1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoàn thiện công nghệ sản xuất giống nhân tạo cua biển tại quảng bình

12 494 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 122,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ổn định quy trình sản xuất giống cua biển nhân tạo trong các vụ chính và thử nghiệm sản xuất vụ trái nhằm chủ động đáp ứng nhu cầu giống sạch bệnh, chất lượng cao cho người nuôi cua tron

Trang 1

HOÀN THIỆN CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT GIỐNG NHÂN TẠO

CUA BIỂN TẠI QUẢNG BÌNH

A THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN

1 Chủ nhiệm dự án: Lưu Quang Dũng.

2 Cơ quan chủ trì dự án: Công ty TNHH Thịnh Phát.

3 Cơ quan chủ trì chuyển giao công nghệ: Viện Nghiên cứu Nuôi trồng Thủy sản

III

4 Các cán bộ tham gia thực hiện dự án:

KS Trần Văn Hùng; CĐKT Dương Văn Sỹ; CNKT Đỗ Khắc Thành; CNKT Dương Văn Thọ; Lưu Đức Huy

5 Thời gian thực hiện dự án: 24 tháng (Từ tháng 8/2008 đến tháng 9/2010).

6 Cấp quản lý: UBND tỉnh Quảng Bình.

7 Xuất xứ của dự án: Từ kết quả của đề tài nghiên cứu khoa học và phát triển

công nghệ đã được Hội đồng KHCN cấp tỉnh đánh giá, kiến nghị áp dụng

- Đó là đề tài: “Nghiên cứu ứng dụng tiến bộ kỹ thuật sản xuất giống cua biển tại Quảng Bình”

8 Bố cục của dự án: Có 6 phần:

- Phần I: Mục tiêu, Nội dung của dự án

- Phần II: Kết quả triển khai thực hiện dự án

- Phần III: Quy trình sản xuất giống cua biển

- Phần IV: Hoạch toán sản xuất

- Phần V: Phương án phát triển của dự án sau khi kết thúc

- Phần VI: Kết luận và kiến nghị

B NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA DỰ ÁN

Phần I MỤC TIÊU, NỘI DUNG CỦA DỰ ÁN

1 Mục tiêu của dự án.

1.1 Mục tiêu tổng quát

Ổn định quy trình sản xuất giống cua biển nhân tạo trong các vụ chính và thử nghiệm sản xuất vụ trái nhằm chủ động đáp ứng nhu cầu giống sạch bệnh, chất lượng cao cho người nuôi cua trong và ngoài tỉnh, góp phần bảo vệ nguồn lợi tự nhiên, phát triển nghề nuôi trồng thủy sản trong tỉnh

Trang 2

1.2 Mục tiêu cụ thể.

- Hoàn thiện công nghệ sản xuất cua biển giống nhân tạo Mỗi năm cấp giống sạch bệnh từ 500.000 - 1.500.000 con, đáp ứng khoảng 10% nhu cầu giống trong tỉnh

- Đào tạo 3 cán bộ thành thạo kỹ thuật cho cua đẻ nhân tạo, thu hút 5 - 10 công nhân

có tay nghề cao biết hướng dẫn kỹ thuật nuôi cua từ giống cua nhân tạo cho 50 - 100 hộ nuôi tại Quảng Trạch, Bố Trạch, Đồng Hới

2 Nội dung của dự án.

- Tổ chức bộ máy để dễ quản lý và thực hiện dự án có tính khả thi cao

- Nâng cấp, bổ sung hoàn thiện cơ sở hạ tầng và trang thiết bị kỹ thuật sản xuất giống

- Đào tạo và bổ túc cho kỹ sư, công nhân kỹ thuật

- Hợp đồng chuyên gia để triển khai hỗ trợ kỹ thuật

- Tập huấn, chuyển giao công nghệ nuôi cua thương phẩm

- Tiếp thị, quảng bá giống cua nhân tạo

- Quy trình kỹ thuật sản suất cua biển nhân tạo đã được hoàn thiện qua quá trình sản xuất thử nghiệm

- Đánh giá hiệu quả kinh tế

- Phương án phát triển của dự án sau khi kết thúc

Phần II KẾT QUẢ TRIỂN KHAI THỰC HIỆN DỰ ÁN

1 Công tác chuẩn bị bộ máy, cơ sở vật chất và kế hoạch trước lúc tiến hành sản xuất cua giống.

1.1 Hoàn thiện về tổ chức bộ máy

a Thành lập tổ kỹ thuật

Tổ kỹ thuật có 03 người, có trình độ và tay nghề cao đã trực tiếp sản xuất giống cua biển nhân tạo, bổ sung hoàn thiện quy trình sản xuất cua giống và quy trình nuôi cua thương phẩm Tổ chức tập huấn cho dân

b Tổ xây dựng, tu sửa cơ sở vật chất

Tổ gồm 06 người quản lý lán trại, ao hồ, mua sắm nguyên vật liệu,

nhiên liệu, trang thiết bị phục vụ công tác sản xuất

c Tổ hành chính, dịch vụ

Tổ có 03 người (gồm Giám đốc, kế toán và tiếp thị, dịch vụ) Chịu trách nhiệm điều hành bộ máy, tiếp thị, tuyên truyền quảng bá giống đến người dân; công tác bảo vệ 1.2 Chuẩn bị cơ sở vật chất trước lúc tiến hành cho cua đẻ

Phần này dự án trình bày những công việc sau:

Trang 3

- Xây dựng mới và nâng cấp cải tạo hệ thống nhà trại sản xuất, hệ thống điện nước,

hệ thống bể chứa

- Trang thiết bị phục vụ sản xuất và vật tư văn phòng

1.3 Xây dựng kế hoạch cung ứng thức ăn cho cua bố mẹ, ấu trùng và cua giống

Dự án nêu cụ thể phương án thu mua thức ăn cho cua mẹ và ấu trùng tại những

vùng có nguồn phong phú, giá cả hợp lý và chủ động trong tỉnh

1.4 Xử lý môi trường

Dự án đã thực hiện “Đánh giá tác động môi trường” đã được Sở Tài nguyên và Môi trường thẩm định cấp phép, đồng thời phân tích điều kiện tự nhiên để có biện pháp bảo

vệ môi trường

1.5 Hợp đồng thuê chuyên gia; đào tạo tại chỗ

Dự án hợp đồng với Viện Nghiên cứu Nuôi trồng Thủy sản III về việc tiếp tục chuyển giao và hoàn thiện công nghệ về sản xuất cua giống nhân tạo Dự án cũng đã đào tạo, bồi dưỡng tại chỗ cho đội ngũ cán bộ kỹ thuật, công nhân trực tiếp sản xuất và tư vấn

kỹ thuật về nuôi cua thương phẩm từ giống cua nhân tạo cho người dân Cấp tờ bướm về

kỹ thuật nuôi cua thương phẩm

2 Sản xuất cua giống.

2.1 Các vụ sản xuất cua giống

Phần này dự án đã nêu cụ thể số lượng giống cua mẹ đã mua từng vụ, số lượng Zoae sinh ra và số lượng giống đủ tiêu chuẩn có kích thước từ 0,7-1cm và những địa chỉ

mà Công ty đã bán ra Những đợt giống bị nhiễm bệnh và biện pháp xử lý để đảm bảo uy tín, những thiệt hại do ảnh hưởng của các cơn bão trong năm 2009 và 2010

Bảng 1: Kết quả nuôi vỗ cua mẹ và sản xuất cua giống ở các vụ

Năm

Vụ (thán g)

Đợt nuôi

Giai đoạn nuôi vỗ cua mẹ

đẻ trứng (%)

Giai đoạn ấu trùng đến cua giống (%)

Số cua mẹ nuôi vỗ (con)

Trọng lượng cua mẹ (gam)

Số cua đẻ (con)

Tỉ lệ cua đẻ (%)

Tổng số

ấu trùng

ấp nở (ấu trùng)

Cua giống (con)

Tỉ lệ (%)

2008 10 1 8 350-370 6 75,00 250.000 25.000 10,0

2 16 340-450 13 81,25 400.000 43.000 10,75 2009

2 1 16 360-450 13 81,25 550.000 70.000 12,72

2 15 350-450 12 80,00 460.000 60.000 13,04

5 1 14 420-480 11 78,57 860.000 120.000 13,95

2 15 380-500 12 80,00 720.000 100.000 13,89

3 19 400-480 18 94,73 1.000.0

00

bị bệnh

Trang 4

8 1 6 360-400 5 83,33 240.000 26.000 10,83

2 25 380-480 bị bão số 9

2010

2

1 7 360-420 6 85,71 380.000 42.000 11,05

2 17 360-480 14 82,35 700.000 100.000 14,28

3 19 380-500 15 78,94 850.000 110.000 12,94 7

1 20 420-500 17 85,00 2.000.0

00

260.000 13,00

2 18 450-500 15 83,33 900.000 120.000 13,33 Như vậy, tính đến thời điểm 20/10/2010, Công ty đã sản xuất được 06 vụ chính với nhiều đợt, thu được 1.076.000 cua giống Trong sản xuất có một đợt bị bệnh, một đợt bị bão làm hư hỏng cơ sở vật chất và con giống khoảng 35.000.000 đồng

Ngoài ra, dự án đã nêu và phân tích cụ thể về điều kiện thời tiết và môi trường và cách xử lý trong từng đợt sản xuất

2.2 Đánh giá kết quả sản xuất cua giống

- Số cua mẹ đưa vào nuôi vỗ sau khi đã loại bỏ cua bị tổn thương hoặc dị hình còn lại l à 190 con, đạt tỷ lệ trung bình 80,64% (thấp nhất 75,00%, cao nhất 85,71%)

- Tỷ lệ cua giống trên số ấu trùng ấp nở là 12,33% (Thấp nhất là 10,00% cao nhất là 14,28%) So với kết quả của đề tài, việc sản xuất cua giống của Công ty trong dự án này, những chỉ tiêu về tỷ lệ cua mang trứng và tỷ lệ cua giống khá ổn định, mặc dầu đã triển khai nhiều đợt với nhiều vụ trong điều kiện tác động của môi trường khác nhau và không đồng nhất, không ổn định (Đề tài chỉ lựa chọn và nghiên cứu xem xét ở 07 cua mẹ cho

ấp nở trong 07 đợt trên 129 cua mẹ thành thục đẻ trứng)

- Một trong những yếu tố có ảnh hưởng lớn đến khả năng sinh sản và ấp nở cho ấu

trùng có chất lượng, sức sống cao đó là trọng lượng của cua mẹ (bảng 1)

- Tại Quảng Bình, quanh năm đều sản xuất được cua giống và khả năng cung ứng giống cho người dân theo nhu cầu cũng diễn ra suốt cả năm vì nhu cầu giống của người nuôi ở trong và ngoài tỉnh là rất lớn và thường xuyên

- Để tránh rủi ro do bệnh tật và thiên tai dẫn đến những thất thoát lớn, trong mỗi vụ sản xuất giống nên chia ra nhiều đợt, trong mỗi đợt lựa chọn từ 10-15 cua mẹ có trọng lượng từ 350 gam trở lên để đưa vào nuôi vỗ, cua giống cỡ 0,7-1cm là loại giống thích hợp nhất cho nuôi thương phẩm

Phần III QUY TRÌNH KỸ THUẬT SẢN XUẤT GIỐNG CUA BIỂN

1 Lựa chọn vị trí xây dựng trại sản xuất giống cua.

1.1 Nguồn nước

Trang 5

- Nước biển phục vụ cho sản xuất cua giống nhân tạo không bị nhiễm bẩn bởi chất thải công nghiệp, chất độc, thuốc trừ sâu, chất hữu cơ Nước biển có độ mặn dao động từ 28%o đến 35%o Các chỉ tiêu thủy lý, hóa phù hợp với điều kiện sống của các loài thủy sinh vật Thuận tiện khi cấp và thải nước biển, bơm nước biển dễ dàng

- Nước ngọt cung cấp cho quá trình sản xuất giống phải trong sạch, không bị nhiễm bẩn

- Một số chỉ tiêu thủy hóa dùng làm căn cứ chọn nguồn nước xây dựng trại sản xuất cua giống: Độ mặn 28 35%o; độ kiềm từ 90 120mg/lít; pH từ 7,5 8,6; nhiệt độ 27

-31oC Ngoài ra các yếu tố khác như NH3 - N; NO2 - N; Fe+2 < 0,01

1.2 Điện và giao thông

Vị trí xây dựng trại sản xuất giống phải thuận lợi về giao thông để dễ dàng vận chuyển cua mẹ đến và bán cua giống Thuận lợi trong công tác trao đổi thông tin hợp tác sản xuất Nên xây dựng trại sản xuất giống gần lưới điện quốc gia Để phòng mất điện hay sự cố, cơ sở sản xuất cần có máy phát điện với công suất 10 - 15kw nhất là ở giai đoạn ấp và ấu trùng

2 Mùa vụ sản xuất cua giống.

Sản xuất cua giống ở Quảng Bình có thể tiến hành quanh năm Tuy nhiên, cần nắm nhu cầu nuôi cụ thể để có lịch sản xuất phù hợp Quảng Bình nên tiến hành sản xuất từ tháng 2 - 10 dương lịch

3 Hệ thống hồ, bể sản xuất cua giống.

Tuỳ vào diện tích trại, số lượng cua giống cần xuất ra trong mỗi đợt, vốn đầu tư…

mà số lượng hồ, bể cũng như kích thước sẽ được thiết kế và xây dựng cho phù hợp

3.1 Hồ nuôi cua mẹ

Tùy công suất sản xuất mà số hồ và diện tích hồ thích hợp Quy mô trại lớn, diện tích 12 - 24 m2/hồ Đối với trại có quy mô sản xuất nhỏ có thể dùng hồ có thể tích 1 - 6m3

để nuôi cua mẹ Hồ nuôi làm bằng xi măng, đáy hồ nghiêng về nơi thoát nước để thuận tiện trong quá trình thay nước Diện tích đáy 10 – 20 m2/hồ, độ sâu mức nước trong hồ 1,0 - 1,2m Một phần ba đáy hồ có lớp cát mịn dày từ 15 - 20cm Hồ nuôi cua mẹ có mái che và có tường bao, bao che thông thoáng nhưng đảm bảo nhiệt ổn định

3.2 Nhà sản xuất cua bột, cua giống

Diện tích mặt bằng xây dựng khoảng 200 - 500m2 Nhà có mái che và tường bao quanh, có hệ thống nhằm ổn định nhiệt độ

- Có khoảng 10 - 50 bể compozite, mỗi bể có thể tích 100 - 150lít

- 10 - 30 hồ xi măng, mỗi hồ có thể tích 2,5m x 2,5m x 1,4m

3.3 Nhà nuôi thức ăn tươi sống cho ấu trùng cua

Thức ăn tươi sống cho ấu trùng gồm Tảo, Artemia sinh khối Nhà có mái che nhưng không cần có tường bao Số lượng các hồ ương ấu trùng và hồ gây nuôi thức ăn tùy thuộc vào công suất trại sản xuất cua giống

3.4 Hồ chứa và xử lý nước

Trang 6

Thể tích tổng thể của hồ 600m3, bao gồm: 20 hồ chứa và xử lý nước biển, mỗi hồ có thể tích 30m3

4 Quy trình kỹ thuật sản xuất cua giống.

4.1 Chọn lựa cua bố mẹ

Cua mẹ có ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng của ấu trùng và cua giống, vì vậy việc lựa chọn cua mẹ là rất quan trọng và cần tuân thủ một số các chỉ tiêu sau để có đàn cua

mẹ tốt

Trọng lượng cua mẹ phải từ 350gam và kích thước 12cm trở lên Cua mẹ nhìn bên ngoài khỏe mạnh có đầy đủ các phần phụ, mai cua sáng bóng không bị lở loét Chọn những cua đã giao vĩ (yếm cua có màu vàng nâu sẫm) Buồng trứng đã phát triển từ giai đoạn II đến giai đoạn IV, cụ thể: nhìn màu sắc của mai cua thấy đỏ tím, màu đỏ nhiều thì buồng trứng của cua đã phát triển nhiều và ngược lại

4.2 Vận chuyển cua bố mẹ

Việc vận chuyển cua mẹ được sử dụng bằng nhiều phương tiện khác nhau: ô tô, xe đạp hay xe máy Dụng cụ vận chuyển tốt nhất là dùng thùng xốp cách nhiệt và giữ ẩm, mật độ cua mẹ khi vận chuyển tùy thuộc vào kích thước của thùng xốp Khi vận chuyển đảm bảo nhiệt độ từ 22 - 25oC Trong quá trình vận chuyển giữ cua mẹ luôn ẩm ướt 4.3 Kỹ thuật nuôi vỗ cua mẹ

- Mật độ nuôi: cua mẹ thả nuôi từ 2 - 3 con/m2

- Cho ăn và chăm sóc quản lý:

+ Thức ăn: Thành phần thức ăn tươi sống bao gồm cá liệt, tôm, nhuyễn thể, tôm ký sinh, lươn… Mục đích chính là đa dạng thức ăn để cua tích lũy được đầy đủ chất dinh dưỡng cho buồng trứng phát triển

+ Cách cho ăn: Hàng ngày cho cua ăn làm 2 lần sáng 5 7 giờ và chiều vào lúc 17

-18 giờ Trước mỗi lần cho ăn phải loại bỏ thức ăn dư thừa

+ Chế độ nước: Hàng ngày thay 1/3 nước cũ, bổ sung nước mới; sau 3 - 5 ngày thay 100% nước cũ, cấp nước mới

+ Quan sát cua mẹ: Trong mỗi lần thay nước, quan sát thấy cua mẹ có buồng trứng phát triển đạt đến cuối giai đoạn IV (màu sắc của mai cua tím đỏ) Dùng phương pháp thay đổi độ mặn để kích thích cho cua đẻ

+ Một số yếu tố môi trường trong hồ nuôi cua mẹ: pH 8,0 - 8,5; độ mặn 30 - 35%o; sục khí 24/24 giờ Thời gian nuôi vỗ kéo dài từ 10 - 30 ngày/đợt

4.4 Cho đẻ

Định kỳ kiểm tra sự phát triển của tuyến sinh dục 3 ngày/lần Khi cua mẹ có buồng trứng phát triển ở giai đoạn IV thì kích thích bằng cách thay đổi độ mặn và tạo dòng chảy

để gây hưng phấn cho cua đẻ

4.5 Ấp trứng và chăm sóc

Dùng vợt vớt cua mẹ ôm trứng ra khỏi hồ nuôi, sau đó vệ sinh và chuyển qua hồ ấp trứng Hồ ấp trứng có thể tích từ 100 - 150 lít (thường dùng thùng nhựa 100 - 150 lít) Để nâng cao tỷ lệ nở và hạn chế ký sinh trùng bám vào trứng, cua mẹ ôm trứng được ấp

Trang 7

bằng phương pháp treo (lồng cua mẹ được ngâm ngập trong thùng nước khoảng 2/3 lồng) Hằng ngày cho cua mẹ ấp trứng ăn 1 lần và thay nước 100% Trước khi trứng nở thành ấu trùng 2 ngày, tiến hành xử lý trứng phôi và cua mẹ, đồng thời ngừng cho cua

mẹ ăn Trong thời gian ấp trứng từ 13 - 17 ngày, cần duy trì sục khí liên tục 24/24 giờ và giữ cho môi trường nước luôn sạch Ba yếu tố quan trọng nhất luôn giữ không đổi đó là

pH, độ mặn, nhiệt với các chỉ số 8,0 - 8,6; 30 - 33%o; 27 - 29oC

4.6 Thu ấu trùng Zoae

Trứng cua nở thành ấu trùng Zoae 1 (Z) thường xảy ra vào lúc 6 - 8 giờ sáng, đôi lúc chậm hơn nhưng hầu như toàn bộ ấu trùng trong những lần xuất hiện chậm đều chết ở các giai đoạn Z1, Z2 Sau khi trứng nở thành ấu trùng khoảng 30 phút, tiến hành thu ấu trùng Z1

Phương pháp thu: Trước khi thu ấu trùng, tắt hết sục khí, để như vậy từ 3 - 5 phút, lúc đó toàn bộ ấu trùng Zoae có chất lượng tốt sẽ hướng quang và nổi lên trên bề mặt nước, tụ lại Số ấu trùng kém chất lượng lắng xuống dưới đáy Dùng ống xifon loại bỏ toàn bộ ấu trùng kém chất lượng, thu ấu trùng đạt chất lượng ra thùng nhựa 100 lít, sau

đó định lượng và chuyển vào hồ ương Thời gian thu càng nhanh càng tốt (khoảng 10

-15 phút)

4.7 Kỹ thuật ương từ Zoae 1 đến cua bột

4.7.1 Kỹ thuật ương từ giai đoạn Zoae 1 - Zoae 4,5

Quá trình ương giai đoạn này được tiến hành tuần tự theo các bước:

- Chuẩn bị hồ ương: Chọn hồ có thể tích từ 500 lít - 1.000 lít, dùng để ương giai đoạn ấu trùng Zoae Mỗi hồ sử dụng một viên đá sục khí Tất cả hồ ương và dụng cụ liên quan được rửa sạch bằng xà phòng, sau đó xử lý bằng chlorine nồng độ 100 - 200ppm trong thời gian từ 12 - 24 giờ Trước khi cấp nước để ương nuôi ấu trùng, tất cả các hồ ương phải được rửa lại bằng nước sạch, để khô sau đó cấp nước ương ấu trùng và theo tuần tự nghiêm ngặt:

+ Kiểm tra và vệ sinh lại tất cả các hồ ương

+ Cấp đầy nước đạt tiêu chuẩn sản xuất

+ Điều khiển sục khí ở mức độ nhẹ vừa phải

+ Cấp thức ăn vào hồ ương trước khi thả ấu trùng cua

+ Thả ấu trùng Zoae 1 vào hồ ương với mật độ ban đầu 200 – 250 con/lít

- Thức ăn và phương pháp cho ăn:

Luân trùng cho ăn ở giai đoạn Z1 và đầu giai đoạn Z2, Artemia bung dù cho ăn ở giai đoạn Z1 đến đầu giai đoạn Z3 Nauplius của Artemia cho ăn từ đầu giai đoạn Z2 đến hết giai đoạn ấu trùng cua Hàng ngày cho ấu trùng ăn từ 2 3 lần vào lúc 5 6 giờ; 15

-18 giờ và 24 - 01 giờ Duy trì mật độ thức ăn trong hồ ương như sau: Artemia bung dù 10

- 15 con/ml Các loại còn lại 15 - 20 con/ml

- Quản lý và chăm sóc:

Vào những ngày đầu của giai đoạn Z1 ấu trùng chết rất nhiều (khoảng 60 - 70%) cho nên phải xifon loại bỏ những con chết để môi trường nuôi không bị nhiễm bẩn, cuối

Trang 8

giai đoạn Z1 tiến hành xifon đáy Từ giai đoạn Z2 đến Z5 cứ cuối mỗi giai đoạn xifon làm

vệ sinh đáy hồ một lần Không thay và cấp nước trong suốt quá trình ương nuôi Hàng ngày kiểm tra các yếu tố thủy lý, thủy hóa để xử lý kịp thời các yếu tố môi trường khi có những biến động xấu

Tiêu chuẩn nước dùng trong quá trình ương nuôi ấu trùng với các yếu tố thủy hóa, thủy lý như sau: độ mặn 29 - 31%o; pH 8,0 - 8,6; nhiệt độ 28 - 30oC; các yếu tố khác như NH3, NO2, Fe+2 đều dưới 0,01

Lưu ý: Trong giai đoạn này độ mặn dưới 27%o và trên 33%o tỉ lệ sống của Zoae rất

thấp chỉ dưới 1,8% ở Z4

4.7.2 Kỹ thuật ương từ giai đoạn Zoae 4,5 đến cua bột

- Công việc chuẩn bị:

+ Nuôi Artemia sinh khối để làm thức ăn cho giai đoạn ấu trùng Megalope trước đó

từ 5 - 7 ngày

+ Chuẩn bị nước đạt tiêu chuẩn, nước xử lý giống như nước dùng để ương ấu trùng Zoae ở giai đoạn đầu

+ Chọn bể xi măng có thể tích từ 5 - 6m3, độ sâu mức nước 1,2m

+ Cấp đầy nước biển đã xử lý vào hồ ương

+ Lắp hệ thống sục khí: 5 vòi khí/hồ

+ Cấp thức ăn Artemia sinh khối và thức ăn tổng hợp

- Thu ấu trùng Zoae 4,5

Xifon sạch toàn bộ đáy hồ ương trước khi thu ấu trùng Tắt sục khí và để như vậy từ

3 - 5phút, khi đó toàn bộ ấu trùng khỏe sẽ nổi lên trên mặt nước Lúc này thu toàn bộ ấu trùng Z5 và Megalope vào xô để chuyển ra hồ ương Mật độ ương ấu trùng khoảng 50 cá thể/lít

- Thức ăn và phương pháp cho ăn:

Cho ăn hết giai đoạn Zoae và Megalope Artemia sinh khối cho ấu trùng ăn trong suốt đến giai đoạn Megalope Hằng ngày cho ăn 3 lần giống như việc chăm sóc ấu trùng

ở các giai đoạn trước đó

Mật độ Artemia cho ăn duy trì từ 20 - 25 cá thể/lít Khoảng 2 - 3 ngày cuối của giai đoạn Megalope cho ăn thêm thức ăn chế biến Khi giai đoạn Megalope kết thúc, vẫn tiếp tục cho ăn Artemia sinh khối và thức ăn chế biến cho đến khi thu hoạch cua bột từ 3 - 5 ngày tuổi (C2, C3)

- Chăm sóc quản lý:

Xifon đáy để loại bỏ thức ăn dư thừa và những cá thể chết do không chuyển giai đoạn từ Z5 sang Megalope và từ Megalope sang cua bột

Hàng ngày kiểm tra các yếu tố môi trường để kịp thời xử lý khi các yếu tố này có biến động làm ảnh hưởng xấu đến đời sống của ấu trùng và cua bột

4.8 Kỹ thuật ương cua giống Từ C2,3 đến C5,6 (kích cỡ 0,8 - 1,5cm).

4.8.1 Thức ăn và chăm sóc quản lý

Trang 9

- Chuẩn bị thức ăn cho 3 - 5 ngày đầu gồm: Trứng gà 30%; thịt tôm, cua, hàu bóc

vỏ 50%; mực 5%; bột mì 15%; khoáng vi lượng, vitamine 0,01% Tất cả nguyên liệu được trộn đều và xay mịn sau đó hấp cách thủy

- Sau ngày thứ 5 trở đi, cho cua ăn thịt cá tạp, nhuyễn thể, giáp xác Tất cả được đem hấp chín và băm nhỏ cho cua ăn

Hàng ngày cho cua ăn 2 lần, vào buổi sáng (8 - 9 giờ) vào buổi chiều (17 - 18 giờ) 4.8.2 Chăm sóc quản lý

- Thả giống với mật độ 15 - 40 con/m2

- Thời gian ương từ 10 - 20 ngày Kích thước cua giống khi thu hoạch để chuyển sang nuôi cua thương phẩm có từ 1,2 - 2cm.Tỉ lệ sống đạt từ 60 - 80%

Cấp nước vào ao 70 - 80cm, độ mặn từ 10 - 20%o, pH 7,5 - 8,6; các yếu tố khác phù hợp với đời sống của thủy sinh vật, riêng độ mặn giảm dần để tạo con giống sớm thích nghi với môi trường nuôi trong ao nuôi cua thương phẩm Sau 5 ngày (tính từ lúc thả giống) tiến hành thay 1/3 lượng nước trong ao để kích thích sự lột xác phát triển của cua Từ ngày thứ 10 trở đi cứ 5 ngày thay nước 1 lần, mỗi lần thay ½ nước cũ

4.8.3 Thu hoạch cua giống

Thu bằng vó, cho thức ăn vào vó để nhử cua vào sau đó kéo lên, chọn những con đạt tiêu chuẩn để thả nuôi cua thương phẩm

Nếu thu hoạch toàn bộ thì kéo lưới hoặc tát cạn ao

Phần IV HOẠCH TOÁN SẢN XUẤT

Bảng 2: Tổng doanh thu (Trong thời gian thực hiện dự án)

TT Tên sản

phẩm Đơn vị Số lượng

Giá bán

TB (đ)

Thành tiền (đ)

giống

Con 1.076.000 700 753.200.000

2

Bảng 3: Tính toán hiệu quả kinh tế dự án

1 Nguyên vật liệu, dụng cụ, vật tư 219.457.000

Trang 10

B cố địnhChi phí gián tiếp và khấu hao tài sản 252.571.000

1 Khấu hao tài sản cố định 104.000.000

2 Chi phí khác trong khuôn khổ dự án 18.571.000

C Tổng chi phí sản xuất (A+B) 518.882.000

Quá trình xây dựng dự án dự kiến sản xuất liên tục trong 24 tháng, song do điều kiện

và những lý do bất lợi (chủ yếu là bão lũ) nên thực tế chỉ tiến hành cho cua đẻ trong 17 tháng Vụ đẻ vào tháng 7 đến tháng 11 hàng năm thường gặp mưa bão thất thường làm độ mặn của nước thay đổi, hệ thống cấp nước nhiều lúc bị sự cố do đó việc sản xuất có lúc phải ngừng không thực hiện đúng kế hoạch đã định Đặc biệt, năm 2010 điện cho sản xuất

bị mất liên tục với thời gian dài, trong khi máy phát điện không đáp ứng nhu cầu sản xuất của Công ty (chi phí dầu cho máy phát quá lớn) Tất cả những yếu tố trên dẫn đến chi phí giá thành cho một đơn vị sản phẩm bị đội lên làm giảm lợi nhuận và hiệu quả kinh tế

Qua quá trình thực hiện dự án, Công ty nhận thấy: Nếu không bị ảnh hưởng các yếu

tố khách quan làm ngưng trệ đến quá trình sản xuất, với quy mô hiện tại chỉ cần sản xuất đạt 60 - 70% so với số lượng sản phẩm theo kế hoạch mà dự án đề ra thì đã đảm bảo có lãi và thu hồi vốn trong thời gian ngắn

Phần V PHƯƠNG ÁN PHÁT TRIỂN CỦA DỰ ÁN SAU KHI KẾT THÚC

1 Dự báo nhu cầu thị trường.

Dự báo nhu cầu con giống trong tỉnh: Theo số liệu của Trung tâm Khuyến nông -Khuyến ngư, hàng năm có khoảng 160ha nuôi cua chuyên canh, có trên 1.200ha ao đất nuôi tôm có khả năng nuôi cua gối vụ sau lụt và một số diện tích không nhỏ, trong số đó

do nhiều năm nuôi tôm sú bị nhiễm bệnh nên dần chuyển sang nuôi cua Nếu tính chỉ nuôi quảng canh (1 con/m2) trên diện tích nuôi tôm theo kiểu gối vụ sau lụt cho đến tháng 4 hàng năm thì cần đến 12.000.000 con giống, cộng với 160ha nuôi chuyên canh (2-3 con/m2) sẽ có số lượng con giống đáp ứng nhu cầu hàng năm vào khoảng 15.000.000 con chưa kể nhu cầu ngoài tỉnh

- Dự báo nhu cầu giống cua ngoài tỉnh: Mặc dầu chưa có số liệu thống kê chính xác song nhu cầu con giống ngoài tỉnh lớn gấp nhiều lần số giống so với trong tỉnh Dự báo, chỉ tính riêng cho các tỉnh phía Bắc Trung Bộ nhu cầu hàng năm khoảng 30.000.000 -40.000.000 con giống

2 Xây dựng kế hoạch sản xuất.

Ngày đăng: 02/03/2016, 23:57

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Kết quả nuôi vỗ cua mẹ và sản xuất cua giống ở các vụ - Hoàn thiện công nghệ sản xuất giống nhân tạo cua biển tại quảng bình
Bảng 1 Kết quả nuôi vỗ cua mẹ và sản xuất cua giống ở các vụ (Trang 3)
Bảng 2:  Tổng doanh thu (Trong thời gian thực hiện dự án) - Hoàn thiện công nghệ sản xuất giống nhân tạo cua biển tại quảng bình
Bảng 2 Tổng doanh thu (Trong thời gian thực hiện dự án) (Trang 9)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w