ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM --- --- NGUYỄN ĐỨC MINH TÂM NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC LOÀI LAN HOÀNG VIỆC PHÁT TRIỂN VÀ BẢO TỒN NGUỒN GEN CÂY RỪNG TẠI KHU BẢO TỒN THI
Trang 1ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM - -
NGUYỄN ĐỨC MINH TÂM
NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC LOÀI LAN HOÀNG
VIỆC PHÁT TRIỂN VÀ BẢO TỒN NGUỒN GEN CÂY RỪNG
TẠI KHU BẢO TỒN THIÊN NHIÊN PHIA OẮC
PHIA ĐÉN HUYỆN NGUYÊN BÌNH TỈNH CAO BẰNG
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Trang 2THÁI NGUYÊN, NĂM 2015
Trang 3ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM - -
NGUYỄN ĐỨC MINH TÂM
NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC LOÀI LAN HOÀNG
VIỆC PHÁT TRIỂN VÀ BẢO TỒN NGUỒN GEN CÂY RỪNG
TẠI KHU BẢO TỒN THIÊN NHIÊN PHIA OẮC
PHIA ĐÉN HUYỆN NGUYÊN BÌNH TỈNH CAO BẰNG
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Trang 4THÁI NGUYÊN, NĂM 2015
Trang 5LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học của bản thân tôi Các số liệu và kết quả nghiên cứu là quá trình điều tra trên thực địa hoàn toàn trung thực, chưa công bố trên các tài liệu, nếu có gì sai tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm
Thái Nguyên, ngày 31 tháng 05 năm 2015
XÁC NHẬN CỦA GVHD
Đồng ý cho bảo vệ kết quả Người viết cam đoan
trước Hội đồng khoa học!
Th.S La Thu Phương Nguyễn Đức Minh Tâm
XÁC NHẬN CỦA GV CHẤM PHẢN BIỆN
Giáo viên chấm phản biện xác nhận sinh viên
đã sửa chữa sai sót sau khi Hội đồng chấm yêu cầu!
(Ký, họ và tên)
Trang 6LỜI CẢM ƠN
Sau một thời gian học tập và nghiên cứu tại trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, tôi đã trang bị cho mình kiến thức cơ bản về chuyên môn dưới sự giảng dạy và chỉ bảo tận tình của toàn thể thầy cô giáo Để củng cố lại những khiến thức đã học cũng như làm quen với công việc ngoài thực tế thì việc thực tập tốt nghiệp là một giai đoạn rất quan trọng, tạo điều kiện cho sinh viên
cọ sát với thực tế nhằm củng cố lại kiến thức đã tích lũy được trong nhà trường đồng thời nâng cao tư duy hệ thống lý luận để nghiên cứu ứng dụng một cách có hiệu quả những tiến bộ khoa học kỹ thuật vào thực tiễn sản xuất Xuất phát từ nguyện vọng của bản thân, được sự nhất trí của nhà trường, ban
chủ nhiệm khoa Lâm Nghiệp và sự hướng dẫn trực tiếp của cô giáo Th.s La
Thu Phương tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “ nghiên cứu đặc điểm sinh học loài lan hoàng thảo đùi gà ( dendrobium nobile ) làm cơ sở cho việc phát triển và bảo tồn nguồn gen cây rừng tại khu bảo tồn thiên nhiên phia oắc phia đén huyện nguyên bình tỉnh cao bằng” Trong thời gian nghiên cứu đề
tài, được sự giúp đỡ, chỉ bảo tận tình của Th.s La Thu Phương và các thầy cô giáo trong khoa cùng với sự phối hợp giúp đỡ của các ban ngành lãnh đạo KBT Phja Oắc-Phja Đén và người dân xã Ca Thành Qua đây tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc nhất đến các thầy cô giáo trong khoa Lâm Nghiệp, đặc biệt là cô giáo Th.S La Thu Phương người cô đã trực tiếp hướng dẫn tôi trong suốt quá trình thực hiện khóa luận Do trình độ chuyên môn và kinh nghiệm thực tiễn còn hạn chế do vậy khóa luận không tránh khỏi những thiếu sót Tôi kính mong nhận được sự giúp đỡ của các thầy cô giáo và các bạn đồng nghiệp
để khóa luận này hoàn thiện hơn
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày 31 tháng 05 năm 2015
Sinh viên
Nguyễn Đức Minh Tâm
Trang 7DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 4.1 Thống kê sự hiểu biết của người dân về 21
loài cây Lan Hoàng thảo 21
Bảng 4.2 Tổ thành tầng cây cao nơi có Lan Hoàng thảo phân bố 25
Bảng 4.3 Bảng tổng hợp độ tàn che nơi có Hoàng thảo phân bố 26
Bảng 4 4 Phân bố loài theo độ cao trên cây chủ 27
Bảng 4 5 Mật độ các loài Lan Hoàng thảo trong các ÔTC 28
Bảng 4 6 Mật độ các loài Lan Hoàng thảo trong các tuyến 28
Bảng 4.7 Các cây chủ chính của Lan Hoàng thảo 29
Bảng 4.8.Trạng thái rừng của các OTC có Lan Hoàng thảo xuất hiện 30
Bảng 4.9 Đai cao có Lan Hoàng thảo xuất hiện 31
Bảng 4.10 Tần suất xuất hiện của loài Lan Hoàng thảo đùi gà……… 32
Bảng 4.11 Tổng hợp số liệu tác động của con người và vật nuôi trên các tuyến đo 32 Bảng 4.10 Tần suất xuất hiện của loài Lan Hoàng thảo đùi gà
Trang 8DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 4.1 Rễ Lan Hoàng thảo 23
Hình 4.2 Thân Lan Hoàng thảo 23
Hình 4.3 Lá Lan Hoàng thảo 24
Hình 4.4 Hoa Lan Hoàng thảo 24
Hình 4.5 Chồi non của Lan Hoàng thảo 27
Hình 4.6.Một số hình ảnh về việc buôn bán lan tại chợ xã Ca Thành 35
Trang 10MỤC LỤC
Phần 1MỞ ĐẦU 1
1.1 Đặt vấn đề 1
1.2 Mục tiêu 2
1.3 Ý nghĩa của khóa luận 3
1.3.1 Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu 3
1.3.2 Ý nghĩa thực tiễn 3
Phần 2TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 4
2.1 Cơ sở khoa học của nghiên cứu 4
2.2 Tình hình nghiên cứu trên thế giới và Việt Nam 6
2.2.1 Lịch sử phát triển và tình hình nghiên cứu trên thế giới 6
2.2.2 Nghiên cứu ở Việt Nam 6
2.3 Điều kiện tự nhiên dân sinh kinh tế xã hội khu vực nghiên cứu 8
2.3.1.Điều kiện tự nhiên 8
2.3.1.1 Điều kiện khí hậu, thủy văn 9
2.3.1.2 Đặc điểm địa hình, đất đai 9
2.3.1.3 Đặc điểm hệ động thực vật 10
2.3.1.4 Điều kiện giao thông 10
2.3.2 Điều kiện dân sinh kinh tế - xã hội 10
2.3.2.1 Tình hình dân cư kinh tế 10
2.3.2.2 Tình hình văn hóa xã hội 11
2.3 Tình hình phát triển lâm nghiệp 11
2.4 Nhận xét chung về những thuận lợi và khó khăn của địa phương 12
Phần 3ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 14
3.1 Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu 14
3.1.1 Đối tượng nghiên cứu 14
Trang 113.1.2 Phạm vi nghiên cứu 14
3.2 Nội dung nghiên cứu 14
3.3 Phương pháp nghiên cứu nghiên cứu 15
3.3.1 Phương pháp kế thừa tài liệu có sẵn ở địa phương 15
3.3.2 Ngoại nghiệp 15
3.3.2.1 Phỏng vấn người dân 15
3.3.2.2 Phương pháp lập điều tra theo tuyến 15
3.3.1.3 Phương pháp lập ô tiêu chuẩn (ÔTC) 16
Phần 4KẾT QUẢ VÀ PHÂN TÍCH KẾT QUẢ 20
4.1 Đặc điểm sử dụng và sự hiểu biết của người dân về loài lan Hoàng thảo20 4.2 Phân loại khoa học của loài 22
4.3 Đặc điểm nổi bật về hình thái của loài lan Hoàng thảo 23
4.3.1 Đặc điểm hình thái rễ 23
4.3.2 Đặc điểm hình thái thân 23
4.3.3 Đặc điểm cấu tạo hình thái lá 24
4.3.4 Đặc điểm cấu tạo hoa 24
4.3.5 Đặc điểm của quả 25
4.3.6 Đặc điểm cảu hạt 25
4.4 Một số đặc điểm sinh thái của loài 25
4.4.1 Đặc điểm tổ thành tầng cây cao nơi có Hoàng thảo phân bố 25
4.4.2 Đặc điểm độ tàn che nơi phân bố của loài lan Hoàng thảo 26
4.4.3 Đặc điểm tái sinh 27
4.4.4 Đặc điểm phân bố loài theo độ cao trên cây chủ 27
4.4.5 Mật độ phân bố của các loài Lan Hoàng thảo 28
4.4.6 Các loại cây chủ chính của Lan Hoàng thảo 29
4.5 Đặc điểm phân bố của loài 30
4.5.1 Đặc điểm phân bố trong các trạng thái rừng 30
Trang 124.5.2 Đặc điểm phân bố theo đai cao 30
4.5.3 Tần suất xuất hiện của loài Lan Hoàng thảo đùi gà……… 31
4.5.4 Sự tác động của con người đến khu vực nghiên cứu 31
4.6 Đề xuất một số biện pháp phát triển và bảo tồn loài 35
4.6.1 Đề xuất biện pháp bảo tồn 35
4.6.2 Đề xuất biện pháp phát triển loài 36
Phần 5KẾT LUẬN TỒN TẠI VÀ KIẾN NGHỊ 37
5.1 Kết luận 37
5.2 Kiến nghị 39
Trang 13Phần 1
MỞ ĐẦU 1.1 Đặt vấn đề
Rừng là tài nguyên thiên nhiên vô cùng quý giá của trái đất nói chung và của mỗi quốc gia nói riêng Ngoài chức năng cung cấp những lâm sản phục vụ nhu cầu của con người, rừng còn có chức năng bảo vệ môi trường và rừng là nơi lưu giữ các nguồn gen động thực vật, phục vụ cho cho các hoạt động sản xuất nông lâm nghiệp Rừng có được những chức năng đó là nhờ có đa dạng sinh học (ĐDSH) ĐDSH là một trong những nguồn tài nguyên quí giá nhất, vì nó là cơ sở của sự sống còn, thịnh vượng và tiến hoá bền vững của các loài sinh vật trên hành tinh chúng ta Nhưng hiện nay dân số thế giới tăng, nhu cầu về lâm sản tăng dẫn đến khai thác rừng quá mức và không khoa học làm cho diện tích rừng bị suy giảm nghiêm trọng kéo theo suy giảm ĐDSH Chính vì vậy loài người đã, đang và sẽ phải đứng trước một thử thách, đó là sự suy giảm về ĐDSH dẫn đến làm mất trạng thái cân bằng của môi trường kéo theo là những thảm họa như lũ lụt, hạn hán, lở đất, gió bão, cháy rừng, ô nhiễm môi trường sống, các căn bệnh hiểm nghèo…xuất hiện ngày càng nhiều Tất cả các thảm họa đó là hậu quả, một cách trực tiếp hay gián tiếp của việc suy giảm ĐDSH
Việt Nam được coi là một trong những trung tâm ĐDSH của vùng Đông Nam Á Từ kết quả nghiên cứu về khoa học cơ bản trên lãnh thổ Việt Nam, nhiều nhà khoa học trong và ngoài nước đều nhận định rằng Việt Nam
là một trong 10 quốc gia ở Châu Á có tính đa ĐDSH cao do có sự kết hợp của nhiều yếu tố
Tuy nhiên, tài nguyên rừng Việt Nam đã và đang bị suy thoái nghiêm trọng do nhiều các nguyên nhân khác nhau như nhu cầu lâm sản ngày càng tăng, việc chuyển đổi mục đích sử dụng đất, khai thác quá mức, không đúng
kế hoạch, chiến tranh,… Theo số liệu mà Maurand P công bố trong công trình “Lâm nghiệp Đông Dương” thì đến năm 1943 Việt Nam còn khoảng
Trang 1414,3 triệu ha rừng tự nhiên với độ che phủ là 43,7% diện tích lãnh thổ Quá trình mất rừng xảy ra liên tục từ năm 1943 đến đầu những năm 1990, đặc biệt
từ năm 1976 -1990 diện tích rừng tự nhiên giảm mạnh, chỉ trong 14 năm diện tích rừng giảm đi 2,7 triệu ha, bình quân mỗi năm mất gần 190 ngàn ha (1,7%/năm) và diện tích rừng giảm xuống mức thấp nhất là 9,2 triệu ha với độ che phủ 27,8% vào năm 1990 (Trần Văn Con, 2001) Tính tới hết năm 2010 -
2011 -2012 với nhiều nỗ lực cho việc bảo vệ và phát triển rừng thông qua nhiều Chương trình và Dự án, Tỷ lệ che phủ rừng của nước ta đạt 39,5% năm
2010, 40,2%năm 2011 phấn đấu năm 2013 đạt 40.7% (Tình hình thực hiện phát triển kinh tế xã hội năm 2011, 2012 và quý 1 năm 2013) [1] xong chủ yếu là rừng trồng, rừng tự nhiên vẫn suy giảm
Việc mất rừng tự nhiên, dẫn tới đất đai bị suy thoái do xói mòn, rửa trôi, sông
hồ bị bồi lấp, môi trường bị thay đổi, hạn hán lũ lụt gia tăng, ảnh hưởng lớn đến mọi mặt đời sống của nhiều vùng dân cư Mất rừng còn đồng nghĩa với sự mất đi tính đa dạng về nguồn gen động thực vật Là nơi lưu giữ những nguồn gen và các loài động thực vật có giá trị, đặc biệt loài lan hoàng thảo Để tìm hiểu một số loài thực vật quý, hiếm đó tôi tiến hành thực hiện khóa luận tốt
nghiệp: “nghiên cứu đặc điểm sinh học loài lan hoàng thảo đùi gà ( dendrobium nobile ) làm cơ sở cho việc phát triển và bảo tồn nguồn gen cây rừng tại khu bảo tồn thiên nhiên phia oắc phia đén huyện nguyên bình tỉnh cao bằng”
Trang 151.3 Ý nghĩa của đề tài
1.3.1 Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu
Việc nghiên cứu giúp tôi củng cố lại và bổ sung thêm kiến thức đã học Qua
đó giúp tôi hoàn thành báo cáo tốt nghiệp
Trang 16Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.1 Cơ sở khoa học của nghiên cứu
Hiện nay, do nhiều nguyên nhân khác nhau làm cho nguồn tài nguồn tài nguyên ĐDSH của Việt Nam đã và đang bị suy giảm Nhiều hệ sinh thái và môi trường sống bị thu hẹp diện tích và nhiều Taxon loài và dưới loài đang đứng trước nguy cơ bị tuyệt chủng trong một tương lai gần
∗Về cơ sở sinh học
Nghiên cứu đặc điểm sinh học của loài hết sức cần thiết và quan trọng, đây là cơ sở khoa học cho việc bảo vệ và sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên thiên nhiên, ngăn ngừa suy thoái các loài nhất là những loài động, thực vật quý hiếm, ngăn ngừa ô nhiễm môi trường là cơ sở khoa học xây dựng mối quan hệ giữa con người và thế giới tự nhiên
∗Về cơ sở bảo tồn
Để khắc phục tình trạng trên Chính phủ Việt Nam đã đề ra nhiều biện pháp, cùng với các chính sách kèm theo nhằm bảo vệ tốt hơn tài nguyên ĐDSH của đất nước Tuy nhiên, thực tế đang đặt ra nhiều vấn đề liên quan đến bảo tồn ĐDSH cần phải giải quyết như quan hệ giữa bảo tồn và phát triển bền vững hoặc tác động của biến đổi khí hậu đối với bảo tồn ĐDSH v.v
Dựa trên các tiêu chuẩn đánh giá tình trạng các loài của IUCN 1978, Việt Nam cũng công bố trong Sách đỏ (Sách đỏ Việt nam, 1996) phần II, Thực vật Sách đỏ Việt Nam năm 2007 (Sách đỏ việt Nam, 2007) [3] phần II Thực vật
để hướng dẫn, thúc đẩy công tác bảo vệ tài nguyên sinh vật thiên nhiên phân chia
ra các thứ hạng sau:
+ Bị tuyệt chủng (EX)
+ Tuyệt chủng trong tự nhiên(EW)
Trang 17Nhóm các loài nguy cấp được chú trọng bảo vệ hàng đầu gồm các phân hạng chính sau:
- Ít quan tâm: Least Concern (LR/lc)
+Thiếu dẫn liệu: Data Deficient (DD)
+ Không đánh giá: Not Evaluated (NE)
Để bảo vệ và phát triển các loài Động thực vật quý hiếm Chính phủ đã
ban hành (Nghị định số 32 /2006/NĐ-CP) [5] Nghị định quy định các loài
động, thực vật quý, hiếm gồm hai nhóm chính:
+ IA,B Thực vật rừng, động vật rừng nghiêm cấm khai thác, sử dụng vì
mục đích thương mại (IA đối với thực vật rừng)
+ IIA,B Thực vật rừng, động vật rừng hạn chế khai thác, sử dụng vì
mục đích thương mại (IIA đối với thực vật rừng)
Căn cứ vào phân cấp bảo tồn loài và ĐDSH tại KBTTN Phja Oắt – Phja Đén , tỉnh Cao Bằng có rất nhiều loài động thực vật được xếp vào cấp bảo tồn
CR, EN và VU cần được bảo tồn, nhằm gìn giữ nguồn gen quý giá cho thành phần đa dạng sinh học ở Việt Nam nói riêng và thế giới nói chung, một trong những loài thực vật cần được bảo tồn là loài lan Hoàng Thảo (Dendrobium mobile) tại KBT, đây là cơ sở khoa học đầu tiên giúp tôi tiến đến nghiên cứu
và thực hiện khóa luận
Đối với bất kỳ công tác bảo tồn một loài động thực vật nào đó thì việc
đi tìm hiểu kỹ tình hình phân bố, hiện trạng nơi phân bố là điều cấp thiết nhất
Ở KBT Phia Oắt – Phia Đén, tỉnh Cao Bằng , tôi đi tìm hiểu một số đặc điểm
Trang 18sinh học loài lan Hoàng Thảo (Dendrobium mobile), thống kê số lượng, tình hình sinh trưởng và đặc điểm sinh thái học của loài tại địa bàn nghiên cứu Đây là cơ sở thứ hai để tôi thực hiện nghiên cứu của mình
2.2 Tình hình nghiên cứu trên thế giới và Việt Nam
2.2.1 Lịch sử phát triển và tình hình nghiên cứu trên thế giới
Họ Orchidaceae phân bố rộng trên khắp thế giới, gần như có thể có mặt trên mọi môi trường sống, ngoại trừ cát sa mạc và sông băng Phần lớn các loài được tìm thấy trong khu vực nhiệt đới, chủ yếu là châu Á, Nam Mỹ và
Trung Mỹ Chúng cũng được tìm thấy tại các vĩ độ cao hơn vòng Bắc Cực
Dendrobium là loài Lan (Genus) đông đảo nhất với hơn 1000 giống (species) nguyên thủy được chia thành 40 nhóm (sections) thuộc dòng dendrobiinae Loài Lan này xuất xứ từ Ấn độ sang đến Á Châu tới quần đảo Tahiti, trên từ Hàn Quốc đến Nhật Bản xuống dưới Châu Úc và Tân Tây Lan
Vì vậy, khí hậu khác nhau cho nên cách trồng cũng khác: về ánh sáng, nước tưới Trong bài này chỉ nói chung chung về những giống mọc trong những vùng thuộc Đông Nam Á Châu và Việt Nam mà thôi Một số loài Lan trong chi này gồm:
Chi lan Dendrobium là giống lan thuộc họ Orchdaceae, phân bố trên các vùng thuộc châu Á nhiệt đới, tập trung nhiều ở đông nam Á và châu Ú Nếu như các nước Nam Mỹ tự hào về loài thuôc giống cattledya tiyeet đẹp của mình, thì các nước Đông Nam Á cũng hãnh diện vì có giống Dendrobium
vô cùng phong phú Điều kiện sinh thái cũng rất đa dạng, có nhiều loài chỉ mọc và ra hoa ở vung lạnh, có loài ở vung nóng, có loài trung gian, nhưng có loài có thể thích nghi với bất kì điều kiện khí hâu nào
2.2.2 Nghiên cứu ở Việt Nam
Họ Lan có số lượng loài rất lớn chỉ sau họ Cúc Nó bao gồm khoảng
750 chi và hơn 25.000 loài phân bố ở khắp mọi nơi trên trái đất nhưng phong phú nhất là các rừng ẩm nhiệt đới của vùng Đông Nam Á và Trung Mỹ Lan
Trang 19rừng là nguồn lợi thiên nhiên vô cùng quý giá, một số loài Lan rừng quý hiếm hiện nay đang bị khai thác một cách vô tổ chức không những không thể đáp ứng được nhu cầu của người tiêu thụ hoa mà còn vi phạm các điều khoản của hiệp ước CITES Chính vì vậy, để bảo vệ nguồn tài nguyên thiên nhiên đó cần phải có kế hoạch đầu tư khoa học và công nghệ để khảo sát, đánh giá, và bảo
vệ Lan này để nguồn lợi trên mang lại lợi ích về kinh tế và đồng thời góp phần gìn giữ một nguồn gen thiên nhiên sẵn có một cách chủ động và tích cực
Ở nước ta thuộc một trong hai khu vực xuất phát các loài Lan quý hiếm trên thế giới Do vị trí địa lý mà khí hậu, độ ẩm, nhiệt độ và cường độ ánh sáng của nước ta rất thích hợp cho sự tăng trưởng và phát triển của cây Lan
Họ Lan Orchidaceae là một trong những họ thực vật phong phú về thành phần loài và các biến chủng tự nhiên Kết quả khảo sát trước đây cho thấy rừng Đà Lạt – Lâm Đồng có trên 300 loài tự nhiên, phân bố trong khoảng hơn
25 chi
Chi lan Dendrobium này có tất cả 1600 loài phân bố từ Triều Tiên, Nhật Bản, Đông Dương, Malayisia, Thái Lan, đặc biệt là Việt Nam có tới trên 100 loài trên 14 tông (section} để phân biệt về chi lan Hoàng Thảo này rất phức tạp rất khó chỉ biết qua phân biệt bằng màu hoa, thân lá củ giả,cấu kết hoa
Lan hoàng thảo đùi gà (Dendrobium Nobile) là một cây thuộc họ Orchidacea là một chi hoa rất lớn bao gồm trên 1500 loài, sinh sống tự nhiên trong một khu vực trải rộng từ Triều Tiên, Nhật xuống Mã Lai, Indonesia, đến Úc và New Zealand Nó cũng là một trong 50 loại thảo mộc cơ bản được
sử dụng trong y học cổ truyền Trung Quốc[11]
Lan Hoàng thảo (Dendrobium nobile) còn có nhiều tên gọi khác như: Phi điệp kép, hoàng thảo cẳng gà, hoàng phi hạc, thạch hộc, kim hoa thạch hộc Đây là loại lan hoàng thảo phong phú nhất về kiểu dáng thân, hình thái, màu sắc hoa Loại lan này mọc nhiều ở vùng rừng núi phía Tây Bắc nước ta
Trang 20Dendrobium Nobile thường mọc trong các khu rừng đất thấp và núi, thường trên đá vôi phủ đầy rêu Nó có dây leo, lá móc dày và nở hoa chủ yếu vào mùa đông và mùa xuân Nó chỉ có từ 2-4 hoa có mùi thơm, sáp, và có nhiều màu sắc khác nhau, mọc ra từ các lá trên của lá
Đặc điểm nhận dạng
Lan phụ sinh Thân dài 30 - 60 cm, dầy 1,5 - 1,8 cm, hình chuỳ, dẹp bên, lóng dài 2,5 - 3,6 cm Thân già thường dầy lên và thắt lại luân phiên nhau Lá hình mác, đỉnh chia 2 thùy tù lệch, dài 6 - 10 cm, rộng 2,5 - 4 cm Cụm hoa bên, 2 - 4 hoa, mọc trên thân còn lá
Sinh học và sinh thái
Ra hoa vào tháng 4-5 Tái sinh bằng chồi và hạt Mọc bám trên các cây
2.3 Điều kiện tự nhiên dân sinh kinh tế xã hội khu vực nghiên cứu
2.3.1.Điều kiện tự nhiên
Xã Ca Thành là một xã vùng cao đặc biệt khó khăn của huyện Nguyên Bình, xã nằm về phía tây của huyện, cách thị trấn Nguyên Bình 36km và cách thị xã Cao Bằng 81 km về phía tây, có diện tích tự nhiên là 8714 ha và có vị
trí địa lý như sau :
Trang 21- Phía đông giáp xã Vu Nông và Yên Lạc
- Phía bắc giáp xã Yên Lạc và huyện Bảo Lạc
- Phía tây giáp xã Mai Long và thị trấn Tĩnh Túc
- Phía nam giáp xã Bằng Thành,huyện Pác Nặm,tỉnh Bắc Kạn
2.3.1.1 Điều kiện khí hậu, thủy văn
Địa hình: Phần lớn diện tích xã Ca Thành là các núi đá vôi với địa hình phức tạp, chia cắt mạnh, xen kẽ giữa những dải đồi núi là các thung lũng
tương đối bằng phẳng Đồi núi có độ cao và độ dốc lớn
Khí hậu: Xã Ca Thành nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa mang đặc thù của khí hậu miền núi phía bắc Mùa đông có khí hậu gió mùa đông bắc thổi về đem theo khí hậu lạnh kèm theo mưa phùn gây ra hiện tượng băng giá, sương muối và tuyết,độ ẩm không khí thấp Mùa hè nóng, lượng mưa và
độ ẩm cao, đôi khi có lốc xoáy cục bộ và mưa đá xảy ra
Khí hậu có hai mùa rõ rệt : mùa mưa và mùa khô
- Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10 khí hậu nóng ẩm và mưa nhiều
- Mùa mưa từ tháng 1 đến tháng 4 năm sau có nhiệt độ thấp và ít mưa
Nhiệt độ
Nhiệt độ trung bình trong năm khoảng 220C
Nhiệt độ cao nhất trong năm là 360C
Nhiệt độ thấp nhất trong năm là 00C
2.3.1.2 Đặc điểm địa hình, đất đai
Khu bảo tồn thiên nhiên Phia Oắc-Phia Đén chủ yếu là kiểu địa hình trung bình và núi cao mấp mô lượn song tạo thành những giải đất xen kẽ núi
đã vôi và bị chia cắt bởi nhiều khe suối Độ dốc lớn Địa hình địa co nhất ở phía bắc và thoải dần xuống ở phía nam Là nơi phát nguyên của nhiều con suối chính của huyện Nguyên Bình như: sông Nhiên, sông Năng, sông Thể Dục (một nhánh của sông bằng)… Quá trình kiến tạo địa chất đã chia thành 2
Trang 22tiêu vùng chính: địa hình núi đất phân bổ chủ yếu ở xã Thành Công, Quang thành: địa hình vùng núi đá ở xã Phan Thanh, thị trấn Tĩnh túc, Ca thành
2.3.1.3 Đặc điểm hệ động thực vật
* Về thực vật: Khu bảo tồn thiên nhiên Phia Oắc-Phia Đén là hệ sinh
thái rừng kín thường xanh cây lá rộng ẩm cận nhiệt đới ở phía Bắc Việt Nam
có giá trị bảo tồn cao Tại đây có nhiều loài cây gỗ quý, các loại cây có giá trị dược liệu Các loài Lan hài và Tuế cũng là những đối tượng quan trọng của công tác bảo tồn trong khu vực
2.3.1.5 Điều kiện giao thông
* Giao thông
Xã Ca thành đã có đường giao thông đến trung tâm xã, từ trung tâm
xã đi các thôn đều bằng đường đất, tuy nhiên do đường đất, độ dốc cao, nền địa chất kém bền vững nên hiện tượng sạt lở, thậm chí trượt núi gây tắc đường không có khả năng khắc phục ngay Hiện nay để đi một số thôn trong xã phải đi bộ Việc giao lưu văn hoá, hàng hoá gặp nhiều khó khăn, không muốn nói là cách biệt với bên ngoài Xã đã chú trọng xây dựng đường liên thôn, xã, nhưng đường hẹp, dốc, lầy lội vào mùa mưa đi lại rất khó khăn
2.3.2 Điều kiện dân sinh kinh tế - xã hội
2.3.2.1 Tình hình dân cư kinh tế
* Dân số
Xã được chia thành 11 xóm hành chính với tổng số là 449 hộ dân
- Tỷ lệ hộ nghèo: Tổng số hộ nghèo của xã là 230 hộ, chiếm 51,22 %
tổng số hộ
Trang 23- Thành phần dân tộc: Phần lớn người dân của xã thuộc dân tộc Tày, Mông và Dao cùng sống xen kẽ Trong đó dân tộc Mông chiếm 36,5 %, dân
tộc Tày và dân tộc Dao chiếm 63,4 %
- Lao động của xã chủ yếu là lao động nông nghiệp chiếm 97%, còn lại
2.4 Tình hình phát triển lâm nghiệp
Trước đây lâm sản chính do người dân khai thác từ rừng chủ yếu là gỗ, các loài động vật để phục vụ làm nhà và làm nguồn thực phẩm, đôi khi trở thành hàng hoá Từ khi thành lập khu bảo tồn, thực hiện giao đất giao rừng (một số thôn), lực lượng kiểm lâm đã cắm bản cùng người dân tham gia bảo
vệ rừng thì hiện tượng khai thác gỗ và săn bắn thú rừng bừa bãi không còn xảy ra thường xuyên, công khai như trước Hiện nay người dân chủ yếu thu hái nguồn lâm sản ngoài gỗ phục vụ nhu cầu tại chỗ
Hoạt động khai thác củi đun: Gỗ củi là chất đốt chủ yếu ở vùng nông thôn, người dân thường lấy cành khô, cây khô từ Khu bảo tồn, đặc biệt để có củi khô thì sau những lần đi lấy củi họ đều chặt một số cây tươi trong khu vực
để lần sau lại có củi khô Ngoài lượng củi do các thôn nằm trong và giáp khu bảo tồn khai thác ra thì hàng năm lượng củi do các thôn khác trong xã vào Khu bảo tồn khai thác cũng rất lớn Chính vì thế cần thiết phải có các hoạt động nhằm hạn khai thác với số lượng củi đun lớn thông qua xây dựng các loại bến đun cải tiến tiết kiệm củi)
Hoạt động khai thác gỗ: Hiện tại còn một số ít người dân vẫn lén lút vào khu bảo tồn chắt chộm gỗ để làm nhà, đóng đồ gia dụng cho gia đình, và tìm mọi kẽ hở của lực lượng kiểm lâm để tiêu thụ Các loài cây gỗ thường
Trang 24được người dân khai thác như Bách Vàng, Trai, Dâu rừng Thiết sam giả lá ngắn việc khai thác được thực hiện ngay trong rừng và vận chuyển về nhà Đây là hoạt động khai thác tài nguyên trái pháp luật và không bền vững làm ảnh hưởng đến việc bảo tồn tài nguyên rừng Hầu hết các thôn đều có khai thác nhưng do có sự tuyên truyền, quản lý chặt chẽ của lực lượng Kiểm lâm nên hoạt động này ngày một giảm dần Hoạt động này sẽ được làm tốt hơn khi năng lực quản lý của lực lượng kiểm lâm được tăng lên Hoạt động khai thác măng: Măng, nấm, mộc nhĩ được người dân thu hái để sử dụng và bán, không chỉ những người dân sống trong khu bảo tồn thu hái mà cả những người dân ở ngoài vùng đệm vào KBT khai thác
Cây thuốc: Người dân địa phương đặc biệt là người dân tộc thiểu số thường thu hái các loại thảo dược để dùng cho mục đích chữa bệnh Nhìn chung việc thu hái cây thuốc của các thầy lang là không nhiều và không ảnh hưởng lớn đến sự đa dạng sinh học, sự bền vững vì nó phụ thuộc vào nhu cầu của người bệnh đi tìm thầy lang Một tác nhân lớn gây ảnh hưởng đến sự phục hồi của các loại cây thuốc là chiến dịch thu mua cây thuốc quý như Ba kích, Sâm cau, Sâm trâu, khúc khắc, Hoàng đằng, huyết đằng, Tầm gửi, của các tay buôn, họ gom hàng và chuyển đi tiêu thụ ở nơi khác hoặc bán sang Trung Quốc
2.5 Nhận xét chung về những thuận lợi và khó khăn của địa phương
* Thuận lợi
- Khu bảo tồn có hệ thống ban quản lý với số lượng lớn và chất lượng cao do vậy việc bảo tồn được duy trì và phát triển tốt, đóng góp lớn vào công tác bảo tồn đa dạng sinh học cho khu bảo tồn
- Địa hình phức tạp hiểm trở do vậy việc khai thác trái phép và các hoạt động làm suy giảm giá trị đa dạng sinh học ít
Trang 25- Khu bảo tồn Phia Oắc-Phia Đén huyện Nguyên Bình tỉnh Cao Bằng có diện tích đất đai rộng lớn và tính chất đất còn tốt do vậy đây là một trong những điều kiện thuận lợi cho sự đa dạng về thành phần loài và hệ sinh thái của địa phương
- Khí hậu là điều kiện thuận lợi để khu bảo tồn lưu giữ và bảo tồn một
Trang 26Phần 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3.1 Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu
3.1.1 Đối tượng nghiên cứu
Loài Lan Hoàng thảo đùi gà (Dendrobium mobile) phân bố tự nhiên tại Khu bảo tồn Phia Oắc - Phia Đén - Cao Bằng
3.2 Nội dung nghiên cứu
Để đạt được các mục tiêu nghiên cứu, tiến hành điều tra tại các khu vực rừng tự nhiên trong KBT với các nội dung chính sau:
+ Đặc điểm sử dụng và sự hiểu biết của người dân về loài lan Hoàng thảo + Đặc điểm phân loại của loài cây nghiên cứu
+ Đặc điểm nổi bật về hình thái của loài lan Hoàng thảo: Rễ thân, lá, hoa + Một số đặc điểm sinh thái của loài Lan Hoàng thảo
- Đặc điểm tổ thành tầng cây cao nơi có loài Lan Hoàng thảo phân bố
- Đặc điểm độ tàn che nơi có loài Lan Hoàng thảo phân bố
- Đặc điểm tái sinh
- Đặc điểm phân bố loài theo độ cao cây chủ
- Mật độ phân bố của loài
- Các loài cây chủ lan Hoàng thảo thường sống phụ sinh
+ Đặc điểm phân bố của loài (phân bố theo đai cao, phân bố theo các trạng thái rừng, tầm suất xuất hiện)
Trang 27+ Sự tác động của con người đến khu vực nghiên cứu và đối tượng nghiên cứu
+ Đề xuất một số biện pháp phát triển và bảo tồn loài
3.3 Phương pháp nghiên cứu nghiên cứu
3.3.1 Phương pháp kế thừa tài liệu có sẵn ở địa phương
- Thu thập các số liệu có sẵn: Bản đồ, các tài liệu nghiên cứu về thực vật, hệ sinh thái rừng , tại KBT và các nghiên cứu có liên quan từ trước đến nay
3.3.2.2 Phương pháp lập điều tra theo tuyến
- Tuyến điều tra được lập từ chân lên tới đỉnh, đi qua các trạng thái rừng Cứ 100m độ cao ta tiến hành lập 1 OTC đại diện cho các trạng thái rừng trong khu vực Theo điều kiện thực tế tiến hành lập 6 tuyến điều tra theo 4 hướng khác nhau : Đông ,Tây ,Nam và Bắc
Trên tuyến điều tra đánh dấu toạ độ các loài quý hiếm Các số liệu thu thập được ghi vào mẫu bảng:
Mẫu bảng 3.1: Mẫu bảng điều tra các loài cây theo tuyến (Phụ lục 2)
Loài cây sinh sống cùng loài Hoàng thảo đang điều tra trong tuyến điều tra:
Trang 28- Loài Hoàng thảo gần khu vực các loài cây khác:
Khi gặp loài cây trong đối tượng nghiên cứu, tiến hành đo đếm chi tiết các đặc điểm hình thái, để làm cơ sở cho việc nhận biết và phân loại loài cây cần nghiên cứu với các loài cây khác Các số liệu thu được ghi theo các mẫu bảng sau:
Mẫu bảng 3.2: Bảng thu thập số liệu hình thái thân(Phụ lục 2)
Tiến hành đo đếm kích thước dài, rộng của 100 lá ở các vị trí khác nhau: dưới tán, giữa tán, trên đỉnh, và mỗi vị trí chọn theo 4 hướng Đông - Tây - Nam - Bắc trên những cây Lan Hoàng thảo trưởng thành có D1.3 ≥ 6cm
và những cây tái sinh nếu có Lấy kết quả trung bình và mô tả các đặc điểm
của lá ở từng vị trí như trong bảng sau:
Mẫu bảng 3.3: Bảng thu thập số liệu hình thái lá (Phụ lục 2)
3.3.3.3 Phương pháp lập ô tiêu chuẩn (ÔTC)
Do địa hình khó khăn ở vùng núi nên chúng tôi không thể lập ô tiêu chuẩn theo một số hình cơ bản như hình chữ nhật 1000m2 = (20 X 50m)
Dựa vào bản đồ địa hình và bản đồ quản lý khu vực của cán bộ quản lý
để xác định sơ bộ và thiết lập ô tiêu chuẩn Các ô tiêu chuẩn sẽ được thiết lập
ở gần các tuyến tuần rừng (tuyến đường mòn) và tuyến khảo sát (cách đường
tuần rừng 100m trở lên)
Điều tra các ô tiêu chuẩn điển hình để xác định về đặc tính sinh thái, tính đa dạng của thực vật nhất là đối với điều tra mật độ loài, mức độ thường
gặp, trong điều tra theo tuyến không thể hiện được các chỉ tiêu này
Các ÔTC có diện tích 1000m2 = (20 X 50m) đối với các trạng thái
rừng có tầng cây cao (D≥ 6cm), chiều dài theo đường đồng mức của địa hình, ÔTC được chọn ngẫu nhiên và đại diện cho các khu vực khác nhau trong phạm vi nghiên cứu Nơi địa hình dốc, tiến hành lập các ÔTC có diện tích nhỏ hơn (có thể 100-200m2) có cùng độ cao, gần nhau thay thế cho ô có diện tích
Trang 29lớn, mỗi trạng thái rừng lập 1 ÔTC Cứ 100m độ cao lập 1 ÔTC Các chỉ tiêu
đo đếm gồm:
Mẫu bảng 3.4: Đo đếm các cây Hoàng thảo trong OTC (Phụ lục 2)
Tính mật độ Lan Hoàng thảo theo công thức:
Mật độ = Số búi × 10000
125
Mẫu bảng 3.5:Trị số độ tàn che trong ÔTC (Phụ lục 2)
Đo độ tàn che tại 5 vị trí của OTC lấy độ tàn che của OTC bằng giá trị trung bình cộng của 5 điểm đo Các điểm đo ở các vị trí khác nhau (Tại các điểm đo ô dạng bản)
* Điều tra tầng cây cao
Trong các OTC mô tả các chỉ tiêu: Vị trí, độ dốc, độ cao, hướng phơi, xác định tên loài cây, các chỉ tiêu sinh trưởng
- Đường kính ngang ngực (D1,3,cm) theo 2 hướng lấy trị số bình quân
- Chiều vao vút ngọn (Hvn, m) của cây rừng được xác định từ gốc tới đỉnh sinh trưởng của cây
Mẫu bảng 3.6 : Phiếu điều tra tầng cây cao (Phụ lục 2)
+ Phương pháp nghiên cứu đặc điểm cấu trúc rừng
- Tổ thành tầng cây gỗ
Tổ thành là chỉ tiêu biểu thị tỉ lệ mỗi loài hay nhóm loài tham gia tạo thành rừng, tùy thuộc vào số lượng loài có mặt trong lâm phần mà phân chia lâm phần thành rừng thuần loài hay rừng hỗn loài, các lâm phần rừng có tổ thành loài khác nhau thì chức năng phòng hộ, bảo vệ môi trường sinh thái và tính đa dạng sinh học cũng khác nhau
Để đánh giá đặc điểm cấu trúc tổ thành sinh thái của quần hợp cây gỗ cần sử dụng mức độ quan trọng (Importance Value Index = IVI) tính theo công thức:
Trang 30IVIi là chỉ số mức độ quan trọng (tỉ lệ tổ thành) của loài thứ i
Ai là độ phong phú tương đối của loài thứ i
100 (%)
- s là số loài trong quần hợp
Di là độ ưu thế tương đối của loài thứ i
- Di là đường kính 1,3m (D1.3) của loài cây thứ i
- RFi là tần xuất xuất hiện tương đối của loài cây thứ i