Do đó yêu cầu quản lýcông tác nguyên vật liệu được thể hiện ở một số điểm sau: Trong khâu mua: Đòi hỏi phải quản lý về khối lượng, chất lượng, quy cách, chủng loại, giá mua và chi phí th
Trang 1MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU 4
1 Sự cần thiết của chuyên đề 4
2 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 5
3 Phương pháp nghiên cứu : 5
4 Cấu trúc của chuyên đề : 6
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TRONG DOANH NGHIỆP 7
1.1 Khái niệm, đặc điểm, nhiệm vụ của kế toán vật liệu 7
1.1.1 Khái niệm, đặc điểm của vật liệu đối với quá trình sản xuất 7
1.1.1.1 Khái niệm nguyên vật liệu 7
1.1.1.2 Đặc điểm nguyên vật liệu trong quá trình sản xuất 7
1.1.2 Vị trí của vật liệu trong quá trình sản xuất 7
1.1.3 Nhiệm vụ của kế toán vật liệu 7
1.1.3.1 Yêu cầu quản lý 7
1.1.3.2.Nhiệm vụ kế toán nguyên vật liệu 8
1.2 Phân loại và đánh giá vật liệu 9
1.2.1 Phân loại nguyên vật liệu 9
1.2.2 Đánh giá nguyên vật liệu 10
1.2.2.1 Giá thực tế nguyên vật liệu nhập kho 10
1.2.2.2.Giá thực tế nguyên vật liệu xuất kho 11
1.3 Nội dung công tác hạch toán vật liệu trong doanh nghiệp sản xuất 15
1.3.1 Hạch toán chi tiết nguyên vật liệu 15
1.3.1.1 Chứng từ sử dụng 15
1.4 Các phương pháp hạch toán chi tiết vật liệu 16
1.4.1 Phương pháp thẻ song song 16
1.4.2 Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển 17
1.4.3.Phương pháp sổ số dư 19
1.5 Hạch toán tổng hợp nguyên vật liệu 22
Trang 21.5.1.Kế toán nguyên vật liệu theo phương pháp kê khai thương xuyên 22
1.5.1.1 Chứng từ, tài khoản sử dụng 22
1.5.2.Kế toán nguyên vật liệu theo phương pháp kiểm kê định kỳ 29
1.5.2.1.Tài khoản sử dụng 29
1.5.3.Kế toán dự phòng giảm giá hàng tồn kho 31
a) Chứng từ sử dụng 31
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY CPXD TIẾN ĐẠT 34
2.1 Tình hình chung về Công ty CPXD Tiến Đạt 34
2.1.1 Khái quát về quá trình hình thành và phát triển của Công ty CPXD Tiến Đạt 34
2.1.2 Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh của Công ty CPXD Tiến Đạt 34
2.1.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của Công ty CPXD Tiến Đạt 36
2.1.3.1 Chức năng, nhiệm vụ của các bộ phận 37
2.1.4 Tổ chức công tác kế toán tại Công ty CPXD Tiến Đạt 40
2.1.4.1 Tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty CPXD Tiến Đạt 40
2.1.4.2 Hình thức kế toán áp dụng tại Công ty CPXD Tiến Đạt 44
2.1.4.3 Các chính sách kế toán áp dụng tại Công ty CPXD Tiến Đạt 45
2.2 Tình hình thực té công tác kế toán vật liệu tại Công ty CPXD Tiến Đạt 46
2.2.1 Đặc điểm và công tác tổ chức nguyên vật liệu tại Công ty CPXD Tiến Đạt 46
Nguồn cung cấp NVL của Công ty CPXD Tiến Đạt 47
2.2.2.Tình hình tổ chức quản lý vật liệu tại Công ty CPXD Tiến Đạt 47
2.2.3 Phân loại nguyên vật liệu tại Công ty CPXD Tiến Đạt 48
2.2.4 Đánh giá nguyên vật liệu tại Công ty CPXD Tiến Đạt 50
2.2.2 Thực trạng công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty CPXD Tiến Đạt 50 2.2.2.2 Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu tại Công ty CPXD Tiến Đạt 80
Trang 32.3 Ưu điểm và hạn chế 82
2.3.1 Ưu điểm 82
2.2.2 Hạn chế 83
CHƯƠNG 3: HOÀN THIỆN VỀ KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY CPXD TIẾN ĐẠT 84
3.1 Sự cần thiết và yêu cầu hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty CPXD Tiến Đạt 84
3.1.1 Sự cần thiết 84
3.1.2.Yêu cầu hoàn thiện 85
3.2 Một số giải pháp hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu 88
KẾT LUẬN 89
Trang 4LỜI NÓI ĐẦU
1 Sự cần thiết của chuyên đề
Hiện nay trong nền Kinh tế quốc dân nói chung và trong từng đơn vịXDCB nói riêng đã không ngừng được đổi mới phát triển cả hình thức lẫnquy mô và hoạt động Cho đến nay cùng với chính sách mở cửa các đơn vịtiến hành hoạt động XDCB đã góp phần quan trọng trong việc thiết lập nềnkinh tế thị trường và đẩy nền kinh tế hàng hóa trên đà ổn định, phát triển.Thực hiện hạch toán trong cơ chế hiện nay đòi hỏi các đơn vị XDCB phải tựlấy thu bù chi, lấy thu nhập của mình để tự bù đắp những chi phí bỏ ra và cólợi nhuận Để đáp ứng những yêu cầu đó các đơn vị XDCB phải quan tâm tớitất cả các khâu trong quá trình thi công từ khi bỏ vốn ra cho tới khi thu đượcvốn về để đảm bảo thu nhập cho người lao động, lợi tức cổ đông cũng nhưđảm bảo việc thực hiện các nghĩa vụ của đơn vị với NSNN Muốn vậy, cácđơn vị XDCB phải thực hiện tổng hòa nhiều biện pháp trong đó biện phápquan trọng hàng đầu và không thể thiếu là thực hiện quản lý kinh tế trong mọihoạt động XDCB của đơn vị Và hạch toán là một trong những công cụ cóhiệu quả nhất để phản ánh khách quan giám đốc có hiệu quả quá trình hoạtđộng XDCB của đơn vị
Nhận thấy với các đơn vị XDCB thì chất lượng và giá thành công trình lànhững công cụ cạnh tranh hiệu quả Mặt khác, trong một đơn vị XDCB thì chiphí nguyên vật liệu (NVL) là một trong những yếu tố quan trọng của quá trìnhsản xuất kinh doanh, thông thường chi phí NVL chiếm tỷ trọng rất lớn khoảng
từ 65% - 70% giá trị của các công trình Vì thế công tác quản lý NVL có ýnghĩa vô cùng quan trọng, thông qua công tác quản lý NVL có thể quyết địnhđược sẽ làm tăng hoặc giảm giá thành công trình Từ đó buộc các đơn vịXDCB phải quan tâm tới việc tiết kiệm triệt để chi phí NVL, làm sao chocùng một lượng NVL mà có thể làm ra nhiều công trình XDCB hơn, dẫn tớigiá thành công trình giảm nhưng vẫn đảm bảo được chất lượng công trình
Trang 5Bởi vậy, làm tốt công tác kế toán NVL là nhân tố quyết định hạ thấp chiphí, giảm giá thành, tăng thu nhập cho đơn vị Và đây là một yêu cầu thiếtthực, một vấn đề đang được quan tâm nhiều trong quá trình thi công XDCBtrong các đơn vị XDCB.
Nhận thức được tầm quan trọng của công tác kế toán NVL trong việc
quản lý chi phí của đơn vị XDCB nên trong quá trình thực tập tại Công ty
CPXD Tiến Đạt em đã đi sâu tìm hiểu, nghiên cứu đề tài “Hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty CPXD Tiến Đạt” làm đề tài thực tập
tốt nghiệp
2 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu là: các chứng từ, bảng kê, sổ sách kế toán nguyênliệu vật liệu
- Phạm vi nghiên cứu : Số liệu kế toán của Công ty CPXD Tiến Đạt
tháng 12 năm 2013
3 Phương pháp nghiên cứu :
* Phương pháp duy vật biện chứng:
Là phương pháp đòi hỏi khi xem xét các hiện tượng trong quá trìnhkinh tế phải đặt trong mối liên hệ tác động qua lại lẫn nhau, thường xuyên vậnđộng chứ không phải là bất biến
* Phương pháp thống kê kinh tế
Là một một môn khoa học thì kế toán là một hệ thống thông tin để thựchiện phản ánh báo cáo với giám đốc diễn biến của quá trình hoạt động kinhdoanh liên quan đến lĩnh vực tài chính
Là nghề nghiệp thì kế toán là nghệ thuật tính toán và ghi chép bằng sổsách, mọi hiện tượng kế toán phát sinh trong đơn vị như tình hình sử dụngvốn, kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
* Phương pháp so sánh
Là phương pháp sử dụng phổ biến trong phân tích hoạt động kinh tế.Qua so sánh đánh giá kết quả mục tiêu mà doanh nghiệp đã đề ra Xác định vịtrí, tốc độ và xu hướng phân tích của hiện tượng nghiên cứu
Trang 6* Phương pháp thu thập số liệu:
Là phương pháp điều tra tình hình thực tế các nghiệp vụ phát sinh liênquan đến nguyên vật liệu nhằm tìm hiểu thực tế công tác kế toán tại công ty
để đưa ra kết luận cụ thể
4 Cấu trúc của chuyên đề :
Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán nguyên vật liệu trong doanh nghiệp
Chương 2: Thực trạng kế toán nguyên vật liệu tại Công ty CPXD Tiến Đạt
Chương 3: Một số kiến nghị và đề xuất nhằm hoàn thiện về kế toán nguyên vật liệu tại Công ty CPXD Tiến Đạt
Trang 7CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU
TRONG DOANH NGHIỆP 1.1 Khái niệm, đặc điểm, nhiệm vụ của kế toán vật liệu.
1.1.1 Khái niệm, đặc điểm của vật liệu đối với quá trình sản xuất 1.1.1.1 Khái niệm nguyên vật liệu
Trong các doanh nghiệp sản xuất nguyên vật liệu là những đối tượng laođộng, thể hiện dưới dạng vật hóa, là một trong ba yếu tố cơ bản của quá trìnhsản xuất, là cơ sở vật chất cấu thành nên thực thể sản phẩm Tùy thuộc vàotừng hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp mà nguyên vật liệu cóthể tự sản xuất hoặc mua ngoài
1.1.1.2 Đặc điểm nguyên vật liệu trong quá trình sản xuất.
Trong quá trình tham gia vào sản xuất kinh doanh, nguyên vật liệu chỉtham gia vào một chu kỳ sản xuất nhất định, nguyên vật liệu bị tiêu hao toàn
bộ và không giữ nguyên vẹn hình thái vật chất ban đầu mà giá trị của nguyênvật liệu được chuyển toàn bộ một lần vào chi phí sản xuất và giá thành sảnphẩm mới làm ra Nguyên vật liệu thường chiếm tỷ trọng lớn trong chi phísản xuất và giá thành sản phẩm
1.1.2 Vị trí của vật liệu trong quá trình sản xuất
Từ đặc điểm của vật liệu ta có thể thấy rõ vị trí quan trọng của vật liệutrong quá trình sản xuất Kế hoạch sản xuất sẽ bị ảnh hưởng lớn nếu việc cungcấp vật liệu không đầy đủ kịp thời Mặt khác chất lượng sản phẩm đảm bảohay không là phụ thuộc chất lượng vật liệu Như đã đề cập ở trên , chi phí vậtliệu thường chiếm tỷ trọng lớn trong tổng giá thành nên do vậy cần phải tậptrung quản lý vật liệu tốt ở các khâu thu mua , dự trữ , bảo quản để có thể sửdụng vật liệu hợp lý tiết kiệm và có hiệu quả
1.1.3 Nhiệm vụ của kế toán vật liệu
1.1.3.1 Yêu cầu quản lý
Vật liệu là tài sản dự trữ sản xuất kinh doanh thuộc tài sản lưu động,thường xuyên biến động Để hoạt động sản xuấ kinh doanh diễn ra bìnhthường, các doanh nghiệp sản xuất phải thường xuyên mua nguyên vật liệu và
Trang 8xuất dùng cho sản xuất Mỗi loại sản phẩm sản xuất được sử dụng nhiều thứ,nhiều loại vật liệu khác nhau, được nhập từ nhiều nguồn và giá cả của vật liệuthường xuyên biến động trên thị trường Bởi vậy để tăng cường công tác quản
lý, vật liệu phải được theo dõi chặt chẽ tất cả các khâu từ khâu thu mua bảoquản đến khâu dự trữ Trong quá trình này nếu quản lý không tốt sẽ ảnhhưởng đến chất lượng, giá trị sản phẩm sản xuất ra Do đó yêu cầu quản lýcông tác nguyên vật liệu được thể hiện ở một số điểm sau:
Trong khâu mua: Đòi hỏi phải quản lý về khối lượng, chất lượng, quy
cách, chủng loại, giá mua và chi phí thu mua cũng như kế hoạch mua theotiến độ, thời gian phù hợp với kế hoạch sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp
Trong khâu bảo quản: Để tránh mất mát, hư hỏng, hao hụt, đảm bảo an
toàn vật liệu, thì việc tổ chức tốt kho tàng, bến bãi, thực hiệu đúng chế độquản lý đối với từng loại vật liệu cũng ảnh hưởng không nhỏ tới quá trình sảnxuất và kết quả sản xuất kinh doanh
Trong khâu sử dụng: Đòi hỏi phải thực hiện sử dụng hợp lý, tiết kiệm
trên cơ sở các định mức, dự toán chi phí nhằm hạ thấp mức tiêu hao vật liệutrong giá thành sản phẩm, tăng thu nhập, tích lũy cho doanh nghiệp Vì vậy,trong khâu này cần tổ chức tốt việc ghi chép, phản ánh tình hình xuất dùng và
sử dụng vật liệu trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh
Trong khâu dữ trữ: Doanh nghiệp phải xác định mức dữ trữ tối đa, tối
thiểu cho từng loại vật liệu để đảm bảo quá trình sản xuất kinh doanh đượcbinh thường không bị ngưng trệ, gián đoạn do công việc cung ứng không kịpthời hoặc gây tình trạng ứ đọng vốn do dữ trữ quá nhiều
Tóm lại vật liệu là yếu tố đầu tiên trong quá trình tạo sản phẩm Muốnsản phẩm đạt tiêu chuẩn, chất lượng cao và đạt được uy tín trên thị trườngnhất thiết phải tổ chức việc quản lý vật liệu Đây là một trong những nội dungquan trọng của công tác quản lý tài sản doanh nghiệp
1.1.3.2.Nhiệm vụ kế toán nguyên vật liệu
Trang 9Khi tiến hành công tác kế toán nguyên vật liệu trong doanh nghiệp sảnxuất và xây dựng cơ bản kế toán cần thiết phải thực hiện các nhiệm vụ sau:Thực hiện việc đánh giá phân loại vật liệu phù hợp với nguyên tắc, yêucầu quản lý thống nhất của nhà nước và yêu cầu quản trị của doanh nghiệp.
Tổ chức hệ thống chứng từ, tài khoản kế toán tổng hợp với phương pháp
kế toán hàng tồn kho áp dụng trong doanh nghiệp để ghi chép, phân loại tổnghợp số lượng về tình hình hiện có và sự biến động tăng giảm của vật liệutrong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, cung cấp số liệu kịp thời đểtổng hợp chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm
Tham gia vào việc phân tích đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch mua,tình hình thanh toán với người bán, người cung cấp và tình hình sử dụng vậtliệu trong quá trình sản xuất kinh doanh
1.2 Phân loại và đánh giá vật liệu
1.2.1 Phân loại nguyên vật liệu
Phân loại theo công dụng của nguyên vật liệu có các loại:
Nguyên vật liệu chính: là đối tượng lao động chủ yếu, cấu thành nên
thực thể của sản phẩm " Nguyên liệu" là thuật ngữ để chỉ đối tượng lao độngchưa qua chế biến công nghiệp, "vật liệu" dùng để chỉ những nguyên liệu đãqua sơ chế
Vật liệu phụ: là những vật liệu có tác dụng phục vụ trong quá trình sản
xuất, được sử dụng kết hợp với nguyên vật liệu chính làm tăng chất lượng,mẫu mã của sản phẩm hoặc được sử dụng để bảo đảm cho công cụ lao độnghoạt động bình thường hoặc dùng để phục vụ cho nhu cầu kỹ thuật, nhu cầuquản lý
Nhiên liệu: là những thứ được tiêu dùng cho sản xuất năng lượng như
than, dầu mỏ, hơi đốt Nhiên liệu thực chất là vật liệu phụ được tách thành 1nhóm riêng do vai trò quan trọng của nó và nhằm mục đích quản lý và hạchtoán thuận tiện hơn
Phụ tùng thay thế: gồm các loại phụ tùng, chi tiết được sử dụng để thay
thế, sửa chữa máy móc, thiết bị sản xuất, phương tiện vận tải
Trang 10Thiết bị xây dựng cơ bản: bao gồm các loại thiết bị cần lắp, không cần
lắp, các vật kết cấu dùng cho công tác xây dựng cơ bản, trong công nghiệp
Vật liệu khác: là các loại VL không được xếp vào các loại kể trên Chủ
yếu là các loại phế liệu thu hồi từ quá trình sản xuất, hoặc từ việc thanh lýTSCĐ
Phân loại theo nguồn hình thành gồm 3 loại:
Vật liệu tự chế: là vật liệu doanh nghiệp tự tạo ra để phục vụ cho nhu
cầu sản xuất
Vật liệu mua ngoài: là loại vật liệu doanh nghiệp không tự sản xuất mà
do mua ngoài từ thị trường trong nước hoặc nhập khẩu
Vật liệu khác: là loại vật liệu hình thành do được cấp phát, biếu tặng,
góp vốn liên doanh
Phân loại theo mục đích sử dụng gồm:
Vật liệu dùng trực tiếp cho sản xuất sản phẩm: dùng tham gia vào quátrình sản xuất tạo nên sản phẩm
Vật liệu dùng cho các nhu cầu khác: phục vụ cho sản xuất chung, chonhu cầu bán hàng, cho quản lý doanh nghiệp
1.2.2 Đánh giá nguyên vật liệu
1.2.2.1 Giá thực tế nguyên vật liệu nhập kho.
Giá thực tế nguyên vật liệu nhập kho là toàn bộ chi phí mà doanh nghiệpphải bỏ ra để có nguyên vật liệu đó Tùy nguồn nhập mà giá thực tế nguyên vật liệu nhập được đánh giá khác nhau
Đối với nguyên vật liệu mua ngoài:
Nếu nguyên vật liệu mua vào hoạt động sản xuất kinh doanh thuộc đối tượng nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ:
+
Các ch phí trực tiếp phát sinh(chi phí bố xếp, vận chuyển, bảo quản trong quá trình mua, và chi phí liên quan trực tiết khác.
_
Các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá (do không đúng quy cách phẩm chất
Trang 11Nếu nguyên vật liệu mua vào hoạt động sản xuất kinh doanh thuộc đối tượng nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp:
Các loại thuế không được hoàn lại
+
Các ch phí trực tiếp phát sinh(chi phí bố xếp, vận chuyển, bảo quản trong quá trình mua, và chi phí liên quan trực tiết khác)
_
Các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá (do không đúng quy cách phẩm chất Đối với nguyên vật liệu do doanh nghiệp tự gia công chế biến:
+
Chi phígia công,chế biến
+
Chi phívậnchuyển,bốc đỡĐối với nguyên vật liệu do doanh nghiệp thuê ngoài gia công chế biến:
+
Chi phíphải trảcho đơn vịgia công,chế biến
+
Chi phívậnchuyển,bốc đỡ
Đối với nguyên vật liệu nhận góp vốn liên doanh, cổ phần thì giá thực
tế là giá do hội đồng liên doanh đánh giá
Đối với nguyên vật liệu nhận cấp, biếu tặng: Giá thực tế nguyên vật liệu
nhập kho là giá ghi trong biên bản đơn vị cấp hoặc được ghi trên cơ sở giá thịtrường của nguyên vật liệu tương đương
Đối với nguyên vật liệu nhập kho từ nguồn phế liệu thu hồi: Giá thực
tế nguyên vật liệu nhập kho được đánh giá theo giá trị thực tế nếu còn được
sử dụng hoặc đánh giá theo giá thực tế
1.2.2.2.Giá thực tế nguyên vật liệu xuất kho
Khi xuất kho nguyên vật liệu để sử dụng vào hoạt động sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp, kế toán phải tính toán, xác định chính xác giá trịthực tê của nguyên vật liệu xuất kho cho các yêu cầu đối tượng khác nhau
Trang 12nhằm xác định chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Việc tính giáxuất kho có thể dùng một số phương pháp sau:
a) Giá thực tê đích danh
Theo phương pháp này nguyên vật liệu xuất kho thuộc lô hàng nhập nàothì lấy đơn giá nhập kho của lô hàng đó để tính
Ưu điểm: Đây là phương án tốt nhất, nó tuân thủ nguyên tắc phù hợp
của kế toán; chi phí thực tế phù hợp với doanh thu thực tế Giá trị của hàngxuất kho đem bán phù hợp với doanh thu mà nó tạo ra Hơn nữa, giá trị hàngtồn kho được phản ánh đúng theo giá trị thực tế của nó
Nhược điểm: Việc áp dụng phương pháp này đòi hỏi những điều kiện
khắt khe, chỉ những doanh nghiệp kinh doanh có ít loại mặt hàng, hàng tồnkho có giá trị lớn, mặt hàng ổn định và loại hàng tồn kho nhận diện được thìmới có thể áp dụng được phương pháp này Còn đối với những doanh nghiệp
có nhiều loại hàng thì không thể áp dụng được phương pháp này
b) Phương pháp giá bình quân
Phương pháp này dựa trên giả định: giá gốc của hàng tồn kho cuối kỳ vàgiá vốn hàng bán trong một kỳ kế toán phản ánh giá bình quân của các lầnnhập và tồn đầu kỳ
X
Đơn giá thực tế bìnhquân của nguyên vật
liệuHiện nay doanh nghiệp có thể sử dụng một trong số đơn giá thực tế bình quân sau:
c) Phương pháp bình quân gia quyền cuối kỳ( tháng ):
Theo phương pháp này, đến cuối kỳ mới tính trị giá xuất của nguyên vậtliệu trong kỳ Tuỳ theo kỳ dự trữ của doanh nghiệp áp dụng mà kế toán hàng tồn kho căn cứ vào giá nhập, lượng hàng tồn kho đầu kỳ và nhập trong kỳ đểtính giá đơn vị bình quân:
Đơn giá thực tế
bình quân của =
Giá trị thực tế vật liệu i tồn đầu kỳ +
Giá trị thực tế vậtliệu i tăng trong kỳ
Trang 13vật liệu i Số lượng vật liệu i
Số lượng vật liệu ităng trong kỳPhương pháp này được xác định sau khi kết thúc kỳ hạch toán, dựa trên
số liệu đá n ánh về mặt số lượng không phản ánh về mặt giá trị Toàn bộ giátrị xuất được phản ánh vào cuối kỳ khi có toàn bộ số liệu tổng nhập
Ưu điểm: Đơn giản, dễ làm, giảm nhẹ được việc hạch toán chi tiết
nguyên vật nh giá nguyên vật liệu cả kỳ dự trữ Các lần xuất nguyên vật liệukhi phát sinh chỉ phả liệu, không phụ thuộc vào số lần nhập xuất của từngdanh điểm vật tư
Nhược điểm: Dồn công việc tính giá nguyên vật liệu xuất kho vào cuối
kỳ hạch toán nên ảnh hưởng đến tiến độ của các khâu kế toán khác
d) Phương pháp bình quân theo mỗi lần nhập (bình quân thời điểm)
Đơn giá thực tế
mặt hàng i sau
lần nhập t =
Trị giá thực tế hàng i tốnkho trước lần nhập thứ t +
Trị giá thực tế hàng i nhập kho ở lần nhập thứ t
Số lượng mặt hàng i tồn kho trước lần nhập thứ t +
Số lượng mặt hàng i nhậpkho ở lần nhập thứ t
Theo phương pháp này, sau mỗi lần nhập VL, kế toán tính đơn giá bìnhquân sau đó căn cứ vào đơn giá bình quân và lượng VL xuất để tính giá VLxuất
Ưu điểm: Phương pháp này cho giá VL xuất kho chính xác nhất, phản
ánh kịp thời sự biến động giá cả, công việc tính giá được tiến hành đều đặn
Nhược điểm: Công việc tính toán nhiều và phức tạp, chỉ thích hợp với
những doanh nghiệp sử dụng kế toán máy
e) Phương pháp nhập trước – xuất trước (FIFO)
Theo phương pháp này, nguyên vật liệu được tính giá thực tế xuất khotrên cơ sở giả định vật liệu nào nhập trước thì được xuất dùng trước và tínhtheo đơn giá của những lần nhập trước
Như vậy, nếu giá cả có xu hướng tăng lên thì giá trị hàng tồn kho cao vàgiá trị vật liệu xuất dùng nhỏ nên giá thành sản phẩm giảm, lợi nhuận tăng
Trang 14Ngược lại giá cả có xu hướng giảm thì chi phí vật liệu trong kỳ sẽ lớn dẫn đếnlợi nhuận trong kỳ giảm.
Phương pháp này thích hợp trong thời kỳ lạm phát, và áp dụng đối vớinhững doanh nghiệp ít danh điểm vật tư, số lần nhập kho của mỗi danh điểmkhông nhiều
Ưu điểm: Cho phép kế toán có thể tính giá nguyên vật liệu xuất kho kịp
thời, phương pháp này cung cấp một sự ước tính hợp lý về giá trị vật liệu cuối
kỳ Trong thời kỳ lạm phát phương pháp này sẽ cho lợi nhuận cao do đó cólợi cho các công ty cổ phần khi báo cáo kết quả hoạt động trước các cổ đônglàm cho giá cổ phiếu của công ty tăng lên
Nhược điểm: Các chi phí phát sinh hiện hành không phù hợp với doanh
thu phát sinh hiện hành Doanh thu hiện hành có được là do các chi phínguyên vật liệu nói riêng và hàng tồn kho nói chung vào kho từ trước Nhưvậy chi phí kinh doanh của doanh nghiệp không phản ứng kịp thời với giá cảthị trường của nguyên vật liệu
f) Phương pháp nhập sau – xuất trước (LIFO)
Theo phương pháp này, nguyên vật liệu được tính giá thực tế xuất khotrên cơ sở giả định vật liệu nào nhập sau được sử dụng trước và tính theo đơngiá của lần nhập sau
Phương pháp này cũng được áp dụng đối với các doanh nghiệp ít danhđiểm vật tư và số lần nhập kho của mỗi danh điểm không nhiều Phương phápnày thích hợp trong thời kỳ giảm phát
Ưu điểm: Đảm bảo nguyên tắc doanh thu hiện tại phù hợp với chi phí
hiện tại Chi phí của doanh nghiệp phản ứng kịp thời với giá cả thị trường củanguyên vật liệu Làm cho thông tin về thu nhập và chi phí của doanh nghiệptrở nên chính xác hơn Tính theo phương pháp này doanh nghiệp thường cólợi về thuế nếu giá cả vật tư có xu hướng tăng, khi đó giá xuất sẽ lớn, chi phílớn dẫn đến lợi nhuận nhỏ và tránh được thuế
Trang 15Nhược điểm: Phương pháp này làm cho thu nhập thuần của doanh
nghiệp giảm trong thời kỳ lạm phát và giá trị vật liệu có thể bị đánh giá giảm trên bảng cân đối kế toán so với giá trị thực của nó
1.3 Nội dung công tác hạch toán vật liệu trong doanh nghiệp sản xuất
1.3.1 Hạch toán chi tiết nguyên vật liệu
1.3.1.1 Chứng từ sử dụng
Để đáp ứng nhu cầu quản lý doanh nghiệp, kế toán chi tiết vật liệu phảiđược thực hiện từng kho, từng vật liệu, và phải tiến hành đồng thời ở kho vàphòng kế toán trên cùng một cơ sở chứng từ
Theo chế độ chứng từ kế toán quy định ban hành theo Quyết định 1141/TC/QĐ/CĐ kế toán nguyên vật liệu - công cụ dụng cụ ngày 1/11/1995 của Bộtrưởng Bộ tài chính, các chứng từ kế toán về vật liệu, công cụ dụng cụ baogồm:
Phiếu nhập kho (01 - VT)
Phiếu xuất kho (02 - VT)
Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ (03 - VT)
Biên bản kiểm kê vật tư, sản phẩm, hàng hoá (08 - VT)
Hoá đơn kiêm phiếu xuất kho (02 - BH)
Hoá đơn cước phí vận chuyển (03 - BH)
Ngoài các chứng từ bắt buộc sử dụng thấp nhất theo Quy định của Nhànước các doanh nghiệp có thể sử dụng thêm các chứng từ kế toán hướng dẫnnhư: Phiếu xuất vật tư theo hạn mức (04 - VT), Biên bản kiểm nghiệm vật tư(05 - VT) phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ (07 - VT)… Tuỳ thuộc vào đặcđiểm tình hình cụ thể của từng doanh nghiệp thuộc các lĩnh vực hoạt độngthành phần kinh tế, tình hình sở hữu khác nhau
Đối với các chứng từ thống nhất bắt buộc phải lập kịp thời, đầy đủ theođúng quy định về mẫu biểu, nội dung phương pháp lập Người lập chứng từphải chịu trách nhiệm về tính hợp lý, hợp pháp của các chứng từ về cácnghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh
Trang 16Mọi chứng từ kế toán về vật liệu, công cụ dụng cụ phải được tổ chứcluân chuyển theo trình tự và thời gian hợp lý, do đó kế toán trưởng quy địnhphục vụ cho việc phản ánh, ghi chép và tổng hợp số liệu kịp thời của các bộphận, cá nhân có liên quan.
1.4 Các phương pháp hạch toán chi tiết vật liệu
1.4.1 Phương pháp thẻ song song
Nguyên tắc :
Ở kho: theo dõi nguyên vật liệu về mặt số lượng trên thẻ kho
Ở phòng kế toán: Kế toán theo dõi nguyên vật liệu về mặt số lượng và
giá trị trên sổ ( thẻ ) kế toán chi tiết vật tư Về cơ bản sổ ( thẻ ) kế toán chi tiếtgiống như thẻ kho chỉ thêm cột giá trị
Trình tự ghi chép:
ở kho: Hàng ngày căn cứ vào chứng từ nhập,xuất vật tư Thủ kho ghi số
lượng thực nhập, thực xuất vào các thẻ kho và sau mỗi nghiệp vụ nhập, xuấtlại tính ra số tồn kho trên thẻ kho Mỗi chứng từ ghi vào thẻ kho một dòng.Thẻ kho do kế toán lập theo mẫu quy định thống nhất cho từng danh điểm vật
tư và phát cho thủ kho sau khi đã đăng ký vào sổ đăng ký thẻ kho Đối vớiphiếu xuất vật tư theo hạn mức thì sau mỗi lần xuất , thủ kho phải ghi sốlượng thực xuất vào thẻ kho chứ không đợi đến khi kết thúc chừng từ mới ghimột lần Thủ kho phải đối chiếu số tồn kho trên thẻ kho và thực tế tồn trongkho Cứ từ 3 đến 5 ngày một lần, sau khi ghi vào thẻ kho, thủ kho phảichuyển toàn bộ chứng từ nhập, xuất về phòng kế toán
Phòng kế toán: khi nhận được các chứng từ nhập xuất kho do thủ kho
chuyển lên, kế toán phải kiểm tra cứng từ , đối chiếu chứng từ nhập, xuất khovới chứng từ liên quan ( hóa đơn mua hàng, hợp đồng vận chuyển ) ghi đơngiá và thành tiền vào chứng từ nhập xuất Sau đó ghi vào sổ kế toán chi tiếtvật tư
Cuối tháng kế toán cộng sổ chi tiết vật liệu và kiểm tra đối chiếu với thẻkho Ngoài ra để có số liệu đối chiếu, triểm tra với kế toán tổng hợp số liệu kếtoán chi tiết từ các sổ chi tiết vào bảng Tổng hợp nhập, xuất, tồn kho vật liệu
Trang 17theo từng nhóm, loại vật liệu Có thể khái quát, nội dung, trình tự kế toán chitiết vật liệu theo phương pháp thẻ song song theo sơ đồ sau:
Ghi chú: Ghi hàng ngày (định kỳ)
Ghi vào cuối thángĐối chiếu vào cuối tháng
Ưu điểm và nhược điểm của phương pháp thẻ song song:
Ưu điểm: Ghi chép đơn giản, dễ kiểm tra đối chiếu, phát hiện sai sóttrong việc ghi chép, quản lý chặt chẽ tình hình biến động về số hiện có củatừng loại vật liệu theo số liệu và giá trị của chúng
Nhược điểm: Việc ghi chép giữa thủ kho và phòng kế toán cần trùng lặp
về chỉ tiêu số lượng, khối lượng công việc ghi chép quá lớn nếu chủng loạivật tư nhiều và tình hình nhập, xuất diễn ra thường xuyên hàng ngày Hơn nữaviệc kiểm tra đối chiếu chủ yếu tiến hành vào cuối tháng, do vậy hạn chế chứcnăng của kế toán
Phạm vi áp dụng: Áp dụng thích hợp cho các doanh nghiệp ít chủngloại vật tư, số lượng nghiệp vụ nhập xuất ít, không thường xuyên, trình độchuyên môn của cán bộ còn hạn chế
1.4.2 Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển
Thẻ kho
Phiếu nhập kho
Phiếu xuất kho
Thẻ(sổ) kế toán chi tiết vật tư
Bảng tổng hợp nhập xuất tồn
Số liệu của
kế toán tổng hợp
Trang 18Nguyên tắc:
ở kho: Việc ghi chép ở kho của thủ kho cũng được thực hiện trên thẻ
kho giống như phương pháp thẻ song song
ở phòng kế toán: Theo dõi tình hình nhập xuất vật liệu theo từng nhóm,
từng loại vật liệu theo chỉ tiêu giá trị
Trình tự ghi chép:
Ở kho: Tương tự như phương pháp thẻ song song.
Ở phòng kế toán: Kế toán mở sổ đối chiếu luân chuyển để ghi chép tình
hình nhập, xuất, tồn kho của từng thứ vật liệu, công cụ dụng cụ ở từng khodùng cả năm nhưng mỗi tháng chỉ ghi một lần vào cuối tháng Để có số liệughi vào sổ đối chiếu luân chuyển, kế toán phải lập bảng kê nhập, bảng kê xuấttrên cơ sở các chứng từ nhập, xuất định kỳ thủ kho gửi lên Sổ đối chiếu luânchuyển cũng được theo dõi và về chỉ tiêu giá trị
Cuối tháng tiến hành kiểm tra đối chiếu số liệu giữa sổ đối chiếu luânchuyển với thẻ kho và số liệu kế toán tổng hợp
Nội dung và trình tự ghi chép nguyên vật liệu theo phương pháp sổ đốichiếu luân chuyển theo sơ đồ sau:
Trang 19Ghi chú: Ghi hàng ngày (định kỳ)
Ghi vào cuối thángĐối chiếu vào cuối tháng
Ưu và nhược điểm của phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển.
Ưu điểm: Giảm bớt được số lần ghi chép của kế toán nhờ tổ chức sổ đối
chiếu luân chuyển, ghi số dư đầu tháng , và số dư cuối tháng trên cùng một
cột
Nhược điểm: Việc ghi sổ vẫn còn trùng lặp (ở phòng kế toán vẫn theo
dõi cả chỉ tiêu hiện vật và giá trị) công việc kế toán dồn vào cuối tháng, việc
kiểm tra đối chiếu giữa kho và phòng kế toán chi tiến hành được vào cuối
tháng do trong tháng kế toán không ghi sổ Tác dụng của kế toán trong công
tác quản lý bị hạn chế
Phạm vi áp dụng: Áp dụng trong các doanh nghiệp có không nhiều
nghiệp vụ nhập xuất, không phân bố riêng nhân viên kế toán vật liệu nên
không có điều kiện ghi chép, theo dõi tình hình nhập xuất hàng ngày
1.4.3.Phương pháp sổ số dư
Phiếu nhập kho
Phiếu xuất kho
Bảng tổng hợp chứng từ nhập vật tư ( cùng loại )
Bảng tổng hợp chứng từ xuất vật tư ( cùng loại )
Số liệu của kế toán tổng hợp
Trang 20Nguyên tắc :
ở kho: Thủ kho chỉ theo dõi tình hình nhập xuất vật liệu về mặt hiện vật.
ở phòng kế toán: Theo dõi tình hình nhập xuất vật liệu theo từng nhóm,
từng laoij vật liệu theo chỉ tiêu giá trị
Trình tự ghi chép:
ở kho: Thủ kho cũng là thẻ kho để ghi chép tình hình nhập, xuất, tồn
kho, nhưng cuối tháng phải ghi sổ tồn kho đã tách trên thẻ kho sang sổ số dưvào cột số lượng
ở phòng kế toán: Kế toán mở sổ số dư theo từng kho chung cho cả năm
để ghi chép tình hình nhập, xuất Từ các bảng kê nhập, bảng kê xuất kế toánlập bảng luỹ kế nhập, luỹ kế xuất rồi từ các bảng luỹ kế lập bảng tổng hợpnhập, xuất, tồn kho theo từng nhóm, loại vật liệu, theo chỉ tiêu giá trị
Cuối tháng khi nhận sổ số dư do thủ kho gửi lên, kế toán căn cứ vào sốtồn cuối tháng do thủ kho tính ghi ở sổ số dư và đơn giá hạch toán tính ra giátrị tồn kho để ghi vào cột số tiền tồn kho trên sổ số dư và bảng kế tổng hợpnhập, xuất tồn (cột số tiền) và số liệu kế toán tổng hợp Nội dung, trình tự kếtoán chi tiết vật liệu, theo phương pháp sổ số dư được khái quát theo sơ đồsau:
Trang 21Ghi chú: Ghi hàng ngày (định kỳ)
Ghi vào cuối thángĐối chiếu vào cuối tháng
Ưu và nhược điểm của phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển.
Ưu điểm: Tránh được sự ghi chép trùng lặp giữa kho và phòng kế toán,
giảm bớt được khối lượng công việc ghi sổ kế toán do chỉ tiêu ghi sổ theo chỉ
tiêu giá trị và theo nhóm, loại vật liệu Công việc kế toán tiến hành đều trong
tháng, tạo điều kiện cung cấp kịp thời tài liệu kế toán phục vụ công tác lãnh
đạo và quản lý ở doanh nghiệp, thực hiện kiểm tra, giám sát thường xuyên
của kế toán đối với việc nhập, xuất vật liệu hàng ngày
Nhược điểm: Do kế toán chỉ ghi sổ theo chỉ tiêu giá trị, theo nhóm, loại
vật liệu nên qua số liệu kế toán không thể không nhận biết được số hiện có và
tình hình tăng giảm vật liệu mà phải xem số liệu trên thẻ kho Ngoài ra khi
đối chiếu, kiểm tra số liệu ở sổ số dư và bảng tổng hợp nhập, xuất, tồn kho
nếu không khớp đúng thì việc kiểm tra để phát hiện sự nhầm lẫn, sai sót trong
việc ghi số sẽ có nhiều khó khăn, phức tạp và tốn nhiều công sức
Phạm vi áp dụng: Phương pháp sổ số dư được áp dụng thích hợp trong
các doanh nghiệp có khối lượng các nghiệp vụ kinh tế (chứng từ nhập, xuất)
Sổ số dư Bảng tổng hợp nhập xuất
tồnThẻ kho
Trang 22về nhập, xuất vật liệu diễn ra thường xuyên, nhiều chủng loại vật liệu và đãxây dựng được hệ thống danh điểm vật liệu, dùng giá hạch toán để hạch toánhàng ngày tình hình nhập, xuất, tồn kho, yêu cầu và trình độ quản lý, trình độcán bộ kế toán của doanh nghiệp tương đối cao.
1.5 Hạch toán tổng hợp nguyên vật liệu
Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu là ghi chép biến động về mặt giá trị củanguyên vật liệu trên các sổ kế toán tổng hợp Tùy vào tình hình thực tế mà kếtoán tổng hợp lựa chon một trong hai phương pháp sau:
Kế toán nguyên vật liệu theo phương pháp ke phai thường xuyên
Kế toán nguyên vật liệu theo phương pháp kiểm kê định kỳ
1.5.1.Kế toán nguyên vật liệu theo phương pháp kê khai thương xuyên.
Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu theo phương pháp kê khai thườngxuyên là phương pháp ghi chép, phản ánh thường xuyên, liên tục, có hệ thốngtình hình nhập xuất trên các tài khoản và sổ tổng hợp dựa trên cơ sở cácchứng từ nhập xuất vật liệu Với phương pháp kế toán này, kế toán có thểcung cấp số liệu về tình hình nhập xuất tồn kho của nguyên vật liệu tại bất cứthời điểm nào
1.5.1.1 Chứng từ, tài khoản sử dụng.
a)Chứng từ sử dụng.
Một nguyên tắc bắt buộc của kế toán là khi có đầy đủ bằng chứng chứngminh một nghiệp vụ kinh tế đã phát sinh và thực sự hoàn thành thì kế toánmới được ghi chép và phản ánh Các bằng chứng đó là hóa đơn, chứng từ cóthể doanh nghiệp lập hoặc bên ngoài doanh nghiệp lập, là chứng từ bắt buộchay hưỡng dẫn nhưng phải đảm bảo tính hợp lý, hợp lệ Trong kế toán nguyênvật liệu cần sử dụng các chứng từ sau:
Hóa đơn mua hàng: Do nhà cung cấp vật tư lập để làm cơ sở xác định
số tiền bên mua phải thanh toán và được bên mua sử dụng để tính giá vật tư.Hóa đơn mua hàng còn là cơ sở để xác định quyền sở hữu vật tư khi đơn vịmua ký xác nhận trên hóa đơn Một trong những mẫu hóa đơn phổ biến nhất
Trang 23khi mua hàng là hóa đơn GTGT khi bên bán hàng thuộc đối tượng chịu thuếtheo phương pháp khấu trừ.
Trong trường hợp bên bán là người trực tiếp sản xuất không thể cung cấphóa đơn, doanh nghiệp phải lập bảng kê mua vào ( mẫu 06 – VT ) để làmchứng từ cho quá trình mua vào
Phiếu nhập kho: phiếu này do bộ phận cung ứng lập ( theo mẫu 01 – VT
) trên cơ sở hóa đơn, giấy báo nhận hàng, biên bản kiểm nghiệm vật tư Đây
là loại chứng từ bắt buộc gồm hai liên ( nếu nguyên vật liệu mua ngoài) và baliên( nếu nguyên vật liệu do gia công chế biến)
Liên 1: Giữ tại bộ phận cung ứng
Liên 2: Giao cho thủ kho để ghi thẻ kho rồi chuyển lên cho kế toán ghisổ
Liên 3(nếu có): Người lập giữ
Biên bản kiểm nghiệm vật tư (mẫu 05 – VT ): Đối với loại chứng từ
này, doanh nghiệp sẽ tùy vào đặc điểm sản xuất kinh doanh, yêu cầu quản lý
để lập cho phù hợp Biên bản được lập cùng lúc hàng về doanh nghiệp trên cơ
sở giấy báo nhận hàng Doanh nghiệp có trách nhiệm lập biên bản kiểmngiệm nguyên vật liệu để kiểm hiệm về số lượng, quy cách, mẫu mã
Phiếu xuất kho ( mẫu 02 – VT ): Sử dụng khi xuất kho vật tư nhưng chủ
yếu sử dụng khi xuất kho nguyên vật liệu không thường xuyên với số lượng
sử dụng ít, sồm 3 liên do bộ phận sử dụng và bộ phận cung ứng lập
Liên 1: Lưu tại nơi lập
Liên 2: Giao thủ kho ghi sổ rồi chuyển lên phòng kế toán
Liên 3: Giao cho người nhận vật tư để ghi sổ kế toán nơi sử dụng
Thẻ kho ( mẫu 06 – VT): Do kế toán lập giao cho thư kho để ghi hàng
ngày Thẻ kho được lập cho từng loại vật tư theo từng kho, là căn cứ để đốichiếu số liệu nhằm đảm bảo tính chính xác
Phiếu xuất kho khiêm vận chuyển nội bộ ( mẫu 03 – VT ): Do bộ phận
cung ứng lập khi doanh nghiệp xuất kho nguyên vật liệu để gia công, chếbiến, di chuyển nội bộ sử dụng
Trang 24Biên bản kiểm nghiệm vật tư ( mẫu 08 – VT ): Vào cuối kỳ mỗi kho
phải tiến hành kiểm kê, đánh giá, xác định số tồn thực tế cuối kỳ và lập biênbản kiểm kê vật tư làm cơ sở đối chiếu với số liệu ghi chép, phát hiện ra cáctrường hợp thừa thiếu vật tư để có biện pháp sử lý kịp thời Thường có 2 bản:một bản giao cho phòng kế toán, một bản giao cho kho
Phiếu báo vật tư còn cuối kỳ ( mẫu 07 – VT ): Trường hợp tại bộ phận
sử dụng tiếp không nhập lại kho, bộ phận đó phải lập phiếu báo vật tư vàocuối kỳ Để xác định số nguyên vật liệu tính vào kỳ này chuyển sang kỳ sau
Nó được lập thành 2 bản, một bản giao cho phòng kế toán, một bản là phòngcung ứng
Ngoài ra còn có các chứng từ khác liên quan như phiếu chi, giấy báo
b)Tài khoản sử dụng.
Các tài khoản sử dụng gồm:
Tài khoản 151 – Hàng mua đang đi đường: tài khoản này dùng để
phản ánh giá trị các loại vật tư mua ngoài đã thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp nhưng cuối tháng vẫn chưa về nhập kho doanh nghiệp, còn đang trên đường, bãi, hoặc đã về nhưng đang chờ kiểm nghiệm, nhập kho
Trang 25NỢ TK 151 CÓ
SDĐK: Giá trị vật tư đã mua nhưng
chưa nhập kho lúc đâu kỳ.
SPS tăng:
-Trị giá vật tư đã mua đag đi trên
đường
SDCK: Gía trị vật tư đã mua nhưng
chưa nhập kho lúc cuối kỳ.
SPS giảm:
-Trị giá vật tư đang đi trên đường đã
về nhập kho, chuyển sử dụng ngay
Tài khoản 152 – Nguyên liệu, vật liệu:
SDĐK: Giá trị nguyên liệu, vật liệu tồn
kho lúc đầu kỳ
SPS tăng:
-Trị giá thực tế nguyên vật liệu nhập kho
( do mua ngoài, tự chế, thêu gia công, chế
biến )
-Trị giá nguyên vật liệu kiểm kê thừa
SDCK: Gía trị vật tư đã mua nhưng
chưa nhập kho lúc cuối kỳ.
SDCK: Giá trị nguyên liệu, vật liệu tồn
kho cuối kỳ.
SPS giảm:
-Trị giá nguyên vật liệu xuất kho
(mdungf cho SXKD, gia công, chế biến )
-Giảm trừ giá trị NVL hao hụt, mất mát phát hiện khi kiểm kê
* Thuế mua vào
Tùy theo hàng mua trong nước hay nhập khẩu từ nước khác mà mà phảichịu các loại thếu khác nhau như thuế giá trị gia tăng, thuế nhập khẩu, thuếTTĐB Kế toán phải xác định các khoản thuế này trong quá trình tính giánguyên vật liệu, đồng thời làm cơ sở để xác định nghĩa vụ về thuế đối với nhànước
Đối với hàng mua trong nước: thuế mua hàng mà doanh nghiệp phải
thanh toán thường là thuế giá trị gia tăng khoản thuế GTGT trong trườnghợp này là thuế GTGT đầu vào
Khi nhận hóa đơn giá trị gia tăng do người bán gửi đến , trên hóa đơn cóghi rõ số thuế GTGT thì số thuế này sẽ được khấu trừ
Trang 26Khi nhận hóa đơn bán hàng thông thường do người bán gửi đến thì dù doanhnghiệp tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ hay trực tiếp đềukhông được khấu trừ.
Trường hợp hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp không thuộc đối tượngchịu thuế GTGT hay tính thuế theo phương pháp trực tiếp thì kế toán khôngcần theo dõi thuế GTGT khi mua nguyên vật liệu
Đối với hàng nhập khẩu:
Trước hết phải tính thuế nhập khẩu phải nộp:
+
Thuế nhậpkhẩu phảinộp
X
Thuế xuấtthuế tiêuthụ đặc biệtTiếp đến tính thuế giá trị gia tăng hàng nhập khẩu phải nộp:
+
Thuếnhậpkhẩuphải nộp
+
Thuế tiêuthụ đặc biệtcủa hàngnhập khẩuphải nộp
X
Thuếxuấtthuếgiá trịgiatăng
* Phương pháp kế toán tăng nguyên vật liệu
Vật tư ở doanh nghiệp tăng lên chủ yếu qua quá trình mua hàng Trên cơ
sở nguyên tắc tính giá gốc vật tư , kế toán sử dụng các tài khoản thích hợp đểtheo dõi tình hình tồn kho tăng lên ở doanh nghiệp Hàng tồn kho chỉ đượcghi tăng trên tài khoản 151, 152 khi doanh nghiệp thực sự có quyền sở hữuvật tư đó, dù vật tư không được quản lý ở kho
Trường hợp doanh nghiệp mua dùng cho hoạt động sản xuất kinh doanhvừa chịu thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ vừa không chịu thuếgiá trị gia tăng thì:
Trang 27Về nguyên tắc: kế toán căn cứ vào hóa đơn do người bán chuyển đến đểghi riêng phần thuế GTGT được khấu trừ cho hoạt động kinh doanh và phầnthuế GTGT không được khấu trừ tính vào giá trị vật tư Nếu không ghi đượcthì toàn bộ thuế GTGT đầu vào được ghi ở TK 133 Đến cuối kỳ, kế toán tính
và xác định thuế GTGT được khấu trừ và không được khấu trừ trên cơ sởphân bổ tỷ lệ với doanh thu Phần thuế không được khấu trừ thường ghi vàogiá vốn hoặc chi phí trả trước tùy lớn hay nhỏ Số thuế này xác định như sau:
Thuế giá trị gia
tăng đầu vào không
được khấu trừ
=
Tổng số thuếGTGT đầuvào tron
trong kỳ
Trang 28Kế toán nghiệp vụ mua vật tư dùng đồng thời cho hoạt động chịu thuế GTGT
theo phương pháp khấu trừ và không được khấu trừ:
* Phương pháp kế toán giảm nguyên vật liệu
Chứng từ sử dụng: Phiếu xuất kho, phiếu xuất kho khiêm vận chuyển
(1a) Chưa về nhập kho
(1b) Mang về nhập kho trong kỳ
(2) Nhập kho hàng đang đi
đường
TK133(1) (1c) Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
(3) Các khoản Giảm giá phí
(4) Thuế GTGT vật tư nhập
Không được khấu trừ (4) Thuế TTĐB, thuế NK của vật tư nhập khẩu (5) Nhập kho vật tư( sau khi gia công hoặc tự chế biến hoàn thành)
(6) Giá trị vật tư kiểm kê thừa ( chưa có quyết định sử lý)
(7) Nhập kho vật liệu còn thừa( ghi giảm chi phí các đối tượng sử dụng)
Trang 29Khi xuất kho nguyên liệu, vật liệu dùng cho sản xuất kinh doanh, tùytheo vào mục đích sử dụng trong quá trình sản xuất mà kế toán ghi vào tàikhoản phù hợp.
1.5.2.Kế toán nguyên vật liệu theo phương pháp kiểm kê định kỳ
1.5.2.1.Tài khoản sử dụng
Trong trường hợp vật tư được quản lý theo phương pháp kiểm kê định
kỳ, kế toán vật tư không theo dõi tình hình biến động tồn kho mà chỉ theo dõivật tư mua vào, tồn đầu kỳ và tồn cuối kỳ để xác định hàng xuất trong kỳ Vớiđặc điểm đó , tài khoản sử dụng trong phương pháp này là :
TK 661”Mua hàng”: TK tài khoản này dùng để phản ánh tình hình mua vật
tư ở doanh nghiệp
TK611”Mua hàng”
Bên nợ: kết chuyển trị giá thực tế vật tư tồn kho đầu kỳ
- Trị giá thực tế vật tư, hàng hóa đã mua trong kỳ
(1)Xuất kho NVL dùng cho sản xuất kinh doanh
TK 154(1)Giá trị NVL xuất kho đi gia công
331 (3) Giảm giá mua, CKTM được hưởng hoặc trị giá NVL nhập kho trả lại người bán
TK632 (4) Xuất kho nguyên vật liệu bán
TK 138(1) (5) Ghi giảm NVL thiếu tại thời
mức), sử lý vào GVHB
TK11X,334,138(8) (7) Giá trị thiếu hụt bồi thường
Trang 30Bên có: - chiết khấu thương mại được hưởng
- Trị giá vật tư, hàng hóa trả lại cho người bán hoặc giảm giá
- Giá trị thực tế hàng hóa vật tư tồn cuối kỳ theo kết quả kiểm kê
- Trị giá vật tư hàng hóa xuất dùng trong kỳ
Tài khoản này không có số dư cuối kỳ Gồm 2 tài khoản cấp 2:
TK 611(1) : Mua nguyên vật liệu
TK 611(2) : Mua hàng hóa
Trang 31Phương pháp kế toán
1.5.3.Kế toán dự phòng giảm giá hàng tồn kho a) Chứng từ sử dụng
Hoá đơn chứng từ phản ánh giá gốc của hàng tồn kho được lập dự phòng
Biên bản kiểm kê số lượng hàng tồn kho tại thời điểm lập dự phòng
Bảng tổng hợp mức lập dự phòng
Bằng chứng tin cậy về giá bán ước tính hàng tồn kho được lập dự phòng
b) Tài khoản sử dụng
TK 159 -Dự phòng giảm giá hàng tồn kho: TK này phản ánh việc trích
lập và hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho
TK133
(5) Thuế GTGT hàng NK không được khấu trừ
Nếu được khấu trừ
TK632 (8) cuối kỳ, XĐ, KC trị giá hàng tiêu thụ
TK111,112
TK133
Trang 32Bên Nợ: Số hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho ghi giảm giá vốn
hàng bán
Bên Có: Số dự phòng giảm giá hàng tồn kho cần trích lập cuối niên độ.
Số dư Bên Có: Khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho hiện còn cuối kỳ.
Đối tượng lập dự phòng
Đối tượng lập dự phòng là những loại hàng tồn kho mà vào cuối kỳ kếtoán ghi giá trị thuần có thể thực hiện được của hàng tồn kho này nhỏ hơn giátrị gốc thì phải lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho
Điều kiện lập dự phòng
Việc lập dự phòng không vượt quá mức lợi nhuận của doanh nghiệp, saukhi đã hoàn nhập khoản dự phòng năm trước và thỏa mãn các điều kiện sau:Vật tư, hàng hóa thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp
Có chứng từ hợp lệ chứng minh giá vốn vật tư, hàng hóa tồn kho
Các loại vật tư, hàng hóa không thuộc các điều kiện trên thì không đượclập dự phòng
Trường hợp nguyên vật liệu có giá trị thuần có thể thực hiện được thấphơn so với giá gốc nhưng giá bán sản phẩm dịch vụ được sản xuất từ nguyênvật liệu này không thấp hơn giá thành sản xuất thì không được trích lập dựphòng giảm giá nguyên vật liệu tồn kho đó
X
Đơn giágốc củahàng tồnkho
-Giá trị thuần
có thể thựchiện đượcTài khoản sử dụng 159” Dự phòng giảm giá hàng tồn kho”
Bên nợ: hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho năm N
Bên có: Trích dự phòng giảm giá hàng tồn kho năm N+1
Số dư bên có: Giá trị dự phòng giảm giá hàng tồn kho hiện có
Trang 33Cuối niên độ kế toán, nếu số dự phòng giảm giá hàng tồn kho năm nay lớn hơn số dự phòng giảm giá hàng tồn kho đã lập ở cuối niên độ kế toán nămtrước, thì số chênh lệch được lập thêm:
Nợ TK 632: Giá vốn hàng bán( chi tiết: Dự phòng giảm giá hàng tồnkho)
Có TK 159: Dự phòng giảm giá hàng tồn kho
Cuối niên độ kế toán, nếu số dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải lậpnăm nay nhỏ hơn số dự phòng giảm giá hàng tồn kho đã lập cuối niên độ kếtoán năm trước, thì chênh lệch lớn hơn được hoàn nhập lại, ghi:
Nợ TK 159: Dự phòng giảm giá hàng tồn kho
Có TK 632: Giá vốn hàng bán( chi tiết: Dự phòng giảm giá hàng tồnkho)
Trang 34CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT
LIỆU TẠI CÔNG TY CPXD TIẾN ĐẠT
2.1 Tình hình chung về Công ty CPXD Tiến Đạt
2.1.1 Khái quát về quá trình hình thành và phát triển của Công ty CPXD Tiến Đạt
Tên đầy đủ: Công ty CPXD Tiến Đạt.
Trụ sở chính: QL1A - Tân Trung - Thạch Trung - TP Hà Tĩnh
Tại Ngân hàng: No&PTNT TP Hà Tĩnh
Công ty CPXD Tiến Đạt tiền thân là Xi nghiệp xây dựng Quang
Cảnh Để từng bước củng cố và phát triển nhằm nâng cao hiệu quả trong sản
xuất kinh doanh đơn vị đã kêu gọi các cổ đông góp vốn và lấy tên là Công ty CPXD Tiến Đạt vào ngày 08 tháng 9 năm 2004 với vốn điều lệ đăng ký lần
đầu là : 2.500.000.000 đồng Đến ngày 22 tháng 9 năm 2010 công ty mỡ rộngsản xuất kinh doanh tăng vốn điều lệ lên : 10.000.000.000 đồng
- Từ năm 2004 đến nay Công ty đã tham gia nhiều dự án lớn, trực tiếpđầu tư, tham gia liên doanh, liên kết làm chủ các dự án có tổng nguồn vốn lớnmang lại hiệu quả cao về kinh tế - xã hội
2.1.2 Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh của Công ty CPXD Tiến Đạt.
2.1.2.1 Nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của Công ty
Công ty CPXD Tiến Đạt là doanh nghiệp độc lập được thành lập theo
hình thức góp vốn của các cổ đông, tổ chức hoạt động theo Luật doanh nghiệpđược Quốc Hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá X kỳ họp thứ
XV thông qua ngày 12 tháng 6 năm 1999, có đầy đủ tư cách pháp nhân, hạch
Trang 35toán kinh tế độc lập, tự chủ về tài chính, có con dấu riêng, tự chịu trách nhiệm
về kết quả kinh doanh, về nguồn tài chính hữu hạn đối với các khoản nợ trongphạm vi vốn điều lệ, có các quyền và nghĩa vụ dân sự theo quy định của luậtpháp
Công ty CPXD Tiến Đạt là tổ chức sản xuất kinh doanh về Xây dựng
Mục tiêu kinh doanh chủ yếu của Công ty là tổ chức sản xuất kinh doanh
để tạo ra lợi nhuận hợp pháp, làm giàu chính đáng cho các Cổ đông, tạo thêmnhiều công ăn việc làm cho người lao động, đóng góp nghĩa vụ vào ngân sáchnhà nước, góp phần vào công cuộc phát triển kinh tế - xã hội của địa phương
Công ty CPXD Tiến Đạt chủ yếu kinh doanh trong lĩnh vực xây dựng với
quy trình sản xuất hỗn hợp vừa thi công bằng lao động thủ công vừa thi côngbằng máy móc Quy trình sản xuất bắt đầu từ khi Công ty tham gia chào thầuhoặc được giao thầu xây dựng Khi tham gia đấu thầu, Công ty phải xây dựngcác chiến lược đấu thầu để thắng thầu
Sau khi trúng thầu hoặc được giao thầu, theo quy chế chung của ngànhxây dựng và của Công ty, Công ty và bên giao thầu sẽ thỏa thuận các điềukhoản trong hợp đồng xây dựng về giá trị công trình, thời gian thi công,phương thức thanh toán, số tiền tạm ứng, tỷ lệ bảo hành
Sau khi hoàn thành việc thi công công trình, chủ đầu tư nghiệm thu,Công ty và chủ đầu tư tiến hành quyết toán công trình Công trình sau khiđược kiểm toán mới có đủ hiệu lực pháp lý ( riêng đối với các công trình vốncủa tỉnh phải qua thẩm tra của sở tài chính và được tỉnh phê duyệt)
Trang 36Sơ đồ quá trình hoàn thành Công trình của Công ty như sau:
Bảng 2.1 Sơ đồ hoàn thành công trình
2.1.2.2 Quy trình công nghệ
Quy trình công nghệ xây dựng các công trình dân dụng và công nghiệpcủa Công ty được tóm tắt qua sơ đồ sau:
Bảng 2.2 Sơ đồ quy trình công nghệ
Xây dựng phần mềm là xây dựng phần nền móng như :
- Đào đất móng bằng nhân công trực tiếp, đất cồn dùng máy ủi
- Đổ bê tông : Mác theo tiêu chuẩn của Bộ xây dựng quy định
- Đổ đất san nền
Xây dựng khung sườn:
- Dùng thép để đan giằng cột bê tông, dùng thép để đầm sàn
- Đóng cột pha dầm cột, đổ bê tông, bảo dưỡng bê tông
- Xây tường gạch, tường hai bên, tường ngăn
Công việc cuối cùng là phần hoàn thiện công trình:
- Tô trát vữa tường và ngoài vách ngăn, sơn tường, lợp mái, đóng trần
2.1.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của Công ty CPXD Tiến Đạt.
Để đảm bảo cho việc tổ chức sản xuất có hiệu quả và bộ máy quản lýgọn nhẹ phù hợp với cơ cấu tổ chức:
Hội đồng quản trị: Là bộ phận quản lý công ty, có toàn quyền quyếtđịnh và thực hiện các quyền và nghĩa vụ của công ty đối với cán bộ công nhânviên và cơ quan nhà nước
Giao thầu, chào
thầu cạnh tranh đồng xây dựngKý kết hợp Thi công Nghiệm thu công trình Quyết toán
Xây dựng
Trang 37Giám đốc: Là người quản lý điều hành và quyết dịnh tất cả các hoạtđộng hàng ngày của công ty, tổ chức thực hiện các quyết định của HĐQT, kếhoạch sản xuất, kinh doanh và phương án đầu tư của Công ty.
Giúp việc cho Giám Đốc là 1 Phó Giám Đốc và được quyền giải quyếtcông việc theo uỷ quyền khi Giám Đốc đi vắng Dưới là các phòng ban, các
KẾ TOÁN
PHÒNG
KỸ THUẬT SẢN XUẤT
PHÒNG VẬT TƯ THIẾT BỊ
PHÒNG
TỔ CHỨC HÀNH CHÍNH
ĐỘI NỀ
BÊ
TÔNG
ĐỘI GIA CÔNG
SẮT
ĐỘI GIA CÔNG CỐT PHA
ĐỘI THI CÔNG ĐIỆN NƯỚC
ĐỘI CƠ KHÍ ĐỘI
TRANG TRÍ NỘI THẤT
ĐỘI SƠN NƯỚC
LAO ĐỘNG
Trang 38Công tác quản lý thực hiện hợp đồng kinh tế Đôn đốc công tác nghiệm thukhối lượng, lập hồ sơ thanh toán khối lượng của phòng Kỹ thuật – sản xuất vàđội công trình.
Tìm hiểu thị trường để tham gia đấu thầu, mở rộng thị trường trong cáclĩnh vực sản xuất kinh doanh có lợi thế của Công ty Tìm hiểu các nguồnthông tin nhằm phát triển hướng sản xuất kinh doanh cho Công ty như nghiêncứu về quy mô - công nghệ - vốn - thời gian - địa điểm và có chiến lược vềquỹ công việc cho các năm tiếp theo của Công ty Nghiên cứu các khả năng
để tham mưu cho Giám đốc dự đấu thầu và nhận việc trong mọi lĩnh vực màCông ty có lợi thế Làm các hồ sơ đấu thầu theo đúng quy chế đấu thầu, quyđịnh của Công ty và cập nhật được sự phát triển của thị trường Nắm kế hoạchcủa Công ty, đề xuất các đơn hàng mà Công ty có khả năng thực hiện
Phòng tài chính – kế toán: Với quy mô hoạt động gồm 07 người, làphòng thực hiện chức năng giúp Giám đốc về mặt tài chính, thu thập số liệu,phản ánh vào sổ sách và cung cấp thông tin kinh tế kịp thời phục vụ cho việc
ra quyết định của giám đốc Bên cạnh đó phòng còn thường xuyên báo cáocác tình hình về thu chi, đề ra các biện pháp hạ giá thành, tiết kiệm chi phí,lập kế hoạch tài chính, quản lý sự vận động của đồng tiền, lập kế hoạch vayvốn ngân hàng, quản lý chi tiêu hợp lý, hợp pháp: Như việc huy động, bổsung vốn mở rộng công tác đầu tư, tổ chức sử dụng và điều hòa các nguồnvốn nhằm đáp ứng yêu cầu sản xuất kinh doanh của toàn Công ty một cách cóhiệu quả
Giúp các cơ quan cấp trên, các cơ quan quản lý, kiểm tra, giám sát tìnhhình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty cũng như kiểm tra việc chấphành các chính sách , chế độ, quy định của nhà nước, làm nghĩa vụ với ngânsách của nhà nước Quản lý kế toán các đội, các xưởng sản xuất quyết toáncác công trình
Phòng kỹ thuật - sản xuất: Gồm 8 người trong đó có 1 trưởng phòng
và 1 phó phòng Phòng này có chức năng tham mưu, giúp việc cho Giám đốc
về các công tác kinh tế, kỹ thuật, quản lý, chất lượng công trình, làm công tác
Trang 39marketing giúp cho Công ty ký kết được các hợp đồng kinh tế với các đối tác,theo dõi khối lượng công việc, nghiệm thu công trình Lập quy trình côngnghệ, quản lý tiến độ thi công và kỹ thuật chất lượng các công trình cũng nhưtăng cường vấn đề an toàn lao động cho công nhân.
Phòng vật tư – thiết bị: Gồm 6 người trong đó có một trưởng phòngchịu trách nhiệm chung và một phó phòng có chức năng quản lý toàn bộ vật
tư, vật tư luân chuyển và thiết bị của công ty: kho công ty (trực tiếp bằngphiếu nhập kho, xuất kho, thẻ kho) và các đội sản xuất (báo cáo vật tư theotừng đợt) Lập kế hoạch mua vật tư, thiết bị theo yêu cầu thiết kế của từng dự
án và điều chuyển vật tư, thiết bị theo biện pháp tổ chức thi công
Phòng tổ chức – hành chính: gồm 07 người có chức năng giúp Giámđốc Công ty trong công tác thực hiện các phương án sắp xếp, tổ chức bộ máycủa Công ty từ các phòng ban đến các công trường, các đội sản xuất trựcthuộc Tiếp nhận, điều động, làm thủ tục đưa đi đào tạo mới, đào tạo lại, bồidưỡng, nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ cho cán bộ công nhân viêntrong Công ty, sử dụng, điều phối và quản lý nhân lực hợp lý Đồng thờikhông ngừng nâng cao việc quản lý lao động, đảm bảo an toàn lao động vàthực hiện các chế độ chính sách đối với người lao động
Các đội sản xuất: Tổ chức sản xuất trực tiếp ở các đội, các đơn vịđược xây dựng khép kín Mỗi đội, thực hiện một nhiệm vụ khác nhau Nhiệm
vụ chủ yếu của đội thi công là làm sản phẩm trên công trường, các tổ thợ luônluôn phải tìm tòi phát huy các sáng kiến cải tiến kỹ thuật nhằm nâng cao nănglực sản xuất và đẩy nhanh tiến độ đảm bảo chất lượng kỹ, mỹ thuật côngtrình
Kiểm tra tất cả các phương tiện, dụng cụ trước khi bước vào sản xuất ,chấp hành tốt sự hướng dẫn của cán bộ thi công để sản phẩm làm ra được tốt,đẹp, bền Khi lao động sản xuất phải thực hiện: Làm gọn, dọn sạch, thực hànhtiết kiệm Khi lao động, sản xuất phải nghiêm túc thực hiện nội quy quy địnhcủa đơn vị trên công trường về các mặt an toàn lao động, chất lượng công
Trang 40trình Ngoài ra còn có chức năng và nhiệm vụ triển khai thi công theo đúng
kế hoạch, đúng bản vẽ thiết kế, đảm bảo chất lượng công trình
2.1.4 Tổ chức công tác kế toán tại Công ty CPXD Tiến Đạt.
2.1.4.1 Tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty CPXD Tiến Đạt
a) Hình thức tổ chức bộ máy kế toán.
Cùng với sự ra đời và phát triển của Công ty là sự ra đời và hoạt động cóhiệu quả của bộ phận Kế toán Đây là bộ phận không thể thiếu được khi mộtdoanh nghiệp tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh Phòng Tài Chính -
Kế toán của Công ty gồm 07 người đảm nhiệm những phần kế toán khácnhau Trong quá trình hoạt động bộ máy kế toán được tổ chức một cách hợp
lý và trong thời gian qua đã hoàn thành tốt nhiệm vụ cung cấp kịp thời thôngtin kinh tế cho Ban Giám đốc Công ty
Bộ máy Kế toán của Công ty CPXD Tiến Đạt được tổ chức theo hình
thức tập trung Tổ chức kế toán tập trung là mô hình tổ chức có đặc điểm toàn
bộ công việc xử lý thông tin trong toàn doanh nghiệp được thực hiện tập trung
ở phòng kế toán, việc thu thập, phân loại và chuyển chứng từ cùng các báocáo nghiệp vụ về phòng kế toán để xử lý và tổng hợp thông tin Hình thức này
là thuận lợi cho việc quản lý và tạo điều kiện thuận lợi cho việc phân côngcông tác, góp phần nâng cao trình độ của từng cán bộ nhân viên
b) Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán :