1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Dự án Giảm nghèo tỉnh Lào Cai - Giai đoạn 2 (2010 - 2015) Nguồn vốn vay Ngân hàng Thế giới (WB)

156 673 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 156
Dung lượng 1,59 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các hoạt động của Dự án Giảm nghèo tỉnh Lào Cai giai đoạn 2 2010 - 2015 được tập vào các lĩnh vực đầu tư: Cơ sở hạ tầng phát triển kinh tế huyện, phát triển sản xuất, liên kết thị trường

Trang 1

UBND TỈNH LÀO CAI - BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƢ - NGÂN HÀNG THẾ GIỚI (WB)

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

––––––––––––––

BÁO CÁO NGHIÊN CỨU KHẢ THI

Dự án Giảm nghèo tỉnh Lào Cai - Giai đoạn 2 (2010 - 2015)

Nguồn vốn vay Ngân hàng Thế giới (WB)

–––––––––––––––––

Lào Cai, tháng 10/2009

Trang 2

Dự án Giảm nghèo các tỉnh Miền núi phía Bắc

giai đoạn 2 (2010 - 2015)

Báo cáo nghiên cứu khả thi

Dự án giảm nghèo tỉnh Lào Cai - Giai đoạn 2010 - 2015

Nguồn vốn vay Ngân hàng Thế giới (WB)

–––––––––––––––––

Lào Cai, tháng 10/2009

Trang 3

MỞ ĐẦU

Lào Cai, là một tỉnh nằm ở biên giới phía Bắc của Việt Nam, trong những năm vừa qua, Đảng bộ, chính quyền và nhân dân các dân tộc của tỉnh đã có nhiều cố gắng, phấn đấu vươn lên phát huy những tiềm năng, lợi thế về vị trí địa lý, tài nguyên khoáng sản; khắc phục những hạn chế, khó khăn phát triển toàn diện kinh tế, xã hội và bảo vệ môi trường sinh thái

Kinh tế Lào Cai có tốc độ tăng trưởng khá, cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng tăng tỷ trọng ngành công nghiệp và dịch vụ Trình độ phát triển xã hội ngày một nâng cao

ở hầu hết các lĩnh vực như giáo dục, y tế, văn hóa, công tác xoá đói giảm nghèo Đời sống nhân dân được cải thiện đáng kể, tình hình an ninh chính trị, trật tự xã hội ổn định Tuy nhiên, Lào Cai vẫn là một trong những tỉnh nghèo của cả nước Để Lào Cai nhanh chóng thoát khỏi danh sách tỉnh nghèo, có trình độ phát triển của vùng trung du miền núi Bắc Bộ

là thách thức và đòi hỏi Đảng bộ và nhân dân Lào Cai phải phấn đấu vươn lên

Lào Cai vẫn còn là một tỉnh nghèo, nguồn lực đầu tư cho phát triển còn hạn chế Chính vì vậy mặc dù kinh tế tăng trưởng cao nhưng chưa vững chắc Thu nhập bình quân đầu người còn thấp, năm 2007 đạt 9,62 triệu đồng/người/năm tương đương 549 USD/người/năm, bằng 47% mức bình quân cả nước Tỷ lệ hộ nghèo còn cao, còn tới 26,33% cao hơn tỷ lệ hộ nghèo trong khu vực Đời sống một bộ phận dân cư vùng cao, vùng đặc biệt khó khăn còn rất nhiều khó khăn Số hộ cận nghèo và có nguy cơ tái nghèo còn nhiều và luôn là vấn đề bức xúc do "ranh giới" giữa nghèo và thoát nghèo rất mong manh

Thu ngân sách hạn hẹp, chỉ đáp ứng khoảng 30% tổng chi, tỷ lệ huy động GDP vào ngân sách thấp Quy mô sản xuất của các ngành nhỏ bé, chi phí sản xuất cao, chất lượng sản phẩm chưa đủ sức cạnh tranh trên thị trường đặt ra những thách thức lớn đối với các doanh nghiệp của tỉnh khi hội nhập kinh tế quốc tế Hệ thống kết cấu hạ tầng tuy đã được đầu tư, song vẫn còn thiếu và lạc hậu, nhất là ở vùng cao, vùng đặc biệt khó khăn

Do ở miền núi, địa hình bị chia cắt phức tạp, hay xảy ra thiên tai, lũ quét nên các công trình cơ sở hạ tầng nhanh xuống cấp Mặt khác, do địa hình phức tạp, giao thông đi lại khó khăn, dân cư không tập trung, do đó hiệu quả đầu tư bị hạn chế

Để đảm bảo mục tiêu tăng trưởng kinh tế nhanh và bền vững, trong quy hoạch phát triển kinh tế xã hội của tỉnh Lào Cai giai đoạn 2010 - 2015 và đến năm 2020 đã chỉ rõ việc tăng trưởng kinh tế phải gắn với mục tiêu xóa đói giảm nghèo Phát triển sản xuất phải gắn với thị trường tiêu thụ, tạo ra được các khâu đột phá để đưa nền kinh tế phát triển nhanh hơn, từng bước khắc phục nguy cơ tụt hậu so với cả nước

Tập trung nâng cao chất lượng giáo dục đào tạo và chất lượng nguồn nhân lực Khai thác có hiệu quả quan hệ kinh tế đối ngoại Xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng thuận lợi, đảm bảo yêu cầu phát triển của nền kinh tế - xã hội Không ngừng nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho nhân dân Tiếp tục thực hiện xóa đói giảm nghèo, tạo việc làm cho người lao động Giữ vững ổn định chính trị và trật tự an toàn xã hội

Chiến lược toàn diện về tăng trưởng và xoá đói giảm nghèo (CPRGS) cũng đã xác định một trong những nguyên nhân của đói nghèo đó là việc khó tiếp cận được với các dịch vụ y tế, giáo dục và các dịch vụ xã hội khác do kết cấu hạ tầng ở các vùng sâu, vùng

Trang 4

xa, vùng đói nghèo còn thiếu và yếu kém Việc tiếp cận đến các vùng này còn hết sức khó khăn Vốn đầu tư của Nhà nước chưa đáp ứng được yêu cầu, đóng góp nguồn lực của nhân dân còn hạn chế, chủ yếu là bằng lao động Chính vì vậy, một trong những giải pháp chủ yếu thực hiện Chiến lược toàn diện về tăng trưởng và xoá đói giảm nghèo (CPRGS) để phát triển các ngành, lĩnh vực đảm bảo sự tăng trưởng bền vững và xóa đói giảm nghèo và tạo cơ hội cho người nghèo tăng thu nhập, đó là việc phát triển cơ sở hạ tầng để tạo cơ hội cho các xã nghèo, vùng nghèo, người nghèo tiếp cận với các dịch vụ công

Dự án Giảm nghèo tỉnh Lào Cai giai đoạn 2 (2010 - 2015) được xây dựng dựa trên

cơ sở kế thừa và phát huy những kết quả và thành tựu đã đạt được của Dự án Giảm nghèo tỉnh Lào Cai giai đoạn 1 (2002 - 2007) sử dụng nguồn vốn vay của Ngân hang Thế giới (WB); đồng thời việc xây dựng Báo cáo Nghiên cứu khả thi Dự án Giảm nghèo tỉnh Lào Cai giai đoạn 2 (2010 - 2015) được tiến hành xây dựng dựa trên các cơ sở pháp lý sau:

- Căn cứ Nghị định số 131/2006/NĐ-CP ngày 09/11/2006 của Chính phủ về việc Ban hành quy chế quản lý và sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức

- Căn cứ Văn bản số 1096/TTTg-QHQT ngày 03/7/2009 của Thủ tướng Chính phủ

về việc chủ trương tiếp nhận dự án do Ngân hàng Thế giới (WB) tài trợ

- Căn cứ Công văn số 3205/BKH-KTNN ngày 07/5/2009 của Bộ Kế hoạch và Đầu

tư về việc hướng dẫn xây dựng Báo cáo Nghiên cứu khả thi Dự án Giảm nghèo các tỉnh Miền núi phía Bắc giai đoạn 2 (2010- 2015)

Báo cáo nghiên cứu khả thi Dự án Giảm nghèo tỉnh Lào Cai giai đoạn 2 (2010 - 2015) được xây dựng với các nội dung chủ yếu sau:

Trang 5

CHƯƠNG I BÁO CÁO TÓM TẮT DỰ ÁN GIẢM NGHÈO TỈNH LÀO CAI

GIAI ĐOẠN 2 (2010 - 2015)

I MÔ TẢ VỀ DỰ ÁN, CƠ QUAN ĐỀ XUẤT, CƠ QUAN THỰC HIỆN, CƠ QUAN VẬN HÀNH DỰ ÁN

I.1- THÔNG TIN CƠ BẢN VỀ DỰ ÁN

1 Tên dự án: Dự án Giảm nghèo tỉnh Lào Cai, giai đoạn 2 (2010 - 2015)

2 Mã ngành:

3 Tên nhà tài trợ: Ngân hàng thế giới (WB)

4 Cơ quan đề xuất dự án: Uỷ ban Nhân dân tỉnh Lào Cai

5 Tên các cơ quan chủ quản dự án

1 UBND tỉnh Lào Cai

Địa chỉ liên lạc: Số 268 Đường Hoàng Liên -

TP Lào Cai - tỉnh Lào Cai

Số điện thoại / Fax:

2 Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Lào Cai

Địa chỉ liên lạc: Số 266 Đường Hoàng Liên -

P Kim Lân - TP Lào Cai - tỉnh Lào Cai

Số điện thoại / Fax:

020.3840430/ 020.3841567

6 Chủ dự án dự kiến:

1 UBND tỉnh Lào Cai

Địa chỉ liên lạc: Số 268 Đường Hoàng Liên -

TP Lào Cai - tỉnh Lào Cai

Số điện thoại /Fax:

2 Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Lào Cai

Địa chỉ liên lạc: Số 266 Đường Hoàng Liên -

P Kim Lân - TP Lào Cai - tỉnh Lào Cai

Số điện thoại / Fax:

Trang 6

8 Địa điểm thực hiện dự án: 45 xã thuộc 04 huyện: Bát Xát, Sa Pa, Mường

Khương, Văn Bàn của tỉnh Lào Cai

9 Tổng vốn dự án: 22,6 triệu USD (tương đương với 384,21 triệu VND)

Trong đó: Vốn vay ODA: 20 triệu USD, vốn đối ứng: 2,6 triệu USD

10 Hình thức cung cấp ODA: Vay ưu đãi

I.2 MỤC TIÊU CỦA DỰ ÁN:

1- Mục tiêu tổng quát:

Dự án Giảm nghèo tỉnh Lào Cai giai đoạn 2 (2010 - 2015) trước hết nhằm kế thừa

và phát huy những thành tựu và kết quả đạt được của quá trình thực hiên Dự án Giảm nghèo tỉnh Lào Cai giai đoạn 1 (2002 -2007) Các hoạt động của Dự án Giảm nghèo tỉnh Lào Cai giai đoạn 2 (2010 - 2015) được tập vào các lĩnh vực đầu tư: Cơ sở hạ tầng phát triển kinh tế huyện, phát triển sản xuất, liên kết thị trường sản xuất; đầu tư các tiểu dự án nhỏ cải thiện cơ sở hạ tầng thôn bản, cải thiện sản xuất, hỗ trợ sinh kế cho phụ nữ, đào tạo tập huấn tăng cường năng lực, nâng cao kiến thức cho cán bộ, kiến thức khoa học kỹ thuật, ngành nghề nhân dân vùng dự án

Dự án Giảm nghèo giai đoạn 2 (2010 - 2015) với mục tiêu tổng quát là Nhằm giúp cải thiện đời sống, tăng thêm các cơ hội việc làm, tăng thêm thu nhập và đa dạng hoá sản phẩm nông - lâm nghiệp, ngành nghề và thị trường sản phẩm cho nhân dân các dân tộc và đồng bào nghèo, người dân tộc thiểu số ở các xã và huyện khó khăn của 04 huyện, 45 xã trong vùng dự án của tỉnh Lào Cai; Góp phần phát triển sinh kế cho người dân trong vùng, tạo thêm các dịch vụ thị trường, y tế, văn hoá, giáo dục và điều quan trọng nhất là giúp cho người dân trong vùng dự án thoát nghèo, giảm nghèo một cách bền vững

2- Mục tiêu cụ thể của dự án:

- Hỗ trợ các hoạt động sinh kế, hỗ trợ cơ sở hạ tầng trực tiếp cho người nghèo, hộ nghèo, thôn bản nghèo, xã nghèo thuộc vùng dự án Phấn đấu đến năm 2015 số hộ nghèo trong vùng dự án giảm xuống còn khoảng 10% theo tiêu chí hiện nay; góp phần giảm tỷ lệ

hộ nghèo chung của toàn tỉnh xuống dưới 10% vào năm 2015 theo quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh

- Góp phần tăng thu nhập bình quân cho các hộ thuộc vùng dự án và của tỉnh từ 10,6 triệu đồng/năm lên 15 triệu đồng/năm vào năm 2015

- Trong giai đoạn đầu (18 tháng) của dự án sẽ đầu tư nâng cấp 06 công trình đường giao thông nông thôn với qui mô là 23,3 km, tạo điều kiện giao thông đi lại thuận lợi và trao đổi hàng hoá cho nhân dân của các xã dự án

- Nâng cấp 08 công trình thuỷ lợi, phục vụ tưới tiêu cho 214 ha ruộng nước canh tác của người dân các xã thực hiện dự án

Trang 7

- Nâng cấp, sửa chữa và làm mới 03 công trình cấp nước sinh hoạt, cung cấp nước sinh hoạt cho 124 hộ dân của các xã thực hiện dự án

- Hoạt động khác của dự án được lồng ghép hoàn toàn vào kế hoạch 5 năm (2010 - 2015) của các xã, các huyện vùng dự án, qua đó cùng với các nguồn vốn đầu tư trên địa bàn góp phần giảm nghèo bền vững cho nhân dân trong vùng

* Dự án Giảm nghèo tỉnh Lào Cai được thiết kế xây dựng theo hướng rất mở đó là: Các hoạt động của dự án chỉ lập cho kế hoạch 18 tháng đầu, các hoạt động của những năm tiếp theo được lập theo kế hoạch hàng năm; đây là lần đầu tiên có một dự án với mục tiêu giảm nghèo được áp dụng hướng tiếp cận mới này Chính điều này sẽ giúp cho các hoạt động đề xuất của người dân vùng dự án được cụ thể hơn, sát thực với thực

tế nhu cầu về sinh kế, hạ tầng và đời sống của nhân dân

* Dự án hướng tới các mục tiêu cụ thể khác như:

