4đ Đáp : Cây thừa nước nước đọng lâu ngày rễ cây bị úng và thối đi thì cây sẽ chết, nếu cây thiếu nước sẽ khô héo và cũng chết đi 2 Phương pháp, phương tiện dạy học: • Phương pháp: Nê
Trang 1- HS biết: + Xác định được con đường rễ cây hút nước và muối khoáng hoà tan
- HS hiểu: + Được nhu cầu nước và muối khoáng của cây phụ thuộc vào những
điều kiện nào ?
1.2) Kỹ năng
- HS thực hiện được: Kỹ năng quan sát, so sánh
- HS thực hiện thành thạo: Kỹ năng hoạt động nhóm
+ Biết vận dụng kiến thức để giải thích một số hiện tượng
1.3) Thái độ
- Thói quen: Ghi bài
- Tính cách: Giáo dục ý thức bảo vệ một số động vật trong đất và bảo vệ đất
2 NỘI DUNG HỌC TẬP:
- Con đường rễ cây hút nước và muối khoáng
- Những điều kiện bên ngoài ảnh hưởng đến sự hút nước và muối khoáng của cây
4.2/ Kiểm tra miệng:
1/ Tại sao trong đời sống cây lại rất cần nước và muối khoáng ? Cây cần những loại muối khoáng chính nào ?(6đ)
Đáp :
- Vì thiếu nước cây có thể bị chết , muối khoáng giúp cây sinh trưởng và phát triển
- Cây cần 3 loại muối khoáng chính : Đạm, lân, kali
2/ Quan sát các hiện tượng trong tự nhiên nhu cầu về nước đối với cây:
Cây thừa nước ( nước đọng lâu ngày ), cây thiếu nước thì sẽ như thế nào? (4đ)
Đáp : Cây thừa nước ( nước đọng lâu ngày ) rễ cây bị úng và thối đi thì cây sẽ chết,
nếu cây thiếu nước sẽ khô héo và cũng chết đi
(2) Phương pháp, phương tiện dạy học:
• Phương pháp: Nêu vấn đề, giải quyết vấn đề
• Phương tiện dạy học: Bảng phụ
(3) Các bước hoạt động:
Bước 1: Tìm hiểu con đường rễ cây hút nước và II Sự hút nước và muối
SỰ HÚT NƯỚC VÀ MUỐI KHOÁNG CỦA RỄ (tt)
Trang 2muối khoáng.
Bước 2:
HS n/c sgk quan sát h11.2 / 37 chú ý đường đi của
mũi tên màu, đọc chú thích làm bài tập phần trang
37
HS lên bảng điền
GV sửa chữa và củng cố lại trên tranh
HS thảo luận nhóm rồi trả lời câu hỏi
+ Bộ phận nào của rễ chủ yếu làm nhiệm vụ hút
nước và muối khoáng hoà tan ?
+ Chỉ trên tranh vẽ con đường hút nước và muối
khoáng hòa tan từ đất vào cây ?
HS: Từ lông hút qua vỏ tới mạch gỗ của rễ thân
lá
+ Tại sao sự hút nước và muối khoáng của rễ
không thể tách rời nhau ?
HS: Vì rễ cây chỉ hút được muối khoáng hoà tan trong
nước
- Đại diện nhóm trình bày
GV chốt kiến thức
khoáng của rễ (tt) 1/ Con đường rễ cây hút nước
và muối khoáng
- Rễ cây hút nước và muối
khoáng hoà tan nhờ lông hút
- Nước và muối khoáng trong
đất được lông hút hấp thụ chuyển qua vỏ tới mạch gỗ đi lên các bộ phận của cây
HOẠT ĐỘNG 2 : 20 Phút 2/ Những điều kiện bên ngoài ảnh hưởng đến sự hút nước và muối khoáng của cây
(1) Mục tiêu:
• Kiến thức: Tìm hiểu các loại đất trồng, thời tiết, khí hậu.
• Kĩ năng: Quan sát, so sánh
(2) Phương pháp, phương tiện dạy học:
• Phương pháp: Nêu vấn đề, giải quyết vấn đề
• Phương tiện dạy học: Bảng phụ
(3) Các bước hoạt động:
Bước 1:Tìm hiểu những điều kiện bên ngoài ảnh
hưởng đến sự hút nước và muối khoáng của cây
Bước 2: Tìm hiểu về các loại đất trồng
GV thông báo những điều kiện ảnh hưởng đến sự
hút nước và muối khoáng của cây
HS đọc thông tin sgk/38
+ Đất trồng đã ảnh hưởng tới sự hút nước và
muối khoáng như thế nào ? Cho vd
HS: Có 3 loại đất :
Đất đá ong : Nước và muối khoáng trong đất ít
sự hút của rễ khó khăn
Đất phù sa : Nước và muối khoáng nhiều sự
hút của rễ thuận lợi Đất đỏ bazan…
+ Hãy cho biết địa phương em có đất trồng
thuộc loại nào ?
