1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

BÁO CÁO KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ĐỊNH LƯỢNG

34 288 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 34
Dung lượng 2,2 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Để hiểu rõ điều kiện làm việc, điều kiện sống, tình trạng nhận thức pháp luật của công nhân và sự tuân thủ pháp luật lao động của doanh nghiệp, và sự đại diện của công đoàn đối với công

Trang 1

DỰ ÁN

“Tăng cường quyền của công nhân và đại diện của công đoàn”

BÁO CÁO KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ĐỊNH LƯỢNG

Địa bàn nghiên cứu: Tỉnh Hải Dương

Hà Nội - tháng 4/2014

Trang 2

Thành viên nhóm nghiên cứu:

Cán bộ nghiên cứu: Đỗ Tá Khánh (Trưởng nhóm), Đặng Quang Hợp, Vũ Minh Tiến, Nguyễn Đức Tĩnh, Bùi Thu Hà, Nguyễn Đức Hữu, Trần Thị Thu Huyền, Nguyễn Thanh Tùng

Sinh viên: Nguyễn Tuấn Anh, Hoàng Thị Minh Phương, Lê Phương Nga, Vũ Thị Ngọc Anh, Hoàng Minh Hằng, Nông Ngọc Bích, Khuất Thị Thu, Nguyễn Thị Hà, Đinh Thị Ký, Trần Nam Phong

Trang 3

MỤC LỤC

I CƠ SỞ THỰC HIỆN ĐIỀU TRA SỬ DỤNG BẢNG HỎI 7

II KẾT QUẢ KHẢO SÁT SỬ DỤNG BẢNG HỎI 12

2.1 Đặc điểm chung về nhân thân và tổ chức cuộc sống của công nhân 12

2.2 Tiền lương, thu nhập, an sinh xã hội và điều kiện lao động khác 22

2.3 Việc làm và bảo đảm việc làm 27

2.4 Quan hệ lao động 30

2.5 Sự bảo đảm bình đẳng giới 32

2.6 Vai trò và kết quả hoạt động của công đoàn cơ sở đối với công nhân 32

III NHẬN XÉT 34

Trang 4

BẢNG CHỮ VIẾT TẮT

Trang 5

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1: Độ tuổi của công nhân tham gia khảo sát phân theo giới tính 12

Bảng 2: Độ tuổi của công nhân tham gia khảo sát phân theo ngành nghề 12

Bảng 3: Giới tính của công nhân phân theo ngành nghề 13

Bảng 4: Thành phần dân tộc của công nhân phân theo ngành nghề 13

Bảng 5: Tình trạng đăng ký cư trú phân theo loại đăng ký, ngành nghề và giới tính 14

Bảng 6 : Nguồn thông tin về việc làm phân theo ngành và giới tính 15

Bảng 7 : Trình độ phổ thông phân theo giới và ngành nghề 16

Bảng 8 : Trình độ chuyên môn phân theo giới tính và ngành nghề 17

Bảng 9 : Phương thức thu nhận nghiệp vụ của công nhân 17

Bảng 10: Tình trạng hôn nhân phân theo giới tính và ngành nghề 19

Bảng 12: Đối tượng ở cùng con công nhân phân theo ngành nghề 20

Bảng 13: Nơi sống của con công nhân 21

Bảng 14: Tỷ lệ công nhân tham gia các tổ chức chính trị - xã hội tại doanh nghiệp phân theo giới tính và ngành nghề 21

Bảng 15: Phân loại hợp đồng lao động theo ngành nghề và giới tính 22

Bảng 16: Thu nhập ngoài lương của công nhân phân theo ngành nghề 24

Bảng 17: Số liệu về khoản chu cấp của công nhân cho gia đình 25

Bảng 18: Thống kê việc tìm kiếm nguồn thông tin về địa phương của công nhân 28

Bảng 19: Nguồn hỗ trợ và giúp đỡ công nhân tại địa bàn nơi cư trú 28

Trang 6

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 1: Tình trạng đăng ký cư trú phân theo ngành nghề 14

Biểu đồ 2: Công việc công nhân đã làm trước khi làm việc cho doanh nghiệp hiện tại 15 Biểu đồ 3: Tình trạng kết hôn phân theo ngành nghề 19

Biểu đồ 4: Tình trạng có con ở công nhân phân theo ngành nghề 20

Biểu đồ 5: Tỷ lệ công nhân tham gia các tổ chức chính trị - xã hội tại doanh nghiệp phân theo ngành nghề 22

Biểu đồ 6: Hợp đồng lao động phân theo ngành nghề 23

Biểu đồ 7: Thu nhập ngoài lương của công nhân phân theo ngành nghề 24

Biểu đồ 8: Tỷ lệ công nhân tham gia các loại hình bảo hiểm 26

Biểu đồ 9: Tỷ lệ ý kiến của công nhân trong việc giải quyết tranh chấp 31

Biểu đồ 10: Cách giải quyết mâu thuẫn của công nhân theo hai nhóm ngành 31

Biểu đồ 11: Đánh giá của công nhân về vai trò của CĐCS 33

Trang 7

I CƠ SỞ THỰC HIỆN ĐIỀU TRA SỬ DỤNG BẢNG HỎI

1.1 Mục tiêu điều tra

Việt Nam đang trong quá trình công nghiệp hóa nhanh, với sự hội nhập sâu rộng vào nền kinh tế khu vực và thế giới, qua việc tham gia vào Tổ chức Thương mại Thế giới và khu vực mậu dịch tự do ASEAN cũng như hướng tới tham gia vào Hiệp ước Xuyên Thái Bình Dương (TPP) Cùng với quá trình này, dòng đầu tư nước ngoài đang ồ ạt chảy vào Việt Nam đang dẫn đến sự hình thành của nhiều khu công nghiệp, khu chế xuất và một sự dịch chuyển lao động lớn từ nông thôn ra các vùng sản xuất công nghiệp tập trung, hình thành lên một đội ngũ công nhân công nghiệp mới

Để hiểu rõ điều kiện làm việc, điều kiện sống, tình trạng nhận thức pháp luật của công nhân và sự tuân thủ pháp luật lao động của doanh nghiệp, và sự đại diện của công đoàn đối với công nhân, Dự án “Tăng cường quyền của công nhân và đại diện của công đoàn” sẽ tiến hành nghiên cứu sử dụng bảng hỏi tại 3 tỉnh thuộc đồng bằng sông Hồng, nơi đang diễn ra quá trình công nghiệp hóa mạnh mẽ Nghiên cứu này sẽ tập trung vào hai ngành:

+ Điện tử: đại diện cho ngành công nghệ cao, thâm dụng vốn, đòi hỏi trình độ của công nhân cao Đây là ngành được kỳ vọng sẽ đưa Việt Nam trở thành quốc gia có trình độ công nghệ cao nhờ chuyển giao công nghệ, trình độ của công nhân được nâng lên và thu nhập cũng tốt hơn

+ May/da giầy: đây là ngành thâm dụng lao động, đòi hỏi trình độ công nhân thấp hơn (chủ yếu lao động chân tay) Trong nhiều nghiên cứu đã từng thực hiện trước đây cho thấy công nhân ngành này thường phải làm thêm giờ nhiều và thường có mức lương thấp

Nghiên cứu sử dụng bảng hỏi trong khuôn khổ dự án đang thực hiện sẽ nhằm vào các mục tiêu sau:

- Tìm hiểu về tình hình về việc làm, thu nhập, đời sống, nhận thức về pháp luật của người lao động, phân tích số liệu dựa trên cơ sở giới và tình trạng di cư;

- Thông qua đó đánh giá tình hình thực hiện pháp luật lao động của doanh nghiệp và vai trò đại diện của công đoàn trong hoạt động bảo vệ quyền lợi của người lao động

1.2 Nhiệm vụ điều tra

Thực hiện nghiên cứu thông qua phỏng vấn sử dụng bảng hỏi, kết hợp trao đổi tìm hiểu những vấn đề có liên quan, tạo cơ sở cho nghiên cứu định tính thông qua phỏng vấn sâu sẽ được thực hiện sau này

Trang 8

1.3 Phương pháp nghiên cứu

- Xây dựng bảng hỏi:

Với các mục tiêu nghiên cứu trên, bảng hỏi tập trung vào 04 nhóm câu hỏi chính: + Thông tin cá nhân: nhóm câu hỏi này tập trung vào các thông tin như giới tính, năm sinh, quê quán, con cái, gia đình, dân tộc, trình độ học vấn

+ Hợp đồng – Bảo trợ xã hội – Tiền lương: đây là nhóm câu hỏi hướng đến tìm hiểu các quyền lợi của công nhân tại nơi làm việc Các thông tin này cũng là một cơ sở quan trọng để xem xét sự chấp hành các quy định pháp luật của các doanh nghiệp + Công việc: Nhóm câu hỏi này tập trung vào tìm hiểu mối quan hệ giữa công nhân và doanh nghiệp họ đang làm việc, bao gồm các thông tin về doanh nghiệp, công việc cụ thể của công nhân trong doanh nghiệp, cách thức công nhân tìm được việc làm hiện tại, thâm niên làm việc, khả năng gắn bó với doanh nghiệp, các dự định công việc trong tương lai

+ Vai trò đại diện của công đoàn: nhóm câu hỏi này tìm hiểu mối sự hiểu biết và mối quan hệ của công nhân đối với công đoàn, bao gồm các thông tin về công đoàn cơ sở, các hoạt động của công đoàn cơ sở, nhân tố trợ giúp công nhân khi xảy ra tranh chấp lao động, quan điểm của công nhân về giải quyết tranh chấp lao động có liên quan đến nhiều người, vấn đề phân biệt đối xử (bao gồm cả giới tính) tại nơi làm việc và nơi cư trú

- Lựa chọn địa điểm nghiên cứu:

Với tiêu chí lựa chọn ngành nghiên cứu, nhóm nghiên cứu thảo luận trực tiếp với công đoàn cấp tỉnh tại các địa phương sẽ tiến hành nghiên cứu Công đoàn cấp tỉnh giới thiệu các khu công nghiệp, địa điểm tập trung nhiều các doanh nghiệp thuộc ngành nghề mục tiêu nghiên cứu của Dự án Nhóm tiền trạm của Dự án sau đó xuống địa phương làm việc trực tiếp với chính quyền địa phương, thực hiện đi bộ quan sát, phỏng vấn ngắn người dân địa phương (nhất là các chủ nhà trọ) và từ đó đi đến quyết định lựa chọn địa điểm thực hiện nghiên cứu Trong trường hợp, sau khi khảo sát tiền trạm trên thực địa, khu công nghiệp không có doanh nghiệp thuộc ngành nghề cần nghiên cứu thì nhóm nghiên cứu sẽ thảo luận cùng công đoàn cấp tỉnh để lựa chọn một địa điểm khác

Ở đây cần nhấn mạnh sự phối hợp giữa nhóm nghiên cứu của Dự án và các cán bộ công đoàn tại địa phương nghiên cứu Dự án có mục tiêu tăng cường vai trò đại diện của công đoàn, thông qua việc nâng cao năng lực cho các trung tâm tư vấn pháp luật của liên đoàn lao động các tỉnh, do đó sự tham gia trực tiếp của các cán bộ công đoàn cấp tỉnh, cụ thể là các cán bộ của trung tâm tư vấn pháp luật, sẽ giúp họ thực hành các công cụ nghiên cứu đã được tập huấn trong giai đoạn trước đó của Dự án Ngược lại, đây cũng là cơ hội để nhóm nghiên cứu nhận được sự chia sẻ những kiến thức, kinh

Trang 9

nghiệm thực tiễn từ các cán bộ công đoàn, những người thường xuyên tiếp xúc và trợ giúp người lao động

- Thời gian và địa điểm tiến hành phỏng vấn:

Để trả lời bảng hỏi, mỗi công nhân sẽ phải dành 30 – 45 phút Do vậy, việc thực hiện phỏng vấn bảng hỏi trong doanh nghiệp là không khả thi khi không thể phỏng vấn trong thời gian nghỉ trưa của công nhân (chỉ có 60 phút, bao gồm cả thời gian chờ lấy thức ăn và thời gian ăn) Việc yêu cầu doanh nghiệp cho công nhân nghỉ sớm hơn 60 phút để trả lời bảng hỏi cũng không thực hiện được do ảnh hưởng tới toàn dây chuyền sản xuất Do đó, nhóm nghiên cứu đã quyết định thực hiện phỏng vấn bảng hỏi vào buổi tối, sau giờ làm việc của công nhân, cụ thể từ 19h30 – 21h30, tại các phòng trọ của công nhân

- Thực hiện phỏng vấn bảng hỏi:

Là một trong những nội dung hoạt động chính của Dự án, 30 sinh viên khoa Luật, Đại học Công đoàn đã được tập huấn về phương pháp nghiên cứu xã hội học và kỹ năng tư vấn pháp luật Để trang bị cho các sinh viên này kiến thức thực tế và thực hành các phương pháp đã được tập huấn, Dự án đã gắn kết họ vào 03 cuộc nghiên cứu sử dụng bảng hỏi tại Hà Nội, Hải Dương và Vĩnh Phúc 30 sinh viên đã được chia làm 3 nhóm, mỗi nhóm 10 người Mỗi nhóm sẽ tham gia nghiên cứu tại một tỉnh, với sự hướng dẫn của các thành viên của nhóm nghiên cứu Dự án

Tại địa bàn nghiên cứu, các sinh viên và cán bộ nghiên cứu của Dự án chia thành từng nhóm nhỏ đến từng phòng trọ của công nhân tìm công nhân đang làm việc cho các doanh nghiệp thuộc mục tiêu nghiên cứu và tiến hành phỏng vấn Việc tìm công nhân

để phỏng vấn nhận được sự hỗ trợ của các cán bộ công đoàn và các cán bộ quản lý địa phương (trưởng thôn/xóm, an ninh thôn/xóm), với vai trò dẫn đường và giới thiệu đoàn nghiên cứu với chủ nhà trọ

Việc phỏng vấn sử dụng bảng hỏi được tiến hành theo nguyên tắc trực tiếp, tức thành viên nhóm nghiên cứu (người phỏng vấn) sẽ trực tiếp điền vào bảng hỏi hoặc người trả lời phỏng vấn (công nhân) sẽ điền vào bảng hỏi với sự giám sát, hướng dẫn tại chỗ của người phỏng vấn Đây là cách thức đảm bảo việc trả lời bảng hỏi đầy đủ, chính xác, khách quan và có độ tin cậy cao

- Xử lý bảng hỏi:

Sau khi kết thúc phỏng vấn tại một địa điểm, mỗi nhóm sinh viên tham gia điền dã đã tham dự một buổi tập huấn về phương pháp nhập dữ liệu và xử lý số liệu sử dụng chương trình SPSS Buổi tập huấn do đại diện nhóm nghiên cứu Dự án làm giảng viên Các bảng hỏi đã được trả lời được tập hợp, đánh số và được các sinh viên nhập

dữ liệu thông qua chương trình SPSS, với sự giám sát của nhóm nghiên cứu Dự án Các dữ liệu sau khi nhập đã được nhóm nghiên cứu Dự án xử lý và viết báo cáo

Trang 10

1.4 Thời gian, địa điểm thực hiện

Thực hiện từ 18 – 20/2/2014, tại khu công nghiệp Phúc Điền và tại các doanh nghiệp đóng trên địa bàn phường Cẩm Thượng, TP Hải Dương

1.5 Những hoạt động chính

Tham quan, tìm hiểu đời sống của công nhân tại các khu tập thể của công ty dành cho công nhân, tại các khu trọ tập trung nhiều công nhân các ngành may và điện tử trên địa bàn tỉnh Hải Dương

Tại các khu tập thể và khu trọ trên, nhóm nghiên cứu tiến hành phát phiếu hỏi và hướng dẫn công nhân trả lời những vướng mắc và chưa hiểu hết về các nội dung trong phiếu hỏi Tại một số khu tập thể, nhóm nghiên cứu tập hợp công nhân thành từng nhóm để tiến hành phát phiếu điều tra, khảo sát Trong quá trình trả lời phỏng vấn, các công nhân có thể cùng nhau thảo luận về những nội dung trong phiếu hỏi và cũng người điều tra, khảo sát trao đổi những nội dung liên quan

1.6 Số lượng và phân bổ phiếu điều tra

12 điện tử và 19 may

3

Công ty TNHH Xây dựng - May xuất khẩu

4 Công ty Thành Đông Liên doanh may 1 May mặc

5 Công ty TNHH May Trấn An (Việt Nam) 7 May mặc

7 Công ty TNHH điện tử JK electronics 5 Điện tử

Trang 11

8 Công ty TNHH Kim Thụy Phúc 3 May mặc

9 Công ty TNHH Chính Xác Ngân Vượng 1 May mặc

11 Công ty TNHH Công nghệ Vĩnh Hàn Precision 3 Điện tử

12 Công ty TNHH Điện tử Iriso Vietnam 10 Điện tử

13 Công ty TNHH Điện tử Towada VN 14 Điện tử

15 Công ty TNHH Embossa Viet Nam 10 May mặc

16 Công ty TNHH Global MFG Vietnam 2 May mặc

18 Công ty TNHH Hitachi cable Vietnam 3 Điện tử

19 Công ty TNHH Mascot Việt Nam 11 May mặc

21 Công ty TNHH may mặc Makalot Việt Nam 2 May mặc

22

Công ty TNHH may xuất khẩu Daekwang Son

25 Công ty TNHH Nishoku Technology VN 11 Điện tử

27 Công ty TNHH Quốc tế Jaguar Hà Nội 4 Điện tử

29 Công ty TNHH Samil Hanoi Vina 63 May mặc

Trang 12

II KẾT QUẢ KHẢO SÁT SỬ DỤNG BẢNG HỎI

2.1 Đặc điểm chung về nhân thân và tổ chức cuộc sống của công nhân

• Giới tính, độ tuổi, dân tộc, tôn giáo

Công nhân tại các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Hải Dương được điều tra, phỏng vấn đều nằm trong độ tuổi lao động theo quy định của pháp luật, từ 16 tuổi trở lên, trong

đó nhóm tuổi tham gia trả lời nhiều nhất là từ 21 đến 24 tuổi, chiếm 40,7% Các nhóm tuổi còn lại được chia thành các nhóm từ 16 đến 18 chiếm 3,9%, 19 đến 20 chiếm 18,1%, 25 đến 29 chiếm 21,4%, 30 đến 39 chiếm 13,1%, 40 đến 49 chiếm 2,2% và trên 49 tuổi chiếm0,6% Sự phân bổ này cho thấy nhóm lao động trẻ chiếm tỷ lệ rất cao trong đội ngũ công nhân công nghiệp đang làm việc trong khu công nghiệp Tỷ lệ nhóm tuổi lao động được điều tra phỏng vấn có thể thấy trong bảng 1 dưới đây

Bảng 1: Độ tuổi của công nhân tham gia khảo sát phân theo giới tính

Trang 13

nhân chỉchiếm 6,67% Tỷ lệ này trong ngành điện tử là 48% và 10,4%.Như vậy có thể thấy, công nhân nữ làm việc trong các doanh nghiệp được khảo sát trong các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Hải Dương chiếm tỷ lệ cao

Bảng 3: Giới tính của công nhân phân theo ngành nghề

Bảng 4: Thành phần dân tộc của công nhân phân theo ngành nghề

Trang 14

Trong số những công nhân đăng ký tạm trú với chính quyền địa phương, họ được chia thành nhiều loại đối tượng khác nhau, trong đó đối tượng đăng ký KT2 là 5,2%, KT3

là 36,8%, KT4 là 39,7% và không biết rõ mình thuộc loại đối tượng nào là 15,2%

Bảng 5: Tình trạng đăng ký cư trú phân theo loại đăng ký, ngành nghề và giới tính

* Thông tin việc làm - nguồn gốc xuất thân

Một trong những nội dung nghiên cứu về công nhân là việc họ đến địa phương này làm việcdo có người thân hay bạn bè giới thiệu, hay tự bản thân họ tìm hiểu thông tin trên các phương tiện thông tin đại chúng Theo kết quả điều tra, 50,13% công nhân trả lời là có người thân và bạn bè ở địa phương, trong khi đó 49,87%công nhân không có người thân hay bạn bè tại đia phương này Những công nhân không có người thân đến làm việc do tự tìm hiểu và biết thông tin hoặc đọc được trên báo, nghe đài

Trang 15

Bảng 6 : Nguồn thông tin về việc làm phân theo ngành và giới tính

Đơn vị: %

Có người thân và bạn bè 47,7 53,3 49,5 50,5 Không có người thân và bạn bè 44 56 17,1 82,9

Cùng với việc chuyển đến địa phương này làm việc, rất nhiều công nhân đã từng làm việc trong nhiều lĩnh vực cũng như trong các loại hình doanh nghiệp khác trước khi vào làm việc tại doanh nghiệp hiện tại.Tuy nhiên, một số lượng lớn công nhân là học sinh phổ thông hoặc học viên của các trung tâm đào tạo trước khi vào làm cho doanh nghiệp (33,9%) Cũng có nhiều công nhân được tuyển dụng vào doanh nghiệp làm việc sau khi đã làm việc cho doanh nghiệp khác (chiếm 18,4%) 14,13%công nhân được hỏi trả lời trước khi vào làm tại doanh nghiệp, họ đi làm giúp việc, nội trợ cho các gia đình khác Khi thấy có thông tin doanh nghiệp tuyển công nhân hoặc được bạn

bè giới thiệu, rủ vào doanh nghiệp làm việc, họ đã chuyển vào làm việc cho doanh nghiệp

Một đặc điểm đáng chú của công nhân ở tỉnh Hải Dương là có 10,67% công nhân tham gia trả lời bảng hỏi là sinh viên các trường cao đẳng, đại học vẫn xin làm công nhân trong các doanh nghiệp.Tuy đối tượng này không nhiều nhưng cũng cho thấy nhu cầu việc làm của thanh niên hiện nay

Biểu đồ 2: Công việc công nhân đã làm trước khi làm việc cho doanh nghiệp hiện tại

Học sinh phổ thông,

TT GDTX

Sinh viên đại học, cao đẳng

Không làm gì Nông dân Doanh nghiệp

khác

Làm thuê Bộ đội, công

an xuất ngũ

Buôn bán nhỏ, kinh doanh

tự chủ Khác

16 33.3

5.1 3.8

15.4 17.9

4.5 0.7 2.6 0.7 12.8

Dệt may

Trang 16

Nhìn vào biểu đồ trên có thể thấy, tỷ lệ công nhân có xuất thân là học sinh phổ thông và các trung tâm GDTX là cao nhất ở cả hai ngành may và điện tử, trong đó may là 33,3% và điện tử là 34,2% Cũng có một tỷ lệ tương đối công nhân chuyển sang doanh nghiệp hiện nay làm việc từ các doanh nghiệp khác trong cả hai ngành: may là 17,9%và điện tử là 18,7% Có sự chênh lệch lớn giữa hai ngày đối với đối tượng là sinh viên đại học, cao đẳng Nếu trong ngành điện tử có đến14,6%thuộc đối tượng này thì trong ngành may, con số này chỉ là 5,1%

• Trình độ học vấn phổ thông, trình độ chuyên môn, kỹ năng nghề

Xét trình độ học vấn phổ thông của công nhân được phỏng vấn cho thấy, đa số công nhân được phỏng vấn có trình độ tốt nghiệp phổ thông trung học Theo kết quả nghiên cứu, công nhân có trình độ học vấn thấp, tiểu học, chiếm 1,1%; trung học cơ

sở, chiếm 39% ; trung học phổ thông, chiếm 59,9%

Bảng 7 : Trình độ phổ thông phân theo giới và ngành nghề

Về trình độ chuyên môn, cũng như trình độ học vấn phổ thông, công nhân ngành điện tử cao hơn ở ngành may Đa số công nhân tham gia trả lời phỏng vấn đều

có trình độ tay nghề trong quá trình được đào tạo trực tiếp tại doanh nghiệp, chiếm 43,3%.Số công nhân tốt nghiệp cao đẳng chiếm 10,2% và tốt nghiệp đại học chỉ chiếm 3,5% Cũng có 5,9% công nhân đã được đào tạo qua các trường trung cấp và 4,3% công nhân đã tốt nghiệp các trường nghề Điều này hoàn toàn phù hợp với việc trước khi tham gia công việc hiện nay tại doanh nghiệp, có đa số công nhân là học sinh phổ thông trung học, trung tâm giáo dục thường xuyên hay làm các công việc nội trợ, giúp việc gia đình Vì chưa có tay nghề và làm những công việc không liên quan đến

Trang 17

chuyên môn nên sau khi vào làm việc tại doanh nghiệp, công nhân được đào tạo ngay tại doanh nghiệp theo hình thức cầm tay chỉ việc và trải qua một thời gian thử việc, đây chính là thời gian công nhân học tập trình độ chuyên môn ngay tại nơi sản xuất

Bảng 8 : Trình độ chuyên môn phân theo giới tính và ngành nghề

Trung cấp

Cao đẳng Đại học

Bảng 9 : Phương thức thu nhận nghiệp vụ của công nhân

Đơn vị: %

Qua khóa đào

tạo nghề

Qua chương trình chính thức do doanh nghiệp tổ chức

Vừa học vừa làm và học hỏi thêm từ đồng nghiệp

Qua kèm cặp, cầm tay chỉ việc

Từ kinh nghiệm làm việc từ các doanh nghiệp trước đây

Ngày đăng: 04/03/2016, 16:09

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Độ tuổi của công nhân tham gia khảo sát phân theo giới tính - BÁO CÁO KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ĐỊNH LƯỢNG
Bảng 1 Độ tuổi của công nhân tham gia khảo sát phân theo giới tính (Trang 12)
Bảng 2: Độ tuổi của công nhân tham gia khảo sát phân theo ngành nghề - BÁO CÁO KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ĐỊNH LƯỢNG
Bảng 2 Độ tuổi của công nhân tham gia khảo sát phân theo ngành nghề (Trang 12)
Bảng 5: Tình trạng đăng ký cư trú phân theo loại đăng ký, ngành nghề và giới tính - BÁO CÁO KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ĐỊNH LƯỢNG
Bảng 5 Tình trạng đăng ký cư trú phân theo loại đăng ký, ngành nghề và giới tính (Trang 14)
Bảng 7 : Trình độ phổ thông phân theo giới và ngành nghề - BÁO CÁO KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ĐỊNH LƯỢNG
Bảng 7 Trình độ phổ thông phân theo giới và ngành nghề (Trang 16)
Bảng 9 : Phương thức thu nhận nghiệp vụ của công nhân - BÁO CÁO KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ĐỊNH LƯỢNG
Bảng 9 Phương thức thu nhận nghiệp vụ của công nhân (Trang 17)
Bảng 8 : Trình độ chuyên môn phân theo giới tính và ngành nghề - BÁO CÁO KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ĐỊNH LƯỢNG
Bảng 8 Trình độ chuyên môn phân theo giới tính và ngành nghề (Trang 17)
Bảng 10: Tình trạng hôn nhân phân theo giới tính và ngành nghề - BÁO CÁO KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ĐỊNH LƯỢNG
Bảng 10 Tình trạng hôn nhân phân theo giới tính và ngành nghề (Trang 19)
Bảng 11 : Tình trạng có con ở công nhân phân theo giới tính và ngành nghề - BÁO CÁO KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ĐỊNH LƯỢNG
Bảng 11 Tình trạng có con ở công nhân phân theo giới tính và ngành nghề (Trang 20)
Bảng 12: Đối tượng ở cùng con công nhân phân theo ngành nghề - BÁO CÁO KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ĐỊNH LƯỢNG
Bảng 12 Đối tượng ở cùng con công nhân phân theo ngành nghề (Trang 20)
Bảng 13: Nơi sống của con công nhân - BÁO CÁO KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ĐỊNH LƯỢNG
Bảng 13 Nơi sống của con công nhân (Trang 21)
Bảng 14: Tỷ lệ công nhân tham gia các tổ chức chính trị - xã hội tại doanh - BÁO CÁO KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ĐỊNH LƯỢNG
Bảng 14 Tỷ lệ công nhân tham gia các tổ chức chính trị - xã hội tại doanh (Trang 21)
Bảng 15: Phân loại hợp đồng lao động theo ngành nghề và giới tính - BÁO CÁO KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ĐỊNH LƯỢNG
Bảng 15 Phân loại hợp đồng lao động theo ngành nghề và giới tính (Trang 22)
Bảng 16: Thu nhập ngoài lương của công nhân phân theo ngành nghề - BÁO CÁO KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ĐỊNH LƯỢNG
Bảng 16 Thu nhập ngoài lương của công nhân phân theo ngành nghề (Trang 24)
Bảng 17: Số liệu về khoản chu cấp của công nhân cho gia đình - BÁO CÁO KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ĐỊNH LƯỢNG
Bảng 17 Số liệu về khoản chu cấp của công nhân cho gia đình (Trang 25)
Bảng 18: Thống kê việc tìm kiếm nguồn thông tin về địa phương của công nhân - BÁO CÁO KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ĐỊNH LƯỢNG
Bảng 18 Thống kê việc tìm kiếm nguồn thông tin về địa phương của công nhân (Trang 28)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w