PHẦN 1: MỤC TIÊU CỦA CHƯƠNG TRÌNH1.1 Mục tiêu tổng quát của chương trình Người giáo viên tốt nghiệp chương trình cao đẳng sư phạm Tiếng Anh phải lànhững nhà chuyên môn có khả năng thích
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI NGỮ
CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO GIÁO VIÊN
TIẾNG ANH TRUNG HỌC CƠ SỞ
THEO HỌC CHẾ TÍN CHỈ NGÀNH: CỬ NHÂN CAO ĐẲNG SƯ PHẠM TIẾNG ANH
HÀ NỘI, 2012
Trang 2PHẦN 1: MỤC TIÊU CỦA CHƯƠNG TRÌNH
1.1 Mục tiêu tổng quát của chương trình
Người giáo viên tốt nghiệp chương trình cao đẳng sư phạm Tiếng Anh phải lànhững nhà chuyên môn có khả năng thích ứng cao, có kiến thức tốt về Tiếng Anh và sửdụng được Tiếng Anh (ít nhất tương đương mức B2 theo Khung tham chiếu Châu Âu)trong hoạt động chuyên môn của mình, mà còn được trang bị tri thức về hoạt động dạy,
sự hiểu biết về người học trong những hoàn cảnh cụ thể Người giáo viên Tiếng Anhtrong thế kỉ 21 còn phải có tính linh hoạt, năng lực cơ bản (như khả năng giao tiếp, xácđịnh và giải quyết vấn đề, năng lực giải quyết vấn đề) Họ cần được trang bị những kĩnăng mềm như kĩ năng tìm tòi, suy xét, coi trọng tính tự chủ của người học Họ cũng cầnphải hiểu biết về môi trường địa phương, trong nước hay quốc tế mà ở đó Tiếng Anhđược giảng dạy Người giáo viên Tiếng Anh cũng cần phải phát triển một số phẩm chất
và kĩ năng cá nhân cũng như nghề nghiệp quan trọng
Một cách tổng quát, chuẩn đầu ra cho chương trình cao đẳng sư phạm Tiếng Anh
ở bậc THCS sẽ thể hiện các phần quan trọng là:
Kiến thức nội dung môn dạy và chương trình, kiến thức về phương pháp dạy học,kiến thức về việc học ở phía người học, và sự hiểu biết về bối cảnh giảng dạy cũngnhư bối cảnh rộng lớn hơn trong một thế giới hội nhập và chịu sự tác động củatoàn cầu hoá Đây là nơi mà người học sẽ sống và làm việc sau này
Kiến thức về phương pháp dạy học
Sự hiểu biết
về người học
và phương pháp học
Bối cảnh văn hoá – xã hội của việc dạy và học
Tầm nhìn
Trang 31.2 Mục tiêu đào tạo cụ thể
sở lý luận và phương pháp dạy (ở người dạy) và học (ở người học) Tiếng Anh, hiểu biết
về chương trình, biết thiết kế đề cương, làm cơ sở cho công việc giảng dạy, có kiến thức
về môi trường sống và làm việc trong thời kì hội nhập, toàn cầu hoá Họ còn phải biết sửdụng hiệu quả công nghệ trong giảng dạy ngoại ngữ, có phẩm chất đạo đức, tính chuyênnghiệp, khả năng giao tiếp, giải quyết vấn đề, làm việc nhóm, tư duy phê phán
1.2.2 Năng lực, kĩ năng và phẩm chất cá nhân, xã hội, và nghề nghiệp
Năng lực và kĩ năng Tiếng Anh
Kết thúc chương trình, người học có khả năng sử dụng các kỹ năng ngôn ngữ(Nghe, Nói, Đọc, Viết) tương đương với trình độ B2 của Khung tham chiếu Châu Âu
Năng lực và kĩ năng sư phạm
Hiểu biết và có khả năng tổ chức quản lí các hoạt động giảng dạy theo hướng pháthuy tính tích cực, chủ động và sáng tạo của học sinh, phát triển năng lực tự họccủa học sinh
Hiểu biết và có khả năng xây dựng, thực hiện kế hoạch giảng dạy theo hướng tíchhợp dạy học với giáo dục thể hiện rõ mục tiêu, nội dung, phương pháp dạy họcphù hợp với đặc thù môn học, đặc điểm học sinh và môi trường giáo dục; phối hợphoạt động học với hoạt động dạy theo hướng phát huy tính tích cực nhận thức củahọc sinh
Có năng lực thực hiện kế hoạch dạy học Tiếng Anh đảm bảo kiến thức môn học,làm chủ kiến thức môn học, đảm bảo nội dung dạy học chính xác, có hệ thống, vậndụng hợp lý các kiến thức liên môn theo yêu cầu cơ bản, hiện đại, thực tiễn Thựchiện nội dung dạy học theo chuẩn kiến thức, kĩ năng quy định trong chương trìnhmôn học
Hiểu biết và có năng lực tổ chức việc kiểm tra, đánh giá kết quả học tập phù hợp
để nâng cao chất lượng và hiệu quả việc giảng dạy Tiếng Anh, và kích thích sựđam mê ở người học
Có khả năng giúp người học khám phá và nâng cao sự hiểu biết về văn hoá của cácnước nói Tiếng Anh, và qua đó người học hiểu biết sâu sắc hơn về văn hoá Việt Nam
Biết sử dụng các các nguồn lực, công nghệ, phương tiện dạy học dạy học làm tănghiệu quả dạy và học Tiếng Anh
Biết quản lí thời gian, kĩ năng thích ứng, kĩ năng học và tự học, kĩ năng phát hiện
và giải quyết vấn đề, đưa ra giải pháp, kiến nghị, kĩ năng phân tích, tổng hợp
Có năng lực giao tiếp, đồng cảm với người học, tự học, sử dụng công nghệ trongdạy học, chuẩn bị bài và gây hứng thú trong môn học
Trang 4 Có năng lực phát triển nghề nghiệp, tự đánh giá, tự học, tự rèn luyện nhằm nângcao năng lực bản thân, chất lượng, hiệu quả dạy học Tiếng Anh Biết phát hiện vàgiải quyết những vấn đề nảy sinh trong thực tiễn hoạt động nghề nghiệp nhằm đápứng những yêu cầu mới.
