1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Sử dụng tài liệu học tập trong trường y (bác sĩ hoàng bảo long)

51 422 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 51
Dung lượng 2,47 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khảo sát: Y4 đọc tài liệu ở đâu?Web/diễn đàn thường thức, không chính thống [VN] Tạp chí y học quốc tế [EN] Web tổng hợp kiến thức y khoa [EN] Hướng dẫn lâm sàng và khuyến cáo [EN] Web k

Trang 1

Sử dụng tài liệu học tập trong trường Y

BS Hoàng Bảo Long

Điều phối viên nghiên cứu lâm sàng

Đơn vị nghiên cứu lâm sàng Đại học Oxford, Hà Nội

Trang 3

PHẦN 1 ĐỌC TÀI LIỆU

Trang 4

Đọc tài liệu

?Kiến thức

Trang 5

Nguồn tài liệu học tập?

1 Bạn học ở đâu?

2 Bạn có hài lòng với tài liệu bạn sử dụng?

3 Bạn gặp khó khăn gì?

Trang 6

Khảo sát: Y4 đọc tài liệu ở đâu?

Web/diễn đàn thường thức, không chính thống [VN]

Tạp chí y học quốc tế [EN]

Web tổng hợp kiến thức y khoa [EN]

Hướng dẫn lâm sàng và khuyến cáo [EN]

Web không chính thống [EN]

Sách y khoa [EN]

Văn bản chính thức [VN]

Web/diễn đàn y khoa, không chính thống [VN]

Giáo trình, sách y khoa [VN]

Trang 7

Khảo sát: Đánh giá về tài liệu trường Y

Hài lòng với tài liệu ở trường Y

Ghi nhớ các kiến thức quan trọng

Thực sự Vừa phải Không

Trang 8

Khảo sát: Khi cần tìm câu trả lời?

65%

KHÔNG

TÌM NGAY TRONG TÀI LIỆU CỦA TRƯỜNG Y

Trang 9

Khảo sát: Khó khăn khi đọc tài liệu?

Tài liệu quá ngắn Khó hiểu, không gần với lâm sàng Không áp dụng được tài liệu tiếng Anh

Lười Tài liệu quá dài Chưa biết phương pháp tổng hợp kiến thức từ tài liệu

Chưa tập trung khi đọc Chưa biết phương pháp đọc tài liệu Không có tiếng Anh để đọc tài liệu tiếng Anh

Trang 10

Các loại tài liệu tham khảo

• Trang web về y khoa (Medscape, NEJM, Uptodates …)

• Khuyến cáo (Recommendations), Hướng dẫn lâm sàng (Clinical guidelines)

• Báo cáo nghiên cứu (Research)

Trang 11

Các loại tài liệu tham khảo

Trang 12

Đọc tài liệu

Mục đích: đọc để làm gì?

• Chưa có khái niệm gì: đọc một bài hoàn chỉnh

• Trả lời câu hỏi: tập trung vào vấn đề cần giải đáp

Mục tiêu: thu được điều gì?

• Chưa có khái niệm gì: một bản tóm tắt nội dung về …

• Trả lời câu hỏi: câu trả lời và những lí giải cho …

Mức độ: sâu, rộng, tin cậy?

Trang 13

Đọc tài liệu

Thông tin thu được:

• Có bằng chứng ủng hộ

• Dẫn từ những nguồn tài liệu đáng tin cậy

• Có sự đồng thuận của nhiều nơi

• Liên tục được cập nhật

Trang 14

Kiến thức hoàn toàn mới

• Nguồn:

Thường thức, diễn đàn y khoa: lấy khái niệm

Sách tóm tắt: từ khóa chuyên ngành

Sách giáo khoa, trang web y khoa: kiến thức chi tiết

Sách chuyên sâu: kiến thức sâu

• Hỗ trợ:

Ghi chép:từ khóa, nội dung chính, biểu diễn dưới dạng mindmap/cây sơ đồ

Trang 15

Trả lời câu hỏi

• Phạm vi giải đáp:

Có/Không (Có cần truyền tiểu cầu cho bệnh nhân có tiểu cầu 50 x 10 9 /L không?)

Bao nhiêu (Truyền bao nhiêu khối tiểu cầu? Truyền tới bao giờ?)

Tại sao (Tại sao cần truyền tiểu cầu? Tại sao lại truyền xxx đơn vị?)

• Cơ chế

• Bằng chứng

• Nên tham khảo nhiều nguồn khác nhau

Trang 16

Ví dụ

• Kĩ năng khám thần kinh

• Chưa có khái niệm gì

• Một bản tóm tắt các bước chính khám thần kinh

• Không cần sâu, tin cậy được

• Nguồn tài liệu:

• Handout của trường

• Sách Nội khoa cơ sở

• Handbook về thần kinh

• Clip hướng dẫn khám thần kinh trên mạng/DVD

• Chú ý: cần tìm hiểu sâu hơn về từng nội dung

Trang 17

Ví dụ

• Cách dùng vancomycin

• Trả lời câu hỏi

• Đường dùng? Liều dùng? Chỉnh liều cho BN suy thận?

