1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GIÁO án GIẢNG dạy bài tập bài tập ôn tập các ĐỊNH LUẬT về CHẤT KHÍ

4 1K 16

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 69,84 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TP.HCM CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMGIÁO ÁN GIẢNG DẠY BÀI TẬP BÀI TẬP ÔN TẬP: CÁC ĐỊNH LUẬT VỀ CHẤT KHÍ Giáo viên hướng dẫn: Nguyễn Đăng Vĩnh Long Giáo sinh t

Trang 1

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TP.HCM CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

GIÁO ÁN GIẢNG DẠY BÀI TẬP BÀI TẬP ÔN TẬP: CÁC ĐỊNH LUẬT VỀ CHẤT KHÍ

Giáo viên hướng dẫn: Nguyễn Đăng Vĩnh Long

Giáo sinh thực tập : Phạm Hoàng Đạo

Lớp giảng dạy : 10A19

Ngày thực hiện : 24/03/2015

I.MỤC TIÊU

- Giúp học sinh củng cố và nắm vừng ý nghĩa vật lý các thông số trạng thái

-Hiểu và vận dụng được phương trình trạng thái khí lí tưởng, các định luật về chất khí để giải các bài tập

liên quan

-Rèn luyện tư duy phê phán, logic trong việc giải các bài tập và kĩ năng giải bài tập

-Có tinh thần tin yêu vào khoa học và tin yêu môn vật lý

II CHUẨN BỊ

Giáo viên:

Học sinh:

-Hiểu rõ các kiến thức về chất khí: Các định luật chất khí và phương trình trạng thái của khí lí tưởng

III PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY

Phương pháp chính: Giảng giải

Phương pháp phụ : Đàm thoại

IV.TIẾN TRÌNH DẠY VÀ HỌC

-Giáo viên hỗ trợ các em học sinh giải bài tập

1/1ĐC/

31

V1

{p2=10 p1=8 atm

V2=V1/5

T2

Áp dụng phương trình trạng thái khí lí tưởng:

Trang 2

V2

=105.8

5lít

b) Vẽ trong (p, T)

a)

(1){p1=2 atm

V1

T1

T =const

V2=16,4 lít

T2=T1

p=const

(3){p3=p2=1 atm

V3=20,5 lít

T3=500 K

Áp dụng đinh luật Boyle – Marriotte:

p1V1 = p2V2 => V1=p2V2

p1 =

1.16,4

Áp dụng đinh luật Gay – Lussac:

V2

T2

=V3

T3

=¿T2=V2

V3

T3=16,4

b) (1) sang (2): Đẳng nhiệt ( p giảm, V tăng) (2) sang (3): Đẳng áp ( V tăng , T tăng)

5/10OT/4 a) Tìm T2 và T3

b) Vẽ trong ( V, T)

a) (1){p1=2 atm

V1=3 lít

T1=310 K

p=const

V2=1,5 lít

T2=?

V =const

V3=1,5lít

T3=?

Áp dụng định luật Gay – Lussac:

V1

T1

=V2

T2

=¿T2=V2

V1

T1=1,5

Áp dụng định luật Charles:

p2

T2=

p3

T3=¿T3=p3

p2T2=3

b) (1) sang (2): Đẳng áp (T giảm, V giảm) (2) sang (3): Đẳng tích (p tăng, T tăng )

Trang 3

6/14OT/4 TT(1): p0 V0

TT(2): (p0+2.105) (V0-3)

TT(3): (p0-105) (V0+3)

Tìm p0, V0

Áp dụng định luật Boyle – Marriote:

p0.V0 = (p0+2.105)(V0-3)

p0.V0 = (p0-105) (V0+3)

Ta thu được hệ phương trình sau:

{2.105 V o−3 po=6 105

−105V0+3 p o=3 105 =¿{ V o=9 lít

p o=4.105Pa

7/16OT/4 T1 = 300 K, p1 = 1,5.105

N/m2, V1 = 0,2 lít

a) V2 ?

b) p2 = ?

c) p2 = ?

d) T2 = ?

a) {P1=1,5.105N /m2

V1=0,2 lít

T1=300 K

p=const

{ p2=p1

V2=?

T2=400 K

Áp dụng định luật Gay – Lussac:

V1

T1=

V2

T2=¿V2=T2

T1V1=400

3000,2=0,27 lít b)

{P1=1,5.105N /m2

V1=0,2 lít

T1=300 K

T =const

{ p2=?

V2=0,1 lít

T2=T1

Áp dụng đinh luật Boyle – Marriotte:

p1V1 = p2V2 => p2= p1V1

V2 =

1,5.1050,2

5

Pa

c)

{P1=1,5.105N /m2

V1=0,2 lít

T1=300 K

V =const

{ p2=?

V2=V1

T2=470 K

Áp dụng định luật Charles:

p1

T1=

p2

T2=¿p2=T2

T1p1=470

3001,5 10

5

=2,35 105Pa

d)

{P1=1,5.105N /m2

V1=0,2 lít

T1=300 K

V =const

V2=V1−4

5V1=0,04 lít

T2=?

Áp dụng phương trình trạng thái khí lí tưởng:

p1V1

T1 =

p2V2

T2 =¿T2=p2V2

p1V1T1= 2 105

1,5 105

0,04

Trang 4

Giáo viên hướng dẫn Giáo sinh thực tập

Ngày đăng: 03/03/2016, 22:18

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w