Có khả năng tìm hiểu đối tượng và môi trường giáo dục, có phương pháp thu thập và
xử lí thông tin thường xuyên về nhu cầu và đặc điểm của học sinh, về điều kiện giáodục trong nhà trường và tình hình chính trị, kinh tế, văn hoá, xã hội của địa phương,quốc gia và quốc tế sử dụng các thông tin thu được vào giảng dạy Tiếng Anh
Thái độ và phẩm chất nghề nghiệp
Người giáo viên Tiếng Anh cần:
Trung thực, có trách nhiệm, năng động, tư duy phê phán, khả năng suy ngẫm tựđánh giá (reflecting)
Có tính kiên trì, say mê công việc, có tác phong chuyên nghiệp
Năng lực giáo dục
Biết tổ chức các hoạt động giáo dục khác (công tác chủ nhiệm lớp, công tác ĐoànTNCS Hồ Chí Minh, công tác Đội, các công tác khác khi được phân công) được xâydựng đảm bảo tính khả thi, sát hoàn cảnh và điều kiện, thể hiện khả năng hợp tác,cộng tác
Biết vận dụng linh hoạt sáng tạo các phương pháp, hình thức giáo dục tư tưởng,tình cảm, thái độ thông qua việc giảng dạy môn học trong các hoạt động chínhkhoá và ngoại khoá, công tác chủ nhiệm lớp, công tác Đoàn, Đội, hay các hoạt độngtrong cộng đồng như: lao động công ích, hoạt động xã hội theo kế hoạch đã xâydựng, và theo tình huống xã hội cụ thể, phù hợp đối tượng, đáp ứng mục tiêu giáodục đề ra
Biết phối hợp với gia đình và cộng đồng trong hỗ trợ, giám sát việc học tập TiếngAnh, rèn luyện, hướng nghiệp của học sinh và góp phần huy động các nguồn lựctrong cộng đồng phát triển nhà trường
Có thái độ thương yêu, tôn trọng, đối xử công bằng với học sinh, giúp học sinhkhắc phục khó khăn để học và sử dụng Tiếng Anh có hiệu quả
Ứng dụng kiến thức năng lực mang lợi ích cho cộng đồng
Có khả năng tham gia các hoạt động chính trị, xã hội trong và ngoài nhà trườngnhằm phát triển nhà trường và cộng đồng, xây dựng xã hội học tập
Có khả năng tìm kiếm cơ hội góp phần phát triển công tác giảng dạy Tiếng Anh ởtrường, địa phương, trong nước, trong khu vực, và quốc tế
Biết xây dựng môi trường học tập Tiếng Anh tại trường, địa phương, quốc gia haytrong khu vực: Tạo dựng môi trường học tập: dân chủ, thân thiện, hợp tác, cộngtác, thuận lợi, an toàn và lành mạnh
Trang 52.3 Các vị trí công tác có thể đảm nhận sau khi tốt nghiệp
Sau khi tốt nghiệp, cử nhân cao đẳng ngành sư phạm Tiếng Anh có thể đảm nhậncác vị trí như: giáo viên, cán bộ giảng dạy tại các cơ sở dạy Tiếng Anh ở trường THCS,trường tiểu học và có thể học liên thông lên trình độ đại học sư phạm Tiếng Anh Ngoài
ra, sinh viên tốt nghiệp chương trình có thể làm việc ở các tổ chức, cơ sở có yêu cầu sửdụng tiếng Anh
PHẦN 2: KHUNG CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO GIÁO VIÊN TIẾNG ANH THCS
Chương trình đào tạo giáo viên tiếng Anh bậc THCS bao gồm 103 tín chỉ với cáckhối kiến thức sau:
Khối kiến thức đại cương
Khối kiến thức theo khối ngành
Khối kiến thức theo nhóm ngành
Khối kiến thức ngành
Thực tập
Khoá luận tốt nghiệp hoặc môn học thay thế
Khối kiến thức Môn học Số tín chỉ Tỷ lệ %
I Khối kiến thức đại cương:
(Không tính các môn học GDTC và GDQP-AN) Bắt buộc 17 16.50%
Bắt buộc 6
Tự chọn 4
Trang 62.1 Khung chương trình đào tạo
STT Khối kiến thức – Môn học Số tín chỉ Ghi chú
I Khối kiến thức đại cương(không tính các môn GDTC và GDQP-AN)
General knowledge 17
1 Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác –Lênin IPrinciples of Marxism – Leninism I 2
2 Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác –Lênin IIPrinciples of Marxism – Leninism II 3
3 Tư tưởng Hồ Chí MinhHo Chi Minh Thoughts 2
4 Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt NamThe Path of Revolution of the Communist Party of Vietnam 3
6 Ngoại ngữ II bậc A1Second Foreign Language (A1) 3
7 Ngoại ngữ II bậc A2Second Foreign Language (A2) 4
8 Giáo dục thể chấtPhysical Education
9 Giáo dục quốc phòng-an ninhNational Defence Education
II Khối kiến thức theo khối ngành Inter-disciplinary Knowledge 10
Môn học bắt buộc(required) 6
10 Cơ sở văn hoá Việt NamIntroduction to Vietnamese Culture 3
11 Dẫn luận Việt ngữ họcIntroduction to Vietnamese Linguistics 3
Môn học tự chọn (elective) 4/12
14 Phương pháp nghiên cứu cải tiếnAction Research Methods 2
III Khối kiến thức theo nhóm ngành Disciplinary Knowledge 49
III.1 Khối kiến thức ngôn ngữ (Linguistic Knowledge) 9
Môn học bắt buộc(Required subjects) 6
18 Ngữ âm và phát âm tiếng AnhEnglish phonology and pronunciation 3
Trang 7English Grammar
Môn học tự chọn (Elective subjects) 3/15
III.2 Khối kiến thức văn hoáCultural Knowledge 6
Môn học bắt buộc(Required subjects) 3
25 Dẫn luận Đất nước học Anh-MỹIntroduction to British and American Studies 3
Môn học tự chọn (Elective subjects) 3/24
26 Văn học các nước ASEAN sử dụng trong giảng dạy Tiếng AnhASEAN Literature for English Instruction 3
27 Dẫn luận văn hóa các nước ASEANIntroduction to ASEAN cultures 3
28 Giao tiếp liên văn hoáIntercultural Communication 3
29 Văn hoá của một số nước nói Tiếng AnhCultures of Other English-Speaking Countries 3
30 Lịch sử AnhHistory of the United Kingdom 3
31 Lịch sử Hoa KỳHistory of the United States 3
32 Dẫn luận Văn học AnhIntroduction to British Literature 3
33 Dẫn luận Văn học MỹIntroduction to American Literature 3
III.3 Khối kiến thức tiếngLanguage skills 34
Môn học bắt buộc (Required subjects) 30
34 Nghe - Nói 1 (Trình độ bậc A1)Listening and Speaking 1 5
35 Đọc - Viết 1 (Trình độ bậc A2)Reading and Writing 1 5
36 Nghe - Nói 2 (Trình độ bậc B1)Listening and Speaking 2 5
37 Đọc - Viết 2 (Trình độ bậc B1)Reading and Writing 2 5
38 Nghe - Nói 3 (Trình độ bậc B2)Listening and Speaking 3 5
39 Đọc - Viết 3 (Trình độ bậc B2)Reading and Writing 3 5
Môn học tự chọn (Elective subjects) 4/8
Trang 842 Thuyết trìnhPublic Speaking 2
IV Khối kiến thức ngành Professional Knowledge 19
Môn học bắt buộc(required) 17
44 Tâm lý học lứa tuổi thanh thiếu niênPsychology for Teaching Adolescent and Young Learners 3
45 Giáo dục học đại cươngFoundations of Education 2
46 Quản lý HCNN và Quản lý ngành giáo dục đào tạoState Administration and Educational Management 2
47 Lý luận dạy – học Tiếng AnhEnglish Language Teaching and Learning 3
48 Phương pháp giảng dạy và Kiểm tra đánh giá Tiếng AnhEnglish Teaching Methodology and Assessment 4
49 Thiết kế giáo án và phát triển tài liệuMaterials Development and Lesson Planning 3
Môn học tự chọn (elective) 2/17
50 Một số vấn đề và bối cảnh giảng dạy Tiếng Anh tại Việt NamIssues and the Context of Teaching and Learning English in
51 Lý luận về học ngôn ngữ và thực hành khám pháLanguage Learning Theories and Exploratory Practice 3
52 Công nghệ trong giảng dạy Tiếng AnhTechnology for English Language Teaching 2
53 Quản lý lớp học và thực hành giảng dạyClassroom Management and Micro-Teaching 3
54 Tổ chức quản lý các hoạt động giáo dụcManagement of community-based activities 2
55 Phương pháp và Kỹ năng Phát triển Nghề nghiệpProfessional Development for Language Teachers 2
V Thực tập Teaching Practicum 3
VI
Khoá luận TN hoặc môn học thay thế
Graduation Thesis or Equivalence
Sinh viên có thể chọn từ những môn trong khối lựa chọn từ
những khối KT ở trên với sự tư vấn của cố vấn học tập
5 Tổng cộng (total) 103
2.2 Miêu tả nội dung môn học
STT Khối kiến thức – Môn học Số tín chỉ
I Khối kiến thức đại cương(không tính các môn GDTC và GDQP-AN)
1
Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác –Lênin I
Principles of Marxism – Leninism I
Nội dung ban hành tại Quyết định số 52/2008/QĐ-BGD&ĐT, ngày 18/09/2008
của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành chương trình các môn
2
Trang 9Lý luận chính trị trình độ đại học, cao đẳng dùng cho sinh viên khối không chuyên ngành Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh.
2
Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác –Lênin II
Principles of Marxism – Leninism II
Nội dung ban hành tại Quyết định số 52/2008/QĐ-BGD&ĐT, ngày 18/09/2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành chương trình các môn
Lý luận chính trị trình độ đại học, cao đẳng dùng cho sinh viên khối không chuyên ngành Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh.
3
3
Tư tưởng Hồ Chí Minh
Ho Chi Minh Ideology
Nội dung ban hành tại Quyết định số 52/2008/QĐ-BGD&ĐT, ngày 18/09/2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành chương trình các môn
Lý luận chính trị trình độ đại học, cao đẳng dùng cho sinh viên khối không chuyên ngành Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh.
2
4
Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam
The Path of Revolution of the Communist Party of Vietnam
Nội dung ban hành tại Quyết định số 52/2008/QĐ-BGD&ĐT, ngày 18/09/2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành chương trình các môn
Lý luận chính trị trình độ đại học, cao đẳng dùng cho sinh viên khối không chuyên ngành Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh.
và Đào tạo về việc ban hành chương trình Giáo dục thể chất (giai đoạn II) các trường đại học, cao đẳng (không chuyên Thể dục thể thao).
Trang 10Giáo dục quốc phòng-an ninh
National Defence Education
Nội dung ban hành tại Quyết định số 81/2007/QĐ-BGDĐT, ngày 24/12/2007 của
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành chương trình môn Giáo dục
quốc phòng – an ninh trình độ đại học, cao đẳng.
II Khối kiến thức theo khối ngành Domain common to the block of disciplines 10
Môn học bắt buộc (Required Subjects) 6
10
Cơ sở văn hoá Việt Nam
Introduction to Vietnamese Culture
Cơ sở văn hóa Việt Nam là môn học đại cương về văn hóa Việt Nam, cung cấp
một cái nhìn toàn diện về văn hóa nhận thức và văn hóa tổ chức đời sống của
người Việt, qua đó giáo dục lòng nhân ái, ý thức và trách nhiệm của mỗi công dân
đối với di sản văn hóa dân tộc và tương lai của văn hóa Việt Nam.
3
11
Dẫn luận Việt ngữ học
Introduction to Vietnamese Linguistics
Môn học giới thiệu các khái niệm cơ bản về từ vựng, âm vị học và ngữ âm, ngữ
pháp và chữ viết của tiếng Việt từ góc độ cấu trúc cũng như là mặt xã hội hay
hành chức của tiếng Việt trong tình huống xã hội khác nhau
Môn học tập trung vào việc sử dụng tiếng Việt ở các kĩ năng như tiếp nhận văn
bản, tạo lập văn bản, xác định lỗi và chữa lỗi trong văn bản. 2
13
Văn minh thế giới
World Civilization
Giới thiệu về lịch sử văn minh của xã hội loài người, những yếu tố địa lý trong
lịch sử, vấn đề chủng tộc và quan điểm xã hội, trình bày và diễn giải những triết
lý cơ bản và sự phát triển của tôn giáo cũng như văn hóa, cùng những khám phá
của các thời kì từ cổ đại đến đương đại.
2
14
Phương pháp nghiên cứu cải tiến
Action Research Methods
Người học được khuyến khích nghiên cứu phát hiện vấn đề, tìm cách giải quyết
vấn đề, xác định thành công trong việc giải quyết vấn đề và lập kế hoạch thực
hiện tiếp nếu vấn đề còn tồn tại Đây là hình thức học tập mang tính chất rõ nét
của phương thức “học đi đôi với hành” Sinh viên được cung cấp những kiến thức
sơ lược về phương pháp nghiên cứu, bao gồm các nội dung về vấn đề nghiên cứu,
câu hỏi nghiên cứu, lịch sử vấn đề, phương pháp thu thập dữ liệu và phương pháp
phân tích dữ liệu Trong suốt khóa học, sinh viên tiến hành thực hiện một số bước
cơ bản để nghiên cứu một vấn đề họ đưa ra dưới sự hướng dẫn của giảng viên.
2
Trang 11Môn học này nhằm giúp sinh viên hình thành các kiến thức, kĩ năng và thái độ cần thiết để tư duy phê phán Nội dung học tập bao gồm phát triển khái niệm, phân tích thông điệp, nhận diện thiên kiến, phân tích lập luận và giải quyết vấn
đề Việc học tập được diễn ra chủ yếu theo phương pháp quy nạp: sinh viên thực hiện các nhiệm vụ học tập cụ thể, rút ra bài học và dùng các bài học đó điều chỉnh quá trình rèn luyện tư duy Giảng viên thuyết trình để giới thiệu kiến thức nền tảng, hướng dẫn sinh viên thực hiện các nhiệm vụ và tổng kết bài học.
kỹ năng chính bao gồm: kỹ năng tự học, tìm kiếm và xử lý thông tin, làm việc nhóm, và thuyết trình Các kỹ năng được phát triển thông qua rất nhiều các tình huống, bài tập thực hành trên lớp cũng như bài tập, dự án nhỏ làm ở nhà Khóa học mang tính thực hành cao, giúp sinh viên đạt được những kỹ năng yêu cầu bằng các hoạt động thực hành.
2
17
Âm nhạc và Hội họa
Music and Art
Môn học cung cấp kiến thức cơ bản về các nguyên lý trong âm nhạc và hội họa, đồng thời giúp người học phát triển kỹ năng âm nhạc và vẽ, cũng như giới thiệu phương pháp ứng dụng kiến thức và kỹ năng nhạc họa trong giảng dạy.
