1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

QUY ĐỊNH VỀ CHUẨN ĐẦU RA ĐỐI VỚI SINH VIÊN TỐT NGHIỆP CAO ĐẲNG TRƯỜNG CAO ĐẲNG CỘNG ĐỒNG BẮC KẠN

248 322 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 248
Dung lượng 1,31 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Yêu cầu về kiến thức Có hiểu biết về các nguyên lí cơ bản của Chủ nghĩa Mác – Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam, về Hiến pháp, Pháp luật của Nh

Trang 1

QUY ĐỊNH VỀ CHUẨN ĐẦU RA ĐỐI VỚI SINH VIÊN TỐT NGHIỆP CAO ĐẲNG TRƯỜNG CAO ĐẲNG CỘNG ĐỒNG BẮC KẠN

(Ban hành kèm theo Quyết định số : /CĐCĐ của Hiệu trưởng trường Cao

đẳng Cộng đồng Bắc Kạn ngày tháng năm 2011)

CHUẨN ĐẦU RA NGÀNH SƯ PHẠM TOÁN

(Ghép môn 2: Vật lý, Tin học)

1 Tên ngành đào tạo

Tên tiếng Việt: Sư phạm Toán học

Tên tiếng Anh: Mathematics Teacher Training

Mã số: 51140209

2 Trình độ đào tạo: Cao đẳng

3 Yêu cầu về kiến thức

Có hiểu biết về các nguyên lí cơ bản của Chủ nghĩa Mác – Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam, về Hiến pháp, Pháp luật của Nhà nước; có hiểu biết chung về các vấn đề kinh tế, chính trị, văn hoá và môi trường của Việt Nam và thế giới;

Nắm vững kiến thức Toán học (Vật lý, Tin học) (bao gồm kiến thức cơ sở, kiến thức chuyên ngành), lí luận dạy học Toán học (Vật lý, Tin học) và lí luận giáo dục ở trình độ cao đẳng để thực hiện nhiệm vụ dạy học bộ môn Toán (Lý, Tin) và giáo dục học sinh ở trường trung học cơ sở;

Có trình độ tin học cơ bản, làm tốt công tác tin học văn phòng Có khả năng sử dụng một số phần mềm thông dụng hỗ trợ công tác chuyên môn và nghiệp vụ.

4 Yêu cầu về kỹ năng

Có kĩ năng tổ chức hoạt động dạy học bộ môn Toán (Vật lý, Tin học): phân

Trang 2

Có kĩ năng tổ chức hoạt động giáo dục: giáo dục đạo đức qua môn học và qua các hoạt động chủ nhiệm lớp, công tác đoàn, tổ chức hoạt động tập thể cho học sinh;

Rèn luyện khả năng tự nghiên cứu khoa học của sinh viên, từ thu thập đến

xử lý số liệu, liên hệ kiến thức đã học với những ứng dụng thực tế;

Có kỹ năng thiết kế bài giảng trên máy tính, kỹ thuật trình diễn trên máy tính, có khả năng sử dụng một số phần mềm ứng dụng trong dạy học, cách khai thác thông tin trên Internet

5 Yêu cầu về thái độ

Đạt tiêu chuẩn đạo đức, tác phong của nhà giáo; có ý thức cầu tiến bộ, có ý chí vươn lên trong học tập và tu dưỡng;

Yêu nghề, quan tâm đến đời sống tình cảm và sự phát triển toàn diện của học sinh;

Chấp hành nội quy, quy chế của nhà trường và của ngành Giáo dục; chấp hành pháp luật; có ý thức trách nhiệm của công dân;

Thích ứng và hoà nhập với môi trường, xã hội; có tinh thần hợp tác làm việc nhóm, thái độ thiện chí trong việc giải quyết các vấn đề liên quan đến công việc chuyên môn.

6 Vị trí làm việc của người học sau khi tốt nghiệp

Giảng dạy môn Toán học (Vật lý, Tin học) ở các trường Trung học cơ sở Làm cán bộ trong các cơ quan quản lý giáo dục bậc Trung học cơ sở.

7 Khả năng học tập, nâng cao trình độ sau khi ra trường

Có năng lực tự học đảm bảo kiến thức về chuyên môn và nghiệp vụ.

Học liên thông lên đại học ngành Sư phạm Toán (Vật lý, Tin học).

Trang 3

CHUẨN ĐẦU RA NGÀNH SƯ PHẠM SINH HỌC

(Ghép môn 2: Địa lý, Hóa học, Thể dục, Kĩ thuật nông nghiệp)

1 Tên ngành đào tạo

Tên tiếng Việt: Sư phạm Sinh học

Tên tiếng Anh: Biology Teacher Training

Mã số: 51140213

2 Trình độ đào tạo: Cao đẳng

3 Yêu cầu về kiến thức

Nắm được những nguyên lý chủ nghĩa Mác - Lê nin, đường lối của Đảng cộng sản Việt nam và tư tưởng Hồ Chí Minh, có kiến thức về khoa học xã hội và nhân văn, giáo dục thể chất và giáo dục quốc phòng;

Có trình độ tiếng Anh, trình độ tin học đúng theo yêu cầu đào tạo của chương trình;

Nắm được nội dung kiến thức Sinh học (Thể dục, Kĩ thuật nông nghiệp, Hóa học, Địa lý) đại cương và Sinh học (Thể dục, Kĩ thuật nông nghiệp, Hóa học, Địa lý) cơ bản, lý luận dạy học Sinh học (Thể dục, Kĩ thuật nông nghiệp, Hóa học, Địa lý) và lý luận giáo dục để thực hiện nhiệm vụ dạy học bộ môn Sinh học (Thể dục, Kĩ thuật nông nghiệp, Hóa học, Địa lý) và giáo dục học sinh

ở bậc THCS;

Hiểu được mối quan hệ giữa các kiến thức Sinh học (Thể dục, Kĩ thuật nông nghiệp, Hóa học, Địa lý) được học với các nội dung giảng dạy ở trường THCS; mối quan hệ giữa các kiến thức trong chương trình học với các kiến thức có liên quan ở các bộ môn khác.

4 Yêu cầu về kỹ năng

Tổ chức và thực hiện có hiệu quả quá trình dạy học môn Sinh học (Thể dục,

Kĩ thuật nông nghiệp, Hóa học, Địa lý) ở bậc THCS; sử dụng thành thạo các thiết bị thực hành Sinh học (Vật lý, Hóa học) ở bậc THCS;

Trang 4

Tự nghiên cứu, thu thập đến xử lý số liệu, liên hệ kiến thức đã học với những ứng dụng thực tế;

Thiết kế bài giảng trên máy tính, kỹ thuật trình diễn trên máy tính, có kĩ năng giảng dạy Sinh học (Thể dục, Kĩ thuật nông nghiệp, Hóa học, Địa lý) ở THCS,

có khả năng tìm hiểu một số phần mềm ứng dụng trong dạy học, sử dụng có hiệu quả các phương tiện dạy học, cách khai thác thông tin trên Internet

5 Yêu cầu về thái độ

Đạt tiêu chuẩn đạo đức, tác phong của nhà giáo; có ý thức cầu tiến bộ, có ý chí vươn lên trong học tập và tu dưỡng;

Yêu nghề, quan tâm đến đời sống tình cảm và sự phát triển toàn diện của học sinh;

Chấp hành nội quy, quy chế của nhà trường và của ngành giáo dục; chấp hành pháp luật; có ý thức trách nhiệm công dân;

Thích ứng và hoà nhập với môi trường xã hội;

Tinh thần hợp tác làm việc nhóm, giải quyết các vấn đề liên quan đến công việc chuyên môn.

6 Vị trí làm việc của người học sau khi tốt nghiệp

Làm giáo viên giảng dạy Sinh học (Thể dục, Kĩ thuật nông nghiệp, Hóa học, Địa lý) ở bậc Trung học cơ sở;

Làm cán bộ trong các cơ quan quản lý giáo dục bậc Trung học cơ sở.

7 Khả năng học tập, nâng cao trình độ sau khi ra truờng

Có năng lực tự học, tự nghiên cứu, làm việc độc lập.

Có thể học liên thông lên trình độ đại học ngành Sư phạm Sinh học (Thể dục,

Kĩ thuật nông nghiệp, Hóa học, Địa lý).

Trang 5

CHUẨN ĐẦU RA NGÀNH SƯ PHẠM NGỮ VĂN

(Ghép môn 2: Địa lý, Giáo dục công dân, Lịch sử)

1 Tên ngành đào tạo

Tên tiếng Việt: Sư phạm Ngữ văn

Tên tiếng Anh: Linguistics and Literature Teacher Training

Mã số: 51140217

2 Trình độ đào tạo: Cao đẳng

3 Yêu cầu về kiến thức

Có kiến thức đại cương về khoa học xã hội nhân văn, kiến thức chuyên ngành

về ngôn ngữ học, lí luận văn học, văn học Việt Nam qua các thời kì, các nền văn học chính trên thế giới;

Có đủ năng lực chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm, phương pháp dạy học Văn Tiếng Việt (Địa lý, Giáo dục công dân, Lịch sử), đảm bảo được những yêu cầu đổi mới mục tiêu, nội dung, phương pháp, hình thức tổ chức dạy và học, kiểm tra đánh giá kết quả dạy học môn Ngữ văn (Địa lý, Giáo dục công dân, Lịch sử),

-ở trường THCS, đáp ứng yêu cầu phát triển giáo dục THCS về quy mô, chất lượng, hiệu quả, phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước.

Có kiến thức cơ sở và nghiệp vụ về tâm lý giáo dục, có kiến thức cơ bản về tin học và ngoại ngữ tương đương trình độ B.

4 Yêu cầu về kỹ năng

Có kĩ năng tạo tình huống và giải quyết tình huống có vấn đề trong dạy học Ngữ văn thông qua các dạng bài cụ thể của chương trình THCS;

Có kĩ năng giao tiếp, kĩ năng làm việc theo nhóm và làm việc độc lập, kĩ năng thuyết trình một đơn vị kiến thức cụ thể và mối quan hệ giữa các đơn vị kiến thức trong một đơn vị bài học;

Trang 6

Có những phẩm chất cơ bản của người giáo viên nhà trường xã hội chủ nghĩa Việt Nam: Thấm nhuần thế giới quan Mác- Lê nin và tư tưởng Hồ Chí Minh, yêu nước, yêu chủ nghĩa xã hội, yêu nghề, yêu học sinh, có ý thức trách nhiệm xã hội, có đạo đức và tác phong sư phạm mẫu mực;

Luôn có ý thức học tập, nâng cao trình độ chuyên môn đáp ứng được nhiệm

vụ của người giáo viên trong giai đoạn đổi mới hiện nay;

Có tinh thần sáng tạo, luôn cập nhật thông tin để nâng cao chất lượng các bài giảng.

6 Vị trí việc làm việc của người học sau khi tốt nghiệp

Làm giáo viên giảng dạy môn Ngữ văn (Địa lý, Giáo dục công dân, Lịch sử) tại các trường phổ thông THCS, giảng dạy tiếng Việt cho người nước ngoài;

Làm công tại các cơ quan nhà nước, đoàn thể xã hội có sử dụng, có liên quan đến kiến thức về khoa học xã hội, các cơ quan quản lí giáo dục, các tổ chức

xã hội nhân đạo ….

7 Khả năng học tập, nâng cao trình độ sau khi ra trường

Học liên thông lên đại học ngành Sư phạm Ngữ văn (Địa lý, Giáo dục công dân, Lịch sử).

Trang 7

CHUẨN ĐẦU RA NGÀNH GIÁO DỤC MẦM NON

1 Tên ngành đào tạo

Tên tiếng Việt: Giáo dục Mầm non

Tên tiếng Anh: Pre-primary Education

Mã ngành: 51140201

2 Trình độ đào tạo: Cao đẳng

3 Yêu cầu về kiến thức

Nhận thức đúng đắn và vận dụng được một số nguyên lý cơ bản của Chủ nghĩa Mác - Lênin, đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam và tư tưởng Hồ Chí Minh vào thực tiễn giáo dục;

Nắm vững hệ thống kiến thức khoa học Giáo dục Mầm non ở trình độ cao đẳng, vận dụng phù hợp những kiến thức cơ sở ngành như: Tâm lý học đại cương, giáo dục học đại cương, sự phát triển thể chất trẻ em, tâm lý trẻ mầm non để thực hiện tốt công tác chuyên môn của trường Mầm non hiện nay;

Nắm vững và phân tích được cấu trúc của Chương trình Giáo dục Mầm non; xác định được mục tiêu, nội dung, phương pháp, hình thức tổ chức, cách thức đánh giá các hoạt động chăm sóc - giáo dục trẻ mầm non;

Vận dụng có hiệu quả những kiến thức khoa học Giáo dục Mầm non, kiến thức về tổ chức hoạt động giáo dục cho các đối tượng trẻ khác nhau (bao gồm cả trẻ dân tộc thiểu số, trẻ có nhu cầu đặc biệt) ở tất cả các nhóm tuổi và các loại hình trường /lớp Mầm non.

4 Yêu cầu về kỹ năng

Sau khi tốt nghiệp, sinh viên có các kỹ năng sau:

- Quan sát, tìm hiểu và đánh giá mức độ phát triển của trẻ mầm non;

Trang 8

- Tổ chức thực hiện kế hoạch chăm sóc - giáo dục trẻ một cách khoa học,

- Giao tiếp với trẻ, gần gũi, tôn trọng trẻ;

- Giao tiếp với đồng nghiệp, với phụ huynh, có khả năng tuyên truyền, phối hợp với gia đình và cộng đồng trong công tác chăm sóc - giáo dục trẻ;

- Sử dụng thành thạo các phần mềm tin học cơ bản như Kisdmart, Nutrikid để tăng hiệu quả chăm sóc- giáo dục trẻ.

5 Yêu cầu về thái độ

Có lập trường tư tưởng chính trị vững vàng, có lối sống lành mạnh, trung thực, giản dị, nêu gương tốt cho trẻ;

Tin tưởng vào năng lực chuyên môn của bản thân, yêu nghề, yêu trẻ Thái

độ làm việc nghiêm túc, tích cực, có ý thức kỷ luật và tác phong sư phạm;

Có ý thức phấn đấu vươn lên trong nghề nghiệp, vận dụng sáng tạo các kiến thức và kỹ năng được đào tạo để thực hiện tốt nhiệm vụ được giao, góp phần nâng cao chất lượng Giáo dục Mầm non.

6 Vị trí làm việc của người học sau khi tốt nghiệp

Làm giáo viên giảng dạy, chăm sóc giáo dục trẻ ở tất cả các độ tuổi trong các loại hình trường Mầm non;

Làm cán bộ trong các cơ quan quản lý giáo dục Mầm non;

7 Khả năng học tập, nâng cao trình độ sau khi ra trường

Tự học để nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ;

Học liên thông lên trình độ đại học ngành Giáo dục Mầm non.

Trang 9

CHUẨN ĐẦU RA NGÀNH GIÁO DỤC TIỂU HỌC

1 Tên ngành đào tạo

Tên tiếng Việt: Giáo dục Tiểu học

Tên tiếng Anh: Primary Education

Mã ngành: 51140202

2 Trình độ đào tạo: Cao đẳng

3 Yêu cầu về kiến thức

- Sinh viên xác định được mục tiêu đào tạo và những yêu cầu về kiến thức, kĩ năng, thái độ của từng khối lớp, từng phân môn khác nhau; biết cách nghiên cứu và áp dụng chương trình, sách giáo khoa của giáo dục Tiểu học vào quá trình công tác sau này.

- Sinh viên hiểu được những kiến thức cơ bản, đúng chuẩn kiến thức theo mục tiêu đào tạo tất cả các môn học theo chuyên ngành và trình độ đào tạo (Cao đẳng Tiểu học).

- Sinh viên có hiểu biết đầy đủ kiến thức để giảng dạy tốt tất cả các môn học của các khối lớp với những đối tượng khác nhau trong từng lớp ở trường Tiểu học.

- Sinh viên áp dụng được những kiến thức về phương pháp, các hình thức

tổ chức dạy học, phương pháp đánh giá kết quả học tập các phân môn để giảng dạy và giáo dục ở trường Tiểu học.

- Vận dụng kiến thức về nguyên lý cơ bản chủ nghĩa Mác - Lênin, đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam, pháp luật đại cương, Tư tưởng Hồ Chí Minh, các kiến thức khoa học về tự nhiên, xã hội, nhân văn, môi trường vào hoạt động giáo dục ở các trường tiểu học; vào việc đánh giá, phân tích các các tình huống xã hội trong công việc chuyên môn của mình.

- Sau khi ra trường, sinh viên có đầy đủ khả năng đáp ứng yêu cầu nghề nghiệp, đảm nhận tốt vai trò dạy học cũng như quản lí, giáo dục học sinh ở trường Tiểu học.

4 Yêu cầu về kĩ năng

Trang 10

* Sinh viên có kĩ năng vận dụng kiến thức học được vào dạy học ở trường Tiểu học, thực hiện tốt mục tiêu đào tạo học sinh Tiểu học theo nhiệm vụ được phân công trong từng khối lớp.

- Kĩ năng lập hồ sơ, kế hoạch dạy học; xây dựng bài dạy khoa học, chính xác phù hợp với từng đối tượng trong từng khối, lớp khác nhau, đáp ứng mục tiêu từng bài dạy theo yêu cầu của chương trình, sách giáo khoa.

- Kĩ năng định hướng và thực hiện các hình thức tổ chức dạy học cũng như đổi mới phương pháp, tạo nên sự hứng thú, phát huy được sự sáng tạo của học sinh Tiểu học.

- Kĩ năng sư phạm trong việc hướng dẫn, truyền đạt thông tin của quá trình dạy học; giúp học sinh chiếm lĩnh được chính xác các đơn vị kiến thức, rèn

kĩ năng cần thiết theo mục tiêu bài học trong từng môn học đã đề ra.

- Kĩ năng làm và sử dụng đồ dùng dạy học có hiệu quả; kĩ năng ứng dụng công nghệ hiện đại vào dạy học; nắm bắt những yêu cầu mới nảy sinh trong thực tiễn dạy học để có cách giải quyết phù hợp đáp ứng yêu cầu đặt ra.

* Sinh viên có kĩ năng tổ chức, quản lí và giáo dục học sinh; góp phần vào quá trình giáo dục toàn diện đối với học sinh.

- Kĩ năng lập kế hoạch làm công tác chủ nhiệm trong từng khối lớp khác nhau khi được phân công.

- Kĩ năng tổ chức sinh hoạt tập thể, xây dựng phong trào với những hình thức khác nhau.

- Kĩ năng tổ chức tốt hoạt động ngoài giờ lên lớp.

* Có kỹ năng vận dụng kiến thức tâm lí học, giáo dục học, công tác Đội… để

xử lí tốt những tình huống nảy sinh trong thực tiễn trên nhiều phương diện khác nhau, đáp ứng được yêu cầu thực tiễn trên những địa bàn dạy học khác nhau.

* Kĩ năng nắm bắt đặc điểm đối tượng và giao tiếp sư phạm để thuyết phục, giáo dục học sinh; giao tiếp tốt với những đối tượng khác để hỗ trợ cho quá trình giáo dục.

1.5 Kĩ năng vận động quần chúng trong dạy học, giáo dục học sinh; kết hợp tốt các môi trường giáo dục “ nhà trường – gia đình và xã hội”.

b Kĩ năng mềm:

* Khả năng ngoại ngữ:

Trang 11

- Sinh viên đạt trình độ chứng chỉ A ngoại ngữ Anh văn trở lên.

- Sinh viên có điều kiện học tiếp lên những trình độ ngoại ngữ cao hơn, hỗ trợ cho quá trình tự học hay học tiếp lên Đại học Tiểu học.

tử phục vụ công tác, giảng dạy và nghiên cứu khoa học, không ngừng nâng cao chất lượng giờ dạy, kích thích hứng thú cho học sinh trong quá trình dạy học.

- Sinh viên biết áp dụng công nghệ thông tin để hỗ trợ trong quản lí, theo dõi học sinh một cách khoa học; xây dựng các biểu mẫu; tìm kiếm, lưu trữ những tài liệu cần thiết trong quá trình dạy học, giáo dục học sinh.

* Có khả năng nghiên cứu, sử dụng có hiệu quả các phương tiện dạy học.

* Có kỹ năng tự học tốt để nâng cao trình độ chuyên môn và nghiệp vụ.

5 Yêu cầu về thái độ

- Sinh viên có phẩm chất chính trị tốt, có lòng nhân ái, yêu nước, yêu chủ nghĩa xã hội, trung thành với đường lối giáo dục của Đảng, vận dụng sáng tạo đường lối giáo dục của Đảng vào công tác dạy học và giáo dục.

- Có ý thức trách nhiệm của một công dân, một nhà giáo đối với nhiệm vụ xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.

- Sinh viên là tấm gương sáng về mọi mặt cho học sinh noi theo; có ý thức

và trách nhiệm với nghề nghiệp; tận tâm, có thái độ phục vụ tốt; có ý thức tự rèn luyện về phẩm chất đạo đức của người giáo viên xã hội chủ nghĩa; yêu nghề, yêu thương học sinh, tha thiết với sự nghiệp giáo dục.

- Sinh viên có ý thức tự học, tự nghiên cứu, cập nhật kiến thức để nâng cao kiến thức chuyên môn phục vụ tốt cho quá trình dạy học.

Trang 12

- Đúng mực trong các quan hệ xã hội, quan hệ với đồng nghiệp, học sinh

và phụ huynh.

- Thái độ làm việc nghiêm túc, tích cực; có ý thức kỷ luật và tác phong sư phạm Có ý thức tự chủ, tự chịu trách nhiệm trong công việc.

- Có ý thức phấn đấu vươn lên trong nghề nghiệp.

6 Vị trí làm việc của người học sau khi tốt nghiệp

Giáo viên Tiểu học, Tổng phụ trách tại các trường Tiểu học; có khả năng quản lí, điều hành chuyên môn của những lĩnh vực đã được học.

7 Khả năng học tập, nâng cao trình độ sau khi ra trường

Sau khi ra trường, sinh viên có đủ những điều kiện để học tập, nâng cao trình độ Sinh viên được học liên thông lên trình độ Đại học Tiểu học; được học

về công tác quản lí trường học; học nâng cao trình độ chính trị theo các cấp khác nhau.

Trang 13

CHUẨN ĐẦU RA NGÀNH KẾ TOÁN

1 Tên ngành đào tạo

Tên tiếng Việt: Kế toán

Tên tiếng Anh: Accounting

Mã số: 51220201

2 Trình độ đào tạo: Cao đẳng

3 Yêu cầu về kiến thức

Hiểu biết về các nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác-Lênin, đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam, tư tưởng Hồ Chí Minh; có kiến thức

cơ bản trong lĩnh vực khoa học xã hội và nhân văn phù hợp với chuyên ngành được đào tạo;

Có kiến thức đại cương và kiến thức cơ sở ngành kinh tế như: xác suất thống kê, qui hoạch tuyến tính, kinh tế vi mô, nguyên lý kế toán, tài chính tiền

tệ, quản trị học, marketing, nguyên lý thống kế, thống kê doanh nghiệp…làm nền tảng để nghiên cứu các môn nghiệp vụ thuộc ngành Kế toán;

Có kiến thức về chuyên ngành Kế toán như: Kế toán tài chính, kế toán hành chính sự nghiệp, tổ chức kế toán, kế toán quản trị, kế toán thuế, kiểm toán, các chế độ kế toán, chính sách thuế và quản lý tài chính

Có kiến thức về tin học văn phòng và tin học ứng dụng trong kế toán; Trình độ tiếng Anh tương đương B.

4 Yêu cầu về kỹ năng

Có kỹ năng soạn thảo các cơ chế chính sách và tổ chức công tác kế toán tại các cơ quan, doanh nghiệp;

Có kỹ năng tiếp nhận, thu thập, xử lý chứng từ, vào sổ sách kế toán đến khâu cuối cùng là lập báo cáo tài chính, báo cáo kế toán quản trị;

Trang 14

Có khả năng nghiên cứu và vận dụng các văn bản pháp luật và quy định của nhà nước về lĩnh vực kế toán tài chính;

Thành tạo tin học văn phòng, sử dụng được các phần mềm Kế toán thông dụng;

Có thể giao tiếp bằng tiếng Anh;

Kỹ năng mềm: Có phương pháp làm việc khoa học và chuyên nghiệp,tư duy hệ thống và tư duy phân tích, kỹ năng làm việc theo nhóm, kỹ năng giao tiếp, kỹ năng thuyết trình…

5 Yêu cầu về thái độ

Nắm vững được các đường lối chủ trương chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, có khả năng tư duy, sáng tạo trong công tác quản lý kinh tế tài chính;

Có đạo đức nghề nghiệp, ý thức tổ chức kỷ luật lao động, tác phong công nghiệp;

Có tinh thần hăng say trong lao động, yêu nghề, giàu hoài bão, tinh thần cầu tiến và hợp tác nhóm làm việc;

Luôn cập nhật kiến thức mới; ứng dụng sáng tạo những tiến bộ khoa học trong công việc được giao.

6 Vị trí làm việc của người học sau khi tốt nghiệp

Làm kế toán viên hoặc chuyên viên kinh tế, phân tích tài chính ở các doanh nghiệp, ngân hàng, các cơ quan hành chính sự nghiệp, các dự án, các trung tâm tư vấn kế toán, kiểm toán và các tổ chức xã hội.

7 Khả năng học tập, nâng cao trình độ sau khi ra trường

Học liên thông lên trình độ đại học các ngành thuộc lĩnh vực kinh tế như:

Kế toán, Tài chính- Ngân hàng, Quản trị kinh doanh…

Trang 15

CHUẨN ĐẦU RA NGÀNH ĐÀO TẠO TIN HỌC ỨNG DỤNG

1 Tên ngành đào tạo

Tên tiếng Việt: Tin học ứng dụng

Tên tiếng Anh: Applied Informatics

Mã số: 51480202

2 Trình độ đào tạo: Cao đẳng

3 Yêu cầu về kiến thức

Trang bị kiến thức nền tảng về Tin học để ứng dụng vào các lĩnh vực khoa học – kỹ thuật, xã hội và đời sống.

Hình thành tư duy thuật toán.

Mô hình hóa các bài toán thực tế và giải quyết các bài toán đó trên máy tính.

4 Yêu cầu về kĩ năng

a Kỹ năng cứng

* Kỹ năng chuyên môn

Sử dụng thành thạo các chương trình Tin học ứng dụng văn phòng.

Kỹ năng lập trình ứng dụng quản lý, khai thác cơ sở dữ liệu.

Thiết kế Website phục vụ quảng cáo, giới thiệu sản phẩm… trên Internet Tham gia xây dựng và phát triển phần mềm ứng dụng quản lý trên máy tính cá nhân, trên mạng cục bộ và trên nền Web.

Sửa chữa, cài đặt, bảo trì hệ thống phần cứng máy tính.

Quản trị hệ thống máy tính và mạng cục bộ trong cơ quan, doanh nghiệp, trường học.

* Kỹ năng thực hành nghề nghiệp

Hướng dẫn thực hành Tin học tại các Trung tâm đào tạo.

Phụ trách kỹ thuật tại các đơn vị, doanh nghiệp có sử dụng máy tính.

* Kỹ năng xử lý tình huống và giải quyết vấn đề

Phát hiện, xử lý và khắc phục được các sự cố máy tính.

Giải quyết được các bài toán thực tế trong lĩnh vực quản lý trên máy

Trang 16

b Kỹ năng mềm

Kỹ năng sử dụng ngoại ngữ phục vụ chuyên ngành: Người học đạt trình

độ Chứng chỉ A Anh văn trở lên, đáp ứng được yêu cầu tự tham khảo tài liệu chuyên ngành Tin học viết bằng tiếng Anh.

Kỹ năng giao tiếp, phối hợp làm việc nhóm trong các dự án xây dựng

Có tác phong làm việc tích cực, năng động và sáng tạo.

Có đạo đức nghề nghiệp, trung thực và yêu nghề.

Ý thức tự học và biết cách tự học, tự cập nhật kiến thức nâng cao trình độ chuyên môn.

Ý thức bảo mật thông tin, đảm bảo an toàn dữ liệu của cá nhân và của cơ quan.

Có sức khỏe tốt, thị lực tốt.

6 Vị trí làm việc của người học sau khi tốt nghiệp

Giảng dạy Tin học trong các trường Trung học cơ sở và Tiểu học.

Quản lý phòng máy tính và hướng dẫn thực hành Tin học tại các cơ sở đào tạo có sử dụng máy tính.

Kỹ thuật viên lắp đặt, bảo trì, sửa chữa máy tính, quản trị hệ thống mạng cục bộ tại các cơ quan, doanh nghiệp, trường học.

Thư ký văn phòng tại các doanh nghiệp có sử dụng máy tính.

Thành viên nhóm xây dựng và phát triển phần mềm ứng dụng quản lý và quản trị Website cho các đơn vị, doanh nghiệp.

7 Khả năng học tập nâng cao trình độ sau khi ra trường

Có khả năng tự học, tự bồi dưỡng, tự cập nhật kiến thức nâng cao trình độ chuyên môn để đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của ngành nghề và xã hội.

Có khả năng học tập lên trình độ cao hơn (đại học và sau đại học) qua các hình thức đào tạo liên thông, tại chức, từ xa qua mạng

Trang 17

CHUẨN ĐẦU RA NGÀNH TIẾNG ANH

1 Tên ngành đào tạo

Tên tiếng Việt: Tiếng Anh

Tên tiếng Anh: English

Mã số: 51220201

2 Trình độ đào tạo: Cao đẳng

3 Yêu cầu về kiến thức

a) Kiến thức giáo dục đại cương

Hiểu biết một cách hệ thống những nội dung cơ bản về thế giới quan, phương pháp luận và các nguyên lý của chủ nghĩa Mác-Lênin, đường lối Cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam và tư tưởng Hồ Chí Minh;

Nắm vững kiến thức cơ bản về giáo dục quốc phòng;

Nắm vững kiến thức cơ bản trong lĩnh vực khoa học tự nhiên, khoa học xã hội và nhân văn làm nền tảng tiếp thu kiến thức giáo dục chuyên nghiệp.

b) Kiến thức giáo dục chuyên nghiệp

Kiến thức cơ sở:

- Nắm vững nội dung cơ bản về pháp luật Việt Nam;

- Hiểu biết một cách hệ thống về văn hóa, văn minh thế giới và Việt Nam;

- Nắm vững những kiến thức cơ bản về các đơn vị tạo nên ngôn ngữ và các chức năng cơ bản của ngôn ngữ tiếng Việt;

- Hiểu biết những kiến thức cơ bản về tin học văn phòng cơ sở;

Kiến thức chuyên ngành:

- Nắm vững kiến thức cơ bản về Ngữ âm tiếng Anh: hệ thống âm vị, trọng

Trang 18

- Nắm vững những kiến thức cơ bản về Ngữ pháp tiếng Anh: cách dùng các thời, thể, dạng, thức trong tiếng Anh, các loại câu đơn, câu phức, câu ghép; từ loại tiếng Anh và các đặc điểm cú pháp, ngữ nghĩa.

- Hiểu biết một cách hệ thống về từ vựng tiếng Anh: cách thức cấu tạo từ loại; những lớp từ cơ bản trong tiếng Anh và hình thức cấu trúc; từ tượng thanh,

từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa, phép ẩn dụ, hoán dụ, thành ngữ,

- Có kiến thức về tiếng Anh tổng hợp để đảm nhận các công việc trong các lĩnh vực chuyên môn cũng như phục vụ cho việc học tập nâng cao sau này.

- Có kiến thức cơ bản về lý thuyết dịch; có thể dịch được các văn bản từ tiếng Anh sang tiếng Việt và từ tiếng Việt sang tiếng Anh về những chủ đề thông dụng.

4 Yêu cầu về kỹ năng

a) Kỹ năng cứng

Nghe: Sinh viên có khả năng nghe hiểu, tổng hợp, xử lý và tái tạo thông tin các ý chính bằng tiếng Anh chuẩn về các lĩnh vực kinh tế, văn hóa, xã hội, dân

số, môi trường, giao thông, du lịch, đất nước, con người.

Nói: Sinh viên tham gia giao tiếp xã hội và nghề nghiệp như: Kể lại sự việc, miêu tả sự vật, tham gia thảo luận, thuyết trình về các chủ điểm thông dụng Sinh viên phải biết mở đầu, duy trì, và kết thúc cuộc đàm thoại một cách phù hợp với hoàn cảnh và chủ điểm.

Đọc: Sinh viên đọc hiểu được ý chính và các chi tiết của văn bản Sinh viên hiểu được nội dung văn bản để suy luận, đánh giá các yếu tố thẩm mỹ của ngôn ngữ và văn phong Sinh viên cần phải tổng hợp, xử lý và tái tạo thông tin;

Viết: Sinh viên viết được các văn bản khác nhau để đáp ứng các nhu cầu của

xã hội và công việc như: thư từ, đơn xin việc, khiếu nại, đề nghị … và những chủ điểm quen thuộc dưới dạng các báo cáo, miêu tả, tường thuật, bình luận.

Có kỹ năng xử lý tình huống và giải quyết vấn đề liên quan đến nghề nghiệp, chuyên môn tiếng Anh;

Trang 19

b) Kỹ năng mềm

Có kỹ năng ứng dụng tin học (tương đương trình độ A) trong nghề nghiệp; biết cách khai thác thông tin trên mạng Internet phục vụ chuyên môn và nghiên cứu;

Có kỹ năng làm việc độc lập cũng như khả năng hợp tác khi làm việc theo nhóm.

5 Yêu cầu về thái độ

Chấp hành tốt đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước; thực hiện đầy đủ nghĩa vụ công dân;

Có đạo đức nghề nghiệp, có ý thức tổ chức kỷ luật lao động, tôn trọng nội quy nơi làm việc;

Có phương pháp làm việc khoa học, biết phân tích và giải quyết các vấn đề nảy sinh trong quá trình công tác;

Có ý thức cập nhật kiến thức thường xuyên nhằm nâng cao kiến thức chuyên môn tiếng Anh;

Có tinh thần trách nhiệm với công việc được giao, chủ động, sáng tạo trong công việc.

6 Vị trí làm việc của người học sau khi tốt nghiệp

Làm nhân viên văn phòng, thư ký, lễ tân, hướng dẫn viên du lịch, phiên dịch, biên dịch cho các đơn vị, cơ sở kinh tế trong nước và liên doanh với nước ngoài; Dạy môn Tiếng Anh tại các trường Tiểu học, THCS và các Trung tâm Ngoại ngữ nếu có thêm chứng chỉ Nghiệp vụ sư phạm;

7 Khả năng học tập, nâng cao trình độ sau khi ra trường

Có khả năng tự học, tự nghiên cứu tiếng Anh để phục vụ cho công việc và chuyên môn;

Trang 20

CHUẨN ĐẦU RA NGÀNH XÂY DỰNG DÂN DỤNG VÀ CÔNG NGHIỆP

Tên ngành đào tạo

Tên Tiếng Việt: Xây dựng dân dụng và công nghiệp

Tên tiếng Anh: Civil building and industry

2 Trình độ đào tạo: Trung cấp

3 Yêu cầu về kiến thức:

Có kiến thức về địa chất công trình, trắc địa, cơ học kết cấu, cơ học đất, kết cấu BTCT, máy xây dựng, vật liệu xây dựng, nền và móng, kết cấu thép, cấp thoát nước, động lực học công trình, kết cấu công trình BTCT, ứng dựng tin học trong xây dựng, bảo dưỡng tu sửa và nâng cấp công trình, kết cấu công trình thép, tổ chức thi công xây dựng, kinh tế xây dựng, quản lý chất lượng tư vấn giám sát công trình, nền móng nhà cao tầng… để giải quyết một cách sáng tạo các vấn đề liên quan đến các hoạt động công nghệ - kỹ thuật xây dựng bao gồm: các phương pháp thiết kế, các biện pháp tổ chức thi công, giám sát xây dựng công trình, quản lý các dự án xây dựng như nhà dân dụng, nhà cao tầng xưởng sản xuất, công trình biển,… có kiến thức hành chính và luật pháp trong quản lý xây dựng.

Trình bày được những nội dung cơ bản về dự toán, vẽ kỹ thuật, cấu tạo và thi công công trình xây dựng.

Áp dụng những kiến thức cơ sở và chuyên môn đã học để tính dự toán, thiết

kế các bản vẽ kỹ thuật và tính kết cấu cho công trình.

4 Yêu cầu về kỹ năng

Có khả năng tham gia triển khai thiết kế, tổ chức chỉ đạo, thi công các công trình xây dựng;

Có khả năng chỉ đạo toàn bộ công tác kỹ thuật từ khâu chuẩn bị xây dựng, xây dựng nghiệm thu bàn giao và bảo hành sau xây dựng đối với từng hạng mục công trình, các công trình quy mô nhỏ;

Áp dụng các thiết bị định hình để thiết kế công trình có quy mô nhỏ;

Có thể làm tổ trưởng, đội trưởng chịu trách nhiệm điều hành mọi công việc trong tổ, đội theo cơ chế mới hạch toán kinh doanh.

5 Yêu cầu về thái độ

Có ý thức trách nhiệm công dân; có thái độ và đạo đức nghề nghiệp đúng đắn; có ý thức kỷ luật và tác phong công nghiệp; khả năng làm việc nhóm;

Trang 21

Có phương pháp làm việc khoa học, biết phân tích và giải quyết các vấn đề nảy sinh trong thực tiễn ngành xây dựng, đúc kết kinh nghiệm để hình thành kỹ năng tư duy, lập luận.

Có động cơ nghề nghiệp đúng đắn, có đức tính cần cù chịu khó và sáng tạo trong nghề nghiệp Có tác phong nhanh nhẹn, khiêm tốn, trung thực trong hoạt động nghề nghiệp Có ý thức vươn lên trong học tập, không ngừng đưa tiến bộ kỹ thuật mới vào lĩnh vực sản xuất của ngành nhằm tạo ra các sản phẩm có chất lượng, giá trị kinh tế cao cho xã hội.

6 Vị trí việc làm sau khi tốt nghiệp

Người tốt nghiệp TCCN ngành Xây dựng Dân dụng và Công nghiệp có thể làm việc tại các doanh nghiệp xây dựng, công ty tư vấn xây dựng, các cơ quan quản lý xây dựng và các cơ sở đào tạo ngành xây dựng.

Khả năng học tập và nâng cao trình độ sau khi tốt nghiệp

Tiếp tục học tập trao dồi kiến thức hoặc có khả năng nghiên cứu sâu về chuyên ngành ở các bậc học cao hơn như Cao đẳng, đại học chuyên ngành xây dựng, tính toán công trình.

Trang 22

CHUẨN ĐẦU RA NGÀNH LẬP TRÌNH VÀ PHÂN TÍCH HỆ THỐNG

1.Tên ngành đào tạo

Tên Tiếng Việt: Lập trình và phân tích hệ thống

Tên tiếng Anh: System programming and analysis

2 Trình độ đào tạo: Trung cấp

3 Yêu cầu về kiến thức:

Đảm bảo chuẩn kiến thức về các môn văn hoá phổ thông theo quy định của

Bộ Giáo dục và Đào tạo đối với hệ tuyển sinh tốt nghiệp trung học cơ sở.

Giải thích được các nguyên lý hoạt động cơ bản của cấu trúc máy tính, thiết

bị ngoại vi.

Mô tả được nguyên lý, tính năng hoạt động của một số phần mềm ứng dụng

cơ bản thường dùng trong các cơ sở nghiên cứu và kinh doanh.

Bước đầu vận dụng được các kiến thức cơ bản về cơ sở dữ liệu, hệ quản trị

cơ sở dữ liệu, kỹ thuật lập trình, kỹ thuật đồ họa trong công việc.

Nhận diện, mô tả được nguyên lý hoạt động của các thiết bị, linh kiện máy tính, mạng máy tính.

Giải thích được cơ cấu, chức năng hoạt động của một mạng máy tính, truyền thông.

Bước đầu biết vận dụng các thuật toán cơ bản ứng dụng trong quản lý và thiết kế Website tạo giao diện thuận lợi đối với người dùng.

4 Yêu cầu về kĩ năng

Lắp ráp được một máy tính với linh kiện có sẵn và theo cấu hình tùy chọn, thành thạo trong việc cài đặt máy tính.

Phát hiện và biết cách khắc phục một số sự cố máy tính trong các trường hợp đơn giản.

Có khả năng thiết kế, triển khai, vận hành, bảo trì hệ thống mạng nội bộ với qui mô vừa và nhỏ.

Tạo lập, khai thác một cơ sở dữ liệu theo yêu cầu công việc.

Thành thạo trong việc sử dụng, khai thác Internet.

Cài đặt, sử dụng được một số phần mềm ứng dụng thông dụng đối với văn phòng.

Biết giao tiếp, khả năng độc lập tác nghiệp cũng như khả năng hợp tác và làm việc theo nhóm.

5 Yêu cầu về thái độ

Có suy nghĩ tích cực, ý thức trách nhiệm và tính tổ chức kỷ luật cao trong công việc bản thân đã lựa chọn.

Trang 23

Năng động, làm việc khoa học, tôn trọng, biết lắng nghe ý kiến của người khác trong các mối quan hệ

Tuân thủ các quy định khai thác, sử dụng thông tin, có tính kỷ luật cao trong công việc để hoàn thành tốt công việc được giao.

Hợp tác tốt với đồng nghiệp, trung thực với mọi người.

Trung thực, sống lành mạnh, khiêm tốn, trong sạch và có tính thần hợp tác trong công tác.

6 Vị trí việc làm sau khi tốt nghiệp

Sau khi tốt nghiệp học sinh được bố trí làm văn phòng các cơ quan hành chính, doanh nghiệp, các tổ chức xã hội.

Người Lập trình trung cấp có khả năng; Làm được tester, kiểm lỗi phần mềm; Phân tích và thiết kế các phần mềm ứng dụng trong các công ty phát triển phần mềm; Tư vấn, thiết kế, và xây dựng các ứng dụng thương mại điện tử theo hướng mã nguồn mở; Thiết kế và xây dựng các Website cho các doanh nghiệp Được tuyển dụng vào làm việc tại các công ty tư vấn giải pháp các sản phẩm phần mềm công nghệ thông tin, các đơn vị có sử dụng mạng máy tính, vi tính văn phòng theo quy chế tuyển dụng lao động của Bộ Lao động thương binh xã hội Người Lập trình trung cấp có khả năng tham gia giảng dạy tại các trung tâm tin học, các trường tiểu học theo các quy định của Bộ GD&ĐT

Khả năng học tập, nâng cao trình độ sau khi tốt nghiệp Người Lập trình trung cấp có khả năng tự học tập để nâng cao trình độ chuyên môn, tiếp thu các kỹ thuật công nghệ mới và tiếp tục học Cao đẳng, Đại học

Trang 24

CHUẨN ĐẦU RA NGÀNH KẾ TOÁN DOANG NGHIỆP SẢN XUẤT

1.Tên ngành đào tạo

Tên Tiếng Việt: Kế toán doang nghiệp sản xuất

Tên tiếng Anh: Production business accounting

2 Trình độ đào tạo: Trung cấp

3 Yêu cầu về kiến thức:

Trình bày được các kiến thức cơ bản về kinh tế, luật pháp và kế toán theo yêu cầu của cán sự ngành kế toán.

Nêu được qui trình xây dựng hồ sơ, chứng từ kế toán.

Vận dụng được các kiến thức đã học trong việc tổ chức thực hiện và xử lý tình huống nghiệp vụ kế toán và các bài toán thực tế khác.

Cập nhật được các chính sách phát triển kinh tế và các chế độ về tài chính,

kế toán, thuế vào công tác kế toán tại doanh nghiệp.

4 Yêu cầu về kỹ năng:

Lập được chứng từ, kiểm tra, phân loại, xử lý được chứng từ kế toán.

Sử dụng được chứng từ kế toán trong ghi sổ kế toán tổng hợp và chi tiết.

Tổ chức được công tác kế toán phù hợp với doanh nghiệp.

Lập được báo cáo kế toán tài chính và báo cáo thuế của doanh nghiệp Thông báo khái quát được tình hình tài chính doanh nghiệp.

Kiểm tra, đánh giá được công tác tài chính, kế toán của doanh nghiệp.

Cung cấp được một số thông tin kinh tế về hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị để phục vụ cho yêu cầu lãnh đạo và quản lý kinh tế ở đơn vị.

Lập được kế hoạch tài chính doanh nghiệp.

Sử dụng thành thạo 2 đến 3 phần mềm kế toán doanh nghiệp thông dụng

5 Yêu cầu về thái độ

Có phẩm chất đạo đức, có sức khoẻ, có thái độ hợp tác với đồng nghiệp, tôn trọng pháp luật và các quy định tại nơi làm việc;

Tuân thủ các qui định của luật kế toán, tài chính, chịu trách nhiệm cá nhân đối với nhiệm vụ được giao.

Có tính kỷ luật cao, trung thực với cấp trên, đồng nghiệp và khách hàng, sẵn

sàng đảm nhiệm các công việc được giao.

6 Vị trí việc làm sau khi tốt nghiệp

Cán bộ kế toán tại các doanh nghiệp trong và ngoài nước.

Cán bộ kế toán cho các tổ chức tài chính, tín dụng như: ngân hàng, quỹ đầu tư, công ty cho thuê tài chính, công ty chứng khoán,…

Cán bộ kế toán, tài vụ cho các đơn vị hành chính sự nghiệp.

Tự mở doanh nghiệp tư nhân chuyên về kế toán, báo cáo thuế, …

Các lĩnh vực khác có liên quan.

Trang 25

CHUẨN ĐẦU RA NGÀNH GIÁO DỤC TIỂU HỌC

1 Tên ngành đào tạo

Tên Tiếng Việt: Giáo dục Tiểu học

Tên tiếng Anh: Primary Education

2 Trình độ đào tạo: Trung cấp

3 Yêu cầu về kiến thức:

Có kiến khoa học xã hội - nhân văn, giáo dục thể chất và giáo dục quốc phòng - an ninh để xây dựng và bảo vệ tổ quốc.

Có kiến thức cơ bản về các môn học để làm tốt công tác chuyên môn và chủ nhiệm lớp Dạy được tất cả các khối, lớp học ở bậc tiểu học và có thể dạy được các đối tượng học sinh dân tộc, học sinh khuyết tật.

Nắm bắt mục tiêu, nội dung chương trình tiểu học, phương pháp dạy học

và phương pháp đánh giá kết quả học tập rèn luyện của học sinh ở toàn bậc tiểu học.

Nắm được yêu cầu và phương pháp kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh.

4 Yêu cầu về kĩ năng

Có kĩ năng lập kế hoạch dạy học (từng năm học, từng học kỳ) theo chương trình môn học, xây dựng hồ sơ giảng dạy và giáo dục.

Có kĩ năng thiết kế bài giảng: Biết xác định các yêu cầu nội dung cơ bản của bài học, dự kiến các phương pháp và đồ dùng dạy học sẽ sử dụng; biết phân

bố thời gian lên lớp và tổ chức các hoạt động dạy học phù hợp với từng môn học

và trình độ học sinh; biết bổ sung hoàn thiện bài giảng.

Lựa chọn và sử dụng hợp lý các phương pháp dạy học theo hướng phát huy tính tích cực và tương tác của học sinh, các phương tiện dạy học thích hợp

để đạt kết quả tốt.

Có kĩ năng tổ chức các hoạt động ngoài giờ lên lớp.

Có kĩ năng quản lý lớp học, xây dựng lớp thành tập thể đoàn kết, tự quản;

Trang 26

5 Yêu cầu về thái độ

Có lòng yêu nước, yêu chủ nghĩa xã hội, là công dân tốt trong cộng đồng, trung thành với đường lối giáo dục của Đảng, biết vận dụng sáng tạo đường lối giáo dục của Đảng vào dạy học và giáo dục học sinh

Thể hiện đạo đức nhà giáo, yêu nghề dạy học và có lý tưởng nghề nghiệp,

có tác phong công nghiệp, khả năng làm việc độc lập, khả năng làm việc theo nhóm.

Có tư tưởng, phẩm chất đạo đức tốt, có đủ sức khoẻ, có năng lực giáo dục, dạy học theo yêu cầu của chuẩn giáo dục Tiểu học, có khả năng dạy tốt chương trình tiểu học mới cũng như có khả năng đáp ứng được những thay đổi của GDTH trong tương lai.

Có thái độ nghiên cứu, tự bồi dưỡng khoa học giáo dục, vươn lên trong học tập, tu dưỡng hoàn thiện bản thân và tiếp tục học tập ở trình độ cao hơn Đáp ứng được những yêu cầu đổi mới của GDTH trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.

6 Vị trí công tác

Giáo viên giảng dạy được tất cả các khối, lớp học ở bậc tiểu học và có thể dạy được các đối tượng học sinh dân tộc, học sinh khuyết tật, dạy lớp ghép.

Trang 27

CHUẨN ĐẦU RA NGÀNH GIÁO DỤC MẦM NON

1 Tên ngành đào tạo

Tên Tiếng Việt: Giáo dục Mầm non

Tên tiếng Anh: Pre-primary Education

2 Trình độ đào tạo: Trung cấp

3 Yêu cầu về kiến thức:

Tích hợp được những hiểu biết về đường lối chủ trương phát triển kinh tế

- xã hội, phát triển giáo dục để xây dựng mô hình, nội dung hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ.

Áp dụng được các kiến thức cơ bản về Tâm lý học, Giáo dục học mầm non, về tự nhiên - xã hội, về âm nhạc, mỹ thuật, về phương pháp giáo dục trẻ mầm non; các hình thức chăm sóc giáo dục trẻ để thực hiện hoạt động chăm sóc, giáo dục và kiểm tra, đánh giá kết quả chăm sóc giáo dục trẻ mầm non.

Có khả năng vận hành, khai thác & sử dụng một số phương tiện nghe nhìn trong giáo dục trẻ mầm non.

4 Yêu cầu về kỹ năng

Quản lý lớp học và tổ chức các hoạt động giáo dục hàng ngày cho trẻ mầm non trong thời gian ở trường.

Ngoại ngữ, tin học tương đương trình độ A.

5 Yêu cầu về thái độ

Yêu nghề, mến trẻ, học hỏi vươn lên đáp ứng yêu cầu nghề nghiệp.

Thể hiện tinh thần hợp tác, ý thức cộng đồng trách nhiệm đối với công

Trang 28

6 Vị trí làm việc sau khi tốt nghiệp

Đảm nhận vai trò giáo viên chăm sóc, giáo dục trẻ trong các cơ sở giáo dục mầm non nhà nước và tư nhân.

7 Khả năng học tập, nâng cao trình độ sau khi ra trường

Có khả năng tự cập nhật kiến thức chuyên môn, nghiệp vụ đáp ứng yêu cầu của vị trí công tác.

Có thể học liên thông lên trình độ cao đẳng cùng ngành đào tạo.

Trang 29

CHUẨN ĐẦU RA NGÀNH THƯ VIỆN – THIẾT BỊ TRƯỜNG HỌC

1 Tên ngành đào tạo

Tên Tiếng Việt: Thư viện – thiết bị trường học

Tên tiếng Anh: Library – school Equipment

2 Trình độ đào tạo: Trung cấp

3 Yêu cầu về kiến thức:

Nắm được những nội dung cơ bản của chủ nghĩa Mác-Lê nin, những nội dung cơ bản về Đảng cộng sản Việt Nam và đường lối chính sách của Đảng trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội và tư tưởng Hồ Chí Minh; Nhà nước và pháp luật Việt Nam;có các kiến thức cơ bản trong lĩnh vực quốc phòng, khoa học tự nhiên, xã hội và nhân văn phù hợp với chuyên ngành được đào tạo; có sức khỏe, đáp ứng yêu cầu xây dựng và bảo vệ tổ quốc.

Có trình độ ngoại ngữ (tiếng Anh) tương đương trình độ A.

Có trình độ tin học tương đương trình độ A, biết sử dụng các phần mềm tin học.

Có hiểu biết sâu rộng về kiến thức cơ sở ngành Phân loại tài liệu, biên mục tài liệu, tổ chức kho sách, tìm tin và phổ biến thông tin, tin học hóa hoạt động thư viện, các phần mềm chuyên dụng… tạo điều kiện thuận lợi cho việc học tập các môn chuyên ngành, có khả năng tiếp cận với công nghệ mới; Nắm vững các quy trình hoạt động của hệ thống các Thư viện.

Có hiểu biết cụ thể về dồ dùng và thiết bị dạy học.

4 Yêu cầu về kỹ năng

Có kỹ năng sưu tầm, bổ sung tài liệu dựa trên sự hiểu biết về người sử dụng và nhu cầu thông tin của họ;

Biết xử lý các loại hình tài liệu: Xử lý nội dung và xử lý hình thức;

Sử dụng tốt các công cụ trong công tác xử lý tài liệu như: Bảng phân loại, biên mục mô tả;

Có kỹ năng phục vụ các đối tượng người dùng tin khác nhau;

Có kỹ năng giao tiếp tốt trong công tác phục vụ và làm việc theo nhóm; Biết quản lý, sử dụng và bảo trì các thiết bị giáo dục để phục vụ dạy học.

Trang 30

5 Yêu cầu về thái độ

Trách nhiệm nghề nghiệp và đạo đức kể cả trách nhiệm với người sử dụng lao động và trách nhiệm đối với xã hội Ý thức tổ chức kỷ luật lao động và tôn trọng nội qui của cơ quan, doanh nghiệp.

Nhận thức được nhu cầu học tập suốt đời và có kỹ năng để duy trì và cải thiện các phương thức hoạt động thư viện, có kiến thức về thực tế nghề nghiệp cộng thêm trách

nhiệm xã hội.

Giao tiếp hiệu quả với các thành viên khác nhau; Thái độ cởi mở, thân tình sẵn sàng phục vụ bạn đọc.

6 Vị trí và khả năng làm việc sau khi tốt nghiệp

Có thể làm việc tại các Công ty phát hành sách-Thiết bị, nhà sách, hệ thống thư viện, phòng thiết bị trường học: tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông, thư viện tổng hợp Tỉnh, thư viện các trường trung cấp.

7 Khả năng học tập, nâng cao trình độ sau khi tốt nghiệp

Tiếp tục tự nghiên cứu tổ chức thư viên hiện đại, đáp ứng yêu cầu đổi mới của công tác thư viện.

Tiếp tục học liên thông lên trình độ Cao đẳng, Đại học Thư viện – Thiết bị.

Trang 31

UBND TỈNH BẮC KẠN CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TRƯỜNG CAO ĐẲNG CỘNG ĐỒNG Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC TRUNG CẤP CHUYÊN NGHIỆP

1 Ngành đào tạo: Giáo viên tiểu học.

2 Mã ngành: 42140202

3 Thời gian đào tạo: 24 tháng.

4 Đối tượng: Học sinh tốt nghiệp THPT hoặc tương đương.

5 Giới thiệu chương trình:

Chương trình trung cấp chuyên nghiệp ngành Giáo dục Tiểu học nhằm đào tạo giáo viên đáp ứng được yêu cầu đổi mới của Giáo dục tiểu học trong thời kỳ công

nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước Các giáo viên tiểu học được đào tạo phải có đủ phẩm chất, năng lực và sức khỏe, có năng lực giáo dục để đảm bảo thực hiện tốt

chương trình Giáo dục tiểu học, có khả năng đáp ứng được sự phát triển của Giáo dục

tiểu học trong tương lai, có kỹ năng nghiên cứu, tự bồi dưỡng khoa học giáo dục, có khả năng học tiếp lên bậc học trên.

6 Mục tiêu đào tạo: Kết thúc khóa học người học phải đạt những mục tiêu sau:

- Phẩm chất chính trị: Yêu nước, trung thành với Tổ quốc Là công dân tốt

trong cộng đồng Nghiêm chỉnh chấp hành đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước Biết vận dụng sáng tạo đường lối giáo dục của Đảng và Nhà nước vào việc giáo dục học sinh;

- Phẩm chất nghề nghiệp:

+ Gần gũi, thương yêu học sinh; tôn trọng và đối xử công bằng với học sinh,

được học sinh tin yêu;

+ Có lối sống lành mạnh, trung thực, giản dị, nêu gương tốt cho học sinh;

+ Yêu nghề dạy học và có tinh thần trách nhiệm trong công việc Đoàn kết khiêm tốn học hỏi, sẵn sàng giúp đỡ đồng nghiệp và các vấn đề chuyên môn, nghiệp vụ; có ý thức rèn luyện năng lực giao tiếp, quan hệ tốt với cha mẹ học sinh và cộng đồng, có ý thức vận động cha mẹ học sinh và cộng đồng tham gia xây dựng nhà trường, giáo dục học sinh, thực hiện xã hội hóa xã hội;

+ Có ý thức rèn luyện để hoàn thiện bản thân, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ.

+ Có ý thức và thường xuyên rèn luyện về sức khỏe.

- Về kiến thức:

Trang 32

+ Có hiểu biết đầy đủ về mục tiêu, nội dung chương trình tiểu học, phương pháp dạy học và phương pháp đánh giá kết quả học tập rèn luyện của học sinh ở toàn bậc tiểu học.

+ Nắm được yêu cầu và phương pháp kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh tiểu học.

và trình độ học sinh; biết bổ sung, hoàn thiện bài giảng.

+ Lựa chọn và sử dụng hợp lý các phương pháp dạy học theo hướng phát huy tính tích cực và tương tác của học sinh, các phương tiện thiết bị dạy học thích hợp để đạt kết quả tốt.

+ Có kỹ năng quản lý lớp học, xây dựng lớp thành tập thể đoàn kết, tự quản; có khả năng giáo dục học sinh cá biệt.

+ Có kỹ năng giao tiếp sư phạm.

7.1 Phân bố thời gian hoạt động toàn khoá: (Hệ tuyển THPT)

Trang 33

Tổng cộng 104 tuần 7.2 Các học phần của chương trình và thời lượng (Hệ tuyển THPT)

7.2.1.Khối lượng kiến thức, kĩ năng tối thiểu và thời gian đào tạo

- Tổng khối lượng chương trình: 95 đơn vị học trình

- Thời gian đào tạo: 02 năm

7.2.2 Cấu trúc kiến thức, kĩ năng của chương trình đào tạo

Tổng

số tiết Tổng

số

Lý thuyết

Thực hành

II Môn cơ sở và môn chuyên ngành 1050 58

Trang 34

d PP dạy học Tiếng Việt 60 3 2 1 3

Trang 35

1 Chính trị Viết 150 phút

3 Thực hành nghề nghiệp Thực hành 20-30 phút/SV thi giảng

8 Mô tả vắn tắt nội dung các học phần

Nội dung tóm tắt: Thực hiện theo quyết định 80/2007/QĐ-BGD ĐT ngày 24

tháng 12 năm 2007

Điều kiện tiên quyết: Không

Nội dung tóm tắt: Môn học bao gồm các vấn đề sau: Thế giới vật chất, xã hội

loài người và con người, chủ thể của lịch sử Thời đại ngày nay trong quá trình phát

triển của xã hội loài người, đường lối chính sách cơ bản của đảng trong thời kỳ quá độ tiến lên CNXH ở nước ta Đảng CSVN và vai trò lãnh đạo của Đảng, một nhân tố quyết định mọi thắng lợi trong sự nghiệp cách mạng của nhân dân ta.

Điều kiện tiên quyết: Không

Nội dung tóm tắt: Học phần bao gồm các vấn đề sau: Mục tiêu, nhiệm vụ và sự phát triển công tác TDTT nước ta theo đường lối của Đảng, Nhà nước CHXHCN Việt Nam; tác dụng của TDTT đối với sự phát triển con người toàn diện; Điền kinh (kỹ thuật chạy cự ly ngắn 100m (nam, nữ), kỹ thuật nhảy xa kiểu ngồi hoặc kỹ thuật nhảy cao nằm nghiên (nam, nữ), kỹ thuật chạy cự ly trung bình 800m (cho nữ), kỹ thuật chạy cự ly trung bình 1500m (cho nam); các bài tập thể dục cơ bản, một số bài tập thể thao dụng cụ, thể dục ngành nghề; nội dung tự chọn (bóng chuyền, bóng rổ, cầu lông,

cờ vua).

Điều kiện tiên quyết: Không

Nội dung tóm tắt: Các kiến thức cơ bản về công nghệ thông tin và máy tính: Kỹ

năng khai thác và sử dụng máy tính, các ứng dụng văn phòng cơ bản…; vai trò của máy tính trong đời sống, thao tác và kỹ năng sử dụng máy tính.

Điều kiện tiên quyết: Không

Nội dung tóm tắt: Học phần cung cấp những kiến thức cơ bản về ngữ pháp, từ vựng, cấu trúc câu tiếng Anh Rèn luyện kỹ năng nghe, nói, đọc và viết.

Điều kiện tiên quyết: Không

Trang 36

Luật Hành chính), luật lao động, luật dân sự và tố tụng Dân sự, Pháp luật Kinh tế và Pháp luật kinh doanh, luật đất đai, luật hôn nhân và gia đình, Luật hình sự và Tố tụng Hình sự, một số vấn đề về Pháp luật quốc tế, nâng cao ý thức pháp luật của công dân.

Điều kiện tiên quyết: Không

Nội dung tóm tắt: Môn học này là học phần nhằm cung cấp những kiến thức về giao tiếp trong kinh doanh Học phần Kỹ năng Giao tiếp truyền thông giới thiệu cho sinh viên những nguyên lý giao tiếp hiệu quả, để từ đó ứng dụng các nguyên lý này vào các kỹ năng viết và nói Cụ thể sinh viên sẽ biết vận dụng các nguyên lý giao tiếp hiệu quả vào việc đón tiếp khách, trực tiếp hay qua điện thoại, biết viết email hay các loại văn bản kinh doanh gửi cho khách Sinh viên cũng sẽ học viết báo cáo khoa học

và từ nội dung trong báo cáo viết, sinh viên cũng biết chuyển thông điệp viết sang thông điệp nói dưới dạng thuyết trình.

Một khi học được các nguyên lý giao tiếp hiệu quả, sinh viên sẽ biết phát biểu, tham gia tốt một nhóm làm việc Ngoài ra, sinh viên cũng được chuẩn bị các kỹ

năng viết hồ sơ xin việc và phỏng vấn xin việc làm.

Điều kiện tiên quyết: Chính trị

Mô tả tóm tắt: Môn học gồm các nội dung sau: Khái quát về tâm lý học; Hoạt

động, giao lưu và sự hình thành phát triển tâm lý, ý thức; Hoạt động nhận thức; Trí

nhớ; Mặt tình cảm - ý chí của nhân cách; Nhân cách và sự hình thành nhân cách học sinh tiểu học; Các hoạt động của học sinh tiểu học; Một số vấn đề tâm lý học về người thầy giáo.

Điều kiện tiên quyết: Chính trị

Mô tả tóm tắt: Môn học gồm các nội dung sau: Những vấn đề chung của giáo dục và giáo dục tiểu học; Quá trình dạy học ở tiểu học; Quá trình giáo dục; Người giáo viên tiểu học - tổ chức và quản lí trường tiểu học

Điều kiện tiên quyết: Tâm lí học sư phạm, giáo dục

Mô tả tóm tắt: Học phần gồm 4 nội dung

Rèn kỹ năng sử dụng Tiếng việt: Gồm các nội dung chủ yếu sau: Rèn luyện kỹ

năng đọc; Rèn luyện kỹ năng viết văn bản; Rèn luyện kỹ năng nghe, nói; Rèn luyện kỹ năng kể chuyện.

Phương pháp dạy học Tiếng Việt: Học phần gồm một số kiến thức và kĩ năng

tổ chức quy trình dạy học Tiếng Việt ở tiểu học; Những vấn đề chung của PPDH Tiếng Việt ở tiểu học; Phương pháp dạy học vần; tập viết; chính tả; tập đọc; kể chuyện; Luyện từ và câu; tập làm văn.

Trang 37

Văn: Gồm các nội dung chính sau: Văn học dân gian Việt Nam; Hệ thống hóa

kiến thức về văn học viết Việt Nam đã học ở THPT; Văn học thiếu nhi Việt Nam.

Tiếng Việt: Gồm các nội dung chính sau: Dẫn luận ngôn ngữ học; Ngữ âm Tiếng Việt; Từ vựng ngữ nghĩa Tiếng Việt; Ngữ pháp Tiếng Việt.

Điều kiện tiên quyết: Cơ sở lý thuyết tập hợp và lôgíc Toán; Tâm lý học và

giáo dục học.

Mô tả tóm tắt: Nội dung môn học gồm 3 phần

Phần 1: Cơ sở lý thuyết tập hợp và logic toán: Gồm các nội dung sau: Tập hợp

và các phép toán trên tập hợp, quan hệ, ánh xạ; Mệnh đề và các phép lôgic, công thức

và quy tắc suy luận, suy luận và chứng minh; Suy luận và các phép tiền chứng minh trong dạy và học Toán ở tiểu học.

Phần 2: Các tập hợp số: Gồm các nội dung sau: Những kiến thức cơ bản về cấu

trúc đại số để xây dung các tập hợp số ở phần sau; Xây dựng tập số tự nhiên từ bản số

tập hợp (xây dung tập N, quan hệ thứ tự và các phép tính; Xây dựng tập số hữu tỷ

theo sơ đồ: N  Q+ Q (trong Q xây dựng tập Z và bổ sung lý thuyết chia hết trong

tập số nguyên) Xây dựng mỗi tập hợp số trên bằng công cụ của toán học hiện đại, quan hệ thứ tự và các phép toán; Xây dựng tập số thực dựa trên khái niệm số thập phân; Vận dụng kiến thức về các tập hợp số để phân tích nội dung và cơ sở khoa học của việc dạy học một số vấn đề về số tự nhiên, phân số và số thập phân ở tiểu học.

Phần 3: Phương pháp dạy học môn Toán ở tiểu học: Gồm các nội dung sau: Những đặc điểm tâm lý của trẻ em Tiểu học khi học toán; Giới thiệu mục tiêu và nội

dung chương trình môn Toán ở tiểu học; Các phương pháp và hình thức dạy học toán

ở Tiểu học; Dạy học giải quyết vấn đề trong môn toán ở Tiểu học; Xây dựng kế hoạch

dạy học môn toán; Đánh giá việc học tập môn toán ở tiểu học.

Điều kiện tiên quyết: Phương pháp giảng dạy của môn Giáo dục học; Phương

pháp dạy học tự nhiên và xã hội (hệ trung cấp SP); Phương pháp dạy học tự nhiên và

xã hội (hệ trung cấp SP).

Mô tả tóm tắt: Môn học gồm 2 nội dung

Tự nhiên – Xã hội: Nội dung môn học gồm 2 chương:

Chương 1: Giới thiệu mục tiêu và nhiệm vụ cơ bản của môn học, giới thiệu

khái quát về nội dung chương trình, nội dung sách giáo khoa tn-XH và cách sử dụng sách từ lớp 1 đến lớp 5 Những kỹ năng tổ chức học tập môn tự nhiên xã hội ở tiểu học.

Chương 2: Phương pháp và hình thức dạy học bộ môn, có thể gọi chung là kỹ

Trang 38

Phương pháp giảng dạy: Học phần này nhằm hướng dẫn dạy học cụ thể các

chủ đề theo logic sau: Thông tin cho giáo viên; Phương pháp và hình thức dạy học; Thực hành soạn giáo án và tập dạy.

Điều kiện tiên quyết: Không.

Mô tả tóm tắt: Chương trình gồm các nội dung về các kỹ năng vận động phổ

thông như chạy ngắn, chạy trung bình, các bài tập thể dục và một số bài tập nhảy dây,

trò chơi vận động đơn giản phù hợp.

Điều kiện tiên quyết: Phương pháp giảng dạy của môn Giáo dục học

Mô tả tóm tắt: Nội dung môn học gồm những kiến thức, kỹ năng cơ bản về nhạc lý; đọc ghi nhạc; phương pháp giảng dạy âm nhạc và một số kỹ năng cần thiết trong hoạt động âm nhạc ở trường tiểu học.

Điều kiện tiên quyết: Vẽ trang trí, vẽ theo mẫu, thường thức mỹ thuật ở bậc TH và

THCS; Sinh lý học, tâm lý học tuổi thiếu nhi; thiếu niên và giáo dục học.

Mô tả tóm tắt: Môn học gồm các phân môn sau:

Vẽ theo mẫu: Luyện tập khả năng quan sát, nhận xét các vật mẫu (đơn giản) có thật ở trước mắt; Luyện tập một số kỹ năng vẽ các vật mẫu thông qua cấu trúc, hình thể, tỷ lệ và các tương quan đậm nhạt, màu sắc của vật mẫu.

Vẽ trang trí: Bao gồm một số kiến thức cơ bản về trang trí và màu sắc trong trang trí; cách vẽ các bài trang trí cơ bản (hình vuông; hình tròn; đường diềm); chép và thể hiện các họa tiết trang trí dân tộc; Luyện tập một số kỹ năng vẽ thực hành và tính cẩn thận ; kiên trì trong quá trình thực hành, áp dụng cho thực tế cuộc sống.

Vẽ tranh, tập nặn và tạo dáng: Một số kiến thức cơ bản, tối thiểu về vẽ tranh; tập nặn và tạo dáng; Được hướng dẫn về phương pháp thực hành để sinh viên có thể

vẽ được các bức tranh, tập nặn theo chủ đề ở mức độ đơn giản

Thường thức mỹ thuật: Tiếp cận và làm quen với phương pháp giới thiệu,

phân tích tác phẩm, tác giả của mỹ thuật Việt Nam và Thế giới; Giới thiệu tranh vẽ thiếu nhi (đặc biệt ở lứa tuổi từ 6 đến 10 tuổi); Nắm được chương trình SGV; SGK; VBT môn mỹ thuật bậc tiểu học.

Phương pháp dạy học mỹ thuật: Nắm được chương trình SGV; SGK; VBT

môn mỹ thuật bậc tiểu học; Hiểu phương pháp dạy học và biết cách thiết kế bài dạy của các phân môn trong chương trình mỹ thuật bậc tiểu học

Điều kiện tiên quyết: Không.

Mô tả tóm tắt: Học phần gồm có 6 tiểu mô đun:

Tiểu mô đun 1: Kỹ thuật tạo hình bằng giấy bìa: Học sinh hiếu mục đích, ý nghĩa, đặc điểm của việc hướng dẫn HSTH kỹ thuật tạo hình bằng giấy bìa; Biết cách

xé, gấp, dán và phối hợp xé, gấp dán hình bằng giấy bìa.

Trang 39

Tiểu mô đun 2: Kỹ thuật làm đồ chơi: Mô tả, áp dụng được các phương pháp

và kỹ thuật làm một số loại đồ chơi đơn giản bằng vật liệu dễ kiếm như giấy bìa, vỏ trứng, bao diêm…

Tiểu mô đun 3: Kỹ thuật phục vụ: Hiểu được những kiến thức cơ bản, thông

thường về kỹ thuật cắt, khâu, thêu và nấu ăn trong gia đình; Biết đặc điểm, cách sử

dụng, bảo quản các dụng cụ thường dùng trong cắt, khâu thêu và nấu ăn ở gia đình; Biết thực hiện thao tác cắt, khâu, thêu đúng quy trình, đúng kỹ thuật; Biết chuẩn bị, chế biến một số món ăn thông thường và tổ chức bữa ăn gia đình; Sử dụng được các dụng cụ cắt, khâu, thêu, nấu ăn đúng kỹ thuật, an toàn; Thực hiện một số kiểu khâu,

thêu thông thường, đúng yêu cầu kỹ thuật; Vận dụng được kỹ thuật cắt, khâu, thêu để

làm một số đồ dùng cá nhân và thêu trang trí; Nấu được một số món ăn thông thường

đúng yêu cầu kỹ thuật và tổ chức được bữa ăn gia đình hợp lý khoa học.

Tiểu mô đun 4: Lắp ghép mô hình kỹ thuật: Hiểu được mục đích, ý nghĩa, nội dung của phần Lắp ghép mô hình kỹ thuật ở Tiểu học; Nêu được các phương pháp lắp ghép mô hình cơ khí và mô hình điện; Lắp ghép được mô hình kỹ thuật điện, cơ khí; Thực hiện các thao tác lắp ghép đúng kỹ thuật, đúng quy trình; Biết ứng dụng các kiến thức đã học vào thực tiễn cuộc sống.

Tiểu mô đun 5: Kỹ thuật trồng cây và chăn nuôi: Hiểu được lợi ích, ý nghĩa kinh tế của việc trồng rau, nuôi gà; Xác định được ảnh hưởng của một số điều kiện ngoại cảnh đối với cây rau, hoa và gà Trên cơ sở đó giải thích được cơ sở khoa học của một số biện pháp kỹ thuật trong trồng rau, hoa và nuôi gà; Phân tích được cơ sở kỹ thuật của quy trình kỹ thuật trồng rau, hoa và nuôi gà; Hiểu được các yêu cầu, biện pháp kỹ thuật trong quy trình kỹ thuật trồng một số loại rau, hoa phổ biến và quy trình

kỹ thuật nuôi gà; Thực hiện một số khâu trong quy trình kỹ thuật trồng rau, hoa và nuôi gà; Thử được độ nảy mầm của hạt giống; Sử dụng dụng cụ lao động đúng kỹ thuật, an toàn và vệ sinh; Vận dụng được những kiến thức về kỹ thuật trồng rau, hoa

và kỹ thuật nuôi gà vào thực hiện dạy học ở Tiểu học và cuộc sống.

Tiểu mô đun 6: Phương pháp dạy học Thủ công - Kỹ thuật: Giới thiệu chung

về Môn Thủ công – Kỹ thuật ở Tiểu học; Vị trí, nội dung, đặc điểm môn Thủ công kỹ thuật ở Tiểu học; phương pháp dạy học và tổ chức dạy học Thủ công kỹ thuật ở Tiểu học; Dạy học các nội dung cơ bản về Thủ công kỹ thuật ở Tiểu học.

8.17 PP công tác Đội TNTP và Nhi đồng 2đvht

Điều kiện tiên quyết: Sinh lý học, Tâm lý học, Giáo dục học

Mô tả tóm tắt: Môn học gồm các nội dung: Những vấn đề chung về công tác

đội, sao nhi đồng; Công tác của người phụ trách đội; Kỹ năng nghiệp vụ công tác đội, sao nhi đồng.

Trang 40

pháp, phương tiện và hình thức dạy học môn Đạo đức ở tiểu học; Một số vấn đề cụ thể về

dạy môn Đạo đức ở tiểu học.

Điều kiện tiên quyết: PPDH các phân môn ở tiểu học.

Mô tả tóm tắt: Gồm các nội dung chủ yếu sau: Tìm hiểu thực tế giáo dục; Thực tập làm công tác chủ nhiệm lớp và công tác đội; Thực tập giảng dạy; Viết báo cáo thu hoạch; Làm bài tập tâm lý giáo dục.

Điều kiện tiên quyết: PPDH các phân môn ở tiểu học.

Mô tả tóm tắt: Gồm các nội dung chủ yếu sau: Tìm hiểu thực tế giáo dục; Thực tập làm công tác chủ nhiệm lớp và công tác đội; Thực tập giảng dạy; Viết báo cáo thu hoạch.

BAN GIÁM HIỆU

Ngày đăng: 03/03/2016, 05:31

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thức thi: Vấn đáp, thực hành. Thang điểm đánh giá là thang điểm 10. - QUY ĐỊNH VỀ CHUẨN ĐẦU RA ĐỐI VỚI SINH VIÊN TỐT NGHIỆP CAO ĐẲNG TRƯỜNG CAO ĐẲNG CỘNG ĐỒNG BẮC KẠN
Hình th ức thi: Vấn đáp, thực hành. Thang điểm đánh giá là thang điểm 10 (Trang 42)
Hình thức thi: Vấn đáp hoặc viết. Thang điểm đánh giá là thang điểm 10. - QUY ĐỊNH VỀ CHUẨN ĐẦU RA ĐỐI VỚI SINH VIÊN TỐT NGHIỆP CAO ĐẲNG TRƯỜNG CAO ĐẲNG CỘNG ĐỒNG BẮC KẠN
Hình th ức thi: Vấn đáp hoặc viết. Thang điểm đánh giá là thang điểm 10 (Trang 43)
Hình thức thi: Thực hành, thang điểm 10. - QUY ĐỊNH VỀ CHUẨN ĐẦU RA ĐỐI VỚI SINH VIÊN TỐT NGHIỆP CAO ĐẲNG TRƯỜNG CAO ĐẲNG CỘNG ĐỒNG BẮC KẠN
Hình th ức thi: Thực hành, thang điểm 10 (Trang 103)
Hình thức thi: Viết. Thang điểm đánh giá là thang điểm 10. - QUY ĐỊNH VỀ CHUẨN ĐẦU RA ĐỐI VỚI SINH VIÊN TỐT NGHIỆP CAO ĐẲNG TRƯỜNG CAO ĐẲNG CỘNG ĐỒNG BẮC KẠN
Hình th ức thi: Viết. Thang điểm đánh giá là thang điểm 10 (Trang 110)
Hình thức thi: Vấn đáp, thực hành. Thang điểm đánh giá là thang điểm 10. - QUY ĐỊNH VỀ CHUẨN ĐẦU RA ĐỐI VỚI SINH VIÊN TỐT NGHIỆP CAO ĐẲNG TRƯỜNG CAO ĐẲNG CỘNG ĐỒNG BẮC KẠN
Hình th ức thi: Vấn đáp, thực hành. Thang điểm đánh giá là thang điểm 10 (Trang 151)
Hình thức thi: Thi viết. Thang điểm đánh giá là thang điểm 10. - QUY ĐỊNH VỀ CHUẨN ĐẦU RA ĐỐI VỚI SINH VIÊN TỐT NGHIỆP CAO ĐẲNG TRƯỜNG CAO ĐẲNG CỘNG ĐỒNG BẮC KẠN
Hình th ức thi: Thi viết. Thang điểm đánh giá là thang điểm 10 (Trang 237)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w