BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG XÃ HỘI (ESIA
Trang 1SỞ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ TỈNH VĨNH PHÚC
BAN QUẢN LÝ ODA
DỰ ÁN QUẢN LÝ NGUỒN NƯỚC VÀ NGẬP LỤT VĨNH PHÚC
BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG XÃ HỘI (ESIA)
Cơ quan chuẩn bị dự án BAN QUẢN LÝ ODA Địa chỉ: số 38, đường Nguyễn Trãi, phường Đống Đa, Vĩnh Yên, Vĩnh Phúc
Điện thoại: 0211.3.860.858 Fax: 0211.3.860.858
Tháng 12 năm 2015
Trang 2MỤC LỤC
GIỚI THIỆU 4
1 Xuất xứ dự án 4
2 Mục tiêu và phạm vi dự án 5
3 Cách tiếp cận và phương pháp đánh giá tác động môi trường và xã hội 8
PHẦN 1 MÔ TẢ DỰ ÁN 16
1.1 Mô tả chung 16
1.2 Các hợp phần của dự án 28
1.3 Quản lý, nhân sự, kinh phí và tiến độ thực hiện dự án 59
1.4 Vùng ảnh hưởng của dự án 63
PHẦN 2 KHUNG CHÍNH SÁCH, LUẬT PHÁP VÀ THỂ CHẾ 69
2.1 Cơ sở kỹ thuật 69
2.2 Các chính sách và quy định của quốc gia về an toàn môi trường và xã hội 69
2.3 Các chính sách an toàn của WB về môi trường và xã hội 74
PHẦN 3 HIỆN TRẠNG CÁC ĐIỀU KIỆN VỀ TỰ NHIÊN, MÔI TRƯỜNG, KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA VÙNG DỰ ÁN 79
3.1 Hiện trạng về các điều kiện tự nhiên 79
3.2 HIỆN TRẠNG CÁC THÀNH PHẦN môi trường tự nhiên 109
2.3 Hiện trạng tài nguyên sinh học 125
3.4 Đặc điểm về kinh tế - xã hội và văn hóa 132
PHẦN 4 PHÂN TÍCH CÁC PHƯƠNG ÁN THAY THẾ 146
4.1 Không có dự án 146
4.2 Dự án được triển khai 149
PHẦN 5 CÁC TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG VÀ XÃ HỘI TIỀM TÀNG 167
5.1 Các tác động tích cực đối với khu vực dự án trong toàn lưu vực 167
5.2 Đánh giá các tác động tiêu cực tiềm tàng cho toàn bộ vùng dự án 169
5.3 Hợp phần 1 Đánh giá các tác động lưu vực B 195
5.4 Hợp phần 1 Đánh giá các tác động lưu vực C 218
5.5 Hợp phần 2 Tác động do việc đầu tư xử lý nước thải 230
5.6 Đánh giá tác động các hoạt động hỗ trợ 238
Trang 35.7 Phân tích tác động tích luỹ - Cumulative Impact Assessment 240
Phần 6 CÁC BIỆN PHÁP GIẢI THIỂU 252
6.1 Các biện pháp giảm thiểu tác động môi trường chung 252
6.2 BIỆN PHÁP GIẢM THIỂU TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG ĐẶC THÙ theo từng hợp phần 253
PHẦN 7 KẾ HOẠCH QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG VÀ XÃ HỘI (ESMP) 265
7.1 Nguyên tắc cơ bản 265
7.2 Các biện pháp giảm thiểu chính cho dự án 267
7.6 Kinh phí thực hiện các biện pháp giảm thiểu tác động môi trường và quản lý môi trường xã hội 309
PHẦN 8 THAM VẤN CỘNG ĐỒNG VÀ CÁC BÊN CÓ LIÊN QUAN 318
8.1 MỤC TIÊU VÀ NGUYÊN TẮC CƠ BẢN 318
8.2 PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN 320
8.3 KẾT QUẢ THAM VẤN CỘNG ĐỒNG 322
CÁC PHỤ LỤC 333
Trang 4GIỚI THIỆU
1 XUấT Xứ Dự ÁN
Vĩnh Phúc nằm ở vị trí nằm tiếp giáp với Hà Nội, cách Hà Nội khoảng 60km
về phía Tây Bắc, nằm trong vị trí ba vùng phát triển trọng điểm của Việt Nam: Vùng Đồng Bằng sông Hồng, Vùng Thủ đô Hà Nội và Vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ Với lợi thế về vị trí địa lý, trong những năm qua Vĩnh Phúc đã có sự tăng trưởng kinh tế
ấn tượng và trở thành một trung tâm công nghiệp của vùng Đồng bằng sông Hồng,
là một trong những điểm đến thu hút đầu tư trực tiếp từ nước ngoài (FDI) của cả nước Tính đến tháng 12/2012, tổng đầu tư trực tiếp từ nước ngoài (FDI) từ 150 dự
án đạt khoảng 2,5 tỷ USD Hiện nay, hàng năm Vĩnh Phúc thu hút từ 200 đến 350 triệu USD về đầu tư trực tiếp nước ngoài và khoảng một nửa GDP của tỉnh là từ lĩnh vực đầu tư trực tiếp của nước ngoài Vĩnh Phúc cũng là một trong những tỉnh đóng góp nguồn thu cho ngân sách quốc gia Mức nợ công là không đáng kể trong suốt giai đoạn 2006 - 2011, giá trị trung bình các khoản vay của Vĩnh Phúc chỉ vào khoảng 1% của tổng nguồn thu của tỉnh
Mặc dù kinh tế tăng trưởng nhanh, nhưng Vĩnh Phúc đang đối mặt với một loạt các thách thức, bao gồm tình trạng úng ngập thường xuyên, ô nhiễm nước trong vùng, thiếu hạ tầng kỹ thuật và năng lực thể chế còn hạn chế, đã cản trở Vĩnh Phúc phát triển kinh tế xã hội Đặc biệt, lưu vực sông Phan là nơi tập trung trên 80% dân
số và hầu hết các doanh nghiệp FDI đang tham gia hoạt động sản xuất, chiếm 2/3 diện tích toàn tỉnh, là khu vực thường xuyên bị ảnh hưởng do lũ lụt Lũ lụt đã gây ra tổn thất lớn về sản xuất nông nghiệp, công nghiệp, ảnh hưởng đến đời sống, làm hư hỏng hạ tầng kỹ thuật và ô nhiễm môi trường tại cả khu vực nông thôn và thành thị Những ước tính ban đầu do thiệt hại từ lũ lụt trong giai đoạn 2006 -2013 là khoảng
150 triệu USD, trong đó, riêng những tổn thất về sản xuất nông nghiệp chiếm khoảng 30% tổng giá trị thu hoạch Ngoài ra, sự ô nhiễm các nguồn nước do nước thải sinh hoạt, các chất thải rắn tại các lưu vực sông như sông Phan, sông Cà Lồ, sông Phó Đáy và các đầm hồ trên địa bàn tỉnh ngày càng nghiêm trọng làm ảnh hưởng tới sức khoẻ người dân cũng như môi trường sống và cảnh quan sinh thái xung quanh các lưu vực Do đó để kinh tế được phát triển bền vững thì việc kiểm soát, giảm thiểu lũ lụt và cải thiện môi trường các lưu vực trên địa bàn tỉnh là vấn đề cấp thiết
Những năm gần đây, ngoài vốn hỗ trợ từ Chính phủ để thực hiện một số công trình nhằm cải thiện khả năng tiêu thoát của sông Phan, Vĩnh Phúc còn nhận được
sự hỗ trợ từ nhiều tổ chức quốc tế khác như JICA, ADB để tiến hành đầu tư một số hạng mục công trình xử lý nước thải, tạo cảnh quan môi trường Tuy nhiên, riêng vấn đề ngập lụt và ô nhiễm nguồn nước chưa đượt giải quyết triệt để Bắt nguồn từ thực trạng này, Vĩnh Phúc đã triển khai nhiều giải pháp, đồng thời phối hợp với WB
để triển khai Dự án "Quản lý nguồn nước và ngập lụt Vĩnh Phúc" nhằm xử lý nguồn
Trang 5Dự án được đầu tư mới hoàn toàn bằng nguồn vốn vay của Ngân hàng Thế giới và sẽ do Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Dự án được đề xuất gồm 03 hợp phần chính: Hợp phần 1 - Quản lý rủi ro lũ lụt; Hợp phần 2 - Quản lý môi trường nước; Hợp phần 3 - Hỗ trợ thực hiện dự án và Tăng cường thể chế
Đây là dự án đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt trong danh mục Dự án bằng nguồn vốn vay của Ngân hàng Thế giới (WB) với tổng mức đầu tư khoảng 220 triệu USD Dự án được thực hiện nhằm kiểm soát nguy cơ lũ lụt, cắt giảm điều tiết lũ cho lưu vực sông Phan, sông Cà Lồ; tăng khả năng tiêu thoát lũ, tích trữ nước và điều hòa cho sông Phan, sông Cà Lồ; tạo lập hạ tầng để phát triển các khu công nghiệp, thu hút đầu tư; cải tạo môi trường sinh thái và hình thành các hồ điều hòa, phù hợp với quy hoạch chung xây dựng đô thị tỉnh Vĩnh Phúc đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2050, phù hợp với quy hoạch tiêu thoát nước, quy hoạch giao thông của tỉnh
2 MụC TIÊU VÀ PHạM VI Dự ÁN
2.1 Mục tiêu của dự án
a Mục tiêu chung
Mục tiêu phát triển của Dự án nhằm cung cấp môi trường nước bền vững cho
sự phát triển kinh tế và xã hội dài hạn của tỉnh Vĩnh Phúc Cụ thể, Dự án sẽ tập trung đảm bảo kiểm soát lũ lụt tại lưu vực trung tâm của tỉnh và ngăn chặn sự suy thoái nhanh chóng của chất lượng nước mặt
Mục tiêu phát triển Dự án sẽ đạt được thông qua:
(i) Hỗ trợ xây dựng và phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng kinh tế, hạ tầng
xã hội nhằm kiểm soát lũ lụt và cải tạo sông;
(ii) Cải thiện chất lượng nước lưu vực sông Phan và sông Cà Lồ bằng cách nạo vét, theo dõi dự báo chất lượng môi trường nước và chất thải dọc hai bờ sông Phan, sông Cà Lồ, giải quyết dứt điểm các điểm nóng gây ô nhiễm nguồn nước tại các khu vực Đầm Vạc, Đầm Diệu, lưu vực sông Phan
(iii) Thiết lập hệ thống quan trắc nguồn nước và chất lượng nước, kiểm soát lũ lụt và ứng phó khẩn cấp; và
(iv) Phát triển thể chế và đào tạo cán bộ cho các sở ngành và học viên ngành nước nhằm mục đích quản lý lưu vực sông và các lĩnh vực liên quan đến nước một cách đồng bộ
b Mục tiêu cụ thể
