1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tỷ giá hối đoái và một số vấn đề về chính sách tỷ giá hối đoái tại việt nam

35 531 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 93,64 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong đó đồng tiền để ở số lượng một đơn vị trong các tỷ lệ như những ví dụ trên gọi là “đồng tiền định danh” hay “đồng tiền cơ sở”, vì thế khi cần thể hiện một cách nghiêm ngặt và chính

Trang 1

Cơ chế tỷ giá hối đoái từ lâu đã được coi là một trong những công cụ quan trọng nhất

của việc điều hành chính sách tiền tệ Đối với các quốc gia đang phát triển, chính sách tỷgiá chính là biến số trọng yếu để ổn định tình hình kinh tế bởi tác động của nó đã vượt rangoài khuôn khổ thương mại và đầu tư thuần túy, lan tỏa đến cả hệ thống tiền tệ, đến toàn

bộ nền kinh tế vĩ mô và hệ thống tài chính Hơn thế nữa, tỷ giá hối đoái cũng góp phần lànguyên nhân các cuộc khủng hoảng kinh tế và tài chính toàn cầu Mục tiêu căn bản củachính sách tỷ giá là hạn chế những tiêu cực từ bên ngoài và hỗ trợ cho các hoạt độngthương mại nhằm tối thiểu hóa và phòng ngừa các rủi ro cho nền kinh tế

Trong bối cảnh hội nhập và chịu tác động đa chiều hiện nay, đặc biệt khi phải đốimặt với các khủng hoảng tài chính – tiền tệ, chính sách neo tỷ giá có điều chỉnh của ViệtNam dù đã có nhiều thành tựu trong quá khứ nhưng lại đang tỏ ra ngày càng thiếu phùhợp trong tương lai khi nền kinh tế có độ mở cao Ngoài ra, các luồng vốn chu chuyểnngày càng biến động mạnh mẽ, sự phát triển đa dạng của các tổ chức tài chính và công cụtài chính khiến cho các chính sách quản lý tỷ giá trở nên phức tạp và khó kiểm soát Một

cơ chế tỷ giá được điều chỉnh hợp lý, linh hoạt là yếu tố hết sức quan trọng trong thờiđiểm hiện nay, nhằm giúp kiểm soát lạm phát, kiềm chế tình trạng đô la hóa, duy trì khảnăng cạnh tranh và thúc đẩy tăng trưởng xuất khẩu

Xuất phát từ thực tế đó, tôi đã quyết định nghiên cứu đề tài “Tỷ giá hối đoái và một

số vấn đề về chính sách tỷ giá hối đoái tại Việt Nam” với mục tiêu đánh giá thực nội

dung, thực trạng và giải pháp cho chính sách tỷ giá hiện nay

1

Trang 2

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI VÀ CHÍNH SÁCH

TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI

I TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI VÀ SỰ HÌNH THÀNH TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI

1 Tỷ giá hối đoái

1.1 Khái niệm và phân loại tỷ giá hối đoái

1.1.1 Khái niệm tỷ giá hối đoái:

-Tỷ giá hối đoái (thường được gọi tắt là tỷ giá) là sự so sánh về mặt giá cả giữa hai

đồng tiền của hai nước khác nhau Cũng có thể gọi là tỷ giá hối đoái của đồng tiền nàytính bằng giá của một đồng tiền khác

-Khái quát: Thông thường tỷ giá được biểu hiện thông qua tỷ lệ bao nhiêu đơn vịđồng tiền nước này bằng một đơn vị đồng tiền của nước kia Ví dụ:Tỷ giá hối đoái giữađồng Việt Nam và dollar Mỹ là 20870 VND/USD hay giữa dollar Mỹ và EUR là 1 3191USD/EUR, giữa đồng yên Nhật và dollar Mỹ là 81, 09JPY/USD Trong đó đồng tiền để ở

số lượng một đơn vị trong các tỷ lệ như những ví dụ trên gọi là “đồng tiền định danh” hay

“đồng tiền cơ sở”, vì thế khi cần thể hiện một cách nghiêm ngặt và chính xác người tathường nói “ Tỷ giá hối đoái của đồng Việt Nam và dollar Mỹ trên thị trường ngoại hốiđịnh danh là 20870 đồng Việt Nam bằng 1 dollar Mỹ

1.1.2 Phân loại tỷ giá hối đoái:

a) Tỷ giá danh nghĩa song phương:

-Tỷ giá danh nghĩa song phương là giá cả của một đồng tiền được biểu thị thôngqua một đồng tiền khác mà chưa đề cập đến tương quan sức mua hàng hóa và dịch vụgiữa chúng Khi tỷ giá tăng, đồng tiền yết giá sẽ đổi được nhiều đồng tiền định giá hơn,nên gọi là lên giá, đồng tiền định giá trở nên đổi được ít đồng tiền yết giá hơn, nên gọi là

Trang 3

giảm giá Khi tỷ giá giảm, đồng tiền yết giá trở nên đổi được ít đồng tiền định giá hơn,nên gọi là giảm giá, đồng tiền định giá sẽ đổi được nhiều đồng tiền yết giá hơn nên gọi làlên giá

b) Tỷ giá danh nghĩa đa phương:

-Vì mỗi đồng tiền đều có tỷ giá với đồng tiền khác, nên một đồng tiền có thể lêngiá với đồng tiền này, nhưng lại giảm giá với đồng tiền khác Để xác định một đồng tiền

là lên giá hay giảm giá với tất cả các đồng tiền còn lại ta dùng phương pháp tỷ giá danhnghĩa trung bình(NEER)

Thực chất NEER không phải là tỷ giá mà chỉ là chỉ số Nếu NEER tăng(NEER>1tương đương với CPI>1) thì VND được coi là giảm giá so với các đồng còn lại , ngượclại nếu NEER giảm (NEER<1 tương đương với CPI<1) thì VND được coi là lên giá sovới các đồng còn lại

Vì tỷ giá danh nghĩa chưa đề cập đến tương quan sức mua giữa hai đồng tiền , do

đó đối với mỗi quốc gia khi tỷ giá danh nghĩa tăng hay giảm không nhất thiết phải đồngnghĩa với việc tăng hay giảm sức cạnh tranh thương mại quốc tế của quốc gia này Để đo

sự thay đổi sức cạnh tranh thương mại quốc tế, người ta sử dụng khái niệm tỷ giá thực

c) Tỷ giá thực song phương:

-Tỷ giá thực bằng tỷ giá danh nghĩa đã được điều chỉnh bởi tỷ lệ lạm phát giữatrong nước và nước ngoài, do đó nó là chỉ số phản ánh tương quan sức mua giữa nội tệ vàngoại tệ

Tỷ giá thực tăng làm sức mua đối ngoại của VND giảm nên ta nói rằng VND giảmgiá thực Như vậy một đồng tiền giảm giá thực khi sức mua đối ngoại của nó giảm từ thờiđiểm này sang thời điểm khác Sức mua đối ngoại là số lượng hàng hóa mua được ở nướcngoài khi chuyển một đơn vị nội tệ ra ngoại tệ Đồng tiền giảm giá thực có tác dụng làmtăng sức cạnh tranh thương mại quốc tế của quốc gia này

3

Trang 4

Tỷ giá thực giảm làm sức mua đối ngoại của VND tăng nên ta nói rằng VND lêngiá thực Như vậy một đồng tiền lên giá thực khi sức mua đối ngoại của nó tăng từ thờiđiểm này sang thời điểm khác Đồng tiền lên giá thực có tác dụng làm xói mòn sức cạnhtranh thương mại quốc tế của quốc gia này

Tỷ giá thực không có tác dụng duy trì cố định sức cạnh tranh thương mại quốc tế

d) Tỷ giá thực đa phương (REER)

- REER bằng tỷ giá danh nghĩa đa phương đã được điều chỉnh bởi tỷ lệ lạm phát ởtrong nước với tất cả các nước còn lại, do đó nó phản ánh tương quan sức mua giữa nội tệvới tất cả các đồng tiền còn lại

Về ý nghĩa, REER là tương tự như tỷ giá thực song phương, tuy nhiên REER có ýnghĩa hơn ở chỗ nó là thước đo tổng hợp vị thế cạnh tranh thương mại của một nước sovới các nước bạn hàng nói chung Do có ý nghĩa như vậy nên các nước hiện nay đều tínhtoán và công bố chỉ tiêu này

1.2 Xác định tỷ giá hối đoái

a) Xác định tỷ giá hối đoái

Do tiền của một nước được trao đổi với tiền của nước khác trên thị trường ngoạihối nên cầu về ngoại tệ chính là cung về đồng nội tệ và cung về ngoại tệ là cầu nội tệ Do

đó khi xác định tỷ giá giữa ngoại tệ và nội tệ ta có thể xem xét hoặc là cầu và cung vềngoại tệ hoặc là cung và cầu về nội tệ Để tiện phân tích ta sẽ xem xét cầu và cung vềUSD và tỷ giá của USD tính theo số VND

Cung về USD bắt nguồn từ các giao dịch quốc tế tạo ra thu nhập về đô la Nguồncung quan trọng về đô la trên thị trường ngoại hối là người nước ngoài hiện tại không cótiền Việt Nam nhưng muốn mua hàng hoá dịch vụ của Việt Nam Cầu về USD trên thịtrường bắt nguồn từ các giao dịch quốc tế Ngược với cung về đô la các công dân và công

ty Việt Nam có nhu cầu mua hàng nước ngoài sẽ có cung nội tệ để chuyển đổi sang đô la

Trang 5

Khi không có sự can thiệp của NHTW vào thị trường ngoại hối, tỷ giá hối đoáiđược xác định bởi sự cân bằng giữa cung và cầu về đô la phát sinh từ các tài khoản vãnglai và tài khoản vốn của cán cân thanh toán quốc tế, chính là điểm E0 ở đồ thị trên Đóchính là chế độ tỷ giá hối đoái thả nổi

Khi NHTW can thiệp bằng cách thay đổi dự trữ ngoại tệ để duy trì tỷ giá ở mộtmức nhất định đã được công bố trước, ta có chế độ tỷ giá hối đoái cố định Muốn cố định

tỷ giá hối đoái thấp hơn mức cân bằng thị trường (điểm E1) thì NHTW phải dùng dự trữngoại tệ để bán ra thị trường, điều này làm giảm dự trữ ngoại tệ của NHTW và tăng cungngoại tệ trong nền kinh tế

b) Cách biểu diễn và niêm yết tỷ giá:

- Biểu diễn trực tiếp – American term

Ở cách yết giá này thì ngoại tệ đóng vai trò là hàng hóa trong mối quan hệvới nội tệ Với cách yết giá này thì hàng hóa (ngoại tệ) được bộc lộ trực tiếpbằng tiền (nội tệ) Một số lượng cố định ngoại tệ được biểu hiện bằng một

số lượng biến đổi nội tệĐồng tiền yết giá là ngoại tệ, đồng tiền định giá là nội tệ

5

Trang 6

Đa số các nước biểu diễn theo phương pháp trực tiếp và đồng USD là đồngtiền yết giá

- Biểu diễn gián tiếp – European term

Một số lượng cố định nội tệ được biểu hiện bằng một số lượng biến đổingoại tệ Đồng tiền yết giá là nội tệ, đồng tiền định giá là ngoại tệ England(GBP), Autraylia (AUD), New zealand (NZD), (IEP), SDR và EUR sử dụngphương pháp gián tiếp, và USD là đồng tiền định giá Niêm yết tỷ giá trênthị trường

2 Sự hình thành tỷ giá hối đoái:

2.1 Cầu về tiền trên thị trường ngoại hối:

Có cầu về tiền của nước A trên thị trường ngoại hối khi dân cư từ các nước khácmua hàng hóa và dịch vụ được sản xuất ra tại nước A Một nước xuất khẩu càng nhiều thìcầu đối với đồng tiền nước đó trên thị trường ngoại hối càng lớn Đường cầu về một loạitiền là hàm của tỷ giá hối đoái của nó về dốc phía bên phải, điều này cho thấy nếu tỷ giáhối đoái càng cao thì hàng hóa của nước đó càng trở nên đắt hơn đối với những ngườinước ngoài và ít hàng hóa xuất khẩu hơn

2.2 Cung về tiền của thị trường ngoại hối:

Để nhân dân nước A mua được các sản phẩm sản xuất ra tại nước B họ phải muamột lượng tiền đủ lớn của nước B, bằng việc dùng tiền nước A để trả Lượng tiền củanước A khi ấy bắt đầu bước vào thị trường quốc tế Đường cung về tiền là một hàm của tỷgiá hối đoái, dốc lên trên về phía bên phải Tỷ giá hối đoái càng cao thì hàng hóa nướcngoài càng rẻ và hàng hóa ngoại càng được nhập khẩu nhiều

=>Các tỷ giá hối đoái được xác định chủ yếu thông qua các lực lượng thị trường của cung

và cầu Bất kỳ điều gì làm tăng cầu về một đồng tiền hoặc làm giảm cung của nó đều có

xu hướng làm cho tỷ giá hối đoái tăng lên Bất kì điều gì làm giảm cầu về một đồng tiềnhoặc tăng cung của nó trên thị trường ngoại hối sẽ hướng tới làm cho giá trị trao đổi của

Trang 7

3 Những nhân tố cơ bản tác động đến tỷ giá hối đoái

3.1 Cán cân thương mại:

-Cán cân thương mại ảnh hưởng đến tỷ giá hối đoái Cán cân thương mại của mộtnước là chênh lệch giữa kim ngạch xuất khẩu và kim ngạch nhập khẩu Một nền kinh tếkhi xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ sẽ thu được ngoại tệ Để tiếp tục công việc kinh doanh,các nhà xuất khẩu phải bán ngoại tệ lấy nội tệ, mua hàng hoá dịch vụ trong nước xuấtkhẩu ra nước ngoài Trên thị trường cung ngoại tệ sẽ tăng, làm tỷ giá hối đoái giảm.Ngược lại, khi nhập khẩu hàng hoá dịch vụ, các nhà nhập khẩu cần ngoại tệ để thanh toáncho đối tác và đi mua ngoại tệ trên thị trường Hành động này làm cầu ngoại tệ tăng, tỷgiá hối đoái tăng Tác động của hai hiện tượng trên là ngược chiều trong việc hình thành

tỷ giá hối đoái Tỷ giá hối đoái cuối cùng sẽ tăng hay giảm phụ thuộc vào mức độ tácđộng mạnh yếu của các nhân tố, đó chính là cán cân thương mại Nếu một nước có thặng

dư thương mại, cung ngoại tệ lớn hơn cầu ngoại tệ, tỷ giá hối đoái sẽ giảm, đồng nội tệlên giá Khi thâm hụt thương mại, tỷ giá hối đoái sẽ tăng, đồng nội tệ giảm giá Đây là

7

Trang 8

yếu tố cực kì quan trọng trong những yếu tố kinh tế tác động đến tỷ giá Đánh giá chung

có tính chất truyền thống đối với sự biến động của tỷ giá, các nhà kinh tế đều cho rằnglượng hàng hóa xuất nhập khẩu và dịch vụ quốc gia là những nhân tố cơ bản đứng saulưng tăng giá tỷ giá Tình trạng của cán cân thanh toán tác động đến cung cầu về ngoạihối do vậy, tác động trực tiếp đến tỷ giá

3.2 Tỷ giá lạm phát tương đối

-Lạm phát ảnh hưỏng đến tỷ giá hối đoái Khi một nước có lạm phát, sức muađồng nội tệ giảm, với tỷ giá hối đoái không đổi, hàng hoá dịch vụ trong nước đắt hơn trênthị trường nứơc ngoài trong khi hàng hoá dịch vụ nước ngoài rẻ hơn trên thị trường trongnứơc Theo quy luật cung cầu, cư dân trong nước sẽ chuyển sang dùng hàng ngoại nhiềuhơn vì giá rẻ hơn, nhập khẩu tăng, cầu ngoại tệ tăng, tỷ giá hối đoái tăng Tương tự vìtăng giá, cư dân nước ngoài sẽ dùng ít hàng nhập khẩu hơn Hoạt động xuất khẩu giảmsút, cung ngoại tệ trên thị trường giảm, tỷ giá hối đoái tăng Như vậy lạm phát ảnh hưởngđến cả cung và cầu ngoại tệ theo hướng tăng giá ngoại tệ, tác động cộng gộp làm cho tỷgiá hối đoái tăng nhanh hơn Trên thị trưòng tiền tệ, lạm phát làm đồng tiền mất giá,người dân sẽ chuyển sang nắm giữ các tài sản nước ngoài nhiều hơn, cầu ngoại tệ gia tăngđẩy tỷ giá hối đoái tăng Trong trường hợp các quốc gia đều có lạm phát thì những tácđộng trên sẽ phụ thuộc vào tỷ lệ lạm phát tương đối giữa các quốc gia Quốc gia nào có tỷ

lệ lạm phát cao hơn, đồng nội tệ quốc gia đó sẽ mất giá một cách tương đối và tỷ giá hốiđoái tăng

Trang 9

-Đầu tư ra nước ngoài, cũng ảnh hưởng tới tỷ giá hối đoái cư dân trong nước dùngtiền mua tài sản ở nước ngoài, có thể là đầu tư trực tiếp (xây dựng nhà máy, thành lập cácdoang nghiệp ) hay đầu tư gián tiếp (mua cổ phiếu, trái phiếu ) Những nhà đầu tưnày muốn thực hiện hoạt động kinh doanh trên cần phải có ngoại tệ Họ mua ngoại tệ trênthị trường, luồng vốn ngoại tệ chảy ra nước ngoài, tỷ giá hối đoái sẽ tăng Ngược lại mộtnước nhận đầu tư từ nước ngoài, luồng vốn ngoại tệ chảy vào trong nước, làm cho cungngoại tệ tăng, tỷ giá hối đoái giảm Đầu tư ra nước ngoài ròng là hiệu số giữa luồng vốnchảy ra và luồng vốn chảy vào một nước Khi đầu tư ra nước ngoài ròng dương, luồngvốn chảy vào trong nước nhỏ hơn dòng vốn chảy ra nước ngoài, tỷ giá hối đoái tăng Tỷgiá hối đoái sẽ giảm trong trường hợp ngược lại, đầu tư ra nước ngoài ròng âm Theo quyluật tối ưu hoá, luồng vốn sẽ chảy đến nơi nào có lợi nhất, tức là hiệu suất sinh lời caonhất Một nền kinh tế sẽ thu hút được các luồng vốn đến đầu tư nhiều hơn khi nó có môitrường đầu tư thuận lợi, nền chính trị ổn định, các đầu vào sẵn có với giá rẻ, nguồn laođộng dồi dào có tay nghề, thị trường tiêu thụ rộng lớn, lãi suất cao và sự thông thoángtrong chính sách thu hút đầu tư nước ngoài của Chính phủ

3.4 Dự trữ, phương tiện thanh toán, đầu cơ

-Tất cả có thể đều có thể làm dịch chuyển đường cung và cầu tiền tệ Đầu cơ có thểlàm gây ra những thay đổi lớn về tiền, đặc biệt trong điều kiện thông tin liên lạc hiện đại

và công nghệ máy tính hiện đại có thể trao đổi hàng tỷ USD giá trị tiền tệ mỗi ngày Đốivới các quốc gia có hệ thống tiền tệ yếu kém thì tăng trưởng dựa trên luồng vốn ngắn hạn,vốn khống hay còn gọi là vốn ảo, đầu cơ thường mang lại hiệu quả xấu, biến động cho tỷgiá hối đoái Do việc đầu cơ tiền tệ được thực hiện thông qua mua bán một khối lượng lớncác loại tiền nên đầu cơ có xu hướng khiến tỷ giá tăng hoặc giảm mạnh Cuộc khủnghoảng đồng PESO hồi tháng 2 năm 2002 khiến chính phủ Argentina điêu đứng là mộtminh chứng rõ ràng

Ngoài ra, một trong những nhân tố quan trọng tác động đến tỷ giá hối đoái đó

là tâm lý số đông Người dân, các nhà đầu cơ, các ngân hàng và các tổ chức kinh doanh

