Tài liệu này đề cập một số khái niệm chung nhất về vai trò của hệ thống thông tin của doanh nghiệp được sử dụng trong phân tích kinh tế.. - Nội dung phân tích kinh tế và vai trò thông ti
Trang 1ĐẶT VẤN ĐỀ Đối với doanh nghiệp liên doanh, cổ phần hoặc bất kỳ một doanh nghiệp nào hệ thống thông tin có vai trò hết sức quan trọng nó là nhân tố quan trọng quyết định sự thành bại trong mỗi doanh nghiệp
Việc tiếp cận mô hình tổ chức thông tin trong doanh nghiệp là một yêu cầu cần thiết trong công việc phân tích kinh tế của doanh nghiệp đó Tài liệu này đề cập một số khái niệm chung nhất về vai trò của hệ thống thông tin của doanh nghiệp được sử dụng trong phân tích kinh tế
Nội dung bài thảo luận bao gồm:
- Khái niệm, đặc điểm doanh nghiệp liên doanh, cổ phần, khái niệm thông tin, hệ thống thông tin
- Nội dung phân tích kinh tế và vai trò thông tin, hệ thống thông tin
trong phân tích kinh tế doanh nghiệp liên doanh, cổ phần.
1/ Khái niệm doanh nghiệp liên doanh, công ty cổ phần, thông tin, hệ thống thông tin
1.1 Khái niệm, đặc điểm doanh nghiệp liên doanh:
Khái niệm:
Doanh nghiệp liên doanh là doanh nghiệp do hai bên hoặc nhiều bên hợp tác thành lập tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng liên doanh hoặc hiệp định
ký giữa Chính phủ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước ngoài hoặc là doanh nghiệp do doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài hợp tác với doanh nghiệp Việt Nam hoặc do doanh nghiệp liên doanh hợp tác với nhà đầu tư nước ngoài trên cơ sở hợp đồng liên doanh Doanh nghiệp liên doanh được thành lập theo hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn Mỗi bên liên doanh chịu trách nhiệm trong phạm vi phần vốn cam kết góp vào vốn pháp định của doanh nghiệp Doanh nghiệp liên doanh có tư cách pháp nhân theo pháp luật Việt Nam, được thành lập và hoạt động kể từ ngày được cấp Giấy phép đầu tư
Đặc điểm:
Đặc điểm nổi bật của doanh nghiệp liên doanh là có sự phối hợp cùng góp vốn đầu tư sản xuất kinh doanh của các nhà đầu tư nước ngoài và các nhà đầu tư Việt nam Tỷ lệ góp vốn của mỗi bên sẽ quyết định tới mức độ tham gia quản lý doanh nghiệp, tỷ lệ lợi nhuận được hưởng cũng như rủi ro mỗi bên tham gia liên doanh phải gánh chịu
Trang 2Doanh nghiệp liên doanh là hình thức doanh nghiệp thực sự đem lại nhiều lợi thế cho cả nhà đầu tư việt nam và nhà đầu tư nước ngoài Đối với các nhà đầu tư việt nam, khi tham gia doanh nghiệp liên doanh, ngoài việc tượng phân chia lợi nhuận theo tỷ lệ vốn góp, nhà đầu tư việt nam còn có điều kiện tiếp cận với công nghệ hiện đại, phong cách và trình độ quản lý kinh tế tiên tiến đối với bên nước ngoài, lợi thế được hưởng là được đảm bảo khả năng thành công cao hơn do môi trường kinh doanh, pháp lý hoàn toàn xa lạ nêu không có bên việt nam thì sẽ gặp rất nhiều khó khăn
1.2 Khái niệm, đặc điểm công ty cổ phần:
Khái niệm:
Công ty cổ phần là một tổ chức thành lập theo pháp luật trong đó vốn được chia làm nhiều phần bằng nhau, người sở hữu ít nhất một cổ phần đã phát hành của CTCP được gọi là cổ đông Cổ đông có thể là cá nhân hay tổ chức và chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp CTCP mang bản chất là công ty đối vốn quy tụ các cổ đông có thể là những người không quen biết nhau, tối thiểu phải là ba nhưng không hạn chế số lượng tối đa
Đặc điểm:
- Vốn điều lệ của công ty cổ phần được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi
là cổ phần Người chủ sở hữu vốn cổ phần được gọi là cổ đông Mỗi cổ đông
có thể mua một hoặc nhiều cổ phần
- Công ty cổ phần có thể phát hành nhiều loại cổ phần, trong đó có cổ phần phổ thông Ngoài cổ phần phổ thông, công ty có thể phát hành cổ phần ưu đãi, bao gồm: Cổ phần ưu đãi biểu quyết, cổ phần ưu đãi cổ tức, cổ phần ưu đãi hoàn lại và cổ phần ưu đãi khác do Điều lệ công ty quy định
- Cổ đông có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác, trừ trường hợp đó là cổ phần ưu đãi biểu quyết và cổ phần của cổ đông sáng lậpđăng ký kinh doanh Đặc điểm này của công ty cổ phần đã cho phép các nhà đầu tư có khả năng chuyển đổi hình thức và mục tiêu đầu tư một cách linh hoạt công ty trong ba năm đầu kể từ ngày công ty được cấp Giấy chứng nhận
- Cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn góp công ty Đặc điểm này cho thấy, các
cổ đông chỉ chịu trách nhiệm pháp lý hữu hạn đối với phần vốn góp của mình vào công ty ( Khác với tính trách nhiệm vô hạn của các thành viên hợp danh trong công ty hợp danh, chủ doanh nghiệp tư nhân trong doanh nghiệp tư nhân)
Trang 3- Công ty được quyền phát hành chứng khoán các loại ra công chúng để huy động vốn Đặc điểm này cho thấy khả năng huy động vốn của công ty là rất lớn và rộng rãi trong công chúng
- Số lượng cổ đông của công ty cổ phần tối thiểu là ba và không hạn chế
số lượng tối đa ( Khác với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên là số thành viên không được quá 50 ) Trong quá trình hoạt động, cổ đông được quyền tự
do chuyển nhượng cổ phần của mình ( Trừ trường hợp pháp luật có quy định khác) Vì vậy, số lượng cổ đông của công ty cổ phần thường là rất đông
1.3 Thông tin :
Thông tin là một thông báo nhận được làm tăng sự hiểu biết, làm tăng tri thức, làm tăng kiến thức, của đối tượng nhận tin về một vấn đề nào đó
Thông tin là những vấn đề, sự kiện, công việc, có liên quan đến hoạt động của con người
Xét từng thông tin thì giá trị của nó được đánh giá tùy theo yêu cầu của người
sử dụng
Trong cuộc sống hàng ngày, khái niệm thông tin phản ánh các tri thức, hiểu biết của chúng ta về một đối tượng nào đó
Theo các quan điểm và định nghĩa ở trên thì thông tin có một điểm chung, đó
là tính chất phản ánh
Một số định nghĩa về thông tin:
Brilen: Thông tin là sự nghịch đối của độ bất định Entropia
Shenon: Thông tin là quá trình nhằm loại bỏ độ bất định
Sluskov: Thông tin bao gồm cả những tri thức, hiểu biết mà con người sử dụng để trao đổi lẫn nhau và cả những tri thức, hiểu biết tồn tại không phụ thuộc vào con người
Vật mang tin: Ngôn ngữ, chữ cái, chữ số, các ký hiệu, xung điện, điện từ,… Nội dung thông tin: Là khối lượng tri thức mà thông tin đó mang lại
Hình thức truyền đạt và cảm nhận thông tin: Văn nói, văn viết Qua các giác quan của con người
Đơn vị đo trong tin học: Bit, Byte, Kb,Mb,Gb,Tb
Đánh giá thông tin về lượng hay là đo thông tin trong những thông báo hữu hạn của nó
Xét về lượng thì thông tin được coi như một tập hợp các thông báo, các tin tức
về hiện trạng của hệ thống, mà tập hợp này nhận một số lượng hữu hạn các biến cố
Trang 4Năm 1948 Shenon đã đưa ra phương pháp đo lượng thông tin dựa vào xác suất (P)
Đối với các thông báo càng bất ngờ, xác suất càng nhỏ thì lượng tin càng nhiều Đối với người đọc báo sự giật gân là những thông báo bất ngờ, tức là chứa lượng thông tin lớn
Khi đã nghiên cứu được số đo lượng thông tin, lý thuyết thông tin đã chứng minh được rằng dữ liệu không thể trùng với thông tin
Thông tin kinh tế là các thông tin tồn tại và vận động trong các thiết chế kinh
tế, các tổ chức và các doanh nghiệp nhằm phản ánh tình trạng kinh tế của các
chủ thể đó
Thông tin kinh tế có thể coi là huyết mạnh của các doanh nghiệp và các tổ chức kinh tế
Có nhiều phương pháp phân loại thông tin kinh tế khác nhau, trong đó có hai phương pháp phân loại khá thông dụng
Phương pháp thứ nhất là phân loại theo lĩnh vực hoạt động của thông tin, ví dụ thông tin kinh tế trong sản xuất, thông tin kinh tế trong quản lý,
Phương pháp thứ hai là phân loại theo nội dung mà nó phản ánh, ví dụ thông tin kế hoạch, thông tin đầu tư, thông tin về lao động tiền lương, thông tin về lợi nhuận của doanh nghiệp,
Ý nghĩa của thông tin kinh tế trong những năm gần đây đã tăng lên một cách khủng khiếp do những nhân tố sau:
Quy mô sản xuất đã lớn lên chưa từng thấy với các mối liên hệ kinh tế cực kỳ phức tạp, sự đa dạng sản xuất và tiêu dùng xã hội và các phương tiện thoả mãn các nhu cầu đó cũng tăng đáng kể
Cùng với tăng quy mô sản xuất và tăng độ phức tạp của các mối liên hệ kinh
tế thì vấn đề quản lý ngày càng phức tạp với những nhịp độ cao hơn
Để giải quyết một cách tối ưu những nhiệm vụ quản lý phức tạp hơn cần phải chế biến và phân tích một khối lượng thông tin cực kỳ to lớn Song khả năng của con người về chế biến thông tin thật hữu hạn
Để giải quyết vấn đề chế biến thông tin, khoa học kỹ thuật hiện đại đã chế tạo
ra MTĐT
Thông tin là một tài nguyên “nhân tạo”
Trong mọi hoàn cảnh, thông tin luôn giữ vai trò quan trọng
Giá trị của thông tin là giá trị của mối lợi thu được nhờ sự thay đổi hành vi quyết định gây ra bởi thông tin trừ đi chi phí để nhận được thông tin đó
1.4 Hệ thống thông tin:
Trang 5Hệ thống thông tin là một hệ thống sử dụng công nghệ thông tin để thu thập, truyền, lưu trữ, xử lý và biểu diễn thông tin trong một hay nhiều quá trình kinh doanh Hệ thống thông tin phát triển qua bốn loại hình:
- Hệ xử lý dữ liệu: lưu trữ và cập nhật dữ liệu hàng ngày, ra các báo cáo theo định kỳ (Ví dụ: Các hệ thống tính lương)
- Hệ thống thông tin quản lý (Management Information System - MIS): gồm cơ sở dữ liệu hợp nhất và các dòng thông tin giúp con người trong sản xuất, quản lý và ra quyết định
- Hệ trợ giúp quyết định: Hỗ trợ cho việc ra quyết định (cho phép nhà phân tích ra quyết định chọn các phương án mà không phải thu thập và phân tích dữ liệu)
- Hệ chuyên gia: Hỗ trợ nhà quản lý giải quyết các vấn đề và làm quyết định một cách thông minh
Một số hệ thống thông tin trong doanh nghiệp liên doanh, cổ phần
Hệ thống thông tin kinh doanh sản xuất: Hỗ trợ ra quyết định đối với
những hoạt động phân phối và hoạch định các nguồn lực kinh doanh và sản xuất
Hệ thống thông tin kinh doanh sản xuất bao gồm:
1 - HTTT kinh doanh: theo dõi dòng thông tin thị trường, thông tin công nghệ và đơn đặt hàng của khách hàng Nhận thông tin sản phẩm từ HTTT SX phân tích và đánh giá để đưa ra các kế hoạch SX phục
vụ cho nhu cầu sản xuất kinh doanh của công ty
2 - HTTT sản xuất: nhận kế hoạch sản xuất từ HTTT kinh doanh quản lý thông tin nguyên vật liệu của các nhà cung cấp, theo dõi quá trình sản xuất cập nhật thông tin và tính tổng chi phí của quá trình sản xuất cùng với thông tin sản phẩm để chuyển qua HTTT kinh doanh làm cơ
sở cho hệ thống thông tin kinh doanh xác định giá, chiến lược trong quá trình phát triển của công ty
Hệ thống thông tin Marketing:
Mục tiêu của hệ thống thông tin Marketing nhằm thỏa mãn nhu cầu và ý muốn khách hàng
Các chức năng cơ bản:
1 - Xác định khách hàng hiện tại
Trang 62 - Xác định khách hàng tương lai
3 - Xác định nhu cầu khách hàng
4 - Lập kế hoạch phát triển sản phẩm và dịch vụ để đáp ứng nhu cầu khách hàng
5 - Định giá sản phẩm và dịch vụ
6 - Xúc tiến bán hàng
7 - Phân phối sản phẩm và dịch vụ đến khách hàng
8 Hệ thống thông tin quản trị nhân sự:
9 - Cung cấp thông tin cho lãnh đạo ra các quyết định quản lý
10 - Cung cấp thông tin cho quá trình lập kế hoạch dài và ngắn hạn về nguôn nhân lực
11 - Cung cấp thông tin về bồi dưỡng nguồn nhân lực
12 - Cung cấp thông tin về tiềm năng nguồn nhân lực để có cơ sở bổ nhiệm cán bộ
13 - Cung cấp thông tin về sự biến động của nguồn nhân lực
1 Hệ thống thông tin quản trị tài chính:
2 - Kiểm soát và phân tích điều kiện tài chính
3 - Quản trị hệ thống kế toán
4 - Quản trị quá trình lập ngân sách, dự toán vốn
5 - Quản trị công nợ khách hàng
6 - Tính và chi trả lương, quảnlý quỹ lương, tài sản, thuế
7 - Quản trị bảo hiểm tài sản và nhân sự
8 - Hỗ trợ kiểm toán
1 - Quản lý tài sản cố định, quỹ lương hưu và các khoản đầu tư
2 - Đánh giá các khoản đầu tư mới và khả năng huy động vốn
- Quản lý dòng tiền
2 Nội dung phân tích kinh tế và vai trò thông tin, hệ thống thông tin
trong phân tích kinh tế doanh nghiệp liên doanh, cổ phần.
2.1 Nội dung phân tích kinh tế của doanh nghiệp liên doanh, cổ phần:
- Phân tích tình hình sử dụng các yếu tố sản xuất của doanh nghiệp: Các yếu tố về lao động, tình hình sử dụng tài sản cố định, tình hình sử dụng nguyên vật liệu cho sản xuất, ảnh hưởng tổng hợp của tình hình sử dụng các yếu tố sản xuất đến kết quả sản xuất
Trang 7- Phân tích các chỉ tiêu doanh thu, chi phí, lợi nhuận: Phân tích cơ cấu
và sự biến động của chỉ tiêu doanh thu, phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến
sự biến động của doanh thu, phân tích tình hình quản lý và sử dụng chi phí,
phân tích khái quát lợi nhuận theo các nguồn hình thành, phân tích lợi nhuận
theo đơn vị trực thuộc
- Phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp: Phân tích khái quát cơ
cấu phân bổ và sự biến động của tài sản trong mối quan hệ doanh thu và lợi
nhuận, phân tích khái quát tình hình huy động các nguồn vốn, Phân tích mối
quan hệ giữa các loại nguồn vốn và các loại tài sản, phân tích cơ cấu và tình
hình biến động tài sản ngắn hạn, tài sản dài hạn, phân tích tình hình công nợ
phải trả, hiệu quả sử dụng vốn
Để thực hiện các nội dung phân tích kinh tế của một doanh nghiệp liên
doanh, cổ phần, người phân tích phải tiếp cận và khai thác tất cả các hệ thống
thông tin kinh tế của doanh nghiệp Trong trường hợp này, các hệ thống thông
tin đóng vai trò cung cấp thông tin thống nhất và chính xác nhất về thực trạng
tổ chức, hoạt động của doanh nghiệp nghiên cứu, cho phép xác định các tham
số cần thiết cho đầu vào của các mô hình đánh giá phù hợp Kết quả phân tích
kinh tế của doanh nghiệp có thể được kiểm chứng bằng chính các dữ liệu kinh
tế của các hệ thống thông tin này
Đối với hệ thống tiêu chí nhằm xem xét sức khỏe của doanh nghiệp,
phương pháp phân tích cơ bản yêu cầu bạn phải tiến hành tính toán và
phân tích các chỉ tiêu chính yếu sau:
TIÊU
Ý NGHĨA VÀ YÊU CẦU
- Thực hiện việc tính toán và phân tích trên tất cả các tiêu chí chính và chủ yếu;
- Tính toán sự và so sánh tương quan so với các
chỉ tiêu trong cùng thời kỳ;
- Nhận định về sự tăng giảm, lý do chính yếu dẫn tới những sự tăng, giảm này;
- Chú ý đến sự tăng giảm doanh thu, lợi nhuận trong mối quan hệ với việc vay nợ và lãi vay;
I Phân tích thu nhập
1 Doanh thu thuần
2 Sản lượng
3 Tăng trưởng doanh thu hàng năm
4 Lợi nhuận sau thuế
5 Tăng trưởng LNST hàng năm
6 Lợi nhuận trước thuế
7 Lợi nhuận từ HĐKD trước chi phí lãi
vay
8 Tăng trưởng từ HĐKD trước chi phí
lãi vay
Trang 8- Bóc tách được kết quả kinh doanh
từ nguồn vốn chủ sở hữu và nguồn vốn vay và qua đó sơ bộ đánh giá được hiệu quả sử dụng vốn vay
- Tính toán các chỉ tiêu chủ yếu;
- Đánh giá khả năng thanh toán của doanh nghiệp trong ngắn hạn, dài hạn;
- Đánh giá sơ bộ hiệu quả kinh doanh, hiệu quả sử dụng vốn vay;
- Đánh giá khả năng quản lý hàng tồn kho, quản lý dòng tiền trong ngắn hạn, chính sách bán hàng, quan hệ với bạn hàng thông qua chính sách
9 Tỷ trọng LN HĐKD trước chi phí lãi
vay
10 Lợi nhuận từ HĐTC
11 Lợi nhuận khác
12 Tỷ suất lợi nhuận lề trên doanh thu
13 Tỷ suất lợi nhuận HĐKD trên doanh
thu
II Phân tích khả năng thanh khoản
1 Khả năng tổng thanh toán hiện hành
2 Khả năng thanh toán nợ vay tức thì
3 EBIT/chi phí lãi vay
4 EBITDA/chi phí lãi vay
5 Dòng tiền hoạt động/chi phí lãi vay
6 Các khoản phải thu ngắn hạn
7 Các khoản phải trả ngắn hạn
8 Hàng tồn kho
- Tính toán các chỉ tiêu chủ yếu và
sơ bộ nhận biết được sức khỏe tài chính doanh nghiệp;
- Đánh giá khả năng tài trợ và tự tài trợ tài chính của doanh nghiệp đối với các dự án mà doanh nghiệp đang triển khai, dự kiến triển khai;
- Đánh giá sức mạnh đàm phán của doanh nghiệp với đối tác, bạn hàng
- Đánh giá mức độ rủi ro của doanh nghiệp trong hoạt động kinh doanh
và chiến lược phát triển
III Phân tích nợ
1 Tỷ số nợ trên tổng nguồn vốn
2 Tỷ số nợ thương mại trên tổng vốn
3 Tỷ số nợ tài chính trên tổng nguồn
vốn
4 Tỷ số tự tài trợ
5 Tỷ số nợ ngắn hạn trên tổng nguồn
vốn
6 Tỷ số nợ dài hạn trên tổng nguồn vốn
7 Tổng nợ thương mại
8 Tổng nợ tài chính
9 Chi phí lãi vay bình quân trong kỳ
10 Chi phí vốn bình quân trong kỳ
Trang 9- Đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản kinh doanh, sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp
- Đánh giá hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp;
- Đánh giá hiệu quả của vốn đầu tư, hiệu quả của vốn chủ sở hữu (vốn của cổ đông)
- Đánh giá chính sách thương mại của doanh nghiệp;
- Đánh giá chiến lược, hiệu quả của
kế hoạch sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp;
- Đánh giá sức mạnh đàm phán của doanh nghiệp với đối tác;
- Đánh giá sức mạnh tài chính thông qua tốc độ luân chuyển tiền mặt của doanh nghiệp
IV Phân tích hiệu quả sử dụng đòn
bẩy
1 Đòn bẩy hoạt động
2 Độ bẩy tài chính
3 Tổng đòn bẩy
V CHỈ TIÊU TÀI CHÍNH
1 Tình hình sản xuất kinh doanh
a * Hiệu quả sử dụng tài sản
Hiệu suất sử dụng tổng tài sản
Hiệu suất sử dụng tài sản cố định
Hiệu suất sử dụng vốn chủ sở hữu
b * Hiệu quả sinh lợi
Lãi gộp lề
Lợi nhuận từ HĐKD trước chi phí
TC lề
Lợi nhuận sau thuế lề
Suất sinh lợi tổng tài sản (ROA)
Suất sinh lợi vốn chủ sở hữu (ROE)
Suất sinh lợi vốn đầu tư (ROIC)
Lợi nhuận trên mỗi cổ phiếu (EPS)
2 Khả năng quản lý vốn lưu động
Vòng quay khoản phải thu
Số ngày thu nợ bình quân
Vòng quay hàng tồn kho
Số ngày tồn kho bình quân
Vòng quay khoản phải trả
Trang 10Thời gian thanh toán bình quân
Vòng quay tiền mặt
Normative WCR
3 Phân tích rủi ro
a * Rủi ro kinh doanh
Mức độ dao động của lợi nhuận kinh
doanh
- Đánh giá mức độ rủi ro trong kinh doanh của ngành mà doanh nghiệp hoạt động, rủi ro phát triển của bản thân doanh nghiệp;
- Đánh giá tiềm năng của thị trường, hiệu quả và mức độ rủi ro trong hoạt động của doanh nghiệp
Mức độ dao động của doanh thu
Hồi quy xu thế
Đòn bẩy hoạt động
b * Rủi ro tài chính - Xác định cơ cấu tài chính của
doanh nghiệp trong đó cần chú ý đến tỷ lệ nợ của doanh nghiệp Đòn bẩy tài chính
Tỷ lệ nợ dài hạn trên vốn chủ sở hữu và đặc thù của ngành doanh
nghiệp hoạt động;
- Đánh giá sức khỏe tài chính thông qua tỷ lệ nợ dài hạn, ngắn hạn và trong mối tương quan với năng lực tài chính của doanh nghiệp
Tỷ lệ nợ dài hạn trên vốn dài hạn
Tỷ lệ nợ dài hạn trên tổng nguồn vốn
Tỷ lệ nợ trên tổng nguồn vốn
Khả năng thanh toán chi phí nợ
c * EBIT/Lãi vay Đánh giá khả năng trả lãi vay của doanh nghiệp từ lợi nhuận từ hoạt
động sản xuất kinh doanh
d *Dòng tiền hoạt động/Lãi vay Đánh giá khả năng trả lãi vay bằng dòng tiền từ hoạt động kinh doanh.
e * Rủi ro thanh khoản chứng khoán
Vốn đầu tư của chủ sở hữu bình quân
- Đánh giá rủi ro thanh khoản của
cổ phiếu khi được niêm yết hoặc giao dịch trên thị trường
Mức vốn hoá thị trường bình quân
Độ lệch chuẩn của mức vốn hoá thị
trường
Giá trị giao dịch bình quân tuần
Giá trị giao dịch bình quân tháng
Giá trị giao dịch bình quân quý
4 Phân tích tiềm năng tăng trưởng
a Hệ số chi trả cổ tức
b Suất sinh lợi vốn chủ sở hữu (ROE)
c Tốc độ tăng trưởng nội tại