2
III Khối kiến thức theo nhóm ngành Inter-disciplinary Knowledge 49
III.1 Khối kiến thức ngôn ngữ (Linguistic Knowledge) 9
Môn học bắt buộc (Required Subjects) 6
18
Ngữ âm và phát âm tiếng Anh
English phonology and pronunciation
Môn học này nhằm giúp sinh viên nắm bắt và hiểu biết được những khái niệm cơ bản trong Ngữ âm học và Âm vị học Tiếng Anh Môn học đề cập một số vấn đề như âm vị học đoạn tính và âm vị học siêu đoạn tính như miêu tả và nhận dạng nguyên âm, phụ âm trong Tiếng Anh, các quy luật biến đổi âm, phiên âm âm vị học và phiên âm ngữ âm học, cấu trúc âm tiết trong Tiếng Anh, trọng âm, nối âm, biến đổi âm, đồng hóa âm và ngữ điệu Môn học cung cấp kiến thức cơ bản về ngữ âm học và âm vị học, có phát âm đúng sử dụng trong việc giảng dạy và góp phần nâng cao mức độ chuẩn xác về mặt phát âm của sinh viên.
từ pháp giải quyết đến các vấn đề cơ bản như các loại hình vị, cấu trúc của từ, loại
từ và các cách cấu tạo từ Phần cú pháp sẽ đi sâu vào phân tích ngữ pháp Tiếng Anh theo các chủ đề lớn như các nhóm từ loại, các thành phần câu và các cấu trúc câu, các loại cụm từ, các loại mệnh đề và các loại câu Người học phải nắm vững được những vấn đề cơ bản trong ngữ pháp Tiếng Anh và vận dụng được những kiến thức về những vấn đề đó trong nghiên cứu và trong thực tế giảng dạy hoặc công việc biên, phiên dịch.
3
Trang 12Môn học tự chọn (Elective Subjects) 3/15
20
Ngữ nghĩa Tiếng Anh
English Semantics
Môn học này giúp người học nắm vững những vấn đề cơ bản của ngữ nghĩa học
Tiếng Anh và những kỹ năng phân tích ngữ nghĩa Môn học sẽ tập trung vào ba
lĩnh vực là nghĩa của từ, nghĩa của câu và nghĩa của phát ngôn Môn học tập trung
đến những vấn đề cơ bản trong ngữ nghĩa như tham chiếu, nghĩa biểu vật, nghĩa
biểu cảm, các hiện tượng chuyển nghĩa, nghĩa tình thái mà còn giới thiệu với sinh
viên một số vấn đề được ngôn ngữ học hiện đại quan tâm như khái niệm mệnh đề,
hành động ngôn ngữ, tiền giả định và hàm ngôn.
3
21
Ngôn ngữ học tâm lý
Psycho-linguistics
Ngôn ngữ học tâm lí là một môn liên ngành giữa tâm lí học và ngôn ngữ học.
Môn học giúp người học hiểu được mối quan hệ giữa ngôn ngữ và tư duy của con
người qua việc nghiên cứu những quá trình xảy ra trong tư duy khi sản sinh và tri
nhận diễn ngôn Hơn nữa, môn học này còn đề cập đến cách thức não người lưu
trữ các quy luật ngữ pháp, các đơn vị từ vựng, cũng như vai trò của trí nhớ trong
việc tri nhận và hiểu văn bản nói và viết.
3
22
Ngôn ngữ học xã hội
Socio-linguistics
Ngôn ngữ học xã hội giúp sinh viên có được những hiểu biết cơ bản về những yếu
tố văn hóa xã hội có ảnh hưởng đến việc sử dụng ngôn ngữ như nhóm dân tộc, tôn
giáo, địa vị xã hội, giới tính, trình độ học vấn, tuổi tác, nghề nghiệp.
3
24
Dụng học Tiếng Anh
English Pragmatics
Môn học này nhằm cung cấp cho sinh viên một số khái niệm cơ bản về ngữ dụng
học, một lĩnh vực có chung nhiều vấn đề với phân tích diễn ngôn và ngữ nghĩa
học Môn học sẽ giúp người học hiểu và vận dụng những khái niệm cơ bản như
khái niệm và vai trò của văn cảnh, đồng văn bản, sở chỉ, tham chiếu, tiền giả định,
hàm ngôn, thể diện và các chiến lược lịch sự âm tính và dương tính, các loại hành
động ngôn ngữ và phân tích hội thoại.
3
III.2 Khối kiến thức văn hoáCultural Knowledge 6
Môn học bắt buộc(Required Subjects) 3 25
Dẫn luận Đất nước học Anh-Mỹ
Introduction to British and American Studies
Môn học nhằm cung cấp cho người học kiến thức khái quát về nước Anh và nước
3
Trang 13Hoa Kỳ bao gồm các đặc điểm về lịch sử, con người, văn hóa, xã hội, kinh tế,
chính trị và giáo dục Môn học cung cấp cho sinh viên cơ hội luyện tập các kỹ
năng thuyết trình, phân tích phê phán, làm việc nhóm, nghiên cứu liên ngành và
kỹ năng tranh luận Đồng thời, môn học cũng tạo điều kiện cho sinh viên nâng
cao vốn từ vựng, các kỹ năng Tiếng Anh, và đóng vai trò là tiền đề cho những
sinh viên quan tâm đến chuyên ngành Quốc tế học, trong đó có nghiên cứu về
nước Anh.
Môn học tự chọn (Elective Subjects) 3/24
26
Văn học các nước ASEAN sử dụng trong giảng dạy Tiếng Anh
ASEAN Literature for English Instruction
Môn học nhằm cung cấp cho sinh viên kiến thức cơ bản về văn học viết bằng
Tiếng Anh đương đại của các nước thuộc khối ASEAN bao gồm kiến thức về một
số tác giả trào lưu văn học và tác phẩm tiêu biểu Thông qua môn học, sinh viên
có cơ hội luyện tập cao kỹ năng thuyết trình, phân tích phê phán, làm việc nhóm
và kỹ năng tranh luận Môn học cũng là một cơ hội cho sinh viên nâng cao vốn từ
vựng và cải thiện các kỹ năng Tiếng Anh Môn học này góp phần tăng cường kiến
thức cho những người học quan tâm đến Quốc tế học, đặc biệt là nghiên cứu về
ASEAN học.
3
27
Dẫn luận văn hóa các nước ASEAN
Introduction to ASEAN cultures
Môn học giúp người học nghiên cứu và khám phá các nền văn hoá, lịch sử, địa lí,
các sự kiện của các nước trong ASEAN.
3
28
Giao tiếp liên văn hoá
Intercultural Communication
Giao tiếp liên văn hóa tìm hiểu khái niệm giao tiếp qua các nền văn hóa khác
nhau trên phương diện lý thuyết, mô tả, phân tích và ứng dụng Môn học tiếp cận
đến những vấn đề mang tính toàn cầu và liên hệ với những hoạt động giao tiếp
liên văn hóa ở bối cảnh Việt Nam Giao tiếp liên văn hóa xem ngôn ngữ như là
phương tiện biểu đạt văn hóa và đề cập tới nhiều vấn đề khác nhau như giao tiếp
phi ngôn từ, những khác biệt cơ bản giữa giao tiếp ngôn từ và giao tiếp phi ngôn
từ, các chức năng chính yếu của giao tiếp phi ngôn từ Môn học giúp phát triển
các kĩ năng thực hành, so sánh, đối chiếu và hoàn thiện các kĩ năng sử dụng các
yếu tố cận ngôn và ngoại ngôn trong hoạt động giao tiếp liên văn hoá, và nhận
diện được các các lí do tiềm năng dẫn đến các “sốc văn hoá” và “ngừng trệ giao
tiếp” cũng như các cách thức lẩn tránh hoặc đương đầu với các sốc văn hoá trong
thực tế giao tiếp liên văn hoá.