Kiểm soát nguy cơ lũ lụt, tham gia cắt giảm điều tiết lũ cho lưu vực sông Phan - sông Cà Lồ;
Trang 6 Tăng khả năng tiêu thoát lũ, tích trữ nước và điều hoà cho sông Phan, sông
Cà Lồ phục vụ nhu cầu dùng nước của các xã dọc theo các trục sông này;
Cải tạo môi trường sinh thái và hình thành các hồ điều hòa, phù hợp với quy hoạch chung xây dựng đô thị Vĩnh Phúc tỉnh Vĩnh Phúc đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2050;
Từng bước thực hiện quy hoạch giải pháp tiêu tổng thể lưu vực sông Phan
2.2 Phạm vi và vị trí vùng dự án
Theo quy hoạch phát triển thủy lợi đến năm 2020 và định hướng đến năm
2030, toàn tỉnh Vĩnh Phúc được phân chia làm 03 vùng tiêu, thoát lũ như sau:
Vùng 1: Lưu vực sông Lô, Phó Đáy, diện tích lưu vực tiêu 445,82 km2, hướng tiêu thoát chủ yếu là tiêu tự chảy ra sông Lô, Phó Đáy
Vùng 2: Lưu vực sông Phan - Cà Lồ có diện tích lưu vực tiêu 710 km2 chiếm 60% diện tích tự nhiên của tỉnh Vĩnh Phúc Hướng tiêu thoát hiện tại chủ yếu
là tự chảy ra sông Phan - sông Cà Lồ, sau đó thoát ra sông Cầu qua cửa Phúc Lộc Phương
Vùng 3: Vùng bãi Yên Lạc, Vĩnh Tường (nằm ngoài đê sông Hồng) diện tích lưu vực tiêu 39,74 km2 tiêu tự chảy ra sông Hồng
Trang 7Sơ đồ phân chia lưu vực tiêu thoát nước tỉnh Vĩnh Phúc
Phạm vi nghiên cứu của Dự án Quản lý nguồn nước và Ngập lụt Vĩnh Phúc
là phần lãnh thổ thuộc tỉnh Vĩnh Phúc (Vùng 2 trong phân vùng tiêu của tỉnh Vĩnh Phúc), bao gồm đất đai của 7 huyện - thị xã - thành phố: Tam Đảo, Tam Dương, Vĩnh Tường, Yên Lạc, Bình Xuyên, thị xã Phúc Yên và thành phố Vĩnh Yên
+ Ranh giới của vùng Dự án: Phía Bắc - Đông Bắc là dãy núi Tam Đảo; phía Tây là sông Phó Đáy; phía Nam là đê tả sông Hồng; phía Đông - Đông Nam là sông
Cà Lồ Cụt với tổng diện tích tự nhiên là 710 km2
+ Nằm trong vùng Thủ đô Hà Nội, vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ, nằm trên hành lang kinh tế Lào Cai - Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh; Trung tâm của vùng
Dự án là thành phố Vĩnh Yên, có vị trí cách trung tâm thủ đô Hà Nội 50 km và cách sân bay quốc tế Nội Bài 25 km
Trang 8Sơ đồ phân chia lưu vực vùng dự án
3 CÁCH TIếP CậN VÀ PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ TÁC ĐộNG MÔI TRƯờNG VÀ
XÃ HộI
3.1 Cách tiếp cận
3.1.1 Cách tiếp cận môi trường
Dự án sẽ được tài trợ bởi Ngân hàng Thế giới và Chính phủ nước Cộng hòa
Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam Công tác đánh giá tác động môi trường và xã hội (ESIA) của dự án được yêu cầu thực hiện và phải phù hợp với các chính sách và yêu cầu của Ngân hàng Thế giới và của Chính phủ Việt Namf Dựa trên kinh nghiệm của các
dự án được tài trợ bởi Ngân hàng Thế giới và các dự án được thực hiện bởi Chính phủ Việt Nam
Báo cáo ESIA được chuẩn bị dựa trên các điều khoản tham chiếu (TOR) của
dự án với các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia (QCVN) và tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN) mà chính phủ Việt Nam đã quy định
Ngoài ra, để thực hiện việc đánh giá ESIA, báo cáo đã nghiên cứu kỹ lưỡng về các nội dung, phạm vi và kỹ thuật thực hiện của dự án đối với mỗi hợp phần cũng
Lưu vực B-2 Trạm bơm Ngũ Kiên;
FLV = 11.472 ha
Lưu vực B-1 Trạm bơm Kim Xá;
FLV = 8,806 ha
Lưu vực C
Ba sông Bình Xuyên; FLV = 32,160 ha
Lưu vực B-3 Trạm bơm Nguyệt Đức; F LV = 19.600 ha
Trang 9phạm vi dự án để tiến hành lựa chọn, đánh giá các vấn đề môi trường xã hội có thể nảy sinh khi dự án được triển khai
Quá trình đánh giá ESIA được thực hiện có sự kết hợp giữa các phân tích kinh
tế, tài chính, thể chế, xã hội và kỹ thuật của dự án để đảm bảo rằng vấn đề môi trường và xã hội được quan tâm đầy đủ trong việc lựa chọn dự án, địa điểm và các quyết định liên quan đến các giải pháp công nghệ, Các tác động được phân chia thành các tác động tích cực - tiêu cực, tác động trực tiếp - gián tiếp, tác động tích lũy, tác động trung hạn - dài hạn Xác định các tác động tiềm ẩn có thể xảy ra trong xây dựng và các tác động không thể tránh khỏi và không thể đảo ngược
Đồng thời xây dựng và đề xuất các chính sách, biện pháp thích hợp cho mỗi hợp phần để kiểm soát và giảm thiểu tới mức thấp nhất các tác động môi trường và
xã hội
Ngoài ra, hai cuộc tham vấn đã được thực hiện cho việc chuẩn bị ESIA bởi dự
án và các buổi tham vấn khác cũng đã được thực hiện trong quá trình chuẩn bị của ESIA
3.1.2 Cách tiếp cận xã hội
Đánh giá xã hội (SA) đã được tiến hành cùng với đánh giá môi trường của dự
án, trên cơ sở các nghiên cứu khả thi Mục đích chính bao gồm: Một là, kiểm tra tác động tích cực và tiêu cực tiềm ẩn của tiểu dự án Hai là, xác định các biện pháp khắc phục tác động và đề xuất các hoạt động liên quan đến cộng đồng nhằm đạt được mục tiêu phát triển của dự án Đánh giá xã hội sẽ thu thập các thông tin có liên quan
về diện tích, địa lý, kinh tế, dịch vụ công trong vùng dự án, cũng như các ảnh hưởng
có thể có Đối với những tác động bất lợi được xác định không thể tránh khỏi, nguyên tắc địa phương và chính sách OP 4.12 của Ngân hàng Thế giới cần phải được tham vấn với các bên liên quan, người dân địa phương, các cơ quan chính phủ, và những người có liên quan khác, để đảm bảo người dân bị ảnh hưởng sẽ được đền bù và hỗ trợ, nhằm đảm bảo rằng điều kiện kinh tế-xã hội của cộng đồng
sẽ được cải thiện và phục hồi ít nhất ngang bằng mức trước khi có dự án, và cuộc sống của cộng đồng sẽ không bị xấu đi Một phần của SA là xác định có hay không người dân tộc thiểu số (DTTS) có cư trú trong khu vực của các tiểu dự án Một sàng lọc DTTS (theo Ngân hàng OP 4.10), công tác tham vấn đã được thực hiện miễn phí,
có thông báo trước để khẳng định rằng DA sẽ nhận được sự ủng hộ rộng rãi của cộng đồng nếu DA được triển khai Sàng lọc DTTS được tiến hành theo Chính sách
OP 4.10 của Ngân hàng Thế giới, và với phạm vi, độ bao phủ của các đánh giá xã hội cũng như đánh giá môi trường (OP 4.01) Một phân tích về giới cũng được thực hiện như một phần của SA nhằm tìm hiểu hiểu (từ góc độ tác động của dự án) để cho phép lồng ghép giới để thúc đẩy bình đẳng giới cũng như nâng cao hơn nữa hiệu quả phát triển của các tiểu dự án và toàn dự án Dựa vào mức độ của các tác động tiềm ẩn của dự án, Kế hoạch hành động về giới, Kế hoạch giám sát giới cũng
Trang 10như Kế hoạch hành động y tế cộng đồng và Chiến lược truyền các bên liên quan và
Kế hoạch tham gia sẽ được chuẩn bị
3.2 Phương pháp đánh giá tác động môi trường xã hội
3.2.1 Phương pháp đánh giá môi trường
Phương pháp điều tra khảo sát thực địa: điều tra, khảo sát hiện trạng tài
nguyên môi trường Nghiên cứu và lựa chọn các vị trí, thông số, phương pháp quan trắc và lấy mẫu đất, trầm tích, nước mặt, nước ngầm, không khí trong phạm vi khu vực dự án
Phương pháp điều tra xã hội học và tham vấn cộng đồng: Đây là phương pháp
có thể đánh giá sự tham gia của các bên, sự tham gia của cộng đồng trong việc triển khai dự án Để tham vấn cộng đồng nhóm tư vấn đã tổ chức các buổi họp tham vấn cộng đồng và thảo luận nhóm ở tất cả các khu vực có xây dựng công trình của dự
án, đảm bảo có đủ các thành phần với các đối tượng: Người bị ảnh hưởng trực tiếp, gián tiếp, cơ quan quản lý; người tham gia xây dựng DA, những tổ chức và cá nhân khác, Tham vấn được thực hiện 2 lần:
- Lần 1: Xác định phạm vi tác động, giới thiệu Dự án, sơ bộ đánh giá tác động môi trường do các hoạt động của Dự án, xin các ý kiến về các biện pháp giảm thiểu; Xác định những yếu tố của môi trường chưa được nhận biết trước đó trong vùng dự
án
- Lần 2: Hoàn thành dự thảo báo cáo ESIA: Nhằm báo cáo và thảo luận các kết quả ESIA và lấy ý kiến phản hồi cũng như thống nhất các kết quả đánh giá tác động môi trường của dự án
Trong quá trình tham vấn, tư vấn thông báo về những ảnh hưởng môi trường tiêu cực có thể xảy ra trong quá trình thực hiện dự án, các biện pháp được đề xuất nhằm giảm nhẹ các ảnh hưởng đó Chính quyền và nhân dân vùng ảnh hưởng sẽ góp ý về các vấn đề môi trường được nêu và các biện pháp giảm thiểu sẽ được thực hiện
Phương pháp thống kê: Thu thập, xử lý và phân tích: các số liệu khí tượng,
thuỷ văn, môi trường trong nhiều năm tại khu vực dự án
Phương pháp kế thừa: Kế thừa các kết quả nghiên cứu của các dự án có liên
quan
Phương pháp chuyên gia: đơn vị tư vấn đã tham gia và tổ chức các cuộc họp,
các buổi tiếp xúc để lấy ý kiến về việc đề xuất các biện pháp giảm thiểu các tác động tiêu cực của dự án với các chuyên gia môi trường, chuyên gia xã hội học,
Phương pháp tổng hợp phân tích xây dựng báo cáo: Phân tích, tổng hợp các
tác động của dự án đến các thành phần của môi trường tự nhiên và kinh tế xã hội
Trang 11Phương pháp đánh giá nhanh: Là phương pháp đánh giá dựa vào hệ số phát
thải ô nhiễm Phương pháp đánh giá nhanh có hiệu quả cao trong xác định tải lượng, nồng độ ô nhiễm do khí thải đối với việc sử dụng các máy móc thiết bị và hoạt động của xe chở vật liệu; tải lượng, nồng độ ô nhiễm nước gây ra do nước sinh hoạt của công nhân trong quá trình thi công dự án; tải lượng ô nhiễm nước do việc vận hành các công trình trong quá trình vận hành dự án Từ đó có thể dự báo khả năng tác động môi trường của các nguồn gây ô nhiễm Phương pháp đánh giá nhanh dùng để
dự báo nhanh tải lượng cho cơ sở phát sinh chất ô nhiễm
Phương pháp so sánh: Đánh giá các tác động bằng cách so sánh các kết quả
đo đạc, phân tích, tính toán dự báo nồng độ các chất ô nhiễm do hoạt động của dự
án với các tiêu chuẩn Việt Nam về môi trường do Bộ Tài nguyên Môi trường ban hành về chất lượng đất, nước, tiếng ồn, không khí và các tiêu chuẩn ngành của Bộ Y
tế, Bộ Xây dựng
Phương pháp ma trận: Một bảng ma trận được lập là sự đối chiếu từng hoạt
động của dự án với từng thông số hoặc thành phần môi trường để đánh giá mối quan hệ nguyên nhân và hậu quả Phương pháp ma trận rất có giá trị cho việc xác định tác động của dự án và đưa ra được hình thức thông tin tóm tắt đánh giá tác động Là phương pháp đơn giản, dễ sử dụng, không đòi hỏi nhiều số liệu môi trường nhưng lại có thể phân tích tường minh được nhiều hạnh động khác nhau lên cùng một nhân tố Sử dụng phương pháp ma trận môi trường có thể thấy được rõ ràng mối quan hệ giữa phát triển và môi trường
Phương pháp mô hình: Với mục tiêu của dự án là quản lý nguồn nước và kiểm
soát lũ lụt, nên việc sử dụng mô hình để dự báo diễn biến và khả năng ngập lụt là rất cần thiết Mô hình MIKE11 HD và AD được sử dụng bởi khả năng và mức độ độ tin cậy đã được trong nước và quốc tế công nhận rộng rãi Kết quả của mô hình sẽ là
cơ sở cho đánh giá tác động đến mức độ kiểm soát lũ lụt cũng như những tác động đến hệ sinh thái dòng sông trong các giai đoạn trước và sau khi có công trình
Phương pháp quan trắc, lấy mẫu và phân tích môi trường nền: Trên cơ sở các
hoạt động của dự án cũng như quá trình điều tra khảo sát thực tế vùng dự án, báo cáo đã tiến hành quan trắc, lấy mẫu để phân tích hiện trạng môi trường nền vùng dự
án Từ đó có cơ sở cho việc đề xuất các biện pháp giảm thiểu tác động cũng như kế hoạch quản lý, giám sát môi trường khi dự án được triển khai Các thành phần môi
trường được lựa chọn để quan trắc, lấy mẫu bao gồm:
Việc quan trắc chất lượng môi trường đất, nước mặt, nước ngầm được thực hiện theo hướng dẫn của các quy trình/quy chuẩn sau:
Quan trắc môi trường không khí: Thông tư số 28/2011/TT-BTNMT quy định quy
trình kỹ thuật quan trắc môi trường không khí xung quanh và tiếng ồn
Quan trắc môi trường nước mặt và trầm tích: Thông tư số 29/2011/TT-BTNMT
quy định quy trình kỹ thuật quan trắc môi trường nước mặt lục địa
Trang 12Quan trắc môi trường nước dưới đất: Thông tư số 30/2011/TT-BTNMT quy định
quy trình kỹ thuật quan trắc môi trường nước dưới đất
Quan trắc môi trường đất: Thông tư số 33/2011/TT-BTNMT quy định quy trình
kỹ thuật quan trắc môi trường đất
Các mẫu sau khi lấy ngoài thực địa, được bảo quản và đưa về phòng thí nghiệm tiêu chuẩn VILAS để phân tích các thông số môi trường đặc trưng Các phương pháp phân tích được áp dụng theo đúng các Tiêu chuẩn/quy chuẩn mà Việt Nam đã ban hành
3.2.2 Phương pháp đánh giá xã hội
Sàng lọc DTTS
Mục đích của việc sàng lọc dân tộc thiểu số là nhằm xác định sự hiện diện của họtrong vùng dự án theo OP 4.10 Sau khi xác nhận sự hiện diện của cộng đồng DTTS, chính sách OP 4.10 sẽ được kích hoạt và một Khung chính sách DTTS (EMPF) được chuẩn bị để hướng dẫn việc chuẩn bị của Kế hoạch Phát triển DTTS (EMDP), cho các tiểu dự án trong giai đoạn chuẩn bị và thực hiện
Khảo sát và thu thập số liệu
Sau khi tiến hành sàng lọc nêu trên, một khung và phương pháp khảo sát đã được thảo luận để xác định cỡ mẫu thích hợp, kỹ thuật/phương thức thu thập dữ liệu Hai
kỹ thuật khảo sát chính được lựa chọn, gồm: (i) sử dụng các biểu mẫu, bảng biểu khảo sát cho chính quyền địa phương các phường/xã dự án; (ii) khảo sát lấy mẫu phân tầngthông tin kinh tế-xã hội của các hộ gia đình
Thu thập dữ liệu thứ cấp
Thông tin và dữ liệu liên quan đến dự án được thu thập từ Ban quản lý ODA Vĩnh Phúc và từ các nguồn phân tích tình hình kinh tế-xã hội địa phương khác như Niên giám thống kê tỉnh Vĩnh Phúc, các báo cáo kinh tế-xã hội của tỉnh/huyện/xã và phân tích nghèo đói liên quan tới các nhóm dân tộc thiểu số
Nghiên cứu định lượng
Một khảo sát kinh tế xã hội đã được thực hiện nhằm tài liệu hóa hồ sơ cá nhân của người dân trong vùng dự án, liên quan đến các hộ gia đình bị ảnh hưởng và hộ hưởng lợi (hoặc cả hai) Khảo sát kinh tế xã hội đã được thực hiện từ 10 - 28 tháng
10 965 hộ gia đình tham khảo ý kiến thông qua bảng hỏi, bao gồm 21 phường của 7 huyện của tỉnh Vĩnh Phúc Bảng dưới đây cho thấy số lượng các hộ gia đình tham gia khảo sát đã đề cập:
- Chính quyền địa phương: Đại điện các ban ngành đoàn thể nằm trong vùng
dự án tại các Quận/huyện và phường/ xã
- Hộ dân: hộ hưởng lợi, hỗ dễ bị tổn thương, hộ dân tộc thiểu số, hộ nguy cơ
bị ảnh hưởng dự án, hộ có mức sống khác nhau…
Trang 13Số hộ khảo sát tại các lưu vực của dự án
Lưu vực
Số huyện/Thành phố
Phương pháp nghiên cứu định tính
Nghiên cứu định tính được tiến hành dưới dạng phỏng vấn sâu với 246 người cung cấp thông tin chính bao gồm: (a) tổ trưởng tổ dân phố/trưởng thôn, (b) lãnh đạo UBND các xã/phường, (c) cán bộ khuyến nông, (d) trạm trưởng trạm y tế, (e) hội phụ
nữ, (f) các hộ dân nằm trong khu vực dự án và (g) các hộ bị ảnh hưởng và các hộ được hưởng lợi Mục đích phỏng vấn sâu nhằm thu thập ý kiến, mong muốn của người dân trong khu vực dự án, từ đó đưa ra cách thức giải quyết các mâu thuẫn tiềm ẩn và xác định các biện pháp giảm thiểu các tác động tiêu cực của dự án
Ngoài ra, 21 cuộc thảo luận nhóm tập trung với sự tham gia của 172 người và tham vấn cộng đồng đã được tổ chức với sự tham gia của 392 người, bao gồm đại diện các đoàn thể xã hội của thôn/xóm và nhóm những hộ dễ bị tổn thương, hộ dân tộc thiểu số Thảo luận nhómtập trung vào các vấn đề liên quan đến điều kiện sống, nghề nghiệp, tiếp cận các cơ sở hạ tầng dịch vụ công cộng, chăm sóc sức khỏe/bệnh tật, giao thông, biến đổi khí hậu…
THAM VẤN CỘNG ĐỒNG
Xây dựng và thực hiện kế hoạch tham gia hiệu quả của tất cả các bên liên quan được hưởng lợi và bị ảnh hưởng là việc làm quan trọng của dự án, bao gồm xác định số dân sẽ hưởng lợi hoặc bị ảnh hưởng bởi dự án Cần thực hiện các nghiệp vụ tham gia cộng đồng nhằm thu thập thông tin về phản hồi của cộng đồng về các hạng mục đầu tư dự án đề xuất trong quá trình thực hiện và giám sát Trong giai đoạn chuẩn bị này, 21 cuộc họp tham vấn cộng đồng ở 21 xã/phường dự án đã được tổ chức với sự tham gia của các bên liên quan sau:
- Đại diện của chính quyền địa phương từ 21 xã dự án;
- Các ban ngành đoàn thể: Mặt trận tổ quốc (21 người), Hội phụ nữ (25 người), Đoàn thành niên (21 người), Hội nông dân (28 người), Hội cựu chiến binh (21 người) của 21 phường/xã được chọn Đại diện các hộ dân trong khu vực dự
án bao gồm các hộ có khả năng bị thu hồi đất,các hộ được hưởng lợi (965 hộ,
Trang 14trong đó có 330 hộ được hưởng lợi, 635 hộ bị ảnh hưởng), đặc biệt là các hộ
dễ bị tổn thương , hộ có người tàn tật (20 hộ), hộ dân tộc thiểu số (35 hộ) Các vấn đề đã được Đơn vị tư vấn đưa ra tham vấn, trao đổi bao gồm: (i) Giới thiệu
về các hạng mục, cấp phần của dự án; (ii) Tổng quan về hiện trạng kinh tế xã hội của địa phương;(iii) Hiện trạng về hệ thống cơ sở hạ tầng của khu dân cư bao gồm
hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội: điện, đường, trường, trạm, y tế; (iv) Nhu cầu về đầu tư xây dựng, cải tạo hệ thống hạ tầng cơ sở của địa phương; (v) Sàng lọc/đánh giá tác động tiềm ẩn có khả năng xảy ra trong giai đoạn thi công và có thể ảnh hưởng đến đời sống kinh tế - xã hội, văn hóa của người dân trong khu vực dự án (Thông tin chi tiết về phổ biến thông tin, tham vấn và tham gia được đề cập trong
phần 8 của tài liệu này)
3.3 Tổ chức thực hiện lập báo cáo ESIA
Tên dự án: Dự án quản lý nguồn nước và ngập lụt Vĩnh Phúc
Loại dự án: Dự án nhóm A
Tên nhà tài trợ: Ngân hàng Thế giới (WB)
Cơ quan chủ quản: UBND tỉnh Vĩnh Phúc
Cơ quan đề xuất dự án: Ban quản lý ODA tỉnh Vĩnh Phúc
Địa chỉ: Đường Nguyễn Trãi - phường Đống Đa - thành phố Vĩnh Yên - tỉnh Vĩnh Phúc
Số điện thoại: (0211).3860.858; Fax: (0211).3860.858;
Cơ quan quản lý dự án: Ban quản lý ODA tỉnh Vĩnh Phúc
Địa chỉ: Đường Nguyễn Trãi - phường Đống Đa - thành phố Vĩnh Yên - tỉnh Vĩnh Phúc
Số điện thoại: (0211).3860.858; Fax: (0211).3860.858;
Cơ quan tư vấn: Trung tâm nghiên cứu và Tư vấn về Phát triển (DRCC)
Địa chỉ liên hệ: Tầng 15, số 1 Liễu Giai, Ba Đình, Hà Nội
Đại diện: Ông Nguyễn Hồng Quang Chức vụ: Giám đốc
Danh sách những người tham gia lập báo cáo ESIA của dự án được thể hiện ở bảng sau:
Trang 15Danh sách những người tham gia lập báo cáo ESIA của dự án
1 Nguyễn Thị Loan PGS.TS Môi trường Đội trưởng
2 Trần Thiện Cường TS Môi trường Chuyên gia môi trường
3 Trần Minh ThS Môi trường Chuyên gia môi trường
4 Phạm Hồng Hiệp ThS Công nghệ Môi
6 Nguyễn Thị Thục ThS Môi trường Chuyên gia môi trường
7 Hoàng Đức Thắng ThS Công nghệ Môi
trường
Cán bộ hỗ trợ quan trắc và lấy mẫu môi trường
8 Đinh Mạnh Cường ThS Môi trường Cán bộ hỗ trợ quan trắc và
lấy mẫu môi trường
9 Nguyễn Tiến Dần ThS Hoá môi trường Cán bộ hỗ trợ quan trắc và
lấy mẫu môi trường
10 Phạm Tiến Dũng ThS Quản lý D Kỹ sư Xây dựng
11 Hoàng Hoa Quân ThS Sinh học Chuyên gia Sinh vật học
12 Bùi Quang Bình TS Khoa học Trái đất Chuyên gia GIS
13 Khúc Thị Thanh Vân TS Xã hội học Chuyên gia Xã hội/TĐC
Trang 16PHẦN 1 MÔ TẢ DỰ ÁN
1.1 MÔ Tả CHUNG
Dự án Quản lý nguồn nước và Ngập lụt Vĩnh Phúc dự kiến được thực hiện trên địa bàn thành phố Vĩnh Yên, thị xã Phúc Yên và các huyện Yên Lạc, Bình Xuyên, Vĩnh Tường, Tam Dương Dự án bao gồm 3 hợp phần:
Hợp phần 1: Quản lý rủi ro lũ lụt;
Hợp phần 2: Quản lý môi trường nước;
Hợp phần 3: Hỗ trợ thực hiện dự án và tăng cường thể chế
Hợp phần 1 - Quản lý rủi ro ngập lụt
(a) Tỉnh Vĩnh Phúc nằm trong vùng chuyển tiếp giữa miền núi và đồng bằng phía Bắc sông Hồng Phía bắc có dãy núi Tam Đảo có độ cao 1.592 m tại đỉnh Đạo Trù Sông Lô chạy từ đông sang tây dọc theo ranh giới vùng núi và đồng bằng
và sông Hồng chạy theo hướng bắc nam dọc theo ranh giới phía tây tỉnh Địa hình của tỉnh Vĩnh Phúc cao ở phía tây bắc và chạy dần xuống vùng đất thấp phía đông nam Khu vực dự án, trung tâm kinh tế của dự án, rộng 720 km2 của lưu vực sông Phan, và có núi và khu vực đồi núi ở phía bắc, với độ cao từ 300.0 m đến 700,0 m, và vùng trũng với độ cao từ 10,0 m đến 12,0 m, tại trung tâm và phần phía nam của lưu vực
(b) Khu vực dự án bao gồm toàn bộ lưu vực sông Phan, với diện tích 398.5 km2,
và thượng nguồn sông Cà Lồ, khoảng 13 km với diện tích lưu vực 311,2 km2 Khu vực này có điều kiện thủy văn và thủy lực rất phức tạp Sông Phan bắt nguồn từ Tam Đảo và là dòng chính, với chiều rộng từ 20,0 m đến 50,0 m và
độ cao đáy sông từ 9,6 m đến 3,0 m, chạy dài 64,5 km từ Bắc vào Nam và sau
đó sang đông, để xả nước từ một số lạch/sông và ao/hồ vào sông Cà Lồ và sau đó đi khoảng 110 km về phía biển Để hiểu rõ hơn về đặc điểm địa hình, thủy văn của khu vực dự án, lưu vực sông Phan, gọi là lưu vực B, được chia thành ba tiểu lưu vực, là lưu vực B1 phía bắc, lưu vực B2 phía tây nam, lưu vực B3 ở trung tâm, và xả nước vào thượng nguồn sông Cà Lồ là lưu vực C (c) Lượng mưa trong khu vực dự án được phân bố không đều theo cả không gian
và thời gian Theo hồ sơ khí tượng từ năm 1962-2010, lượng mưa trung bình hàng năm dao động từ 1.575 mm tại trạm Vĩnh Yên ở trung tâm và phía nam đến 2439 mm ở khu vực miền núi phía Bắc tại trạm Tam Đảo Khoảng 70% đến 85% lượng mưa tại trung tâm và phần phía Nam xuất hiện trong tháng sáu, tháng bảy và tháng tám nhưng ở khu vực miền núi thì muộn hơn một tháng sau đó Lượng mưa lớn do gió mùa Đông Bắc thường xuất hiện trên toàn bộ dự án và kéo dài 3-5 ngày trong suốt mùa mưa
Trang 17d) Khi mưa lớn xảy ra tại khu vực dự án thường là cùng lúc ở lưu vực sông Cà
Lồ, nước hạ nguồn sông Cà Lồ khiến mực nước ở sông Phan dâng quá cao
so với khả năng thoát nước tự nhiên, sẽ gây ngập úng và lũ lụt tới 2,5 m ở một
số nơi, kéo dài từ 10 ngày đến 20 ngày Ngập úng và lũ lụt ảnh hưởng đến sản xuất nông nghiệp, vận tải, công nghiệp và sinh kế tại địa bàn tỉnh Hiện có các công trình phòng chống lũ, trong đó có năm trạm bơm công suất vừa và nhỏ cũng như các cống, nhưng hầu hết các cơ sở hạ tầng có từ thời Pháp thuộc và hầu như ít hoạt động hoặc ngừng hoạt động Bên cạnh cơ sở hạ tầng lạc hậu, không có đủ khả năng bơm và khả năng giữ nước, sông và cống bị bồi lắng và không có đủ cơ cấu điều tiết để quản lý ngập lụt
(e) Mô hình thủy động lực học được sử dụng để thực hiện việc đánh giá rủi ro lũ lụt và thẩm tra các kịch bản thiết kế Mô hình này đã được hiệu chỉnh chính xác và thẩm tra dựa trên các dữ liệu có sẵn Trận lũ tháng 8 năm 2013 đã được sử dụng để xây dựng và việc thẩm tra mô hình được một đội ngũ kỹ thuật của một công ty tư vấn quốc tế uy tín tiến hành Một mô hình 2D được sử dụng để lập bản đồ nguy cơ lũ lụt giúp để xác định diện tích thiệt hại lũ lụt Các kết quả mô hình khẳng định những nguyên nhân quan trọng của lũ lụt và ngập úng tại khu vực dự án, tức dòng chảy quá nhanh từ vùng đồi núi ở phía bắc, công suất xả thấp hơn của sông Phan và mặt cắt thủy lực thoát dọc sông Phan
do mực nước cao hơn tại giao điểm với sông Cà Lồ Phân tích phương án thay thế với nhiều kịch bản thiết kế khác nhau theo chu kỳ bão lặp lại đã được thực hiện để xác định các kịch bản thiết kế Dựa trên những phân tích, đã quyết định đầu tư các giải pháp công trình bảo vệ khu vực dự án chống ngập lụt với chu kỳ bão 10 năm và các giải pháp phi công trình để giảm thiệt hại do cơn bão với xác suất trên 10% Mô hình này được sử dụng để thâm tra các phương án thiết kế để đảm bảo sự phù hợp của công trình
(f) Như việc đánh giá và phân tích đã xác định, chiến lược đề xuất về quản lý rủi
ro lũ lụt là để tạo năng lực trữ nước trong ba tiểu lưu vực của sông Phan nhằm điều tiết lũ đỉnh cao, và cũng làm các hồ chứa nước trong mùa không có lũ, để xây dựng trạm bơm trong từng tiểu lưu vực để bơm hết lượng nước dư của lưu vực, và nạo vét các đoạn xung yếu của sông Phan để tăng khả năng xả lũ Căn cứ vào chiến lược này, dự án đã đề xuất hỗ trợ: i) nạo vét ba hồ hiện có