- Đầu tư làm mới các công trình hạ tầng tại thôn bản, tại xã theo nguyện vọng đề xuất và thực tế tại địa phương để phát triển sản xuất, phát triển kinh tế - xã hội góp phần giảm nghèo bền vững

- Hỗ trợ các thông tin về thị trường, liên kết thị trường, hỗ trợ sản xuất dịch vụ cho nhân dân vùng dự án Tạo môi trường phát triển kinh tế đa dạng và cạnh tranh hơn để đáp ứng nhu cầu thiết yếu trong sản xuất, nông - lâm, tiểu thủ công nghiệp của các xã, huyện thuộc vùng dự án

- Tạo việc làm, tăng thu nhập cho lao động là người địa phương để họ vừa có thu nhập vừa nâng cao nhận thức, trách nhiệm trong việc vận hành, duy tu bảo dưỡng các công trình trên địa bàn thôn xã dự án

- ưu tiên hướng các hoạt động của dự án theo đề xuất của phụ nữ, hướng tới việc phụ nữ được tham gia nhiều hơn, được hưởng lợi trực tiếp nhiều hơn đối với các hoạt động dự án Các hoạt động tập trung vào sinh kế cho phụ nữ, ưu tiên đầu tư các tiểu dự án

do phụ nữ đề xuất đã giúp cho chị em phụ nữ (hầu hết là người dân tộc thiểu số) được hưởng lợi, được trực tiếp tham gia các nhóm mô hình sản xuất, các hoạt động đào tậo, tập huấn kỹ năng sống, kỹ thuật canh tác, nâng cao tay nghề, xoá mù chữ,

- Các hoạt động và cách dự án tiếp cận các hoạt động sẽ đem lại nhiều lợi ích hơn cho nhóm cộng đồng các dân tộc thiểu số trong nhóm người người, hộ nghèo, vùng nghèo của dự án

- Các hoạt động đào tạo được thực hiện trên cơ sở nhu cầu đào tạo của người dân địa phương là chủ yếu; được tập trung từ việc đào tạo lập kế hoạch, tiếp cận với kiến thức khoa học kỹ thuật, sản xuất, đời sống, phòng chống và giảm nhẹ rủi ro thiên tai

- Số thôn bản được cải thiện điều kiện sống từ những đầu tư của dự án: Với 03 hợp phần của dự án, đặc biệt là hợp phần Ngân sách Phát triển xã với các tiểu dự án được đầu

tư phù hợp với quy mô thôn, bản theo đề xuất của người dân; có tổng số 432/432 thôn bản

Trang 8

thuộc 45 xã của 04 huyện: Bát Xát, Sa Pa, Mường Khương, Văn Bàn (chiếm 100% số thôn bản) được hưởng lợi từ các hoạt đồng đầu tư của dự án

- Các hoạt động đầu tư trong Hợp phần Ngân sách Phát triển xã được phân cấp cho

xã làm chủ đầu tư, qua quá trình thực hiện giai đoạn 1 của dự án cũng như 5 năm tiếp theo thực hiện Dự án Giảm nghèo tỉnh Lào Cai giai đoạn 2 (2010 - 2015) có thể khẳng định 100% số xã (45/45 xã) của 04 huyện dự án sẽ làm chủ đầu tư hiệu quả hợp phần Ngân sách Phát triển xã

3 Các hợp phần của Dự án:

Nội dung các hợp phần của Dự án Giản nghèo tỉnh Lào Cai giai đoạn 2 (2010 - 2015) gồm các hợp phần sau:

* Hợp phần 1: Phát triển kinh tế huyện

Nguồn vốn phân bổ cho hợp phần này trên nguyên tắc là 50% tổng nguồn vốn vay của Ngân hàng Thế giới (WB) của toàn dự án

Mục tiêu của hợp phần này là cung cấp vốn đầu tư hỗ trợ cho việc lập và thực hiện

Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của các huyện, xã; cải thiện sinh kế người dân thông qua xây dựng mới hoặc nâng cấp cơ sở hạ tầng kinh tế nhằm phục vụ sản xuất và phát triển kinh tế đa dạng, tăng thêm việc làm và nâng cao thu nhập; đảm bảo thành quả xây dựng được vận hành tốt và bền vững; đáp ứng các nhu cầu phát triển kinh tế xã hội tại các xã, huyện vùng cao

Hợp phần này sẽ tập trung đầu tư vào các hoạt động sinh kế, lồng ghép để giảm thiểu rủi ro/thiên tai, giúp các huyện/xã dự án nhận ra tiềm năng sản xuất của họ và tạo thuận lợi cho việc định hướng thị trường và kết nối với thị trường

Hợp phần này gồm 2 tiểu hợp phần:

Tiểu hợp phần 1.1: Đầu tư phát triển kinh tế huyện, và

Tiểu hợp phần 1.2: Đa dạng hoá các cơ hội liên kết thị trường và hỗ trợ sáng kiến

kinh doanh

* Hợp phần 2: Ngân sách Phát triển xã

Nguồn vốn phân bổ cho hợp phần này trên nguyên tắc là 35% tổng nguồn vốn vay của Ngân hàng Thế giới (WB) của toàn dự án Ngân hàng Thế giới (WB) tài trợ 100% vốn cho thực hiện hợp phần này (gồm chi phí quản lý, chi phí khảo sát thiết kế, chi phí trực tiếp cho các tiểu dự án)

Hợp phần Ngân sách phát triển xã này sẽ tiếp tục cho sự thành công của Dự án giảm nghèo tỉnh Lào Cai giai đoạn 1 (2002 - 2007) Một trong những đặc điểm đặc trưng

Trang 9

và đổi mới của dự án là sẽ chú trọng nhiều hơn đến các hoạt động cải thiện sinh kế và ưu tiên hơn cho nhu cầu đề xuất của phụ nữ

Hợp phần Ngân sách phát triển xã sẽ thực hiện phân cấp triệt để cho cấp Xã làm chủ đầu tư các hoạt động trên địa bàn, bao gồm: xây mới và nâng cấp cơ sở hạ tầng cấp thôn bản, các hoạt động hỗ trợ sinh kế và hỗ trợ giáo dục, hỗ trợ sản xuất nông nghiệp, nhằm cải thiện mức sống một cách bền vững Người dân địa phương được trực tiếp tham gia vào các quá trình từ việc đề xuất hoạt động, ra quyết định, tổ chức triển khai thực hiện (đấu thầu, thi công/thực thi, thanh quyết toán, ), giám sát, quản lý và sử dụng một cách công khai và dân chủ

Hợp phần này bao gồm những tiểu hợp phần sau:

Tiểu hợp phần 2.1: Cải thiện cơ sở hạ tầng thôn bản,

Tiểu hợp phần 2.2: Hỗ trợ Sinh kế và Dịch vụ sản xuất và

Tiểu hợp phần 2.3: Hỗ trợ các hoạt động phát triển KTXH của phụ nữ

* Hợp phần 3: Tăng cường năng lực

Nguồn vốn phân bổ cho hợp phần này trên nguyên tắc là 7,5% tổng nguồn vốn vay của Ngân hàng Thế giới (WB) của toàn dự án Ngân hàng Thế giới (WB) tài trợ 100% vốn cho thực hiện hợp phần này

Mục tiêu của hợp phần này là nâng cao năng lực của chính quyền địa phương, các bên liên quan và cộng đồng trong việc lập kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội tại địa phương, quản lý, triển khai, giám sát và duy trì các chương trình cải thiện sinh kế tại địa phương, kế hoạch đối phó với rủi ro thiên tai và đào tạo nghề cho người dân của vùng dự

án

Hợp phần này bao gồm những tiểu hợp phần sau:

Tiểu hợp phần 3.1: Lập kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội

Tiểu hợp phần 3.2: Đào tạo cán bộ cấp huyện

Tiểu hợp phần 3.3: Đào tạo cán bộ xã và thôn bản

Tiểu hợp phần 3.4: Đào tạo kỹ năng nghề

Tiểu hợp phần 3.5: Bảo vệ tài sản hộ gia đình và tài sản công

*Hợp phần 4: Quản lý dự án - Giám sát và đánh giá

Nguồn vốn phân bổ cho hợp phần này trên nguyên tắc là 7,5% tổng nguồn vốn vay của Ngân hàng Thế giới (WB) của toàn dự án

Trang 10

Hợp phần này nhằm đảm bảo việc quản lý dự án được năng suất và hiệu quả thông qua thúc đẩy việc triển khai, điều phối, trao đổi kinh nghiệm và các nỗ lực nâng cao chất lượng Hợp phần này sẽ bao gồm việc giám sát và đánh giá, truyền thông và thông tin và kiểm toán nội bộ và kiểm toán độc lập, điều phối và hướng dẫn chung, cung cấp các thiết

bị cần thiết và quản lý thực hiện cho Ban QLDA các cấp

4 Các cơ quan chịu trách nhiệm

- Chủ quản đầu tư: UBND tỉnh Lào Cai

- Chủ đầu tư: Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Lào Cai, UBND các huyện Bát Xát, Sa

Pa, Mường Khương, Văn Bàn và UBND 45 xã vùng dự án

- Cơ quan thực hiện: BQLDA tỉnh Lào Cai (PPMU) trực thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư; BQLDA huyện (DPMU) trực thuộc UBND các huyện và Ban Phát triển các xã (CDB) thuộc UBND xã

5 Các thông tin tóm tắt về dân tộc thiểu số, tình trạng đói nghèo trong vùng

dự án

Tại vùng dự án thuộc Dự án Giảm nghèo tỉnh Lào Cai giai đoạn 2 (2010 - 2015), với tổng dân số là khoảng 121.461 người, trong đó dân tộc Kinh chỉ chiếm khoảng 3,52% còn lại là 96,48% là người các dân tộc thiểu số (số liệu tổng hợp từ các xã, huyện vùng

dự án), các nhóm dân tộc thiểu số chủ yếu là: Dân tộc Mông chiếm 47,47%, dân tộc Dao chiếm 24,64%, dân tộc Tày chiếm 11% và các dân tộc khác

Mỗi dân tộc thiểu số trong vùng dự án của tỉnh Lào Cai đều có những phong tục, tập quán trong sản xuất, trong sinh hoạt đặc trưng riêng Dự án Giảm nghèo tỉnh Lào Cai giai đoạn 1 (2010 - 2015) cũng đã có tiến hành nghiên cứu chuyên sâu về nội dung này

và chỉ ra sự phong phú và đa dạng trong các nét văn hóa của từng dân tộc sinh sống ở các địa phương thuộc vùng dự án

Đây cũng là một đặc điểm rất quan trọng cần lưu ý trong quá trình thiết kế dự án

và thực hiện các hoạt động đầu tư, nhằm xóa đói giảm nghèo cho vùng mà các cấp, các ngành và bên liên quan cần đặc biệt quan tâm Thiết kế Dự án Giảm nghèo giai đoạn 2 (2010 - 2015) cũng xem xét và đưa vào các yếu tố quan trọng để thúc đẩy sự tham gia có hiệu quả của các nhóm dân tộc thiểu số trong vùng dự án, đúc rút các bài học và khuyến nghị từ nghiên cứu chuyên sâu của Ngân hàng Thế giới (WB) và từ Báo cáo Phân tích xã hội Quốc gia về Dân tộc và Phát triển

* Tình trạng đói nghèo và các nguyên nhân đói nghèo:

Có thể khẳng định các dân tộc vùng miền núi phía Bắc nói chung và tỉnh Lào Cai nói riêng thuộc vào những cộng đồng nghèo nhất trong cả nước Tỷ lệ hộ nghèo tại vùng

dự án rất cao Nhiều xã có tỷ lệ đói nghèo lên đến trên 60% (ví dụ như xã Tả Thàng, xã

Trang 11

Tả Ngải Chồ, xã Tả Gia Khâu huyện Mường Khương; xã Y tý, xã Dền Thàng, xã Ngải Thầu huyện Bát Xát; xã Nậm Tha, xã Nậm Chày, xã Nậm Xé huyện Văn Bàn; xã Hầu Thào, xã Tả Phìn huyện Sa Pa

Tỷ lệ hộ nghèo là người dân tộc thiểu số chiếm 100% số hộ nghèo tại các xã Đời sống của đồng bào, đặc biệt là tại các xã biên giới xa xôi và rẻo cao còn rất khó khăn và

có mức độ cải thiện cuộc sống chậm hơn nhiều so với người Kinh sinh sống trong cùng khu vực Mặc dù trong những năm vừa qua, được sự quan tâm của Nhà nước đầu tư về lĩnh vực xoá đói giảm nghèo đạt được những thành tựu quan trọng, tuy nhiên nhóm cộng đồng các dân tộc thiểu số vẫn là nhóm có tỷ lệ hộ nghèo cao nhất

* Các nguyên nhân chủ yếu dẫn tới đói nghèo được tóm tắt như dưới đây:

Người dân tộc thiểu số có sự hạn chế về vốn vật chất (đất đai, tiền vốn, tín dụng) hơn người Kinh; có ít vốn kiến thức về xã hội như y tế, giáo dục và việc tiếp cận với các dịch vụ xã hội còn hạn chế, do chủ yếu sinh sống tại các vùng núi xa xôi, hẻo lánh, cách trở cho nên khả năng tiếp cận với môi trường bên ngoài còn nhiều hạn chế và yếu tố này được xác định như một trong những nguyên nhân chính của đói nghèo

Người dân tộc thiểu số có thể gặp nhiều rảo cản do ngôn ngữ khác biệt với tiếng phổ thông cho nên rất bị hạn chế trong việc nghe, đọc, hiểu các chính sách của Chính phủ, đặc biệt là các chương trình giảm nghèo do đó hưởng lợi của họ có thể thấp hơn so với người Kinh

Khả năng tiếp cận bình đẳng các loại hình dịch vụ xã hội và thị trường đa dạng của người dân tộc thiểu số cũng phần nào kém hơn so với các nhóm dân tộc đa số Một số định kiến của người Kinh về người dân tộc thiểu số tuy không quá phổ biến hiện nay nhưng cũng đã trở thành các định kiến tiêu cực và phần nào làm ảnh hưởng tiêu cực tới nỗ lực vươn lên của đồng bào dân tộc thiểu số Ngoài ra, do đặc điểm địa hình phức tạp, độ dốc lớn cho nên các tác động của thời tiết (như lũ quét, lũ ống, rét đậm, rét hại, hạn hán, v.v ) đã và đang ảnh hưởng nghiêm trọng tới đời sống của đồng bào và rất dễ làm tái nghèo nhiều hộ gia đình, thậm chí cả một thôn bản hoặc một vài xã sau thiên tai

Báo cáo đánh giá của Ngân hàng Thế giới (WB) của Ngân hàng Thế giới (WB) đã chỉ ra một số phát hiện quan trọng được tóm tắt, chọn lọc như sau:

- Giáo dục: Tỷ lệ trẻ bỏ học ở người dân tộc thiểu số còn cao, người dân tộc thiểu

số có xu hướng đi học muộn hơn; Giáo dục mầm mon ở những vùng dân tộc thiểu số còn chưa được quan tâm đúng mức; thiếu giáo dục song ngữ cho đồng bào là người dân tộc thiểu số Các loại phí trong giáo dục là một trở ngại lớn đối với tiếp cận giáo dục ở người dân tộc thiểu số; có ít giáo viên người dân tộc và điều kiện giao thông tới trường của trẻ nhỏ có nhiều khó khăn

Trang 12

- Giao thông, đi lại: Người dân tộc ít khi ra khỏi địa bàn họ sinh sống hơn so với người Kinh, ít khi đi tới các thị trấn của huyện nơi họ sinh sống và dĩ nhiên là càng ít tới các thị xã, thành phố lân cận, do ít di chuyển hơn nên đã ảnh hưởng tới khả năng quan sát

và học hỏi ý tưởng mới của họ

- Tín dụng và dịch vụ tài chính: chưa có một chính sách tín dụng ưu đãi riêng cho người dân tộc thiểu số và họ dễ bị tổn thương về tài chính hơn đối với những khoản vay nặng lãi từ thị trường không chính thức

- Tiếp cận với đất đai, nông nghiệp và lâm nghiệp: Người dân tộc thiểu số tiếp tục

bị phụ thuộc vào việc canh tác nương rẫy; có tỷ lệ đầu tư cho nông nghiệp thấp hơn do đó

có năng suất canh tác thấp hơn; vùng dân tộc thiểu số có diện tích rừng lớn nhưng lại có ít

hộ gia đình dân tộc thiểu số có sinh kế ổn định từ lâm nghiệp; công tác giao đất, giao rừng nói chung dường như chưa thực sự mang lại tác động lớn tới thu nhập của người dân tộc thiểu số; tình trạng thiếu đất đang có phần gia tăng tại một số vùng dân tộc thiểu số

- Tiếp cận thị trường, thương mại và hoạt động phi nông nghiệp: Phụ nữ dân tộc thiểu số ít tham gia thị trường hơn so với người Kinh; người dân tộc thiểu số bán nhiều mặt hàng có giá trị thấp hơn so với ngoài chợ; người dân tộc thiểu số thiếu quy trình chế biến tạo nên giá trị gia tăng lớn hơn và thiếu các mối liên kết chuỗi giá trị cho sản phẩm của họ; buôn bán nhỏ lẻ, kể cả ở cấp thôn bản cũng do các nhóm người không phải là người dân tộc thiểu số chiếm ưu thế và tỷ lệ của người dân tộc thiểu số đại diện trong lĩnh vực phi nông nghiệp thấp

- Quan niệm, định kiến chưa đúng về người dân tộc thiểu số: Có một số lượng người Kinh còn có quan niệm, định kiến chưa đúng về người dân tộc thiểu số và điều này

đã góp phần làm tăng mối mặc cảm của họ và phần nào làm giảm đi nỗ lực vươn lên của

họ

* Vấn đề giới và phụ nữ: Thông tin từ báo cáo đánh giá của Ngân hàng Thế giới (WB) và các tài liệu khác cho thấy rằng bên cạnh những lợi ích mà phụ nữ và nam giới cùng được hưởng từ thành quả về phát triển kinh tế và xã hội, hạ tầng và sản xuất nông nghiệp, vẫn còn bằng chứng cho thấy có sự tồn tại dai dẳng về bất bình đẳng giới tại vùng Miền núi phía Bắc nói chung và tỉnh Lào Cai nói riêng

Quy tắc văn hóa tại vùng này tiếp tục đặt phụ nữ người dân tộc thiểu số vào vị trí thứ yếu trong gia đình, trong cộng đồng và tiếng nói của họ trong gia đình, cộng đồng nhiều khi chưa được xem trọng Theo đó, phụ nữ tiếp tục phải chịu thiệt thòi trong mọi lĩnh vực, từ tiếp cận các dịch vụ khuyến nông cho tới y tế, giáo dục, nguồn lực để sản xuất

Trang 13

Tình trạng thất học trong phụ nữ dân tộc thiểu số đã và đang cản trở họ tham gia vào các hoạt động xã hội nói chung cũng như các hoạt động phát triển kinh tế xã hội do Chính phủ/ các nhà tài trợ đầu tư Nhiều phụ nữ dân tộc thiểu số không có cơ hội đi học

và không biết đọc, biết viết tiếng Kinh, điều này cản trở họ tham gia tích cực hơn nữa vào các cơ hội phát triển kinh tế mới có từ nền kinh tế thị trường

Phụ nữ người dân tộc thiểu số, đặc biệt là tại các thôn bản xa xôi ít có cơ hội tham gia vào các cuộc họp của cộng đồng và điều này cản trở họ tiếp xúc với xã hội và các cơ hội được nói lên tiếng nói, nói lên các nhu cầu của chính mình Tuy nhiên, Báo cáo đánh giá của Ngân hàng Thế giới (WB) và rất nhiều thông tin từ thực tiễn khác cũng cho thấy

đã có nhiều bằng chứng cho thấy nếu trao cơ hội, vốn và hỗ trợ về kiến thức, phụ nữ dân tộc thiểu số có thể cải thiện được cuộc sống của mình thông qua các hoạt động sinh kế

Đây cũng là vấn đề mà Dự án Giảm nghèo tỉnh Lào Cai giai đoạn 2 (2010 - 2015)

sẽ phải quan tâm trong quá trình thiết kế dự án Thêm nữa, kinh nghiệm từ Dự án Giảm nghèo giai đoạn 1 (2002 - 2007) cũng cho thấy, các nhu cầu và ưu tiên của phụ nữ chưa được quan tâm một cách đầy đủ, đặc biệt là trong các mô hình nông nghiệp là các hoạt động dễ thu hút sự tham gia của phụ nữ nhất Xuất phát từ thực tế này, Dự án Giảm nghèo tỉnh Lào Cai giai đoạn 2 (2010 - 2015) sẽ được thiết kế dựa trên cơ sở cần phải có sự ưu tiên nhiều hơn nữa, có sự hỗ trợ đặc biệt hơn đối với phụ nữ trong vùng dự án, đưa họ

„vào cuộc‟ mạnh hơn nữa thông qua các hoạt động dự án (về tổ chức, thể chế thì Phó Ban phát triển xã phải là Hội trưởng Hội Phụ nữ xã, dành hẳn một tiểu hợp phần trong Hợp phần Ngân sách Phát triển xã để đáp ứng những ưu tiên đề xuất của phụ nữ, có ít nhất một đại diện của thôn bản là nữ trong Ban Phát triển xã và việc tham vấn đối với phụ

nữ phải được chú trọng, quan tâm hơn ) nhằm góp phần thúc đẩy sự tiến bộ của phụ nữ

và cải thiện cuộc sống vật chất, văn hóa, tinh thần của họ

* Kết luận chung:

Theo Báo cáo phát triển Việt Nam 2007 của các nhà tài trợ, nghèo đói ngày càng tập trung vào các nhóm dân tộc thiểu số Với các thông tin cơ bản trên đây có thể cho thấy đồng bào dân tộc thiểu số tại vùng Miền núi phía Bắc nói chung và tỉnh Lào Cai nói riêng hiện vẫn đang rất khó khăn trong phát triển sinh kế và đời sống; khó khăn trong việc tiếp cận kỹ thuật mới, tín dụng, bị ảnh hưởng rất lớn từ hậu quả của thiên tai, khả năng tiếp cận tới thị trường thấp, bên cạch việc có rào cản về ngôn ngữ, chữ viết, định kiến, v.v

Chính phủ và các nhà tài trợ sẽ phải tiếp tục dành sự quan tâm đặc biệt cho các cộng đồng DTTS trong vùng dự án để nhanh chóng giúp họ thoát nghèo, cải thiện đời sống và tình trạng bất bình đẳng giới đối với phụ nữ dân tộc thiểu số Căn cứ vào các đánh giá nêu trên, Dự án Giảm nghèo tỉnh Lào Cai 2 (2010 - 2015) đã xác định cách thức

Trang 14

tiếp cận và phân bổ nguồn lực đầu tư phù hợp để góp phần quan trọng vào giải quyết đói nghèo tại vùng dự án (mà chủ yếu là người dân tộc thiểu số) Tinh thần chung để thiết kế

dự án là phải đảm bảo rằng các hoạt động của dự án phù hợp với tập quán canh tác, nếp sống văn hóa của địa phương, các tài liệu bằng chữ viết cần giảm tới mức tối thiểu và thay vào đó là các hình ảnh và sách âm thanh, các cán bộ dự án, cán bộ Hướng dẫn viên Cộng đồng (CF) người Kinh phải được đào tạo để xóa bỏ đi các định kiến về người dân tộc thiểu số

Tóm lại: Dự án Giảm nghèo tỉnh Lào Cai giai đoạn 2 (2010 - 2015) sẽ áp dụng một

cách tiếp cận mở hơn trong đó đặc biệt chú trọng nhiều hơn tới vai trò, sự tham gia của cộng đồng người dân tộc thiểu số, của phụ nữ, tiếp tục phát huy các thành công, các bài học của Dự án Giảm nghèo giai đoạn 1; đặc biệt trong việc thực hiện hợp phần Ngân sách Phát triển xã với sự tham gia rất hiệu quả của cộng đồng tại 434 thôn bản thuộc 45 xã của vùng dự án

II- LỊCH TRÌNH THỰC HIỆN DỰ ÁN

Lịch trình thời gian thực hiện dự án là 5 năm 2010 - 2015, được phân kỳ đầu tư như sau:

- Năm 2010: Thực hiện các hoạt động đào tạo về lập kế hoạch phát triển kinh tế -

xã hội địa phương, đào tạo về quản lý dự án cho cán bộ quản lý dự án các cấp; triển khai công tác chỉ định thầu tư vấn khảo sát thiết kế các công trình thuộc hợp phần 1.1 Phát triển kinh tế huyện trong kế hoạch thực hiện 18 tháng của dự án; các hoạt động về công tác quản lý dự án

- Năm 2011: Thực hiện các hoạt động đào tạo, đấu thầu tư vấn, xây lắp các công trình thuộc kế hoạch 18 tháng của hợp phần Phát triển kinh tế huyện Chuẩn bị triển khai việc lập kế hoạch chi tiết cho năm tiếp theo của tiểu hợp phần Đa dạng hoá các cơ hội liên kết thị trường, sáng kiến kinh doanh; lập kế hoạch cho hợp phần Ngân sách Phát triển xã năm 2012, lập kế hoạch cho các hoạt động đào tạo của hợp phần Đào tạo, tăng cường năng lực; các hoạt động về công tác quản lý dự án

- Năm 2012: Tiếp tục thực hiện các hoạt động đào tạo, đấu thầu tư vấn, xây lắp, hàng hoá, đa dạng hoá các cơ hội liên kết thị trường; thực hiện hợp phần NSPTX, QLDA; đánh giá giữa kỳ

- Năm 2013: Tiếp tục thực hiện các hoạt động đào tạo, đấu thầu tư vấn, xây lắp, hàng hoá, đa dạng hoá các cơ hội liên kết thị trường; thực hiện hợp phần NSPTX, QLDA; công tác thanh quyết toán, kiểm toán, giám sát, đánh giá các hoạt động dự án

- Năm 2014: Tiếp tục thực hiện các hoạt động đào tạo, đấu thầu tư vấn, xây lắp, hàng hoá, đa dạng hoá các cơ hội liên kết thị trường; thực hiện hợp phần NSPTX, QLDA; công tác thanh quyết toán, kiểm toán, giám sát, đánh giá các hoạt động dự án

Trang 15

- Năm 2015: Chủ yếu tập trung vào việc thanh, quyết toán toàn bộ các hợp phần dự

án, quyết toán dự án, đánh giá cuối kỳ và tổng kết dự án

III- ĐỊA ĐIỂM THỰC HIỆN DỰ ÁN

Dự án giảm nghèo tỉnh Lào Cai giai đoạn 2 (2010 - 2015) được đầu tư trên địa bàn

434 thôn bản, 45 xã thuộc 04 huyện:

- Huyện Bát Xát, 14 xã: Nậm Chạc, Ngải Thầu, Pa Cheo, Nậm Pung, Bản Xèo, Trung Lèng Hồ, Tòng Sành, Y Tý, Phìn Ngan, Trịnh Tường, Dền Thàng, Sảng Ma Sáo, A

- Huyện Văn Bàn 10 xã: Nậm Xé, Nậm Xây, Nậm Chày, Làng Giàng, Chiềng Ken, Nậm Tha, Liêm Phú, Tân Thượng, Sơn Thuỷ, Dương Quỳ

IV NGUỒN TÀI CHÍNH CHO DỰ ÁN

Tổng vốn đầu tư cho toàn Dự án Giảm nghèo tỉnh Lào Cai giai đoạn 2 (2010 - 2015) là 383.931 triệu VND, tương đương với 22,60 triệu USD (tỷ giá quy đổi tạm tính

1 USD = 17.000 VND)

Trong đó nguồn vốn vay của Ngân hàng Thế giới (WB) là 340.000 triệu đồng, tương đương 20 triệu USD; vốn đối ứng từ ngân sách Nhà nước là 43.931 triệu đồng, tương đương 2,60 triệu USD

- Đối với vốn ODA vay của Ngân hàng Thế giới (WB): Thực hiện theo cơ chế Nhà nước cấp phát từ ngân sách trung ương, bổ sung có mục tiêu cho ngân sách địa phương

- Đối với vốn đối ứng: vốn đối ứng bằng tiền (thực hiện theo cơ chế ngân sách Trung ương hỗ trợ có mục tiêu cho các tỉnh theo Quyết định số 210/2006/QĐ-TTg ngày 12/9/2006 và Quyết định số 27/2008/QĐ-TTg ngày 05/02/2008 của Thủ tướng Chính phủ) và đối ứng bằng hiện vật (đóng góp của cộng đồng bằng nguyên vật liệu địa phương

và công lao động, không dùng hình thức đóng góp bằng tiền đối với vùng nghèo, hộ nghèo)

Trang 16

CHƯƠNG II BỐI CẢNH VÀ CĂN CỨ CỦA DỰ ÁN

I CĂN CỨ XÁC ĐỊNH SỰ CẦN THIẾT VÀ TÍNH CẤP BÁCH CỦA DỰ ÁN

I.1 Môi trường vĩ mô và chính sách phát triển kinh tế của tỉnh

1 - Bối cảnh chung của tỉnh Lào Cai

1.1- Điều kiện tự nhiên:

* Về vị trí địa lý:

Lào Cai là tỉnh vùng cao biên giới, nằm giữa vùng Đông Bắc và vùng Tây Bắc, cách Hà Nội 296 km theo đường sắt và 345km theo đường bộ Phía Đông giáp tỉnh Hà Giang, phía Nam giáp tỉnh Yên Bái, phía Tây giáp tỉnh Lai Châu, phía Bắc giáp tỉnh Vân Nam - Trung Quốc (Trung Quốc) với 203 km đường biên giới Diện tích tự nhiên của tỉnh

là 638.389,59 ha, chiếm 1,93% diện tích cả nước, đứng thứ 19/64 tỉnh, thành phố cả nước

về diện tích Trong điều kiện liên kết kinh tế phát triển mạnh và trở thành xu thế phát triển không thể đảo ngược được của thế giới, đặc biệt ở khu vực Đông Á, vị thế Lào Cai trở nên vô cùng quan trọng, tạo cho tỉnh những tiềm năng, lợi thế phát triển kinh tế - xã hội

và hội nhập kinh tế quốc tế

- Là một nút giao thông quan trọng, một bàn đạp cho Hai hành lang, một vành đai kinh tế trên cơ sở phát triển giao thương với các tỉnh phía Tây Nam ổcung Quốc), các tỉnh, thành phố trong cả nước theo tuyến hành lang Hơn nữa, khi hành lang kinh tế Côn Minh - Lào Cai - Hà Nội - Hải Phòng đi vào hoạt động thì Trung Quốc sẽ thâm nhập vào ASEAN qua tuyến hành lang này

Từ Côn Minh - Thủ phủ tỉnh Vân Nam (Trung Quốc) nếu đi bằng đường sắt qua Lào Cai ra cảng biển Hải Phòng chỉ dài 854 km, trong khi tuyến đường sắt nội địa ngắn nhất đi ra cảng Phòng Thành, tỉnh Quảng Tây (Trung Quốc) cũng dài hơn 1.800 km Tuyến đường Côn Minh - Lào Cai - Hà Nội - Hải Phòng cũng là tuyến ngắn nhất trong vận chuyển hàng hoá xuất nhập khẩu quá cảnh từ Vân Nam (Trung Quốc) đi Việt Nam tới các nước thứ ba Do đó, Trung Quốc hết sức coi trọng tuyến huyết mạch của vùng Tây Nam (Trung Quốc) qua cửa khẩu Lào Cai và cảng Hải Phòng Đây là cửa ngõ gần nhất để miền Tây (Trung Quốc) mở rộng trao đổi thương mại với khu vực và các nước khác

- Là một cửa ngõ quan trọng nối dài thị trường Việt Nam với thị trường Tây Nam (Trung Quốc), hiện đang phát triển rầm rộ trong chiến lược Đại khai phá miền Tây (Trung Quốc); với cả Tiểu vùng Mê Kông mở rộng mà hệ thống đường xuyên Á đang hình thành cùng với nhiều kế hoạch hợp tác phát triển Tiểu vùng mới đã được Hội nghị cấp cao Lần thứ hai của Chương trình hợp tác tiểu vùng Mê Kông mở rộng (GMS) ngày 5/7/2005 tại Côn Minh khẳng định Nói cách khác, Lào Cai trở thành cửa khẩu trung chuyển trên hành lang kinh tế Côn Minh - Hải Phòng, nơi hội tụ hay một trung tâm kinh tế mở hoặc thành một cầu nối kinh tế Việt Nam với Trung Quốc, Việt Nam với Tiểu vùng Mê Kông mở rộng, Việt Nam với thị trường tự do ASEAN - Trung Quốc

- Phát triển thành phố cửa khẩu quốc tế để phát triển Lào Cai trở thành “đầu tầu” kinh tế của vùng Trung du Miền núi Bắc Bộ (TDMNBB), kết nối hiệu quả với vùng kinh

Trang 17

tế trọng điểm Bắc Bộ (KTTĐBB) Núi cỏch khỏc, Lào Cai trở thành cầu nối kinh tế quan trọng giữa vựng KTTĐBB với vựng kinh tế Tõy Nam (Trung Quốc) núi chung, tỉnh Võn Nam (Trung Quốc) núi riờng

- Lào Cai cú điều kiện thuận lợi, dễ dàng liờn kết với cỏc tỉnh trong vựng TDMNBB và vựng KTTĐBB trong tuyến hợp tỏc với Trung Quốc thụng qua việc khai thỏc vành đai kinh tế Vịnh Bắc Bộ, hợp tỏc kinh tế với Trung Quốc qua cửa khẩu quốc tế Lào Cai, cựng tham gia khai thỏc phỏt triển hành lang kinh tế Cụn Minh - Lào Cai - Hải Phũng và Nam Ninh - Lạng Sơn - Hải Phũng

Như vậy, vị trớ địa lý của Lào Cai khụng chỉ tạo điều kiện thuận lợi cho phỏt triển kinh tế - xó hội, đảm bảo an ninh quốc phũng cho tỉnh mà nú cũn cú vai trũ rất quan trọng đối với cả vựng TDMNBB và cả nước Lào Cai hoàn toàn cú khả năng trở thành nơi hội

tụ, là đầu mối kinh tế quan trọng của Khu vực mậu dịch tự do ASEAN - Trung Quốc; vai trũ đầu tầu, thỳc đẩy kinh tế cỏc tỉnh lõn cận, và cỏc tỉnh lõn cận này tạo thành vựng kinh

tế vành đai, cú tỏc động bổ trợ cho vựng kinh tế động lực, hỡnh thành thể chế kinh tế liờn hoàn toàn vựng

* Về địa hỡnh:

Lào Cai cú địa hỡnh phức tạp, địa hỡnh chia cắt mạnh, độ phõn tầng lớn hỡnh thành giữa hai dóy nỳi chớnh là dóy Hoàng Liờn Sơn và dóy nỳi Con Voi cựng cú hướng Tõy Bắc - Đụng Nam nằm phớa Đụng và phớa Tõy tạo ra cỏc vựng đất thấp trung bỡnh giữa hai dóy nỳi Ngoài ra, địa bàn tỉnh cũn cú nhiều nỳi nhỏ phõn bố đa dạng, chia cắt tạo ra những tiểu vựng khớ hậu khỏc nhau Địa hỡnh chia cắt, độ phõn tầng lớn nờn phõn đai cao thấp khỏ rừ rệt, trong đú độ cao từ 300m - 1.000m chiếm phần lớn diện tớch toàn tỉnh

Đặc điểm địa hỡnh trờn tạo lợi thế cho Lào Cai trong phỏt triển cỏc loại hỡnh du lịch như thỏm hiểm, leo nỳi, du lịch sinh thỏi Địa hỡnh dốc kết hợp với mạng lưới sụng, suối dày đặc sẽ là tiềm năng của Lào Cai trong phỏt triển thuỷ điện nhỏ và vừa Tuy nhiờn, địa hỡnh phõn tầng lớn, chia cắt cũng đặt ra thỏch thức khụng nhỏ đối với tỉnh trong phỏt triển

cơ sở hạ tầng như giao thụng, mạng lưới điện, quy hoạch vựng sản xuất nụng nghiệp tập trung

* Về tài nguyờn đất đai:

Tổng diện tích tự nhiên 638.389,59 ha, trong đó:

+ Đất nông - lâm nghiệp 375.030,63 ha, chiếm 58,74 % diện tích tự nhiên, trong đó:

- Đất nông nghiệp: 78.855,69 ha

- Đất lâm nghiệp: 296.174,94 ha

+ Đất phi nông nghiệp là 30.677,37 ha, chiếm 4,81% diện tích tự nhiên

+ Đất ch-a sử dụng là 232.681,59 ha chiếm 36,44% diện tích tự nhiên

* Tài nguyờn nước:

Lào Cai cú hệ thống sụng suối được phõn bố khỏ đều với 2 con sụng lớn chảy qua

là sụng Hồng (130 km chảy qua tỉnh) và sụng Chảy Ngoài ra, trờn địa bàn tỉnh cũn cú hàng nghỡn sụng, suối, trong đú cú 107 sụng, suối dài từ 10 km trở lờn

Trang 18

Sông Hồng không những có vai trò quan trọng trong phát triển giao thương bằng đường thuỷ giữa Lào Cai - đầu mối của Việt Nam với Vân Nam - đầu mối quan trọng của miền Tây (Trung Quốc), mà nó còn tạo ra tiềm năng phát triển du lịch đường sông Với lợi thế có cửa khẩu trên sông Hồng cho phép Lào Cai đảm nhận các hoạt động dịch vụ xuất nhập cảnh khách du lịch sông Hồng Tuy nhiên, trong những năm qua sự phối hợp giữa các tỉnh, thành phố nằm trong lưu vực với Lào Cai chưa chặt chẽ và hiệu quả nên tiềm năng du lịch trên sông Hồng trong tuyến hành lang kinh tế Đông Tây của các nước trong Tiểu vùng sông Mê Kông chưa được khai thác, phát triển

Hệ thống sông, suối dày với địa hình dốc tạo ra lợi thế cho Lào Cai trong phát triển thuỷ điện nhỏ và vừa Theo quy hoạch phát triển công nghiệp, đến năm 2020, Lào Cai có trên 110 điểm có thể xây dựng thuỷ điện với tổng công suất lên đến 1.100 MW

Nguồn nước ngầm của tỉnh khá dồi dào, trữ lượng ước tính 30 triệu m3, trữ lượng động khoảng 4.448 triệu m3 với chất lượng khá tốt Ngoài ra, Lào Cai còn có bốn nguồn nước khoáng, nước nóng có nhiệt độ khoảng 400C và nguồn nước siêu nhạt (Sa Pa), hiện chưa được khai thác, sử dụng Đây sẽ là tiềm năng lớn để phát triển du lịch

Diện tích rừng lớn, thảm thực vật phong phú và sự đa dạng các loại động vật là lợi thế của tỉnh trong phát triển công nghiệp khai thác, chế biến lâm sản; du lịch

* Tài nguyên khoáng sản:

Lào Cai là tỉnh có nguồn tài nguyên khoáng sản đa dạng, trữ lượng lớn và có tính đại diện về chủng loại của cả nước Đến nay đã phát hiện được 150 mỏ và điểm mỏ với trên 30 loại khoáng sản, trong đó có một số mỏ khoáng sản đã được thăm dò, đánh giá trữ lượng, chất lượng, cụ thể:

- Quặng sắt: Phân bố ở Quý Xa bên bờ phải sông Hồng (xã Sơn Thuỷ, Văn Bàn) có trữ lượng địa chất: 120 triệu tấn, trữ lượng khai thác: 98 triệu tấn, hàm lượng sắt trong quặng là 53%

Hiện trạng cơ sở hạ tầng ngoài mỏ không thuận lợi đòi hỏi vốn đầu tư lớn, mặt khác năng lực vận chuyển của tuyến đường sắt Hà Nội - Lào Cai còn hạn chế (không quá

500 ngàn tấn/ngày mỗi chiều) làm hạn chế hiệu quả và quy mô khai thác mỏ Nếu sử dụng quặng trong nước mỏ nằm quá xa khu gang thép Thái Nguyên thì chi phí vận chuyển lớn

Trang 19

- Quặng đồng: Lào Cai có 2 mỏ đồng Sinh Quyền và Tả Phời Mỏ đồng Sinh Quyền (dài 60 km từ suối Lũng Pô tới TP Lào Cai) có trữ lượng địa chất: 53,5 triệu tấn, hàm lượng đồng trong quặng trung bình 1,03% Đây là mỏ đa kim, ngoài đồng còn thu hồi được: vàng (trữ lượng: 34,7 tấn); đất hiếm (trữ lượng: 333.134 tấn); lưu huỳnh (trữ lượng: 843.100 tấn); bạc (trữ lượng: 25 tấn) Đây là mỏ đồng lớn nhất ở Việt Nam, có thể khai thác lộ thiên

- Apatit: Nguồn cung cấp nguyên liệu duy nhất cho công nghiệp sản xuất phân lân Hiện tại, giá thành quặng còn cao do chi phí trong tuyển quặng cao, đòi hỏi công nghiệp khai thác, tuyển quặng apatit của tỉnh cần đổi mới thiết bị như: sử dụng thuốc tuyển có tính năng tuyển chọn lọc cao

- Đá vôi và sét xi măng: Trữ lượng khoảng 2 triệu tấn dùng làm nguyên liệu sản xuất xi măng Sản phẩm xi măng này chất lượng không cao

- Sét gạch, ngói: Mỏ sét (Giang Đông) với trữ lượng 1,5 triệu tấn đáp ứng nhu cầu nguyên liệu cho các nhà máy gạch, ngói Các mỏ sét đều nằm lộ thiên, khai thác dễ dàng

- Cao lin: Mỏ cao lin (Sơn Mãn) trữ lượng khoảng 400 ngàn tấn, dùng cho công nghiệp sản xuất sứ dân dụng Trong những năm tới cần đưa công nghệ tuyển hiện đại để tận dụng phụ gia cho công nghiệp giấy

- Fenspat: Đã phát hiện một số mỏ nhỏ cách thành phố Lào Cai khoảng 8 km

(huyện Văn Bàn), trữ lượng: 5 triệu tấn, dùng làm men sứ, thuỷ tinh

Ngoài ra, Lào Cai còn có một số mỏ quặng có giá trị kinh tế cao như quặng Đôlomit (mỏ Cốc San) dùng làm vật liệu chịu lửa mác thấp, làm phụ gia cho luyện kim đen; quặng Grafit: mỏ Nậm Thi có trữ lượng khoảng 10 triệu tấn, hàm lượng các bon nghèo 8-20%, dùng làm bôi trơn, đúc, làm ruột bút chì

Như vậy, Lào Cai có nguồn tài nguyên khoáng sản phong phú, quý hiếm với trữ lượng lớn Đây là sức hấp dẫn thu hút các nhà đầu tư trong và ngoài nước đến Lào Cai phát triển các ngành công nghiệp như: Luyện kim, hoá chất, phân bón, vật liệu xây dựng….Tuy nhiên, cơ sở hạ tầng của tỉnh còn chưa được đầu tư xây dựng đồng bộ nên năng suất và hiệu quả trong khai thác, chế biến khoáng sản chưa cao Mặt khác, sự phát triển ngành công nghiệp này có giới hạn và sẽ ảnh hưởng không nhỏ đến môi trường sinh thái, trong khi Lào Cai có lợi thế rất lớn về phát triển du lịch (Sa Pa) Điều này đặt ra cho tỉnh cần có cơ chế, chính sách nhằm giảm thiểu tác động của công nghiệp khai thác, chế biến khoáng sản đến môi trường sinh thái

