1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

THUYẾT MINH TỔNG HỢP QUY HOẠCH CHI TIẾT XÂY DỰNG CỤM CÔNG NGHIỆP ĐOAN BÁI HUYỆN HIỆP HÒA, TỈNH BẮC GIANG

41 678 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 41
Dung lượng 743,78 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Để hình thành, phát triển Cụm công nghiệp Đoan Bái đồng bộ, hiệu quả, khớp nối phù hợp với hệ thống hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội ngoài hàng rào, phù hợp với các định hướng quy hoạc

Trang 1

CIDC DESIGN INVESTMENT CONSULTANT AND CONSTRUCTION., JSC

Địa chỉ/Address: Số 16/204 Trần Duy Hưng - Cầu Giấy - Hà Nội Điện thoại/Tel: 0437832964 Fax: 0437832964 Email: cidc.vnn@gmail.com

THUYẾT MINH TỔNG HỢP

CỤM CÔNG NGHIỆP ĐOAN BÁI

HUYỆN HIỆP HÒA, TỈNH BẮC GIANG

HÀ NỘI, THÁNG 01/2013

Trang 2

CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN ĐẦU TƯ THIẾT KẾ VÀ XÂY DỰNG CIDC

CIDC DESIGN INVESTMENT CONSULTANT AND CONSTRUCTION., JSC

Địa chỉ/Address: Số 16/204 Trần Duy Hưng - Cầu Giấy - Hà Nội Điện thoại/Tel: 0437832964 Fax: 0437832964 Email: cidc.vnn@gmail.com

THUYẾT MINH TỔNG HỢP

QUY HOẠCH CHI TIẾT XÂY DỰNG CỤM CÔNG NGHIỆP ĐOAN BÁI

HUYỆN HIỆP HÒA, TỈNH BẮC GIANG

Tổng giám đốc: KS Hoàng Minh Tâm

Chủ nhiệm Dự án: ThS.KTS Trần Gia Lượng

Kiến trúc: ThS.KTS Trần Gia Lượng

KTS Nguyễn Phương Thảo KTS Nguyễn Việt Tiến

KS Trần Hữu Quang

Chuẩn bị kỹ thuật: KS Hoàng Đình Giáp

Cấp nước: Ths.KS Trương Quỳnh Phương

Thoát nước thải- VSMT: Ths.KS Trương Quỳnh Phương

Hà Nội, ngày tháng 01 năm 2013

CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN ĐẦU TƯ THIẾT KẾ VÀ XÂY DỰNG CIDC

Trang 3

MỤC LỤC

I MỞ ĐẦU 4

1.1 Lý do và sự cần thiết lập quy hoạch 4

1.2 Các căn cứ lập quy hoạch 5

1.2.1 Các căn cứ pháp lý 5

1.2.2 Các tài liệu liên quan 6

1.3 Mục tiêu 6

1.3.1 Mục tiêu chung 6

1.3.2 Mục tiêu cụ thể 6

1.4 Tính chất 6

1.5 Vị trí, ranh giới và quy mô diện tích lập quy hoạch 6

1.5.1 Vị trí 6

1.5.2 Ranh giới quy hoạch 6

1.5.3 Quy mô diện tích lập quy hoạch 7

II HIỆN TRẠNG 7

2.1 Hiện trạng dân cư- lao động 7

2.2 Hiện trạng sử dụng đất 7

2.3 Hiện trạng công trình kiến trúc 7

2.4 Hiện trạng hạ tầng kỹ thuật 8

2.4.1 Giao thông 8

2.4.2 Chuẩn bị kỹ thuật 8

2.4.3 Cấp nước 8

2.4.4 Cấp điện 8

2.4.5 Thoát nước thải, xử lý chất thải rắn 8

2.4.6 Thông tin liên lạc 9

2.5 Đánh giá tổng hợp hiện trạng 9

2.5.1 Thuận lợi 9

2.5.2 Khó khăn 9

III NỘI DUNG QUY HOẠCH 10

3.1 Các nguyên tắc quy hoạch và chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật chính 10

3.1.1 Nguyên tắc quy hoạch 10

3.1.2 Chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật chính 10

3.2 Cơ cấu quy hoạch 11

3.2.1 Phương án 1 11

3.2.2 Phương án 2 12

3.2.3 Lựa chọn phương án 13

Trang 4

3.3 Quy hoạch tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan 13

3.4 Quy hoạch sử dụng đất 14

3.4.1 Cân bằng sử dụng đất 14

3.4.2 Phân bổ diện tích xây dựng nhà máy XNCN theo ngành nghề 15

3.4.3 Các chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất theo từng lô 16

3.5 Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật 16

3.5.1 Giao thông 16

3.5.2 Chuẩn bị kỹ thuật 18

3.5.3 Cấp nước 21

3.5.4 Cấp điện 23

3.5.5 Thoát nước thải, xử lý chất thải rắn 25

3.5.6 Thông tin liên lạc 27

3.6 Tổng hợp đường dây, đường ống kỹ thuật 29

3.7 Chỉ giới đường đỏ và chỉ giới xây dựng các tuyến đường 30

3.8 Đánh giá môi trường chiến lược 30

3.8.1 Dự báo mức độ ảnh hưởng đến môi trường trong giai đoạn xây dựng CCN 30

3.8.2 Dự báo mức độ ảnh hưởng đến môi trường trong giai đoạn CCN hoạt động 31

3.8.3 Các giải pháp giảm thiểu ô nhiễm 33

3.9 Tổng hợp kinh phí và phân kỳ đầu tư 34

3.9.1 Cơ sở tính toán 34

3.9.2 Kinh phí đầu tư 35

3.9.3 Phân kỳ đầu tư 36

IV KẾT LUẬN & KIẾN NGHỊ 37

PHỤ LỤC 38

VĂN BẢN LIÊN QUAN 39

BẢN VẼ A3 40

Trang 5

I MỞ ĐẦU

1.1 Lý do và sự cần thiết lập quy hoạch

Trong thời kỳ công nghiệp hóa- hiện đại hóa, việc thúc đẩy phát triển công nghiệp đã và đang trở thành một trong những nhiệm vụ trọng tâm của tỉnh Bắc Giang Trong đó, các cụm công nghiệp cùng với sự phát triển của các doanh nghiệp vừa và nhỏ đã đóng vai trò hết sức quan trọng trong việc góp phần giải quyết việc làm, xóa đói giảm nghèo, ổn định xã hội trên địa bàn, tăng nguồn thu cho ngân sách và đảm bảo phát triển cân bằng giữa các vùng

Hiệp Hòa là huyện trung du, nằm phía Tây Nam của tỉnh Bắc Giang, huyện lỵ là thị trấn Thắng cách thành phố Bắc Giang khoảng 30 km về phía Tây Bắc theo Quốc

lộ 37 và cách Hà Nội khoảng 40 km về phía Đông Bắc theo Tỉnh lộ 296 (hướng cầu Vát) Từ một huyện chủ yếu phát triển nông nghiệp, trong những năm qua, đặc biệt từ khi cầu Vát bắc qua sông Cầu được khánh thành vào năm 2000, Hiệp Hòa đã có thêm

cơ hội và động lực phát triển kinh tế gắn kết với Thủ đô Hà Nội cũng như các trung tâm kinh tế lớn khác ở Vùng Đồng Bằng Bắc Bộ Đồng thời, trong thời gian qua, Trung ương và các cấp chính quyền tại địa phương đã ban hành nhiều cơ chế chính sách nhằm hỗ trợ và tạo điều kiện để phát triển các khu, cụm công nghiệp Chính nhờ vậy, trên địa bàn Hiệp Hòa đã thu hút được nhiều dự án đầu tư xây dựng làm thay đổi đáng kể diện mạo kiến trúc quy hoạch của Huyện, nhiều nhà máy xí nghiệp công nghiệp đã được xây dựng phát triển dọc theo hành lang Tỉnh lộ 296 và Quốc lộ 37 Song, việc hình thành phát triển các cụm công nghiệp trên địa bàn huyện Hiệp Hòa thời gian qua còn tự phát, thiếu quy hoạch nên đầu tư còn phân tán, dàn trải nên

đã gây khó khăn trong công tác quản lý, hiệu quả sử dụng đất chưa cao và gia tăng nguy cơ gây ô nhiễm môi trường

Cụm công nghiệp Đoan Bái (Tên theo Quyết định số 350/QĐ-UBND ngày

23/3/2011 của UBND tỉnh Bắc Giang là CCN Đoan Bái- Lương Phong) thuộc xã

Đoan Bái, huyện Hiệp Hòa, nằm tại vị trí phía Đông của Huyện, giáp với huyện Việt Yên, cách Thị trấn Thắng khoảng 5 km về phía Đông Nam theo Quốc lộ 37; có trong danh mục quy hoạch các cụm công nghiệp trên đại bàn tỉnh Bắc Giang đến năm 2020

đã được UBND Tỉnh phê duyệt với diện tích khoảng 50 ha (Quyết định số UBND ngày 31/12/2009) và Quyết định về việc thành lập các cụm công nghiệp đã hình thành trước ngày 05/10/2009 trên địa bàn tỉnh Bắc Giang của UBND tỉnh Bắc Giang (Quyết định số 350/QĐ-UBND ngày 23/3/2011) Hiện nay trong khu vực đã

141/QĐ-có một doanh nghiệp may (Công ty cổ phần may xuất khẩu Hà Phong) với trên 4.000 lao động, đã và đang góp phần vào sự phát triển kinh tế- xã hội tại địa phương; Tuy

Trang 6

nhiên, trong quá trình phát triển sản xuất của Doanh nghiệp đã nảy sinh những khó khăn về vấn đề hạ tầng kỹ thuật như sự gia tăng sức ép về giao thông trên Quốc lộ 37,

hệ thống cấp thoát nước chưa được quy hoạch đấu nối đồng bộ với hệ thống chung của khu vực… bên cạnh đó các dịch vụ hạ tầng xã hội cho người lao động cũng ngày càng trở thành nhu cầu cấp thiết

Để hình thành, phát triển Cụm công nghiệp Đoan Bái đồng bộ, hiệu quả, khớp nối phù hợp với hệ thống hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội ngoài hàng rào, phù hợp với các định hướng quy hoạch tổng thể kinh tế xã hội, quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch phát triển các cụm công nghiệp trên địa bàn Huyện và Tỉnh, phát huy được tiềm năng phát triển sản xuất đã có, thu hút các cơ sở sản xuất đang phân bố rải rác trên địa bàn cũng như các doanh nghiệp phát triển mới đầu tư sản xuất, việc lập Quy hoạch chi tiết xây dựng Cụm công nghiệp Đoan Bái là cần thiết và cấp bách, làm cơ

sở để lập dự án đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng, quản lý đầu tư xây dựng, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp sản xuất có hiệu quả, hạn chế ô nhiễm môi trường, đảm bảo phát triển bền vững

1.2 Các căn cứ lập quy hoạch

- Nghị định số: 88/2007/NĐ-CP ngày 28/5/2007 của Chính phủ về thoát nước

đô thị và khu công nghiệp;

- Quyết định số 105/2009/QĐ-TTg ngày 19/8/2009 của Chính phủ Ban hành Quy chế quản lý cụm công nghiệp;

- Thông tư số 39/2009/TT-BCT ngày 28/12/2009 của Bộ Công thương về quy định thực hiện một số nội dung của quy chế quản lý cụm công nghiệp ban hành kèm theo quyết định 105 của Chính phủ;

- Thông tư số 19/2008/TT-BXD, ngày 20/11/2008 của Bộ Xây dựng hướng dẫn lập, thẩm định và phê duyệt và quản lý quy hoạch xây dựng khu công nghiệp, khu kinh tế;

- Quyết định số 21/QĐ-BXD ngày 22/7/2005 của Bộ Xây dựng về việc ban hành quy định hệ thống ký hiệu bản vẽ trong các đồ án quy hoạch xây dựng;

Trang 7

- Quy chuẩn xây dựng Việt Nam QCXDVN 01: 2008/BXD Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về Quy hoạch Xây dựng ban hành kèm theo Quyết định số 04/2008/QĐ-BXD ngày 03/4/2008 của Bộ Xây dựng;

- Quyết định số 350/QĐ-UBND ngày 23/3/2011 của UBND tỉnh Bắc Giang về việc thành lập các cụm công nghiệp đã hình thành trước ngày 05/10/2009 trên địa bàn tỉnh Bắc Giang

1.2.2 Các tài liệu liên quan

- Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội tỉnh Bắc Giang;

- Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội huyện Hiệp Hòa;

- Quy hoạch phát triển các cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bắc Giang đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 kèm theo Quyết định phê duyệt số 141/QĐ-UBND ngày 31/12/2009 của UBND tỉnh Bắc Giang;

- Các tài liệu, số liệu, quy chuẩn, tiêu chuẩn, các quy hoạch chuyên ngành và dự

1.5.2 Ranh giới quy hoạch

- Phía Bắc: Giáp Quốc lộ 37;

- Phía Nam: Giáp khu dân cư thôn An Hòa thuộc xã Đoan Bái, huyện Hiệp Hòa;

Trang 8

- Phía Tây: Giáp tuyến đường liên xã đi trung tâm xã Đoan Bái và Lương Phong

1.5.3 Quy mô diện tích lập quy hoạch

Quy mô lập quy hoạch có diện tích 42,82 ha, bao gồm:

- Đất công nghiệp hiện trạng 5,6 ha (Công ty CP may xuất khẩu Hà Phong);

- Đất công nghiệp phát triển mới: 37,22 ha

II HIỆN TRẠNG

2.1 Hiện trạng dân cư- lao động

Trong ranh giới quy hoạch không có dân cư; chỉ có các lao động thuộc Công ty

cổ phần may xuất khẩu Hà Phong sản xuất các sản phẩm dệt may Hiện tại, Công ty

có trên 4.000 lao động, bao gồm chủ yếu là lao động tại địa phương với trên 3.600 người (chiếm khoảng 90% tổng số lao động) và một phần nhỏ lao động từ các nơi khác đến với trên 400 người (chiếm khoảng 10% tổng số lao động)

2.2 Hiện trạng sử dụng đất

Khu đất được quy hoạch có tổng diện tích 42,82 ha (100%), trong đó gồm: chủ yếu là đất trồng lúa, kênh mương thủy lợi và giao thông nội đồng (37,22 ha; chiếm 86,92%); Đất công nghiệp thuộc Công ty cổ phần may xuất khẩu Hà Phong (5,60 ha; chiếm 13,08%)

Bảng Tổng hợp hiện trạng sử dụng đất

(ha)

Tỷ lệ (%)

2.3 Hiện trạng công trình kiến trúc

Các công trình kiến trúc chủ yếu trong khu đất quy hoạch thuộc Công ty cổ phần may xuất khẩu Hà Phong gồm các nhà xưởng sản xuất, kho tàng 1 tầng và các nhà điều hành- quản lý từ 1-2 tầng, các công trình này đều được xây dựng từ năm

2006 trở lại đây, chất lượng tốt và phù hợp với công năng sản xuất công nghiệp; Một ngôi miếu nhỏ 1 tầng nằm phía Nam khu vực quy hoạch, ven phía Bắc khu dân cư thôn An Hòa

Trang 9

2.4 Hiện trạng hạ tầng kỹ thuật

2.4.1 Giao thông

- Giao thông đối ngoại: Phía Bắc khu vực nghiên cứu tiếp giáp QL 37 trải nhựa rộng 7-9m; Phía Tây giáp tuyến đường liên xã bằng bê tông rộng khoảng 6m; Phía Nam giáp đường phục vụ dân sinh bằng bê tông rộng khoảng 6m;

- Giao thông đối nội: Ngoài tuyến đường dân sinh bằng bê tông rộng khoảng 2,5m ven Công ty may Hòa Phong nối từ Quốc lộ 37 chạy cắt qua khu vực, trong khu vực phần lớn là đường đất phục vụ các hoạt động sản xuất nông nghiệp Diện tích đất giao thông trong khu vực là 0,38 ha chiếm 0,9 %;

Khu vực quy hoạch có địa hình tương đối bằng phẳng với hầu hết diện tích đất

là ruộng Hướng dốc của địa hình theo hướng Tây Bắc – Đông Nam với độ dốc trung bình khoảng 0,001 Cao độ dao động trong khoảng từ 6.1 ÷ 8.2m

Cao độ mặt đường nhánh trong khu vực là 7,50m

Cao độ trung bình đường quốc lộ 37 là 8,20m

Thoát nước mặt chủ yếu theo hệ thống thoát nước tự nhiên ra hệ thống kênh mương tưới tiêu

2.4.3 Cấp nước

Hiện tại khu vực chưa có mạng lưới cấp nước Hiện nay công ty may Hà Phong đang sử dụng nguồn nước mưa thu gom về các bể chứa nước để khai thác và sử dụng Chính vì vậy cần tìm phương án nguồn cấp nước và xây dựng một trạm xử lý nước để phục vụ cho Cụm công nghiệp

2.4.4 Cấp điện

Khu vực lập quy hoạch có hai đường dây 35 KV chạy qua Tuyến thứ nhất từ trạm trung gian Đình Trám đến, tuyến thứ 2 từ trạm trung gian Hiệp Hòa 1 hiện đang cấp điện cho công ty may Hà Phong

2.4.5 Thoát nước thải, xử lý chất thải rắn

Nước thải tại khu vực chưa được xử lý tập trung Nước thải tại công ty may Hà Phong được xử lý sơ bộ rồi thải trực tiếp ra hệ thống thoát nước mưa CTR được Công ty tự thu gom và xử lý

Trang 10

2.4.6 Thông tin liên lạc

- Chuyển mạch: Khu vực nghiên cứu thiết kế nằm trong hệ thống chuyển mạch chung khu vực Huyện Hiệp Hòa Xử lý tín hiệu trực tiếp là trạm chuyển mạch đặt tại thị trấn Thắng có dung lượng ~ 10.000 lines;

- Truyền dẫn và mạng ngoại vi: Hiện tại có tuyến cáp quang từ Việt Yên đi Phố Thắng dọc theo quốc lộ 37 Bên cạnh đó, có một số cáp đồng thuê bao (đi chung cột điện lực) phục vụ dân cư thôn An Hòa giáp với khu vực nghiên cứu;

- Mạng thông tin di động: Các nhà cung cấp dịch vụ thông tin di động đang khai thác công nghệ GSM và CDMA Trong ranh giới nghiên cứu hiện có một trạm thu phát sóng của nhà cung cấp EVN telecom;

- Mạng Internet: Hiện tại chưa có tín hiệu cấp cho khu vực này

2.5 Đánh giá tổng hợp hiện trạng

2.5.1 Thuận lợi

- Thuận lợi trong sản xuất, giao thương và thu hút lao động: Nằm trên hành lang phát triển kinh tế Quốc lộ 37, liên kết thuận lợi với thị trấn Thắng (cách 5km) và các khu vực dân cư lân cận;

- Có khả năng đấu nối với hệ thống giao thông kề cận hiện có với chất lượng tương đối tốt như Quốc lộ 37, tuyến đường liên xã… đảm bảo thuận lợi trong việc phân luồng vận chuyển hàng hóa và luồng người ;

- Nguồn điện ổn định, đấu nối thuận lợi;

- Có tính khả thi cao: Địa hình tương đối bằng phẳng thuận lợi cho xây dựng; Không có dân cư, không có nghĩa địa tập trung, chỉ có một số mộ đơn lẻ nằm rải rác trên khu vực ruộng lúa… nên tương đối thuận lợi cho việc giải phóng mặt bằng Ngôi miếu nhỏ được giữ lại nằm ven Cụm công nghiệp nên không ảnh hưởng đến yếu tố xã hội- văn hóa

Trang 11

III NỘI DUNG QUY HOẠCH

3.1 Các nguyên tắc quy hoạch và chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật chính

3.1.1 Nguyên tắc quy hoạch

- Quy hoạch Cụm công nghiệp đảm bảo hạn chế ảnh hưởng đến hệ thống kênh mương thoát nước và phục vụ tưới tiêu nông nghiệp; gắn kết hài hòa với định hướng phát triển nông thôn mới trên địa bàn xã Đoan Bái; đảm bảo các yêu cầu về môi trường;

- Căn cứ vào tính chất, chức năng, cơ cấu ngành nghề dự kiến thu hút đầu tư sản xuất trong Cụm công nghiệp để lập quy hoạch chi tiết, tính toán cơ cấu sử dụng đất cũng như các công trình kết cấu hạ tầng một cách hợp lý, đảm bảo các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật theo quy chuẩn, quy phạm hiện hành;

- Việc phân khu chức năng, sắp xếp, phân bố các lô xí nghiệp trong Cụm công nghiệp theo cơ cấu ngành nghề cần mang tính linh hoạt, phù hợp với thực tế nhu cầu phát triển và thu hút đầu tư; Tuy nhiên cần đảm bảo phân thành các khu xây dựng các

xí nghiệp công nghiệp có cùng tính chất, ngành nghề, quy mô hoặc hình thành các khu hỗn hợp nếu giữa các xí nghiệp có mối quan hệ hữu cơ với nhau về mặt sản xuất, quản lý điều hành, xử lý chất thải- nước thải sản xuất và sinh hoạt;

- Các lô đất xây dựng các xí nghiệp trong Cụm công nghiệp được phân chia một cách linh hoạt phù hợp với quy mô diện tích doanh nghiệp sản xuất vừa và nhỏ và cấu trúc mạng lưới đường theo điều kiện thực tế

3.1.2 Chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật chính

Bảng 3.1 Chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật chính

Trang 12

TT Hạng mục Đơn vị tính Các chỉ tiêu

II Hạ tầng kỹ thuật

2.1.2 Số làn xe trên trục đường chính trong CCN làn 3

2.1.3 Số làn xe trên tuyến đường phụ trong CCN làn 2

2.5.1 Tiêu chuẩn nước thải so với TC cấp nước % 80 2.5.2 Chỉ tiêu chất thải rắn cho các XNCN tấn/ha-ngđ 0,3

3.2 Cơ cấu quy hoạch

3.2.1 Phương án 1

3.2.1.1 Cấu trúc không gian

Cấu trúc không gian Cụm công nghiệp được định hình chủ yếu dựa vào hệ thống giao thông gồm 01 tuyến Trục chính trung tâm hướng Đông Bắc-Tây Nam, 01 tuyến Đường chính hướng Tây Bắc- Đông Nam và các tuyến đường khu vực, đường nội bộ

- Tuyến Trục chính trung tâm: Xây dựng trên cơ sở mở rộng tuyến đường bê tông hiện có đã đấu nối với Quốc lộ 37 (ven tường phía Đông Nam của Công ty may

Hà Phong); Lấy trục này là trục chính của Cụm công nghiệp, nối từ Quốc lộ 37 đến Tuyến Đường chính của CCN;

Trang 13

- Tuyến Đường chính: Mở mới song song với tuyến đường dây tải điện 35KV

hiện có, tương đối vuông góc với Trục chính trung tâm, nối từ tuyến đường bê tông

liên xã hiện trạng phía Tây Bắc đến tuyến đường biên ngoài cùng phía Đông Nam của Cụm công nghiệp;

- Các tuyến đường khu vực và đường nội bộ: Xây dựng đấu nối với tuyến Trục chính trung tâm và Đường chính theo cấu trúc chủ đạo kiểu ô bàn cờ

3.2.1.2 Phân khu chức năng

Gồm khu trung tâm điều hành, khu dịch vụ, các lô đất xây dựng nhà máy, kho bãi, khu cây xanh tập trung- vườn hoa, khu cây xanh cách ly (bao gồm cả hệ thống hồ điều hòa, bãi đỗ xe) và khu công trình đầu mối hạ tầng kỹ thuật

- Khu Trung tâm điều hành và Khu Dịch vụ : Bố trí tại khu vực cửa ngõ phía Bắc; nằm một bên Trục chính trung tâm vào từ Quốc lộ 37 (khu vực đối diện thuộc Công ty may Hà Phong);

- Các lô đất xây dựng nhà máy, kho bãi: phân chia tương đối vuông vắn theo cấu trúc của hệ thống giao thông nhằm thuận lợi trong việc bố trí mặt bằng các xí nghiệp;

- Khu cây xanh tập trung- vườn hoa: Bố trí tại khu vực trung tâm, các cửa ngõ

và nơi tập trung đầu mối giao thông chính của Cụm công nghiệp;

- Khu cây xanh cách ly: Chủ yếu kiểu dải, tuyến theo hướng Tây Bắc- Đông Nam dọc theo tuyến đường dây tải điện 35KV, các tuyến mương hở và các khu vực đất xen kẹt sát các khu dân cư hiện có nhằm đảm bảo khoảng cách ly an toàn lưới điện, kênh mương và hạn chế tác động ảnh hưởng về môi trường đến các khu dân cư lân cận;

- Khu công trình đầu mối hạ tầng kỹ thuật: Bố trí tại các khu vực phù hợp yêu cầu kỹ thuật từng chuyên ngành Các trạm điện được xây dựng tại từng lô xí nghiệp;

01 trạm xử lý nước sạch và 01 trạm xử lý nước thải được xây dựng chung cho toàn Cụm công nghiệp

3.2.2 Phương án 2

3.2.2.1 Cấu trúc không gian

Cơ bản như Phương án 1, cấu trúc không gian Cụm công nghiệp được định hình chủ yếu dựa vào hệ thống giao thông gồm 01 tuyến Trục chính trung tâm hướng Đông Bắc-Tây Nam, 01 tuyến Đường chính hướng Tây Bắc- Đông Nam và các tuyến đường khu vực, đường nội bộ

- Tuyến Trục chính trung tâm: Như Phương án 1

Trang 14

- Tuyến Đường chính: Khác với Phương án 1 là tuyến này được mở mới trên cơ

sở tuyến đường dây tải điện 35KV hiện có đi trên vỉa hè;

- Các tuyến đường khu vực và đường nội bộ: Cũng như Phương án 1 là xây dựng đấu nối với tuyến Trục chính trung tâm và Đường chính theo cấu trúc chủ đạo

kiểu ô bàn cờ Tuy nhiên, nhằm giảm bớt tỷ lệ giao thông, phương án này không đề

xuất xây dựng tuyến đường biên phía Nam (giáp với khu dân cư thôn An Hòa)

3.2.2.2 Phân khu chức năng

Cơ bản như Phương án 1 Tuy nhiên, nhằm tận dụng tối đa diện tích đất cho xây

dựng nhà máy- xí nghiệp, phương án này đề xuất khu dịch vụ và trung tâm điều hành kết hợp cùng trong một lô đất; Khu cây xanh tập trung- vườn hoa, bãi đỗ xe chỉ bố trí tập trung tại 01 khu vực cửa ngõ chính của Cụm công nghiệp; Không bố trí đất kho bãi chung của Cụm công nghiệp

3.3 Quy hoạch tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan

Về mặt bằng tổng thể không gian quy hoạch, kiến trúc cảnh quan CCN được tổ chức một cách hợp lý, đảm bảo không gian hiện đại và thân thiện với môi trường Dưới đây là các không gian quan trọng của CCN cần được chú ý thiết kế:

Trang 15

và trung tâm điều hành, khu cây xanh tập trung- vườn hoa- bãi đỗ xe của CCN…;

trên trục này được trồng các loại cây bóng mát có hoa;

+ Tuyến Đường chính tạo nên một trục không gian thông thoáng, tập trung phần

lớn các cổng ra vào của các lô nhà máy- xí nghiệp

- Các không gian cửa ngõ- cổng của CCN: Vị trí các điểm nút giao thông kết

nối giữa đường đối nội với đường đối ngoại là các khu vực không gian quan trọng, là

hệ thống cổng chính và phụ của Cụm công nghiệp: 01 Cổng chính vào từ Quốc lộ 37,

03 cổng phụ vào từ tuyến đường liên xã phía Tây Bắc, từ tuyến đường dân sinh phía Tây Nam và từ tuyến đường dân sinh phía Đông Nam của Cụm công nghiệp

- Hệ thống cây xanh- mặt nước:

+ Cây xanh tập trung, cây xanh cách ly và cây xanh phân tán dọc theo các tuyến đường giao thông tạo vẻ đẹp cảnh quan, môi trường và giảm thiểu ô nhiễm, cách ly

các khu chức năng

+ Các dải cây xanh cách ly bám theo ranh giới CCN tạo khoảng cách ly với các khu dân cư và kết hợp với hệ thống kênh mương hở tưới tiêu, thoát nước qua khu vực

(chủ yếu theo hướng Tây Bắc- Đông Nam)

- Các điểm nhấn không gian kiến trúc: Khu dịch vụ và trung tâm điều hành

nằm cạnh trục giao thông chính, bao gồm công trình văn phòng trung tâm điều hành kết hợp với Khu cây xanh tập trung- vườn hoa- bãi đỗ xe tại cổng chính CCN tạo lập một không gian quảng trường và lối mở vào CCN

- Các công trình khác:

+ Từng nhà máy xí nghiệp khi thiết kế công trình cụ thể phải chú trọng về thẩm

mỹ gắn với công năng và hoàn thiện cây xanh sân vườn tiểu cảnh tượng đài để đóng góp với cảnh quan chung của CCN Mở rộng hướng nhìn công trình ra mặt đường, xây các hàng rào rỗng, hình thức kiến trúc thông thoáng để đưa tầm nhìn vào sâu khu sân vườn phía trước các nhà máy, các công trình phụ trợ nên đặt phía sau nhà máy + Các công trình đầu mối HTKT được bố trí phù hợp với điều kiện thực tế khu đất và giải pháp kỹ thuật lựa chọn, đảm bảo cách ly đối với khu dân cư lân cận CCN cũng như với các nhà máy trong CCN

3.4 Quy hoạch sử dụng đất

3.4.1 Cân bằng sử dụng đất

Tổng diện tích Cụm công nghiệp 42,82 ha (100%), được phân chia theo các khu chức năng gồm: Đất xây dựng nhà máy XNCN 26,3 ha (61,42%), Đất dịch vụ và trung tâm điều hành 1,3 ha (3,04%), Đất khu kỹ thuật 0,9 ha (2,1%), Đất cây xanh 7,7

ha (17,98%), Đất giao thông 6,62 ha (15,46%)

Trang 16

Bảng 3.2 Cân bằng sử dụng đất

(ha)

Tỷ lệ (%)

Tỷ lệ (%) theo Quy chuẩn QCXDVN 01: 2008/BXD Tổng diện tích nghiên cứu 42,82 100,0 100

Đất công nghiệp hiện trạng 5,6 13,08

2 Đất dịch vụ và trung tâm điều hành 1,3 3,04 1

3.4.2 Phân bổ diện tích xây dựng nhà máy XNCN theo ngành nghề

Trên cơ sở cân bằng sử dụng đất của Cụm công nghiệp, diện tích đất xây dựng nhà máy XNCN có tổng diện tích 26,3 ha (100%), được phân bổ theo các loại hình ngành nghề gồm: Dệt may hiện trạng (Công ty may Hà Phong) 5,6 ha (21,29%), Dệt may quy hoạch mới 2,9 ha (11,03%), Chế biến nông sản thực phẩm 4,3 ha (16,35%),

Cơ khí 4,2 ha (15,97%), Da giày 4,1 ha (15,59%) và công nghiệp làng nghề 5,2 ha (19,77%)

Kiến nghị, việc phân bổ diện tích xây dựng nhà máy XNCN theo ngành nghề chỉ mang tính định hướng, có thể linh hoạt để phù hợp với thực tế nhu cầu phát triển

và thu hút đầu tư

Bảng 3.3 Tỷ trọng phân bổ diện tích xây dựng nhà máy XNCN theo ngành nghề

Diện tích (ha)

Tỷ lệ (%)

1 Dệt may hiện trạng (Công ty may Hà Phong) 5,6 21,29

Trang 17

3.4.3 Các chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất theo từng lô

Các chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất được xác định trên cơ sở nghiên cứu điều kiện thực tế khu vực và được đối chiếu đảm bảo theo Quy chuẩn QCXDVN 01: 2008/BXD

Bảng 3.4 Chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất theo từng lô

Diện tích (ha)

Mật

độ XD (%)

Tầng cao TB (tầng)

Hệ số

sử dụng đất (lần)

- Giao thông đối ngoại

+ Quốc lộ 37: Là tuyến đường quan trọng cho Cụm công nghiệp tiếp cận luồng người và hàng hóa; QL 37 có mặt cắt (1-1) là 42m, trong đó lòng đường 12,0m; phần đất bảo trì đường bộ là 2x2,0m; hành lang an toàn 2x13,0m

Trang 18

+ Tuyến đường bê tông liên xã và tuyến đường bê tông dân sinh phía Nam của Cụm công nghiệp được quy hoạch cải tạo theo các dự án riêng Các tuyến đường chính trong Cụm công nghiệp sẽ được đấu nối với 02 tuyến đường này để phân bổ một phần lưu lượng và luồng người của Cụm công nghiệp nhằm giảm tải cho Quốc lộ 37

- Giao thông nội bộ: Được phân chia thành các trục đường chính, đường nội bộ; Được quy hoạch hợp lý để phục vụ việc đi lại cho các phương tiện giao thông đến từng lô đất một cách dễ dàng và thuận tiện Quy mô mặt cắt ngang phần mặt đường được tính toán với mặt cắt ngang tiêu chuẩn cho chiều rộng 1 làn xe của đường trong cụm công nghiệp là 3,75m

+ Thiết kế một trục chính giao thông lộ giới 20,25 (11,25+2x4,5)m hướng vuông góc với quốc lộ 37 và một trục chay dọc theo tuyến đường dây 35kv hiện trạng ngang khu công nghiệp có lộ giới 22,5 (10,5+2x6)m

+ Các tuyến giao thông trong khu vực CCN có lộ giới 16,5(7,5+2x4,5)m; 10,5(7,5+2x1,5)m; 9,0(6,0+2x1,5)m; 5,5m

Bảng 3.5 Thống kê chiều dài và diện tích mạng lưới đường

Lòng đườn

g (m)

Vỉa

hè (m)

Dải phân cách (m)

Khoảng cách ly Quốc lộ

37 (m)

Lộ giới (m)

Diện tích (m2)

Chiề

u dài trong ranh giới

QH (m)

Diện tích trong ranh giới

QH (m2)

Trang 19

- Vị trí các điểm nút giao thông kết nối giữa đường đối nội với đường đối ngoại cũng là hệ thống cổng chính và phụ của Cụm công nghiệp Có 03 cổng ra vào Cụm công nghiệp: Cổng chính vào từ Quốc lộ 37, 01 cổng phụ vào từ tuyến đường liên xã phía Tây Bắc và 01 cổng phụ vào từ tuyến đường dân sinh phía Tây Nam của Cụm công nghiệp

3.5.1.2 Các chỉ tiêu và thông số kỹ thuật chính

a Chỉ tiêu

- Diện tích đường trong ranh giới quy hoạch là: 6,62 ha

- Tỷ lệ đất giao thông trong ranh giới quy hoạch: 15,46%

- Tầm nhìn góc đường khu vực, nội bộ: L = 5  10m

Bảng 3.6 Tổng hợp kinh phí xây dựng hệ thống giao thông

Phù hợp với việc tổ chức hệ thống thoát nước mưa sao cho nước tự chảy vào

các giếng thu nước mưa cũng như vào hệ thống cống thoát nước mưa

Tận dụng tối đa địa hình tự nhiên, tránh đào sâu đắp cao Tận dụng các cơ sở

hiện trạng

Nền xây dựng các khu vực mới gắn kết với khu vực cũ, đảm bảo thoát nước mặt

tốt, đảm bảo chiều cao nền phù hợp với không gian kiến trúc và cảnh quan khu vực

Trang 20

Khối lượng thi công san nền ít nhất và phù hợp với cao độ nền khống chế theo

quy hoạch chung cũng như các khu vực lân cận

* Cao độ và độ dốc san nền

Dựa theo điều kiện thuỷ văn khu vực, với đặc điểm phụ thuộc chế độ tiêu thoát của kênh tiêu và công suất trạm bơm tiêu thôn Cổ Trai, cao độ san nền khống chế thấp nhất của khu đất được lựa chọn bảo đảm an toàn cho khu vực dự án không bị ngập hay ảnh hưởng bởi mực nước sông dâng cao về mùa mưa lũ Đồng thời cần phù hợp cao độ hiện trạng các khu vực dân cư lân cận Lựa chọn:

Cao độ thiết kế san nền thấp nhất: 8,00 m

Cao độ thiết kế san nền cao nhất: 8,70 m

Độ dốc san nền đảm bảo thoát nước tốt: 0,4%

Hướng thoát nước từ trong nền các lô đất về hệ thống thoát nước đặt dọc theo đường giao thông xung quanh các lô đất Sau đó đổ ra trục đường chính rồi thoát mương thoát nước

Hệ thống kênh mương hiện trạng sẽ được nắn dòng chảy quanh cụm công nghiệp phù hợp với cảnh quan, đồng thời đảm bảo việc tưới tiêu nước cho đồng ruộng ở các khu vực lân cận không bị ảnh hưởng Trục thoát nước đi từ quốc lộ 37 tới khu dân cư thôn An Hòa vẫn được duy trì, tuyến mương thoát nước được xây dựng mới đặt ở một bên vỉa hè của trục đường đi vào khu công nghiệp Các trục mương thoát nước phía Nam khu công nghiệp sẽ kết nối với hệ thống kênh mương quanh khu công nghiệp để duy trì phục vụ tưới tiêu cho đồng ruộng Để phù hợp với cảnh quan xung quanh, lựa chọn giải pháp san nền không xây taluy bằng đá và dùng tấm bê tông đục lỗ trồng cỏ để bảo vệ bề mặt taluy

* Giải pháp thi công

Bảng 3.7 Tổng hợp khối lượng san nền

TT Thành phần công việc Đơn vị Khối lượng

3 Khối lượng bóc đất hữu cơ (3)=(1) x0.2m m3 59730

Ngày đăng: 04/03/2016, 05:03

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.1. Chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật chính - THUYẾT MINH TỔNG HỢP QUY HOẠCH CHI TIẾT XÂY DỰNG CỤM CÔNG NGHIỆP ĐOAN BÁI HUYỆN HIỆP HÒA, TỈNH BẮC GIANG
Bảng 3.1. Chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật chính (Trang 11)
Bảng 3.3. Tỷ trọng phân bổ diện tích xây dựng nhà máy XNCN theo ngành nghề - THUYẾT MINH TỔNG HỢP QUY HOẠCH CHI TIẾT XÂY DỰNG CỤM CÔNG NGHIỆP ĐOAN BÁI HUYỆN HIỆP HÒA, TỈNH BẮC GIANG
Bảng 3.3. Tỷ trọng phân bổ diện tích xây dựng nhà máy XNCN theo ngành nghề (Trang 16)
Bảng 3.2. Cân bằng sử dụng đất - THUYẾT MINH TỔNG HỢP QUY HOẠCH CHI TIẾT XÂY DỰNG CỤM CÔNG NGHIỆP ĐOAN BÁI HUYỆN HIỆP HÒA, TỈNH BẮC GIANG
Bảng 3.2. Cân bằng sử dụng đất (Trang 16)
Bảng 3.4. Chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất theo từng lô - THUYẾT MINH TỔNG HỢP QUY HOẠCH CHI TIẾT XÂY DỰNG CỤM CÔNG NGHIỆP ĐOAN BÁI HUYỆN HIỆP HÒA, TỈNH BẮC GIANG
Bảng 3.4. Chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất theo từng lô (Trang 17)
Bảng 3.5. Thống kê chiều dài và diện tích mạng lưới đường - THUYẾT MINH TỔNG HỢP QUY HOẠCH CHI TIẾT XÂY DỰNG CỤM CÔNG NGHIỆP ĐOAN BÁI HUYỆN HIỆP HÒA, TỈNH BẮC GIANG
Bảng 3.5. Thống kê chiều dài và diện tích mạng lưới đường (Trang 18)
Bảng 3.7. Tổng hợp khối lượng san nền - THUYẾT MINH TỔNG HỢP QUY HOẠCH CHI TIẾT XÂY DỰNG CỤM CÔNG NGHIỆP ĐOAN BÁI HUYỆN HIỆP HÒA, TỈNH BẮC GIANG
Bảng 3.7. Tổng hợp khối lượng san nền (Trang 20)
Bảng 3.8. Tổng hợp kinh phí xây dựng hệ thống thoát nước mưa và san nền - THUYẾT MINH TỔNG HỢP QUY HOẠCH CHI TIẾT XÂY DỰNG CỤM CÔNG NGHIỆP ĐOAN BÁI HUYỆN HIỆP HÒA, TỈNH BẮC GIANG
Bảng 3.8. Tổng hợp kinh phí xây dựng hệ thống thoát nước mưa và san nền (Trang 21)
Sơ đồ dây chuyền công nghệ để xử lý nước có thể thực hiện theo sơ đồ sau: - THUYẾT MINH TỔNG HỢP QUY HOẠCH CHI TIẾT XÂY DỰNG CỤM CÔNG NGHIỆP ĐOAN BÁI HUYỆN HIỆP HÒA, TỈNH BẮC GIANG
Sơ đồ d ây chuyền công nghệ để xử lý nước có thể thực hiện theo sơ đồ sau: (Trang 23)
Bảng 3.11. Tính toán phụ tải điện - THUYẾT MINH TỔNG HỢP QUY HOẠCH CHI TIẾT XÂY DỰNG CỤM CÔNG NGHIỆP ĐOAN BÁI HUYỆN HIỆP HÒA, TỈNH BẮC GIANG
Bảng 3.11. Tính toán phụ tải điện (Trang 24)
Bảng 3.13. Tổng hợp kinh phí xây dựng hệ thống thoát nước thải - THUYẾT MINH TỔNG HỢP QUY HOẠCH CHI TIẾT XÂY DỰNG CỤM CÔNG NGHIỆP ĐOAN BÁI HUYỆN HIỆP HÒA, TỈNH BẮC GIANG
Bảng 3.13. Tổng hợp kinh phí xây dựng hệ thống thoát nước thải (Trang 27)
Bảng 3.14. Nhu cầu thuê bao thông tin liên lạc: - THUYẾT MINH TỔNG HỢP QUY HOẠCH CHI TIẾT XÂY DỰNG CỤM CÔNG NGHIỆP ĐOAN BÁI HUYỆN HIỆP HÒA, TỈNH BẮC GIANG
Bảng 3.14. Nhu cầu thuê bao thông tin liên lạc: (Trang 28)
Bảng 3.16. Những hoạt động trong giai đoạn xây dựng - THUYẾT MINH TỔNG HỢP QUY HOẠCH CHI TIẾT XÂY DỰNG CỤM CÔNG NGHIỆP ĐOAN BÁI HUYỆN HIỆP HÒA, TỈNH BẮC GIANG
Bảng 3.16. Những hoạt động trong giai đoạn xây dựng (Trang 31)
Bảng 3.18. Tổng hợp kinh phí đền bù giải phóng mặt bằng - THUYẾT MINH TỔNG HỢP QUY HOẠCH CHI TIẾT XÂY DỰNG CỤM CÔNG NGHIỆP ĐOAN BÁI HUYỆN HIỆP HÒA, TỈNH BẮC GIANG
Bảng 3.18. Tổng hợp kinh phí đền bù giải phóng mặt bằng (Trang 36)
Bảng 3.19. Tổng hợp kinh phí xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật - THUYẾT MINH TỔNG HỢP QUY HOẠCH CHI TIẾT XÂY DỰNG CỤM CÔNG NGHIỆP ĐOAN BÁI HUYỆN HIỆP HÒA, TỈNH BẮC GIANG
Bảng 3.19. Tổng hợp kinh phí xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật (Trang 36)
Bảng 3.21. So sánh với Suất vốn đầu tư xây dựng công trình (BXD ban hành) - THUYẾT MINH TỔNG HỢP QUY HOẠCH CHI TIẾT XÂY DỰNG CỤM CÔNG NGHIỆP ĐOAN BÁI HUYỆN HIỆP HÒA, TỈNH BẮC GIANG
Bảng 3.21. So sánh với Suất vốn đầu tư xây dựng công trình (BXD ban hành) (Trang 37)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w