• Sâu, tin cậy

• Nguồn:

• MIMS, Medscape

• Textbook về Dược lí

• Khuyến cáo lâm sàng

• Các báo cáo nghiên cứu về PK/PD

Trang 18

Bản đồ tư duy (Mindmap)

Trang 19

Urinary output

Trang 21

Hình vẽ mô phỏng

• Granulocytes (basophils, eosinophils, neutrophils)

Trang 22

Đánh dấu trong sách

Tóm tắt

Trang 23

Kết hợp các phương pháp

Trang 24

PHẦN 2 MỘT SỐ CÔNG CỤ HỌC TẬP

Trang 25

MỘT SỐ CÔNG CỤ HỌC TẬP

1 Sổ tay lâm sàng (Clinical Handbook)

2 Công cụ tính toán (Medical calculator)

3 Trang web tra cứu

Trang 26

Sổ tay lâm sàng

• Harrison’s Manual of Medicine

• Tarascon Internal Medicine and Critical Care Pocketbook

• The Washington Manual of Critical Care

• Oxford Handbook of Clinical Medicine

Trang 27

Sổ tay lâm sàng

• Hướng dẫn cơ bản về các vấn đề hồi sức cấp cứu

• Cung cấp thông tin ngắn gọn về các bệnh lí

• Dễ dàng tra cứu tại nơi làm việc

• Vẫn đòi hỏi sự hiểu biết chuyên sâu

• Không phải lúc nào cũng mua được

Trang 29

Công cụ tính toán

• Không cần ghi nhớ công thức/bảng điểm và tính tay

• Có thể sử dụng ngay tại giường bệnh vì cho câu trả lời nhanh chóng

• Cần có smartphone/máy tính (truy cập Internet)

Trang 30

Trang web tra cứu

Trang 31

Medscape

Trang 32

AAFP

Trang 33

NEJM

Trang 34

EvidenceUpdates

Trang 35

WHO

Trang 36

CDC

Trang 37

MIMS

Trang 38

Kiểm tra tương tác thuốc

Trang 39

Ca lâm sàng

Trang 40

Clip hướng dẫn thủ thuật

Trang 41

PHẦN 3 VAI TRÒ CỦA TIẾNG ANH

Trang 42

Vai trò của tiếng Anh

• Khảo sát: Y4 và trình độ tiếng Anh

• Chỉ đọc được thông tin xã hội cơ bản: 56%

• Đọc được thông tin y khoa đơn giản: 23%

• Xử lí được tài liệu chuyên ngành: 21%

• Tài liệu tiếng Việt

• Không đủ rộng

• Thiếu bằng chứng

• Không cập nhật

• Khó đọc

Trang 43

Vai trò của tiếng Anh

• Tài liệu tiếng Anh: rộng, sâu, tin cậy

• Các hướng dẫn lâm sàng và khuyến cáo mới nhất

• Các báo cáo nghiên cứu mới nhất

• Các sách mới

• Nhiều công cụ hỗ trợ

• Được chuẩn bị cẩn thận, đẹp mắt, dễ hiểu

Trang 44

PHẦN 4 VAI TRÒ CỦA Y HỌC BẰNG CHỨNG

Trang 45

Vai trò của y học bằng chứng

• Y học bằng chứng:

• “Bằng chứng”: kết quả từ nghiên cứu y khoa

• “Y học bằng chứng”: sử dụng các bằng chứng để hỗ trợ cho việc ra quyết định trên lâm sàng

Y học bằng chứng vs Y học kinh nghiệm:

• Định lượng bằng số liệu cụ thể

• Kết luận dựa trên phân tích thống kê

• Kết hợp nhiều khía cạnh của thực hành lâm sàng (hiệu quả điều trị, kinh

tế, chất lượng cuộc sống …)

Trang 46

Y học bằng chứng thay đổi thực hành lâm sàng

Cho trẻ sơ sinh nằm sấp

• Lí luận: Tránh viêm phổi do trớ sữa (Spock, 1958)

• Phân tích hệ thống, số liệu quan sát, 1940-2002.

• Gia tăng nguy cơ hội chứng đột tử sơ sinh (SIDS) ở nhóm nằm sấp so với nhóm nằm ngửa (OR 2.93, 95%CI 1.15-7.47).

Trang 47

Y học bằng chứng thay đổi thực hành lâm sàng

Beta-blocker chống chỉ định trong suy tim

• Lí luận: Gây nhịp chậm và làm giảm cung lượng tim

• Bằng chứng:

• Brophy JM et al Beta-blockers in congestive heart failure A Bayesian

meta-analysis Ann Intern Med 2001 Apr 3;134(7):550-60.

• Phân tích gộp, thử nghiệm ngẫu nhiên có đối chứng, 1966-2000.

• Beta-blocker làm giảm tỉ lệ tử vong (OR 0.65, 95%CI 0.53-0.80) và giảm tỉ lệ nhập viện (OR 0.65, 95%CI 0.53-0.79).

Trang 48

Bằng chứng là tất cả?

• Nghiên cứu “xấu” và “tốt”

• “There are 3 lies: lie, damn lie, and statistical lie”

• Bệnh nhân thực tế không giống đối tượng nghiên cứu

• Vấn đề kinh tế, hiệu quả-chi phí

• Lựa chọn cá nhân của bệnh nhân

• Kinh nghiệm lâm sàng của bác sĩ

Trang 49

h o à n c ả n h )

M ô i t r ư ờ n g

t h ự c h à n h

l â m s à n g

Trang 50

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Nhóm nghiên cứu FSH Khảo sát về tình hình học lâm sàng của sinh

viên Y4, 2015 (số liệu chưa công bố chính thức).

2 Tammy Hoffmann Evidence-Based Practice Across the Health

Professions, 2010.

Trang 51

KẾT THÚC

Xin chân thành cảm ơn!

Ngày đăng: 04/03/2016, 17:41

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình vẽ mô phỏng - Sử dụng tài liệu học tập trong trường y (bác sĩ  hoàng bảo long)
Hình v ẽ mô phỏng (Trang 21)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w