1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Quản lý rủi to tín dụng tại ngân hàng TMCP phát triển nhà đồng bằng sông cửu long chi nhánh phú thọ

97 312 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 97
Dung lượng 1,11 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Ba là, tín dụng có tính hoàn trả: Do chiụ sự chi phối của tính chất thời hạn, nguồn vốn mà bản thân ngân hàng đi vay cũng phải thanh toán theo những quy định cụ thể, hoạt động cho va

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG – CHI NHÁNH PHÚ THỌ

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ CHƯƠNG TRÌNH ĐỊNH HƯỚNG THỰC HÀNH

Hà Nội - 2015

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG – CHI NHÁNH PHÚ THỌ

Chuyên ngành: Quản lý Kinh tế

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu do tôi thực hiện dưới sự hướng dẫn của cô giáo hướng dẫn khoa học Các số liệu và trích dẫn được sử dụng trong luận văn là trung thực, có nguồn gốc rõ ràng và đáng tin cậy

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành chương trình cao học và viết luận văn này , tôi đã nhận được sự hướng dẫn , giúp đỡ và góp ý nhiệt tình của quý thầy cô Trường Đại học Kinh tế - Đa ̣i ho ̣c Quốc gia Hà Nô ̣i

Trước hết, tôi xin chân thành cảm ơn đến quý thầy cô trường Đại học Kinh tế, đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ cho tôi trong quá trình học tập

Tôi xin gửi lời biết ơn sâu sắc đến TS Phạm Quang Vinh đã dành rất

nhiều thời gian và tâm huyết hướng dẫn nghiên cứu và giúp tôi hoàn thành luận văn tốt nghiệp

Mặc dù tôi đã có nhiều cố gắng nỗ lực, tìm tòi, nghiên cứu để hoàn thiện luận văn, tuy nhiên không thể tránh khỏi những thiếu sót, rất mong nhận được những đóng góp tận tình của quý thầy cô và các bạn

Trang 5

MỤC LỤC

DANH MỤC BẢNG i

DANH MỤC SƠ ĐỒ i

PHẦN MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TÍN DỤNG VÀ QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 6

1.1 Tín dụng 6

1.1.1 Khái niệm 6

1.1.2 Đặc điểm 6

1.1.3 Các nguyên tắc tín dụng 8

1.1.4 Vai trò của tín dụng 9

1.1.5 Các loại hình tín dụng Ngân hàng thương mại 16

1.2 Rủi ro tín dụng của Ngân hàng thương mại 19

1.2.1 Khái niệm rủi ro 19

1.2.2 Các loại rủi ro trong hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP thương mại 20

1.2.3 Rủi ro tín dụng: 22

1.3 Quản lý rủi ro tín dụng trong các Ngân hàng TMCP thương mại 27

1.3.1 Khái niệm 27

1.3.2 Đặc điểm của Quản lý rủi ro tín dụng 27

1.3.3 Vai trò của Quản lý rủi ro tín dụng 28

1.3.4 Quy trình quản lý rủi ro tín dụng 29

CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU RỦI RO NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 40

2.1 Phương pháp luận: 40

2.2 Phương pháp nghiên cứu tài liệu: 40

2.3.Câu hỏi nghiên cứu: 41

2.4 Phương pháp thu thập thông tin, số liệu: 41

Trang 6

2.5 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu: 42

2.6 Địa điểm và thời gian nghiên cứu: 42

2.7 Khung nghiên cứu áp dụng 43

CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG VỀ QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP PHÁT TRIỂN NHÀ ĐỒNG BẰNG SÔNG CƯU LONG – CHI NHÁNH PHÚ THỌ (nay là BIDV – Chi nhánh Hùng Vương) 44

3.1 Khái quát về Ngân hàng TMCP Phát triển Nhà Đồng bằng Sông Cửu Long và Ngân hàng TMCP Phát triển Nhà Đồng bằng Sông Cửu long - Chi nhánh Phú Thọ 44

3.1.1 Giới thiệu chung về Ngân hàng TMCP Phát triển Nhà đồng bằng Sông cửu long 44

3.1.2 Ngân hàng TMCP Phát triển nhà đồng bằng sông Cửu Long – chi nhánh Phú Thọ(nay là BIDV – Chi nhánh Hùng Vương) 45

3.2 Tình hình hoạt động Quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Phát triển Nhà Đồng bằng Sông Cửu long - Chi nhánh tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2010 – 2014 (nay là BIDV – Chi nhánh Hùng Vương) 50

3.2.1 Khái quát kết quả hoạt động 50

3.2.2 Thực trạng Quản lý rủi ro tín dụng 55

3.3 Đánh giá công tác quản lý rủi ro tín dụng tại MHB Chi nhánh Phú Thọ 64

3.3.1 Kết quả đạt được 64

3.3.2 Những tồn tại, hạn chế 66

3.3.3 Nguyên nhân của tồn tại hạn chế trong quản lý rủi ro tín dụng 68

CHƯƠNG 4: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG BIDV – CHI NHÁNH HÙNG VƯƠNG 72

4.1 Mục tiêu, định hướng phát triển của BIDV Chi nhánh Hùng Vương 72

4.1.1 Mục tiêu trong năm 2015: 72

4.1.2 Mục tiêu trong giai đoạn 2015 - 2020: 72

4.2 Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác quản lý rủi ro tín dụng 74

4.2.1 Hoàn thiện và thực hiện tốt quy trình cho vay 74

Trang 7

4.2.2 Nâng cao năng lực trình độ CBTD 75

4.2.3 Hoàn thiện cơ chế đảm bảo tiền vay 76

4.2.4 Chủ động giải quyết các khoản nợ có vấn đề 76

4.2.5 Nâng cao khả năng thu thập và xử lý thông tin của Ngân hàng 77

4.2.6 Xây dựng mô hình quản lý rủi ro tập trung và thực hiện tốt công tác kiểm tra, giám sát, hỗ trợ khách hàng sau khi vay vốn 78

4.2.7 Tăng cường kiểm toán nội bộ tại Ngân hàng 78

4.2.8 Liên kết đồng bộ với các tổ chức tín dụng 79

4.2.9 Thực hiện minh bạch và công khai hóa thông tin 80

4.2.10 Bảo hiểm tiền vay 81

4.3 Một số kiến nghị 81

4.3.1 Kiến nghị với hệ thống BIDV 81

4.3.2 Kiến nghị đối với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 82

KẾT LUẬN 85

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 87

Sơ đồ 3.1: Sơ đồ tổ chức các Phòng ban của MHB Chi nhánh Phú Thọ 47

Bảng 3.1: Tình hình huy động vốn tại CN Phú Thọ 52

Bảng 3.2: Bảng cơ cấu tín dụng theo thời gian 53

Bảng 3.3: Bảng cơ cấu thu từ hoạt động dịch vụ theo thời gian 54

Bảng 3.4: Bảng kết quả hoạt động kinh doanh của Chi nhánh 55

Bảng 3.5: Tỷ lệ nợ xấu trên tổng dƣ nợ của MHB CN Phú Thọ 56

Trang 8

DANH MỤC BẢNG

1 Bảng 3.1 Tình hình huy động vốn tại CN Phú Thọ 52

2 Bảng 3.2 Bảng cơ cấu tín dụng theo thời gian 53

3 Bảng 3.3 Bảng cơ cấu thu từ hoạt động dịch vụ theo thời gian 54

4 Bảng 3.4 Bảng kết quả hoạt động kinh doanh của Chi nhánh 55

5 Bảng 3.5 Tỷ lệ nợ xấu trên tổng dƣ nợ của MHB CN Phú Thọ 56

DANH MỤC SƠ ĐỒ

1 Sơ đồ 1.1 Sơ đồ tổ chức các Phòng ban của MHB Chi

Trang 9

Trong các hoạt động của ngân hàng, hoạt động tín dụng luôn chiếm vai trò quan trọng, nhất là đối với các Ngân hàng tại Việt Nam Hoạt động tín dụng đem lại lợi nhuận chủ yếu cho ngân hàng, quyết định sự thành bại của một ngân hàng Vì vậy, việc quản lý rủi ro tín dụng là vấn đề quan trọng và cần thiết với bất kỳ một Ngân hàng thương mại nào để đảm bảo sự tồn tại và phát triển của mình trong một môi trường cạnh tranh hết sức gay gắt và quyết liệt như hiện nay

Nhận thức được tầm quan trọng hàng đầu của vấn đề quản lý rủi ro tín dụng trong hoạt động của Ngân hàng thương mại và qua quá trình nghiên cứu,

Trang 10

học tập, tìm hiểu và công tác về nghiệp vụ Quản lý rủi ro tại Ngân hàng

TMCP Phát triển Nhà đồng bằng sông Cửu Long - Chi nhánh Phú Thọ(Sau đây gọi tắt là Ngân hàng MHB – Chi nhánh Phú Thọ) tôi nhận thấy công tác

quản lý rủi ro tín dụng gặp không ít khó khăn và tồn tại những vấn đề bất cập, đặt ra một số vấn đề cần nghiên cứu giải quyết, đặc biệt cần tìm ra giải pháp

để làm sao tăng trưởng được quy mô đầu tư tín dụng nhưng vẫn đảm bảo quản lý được rủi ro tín dụng trong mức cho phép Cần phải làm sao để nâng cao chất lượng tín dụng mà vẫn đảm bảo sự tăng trưởng tín dụng đang là câu hỏi lớn của các nhà lãnh đạo, quản lý và cán bộ tín dụng Ngân hàng

Từ trước đến nay đã có một số đề tài nghiên cứu về hoạt động tín dụng tại MHB - Phú Thọ nhưng chưa có đề tài nào có đánh giá sâu sắc về vấn đề quản lý rủi ro tín dụng, trong đó nhận định rõ những nguyên nhân mang tính chủ quan để chủ động có phương hướng điều chỉnh khắc phục Từ nhận thức

đó nên tôi chọn đề tài: “Quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Phát

triển nhà đồng bằng sông Cửu Long - Chi nhánh Phú Thọ” để nghiên cứu

2 Tình hình nghiên cứu

Trong nề kinh tế thị trường có tính cạnh tranh cao hiện nay các NHTM trong nước đã dần ý thức được vai trò quan trọng của quản lý rủi ro tín dụng, đã đưa hoạt động quản lý rủi ro gắn liền với hoạt động đầu tư tín dụng và giữ vai trò then chốt Thời gian qua đã có một số tác giả nghiên cứu về vấn đề hoạt động hoạt động tín dụng nói chung và và vấn đề quản lý rủi ro tín dụng nói riêng, đã đưa ra những đánh giá khá chính xác và sát thực nhằm nâng cao hiệu quả đầu tư tín dụng, có thể kể đến một số đề tài nghiên cứu đã được bảo vệ sau:

- Đề tài “Phân tích và đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng tín dụng Ngân hàng phát triển nhà Đồng bằng Sông Cửu Long chi nhánh Phú Thọ” của Thạc sĩ Nguyễn Thị Việt Hà bảo vệ tại đại học Bách

Khoa năm 2010, đã nghiên cứu về hoạt động tín dụng từ 2005 đến 2009 và

Trang 11

đưa ra một số giải pháp nhằm quản lý hoạt động tín dụng một cách hiệu quả hơn, trong đó hướng tới cải biến quy trình cấp tín dụng tại Ngân hàng

- Đề tài “Nâng cao hiệu quả quản lý rủi ro tại Ngân hàng TMCP phát triển nhà Đồng bằng Sông Cửu Long chi nhánh Phú Thọ” của Thạc sĩ Nguyễn Xuân Hải bảo vệ tại Đại học Mỏ địa chất năm 2014, đã tập trung

nghiên cứu về công tác quản lý rủi ro tại Ngân hàng, trong đã đề cập tới vấn

đề quản lý rủi ro tín dụng như một phần quan trọng trong công tác quản lý rủi

ro tín dụng tại các Ngân hàng thương mại nói chung và Ngân hàng MHB – Chi nhánh Phú Thọ nói riêng

Trang 12

3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của Luận văn

* Nhiệm vụ nghiên cứu

Để thực hiện mục đích nêu trên, tác giả sử dụng, tìm kiếm, hệ thống hóa những luận cứ lý thuyết và thực tiễn về phát triển nguồn nhân lực để chứng minh luận điểm và gợi ý một số giải pháp ban đầu Cụ thể:

4 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tƣợng nghiên cứu: Luận văn tập trung nghiên cứu về Quản lý rủi

ro tín dụng tại Ngân hàng MHB – Chi nhánh Phú Thọ(nay là BIDV - Chi nhánh Hùng Vương) trong giai đoạn 2010-2014

Trang 13

Chi nhánh MHB – Phú Thọ được thành lập từ tháng 12/2004, là Ngân hàng thương mại quốc doanh 100% vốn nhà nước, đến năm 2012 hệ thống Ngân hàng MHB được cổ phần hóa và chuyển sang hoạt động theo mô hình Ngân hàng thương mại cổ phần nhưng vốn Nhà nước vẫn giữ 92%, Chi nhánh Phú Thọ được đổi tên thành Ngân hàng TMCP Phát triển nhà đồng bằng sông Cửu Long – Chi nhánh Phú Thọ

Tháng 4/2015 Ngân hàng Nhà nước quyết định hệ thống Ngân hàng MHB được sáp nhập vào hệ thống Ngân hàng BIDV Việt Nam, sau quá trình sáp nhập Ngân hàng MHB – Chi nhánh Phú Thọ được giữ nguyên làm Chi nhánh cấp I trực thuộc BIDV Việt Nam và đổi tên thành BIDV – Chi nhánh Hùng Vương kể từ ngày 23/5/2015

- Phạm vi nghiên cứu:

+ Quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân hàng MHB – Chi nhánh Phú

Thọ(nay là BIDV - Chi nhánh Hùng Vương)

+ Thực trạng được tập trung nghiên cứu là giại đoạn 2010 – 2014

5 Phương pháp nghiên cứu

Luận văn chủ yếu sử dụng phương pháp thống kê, phương pháp điều tra, phương pháp so sánh, phương pháp phân tích, phương pháp suy luận, phán đoán

và tổng hợp để nghiên cứu luận văn

6 Kết cấu của luận văn:

Ngoài phần mở đầu và kết luận còn 4 chương nghiên cứu:

Chương 1: Tổng quan và cơ sở lý luận về tín dụng và quản lý rủi ro tín dụng trong Ngân hàng thương mại

Chương 2: Phương pháp nghiên cứu về quản lý rủi ro Ngân hàng thương mại

Chương 3: Thực trạng về rủi ro và Quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân hàng MHB - Chi nhánh Phú Thọ(nay là BIDV – Chi nhánh Hùng Vương)

Chương 4 Một số giải pháp nhằm hoàn thiện quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân BIDV - Chi nhánh Hùng Vương

Trang 14

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN

VỀ TÍN DỤNG VÀ QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG

NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1.1 Tín dụng

1.1.1 Khái niệm

Tín dụng là quan hệ vay mượn, tạm thời sử dụng vốn của nhau dựa trên nguyên tắc hoàn trả và sự tin tưởng Trong nền kinh tế thị trường, nhiều loại hình quan hệ tín dụng cùng tồn tại như tín dụng thương mại, tín dụng ngân hàng, tín dụng nhà nước, tín dụng thuê mua, tín dụng tiêu dùng, tín dụng quốc

tế Trong đó tín dụng ngân hàng có thể được coi là quan hệ tín dụng quan trọng nhất, phổ biến nhất với nền kinh tế và thường xuyên được quan tâm nghiên cứu

Tín dụng ngân hàng được hiểu là quan hệ tín dụng giữa một bên là ngân hàng thương mại, một tổ chức chuyên kinh doanh trong lĩnh vực tiền tệ, một bên là các chủ thể còn lại của nền kinh tế Tuy nhiên, quan niệm phổ biến

về tín dụng ngân hàng là: Tín dụng ngân hàng được hiểu là việc cho vay của Ngân hàng thương mại với các chủ thể của nền kinh tế

Theo Điều 98 Luật số 47/2010/QH12 Luật Các tổ chức tín dụng thông qua ngày 16 tháng 06 năm 2010 do Chủ tịch Quốc hội Nguyễn Phú Trọng ký thì “cấp tín dụng là việc thoả thuận để tổ chức, cá nhân sử dụng một khoản tiền hoặc cam kết cho phép sử dụng một khoản tiền theo nguyên tắc có hoàn trả bằng nghiệp vụ cho vay, triết khấu, cho thuê tài chính, bao thanh toán, bảo lãnh ngân hàng và các nghiệp vụ cấp tín dụng khác”

1.1.2 Đặc điểm

- Một là, tín dụng dựa trên nền tảng lòng tin: Khi Ngân hàng và

người vay xác lập quan hệ tín dụng thì dựa trên yếu tố cốt lõi và là điều kiện

Trang 15

tiên quyết đó là phải có lòng tin và uy tín Ngân hàng trước khi đi đến quyết định cho vay phải thẩm định các yếu tố kỹ thuật và quan trọng nhất là xác định xem người vay có đủ uy tín để tin tưởng giao vốn hay không, đồng thời khi cho vay Ngân hàng luôn đặt niềm tin rằng người vay sẽ hoàn trả đầy đủ gốc và lãi khi đến hạn Bên cạnh đó người vay cũng tin vào khả năng phát huy hiệu quả của đồng vốn vay, làm ăn hiệu quả và trả được nợ ngân hàng đúng hạn Sự gặp gỡ của Ngân hàng và người đi vay về lòng tin tưởng là điều kiện để xác lập quan hệ tín dụng Cơ sở của lòng tin này có thể đến từ uy tín của người đi vay, tính khả thi của phương án sử dụng vốn, của điều kiện đảm bảo hoặc được bảo lãnh bởi bên thứ 3, ngoài ra còn được dựa trên khả năng

chấp nhận và quản lý rủi ro của Ngân hàng

- Hai là, tín dụng có tính thời hạn: Xuất phát từ tính chất tạm thời của

quá trình chuyển giao quyền sử dụng vốn bắt nguồn ngay từ tính chất của hoạt động huy động vốn của các Ngân hàng thương mại Tín dụng luôn gắn liền với quá trình luân chuyển vốn từ hình thái giá trị sang hình thái hiện vật

và ngược lại, với chu kì của quá trình sản xuất kinh doanh của khách hàng

- Ba là, tín dụng có tính hoàn trả: Do chiụ sự chi phối của tính chất thời

hạn, nguồn vốn mà bản thân ngân hàng đi vay cũng phải thanh toán theo những quy định cụ thể, hoạt động cho vay của Ngân hàng cũng phải có những ràng buộc nhất định đối với khách hàng vay để đảm bảo thu hồi vốn theo kế hoạch định sẵn, nhằm đảm bảo khả năng thanh toán nợ cho các chủ nợ khác của Ngân hàng

- Bốn là, tín dụng có tính chuyển nhượng tạm thời: Tín dụng Ngân hàng là sự chuyển nhượng tạm thời một lượng giá trị từ Ngân hàng sang người đi vay Lượng giá trị này được người đi vay sử dụng trong một thời gian nhất định sau đó sẽ hoàn trả cả gốc lẫn lãi cho Ngân hàng

Đối tượng của sự chuyển nhượng chủ yếu là chuyển nhượng tiền tệ Tính chất tạm thời của sự chuyển nhượng đề cập đến thời gian sử dụng lượng

Trang 16

giá trị đó Nó là kết quả của sự thỏa thuận giữa khách hàng và Ngân hàng, hai bên tham gia vào quá trình chuyển nhượng để đảm bảo sự phù hợp giữa thời gian nhàn rỗi và thời gian cần sử dụng lượng giá trị đó Nếu không đảm bảo

sự phù hợp này sẽ ảnh hưởng đến quyền lợi tài chính và hoạt động kinh doanh của các bên, dẫn đến nguy cơ phá vỡ quan hệ tín dụng Thực chất tín dụng Ngân hàng chỉ có tính chuyển nhượng tạm thời lượng giá trị mà không thay đổi quyền sở hữu với lượng giá trị đó, người nhận quyền sử dụng chỉ có quyền sử dụng theo các điều kiện thỏa thuận mà không có quyền sở hữu

Một là, khách hàng phải cam kết hoàn trả vốn gốc và lãi với thời gian xác định: Các khoản tín dụng của Ngân hàng chủ yếu có nguồn gốc từ

các khoản tiền gửi của khách hàng và các khoản Ngân hàng vay mượn Ngân hàng phải có trách nhiệm hoàn trả cả lãi lẫn gốc như đã cam kết Do vậy Ngân hàng luôn yêu cầu người nhận tín dụng phải thực hiện đúng cam kết này Đây

là điều kiện tồn tại và phát triển của Ngân hàng

Hai là, cho vay có cam kết sử dụng vốn theo đúng mục đích được thỏa thuận: Việc sử dụng vốn trước hết phải không trái với những quy định

của pháp luật và các quy định khác của Ngân hàng cấp trên Luật pháp quy định phạm vi hoạt động cho các Ngân hàng, trên cơ sở đó mỗi Ngân hàng có thể có mục đích và phạm vi hoạt động riêng, cụ thể hơn Mục đích tài trợ được ghi rõ trong hợp đồng tín dụng đảm bảo Ngân hàng không tài trợ cho

Trang 17

các hoạt động trái pháp luật và việc tài trợ đó là phù hợp với chính sách của Ngân hàng

Ba là, Ngân hàng tài trợ dựa trên phương án (hoặc dự án) có hiệu quả: Thực hiện nguyên tắc này là điều kiện để thực hiện nguyên tắc thứ nhất

Phương án hoạt động có hiệu quả của người vay chứng minh cho khả năng thu hồi được vốn đầu tư và có lãi để trả nợ cho Ngân hàng Các khoản tài trợ của Ngân hàng phải gắn liền với tài sản hình thành của người vay Do vậy, nếu xét thấy không hoặc kém an toàn, Ngân hàng đòi hỏi người vay phải có tài sản đảm bảo

1.1.4 Vai trò của tín dụng

Trên cơ sở phát huy được các chức năng vốn có của Ngân hàng, tín dụng đóng một vai trò hết sức quan trọng trong đời sống kinh tế xã hội của không chỉ quốc gia đó mà còn ngay cả đối với các nước mà nó có quan hệ giao dịch hay đặt chi nhánh

1.1.4.1 Vai trò của tín dụng đối với nền kinh tế

Tín dụng góp phần thúc đẩy sản xuất phát triển:

Tín dụng cho đến thời điểm hiện nay vẫn giữ chức năng kinh tế hàng đầu của các Ngân hàng Thương mại Bất kỳ một tổ chức cá nhân nào muốn hoạt động sản xuất kinh doanh được diễn ra liên tục, đòi hỏi đều phải có vốn kinh doanh (Vốn cố định và vốn lưu động) và các nguồn vốn này đồng thời phải tồn tại dưới ba giai đoạn: dự trữ, sản xuất và lưu thông Trong thực tế, sản xuất kinh doanh không phải lúc nào doanh nghiệp cũng cần một lượng vốn bình quân như nhau, nên hiện tượng thừa thiếu vốn tạm thời là tình trạng thường xuyên xảy ra Từ đó tín dụng đã góp phần điều tiết nguồn vốn, tạo điều kiện cho quá trình sản xuất kinh doanh không bị gián đoạn Trong khoảng 10 năm trở lại đây để duy trì tốc độ phát triển GDP từ 6-8%/năm thì suất đầu tư luôn chiếm tỷ lệ từ 28 - 30% GDP, như vậy để gia tăng 1% GDP

Trang 18

thì cần suất vốn đầu tư 4% GDP, chỉ số này cần được cải thiện để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn Tuy nhiên có thể thấy để đáp ứng suất vốn đầu tư trên chủ yếu thông qua kênh tín dụng của các Ngân hàng, góp phần rất lớn vào thúc đẩy phát triển sản xuất của nền kinh tế, có thể khái quát như sau:

Thứ nhất: Tín dụng Ngân hàng đóng góp vai trò quan trọng trong việc

giải quyết vốn tín dụng ứ đọng ở nơi này bù đắp sự thiếu hụt tạm thời ở nơi khác Đặc biệt đối với các doanh nghiệp có kế hoạch mở rộng sản xuất thì yêu cầu về vốn là rất lớn và là mối quan tâm hàng đầu được đặt ra đối với các nhà quản lý của các doanh nghiệp Bởi lẽ để đẩy mạnh tiến độ phát triển sản xuất không thể chỉ trông chờ vào vốn tự có mà các doanh nghiệp phải biết tận dụng những dòng chảy khác của vốn trong xã hội Tín dụng Ngân hàng lúc này sẽ đóng vai trò là trung tâm đáp ứng những nhu cầu vốn bổ sung cho đầu

tư và phát triển Như vậy, tín dụng vừa góp phần đẩy mạnh tốc độ tập trung

và tích lũy vốn cho nền kinh tế, vừa giúp cho doanh nghiệp rút ngắn được thời gian huy động vốn cho đầu tư mở rộng sản xuất Trong phạm vi đó, tín dụng giữ vai trò điều hòa vốn mà không làm tăng thêm hoặc giảm đi tổng nhu cầu trong nền kinh tế

Thứ hai: Tín dụng Ngân hàng góp phần điều chỉnh cơ cấu kinh tế

Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp được giao quyền tự chủ trong xác định ba vấn đề kinh tế cơ bản là: sản xuất cái gì?, sản xuất như thế nào?

và sản xuất phục vụ cho đối tượng khách hàng nào? Nghĩa là doanh nghiệp được chủ động lựa chọn lĩnh vực đầu tư, quy mô đầu tư theo quy định của pháp luật và đem lại hiệu quả kinh tế cao nhất cho doanh nghiệp Nhưng trên phạm vi toàn bộ nền kinh tế, thì một vấn đề nữa cần phải được đặt ra đó là: cần phải tạo ra sự cân đối trong cơ cấu kinh tế giữa các vùng, lãnh thổ, giữa các ngành và trong nội bộ từng ngành, nhất là ở các ngành mũi nhọn và ngành kém phát triển nhưng cần thiết cho nền kinh tế Thông qua chính sách tín

Trang 19

dụng, lãi suất sẽ được sử dụng như là một công cụ để điều tiết nhu cầu đầu tư cho phát triển, từ đó góp phần điều chỉnh cơ cấu kinh tế chung theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa

Thứ ba: Tín dụng Ngân hàng tác động đến chế độ hoạch toán kinh tế,

là công cụ để bình quân hóa tỷ suất lợi nhuận của các doanh nghiệp Các doanh nghiệp có sử dụng vốn tín dụng phải chịu chi phí trả lãi nên phải tính toán hiệu quả chi phí sản xuất: đúng, đủ, kịp thời và chính xác nhằm giảm giá thành sản phẩm, tăng vòng quay vốn để tạo ưu thế cho bản thân doanh nghiệp mình trong cạnh tranh, sử dụng tối ưu các nguồn lực của doanh nghiệp góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động chung của cả nền kinh tế Cũng vì thế mà các ngành nghề có tỷ suất lợi nhuận trên đồng vốn bỏ ra cao thì sẽ thu hút được nhiều nguồn lực đầu tư vào do đó cơ cấu kinh tế sẽ bị dịch chuyển Thêm vào đó, trong điều kiện hiện nay cùng với sự phân công hợp tác quốc tế ngày một sâu rộng thì quá trình điều tiết vốn không chỉ giới hạn trong phạm

vi một quốc gia mà hình thành nên các quan hệ tín dụng quốc tế

Thứ tư: Tín dụng Ngân hàng góp phần thu hút vốn đầu tư trực tiếp của

nước ngoài và chuyển giao công nghệ Đây là nguồn vốn do các doanh nghiệp, cá nhân nước ngoài chuyển vào trong nước đầu tư trực tiếp tạo ra hàng hóa và dịch vụ Đây là nguồn vốn rất lớn và quan trọng đối với sự phát triển của kinh tế trong nước, giúp các doanh nghiệp trong nước bổ sung nguồn vốn, đầu tư tăng năng lực sản xuất, tăng cường chuyển giao công nghệ, giải quyết việc làm và nâng cao trình độ quản lý từ đó thúc đẩy nền kinh tế phát triển, tăng xuất khẩu và thu ngân sách

+ Thông qua nghiệp vụ tín dụng ngân hàng, nền kinh tế trong nước

sẽ thu hút được một nguồn vốn lớn từ các khoản đi vay nước ngoài: đây là nguồn vốn vay từ các tổ chức tài chính quốc tế lớn trên thế giới: IMF, ADB, WB

