19 11.5 Tiến trình yêu cầu khi đăng ký xin vốn tài trợ quốc tế 11-19 11.6 Nâng cao chức năng của các tổ chức và nguồn nhân lực có liên quan 11-20
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 1
1 Lợi ích triển khai thực hiện Quy hoạch môi trường 1
2 Mối quan hệ giữa phân vùng môi trường và những dự án đề xuất trong Quy hoạch Môi trường tỉnh Quảng Ninh 2
3 Phác thảo lộ trình triển khai thực hiện Quy hoạch môi trường 11
4 Đề cập tới những vấn đề môi trường liên vùng 12
5 Các kiến nghị 13
Trang 5
Bảng 2-1 Các nhà máy xử lý nước thải hiện có trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh 2-1 Bảng 2-2 Quy chuẩn chất lượng quốc gia về khí thải nhà máy nhiệt điện 2-2 Bảng 2-3 Tỉ lệ đạt chuẩn chất lượng nước biển ven bờ từ năm 2009 đến năm 2012 2-3 Bảng 2-4 Tỷ lệ phần trăm đạt chuẩn chất lượng không khí trong các năm từ 2009 đến 2012, so
sánh với QCVN 05:(2009/BTNMT) đối với đo 1 h 2-4 Bảng 2-5 Tỉ lệ đạt chuẩn đối với tiếng ồn năm 2012 2-4 Bảng 2-6 Hiện trạng các bãi rác hiện tại 2-5 Bảng 2-7 Thay đổi điều kiện rừng (1999-2010) 2-8 Bảng 2-8 Các thành phần đặc hữu trong hệ động thực vật Quảng Ninh 2-9 Bảng 2-9 Tổng hợp tình hình thiệt hại trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh từ năm 1999 – 2009 2-11 Bảng 4-1 Dự báo Nhu cầu dùng nước tại các khu vực dân cư, nước công nghiệp, nước tưới tiêu,
ngư nghiệp và chăn nuôi vào năm 2015, 2020 và 2030 4-1 Bảng 4-2 Mục tiêu đề xuất cần đạt được đến năm 2020 4-3 Bảng 4-3 Biện pháp đối phó với từng loại nước thải 4-4 Bảng 4-5 Tiêu chuẩn nước thải đối với nước thải công nghiệp 4-5 Bảng 4-6 Danh mục các dự án đề xuất 4-9 Bảng 4-7 Danh mục các dự án đề xuất đối với lĩnh vực quản lý môi trường nước đến năm
2020…… 4-11 Bảng 5-1 Tiêu chuẩn Chất lượng Không khí: Hạt Vật chất (TSP và PM10) 5-2 Bảng 6-1 Ước tính lượng rác thải đầu vào (2020) 6-1 Bảng 6-2 Dự báo khối lượng CTRCN phát sinh 6-2 Bảng 6-3 Các KCN và các ngành trọng điểm cần ưu tiên phát triển 6-2 Bảng 6-4 So sánh các phương pháp xử lý chất thải có thể phân hủy sinh học 6-4 Bảng 6-5 Đề xuất các loại vật liệu có thể tái chế 6-4 Bảng 6-6 Công nghệ xử lý và tiêu hủy các loại chất thải y tế 6-6 Bảng 6-7 Vị trí đề xuất các khu liên hợp xử lý CTR Công nghiệp trong quy hoạch liên vùng 6-7 Bảng 6-8 Danh mục các Dự án đề xuất 6-7 Bảng 6-9 Kết quả đánh giá địa điểm đề xuất xây dựng công trình quản lý chất thải vùng 6-10 Bảng 6-10 Danh mục các dự án đề xuất về Quản lý Chất thải rắn khai thác than đến năm 2020
….……….6-15 Bảng 7-1 Tác động tiềm năng chính bởi các Dự án ưu tiên trong Quy hoạch TT Phát triển KT-XH
……….7-1 Bảng 7-2 Mục tiêu Quy hoạch Môi trường tỉnh Quảng Ninh đến năm 2020, tầm nhìn đến năm
2030 7-2 Bảng 7-3 Tiềm năng phát triển du lịch sinh thái tại Quảng Ninh 7-5 Bảng 7-4 Các khu bảo tồn sẽ thành lập 7-5 Bảng 7-5 Các khu bảo tồn sẽ thành lập 7-5 Bảng 7-6 Danh mục dự án đề xuất 7-6 Bảng 8-1 Các chỉ số đề xuất về đa dạng sinh học tới năm 2020 8-2 Bảng 8-2 Danh mục các dự án đề xuất 8-3 Bảng 9-1 Ước tính lượng phát thải GHG ở Việt Nam trong tương lai 9-1 Bảng 9-2 Các tiềm năng tác động biến đổi khí hậu đối với tỉnh Quảng Ninh 9-1 Bảng 9-3 Những vấn đề cần giải quyết đến năm 2020 9-2 Bảng 9-4 Chỉ tiêu Xã hội thích ứng (Tính thích ứng) trong QNEMP 9-3 Bảng 9-5 Chỉ tiêu xã hội Carbon thấp (giảm nhẹ) trong QNEMP 9-3 Bảng 9-6 Thứ tự ưu tiên trong Ba phương pháp tiếp cận 9-3 Bảng 9-7 Danh mục dự án đề xuất 9-4 Bảng 9-8 Tóm tắt Dự án 1 -1 9-4 Bảng 9-9 Tóm tắt Dự án 2-1 9-5 Bảng 9-10 Tóm tắt Dự án 2-2 9-5 Bảng 9-11 Tóm tắt Dự án 2-3 9-5 Bảng 9-12 Tóm tắt Dự án 3-1 9-5 Bảng 9-13 Tóm tắt Dự án 4-1 9-6
Trang 6Bảng 9-16 Tóm tắt Dự án 5-2 9-6 Bảng 9-17 Tóm tắt Dự án 6-1 9-6 Bảng 9-18 Tóm tắt Dự án 6-2 9-6 Bảng 9-19 Tóm tắt Dự án 7-1 9-7 Bảng 9-20 Tóm tắt Dự án 8-1 9-7 Bảng 9-21 Tóm tắt Dự án 8-2 9-7 Bảng 9-22 Tóm tắt Dự án 8-3 9-7 Bảng 9-23 Tóm tắt Dự án 9-1 9-7 Bảng 9-24 Tóm tắt Dự án 10-1 9-7 Bảng 11-1 Những Dự án ưu tiên đề xuất trong Quy hoạch Môi trường tỉnh Quảng Ninh 11-1 Bảng 11-2 Tóm tắt chương trình Bảo vệ Môi trường giai đoạn 2012-2015 11-5 Bảng 11-3 Tóm tắt chương trình Bảo vệ Môi trường giai đoạn 2016-2020 11-6 Bảng 11-4 Danh mục nguồn ngân sách cho các dự án thuộc lĩnh vực biến đổi khí hậu 11-9 Bảng 11-5 Kinh phí dự kiến 11-11 Bảng 1 Tình hình dự kiến kết quả đạt được thông qua thực hiện Quy hoạch môi trường 2 Bảng 2 Mối quan hệ giữa các dự án và phân vùng môi trường 3 Bảng 3 Phác thảo lộ trình triển khai thực hiện Quy hoạch môi trường 11
Trang 7Hình 2-1 Ước tính thải lượng BOD từ nước thải sinh hoạt tính trên đơn vị diện tích ở tỉnh Quảng
Ninh trong năm 2011 2-3 Hình 3.2-1 Bản đồ Phân vùng Môi trường tỉnh Quảng Ninh 3-9 Hình 4-1 Sơ đồ mô hình Jokaso 4-6 Hình 4-2 Địa điểm đề xuất các trạm xử lý nước thải mỏ bổ sung ở tỉnh Quảng Ninh 4-8 Hình 6-1 Quy trình xử lý rác thải thông qua 3R 6-3 Hình 6-2 Ví dụ về Bãi rác Hợp vệ sinh 6-5 Hình 6-3 Đánh giá sơ bộ các địa điểm ứng cử là bãi rác vùng cho thành phố Hạ Long, thành phố
Cẩm Phả và huyện Hoành Bồ 6-9 Hình 6-4 Kế hoạch phát triển dự án Nhà máy Đốt rác 6-11 Hình 6-5 Mô hình quản lý CTRCN dự kiến áp dụng cho tỉnh Quảng Ninh 6-13 Hình 7-1 Khái niệm rừng đầu nguồn 7-3 Hình 7-2 Khái niệm hành lang sinh thái ở tỉnh Quảng Ninh 7-4 Hình 8-1 Phác thảo Quy trình Đăng ký Khu vực Ramsar 8-6 Hình 8-2 Các khu vực môi trường đất ngập nước ứng viên khu Ramsar 8-7 Hình 9-1 Cơ cấu tổng thể các phương pháp tiếp cận những vấn đề khí hậu 9-4 Hình 10-1 Mạng điểm quan trắc đề xuất của tỉnh đến năm 2020 10-1 Hình 10-2 Hiện trạng EANET 10-3
Trang 83R Giảm thiểu, Tái sử dụng, Tái chế
AAS Máy Quang phổ hấp thụ nguyên tử
A-Cmax Nồng độ cho phép tối đa
AHP Công viên Di sản ASEAN Heritage
AQM Quan trắc chất lượng không khí
AQS Tiêu chuẩn chất lượng không khí
ASEAN Hiệp hội các nước Đông Nam Á
ASEON Các quan chức cao cấp về Môi trường của ASEAN
AVG Trung bình
BAP Kế hoạch hành động đa dạng sinh học
BOD 5 Nhu cầu Ôxy sinh hóa
BTL Vườn Quốc gia Bái Tử Long
BTNMT Bộ Tài nguyên và Môi trường
CaCl 2 Clorua canxi
CBD Công ước về Đa dạng Sinh học
CD Phát triển năng lực
CEPC Hành lang Bảo vệ Môi trường Ven biển
CFB Tầng sôi tuần hoàn
COD Nhu cầu ô xy hóa học
COP Hội nghị các bên
DANIDA Cơ quan Phát triển Quốc tế Đan Mạch
DARD Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn
DCST Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
DOC Sở Xây dựng
DOET Sở Giáo dục và Đào tạo
DOH Sở Y tế
DOIT Sở Công Thương
DONRE Sở Tài nguyên và Môi trường
DOST Sở Khoa học và Công nghệ
DOT Sở Giao thông Vân tải
DPI Sở Kế hoạch và Đầu tư
EIA Đánh giá Tác động Môi trường
EMAC Trung tâm Quan trắc và Phân tích Môi trường
EU Liên minh Châu Âu
EVN Điện lực Việt Nam
FS Nghiên cứu Khả thi
HBMD Ban Quản lý Vịnh Hạ Long
IBA Vùng Chim quan trọng
IDB Ngày Quốc tế Đa dạng Sinh học
INDEVCO Công ty Phát triển Công nghiệp
IP Khu Công nghiệp
IUCN Liên minh Quốc tế về Bảo tồn Thiên nhiên
JICA Cơ quan Hợp tác Quốc tế Nhật Bản
JSC Công ty Cổ phần
Kp Hệ số Công suất
kPa Kilopascal
Kv Hệ số Khu vực
Trang 9MONRE Bộ Tài nguyên và Môi trường
MPA Khu Bảo tồn biển
MPI Bộ Kế hoạch và Đầu tư
MSW Chất thải rắn đô thị
NDVI Chỉ số Khác biệt Thực vật đã được chuẩn hóa
NGO Tổ chức phi chính phủ
NKER Vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ
NORAD Cơ quan Hợp tác Phát triển Na Uy
NP Vườn Quốc gia
NTFP Sản phẩm Lâm sản ngoài gỗ
ºC Độ C
ODA Hỗ trợ phát triển chính thức
OJT Đào tạo thông qua công việc
PEM Quan trắc Phát thải Nhà máy
PES Chi trả Dịch vụ Môi trường
PSD Cơ sở dữ liệu Nguồn ô nhiễm
PSI Kiểm kê Nguồn ô nhiễm
PSM Bản đồ Nguồn ô nhiễm
PST Bảng Nguồn ô nhiễm
QA/QC Đảm bảo Chất lượng/Kiểm soát Chất lượng
QCVN Quy chuẩn Kỹ thuật Việt Nam
UK Vương quốc Anh
UNDP Chương trình Phát triển của Liên hợp quốc
UNESCO Tổ chức Văn hóa, Giáo dục và Khoa học của Liên hợp quốc
UPS Bộ lưu điện
URENCO Công ty Môi trường Đô thị
US Hợp chủng quốc Hoa kỳ
US EPA Cơ quan Bảo vệ Môi trường của Hoa kỳ
UV Tia cực tím
Trang 10VINACOMIN Tập đoàn Than – Khoáng sản Việt Nam
Trang 11CHƯƠNG 1 CƠ SỞ NGHIÊN CỨU QUY HOẠCH MÔI TRƯỜNG