2/ Những điều kiện bên ngoài ảnh hưởng đến sự hút nước và muối khoáng của cây
a Các loại đất trồng khác nhau
- Đất đá ong
- Đất đỏ bazan
Trang 3Bước 3: Tìm hiểu về thời tiết, khí hậu.
HS nghiên cứu thông tin trao đổi nhóm về khí hậu,
thời tiết ảnh hưởng như thế nào đến sự hút nước và
muối khoáng của cây ?
HS: Khi nhiệt độ xuống dưới 00C nước đóng băng ,
khi ngập úng lâu ngày sự hút nước và muối khoáng
bị ngưng tụ hay mất
Mùa đông cây ở các vùng ôn đới hầu hết đều
rụng lá vì nhiệt độ thấp nước đóng băng rễ cây
không hút được nước và muối khoáng không có
chất dinh dưỡng nuôi cây lá cây rụng
?Những điều kiện bên ngoài nào ảnh hưởng tới
sự hút nước và muối khoáng của rễ?
* GD ứng phó với BĐKH và PCTT:( Liên hệ)
Nước, muối khoáng và các vi sinh vật trong đất có
vai trò quan trọng đối với thực vật nói riêng và tự
nhiên nói chung Giáo dục học sinh ý thức bảo vệ
môi trường đất và các động vật trong đất Chống ô
nhiễm môi trường, thoái hoá đất, chống rửa
trôi.Đồng thời nhấn mạnh vai trò của cây xanh đối
với chu trình nước trong tự nhiên
- HS rút ra kết luận
- Đất phù sa
b Thời tiết, khí hậu:
- Thời tiết , khí hậu ảnh hưởng tới
sự hút nước và muối khoáng của cây
5.TỔNG KẾT VÀ HƯỚNG DẪN HỌC TẬP:
5.1 Tổng kết:
? Bộ phận nào của rễ có chức năng hút nước và muối khoáng ?(lông hút)
? Vì sao rễ cây thường ăn sâu, lan rộng , số lượng rễ con nhiều ? (cây mới hút đủ nước
và muối khoáng cần thiết để sống )
? Tại sao khi trời nắng,nhiệt độ cao cần tưới nhiều nước,khi mưa nhiều đất ngập nước cần chống úng cho cây?
+Trời nắng,nhiệt đô cao lá thoát hơi nước nhiều,rễ không hút đủ nước cung cấp cho cây,cây sẽ bị héo,nên phải tưới nhiều nước
+Khi mưa nhiều đất ngập nước,nước đẩy hết không khí trong đất ra,rễ cây thiếu
không khí để hô hấp,lâu ngày rễ sẽ thối không còn khả năng hút nước và muối
khoáng hòa tan cho cây
5.2 Hướng dẫn học tập:
* Đối với bài học ở tiết học này:
- Học bài, hoàn chỉnh vở BT
- Đọc “ Em có biết “
- Thực hiện trò chơi giải ô chữ
* Đối v ới bài học ở tiết học tiếp theo :
- Đọc và soạn bài:Thực hành:Quan sát biến dạng của rễ
+ Chuẩn bị :
+ Mỗi nhóm chuẩn bị : củ sắn, củ cà rốt , cành trầu không, hồ tiêu, dây tơ
hồng,cây tầm gửi bám vào thân cây khác
+ Quan sát và phân loại chúng , tìm đặc điểm hình thái
6 PHỤ LỤC:
Trang 4+ Phân biệt 4 loại rễ biến dạng.
+ Nhận dạng được 1 số rễ biến dạng đơn giản thường gặp
- HS hiểu:
+ Đặc điểm của từng loại rễ biến dạng phù hợp với chức năng của chúng
+ Giải thích được vì sao phải thu hoạch các cây có rễ củ trước khi ra hoa
1.2) Kỹ năng
- HS thực hiện được: Rèn kỹ năng quan sát so sánh , phân tích mẫu
- HS thực hiện thành thạo: Kỹ năng hoạt động nhóm.
1.3) Thái độ
- Thói quen: Chuẩn bị đầy đủ tập vở
- Tính cách: Giáo dục ý thức bảo vệ TV
2 NỘI DUNG HỌC TẬP:
- Phân biệt 4 loại rễ biến dạng.
- Hiểu được đặc điểm của từng loại rễ biến dạng phù hợp với chức năng của chúng
3.CHUẨN BỊ:
3.1: GV: Tranh 1 số loại rễ biến dạng + vật mẫu
3.2:HS: Mang củ sắn , củ cải , cà rốt , đoạn trầu không , hồ tiêu , dây tơ hồng
4 TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP:
4.1/ Ổn định tổ chức và kiểm diện:
4.2/ Kiểm tra miệng:
1/ Bộ phận nào của rễ chủ yếu làm nhiệm vụ hút nước và muối khoáng của
cây ?
Đáp : Lông hút (5đ
2/ Tại sao sự hút nước và muối khoáng của rễ không thể tách rời nhau ?