Trang 20

+ Trong quan hệ kinh tế quốc tế giữa các doanh nghiệp, tổ chức trong nước và các doanh nghiệp tổ chức nước ngoài thì yếu tố không thể thiếu là hoạt động của các Ngân hàng Thông qua các nghiệp vụ như: nghiệp vụ bảo lãnh, nghiệp vụ L/C… ngân hàng sẽ đóng vai trò là người trợ thủ đắc lực cho các doanh nghiệp trong quá trình hội nhập và phát triển

hệ hàng - tiền và hệ thống giá cả bị biến động là điều không thể tránh khỏi

Do đó, một trong những biện pháp được xem là quan trọng trong việc giúp toàn bộ nền kinh tế nói chung giảm thiểu được những hậu quả do lạm phát gây ra là thông qua việc tác động vào hoạt động tín dụng Mặt khác tín dụng còn tạo điều kiện mở rộng công tác thanh toán không dùng tiền mặt Đây là một trong những nhân tố tích cực điều tiết giảm việc sử dụng tiền mặt trong lưu thông, một mặt tín dụng còn góp phần giảm các tiêu cực phát sinh mặt khác giúp cho Ngân hàng Nhà nước thực hiện tốt chức năng kiểm soát lượng tiền trong lưu thông, giảm bớt những hoạt động kinh tế ngầm

Thông qua công cụ lãi suất, tín dụng thực hiện được chức năng điều tiết đầu tư trong nước thu hút đầu tư nước ngoài và thể hiện chính sách của Đảng

và Nhà nước trong từng giai đoạn cụ thể

Tín dụng ngân hàng tác động tích cực đến quá trình cải thiện và nâng cao đời sống của dân cư; đặc biệt là dân cư nông thôn

Ðịnh hướng đầu tư của tín dụng theo hướng kiên trì thực hiện nguyên tắc tự nguyện cùng có lợi, đảm bảo lợi ích vật chất của người dân, góp phần cải tiến cơ cấu và lượng tiêu dùng trong dân cư và đặc biệt là dân cư nông

Trang 21

thôn, tạo ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống và quá trình tái sản xuất lao động, thoả mãn mọi nhu cầu vật chất, văn hoá, giáo dục, y tế của cư dân, cải thiện các quan hệ xã hội thông qua việc cho vay qua các tổ chức đoàn thể xã hội, không những thế ngân hàng hiện nay còn đưa ra rất nhiều loại sản phẩm mới: sản phẩm “ô tô thay thế công nông”, sản phẩm “hỗ trợ nhà ở”, sản phẩm

“cho vay du học”, “xuất khẩu lao động”, v.v, đã giúp cho người tiêu dùng chủ dộng hơn và sớm thực hiện được những nhu cầu tiêu dùng cũng như nhu cầu sinh hoạt của mình, và trong một tương lai không xa, các sản phẩm này sẽ còn được áp dụng với cả những dân cư khu vực nông thôn, dân cư có thu nhập thấp, trên cơ sở đó giải quyết hiệu quả các vấn đề xã hội

Tín dụng góp phần đẩy mạnh quá trình tích tụ và tập trung sản xuất

Thông qua việc tập trung và ưu tiên vốn cho các ngành kinh tế mũi nhọn, kinh tế trọng điểm, những nơi có nhu cầu vốn lớn, tín dụng đã góp phần nâng cao sức cạnh tranh của nền kinh tế, tạo điều kiện hội nhập sâu rộng hơn với thị trường quốc tế

Tín dụng góp phần tăng cường tiết kiệm và mở rộng đầu tư cho nền kinh tế

Tín dụng là công cụ hữu hiệu để Nhà nước thực hiện chính sách tiền tệ, giúp các ngân hàng có môi trường kinh doanh tôt Với sức mua ổn định của đồng tiền sẽ góp phần tạo tâm lý an tâm trong dân cư, từ đó huy động được tối đa nguồn vốn nhàn rỗi trong toàn xã hội, thỏa mãn cao nhất nhu cầu vốn

mở rộng sản xuất kinh doanh của nền kinh tế

1.1.4.2 Tác động của tín dụng ngân hàng đối với sự tồn tại và phát triển của ngân hàng thương mại

- Tín dụng ngân hàng cải thiện tình hình tài chính của ngân hàng, tạo thế mạnh cho ngân hàng trong quá trình cạnh tranh Tín dụng ngân hàng có chất lượng tốt sẽ tạo thêm được các nguồn thu từ việc tăng vòng quay vốn tín

Trang 22

dụng và thu hút được nhiều khách hàng bằng sự đa dạng của sản phẩm, dịch

vụ tạo ra một hình ảnh tốt về ngân hàng

- Tín dụng ngân hàng tạo điều kiện cho sự tồn tại lâu dài của ngân hàng bởi chất lượng tín dụng ngân hàng tốt cho phép ngân hàng có những khách hàng trung thành, trên cơ sở đó tạo ra những khoản lợi nhuận bổ sung vào nguồn vốn cho ngân hàng

- Tín dụng ngân hàng góp phần củng cố các mối quan hệ xã hội trong ngân hàng thông qua việc tạo ra điều kiện làm việc tốt nhất, cải thiện đời sống cho cán bộ công nhân viên, tạo điều kiện để họ yên tâm học tập và công tác

- Tín dụng là hoạt động cốt lõi đem lại giá trị cho một Ngân hàng Tại Việt Nam hiện nay hoạt động tín dụng thường chiếm trên 70% tài sản có sinh lời của một Ngân hàng Hoạt động tín dụng ngày càng được đa dạng hóa, càng mở rộng thêm các dịch vụ và bán chéo sản phẩm dựa hoạt động kinh doanh lõi là tín dụng,

từ đó đem lại thêm lợi nhuận, giá trị gia tăng cho Ngân hàng

1.1.4.3 Vai trò của tín dụng ngân hàng đối với người được cấp tín dụng

Tín dụng ngân hàng góp phần hình thành cơ cấu vốn tối ưu cho doanh nghiệp

Trong nền kinh tế thị trường, cạnh tranh luôn là một yếu tố khốc liệt mà các doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển được, phải đương đầu để làm tốt được điều đó, mỗi doanh nghiệp không những phải biết phát huy, sử dụng hợp lý những nguồn lực sẵn có mà còn phải biết tận dụng những nguồn lực từ bên ngoài, đặc biệt là nguồn lực về vốn Tín dụng ngân hàng đã giúp các doanh nghiệp giải quyết tốt bài toán nan giải về vốn của mình Hiện nay để có thể thực hiện được các quyết định đầu tư, phát triển sản xuất kinh doanh, các nguồn vốn mà doanh nghiệp có thể sử dụng được đó là: nguồn vốn tự có (hay vốn cổ phần), hoặc vốn đi vay

Lãi suất tiền vay được tính vào chi phí để khấu trừ thuế, khác với chi phí vốn cổ phần được lấy từ lợi nhuận sau thuế Do vậy nếu sử dụng mức vốn

Trang 23

vay ở một mức tỷ lệ hợp lý (thường là dưới 50% tổng vốn đầu tư) sẽ giúp doanh nghiệp tận dụng được đòn bẩy tài chính do việc vay vốn đem lại thông qua phần thuế được khấu trừ từ chi phí sử dụng vốn vay Tuy vậy, đối với nguồn vốn tín dụng ngân hàng, không phải lúc nào và với số lượng bao nhiêu doanh nghiệp cũng được đáp ứng và nếu có được đáp ứng thì khi vượt tỷ lệ cho phép nó sẽ tạo ra sự tăng thêm của chi phí vốn làm cho hiệu quả đầu tư giảm đi Do vậy, tín dụng ngân hàng sẽ đặt ra yêu cầu đối với các doanh nghiệp là phải xây dựng cho mình một cơ cấu hợp lý nhằm tối ưu hoá các nguồn lực, đem lại hiệu quả cao nhất cho doanh nghiệp Trong điều kiện nước

ta hiện nay, Ngân hàng nhà nước đã có quyết định số 1627/2001/QĐ-NHNN

về quy chế cho vay đối với các khách hàng, theo quyết định này thì mức cho vay đối với các doanh nghiệp không chỉ căn cứ vào tỷ trọng vốn vay trong tổng số vốn kinh doanh mà còn căn cứ vào hiệu quả của phương án kinh doanh Ðiều đó có nghĩa là vốn tín dụng Ngân hàng giúp các doanh nghiệp đặc biệt là các doanh nghiệp cổ phần hóa giảm chi phí vốn, trên cơ sở đó phấn đấu giảm giá thành, tăng sức cạnh tranh trên thị truờng

Tín dụng ngân hàng bổ sung vốn, tạo điều kiện cho doanh nghiệp

mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh

Như đã nói ở phần trên, vốn tín dụng ngân hàng là phần không thể thiếu đối với việc giải quyết các thiếu hụt tạm thời tại các doanh nghiệp hiện nay Tín dụng ngân hàng không dừng lại ở vai trò bổ sung nữa mà đã dần trở thành nguồn vốn chủ yếu quan trọng trong hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp nhờ có tính linh hoạt của nó

Tín dụng ngân hàng giúp các doanh nghiệp nắm bắt được các cơ hội làm ăn, duy trì hoạt động sản xuất kinh doanh liên tục, thông suốt quá trình lưu thông và nâng cao hiệu quả của cả nền kinh tế Tín dụng ngân hàng còn

Trang 24

giúp các doanh nghiệp trang trải các chi phí về đổi mới trang thiết bị, nâng cao chất lượng sản phẩm, tăng khả năng cạnh tranh, chiếm lĩnh thị truờng

Tín dụng ngân hàng góp phần đẩy nhanh quá trình cổ phần hoá các doanh nghiệp hiện nay

Cũng xuất phát từ vai trò thúc đẩy khả năng cạnh tranh của mình, tín dụng ngân hàng đã tạo ra nhu cầu tập trung vốn là cơ sở để hình thành các công ty cổ phần Ðây là một loại hình doanh nghiệp dựa trên cơ sở góp vốn để tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh tạo ra phong cách làm việc, quản

lý mới trong hệ thống doanh nghiệp, tránh tình trạng trì trệ gây ra những thất thoát lãng phí lớn cho xã hội