3
29
Văn hoá của một số nước nói Tiếng Anh
Cultures of Other English-Speaking Countries
Môn học giúp người học tìm hiểu và khám phá các nền văn hoá, lịch sử, địa lí,
các sự kiện của một số nước nói Tiếng Anh như Canada, Úc, Ấn-độ hay Nam Phi.
Môn học nhằm cung cấp cho sinh viên kiến thức cơ bản về các đặc điểm về lịch
sử, con người, văn hóa, xã hội, kinh tế, chính trị và giáo dục Môn học giúp phát
triển các kỹ năng như thuyết trình, phân tích phê phán, làm việc nhóm, nghiên
cứu liên ngành, và tranh luận Hơn nữa, môn học cũng tạo điều kiện nâng cao vốn
từ vựng Tiếng Anh cũng như các kỹ năng Tiếng Anh, và đóng vai trò là tiền đề
cho những ai quan tâm đến chuyên ngành Quốc tế học.
3
Trang 14Lịch sử Anh
History of the United Kingdom
Môn học nhằm giới thiệu khái quát lịch sử Anh Quốc từ thời kỳ tiền sử đến cho đến nước Anh ngày nay Do giới hạn về thời gian, môn học chỉ tập trung vào những sự kiện chính diễn ra trong tiến trình lịch sử của nước Anh và phân tích ý nghĩa, sự ảnh hưởng của những sự kiện đó lên mọi mặt đời sống xã hội Anh Qua môn học sinh viên được phát triển các kỹ năng Tiếng Anh, tư duy phân tích phê phán, kỹ năng làm việc nhóm và nghiên cứu liên ngành.
3
31
Lịch sử Hoa Kỳ
History of the United States
Môn học nhằm giới thiệu khái quát lịch sử Hoa Kỳ từ thời kỳ những người Anh đầu tiên đặt chân đến Châu Mỹ cho đến nước Hoa Kỳ ngày nay qua các thời kỳ từ
1607 đến 1877, 1877 – 1945, và 1945 đến nay Môn học tập trung vào những sự kiện chính diễn ra trong các thời kỳ này và phân tích ý nghĩa, sự ảnh hưởng của những sự kiện đó lên mọi mặt đời sống xã hội nước Hoa Kỳ Người học phát triển các kỹ năng Tiếng Anh, tư duy phân tích phê phán, kỹ năng làm việc nhóm và nghiên cứu liên ngành.
3
32
Dẫn luận Văn học Anh
Introduction to British Literature
Môn học cung cấp cho sinh viên kiến thức cơ bản về văn học Anh cuối thế kỷ 19, đầu thế kỷ 20, bao gồm kiến thức về một số tác giả trào lưu văn học và tác phẩm tiêu biểu của giai đoạn này Thông qua môn học, sinh viên có cơ hội luyện tập cao
kỹ năng thuyết trình, phân tích phê phán, làm việc nhóm và kỹ năng tranh luận Môn học giúp người học nâng cao vốn từ vựng và cải thiện các kỹ năng Tiếng Anh Môn học này góp phần tăng cường kiến thức cho những sinh viên quan tâm đến Quốc tế học, đặc biệt là nghiên cứu về nước Anh.
3
33
Dẫn luận Văn học Mỹ
Introduction to American Literature
Môn học nhằm cung cấp cho sinh viên kiến thức cơ bản về văn học Mỹ cuối thế kỷ
19, đầu thế kỷ 20, bao gồm kiến thức về một số tác giả trào lưu văn học và tác phẩm tiêu biểu của giai đoạn này Thông qua môn học, sinh viên có cơ hội luyện tập cao kỹ năng thuyết trình, phân tích phê phán, làm việc nhóm và kỹ năng tranh luận Môn học cũng là một cơ hội cho sinh viên nâng cao vốn từ vựng và cải thiện các kỹ năng Tiếng Anh Môn học này góp phần tăng cường kiến thức cho những sinh viên quan tâm đến Quốc tế học, đặc biệt là nghiên cứu về Hoa Kỳ học.
3
III.3 Khối kiến thức tiếngLanguage skills 34
Môn học bắt buộc (Required Subjects) 30
Về kỹ năng nghe, môn học giúp người học có thể hiểu được các thông tin sự kiện
đơn giản về các đề tài liên quan đến cuộc sống và công tác học tập hàng ngày; có thể hiểu được điểm chính của những ngôn bản được trình bày bằng giọng chuẩn
và rõ ràng, với tốc độ chậm, xoay quanh các đề tài quen thuộc Môn học tập trung luyện tập nghe theo các chức năng (function) quen thuộc như nghe số, nghe giờ,
5
Trang 15nghe tên, nghe miêu tả đồ vật đơn giản v.v.
Về kỹ năng nói, người học phát triển khả năng phát âm chính xác, rõ ràng và trình
bày những câu, đoạn ngắn, thực hiện các bài miêu tả và các đoạn hội thoại đơn giản một cách chính xác.
Việc gắn kết hai kỹ năng trên cung cấp cho sinh viên một số lượng lớn các hoạt động bổ trợ giúp người học làm quen với môi trường học tập tại bậc đại học và nâng cao tính độc lập, tự giác trong học tập.
Hình thức đánh giá và thi cuối kỳ chủ yếu là theo định dạng bài thi PET trong hệ thống các bài thi của Cambridge ESOL.
35
Đọc - Viết 1 (A2)
Reading-Writing 1
Môn học đọc-viết 1 được thiết kế tích hợp giữa hai kỹ năng đọc và viết, được dạy
và học trong 15 tuần của học kỳ 1 năm thứ nhất.
Về kỹ năng đọc, môn học giúp người học phát triển kĩ năng đọc các bài khoá
ngắn, đơn giản có tính truyền tải thông tin về những đề tài ưa thích hay thường gặp với mức độ hiểu chấp nhận được, củng cố vốn từ vựng, cấu trúc và kiến thức nền trong quá trình đọc.
Về kỹ năng viết, môn học giúp người học hoàn thiện kỹ năng viết câu, thư tín và
bắt đầu làm quen với viết đoạn văn theo phong cách học thuật.
Việc gắn kết hai kỹ năng trên, giúp người học nâng cao, củng cố vốn từ vựng, ngữ pháp và cấu trúc câu, giúp làm quen với môi trường học tập tại bậc đại học và nâng cao tính độc lập, tự giác trong học tập.
Hình thức đánh giá và thi cuối kỳ chủ yếu là theo bài thi PET trong hệ thống các bài thi của Cambridge ESOL.
Về kỹ năng nghe, môn học giúp người học khả năng xác định được thông điệp
chính và ý chi tiết với những ngôn bản dài hơn, nhưng vẫn được nói một cách rõ ràng và bằng một giọng chuẩn Các đề tài, chủ điểm nghe trong giai đoạn này vẫn
là những chủ điểm thường ngày, như tại trường học, cuộc sống, nơi vui chơi giải trí v.v Trong khoá học này, người học chủ yếu luyện tập nghe theo kỹ năng (skill), chủ yếu là ba kỹ năng chính: nghe bắt ý chính, chi tiết và ngụ ý.
Về kỹ năng nói, song song với việc tiếp tục củng cố khả năng nói chính xác, sinh viên
bắt đầu tăng dần tốc độ nói và cải thiện dần khả năng diễn đạt trôi chảy Người học
có khả năng trình bày ngắn gọn về những đề tài quen thuộc, bên cạnh đó biết cách tổ chức, sắp xếp các ý trong bài trình bày theo một trật tự logic nhất định.
Việc gắn kết hai kỹ năng trên giúp người học phát triển khả năng trình bày một bài nói liên tục với các gợi ý được cho sẵn, tự tiến hành các bài thảo luận, các bài tập nghe hiểu cá nhân hay theo nhóm, tạo ra môi trường làm việc tích cực, và giúp xây dựng quá trình năng lực quản lý thời gian và kỹ năng sắp xếp cũng như phân chia công việc hợp lý.
Hình thức đánh giá và thi cuối kỳ chủ yếu là theo định dạng bài thi PET, nhưng
có nâng cao và tích hợp với bài thi FCE trong trong hệ thống các bài thi của Cambridge ESOL.
5
37
Đọc - Viết 2 (B1)
Reading-Writing 2
Môn học đọc-viết 2 được thiết kế tích hợp giữa hai kỹ năng đọc và viết, được dạy
và học trong 15 tuần của học kỳ 2 năm thứ nhất.
5
Trang 16Về kỹ năng đọc, môn học giúp người học phát triển kĩ năng đọc các bài khoá dài
hơn với độ phức tạp và yêu cầu về khả năng hiểu cao hơn, song vẫn mang tính truyền tải thông tin và xoay quanh những đề tài ưa thích hay thường gặp Người học làm quen và củng cố các kỹ năng đọc như đọc lấy ý chính, đọc lướt và đọc sâu để lấy chi tiết, đọc hiểu ngụ ý, xử lý từ mới v.v.
Về kỹ năng viết, người học củng cố kỹ năng viết các loại đoạn văn khác nhau.
Sinh viên qua đó có thể viết được các văn bản dễ hiểu, có liên kết, phát triển và mạch lạc về những đề tài quen thuộc, ưa thích.
Việc gắn kết hai kỹ năng trên giúp người học phát triển cách tìm các bài báo, đoạn văn và viết cảm nhận về mỗi bài đó, và kĩ năng đọc có phê phán và tạo cơ hội trình bày những quan điểm và suy nghĩ, và kích thích tính sáng tạo và tăng khả năng tư duy độc lập cũng như làm việc theo nhóm.
Hình thức đánh giá và thi cuối kỳ chủ yếu là theo định dạng bài thi PET, nhưng
có nâng cao và tích hợp với bài thi FCE trong trong hệ thống các bài thi của Cambridge ESOL.
Về kỹ năng nghe, môn học giúp người học phát triển kĩ năng hiểu ngôn ngữ nói
chuẩn, dù là trực tiếp hay gián tiếp (ví dụ qua các phương tiện truyền thông), về các vấn đề quen thuộc hay xa lạ trong cuộc sống, xã hội, học tập và lao động, trong môi trường có thể có tiếng ồn, hoặc gặp phải những cấu trúc diễn ngôn không phù hợp và khi người nói sử dụng thành ngữ Môn học tập trung vào các chủ điểm quen thuộc hay ưa thích.
Về kỹ năng nói, môn học giúp người học phát triển kĩ năng miêu tả hay trình bày
rõ ràng, có hệ thống và biết phát triển ý, trong đó biết tạo điểm nhấn và đưa ra những luận cứ, luận điểm phù hợp, khả năng thuyết trình các bài trình bày dài (hơn 15 phút) mang tính thông tin (informative).
Môn học quan tâm việc phát triển kỹ năng nghe và nói trong các tình huống giao tiếp hàng ngày và các tình huống giao tiếp học thuật, phát triển năng lực giao tiếp, năng lực tìm kiếm và đánh giá thông tin, nâng cao kiến thức văn hóa xã hội và trải nghiệm những chiến lược học tập khác nhau.
Hình thức đánh giá và thi cuối kỳ chủ yếu là theo định dạng bài thi FCE trong trong hệ thống các bài thi của Cambridge ESOL.
5
39
Đọc - Viết 3 (B2)
Reading-Writing 3
Môn học đọc-viết 3 được thiết kế tích hợp giữa hai kỹ năng đọc và viết, được dạy
và học trong 15 tuần của học kỳ 1 năm thứ hai.
Về kỹ năng đọc, môn học giúp người học khả năng điều chỉnh được phương pháp
và tốc độ đọc phù hợp với các loại bài đọc khác nhau và tuỳ theo mục đích đọc hiểu cụ thể; biết sử dụng các nguồn tài liệu tham khảo một cách có chọn lọc đối với các chủ điểm quen thuộc hay ưa thích.
Về kỹ năng viết, môn học giúp người học củng cố kỹ năng viết luận, các văn bản
rõ ràng, chi tiết về nhiều đề tài quen thuộc hay yêu thích, và có thể tổng hợp thông tin và lập luận từ nhiều nguồn.
Môn học giúp người học củng cố những kỹ năng đọc chiến lược và viết văn học thuật, có cơ hội tiếp cận với nhiều dạng văn bản đọc và các dạng bài tập đa dạng
và kỹ năng viết đoạn văn cơ bản và một số loại đoạn văn học thuật Ngoài việc tiếp tục phát triển kỹ năng làm việc độc lập và làm việc theo nhóm, khoá học tạo nhiều cơ hội phát triển năng lực giao tiếp, năng lực tìm kiếm và đánh giá thông tin, nâng cao kiến thức văn hóa xã hội và trải nghiệm những chiến lược học tập khác nhau.
5
Trang 17Hình thức đánh giá và thi cuối kỳ chủ yếu là theo định dạng bài thi FCE trong trong hệ thống các bài thi của Cambridge ESOL.
Môn học tự chọn (Elective Subjects) 4/8
40
Kỹ năng giao tiếp
Communication skills
Môn học giúp người học phát triển các kỹ năng giao tiếp bằng tiếng Anh trong
các tình huống và hoàn cảnh giao tiếp khác nhau Môn học nhằm giúp người học
củng cố các kỹ năng thực hành tiếng Anh, bao gồm cả nghe, nói, đọc, và viết, đã
được học, và tạo cơ hội để người học thực hành bổ sung các kỹ năng kể trên một
cách tích hợp, nhằm nâng cao năng lực giao tiếp bằng tiếng Anh của họ.
2
41
Creative Writing
Viết sáng tạo
Môn học giúp củng cố và nâng cao năng lực tiếng Anh của người học thông qua
việc tạo cơ hội cho người học sử dụng tiếng Anh để xây dựng các văn bản mang
tính sáng tạo như: bài thơ, bài hát, bài bình luận, v.v.
sử dụng giọng nói trong truyền đạt… Môn học kết hợp giữa lý thuyết và các phần thực hành của người học kèm theo nhận xét của giáo viên và các nhóm trong lớp.
2
IV Khối kiến thức ngành Professional Knowledge 19
44
Tâm lý học lứa tuổi thanh thiếu niên
Psychology for Teaching Adolescent and Young Learners
Môn học giúp người học hiểu biết những tri thức cơ bản về các hiện tượng tâm lí người như tâm lí, ý thức, nhận thức, cảm giác và tri giác, tư duy, tưởng tượng, mối quan hệ giữa ngôn ngữ và nhận thức, nhân cách và sự hành thành phát triển nhân cách Cung cấp các khái niệm cơ bản như đối tượng nghiên cứu tâm lý học lứa tuổi và tâm lý học sư phạm, sự hình thành phát triển tâm lý lứa tuổi học sinh THCS và các khái niệm như hoạt động; hoạt động dạy; mối quan hệ giữa dạy học
và sự phát triển trí tuệ Ngoài ra còn đề cập đến tâm lý học giáo dục, tâm lý học nhân cách người thầy giáo…
3
Trang 18Giáo dục học đại cương
Foundations of Education
Nội dung môn học bao gồm các vấn đề khái quát chung về Giáo dục học với tư
cách là một khoa học; vai trò của giáo dục trong sự hình thành và phát triển nhân
cách; mục đích, mục tiêu giáo dục, các nhiệm vụ và các con đường giáo dục; lịch
sử phát triển các tư tưởng giáo dục; các xu thế phát triển giáo dục trong thế kỉ 21.
2
46
Quản lý HCNN và Quản lý ngành giáo dục đào tạo
State Administration and Educational Sector Management
Nội dung ban hành tại Quyết định số 33/2002/QĐ-BGD&ĐT, ngày 22/7/2002 của
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành chương trình Quản lý hành
chính Nhà nước và quản lý ngành giáo dục và đào tạo.
2
47
Lý luận giảng dạy Tiếng Anh
English Language Teaching and Learning
Môn học này cung cấp cho sinh viên những kiến thức bước đầu về nguyên lý và
lý thuyết giảng dạy và học ngoại ngữ Cụ thể, môn học giới thiệu các hướng tiếp
cận và phương pháp giảng dạy và học ngoại ngữ chính từ trước đến nay; các xu
hướng phát triển mới trong lĩnh vực giảng dạy và học ngoại ngữ; thực trạng về
giảng dạy và học ngoại ngữ ở trường phổ thông cơ sở tại Việt Nam, nhằm giúp
sinh viên có cái nhìn tổng thể và vận dụng những ưu điểm của các phương pháp
vào tình hình cụ thể sau này.
3
48
Phương pháp giảng dạy và Kiểm tra đánh giá Tiếng Anh
English Language Teaching Methodology and Assessment
Môn học này cung cấp cho sinh viên cơ sở lý thuyết và các kỹ năng thực hành
giảng dạy Tiếng Anh tại trường THCS, bao gồm các phần chính sau: Các phương
pháp và kỹ năng giảng dạy Tiếng Anh theo đường hướng giao tiếp; Soạn giáo án;
Giảng tập vi mô Sinh viên cũng được trang bị các kiến thức cơ bản liên quan đến
việc khai thác sử dụng các nguồn học liệu và kiểm tra đánh giá trong giảng dạy Tiếng
Anh.
4
49
Thiết kế giáo án và phát triển tài liệu
Materials development and Lesson Planning
Môn học này giới thiệu khung chương trình (curriculum) Tiếng Anh chung và hệ
thống sách giáo khoa Tiếng Anh của Việt Nam một cách chi tiết Đồng thời,
người học được học cách sử dụng và thay đổi sáng tạo sách giáo khoa hiện có cho
phù hợp với từng hoàn cảnh và đối tượng người học cụ thể Người học rèn luyện
và phát triển kĩ năng đánh giá, lựa chọn, thiết kế và sử dụng các loại tài liệu bổ trợ
khác nhau dựa trên mục tiêu của khung chương trình Tiếng Anh quốc gia để nâng
cao hiệu quả giảng dạy Ngoài ra, người học tìm hiểu sâu các nguyên tắc soạn
giáo án hiệu quả và thực hành soạn giáo án cho các giờ học cụ thể.
3
50
Một số vấn đề và và bối cảnh giảng dạy Tiếng Anh tại Việt Nam
Issues and the Context of Teaching and Learning English in Vietnam
Môn học này nhằm giới thiệu cho sinh viên về bối cảnh dạy và học Tiếng Anh
của Việt Nam Môn học sẽ đi sâu vào tìm hiểu việc dạy và học Tiếng Anh tại các
2
Trang 19trường trung học cơ sở ở Việt Nam Đồng thời, sinh viên được tiếp cận những vấn
đề và thách thức trong dạy và học Tiếng Anh tại Việt Nam và đưa ra cách thức để giải quyết những vấn đề này.
51
Lí luận về học ngôn ngữ và thực hành khám phá
Language Learning Theories and Exploratory Practice
Môn học chủ yếu mang tính chất thực hành tập trung vào đối tượng là ngôn ngữ của người học, các cách lí giải quá trình học ngôn ngữ thứ hai, các yếu tố tác động đến việc học ngôn ngữ thứ hai như trí thông minh, năng khiếu, tính cách, động cơ, lứa tuổi, các giai đoạn hình thành ngôn ngữ thứ hai Nội dung thực hành khám phá là một hình thức nghiên cứu ứng dụng giải quyết những vấn đề xảy ra trong giờ dạy ngoại ngữ.
3
52
Công nghệ trong giảng dạy Tiếng Anh
Technology for English Language Teaching
Môn học cung cấp cho người học các phương pháp và công cụ để khai thác hiệu quả các phần mềm, các trang web phục vụ giảng dạy ngoại ngữ, quản lý học liệu,
và quản lý khóa học (bài giảng, phần bài tập ở nhà của sinh viên) Trong quá trình học, việc thực hành tại trung tâm Multi-media sẽ giúp sinh viên nắm bắt và thực hiện được các bước cơ bản, hướng tới việc sử dụng hiệu quả công nghệ trong giảng dạy ngoại ngữ.
2
53
Quản lý lớp học và thực tập giảng dạy
Classroom Management and Micro-Teaching
Môn học giới thiệu các kỹ năng điều hành và quản lý lớp học hàng ngày, gồm một số nội dung như sử dụng Tiếng Anh trong lớp, kỹ năng dẫn dắt bài, phương pháp khuyến khích động viên học sinh học tập, cách thức đặt câu hỏi, cách bắt đầu và kết thúc buổi học, quản lý kỷ luật v.v Người học được thực hành các kỹ năng này trong việc lên kế hoạch và giảng tập tại lớp.