1.2- Điều kiện kinh tế xã hội:

- Tổng số huyện, thành phố : 09 huyện, thành phố, 164 xã phường, thị trấn

- Tổng số dân năm 2008 là 589.375 người, trong đó chia ra nam: 294.375 người, nữ: 295.000 người; các dân tộc chính gồm:

+ Dân tộc Kinh chiếm 35.9%

+ Dân tộc Mông chiếm khoảng 22%

+ Dân tộc Tày chiếm 15,9%

Trang 20

+ Dân tộc Dao chiếm 13,9%

+ Dân tộc Dáy chiếm 4,9%

- Tổng sản lượng lương thực qui thọc năm 2008 là 199.770 tấn ; bình quân lương thực đầu người 332 kg/người/năm

- Thu nhập GDP của toàn tỉnh Lào Cai năm 2008 là 6.362 tỷ đồng ; cơ cấu GDP như sau :

- Cơ sở hạ tầng nông thôn:

+ Tổng số km đường giao thông nông thôn đến năm 2008 là 4.524 km (đường liên

xã, đường xã thôn và đường liên thôn bản

+ Tổng số chợ nông thôn là 44 chợ với tổng diện tích khoảng 60.000 m2

Trang 21

+ Tổng số công trình thuỷ lợi đến năm 2008 là 620 công trình, đảm bảo nước tuới cho khoảng 75% diện tích tuới tiêu

+ Tổng số hộ sử dụng nước sạch năm 2007 là 95.293 hộ, năm 2008 là 98.750 hộ, chiếm 79% tổng số hộ trong toàn tỉnh

+ Tổng số trường học phổ thông các cấp và cao đẳng, trung học chuyên nghiệp và dạy nghề: Trường cao đẳng : 01 trường, Trung cấp 03 trường, dạy nghề 11 trường Trường THPT là 27 trường, trung học cơ sở là 195 trường, tiểu học 237 trường, mầm non

là 181 trường Tổng diện tích được xây dựng khoảng 460.171 m2 trường học; tỷ lệ huy động học sinh trong độ tuổi đến trường 98,9%

+ Trạm y tế được đầu tư xây dựng 164/164 trạm y tế xã, phường, thị trấn với diện tích khoảng 41.000 m2 xây dựng ; tổng số 2.255 giường bệnh, số xã đạt chuẩn quốc gia

về y tế đạt 43% (71 xã); số bác sỹ đạt 5,8 người/vạn dân Bình quân 1 xã có 05 cán bộ y

Số liệu thống kê: Tổng hợp số liệu chính kinh tế vĩ mô của tỉnh Lào Cai

(Có kèm biểu chi tiết tại phụ biểu số 01)

Trang 22

Trong đó: Công nghiệp % 29,4 30,1 30,09

1.3 - Bối cảnh và các vấn đề kinh tế vĩ mô:

* Vai trò, vị trí của Lào Cai đối với vùng núi phía Bắc và cả nước

- Là “cửa ngõ”, “trung tâm” đối với vùng TDMNBB và cả nước trong hoạt động giao lưu ngoại thương và phát triển kinh tế cửa khẩu Vai trò này được minh chứng như sau:

Thứ nhất, Lào Cai là cầu nối của hành lang kinh tế Côn Minh - Hà Nội - Hải Phòng Không có cửa khẩu Lào Cai mở cửa thì không thể xây dựng tuyến hành lang kinh

tế đó, cũng không thể xây dựng hệ thống mở cửa lớn hơn

Thứ hai, Lào Cai thắt chặt thị trường Việt Nam và Đông Nam Á với thị trường Vân Nam (Trung Quốc) thành một tổ hợp hữu cơ gồm hai hệ thống thị trường lớn, thành con đường nhanh nhất để trao đổi, phân bổ và phân bổ lại các yếu tố sản xuất và tài nguyên

- Vai trò “cửa ngõ” và nơi hợp tác buôn bán và chuyển giao khoa học, kỹ thuật, thu hút vốn đầu tư của các doanh nghiệp Trung Quốc và các nước ASEAN, trở thành nơi tập kết và phân tán hàng hoá xuất nhập khẩu, là nơi diễn ra các hoạt động sản xuất - kinh doanh, trao đổi hàng hoá

- Vai trò trở thành “cực phát triển” du lịch, du lịch Sa Pa sẽ trở thành một điểm du lịch không thể thiếu đối với du khách trong nước và quốc tế Sự phát triển du lịch của Lào Cai sẽ làm tăng sức hấp dẫn các tour du lịch của vùng trung du miền núi Bắc bộ và cả nước Hơn nữa, Lào Cai cũng là “điểm đầu” của tuyến du lịch sông Hồng hiện đang được quan tâm đầu tư phát triển

- Lợi thế về kinh tế cửa khẩu và có nguồn tài nguyên khoáng sản quan trọng, quý hiếm sẽ tạo điều kiện cho Lào Cai trở thành “hạt nhân”, “trung tâm” chuyển giao khoa học - công nghệ cho phát triển công nghiệp của vùng trung du miền núi Bắc bộ lan toả phát triển công nghiệp với các tỉnh khác trong vùng trung du miền núi Bắc bộ và cả nước

Tựu chung, Lào Cai có cùng một vị trí đặc thù để có thể trở thành “cực tăng trưởng”, “hạt nhân tăng trưởng”, phát huy hiệu ứng tích tụ và lan toả, thúc đẩy các khu

Trang 23

vực xung quanh phát triển Để nhanh chóng phát huy vai trò, lợi thế, đóng góp vào sự phát triển chung của vùng trung du miền núi Bắc bộ và cả nước thì Lào Cai cần phát huy tối đa 4 vai trò chủ yếu: liên kết, trao đổi, dịch vụ và lan toả

* Quan điểm định hướng và mục tiêu phát triển kinh tế xã hội tỉnh Lào Cai giai đoạn 2010 - 2015 và đến 2020

+ Quan điểm chủ đạo đối với phát triển kinh tế - xã hội

- Đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng kinh tế đi liền với chất lượng tăng trưởng và tiến

bộ công bằng xã hội, giảm bớt sự chênh lệch về mức sống giữa các tầng lớp dân cư và giữa các vùng trong tỉnh Thực hiện tốt hơn các chính sách dân tộc, chính sách xoá đói giảm nghèo, chính sách cho các vùng biên giới khó khăn trên địa bàn tỉnh

- Đặt sự phát triển của Lào Cai trong bối cảnh hội nhập và cạnh tranh quốc tế, trong sự hợp tác chặt chẽ với các tỉnh, thành phố trong cả nước, gắn với vùng TDMNBB, trong quá trình đổi mới của đất nước để phát triển kinh tế có chất lượng cao hơn

- Phát triển kinh tế gắn với bảo vệ môi trường, cân bằng sinh thái; không làm tổn hại và suy thoái cảnh quan thiên nhiên

- Kết hợp chặt chẽ giữa phát triển kinh tế và củng cố an ninh quốc phòng, củng cố

hệ thống chính trị và nền hành chính vững mạnh

* Mục tiêu phát triển

+ Mục tiêu tổng quát:

- Giai đoạn 2010-2015: Đây là giai đoạn mà tất cả thực lực cạnh tranh của nền kinh

tế tỉnh tăng lên một cách toàn diện, kinh tế tăng trưởng với tốc độ cao đi liền với nâng cao chất lượng tăng trưởng Các lĩnh vực kinh tế then chốt như công nghiệp khai thác, chế biến khoáng sản, kinh tế cửa khẩu, du lịch trên đà phát triển với gia tốc lớn trở thành “đầu tầu” để đẩy nhanh chuyển dịch cơ cấu lao động, kinh tế Đến năm 2015, Lào Cai sẽ hình thành một kết cấu ngành nghề kết hợp hài hoà giữa các ngành truyền thống và hiện đại có

sức cạnh tranh mạnh và nền kinh tế “cất cánh”

- Phấn đấu đến năm 2020 xây dựng Lào Cai trở thành tỉnh phát triển của vùng TDMNBB và vào loại khá của cả nước; thành phố Lào Cai trở thành trung tâm kinh tế lớn, đô thị hiện đại của tuyến hành lang kinh tế Côn Minh-Lào Cai-Hà Nội-Hải Phòng, địa bàn quan trọng về hợp tác quốc tế và giao lưu kinh tế với Trung Quốc và quốc tế của Vùng và cả nước; các vấn đề văn hoá - xã hội được giải quyết tốt, môi trường tự nhiên được bảo vệ, trận tự, an toàn xã hội được bảo đảm, chính trị ổn định, bảo vệ vững chắc chủ quyền quốc gia

+ Mục tiêu phát triển cụ thể:

1 - Mục tiêu tăng trưởng kinh tế:

- Đến năm 2010, phấn đấu GDP/người đạt 13 triệu đồng, bằng 67,9% so với mức trung bình của cả nước; đến năm 2015, GDP/người đạt 31,8 triệu đồng, bằng 103,8% so với mức bình quân của cả nước; và đến 2020 GDP/người đạt 63,1 triệu đồng, bằng 119,9% mức bình quân của cả nước

Trang 24

- Để đạt được mục tiêu về GDP/người, nhịp độ tăng trưởng bình quân GDP phải đạt 13%/năm; 14,5%/năm; và 12,5%/năm ở từng giai đoạn phát triển

- Để đạt mục tiêu tăng trưởng tổng GDP của nền kinh tế như trên thì tốc độ tăng trưởng GDP của từng khu vực phải phấn đấu:

+ Tăng trưởng VA bình quân khu vực nông, lâm nghiệp và thuỷ sản đạt 6,2%/năm; 5,0%/năm; và 4,0%/năm ở từng giai đoạn phát triển;

+ Tốc độ tăng trưởng VA bình quân khu vực công nghiệp-xây dựng đạt 20,7%/năm; 16,5%năm; và 13,0%/năm ở từng giai đoạn phát triển;

+ Tốc độ tăng truởng VA bình quân khu vực dịch vụ đạt 13,0%/năm; 18,1%/năm;

và 14,8%%/năm ở từng giai đoạn phát triển

- Với tốc độ tăng trưởng VA của từng khu vực như vậy thì cơ cấu của nền kinh tế: Nông, lâm nghiệp và thuỷ sản - Công nghiệp-xây dựng - Dịch vụ sẽ là: Đến năm 2010: 27,9 - 34,1 - 38,0; đến năm 2015: 16,3 - 40,1 - 43,6; và đến năm 2020: 9,7 - 40,7 - 49,6

2 - Mục tiêu xã hội:

- Giai đoạn 2006-2010, phấn đấu tỉ lệ giảm sinh mỗi năm 0,4%o; tỷ lệ tăng dân số

tự nhiên đạt 1,4%/năm; giai đoạn 2011-2020 tăng bình quân 1,3%/năm; đến năm 2020 dân số của tỉnh đạt 703,6 ngàn người

- Tốc độ tăng tỷ lệ dân số đô thị bình quân 8,2%/năm; 8,4%/năm; và 8,0%/năm ở từng giai đoạn phát triển Tỷ lệ dân số đô thị tăng từ 20% năm 2005 lên 27,5% năm 2010, đạt 38,9% năm 2015 và đạt 53,6% năm 2020

- Phấn đấu đến năm 2010 giảm tỷ lệ nghèo theo chuẩn mới còn dưới 20%; phấn đấu đến năm 2015 tỷ lệ hộ nghèo còn dưới 5%; đến năm 2020 cơ bản không còn tỷ lệ hộ đói nghèo

- Giai đoạn 2006-2010, phấn đấu tạo việc làm mới bình quân mỗi năm cho khoảng 9,5 ngàn người; giai đoạn 2011-2020 phấn đấu tạo việc làm mới bình quân mỗi năm cho khoảng 5,5 ngàn người

- Đến năm 2010, phấn đấu tỷ lệ lao động qua đào tạo nghề đạt 36%; đến năm 2015

tỷ lệ này đạt trên 55%; đến năm 2020 tỷ lệ này đạt trên 75%

- Đến năm 2010, tỷ lệ trẻ em suy dinh dưỡng giảm xuống còn 26%; đến năm 2015 giảm còn 20%; đến năm 2020 giảm còn 15% Đến năm 2010 số lần khám bệnh bình quân đạt trên 2 lần/người/năm

- Công tác an ninh quốc phòng, trật tự an toàn xã hội được giữ vững

3 – Mục tiêu về môi trường:

- Môi trường được giữ vững, không còn tình trạng ô nhiễm ở các khu (điểm) công nghiệp, các khu kinh tế, đô thị

- Đến năm 2010, phấn đấu tỷ lệ che phủ của rừng là 48%; đến năm 2015 và 2020,

tỷ lệ này là 55% và 60%

Trang 25

- Đến năm 2010, phấn đấu 100% dân cư thành thị được sử dụng nước sạch; trên 75% dân số nông thôn được sử dụng nước sạch; đến năm 2015 và 2020 phấn đấu 85% và 98% dân số nông thôn được dùng nước sạch

- Đến năm 2010, 100% các khu công nghiệp có hệ thống xử lý nước thải tập trung; trên 75% chất thải rắn được thu gom xử lý; cơ bản chất thải y tế được xử lý; đến năm

2015 và 2020 phấn đấu 90% và 100% chất thải rắn được thu gom và xử lý

- Bảo tồn và sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên thiên nhiên, bảo vệ đa dạng sinh học, di sản văn hóa vật thể và phi vật thể được bảo tồn và tôn tạo

2 - Bối cảnh chung của vùng dự án:

Trang 27

45 xã 432 thôn bản

2.2 Điều kiện tự nhiên, điều kiện kinh tế xã hội vùng dự án:

a Điều kiện tự nhiên:

- Các xã tham gia dự án giảm nghèo tỉnh Lào Cai giai đoạn 2 (2010 - 2015) đều là các xã thuộc vùng núi, vùng sâu vùng xa của tỉnh với điều kiện địa hình rừng núi cao, bị chia cắt mạnh và có sự phân tầng rõ rệt về đất đai, khí hậu

- Tổng diện tích tự nhiên 45 xã thuộc vùng dự án 229.933,37,99 ha; trong đó: + Diện tích đất nông nghiệp là 18.231 ha, chiếm 5,65% diện tích đất tự nhiên toàn

dự án và chỉ chiếm 23% diện tích đất nông nghiệp trong toàn tỉnh

+ Diện tích đất lâm nghiệp là 121.275 ha, chiếm 52,5 diện tích đất vùng dự án và chiếm 41% diện tích đất lâm nghiệp toàn tỉnh

+ Đất chuyên dùng 4.519 ha, chiếm 2,07% diện tích đất vùng dự án

+ Đất ở 767 ha, chiếm 0,33% diện tích đất vùng dự án

+ Đất chưa sử dụng 85.141 ha, chiếm 37% diện tích đất vùng dự án và chiếm 13,45 diện tích đất chưa sử dụng toàn tỉnh

b Điều kiện kinh tế xã hội:

- Tổng số xã 45 xã, 432 thôn bản, của 4 huyện là Bát Xát, Sa Pa, Mường Khương, Văn Bàn Đây là số xã cón gặp nhiều khó khăn về điều kiện tự nhiên, điều kiện kinh tế -

xã hội và đều là những xã có tỷ lệ nghèo cao nhất trong số xã của từng huyện dự án

- Tổng số dân là 120.871 người, trong đó: Nam 59.936 người, nữ là 60.935 người Dân tộc Mông là 57.663 người chiếm 47,47%; dân tộc Dao 24.940 người, chiếm 20,5%; dân tộc Tày 13.374 người chiếm 11% và các dân tộc khác (số liệu năm 2008)

- Tổng số hộ là 22.093 hộ, trong đó số hộ nghèo là 9.904 hộ, chiếm 44,83% Hầu hết số hộ nghèo đều là các hộ người dân tộc thiểu số

- Tổng số lao động trong độ tuổi là 56.703 người, chiếm 47% tổng dân số toàn dự án; trong đó lao động là nam 28.707 người, nữ 27.966 người Lao động chủ yếu là trong lĩnh vực sản xuất nông nghiệp

- Tổng sản lượng lương thực qui thóc năm 2008 đạt 52.665 tấn, lương thực bình quân đầu người là 433 kg/người/năm

- Tổng GDP của các huyện thuộc vùng dự án năm 2008 ước đạt 668,62 tỷ đồng; trong đó:

+ Công nghiệp và xây dựng: 102,09 tỷ đồng

+ Nông nghiệp: 515,11 tỷ đồng

+ Dịch vụ thương mại: 69,42 tỷ đồng

Trang 28

- Thu nhập bình quân đầu người của các huyện dự án chỉ đạt 520.000 đồng/người/tháng; chỉ bằng 57,4% thu nhập đầu người bình quân trong toàn tỉnh

- Cơ sở hạ tầng vùng dự án:

+ Đường giao thông huyện xã, liên xã là 1.113 km

+ Đường xã thôn là 940,5 km

+ Đường liên thôn bản là 863,3 km

+ Đường dân sinh là 37.152 km

- Cầu các loại là 96 chiếc, chiều dài 3.191m

- Chợ là 21 công trình, diện tích 31.832 m2

- Thuỷ lợi 314 công trình, tuới tiêu cho 5.286 ha

- Nước sinh hoạt 429 công trình, cung cấp nước cho 13.709 hộ

- Số hộ sử dụng điện lưới là 11.319 hộ, thuỷ điện nhỏ là 2.671 hộ

- Tổng số trường học các loại là 225 trường, tổng diện tích khoảng 438.165 m2 Tỷ

lệ huy động trẻ em trong độ tuổi đến trường đạt 98%

- Trạm truyền thanh 10 trạm

- Số gia đình sử dụng điện thoại là 7.193

- Số diện tích nhà văn hoá, thư viện là 18.351 m2

- Số diện tích trạm y tế xã là 45 trạm y tế xã qui mô 47.725 m2

- Số điểm bưu điện văn hoá xã là 41 điểm

- Chưa có các doanh nghiệp trên địa bàn, chỉ có 1 số cơ sở sản xuất nhỏ, hợp tác xã sản xuất kinh doanh tổng hợp trên địa bàn các xã vùng dự án

(Có phụ lục số 02, 03, 04, 05 vùng dự án kèm theo) 2.3 Căn cứ đề xuất dự án:

* Cơ sở pháp lý để xây dựng dự án:

- Căn cứ Nghị định số 131/2006/NĐ-CP ngày 09/11/2006 của Chính phủ về việc Ban hành quy chế quản lý và sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức

- Căn cứ Văn bản số 1096/TTTg-QHQT ngày 03/7/2009 của Thủ tướng Chính phủ

về việc chủ trương tiếp nhận dự án do Ngân hàng Thế giới (WB) tài trợ

- Căn cứ Công văn số 3205/BKH-KTNN ngày 07/5/2009 của Bộ Kế hoạch và Đầu

tư về việc hướng dẫn xây dựng Báo cáo Nghiên cứu khả thi Dự án Giảm nghèo các tỉnh Miền núi phía Bắc giai đoạn 2 (2010- 2015)

* Căn cứ từ nhu cầu cần thiết ở địa phương:

- Mong muốn và đề xuất của người dân vùng dự án thông qua các cuộc tham vấn cộng đồng

Trang 29

- Dựa trên những thế mạnh và tiềm năng của tỉnh, của vùng dựa án, những tiềm năng lợi thế tự nhiên, nguồn nhân lực để thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội, giảm nghèo bền vững

- Căn cứ mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Lào Cai từ năm 2010 - 2015 và đến năm 2020

Mục tiêu tăng trưởng kinh tế:

- Đến năm 2010, phấn đấu GDP/người đạt 13 triệu đồng, bằng 67,9% so với mức trung bình của cả nước; đến năm 2015, GDP/người đạt 31,8 triệu đồng, bằng 103,8% so với mức bình quân của cả nước; và đến 2020 GDP/người đạt 63,1 triệu đồng, bằng 119,9% mức bình quân của cả nước

- Để đạt được mục tiêu về GDP/người, nhịp độ tăng trưởng bình quân GDP phải đạt 13%/năm; 14,5%/năm; và 12,5%/năm ở từng giai đoạn phát triển

- Để đạt mục tiêu tăng trưởng tổng GDP của nền kinh tế như trên thì tốc độ tăng trưởng GDP của từng khu vực phải phấn đấu:

+ Tăng trưởng VA bình quân khu vực nông, lâm nghiệp và thuỷ sản đạt 6,2%/năm; 5,0%/năm; và 4,0%/năm ở từng giai đoạn phát triển;

+ Tốc độ tăng trưởng VA bình quân khu vực công nghiệp-xây dựng đạt 20,7%/năm; 16,5%năm; và 13,0%/năm ở từng giai đoạn phát triển;

+ Tốc độ tăng truởng VA bình quân khu vực dịch vụ đạt 13,0%/năm; 18,1%/năm;

và 14,8%%/năm ở từng giai đoạn phát triển

- Với tốc độ tăng trưởng VA của từng khu vực như vậy thì cơ cấu của nền kinh tế: Nông, lâm nghiệp và thuỷ sản - Công nghiệp-xây dựng - Dịch vụ sẽ là: Đến năm 2010: 27,9 - 34,1 - 38,0; đến năm 2015: 16,3 - 40,1 - 43,6; và đến năm 2020: 9,7 - 40,7 - 49,6

Mục tiêu xã hội:

- Giai đoạn 2006-2010, phấn đấu tỉ lệ giảm sinh mỗi năm 0,4%o; tỷ lệ tăng dân số

tự nhiên đạt 1,4%/năm; giai đoạn 2011-2020 tăng bình quân 1,3%/năm; đến năm 2020 dân số của tỉnh đạt 703,6 ngàn người

- Tốc độ tăng tỷ lệ dân số đô thị bình quân 8,2%/năm; 8,4%/năm; và 8,0%/năm ở từng giai đoạn phát triển Tỷ lệ dân số đô thị tăng từ 20% năm 2005 lên 27,5% năm 2010, đạt 38,9% năm 2015 và đạt 53,6% năm 2020

- Phấn đấu đến năm 2010 giảm tỷ lệ nghèo theo chuẩn mới còn dưới 20%; phấn đấu đến năm 2015 tỷ lệ hộ nghèo còn dưới 5%; đến năm 2020 cơ bản không còn tỷ lệ hộ đói nghèo

- Giai đoạn 2006-2010, phấn đấu tạo việc làm mới bình quân mỗi năm cho khoảng 9,5 ngàn người; giai đoạn 2011-2020 phấn đấu tạo việc làm mới bình quân mỗi năm cho khoảng 5,5 ngàn người

Trang 30

- Đến năm 2010, phấn đấu tỷ lệ lao động qua đào tạo nghề đạt 36%; đến năm 2015

tỷ lệ này đạt trên 55%; đến năm 2020 tỷ lệ này đạt trên 75%

- Đến năm 2010, tỷ lệ trẻ em suy dinh dưỡng giảm xuống còn 26%; đến năm 2015 giảm còn 20%; đến năm 2020 giảm còn 15% Đến năm 2010 số lần khám bệnh bình quân đạt trên 2 lần/người/năm

- Công tác an ninh quốc phòng, trật tự an toàn xã hội được giữ vững

* Mục tiêu về môi trường:

- Môi trường được giữ vững, không còn tình trạng ô nhiễm ở các khu (điểm) công nghiệp, các khu kinh tế, đô thị

- Đến năm 2010, phấn đấu tỷ lệ che phủ của rừng là 48%; đến năm 2015 và 2020,

tỷ lệ này là 55% và 60%

- Đến năm 2010, phấn đấu 100% dân cư thành thị được sử dụng nước sạch; trên 75% dân số nông thôn được sử dụng nước sạch; đến năm 2015 và 2020 phấn đấu 85% và 98% dân số nông thôn được dùng nước sạch

- Đến năm 2010, 100% các khu công nghiệp có hệ thống xử lý nước thải tập trung; trên 75% chất thải rắn được thu gom xử lý; cơ bản chất thải y tế được xử lý; đến năm

2015 và 2020 phấn đấu 90% và 100% chất thải rắn được thu gom và xử lý

- Bảo tồn và sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên thiên nhiên, bảo vệ đa dạng sinh học, di sản văn hóa vật thể và phi vật thể được bảo tồn và tôn tạo

* Kết quả Dự án Giảm nghèo giai đoạn 1:

- Đối với Dự án Giảm nghèo tỉnh Lào Cai giai đoạn 2 (2010 - 2015), việc đấnh giá những thành tựu, kết quả của Dự án Giảm nghèo tỉnh Lào Cai giai đoạn 1 (2002 - 2007)

là hết sức quan trọng Sau 5 năm thực hiện Dự án Giảm nghèo tỉnh Lào Cai giai đoạn 1 (2002 - 2007) đã có:

+ 154 công trình đường giao thông với 497,12 km được đầu tư làm mới và nâng cấp

+ 21 công trình chợ nông thôn với 8.089 m2 được đầu tư và đưa vào sử dụng + 107 công trình thuỷ lợi, tuới cho 3.283 ha được đầu tư nâng cấp, sửa chữa và làm mới

+ 84 công trình cấp nước sinh hoạt tập trung cấp nước cho 5.094 hộ

+ Đầu tư 1.150 mô hình nông nghiệp với 19.941 hộ hưởng lợi

+ Thực hiện 05 đề tài nghiên cứu nông nghiệp

+ Đầu tư 214 trường học, lớp học cắm bản với 302 phòng học, diện tích 39.689 m2, trang bị bàn ghế, thiết bị dạy học cho các điểm trường được đầu tư

+ Xây dựng 03 phòng khám đa khoa khu vực, diện tích 945 m2 để phục vụ việc chăm sóc sức khoẻ, khám chữa bệnh cho nhân dân

Trang 31

+ Đào tạo 817 cán bộ y tế gồm y tá điều dưỡng, y sỹ, dược tá, nhân viên y tế thôn bản và bà đỡ dân gian

+ Cung cấp 3.472 túi thuốc thôn bản cho các thôn bản vùng dự án

+ Đầu tư 5.040 tiểu dự án thuộc hợp phần Ngân sách Phát triển xã

Tổng nguồn vốn giải ngân của Dự án Giảm nghèo tỉnh Lào Cai giai đoạn 1 (2002 - 2007) là 585.701 triệu đồng, trong đó nguồn vốn Ngân hàng Thế giới (WB) là 522.270 triệu đồng, nguồn vốn đối ứng là 63.431 triệu đồng; tương đương với 33,5 triệu USD

(Hiện trạng các công trình đầu tư giai đoạn 1 - Theo phụ biểu số 05)

Các kết quả thực hiện dự án đã góp phần tích cực vào công cuộc phát triển kinh tế

- xã hội của tỉnh, nâng cao đời sống nhân dân, cải thiện các điều kiện về cơ sở hạ tầng, các dịch vụ y tế, văn hoá, xã hội; tăng cường tính công khai, minh bạch và công tác tuyên truyền, phổ biến thông tin rộng rãi của dự án Đặc biệt việc đầu tư Hợp phần Ngân sách Phát triển xã của giai đoạn 1 đã thực sự trở thành một cuộc “Tổng duyệt” về trình độ năng lực cho đội ngũ cán bộ cơ sở, đặc biệt là cấp xã Đây là 1 trong những thành tựu rất quan trọng để cho địa phương, chính quyền cơ sở tiếp nhận các nguồn lực đầu tư, thực hiện việc phân cấp mạnh mẽ cho chính quyền cơ sở trong thời gian tiếp theo

II MỤC TIÊU CỦA DỰ ÁN

1 Mục tiêu tổng quát:

1.1 Mục tiêu tổng quát:

Dự án Giảm nghèo tỉnh Lào Cai giai đoạn 2 (2010 - 2015) trước hết nhằm kế thừa

và phát huy những thành tựu và kết quả đạt được của quá trình thực hiên Dự án Giảm nghèo tỉnh Lào Cai giai đoạn 1 (2002 -2007) Các hoạt động của Dự án Giảm nghèo tỉnh Lào Cai giai đoạn 2 (2010 - 2015) được tập vào các lĩnh vực đầu tư: Cơ sở hạ tầng phát triển kinh tế huyện, phát triển sản xuất, liên kết thị trường sản xuất; đầu tư các tiểu dự án nhỏ cải thiện cơ sở hạ tầng thôn bản, cải thiện sản xuất, hỗ trợ sinh kế cho phụ nữ, đào tạo tập huấn tăng cường năng lực, nâng cao kiến thức cho cán bộ, kiến thức khoa học kỹ thuật, ngành nghề nhân dân vùng dự án

Dự án Giảm nghèo giai đoạn 2 (2010 - 2015) với mục tiêu tổng quát là: Nhằm giúp cải thiện đời sống, tăng thêm các cơ hội việc làm, tăng thêm thu nhập và đa dạng hoá sản phẩm nông - lâm nghiệp, ngành nghề và thị trường sản phẩm cho nhân dân các dân tộc và đồng bào nghèo, người dân tộc thiểu số ở các xã và huyện khó khăn của 04 huyện, 45 xã trong vùng dự án của tỉnh Lào Cai; Góp phần phát triển sinh kế cho người dân trong vùng, tạo thêm các dịch vụ thị trường, y tế, văn hoá, giáo dục và điều quan trọng nhất là giúp cho người dân trong vùng dự án thoát nghèo, giảm nghèo một cách bền vững

Tăng cường năng lực cho đội ngũ cán bộ các cấp, đặc biệt là đội ngũ cán bộ cấp xã thông qua việc đào tạo, tập huấn cho cán bộ, nhân dân vùng dự án để đảm bảo việc phân cấp quản lý cho cơ sở

Trang 32

1.2- Mục tiêu cụ thể của dự án:

- Hỗ trợ các hoạt động sinh kế, hỗ trợ cơ sở hạ tầng trực tiếp cho người nghèo, hộ nghèo, thôn bản nghèo, xã nghèo thuộc vùng dự án Phấn đấu đến năm 2015 số hộ nghèo trong vùng dự án giảm xuống còn khoảng 10% theo tiêu chí hiện nay; góp phần giảm tỷ lệ

hộ nghèo chung của toàn tỉnh xuống dưới 10% vào năm 2015 theo quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh

- Góp phần tăng thu nhập bình quân cho các hộ thuộc vùng dự án và của tỉnh từ 10,6 triệu đồng/năm lên 15 triệu đồng/năm vào năm 2015

- Trong giai đoạn đầu (18 tháng) của dự án sẽ đầu tư nâng cấp 06 công trình đường giao thông nông thôn với qui mô là 23,3 km, tạo điều kiện giao thông đi lại thuận lợi và trao đổi hàng hoá cho nhân dân của các xã dự án

- Nâng cấp 08 công trình thuỷ lợi, phục vụ tưới tiêu cho 214 ha ruộng nước canh tác của người dân các xã thực hiện dự án

- Nâng cấp, sửa chữa và làm mới 03 công trình cấp nước sinh hoạt, cung cấp nước sinh hoạt cho 124 hộ dân của các xã thực hiện dự án

- Hoạt động khác của dự án được lồng ghép hoàn toàn vào kế hoạch 5 năm (2010 - 2015) của các xã, các huyện vùng dự án, qua đó cùng với các nguồn vốn đầu tư trên địa bàn góp phần giảm nghèo bền vững cho nhân dân trong vùng

* Dự án Giảm nghèo tỉnh Lào Cai được thiết kế xây dựng theo hướng rất mở đó là: Các hoạt động của dự án chỉ lập cho kế hoạch 18 tháng đầu, các hoạt động của những năm tiếp theo được lập theo kế hoạch hàng năm; đây là lần đầu tiên có một dự án với mục tiêu giảm nghèo được áp dụng hướng tiếp cận mới này Chính điều này sẽ giúp cho các hoạt động đề xuất của người dân vùng dự án được cụ thể hơn, sát thực với thực

tế nhu cầu về sinh kế, hạ tầng và đời sống của nhân dân

* Dự án hướng tới các mục tiêu cụ thể khác như:

- Đầu tư làm mới các công trình hạ tầng tại thôn bản, tại xã theo nguyện vọng đề xuất và thực tế tại địa phương để phát triển sản xuất, phát triển kinh tế - xã hội góp phần giảm nghèo bền vững

- Hỗ trợ các thông tin về thị trường, liên kết thị trường, hỗ trợ sản xuất dịch vụ cho nhân dân vùng dự án Tạo môi trường phát triển kinh tế đa dạng và cạnh tranh hơn để đáp ứng nhu cầu thiết yếu trong sản xuất, nông - lâm, tiểu thủ công nghiệp của các xã, huyện thuộc vùng dự án

- Tạo việc làm, tăng thu nhập cho lao động là người địa phương để họ vừa có thu nhập vừa nâng cao nhận thức, trách nhiệm trong việc vận hành, duy tu bảo dưỡng các công trình trên địa bàn thôn xã dự án

- ưu tiên hướng các hoạt động của dự án theo đề xuất của phụ nữ, hướng tới việc phụ nữ được tham gia nhiều hơn, được hưởng lợi trực tiếp nhiều hơn đối với các hoạt

Trang 33

động dự án Các hoạt động tập trung vào sinh kế cho phụ nữ, ưu tiên đầu tư các tiểu dự án

do phụ nữ đề xuất đã giúp cho chị em phụ nữ (hầu hết là người dân tộc thiểu số) được hưởng lợi, được trực tiếp tham gia các nhóm mô hình sản xuất, các hoạt động đào tậo, tập huấn kỹ năng sống, kỹ thuật canh tác, nâng cao tay nghề, xoá mù chữ, chăm sóc sức khoẻ

- Các hoạt động và cách dự án tiếp cận các hoạt động sẽ đem lại nhiều lợi ích hơn cho nhóm cộng đồng các dân tộc thiểu số trong nhóm người người, hộ nghèo, vùng nghèo của dự án

- Các hoạt động đào tạo được thực hiện trên cơ sở nhu cầu đào tạo của người dân địa phương là chủ yếu; được tập trung từ việc đào tạo lập kế hoạch, tiếp cận với kiến thức khoa học kỹ thuật, sản xuất, đời sống, phòng chống và giảm nhẹ rủi ro thiên tai

- Số thôn bản được cải thiện điều kiện sống từ những đầu tư của dự án: Với 03 hợp phần của dự án, đặc biệt là hợp phần Ngân sách Phát triển xã với các tiểu dự án được đầu

tư phù hợp với quy mô thôn, bản theo đề xuất của người dân; có tổng số 432/432 thôn bản thuộc 45 xã của 04 huyện: Bát Xát, Sa Pa, Mường Khương, Văn Bàn (chiếm 100% số thôn bản) được hưởng lợi từ các hoạt đồng đầu tư của dự án

- Các hoạt động đầu tư trong Hợp phần Ngân sách Phát triển xã được phân cấp cho

xã làm chủ đầu tư, qua quá trình thực hiện giai đoạn 1 của dự án cũng như 5 năm tiếp theo thực hiện Dự án Giảm nghèo tỉnh Lào Cai giai đoạn 2 (2010 - 2015) có thể khẳng định 100% số xã (45/45 xã) của 04 huyện dự án sẽ làm chủ đầu tư hiệu quả hợp phần Ngân sách Phát triển xã

III CƠ SỞ ĐỀ XUẤT DỰ ÁN ĐỐI VỚI NHÀ TÀI TRỢ

III.1- Tính phù hợp của mục tiêu dự án với chính sách và định hướng của Ngân hàng Thế giới (WB):

Trong khi các nhà tài trợ khác như ADB, JICA, cộng đồng EU cùng rất nhiều nhà tài trợ khác đang nỗ lực rất cao để hỗ trợ Việt Nam thì Ngân hàng Thế giới (WB) đã phối hợp với Việt Nam thực hiện thành công Chiến lược hỗ trợ quốc gia (CAS) giai đoạn 2003

- 2006 và đang thực hiện Chiến lược hợp tác quốc gia (CPS) giai đoạn 2007- 2011

Chiến lược hỗ trợ quốc gia (CAS) giai đoạn 2003 - 2006 đã đóng góp rất tốt cho Việt Nam trong nhiều lĩnh vực khác nhau và cùng với các nguồn tài trợ của các nhà tài trợ khác góp phần làm cho GDP tăng trưởng ổn định trong cả giai đoạn, bất chấp nhiều khó khăn Chiến lược hợp tác quốc gia (CPS) giai đoạn 2007-2011 được chuẩn bị trên tinh thần có sự liên kết chặt chẽ với Kế hoạch phát triển kinh tế xã hội 5 năm lần thứ 10 (2006 - 2010) và định hướng tới 2020 cho giai đoạn chuyển đổi sang nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, phấn đấu thu nhập cá nhân đầu người vào năm 2010 đạt 1.000 USD/ người/ năm

Trang 34

Có 4 lĩnh vực chính (pillar) của CPS (cũng chính là các lĩnh vực chính của Kế hoạch phát triển kinh tế xã hội lần thứ 10 của Việt Nam):

1- Cải thiện môi trường kinh doanh

2- Tăng cường các vấn đề xã hội (strengthen social inclusion)

3- Tăng cường quản lý nguồn tài nguyên thiên nhiên và môi trường

4- Cải thiện quản trị nhà nước

Bảng 1- dưới đây so sánh các mục tiêu cụ thể của dự án với các hỗ trợ của NHTG

cho bốn lĩnh vực chính nêu trên và dựa vào các so sánh thì có thể kết luận là các mục tiêu của Dự án giai đoạn 2 là phù hợp với chinh sách và định hướng ưu tiên của Ngân hàng Thế giới trong giai đoạn 2007-2011

Bảng 1 So sánh mục tiêu của dự án với chính sách hỗ trợ của Ngân hàng Thế giới

Chính sách hỗ trợ của

NHTG

Mục tiêu của Dự án Đánh giá tính

phù hợp của (2) với (1)

Hỗ trợ lĩnh vực 1: Cải thiện môi

trường kinh doanh, Hỗ trợ cho lĩnh

vực này sẽ bao gồm việc chuyển đổi

trọng tâm từ “thiết kế” sang “thực

hiện” chương trình cải cách chính

sách Hỗ trợ sẽ tập trung vào cải cách

hệ thống ngân hàng và phát triển

ngành tài chính, tăng cường tính cạnh

tranh cùng với hội nhập toàn diện vào

nền kinh tế thế giới, một sân chơi có

nhiều cấp độ hơn, tạo nền tảng tốt hơn

cho việc tăng trưởng dựa vào tri thức,

và tăng cường tính cạnh tranh trong

nông nghiệp, và tăng cường việc cung

cấp các dịch vụ cơ sở hạ tầng hiệu quả

và đáng tin cậy hơn Hầu hết các

khoản tín dụng IDA sẽ hỗ trợ chính

sách, thể chế và cơ sở hạ tầng cho thời

kỳ quá độ đang diễn ra ở Việt Nam,

trong đó các khoản tín dụng hỗ giảm

nghèo hàng năm đóng vai trò đặc biệt

quan trọng

(Có thêm một số nội dung ở đây)

Tăng cường các cơ hội sinh kế của người dân nghèo ở nông thôn và các dân tộc thiểu số tại các xã, huyện khó khăn thuộc khu vực miền núi phía Bắc Cụ thể là:

 Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng cơ bản phục

vụ phát triển KTXH, tạo việc làm, tăng thu nhập, cải thiện đời sống thông qua các hoạt động phát triển sản xuất nông nghiệp và phi nông nghiệp, giảm tỷ lệ hộ nghèo, đảm bảo môi trường sinh thái

 Tăng cường hoạt động dân chủ ở cơ sở;

trao quyền và phân cấp quản lý cho cấp xã;

Tiếp cận, kiểm soát nguồn lực tài chính và quản lý tốt có hiệu quả nguồn ngân sách cho mục tiêu xoá đói giảm nghèo

 Nâng cao năng lực cho cán bộ các cấp, đặc biệt là cấp xã về công tác lập kế hoạch phát triển kinh tế xã hội và năng lực quản lý đầu tư; đồng thời nâng cao nhận thức của cộng đồng về quản lý, vận hành, bảo trì các công trình tại địa phương nhằm đảm bảo tính bền vững, hiệu quả lâu dài của các công trình

Trang 35

Chính sách hỗ trợ của

NHTG

Mục tiêu của Dự án Đánh giá tính

phù hợp của (2) với (1) vấn đề xã hội Các ưu tiên hỗ trợ đối

với Nhóm Ngân hàng bao gồm: (a)

hiểu biết rõ hơn về nghèo đói và thí

điểm các công cụ mới để tiếp cận

người nghèo; (b) lồng ghép các vấn đề

giới xuyên suốt các nội dung đầu từ và

đưa những người tàn tật tham gia vào

quá trình phát triển; (c) tăng cường tiếp

cận các dịch vụ cơ sở hạ tầng cơ bản,

có chất lượng cho người dân nghèo ở

vùng nông thôn; (d) tăng cường tiếp

cận các dịch vụ y tế và giáo dục phù

hợp với khả năng chi trả của người

dân; (e) có sự tham gia và trao quyền

cho người dân tộc thiểu số trong các

quá trình phát triển; (f) cải thiện các

chính sách và cơ sở hạ tầng đáp ứng

các nhu cầu của ngời dân nghèo và dân

nhập cư ở đô thị; (g) giảm khả năng dễ

bị ảnh hưởng bởi những cú sốc có hại

bao gồm những nguy cơ về khí hậu, tự

nhiên và bệnh tật Một số hoạt động

mục tiêu như Vận hành Chính sách

Phát triển mới để tăng cường chương

trình giảm nghèo mục tiêu của Chính

phủ trong đó tập trung đặc biệt vào

người dân tộc thiểu số - sẽ được bắt

đầukhởi xướng

Mục tiêu này hoàn toàn phù hợp với Lĩnh vực 2, 4

Hỗ trợ lĩnh vực 3: Tăng cường quản

lý tài nguyên và môi trường Sinh kế

của người dân nghèo ở Việt Nam phụ

thuộc quá nhiều vào các nguồn tài

nguyên thiên nhiên Các vấn đề quan

trọng cần giải quyết là tăng cường hỗ

trợ sinh kế và các lợi ích về môi trường

của các nguồn tài nguyên thiên nhiên

đối với cộng đồng Hỗ trợ của ngân

hàng sẽ tập trung vào phạm vi các

thách thức liên quan đến quản lý đất,

rừng, nguồn nước và quản lý lưu vực

sông tổng hợp

Trang 36

Chính sách hỗ trợ của

NHTG

Mục tiêu của Dự án Đánh giá tính

phù hợp của (2) với (1)

Hỗ trợ lĩnh vực 4: Cải thiện quản lý

Tập trung cải thiện quản lý tài chính

công, thông tin và minh bạch với trọng

tâm chống tham nhũng; và cải thiện việc

lập kế hoạch cho các mục tiêu phát triển

sử dụng nhiều hơn các phương pháp tiếp

cận có sự tham gia và yêu cầu cao hơn về

trách nhiệm giải trình của các cơ quan

cung cấp dịch vụ

Các quan hệ đối tác với các nhà tài trợ

khác sẽ đóng vai trò chính trong việc tạo

ra các tiến triển trong lĩnh vực quản lý

III.2- Lý do lựa chọn và lợi thế của nhà tài trợ về công nghệ, kinh nghiệm quản lý, tƣ vấn chính sách thuộc lĩnh vực đƣợc tài trợ

Quan hệ hỗ trợ lâu dài của Ngân hàng Thế giới (WB) đối với công tác xóa đói giảm nghèo tại Việt Nam có yếu tố rất quan trọng Hơn 15 năm qua, Ngân hang Thế giới (WB) đã có những hỗ trợ quan trọng cho công tác xóa đói giảm nghèo tại Việt Nam và mới đây đã cam kết với chính phủ Việt Nam một chương trình hợp tác mở rộng trong lĩnh vực xóa đói giảm nghèo, phát triển nông nghiệp và nông thôn

Tất cả những dự án liên quan tới nông nghiệp do IDA cho vay vốn đều nhằm vào mục đích giảm nghèo và tăng trưởng toàn diện cũng như hướng tới thị trường Do đó, Ngân hang thế giới (WB) đã trở thành một trong những đối tác chủ yếu của Chính phủ Việt Nam trong lĩnh vực xóa đói giảm nghèo và tạo nên liên minh chiến lược với các bên tham gia khác: Gồm các cơ quan của Liên Hợp Quốc, chủ yếu là FAO, WHO, UNDP và UNICEF, các cơ quan hợp tác song phương và đa phương (như ADB), cùng các tổ chức phi chính phủ

Hiệp hội phát triển quốc tế (IDA) của Ngân hàng Thế giới (WB) hiện là một trong các nhà tài trợ lớn nhất cho phát triển nông nghiệp và nông thôn Việt Nam hiện nay Các

dự án do Ngân hàng thế giới (WB) tài trợ thời gian qua trong lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn đã góp phần quan trọng vào nỗ lực xóa đói giảm nghèo và tăng trưởng của Việt Nam

Trang 37

Dự án Giảm nghèo các tỉnh Miền núi phía Bắc Giai đoạn 1 đã thực sự đem lại sự thay đổi lớn đối với 6 tỉnh Miền núi phía Bắc cùng với một loạt các dự án đang được triển khai như dự án Đa dạng hóa nông nghiệp thực hiện ở 12 tỉnh cùng với việc thực hiện và chú trọng hơn đến việc hình thành các liên kết thị trường trong dự án Cạnh tranh nông nghiệp tại Miền Trung và Tây Nguyên (hiện đang trong quá trình triển khai thực hiện) Các hoạt động tài trợ này, bên cạnh các chương trình phát triển cụ thể hơn của Ngân hang Thế giới (WB) về đường giao thông nông thôn và cơ sở hạ tầng khác, sẽ hình thành một nền tảng vững chắc để Ngân hàng Thế giới (WB) tiếp tục hỗ trợ lĩnh vực nông nghiệp đang thu hút nhiều công ăn việc làm nhất ở Việt Nam Dự án Giảm nghèo các tỉnh Miền núi phía Bắc giai đoạn 2 (2010 - 2015) đã được đưa vào chiến lược hợp tác giữa Ngân hang Thế giới (WB) và Chính phủ Việt Nam giai đoạn 2007 - 2010

Kinh nghiệm và Hiểu biết Quốc tế của Ngân hang Thế giới (WB): Những kinh nghiệm từ các dự án tương tự được tài trợ bởi Ngân hang thế giới (WB) trong khu vực Đông Nam Á (ví dụ như tại Indonesia) và đặc biệt là tại Trung Quốc, Ấn Độ đã giúp ích rất nhiều cho quá trình chuẩn bị dự án, ngoài ra, kinh nghiệm từ các Dự án Giai đoạn 1,

ba dự án giao thông nông thôn 1, 2, 3 của Ngân hàng Thế giới (WB) tại Việt Nam cũng

có những giá trị rất lớn về kinh nghiệm và thủ tục thực hiện

Dự án Giảm nghèo Giai đoạn 2 này cũng sẽ có các đóng góp trực tiếp vào mục tiêu thứ ba và thứ tư trong Chiến lược Đối tác quốc gia của Ngân hàng Thế giới với Việt Nam (CPS) nhằm nâng cao công tác quản lý môi trường và các nguồn tài nguyên thiên nhiên của quốc gia thông qua các biện pháp thúc đẩy hoạt động canh tác bền vững và nhằm cải thiện công tác quản lý thông qua đối thoại hợp tác về mặt chính sách và đánh giá các nhu cầu chiến lược của Chính phủ và khối tư nhân

IV- SỰ PHÙ HỢP VÀ CÁC ĐÓNG GÓP VÀO CHIẾN LƢỢC QUỐC GIA, QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA TỈNH LÀO CAI

* Quan điểm chủ đạo đối với phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Lào Cai trong giai đoạn 2010 - 2015 và đến năm 2020:

- Đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng kinh tế đi liền với chất lượng tăng trưởng và tiến

bộ công bằng xã hội, giảm bớt sự chênh lệch về mức sống giữa các tầng lớp dân cư và giữa các vùng trong tỉnh Thực hiện tốt hơn các chính sách dân tộc, chính sách xoá đói giảm nghèo, chính sách cho các vùng biên giới khó khăn trên địa bàn tỉnh

- Đặt sự phát triển của Lào Cai trong bối cảnh hội nhập và cạnh tranh quốc tế, trong sự hợp tác chặt chẽ với các tỉnh, thành phố trong cả nước, gắn với vùng trung du miền núi bắc bộ, trong quá trình đổi mới của đất nước để phát triển kinh tế có chất lượng cao hơn

- Phát triển kinh tế gắn với bảo vệ môi trường, cân bằng sinh thái; không làm tổn hại và suy thoái cảnh quan thiên nhiên

Trang 38

- Kết hợp chặt chẽ giữa phát triển kinh tế và củng cố an ninh quốc phòng, củng cố

Tập trung nâng cao chất lượng giáo dục đào tạo và chất lượng nguồn nhân lực Khai thác có hiệu quả quan hệ kinh tế đối ngoại Xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng thuận lợi, đảm bảo yêu cầu phát triển của nền kinh tế - xã hội Không ngừng nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho nhân dân Tiếp tục thực hiện xóa đói giảm nghèo, tạo việc làm cho người lao động Giữ vững ổn định chính trị và trật tự an toàn xã hội

Chiến lược toàn diện về tăng trưởng và xoá đói giảm nghèo (CPRGS) cũng đã xác định một trong những nguyên nhân của đói nghèo đó là việc khó tiếp cận được với các dịch vụ y tế, giáo dục và các dịch vụ xã hội khác do kết cấu hạ tầng ở các vùng sâu, vùng

xa, vùng đói nghèo còn thiếu và yếu kém Việc tiếp cận đến các vùng này còn hết sức khó khăn Vốn đầu tư của Nhà nước chưa đáp ứng được yêu cầu, đóng góp nguồn lực của nhân dân còn hạn chế, chủ yếu là bằng lao động Chính vì vậy, một trong những giải pháp chủ yếu thực hiện Chiến lược toàn diện về tăng trưởng và xoá đói giảm nghèo (CPRGS) để phát triển các ngành, lĩnh vực đảm bảo sự tăng trưởng bền vững và xóa đói giảm nghèo và tạo cơ hội cho người nghèo tăng thu nhập, đó là việc phát triển cơ sở hạ tầng để tạo cơ hội cho các xã nghèo, vùng nghèo, người nghèo tiếp cận với các dịch vụ công

Dự án Giảm nghèo tỉnh Lào Cai Giai đoạn 2 (2010 - 2015) nhằm mục tiêu giúp cải thiện các cơ hội sản xuất, thu nhập, việc làm và thị trường cho đồng bào nghèo và đồng bào dân tộc thiểu số ở các xã và huyện khó khăn của tỉnh, góp phần phát triển sinh kế và giảm nghèo bền vững Như vậy mục tiêu chung của Dự án phù hợp với Chiến lược toàn diện về tăng trưởng và xoá đói giảm nghèo chung của tỉnh Lào Cai và cả nước, quy hoạch

và các Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh; việc thực hiện thành công dự án chắc chắn sẽ mang lại những đóng góp quan trọng trong việc đạt được mục tiêu tăng trưởng và giảm nghèo của cả nước nói chung và tỉnh Lào Cai nói riêng

* Các nội dung cụ thể hơn được trình bày dưới đây:

- Quan hệ của dự án với chiến lược quốc gia, quy hoạch phát triển kinh tế xã hội

Dự án được thiết kế phù hợp với Chiến lược toàn diện về tăng trưởng và xóa đói giảm nghèo, là một phần của Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2010 - 2015 của từng huyện, tỉnh dự án cho nên có mối quan hệ hữu cơ, gắn bó mật thiết và không tách rời khỏi chiến lược phát triển chung của cả nước và từng địa phương cụ thể Dự án sẽ đóng góp

Trang 39

chung vào sự phát triển kinh tế, xã hội của từng địa phương và vùng dự án thông qua các

can thiệp mang tính chọn lọc, có sự lồng nghép và có tính mới, sáng tạo của mình

- Dự án đề cập và can thiệp cụ thể vào các vấn đề chủ yếu liên quan tới phát triển,

cụ thể là can thiệp nhằm giảm nghèo hướng tới người dân tộc thiếu số và có sự quan tâm đặc biệt tới phụ nữ, phát triển sản xuất, nâng cao nhận thức cộng đồng và tăng cường năng lực cho các hệ thống chính quyền, nâng cao trách nhiệm giải trình của các cấp, minh bạch, chống tham nhũng, phân cấp quản lý và tham vấn và phát triển toàn diện (thông qua việc lồng nghép với kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2010 - 2015) Các vấn đề

cụ thể dự án đề cập tới và sự can thiệp hoàn toàn phù hợp với chính sách phát triển của Chính phủ Việt Nam

- Tương tự như các dự án đầu tư cho các vùng khó khăn, Dự án Giảm nghèo tỉnh Lào Cai giai đoạn 2 (2010 - 2015) được hưởng một số ưu đãi từ các chính sách phát triển kinh tế vĩ mô và vi mô của Chính phủ nói chung ngoài ra tại mỗi địa phương có thể có các ưu đãi riêng biệt

* Thông tin về các chính sách có liên quan tới dự án được tổng hợp như dưới đây:

- Chính sách thuế: Về cơ bản không có nhiều khác biệt, ưu đãi, tuy nhiên tùy theo điều kiện cụ thể của từng địa phương, UBND tỉnh có thể xem xét có ưu đãi thuế (bao gồm

cả thuế thu nhập cá nhân và thuế thu nhập doanh nghiệp - nếu thành lập doanh nghiệp) đối với một số hoạt động sinh kế, phát triển kinh tế, sản xuất, thu mua nông thổ sản thuộc các hợp phần Phát triển kinh tế huyện, đa dạng hoá các

- Trợ cấp - hỗ trợ: Dự án sẽ có trợ cấp cho một số đối tượng là phụ nữ, người già

có hoàn cảnh khó khăn, hỗ trợ cho người dân, thanh niên đi học nghề và đào tạo bổ sung thêm sau khi đã học nghề Các hợp phần liên quan là Hợpk phần Ngân sách Phát triển xã

và Hợp phần đào tạo, tăng cường năng lực Dự án cũng sẽ có các hỗ trợ vốn ban đầu không hoàn lại cho các hoạt động phát triển sinh kế, kết nối thị trường và chuỗi giá trị, sáng kiến kinh doanh cho các nhóm hộ nghèo thuộc tiểu hợp phần Đa dạng hoá các cơ hội liên kết thị trường của dự án

- Các chính sách liên quan tới lãi suất vay ngân hàng: Dự án sẽ hỗ trợ cho các nhóm cùng sở thích tiếp cận với nguồn vốn tín dụng từ các ngân hàng trong và sau khi đã thực hiện thành công các hoạt động mở đầu Trong khi đó, vốn từ các ngân hàng chính sách xã hội và ngân hàng thương mại vẫn sẵn sàng cung cấp cho các nhóm cùng sở thích,

hộ gia đình có nhu cầu với lãi suất ưu đãi

V- LIÊN HỆ VỚI CÁC DỰ ÁN LIÊN QUAN KHÁC

V.1- Các chương trình, dự án trên địa bàn:

Hiện nay trên địa bàn tỉnh Lào Cai đang và sẽ có nhiều chương trình, dự án của các nhà tài trợ, của Chính phủ Việt Nam; danh mục các chương trình dự án được nêu tại

Trang 40

phụ biểu số 05.a trong Báo cáo Nghiên cứu khả thi của tỉnh, tuy nhiên một số dự án có

liên quan chặt chẽ tới Dự án Giai đoạn 2 này được liệt kê trong bảng dưới đây

* Bảng tóm tắt một số chương trình, dự án vừa kết thúc, đang thực hiện và chuẩn bị thực hiện tại vùng dự án:

T

T

Tên dự

án

Nhà tài trợ Mô tả tóm tắt nội dung Dự án, chương

trình/ hoặc nội dung gắn với Dự án Giai đoạn 2 đang đề xuất

Đầu tư hạ tầng, phát triển sản xuất theo hướng gắn với thị trường, nâng cao năng lực cán bộ các cấp

UBND các huyện, xã thuộc chương trình

ty Nhà nước cùng tham gia)

Hỗ trợ phát triển nông, lâm nghiệp bền vững theo hướng sản xuất hàng hóa, khai thác tốt các thế mạnh của địa phương, xây dựng kết cấu hạ tầng, kinh tế phù hợp với từng huyện

UBND huyện Bắc Hà,

Si Ma Cai, Mường Khương

NSNN Bảo đảm chương trình phát triển bền vững

gắn với chiến lược tăng trưởng, xoá đói giảm nghèo; xây dựng các công trình nước sạch, vệ sinh MT, giảm thiểu ô nhiễm môi trường

UBND các huyện trong tỉnh

UBND các huyện trong tỉnh

NSNN Hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ tầng, hỗ trợ sản

xuất, hỗ trợ đời sống cho các hộ dân

UBND các huyện trong tỉnh

18.000

2005-2010

Ngày đăng: 03/03/2016, 12:44

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1  (I) Nâng cao Nhận thức, tính Minh bạch và Công khai, tăng cường cam kết của - Dự án Giảm nghèo tỉnh Lào Cai - Giai đoạn 2 (2010 - 2015) Nguồn vốn vay Ngân hàng Thế giới (WB)
Bảng 1 (I) Nâng cao Nhận thức, tính Minh bạch và Công khai, tăng cường cam kết của (Trang 101)
Bảng 3:  Kế hoạch quản lý môi trường dự án giảm nghèo tỉnh Lào Cai giai đoạn II tiền  xây dựng và thiết kế kỹ thuật chi tiết - Dự án Giảm nghèo tỉnh Lào Cai - Giai đoạn 2 (2010 - 2015) Nguồn vốn vay Ngân hàng Thế giới (WB)
Bảng 3 Kế hoạch quản lý môi trường dự án giảm nghèo tỉnh Lào Cai giai đoạn II tiền xây dựng và thiết kế kỹ thuật chi tiết (Trang 144)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w