Mục tiêu của cuộc nghiên cứu là để lập Quy hoạch Môi trường cho tỉnh Quảng Ninh đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 phù hợp với Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế-xã hội của tỉnh Quảng Ninh, Quy hoạch sử dụng đất và các mục tiêu quy hoạch ngành, nhằm ngăn chặn và giảm thiểu suy thoái tài nguyên thiên nhiên, ô nhiễm môi trường, từng bước nâng cao chất lượng môi trường, nâng cao hiệu quả khai thác và sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên và năng lực quản lý môi trường của tỉnh
Các quan điểm và tiếp cận chính được áp dụng trong Quy hoạch Môi trường tỉnh Quảng Ninh,
Vịnh Hạ Long và Đề án cải thiện Môi trường bao gồm:
1 Phương pháp tiếp cận nền kinh tế “tăng trưởng xanh” là tiếp cận chính, xuyên suốt trong quá trình lập Quy hoạch và xây dựng các dự án ưu tiên trong Đề án cải thiện môi trường
2 Quan điểm và tiếp cận hệ thống và tổng hợp:
- Quan điểm hệ thống: Quảng Ninh được xem xét trong hệ thống kinh tế phía bắc: “Vùng đồng bằng Sông Hồng và Khu vực vành đai kinh tế Vịnh Bắc Bộ”,
"Hai hành lang, một vành đai kinh tế” trong khuôn khổ hợp tác Việt Nam –
Trung Quốc (hai hành lang Côn Minh – Lào Cai – Hà Nội – Hải Phòng – Quảng Ninh, và Nam Ninh – Lạng Sơn, Hà Nội – Hải Phòng và một “vành đai kinh tế Bắc Bộ” gồm có 10 tỉnh ven biển Việt Nam từ Quảng Trị đến Quảng Ninh)
phân tích, đánh giá tổng các chiến lược phát triển của Nhà nước, các quy hoạch KTXH và quy hoạch ngành của tỉnh có liên quan
3 Áp dụng sáng kiến SATOYAMA Nhật bản trong hoạch định không gian và xây dựng một số dự án liên quan đến Quản lý Rừng, bảo tồn đa dạng sinh học và vấn đề liên quan đến biến đổi khí hậu
4 Tiếp cận quản lý theo đối tượng dựa theo 4 nhóm chức năng môi trường chính : Bảo tồn
và bảo vệ, Cải tạo và phục hồi môi trương, Quản lý môi trường tích cực, Phát triển thân thiện môi trường, với việc kết hợp quản lý môi trường theo vùng (Lựa chọn một số vùng trọng điểm như Hạ Long,…) và quản lý môi trường liên vùng (Quảng Ninh với các tỉnh lân cận, Quảng Ninh với các vùng lãnh thổ giáp biên giới phia Trung Quốc)
Trang 121.3 Điều kiện chung của tỉnh Quảng Ninh
1.3.1 Điều kiện tự nhiên
(1) Điều kiện địa lý
Điều kiện địa lý của tỉnh Quảng Ninh gần với hai trong ba thành phố lớn nhất nước là
Hà Nội và Hải Phòng, đồng thời có biên giới với miền Nam Trung Quốc, tỉnh Quảng Ninh đóng vai trò quan trọng về kinh tế, đặc biệt là trong khung hợp tác kinh tế khu vực như sau:
“Vùng đồng bằng sông Hồng và Vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ ” bao gồm tỉnh
Quảng Ninh - vùng kinh tế lớn thứ hai ở Việt Nam Theo Quyết định số 145/2004/QU-TTg, đến năm 2020, Vùng Kinh tế trọng điểm Bắc Bộ sẽ nhằm mục đích đóng góp 28-29% vào tổng GDP của cả nước, chủ yếu thông qua phát triển ngành công nghiệp và dịch vụ
"Hai hành lang, một vành đai kinh tế” là khuôn khổ hợp tác Việt Nam – Trung
Quốc (hai hành lang Côn Minh – Lào Cai – Hà Nội – Hải Phòng – Quảng Ninh,
và Nam Ninh – Lạng Sơn, Hà Nội – Hải Phòng và một “vành đai kinh tế Bắc Bộ” gồm có 10 tỉnh ven biển Việt Nam từ Quảng Trị đến Quảng Ninh)
"Hành lang kinh tế Nam Ninh – Singapore” là một kế hoạch hội nhập kinh tế
Trung Quốc – ASEAN Có thể hình dung là các thành phố trong khuôn khổ hành lang này sẽ được kết nối bằng cả đường sắt, đường cao tốc, đường thủy và hàng không, tạo ra một khu vực phát triển toàn diện được tăng cường về thương mại, đầu tư và du lịch
(3) Tài nguyên nước
Tỉnh Quảng Ninh có mạng lưới sông suối khá dày đặc với mật độ trung bình 1,9 – 1,9km/km2, có nơi đến 2,4km/km2
Hầu hết các sông suối thường ngắn và dốc, tốc độ dòng chảy lớn, khả năng bào mòn và xâm thực mạnh Nhìn chung các sông trên địa bàn tỉnh đều bắt nguồn từ vùng núi cao, hướng chủ đạo là Đông Bắc – Tây Nam và Bắc – Nam Lưu lượng các sông thay đổi lớn theo mùa Trên địa bàn tỉnh có 30 sông, suối có chiều dài trên 10km, diện tích lưu vực thường không quá 300km2 trong đó có 4 sông lớn là sông Đá Bạc, sông Ka Long, sông Tiên yên và sông Ba Chẽ Tài ngyên nước mặt từ các sông khoảng 7,26 tỷ m3
Trang 13
Trữ lượng nước ngầm trong tỉnh được khai thác và phân loại như sau: loại A: 55.622
m3/ngày đêm; loại B: 130.671 m3/ngày đêm; và loại C: 172.216 m3/ngày đêm
(1) Khái quát
Năm 2011, dân số tỉnh Quảng Ninh là 1,2 triệu người Trong số 14 huyện, thị xã, thành phố thì thành phố Hạ Long có dân số lớn nhất với 224.700 người, chiếm 19.2% dân số của cả tỉnh
Khoảng 80% diện tích của tỉnh là vùng đồi, núi và 64% diện tích được bao phủ bởi rừng Mặt khác, tỉnh Quảng Ninh có tỷ lệ đô thị hóa cao, 55% so với tỷ lệ trung bình của cả nước là 32%
Tốc độ tăng trưởng GDP của tỉnh Quảng Ninh từ năm 2008, 2009, 2010, 2011, 2012 lần lượt là 13,0, 10,6, 12,3, 12,1, 7,4; trung bình giai đoạn 2008 - 2011 là 12%/năm, cao gấp 1,8 lần tốc độ tăng trưởng GDP của cả nước (là 7%) GDP bình quân đầu người trong năm 2011 là 2.264 USD, cao gấp 1,65 lần giá trị bình quân của cả nước (là 1.375 USD)
Về cơ cấu kinh tế, ngành công nghiệp chiếm 53%, ngành dịch vụ chiếm 42%, ngành nông, lâm, ngư nghiệp chiếm 5% Các ngành công nghiệp tiêu biểu của tỉnh Quảng Ninh là du lịch và khai thác than
đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030
Tỉnh Quảng Ninh đang xây dựng Quy hoạch phát triển kinh tế xã hội đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 Dưới đây là các dự báo chính về tình hình xã hội theo Quy hoạch này:
Từ năm 2012 đến năm 2020, ước tính dân số Quảng Ninh sẽ tăng với tỉ lệ 1,01%/ năm,
và đạt 1,3 triệu người vào năm 2020 Sau đó, dân số sẽ tăng chậm hơn, khoảng 0,62% /năm, và ước tính đến năm 2030, dân số sẽ là 1,4 triệu người
Mức tăng trưởng GDP hàng năm dự tính là 12,7 %/ năm trong giai đoạn từ 2012 đến
2020, và 6,7 %/ năm trong giai đoạn từ 2021 đến năm 2030 GDP bình quân đầu người
dự đoán là 8.100 USD/người vào năm 2020 và 20.000 USD/đầu người vào năm 2030 với giá cố định năm 2010
Trang 141.4.3 Thay đổi cơ cấu công nghiệp
Quy hoạch phát triển kinh tế xã hội đề xuất mục tiêu thay đổi cơ cấu công nghiệp Cơ cấu kinh tế tổng thể cũng dự kiến sẽ thay đổi, với ngành dịch vụ thay đổi theo ngành
du lịch, chiếm đến 51% GDP sau 2020 Ngoài ra, Quy hoạch phát triển kinh tế xã hội cũng đề xuất mức giảm công nghiệp khai thác than từ 25% năm 2012 xuống còn 12% vào năm 2030 Những ý tưởng này dựa vào việc giới thiệu khái niệm chiến lược phát triển xanh để chuyển đổi ngành công nghiệp từ “kinh tế nâu” sang “kinh tế xanh”
Tỉnh Quảng Ninh có tiềm năng to lớn, đặc biệt – cơ hội nổi bật – lợi thế cạnh tranh:
Tỉnh Quảng Ninh có vị trí đặc biệt mang tính chiến lược về địa chính trị - kinh tế, với các nguồn tài nguyên thiên nhiên dồi dào, Di sản thế giới vịnh Hạ Long – Kỳ quan thiên nhiên thế giới mới, đồng thời cũng là vị trí trọng điểm về an ninh quốc phòng Quảng Ninh là nơi giao thoa của hai hành lang và một vành đai kinh tế Việt Nam – Trung Quốc, tiếp giáp với vịnh Bắc Bộ, là cầu nối quan trọng trong khuôn khổ hợp tác kinh tế ASEAN – Trung Quốc, hành lang kinh tế Nam Ninh – Singapore, Vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ
Quảng Ninh có những tài sản du lịch đẳng cấp thế giới, ví dụ như Di sản thế giới Vịnh Hạ Long và vườn quốc gia Bái Tử Long Tỉnh Quảng Ninh cũng có nhiều danh lam thắng cảnh nổi trội với 626 di tích lịch sử, văn hóa, tín ngưỡng, có tiềm năng to lớn về phát triển các loại hình du lịch và ngành công nghiệp văn hóa, giải trí
Quảng Ninh có nhiều nguồn khoáng sản dồi dào, đặc biệt là than đá, đá vôi, đất sét, là điều kiện và cơ hội tốt để phát triển một trung tâm khai thác khoáng sản mới (sản lượng khai thác than đá chiếm 95% tổng sản lượng than đá toàn quốc), trung tâm sản xuất vật liệu xây dựng (sản xuất xi măng chiếm 14% tổng sản lượng toàn quốc), trung tâm sản xuất nhiệt điện (chiếm 15% tổng sản lượng nhiệt điện toàn quốc)
Xã hội và con người Quảng Ninh có truyền thống lịch sử văn hóa lâu đời Đây là nền tảng thuận lợi để xây dựng một tổng thể thống nhất, tạo nên sức mạnh tổng hợp để vượt qua mọi khó khăn, thách thức
Tỉnh Quảng Ninh có nguồn tài nguyên biển rất có giá trị, như khu nuôi trồng thủy sản rộng lớn, với hơn 6.100 km2 diện tích đánh bắt cá và 60.000 ha vùng ven biển với các loài hải sản quý giá Điều này tạo điều kiện đặc biệt thuận lợi cho nuôi trồng thủy sản và đa dạng sinh học
Trang 15 Quảng Ninh là tỉnh có diện tích rừng lớn nhất (khoảng 388.000ha, theo Niên giám thống kê tỉnh Quảng Ninh năm 2011) so với các tỉnh khác trong cùng Vùng Kinh
tế trọng điểm Bắc Bộ Tỉnh nên khuyến khích duy trì diện tích rừng có giá trị, không chỉ để bảo vệ môi trường nội địa mà còn bảo vệ cả môi trường ven biển 1.5.2 Hạn chế và bất lợi
Ngoài những thuận lợi trên đây, tỉnh Quảng Ninh cũng có một số hạn chế và bất lợi như sau:
Quảng Ninh đang nhằm mục đích chuyển đổi cơ cấu công nghiệp từ một nền
“ kinh tế nâu” sang “kinh tế xanh” Tuy nhiên, ngành khai thác than vẫn chiếm 1/3 tỷ trọng GDP, và một nửa ngân sách của tỉnh Ngành than cũng là nhân tố quan trọng trong định hướng phát triển quốc gia nói chung
Hiện nay, các cơ quan liên quan đến quản lý môi trường đều rất nỗ lực cải thiện môi trường tỉnh Quảng Ninh Tuy nhiên, để có thể thực hiện tốt việc quản lý môi trường, năng lực chuyên môn của các cán bộ quản lý và các cơ quan quản lý môi trường cần được củng cố
Để thành công trong việc giảm tác động của ô nhiễm đến dân cư nói chung, các công tác như quản lý chất thải rắn đô thị, bảo tồn và sử dụng bền vững môi trường thiên nhiên của vùng, nâng cao nhận thức về bảo vệ môi trường phải được thực hiện Đồng thời, các hoạt động nâng cao nhận thức không chỉ cần triển khai đối với người dân, mà còn cả các doanh nghiệp các tổ chức liên quan để kiểm soát các loại ô nhiễm cụ thể, ví dụ như tác động của nước thải công nghiệp hoặc tác động của chất thải nguy hại
Hiện nay, tỉnh Quảng Ninh đang phải đối mặt với 4 thách thức chính để cải thiện công tác quản lý môi trường của tỉnh:
Nâng cao năng lực của nguồn nhân lực và nâng cao thể chế để hiện thực hóa khái niệm chiến lược tăng trưởng xanh,
Hiện thực hóa mức phát triển kinh tế mong đợi bằng cách chuyển đổi cơ cấu công nghiệp từ “kinh tế nâu” sang “kinh tế xanh”,
Hài hòa mức phát triển kinh tế nhanh của tỉnh với công tác bảo vệ môi trường và
sử dụng bền vững các nguồn tài nguyên, và
Giải quyết những vấn đề phát sinh từ các tác động của biến đổi khí hậu đã được
dự đoán (tỉnh Quảng Ninh có 8 xã ở dưới mực nước biển)
Trang 16CHƯƠNG 2 HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG
2.1.1 Hiện trạng dịch vụ cấp nước
Hiện nay, hệ thống cấp nước tỉnh Quảng Ninh đang ở trong tình trạng tốt đối với mức
độ phát triển hiện tại Công ty TNHH một thành viên Kinh doanh Nước sạch Quảng Ninh là đơn vị chịu trách nhiệm quản lý phân phối nước, khoảng 92% dân số đô thị của tỉnh được tiếp cận với nước sạch, là tỷ lệ cao hơn so với các tỉnh thành khác trên toàn quốc Mặt khác, chất lượng của nguồn nước chưa được chú trọng, chỉ có 30% các
hộ gia đình khu vực nông thôn được tiếp cận với nước sạch đạt tiêu chuẩn nước sạch của Bộ Y tế, phát triển cấp nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn là một trong những vấn đề chính đối với cơ quan quản lý cấp nước tại tỉnh Quảng Ninh
2.1.2 Hiện trạng nước thải trong khu vực đô thị
Trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh hiện chỉ có 5 trạm xử lý nước thải, đều nằm ở thành phố
Hạ Long Các trạm xử lý nước thải hiện có được tóm tắt trong Bảng 2-1
Bảng 2-1 Các nhà máy xử lý nước thải hiện có trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh
(m3/ngày đêm)
Nguồn: QHPTKTXH 2.1.3 Hiện trạng nước thải sinh hoạt khu vực nông thôn
Ở khu vực nông thôn của tỉnh Quảng Ninh, nước thải sinh hoạt được xả thải vào nguồn nước công cộng sau khi qua nhà tiêu hợp vệ sinh Tính đến tháng Năm 2013, có khoảng 74% hộ gia đình nông thôn của tỉnh Quảng Ninh có nhà tiêu hợp vệ sinh Phân bắc từ các hộ gia đình nông thôn được xử lý đơn giản tại các nhà tiêu hợp vệ sinh Tuy nhiên, nước xám từ các hộ gia đình nông thôn thì không được xử lý trước khi xả thải Về việc xử lý nước xám, một số cộng đồng dân cư trong khu vực nông thôn có hệ thống thu gom nước thải đơn giản bao gồm ống thoát nước và ao oxy hóa như nhà máy xử lý nước thải, nước thải bao gồm nước xám được xử lý tại trạm xử lý nước thải cộng đồng Tại thời điểm này tỉnh Quảng Ninh hiện có khoảng 125 xã thuộc khu vực nông thôn trong đó có 36 xã có hệ thống thu gom nước thải và trạm xử lý nước thải tập trung quy mô nhỏ vào năm 2012
2.1.4 Hiện trạng nước thải khai thác than
Tính đến tháng 6 năm 2013, Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam (VINACOMIN) có 35 trạm xử lý nước thải đã đưa vào hoạt động, hiện đang triển khai
Trang 17lập dự án và thi công trong cuối năm 2013 và 2014, 2015 tiếp 16 trạm xử lý nước thải Các nguồn nước thải hầm lò và lộ thiên được xử lý theo quy chuẩn quốc gia về nước thải công nghiệp QCVN 40:2011
Tuy nhiên, các trạm xử lý nước thải của VINACOMIN và của các công ty than đó chưa đáp ứng đủ công suất Dự kiến năm 2013, tổng khối lượng nước thải mỏ từ toàn
bộ khu vực khai thác than trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh khoảng 81 triệu m3/năm (230.000 m3/ngày đêm), nhưng các trạm xử lý hiện có đến năm 2012 mới xử lý được khoảng 74% tổng lượng nước thải đó Do đó, khoảng 20 triệu m3/năm nước thải khai thác than (chiếm 26% tổng lượng nước thải) chưa được xử lý xả thải vào nguồn nước công cộng
2.1.5 Hiện trạng nước thải từ các khu công nghiệp
Hiện nay, tổng lượng nước thải phát sinh từ các khu công nghiệp là 1.150m3/ngđ và khu công nghiệp Cái Lân, khu công nghiệp Hải Yên đã có trạm xử lý nước thải, theo
đó 95% nước thải của các khu công nghiệp này được xử lý trước khi xả thải Tuy nhiên, tất cả các cụm công nghiệp đều không có trạm xử lý nước thải tập trung, một phần nước thải từ các cụm công nghiệp hiện có không được xử lý trước khi thải vào vùng nước công cộng
2.1.6 Hiện trạng nước thải từ tàu thuyền du lịch
Nước thải từ tàu thuyền du lịch là một trong những nguồn gây ô nhiễm cho Vịnh Hạ Long Tải lượng ô nhiễm từ các tàu thuyền du lịch tương đương với 30% tải lượng ô nhiễm từ dân cư trong khu vực Do đó, nếu lượng nước thải này tiếp tục được xả xuống Vịnh thì môi trường nước Vịnh Hạ Long sẽ ngày càng bị ô nhiễm
(1) Nước mặt
Bảng 2-2 tóm tắt chất lượng nước mặt từ năm 2009 đến năm 2012 Tỉ lệ mẫu chất
COD thấp, tương ứng là 31% và 57%
Bảng 2-2 Quy chuẩn chất lƣợng quốc gia về khí thải nhà máy nhiệt điện
Trang 18(2) Nước biển ven bờ
Bảng 2-3 tóm tắt tỉ lệ mẫu đạt chuẩn chất lượng nước biển ven bờ từ năm 2009 đến năm 2012 dựa trên kết quả quan trắc Ô nhiễm dầu cũng được phát hiện ở vùng ven biển
Bảng 2-3 Tỉ lệ đạt chuẩn chất lượng nước biển ven bờ từ năm 2009 đến năm 2012
Tỉ lệ đạt chuẩn chất lượng (Số mẫu đạt chuẩn / tổng
(3) Nước ngầm
Đã xác nhận có ô nhiễm coliform trong nước ngầm Tỉ lệ mẫu đạt chuẩn chất lượng nước ngầm đối với coliform thấp (40%) trong khoảng thời gian từ 2009 đến 2012
(4) Nước thải sinh hoạt
Đã xác nhận có ô nhiễm coliform trong nước thải sinh hoạt Tỉ lệ đạt chuẩn chất lượng nước thải sinh hoạt đối với BOD (30%) trong khoảng thời gian từ 2009 đến 2012
tỉnh Quảng Ninh
Nhóm Nghiên cứu tính thải lượng BOD5 và TSS của nước thải sinh hoạt và nước thải
từ các hoạt động kinh tế Hình 2-1 thể hiện kết quả ước tính tổng thải lượng BOD5
trong mỗi ha nước thải sinh hoạt và nước thải từ các hoạt động kinh tế tại tỉnh Quảng Ninh Các kết quả ước tính này cho thấy các khu du lịch và khu dân cư như thành phố
Hạ Long, thành phố Cẩm Phả, thành phố Uông Bí, thị xã Quảng Yên, thành phố Móng Cái, huyện Đông Triều bị ô nhiễm nhiều hơn
Nguồn: Nhóm Nghiên cứu
Trang 19Hình 2-1 Ước tính thải lượng BOD từ nước thải sinh hoạt tính trên đơn vị diện tích ở
tỉnh Quảng Ninh trong năm 2011
(1) So sánh với tiêu chuẩn chất lượng không khí
Bảng 2-4 cho thấy tỉ lệ đạt chuẩn chất lượng không khí, hay nói cách khác là tỉ lệ mẫu
có nồng độ đạt chuẩn chất lượng không khí tại tỉnh Quảng Ninh từ năm 2009 đến năm
2012 Trong số các thông số được đo trong vòng 4 năm, các thông số SO2, CO, NOx
O3 đạt đạt chuẩn chất lượng tại 100% điểm đo, vì thế, có thể nói rằng “Nhìn chung, chất lượng không khí tại tỉnh Quảng Ninh là tốt”, nhưng thông số bụi tổng (TSP) vượt quy chuẩn (300 μg/m3) đối với đo 1 giờ ở rất nhiều điểm quan trắc Có thể thấy rõ rằng các con số tỉ lệ này giảm dần theo các năm, cũng có nghĩa là chất lượng không khí đối với thông
số TSP của tỉnh đang trở nên tồi tệ hơn
Bảng 2-4 Tỷ lệ phần trăm đạt chuẩn chất lượng không khí trong các năm từ 2009 đến
2012, so sánh với QCVN 05:(2009/BTNMT) đối với đo 1 h
Nguồn: Nhóm Nghiên cứu
2.3.1 Các hoạt động quan trắc tiếng ồn
Tại Quảng Ninh, mức ô nhiễm tiếng ồn do EMAC đo tại 51 điểm quan trắc, cũng chính là những điểm quan trắc chất lượng không khí được nêu trong Bảng 2-5 Tỉ lệ đạt chuẩn về tiếng ồn là 65%
Bảng 2-5 Tỉ lệ đạt chuẩn đối với tiếng ồn năm 2012
Mức độ ồn (dB A)
Số mẫu đạt chuẩn
Tổng số mẫu quan trắc
Nguồn: Nhóm Nghiên cứu
Trang 202.4 Quản lý chất thải rắn
2.4.1 Quản lý chất thải rắn đô thị
Hệ thống xử lý chất thải rắn đô thị ở tỉnh Quảng Ninh được chia thành 14 đơn vị hành chính, bao gồm bốn thành phố, một thị xã và chín huyện Hiện nay, các cơ quan thuộc chính quyền cấp huyện, thị xã và một số công ty tư nhân chịu trách nhiệm về việc thu gom rác thải sinh hoạt, trung bình khoảng 292 tấn rác mỗi ngày, được thu gom và xử
lý tại từng bãi rác Các công ty thu gom và vận chuyển rác bao gồm INDEVCO, URENCO, Công ty Cổ phần Xử lý chất thải rắn Đô thị T.P Hạ Long, Công ty Môi trường Xanh, Công ty Vệ sinh Hồng Mạnh, Công ty Hải Yến, Công ty Đồng Tâm, v.v Tổng lượng chất thải trung bình thu được trong tỉnh khoảng 106.580 tấn /ngày bao gồm chất thải sinh hoạt và rác quét đường
(1) Hệ thống xử lý chất thải cuối cùng
1) Tình trạng của các Bãi rác hiện tại
Hiện nay, tỉnh Quảng Ninh có 15 bãi chôn lấp rác Hai trong số những bãi chôn lấp này có công trình xử lý nước rác và có áp dụng lớp đất phủ, với sự hỗ trợ của ODA Đan Mạch (DANIDA) Những bãi rác khác là hệ thống đổ rác mở không sử dụng lớp đất phủ và một số trong các bãi rác đó đang gây ra các vấn đề môi trường Ở thành phố
Hạ Long, các công ty tư nhân phụ trách và cung cấp các thiết bị cần thiết cho vận hành các bãi rác Rác thải đô thị sau khi thu gom được vận chuyển đến 15 bãi rác hiện tại, như được thể hiện trong Bảng 2-6
Bảng 2-6 Hiện trạng các bãi rác hiện tại
hiện nay được vận chuyển về bãi rác thải Hà Khánh –
TP Hạ Long xử lý
Bãi thải xưởng sàng 130 Than Thùng –
4 Huyện Bình
Liêu
Bãi Rác thải vườn Cam tại Tài Thoòng, thị trấn Bình Liêu
Bãi rác mới Thôn xạc cùng, xã Vô Ngại 20 Đang xây dựng,
bãi rác có diện tích 5ha
5 Huyện Tiên
Yên
Bãi rác thôn xóm Nương xã Tiên Lãng 20 Đang hoạt động, bãi rác không hợp
vệ sinh , chưa có
hệ thống xử lý nước rác
Yêu cầu Bãi rác mới
Trang 21STT Địa phương Tên bãi rác Vị trí Công suất
11 Huyện
Hoành Bồ
Bãi chứa rác tạm thời tại khu 1
12 Huyện Đông
Triều
Bãi rác vỉa 1B xã Hoàng Quế
(2) Hệ thống sản xuất phân vi sinh
Ở thành phố Hạ Long, cơ sở làm phân vi sinh quy mô lớn được xây dựng tại khu vực
Hà Khánh vào năm 2007 và bắt đầu vận hành vào năm 2009 Nhà máy do công ty tư nhân (Công ty Cổ phần Xử lý Chất thải đô thị Hạ Long) Tuy nhiên cơ sở này sẽ bị đóng cửa trong thời gian tới đây do có vướng mắc với luật môi trường mới ban hành
và nhượng bộ cho hoạt động khai thác than Hiện nay, chỉ có một công ty sản xuất phân vi sinh tại thành phố Hạ Long Các sản phẩm họ bán cho nông dân với đơn giá là 3,5 triệu đồng/ tấn Trong chuyến thăm thực địa, chúng tôi quan sát thấy rằng công ty này có kinh nghiệm lâu năm với các kỹ năng được đào tạo tốt và có đủ năng lực sản xuất phân vi sinh
(3) Hệ thống tái chế
Chất thải hữu cơ chiếm một phần lớn trong chất thải rắn đô thị (MSW) Giảm lượng rác hữu cơ bằng cách sử dụng nó cho mục đích khác có thể sẽ góp phần vào việc kéo dài tuổi thọ của bãi rác, giảm khối lượng công việc trong hoạt động MSW Đặc biệt tại những khu vực đô thị của thành phố Hạ Long, khối lượng sản sinh chất thải có thể phân hủy sinh học (ví dụ như chất thải nhà bếp) đang trở lên ngày càng lớn Đối với loại rác này, có thể phân loại các chất hữu cơ để dùng làm nguyên liệu sản xuất phân vi sinh thay cho phân hóa học hoặc chất cải tạo đất
(4) Nhà máy đốt rác
Hiện nay, chỉ có một nhà máy đốt rác đang được sử dụng để xử lý rác đô thị trong tỉnh Quảng Ninh Tại thành phố Uông Bí, toàn bộ rác thải thu được từ các khu vực đô thị được đốt tại nhà máy, được xây dựng vào năm 2012 Nhà máy hiện có công suất 75 tấn / ngày, được xây dựng bởi một công ty tư nhân (Công ty Môi trường xanh), và hoạt động cũng được thực hiện bởi công ty này kể từ khi bắt đầu vận hành Chi phí xử lý
Trang 22của nhà máy đốt rác được cố định ở mức 410.000 VDN/tấn và đơn giá chi phí này bao gồm cả chi phí khấu hao xây dựng Dư lượng còn lại từ quá trình đốt rác được sử dụng làm vật liệu xây dựng ở dạng khối
Xin khuyến nghị cần phải cải thiện môi trường không khí xung quanh do quá trình đốt rác phát sinh ra rất nhiều bụi, gây ảnh hưởng đến sức khỏe của con người Việc vận chuyển chất thải đô thị từ các trung tâm đô thị tới nhà máy đang được thực hiện bởi URENCO
2.5.1 Hiện trạng thay đổi số lượng rừng
Nhờ những nỗ lực khác nhau của tỉnh Quảng Ninh, diện tích đất rừng đã tăng nhanh chóng từ 228,7 nghìn ha, tỷ lệ che phủ là 38,8% (năm 2000) lên 301.780 ha, tỷ lệ che phủ là 43,6% (theo bản sửa đổi năm 2006)
Mặc dù tổng diện tích rừng ngày càng tăng nhờ những nỗ lực khác nhau ở cả cấp nhà nước và cấp tỉnh như Chương trình 327 và 661, chất lượng rừng vẫn đang bị giảm như thể hiện trong Bảng 2-7 Rừng trung bình và rừng giàu thuộc chỉ tiêu rừng gỗ bị giảm nhưng phục hồi trở lại trong giai đoạn từ 2005 đến 2010, bằng với mức của năm
Ghi chú: Được cho rằng số liệu kiểm kê về “Rừng trên núi đá” không nhất quán nêu trong số liệu thống
kê của tỉnh Quảng Ninh Vì vậy, cần tiếp tục xác định và nghiên cứu số liệu rừng trên núi đá
Nguồn: Định hướng kế hoạch hành động bảo vệ và phát triển lâm nghiệp Tỉnh Quảng ninh 2010 – 2015 tầm nhìn đến 2020
Ở Quảng Ninh, rừng ngập mặn phát triển chủ yếu có ở khu vực ven biển và khu vực cửa sông có đất phù sa Trong mười năm (1999-2010), diện tích rừng ngập mặn giảm
262 ha/năm, tương đương với diện tích rừng ngập mặn 1,21% mỗi năm (Cần lưu ý rằng khu vực rừng ngập mặn gia tăng 481,8 ha trong năm 2010)
Trang 23họ thuộc 19 ngành,
(2) Loài đặc hữu
Trong tổng số 4350 loài đã được xác định, có 182 (4,18%) loài đặc hữu của tỉnh Quảng Ninh với các cấp độ khác nhau
Bảng 2-8 Các thành phần đặc hữu trong hệ động thực vật Quảng Ninh
Số loài đặc hữu
Σ Bắc Bộ Nam Việt Dương Đông
Nguồn: Hoàng Văn Thắng và cộng sự, 2012
2.6.2 Đa dạng hệ sinh thái
1) Cảnh quan núi
Cảnh quan núi chủ yếu là núi thấp có độ dốc lớn có đỉnh cao đến 1.600 m, xen giữa các đỉnh núi là các thung lũng sâu và các dòng sông chảy qua Một số các đỉnh và dãy núi cao như dãy Đông Triều, Đồng Sơn – Kỳ Thượng, Yên Tử, Cao Xiêm Rừng mưa
tự nhiên vẫn còn và ở mức độ hãn hữu trên các khu vực núi cao Có những nơi đỉnh núi toàn phủ bởi cỏ Hầu hết các khu vực có núi đều được phủ bởi rừng thứ cấp 2) Cảnh quan đồi
Cảnh quan đồi ở Quảng Ninh chiếm phần lớn diện tích vùng nghiên cứu nằm ở phía bắc đường 18A, kéo dài từ Đông Triều tới Móng Cái Phần lớn diện tích các đồi này
có độ cao tuyệt đối nhỏ hơn 200m
Cảnh quan và các hệ sinh thái rừng thứ sinh nhân tác xuất hiện do hoạt động khai thác rừng làm biến đổi các hệ sinh thái rừng tự nhiên thành các hệ sinh thái rừng thứ sinh Các cảnh quan này có diện tích lớn, chiếm phần lớn diện tích đồi thấp của tỉnh Quảng Ninh, tập trung phía đông huyện Hoành Bồ, các phường phía Hòn gai của Thành phố
Trang 24Hạ Long, phía bắc thành phố Cẩm Phả và các huyện Vân Đồn, Bình Liêu, Hải Hà, Tiên Yên, Ba Chẽ và Móng Cái
3) Cảnh quan đồng bằng hẹp ven biển/ Cảnh quan bãi triều
Cảnh quan đồng bằng hẹp ven biển/ Cảnh quan bãi triều chiếm một diện tích nhỏ dọc theo toàn bộ đường bờ biển Những cảnh quan này đóng vai trò cực kỳ quan trọng trong phát triển kinh tế xã hội của tỉnh Hầu hết các hoạt động phát triển nông nghiệp đều có ở những nơi này cùng với cả hoạt động phát triển đô thị và dân cư Khu vực đô thị đông dân cư bao gồm các thành phố Uông Bí, Hạ Long, Cẩm Phả và Móng Cái 4) Cảnh quan bãi bùn thủy triều
Cảnh quan bãi bùn thủy triều là nơi có các hệ sinh thái cửa sông ven biển khá phong phú và đa dạng, trong đó có các hệ sinh thái đặc trưng như hệ sinh trái rừng ngập mặn,
hệ sinh thái cỏ biển Ngoài các bãi biển tỉnh Quảng Ninh còn có diện tích lớn các bãi triều kéo dài từ Yên Hưng đến tận Móng Cái (điểm Sa Vy), tập trung nhiều nhất ở Quảng Yên, Đầm Hà, Hải Hà, Tiên Yên và Móng Cái, nơi đổ ra cửa sông Bạch Đằng,
Ba Chẽ, Tiên Yên, Hà Cối v.v
5) Cảnh quan biển và hải đảo
Vùng biển và hải đảo của Quảng Ninh có địa hình độc đáo bao gồm hơn hai nghìn hòn đảo Những hòn đảo này nằm dọc trên hơn 250 km đường biển Tỉnh có hai huyện đảo
là Vân Đồn và Cô Tô Trên vịnh Hạ Long và vịnh Bái Tử Long có hàng nghìn ngọn núi đá vôi các-tơ tạo ra do xói mòn của nước Các núi đá vôi này có rất nhiều hang động Các đảo có hệ sinh thái đặc biệt và có rất nhiều loài đặc hữu Trong hang có rất nhiều loại đặc hữu như cá vây tia (Blind Cave Loach)
Các hòn đảo cũng có địa hình đa dạng phù hợp với môi trường tăng trưởng rạn san hô Toàn tỉnh có 4 khu vực chính có rạn san hô là vịnh Hạ Long, Bái Tử Long, đảo Cô Tô
và đảo Trần
Mức độ bồi có xu hướng giảm dần từ bờ ra khơi, thấy rõ nhất ở khu vực Cẩm Phả, cửa suối Lộ Phong Những khu vực được bồi mạnh nhất là phía trước thị xã Cẩm Phả thuộc địa phận của các phường Quang Hanh, Cẩm Thịnh, Cẩm Phú và Cẩm Sơn, phía trước phường Hà Tu, phía trước vịnh Cửa Lục và hai bên Lạch Miều với chiều dày trung bình
từ 2-3m
Các khu vực ít biến động và bị xói chủ yếu là dọc theo các trũng xâm thực hay các luồng dòng chảy Luồng lớn từ vịnh Hạ Long về cửa sông Bạch Đằng, nằm giữa Bãi Cháy và đảo Cát Bà, cũng bị xói trung bình từ 0-0,5m, có đoạn tới 1m Dọc theo Lạch Miều địa
Trang 25hình bị xói mạnh, tuy nhiên đây là do được đào để làm luồng cho tàu vào cảng Cái Lân 2.7.2 Biến động địa hình bãi triều và bồi lắng vịnh Cửa Lục
(1) Biến động diện tích mặt nước, bãi triều và rừng ngập mặn
Diện tích mặt nước vịnh Cửa Lục năm 1965 khoảng 6.542 ha, năm 2004 còn khoảng 4.720 ha, bị thu hẹp gần 2.000 ha Các khu vực bị thu hẹp đáng kể chủ yếu ở bờ phía bắc, phía đông và phía tây vịnh Nguyên nhân chính là do các hoạt động phát triển như đắp đầm nuôi, san lấp mặt bằng xâm lấn bãi triều cao và rtừng ngập mặn
(2) Biến đổi địa hình đáy và luồng lạch trong vịnh Cửa Lục
Luồng vào sông Diễn Vọng có sự biến đổi phức tạp hơn Trục luồng chính đi vào cửa sông Diễn Vọng đã bị thay đổi Trừ đoạn nằm giữa Hòn Gạc và đảo Sa Tô do là đoạn thắt lại cuả luồng làm gia tăng động lực dòng chảy nên vẫn duy trì được độ sâu, còn đoạn luồng ở khu vực phường Hà Khánh đến ghềnh Cái Đá thì bị bồi lấp đáng kể, nông hơn so với năm 1965 từ 2 đến 3m Trục luồng chính hiện giờ lại chạy vòng lên qua phía tây bắc và bắc của Hòn Gạc rồi chảy về phía Đông Bắc theo nhánh còn lại vào cửa sông
Tai biến thiên nhiên tác động đến tài sản, sinh kế của người dân tại tỉnh Quảng Ninh bao gồm nhà cửa, nguồn nước, sức khỏe cộng đồng, hạ tầng kỹ thuật, sản lượng cây trồng và vật nuôi trong sản xuất nông nghiệp Tai biến thiên nhiên tác động đến đời sống của tất cả người dân tỉnh Quảng Ninh, đặc biệt là những người nghèo khu vực nông thôn, miền núi, khu vực trũng thấp, ven biển
Tổng hợp các tác động của tai biến thiên nhiên tới kinh tế - xã hội của tỉnh Quảng Ninh được thống kê ở bảng cho thấy những tổn thất do chúng gây ra là khá lớn Cần phải có chiến lược với các giải pháp có tính khả thi để thích ứng và phòng tránh thiên tai
Bảng 2-9 Tổng hợp tình hình thiệt hại trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh từ năm 1999 – 2009
Nông nghiệp
Trang 26Loại thiệt hại Hạng mục Đơn vị Bão Lốc Mưa lũ Tổng cộng
Nguồn: Văn phòng thường trực ban chỉ huy phòng, chống lụt bão trung ương
Quảng Ninh nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa, có hai mùa rõ rệt, mùa khô và mùa mưa Cuối mùa khô, đầu mùa mưa là những tháng “giao thời về hoàn lưu khí quyển”
dễ có điều kiện xuất hiện lốc xoáy, đặc biệt ở vùng núi và vịnh Hạ Long – Bái Tử Long do tác dụng của địa hình Theo thống kê những năm gần đây trên vùng biển vịnh
Hạ Long năm nào cũng xảy ra lốc xoáy Lốc xoáy là hiện tượng không dự báo được, thường xuất hiện rất bất ngờ và thời gian tồn tại của nó chỉ trong khoảng 20 phút đến vài tiếng đồng hồ, do vậy ciệc phòng tránh chúng là hết sức khó khăn
Vịnh Hạ Long và Bái Tử Long đặc trưng hệ thống đảo đá vôi luôn tiềm ẩn những tai biến do sạt lở karsto Vùng lõi của Di sản thiên nhiên thế giới Vịnh Hạ Long có 117 điểm đổ lở, trong đó hầu hết các điểm đổ lở đều liên quan trực tiếp đến sự hiện diện của các về mặt các hệ thống đứt gãy, đới phá huỷ kiến tạo và mức độ hổng chân do ăn mòn, rửa lũa đá vôi
Ở một số hang động hiện tượng sụt đáy hang có nguy cơ tiềm ẩn cao Do đặc điểm thành tạo, đáy các hang động lớn thường được cấu tạo bởi tầng cát bở rời khá dày, phủ trên chúng là lớp travectin dày 0,5 -1m nằm ngang Đó chính là nền hang mà khách du
Trang 27lịch đứng và đi lên Do nhiều nguyên nhân khác nhau, tầng cát nằm dưới đáy hang có thể bị mang khỏi hang (do tự nhiên), tạo khoảng không gian rỗng ở dưới Đó là tiền đề cho việc sập nền hang Đã có nhiều hang có hiện tượng sập nền theo cơ chế này Độ sâu của hố sụt có nơi lên tới 4 – 5m và đường dành cho khách du lịch chạy ngay phần nền mỏng travectin ở phía trên Để bảo vệ nền hang và đường cũng như mặt bằng trong hang cần định hướng các dòng chảy vào mùa mưa và gia cố cột chống nền hang
Tỉnh Quảng Ninh nằm tiếp giáp với một số tỉnh và thành phố như thành phố Hải Phòng và tỉnh Hải Dương, và có thể bị ảnh hưởng bởi tác động môi trường từ các tỉnh khác Sông Bạch Đằng chảy giữa tỉnh Quảng Ninh và thành phố Hải Phòng , và chất lượng nước sông có thể bị ảnh hưởng bởi các chất ô nhiễm của cả hai tỉnh Nói chung, chất lượng nước sông Bạch Đằng và cửa sông thấp hơn vào mùa mưa so với mùa khô Hàm lượng TSS và dầu có xu hướng không đạt tiêu chuẩn chất lượng môi trường Liên quan đến chất lượng không khí tại khu vực biên giới giữa tỉnh Hải Dương và tỉnh Quảng Ninh, nó có thể bị ảnh hưởng bởi nguồn ô nhiễm không khí xung quanh khu vực ranh giới với tỉnh Hải Dương nhưng hiện nay, tình trạng ô nhiễm không khí nghiêm trọng vẫn không được xác nhận, căn cứ theo các kết quả giám sát chất lượng không khí
Trang 28CHƯƠNG 3 KHUNG CƠ BẢN CỦA QUY HOẠCH TỔNG THỂ MÔI TRƯỜNG TỈNH
QUẢNG NINH
tỉnh Quảng Ninh
Tầm nhìn cho Quy hoạch Môi trường Tỉnh Quảng Ninh
(1) Chiến lược Bảo vệ Môi trường Quốc gia đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 Hiện nay, Luật Bảo vệ Môi trường, pháp luật cơ bản để bảo vệ môi trường tại Việt Nam, đang được sửa đổi để đưa vào những ý tưởng mới nhất về bảo vệ môi trường và quản lý bền vững Những ý tưởng mới nhất đó cũng được phản ánh trong chính sách quốc gia về quản lý môi trường, „Quyết định số 1216/QD-TTg của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược Bảo vệ Môi trường Quốc gia đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030” bắt đầu
có hiệu lực từ ngày 05/05/2012 Chiến lược đã được công nhận như là một dấu mốc quan trọng của Việt Nam, hài hòa giữa tăng trưởng kinh tế bền vững với bảo vệ môi trường bằng cách đạt được khái niệm „Chiến lược Tăng trưởng Xanh” nhằm mục đích giảm ô nhiễm môi trường, giảm suy thoái tài nguyên thiên nhiên và đa dạng sinh học vào năm
2020, ngăn ngừa và đảo ngược xu hướng này vào năm 2030 Những mục tiêu và tầm nhìn này trình bày trong Chiến lược bảo vệ môi trường đã được tham khảo trong quá trình xây dựng mục tiêu và tầm nhìn cho Quy hoạch Môi trường tỉnh Quảng Ninh
1) Mục tiêu của Chiến lược Bảo vệ Môi trường đến năm 2020
Mục tiêu của Chiến lược Bảo vệ Môi trường đến năm 2020 như sau:
Kiểm soát, hạn chế về cơ bản mức độ gia tăng ô nhiễm môi trường, suy thoái tài nguyên
và suy giảm đa dạng sinh học; tiếp tục cải thiện chất lượng môi trường sống; nâng cao năng lực chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu, hướng tới mục tiêu phát triển bền vững đất nước.
Với những mục tiêu ở trên, những mục tiêu cụ thể sau đây được đưa ra:
- Giảm về cơ bản các nguồn gây ô nhiễm môi trường
- Khắc phục, cải tạo môi trường các khu vực đã bị ô nhiễm, suy thoái;
- Cải thiện điều kiện sống của người dân
- Giảm nhẹ mức độ suy thoái, cạn kiệt tài nguyên thiên nhiên; kiềm chế tốc độ suy giảm đa dạng sinh học, và
- Tăng cường khả năng chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu, giảm nhẹ mức độ gia tăng phát thải khí nhà kính
Xem xét những mục tiêu trên, Quy hoạch Môi trường Tỉnh Quảng Ninh cần phải giải quyết việc giảm nguồn gây ô nhiễm, cải thiện điều kiện sống của người dân, bảo tồn
Trang 29nguồn tài nguyên thiên nhiên, điều kiện môi trường tự nhiên và đa dạng sinh học và của tỉnh đề xuất các biện pháp giảm nhẹ và thích ứng với các vấn đề biến đổi khí hậu 2) Tầm nhìn của Chiến lược Bảo vệ Môi trường đến năm 2030
Tầm nhìn của Chiến lược Bảo vệ Môi trường đến năm 2030 như sau:
Ngăn chặn, đẩy lùi xu hướng gia tăng ô nhiễm môi trường, suy thoái tài nguyên và suy giảm đa dạng sinh học; cải thiện chất lượng môi trường sống; chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu; hình thành các điều kiện cơ bản cho nền kinh tế xanh, ít chất thải, các-bon thấp vì sự thịnh vượng và phát triển bền vững đất nước
Theo tầm nhìn này, dự kiến rằng quản lý môi trường ở Việt Nam sẽ góp phần không chỉ giảm thiểu hoặc ngăn chặn các tác động tiêu cực bởi các hoạt động kinh tế như „Quản lý môi trường thụ động”, mà còn chuyển đổi các hoạt động kinh tế theo đặc tính thân thiện môi trường theo hướng “quản lý môi trường chủ động”
(2) Thúc đẩy Chiến lược Tăng trưởng Xanh
Theo Tổ chức Hợp tác và Phát triển kinh tế (OECD), tăng trưởng xanh được định nghĩa là: “Tăng trưởng xanh là thúc đẩy tăng trưởng và phát triển kinh tế đồng thời đảm bảo rằng các nguồn tài sản tự nhiên tiếp tục cung cấp các tài nguyên và dịch vụ môi trường thiết yếu cho cuộc sống của chúng ta Để thực hiện điều này, tăng trưởng xanh phải là nhân tố xúc tác trong việc đầu tư và đổi mới, là cơ sở cho sự tăng trưởng bền vững và tăng cường tạo ra các cơ hội kinh tế mới”1
Định nghĩa cho thấy tăng trưởng xanh bao gồm nhiều lĩnh vực không phải chỉ riêng ngành quản lý môi trường mà còn có các ngành khác như năng lượng và kinh tế Để thực hiện được chiến lược tăng trưởng xanh, tất cả các ngành liên quan cần xem xét cách thức để góp phần thực hiện mục tiêu Đề đạt chiến lược tăng trưởng xanh, tất cả các ngành liên quan cần cân nhắc cách thức đóng góp của mình nhằm đạt mục tiêu Chiến lược tăng trưởng xanh Mong rằng Quy hoạch môi trường tỉnh Quảng Ninh cũng góp phần hiện thức hóa Chiến lược tăng trưởng xanh
Cho đến nay, tỉnh Quảng Ninh đã triển khai các hoạt động nhằm hiện thực hóa các khái niệm về chiến lược tăng trưởng xanh Ngày 05 tháng 6 năm 2012, Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh đã tổ chức Hội thảo "Kinh tế xanh và phát triển bền vững" Tại Hội thảo này, ông Đặng Huy Hậu, Phó Chủ tịch UBND tỉnh Quảng Ninh đã mô tả Chiến lược tăng trưởng xanh của tỉnh Quảng Ninh Ông nêu rằng tỉnh Quảng Ninh cần chuyển mô hình phát triển từ "tăng trưởng nâu" sang “tăng trưởng xanh" phù hợp với khái niệm trong Chiến lược quốc gia về "Tăng trưởng xanh" Để đạt được mục tiêu "tăng trưởng xanh",
1
Tóm tắt đa ngôn ngữ “Hướng tới Tăng trưởng Xanh”
http://www.oecd-ilibrary.org/environment/towards-green-growth_9789264111318-en/summaries;jsessionid=d1i8i98i9fp1 5.delta
Trang 30tăng trưởng kinh tế gắn kết với phát triển bền vững, tỉnh Quảng Ninh xem xét một số nhiệm vụ trọng tâm cần tập trung như sau:
a) Tìm giải pháp khắc phục và giảm thiểu ô nhiễm môi trường
b) Tăng cường đầu tư và tăng cường xã hội hóa các hoạt động bảo vệ môi trường
thiện môi trường
d) Triển khai kế hoạch đồng bộ để bảo vệ môi trường ở cấp tỉnh và cấp huyện
e) Đẩy mạnh truyền thông, giáo dục, nâng cao nhận thức và ý thức trách nhiệm bảo vệ môi trường
Ngày 16 tháng 12 năm 2012, Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh tổ chức Tọa đàm “Tăng trưởng xanh và những giải pháp thu hút các nhà đầu tư Nhật Bản vào Quảng Ninh" cùng với Cơ quan Hợp tác quốc tế Nhật Bản (JICA), Tổ chức Xúc tiến Thương mại Nhật Bản (JETRO), Hiệp Hội Doanh Nghiệp Nhật Bản Tại Việt Nam (JBAV), Hiệp hội Văn hóa Nhật Bản và đại diện các công ty của Nhật Bản Trong buổi tọa đàm này, tỉnh Quảng Ninh đã ký một thỏa thuận với JICA về hợp tác xúc tiến các hoạt động liên quan phục vụ cho tăng trưởng xanh trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh
Tỉnh Quảng Ninh đã lập Quy hoạch tổng thể kinh tế xã hội đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 (QHPTKTXH) Về mối quan hệ giữa QHPTKTXH và Chiến lược tăng trưởng xanh, QHPTKTXH đã được phản ánh như sau:
a) Chương trình phát triển: QHPTKTXH nêu ra 3 trụ cột của phát triển bền vững, đó là kinh tế, xã hội và môi trường, đó chính là những phần quan trọng trong bản Quy hoạch Việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế từ "nâu" sang "xanh" được phản ánh qua kết quả ngày càng gia tăng về du lịch - dịch vụ, chiếm trên 50% GDP Đến năm 2018 sẽ dừng khai thác than lộ thiên và theo kế hoạch sẽ cải tạo một số mỏ thành các điểm
du lịch
b) Giới thiệu các tiêu chuẩn môi trường nghiêm ngặt hơn: QHPTKTXH đề xuất để giới thiệu tiêu chuẩn môi trường và khí thải / nước thải ở các nước phát triển tại các khu vực dân cư và du lịch chính
c) Xúc tiến du lịch xanh / du lịch sinh thái: QHPTKTXH khuyến nghị phát triển các hoạt động du lịch xanh / du lịch sinh thái thành các hoạt động du lịch chủ đạo đóng góp không chỉ cho bảo vệ môi trường mà còn phát triển kinh tế
d) Đề xuất các biện pháp bảo vệ môi trường: QHPTKTXH đề đạt xây dựng các nhà máy xử lý nước thải và công trình xử lý chất thải rắn, và các biện pháp bảo vệ môi trường khác như thúc đẩy hoạt động sản xuất phân vi sinh, cải thiện các biện pháp bảo vệ môi trường ở những cơ sở liên quan đến khai thác than
Trang 31Như đã đề cập ở trên, Chiến lược tăng trưởng xanh là một trong những khái niệm quan trọng, hình thành nên tầm nhìn và mục tiêu của Quy hoạch môi trường tỉnh Quảng Ninh
Cân nhắc chiến lược bảo vệ môi trường quốc gia và khái niệm chiến lược tăng trưởng
xanh, dự kiến xin đề xuất mục tiêu Quy hoạch môi trường tỉnh Quảng Ninh như sau : Tầm nhìn đến năm 2030
Quảng Ninh sẽ là một trong những tỉnh dẫn đầu cả nước thực hiện thành công các chỉ tiêu về bảo vệ môi trường trong khuôn khổ Chiến lược tăng trưởng xanh ở Việt Nam; có thể trao đổi, thông tin kinh nghiệm cho các nước trong khối ASEAN
Mục tiêu đến năm 2020
Quảng Ninh sẽ là một trong những tỉnh dẫn đầu cả nước thực hiện thành công các chỉ tiêu
về bảo vệ môi trường trong khuôn khổ Chiến lược tăng trưởng xanh ở Việt Nam
(1) Chiến lược chung
Các biện pháp môi trường được tiến hành trong khu vực Vịnh Hạ Long dự kiến không chỉ góp phần bảo vệ môi trường và phát triển bền vững trong khu vực Vịnh Hạ Long mà còn góp phần nhằm:
a) Triển khai ứng dụng công nghệ tiên tiến để bảo tồn môi trường và phát triển bền vững: Tỉnh Quảng Ninh dự kiến sẽ trở thành một trong những tỉnh dẫn đầu cả nước về bảo vệ môi trường Vì vậy, việc ứng dụng công nghệ tiên tiến về bảo vệ môi trường cần được xem xét một cách tích cực,, như ở các hoạt động sau:
Xử lý nâng cao đối với nước thải và tái chế bùn phát sinh từ quá trình xử lý nước thải
Ứng dụng hệ thống xử lý nước thải đơn lẻ như Jokaso tại khu vực nông thôn
Ứng dụng công nghệ xử lý nước thải từ tàu thuyền du lịch ví dụ như “nhà vệ sinh sinh thái” hoặc hệ thống thu gom nước thải từ tàu thuyền
Nhà máy đốt rác để xử lý chất thải rắn, bao gồm cả chất thải công nghiệp và nguy hại
Hệ thống làm phân vi sinh riêng lẻ được áp dụng tại khu vực nông thôn
Hệ thống và công nghệ cuối đường ống để cải thiện quy trình tại các nhà máy nhiệt điện và nhà máy xi măng và
Ứng dụng xăng sinh học đối với tàu thuyền du lịch để giảm phát thải khí nhà kính
Trang 32b) Áp dụng các chiến lược tiên tiến để bảo vệ môi trường và phát triển bền vững: Như đã
đề cập ở trên, tỉnh Quảng Ninh dự kiến sẽ trở thành một trong những tỉnh dẫn đầu cả nước về bảo vệ môi trường Vì vậy, sẽ triển khai các chiến lược tiên tiến để bảo vệ môi trường và phát triển bền vững,, như:
Ứng dụng các tiêu chuẩn môi trường, phát thải/nước thải nghiêm ngặt tại những trung tâm du lịch và khu dân cư
Giới thiệu khái niệm hành lang môi trường và rừng đầu nguồn để bảo tồn gìn giữ môi trường tự nhiên của tỉnh
Giới thiệu khái niệm quốc tế về “hài hòa giữa môi trường và các hoạt động kinh
tế trong khu vực, có tên gọi “Sáng kiến SATOYAMA”
Bắt đầu xem xét việc thực hiện khái niệm thành phố cácbon thấp tại thành phố Hạ Long
c) Đẩy mạnh các hoạt động nâng cao nhận thức về môi trường: nâng cao nhận thức của các
tổ chức và cá nhân có liên quan là việc làm rất quan trọng để tiến hành các biện pháp bảo
vệ môi trường, Tỉnh Quảng Ninh có nhiều khu vực có môi trường nhạy cảm ví dụ như
Di sản thiên nhiên thế giới Vịnh Hạ Long và Vườn Quốc gia Bái Tử Long Thông qua các hoạt động quản lý về môi trường tự nhiên sẽ tích lũy được kinh nghiệm về nâng cao nhận thức về môi trường Những kinh nghiệm này cần được phổ biến trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh
d) Xúc tiến các biện pháp để nâng cao giá trị của Vịnh Hạ Long và các khu vực xung quanh để phát triển bền vững: Như đã đề cập ở trên, Di sản thế giới Vịnh Hạ Long và Vườn Quốc gia Bái Tử Long là những nguồn tài nguyên quan trọng cần được bảo vệ về môi trường và phát triển bền vững không phải chỉ cho khu vực Vịnh Hạ Long, mà còn cho cả tỉnh Quảng Ninh Vì vậy, đề nghị chính quyền các tỉnh và địa phương cũng như các tổ chức có liên quan thực hiện những hành động cần thiết để nâng cấp các giá trị của Vịnh Hạ Long và khu vực xung quanh để phát triển bền vững
e) Đẩy mạnh áp dụng các biện pháp hài hòa giữa bảo vệ môi trường và phát triển kinh tế bền vững: Tại tỉnh Quảng Ninh, có nhiều khu vực khai thác than rộng lớn có thể, xem xét áp dụng thử nghiệm các biện pháp hài hòa giữa bảo vệ môi trường và phát triển kinh
tế bền vững một cách tích cực cho các khu vực này Theo đó, VINACOMIN sẽ hợp tác với chính quyền địa phương để thực hiện những hành động cần thiết không chỉ để ngăn ngừa ô nhiễm môi trường, mà còn triển khai các biện pháp nhằm đạt được sự hài hòa giữa bảo vệ môi trường và phát triển kinh tế bền vững
f) Sự liên quan của Kế hoạch Quản lý Môi trường của VINACOMIN với Quy hoạch Môi trường tỉnh Quảng Ninh
Cho tới nay, ngành than là ngành công nghiệp chính của tỉnh Quảng Ninh đóng góp cho phát triển
Trang 33điều kiện kinh tế của tỉnh Mặt khác, ngành than cũng ảnh hưởng không nhỏ tới tình trạng môi trường trong tỉnh, đặc biệt là gây ô nhiễm nguồn nước do nước thải khai thác than, ô nhiễm không khí do sự phát tán bụi từ hoạt động khai thác và vận chuyển than, tạo ra khối lượng chất thải rắn công nghiệp với đất đá thải từ hoạt động khai thác Theo chính sách hiện thực hóa chiến lược tăng trưởng xanh, trong tương lai, ngành than phải xem xét việc hài hòa về môi trường trong hoạt động khai thác Để hài hòa với phát triển kinh tế bằng việc xem xét tới môi trường nhằm giảm tác động của nước thải, bụi và chất thải rắn phát sinh, có khuyến nghị mạnh mẽ rằng Quy hoạch Môi trường tỉnh Quảng Ninh phải bao gồm kế hoạch quản lý môi trường của Vinacomin Theo chiến lược này, quy hoạch môi trường này của tỉnh Quảng Ninh sẽ liên quan tới các dự án quản lý môi trường của Vinacomin dựa trên “Quy hoạch Tổng thể phát triển ngành Than Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030” đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt theo Quyết định số 60/QĐ-TTg, ngày 9/1/2012
(2) Chiến lược của từng lĩnh vực Môi trường
Để giải quyết những vấn đề nổi cộm cần phải xác định những vấn đề cụ thể và giải quyết
nó bằng phương pháp tiếp cận cho việc xử lý các vấn đề, tăng cường hệ thống thể chế và nâng cao nhận thức của cộng đồng về bảo vệ môi trường
a) Quản lý môi trường nước:
- Tăng cường kiểm soát các nguồn ô nhiễm nước, đặc biệt tăng cường năng lực kiểm soát các chất ô nhiễm hữu cơ và chất rắn lơ lửng thải ra từ các nguồn ô nhiễm khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu vực đô thị và nông thôn
- Áp dụng công nghệ tiên tiến trong xử lý nước thải, đặc biệt quan tâm đến nitơ và phốt pho và hệ thống thu gom và tái sử dụng bùn phát sinh trong hệ thống xử lý;
Áp dụng tiêu chuẩn các nước tiên tiến đối với các nguồn thải thải vào các nguồn nước sử dụng cho mục đích cấp nước sinh hoạt, du lịch, nuôi trồng thủy sản, tưới tiêu
- Thực hiện các dự án xây dựng các hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt và mạng lưới thoát nước theo cấp độ ưu tiên đã đề xuất và triển khai nghiên cứu khả thi đối với trung tâm đô thị các địa phương trong tỉnh
- Nước thải từ hoạt động khai thác và chế biến than được xử lý đạt quy chuẩn môi trường trước khi xả thải vào nguồn nước vào năm 2015, đặc biệt quan tâm xử lý nước rửa trôi bề mặt qua các bãi thải và khai trường
b) Quản lý môi trường không khí:
- Tăng cường năng lực quản lý môi trường từ cấp tỉnh đến các cơ sở sản xuất kinh doanh, bao gồm nâng cao năng lực quan trắc, giám sát môi trường của các cơ quan
Trang 34quản lý và việc chấp hành giám sát, quan trắc môi trường không khí và lập báo cáo quan trắc gửi chính quyền để theo dõi, giám sát của các cơ sở sản xuất có phát sinh trên địa bàn tỉnh
- Tăng cường quản lý các thông số về bụi từ các nguồn ô nhiễm cố định như các nhà máy nhiệt điện, các nhà máy sản xuất xi măng và ngành công nghiệp khai thác than
- Thực hiện lộ trình áp dụng tiêu chuẩn phát thải khí thải vào năm 2015 theo quy chuẩn Việt Nam và tiêu chuẩn các nước tiên tiến sau năm 2020
- Triển khai mạng lưới quan trắc môi trường tự động trên địa bàn tỉnh đảm bảo liên tục, hiệu quả; đồng thời xúc tiến sự trợ giúp kỹ thuật của các chuyên gia trong nước
và quốc tế (thông qua tài trợ quốc tế) nhằm chuẩn hóa kỹ thuật trong vận hành, quản lý
c) Quản lý chất thải rắn:
- Cải thiện hệ thống quản lý chất thải rắn đô thị tập trung vào: phát triển hệ thống quản lý chất thải rắn sinh hoạt theo vùng, xây dựng và vận hành hệ thống bãi rác hợp vệ sinh, Trung tâm tái chế chất thải rắn - Nhà máy chế biến phân vi sinh, cải thiện hệ thống thu gom, trung chuyển rác và hoạt động 3R (giảm thiểu, tái sử dụng
và tái chế)
- Xây dựng kế hoạch hành động quản lý chất thải rắn công nghiệp cho khu vực; Nghiên cứu xây dựng khu liên hiệp xử lý chất thải rắn cho 3 vùng; thúc đẩy triển khai áp dụng mô hình 3R (giảm thiểu, tái sử dụng và tái chế) và sản xuất sạch hơn tại các khu công nghiệp, các doanh nghiệp, các cơ sở sản xuất kinh doanh
- Tiếp tục khuyến khích các nhà đầu tư địa phương tham gia vào các dự án quản lý chất thải rắn vùng; Thúc đẩy các hoạt động 3R (giảm thiểu, tái sử dụng và tái chế) thông qua các dự án trợ giúp kỹ thuật và nâng cao nhận thức
- Quy hoạch và thử nghiệm mô hình sử dụng đất thân thiện môi trường tại khu vực
đã đóng cửa mỏ; Kiểm soát tiến độ và chất lượng cải tạo phục hồi môi trường các bãi thải khai thác than
d) Quản lý rừng:
- Tiếp cận quản lý trên cơ sở mạng lưới liên kết môi trường rừng phù hợp để nâng cao chất lượng và tăng diện tích khu bảo tồn trên địa bàn tỉnh; triển khai mô hình quản lý rừng đầu nguồn, quản lý đa trục
- Thực hiện cải tạo hành lang sinh thái ven biển; quản lý bền vững các nguồn tài nguyên ven biển có sự tham gia của cộng đồng thông qua mô hình Satoyama và xúc tiến du lịch sinh thái
- Thiết lập, thay đổi và tăng cường quản lý các khu bảo tồn thiên nhiên (như nâng cấp vườn quốc gia Bái Tử Long là khu bảo tồn biển và là Công viên Di sản ASEAN, nâng cấp rừng quốc gia Yên Tử thành vườn quốc gia và mở rộng diện tích được bảo vệ, mở rộng khu bảo tồn thiên nhiên Đồng Sơn – Kỳ Thượng )
- Bảo vệ nghiêm ngặt các lưu vực và cải thiện chất lượng các rừng đầu nguồn để bảo
vệ nguồn nước các hồ Yên Lập và Cao Vân, Tràng Vinh,
Trang 35- Quy hoạch phát triển sử dụng đất nhằm mục đích tạo các vùng đệm cách ly khu vực khai thác với khu vực dân cư xung quanh
e) Bảo tồn đa dạng sinh học:
- Nhà nước đặc biệt quan tâm trong việc quản lý, bảo tồn đa dạng sinh học
- Giảm áp lực trực tiếp lên đa dạng sinh học và thúc đẩy sử dụng bền vững
- Cải thiện tình trạng của đa dạng sinh học bằng cách bảo vệ các hệ sinh thái, các loài và đa dạng di truyền
- Nâng cao lợi ích cho tất cả các bên từ các dịch vụ đa dạng sinh học và hệ sinh thái
- Tăng cường năng lực thực bảo tồn đa dạng sinh học thông qua kế hoạch có sự tham gia, quản lý của Nhà nước, doanh nghiệp và người dân
f) Những vấn đề biến đổi khí hậu:
- Tiếp tục hực hiện kế hoạch hành động ứng phó với biến đổi khí hậu tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2010 - 2015, tầm nhìn năm 2020
- Tăng cường sự phối hợp chặt chẽ và hỗ trợ lẫn nhau trong cộng đồng dân cư, các ngành thuộc khối công cộng và tư nhân
- Xây dựng xã hội thích ứng và Các bon thấp thông qua liên tục thực hiện các biện pháp thích ứng và giảm nhẹ
g) Giám sát môi trường:
- Xây dựng hệ thống quan trắc môi trường tự động trên địa bàn tỉnh
- Thiết lập trung tâm hệ thống thông tin địa lý (GIS) tỉnh để nâng cao năng lực quản
lý thông tin môi trường
- Tăng cường hợp tác quốc tế trong giám sát ô nhiễm môi trường liên tỉnh, liên quốc gia
(1) Nguyên tắc phân vùng môi trường trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh
Để hiện thực hóa các biện pháp đề xuất trong Quy hoạch môi trường tỉnh Quảng Ninh, xin khuyến nghị lập đề xuất sử dụng đất ở từng khu vực, cân nhắc tới những đặc điểm điều kiện môi trường tự nhiên, tiềm năng phát triển kinh tế và bảo vệ môi trường, tình hình sử dụng đất hiện tại, hướng dẫn pháp luật hiện hành về sử dụng đất, và đề xuất trong quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội Dựa trên ý tưởng như vậy, bản Quy hoạch môi trường này xin đưa ra phân vùng môi trường theo 4 khu vực sau :
Vùng bảo tồn: vùng bảo tồn là những vùng được chính thức được bảo vệ môi trường
ở cấp quốc gia và cấp địa phương Những khu vực này bao gồm các khu vực di sản thế giới và khu bảo tồn Vùng này sẽ được kiểm soát dựa trên các luật và quy chế liên quan Các biện pháp chính thực hiện trong khu vực đề xuất bảo tồn nhằm phục
vụ bảo tồn vịnh Hạ Long là :
- Bảo tồn rừng trên đất liện nhằm đảm bảo bền vững những điều kiện môi trường
Trang 36phù hợp ở khu vực đới bờ và biển như ngăn ngừa tác động xói mòn, cung cấp nước cho sinh hoạt, cung cấp các khoáng chất giúp duy trì bền vững hệ sinh thái đới bờ và thủy sản
- Bảo vệ môi trường rừng ven biển mà đại diện chính là rừng ngập mặn
phát triển ở các khu vực rừng đầu nguồn quan trọng có vai trò là nguồn cấp nước
Vùng quản lý môi trường tích cực: Vùng quản lý môi trường tích cực là những khu vực được khai thác có cân nhắc tới sử dụng bền vững các tài nguyên thiên nhiên và các hoạt động kinh tế có tôn trọng / hài hòa với bảo vệ môi trường Quy hoạch Môi trường này đề xuất chính quyền địa phương xây dựng Nghị định / Quyết định hạn chế các hoạt động phát triển và thúc đẩy các hoạt động thân thiện với môi trường, nếu cần thiết Các biện pháp chính thực hiện trong khu vực đề xuất bảo tồn nhằm phục vụ bảo tồn vịnh Hạ Long là :
- Khai thác như là khu vực thí điểm áp dụng thực tế các hoạt động kinh tế có hài hòa với bảo vệ môi trường và phổ biến kinh nghiệm cho các nơi khác
- Khai thác như là khu vực thí điểm triển khai những ý tưởng quốc tế trong hài hòa các hoạt động kinh tế góp phần tăng thu nhập cho người dân địa phương và bảo vệ môi trường để duy trì tài nguyên môi trường, như sáng kiến SATOYAMA
nhận thức môi trường và phổ biến kinh nghiệm cho các nơi khác
Vùng cải tạo: Vùng cải tạo là các khu vực đã bị xuống cấp và sẽ được cải tạo, chẳng hạn như những khu vực đã ngừng khai thác than hoặc những khu vực rừng đã bị chặt phá
Vùng phát triển (với các biện pháp có cân nhắc tới môi trường): vùng phát triển bao gồm những khu vực áp dụng những quy chế liên quan đối với thay đổi mục đích sử dụng đất Đối với hoạt động phát triển, ĐTM/ĐMC được áp dụng nhằm kiểm soát tác động môi trường
(2) Mô tả về các tiểu vùng
Bản đồ quy hoạch môi trường đề xuất được trình bày tại Hình 3.2-1
Trang 37Hình 3.2-1 Bản đồ Quy hoạch Môi trường tỉnh Quảng Ninh
Trang 383.3 Những vùng môi trường trọng điểm được đề cập trong Quy hoạch môi trường tỉnh Quảng Ninh
(1) Thành phố Hạ Long
Thành phố Hạ Long dự kiến sẽ là một thành phố đi đầu của tỉnh Quảng Ninh trong lĩnh vực bảo vệ môi trường Vì vậy, trong quy hoạch môi trường này, đối với phát triển của hệ thống
xử lý nước thải và hệ thống quản lý chất thải rắn, thành phố Hạ Long đã được thiết lập với
ưu tiên cao nhất Thành phố Hạ Long dự kiến cũng sẽ là một đơn vị nòng cốt thực hiện du lịch bền vững tại tỉnh Quảng Ninh Dự kiến sẽ giới thiệu các biện pháp du lịch cao cấp như
du lịch sinh thái kết hợp với hoạt động nâng cao nhận thức môi trường trong khu vực rừng ngập mặn, hoặc giới thiệu các biện pháp mới để quản lý môi trường của thành phố như giới thiệu của diện tích cây xanh của đô thị tự nhiên đô thị bền vững, phân loại chất thải rắn trong
sự hợp tác với khách du lịch, các doanh nghiệp địa phương tham gia hoạt động du lịch, giới thiệu về các biện pháp mới như hạn chế hoạt động của xe trong khu vực trung tâm thành phố
(2) Huyện Vân Đồn
Huyện Vân Đồn dự kiến sẽ được phát triển như là một khu kinh tế, và đồng thời là khu vực
có liên quan đến Vườn Quốc gia Bái Tử Long Khu vực phải là một mô hình cho sự hài hòa của bảo vệ môi trường và phát triển kinh tế Đánh giá môi trường chiến lược phải được thực hiện để phát triển các khu kinh tế, và cần khuyến khích sự tham gia tối đa của khối tư nhân trong xây dựng và vận hành hệ thống xử lý chất thải ô nhiễm môi trường như nhà máy xử lý nước thải và hệ thống xử lý chất thải rắn
(3) Vịnh Hạ Long và vịnh Bái Tử Long
Như đã đề cập từ trước, Vịnh Hạ Long và vịnh Bái Tử Long là khu vực cốt lõi cho quản lý môi trường và phát triển du lịch bền vững tại tỉnh Quảng Ninh Trong Quy hoạch môi trường này, nhằm duy trì môi trường tự nhiên ở Vịnh Hạ Long và vịnh Bái Tử Long, xin giới thiệu khái niệm hành lang môi trường và rừng đầu nguồn và đề xuất nâng cấp Vườn Quốc gia Bái
Tử Long với đề cử là Công viên di sản ASEAN
(4) Vùng đất ngập nước của Thị xã Quảng Yên, huyện Tiên Yên, và Thành phố Móng Cái Dọc theo bờ biển của tỉnh Quảng Ninh có các vùng rừng ngập mặn được quản lý Quy hoạch môi trường này tập trung vào ba khu vực đại diện, vùng đất ngập nước ở Thị xã Quảng Yên, huyện Tiên Yên, và Thành phố Móng Cái, và đề xuất thử nghiệm khu vực thực hiện phát triển bền vững thông qua giới thiệu các khái niệm quốc tế về bảo tồn đa dạng sinh học, "Mô hình Satoyama", hợp tác với dân cư địa phương, và các quản lý và các tổ chức có liên quan
Trang 39(5) Rừng đầu nguồn chính cấp nước cho sinh hoạt
Tỉnh Quảng Ninh có các rừng đầu nguồn chính có vai trò cung cấp nước sinh hoạt, liên quan đến các hồ Yên Lập, Cao Vân và Tràng Vinh Những rừng đầu nguồn này cần được bảo vệ nghiêm ngặt Quy hoạch trong môi trường này đề xuất hạn chế hoạt động khai thác than, và tăng cường các hoạt động quản lý như đề xuất chỉ định các khu vực bảo vệ rừng đầu nguồn
hồ Cao Vân
(1) Tăng cường năng lực lập kế hoạch, theo dõi và rà soát Chiến lược để thực hiện Chiến lược tăng trưởng xanh
Để hiện thực hóa chiến lược tăng trưởng xanh, Sở TN & MT Quảng Ninh được yêu cầu hợp tác với các tổ chức có liên quan bằng chiến lược riêng của mình để hiện thực hóa chiến lược tăng trưởng xanh Cần lập một lộ trình hiện thực hóa chiến lược đến năm 2020,
và theo dõi, xem xét các điều kiện thực hiện chiến lược đã lập Đối với hoạt động này, có khuyến nghị bổ nhiệm các cán bộ chuyên trách trọn thời gian cùng với đào tạo nguồn nhân lực theo yêu cầu
(2) Tăng cường năng lực đánh giá tác động môi trường chiến lược (SEA)
Để hài hòa giữa bảo vệ môi trường và phát triển kinh tế, những cân nhắc về môi trường cần được thực hiện vào đầu giai đoạn của quy hoạch Như là một công cụ để kiểm tra, đánh giá tác động môi trường chiến lược có thể được sử dụng để có thể đưa ra quyết định giữa các tổ chức có liên quan nhưng có các mục tiêu khác nhau Cần phải nâng cao năng lực thực hiện đánh giá tác động môi trường chiến lược, đồng thời, khả năng giám sát những tác động dự báo của SEA cần được đảm bảo để tránh những tác động tiêu cực không lường trước được về môi trường
(3) Tăng cường năng lực về Kiểm tra và Thanh tra Môi trường
Căn cứ vào đề xuất của quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội, năm 2020 Quảng Ninh sẽ áp dụng các tiêu chuẩn khắt khe về quản lý môi trường như các nước phát triển Để đảm bảo tuân thủ các giá trị tiêu chuẩn như vậy, cần tăng cường năng lực thanh tra, kiểm tra môi trường của Sở TN & MT Quảng Ninh Đặc biệt, cần tăng cường năng lực cho các cán bộ
và trang bị các thiết bị trong việc kiểm tra khí thải, đồng thời triển khai mạng lưới quan trắc môi trường tự động sẽ hỗ trợ hoạt động thanh tra để kiểm tra tình trạng bất thường của chất lượng không khí và nước
Để thực hiện Quy hoạch môi trường đề xuất, cần chú ý những vấn đề sau :
Trang 40(1) Hài hòa với Quy hoạch tổng thể khác
Hiện nay, tỉnh Quảng Ninh đang lập các quy hoạch khác như quy hoạch xây dựng của Sở
XD, và quy hoạch phát du lịch bền vững của Sở VH-TT-DL Các quy hoạch này có mối quan hệ chặt chẽ với quy hoạch môi trường đề xuất Để phát huy được hiệu quả chung, trong khi lập quy hoạch và triển khai thực hiện, các cơ quan có trách nhiệm liên quan tới quy hoạch cần hợp tác, trao đổi thông tin và xem xét điều kiện thực hiện
(2) Xác định sức chứa của khu vực Vịnh Hạ Long
Dự kiến rằng đến năm 2020, nhiều tài nguyên du lịch khác nhau sẽ được phát triển Tuy nhiên, mặc dù vậy thì Vịnh Hạ Long sẽ vẫn giữ vai trò là nguồn tài nguyên du lịch chính trong tỉnh Quảng Ninh Theo ước tính của Sở Công Thương, đến năm 2020 số lượng khách du lịch và tàu du lịch sẽ ngày càng tăng Vì vậy, thực hiện khảo sát để xác định sức chứa của các tài nguyên du lịch trong khu vực vịnh Hạ Long Bay Tới khi cần thiết, sẽ áp dụng kiểm soát số lượng khách du lịch căn cứ theo kết quả kiểm tra Để tăng thu nhập từ các hoạt động du lịch, đề nghị thực hiện khảo sát mức sẵn lòng chi trả của khách du lịch
(3) Kiểm soát hoạt động của các nguồn ô nhiễm lớn gần vùng lõi du lịch và Khu dân cư
Để thực hiện việc tuân thủ theo các tiêu chuẩn khắt khe trong quản lý môi trường du lịch chính và khu dân cư, nếu cần thiết, cần xem xét kiểm soát hoạt động các nguồn gây ô nhiễm lớn hiện có và theo quy hoạch như nhà máy nhiệt điện và nhà máy xi măng Ở tại những nguồn ô nhiễm như vậy cần trang bị thiết bị giảm thiểu ô nhiễm thông qua các hoạt động cải tạo cơ sở hiện có hoặc xây dựng cơ sở mới Xin khuyến nghị Sở TN & MT Quảng Ninh cần lập danh mục các nguồn ô nhiễm lớn như vậy, và hướng dẫn họ trong công tác trang bị thiết bị cần thiết phục vụ cho việc kiểm tra thường xuyên đối với nước thải và khí thải của nhà máy Trong trường hợp phát hiện gây ô nhiễm bất hợp pháp và không khắc phục trong một thời gian dài, xin khuyến nghị Sở TN & MT tỉnh Quảng Ninh tiến hành đình chỉ hoạt động hoặc hướng dẫn di dời các nhà máy sau khi đã gia hạn một thời gian nhất định Xin khuyến nghị chính quyền tỉnh xây dựng các cơ chế chính sách mới hỗ trợ công tác hướng dẫn và kiểm soát sự phát triển của các các cơ sở mới trong khu vực lõi du lịch và khu dân cư
(4) Tăng cường các giải pháp các nguồn kinh phí
Để tăng lựa chọn các nguồn kinh phí có thể huy động, việc khuyến khích sự tham gia của khối tư nhân trong thực hiện các biện pháp môi trường trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh là rất quan trọng Khi phát triển các khu công nghiệp và khu kinh tế, nên khuyến cáo các nhà đầu tư xây dựng cả các công trình xử lý chất thải Xin khuyến nghị chính quyền tỉnh có hướng dẫn về yêu cầu kỹ thuật xử lý chất thải ô nhiễm