Đáp : - Vì rễ cây chỉ hút được muối khoáng khi hoà tan (5đ)
(2) Phương pháp, phương tiện dạy học:
• Phương pháp: Nêu vấn đề, giải quyết vấn đề
• Phương tiện dạy học: Tranh, mẫu vật
(3) Các bước hoạt động:
THỰC HÀNH: QUAN SÁT BIẾN DẠNG CỦA RỄ
Trang 5HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG BÀI HỌC Bước 1: Tìm hiểu đặc điểm hình thái của rễ biến
dạng
Bước 2:
GV yêu cầu các nhóm đặt vật mẫu lại với nhau quan
sát rồi phân chia rễ thành nhóm
GV gợi ý: Có thể xem rễ đó ở dưới đất hay trên cây,
dựa vào hình thái màu sắc , cách mọc để phân chia
HS có thể chia : Rễ dưới mặt đất , rễ mọc trên thân
cây hay rễ bám vào tường , rễ mọc trên mặt đất
GV củng cố môi trường sống của cây bần, cây mắm,
cây bụt mọc( là nơi ngập mặn hay gần ao hồ…)
GV: Không sửa nội dung đúng hay sai chỉ nhận xét
hoạt động các nhóm HS sẽ tự sửa ở hoạt động 2
- Rễ thở: Sống trong điều
kiện thiếu không khí Rễ mọc ngược lên trên mặt đất
- Giác mút: Rễ biến đổi
thành giác mút, đâm vào thân hoặc cành của cây khác
(2) Phương pháp, phương tiện dạy học:
• Phương pháp: Nêu vấn đề, giải quyết vấn đề
• Phương tiện dạy học: Bảng phụ
(3) Các bước hoạt động:
Hoạt động của GV và HS Nội dung bài học
Bước 1: Đặc điểm cấu tạo và chức năng của
rễ biến dạng
Bước 2:
Cấu tạo - chức năng của rễ biến dạng
GV treo tranh phóng to h12.1 hs quan sát
GV yêu cầu hs hoàn thành bảng sgk / 40
2 Đặc điểm cấu tạo và chức năng của rễ biến dạng:
Có 4 loại rễ biến dạng :
- Rễ củ: chứa chất dự trữ cho
cây khi ra hoa tạo quả
Trang 6HS so sánh với phần nội dung mục I sửa
đúng về các loại rễ, tên cây
GV yêu cầu hs làm nhanh bài tập / 41
GV nêu câu hỏi, hs trả lời
+ Có mấy loại rễ biến dạng ?
GV Có thể cho HS tự kiểm tra bằng cách gọi
cây leo lên
VD: Trầu không , hồ tiêu
- Rễ thở: giúp cây hô hấp
trong không khí VD: Đước, bần, mắm, sú…
- Rễ giác mút : lấy thức ăn từ cây chủ
VD: Dây tơ hồng , tầm gửi
- Rễ móc : bám vào trụ giúp cây leo lên
VD: Trầu không , hồ tiêu
- Rễ thở: giúp cây hô hấp trong không khí
VD: Đước, bần, mắm, sú…
- Rễ giác mút : lấy thức ăn từ cây chủ
VD: Dây tơ hồng , tầm gửi
Câu 2: Tại sao phải thu hoạch các cây có rễ củ trước khi chúng ra hoa ?
Đáp án: Vì chất dự trữ của các củ dùng để cung cấp dinh dưỡng cho cây khi ra
hoa kết quả Sau khi ra hoa chất dinh dưỡng trong củ giảm hoặc không còn làm cho rễ củ xốp, teo nhỏ lại , chất lượng và khối lượng củ giảm
5.2 Hướng dẫn học tập:
* Đối với bài học ở tiết học này:
- Học bài, tập nhận dạng 1 số loại rễ biến dạng đơn giản thường gặp
- Làm bài tập sgk / 42
* Đối với bài học ở tiết học tiếp theo:
- Chuẩn bị : “ Cấu tạo ngoài của thân “
+ Mang 1 cành có đủ chồi ngọn, lá, cành như: Râm bụt, cây hoa hồng…
+ Tìm hiểu các bộ phận ngoài của thân 1 số loại cây : rau má, mồng tơi, bầu,
bí, cỏ mần trâu, khoai lang, mướp, khổ hoa…
6.PHỤ LỤC:
Trang 7CHƯƠNG III : THÂN
*MỤC TIÊU CHƯƠNG :
1.Kiến thức:
-HS biết:
+ Biết được các bộ phận cấu tạo ngoài của thân
+ Biết được thân dài ra do đâu?
+ Nêu được đặc điểm cấu tạo trong của thân non, so sánh với cấu tạo trong của rễ
-HS hiểu:
+ Nhận biết được những đặc điểm chủ yếu về hình thái phù hợp với chức năng của một số loại thân biến dạng
2 Kĩ năng:
Rèn kĩ năng thực hành thí nghiệm, so sánh,phân tích
3 Thái độ: Giáo dục lòng yêu thích thiên nhiên, bảo vệ thiên nhiên
- HS thực hiện được:Kỹ năng quan sát, so sánh
- HS thực hiện thành thạo: Phân biệt các loại thân
1.3) Thái độ
- Thói quen: HS phân biệt đúng các loại thân
- Tính cách: Giáo dục lòng yêu thiên nhiên, bảo vệ thiên nhiên
2 NỘI DUNG HỌC TẬP:
- Cấu tạo ngoài của thân
- Phân biệt các loại thân
3 CHUẨN BỊ:
3.1 GV: Tranh phóng to H13.1 và H13.3
Mẫu vật : Ngọn bầu, dâm bụt ,rau má
3.2 HS: Mang cành hoa bất kì , mồng tơi, khoai lang , cỏ mần chầu
CẤU TẠO NGOÀI CỦA THÂN
Trang 84 TIẾN TRÌNH
4.1/ Ổn định tổ chức và kiểm diện:
4.2/ Kiểm tra miệng:
1/ Kể tên các bộ phận và chức năng của chúng ?(6 đ)
Đáp : - Rễ củ: chứa chất dự trữ cho cây khi ra hoa tạo quả
- Rễ móc : bám vào trụ giúp cây leo lên
- Rễ thở: giúp cây hô hấp trong không khí
- Rễ giác mút : lấy thức ăn từ cây chủ
2/ Nhóm cây nào sau đây có rễ móc Hãy đánh dấu vào cho câu trả lời đúng
(4đ)
a) Rễ cây cải,củ khoai tây, su hào
b) Cây mắm, cây bụt mộc, cây bần
c) Rễ cây trầu không, hồ tiêu, vạn niên thanh
(2) Phương pháp, phương tiện dạy học:
• Phương pháp: Nêu vấn đề, giải quyết vấn đề
• Phương tiện dạy học: Bảng phụ
(3) Các bước hoạt động:
Hoạt động của GV và HS Nội dung bài học
Bước 1:Tìm hiểu cấu tạo ngoài của thân
Bước 2:
GV yêu cầu hs đặt 1 cây có cành lên bàn quan
sát , đối chiếu h13.1/sgk (chú ý quan sát từ trên
xuống ) rồi TLCH
+ Thân mang những bộ phân nào ?
HS: Thân chính, trên thân có thân phụ là các
cành, dọc thân, cành có lá, ở kẽ lá có chồi nách
- HS quan sát 1 cây và 1 cành rồi thảo luận
+ Tìm điểm giống nhau giữa thân và cành?
1 Cấu tạo ngoài của thân
a/ Xác định các bộ phận ngoài của thân , vị trí chồi ngọn , chồi nách
- Thân cây gồm : thân chính, cành, chồi ngọn, chồi nách Chồi ngọn: ở ngọn thân và cành
Trang 9HS: Đều có những bộ phận giống nhau là chồi ,
lá
GV: Hướng dẫn HS quan sát cấu tạo chồi hoa,
chồi lá trên tranh vẽ đối chiếu với mẫu vật
+ Vị trí chồi ngọn trên thân và cành ?
HS: Chồi ngọn ở đầu cành, chồi nách ở nách lá
+ Chồi ngọn sẽ phát triển thành bộ phận nào
của cây ? (thân)
+ Cành khác thân như thế nào ?
HS: Cành do chồi nách phát triển thành, thân do
chồi ngọn phát triển thành, thân thường mọc
đứng, cành mọc xiên
- Đại diện nhóm trình bày
- Nhóm khác nhận xét bổ sung
GV chốt kiến thức phần này
GV cho hs biết chồi nách gồm 2 loại : chồi lá và
chồi hoa Chồi lá và chồi hoa nằm ở nách lá
GV treo tranh h13.2 yêu cầu hs mang cây có
cành và hoa đối chiếu h13.2 thảo luận nhóm về
cấu tạo chồi hoa, chồi lá
+ Tìm điểm giống nhau và khác nhau về cấu
tạo giữa chồi hoa và chồi lá ?
HS: Giống : có mầm lá bao bọc
Khác : chồi lá là mô phân sinh sẽ phát triển
thành cành mang lá, còn chồi hoa thì mầm hoa
phát triển thành cành mang hoa hoặc hoa
- Đại diện nhóm báo cáo và chỉ trên tranh
GV củng cố
Chồi nách : ở dọc thân và cành
b/ Quan sát cấu tạo chồi hoa
và chồi lá
- Chồi nách có 2 loại : chồi lá
và chồi hoa
- Chồi nách phát triển thành cành mang lá hoặc càng mang hoa hoặc hoa
Trang 10• Phương pháp: Nêu vấn đề, giải quyết vấn đề
• Phương tiện dạy học: Bảng phụ
(3) Các bước hoạt động:
Bước 1: Phân biệt các loại thân.
Bước 2:
GV: Treo tranh h13.3 các loại thân yêu cầu hs đặt vật
mẫu lên bàn quan sát đối chiếu với tranh phân chia
thành các nhóm
GV gợi ý: Vị trí thân cây trên mặt đất
+ Độ cứng, mềm của thân
+ Sự phân cành
Thân tự đứng hay phải leo bám, nếu leo thì leo
bằng cách nào ? Thân quấn hay tua quấn
2 Phân biệt các loại thân
Có 3 loại thân :
* Thân đứng : Thân gỗ, thân cột , thân cỏ
VD: Xoài, cau, lúa
* Thân leo : Leo bằng thân quấn , tua cuốn
VD: Mồng tơi , bầu…
* Thân bò : Mềm yếu, bò sát đất
VD: Rau má…
Trang 11HS phân loại các vật mẫu mang đến lớp
GV gọi 1 hs lên bảng điền tiếp vào bảng tên những
cây đã quan sát được
HS khác hoàn thành bài làm của mình
GV: Có mấy loại thân ? Cho vd
* GV hướng nghiệp cho HS: Khi nghiên cứu đặc
điểm cấu tạo về các loại thân thì có nhiều ứng dụng
trong trồng trọt như: nhân giống chiết cành, các loại
thân biến dạng, những cây gỗ có giá trị kinh tế
* Giáo dục HS ý thức: Không bẻ cành cây, đu trèo
làm gãy hoặc bóc vỏ cây
5.TỔNG KẾT VÀ HƯỚNG DẪN HỌC TẬP:
5.1:Tổng kết:
- Thân gồm những bộ phận nào ?
Thân chính , cành, chồi ngọn, chồi nách
- Có mấy loại thân ? Kể tên 1 số cây có những loại thân đó ?
Có 3 loại thân: Thân đứng, thân leo, thân bò cho ví dụ
5.2 Hướng dẫn học tập :
* Đối với bài học ở tiết học này:
- Học bài, vẽ h13.1, hoàn thành VBT
* Đối với bài học ở tiết học tiếp theo:
- Chuẩn bị : “ Thân dài ra do đâu “
+ Mang mẫu vật thí nghiệm ở nhà
+ Ghi kết quả số liệu
6.PHỤ LỤC:
Trang 12+ Kĩ năng hợp tác lắng nghe tích cực trong thảo luận nhóm
+ Kĩ năng tự tin khi trình bày ý kiến trước tổ, nhóm, lớp
1.3) Thái độ
- Thói quen: Tìm hiểu sự phân chia tế
- Tính cách: Giáo dục lòng yêu thích TV, bảo vệ TV
2 NỘI DUNG HỌC TẬP:
- Sự dài ra của thân
- Giải thích những hiện tượng thực tế
4.2/ Kiểm tra miệng :
1/ Thân cây gồm những bộ phận nào ?
Đáp : - Thân chính, cành, chồi ngọn, chồi nách (5đ)
2/ Nêu điểm khác nhau giữa chồi hoa và chồi lá ? (5đ)
Đáp : - Chồi lá sẽ phát triển thành cành mang lá, còn chồi hoa thì phát
triển thành cành mang hoa hoặc hoa
+ Thân dài ra do sự phân chia tế
• Kĩ năng: Quan sát về sự dài ra của thân
(2) Phương pháp, phương tiện dạy học:
THÂN DÀI RA DO ĐÂU ?
Trang 13• Phương pháp: Trực quan, nêu vấn đề, giải quyết vấn đề
• Phương tiện dạy học: Vật mẫu
(3) Các bước hoạt động:
Bước 1: Tìm hiểu sự dài ra của thân
Bước 2: So sánh chiều dài 2 nhóm cây trong
thí nghiệm: ngắt ngọn và không ngắt ngọn?
GV yêu cầu các nhóm trình bày và báo cáo kết
quả TN (mẫu vật và số liệu)
GV ghi lại kết quả các nhóm lên bảng
GV cho hs thảo luận
+ So sánh chiều cao của 2 nhóm cây trong
TN ngắt ngọn và không ngắt ngọn
+ Từ TN trên hãy cho biết thân cây dài ra do
bộ phân nào ?
+ Vì sao thân dài ra được ?
HS: Vì tế bào ở phần ngọn có mô phân sinh
ngọn, các tế bào ở mô phân sinh ngọn phân
chia và lớn lên thân dài ra (ở cành cũng có
hiện tượng này)
- Đại diện nhóm báo cáo
- Nhóm khác nhận xét bổ sung
- GV cho hs đọc thông tin sgk/ 47
GV giải thích: Khi bấm ngọn, cây không cao
được, chất dinh dưỡng tập trung cho chồi lá và
chồi hoa phát triển Chỉ tỉa cành sâu, xấu với
cây lấy gỗ, sợi mà không bấm ngọn vì cần thân
dài
Thân leo dài ra rất nhanh, thân gỗ lớn chậm
hơn Cây trưởng thành khi bấm ngọn sẽ phát
triển nhiều chồi, chồi hoa tạo nhiều quả, còn
khi tỉa cành cây tập trung phát triển chiều cao
1 Sự dài ra của thân
- Thân dài ra do phần ngọn (mô phân sinh ngọn)
- Sự dài ra của thân các loại cây khác nhau thì không giống nhau
Trang 14• Kĩ năng: Tìm kiếm, xử lí thông tin, giải thích những hiện tượng
(2) Phương pháp, phương tiện dạy học:
• Phương pháp: Trực quan, nêu vấn đề, giải quyết vấn đề
• Phương tiện dạy học: Vật mẫu
(3) Các bước hoạt động:
HỌC Bước 1: Giải thích những hiện tượng thực tế
Bước 2:
GV: Những loại cây nào cần bấm ngọn?
HS thảo luận nhóm trả lời 2 câu hỏi dựa trên phần giải
thích của GV ở mục I
+ Vì sao khi trồng đậu, bông , cà phê trước khi ra
hoa tạo quả người ta thường ngắt ngọn
HS: Vì cần nhiều cành
+ Trồng cây lấy gỗ (bạch đàn, lim) , lấy sợi (gai,
đay) người ta thường tỉa cành xấu, cành sâu mà không
bấm ngọn ?
HS: Vì cần thân, sợi dài
+ Những loại cây nào người ta thường bấm ngọn,
những loại cây nào thì tỉa cành ?
HS: Mồng tơi, mướp, bí, đậu ván, rau muống ; bạch
đàn, mít, xoài, xà cừ, lim…
* GDHN: Nghề làm vườn cũng có thể làm giàu, muốn
trở thành người làm vườn giỏi, phải có kiến thức về
khoa học kĩ thuật, phải hiểu được đặc điểm sinh học
của từng loại cây như trên thì chúng ta mới vận dụng
vào trồng trọt để nâng cao chất lượng sản phẩm và năng
suất cây trồng
* GD ứng phó với BĐKH- PCTT: ( Liên hệ)
Cây dài ra nhờ mô phân sinh ngọn Giáo dục HS biết
cách bảo vệ và không ngắt ngọn cây bừa bãi
Từ việc hiểu biết cây tre dài nhanh hơn những cây
khác là nhờ có thêm mô phân sinh gióng Giáo dục
HS có thể dùng cây tre để xây dựng nhà và làm bàn,
ghế…vì sả xuất nhanh tránh khai thác nhiều cây gỗ
lâu năm, hạn chế phá rừng
Tùy loài cây mà tỉa cành hay ngắt ngọn, những cành
2 Giải thích những hiện tượng thực tế
- Bấm ngọn những cây lấy quả, hạt, thân
để ănVD: Rau ngót, mồng tơi, bầu bí…
- Tỉa cành với những cây lấy gỗ, lấy sợi
VD: Lim, bạch đàn…
Trang 15sau khi tỉa có thể dùng sản xuất gỗ ép tiết kiệm gỗ
giảm khai thác gỗ hạn chế phá rừng bảo đảm
giảm lượng khí nhà kính và tác động có hại của thiên
tai…
Tỉa cành hay ngắt ngọn phải phù hợp với thời gian sinh
trưởng, phát triển của cây và tùy loại cây Giáo dục
HS không bẽ cành, vặt lá bừa bãi giảm chặt phá
rừng
5 TỔNG KẾT VÀ HƯỚNG DẪN HỌC TẬP:
5.1: Tổng kết:
- Thân dài ra do bộ phận nào ? Vì sao ?
( Thân dài ra do sự phân chia tế bào ở mô phân sinh ngọn)
- Bấm ngọn , tỉa cành có lợi gì ? Những loại cây nào thì bấm ngọn, những loại cây nào thì tỉa cành ? Cho vd
( Bấm ngọn: bầu, bí, mồng tơi… Tỉa cành: xà cừ, bạch đàn…)
5.2 Hướng dẫn học tập:
* Đối với bài học ở tiết học này:
- Học bài, vẽ h14.1, làm bài tập trang 47
- Đọc “Em có biết ”
* Đối với bài học ở tiết học tiếp theo:
- Chuẩn bị : “ Cấu tạo trong của thân non “
+ Ôn lại bài: “ Cấu tạo miền hút của rễ”
+ Đọc tìm hiểu trước nội dung bảng sgk / 49
6.PHỤ LỤC:
Trang 16- HS thực hiện được: Kỹ năng quan sát , so sánh
- HS thực hiện thành thạo: Kỹ năng tự tin, hợp tác nhóm nhỏ
1.3) Thái độ
- Thói quen: Học và chuẩn bị bài tốt
- Tính cách: Giáo dục lòng yêu thiên nhiên, bảo vệ TV
2 NỘI DUNG HỌC TẬP:
- Cấu tạo trong của thân non
- So sánh cấu tạo trong của thân non và miền hút của rễ
4.2/ Kiểm tra miệng:
1/ Đánh dấu vào ô trống cho ý trả lời đúng nhất ?
VD : Rau ngót, mồng tơi, bầu bí, mướp, chè…
- Tỉa cành với những cây lấy gỗ, lấy sợi
Trang 17(2) Phương pháp, phương tiện dạy học:
• Phương pháp: Trực quan, nêu vấn đề, giải quyết vấn đề
• Phương tiện dạy học: Tranh
(3) Các bước hoạt động:
Bước 1: Tìm hiểu cấu tạo trong của thân non
Bước 2:
GV treo tranh h15.1
HS quan sát tranh trình bày cấu tạo trong thân
non
* Giảm tải: Cấu tạo từng bộ phận trong bảng/49
không dạy ( HS chỉ lưu ý phần bó mạch)
? Thân non có cấu tạo như thế nào ?
- Gọi 1-2 hs chỉ tranh trả lời
GV: Vỏ cây non có chứa diệp lục giúp cây
quang hợp tạo thêm chất hữu cơ nuôi cây.Vì thế
không được tước vỏ thân cây non vì sẽ làm ảnh
hưởng đến sức sống của cây
1 Cấu tạo trong của thân non:
Gồm 2 phần:
- Vỏ : Biểu bì , thịt vỏ
- Trụ giữa: Bó mạch và ruột + Mạch rây : vận chuyển
+ Điểm giống và khác nhau của thân non và miền hút của rễ.
+ So sánh cấu tạo trong thân non và miền hút của rễ
• Kĩ năng: Quan sát, so sánh
(2) Phương pháp, phương tiện dạy học:
• Phương pháp: Nêu vấn đề, giải quyết vấn đề
• Phương tiện dạy học: Tranh, Bảng phụ
Trang 18(3) Các bước hoạt động:
Bước 1: So sánh cấu tạo trong của thân non
HS thảo luận nhóm trả lời 2 câu hỏi sgk/ 50
GV gợi ý: Thân và rễ được cấu tạo bằng gì?
Có những bộ phận nào ? Vị trí của bó mạch ?
- Đại diện nhóm trình bày
- Nhóm khác nhận xét bổ sung
GV cho hs xem bảng so sánh đúng để hs đối
chiếu và sửa chữa
* Rễ: - Biểu bì có lông hút
- Bó mạch gỗ và mạch rây xếp xen kẽ
5.TỔNG KẾT VÀ HƯỚNG DẪN HỌC TẬP:
5.1.Tổng kết:
- Thân non có cấu tạo như thế nào ? Nêu chức năng của mỗi phần thân non ?
Trang 19- Vỏ gồm : biểu bì , thịt vỏ
- Trụ giữa gồm: bó mạch và ruột
+ Biểu bì : bảo vệ cho ánh sáng đi qua
+ Thịt vỏ : có diệp lục giúp thân non quang hợp
+ Mạch rây : vận chuyển chất hữu cơ
+ Mạch gỗ : vận chuyển nước và muối khoáng
* Đối với bài học ở tiết học tiếp theo:
- Chuẩn bị : “ Thân to ra do đâu ? “
+ Tìm hiểu vỏ và trụ giữa to ra nhờ bộ phận nào ? + Một đoạn thân hoặc cành mít , me
? Thân to ra do bộ phận nào của cây?
6.PHỤ LỤC:
Trang 20- HS biết: Được thân to ra do đâu ?
- HS hiểu: Phân biệt được tầng sinh vỏ và tầng sinh trụ dựa vào: Vị trí,chức năng 1.2) Kỹ năng
- HS thực hiện được:
+ Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin để thấy được sự to ra của thân là do sự phân tế bào mô phân sinh ở tầng sinh vỏ và tầng sinh trụ: cách xác định tuổi của cây gỗ
- HS thực hiện thành thạo:
+ Kĩ năng hợp tác lắng nghe, tích cực trong thảo luận nhóm
+ Kĩ năng tự tin khi trình bày trước tổ, lớp
+ Rèn kỹ năng quan sát , so sánh, nhận biết kiến thức
Đoạn thân gỗ già cưa ngang (thớt gỗ tròn)
3.2:HS: Một đoạn thân hoặc cành mít , me
4 TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNNG HỌC TẬP:
4.1/ Ổn định tổ chức và kiểm diện:
4.2/ Kiểm tra miệng:
1/ Nêu các bộ phận thân non ? Đặc điểm cấu tạo từng bộ phận ?
Đáp : - Các bộ phận của thân non : biểu bì, thịt vỏ, mạch rây, mạch gỗ, ruột
- Đặc điểm cấu tạo :
+ Biểu bì : gồm những tế bào trong suốt xếp xác nhau + Thịt vỏ : gồm nhiều lớp tế bào , một số tế bào chứa chất diệp lục + Mạch rây : gồm những tế bào sống , vách mỏng
+ Mạch gỗ : gồm những tế bào có vách hoá gỗ dày, không có chất tế
bào
+ Ruột : gồm những tế bào có vách mỏng
2/ Trình bày chức năng từng bộ phận thân non ?
Đáp : - Biểu bì : bảo vệ cho ánh sáng đi qua
- Thịt vỏ : có diệp lục giúp thân non quang hợp
- Mạch rây : vận chuyển chất hữu cơ
- Mạch gỗ : vận chuyển nước và muối khoáng
- Ruột : chứa chất dự trữ (10đ)
THÂN TO RA DO ĐÂU ?
Trang 21? Thân to ra do bộ phận nào của cây?
4.3/ Tiến trình bài học
HOẠT ĐỘNG 1 : 15 Phút
1 Tầng sinh vỏ và tầng sinh trụ (1) Mục tiêu:
• Kiến thức:
+ Thân to ra do đâu?
+ Sự to ra của thân là do tầng sinh vỏ và tầng sinh trụ
• Kĩ năng: Quan sát, so sánh, phân tích
(2) Phương pháp, phương tiện dạy học:
• Phương pháp: Nêu vấn đề, giải quyết vấn đề
• Phương tiện dạy học: Tranh, Bảng phụ
(3) Các bước hoạt động:
Bước 1: Tầng sinh vỏ và tầng sinh trụ
Bước 2:
GV treo tranh h15.1 và h16.1:
HS quan sát và trả lời câu hỏi:
+ Cấu tạo trong của thân trưởng thành khác thân non
- Đại diện nhóm trả lời
HS: Chỉ vị trí hai tầng phát si nh trên tranh
- Các nhóm khác nhận xét bổ sung
GD ứng phó với BĐKH VÀ PCTT: Thân to ra là nhờ
lấy chất dinh dưỡng Giáo dục hs ý thức bảo vệ đất
đai và nguồn nước tưới, nước ngầm không bị ô
nhiễm để cây phát triển tốt.
1 Tầng sinh vỏ và tầng sinh trụ
-Thân to ra do sự phân chia các tế bào của mô phân sinh tầng sinh vỏ và tầng sinh trụ
HOẠT ĐỘNG 2 : 15 Phút
Trang 222 Nhận biết vòng gỗ hàng năm,tập xác định tuổi của cây.
(1) Mục tiêu:
• Kiến thức:
+ Nhận biết vòng gỗ hàng năm
+ Vận dụng những kiến thức tập xác định tuổi của cây
• Kĩ năng: Quan sát, nhận biết.
(2) Phương pháp, phương tiện dạy học:
• Phương pháp: Nêu vấn đề, giải quyết vấn đề
• Phương tiện dạy học: Tranh, Bảng phụ
(3) Các bước hoạt động:
Bước 1: Tầng sinh vỏ và tầng sinh trụ
GV yêu cầu các nhóm thảo luận
+Vòng gỗ hàng năm là gì ? Tại sao có vòng gỗ sẫm và
- Hàng năm cây sinh ra các vòng gỗ, đếm số vòng
gỗ, ta xác định được tuổi của cây
HOẠT ĐỘNG 3 : 5 Phút
3 Dác và ròng (1) Mục tiêu:
• Kiến thức:
+ Xác định dác và ròng
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tế
• Kĩ năng: Quan sát, so sánh.
(2) Phương pháp, phương tiện dạy học:
• Phương pháp: Nêu vấn đề, giải quyết vấn đề
• Phương tiện dạy học: Tranh
(3) Các bước hoạt động:
Trang 23HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG BÀI HỌC Bước 1: Tìm hiểu dác và ròng
Bước 2:
GV yêu cầu hs đọc thông tin và quan sát
H16.2 trả lời câu hỏi
GV hỏi thêm câu hỏi 4* SGK /52
GD ứng phó với BĐKH và PCTT: Thân cây gỗ có
phân dác và ròng, người ta thường sử dụng phần gỗ
ròng, bỏ phần gỗ dác GD học sinh có ý thức
bảo vệ cây và tuyên truyền người thân sử dụng
phần gỗ dác bên ngoài để làm gỗ ép hoặc dùng gỗ
của những cây sinh trưởng nhanh ( tre, nứa) làm
nhà để ít phải chặt phá rừng bảo vệ rừng giảm
nhẹ được sạt lở đất, lũ quét và tăng cường bể hấp
- Thân cây to ra do đâu ? ( Do mô phân sinh của tầng sinh vỏ và tầng sinh trụ)
- Làm thế nào để xác định tuổi cây ? ( Đếm số vòng gỗ)
- Sự khác nhau giữa dác và ròng ?( Dác có màu sáng, ròng có màu sẫm.)
5.2 Hướng dẫn học tập :
* Đối với bài học ở tiết học này
- Học bài, hoàn chỉnh vở bài tập
- Đọc “Em có biết ”/53 sgk
* Đối với bài học ở tiết học tiếp theo:
- Chuẩn bị : “ Vận chuyển các chất trong thân “
+ Ôn cấu tạo và chức năng bó mạch
Trang 24+ Làm thí nghiệm theo nhóm ghi kết quả ( có thể làm trên nhiều loại cây : huệ trắng , cúc trắng …) Chú y đặt cành hoa vào nước rồi dùng dao cắt bỏ 1 đoạn trong nước để bọt khí không làm tắt mạch dẫn
? Các chất được vận chuyển như thế nào trong cây?
6 PHỤ LỤC: