Vì vậy, tính giá là hoạt động thường xuyên và đóng vai tròquan trọng trong doanh nghiệp.Nhận thức được tầm quan trọng của tính giá nguyên vật liệu trong doanhnghiệp sản xuất kinh doanh,
Trang 1MỤC LỤC
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT 3
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 4
LỜI MỞ ĐẦU 5
CHƯƠNG I: LÝ LUẬN CHUNG VỀ TÍNH GIÁ NGUYÊN VẬT LIỆU TRONG DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT 7
1.1 Những vấn đề cơ bản về nguyên vật liệu 7
1.1.1 Khái niệm đặc điểm 7
1.1.2 Vai trò của nguyên vật liệu trong quá trình sản xuất – kinh doanh 8
1.1.3 Phân loại nguyên vật liệu 9
1.1.4 Nhiệm vụ của kế toán nguyên vật liệu 11
1.1.5 Thủ tục quản lý nhập kho – xuất kho nguyên vật liệu 12
1.1.5.1 Thủ tục nhập kho nguyên vật liệu 12
1.1.5.2 Thủ tục xuất kho nguyên vật liệu 13
1.1.6 Yêu cầu quản lý nguyên vật liệu 13
1.2 Tính giá nguyên vật liệu trong doanh nghiệp sản xuất 14
1.2.1 Sự cần thiết phải tính giá nguyên vật liệu trong doanh nghiệp sản xuất 14
1.2.2 Tính giá nguyên vật liệu nhập kho 15
1.2.3 Tính giá nguyên vật liệu xuất kho 16
1.2.3.1 Phương pháp giá thực tế đích danh (tính trực tiếp) 16
1.2.3.2 Phương pháp Nhập trước – Xuất trước (FIFO) 17
1.2.3.3 Phương pháp Nhập sau – Xuất trước (LIFO) 18
1.2.3.4 Phương pháp tính giá bình quân 19
1.2.3.5 Phương pháp trị giá hàng tồn cuối kì 21
1.2.3.6 Phương pháp giá hạch toán 21
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG VẬN DỤNG PHƯƠNG PHÁP TÍNH GIÁ NGUYÊN VẬT LIỆU TRONG DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT HIỆN NAY 22
2.1 Tính giá nguyên vật liệu theo chế độ kế toán Việt Nam 22
2.1.1 Tính giá nhập kho 22
2.1.2 Tính giá xuất kho 22
2.1.3 Hạch toán biến động nguyên vật liệu trong doanh nghiệp sản xuất 22
2.1.3.1 Tài khoản sử dụng 22
Trang 22.1.3.2 Chứng từ hạch toán 24
2.1.3.3 Phương pháp kế toán 25
2.2 Những thay đổi về kế toán tính giá NVL trong chế độ kế toán hiện hành 29
2.2.1 Những thay đổi về nguyên tắc kế toán hàng tồn kho 29
2.2.2 Những thay đổi về nguyên tắc tính giá nguyên vật liệu 29
2.3 So sánh với chuẩn mực kế toán quốc tế và thực tiễn vận dụng tại 1 số quốc gia trên thế giới .
30 CHƯƠNG III: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN KẾ TOÁN TÍNH GIÁ NGUYÊN VẬT LIỆU TRONG CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN VIỆT NAM 32
3.1 Đánh giá tình hình 32
3.1.1 Những thành công 32
3.1.2 Những tồn tại 33
3.2 Một số kiến nghị và giải pháp nhằm hoàn thiện chế độ tính giá nguyên vật liệu nhập – xuất kho 37
3.2.1 Xây dựng hệ thống danh mục nguyên vật liệu 37
3.2.2 Hoàn thiện hệ thống kho tàng và việc xuất nhập nguyên vật liệu 37
3.2.3 Hoàn thiện về mô hình tính giá nguyên vật liệu nhập kho 37
3.2.4 Hoàn thiện việc ứng dụng phần mềm kế toán và công nghệ thông tin trong công tác kế toán. 40
3.3 Điều kiện để thực hiện các giải pháp, kiến nghị 40
KẾT LUẬN 40
Trang 3DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Trang 4DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Chủ biên: PGS TS Đặng Thị Loan - Giáo trình Kế toán tài chính trong cácdoanh nghiệp_NXB: ĐH KTQD năm 2013
2 Chủ biên: PGS TS Nguyễn Thị Đông – Giáo trình Lý thuyết hạch toán kếtoán_NXB: Tài chính tháng 2/2007
3 Chủ biên: PGS TS Nguyễn Thị Đông – Hạch toán kế toán trong các doanhnghiệp_NXB: ĐH KTQD năm 2008
4 Chế độ kế toán doanh nghiệp (Quyển 1) – Hệ thống tài khoản kế toán_NXB:Lao động năm 2013
5 Chế độ kế toán doanh nghiệp (Quyển 2) – Báo cáo tài chính, chứng từ và sổ kếtoán, sơ đồ kế toán_NXB: Lao động năm 2013
6 Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 02: Hàng tồn kho
7 Luật Kế toán số 03/2003/QH 11 ngày 17/6/2003
Trang 5LỜI MỞ ĐẦU
Trong những năm gần đây, Việt Nam đã không ngừng đổi mới để hòa nhậpvới nền kinh tế thị trường của thế giới, có nhiều doanh nghiệp đã ra đời và khôngngừng lớn mạnh Nhưng để có thể tồn tại và phát triển trong môi trường cạnh tranhgay gắt của thị trường các doanh nghiệp cần phải xác định các yếu tố đầu vào saocho hợp lý, phải quan tâm đến tất cả các khâu trong qua trình sản xuất kinh doanh
từ khi bỏ vốn ra đến khi thu hồi vốn về Để từ đó đảm bảo được doanh thu củadoanh nghiệp, hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế với nhà nước, cải thiện đời sống củacán bộ công nhân viên trong doanh nghiệp và thực hiện tái sản xuất mở rộng Cácdoanh nghiệp cần phải hoàn thiện các bước thật cẩn thận và nhanh chóng sao chokết quả đầu ra là cao nhất, với giá cả và chất lượng sản phẩm tốt nhất để có thể thuhút người tiêu dùng
Trong doanh nghiệp sản xuất kinh doanh thì chi phí nguyên vật liệu đầu vàorất lớn, cần phải kiểm soát chi phí một cách hợp lí để không ảnh hưởng trực tiếpđến lợi nhuận Đồng thời, có kế hoạch dự trữ nguyên vật liệu tại kho để phục vụsản xuất Đối với số nguyên vật liệu này, ngoài việc doanh nghiệp phải bảo quảntốt để tránh hư hỏng thì doanh nghiệp cũng phải quản lí tránh hao hụt, mất mát.Doanh nghiệp phải có các biện pháp theo dõi cả về số lượng và mặt giá trị củanguyên vật liệu trong kho, thông qua việc theo dõi nguyên vật liệu nhập, xuất, tồnkho Xuất phát từ yêu cầu của quản lí nguyên vật liệu trong quá trình dự trữ và sửdụng hình thành công tác tính giá nguyên vật liệu Tính giá nguyên vật liệu là việcxác định giá trị ghi sổ của nguyên vật liệu nhập, xuất kho, chiếm một vị trí quantrọng trong quá trình hoạt động và lập các báo cáo tài chính của doanh nghiệp Nếuviệc tính giá nguyên vật liệu có sai sót thì kết quả hoạt động của doanh nghiệp bịphản ánh sai lệch và thông tin cung cấp cho các đối tượng quan tâm cũng khôngchính xác, điều này có thể dẫn đến những quyết định sai lầm, những thiệt hại
Trang 6không mong muốn Vì vậy, tính giá là hoạt động thường xuyên và đóng vai tròquan trọng trong doanh nghiệp.
Nhận thức được tầm quan trọng của tính giá nguyên vật liệu trong doanhnghiệp sản xuất kinh doanh, nên tôi viết đề tài này nhằm mục đích giúp chúng tathấy rõ được vai trò của tính giá nguyên vật liệu, những bất cập trong lựa chọnphương pháp tính giá; để từ đó góp phần hoàn thiện tính giá nguyên vật liệu trongdoanh nghiệp sản xuất kinh doanh ở Việt Nam, giúp các doanh nghiệp sản xuấtkinh doanh Việt Nam có một công cụ quản lý hiệu quả để có thể hòa nhập và cạnhtranh với nền kinh tế thị trường trên toàn thế giới
Ngoài lời nói đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, nội dung của đề
án được chi làm 3 chương chính:
Chương I: Lý luận chung về tính giá nguyên vật liệu trong doanh nghiệp sảnxuất
Chương II: Thực trạng vận dụng phương pháp tính giá nguyên vật liệu trongdoanh nghiệp sản xuất hiện nay
Chương III: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán tính giá nguyên vậtliệu trong chế độ kế toán Việt Nam
Trang 7CHƯƠNG I: LÝ LUẬN CHUNG VỀ TÍNH GIÁ NGUYÊN VẬT LIỆU
TRONG DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT
1.1 Những vấn đề cơ bản về nguyên vật liệu
1.1.1 Khái niệm đặc điểm
Khái niệm:
Nguyên vật liệu là đối tượng lao động, là một trong những yếu tố cơ bản củaquá trình sản xuất kinh doanh, tham gia trực tiếp và thường xuyên vào quá trìnhsản xuất sản phẩm và ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng sản phẩm đầu ra.Nguyên vật liệu tham gia vào một chu kỳ sản xuất nhất định, và khi tham gia vàoquá trình sản xuất dưới tác động của sức lao động và máy móc thiết bị, chúng bịtiêu hao hoàn toàn hoặc bị thay đổi hình thái ban đầu để tạo ra hình thái vật chấtcủa sản phẩm Do vậy nguyên vật liệu được coi là yếu tố hàng đầu không thể thiếucủa bất kỳ quá trình hình thành sản phẩm mới trong doanh nghiệp sản xuất
Đặc điểm:
Về mặt giá trị, khi tham gia vào quá trình sản xuất, nguyên vật liệu chuyểnmột lần toàn bộ giá trị của nó vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ Do vậynguyên vật liệu thuộc loại tài sản lưu động, vật liệu thường chiếm một tỷ trọng lớntrong chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm ở các doanh nghiệp, nên việc quản lýquá trình thu mua, vận chuyển, bảo quản dự trữ và sử dụng vật liệu trực tiếp ảnhhưởng đến các chỉ tiêu như: sản lượng, chất lượng sản phẩm, giá thành, lợinhuận,
Trang 8Vì nguyên vật liệu là đối tượng lao động nên có những đặc điểm là tham giavào một chu kỳ sản xuất, thay đổi hình dáng ban đầu sau quá trình sử dụng vàchuyển toàn bộ giá trị vào giá trị của sản phẩm được sản xuất ra.
1.1.2 Vai trò của nguyên vật liệu trong quá trình sản xuất – kinh doanh
Trong doanh nghiệp sản xuất nguyên vật liệu là một bộ phận của hàng tồnkho thuộc tài sản lưu động của doanh nghiệp đồng thời là yếu tố không thể thiếutrong quá trình sản xuất sản phẩm Nguyên vật liệu có đặc điểm là bị tiêu hao toàn
bộ và chuyển một lần giá trị vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ, do vậy việccung cấp nguyên vật liệu đầy đủ, kịp thời cả về số lượng và chất lượng thì việc sảnxuất mới trôi chảy không bị gián đoạn, sản phẩm sản xuất ra mới được hoàn thànhđúng tiến độ kế hoạch và bảo đảm chất lượng tốt nhất
Vấn đề được các doanh nghiệp sản xuất quan tâm hàng đầu đó là nâng caochất lượng sản phẩm và hạ giá thành sản xuất Chi phí nguyên vật liệu có ảnhhưởng không nhỏ tới sự biến động của giá thành Một biến động nhỏ về chi phínguyên vật liệu cũng kéo theo biến động về giá thành của sản phẩm, ảnh hưởng tớikết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
Trong điều kiện nền kinh tế nước ta chưa phát triển, nguồn cung cấp nguyênvật liệu không ổn định, do đó đòi hỏi doanh nghiệp phải quản lý nguyên vật liệumột cách toàn diện ở tất cả các khâu từ thu mua, bảo quản, dữ trữ đến sử dụng
Ở khâu thu mua, mỗi loại vật liệu có tính chất lý hóa khác nhau, công dụngkhác nhau, mức độ và tỷ lệ tiêu hao khác nhau Do đó thu mua phải làm sao cho đủ
số lượng, đúng chủng loại, phẩm chất tốt, giá cả hợp lý, chỉ cho phép hao hụt trongđịnh mức Không những thế cần phải đặc biệt quan tâm đến chi phí thu mua nhằm
hạ thấp chi phí vật liệu một cách tối đa
Ở khâu bảo quản, cần đảm bảo theo đúng chế độ quy định phù hợp với tínhchất lý hóa của mỗi loại vật liệu Tức là tổ chức xắp xếp những loại vật liệu có
Trang 9cùng tính chất lý hóa giống nhau ra một nơi riêng biệt, tránh để lẫn lộn với nhaulàm ảnh hưởng đến chất lượng của nhau.
Ở khâu dự trữ, đòi hỏi doanh nghiệp phải xác định được mức dự trữ tốithiểu, tối đa để đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh được bình thường,không ngừng trệ, gián đoạn do cung cấp không kịp thời hoặc gây ứ đọng vốn do dựtrữ quá nhiều
Ở khâu sử dụng, cần phải tổ chức tốt việc ghi chép, phản ánh tình hình xuấtdùng và sử dụng vật liệu trong sản xuất kinh doanh Cần sử dụng vật liệu hợp lý,tiết kiệm trên cơ sở định mức và dự toán chi Điều này có ý nghĩa quan trọng trongviệc hạ thấp chi phí sản xuất, giá thành sản phẩm, tăng thu nhập, tăng tích lũy chodoanh nghiệp
Việc quản lý chặt chẽ vật liệu từ khâu thu mua, bảo quản, dự trữ đến sửdụng là một nội dung quan trọng trong công tác quản lý nguyên vật liệu ở doanhnghiệp Để đáp ứng yêu cầu quản lý, kế toán vật liệu trong doanh nghiệp sản xuấtcần thực hiện tốt các nhiệm vụ được giao
1.1.3 Phân loại nguyên vật liệu
Vật liệu trong các doanh nghiệp gồm nhiều thứ, nhiều loại khác nhau, có giátrị, công dụng, nguồn gốc hình thành … khác nhau Do vậy, để có thể quản lý mộtcách chặt chẽ nguyên vật liệu và tổ chức hạch toán chi tiết tới từng loại thứ vật liệuphục vụ cho nhu cầu quản trị doanh nghiệp cần thiết phải tiến hành phân loạichúng theo từng tiêu thức phù hợp
Phân loại theo nội dung kinh tế
Theo nội dung kinh tế, nguyên vật liệu được chia làm các loại như sau:
- Nguyên vật liệu chính: là thứ nguyên vật liệu mà sau quá trình gia
công chế biến sẽ cấu thành nên thực thể vật chất của sản phẩm
Trang 10- Vật liệu phụ: là những vật liệu chỉ có tác dụng phụ trợ sản xuất, được
sử dụng kết hợp với vật liệu chính để làm thay đổi màu sắc, hình dáng, mùi vị,hoặc dùng để bảo quản, phục vụ hoạt động của các tư liệu lao động hay phục vụcho lao động của công nhân viên chức (dầu nhờn, hồ keo, thuốc nhuộm, hươngliệu…v.v)
- Nhiên liệu: là những thứ vật liệu dùng để cung cấp nhiệt lượng trong
quá trình sản xuất, kinh doanh như than, củi, xăng dầu, hơi đốt, khí đốt, v.v…
- Phụ tùng thay thế: là các chi tiết phụ tùng dùng để thay thế và sửa
chữa cho các máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải v.v…
- Vật liệu và thiết bị xây dựng cơ bản: bao gồm các vật liệu và thiết bị
(cần lắp, không cần lắp, vật kết cấu, công cụ, khí cụ v,v,,,) mà doanh nghiệp muavào với mục đích đầu tư cho xây dựng cơ bản
- Phế liệu: là các loại vật liệu thu được trong quá trình sản xuất hay
thanh lý tài sản, có thể sử dụng hay bán ra ngoài (phôi bào, vải vụn, gạch, sắt…)
- Vật liệu khác: bao gồm các loại vật liệu còn lại ngoài các thứ kể trên
như bao bì, vật đóng gói, các loại vật tư đặc chủng v.v…
Phân loại theo nguồn nhập
Căn cứ vào nguồn nhập, nguyên vật liệu được chia thành các loại sau:
- Nguyên vật liệu nhận vốn góp liên doanh
- Nguyên vật liệu mua ngoài: Từ thị trường trong nước hoặc nhập khẩu
- Nguyên vật liệu tự gia công sản xuất
Phân loại theo mục đích công dụng
Căn cứ vào mục đích công dụng, nguyên vật liệu được chia làm các loại sau:
- Nguyên vật liệu dùng để trực tiếp cho sản xuất, chế tạo sản phẩm
- Nguyên vật liệu dùng cho các nhu cầu khác: Phục vụ quản lý ở cácphân xưởng, tổ, đội sản xuất, cho quản lý doanh nghiệp, bán hàng
Trang 111.1.4 Nhiệm vụ của kế toán nguyên vật liệu
Xuất phát từ vị trí yêu cầu quản lý vật liệu cũng như vai trò của kế toán trong quản
lý kinh tế nói chung và quản lý doanh nghiệp nói riêng thì kế toán vật liệu trongdoanh nghiệp sản xuất cần thực hiện tốt những nhiệm vụ sau đây:
- Ghi chép phản ánh đầy đủ kịp thời số hiện có và tình hình luân chuyểncủa nguyên vật liệu về giá cả và hiện vật Tính toán đúng đắn trị giá vốn (hoặc giáthành) thực tế của nguyên vật liệu nhập kho, xuất kho nhằm cung cấp thông tin kịpthời chính xác phục vụ cho yêu cầu lập báo cáo tài chính và quản lý doanh nghiệp
- Kiểm tra tình hình thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch, phương pháp kỹthuật về hạch toán nguyên vật liệu Đồng thời hướng dẫn các bộ phận, các đơn vịtrong Doanh nghiệp thực hiện đầy đủ các chế độ hạch toán ban đầu về nguyên vậtliệu, phải hạch toán đúng chế độ, đúng phương pháp quy định để đảm bảo sự thốngnhất trong công tác kế toán nguyên vật liệu
- Kiểm tra việc chấp hành chế độ bảo quản, dự trữ và sử dụng nguyênvật liệu từ đó phát hiện, ngăn ngừa và đề xuất những biện pháp xử lý nguyên vậtliệu thừa, ứ đọng, kém hoặc mất phẩm chất, giúp cho việc hạch toán xác địnhchính xác số lượng và giá trị nguyên vật liệu thực tế đưa vào sản xuất sản phẩm.Phân bố chính xác nguyên vật liệu đã tiêu hao vào đối tượng sử dụng để từ đó giúpcho việc tính giá thành được chính xác
- Tổ chức kế toán phù hợp với phương pháp kế toán hàng tồn kho, cungcấp thông tin cho việc lập báo cáo tài chính và phân tích hoạt động kinh doanh
- Tổ chức ghi chép phản ánh tổng hợp số liệu về tình hình thu mua, vậnchuyển, bảo quản, đánh giá phân loại tình hình nhập xuất và quản lý nguyên vậtliệu Từ đó đáp ứng được nhu cầu quản lý thống nhất của Nhà nước cũng như yêucầu quản lý của Doanh nghiệp trong việc tính giá thành thực tế của NVL đã thumua và nhập kho đồng thời kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch thu mua vật tư về
Trang 12số lượng, chủng loại, giá cả, thời hạn cung cấp nguyên vật liệu một cách đầy đủ,kịp thời.
Tóm lại, nếu hạch toán kế toán nói chung là công cụ đắc lực để quản lý tàichính thì hạch toán kế toán vật liệu nói riêng là công cụ đắc lực của công tác vậtliệu Kế toán vật liệu có chính xác kịp thời hay không nó ảnh hưởng đến tình hìnhhiệu quả quản lý doanh nghiệp Vì vậy để tăng cường công tác quản lý vật liệuphải không ngừng cải tiến và hoàn thiện công tác kế toán vật liệu Hạch toán kếtoán vật liệu giúp cho lãnh đạo doanh nghiệp nắm bắt được tình hình thu mua,nhập xuất, dự trữ vật liệu một cách chính xác để từ đó có biện pháp chỉ đạo hoạtđộng sản xuất kinh doanh kịp thời tổ chức công tác hạch toán vật liệu chặt chẽ sẽgóp phần cung ứng kịp thời và đồng bộ nguyên vật liệu cho sản xuất, nâng caohiệu quả sử dụng nguyên vật liệu Mặt khác do chi phí nguyên vật liệu chiếm một
tỷ trọng lớn trong giá thành do đó chất lượng của công tác kế toán vật liệu có ảnhhưởng trực tiếp đến việc tập hợp chi phí giá thành sản phẩm
1.1.5 Thủ tục quản lý nhập kho – xuất kho nguyên vật liệu
1.1.5.1 Thủ tục nhập kho nguyên vật liệu
Bộ phận cung cấp vật tư căn cứ vào kế hoạch mua hàng và hợp đồng muahàng đã ký kết, phiếu báo giá để tiến hành mua hàng
Khi hàng về đến nơi nếu xét thấy cần thiết có thể lập ban kiểm nghiệm đểkiểm nhận đánh giá hàng mua về các mặt số lượng, khối lượng, chất lượng và quycách, căn cứ vào kết quả kiểm nghiệm, ban kiểm nghiệm lập “Biên bản kiểmnghiệm vật tư”
Sau đó bộ phận cung cấp vật tư lập “Phiếu nhập kho” trên cơ sở hóa đơn,giấy báo nhận hàng và biên bản kiểm nghiệm giao cho người mua hàng làm thủ tụcnhập kho
Trang 13Thủ kho sau khi cân, đo, đong, đếm sẽ ghi số lượng thực nhập vào phiếunhập và sử dụng phản ánh số lượng nhập và tồn của từng thứ vật tư vào thẻ kho.Trường hợp phát hiện thừa, thiếu, sai quy cách, phẩm chất thủ kho phải báo cáocho bộ phận cung ứng biết và cùng người giao hàng lập biên bản.
Hàng ngày hoặc định kỳ thủ kho chuyển giao phiếu nhập cho kế toán vật tưlàm căn cứ để ghi sổ kế toán
1.1.5.2 Thủ tục xuất kho nguyên vật liệu
Căn cứ vào kế hoạch sản xuất, kinh doanh các bộ phận sử dụng vật tư viếtphiếu xin lĩnh vật tư
Căn cứ vào phiếu xin lĩnh vật tư, bộ phận cung cấp vật tư viết phiếu xuấtkho trình giám đốc hoặc người có thẩm quyền duyệt
Căn cứ vào phiếu xuất kho, thủ kho xuất vật liệu và ghi số thực xuất vàophiếu xuất, sau đó ghi số lượng xuất và tồn kho của từng loại vật tư vào thẻ kho
Hàng ngày hoặc định kỳ thủ kho chuyển phiếu xuất kho cho kế toán vật tư,
kế toán tính giá thành hoàn chỉnh phiếu xuất để lấy số liệu ghi sổ kế toán
1.1.6 Yêu cầu quản lý nguyên vật liệu
NVL là một trong những yếu tố không thể thiếu được của quá trình sản xuấtkinh doanh ở các doanh nghiệp, giá trị NVL thường chiếm một tỷ trọng lớn trongtổng chi phí sản xuất kinh doanh Vì vậy, quản lý tốt khâu thu mua, dự trữ và sửdụng vật liệu là điều kiện cần thiết để bảo đảm bảo chất lượng sản phẩm, tiết kiệmchi phí, giảm giá thành, tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp
Để thuận lợi trong công tác quản lý và hạch toán NVL trước hết các doanhnghiệp phải xậy dựng được hệ thống danh điểm và đánh số danh điểm cho NVL
Hệ thống danh điểm và số danh điểm của NVL phải rõ ràng, chính xác tương ứngvới quy cách, chủng loại của NVL
Trang 14Trong doanh nghiệp, vật liệu luôn được dự trữ ở một mức nhất định, hợp lýnhằm đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh được liên tục Do vậy, các doanhnghiệp phải xây dựng đinh mức tồn kho tối đa và tối thiểu cho từng danh điểmNVL, tránh việc dự trữ quá nhiều hoặc quá ít một loại NVL nào đó Định mức tồnkho của NVL còn là cơ sở để xây dựng kế hoạch thu mua NVL và kế hoạch tàichính của doanh nghiệp.
Để bảo quản tốt NVL dự trữ, giảm thiểu hư hao, mất mát, các doanh nghiệpphải xậy dựng hệ thống kho tàng, bến bãi đủ tiêu chuẩn kỹ thuật, bố trí nhân viênthủ kho có đủ phẩm chất đạo đức và trình độ chuyên môn để quản lý NVL tồn kho
và thực hiện các nghiệp vụ nhập, xuất kho, tránh việc bố trí kiêm nhiệm chức năngthủ kho với tiếp liệu cà kế toán vật tư
1.2 Tính giá nguyên vật liệu trong doanh nghiệp sản xuất
1.2.1 Sự cần thiết phải tính giá nguyên vật liệu trong doanh nghiệp sản xuất
Vật liệu là cơ sở vật chất cấu thành nên thực thể của sản phẩm, chi phí vậtliệu chiếm tỷ trọng lớn trong giá thành sản phẩm cho nên yêu cầu tính giá nguyênvật liệu sao cho hợp lý chính xác là vô cùng quan trọng Tính giá nguyên vật liệu
có chính xác, kịp thời, đầy đủ thì phòng Tài chính – Kế toán mới nắm chính xácđược tình hình thu mua, dự trữ, và sử dụng vật liệu để lên kế hoạch thực hiện, từ
đó có những biện pháp thích hợp để hạch toán định giá thành sản phẩm
Ngoài ra đối với mỗi doanh nghiệp công tác tính giá nguyên vật liệu có ảnhhưởng rất lớn đến việc sử dụng nguyên vật liệu trong quá trình sản xuất Nó quyếtđịnh đến hiệu suất cũng như lợi nhuận mà doanh nghiệp đó đạt được Điều đó thểhiện ở chỗ tính giá nguyên vật liệu ảnh hưởng to lớn trong quản lý kinh tế nóichung và quản lý tài chính nói riêng Hạch toán tính giá nguyên vật liệu giúp cácđơn vị sản xuất theo dõi chặt chẽ vật liệu cả về số lượng, chất lượng, chủng loại,giá trị nhập, xuất tồn kho Thông qua đó doanh nghiệp có thể sử dụng một cách
Trang 15hợp lý, tiết kiệm và hiệu quả các nguyên vật liệu, hạ giá thành sản phẩm vào tăngtích lũy, tái sản xuất xã hội.
1.2.2 Tính giá nguyên vật liệu nhập kho
Đối với nguyên vật liệu mua ngoài:
Giá thực tế nhập kho là trị giá vốn thực tế nhập kho
(Nguồn: Giáo trình Kế toán tài chính trong các doanh nghiệp_NXB: ĐH KTQD năm 2013)
- Chi phí thu mua thực tế gồm: Chi phí vận chuyển, bốc dỡ bảo quản,chi phí thuê kho, thuê bãi, tiền phạt, tiền bồi thường
- Đối với các đơn vị tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thì giámua thực tế là giá không có thuế GTGT đầu vào
- Đối với các đơn vị tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp và là
cơ sở kinh doanh không thuộc đối tượng chịu thuế thì giá mua thực tế là giá mua
đã có thuế GTGT
- Đối với nguyên vật liệu mua vào sử dụng đồng thời cho cả hai hoạtđộng chịu thuế GTGT thì về nguyên tắc phải hạch toán riêng và chỉ được khấu trừthuế GTGT đầu vào đối với phần nguyên vật liệu chịu thuế GTGT đầu ra
Đối với nguyên vật liệu gia công chế biến xong nhập kho:
Trường hợp tự gia công chế biến:
Giá thực tế của nguyên vật liệu là giá của vật liệu xuất gia công, chế biếncộng với các chi phí gia công chế biến Chi phí chế biến gồm: chi phí nhân công,chi phí khấu hao máy móc thiết bị và các khoản chi phí khác
Trường hợp thuê ngoài gia công chế biến:
Trang 16(Nguồn: Giáo trình Kế toán tài chính trong các doanh nghiệp_NXB: ĐH KTQD năm 2013)
- Chi phí thuê ngoài gia công bao gồm: Tiền thuê gia công phải trả, chiphí vận chuyển đến cơ sở gia công và ngược lại
Đối với nguyên vật liệu nhận góp vốn liên doanh, liên kết hoặc cổ phần:
Giá thực tế là giá trị nguyên vật liệu được các bên tham gia góp vốn thừanhận
Ví dụ: Ngày 9/9 doanh nghiệp A nhận thêm vốn góp của bên tham gia liên
doanh 1000 kg nguyên vật liệu X dùng cho sản xuất nhập kho, giá thỏa thuận là100.000 đ/kg
Giá thực tế của NVL nhận góp vốn liên doanh nhập kho ở đây là:
100.000 x 1.000 = 100.000.000 đ
Đối với nguyên vật liệu vay, mượn tạm thời của đơn vị khác:
Đối với phế liệu thu hồi từ quá trình SX - KD của doanh nghiệp:
Được đánh giá theo giá ước tính hoặc giá thực tế (có thể bán được).
Ví dụ: Sau quá trình sản xuất, doanh nghiệp A thu được 100kg phế liệu Y,
với giá ước tính bán trên thị trường là 9.000 đ/kg
Giá trị thực tế phế liệu thu hồi nhập kho là: 100 x 9.000 = 900.000 đ
1.2.3 Tính giá nguyên vật liệu xuất kho
1.2.3.1 Phương pháp giá thực tế đích danh (tính trực tiếp)
Phương pháp này được áp dụng đối với các loại vật liệu có giá trị cao và cácloại vật tư đặc trưng Phương pháp này được sử dụng trong các doanh nghiệp có ít
Trang 17loại lạt hàng hoặc mặt hàng ổn định có thể nhận diện được Giá thực tế của vật liệuxuất kho được căn cứ vào đơn giá thực tế vật liệu nhập kho theo từng lô, từng lầnnhập và số lượng xuất kho theo từng lần Vật liệu xuất thuộc lô nào theo giá nào thìđược tính theo đơn giá đó.
Ưu điểm: Xác định được chính xác giá vật tư xuất làm cho chi phí
hiện tại phù hợp với doanh thu hiện tại
Nhược điểm: Trong trường hợp đơn vị có nhiều mặt hàng, nhập xuất
thường xuyên thì khó theo dõi và công việc của kế toán chi tiết vật liệu sẽ rất phứctạp
1.2.3.2 Phương pháp Nhập trước – Xuất trước (FIFO)
Theo phương pháp này vật liệu nhập trước được xuất dùng hết mới xuấtdùng đến lần nhập sau Do đó, giá vật liệu xuất dùng được tính hết theo giá nhậpkho lần trước, xong mới tính theo giá nhập kho lần sau Như vậy, giá thực tế vậtliệu tồn cuối kỳ chính là giá thực tế vật liệu nhập kho thuộc các lần mua vào saucùng
Như vậy, nếu giá cả có xu hướng tăng lên thì giá trị hàng tồn kho cao và giátrị vật liệu xuất dùng nhỏ nên giá thành sản phẩm giảm, lợi nhuận tăng Ngược lạigiá cả có xu hướng giảm thì chi phí vật liệu trong kỳ sẽ lớn dẫn đến lợi nhuậntrong kỳ giảm
Phương pháp này thích hợp trong thời kỳ lạm phát, và áp dụng đối vớinhững doanh nghiệp ít danh điểm vật tư, số lần nhập kho của mỗi danh điểmkhông nhiều
Ưu điểm : Cho phép kế toán có thể tính giá nguyên vật liệu xuất kho
kịp thời, phương pháp này cung cấp một sự ước tính hợp lý về giá trị vật liệu cuối
kỳ Trong thời kỳ lạm phát phương pháp này sẽ cho lợi nhuận cao do đó có lợi cho
Trang 18các công ty cổ phần khi báo cáo kết quả hoạt động trước các cổ đông làm cho giá
cổ phiếu của công ty tăng lên
Nhược điểm : Các chi phí phát sinh hiện hành không phù hợp với
doanh thu phát sinh hiện hành Doanh thu hiện hành có được là do các chi phínguyên vật liệu nói riêng và hàng tồn kho nói chung vào kho từ trước Như vậy chiphí kinh doanh của doanh nghiệp không phản ứng kịp thời với giá cả thị trườngcủa nguyên vật liệu
1.2.3.3 Phương pháp Nhập sau – Xuất trước (LIFO)
Theo phương pháp này vật liệu nhập trước được xuất dùng hết mới xuấtdùng đến lần nhập sau Do đó, giá vật liệu xuất dùng được tính hết theo giá nhậpkho lần trước, xong mới tính theo giá nhập kho lần sau Như vậy, giá thực tế vậtliệu tồn cuối kỳ chính là giá thực tế vật liệu nhập kho thuộc các lần mua vào saucùng
Như vậy, nếu giá cả có xu hướng tăng lên thì giá trị hàng tồn kho cao và giátrị vật liệu xuất dùng nhỏ nên giá thành sản phẩm giảm, lợi nhuận tăng Ngược lạigiá cả có xu hướng giảm thì chi phí vật liệu trong kỳ sẽ lớn dẫn đến lợi nhuậntrong kỳ giảm
Phương pháp này thích hợp trong thời kỳ lạm phát, và áp dụng đối vớinhững doanh nghiệp ít danh điểm vật tư, số lần nhập kho của mỗi danh điểmkhông nhiều
Ưu điểm : Cho phép kế toán có thể tính giá nguyên vật liệu xuất kho
kịp thời, phương pháp này cung cấp một sự ước tính hợp lý về giá trị vật liệu cuối
kỳ Trong thời kỳ lạm phát phương pháp này sẽ cho lợi nhuận cao do đó có lợi chocác công ty cổ phần khi báo cáo kết quả hoạt động trước các cổ đông làm cho giá
cổ phiếu của công ty tăng lên
Trang 19 Nhược điểm : Các chi phí phát sinh hiện hành không phù hợp với
doanh thu phát sinh hiện hành Doanh thu hiện hành có được là do các chi phínguyên vật liệu nói riêng và hàng tồn kho nói chung vào kho từ trước Như vậy chiphí kinh doanh của doanh nghiệp không phản ứng kịp thời với giá cả thị trườngcủa nguyên vật liệu
1.2.3.4 Phương pháp tính giá bình quân
Theo phương pháp bình quân gia quyền, căn cứ vào giá thực tế vật liệu tồnđầu kỳ và nhập trong kỳ, kế toán xác định giá bình quân của một đơn vị vật liệu.Căn cứ vào lượng vật liệu xuất trong kỳ và giá đơn vị bình quân để xác định đượcgiá thực tế của vật liệu xuất trong kỳ
Theo phương pháp này giá trị của từng loại hàng tồn kho được tính theo giátrị trung bình của từng loại hàng tồn kho tương tự đầu kỳ và giá trị từng loại hàngtồn kho được mua hoặc sản xuất trong kỳ Giá trị trung bình có thể được tính theothời kỳ hoặc mỗi khi nhập hàng về, phụ thuộc vào tình hình của doanh nghiệp
Giá thực tế
NVL xuất kho =
Số lượng vật liệu xuất kho X Đơn giá bình quân
(Nguồn: Giáo trình Kế toán tài chính trong các doanh nghiệp_NXB: ĐH KTQD năm 2013)
Đơn giá thực tế bình quân được tính theo 3 cách:
Phương pháp giá thực tế bình quân gia quyền
Đơn giá thực tế
bình quân =
Trị giáthực tế tồnđầu kỳ+Trị giáthực tế nhập trongkỳ
Số lượng tồnđầu kỳ+Số lượng nhập trongkỳ (Nguồn: Giáo trình Kế toán tài chính trong các doanh nghiệp_NXB: ĐH KTQD năm 2013)
Phương pháp này thích hợp với những doanh nghiệp có ít danh điểm vật tưnhưng số lần nhập, xuất của mỗi danh điểm nhiều
Trang 20 Ưu điểm : Đơn giản, dễ làm, giảm nhẹ được việc hạch toán chi tiết
nguyên vật liệu, không phụ thuộc vào số lần nhập xuất của từng danh điểm vật tư
Nhược điểm : Dồn công việc tính giá nguyên vật liệu xuất kho vào
cuối kỳ hạch toán nên ảnh hưởng đến tiến độ của các khâu kế toán khác
Phương pháp giá thực tế bình quân sau mỗi lần nhập
Theo cách này, sau mỗi lần nhập kế toán phải xác định giá bình quân củatừng danh điểm nguyên vật liệu Căn cứ vào giá đơn vị bình quân và lượng nguyênvật liệu xuất kho giữa hai lần nhập, kế toán xác định giá thực tế nguyên vật liệuxuất kho
Đơn giá thực tế
bình quân =
Giá thực tế tồnkho saumỗi lầnnhập Lượng thựctế tồnđầu khosaumỗilần nhập (Nguồn: Giáo trình Kế toán tài chính trong các doanh nghiệp_NXB: ĐH KTQD năm 2013)
Phương pháp này nên áp dụng ở những doanh nghiệp có ít danh điểm vật tư
và số lần nhập của mỗi loại không nhiều
Ưu điểm : Phương pháp này cho giá VL xuất kho chính xác nhất, phản
ánh kịp thời sự biến động giá cả, công việc tính giá được tiến hành đều đặn
Nhược điểm : Công việc tính toán nhiều và phức tạp, chỉ thích hợp với
những doanh nghiệp sử dụng kế toán máy
Phương pháp giá đơn vị bình quân cuối kì trước
Đơn giá thực tế
bình quân =
Trị giá nguyênvật liệu tồn đầu kỳ (hoặc cuốikỳ trước)
Số lượngnguyên vật liệu tồnđầu kỳ (hay cuốikỳ trước) (Nguồn: Giáo trình Kế toán tài chính trong các doanh nghiệp_NXB: ĐH KTQD năm 2013)
Ưu điểm : Phương pháp này cho phép giảm nhẹ khối lượng tính toán
của kế toán vì giá vật liệu xuất kho tính khá đơn giản, cung cấp thông tin kịp thời
về tình hình biến động của vật liệu trong kỳ
Nhược điểm : Độ chính xác của việc tính giá phụ thuộc tình hình biến
động giá cả nguyên vật liệu Trường hợp giá cả thị trường nguyên vật liệu có sự