Ngoài ra đối với người tiêu dùng thì tín dụng ngân hàng sẽ giúp họ lựa chọn thời điểm, chỉ tiêu tốt nhất, giúp họ thoả mãn tốt nhất những nhu cầu phát sinh Cũng giống như các doanh nghiệp, người tiêu dùng không

phải lúc nào cũng đáp ứng tất cả các nhu cầu của mình và nếu như không có tín dụng ngân hàng họ sẽ phải chờ đến khi có đủ khả năng thì nhu cầu đã phát sinh mới được đáp ứng, như vậy nghĩa là nhu cầu của họ đã không được đáp ứng một cách kịp thời

Tóm lại, tín dụng không những là hoạt động quan trọng nhất, quyết

định đến sự tồn tại và phát triển của mỗi Ngân hàng mà còn có vai trò to lớn, ảnh hưởng sâu rộng đến phát triển kinh tế - xã hội Các tác động đến các chủ thể trên không phải lúc nào cũng tách bạch rõ ràng, riêng rẽ mà nó có mối quan hệ mật thiết và tác động qua lại lẫn nhau Do vậy để có thể phát huy được hết vai trò của hoạt động tín dụng ngân hàng, thì chúng ta cần xem xét chúng trong mối tương quan với các chủ thể trên

1.1.5 Các loại hình tín dụng Ngân hàng thương mại

- Căn cứ theo thời hạn cho vay:

+ Cho vay ngắn hạn: là hình thức cấp tín dụng có thời hạn dưới một năm và mục đích sử dụng chủ yếu là để bù đắp sự thiếu hụt vốn tạm thời như

Trang 25

phục vụ cho thanh toán tiền hàng hoá, tài trợ vốn lưu động hay thanh toán ngoại thương,…

+ Cho vay trung hạn: Đây là hìn thức cấp tín dụng có thời hạn từ một đến năm năm và thường để đổi mới trang thiết bị, mua sắm máy móc và thời gian khấu hao thường không quá dài để có thể hoàn trả vốn đúng hạn cho Ngân hàng

+ Cho vay dài hạn: Là khoản cấp tín dụng có thời hạn trên 5 năm và thường sử dụng để xây nhà xưởng, đầu tư dây chuyền công nghệ với những

dự án sản xuất lớn có thời gian thu hồi vốn dài

- Căn cứ theo khách hàng vay vốn:

+ Cho vay các định chế tài chính bao gồm cấp tín dụng cho các Ngân hàng, công ty tài chính, công ty cho thuê tài chính, công ty bảo hiểm, quỹ tín dụng và các định chế tài chính khác

+ Cho vay các tổ chức, doanh nghiệp sản xuất kinh doanh

+ Cho vay cá nhân

- Căn cứ theo mục đích sử dụng khoản vay:

+ Cho vay nhằm mục đích phục vụ sản xuất – kinh doanh: Vay vốn lưu động, vay đầu tư tài sản cố định, vay đầu tư dự án sản xuất kinh doanh…

+ Cho vay nhằm mục đích phục vụ đời sống tiêu dùng: Hỗ trợ nhà ở, mua sắm tiêu dùng, du học, hỗ trợ xuất khẩu lao động…

- Căn cứ theo mức độ tín nhiệm đối với khách hàng:

+ Cho vay không đảm bảo: là loại hình cho vay không có tài sản thế chấp, cầm cố hoặc sự bảo lãnh của người thứ ba, mà việc cho vay chỉ dựa vào

uy tín của bản thân khách hàng, đối với những khách hàng tốt, trung thực trong kinh doanh, có khả năng tài chính lành mạnh, quản trị có hiệu quả thì Ngân hàng có thể cấp tín dụng dựa vào uy tín của bản thân khách hàng mà không cần một nguồn thu nợ thứ hai bổ sung

Trang 26

+ Cho vay có bảo đảm: Là loại hình cấp tín dụng dựa trên cơ sở các bảo đảm như thế chấp hay cầm cố, hoặc phải có sự bảo lãnh của bên thứ ba Đối với các khách hàng không có uy tín cao đối với Ngân hàng Khi vay vốn đòi hỏi phải có bảo đảm, sự bảo đảm này là căn cứ pháp lý để Ngân hàng có thêm một nguồn thu thứ hai, bổ sung cho nguồn thu nợ thứ nhất thiếu chắc chắn

- Căn cứ theo phương thức cho vay:

+ Cho vay từng lần: Mỗi lần vay vốn khách hàng và tổ chức tín dụng thực hiện thủ tục vay vốn cần thiết và ký kết hợp đồng tín dụng

+ Cho vay theo hạn mức tín dụng: Tổ chức tín dụng và khách hàng xác định và thoả thuận một hạn mức tín dụng duy trì trong một khoảng thời gian nhất đình

+ Cho vay theo dự án đầu tư: Tổ chức tín dụng cho khách hàng vay vốn

để thực hiện các dự án đầu tư phát triển sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và các

dự án đầu tư phục vụ đời sống

+ Cho vay hợp vốn: Một nhóm tổ chức tín dụng cùng cho vay đối với một

dự án vay vốn hoặc phương án vay vốn của khách hàng; trong đó, có một tổ chức tín dụng làm đầu mối dàn xếp, phối hợp với các tổ chức tín dụng khác

+ Cho vay trả góp: Khi vay vốn, tổ chức tín dụng và khách hàng xác định và thoả thuận số lãi vốn vay phải trả cộng với số nợ gốc được chia ra để trả nợ theo nhiều kỳ hạn trong thời hạn cho vay

+ Cho vay theo hạn mức tín dụng dự phòng: Tổ chức tín dụng cam kết đảm bảo sẵn sàng cho khách hàng vay vốn trong phạm vi hạn mức tín dụng nhất định Tổ chức tín dụng và khách hàng thoả thuận thời hạn hiệu lực của hạn mức tín dụng dự phòng, mức phí trả cho hạn mức tín dụng dự phòng

+ Cho vay thông qua nghiệp vụ phát hành và sử dụng thẻ tín dụng: Tổ chức tín dụng chấp thuận cho khách hàng được sử dụng số vốn vay trong phạm vi hạn mức tín dụng để thanh toán tiền mua hàng hoá, dịch vụ và rút

Trang 27

tiền mặt tại máy rút tiền tự động hoặc điểm ứng tiền mặt là đại lý của tổ chức tín dụng

+ Cho vay theo hạn mức thấu chi: Là việc cho vay mà tổ chức tín dụng thoả thuận bằng văn bản chấp thuận cho khách hàng chi vượt số tiền có trên tài khoản thanh toán của khách hàng phù hợp với các quy định của Chính phủ

và Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về hoạt động thanh toán qua các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán

- Căn cứ vào mức độ rủi ro

+ Tín dụng rủi ro ít: Khả năng thực hiện các nghĩa vụ của khách hàng

+ Tín dụng khó đòi: Người vay có rủi ro cao, có thể mất khả năng trả

gốc, lãi, nguy cơ ngân hàng mất vốn trong tương lai

1.2 Rủi ro tín dụng của Ngân hàng thương mại

1.2.1 Khái niệm rủi ro

- Khái niệm rủi ro: Cho đến nay chưa có được định nghĩa thống nhất về rủi ro Những trường phái khác nhau, các tác giả khác nhau đưa ra những định nghĩa rủi ro khác nhau Những định nghĩa này rất phong phú và đa dạng, nhưng tập trung lại có thể chia thành hai trường phái lớn: Trường phái truyền thống Trường phái hiện đại

Theo trường phái truyền thống, rủi ro được xem là sự không may mắn,

sự tổn thất mất mát, nguy hiểm Nó được xem là điều không lành, điều không

Trang 28

tốt, bất ngờ xảy đến Đó là sự tổn thất về tài sản hay là sự giảm sút lợi nhuận thực tế so với lợi nhuận dự kiến Rủi ro còn được hiểu là những bất trắc ngoài

ý muốn xảy ra trong quá trình kinh doanh, sản xuất của doanh nghiệp, tác động xấu đến sự tồn tại và phát triển của một doanh nghiệp.Tóm lại, theo quan điểm này thì rủi ro là những thiệt hại, mất mát, nguy hiểm hoặc các yếu

tố liên quan đến nguy hiểm, khó khăn hoặc điều không chắc chắn có thể xảy

ra cho con người

Theo trường phái hiện đại rủi ro là sự bất trắc có thể đo lường được, vừa mang tính tích cực, vừa mang tính tiêu cực Rủi ro có thể mang đến những tổn thất mất mát cho con người nhưng rủi ro cũng có thể mang lại những lợi ích, những cơ hội Nếu tích cực nghiên cứu rủi ro, người ta có thể tìm ra những biện pháp phòng ngừa, hạn chế những rủi ro tiêu cực, đón nhận những cơ hội mang lại kết quả tốt đẹp cho tương lai

Rủi ro phụ thuộc vào ngữ cảnh, nếu con người không có khái niệm hoặc không liên quan đến thì họ không có rủi ro Bản chất rủi ro là sự không chắc chắn, nếu chắc chắc thì không gọi là rủi ro

- Nội hàm của rủi ro: Bản chất của rủi ro là những bất trắc, sự không

tốt lành, bất ngờ xảy ra Hậu quả mà rủi ro đem lại có thể là những tổn thất, như vậy rủi ro thường gắn liền với sự tổn thất có thể xả ra

1.2.2 Các loại rủi ro trong hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP thương mại

* Rủi ro tín dụng: Rủi ro tín dụng là rủi ro dẫn đến tổn thất do một

người đi vay không có khả năng trả nợ hoặc không thực hiện đúng các nghĩa

vụ đối với Ngân hàng Một ví dụ tiêu biểu về rủi ro loại này đó là người đi vay không trả nợ gốc và/hoặc trả lãi đúng kỳ hạn Các ví dụ khác: ví dụ như là

vi phạm hợp đồng hoặc không thể thực hiện yêu cầu bổ sung tài sản cầm cố, thế chấp nếu thị giá tài sản thế chấp bị giảm