để tăng khả năng giữ, sẽ góp phần trữ lưu lượng đỉnh trong lưu vực; ii) xây dựng ba trạm bơm, với tổng công suất 145 m3/s, để chuyển lượng nước dư sang sông Phó Đáy từ thượng nguồn và sông Hồng từ đoạn giữa sông Phan; iii) nạo vét đoạn xung yếu và cải tạo một số công trình trên sông để cải thiện khả năng xả của sông Phan ; và iv) xây dựng hai cống tại điểm nối sông Cà Lồ
để ngăn chặn lũ vào lưu vực sông Phan khi cần thiết Các giải pháp phi công trình, bao gồm cả một hệ thống cảnh báo lũ sớm và kế hoạch ứng phó, được
đề xuất để giảm thiệt hại và thương vong khi xuất hiện bão 10 năm
Trang 18Tổng thể 4 lưu vực của hợp phần 1
(g) Các hoạt động chính theo các lưu vực bao gồm:
i) Tiểu lưu vực B1: (i) xây dựng trạm bơm Kim Xá với công suất 30m3/s, 2 cống tại K3+128 và K13+300, đào 1 kênh xả dài 313m, kênh dẫn dài 18,65m; (ii) nạo vét đầm trữ nước Nhị Hoàng trên phần diện tích 38,5ha đến độ sâu 1,8-2,0m, bãi đổ vật liệu nạo vét rộng 3,8ha tại vùng đất trũng nằm ở ngoài đê sông Phó Đáy; và (iii) Cải tạo cống điều tiết 10 cửa tại K11+369 để phân chia lưu vực tưới
Trang 19Các công trình dự kiến đầu tư chính thuộc lưu vực B1
ii) Tiểu lưu vực B2: Nạo vét hồ trữ nước với dung tích 1,35 triệu m3, xây dựng trạm bơm Ngũ Kiên, với công suất thiết kế là 35 m3/s, và đào 1 kênh dẫn dài 5898m, với 7 cống xả và 4 cầu trên kênh, và kênh xả dài 3833m với một cống tại đê Tả Hồng, nạo vét đoạn xung yếu dài 11.5km dọc sông Phan cùng với cải tạo một số
công trình cầu qua sông
Các công trình dự kiến đầu tư chính thuộc lưu vực B2
iii) Tiểu lưu vực B3: (i) xây dựng trạm bơm Nguyệt Đức với công suất 80m3/s bao gồm 7.7km kênh dẫn nước từ hồ Sáu Vó về trạm bơm, xây dựng một hồ điều
Trang 20hòa sức chứa 1,62 triệu m3 rộng 21ha trước trạm bơm, cửa xả và 3,15km kênh xả (ii) nạo vét hồ trữ nước Sáu Vó với diện tích khoảng 176.51ha, sức chứa 4 triệu m3
và (iii) nạo vét 3.5km sông Phan đoạn từ cửa ra hồ Đầm Vạc đến cửa vào cống Sáu
Vó (trong đó có 0.5km được kè đá và xây lát mái)
Các công trình dự kiến đầu tư chính thuộc lưu vực B3
iv) Lưu vực C: (i) xây dựng 2 cổng điết tiết lũ (Cầu Tôn và Cầu Sắt), (ii) nạo vét
3 con sông Tranh, Bá Hanh, sông Cầu Bòn với tổng chiều dài khoảng 21375m
Các công trình dự kiến đầu tư chính thuộc lưu vực C
Trang 21Hợp phần 2 - Quản lý Môi trường nước
a) Các số liệu quan trắc chất lượng nước của Sở Tài nguyên và Môi trường (TN & MT) và việc lấy mẫu bổ sung được tiến hành bởi các chuyên gia tư vấn trong quá trình chuẩn bị dự án cho thấy ô nhiễm nước với nồng độ BOD5 và coliform cao ở đoạn giữa cống điều tiết Thượng Lạp và Lạc Ý trên sông Phan Các nguồn ô nhiễm chính từ nước thải sinh hoạt từ các thị trấn và thôn ở lưu vực sông Phan Nước thải
từ các khu công nghiệp được xử lý trước khi xả Bốn thị trấn và 33 làng đã được xác định dựa trên các tiêu chí lựa chọn về (i) quy mô dân số; (ii) các khoảng cách đến sông Phan ; và (iii) sự sẵn có của hệ thống cấp nước tập trung được phát triển theo một trong hai chương trình của Chính phủ hoặc chương trình tài trợ cho kết quả (PforR) đang diễn ra của Ngân hàng Thế giới cho cấp nước và vệ sinh nông thôn Tổng dân số ở các thị trấn và điểm dân cư nông thôn là khoảng 150.000 Các biện pháp can thiệp đề xuất thông qua dự án bao gồm cải tạo và xây dựng mạng lưới thoát nước, kết nối hộ gia đình và các trạm xử lý nước thải
b) Nước thải từ các thị trấn và các điểm dân cư nông thôn chủ yếu là nước thải sinh hoạtvà một phần từ hoạt động chăn nuôi Phần lớn các hộ gia đình ở các thị trấn và khu dân cư nông thôn chủ yếu sử dụng bể tự hoại xử lý nước thải trước khi xả vào mạng lưới thoát nước, chủ yếu ở dạng kênh lộ thiên dọc theo đường đi Các mạng lưới cống được kết hợp hệ thống dẫn nước mưa và nước thải Theo dự án, cống mở
sẽ được cải tạo và nâng cấp có nắp đậy Ngoài ra, hệ thống sẽ được mở rộng bằng cách xây dựng cống cấp 1, cấp 2, cấp 3 mới để cung cấp dịch vụ cho 4.300 hộ gia đình chưa kết nối tại các thị trấn và điểm dân cư nông thôn Để tách nước thải từ cống kết hợp trước khi thải ra môi trường, hố ngăn với buồng tràn (SCO) kết hợp sẽ được xây dựng Nước thải ngăn sẽ được đưa đến các trạm xử lý nước thải hoặc bằng tự chảy hoặc thông qua trạm bơm chuyển bậc Tổng cộng, có khoảng 20 trạm bơm chuyển bậc với hơn 5km đường ống áp lực
c) Các trạm XLNT đơn giản và chi phí thấp có bể tự hoại tiên tiến và bộ lọc rác ở đầu vào và bãi đất ngập nước ở đầu thải Các trạm xử lý nước thải tương tự được sử dụng rộng rãi trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc và cả nước và đã cho thấy tính đơn giản
và hiệu quả Các trạm có thể xử lý nước thải đầu vào với hàm lượng BOD5 120mg/l đến 150mg/l cho đến mức tiêu chuẩn nước thải của Chính phủ là 50mg/l mà không
sử dụng năng lượng và tạo ra ít bùn thải Có 38 trạm xử lý nước thải sẽ được xây dựng với công suất dao động từ 300m3/ngày đến 2,500m3/ngày, trong đó 5 trạm cho ba thị trấn (Yên Lạc, Tam Hồng và Vĩnh Tường) và 33 trạm cho 33 điểm dân cư nông thôn Riêng thị trấn Hương Canh chỉ cần xây dựng hệ thống cống thoát nước
và thu gom vì đã có trạm XLNT Quất Lưu hiện đang được xây dựng để xử lý nước thải cho thành phố Vĩnh Yên và thị trấn Hương Canh với công suất ban đầu của 5,000m3/ngày
d) Tổ chức vận hành và bảo dưỡng (O&M) riêng biệt được đề xuất cho các thị trấn
và điểm dân cư nông thôn Trong khi chính quyền các thị trấn và xã (Ủy ban nhân
Trang 22dân) vẫn là chủ sở hữu của tài sản được tạo ra từ các khoản đầu tư, dịch vụ O&M ở các thị trấn có thể được thực hiện thông qua hợp đồng dịch vụ được ký kết giữa chủ
sở hữu tài sản đó và các nhà cung cấp dịch vụ đã chọn Các dịch vụ O&M cho các vùng nông thôn có thể được thực hiện bởi các cộng đồng có liên quan theo hướng dẫn từ chủ sở hữu tài sản Đối với các thị trấn, các trạm cấp nước hiện tại có thể được lựa chọn để cung cấp dịch vụ nước thải vì những điểm chung về dịch vụ và khách hàng Thu phí dịch vụ nước thải sẽ do chính quyền tỉnh thực hiện như một khoản phụ phí trong hóa đơn tiền nước và sẽ được các nhà cung cấp dịch vụ đi thu Đối với các làng nông thôn, phí nước thải nhỏ sẽ được chính quyền cấp xã quyết định và có thể được thêm vào các khoản phí rác thải hiện có hoặc hóa đơn tiền nước tùy điều kiện từng nơi
Vị trí các trạm xử lý nước thải dự kiến thuộc Hợp phần 2 của Dự án
Trang 23dịch vụ tư vấn cần thiết bao gồm (i) tư vấn lập thiết kế kỹ thuật chi tiết và chuẩn bị hồ
sơ mời thầu cho các công trình còn lại; (ii) tư vấn giám sát xây dựng; (iii) tư vấn giám sát tuân thủ biện pháp an toàn; (iv) tư vấn kiểm toán báo cáo tài chính của dự án; (v)
tư vấn giám sát và báo cáo tiến độ dự án; và (vi) các tư vấn khác
b) Hỗ trợ kỹ thuật tập trung nâng cao năng lực của tỉnh trong lĩnh vực quản lý tài nguyên nước tổng hợp và kiểm soát rủi ro lũ lụt Điều này bao gồm thiết lập hệ thống cảnh báo lũ sớm cho tỉnh và tài nguyên nước liên quan khác Ngoài ra, các hoạt động tăng cường năng lực và nâng cao năng lực thể chế sẽ được thực hiện đối với các dịch vụ O&M Đối với việc giám sát chất lượng nước, chính quyền (Sở TNMT) đã cam kết xây dựng hệ thống giám sát chất lượng nước như một phần của chương trình giám sát môi trường tổng thể của chính phủ tại Vĩnh Phúc Hệ thống bao gồm 10 trạm quan trắc chất lượng không khí, 11 trạm quan trắc nước ngầm, 13 trạm quan trắc nước mặt và 13 trạm quan trắc bùn trong hồ Ngân hàng đã nhận được các công văn của UBND tỉnh Vĩnh Phúc (Công văn số 2273, 2974 và 2494) về việc phê duyệt danh sách các trạm giám sát đề xuất đó sẽ được tài trợ từ ngân sách của Chính phủ, trong đó công văn số 2494 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc phê duyệt ngân sách xây dựng một số trạm quan trắc trong năm 2015 bao gồm 2 trạm quan trắc nước mặt
c) Hệ thống cảnh báo lũ sớm bao gồm một số trạm khí tượng thủy văn xây dựng trong lưu vực sông Phan sẽ chuyển thông tin Sở nông nghiệp và phát triển nông thôn (NN & PTNT) để lưu trữ và xử lý Với năng lực của Sở NN & PTNT, xử lý thông tin thu thập được cần được thực hiện bởi cơ quan chuyên ngành ở cấp trung ương theo hợp đồng Các dự báo từ quá trình xử lý dữ liệu được chuyển giao cho
Ủy ban phòng chống thiên tai của tỉnh, mà Sở NN & PTNT là thành viên thường trực
Ủy ban này, dựa trên dự báo tiếp nhận được và quy chế công tác có thể đưa ra quyết định về phương thức ứng phó lũ lụt Dự án sẽ hỗ trợ tỉnh trong việc (i) cung cấp các trang thiết bị cần thiết để theo dõi nước và hệ thống khí tượng thủy văn; (ii) thành lập các thể chế sẽ được tăng cường bởi các hoạt động tư vấn; và (iii) soạn thảo quy chế công tác cho quản lý tài nguyên nước và phòng chống lũ lụt Các tài sản được tạo ra từ dự án sẽ được chuyển giao cho các đơn vị O&M Công ty quản lý thủy lợi Liên Sơn hiện có sẽ chịu trách nhiệm O&M tài sản kiểm soát lũ như trạm bơm, kênh mương, hồ và cống Việc đánh giá năng lực của công ty cho thấy rằng một số lĩnh vực của công ty sẽ cần phải được tăng cường Bao gồm (i) chiến lược quản lý tài sản; (ii) thiết bị O&M ; (iii) quản lý tài nguyên; và (iv) các kỹ năng lao động Đối với hệ thống thu gom và xử lý nước thải ở các thị trấn, năng lực của chính quyền thị trấn về việc quản lý các hệ thống sẽ cần phải được tăng cường Bao gồm việc cải thiện các kỹ năng kỹ thuật và kiến thức kinh doanh bất kể chính phủ của thị trấn sẽ chịu trách nhiệm O&M hoặc thuê dịch vụ bên ngoài Tất cả các hoạt động xây dựng năng lực có thể được hỗ trợ theo dự án thông qua một số khóa đào tạo, dịch vụ tư vấn và mua sắm các trang thiết bị cần thiết
Trang 24Danh mục chi tiết các hạng mục và địa điểm đầu tư của Dự án
Kênh hút từ đầm Nhị Hoàng vào
trạm bơm Kim Xá dài 18.65m
Hoàng Đan
Trạm bơm Kim Xá công suất 30
m3/s với 6 tổ máy đặt tại Km13+300
đê tả sông Phó Đáy
Kênh xả từ trạm bơm ra cống qua
đê Phó Đáy chiều dài 42m, rộng
Kênh xả đất đắp từ cống qua đê ra
sông Phó Đáy dài 0,313km (chiều
rộng 3.5m)
Hoàng Đan Tam Dương
2 Cải tạo cống điều tiết 10 cửa Kim Xá Vĩnh Tường
3 Bãi đổ vật liệu nạo vét tai xã Kim Xá
với diện tích 10.3 ha, đắp bờ bao
bằng đất, có mái dốc taluy và
đường vận hành rải cấp phối đá
răm xung quanh cao trình +17m
Trạm bơm qui mô 35 m3/s Ngũ Kiên Vĩnh Tường
Hồ điều hòa trước trạm bơm với
diện tích 30,9 ha, nạo vét xuống độ
Vĩnh Tường
và Yên Lạc
Trang 25Vĩnh Tường, Yên Lạc
III Lưu vực B3- TB Nguyệt Đức 19.600 ha (Hình1.4)
1 Nạo vét 3.4km sông Phan đoạn từ
cửa ra Hồ Đầm Vạc đến cửa vào
cống Sáu Vó, độ sâu 1,5-2,0m
(trong đó có 0.5km được kè đá và
xây lát mái)
Tp Vĩnh Yên, Yên Lạc, Bình
Xuyên
2 Cụm công trình Trạm bơm tiêu
Nguyệt Đức tiêu ra Sông Hồng 80
Cải tạo cống Sáu Vó 2 (cửa điều tiết
từ sông Phan vào kênh dẫn)
Đồng Cương Yên Lạc
Cải tạo kênh dẫn từ sông Phan vào
hồ Sáu Vó (7.712 km gồm 3 kênh
nối tiếp Sáu Vó 2- Đồng Mấy 2-
Vườn Sống-hồ điều hòa trước trạm
bơm)
Đồng Cương, Bình Định, Tân Phong, Thanh Lãng, tt Yên Lạc, Nguyệt Đức, Yên Phương
Bình Xuyên, Yên Lạc
Nạo vét hồ Sáu Vó quy mô
176.51ha,chiều sâu nạo vét trung
bình từ 1.5-3m
Đồng Cương, Bình Định, Tân Phong, Thanh Lãng, tt Yên Lạc
Bình Xuyên, Yên Lạc
Kênh hút nối từ hạ lưu cống Sáu Vó
2 trên đê hữu Sông Phan nối vào
các kênh Đồng Mấy 2, Vườn Sống
hiện có và đào mới một đoạn kênh
nối từ kênh Vườn Sống đến hồ điều
hòa trước trạm bơm dài 7712m
Chiều rộng đáy kênh từ 20 -45m;
Cao trình đáy tại đầu kênh: +3,00m;
Cao trình đáy tại cuối kênh: +2,65m
Độ dốc đáy kênh i=5x10-5; hệ số
Yên Lạc, Nguyệt Đức
Yên Lạc
Trang 26mái m=1,5
Xây mới hồ điều hoà trước trạm
bơm rộng 21ha, chiều sâu nạo vét
từ 5-7m
Nguyệt Đức, Yên Phương
Kênh xả đi qua vùng đất bãi và một
đoạn tận dụng luồng tiêu hiện có
chảy ra sông Hồng qua đê bối xã
Trung Kiên, huyện Yên Lạc dài 3.15
km, chiều rộng đáy kênh từ 8,0
-15,0m; Cao trình đáy tại đầu kênh:
+8,75m, cuối kênh: +8,58m Độ dốc
đáy kênh i=5x10-5; hệ số mái m=2,0;
Lòng kênh gia cố bằng bê tông cốt
Yên Phương Yên Lạc
Cống qua đê bối 5 cửa (3.5mx3.5m) Trung Kiên Yên Lạc Đường vận hành hồ dài 5,7km Tân Phong, Thanh
Lãng, Bình Định, Đồng Cương, tt Yên Lạc
Bình Xuyên, Yên Lạc
3 Bãi đổ vật liệu nạo vét Đồng Mong
rộng 54.31ha, cao trình 8,5-8,8m,
sức chứa 1,62 triệu m3
Hương Canh Bình Xuyên
IV Khu vực vùng 4: Lưu vực C Tam Đảo, Bình xuyên, Phúc Yên (Flv=
32.160ha) (Hình 1.5)
Cải tạo, nạo vét hệ thống sông
huyện Bình Xuyên là sông Cầu Bòn,
sông Tranh, sông Bá Hanh và sông
Nối với tổng chiều dài khoảng
21375m
Hương Sơn Bình Xuyên
Bá Hiến, Thiện Kế, Hương Canh, Sơn Lôi, Tam Hợp
Tiền Châu Phúc Yên
Trang 27Hợp phần II
I Xây dựng hệ thống thu gom và trạm xử lý nước thải tại 04 thị trấn
1 Xây dựng hệ thống thu gom và 01
TXLNT đặt tại khu vực cây xanh
cuối đầm Hốc Và công suất trung
bình của TXLNT dự kiến đến năm
2025 là 2465 m3/ng.đ, năm 2030 dự
kiến nâng công suất lên 3585
m3/ng.đ
2 Xây dựng 01 trạm XLNT tại khu vực
Đầm thôn Đông Hải công suất trung
bình của TXLNT năm 2025 là 891
m3/ng.đ, năm 2030 dự kiến nâng
công suất lên 1260 m3/ng.đ
3 Xây dựng 02 trạm XLNT tại thôn
Nam Cường và đầm làng thôn
Phương Viên
Thị trấn Thổ Tang Vĩnh Tường
4 Xây dựng các trạm bơm tăng áp
vận chuyển nước thải từ khu vực thị
trấn về xử lý tại TXLNT Quất Lưu
thuộc lưu vực trung tâm phố cũ
Vĩnh Yên
Thị trấn Hương Canh
Bình Xuyên
II Xây dựng 33 điểm thu gom và xử lý nước thải quy mô nhỏ trong khu
dân cư với dải công suất từ 50 – 280 m 3 /ngđ
Thôn Đông Thôn Trung
Xã Lũng Hòa
Thôn Phủ Yên 1 Thôn Phủ Yên 2 Thôn Phủ Yên 3 Thôn Hạc Đình Thôn Đoàn Chèo Thôn Đồi Me
xã Yên Lập
Trang 28Thôn 5 xã Vĩnh Sơn 2 Thôn Lạc Trung
Thôn Hòa Phú Thôn Hà Trì Thôn Hoa Đà Thôn Ngọc Động Thôn Tứ Kỳ Thôn Yên Thịnh Thôn Phong Doanh
xã Bình Dương
Thôn Nghĩa Lập Thôn Chợ Thôn Đình
xã Nghĩa Hưng
3 điểm huyện Yên Lạc:
Khu đồng Vườn Dền thôn Yên Lạc
xã Đồng Văn Yên Lạc
Thôn Vật Cách xóm Trong, Ngoài, Giữa
Thôn Dịch Đồng
xã Đồng Cương
2 điểm huyện Tam Dương:
Thôn Đoàn Kết
xã Hoàng Lâu Tam Dương
Thôn Mới Đoài + Hóc + Ngòi + một phần xóm Đỗ
xã Hoàng Đan
1.2 CÁC HợP PHầN CủA Dự ÁN
1.2.1 Khối lượng và quy mô các công trình hợp phần 1
1.2.1.1 Lưu vực Kim Xá (B1)
a Phương án thiết kế trạm bơm Kim Xá
Hiện có 2 phương án tuyến có số lượng hạng mục đầu tư tương đương nhau đối với trạm bơm Kim Xá Tuyến 1 có chiều dài kênh xả khoảng 300m nằm trên diện tích đất ao không có giá trị kinh tế thấp do phụ thuộc rất nhiều vào mực nước sông Phó Đáy Tuyến 2 có chiều dài kênh dẫn khoảng 1100m nằm trên diện tích đất canh tác lúa 2 vụ là khu vực quan trọng trong sản xuất nông nghiệp của huyện Vịnh Tường Với kết quả nghiên cứu sơ bộ đề xuất việc đầu tư xây dựng vào tuyến 1 sẽ mang phù hợp hơn do diện tích đền bù ít, giá trị đầu tư hạng mục kênh dẫn ít hơn nhiều so với phương án 2, đặc biệt là việc thi công công trình sẽ ảnh hưởng không đáng kể đến sản xuất
Trang 29Đáy thuộc xã Hoàng Đan huyện Tam Dương
Xây dựng 01 cụm công trình đầu mối có công suất trạm 30m3/s;
Cải tạo cống tại K3+128 và K3+817 nhằm đảm bảo thoát lũ với lưu lượng 56,3m3/s (ứng với tổng lượng lũ với tần suất 10%);
Nạo vét hồ Nhị Hoàng, Hồ Đầm sổ đến cao trình +8.1m;
Nạo vét kênh dẫn từ nối từ Đầm Sổ đến Sông Phan và 01 cống điều tiết đầu kênh nhằm điều tiết nước phục vụ nuôi trồng thủy sản tại khu vực Đầm Sổ;
Thay thế 10 cửa van tại cống điều tiết K11+369 để ngăn vùng lưu vực tiêu
b Quy mô công trình trạm bơm Kim Xá
Trạm bơm tiêu Kim Xá với quy mô 6 máy bơm, lưu lượng một máy 18000 m3/h với kênh dẫn có chiều dài 18,65m, rộng đáy kênh 42m, kênh xả dài 42m Trạm biến
áp cấp điện cho trạm bơm có diện tích 150m2, với 2 máy biến áp loại 4000KVA-35/6
và 1 máy loại 100KVA-35/0,4 Khu nhà quản lý của trạm bơm 2 tầng, có diện tích sàn 250m2.
c Bãi tập kết bùn nạo vét Kim Xá
Bãi tập kết bùn nạo vét Kim Xá (bãi Kim Xá) nằm ngoài đê bờ Tả sông Phó Đáy thuộc ranh giới hành chính xã Kim Xá, huyện Vĩnh Tường Bãi Kim Xá có trí phía Bắc, Đông và Nam giáp sông Phó Đáy; phía Tây giáp đê bờ Tả sông Phó Đáy Đây
là khu đất bãi ven sông Phó Đáy đang được người dân sử dụng làm canh tác nông nghiệp (trồng cây hoa màu) Bãi Kim Xá được quy hoạch với diện tích 3.8 ha theo ranh giới giới thiệu quy hoạch địa điểm đã được UBND tỉnh Vĩnh Phúc chấp thuận Khi đi vào sử dụng, bãi có khả năng chứa 64,000m3 Bãi được sử dụng để đổ đất thải và bùn nạo vét, không có đất thải nguy hại
Sau khi kết thúc dự án sẽ được bàn giao cho địa phương quản lý sử dụng
1.2.1.2 Lưu vực Ngũ Kiên (B2)
Xây dựng trạm bơm tiêu Ngũ Kiên đảm bảo tiêu chủ động cho 11,472 ha lưu vực của 35 xã thị trấn trong 4 huyện của tỉnh Vĩnh Phúc Phương án công trình đề xuất là xây dựng trạm bơm tiêu động lực để tiêu thoát nước lũ cho vùng dự án Trạm bơm dự kiến được xây dựng với với quy mô 7 máy bơm, mỗi máy có công suất 18,000 m3/h với các thông số cơ bản sau:
- Kênh hút: chiều dài 5898m; rộng đáy 17m, sâu 1.5m, cao độ đáy từ +3,80m
+4,60-: Kênh xả: chiều dài 3833m, rộng đáy16m, sâu 1.5m, cao độ đáy +9.60, cao độ đỉnh kênh +15,40
Trang 30- Cụng trỡnh trờn kờnh xả: 4 cống qua đường, 3 cầu thụ sơ, 1 cống qua đờ bối;
- Nạo vột sụng Phan đoạn từ Thượng Lạp đến Lạp í dài 31,62km; nạo vột tuyến đến độ sõu khoảng 0.5-1.5m và kố đỏ khoảng 3km
- Cụng trỡnh phụ trợ gồm 01 nhà quản lý 2 tầng, rộng 250m2 và 01 trạm biến ỏp gồm 2 mỏy loại 4000KVA-35/6 và 1 mỏy loại 100KVA-35/0,4
Mặt cắt ngang đại diện kờnh hỳt Ngũ Kiờn
Nguồn: Bỏo cỏo dự ỏn đầu tư Dự ỏn Quản lý nguồn nước và ngập lụt Vĩnh Phỳc
* Hồ điều hũa Trạm bơm Ngũ Kiờn, diện tớch khoảng 30.9 ha
Hồ điều hũa trước trạm bơm cú nhiệm vụ: (i) trữ nước ; (ii) tạo dung tớch hữu ớch cho trạm bơm hoạt động Ngoài ra đối với khu vực dự ỏn, nơi cú dõn cư tập trung sinh sống Hồ điều hũa cũn cú tỏc dụng lớn tạo cảnh quan, mụi trường sinh thỏi
* Nạo vột và cải tạo tuyến sụng Phan từ Thượng Lạp đến Lạp í
Tuyến sụng Phan từ Thượng Lạp đến Lạp í dài khoảng 11,5km với chiều rộng đỏy từ 10-18m; hệ số mỏi là 1.5
Trờn toàn tuyến cú hơn 40 cụng trỡnh trờn kờnh, ven hai bờ sụng nhiều khu dõn
cư đó và đang xõm lấn lũng sụng, bờ sụng nhiều đoạn bị lấn chiếm, sạt lở Lũng sụng cú hệ số uốn khỳc lớn, độ dốc nhỏ, mặt cắt ở một số đoạn sụng bị thu hẹp, cao trỡnh đỏy kờnh khụng đồng nhất chỗ rất cao, chỗ thấp
Một số cụng trỡnh trờn sụng cũng được cải tạo như Cầu Lũng Hoà, cầu Đồng
Ve, cầu Yờn Nhiờn và cầu Vĩnh Sơn, cống điều tiết Lạp í và cống điều tiết Vĩnh Sơn Cỏc thụng số kỹ thuật của tuyến được cải tạo như sau:
Mặt cắt điển hình kênh đất
Trang 31Các thông số cơ bản sông Phan từ Thượng Lạp đến đến cửa vào kênh hút của
Trạm bơm Ngũ Kiên
1 Đoạn từ Cầu Thượng Lạp đến Lạp Ý
3 Công trình cống điều tiết trên sông
4 Công trình cầu trên sông
- Hồ điều hòa trước trạm bơm rộng 21ha;
- Kênh dẫn: Nối từ hạ lưu cống Sáu Vó 2 vào kênh Đồng Mấy 2, Vườn Sống hiện có và đào mới một đoạn kênh nối từ kênh Vườn Sống đến hồ điều hòa trước trạm bơm Tổng chiều dài kênh 7,712 km; Chiều rộng đáy kênh từ 20 -45m; Cao trình đáy tại đầu kênh: +3,00m; Cao trình đáy tại cuối kênh: +2,65m Độ dốc đáy kênh i=5x10-5; hệ số mái m=1,5
Kênh Xả: đi qua vùng đất bãi và một đoạn tận dụng luồng tiêu hiện có chảy ra
sông Hồng qua đê bối xã Trung Kiên, huyện Yên Lạc Tổng chiều dài kênh là 3,15
km, chiều rộng đáy kênh từ 8,0 -15,0m; Cao trình đáy tại đầu kênh: +8,75m; Cao trình đáy tại cuối kênh: +8,58m Độ dốc đáy kênh i=5x10-5; hệ số mái m=2,0; Lòng
kênh gia cố bằng bê tông cốt thép M200
- Cống Sáu Vó 2: chiều dài 34m, rộng 10m;
Trang 32- Nạo vét hồ Sáu Vó: diện tích 176.51ha, cao trình đáy +3m;
- Tuyến đường vận hành hồ Sáu Vó: chiều dài 5.7km gồm hai tuyến với tuyến
1 dài 2.6km rộng 17.5m, tuyến 2 dài 3.1km rộng 18m;
- Nạo vét sông Phan đoạn từ Lạc Ý đến cống Sáu Vó 2 dài khoảng 3.5km với chiều rộng đáy khoảng 25-302m, hệ số mái 1.5 Kè khoảng 1000m trên sông bằng
đá xây VXM100#
Bãi tập kết bùn nạo vét Đồng Mong
Bãi tập kết bùn nạo vét (bãi Đồng Mong) thuộc ranh giới hành chính của thị trấn Hương Canh, huyện Bình Xuyên Bãi Đồng Mong theo quy hoạch gồm 2 bãi nằm ở 2 bên trục đường Hương Canh-Tân Phong, và tiếp giáp với đường Quốc lộ 2, bãi chứa được quy hoạch với diện tích 54.31 ha Đây là khu đất trũng luôn ngập nước, được người dân sử dụng canh tác lúa 1 vụ nhưng có năng suất thấp và nuôi trồng thuỷ sản Đây cũng là khu đất được UBND huyện Bình Xuyên quy hoạch để phục vụ phát triển thành khu hành chính của huyện Bình Xuyên
Với diện tích 54.31ha, bãi chứa có khả năng chứa 1,629,000m3, được thiết kế chia thành 13 ô, trong đó có 1 ô với diện tích 2.98ha với sức chứa 80,000m3 được lót bằng lớp vật liệu HDPE Ô này được quy hoạch để đổ các vật liệu nạo vét có hàm lượng các chất hữu cơ cao và kim loại nặng vượt quá ngưỡng cho phép Bùn nạo vét không gây ra mùi hôi và không chứa chất gây ô nhiễm vượt quá giới hạn cho phép phải được thu gom, vận chuyển và tập trung tại các bãi đổ vật liệu nạo vét đã được xác định bởi dự án Bùn nạo vét được tạo ra trong quá trình nạo vét hồ chứa, sông, rạch; nạo vét và xử lý nền đất yếu của các trạm bơm, đường vận hành, và các công trình phụ trợ khác Một phần của khối lượng bùn đáp ứng các tiêu chuẩn cơ lý
sẽ được sử dụng cho việc xây kè và san lấp mặt bằng của các hợp phần khác Phần còn lại sẽ được vận chuyển đến bãi đổ vật liệu nạo vét
Sau khi hoàn thành dự án, chủ đầu tư sẽ trả lại mặt bằng cho chính quyền địa phương để xây dựng một trung tâm hành chính mới của huyện Bình Xuyên
Trang 33Vị trí dự kiến bãi tập kết bùn nạo vét Đồng Mong
c Khối lượng bùn nạo vét
Phạm vi thực hiện Hợp phần 1 dự án được chia thành 4 lưu vực, do phạm vi
dự án là rất rộng và cách xa nhau do vậy bùn phát sinh cho từng lưu vực dự kiến được tập kết vào các bãi tập kết tương ứng đảm bảo cân đối về khối lượng bùn tập kết và khoảng cách vận chuyển bùn hợp lý từ công trình đến bãi tập kết Khối lượng nạo vét các hạng mục thể hiện trong bảng dưới đây
Khối lượng nạo vét tập kết tương ứng thuộc các hợp phần và lưu vực
TT Hạng mục
Khối lượng bùn hữu
cơ nạo vét (m3)
Khối lượng đất đào (m3)
Khổi lượng cần vận chuyển
ra bãi thải
Khối lượng đất đắp phục vụ cho CT (m3)
Khối lượng cần vận chuyển ra khỏi khu vực thi công
Khối lượng đất còn lại
B
1,105,508
6,139,122
1,344,406
1,635,023
5,609,607
4,605,484
A Lưu vực B1
63,665
451,500
-
89,274
425,891
463,611
Nạo vét hồ 43606 381118 31003 31003
Trang 34393,721 236,970
B Lưu vực B2
167,810
2,372,977
590,647
694,373
1,846,414
1,678,604
38,321
770,392
770,392
550,028
139,845
28,717
530,458
521,311
574,027
12,215
574,027
106,795
433,459
51,869
50,590
434,738
382,869
1,740
-
1,788
2,292
2,292
C Lưu vực B3
874,033,0
3,314,645,0
753,758,2
851,376,0
3,337,302,0
2,463,269,0
74,762,0
5,633,6
21,146,0
59,250,0
53,616,0
5,633,6
385,441,0
397,799,0
397,799,0
145,382,0
-
444,789,0
- 210,391,1
- 299,407,1
591,166,0
119,414,0
119,414,0
VI Hồ Sáu Vó
690,263,0
1,576,726,0
690,263,0
-
2,266,989,0
1,576,726,0
23,955,0
52,228,0
-
76,183,0
23,955,0
D LƯU VỰC
Trang 35I Sông Cầu
Bòn
135,121,0
199,464,0
135,121,0
65,524,0
269,061,0
133,940,0
478,077,8
181,380,8
-
659,458,6
478,077,8
IV Sông Nối
2,487,5
74,844,6
- 72,357,1
-
77,332,2
74,844,6
V Điều tiết
cầu Tôn
15,859,0
22,421,0
- 6,562,0
-
38,280,0
22,421,0
VI Điều tiết
Cầu Sắt
2,340,0
38,877,0
- 36,537,0
-
41,217,0
38,877,0
E Tổng cộng
1,485,360
6,952,807
1,545,451
1,700,547
6,737,620
5,353,645
Nguồn: Báo cáo dự án đầu tư Dự án Quản lý nguồn nước và ngập lụt tỉnh Vĩnh Phúc
1.2.1.4 Lưu vực Bình Xuyên (Lưu vực C):
Trong các phương án chọn, phương án cho lưu vực C được đề xuất như sau:
- Cải tạo, nạo vét mở rộng lòng sông theo tuyến cũ kết hợp nắn tuyến tại một
số đoạn trên sông Cầu Bòn và Sông Tranh với tổng chiều dài là 21,375m trong đó: + Sông Cầu Bòn dài 7.67km, trong đó có 0.502km đoạn sông cũ được nắn và đoạn làm mới là 0.278km, chiều rộng đáy thiết kế 20-25m, hệ số mái 1,5;
+ Sông Tranh dài 5.416km (trong đó có 0.213km sông cũ được nắn và 0.27km nắn mới), chiều rộng đáy thiết kế 15-25m, hệ số mái 1,5
+ Sông Bá Hanh dài 7507m, chiều rộng đáy 15-30m, hệ số mái 1,5;
+ Sông nối từ sông cầu Bòn sang sông Tranh dài 782m, chiều rộng đáy 25m,
hệ số mái 1,5
Các công trình trên sông bao gồm
* Cống Điều tiết Bá Cầu trên Sông Tranh:
- Xây dựng điều Bá Cầu trên sông Tranh tại K4+676 Công có quy mô 10 cửa, mỗi cửa rộng 2,05m, cao 4.2m (Cao trình đáy cống +2,39m Cao trình mặt cống +7,09m.) Trên mặt đáy đắp xây dựng các khe phai nhằm mục đích dâng nước tạo nguông phục vụ tưới Cống có kết cấu BTCT200#
*Cống điều tiết Cầu Tôn
Xây dựng điều tiết Cầu Tôn trên sông Cầu Bòn tại K4+223 nhằm cắt lũ trên sông cầu Bòn từ thượng lưu đến cầu Hàm Rồng vào sông Tranh không cho lũ vào sông Phan Hạng mục chính gồm (i) điều tiết bê tông cốt thép, (ii) đường quản lý bê
tông dài 1.16 km, rộng 5m; (iii) nhà quản lý S=400 m2 Cụ thể như sau:
Trang 36Điều tiết Cầu Tôn có quy mô 3 cửa, mỗi cửa rộng 3,0m, cao trình đáy điều tiết +2,40m Điều tiết có kết cấu bê tông cốt thép 200# kết hợp đá xây VXM100# Trên
bố trí dàn van máy đóng mở V30
Tuyến đường quản lý điều tiết Cầu Tôn
Tuyến đường quản lý dài 1160m đáp ứng theo tiêu chuẩn GTNT loại B; nền đường rộng Bnền = 5,0m; mặt đường rộng Bmặt = 3,5m; lề đường rộng Blề = 2 x 0,75m Kết cấu mặt đường từ trên xuống: Bê tông M250# dày 20cm; Lớp cấp phối
đá dăm dày 16cm; Nền đường đắp đất cấp 3 đầm chặt đạt K0,95
Khu quản lý:
Tổng diện tích mặt bằng 400m2
- Nhà quản lý diện tích sử dụng 89m2, kết cấu móng gạch, tường chịu lực, sàn mái đổ BTCT 200#, mái lợp tôn, xà gồ tôn dập, cửa sổ và cửa đi panô gỗ nhóm 4, khuôn đơn gỗ nhóm 4, cửa sổ có hoa sắt bảo vệ, nền lát gạch ceramic
- Cổng, tường rào: Cổng cánh thép rộng 4m; Hàng rào phía trước thép thoáng (dài 15m), 3 phía còn lại tường xây gạch 110, cao 1,8m, bổ trụ 330, khoảng cách 2,5m/1trụ
- Sân vườn nội bộ lát gạch chỉ VXM 75#
Xây dựng cống điều tiết Cầu Sắt
Xây dựng điều tiết Cầu Sắt trên sông Cà Lồ cách hạ lưu cầu đường sắt Thịnh
Kỷ 200m về phía hạ lưu nhằm cắt lũ không cho nước dềnh ngược từ sông Cầu qua sông Cà Lồ vào sông Phan, đồng thời có tác dụng điều tiết nước khi trạm bơm tiêu Nguyệt Đức hoạt động Hạng mục chính gồm: (i) Điều tiết bê tông cốt thép, (ii) Đường quản lý bê tông dài 1.16 km, rộng 5m; (iii) khu nha quan ly S=400 m2; (iv) Tuyến kè cầu Sắt, kè bê tông chia làm 2 chiều dài lần lượt là 103 m va 410m Các thông số cụ thể như sau:
Điều tiết cầu Sắt
Điều tiết có quy mô 3 cửa, mỗi cửa rộng 3,0m, cao trình đáy điều tiết +1,0m Điều tiết có kết cấu bê tông cốt thép 200# kết hợp đá xây VXM100# Trên bố trí dàn van máy đóng mở V30
Tuyến đường quản lý Cầu Sắt
Tuyến đường quản lý dài 230m đáp ứng theo tiêu chuẩn GTNT loại B; nền đường rộng Bnền = 5,0m; mặt đường rộng Bmặt = 3,5m; lề đường rộng Blề = 2 x 0,75m Kết cấu mặt đường từ trên xuống: Bê tông M250# dày 20cm; Lớp cấp phối
đá dăm dày 16cm Nền đường đắp đất cấp 3 đầm chặt đạt K0,95
Khu quản lý Cầu Sắt: Tổng diện tích mặt bằng 400m2 đặt tại vai phải của điều tiết
Trang 37mái đổ BTCT 200#, mái lợp tôn, xà gồ tôn dập, cửa sổ và cửa đi panô gỗ nhóm 4, khuôn đơn gỗ nhóm 4, cửa sổ có hoa sắt bảo vệ, nền lát gạch ceramic
- Cổng, tường rào: Cổng cánh thép rộng 4m; Hàng rào phía trước thép thoáng (dài 15m), 3 phía còn lại tường xây gạch 110, cao 1,8m, bổ trụ 330, khoảng cách 2,5m/1trụ
- Sân vườn nội bộ lát gạch chỉ VXM 75#
Tuyến kè cầu Sắt:
- Tuyến kè chia làm 02 đoạn:
+ Đoạn 1: Phía thượng lưu điều tiết nối với chần cầu sắt Thịnh Kỷ đoạn này dài 103m kè cả hai bên bờ tả và hữu Kè có kết cấu như sau:
* Đỉnh kè:
- Cao trình đỉnh kè: +9.30
- Kết cấu đỉnh kè: Đường bê tông rộng 1m, bao gồm các lớp:
+ Bê tông M200# dày 30cm;
+ Vải bạt chống mất nước bê tông;
- Kết cấu chân kè: Rọ đá kích thước (2x1x1)m
+ Đoạn 2: Phía hạ lưu điều tiết đoạn này dài 410m kè bờ tả Kè có kết cấu như sau:
* Đỉnh kè:
- Cao trình đỉnh kè: +8.30
- Kết cấu đỉnh kè: Đường bê tông rộng 1m, bao gồm các lớp:
+ Bê tông M200 dày 30cm;
+ Vải bạt chống mất nước bê tông;
+ Cát đệm tạo phẳng dày 5cm
Trang 38- Kết cấu chân kè: Lăng thể đá hộc thả rời tạo mái m=2, phía đỉnh chân kè tạo
cơ rộng 3m bằng đá hộc xếp chèn chặt với chiều dày 0,5m
1.2.2 Khối lượng và quy mô các công trình Hợp phần 2
1.2.2.1 Trạm xử lý nước thải các thị trấn
Bao gồm 5 trạm với các thông số cụ thể như sau:
a Thị trấn Thổ Tang: bao gồm 2 trạm XLNT, 2 trạm bơm, và mạng lưới thu gom
Theo địa hình, thị trấn Thổ Tang hình thành 02 lưu vực thoát nước
* Lưu vực 1:
Phạm vi ranh giới lấy đường tỉnh lộ 304 và đường nội bộ thôn Trúc Lâm làm đường phân lưu Hiện tại, Một phần nước thải của thôn Trúc Lâm và toàn bộ nước thải của thôn Nam Cường được thoát về được thoát về cống hộp thoát nước BxH= 1800x2600 không có nắp đậy sát tường rào trường tiểu học Nguyễn Thái Học 1 rồi thoát ra sông Phan (khu vực gần Đầm Vừng) Có tổng diện tích 27,56 ha dân số dự báo năm 2025 dân số là 11957 người, năm 2030 là 12815 người
Xây dựng trạm bơm chuyển bậc tại cống xả Đầm Vừng sau giếng tách nước mưa Công suất trạm bơm khoảng 291m3/ngđ;
Trạm XLNT dự kiến đặt tại khu vực sinh thái công suất trung bình của TXLNT là đến năm 2025 là 1280 m3/ng.đ, giai đoạn 2030 dự kiến nâng công suất lên 1715m3/ng.đ
* Lưu vực 2:
Phạm vi ranh giới lấy đường nội bộ thôn Phương Viên, thôn Bắc Cường làm đường phân lưu Một phần nước thải của thôn Bắc cường chảy về mương thủy lợi gần cổng trường Mầm non bán công thị trấn Thổ Tang, một phần nước thải của khu dân cư thôn Phương Viên được thoát về Đầm Làng và chảy trường sông Phan Có tổng
Trang 39diện tích 47,04 ha dân số dự báo năm 2025 là 20016 người, năm 2030 là 22525 người
Xây dựng trạm bơm nâng tại khu đất cây xanh quy hoạch gần cổng trường Mầm non bán công thị trấn Thổ Tang công suất 243 m3/ng.đ Xây dựng trạm bơm chính tại Đầm Làng công suất 497m3/ng.đ
Trạm XLNT dự kiến đặt tại khu vực cây xanh phía Nam Đầm Làng công suất trung bình của TXLNT dự kiến đến năm 2025 là 2250 m3/ng.đ, năm 2030 dự kiến nâng công suất lên 3015 m3/ng.đ
Các lưu vực thị trấn Thổ Tang
b Thị trấn Tam Hồng: 1 trạm XLNT, 2 trạm bơm
Theo địa hình tự nhiên, thị trấn Tam Hồng hình thành 03 lưu vực thoát nước Hiện nay mạng lưới cống thoát nước chung của thị trấn cũng hình thành trên cơ sở thoát nước theo các lưu vực này Cả 03 lưu vực có đủ điều kiện để đấu nối thu gom
về các điểm xử lý, tuy nhiên chỉ một Trạm XLNT sẽ được xây dựng trong dự án này Lưu vực 1: Phạm vi ranh giới lấy đường tỉnh lộ 305 và đường nội bộ của thôn Phù Lưu, xóm Đông Nam, xóm Đình Chợ, thôn Lũng Thương làm đường phân lưu Nước thải thôn Phù Lưu đang được thoát về đầm thôn Phù Lưu, sau đó nước từ đầm này được thoát theo hệ thống mương hiện trạng về đầm Lũng Thượng Nước thải của
Trang 40khu dân cư tại thôn Lũng Thượng đang chảy về mương đất nằm sát làng, sau đó chảy về đầm Lũng Thượng và thoát ra sông Phan Có tổng diện tích 25,33 ha dân số
dự báo năm 2025 là 4133 người, năm 2030 là 4139 người
Xây dựng trạm bơm nâng tại khu vực gần gốc đề đường 305, công suất trạm bơm
283 m3/ng.đ;
* Lưu vực 2:
Phạm vi ranh giới lấy đường tỉnh lộ 305 và đường nội bộ của xóm Đông Nam, xóm Đình Chợ, thôn Tảo Phú, thôn Nho Lâm, thôn Lâm Xuyên 1, thôn Lâm Xuyên 2, thôn Lâm Xuyên 3 được làm đường phân lưu Nước thải khu dân cư của toàn bộ xóm Đình Chợ, xóm Băng Mới được thoát về mương đất nằm sát đường bê tông nội
bộ của xóm rồi chảy về hồ trước đình làng Man Để Nước thải từ hồ này tiếp tục chảy và hòa cùng nước thải của xóm Đông Nam, một phần của thôn Tảo Phú, thôn Nho Lâm, Thôn Lâm Xuyên 1, thôn Lâm Xuyên 2, thôn Lâm Xuyên 3 theo mương đất nằm sát trường tiểu học Tam Hồng 2, trường mầm non Tam Hồng, mương đất trước xóm Đông Nam và thoát về đầm Hốc Và, sau đó chảy ra Sông Phan Có tổng diện tích 71.29 ha dân số dự báo năm 2025 là 11495 người, năm 2030 là 11396 người
Lưu vực 3: Phạm vi ranh giới lấy đường tỉnh lộ 305 và đường nội bộ của Thôn Lâm Xuyên 1, thôn Lâm Xuyên 2, thôn Lâm Xuyên 3 làm đường phân lưu Nước thải một phần của thôn Thôn Lâm Xuyên 1, thôn Lâm Xuyên 2, thôn Lâm Xuyên được thoát về mương đất hiện trạng và xả ra đồng Có tổng diện tích 17.39 ha dân số dự báo năm 2025 là 7390 người, năm 2030 là 11247 người.;
Xây dựng trạm bơm chuyển bậc công suất 194 m3/ng.đ;
Xây dựng trạm bơm chuyển bậc tại khu vực đầm Hốc Và thu và bơm nước cho toàn bộ 3 lưu vực về trạm xử lý, công suất trạm bơm 3223 m3/ng.đ