1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo trạng khai thác nước đất Công ty TNHH Hải Đăng

19 240 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 0,97 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các thông tin của chủ công trình khai thác nước dưới đất - Tên chủ công trình: Công ty TNHH Hải Đăng.. Các thông tin, thông số cơ bản của công trình khai thác nước dưới đất - Loại hình

Trang 1

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 2

1 Các thông tin của chủ công trình khai thác nước dưới đất 2

2 Các thông tin, thông số cơ bản của công trình khai thác nước dưới đất 2

3 Nội dung cơ bản của báo cáo 2

4 Các tài liệu sử dụng làm căn cứ lập báo cáo khai thác nước dưới đất 2

5 Thông tin về tổ chức lập báo cáo 3

I – HIỆN TRẠNG CÔNG TRÌNH VÀ TÌNH HÌNH KHAI THÁC NƯỚC DƯỚI ĐẤT 4

1.1 Vị trí địa lý 4

1.2 Hiện trạng công trình khai thác nước dưới đất 4

1.2.1 Tọa độ vị trí và thông tin các giếng khai thác 4

1.2.2 Cấu trúc các giếng khai thác 5

1.2.3 Đặc điểm về điều kiện tự nhiên, xã hội tại khu vực khai thác nước dưới đất 5

1.2.4 Biện pháp, quy trình xử lý nước 6

1.2.5 Vùng bảo hộ vệ sinh của công trình khai thác nước dưới đất 7

1.3 Tình hình khai thác, sử dụng nước dưới đất 7

II – KẾ HOẠCH KHAI THÁC, SỬ DỤNG NƯỚC DƯỚI ĐẤT TRONG THỜI GIAN ĐỀ NGHỊ CẤP PHÉP 9

2.1 Kế hoạch, phương án khai thác nước dưới đất 9

2.1.1 Nhu cầu và mục đích sử dụng nước 9

2.1.2 Các thông số của công trình khai thác nước dưới đất 10

2.1.3 Dự báo hạ thấp mực nước 10

2.1.4 Phương án quan trắc, giám sát hoạt động khai thác nước dưới đất 16

2.1.5 Thiết lập vùng bảo hộ vệ sinh của công trình khai thác nước dưới đất 17

2.2 Cam kết của chủ công trình 17

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 18

1 Kết luận 18

2 Kiến nghị 18

PHỤ LỤC 19

Trang 2

MỞ ĐẦU

1 Các thông tin của chủ công trình khai thác nước dưới đất

- Tên chủ công trình: Công ty TNHH Hải Đăng

- Địa chỉ: CCN An Lưu, phường Điện Nam Đông, thị xã Điện Bàn, tỉnh Quảng Nam

- Lĩnh vực hoạt động: Chế biến bột cá

2 Các thông tin, thông số cơ bản của công trình khai thác nước dưới đất

- Loại hình công trình: Giếng khoan

- Mục đích khai thác, sử dụng nước: Phục vụ cho hoạt động sản xuất, sinh hoạt

và tưới cây xanh

- Năm xây dựng và vận hành công trình: Năm 2005

- Tổng số giếng khoan: 03 giếng

- Tổng lưu lượng khai thác của công trình: 36 m3/ngày.đêm

- Tầng chứa nước khai thác: Tầng chứa nước lỗ hổng Holocen (qh)

3 Nội dung cơ bản của báo cáo

- Hiện trạng công trình khai thác nước dưới đất: Công ty đang khai thác, sử dụng nước dưới đất từ 03 giếng khoan tại nhà máy Hiện trạng công trình khai thác vẫn hoạt động tốt, tình hình khai thác nước ổn định

- Kế hoạch khai thác, sử dụng nước dưới đất:

Stt Số

giếng

Tọa độ Lưu lượng khai thác

(m 3 /ngày.đêm)

Chế độ khai thác (giờ/ngày.đêm)

X (m) Y (m)

4 Các tài liệu sử dụng làm căn cứ lập báo cáo khai thác nước dưới đất

- Luật Tài nguyên nước số 17/2012/QH13 ngày 21/6/2012;

- Nghị định số 201/2013/NĐ-CP ngày 27/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên nước;

Trang 3

- Thông tư số 27/2014/TT-BTNMT ngày 30/5/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định việc đăng ký khai thác nước dưới đất, mẫu hồ sơ cấp, gia hạn, điều chỉnh, cấp lại giấy phép tài nguyên nước;

- Thông tư số 08/2015/TT-BTNMT ngày 26/2/2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật bơm nước thí nghiệm trong điều tra, đánh giá tài nguyên nước dưới đất;

- Quyết định 37/2014/QÐ-UBND ngày 03/11/2014 của UBND tỉnh Quảng Nam ban hành quy định quản lý tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Quảng Nam;

- Quyết định 15/2008/QĐ-BTNMT ngày 31/12/2008 của Bộ TN&MT Quy định Bảo vệ tài nguyên nước dưới đất;

- Kết quả hút nước thí nghiệm tại công trình

- Quan trắc chất lượng nước dưới đất tại công trình

- QCVN 09:2008/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước ngầm

5 Thông tin về tổ chức lập báo cáo

- Tên tổ chức: Công ty Cổ phần Công nghiệp môi trường QNVINA

- Địa chỉ: Lô số 05, khu B16, khu tái định cư ADB, phường Tân Thạnh, thành phố Tam Kỳ, tỉnh Quảng Nam

- Điện thoại: 0510.3828782

- Fax: 0510.3822787

- Người đại diện theo pháp luật: (Ông) Huỳnh Tấn Phước

- Chức vụ: Giám đốc

- Danh sách các thành viên tham gia lập báo cáo:

3 Nguyễn Thị Minh Lang Công nghệ môi trường Tham gia

Trang 4

I – HIỆN TRẠNG CÔNG TRÌNH VÀ TÌNH HÌNH KHAI THÁC NƯỚC

DƯỚI ĐẤT 1.1 Vị trí địa lý

Vị trí 03 giếng khai thác nước dưới đất nằm trên diện tích sử dụng đất của Nhà máy chế biến bột cá thuộc Công ty TNHH Hải Đăng tại CCN An Lưu, phường Điện Nam Đông, thị xã Điện Bàn, tỉnh Quảng Nam

Ranh giới tiếp giáp như sau:

- Phía Đông: Giáp trục đường chính vào CCN

- Phía Tây: Giáp đất quy hoạch trồng cây xanh cách ly của CCN

- Phía Nam: Giáp đất quy hoạch của CCN

- Phía Bắc: Giáp đất quy hoạch khu kỹ thuật của CCN

Trong phạm vi của CCN An Lưu, ngoài Nhà máy máy chế bột cá của Công ty TNHH Hải Đăng còn có cơ sở đang hoạt động sản xuất kinh doanh như Công ty CP Sản xuất – Thương mại Hữu Nghị Đà Nẵng, Công ty CP Thiên Nam, Công ty CP Xây dựng công trình Minh Sơn, Công ty TNHH MTV sản xuất và thương mại Ngọc Thành Phú, Công ty TNHH Việt Mỹ Đức

1.2 Hiện trạng công trình khai thác nước dưới đất

1.2.1 Tọa độ vị trí và thông tin các giếng khai thác

Công ty TNHH Hải Đăng đang vận hành hoạt động khai thác, sử dụng nước dưới đất ổn định tại 03 giếng khoan trong phạm vi Nhà máy chế biến bột cá tại CCN

An Lưu, phường Điện Nam Đông, thị xã Điện Bàn, tỉnh Quảng Nam Thông tin của các giếng như sau:

Stt Số

giếng

sâu giếng (m)

Lưu lượng khai thác (m 3 /ngày.đêm)

Chế độ khai thác (giờ/ngày.đêm)

X (m) Y (m)

Trang 5

1.2.2 Cấu trúc các giếng khai thác

Là giếng khoan không hoàn chỉnh, khai thác nước ngầm không áp, đáy giếng nằm cao hơn tầng cản nước phía dưới tầng chứa nước qh, thu nước từ tầng chứa nước lỗ hổng Holocen (qh)

Cấu trúc của 02 giếng khoan giống nhau:

+ Từ 0 - 10m ống chống bằng nhựa, đường kính 49mm

+ Từ 10 - 13m là ống lọc bằng Inox có đường kính 34mm

+ Từ 13 - 15m là ống lắng làm bằng thép không gỉ có đường kính 34mm

Chiều sâu từ 10 – 13 m so với miệng giếng được đổ sỏi lọc xung quanh thành ống lọc Phần từ 0,5 - 3m dưới mặt đất được chèn đất sét

1.2.3 Đặc điểm về điều kiện tự nhiên, xã hội tại khu vực khai thác nước dưới đất

a Đặc điểm về địa lý, địa hình

Nhà máy chế biến bột cá thuộc Công ty TNHH Hải Đăng đang hoạt động tại CCN An Lưu, phường Điện Nam Đông, thị xã Điện Bàn, tỉnh Quảng Nam Vị trí của nhà máy cách UBND phường Điện Nam Đông khoảng 2km về phía Đông Bắc; cách khu công nghiệp Điện Nam – Điện Ngọc 6km về phía Bắc; cách trung tâm hành chính thị xã Điện Bàn khoảng 8km về phía Nam; cách sân bay Đà Nẵng khoảng 25km, cách cảng Đà Nẵng khoảng 27km về phía Bắc; cách thành phố Hội

An khoảng 6km về phía Đông

Về địa hình: Thị xã Điện Bàn có địa hình tương đối bằng phẳng, mức độ chia cắt trung bình, đặc trưng cho địa hình có nguồn gốc phát sinh từ sản phẩm phù sa sông, biển Ngoài khu vực gò đồi ở Điện Tiến, phía Tây của thị xã có độ cao tuyệt đối trên 10m, còn lại đa số là địa hình đồng bằng, địa thế thấp dần từ Tây sang Đông Địa hình của thị xã Điện Bàn có thể chia ra làm 3 dạng chính sau:

- Địa hình gò đồi: Có diện tích khoảng 400 ha, chiếm 2% diện tích tự nhiên, phân bố chủ yếu ở xã Điện Tiến Độ dốc biến thiên từ 80 - 100 Hiện tại sử dụng mục đích lâm nghiệp và một số diện tích đồi hoang, bước đầu mở Cụm công nghiệp Cẩm Sơn

- Địa hình đồng bằng: Diện tích khoảng 15.500 ha, chiếm 73% diện tích tự nhiên, phân bố hầu hết ở các khu vực trung tâm và phía Tây của thị xã Đây là dạng địa hình chính, phân bố dân cư và đất nông nghiệp

- Địa hình ven biển: Gồm các phường Điện Ngọc, Điện Nam Bắc, Điện Nam Đông, Điện Nam Trung, Điện Dương Vùng này có địa hình chủ yếu là cồn cát ven biển chạy dài từ Bắc xuống Nam với diện tích khoảng 5.300ha chiếm 25% diện tích toàn thị xã

Nhìn chung, địa hình tại khu vực nhà máy tương đối bằng phẳng

Trang 6

b Hệ thống đường giao thông

CCN An Lưu nằm sát trục đường ĐT607 nên việc kết nối giao thông đến thành phố Đà Nẵng, thành phố Hội An và Quốc lộ 1A rất thuận lợi Trong CCN An Lưu cũng đã xây dựng trục đường nội bộ chính có chỉ giới đường đỏ 26m Các tuyến đường giao thông tại khu vực đều được thảm nhựa nên đi lại dễ dàng, thuận lợi cho việc vận chuyển nguyên, nhiên liệu và sản phẩm đi tiêu thụ

Giao thông khu vực đều được thảm nhựa hoặc bê tông hóa nên đi lại dễ dàng, thuận lợi cho việc vận chuyển nguyên, nhiên liệu và sản phẩm đi tiêu thụ

c Hệ thống sông suối, ao hồ

Trong phạm vi CCN An Lưu không có sông, suối nào Cách nhà máy khoảng 1,3 km về hướng Nam là sông Thu Bồn

Hệ thống sông Thu Bồn có diện tích lưu vực là 10350 km2, chiếm trên 80% diện tích toàn tỉnh, là một trong 9 hệ thống sông lớn của cả nước và hệ thống sông lớn của cả miền Trung, lớn nhất khu vực Trung Trung Bộ, dòng chính là sông Thu Bồn và sông Vu Gia tạo thành, chiều dài sông chính 205 km

Sông Thu Bồn thượng nguồn gọi là sông Tranh hay sông Tỉnh Gia bắt nguồn bắt nguồn từ sườn Đông Nam của dãy Ngọc Linh với độ cao trên 2000m Sông chảy theo hướng bắc nam qua các huyện: Trà My, Tiên Phước, Hiệp Đức, Quế Sơn đến Giao Thuỷ sông chảy qua vùng đồng bằng huyện Duy Xuyên, thị xã Điện Bàn, tp Hội An Chiều dài sông chính đến Cửa Đại Hội An là 198 km, diện tích lưu vực tính đến giao thuỷ là 3825km2 Thượng lưu sông Thu Bồn có các nhánh lớn như: Sông Khang, Sông Vang, sông Thanh, sông Gềnh Gềnh

Hạ lưu sông Thu Bồn có mạng lưới phân lưu, nhập lưu phức tạp và cuối cùng chảy ra Cửa Đại

d Dân cư và các công trình văn hóa, tôn giáo

Nhà máy nằm trong CCN An Lưu, xung quanh nhà máy trong vòng bán kính 500m không có dân cư sinh sống Dân cư chủ yếu sống tập trung dọc tuyến đường ĐT607 và các tuyến giao thông liên thôn (khối)

Xung quanh nhà máy trong vòng bán kính 02km không có công trình văn hóa,

di tích lịch sử cần được bảo vệ

1.2.4 Biện pháp, quy trình xử lý nước

Để đảm bảo chất lượng nước phục vụ, chúng tôi chọn công nghệ xử lý nước như sau:

Trang 7

Thuyết minh công nghệ:

Nước bơm từ giếng khai thác được đưa lên bể làm thoáng tự nhiên, tạo điều kiện cho không khí và nước tiếp xúc với nhau, quá trình oxy hóa Fe2+ thành Fe3+ do phản ứng ôxy hóa giữa Fe2+ trong nước với ôxy không khí Sau khi làm thoáng nước được dẫn vào ống bể lọc, chiều dày và cấp phối của lớp vật liệu lọc được lựa chọn

đủ để giữ cặn và vi khuẩn có trong nước trên bề mặt hoặc giữa các khe hở của lớp vật liệu lọc Nước sau khi qua bể lọc được đưa về bể chứa để sử dụng

1.2.5 Vùng bảo hộ vệ sinh của công trình khai thác nước dưới đất

Do lúc bố trí giếng khoan chúng tôi không có thiết lập vùng bảo hộ vệ sinh nên trong quá trình khai thác, sử dụng nước tại các giếng khoan, công ty không gia tăng các hoạt động phát sinh thêm nguồn gây ô nhiễm khu vực xung quanh công trình khai thác nước

1.3 Tình hình khai thác, sử dụng nước dưới đất

- Năm bắt đầu khai thác: Năm 2005

- Lưu lượng và chế độ khai thác qua từng thời kỳ:

Lưu lượng và chế độ khai thác tại các công trình phụ thuộc vào hoạt động sản xuất của nhà máy Qua thực tế hoạt động sản xuất kinh doanh của nhà máy thì lưu lượng nước khai thác, sử dụng qua các thời kỳ như sau:

Số hiệu

giếng

Giai đoạn khai thác

Từ 2005 đến hết năm 2013 Từ năm 2014 đến hiện tại

Lưu lượng khai

thác (m 3 /ng.đ)

Chế độ khai thác (giờ/ng.đ)

Lưu lượng khai thác (m 3 /ng.đ)

Chế độ khai thác (giờ/ng.đ)

BẾ CHỨA - LÀM THOÁNG TỰ NHIÊN BỂ LỌC

BỂ CHỨA

Xả rửa lọc Cấp sử dụng

Rửa lọc Nước từ trạm bơm

giếng khai thác

Trang 8

- Biểu đồ khai thác nước dưới đất qua các thời kỳ như sau:

- Chất lượng nước dưới đất:

Để đánh giá chất lượng nước dưới đất tại mỗi giếng, Công ty TNHH Hải Đăng

đã phối hợp với Công ty Cổ phần Công nghiệp môi trường QNVINA và Đài khí tượng thủy văn khu vực Trung Trung Bộ đã lấy mẫu nước và phân tích chất lượng nước, kết quả chất lượng nước tại các giếng như sau:

TT Tên chỉ tiêu Đơn vị

tính

Kết quả thử nghiệm QCVN

09:2008/ BTNMT

3 Độ cứng (CaCO3) mg/L 42,50 36,25 16,75 500

5 Clorua(Cl-) mg/L 25,531 18,439 9,929 250

6 NH4

+

11 Hg mg/L <0,0005 <0,0005 <0,0005 0,001

12 As mg/L <0,0010 <0,0010 <0,0010 0,05

Trang 9

Ghi chú:

- NG1: Mẫu nước ngầm tại giếng GK1

- NG2: Mẫu nước ngầm tại giếng GK2

- NG3: Mẫu nước ngầm tại giếng GK3

- QCVN 09:2008/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước ngầm

Nhận xét:

Kết quả phân tích chất lượng nước dưới đất tại 03 giếng khoan của Công ty TNHH Hải Đăng ngày 28/8/2015 cho thấy nồng độ của các chỉ tiêu đều nằm trong giới hạn cho phép và ở mức thấp so với QCVN 09:2008/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước ngầm

Như vậy, có thể kết luận là chất lượng nước dưới đất tại khu vực không bị ô nhiễm và có chất lượng tốt

II – KẾ HOẠCH KHAI THÁC, SỬ DỤNG NƯỚC DƯỚI ĐẤT TRONG

THỜI GIAN ĐỀ NGHỊ CẤP PHÉP 2.1 Kế hoạch, phương án khai thác nước dưới đất

2.1.1 Nhu cầu và mục đích sử dụng nước

Nhu cầu sử dụng nước của Nhà máy chế biến bột cá thuộc Công ty TNHH Hải Đăng gồm:

- Cấp cho sản xuất (bao gồm cấp nước cho lò hơi; cấp nước cho hệ thống xử lý khí thải; cấp nước cho việc vệ sinh, súc rửa sàn, xe chuyên chở ): Khoảng 29

m3/ngày.đêm;

- Cấp nước cho sinh hoạt: Khoảng 2 m3/ngày.đêm

- Cấp nước tưới cây xanh: Khoảng 5 m3/ngày.đêm

Với tổng lưu lượng khai thác tối đa là 36 m3/ngày.đêm, lưu lượng khai thác cụ thể tại mỗi giếng như sau:

- Giếng GK1: Cấp nước cho sinh hoạt và tưới cây, lưu lượng khai thác: 4

m3/ngày.đêm

- Giếng GK2: Cấp nước cho sản xuất và tưới cây xanh, lưu lượng khai thác: 20

m3/ngày.đêm

- Giếng GK3: Cấp nước cho sản xuất, lưu lượng khai thác: 12 m3/ngày.đêm

Trang 10

Trong thời gian gian tới thì kế hoạch khai thác, sử dụng nước của công ty là 36

m3/ngày.đêm, tuy nhiên thực tế khai thác, sử dụng nước có thể ít hơn, phụ thuộc vào hoạt động sản xuất (ở đây là phụ thuộc vào nguồn nguyên liệu) và thời tiết (trời mưa thì không cần sử dụng nước để tưới cây xanh)

2.1.2 Các thông số của công trình khai thác nước dưới đất

Các thông số của công trình khai thác nước dưới đất như sau:

Số

hiệu

giếng

lượng (m 3 /ngày)

Chế độ khai thác (giờ/ngày)

Chiều sâu mực nước tĩnh (m)

Chiều sâu mực nước động cho phép (m)

X (m) Y (m)

2.1.3 Dự báo hạ thấp mực nước

a Xác định độ hạ thấp mực nước giới hạn

Trị số hạ thấp mực nước cho phép được xác định phụ thuộc vào các nhân tố địa chất thủy văn và thiết kế kỹ thuật Khi thiết kế một công trình khai thác bao giờ cũng phải đảm bảo điều kiện sau:

S ≤ Sgh Trong đó:

Skt : Độ hạ thấp mực nước của giếng thiết kế

Sgh : Độ hạ thấp mực nước giới hạn (cho phép) của giếng thiết kế

- Với giếng khai thác tầng nước ngầm không áp

Sgh = (0,5 ÷ 0,7)H - ΔS - ΔHb Trong đó:

H : Chiều dày tầng chứa nước (chiều dày trung bình 15m)

ΔS : Tổn thất nước qua ống lọc, ΔS ≈ 0

ΔHb : Độ sâu đặt bơm dưới mực nước động; ΔHb = 0

Thay các giá trị, ta được:

Sgh = 0,5 x H = 0,5 x 15m = 7,5m

Ngày đăng: 02/03/2016, 18:18

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w