9

Trang 10

ngoại tệ là các tác nhân trực tiếp giao dịch trên thị trường ngoại hối Hoạt động mua báncủa họ tạo nên cung cầu ngoại tệ trên thị trường Các hoạt động đó lại bị chi phối bởi yếu

tố tâm lý, các tin đồn cũng như các kỳ vọng vào tương lai Điều này giải thích tại sao, giángoại tệ hiện tại lại phản ánh các kỳ vọng của dân chúng trong tương lai Nếu mọi ngưòi

kỳ vọng rằng tỷ giá hối đoái sẽ tăng trong tương lai, mọi người đổ xô đi mua ngoại tệ thì

tỷ giá sẽ tăng ngay trong hiện tại; Mặt khác, giá ngoại tệ rất nhậy cảm với thông tin cũngnhư các chính sách của chính phủ Nếu có tin đồn rằng Chính phủ sẽ hỗ trợ xuất khẩu,hạn chế nhập khẩu để giảm thâm hụt thương mại, mọi người sẽ đồng loạt bán ngoại tệ và

tỷ gía hối đoái sẽ bị giảm nhanh chóng

Trong thực tế, tỷ giá hối đoái bị chi phối đồng thời bởi tất cả các yếu tố trên vớimức độ mạnh yếu khác nhau của từng nhân tố, tuỳ vào thời gian và hoàn cảnh nhất định.Việc tách rời và lượng hoá ảnh hưởng của từng nhân tố là việc làm không thể Các nhân

tố trên không tách rời mà tác động tổng hợp, có thể tăng cường hay át chế lẫn nhau, đến

tỷ giá hối đoái làm cho tỷ giá hối đoái luôn biến động không ngừng

4 Tác động của tỷ giá hối đoái đến nền kinh tế

4.1 Tỷ giá với ngân sách:

Mọi sự biến động của các loại tỷ giá đều có tác động trực tiếp tới thu chi ngânsách Việc tỷ giá hối đoái bị bóp méo so với thực tế khiến cho thu chi ngân sách nhà nướckhông phản ánh đúng nguồn thu từ nước ngoài và các khoản cấp phát ngân sách nhà nướccho nền kinh tế quốc dân và cho các hoạt động khác cần đến sử dụng ngoại tệ Việc tạo ramột tỷ giá chính thức tưởng là giữ giá trị đồng Việt Nam so vơi ngoại tệ để kế hoạch hóa

và ổn định nền kinh tế nhưng thực chất là đẩy xuất khẩu vào ngõ cụt, không khuyến khíchhoạt động xuất khẩu tại Việt Nam và sản xuất các mặt hàng xuất khẩu, cán cân thươngmại trong tình trạng nhập siêu nghiêm trọng, ngân sách nhà nước phải bù lỗ Việc thả nổi

tỷ giá và phá giá mạnh làm cho chi phí của các doanh nghiệp tăng lên đáng kể và lợinhuận bị giảm do đó mức thu từ thuế lợi tức của các tổ chức kinh tế cho ngân sách nhànước cũng bị ảnh hưởng, mặt khác các khoản chi tiêu cho các cơ quan, tổ chức được nhà

Trang 11

nước cấp cũng tăng lên tương ứng với mức mất giá của đồng nội tệ Tình hình đó tácđộng làm tăng bội chi ngân sách

Nguồn ngoại tệ không được quản lý chặt chẽ còn bị buông lỏng khiến cho lựclượng ngoại tệ của nhà nước tăng chậm và chưa tương xứng với mức độ tăng của cán cânthương mại, một cơ sở của sự ổn định thu chi Ngân sách nhà nước là quỹ ngoại tệ chưađược tăng cường

Tỷ giá hối đoái chính thức theo sát tỷ giá thị trường nên nếu không ổn định thìkhông những ngân sách bị động mà việc tính toán thu chi Ngân sách bằng ngoại tệ khôngkịp thời dẫn tới không sát với thực tế thị trường, điều hành ngân sách nhà nước khôngtránh khỏi lúng túng , nhất là trường hợp bị thiếu hụt khi trả nợ đến hạn đòi phải giảiquyết

4.2 Tỷ giá với nợ nước ngoài:

-Khả năng trả nợ của một quốc gia có thể xem xét thông qua khả năng tích lũyngoại tệ trong dài hạn theo công thức:

NGOẠI TỆ TÍCH LŨY = DÒNG TIỀN CHẢY VÀO – DÒNG TIỀN CHẢY RA

Dòng tiền chảy vào bao gồm phần thuộc sở hữu hoàn toàn của quốc gia và phần đivay

Phần thuộc sở hữu hoàn toàn của quốc gia gồm: Thu từ xuất khẩu hàng hóa dịch

vụ (nguồn thu lớn nhất của Việt Nam); Thu nhập do người lao động đi làm việc ở nướcngoài chuyển về và thu từ các khoản cho nước ngoài vay hay đầu tư ra nước ngoài; vàPhần bên ngoài cho chúng ta như viện trợ không hoàn lại hay kiều hối (trừ phần được gửi

về để nhờ đầu tư sẽ như khoản vay)

Đây là nguồn thu mà Việt Nam có toàn quyền sử dụng Phần đi vay hay coi như đivay gồm: Vốn vay (thông thường và ưu đãi) từ nước ngoài; và Vốn đầu tư trực tiếp hay

11

Trang 12

gián tiếp từ bên ngoài Đây là các khoản vay Việt Nam phải trả cả vốn lẫn lời trong tươnglai

Tương tự, dòng tiền chảy ra cũng có phần phải trả cho bên ngoài và phần cho bênngoài vay

Phần trả cho bên ngoài gồm: Chi cho nhập khẩu hàng hóa dịch vụ (nguồn chi lớnnhất); Thu nhập do người nước ngoài làm việc ở Việt Nam chuyển về nước họ và phần nợphải trả cho bên ngoài; và Phần chúng ta cho bên ngoài tương tự như trên Nguồn chi nàyquốc gia sẽ hoàn toàn mất đi

Phần cho bên ngoài vay tương tự như phần đi vay hay coi như đi vay nhưng ởchiều ngược lại và đây là các khoản đầu tư mà chúng ta sẽ thu được vốn gốc và lãi

-Để tăng khả năng trả nợ hay tích lũy của quốc gia, các chính sách phải nhắm đếnviệc gia tăng dòng tiền chảy vào, nhất là dòng tiền thuộc sở hữu hoàn toàn của quốc gia

và giảm bớt dòng tiền chảy ra, nhất là chi cho nhập khẩu hàng hóa dịch vụ Khi tiền đồnggiảm giá sẽ có lợi cho xuất khẩu và sản xuất trong nước, đồng thời gây bất lợi cho nhậpkhẩu Điều này có nghĩa là dòng tiền chảy vào sẽ gia tăng do sự gia tăng của xuất khẩu vàdòng vốn đầu tư từ bên ngoài khi lợi suất đầu tư trong nước gia tăng Ngược lại, dòng tiềnchảy ra sẽ giảm do sự sụt giảm của nhập khẩu và dòng tiền đầu tư ra bên ngoài thấp

Tóm lại, điều chỉnh đồng tiền trong nước theo hướng đó sẽ có lợi cho xuất khẩucũng như sản xuất trong nước và khuyến khích đầu tư nước ngoài vào những ngành pháthuy lợi thế cạnh tranh của quốc gia, sẽ làm cho kinh tế tăng trưởng tốt hơn và gia tăng khảnăng trả nợ của Việt Nam chứ không làm gia tăng gánh nặng nợ nần

Trang 13

4.3 Tỷ giá với lãi suất và trái phiếu chính phủ:

Tỷ giá hối đoái có liên quan chặt chẽ đến lãi suất và có tác dụng điều chỉnh lãisuất Trong nền kinh tế thị trường, khi đồng nội tệ mất giá khối lượng nội tệ cung ứngngoài thị trường lớn đòi hỏi phải điều chỉnh tăng lãi suất, trong trường hợp này làm tăngchi ngân sách về thanh toán lãi suất huy động nội tệ Khi đồng nội tệ lên giá nhà nướcphải điều chỉnh giảm mức lãi suất, điều này làm giảm chi ngân sách về thanh toán lãi suấthuy động nội tệ, nếu không điều chỉnh mức lãi suất thì những nhà sản xuất kinh doanh sẽbán ngoại tệ cho ngân hàng lấy nội tệ gửi vào ngân hàng hoặc mua trái phiếu chính phủ

để hưởng lãi suất cao Điều này sẽ ảnh hưởng xấu đến sản xuất kinh doanh trong khi đóngân sách phải tiếp tục chi cho lãi suất huy động nội tệ Kinh nghiệm ở một số nước châu

Á như Malaysia, Thái Lan , Indonexia cho thấy việc sử dụng hài hòa, phối hợp lãi suất và

tỷ giá hối đoái làm tỷ giá giữ vững ở biên độ ổn định và tiền tệ không có biến động mạnh

Việc chính phủ tăng cường phát hành trái phiếu làm cho giá cả của các trái phiếu

đó giảm xuống thế hiện ở việc chi phí vốn vay tăng lên tức chính phủ cần tăng lãi suấthuy động Việc tăng lãi suất này xét trong ngắn hạn không gây nhiều ảnh hưởng tiêu cựcđến nền kinh tế vì chính phủ có thể tăng thuế để bù đắp Nhưng nếu xét một cách dài hạnthì đây là một cách tiềm tàng nhiều rủi ro bởi lẽ khi lãi suất tăng quá cao sẽ khiến chínhphủ gặp nhiều khó khăn trong việc trả nợ và phải dùng đến phương pháp cuối cùng là intiền và việc này sẽ gây ra hiện tượng lạm phát vì vậy người ta nói rằng phát hành tráiphiếu là phương thức vay nợ tiềm ẩn nguy cơ lạm phát

4.4 Tỷ giá hối đoái và điều chỉnh hoạt động kinh tế đối ngoại:

- Đầu tư trực tiếp: TGHĐ tác động tới giá trị phần vốn mà nhà đầu tư nước ngoài

đầu tư hoặc góp vốn liên doanh Vốn ngoại tệ hoặc tư liệu sản xuất được đưa vào nước sởtại thường được chuyển đổi ra đồng nội tệ theo tỷ giá chính thức Bên cạnh đó tỷ giá còn

có tác động tới chi phí sản xuất và hiệu quả các hoạt động đầu tư nước ngoài Do đó sựthay đổi TGHĐ có ảnh hưởng nhất định tới hành vi của các nhà đầu tư nước ngoài trongviệc quyết định có đầu tư vào nước sở tại hay không

13

Trang 14

- Đầu tư gián tiếp: là loại hình đầu tư thông qua hoạt động tín dụng quốc tế cũng

như việc mua bán các loại chứng khoán có giá trên thị trường

Trong một thế giới có sự luân chuyển vốn quốc tế tự do khi TGHĐ tăng tổng lợitức từ khoản vay bằng ngoại tệ lớn hơn lãi suất trong nước sẽ xảy ra hiện tượng luồng vốnchảy ra nước ngoài và ngược lại TGHĐ giảm luồng vốn sẽ đổ vào trong nước

Như vậy muốn tạo môi trường đầu tư ổn định nhằm phát triển kinh tế đòi hỏi cácquốc gia xây dựng và điều chỉnh một chính sách tỷ giá ổn định hợp lý giảm mức độ rủi rotrong lĩnh vực đầu tư và thu hút vốn đầu tư nước ngoài

II CHÍNH SÁCH TỶ GIÁ

1 Khái niệm và hệ thống chính sách tỷ giá:

Khái niệm : Chính sách tỷ giá là những hoạt động của chính phủ (mà đại diện là

NHTW) thông qua một chế độ tỷ giá nhất định (hay cơ chế điều hành tỷ giá) và hệ thốngcác công cụ can thiệp nhàm duy trì một mức tỷ giá cố định hay tác động để tỷ giá biếnđộng đến một mức cần thiết để phù hợp với mục tiêu chính sách tiền tệ quốc gia

Vì là một bộ phận của chính sách tiền tệ nên mục tiêu của chính sách tỷ giá theonghĩa rộng phải phù hợp với mục tiêu của chính sách tiền tệ

Về mục tiêu ổn định giá cả: Với các yếu tố khác không đổi khi tỷ giá tăng làm cho

giá hàng hóa nhập khẩu tính bằng nội tệ tăng Giá hàng hóa nhập khẩu tăng làm cho giá

cả mặt bằng chung hàng hóa trong nước tăng, gây lạm phát Tỷ giá tăng càng mạnh và tỷtrọng hàng hóa nhập khẩu càng lớn thì tỷ lệ lạm phát càng cao và ngược lại khi tỷ giágiảm, làm cho giá hàng hóa nhập khẩu tính bằng nội tệ giảm, tạo áp lực giảm lạm phát.Muốn duy trì giá cả ổn đinh NHTW phải sử dụng chính sách tỷ giá ổn định và cân bằng

Trang 15

Về mục tiêu thúc đẩy tăng trưởng và công ăn việc làm: Khi các yếu tố khác không

đổi, tỷ giá tăng sẽ kích thích tăng xuất khẩu và hạn chế nhập khẩu, trực tiếp tăng thu nhậpquốc dân và tăng công ăn việc làm Ngược lại khi tỷ giá giảm làm giảm tăng trưởng kinh

tế và gia tăng thất nghiệp

Về mục tiêu cân bằng cán cân vãng lai: Chính sách tỷ giá tác động trực tiếp đến

cán cân vãng lai Với chính sách tỷ giá định giá nội tệ sẽ có tác dụng thúc đẩy xuất khẩu

và hạn chế nhập khẩu, giúp cải thiện cán cân vãng lai từ trạng thái thâm hụt về cân bằnghay thặng dư Với chính sách tỷ giá định giá cao nội tệ sẽ có tác dụng kìm hãm xuất khẩu

và kích thích nhập khẩu, giúp điều chỉnh cán cân vãng lai từ trạng thái thặng dư về trạngthái cân bằng hay thâm hụt Với chính sách tỷ giá cân bằng sẽ có tác dụng làm cân bằngxuất khẩu, nhập khẩu, giúp cán cân vãng lai tự động cân bằng

-Hệ thống chính sách tỷ giá

Chế độ tỷ giá thả nổi hoàn toàn: là chế độ trong đó tỷ giá được xác định hoàn

toàn tự do theo quy luật cung cầu trên thị trường ngoại hối mà không có bất cứ

sự can thiệp nào của NHTW Chế độ tỷ giá thả nổi nhạy với thị trường ngoạihối nên cho phép làm dịu tác động của các cú sốc và chu kỳ kinh doanh nướcngoài Thêm vào đó, nó không bóp méo các hoạt động kinh tế

Chế độ tỷ giá thả nổi có điều tiết: là chế độ tỷ gia thả nổi có điều tiết của tồn tại

khi NHTW tiến hành can thiệp tích cực trên thị trường ngọai hối nhằm duy trì

tỷ giá biến động trong một vùng nhất định nhưng NHTW không cam kết duy trìmột tỷ giá cố định hay một biên độ dao động hẹp xung quanh tỷ giá trung tâm

Chế độ tỷ giá cố định: là chế độ tỷ giá trong đó NHTW công bố và cam kết can

thiệp để duy trì một mức giá cố định, gọi là tỷ giá trung tâm trong một biên độhẹp đã được định trước Như vậy trong chế độ tỷ giá cố định, NHTW buộc phảimua vào hay bán ra đồng nội tệ trên thị trường ngoại hối nhằm duy trì cố định

tỷ giá trung tâm và duy tŕ sự biến động của nó trong một biên độ hẹp đã ðịnh

15

Trang 16

trýớc Để tiến hành can thiệp trên thị trường ngoại hối đòi hỏi NHTW phải cósẵn nguồn dự trữ ngoại hối nhất định

2 Các công cụ của chính sách tỷ giá

2.1 Nhóm công cụ trực tiếp

NHTW thông qua việc mua bán đồng nội tệ nhằm duy trì một tỷ giá cố định hayảnh hưởng làm cho tỷ giá thay đổi đạt tới một mức nhất định theo mục tiêu đã đề ra Hoạtđộng can thiệp trực tiếp của ngân hàng trung ương tạo ra hiệu ứng thay đổi cung tiền cóthể tạo ra áp lực lạm phát hay thiểu phát không mong muốn cho nền kinh tế vì vậy đi kèmhoạt động can thiệp này của NHTW thì phải sử dụng thêm nghiệp vụ thị trường mở đểhấp thụ lượng dư cung hay bổ sung phần thiếu hụt tiền tệ ở lưu thông

Nghiệp vụ thị trường mở ngoại tệ được thực hiện thông qua việc NHTW tham giamua bán ngoại tệ trên thị trường ngoại tệ Một nghiệp vụ mua ngoại tệ trên thị trường củaNHTW làm giảm cung ngoại tệ do đó làm tăng tỷ giá hối đoái và ngược lại Do đó đây làcông cụ có tác động mạnh lên tỷ giá hối đoái

Nghiệp vụ thị trường mở nội tệ là việc NHTW mua bán có chứng từ có giá Tuynhiên nó chỉ tác động gián tiếp đến tỷ giá mà lại có tác động trực tiếp đến các biến số kinh

tế vĩ mô khác (lãi suất, giá cả) Nó được dùng phối hợp với nghiệp vụ thị trường mở ngoại

tệ để khử đi sự tăng, giảm cung nội tệ do nghiệp vụ thị trường mở gây ra

Ngoài ra Chính phủ có thể sử dụng biện pháp can thiệp hành chính như biện phápkết hối, quy định hạn chế đối tượng được mua ngoại tệ, quy định hạn chế mục đích sửdụng ngoại tệ, quy định hạn chế số lượng mua ngoại tệ, quy định hạn chế thời gian muangoại tệ, nhằm giảm cầu ngoại tệ, hạn chế đầu cơ và giữ cho tỷ giá ổn định

2.2 Nhóm công cụ gián tiếp

Lãi suất tái chiết khấu là công cụ hiệu quả nhất Cơ chế tác động đến tỷ giá hốiđoái của nó như sau: Khi lãi suất chiết khấu thay đổi kéo theo sự thay đổi cùng chiều của

Trang 17

lãi suất trên thị trường Từ đó tác động đến xu hướng dịch chuyển của dòng vốn quốc tếlàm thay đổi tài khoản vốn hoặc ít nhất làm cho người sở hữu vốn trong nước chuyển đổiđồng vốn của mình sang đồng tiền có lãi suất cao hơn để thu lợi và làm thay đổi vốn củamình sang đồng tiền có lãi suất cao hơn để thu lợi và làm thay đổi tỷ giá hối đoái Cụ thểlãi suất tăng dẫn đến xu hướng là một dòng vốn vay ngắn hạn trên thị trường thế giới sẽ

đổ vào trong nước và người sở hữu vốn ngoại tệ trong nước sẽ có xu hướng chuyển đồngngoại tệ của mình sang nội tệ để thu lãi suất cao hơn do đó tỷ giá sẽ giảm (nội tệ tăng) vàngược lại muốn tăng tỷ giá sẽ giảm lãi suất tái chiết khấu

Muốn giảm tỷ giá hối đoái thì Chính Phủ có thể quy định mức thuế quan cao, quyđịnh hạn ngạch và thực hiện trợ giá cho những mặt hàng xuất khẩu chiến lược Và ngượclại sẽ làm tăng tỷ giá hối đoái

Ngoài ra Chính Phủ có thể sử dụng một số biện pháp khác như điều chỉnh tỷ lệ dựtrữ bắt buộc bằng ngoại tệ vớiNHTW, quy định mức lãi suất trần kém hấp dẫn đối với tiềngửi bằng ngoại tệ Mục đích là phòng ngừa rủi ro tỷ giá, hạn chế đầu cơ ngoại tệ, làmgiảm áp lực lên tỷ giá khi cung cầu mất cân đối

3 Vai trò của chính sách tỷ giá tới tăng trưởng kinh tế

3.1 Đối với cán cân thanh toán

Tỷ giá giữa đồng nội tệ và ngoại tệ là quan trọng đối với một quốc gia vì trước tiên

nó tác động trực tiếp tới giá cả hàng xuất nhập khẩu của chính quốc gia đó Khi TGHĐtăng (đồng nội tệ xuống giá) sẽ làm tăng giá trong nước của hàng nhập khẩu và giảm giángoài nước của hàng xuất khẩu của nước đó, cải thiện sức cạnh tranh quốc tế của hàngtrong nước Các nguồn lực sẽ được thu hút vào những ngành sản xuất mà giờ đây có thểcạnh tranh hiệu quả hơn so với hàng nhâp khẩu và cũng vào ngành xuất khẩu mà giờ đây

có thể có hiệu quả hơn trên các thị trường quốc tế Kết quả là xuất khẩu tăng nhập khẩugiảm làm cán cân thanh toán được cải thiện

3.2 Với lạm phát và lãi suất

17

Ngày đăng: 02/03/2016, 21:19

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2: Tỷ giá và lạm phát của Việt Nam giai đoạn 1993 -1996 - Tỷ giá hối đoái và một số vấn đề về chính sách tỷ giá hối đoái tại việt nam
Bảng 2 Tỷ giá và lạm phát của Việt Nam giai đoạn 1993 -1996 (Trang 25)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w