Trang 29

* Rủi ro thị trường: Rủi ro thị trường là rủi ro dẫn đến tổn thất đối các

khoản mục trên bảng cân đối và các khoản mục ngoại bảng do các biến động

về giá cả thị trường

* Rủi ro hoạt động: Rủi ro hoạt động là rủi do dẫn đến tổn thất do hậu

quả của việc không có đầy đủ quy trình, nhân lực, hệ thống hoặc các hệ thống, quy trình nội bộ không hiệu quả hoặc rủi ro do các sự kiện bên ngoài gây ra Rủi ro hoạt động tiềm ẩn trong hầu hết các hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại, từ hoạt động ngân hàng bán lẻ cho đến hoạt động ngân hàng thương mại, các dịch vụ của đại lý, quản lý tài sản và môi giới bán lẻ

Rủi ro hoạt động khác với các loại rủi ro kinh doanh khác ở chỗ không phải là trực tiếp gánh chịu rủi ro để đổi lấy một lợi ích mong muốn nào đó mà ngược lại, rủi ro hoạt động tiềm ẩn trong quá trình thực hiện hoạt động bình thường của ngân hàng, ảnh hưởng đến quy trình Quản lý rủi ro

* Rủi ro thanh khoản: Rủi ro thanh khoản là khả năng một tổ chức

không có khả năng đáp ứng được các nghĩa vụ trả nợ khi đến hạn do không có khả năng thanh lý tài sản hoặc không có khả năng huy động đủ vốn

* Rủi ro pháp lý: Rủi ro pháp lý là rủi ro dẫn đến tổn thất từ các giao

dịch bất lợi hoặc những ảnh hưởng đến uy tín của Ngân hàng do các hợp đồng bất hợp pháp hoặc không phù hợp khi thực hiện quyết định của Ban lãnh đạo hoặc thực hiện các giao dịch cá nhân

* Rủi ro uy tín: Rủi ro uy tín là khả năng công chúng có những ý kiến

đánh giá tiêu cực về thực tiễn kinh doanh hoặc các biện pháp kiểm soát nội bộ của Ngân hàng và sẽ có ảnh hưởng đến doanh thu, tính thanh khoản và vốn của Ngân hàng

Rủi ro uy tín có khả năng làm giảm lượng khách hàng của Ngân hàng và có thể gây ra những vụ kiện tụng tốn kém hoặc tổn thất về tài chính Rủi ro uy tín làm ảnh hưởng đến khả năng tạo dựng quan hệ với khách hàng mới hoặc ảnh hưởng

Trang 30

đến việc cung cấp dịch vụ cho khách hàng của Ngân hàng Khả năng xảy ra rủi ro

uy tín luôn hiện diện trong các hoạt động của Ngân hàng

1.2.3 Rủi ro tín dụng:

1.2.3.1 Khái niệm rủi ro tín dụng: Rủi ro tín dụng là khả năng mà một người

đi vay hoặc một đối tác không thực hiện được nghĩa vụ của họ theo đúng các

điều kiện đã thỏa thuận

Rủi ro trong hoạt động tín dụng là điều khó tránh khỏi, nó tồn tại khách quan cùng với sự tồn tại của hoạt động tín dụng

Căn cứ vào khoản 01 Điều 3 của Thông tư 02/2013/TT-NHNN ngày 21/3/2013 về Quy định về phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử

lý rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng thì “Rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng là khả năng xảy ra tổn thất trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng do khách hàng không thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện nghĩa vụ của mình theo cam kết”

- Về mặt lượng: Rủi ro tín dụng được phản ánh bằng chính số tiền quá hạn, số tiền trả nợ sai cam kết của người vay với Ngân hàn

- Về mặt định tính: Rủi ro tín dụng có quan hệ ngược chiều với chất lượng tín dụng của Ngân hàng, chất lượng tín dụng càng cao thì rủi ro tín dụng càng thấp và ngược lại Khi rủi ro tín dụng cao thì hiệu quả kinh doanh

sẽ thấp đi, thậm chí thua lỗ

1.2.3.2 Đặc điểm của rủi ro tín dụng

- Rủi ro tín dụng có tính tất yếu: Như phân tích ở trên quan hệ tín

dụng là dựa trên nền tảng ban đầu là lòng tin Ngân hàng tin tưởng khách hàng dựa trên cơ sở uy tín của khách hàng, tính khả thi của phương án sử dụng vốn, đánh giá năng lực trả nợ của khách hàng, khả năng chấp nhận rủi ro của Ngân hàng có thể việc khi cho vay thì Ngân hàng thì việc nợ hoàn toàn

Trang 31

dựa vào các khả năng của tương lai của người vay Trong khi đó tương lai chỉ

có thể dự đoán được xu hướng, không thể biết trước hoàn toàn do vậy tiềm ẩn rủi ro là tất yếu

- Rủi ro tín dụng mang tính gián tiếp: Rủi ro xảy ra sau khi Ngân

hàng giải ngân cho khách hàng và trong quá trình khách hàng sử dụng vốn vay Do tình trạng thông tin bất cân xứng nên thông thường Ngân hàng ở vào thế bị động, thường biết thông tin muộn hoặc thông tin thiếu chính xác về những khó khăn thất bại, những rủi ro của khách hàng do đó đưa ra biện pháp giải quyết chậm trễ

- Rủi ro tín dụng có tính đa dạng và phức tạp: Đặc điểm này thể hiện

ở sự đa dạng về nguyên nhân gây ra rủi ro tín dụng, cũng như những diễn biến phức tạp khó lường và hậu quả của rủi ro tín dụng thường tiên lượng một cách chính xác

1.2.3.3 Nguyên nhân rủi ro tín dụng

Nhận biết được nguyên nhân của rủi ro tín dụng là yếu tố cốt lõi để từ

đó có chính sách quản lý rủi ro tín dụng hiệu quả

1.2.3.3.1 Nguyên nhân thuộc về ngân hàng

- Do yếu kém trọng công tác quản lý điều hành

Trong một tổ chức, yếu tố con người đóng vai trò quyết định đến hiệu quả hoạt động Nhiều nhà quản lý chưa đủ năng lực điều hành, không cập nhật kịp diễn biến phức tạp của thị trường, thiếu kỹ năng, trình độ chuyên môn không cơ bản dẫn đến công tác quản lý điều hành kém hiệu quả và là nguyên nhân dẫn đến tiềm ẩn rủi ro tín dụng, thể hiện ở một số nội dung sau:

+ Ngân hàng không đủ thông tin về các số liệu thống kê, chỉ tiêu để phân tích và đánh giá khách hàng… dẫn đến việc xác định sai hiệu quả của phương án xin vay, hoặc xác định thời hạn cho vay và trả nợ không phù hợp với phương án kinh doanh của khách hàng

Trang 32

+ Sự nới lỏng trong quá trình giám sát trong và sau khi cho vay nên không phát hiện kịp thời hiện tượng sử dụng vốn sai mục đích

+ Sai lầm trong chính sách quản lý rủi ro, quá tin tưởng vào tài sản thế chấp, bảo lãnh, bảo hiểm, coi đó là vật đảm bảo chắc chắn cho sự thu hồi cả gốc và lãi tiền vay

+ Chạy theo số lượng (hoặc theo kế hoạch) mà sao nhãng việc coi trọng chất lượng khoản vay, quá lạc quan và tin tưởng vào sự thành công của phương án kinh doanh của khách hàng dẫn đến tăng trưởng nóng

+ Ngân hàng thiếu một bộ phận chuyên trách theo dõi, quản lý rủi ro, quản lý hạn mức tín dụng tối đa cho từng khách hàng thuộc từng ngành nghề, sản phẩm địa phương khác nhau để phân tán rủi ro, các dự báo cần thiết trong từng thời kỳ

- Do một số cán bộ tín dụng (CBTD) ngân hàng bị xuống cấp về đạo đức nghề nghiệp, tư lợi cá nhân

Nếu trong quá trình thẩm định, phối hợp giải quyết hồ sơ vay mà cán

bộ ngân hàng cấu kết với khách hàng để xảy ra những tiêu cực trong cho vay thì rủi ro đối với khoản vay đó là rất cao Trong những trường hợp như vậy không phải do trình độ năng lực yếu kém mà do đạo đức nghề nghiệp xuống cấp, vì tư lợi cá nhân nên dù quy chế cho vay, quy trình cho vay có chặt chẽ đến đâu họ vẫn tìm kiếm kẽ hở để lợi dụng, tìm cách để vi phạm dù có rủi ro xảy ra Hiện nay nhiều vụ việc thất thoát trong cho vay lên đến hàng chục, hàng trăm, thậm chí hàng nghìn tỷ và đã trở thành các đại án của cả nước, phần lớn đều liên quan đến cán bộ ngân hàng phối hợp với khách hàng làm khống hồ sơ hoặc thiếu trách nhiệm trong thẩm định hồ sơ vay

- Rủi ro do quy trình ngiệp vụ chưa đầy đủ hoặc không đồng bộ

Hiện nay các Ngân hàng đều có bộ quy trình nghiệp vụ tương đối đầy

đủ, phù hợp với luật pháp và nền kinh tế thị trường và thông lệ quốc tế Tuy

Trang 33

nhiên gắn liền với quy trình nghiệp vụ là việc bố trí sắp xếp nguồn lực con người phù hợp, cơ cấu tổ chức đảm bảo vận hành quy trình đúng và đầy đủ, đảm bảo nguyên tắc giám sát nội bộ trong quá trình giải quyết Mặt khác diễn biến kinh tế xã hội là luôn luôn vận động, các chính sách không ngừng được ban hành và hoàn thiện, do vậy để cập nhập và thích ứng với sự thay đổi đó quy trình nghiệp vụ phải thường xuyên được rà soát để hạn chế các rủi ro

1.2.3.3.2 Nguyên nhân thuộc về phía khách hàng

- Sử dụng vốn sai mục đích, không có thiện chí trong việc trả nợ vay

- Năng lực quản lý kinh doanh kém, đầu tư nhiều lĩnh vực vượt quá khả năng quản lý

- Khách hàng vay vốn tại nhiều tổ chức tín dụng dưới một danh nghĩa hay nhiều thực thể khác nhau nên thiếu sự phân tích trên tổng thể, khó theo dõi được dòng tiền dẫn đến việc sử dụng vốn vay chồng chéo và mất khả năng thanh toán dây chuyền

- Tình hình tài chính doanh nghiệp yếu kém, thiếu minh bạch Quy mô tài sản, nguồn vốn nhỏ bé, tỷ lệ nợ so với vốn tự có cao là đặc điểm chung của hầu hết các doanh nghiệp Việt Nam Ngoài ta, thói quen ghi chép đầy đủ chính xác, rõ ràng các sổ sách kế toán vẫn chưa được các doanh nghiệp tuân thủ nghiêm chỉnh và trung thực

- Chưa thực sự thay đổi quan điểm, còn xem vốn ngân hàng là vốn nhà nước nếu doanh nghiệp làm ăn không hiệu quả thì ngân hàng chịu, ngân hàng thua lỗ thì nhà nước chịu

1.2.3.3.3 Nguyên nhân khách quan khác

- Sự thay đổi của môi trường tự nhiên như: thiên tai, dịch bệnh, bão lụt gây ra tổn thất cho khách hàng vay vốn kinh doanh

- Sự biến động quá nhanh và không dự đoán được của thị trường thế giới Bởi vì nền kinh tế Việt Nam vẫn còn lệ thuộc quá nhiều vào sản xuất nông

Trang 34

nghiệp và công nghiệp phục vụ nông nghiệp (nuôi trồng, chế biến thực phẩm và nguyên liệu), dầu thô, may gia công… vốn rất nhạy cảm với rủi ro thời tiết và giá cả thế giới, nên dễ bị tổn thương khi thị trường thế giới biến động xấu

- Sự tấn công của hàng nhập lậu Với hàng trăm km bở biển cùng địa hình địa lý phức tạp và tình hình nghèo khó của dân cư vùng biên giới, cuộc chiến đấu với hàng nhập lậu đã kéo dài dai dẳng từ rất nhiều năm qua mà kết quả vẫn tràn lan tại các thành phố lơn, làm điêu đứng các doanh nghiệp trong nước và các ngân hàng đầu tư vốn cho các doanh nghiệp này

- Rủi ro môi trường pháp lý chưa thuận lợi và sự kém hiệu quản của cơ quan pháp luật cấp địa phương trong việc triển khai

- Sự thanh tra, kiểm tra, giám sát chưa hiệu quả của Ngân hàng Nhà nước; vai trò kiểm toán chưa được phát huy và hệ thống thông tin chưa được

tổ chức một cách hữu hiệu; thanh tra tại chỗ vẫn là phương pháp chủ yếu, khả năng kiểm soát toàn bộ thị trường tiền tệ và giám sát rủi ro còn yếu;…

- Hệ thống thông tin quản lý còn bất cập Hiện nay, trung tâm tín dụng ngân hàng (CIC) của ngân hàng nhà nước đã hoạt động hơn một thập niên và

đã được những kết quả bước đầu rất đáng khích lệ trong việc cung cấp thông tin tín dụng Tuy nhiên, thông tin cung cấp còn đơn điệu, thiếu cập nhật, chưa đáp ứng được yêu cầu tra cứu thông tin

- Sự thay đổi về lãi suất, tỷ giá hối đoái, lạm phát, chỉ số giá cả tăng, nguyên vật liệu đầu vào tăng làm ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh của khách hàng, khó khăn tài chính dẫn đến không có khả năng trả nợ

1.2.3.4 Vai trò và ảnh hưởng của rủi ro tín dụng

Rủi ro tín dụng có ảnh hưởng nặng nề đến các chủ thể tham gia quan hệ tín dụng Khi người vay gặp rủi ro tín dụng họ đối mặt với việc mất khả năng chi trả, thậm chí phá sản Với Ngân hàng khi xảy ra rủi ro tín dụng dẫn đến doanh thu giảm trong khi chi phí dự phòng, chi phí xử lý nợ tăng lên, hiệu quả

Trang 35

kinh doanh giảm đi, có thể dẫn đến thua lỗ Ngân hàng không thu được gốc, lãi nhưng vẫn phải trả lãi và gốc cho người gửi tiền, việc này nếu kéo dài hoặc quy mô lớn sẽ dẫn đến mất khả năng thanh toán, làm mất lòng tin của người gửi tiền Nếu tâm lý mất lòng tin lan rộng sẽ dẫn đến người dân rút tiền ồ ạt

và gây ra rủi ro cho cả hệ thống Ngân hàng, hậu quả sẽ vô cùng khủng khiếp

và khó lường cho cả nền kinh tế xã hội

1.3 Quản lý rủi ro tín dụng trong các Ngân hàng TMCP thương mại

1.3.1 Khái niệm

Từ những nội dung trên về rủi ro tín dụng có thể thấy để một Ngân hàng hoạt động hiệu quả nhất định phải thực hiệu quản lý rủi ro tín dụng hiệu quả Việc quản lý rủi ro tín dụng trước hết phải xuất phát từ nhận thức và có cách tiếp cận đúng đắn về rủi ro tín dụng Nhận diện được các rủi ro tín dụng, xác định được nguyên nhân từ có có giải pháp phòng ngừa và giải quyết các rủi ro tín dụng xảy ra, đồng thời không ngừng cập nhật và điều chỉnh cho phù hợp với thực tế, hay nói cách khác Ngân hàng phải sống cùng rủi ro tín dụng

Từ cách tiếp cận ấy có thể khái niệm “Quản lý rủi ro tín dụng là quá trình Ngân hàng chủ động nhận diện, phân tích, đo lường và đánh giá các rủi

ro tín dụng tiềm ẩn, từ đó đề ra các biện pháp phòng ngừa, quản lý hoạt động tín dụng nhằm kiểm soát được rủi ro, đạt được hiệu quả kinh doanh mong muốn trong môi trường kinh doanh không ngừng biến động”

1.3.2 Đặc điểm của Quản lý rủi ro tín dụng

Nhiệm vụ quản lý rủi ro tín dụng mang những đặc điểm của rủi ro tín dụng

Một là, quản lý rủi ro tín dụng là nhiệm vụ tất yếu: Do rủi ro tín dụng

là tất yêu không thể tránh khỏi, một ngân hàng thương mại không thể kinh doanh mà không có rủi ro, hay nói cách khác Ngân hàng phải sống cùng rủi ro tín dụng, vì vậy công việc quản lý rủi ro tín dụng là nhiệm vụ tất yếu của mỗi Ngan hàng, đảm bảo cho Ngân hàng chủ động trong hoạt động kinh doanh

Trang 36

Hai là, quản lý rủi ro có tính phức tạp và đa dạng: Nguyên nhân dẫn

đến rủi ro tín dụng khá nhiều, diễn biến của rủi ro tín dụng cũng rất phức tạp,

vì vậy các biện pháp trong quản lý rủi ro tín dụng cũng rất đa dạng và đó là một công việc có tính phức tạp cao

Ba là, quản lý rủi ro tín dụng gắn liền với quy trình cho vay: Thông

thường khi Ngân hàng cho vay phải trải qua quá trình tiếp cận, thẩm định, quyết định cho vay và giải ngân, sau một thời gian mới thu hồi vốn Tùy thời gian cho vay mà quá trình đó có thể là ngắn hạn hoặc trung dài hạn Trong suốt quá trình đó, luôn tiềm ẩn rủi ro tín dụng, do vậy công tác quản lý rủi ro tín dụng gắn liền với quy trình cho vay của Ngân hàng

1.3.3 Vai trò của Quản lý rủi ro tín dụng

- Nâng cao chất lượng tín dụng, hạn chế rủi ro, giảm thiệt hại cho ngân hàng

Rủi ro tín dụng có mối quan hệ tỷ lệ nghịch với chất lượng tín dụng của Ngân hàng Việc quản lý tốt và kiểm soát được rủi ro như mức mong muốn sẽ giúp cho Ngân hàng chủ động trong kinh doanh, chất lượng tín dụng được chủ động kiểm soát Khi rủi ro thấp thì khả năng Ngân hàng bị thiệt hại sẽ được giảm thiểu

- Tạo sự an toàn, môi trường ổn định trong kinh doanh

Thực tế cho thấy nếu rủi ro tín dụng tăng cao và không được kiểm soát hiệu quả sẽ gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến hoạt động của Ngân hàng Trong giai đoạn 2011 – 2015 nợ xấu của hệ thống Ngân hàng tại Việt Nam tăng cao, đã có lúc lên hơn 10% dư nợ, buộc Ngân hàng Nhà nước đã phải xây dựng đề án tái cơ cấu hệ thống Ngân hàng Đến nay sau 05 năm thực hiện tái cơ cấu hệ thống Ngân hàng mới lấy lại sự ổn định, nợ xấu kiểm soát dưới 3% và quan trọng hơn đã tạo ra môi trường ổn định và an toàn trong kinh doanh

Trang 37

- Nâng cao lợi thế cạnh tranh của Ngân hàng

Rủi ro tín dụng có mối tương quan tới các rủi ro khác của Ngân hàng,

do vậy là một thước đo để xếp hạng chất lượng và năng lực cạnh tranh của một Ngân hàng Vì vậy nếu quản lý rủi ro tín dụng tốt sẽ có điểm xếp hạng cao hơn Bên cạnh đó nếu rủi ro tín dụng thấp thì chi phí sử dụng vốn sẽ được giảm thiểu do giảm bớt được chi phí trích lập dự phòng và chi phí xử lý nợ, điều đó giúp cho Ngân hàng có thể cho vay với lãi suất cạnh tranh hơn, có thêm nguồn lực đầu tư vào các hoạt động khác, gia tăng năng lực cạnh tranh

1.3.4 Nội dung quản lý rủi ro tín dụng

1.3.4.1 Nhận diện rủi ro tín dụng

Nhận diện rủi ro tín dụng là quá trình xác định liên tục có hệ thống nhằm theo dõi, xem xét, nghiên cứu môi trường hoạt động và quy trình cho vay để thống kê các dạng rủi ro tín dụng, xác định nguyên nhân gây ra rủi ro trong từng thời kỳ và dự báo được những nguyên nhân tiềm ẩn có thể dẫn đến rủi ro tín dụng

Để nhận dạng được nhà quản lý phải thống kê tất cả các các dạng rủi ro tín dụng đã, đang và sẽ có thể xảy ra trong tương lai Các phương pháp cơ bản

đó là: Lập bảng câu hỏi nghiên cứu, thống kê và phân tích dữ liệu từ các hồ sơ tín dụng, trong đó đặc biệt quan tâm đến các hồ sơ có vấn đề, xây dựng danh mục các dấu hiệu nhận biết để cảnh báo các hồ sơ tiềm ẩn rủi ro

1.3.4.2 Đánh giá rủi ro tín dụng

Đo lường rủi ro tín dụng là việc xây dựng các mô hình để thích hợp để lượng hóa mức độ rủi ro của từng khách hàn, từ đó có cơ sở để xác định giới hạn tín dụng và tính toán chi phí dự phòng rủi ro đối với khách hàng đó

Hiện nay các Ngân hàng thương mại đang sử dụng một số các công cụ sau để đo lường rủi ro tín dụng tại một Ngân hàng

Trang 38

1.3.4.2.1 Phân loại nợ

Theo thông lệ quốc tế và quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam thì các khoản vay cần phải được xếp hạng và phân loại thành 5 nhóm kèm theo các tiêu chí định lượng như sau:

- Nợ nhóm 1: Nợ đủ tiêu chuẩn

+ Các khoản nợ trong hạn mà tổ chức tín dụng đánh giá là có đủ khả năng thu hồi đầy đủ cả gốc và lãi đúng thời hạn

- Nợ nhóm 2: Nợ cần chú ý

+ Các khoản nợ quá hạn trên 10 ngày và dưới 90 ngày

+ Các khoản nợ điều chỉnh lại kỳ hạn nợ lần đầu

- Nhóm 3: Nợ dưới tiêu chuẩn

+ Các khoản nợ quá hạn từ 90-180 ngày

+ Các khoản nợ gia hạn nợ

- Nhóm 4: Nợ nghi ngờ

+ Các khoản nợ quá hạn từ 180-360 ngày

+ Các khoản nợ đã cơ cấu lại thời hạn bị quá hạn dưới 90 ngày hoặc cơ cấu lại lần thứ 2

- Nhóm 5: Nợ có khả năng mất vốn

+ Các khoản nợ quá hạn trên 360 ngày

+ Các khoản nợ cơ cấu lần thứ 3

+ Các khoản nợ đã cơ cấu lại thời hạn trả nợ quá hạn trên 90 ngày theo thời hạn đã được cơ cấu lại

Trước khi quyết định cấp tín dụng với 01 khách hàng, Ngân hàng sẽ lấy thông tin lịch sử phân loại nợ của khách hàng đó, những thông tin này được lưu trữ tại Trung tâm thông tin tín dụng của Ngân hàng Nhà nước, nếu khách hàng đó chưa từng giao dịch tín dụng, tức là chưa có lịch sử phân loại nợ thì được coi là nhóm 1 – đủ tiêu chuẩn

Trang 39

1.3.4.2.2 Các mô hình đánh giá rui ro tín dung được áp dụng tương đối phổ biến:

* Mô hình chất lượng 6 C:

1 Tư cách người vay (Character)

CBTD phải làm rõ mục đích xin vay của khách hàng, mục đích xin vay của khách hàng có phù hợp với chính sách tín dụng hiện hành của ngân hàng

và phù hợp với nhiệm vụ sản xất kinh doanh của khách hàng hay không, đồng thời xem xét lịch sử đi vay và trả nợ đối với khách hàng cũ; còn khách hàng mới thì cần thu thập thông tin tù nhiều nguồn khác như từ: trung tâm phòng ngừa rủi ro, tù ngân hàng bạn, từ các cơ quan thông tin đại chúng,

2 Năng lực của người vay ( Capacity )

Tùy thuộc vào quy định pháp luật của quốc gia Đòi hỏi người đi vay phải có năng lực pháp luật dân sự và năng lực hành vi dân sự

3 Thu nhập của người đi vay (Cash)

Trước hết , phải xác định được nguồn trả nợ cua người đi vay như luồng tiền từ doanh thu bán hàng hay thu nhập từ bán thanh lý tài sản hoặc từ phát hành chứng khoán ,

4 Bảo đảm tiền vay (Collateral)

Đây là điều kiện để ngân hàng cấp tín dụng và là nguồn tài sản thứ hai

có thể dùng để trả nợ vay cho ngânhàng

5 Các điều kiện (Conditions)

Ngân hàng quy định các điều kiện tùy theo chính sách tín dụng từng thời

kỳ như cho vay hàng xuất khẩu với điều kiện thâu ngân phải qua ngân hàng , nhằm thực thi chính sách tiền tệ của ngân hàng Trung ương theo từng thời kỳ

6 Kiểm soát (Control)

Tập trung vào những vấn đề như sự thay đổi của luật pháp có liên quan và quy chế hoạt động mới có ảnh hưởng xấu đến người vay hay không ? Yêu cầu tín

dụng của người vay có đáp ứng được tiêu chuẩn của ngân hàng hay không ?

Trang 40

* Mô hình xếp hạng tín dụng của của Moody và Standard & poor

Rủi ro tín dụng trong cho vay và đầu tư thường được thể hiện bằng việc xếp hạng trái phiếu và khoản cho vay Việc xếp hạng này được thực hiện bởi một số dịch vụ xếp hạng tư nhân trong đó có Moody Standard & Poor là những dịch vụ tốt nhất

Đối với Moody xếp hạng cao nhất từ Aaa nhưng với Standard & Poor thì cao nhất là AAA Việc xếp hạng giảm dần từ Aa (Moody) và AA (Standard & Poor) sau đó thấp dần để phản ánh rủi ro không được hoàn vốn cao Trong đó, chứng khoán (khaonr cho vay) trong 4 loại đầu được xem như loại chứng khoán (cho vay) mà ngân hàng nên đầu tư, còn các loại chứng khoán (khoản cho vay) bên dưới được xếp hạng thấp hơn thì ngân hàng không đầu tư (không cho vay)

Nhưng thực tế vì phải xem xét mối quan hệ tỷ lệ thuận giữa rủi ro và lợi nhận nên những chứng khoán (khoản cho vay) tuy được xếp hạng thấp (rủi

ro không hoàn vốn cao) nhưng lại có lợi nhuận cao nên đôi lúc ngân hàng vẫn chấp nhận đầu tư vào các loại chứng khoán (cho vay) này

*Mô hình điểm số Z (Z – Credit scoring model):

Đây là mô hình do E.I.Altman dùng để cho điểm tín dụng đối với các doanh nghiệp vay vốn Đại lượng Z làm thước đo tổng hợp để phân loại rủi ro tín dụng đối với người đi vay và phụ thuộc vào:

- Trị số tài chính của người vay

- Tầm quan trọng của các chỉ số này trong việc xác định xác suất vỡ nợ của người vay trong quá khứ

Từ đó Altman đã xây dựng mô hình điểm như sau:

Z = 1,2X1 + 1,4X2 + 3,3X3 + 0.6X4 + 1,0X5

Trong đó:

X1 = Hệ số vốn lưu động / tổng tài sản

Ngày đăng: 04/03/2016, 16:30

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

1  Bảng 3.1  Tình hình huy động vốn tại CN Phú Thọ  52 - Quản lý rủi to tín dụng tại ngân hàng TMCP phát triển nhà đồng bằng sông cửu long chi nhánh phú thọ
1 Bảng 3.1 Tình hình huy động vốn tại CN Phú Thọ 52 (Trang 8)
Sơ đồ 3.1: Sơ đồ tổ chức các Phòng ban của MHB Chi nhánh Phú Thọ - Quản lý rủi to tín dụng tại ngân hàng TMCP phát triển nhà đồng bằng sông cửu long chi nhánh phú thọ
Sơ đồ 3.1 Sơ đồ tổ chức các Phòng ban của MHB Chi nhánh Phú Thọ (Trang 55)
Bảng 3.2: Bảng cơ cấu tín dụng theo thời gian. - Quản lý rủi to tín dụng tại ngân hàng TMCP phát triển nhà đồng bằng sông cửu long chi nhánh phú thọ
Bảng 3.2 Bảng cơ cấu tín dụng theo thời gian (Trang 61)
Hình dịch vụ ngân hàng luôn đƣợc quan tâm và chỉ đạo kịp thời của lãnh đạo - Quản lý rủi to tín dụng tại ngân hàng TMCP phát triển nhà đồng bằng sông cửu long chi nhánh phú thọ
Hình d ịch vụ ngân hàng luôn đƣợc quan tâm và chỉ đạo kịp thời của lãnh đạo (Trang 62)
Bảng 3.4: Bảng kết quả hoạt động kinh doanh của Chi nhánh. - Quản lý rủi to tín dụng tại ngân hàng TMCP phát triển nhà đồng bằng sông cửu long chi nhánh phú thọ
Bảng 3.4 Bảng kết quả hoạt động kinh doanh của Chi nhánh (Trang 63)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm