Trong những năm qua ngành nông lâm nghiệp tỉnh Thái Nguyên đã có tốc độ tăng trưởng vượt chỉ tiêu nghị quyết đề ra, đã phát triển sản xuất theo hướng hàng hoá gắn với thị trường, nâng ca
Trang 1SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT C ỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÁI NGUYÊN Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
TRUNG TÂM KHUYẾN NÔNG
ĐỀ ÁN KHUYẾN NÔNG PHỤC VỤ MỤC TIÊU TÁI CƠ CẤU NGÀNH NÔNG
NGHIỆP GIAI ĐOẠN 2016-2020
Phần 1
SỰ CẦN THIẾT XÂY DỰNG ĐỀ ÁN
I SỰ CẦN THIẾT
Thái Nguyên là một tỉnh miền núi thuộc vùng trung du - Miền núi Bắc bộ, tiếp giáp với thủ đô Hà Nội Có diện tích tự nhiên 3.562,82km2, dân số trên một triệu dân, với 8 dân tộc anh em cùng sinh sống, trong đó dân số nông nghiệp chiếm trên 70% Trong những năm qua ngành nông lâm nghiệp tỉnh Thái Nguyên đã có tốc độ tăng trưởng vượt chỉ tiêu nghị quyết đề ra, đã phát triển sản xuất theo hướng hàng hoá gắn với thị trường, nâng cao giá trị sản xuất trên đơn
vị diện tích, nâng cao chất lượng sản phẩm
Tuy nhiên, do nhiều yếu tố khách quan, chủ quan nên sản xuất nông nghiệp còn bộc lộ nhiều hạn chế, yếu kém, phần lớn quy mô sản xuất nhỏ, chất lượng sản phẩm thấp, ít có sản phẩm chế biến sâu, chưa có thương hiệu; sản phẩm mang tính hàng hóa nổi bật ít nên hiệu quả và sức cạnh tranh kém; việc áp dụng các tiến bộ kỹ thuật mới, công nghệ tiên tiến, có hiệu quả vào sản xuất chưa mạnh; sử dụng công nghệ lạc hậu, năng suất lao động và thu nhập từ nông nghiệp không cao so với các ngành khác, tình trạng nông dân bỏ ruộng, ao, chuồng có xu hướng gia tăng
Từ thực tế trên, xây dựng Đề án Khuyến nông phục vụ mục tiêu tái cơ cấu ngành nông nghiệp giai đoạn 2016-2020, trọng tâm là chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi, mùa vụ, tổ chức lại sản xuất, nâng cao chất lượng sản phẩm, đáp ứng nhu cầu thị trường, nâng cao giá trị gia tăng là yêu cầu thực tế khách quan
và cần thiết, phù hợp với chủ trương của Đảng, Nhà nước, thực tế ở địa phương
và xu thế phát triển trong tình hình mới nhằm nâng cao thu nhập, ổn định sản xuất, đời sống, góp phần phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh
II CĂN CỨ PHÁP LÝ
Trang 2Quyết định số 1258/QĐ-BNN-KNCN ngày 04/06/2013 của Bộ Nông nghiệp & PTNT về việc phê duyệt Chương trình khuyến nông Trung ương trọng điểm giai đoạn 2013-2020;
Chỉ thị số 6771/CT-BNN-KH ngày 21/8/2014 của Bộ Nông nghiệp và PTNT về việc xây dựng kế hoạch phát triển ngành Nông nghiệp & PTNT và lập
kế hoạch đầu tư công trung hạn 5 năm giai đoạn 2016 – 2020;
Căn cứ vào Nghị định số 02/2010/NĐ-CP, ngày 08 tháng 01 năm 2010 của Chính phủ về khuyến nông;
Thông tư số 15/2013/TT-BNNPTNT ngày 26/2/2013 của Bộ Nông nghiệp
và PTNT quy định thực hiện một số điều của nghị định 02/2010/NĐ-CP;
Thông tư liên tịch số 183/2010/TTLT-BTC-BNN, ngày 15 tháng 11 năm
2010 của Bộ tài chính – Bộ NN và PTNT về việc h ướng dẫn chế độ quản lý,
sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước cấp đối với hoạt động khuyến nông
cơ sở;
Quyết định số 918/QĐ-BNN-TC ngày 5/5/2014 về việc phê duyệt quy định tạm thời nội dung, mức chi cho các hoạt động khuyến nông;
Thông tư 15/2015/TT-BNNPTNT ngày 26/3/2015 của Bộ Nông nghiệp và PTNT Thông tư hướng dẫn nhiệm vụ các Chi cục và các tổ chức sự nghiệp trực thuộc Sở Nông nghiệp và PTNT
Phần 2 ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG KHUYẾN NÔNG GIAI ĐOẠN 2011-2015
I KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG
1 Thông tin tuyên truyền
- Xuất bản 39.400 bản tin khuyến nông, bám sát nội dung hoạt động của khuyến nông về thông tin tuyên truyền Bao gồm: Tuyên truyền chủ trương đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước, tiến bộ khoa học kỹ thuật và công nghệ, giới thiệu điển hình tiên tiến trong sản xuất, quản lý, kinh doanh phát triển nông, lâm nghiệp và thuỷ sản
- Diễn đàn khuyến nông @ nông nghiệp: Tổ chức thành công diễn đàn khuyến nông @ nông nghiệp với chuyên đề: Sản xuất chè theo hướng ViêtGAP Tham gia các diễn đàn có Trung tâm Khuyến nông và bà con nông dân của 8 tỉnh miền núi phía bắc như: Thái Nguyên, Bắc Kạn, Hà Giang, Tuyên Quang, Lạng Sơn, Lao Cai, Yên Bái, Phú Thọ, đại diện của các ban, ngành, các trường Đại học, Viện nghiên cứu Thông qua diễn đàn đã giúp các đại biểu tham dự hiểu biết sâu hơn về kỹ thuật liên quan đến chuyên đề, các chính sách của Nhà
Trang 3nước, thông tin liên quan đến thị trường, là cơ hội giao lưu trực tiếp giữa người nông dân và các nhà khoa học …
- Tổ chức tham gia Hội thi "Cán bộ Khuyến nông giỏi người dân tộc thiểu số" vùng Đông Bắc Đoàn Thái Nguyên đạt giaỉ ba
2 Đào tạo, huấn luyện
2.1 Tập huấn:
Đã tổ chức đào tạo được 35 lớp tập huấn cho 1.050 người với 30 người/lớp CBKN, KNV cơ sở, CTV khuyến nông Thông qua các lớp tập huấn đã giúp các học viên nắm bắt được những kỹ thuật mới trong chăn nuôi và trồng trọt một số cây, con chủ lực trên địa bàn tỉnh, kịp thời chuyển giao tới bà con nông dân Đồng thời rèn luyện và nâng cao các kỹ năng tuyên truyền của các học viên nhằm phục vụ tốt công tác khuyến nông
2.2 Đào tạo nghề cho lao động nông thôn:
Năm 2015 đã tổ chức tuyển sinh và đào tạo được 4 lớp học nghề cho lao động nông thôn với nội dung các nghề được đào tạo gồm: Kỹ thuật nuôi và phòng trị bệnh cho lợn; kỹ thuật chế biến chè xanh, chè đen; Kỹ thuật trồng hoa
ly Với tổng số học viên tham gia là 120 người Công tác đào tạo nghề cho lao động nông thôn đang được đơn vị chú trọng đầu tư cả về nguồn lực và chất lượng đào tạo Ưu tiên đào tạo các địa bàn vùng sâu vùng xa, các xã NTM
2.3 Tham quan:
Tổ chức 04 chuyến tham quan học tập mô hình hiệu quả cho cộng tác viên khuyến nông để tìm hiểu cách làm và áp dụng phù hợp vào điều kiện thực tế của địa phương, gia đình từ đó cải thiện hiệu quả sản xuất
3 Xây dựng và nhân rộng mô hình trình diễn
- Trung ương: Trong giai đoạn 2011 - 2015, đơn vị đã ký kết hợp đồng với Trung tâm Khuyến nông Quốc gia và các đơn vị như các viện, các Trung tâm với nguồn kinh phí mỗi năm hơn 1 tỷ đồng triển khai thực hiện được 15 mô hình trình diễn với 592 hộ được hưởng lợi trực tiếp mô hình, dự án; Tổ chức được 32 lớp tập huấn với hơn 1000 lượt nông dân tham dự, 8 cuộc hội thảo và tổng kết mô hình Nhìn chung các mô hình khuyến nông đều được triển khai đảm bảo tiến độ Thực hiện 100% so với kế hoạch đề ra Nhiều mô hình đạt được kết quả khá nổi bật như: Dự án chăn nuôi lợn đảm bảo vệ sinh an toàn; Dự
án cải tạo chất lượng đàn bò địa phương bằng kỹ thuật thụ tinh nhân tạo và vỗ béo bò thịt trong nông hộ, dựa án phát triển sắn bền vững tại các tỉnh phí bắc, các dự án đưa cơ giới hóa vào sản xuất lúa, ngô, chè thu hút được sự quan tâm
và hưởng ứng thực hiện của bà con nông dân Tuy nhiên số lượng mô hình, dự
án đầu tư còn ít nên số lượng người dân được hưởng lợi còn hạn chế
Trang 4- Địa phương: Với nguồn kinh phí mỗi năm 300-600 triệu đồng, Trung tâm Khuyến nông đã đẩy mạnh công tác xây dựng các mô hình trình diễn để nâng cao kiến thức kỹ thuật, tay nghề, kinh nghiệm sản xuất cho nông dân Trong giai đoạn 2011 – 2015, đơn vị đã tổ chức được 25 lớp tập huấn khuyến nông gắn với tham quan học tập cho 750 lượt nông dân; 10 cuộc hội thảo và tổng kết thu hút
300 lượt người tham gia; Tạo điều kiện cho 205 hộ dân được hưởng lợi trực tiếp
từ mô hình Nhìn chung các mô hình khuyến nông đều được triển khai đúng tiến
độ Nhiều mô hình đã cho kết quả nổi bật và được rất nhiều nông dân tham quan học tập như: Mô hình trồng thanh long ruột đỏ, mô hình cải tạo đàn dê, mô hình chăn nuôi gà thịt ATSH Các mô hình trình diễn được tổ chức gắn với các nhiệm vụ về chỉ đạo sản xuất của ngành, góp phần hoàn thành các chỉ tiêu về kế hoạch sản xuất nông nghiệp của Bộ, ngành
Dựa trên lợi thế so sánh về điều kiện tự nhiên, xã hội của từng địa phương, đơn vị đã xây dựng được nhiều dự án khuyến nông mang lại ý nghĩa thiết thực đối với người dân, tạo công ăn việc làm, nâng cao thu nhập, góp phần vào công cuộc xóa đói giảm nghèo trên địa bàn tỉnh Bên cạnh các dự án xây dựng có nguồn ngân sách nhà nước thì cũng có dự án được các tổ chức nước ngoài tài trợ thực hiện mang lại sự thay đổi tích cực đến phát triển kinh tế của các hộ gia đình như: Dự án khí sinh học đã triển khai và đưa các công trình vào
sử dụng có hiệu quả tại địa bàn toàn tỉnh, năm 2012- 2015 xây dựng được 3.600 hầm khí sinh học Biogas và tổ chức tập huấn cho 470 lượt người tham gia sử dụng hầm khí sinh học xử lý chất thải chăn nuôi đã góp phần rất lớn trong việc
xử lý môi trường ở nông thôn, hạn chế ô nhiễm không khí, chương trình cũng đã góp phần thúc đẩy chăn nuôi phát triển mở rộng quy mô, hạn chế dịch bệnh gia súc, gia cầm, đồng thời tiết kiệm chi phí chất đốt trong sinh hoạt và thay thế một phần nguồn điện thắp sáng ở nông thôn
4 Xây dựng nông thôn mới
Hệ thống khuyến nông tỉnh thái nguyên có thể khẳng định sau 5 năm thực hiện chương trình xây dựng nông thôn mới, đời sống kinh tế - văn hóa –xã hội ở các địa phương đang thay đổi từng ngày, mỗi địa phương đều có thế mạnh riêng của mình để chung sức xây dựng nông thôn mới, trong đó có 4 tiêu chí trong 19 tiêu chí “ thuộc nhóm 5 tiêu chí” có liên quan trực tiếp đến vai trò, nhiệm vụ của khuyến nông đó là tiêu chí số 10 về thu nhập, tiêu chí số 11 về hộ nghèo Tiêu chí
số 12 về tỷ lệ lao động có việc làm thường xuyên, tiêu chí số 13 về hình thức tổ chức sản xuất
Khuyến nông đã phối hợp với Văn phòng điều phối mở lớp tập huấn nghiệp
vụ khuyến nông với công tác xây dựng nông thôn mới đưa cán bộ khuyến nông
và nông dân đi thăm quan những mô hình kinh tế tỉnh bạn, thăm quan học tập những mô hình trình diễn và khảo nghiệm, cùng nhiều lớp kỹ thuật về cách
Trang 5trồng và chăm sóc các loại hoa quý, kỹ thuật chiết ghép những loại cây có giá trị kinh tế cao để từ đây nhân rộng mô hình trên địa bàn toàn tỉnh
5 Dự án trồng cây phân tán:
Tiếp tục triển khai thực hiện tiếp dự án giai đoạn 2008-2020, trong 5 năm qua, toàn tỉnh đã trồng được 1695,46 ha cây phân tán (quy đổi từ số cây ra diện tích: 1.650 cây/ha) Trung tâm cũng đã phối hợp với Trạm Khuyến nông các địa phương triển khai kế hoạch tới cơ sở, vận động người dân và các tổ chức tham gia Lợi thế của trồng cây phân tán là người dân có diện tích đất nhỏ lẻ, phân tán, không nằm trong quy hoạch trồng rừng tập trung được tham gia trồng rừng; trồng cây trên diện tích đất thuộc sở hữu của các tập thể, cơ quan, xí nghiệp, nhà máy, đơn vị quân đội
Trồng cây lâm nghiệp phân tán là dự án phát triển lâm nghiệp xã hội phù hợp với khả năng, điều kiện sản xuất và nhu cầu của người dân được các tổ chức
xã hội nhiệt tình ủng hộ và tích cực tham gia Chương trình không chỉ đem lại hiệu quả kinh tế, mà còn góp phần làm đẹp cảnh quan môi trường, bảo vệ môi trường sống Với chính sách hỗ trợ động viên hợp lý và hiệu quả, mục tiêu phát triển lâm nghiệp xã hội ngày càng được khẳng định thông qua chương trình trồng cây, trồng rừng
II THUẬN LỢI, KHÓ KHĂN
1 Thuận lợi
- Công tác khuyến nông nhận được sự quan tâm, ủng hộ của Tỉnh ủy, UBND tỉnh, Trung tâm Khuyến nông Quốc Gia, các Sở ngành, đoàn thể và chính quyền địa phương đặc biệt là sự chỉ đạo sát sao và hiệu quả của Sở Nông nghiệp & PTNT
- Chính phủ kịp thời ban hành các chính sách về khuyến nông và UBND tỉnh đã cụ thể hóa thành các chính sách tại địa phương tạo cơ sở cho hoạt động khuyến nông ngày càng hiệu quả, thiết thực với người nông dân và thuận lợi cho hoạt động khuyến nông
- Hệ thống tổ chức khuyến nông các cấp tiếp tục được củng cố và tăng cường đặc biệt mạng lưới khuyến nông cơ sở; đội ngũ cán bộ khuyến nông các cấp hầu hết có kinh nghiệm, thường xuyên bám sát thực tiễn sản xuất ở địa phương, cơ sở, tổ chức triển khai các hoạt động khuyến nông thiết thực, có hiệu quả cho nông dân
- Việc chuyển đổi cơ chế khuyến nông từ đầu tư theo kế hoạch hàng năm sang đầu tư theo các chương trình, dự án khuyến nông ổn định 2- 3 năm bước đầu đảm bảo tính tập trung, ổn định, khắc phục tình trạng đầu tư phân tán, dàn trải trong hoạt động khuyến nông
2 Khó khăn
Trang 6- Định mức kỹ thuật của một số cây, con đã cũ; một số cây, con mới chưa
có định mức nên quá trình thực hiện còn nhiều khó khăn và lúng túng
- Do ảnh hướng của quá trình lạm phát, giá giống cây trồng, vật nuôi, vật
tư, máy, thiết bị nông nghiệp tăng cao và không ổn định, thị trường tiêu thụ sản phẩm một số cây, con chủ lực trên địa bàn bị giảm sút mạnh giảm khả năng đầu
tư thâm canh và áp dụng TBKT cũng như triển khai các dự án khuyến nông
- Nguồn kinh phí đầu tư cho hoạt động Khuyến nông Trung ương, tỉnh còn hạn chế chưa đáp ứng được nhu cầu cho hoạt động Khuyến nông tại địa phương
- Chính sách, chế độ đãi ngộ đối với người hoạt động khuyến nông còn thấp, chưa thu hút và tạo động lực để cán bộ khuyến nông yên tâm công tác đặc biệt là hệ thống KNV cơ sở
- Do cơ chế đấu thầu nên các Trung tâm Khuyến nông tỉnh không đủ năng lực làm chủ các Dự án khuyến nông Trung ương mà chỉ làm các mô hình nhánh Nhiều dự án khuyến nông Trung ương do doanh nghiệp làm chủ dự án nên vô hình chung các Trung tâm Khuyến nông lại làm “thuê” cho các doanh nghiệp
Phần 3 NỘI DUNG CÔNG TÁC KHUYẾN NÔNG PHỤC VỤ TÁI CƠ CẤU
NGÀNH GIAI ĐOẠN 2016-2020
I MỤC TIÊU
1 Mục tiêu chung:
Theo định hướng phát triển của Đề án “Tái cơ cấu ngành nông nghiệp theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững” tại Quyết định số 899/QĐ-TTg ngày 10/6/2013 của Thủ tướng Chính phủ
Định hướng phát triển nông nghiệp, nông thôn toàn diện, bền vững trên
cơ sở phát huy tối đa lợi thế của từng vùng, từng địa phương Nâng cao hiệu quả sản xuất, tăng giá trị và khả năng cạnh tranh thông qua liên kết mở rộng quy mô sản xuất, tăng năng suất, chất lượng các sản phẩm nông nghiệp Xây dựng phát triển nền nông nghiệp hiện đại, đẩy mạnh công nghiệp chế biến
Chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp, nông thôn theo hướng tăng tỷ trọng ngành chăn nuôi, thủy sản, lâm nghiệp; giảm dần tỷ lệ lao động trong nông nghiệp Nâng cao năng lực, trình độ, thu nhập, cải thiện mức sống của người dân nông thôn; đảm bảo an ninh lương thực, giảm tỷ lệ hộ nghèo Quản lý, sử dụng có hiệu quả nguồn tài nguyên, nâng cao năng lực quản lý rủi ro, chủ động phòng chống thiên tai đảm bảo an toàn, phát triển sản xuất bền vững
Trang 72 Mục tiêu cụ thể:
- Về Thông tin tuyên truền: Cung cấp bản tin khuyến nông đến toàn bộ các xóm có sản xuất nông nghiệp, các nông dân đầu mối trên địa bàn tỉnh Nâng cao chất lượng bản tin Khuyến nông Thái Nguyên
Xây dựng và duy trì trang web của khuyến nông Thái Nguyên
Mỗi năm xây dựng 10 chuyên mục khuyến nông phát trên đài truyền hình tỉnh, phát vào các tối thứ 4 tuần thứ 4 hàng tháng
Tổ chức Diễn đàn khuyến nông 2 năm một lần nhằm cung cấp, chia sẻ thông tin, chủ trương, cơ chế chính sách của Nhà nước, tiến bộ khoa học kỹ thuật, kinh nghiệm trong thực tiễn về sản xuất nông nghiệp tới bà con nông dân; đồng thời giải đáp những khó khăn vướng mắc của nông dân gặp phải trong quá trình sản xuất nông nghiệp
- Về đào tạo: Trang bị và nâng cao năng lực tổ chức hoạt động khuyến nông tại cộng đồng, năng lực quản lý dự án bổ xung kiến thức và kỹ năng về các tiến bộ
kỹ thuật mới, nâng cao kiến thức các chuyên ngành trồng trọt, chăn nuôi, lâm nghiệp, bảo quản chế biến nông sản theo hướng công nghiệp, sản xuất hàng hoá theo thế mạnh của địa phương Góp phần quan trọng vào công cuộc công nghiệp hoá hiện đại hoá nông nghiệp nông thôn của tỉnh
- Về xây dựng các chương trình, dự án Khuyến nông: Hỗ trợ cho các hoạt động khuyến nông, góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất nông nghiệp tăng thu nhập, giảm nghèo nhanh và bền vững cho nông dân Góp phần nâng cao trình độ sản xuất nông nghiệp cho nông dân ở các huyện, thành, thị
Phát huy cao hơn vai trò, năng lực, kinh nghiệm của hệ thống khuyến nông nhà nước, đặc biệt là đội ngũ cán bộ khuyến nông cơ sở; huy động các nguồn lực đầu tư và sự tham gia của các doanh nghiệp vào hoạt động khuyến nông chuyển giao tiến bộ kỹ thuật cho nông dân
II QUAN ĐIỂM
1 Phù hợp với quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, địa phương; gắn phát triển nông nghiệp bền vững với xây dựng nông thôn mới và bảo
vệ môi trường
2 Trọng tâm là đẩy mạnh chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi; tập trung phát triển nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa, chất lượng, giá trị cao và thân thiện với môi trường; nâng cao chất lượng, sức cạnh tranh sản phẩm nông nghiệp hàng hóa có lợi thế như cây chè, cây rau màu ; áp dụng khoa học công nghệ là khâu đột phá nhằm nâng cao năng suất, chất lượng, giảm giá thành, gắn sản xuất với nhu cầu của thị trường nhằm phát triển nhanh và bền vững, nâng cao hiệu quả sản xuất và thu nhập cho nông dân
Trang 83 Vừa theo cơ chế thị trường, vừa phải đảm bảo các mục tiêu cơ bản về phúc lợi, vệ sinh an toàn thực phẩm cho người sản xuất, tiêu dùng Tập trung hỗ trợ nghiên cứu, phát triển và chuyển giao khoa học, phát triển thị trường phục vụ sản xuất và đời sống, cung cấp thông tin, dịch vụ
4 Được thực hiện đồng bộ trên các nội dung: Cơ cấu lại quy mô, kỹ thuật công nghệ, hình thức tổ chức sản xuất
5 Tăng cường sự tham gia của tất cả các thành phần kinh tế từ tỉnh đến cơ sở; đẩy mạnh xã hội hóa đầu tư và phát triển đối tác công tư, phát huy vai trò của các tổ chức theo hướng nông dân và doanh nghiệp trực tiếp đầu tư đổi mới quy trình sản xuất, công nghệ và thiết bị để nâng cao hiệu quả sản xuất, kinh doanh và sử dụng hiệu quả tài nguyên
III NỘI DUNG
1 Định hướng chung
1.1 Về kinh tế:
Đẩy mạnh chuyển đổi sản xuất nông nghiệp theo hướng hàng hóa, giá trị, chất lượng cao, đáp ứng nhu cầu thị trường Xây dựng và từng bước phát triển các vùng sản xuất tập trung có quy mô phù hợp theo hình thức trang trại, gia trại đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm, kết nối sản xuất nông nghiệp với bảo quản, chế biến và tiêu thụ sản phẩm theo chuỗi giá trị đối với các sản phẩm có lợi thế như lúa gạo, chè,…; đồng thời, duy trì quy mô và phương thức sản xuất đa dạng, phù hợp với điều kiện thực tế đối với các sản phẩm, nhóm sản phẩm có tiềm năng
1.2 Về xã hội:
Tăng thu nhập cho nông dân trên cơ sở tạo điều kiện cho các thành phần kinh tế, đặc biệt là người nghèo ở nông thôn, người dân ở vùng sâu, vùng xa, dân tộc thiểu số không thuận lợi về các điều kiện sản xuất thông qua hỗ trợ giảm nghèo, duy trì sản xuất và thu nhập, tăng khả năng tiếp cận thị trường lao động phi nông nghiệp, đảm bảo an ninh lương thực và an ninh dinh dưỡng
1.3 Về môi trường:
Giảm thiểu tác động bất lợi về môi trường do khai thác các nguồn lực cho sản xuất; tăng hiệu quả quản lý và sử dụng nguồn tài nguyên; tăng cường áp dụng các biện pháp giảm phát thải khí gây hiệu ứng nhà kính; quản lý, sử dụng hiệu quả, an toàn các loại vật tư nông nghiệp, giảm thiểu ảnh hưởng đến môi trường
2 Định hướng cụ thể
2.1 Trồng trọt:
Trang 9* Cây lương thực:
Cây lúa năm 2015, diện tích là 72.400 ha, đạt 106,2% so với kế hoạch; năng suất lúa cả năm đạt khoảng 52,52 tạ/ha, đạt 101% so với kế hoạch Đến năm
2020, dự kiến diện tích gieo trồng lúa là 68.000 ha Xây dựng và hình thành các vùng sản xuất lúa thâm canh năng suất cao, vùng sản xuất lúa chất lượng và hiệu quả cao theo hướng xây dựng “Cánh đồng mẫu lớn” để áp dụng đồng bộ các tiến
bộ kỹ thuật và đưa cơ giới hóa vào các khâu sản xuất, tập trung trên địa bàn tỉnh
Cây ngô năm 2015, diện tích gieo trồng cả năm 21.000 ha, đạt 120% so với kế hoạch, bằng 107,3%; năng suất ngô cả năm đạt 42,3 tạ/ha, đạt 98,2% so với kế hoạch; sản lượng ngô cả năm đạt 88.615 tấn, đạt 117,7% so với kế hoạch
Sử dụng các giống ngô lai có năng suất chất lượng cao, thích ứng rộng, đồng thời phát triển ngô nếp, ngô rau chất lượng, giá trị kinh tế cao; diện tích ngô lai đến năm 2020 chiếm trên 98% diện tích gieo trồng
* Cây rau các loại: năm 2015 diện tích là 12.700 ha, đạt 115,5% so với kế hoạch; năng suất ước đạt 158,8 tạ/ha; sản lượng ước đạt 202.700 tấn Đến năm
2020 đạt 15.000 ha trên đất lúa một vụ, đất hai lúa chuyển đổi và rau vụ Đông
Ưu tiên phát triển các loại rau chất lượng, phục vụ chế biến, xuất khâu, có thị trường tiêu thụ ổn định
* Các cây màu khác: Ổn định diện tích sắn 3.470 ha, mở rộng diện tích giống sắn mới, đẩy mạnh thâm canh tăng năng suất; mở rộng diện tích lạc, đậu tương, khoai lang, tích cực đưa các giống mới vào sản xuất nhằm tăng năng suất, chất lượng
* Cây công nghiệp lâu năm: Đến năm 2015 diện tích chè toàn tỉnh 21.000
ha Trong đó diện tích chè cho sản phẩm 17.500 ha, chiếm 83,3%; năng suất chè đạt 111,7 tạ/ha; sản lượng chè búp tươi ước đạt 193,8 nghìn tấn Đẩy mạnh đầu
tư thâm canh, ứng dụng các tiến bộ kỹ thuật mới vào sản xuất, sản xuất chè an toàn để vừa tăng năng suất vừa nâng cao chất lượng; diện tích chè được chứng nhận theo quy trình sản xuất an toàn; xây dựng thương hiệu sản phẩm chè Năm
2020 ổn định diện tích chè toàn tỉnh là 20.000 ha (chủ yếu trồng thay thế lại bằng giống mới), chè kinh doanh đạt 19.000 ha, sản lượng đạt 215.000 tấn búp tươi Diện tích chè giống mới đạt 70% trở lên, sử dụng giống chè lai, chè nhập nội có năng suất cao, chất lượng cao, thích ứng với thời tiết, khí hậu, chống chịu sâu bệnh
Nâng sản phẩm chè chế biến công nghiệp từ 17% hiện nay lên 25% vào năm 2020; chế biến quy mô hộ gia đình bằng phương pháp thủ công truyền thống, bán công nghiệp và dây chuyền chế biến nhỏ đảm bảo an toàn thực phẩm chiếm còn khoảng 75%; chế biến công nghệ cao (chế biến sâu) nhằm tạo ra sản phẩm có giá trị gia tăng cao
Trang 10* Cây ăn quả: Diện tích cây ăn quả của toàn tỉnh đạt 17,1 nghìn ha, trong
đó diện tích cây vải, nhãn chiếm khoảng 28% tổng diện tích cây ăn quả của toàn tỉnh Ứng dụng tiến bộ kỹ thuật mới nhằm nâng cao năng suất, chất lượng một
số cây ăn quả khác Diện tích cây ăn quả đến năm 2020 ổn định khoảng 17.000
ha với các loại cây chủ yếu gồm: Chuối, Na, Bưởi, Nhãn, Ổi, Táo
2.2 Chăn nuôi:
Tập trung khai thác tiềm năng thế mạnh, phát triển chăn nuôi thành ngành sản xuất hàng hóa lớn, có năng suất, chất lượng, hiệu quả và khả năng cạnh tranh cao, góp phần quan trọng vào tăng trưởng kinh tế của tỉnh, đáp ứng nhu cầu cho tiêu dùng trong nước Đẩy mạnh cơ cấu lại ngành chăn nuôi theo hướng phát triển trang trại tập trung, công nghệ cao, đồng bộ, theo chuỗi giá trị (từ giống, thức ăn, thú y đến giết mổ, tiêu thụ) gắn với thị trường trong tỉnh và khu vực lân cận Chú trọng phát triển đàn gia cầm, lợn, nâng cao chất lượng đàn trâu, bò
Phát triển mạnh các hình thức chăn nuôi trang trại tập trung công nghiệp quy mô lớn theo hướng sản xuất hàng hóa, chăn nuôi nông hộ an toàn và bền vững
- Tập trung phát triển chăn nuôi bò thịt chất lượng cao, hình thành được vùng chăn nuôi tập trung tại các huyện: Phú Bình, Phổ Yên ; duy trì số lượng tổng đàn trâu Năm 2015 đàn trâu của tỉnh là 71 nghìn con, giảm 1,4% với cùng thời điểm năm 2014 Đàn bò khoảng 35,3 nghìn con, giảm 0,5% so với cùng thời điểm năm 2014
- Phát triển chăn nuôi gà theo hướng trứng, thịt công nghệ cao; chăn nuôi
gà đồi, gà thả vườn quy mô sản xuất hàng hóa gắn với thị trường năm 2015 tổng đàn gia cầm 9,2 triệu con, trong đó đàn gà đạt 8,3 triệu
- Phát triển chăn nuôi lợn ngoại, hướng nạc để nâng cao giá trị ngành chăn nuôi tổng đàn lợn đến năm 2015 là 580 nghìn con, tăng 5,45% so với cùng thời điểm năm 2014
Về phát triển trang trại chăn nuôi: Theo kết quả điều tra trang trại thời điểm 1/7/2015, số lượng trang trại chăn nuôi của tỉnh là 548 trang trại Trong đó trang trại chăn nuôi lợn 253 trang trại; chăn nuôi gia cầm 295 trang trại
Năm 2020 dự kiến tỷ lệ chăn nuôi tập trung: đàn lợn 35,0%; trâu 25,0%;
bò thịt 25,0%; gia cầm 55,0% tổng đàn
2.3 Lâm nghiệp.
Năm 2015 trồng rừng tập trung nguồn vốn hỗ trợ từ ngân sách nhà nước: 5.848,47 ha (trong đó: 11 ha rừng đặc dụng, 492,5 ha rừng phòng hộ, 5.344,97
ha rừng sản xuất) Trồng cây phân tán: 675.000 cây (tương đương 450 ha)