3
54
Tổ chức quản lý trường lớp và hoạt động giáo dục
Management of community-based activities
Môn học giới thiệu cho người học các hoạt động của người giáo viên nhằm tổ
chức trường lớp và giao tiếp với đối tác giáo dục trong và ngoài trường học như
phụ huynh học sinh, đoàn thể (ví dụ: Đội, Đoàn), cộng đồng, v.v Môn học giúp
người học hiểu được mối liên hệ giữa việc dạy và học với các hoạt động giáo dục
và đối tác giáo dục khác trong và ngoài trường học Từ đó, người học có thể lập
kế hoạch để tổ chức các hoạt động đó nhằm hỗ trợ cho việc dạy và học
2
55
Phương pháp và Kỹ năng Phát triển Nghề nghiệp
Professional Development for Language Teachers
Môn học giúp người học có được cái nhìn tổng thể về nghề nghiệp giảng dạy của mình, đặc biệt trong định hướng phát triển nghề nghiệp cũng như lập kế hoạch để thực hiện các mục tiêu nghề nghiệp Một số phương pháp và kỹ năng phát triển nghề nghiệp cụ thể được giới thiệu bao gồm: kỹ năng quan sát lớp học, kỹ năng tự đánh giá, kỹ năng tự liên hệ, kỹ năng suy luận sư phạm v.v…
2
V Thực tậpTeaching Practicum (required) 3
Trang 20Chương trình này kéo dài trong 6 tuần liên tục, nhằm trang bị cho sinh viên cơ hội thực hành để sau khi tốt nghiệp, cử nhân cao đẳng ngành Tiếng Anh Sư phạm có thể đảm nhận vị trí giáo viên Tiếng Anh ở trường Phổ thông Cơ sở Cụ thể, TTSP
là thời gian giáo sinh được củng cố các kiến thức và kỹ năng nghiệp vụ sư phạm
đã học tại cao đẳng (kiến thức chuyên môn, kỹ năng soạn bài, giảng bài, kỹ năng quản lý lớp học v.v…), đồng thời mở rộng các kỹ năng cần thiết khác của người giáo viên (kỹ năng thâm nhập vào thực tế nhà trường phổ thông cơ sở, kỹ năng tìm hiểu học sinh, kỹ năng chủ nhiệm lớp v.v…), làm quen với thực tế nhà trường phổ thông cơ sở và xã hội, trở nên tự tin với nghề nghiệp hơn.
VI
Khoá luận TN hoặc môn học thay thế
Graduation Thesis or Equivalence
Sinh viên có thể chọn từ những môn tự chọn ở những khối kiến thức trên với sự tư vấn của cố vấn học tập.
Khóa luận tốt nghiệp được thực hiện theo hình thức sinh viên tiến hành một dự án nghiên cứu theo chuyên ngành được đào tạo dưới sự hướng dẫn của giáo viên Sinh viên được xét điều kiện làm khóa luận tốt nghiệp dựa trên kết quả học tập năm thứ 3 và phải tuân thủ đúng qui trình thực hiện khóa luận tốt nghiệp và hướng dẫn về trình bày luận văn Khóa luận tốt nghiệp được chấm phản biện trước khi được bảo vệ tại hội đồng Thông qua việc làm khóa luận tốt nghiệp, sinh viên có
cơ hội nghiên cứu sâu về một vấn đề chuyên môn, phát triển khả năng phân tích,
tư duy phê phán, v.v.
5
Tổng cộng (total) 103
Trang 21PHẦN 4: HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO
4.1 Thực hiện các nguyên tắc xây dựng chương trình
Khi thực hiện chương trình, các đơn vị đào tạo có thể hướng tới các nguyên tắcxây dựng chương trình đã được nêu trong mục 1.3
Chương trình được thiết kế và xây dựng theo học chế tín chỉ, đảm bảo các nguyên tắc
và tính chất của đào tạo theo tín chỉ, bao gồm: a) Tín chỉ là đại lượng đo khối lượng lao độnghọc tập trung bình của người học, và b) người học được linh hoạt trong việc thiết kế lộ trìnhhọc tập của mình (flexibility), và tính cơ động cao (mobility) dễ di chuyển từ trường nàysang trường khác hay từ ngành này sang ngành khác nhờ sự liên thông tín chỉ (credittransfer)
Tổng số tín chỉ mà sinh viên phải tích luỹ để được cấp bằng cử nhân trình độ cao
đẳng Sư phạm Tiếng Anh là 103 (không tính môn học Giáo dục thể chất và Giáo dục
quốc phòng) Chương trình được thiết kế phù hợp với việc đổi mới phương pháp dạy học,chú ý đúng mức đến sự phù hợp với điều kiện trong nước và từng bước hội nhập với cácnước trong khu vực và trên thế giới trong lĩnh vực giảng dạy Tiếng Anh
Chương trình đào tạo được thiết kế mềm dẻo, linh hoạt Ngoài các môn học bắt
buộc, căn cứ vào tình hình và điều kiện thực tế của các đơn vị đào tạo, đơn vị đào tạo cóthể lựa chọn những môn học tự chọn để đưa vào giảng dạy Đồng thời, cũng trên cơ sởđiều kiện thực tế, đơn vị đào tạo có thể chủ động sắp xếp thời khóa biểu phù hợp với điềukiện của đơn vị Việc chọn lựa các môn học tự chọn trong khung chương trình đào tạo cóthể khác nhau theo từng năm tuỳ thuộc vào đề xuất của sinh viên hoặc theo khả năng thựcgiảng của giảng viên trong năm học đó, nhưng vẫn đảm bảo số tín chỉ cần tích lũy
Chương trình được thiết kế để sử dụng ở nhiều đơn vị đào tạo khác nhau nhưngcùng có một mục tiêu chung, và có chung chuẩn đầu ra Căn cứ vào tình hình thực tếgiảng dạy của đơn vị và của môn học, các đơn vị đào tạo có thể chủ động phân phối sốgiờ lên lớp phù hợp với đặc thù từng môn học Các môn học bắt buộc trong chương trìnhphần lớn được thiết kế là 3 tín chỉ, với mục đích giảm số môn học nhưng kiến thức baotrùm cả độ sâu và độ rộng, từ đó tăng hiệu quả đào tạo Một tín chỉ ở môn học lý thuyết
có thể lên lớp 15 tiết, một tín chỉ ở môn học thực hành có thể được lên lớp 30 tiết Trong
số tiết này, tùy theo từng môn, sẽ phân chia giờ lý thuyết, luyện tập, thảo luận, thực hànhhoặc tự học Ngoài ra, theo phương thức tín chỉ, sinh viên phải tự học thêm ở nhà với thờilượng gấp đôi số tiết trên (ví dụ, với những môn có số lượng tín chỉ là 2, mỗi tuần sinhviên phải tự học thêm 4 tiết/ tuần, tổng cộng là 60 tiết / 15 tuần) Giảng viên có nhiệm vụgiao bài tập và đánh giá việc tự học của sinh viên
Chương trình đào tạo giáo viên THCS và chương trình đào tạo giáo viên Tiểu học đều cùng một khung chương trình đào tạo nhưng nội dung của một số môn học được thay đổi cho phù hợp với đối tượng dạy học, phù hợp với đặc điểm và tâm lý lứa tuổi của học sinh cũng như những đặc điểm của bậc học.
Cụ thể, các môn học Tâm lí học lứa tuổi (số 44), Phương pháp giảng dạy và Kiểm tra đánh giá Tiếng Anh (số 48), và môn Thiết kế giáo án và Phát triển tài liệu (số 49)
trong hai chương trình được thay đổi nội dung phù hợp với đối tượng người học ở bậcTHCS và Tiểu học (thể hiện ở tên gọi của môn học và mô tả môn học)