1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

nghiên cứu về MỔ CHẮP, mổ quặm và ứng dụng vào cuộc sống

69 847 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 69
Dung lượng 550 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

lôngmi lên móc vào bò trên của sụn, rồi lại đi xuống qua da, lần lưọt thành 4mũi chi chữ Us đáy chú ư ò mép trên cùa sụn.6.CÁC BIẾN CHỨNG SAU KHI MỔ QUẶM Có thể phân biệt hai loại chứng

Trang 1

MỔ CHẮP, LẸO 1- CHẮP

1.1- ĐỊNH NGHĨA VÀ ĐẶC ĐIỂM

- Chắp là một viêm mạn tính do các ống dẫn tuyến Meibomius bị tắc, tạonên một khối u cứng, bằng hạt đậu nhỏ, hoặc to bằng hạt ngô, xuất hiện ở mitrên nhiều trên mi dưới

- Có người bị chắp liên tiếp, hết mí nọ đến mí kia, dọ bị viêm bờ mi mạn tính

1.2 LÂM SÀNG

- Chắp nằm trong lòng sụn, nên da mi di động dễ dàng trên chắp

- Chắp phát triển vào phía kết mặc thì mi phù nề, chắp có mà xám vàng

- Chắp phát triển ra phía da làm cho da hơi đỏ

- Chắp không gây ra hiện tượng viêm, không gây đau nhức, chỉ gây cảmgiác vướng khi chớp mắt

- Chắp bị nhiễm khuẩn có thể gây viêm tấy, tiến triển như lẹo

- Chắp tiến triển to dần, hoặc hoặc to lên lại bé lại, chắp nhiễm khuẩn cóthể vỡ mủ ra da, hoặc ra kết mặc mi

- Cần chú ý phân biệt chắp với ung thư mi lúc đầu

Trang 2

- Dùng cặp cố định chắp.Vặn ốc vừa phải, không quá chặt, gây tụ máu sau nay.

- Mổ chắp nên đi đuờng kết mạc Dùng dao lưỡi nhỏ rạch kết mạc, đến vịchí chắp Dùng kéo cong nhọn phẫu tích lấy gọn chắp (chắp mi dưới để lấy cảbọc hơn)

- Dùng dụng cụ nạo, nạo kỹ, nếu chắp không lấy gọn đuợc

- Khâu 1-2 mũi chỉ tự tiêu nếu đường rạch quá 5mm

- Tra thuốc sát khuẩn, băng mắt, thay băng sau 24 giờ

2- LẸO

2.1 ĐỊNH NGHĨA VÀ ĐẶC ĐIỂM

Lẹo là một viêm nhiễm cấp diễn tuyến bờ mi (Zeiss)thường do vi khuẩn,chủ yếu là tụ cầu gây viêm ở các tuyến bờ mi, bao quanh chân lông mi Lẹocũng hay tái phát, nhất là trên các phục nữ ở thời kỳ kinh nguyệt, nuôi con

Trong một sô ít trường hợp, lẹo có thể biến chứng viêm tính mạch mắt,viêm tĩnh mạch xoang hang, viêm tổ chức hốc mắt

2.2 TRIÊU CHỨNG

Bờ mi sưng tấy tại một điểm, khi dùng đầu que thuỷ tịnh chạm nhẹ vàogây đau nhói

Có hiện tuợng phù nề, sưng đỏ bao quanh lẹo khi lẹo phát triển to hơn

Ít khi có phản ứng toàn thân,

Nếu để kéo dài nhiều ngày, lẹo tập trung thành mủ, có khi sưng to thànhabces mi, vỡ ra phía bờ mi

2.3 ĐIỀU TRỊ

- Khi lẹo mới hình thành, có thể chuờm nóng hằng ngày nhiều lần, hoặcnếu có điều kiện, chạy điện sóng ngắn

- Có thể áp dụng các phương pháp đông y như châm cứu

- Có thể uống sulfamid hoặc tiêm, uống kháng sinh toàn thân, nhất là khithấy lẹo gây viêm tấy, phù nề nhiều

- Khi lẹo đã thành mủ, cần chích, nặn ra hết ngòi, mủ tra thuốc

- Áp dụng đông bằng nitơ lỏng hoặc tuyết CO2 có thể đưa lại kết quả tốtngay với cái lẹo tái phát

Trang 3

BÀI 2 MỔ QUẶM 1- NGUYÊN TẮC CHUNG

- Quặn là biến chứng của bệnh mắt hột, đang được thanh toán trên quy môhuyện và tỉnh

- Phẫu thuật này đuợc tiến hành ngay ở các tuyến dưới do cán bộ y tế xãđược huấn luyện về chuyên môn

- Người thầy thuốc cần nắm nguyên tắc chung, nắm chỉ định và kĩ thuật,

để tham gia trực tiếp, hoặc chỉ đạo tiến hành

- Nguyên tắc chung truớc khi mổ quặm là phải chữa cho khỏi mắt hột(kẹp hột, hoặc áp lạnh, rồi tra thuốc), chữa khỏi viêm bờ mi, viêm kết mạc nếu

có viêm mủ túi lệ, phải gửi lên tuyến trên để điều trị truớc

2- CHỈ ĐỊNH PHẪU THUẬT

- Theo phân loại hiện nay về quặm, dựa trên các tổn thương ở sụn, tìnhtrạng bờ mi, tình trạng long xiêu hoặc lông quặm, có thể phân loại quặm làm 4mức độ (quặm I, II, III, IV)

- Đối với loại quặm I (chưa có tổn thương dày sụn) có thể sử dụn các loạiphẫu thuật di chuyển hàng chân lông mi đơn thuần

- Từ quặm loại II trở đi (có biến đổi dày sụn, bờ mi bị mòn, hoặn uốncong, nhiều lông quặm, cần tác động đến sụn) phải áp dụng các phẫu thuật hoặcrạch sụn (Panas hay Trabut) hoặc gọt mongt sụn (Cuenod - Nataf)

3- CHUẨN BỊ BỆNH NHÂN

Khám kỹ bệnh nhân để phân loại quặm và chỉ định phẫu thuật

Đo thị lực từng mắt

Đo nhã áp cho những bện nhân trên 35 tuổi để phát hiện glôcm Nếu nhã

áp cao trên 25mm Hg, phải tìm cách phát hiện và chuẩn đoán bệnh glôcm (theodõi nhã áp, đo thị v,v )

Kiểm tra lệ đạo, bơm, thông

Xét nghiệm thời gian máu chảy, máu đông

Hằng ngày tra thuốc sát khuẩn vào mắt

Trang 4

4- DỤNG CỤ

- Thanh đè Panas hay trabut,

- Các cặp Panas : có răng, không răng

- Tra dicain ỉ% kết - giác mạc

- Tiêm tê novocain 3%: 4ml; mi trên 3 điểm theo phân bố thằn kinh:lệ)trán, mũi

- Mí duói: thàn kinh dưói hốc,

5.2 CÁC PHƯONG PHẤP.

5.2.1 Phương pháp Panas (h.81)

- Rạch đa mi theo bò mi, từ góc nọ qua góc kia, cách chân lông mi 3-4mm

- Phẫu tích da mép trên, bộc lộ mặt trước sụn mi, đến khi thấy bò trên của sụn

* Bộc lộ mặt trước của sụn cho đến khi lộ hàng chân lông mi

- Trên ngưòi nhiều tuồi, cắt bỏ một mảnh da mép trên (6-8mm)

- Rạch đứt sụn

- Đặt đao nằm ngang cắt đứt sụn cách bò mi 3 mra

- Khi đến 2 góc, ngửa dao; hoặc dùng kéo để cắt sát hai góc

- Đặt 4 mũi chi phân bố đều theo hình nan quạt trên mí; kim bắt đầu tù bòtrên của sụn, đi vào bề sâu của sụn (không xuyến thủng) rồi đi ra Khi đến mảnhdưói của sụn mi đã cắt, xuyên qua mảnh đó đi ra đằng sau chân lông rai

- Lần lượt buộc các nút chỉ, thắt một lần đủ chặt, khồng rít quá chặt

Trang 5

Hình 81 - Mố quặm bằng phướng pháp panas

- Vuốt mảnh da trên cho áp sát vói mảnh dưới

- Có thể khâu 4 mũi da cho áp sát

Nhược điểm; nhiều biển chứng như mào sụn, thịt thừa Nhất là biến chúng

viêm dày bò mi, có khi kéo dài nhiều tháng làm ảnh huỏng đến mỹ quan

5.2.2 Phương pháp Trabut.

Kỹ thuật:

- Lộn mi: sau khi gây tê

- Đặt chi 2 mũi 1/3 ngoài và 1/3 trong ỏ sâu vào da mí, sát bò, để cố địnhthanh đè, lộn mi ra ngoài (h.82)

- Rạch kết mạc, sụn mí, cách bò tự đo 2-3mni, theo đưòng bò mi, từ góc

nọ qua góc kia

- Dùng dao và kéo cong, phẫu tích mép dưói, bộc lộ mặt trưóc sụn, chođến khi thây chân íông mi, phẫu tích mép trên, cho đến khi thấy bò trên sụn mi

- Dùng kéo bấm mép sụn dưói ỏ 2 góc, chú ý tránh lệ quản và điểm lệ

- Đặt 4 nút chí chữ U đáy chữ u nằm ỏ bò trên cùa sụn

Trang 6

Hình 82 Mổ quặm bằng

mảnh gạc cuộn tròn

Đánh giá phẫu thuật Trabut

Ưu điểm: mỹ quan hơn phương pháp Panas, ít biến chứng hơn.

Nhược điểm:

- Phái có thanh đè riêng,

- Phẫu thuật khó làm hơn

Thời gian mổ lâu, thòi gian hậu phẫu củng lâu hon phưong pháp Panas(bỏ băng, cắt chi sau 5 ngày)

5.2.3 Phương pháp Cuénod - Nataf

Hình 83- Mổ quặm bằng phương pháp Cuénod - Nataf.

- Rạch bò tự do bằng dao luõi nhỏ, một đưòng sâu Iram sau hàng chânlông mi, từ góc nọ qua góc kia

- Rạch da, phẫu tích 2 mảnh da, nhu trong phẫu thuật Panas

- Gọt sụn, tạo thành một hình lòng máng, sụn duọc lạng mỏng đến sát kết mạc

-Đặt 4 mũi chi chữ Ư; kim đi vào mảnh sụn dưới, qua da, sau chân

Trang 7

lôngmi lên móc vào bò trên của sụn, rồi lại đi xuống qua da, lần lưọt thành 4mũi chi chữ Us (đáy chú ư ò mép trên cùa sụn).

6.CÁC BIẾN CHỨNG SAU KHI MỔ QUẶM

(Có thể phân biệt hai loại chứng)

6.1 CÁC BIẾN CHỨNG XẢY RA SỚM

6.1.1Viêm kết mạc cấp: Thường là do

-Chưa chuẩn bị mắt mổ được kỹ; sau mổ, mắt bị băng kín, vi khuấn pháttriển gây viêm cấp

-Dự phòng: trưốc mổ, điều trí tốt bệnh mắt hột, nhỏ argvrol 10% nhiều lần

-Điều trị: nhỏ thuốc mắt argyrol 10%, mỡ tetracyclin 1%

-Xét nghiệm Ihòi gian máu chảy, máu dông

-Mổ quặm tái phát cần cho bệnh nhân tiêm vitamin C vitamin K trước.

Xử trí:

Mỏ băng nếu Ihấy máu chảy nhiêu: dùng cặp Kocher nhò, cặp vào góctrong mi, đặt 1 nút chi kép xuyên qua mi, thắt lại Nếu máu còn chày, đặt thêm 1nút thú hai Hết chảy máu Nhỏ thuốc đò 2%, thuốc mỗ Băng chặt

Sau 24 giờ cắt chi cằm máu

Tiêm cho bệnh nhân vitamin K,C

-6.1.2 Nhiếm khuẩn vết mổ.

-Yết mổ bị nhiễm khuẩn thưòng là do dụng cụ mổ, tay cùa phẫu thuậtviên hay người phụ, bông băng khồng vô khuẩn, mắt ngưòi bệnh còn bị viêm(viêm kết mạc, viêm túi lê có mủ, viêm bò mi )

-Dự phòng:

-Giải quyết tốt tình trạng viêm và bệnh mắt hột (trước khi mổ

Trang 8

-Làm tốt công tác vô khuẩn.

-Xử trí:

-Sau mổ nếu ngưòi bệnh bị sốt, mí mắt đau nhức, sưng đỏ, vết mổ bẩn có

mủ, thì lập túc phải:

-Sử dụng kháng sinh liều cao

-Rửa vết mổ, cắt lọc tổ chức hoại tù, tra kháng sinh vào mắt và mí

-Cát vào nhãn cầu

-Biến chứng này rất ít gặp, nhưng rất nghiêm trọng vì nó có thể làm mù

cả hai mắt do nhãn viêm đồng cảm

-Nguyên nhấn:

-Khi cắt sụn, ngưòi phụ làm tụt thanh đè, phẫu thuật viên cắt vào nhãn cầu

- Thắt chỉ quá chặt, phần sụn dưói vểnh quá nhiều,

- Rút thanh đè quá nhanh

- Không ép mi vào thanh đề (k.hi tút thanh đè) nên hai mép sụn khôngđinh nhau

Biến chứng này thưòng xảy ra khoảng 2,3 ngày sau mổ, duối vết mổ xuấthiện một nếp trắng hồng, đó là phần dưói của sụn bị lật quá nhiều Mép sụn này

cọ vào giác mạc gây kích thích

Xử trí:

- Nếu chưa cắt chi: nhỏ dicain 1%, cắt mào sụn

- Nếu đã cắt chi rồi mói có màu sụn: đọi khoảng 3 tuần sau hãy cắt mào sụn

Dự phòng:

Trang 9

- Cắt bỏ sạch các tổ chức trên sụn mi trưóc khi cắt sụn

- Sau mổ phải làm cho hai mép sụn ép sát nhau

6.2.3.Viêm bờ mi mạn tính.

Thưòng gặp khi mổ quặm trên các mắt bị quặm tái phát bị viêm hoặc mổtrên mắt người già, sau mổ vài ba tuần, bò mi bị đày lên, đôi khi hằn rõ nhữngchỗ thắt chi

Xử trí: nhỏ thuốc kháng sinh Đắp parafin

Dự phòng:

- Chữa khỏi mắt hột và các viêm ỏ mắt truóc khi mổ

- Khi mổ hạn chế gây các chấn thuong và chảy máu

- Sau khi bỏ băng nhỏ chlorocid 0,4% nhiều lần Vệ sinh mắt Đeo kính râm

6.2.4 Mi vểnh ít: do đuòng cắt sụn cao quá, trên 3mm; hoặc thắt chi quá

nhẹ tay Cắt da và sụn không đến tận hai góc

Nếu độ vểnh dưói 45° thì quặm dễ tái phát

6.2.5 Mi vểnh nhiểu quá.

Mổ quặm xong, độ vểnh của mi đạt 50° - 60° là vừa, nếu sau mổ vài ba tháng

độ vểnh còn trên 60°, bờ mi bị hếch - lên để lộ một đưòng viền đỏ là vểnh quá

Trang 10

Nguyên nhân là do:

Trang 11

MỞ MỘNG

I ĐỊNH NGHĨA VÀ PHÂN LOẠI

Mộng thịt là một tô chức tân tạo ở kết mạc nhân cầu, thường phát triển từhai góc mắt, xâm lăng dần dần vào giác mạc, có thể tiến đến chc lấp đồng tử gâykích thích và giảm sút thị lực trầm trọng

Có thế phân loại dơn giản mộng thịt làm hai loại, có tiên lượng tái phátkhác nhau sau phẫu thuật:

-Loại mộng tiến triển: đàu mộng có nhiều thẩm lậu nhu rãng của, nếu soi

kính hiển vi thấy các dám thẩm lậu Fuchs ở phía trước Nếu thân mộng lại dày,

có nhiều mạch máu, thì khá năng tái phát càng nhiều

-Loại mộng xơ: đầu mộng tròn đồu, trắng đặc, soi sinh hiển vi không thấy

đám Fuchs , loại rnộng này không tiến triển và ít tái phát hơn sau mổ

2 CHỈ DỊNH PHẪU THUẬT

Khi chỉ định phẫu thuật, dựa vào hai yếu tố sau đây:

- Yếu tố tiến triển: có chỉ định mổ

- Mức độ xâm lăng của mộng vào giác mạc

Có thể chia 3 mức độ đối chiếu với trung tâm giác mạc: mức I, dưới 2mm;mức II từ 2 - 4 mm; mức III trên 4mm

- Đối với mộng tiến triển, chỉ mổ loại mộng ở mức 2 - 3

- Đối với mộng không tiến triển, chỉ mổ loại mộng ở mức 3

3 NGUYÊN TẮC CHUNG CHO CÁC LOẠI PHẪU THUẬT

Có rất nhiều phẫu thuật khác nhau để mổ mộng, từ cắt bỏ đơn thuần đếnghép kết mạc - giác mạc

+ Dù làm phẫu thuật nào, cũng phải tôn trọng mấy nguyên tắc cơ bản sau đây.Gọt sạch giác mạc nằm dưới dầu mộng

Lấy hết tổ chức mộng ra khỏi thượng củng mạc và củng mạc

Để bộc lô một diện cũng mạc,

Đốt kỹ các mạch máu vùng rìa

Trong hậu phẫu giải quyết lốt tân mạch vùng rìa vị trí của mộng cũ

Trang 12

4.2 KỸ THUẬT

4.1 DỤNG CỤ

Vành mi các cặp Panas một răng, cặp giác mạc

Kéo cong nhỏ,

Dao lưỡi nhô, dao lạng mộng,

Căp kim, kim, chỉ kết mạc - giác mac

4 2 KỸ THUẬT

Gây tê: tra dicain 1%, tiêm dưói kếl mạc novocain 3%, 0,5mi

Ký thuật: có hai phưcíng pháp mổ don giàn nhất là:

Khâu đính kết mạc vào thượng củng mạc

+ Vùi mộng: cắt bót tổ chức liên kết dưói mộng, làm cho mộng mỏng đi.

Tạo đuòng hầm bằng kéo ỏ dưới kết mạc nhãn cầu phía dưới

- Đặt chỉ chữ U ở đầu mộng, luồn sâu dưới đường hầm vừa tạo, đưa chỉ raphía ngoài kết mạc

- Khâu đính thân mộng vào thượng cùng mạc, cách rìa giác mạc 5mm.Cầm máu vùng rìa kỹ

4.2.3 Chăm sóc hậu phẫu

(Rất quan trọng)

Ngày thứ 3, thứ 4: tra conrtison

Ngày thứ 7, tiêm conrtison dưới kết mạc, dưới thân mộng mới

Chú ý đốt các mạch máu mới hình thành, hoặc áp lạnh

Một số tác giả khuyên sau khi mổ mộng có thể chỉ định áp tia bêta để hạnchế mộng tái phát

Trang 13

BÀI 4: CẮT BỎ TÚI LỆ

1 - CHỈ ĐỊNH

Thường chỉ định cắt bỏ túi lệ trên ngưòi già, lắc lệ quản dưới, lỗ rò túi lệ

ra ngoài da, kèm theo viêm mủ túi lệ đã điêu trị bằng bom rữa kháng sinh khôngkết quả Su tồn tại của túi lệ gây nhiều kĩch thích

Chuẩn bị cho phẫu thuật nội nhãn Nếu túi lộ bị viêm, phải xử trí truóc đểchống nhiễm khuẩn hậu phẫu

- Phẫu thuật này trưóc đây đuọc áp dụng rộng rãi để điều trị viêm túi lệmạn Hiện nay được thay thế bằng phẫu thuật tiếp khẩu túi lệ - mũi và chỉ đưọctiến hành trong các trưòng họp phản chi định tiếp khẩu túi lệ - mũi

2.CÁC GIAI ĐOẠN PHẪU THUẬT

2.1 ĐIỂM DỐC

- Dây chằng mi trong, ta có thể sò thấy rỗ khi kéo khóe mắt ngoài ra phía ngoài

- Mào lộ trước là một phần của mỏm lên của xương hàm trên

Nên nhớ rằng tĩnh mạch góc nằm cách góc trong mắt là 6-9mm, nếu bịtổn thương sẽ chảy máu nhiêu và càn trỏ phẫu thuật (h-85)

2.2 GÂY TÊ

Gây tê thần kinh dưới hốc và thần kinh mũi ngoài bằng novocain 3%

2.3 DỤNG CỤ

- Dao

- Kéo cong nhọn mũi

- Vành túi lệ, nếu không có vành túi lệ, thay vào bằng hai cái vành có răng

Trang 14

và mào lệ truóc bằng nạo (rugine).

- Cắt dây chằng mi trong ra khỏi chỗ bám của nó vào mào lệ truóc, bộc lộmặt trước túi lệ

Ta tiếp tục tách vòm túi lệ tù trong ra ngoài Sau khi tách vòm, ta táchmặt sau túi lệ ra khỏi khoang và như thế dần túi lệ ra trước Túi lệ chi còn dínhlại ỏ phía dưới, ở vùng cổ túi

2.4.3 Thì 3: cắt túi lệ

Dùng kéo cong mũi nhọn cắt túi lệ ở phía dưới, càng xa về phía ống lệmũi càng tốt

Cắt xong túi lệ, nên đốt lỗ trên của ống lệ - mũi và đốt 2 lệ quản để tránh

sự nhiễm khuán vết mổ từ túi kết mạc vào hay tù hố mũi lên

Thì 4: khâu da và dây chằng

- Khâu dây chằng mi trong vào chỗ bám cũ

- Khâu da mũi ròi hoặc chữ U bằng chi lụa

2.5 HẬU PHẪU

Tra thuốc đỏ và thuốc mồ kháng sinh, băng lại Ngày thứ 5 cắt chi

3 BIẾN CHỨNG

3.1 TRONG KHI MỔ

Chảy máu: thường xảy ra trong giai đoạn rạch da; không nên rạch da khóe

mắt trong quá 3mm để tránh gây tổn thương

- Thúng vách hốc mắt: trong khi phẫu tích mặt ngoài túi lệ, nếu không

thận trọng có thể làm rách vách hốc mắt

Nếu rách, ta dùng chỉ catgut khâu kín vết rách lại

Trang 15

3.2 SAU KHI MỔ

- Sẹo xấu: thường do địa trạng sẹo lồi của bệnh nhân Nếu ta rạch quá xa

về phía trong, sẹo không nằm kín đáo ở dưới lõm của góc trong mặt mà nằm rất

rõ trên vạch nằm ngang của mũi

- Lỗ rò lệ: nguyên nhân do ta không lấy toàn bộ túi lệ mà để sót lại một

ít, thường là vùng đinh túi lệ

Mổ lại, cắt, nạo hoặc đốt những chỗ nghi ngờ

Khi mổ phải rạch bao vây đường đi của lỗ rò và lấy toàn bộ đường đi này

Trang 16

LẤY DỊ VẬT KẾT MẠC VÀ GIÁC MẠC

1 - ĐẠI CƯƠNG

1.1 CÁC LOẠI DI VẬT

Mắt thường hay bị dị vật bắn vào

Trong công nghiệp hay gặp bụi than, bụi hoá chất, mảnh kimloại nhỏ nhưphoi tiện, phoi bào, mảnh thuỷ tinh

Trong nông nghiệp hay gặp bụi là mày thóc, vỏ trấu, đất cát hoặc cáccông trùng nhỏ, các hoa thảo mộc, lông các con sâu (nhất là sâu róm)

1.2 VỊ TRÍ CỦA DỊ VẬT

1.2.1 Ở kết mạc

Nếu gị vật ở kết mạc nhãn cầu thì dễ thấy hơn, dị vật có thể bám trên lớpthượng bì hoặc cắm vào kết mạc hoặc xuyên qua nằm dưới kết mạc, dị vật vàogây ra kích thích nhiều

- Dị vật ở kết mạc mi hoặc cùng đồ thì khó thấy hơn, nhiều khi phải vành

mi mới phát hiện được dị vật

Do dị vật thường xuyên cọ xát vào giác mạc, nên có cảm giác đau cộm rấtkhó chịu, chảy nước mắt

Khám phát hiện dị vật, tùy theo điều kiện trang bị Cần có: ánh sáng thật

tốt, iúp hai mắt, đèn khe cầm tay hoặc máy sinh Hình 87- Vị trí dị hiển vi làm

thiết đồ quang học giác mạc để xác định độ sâu cùa vật ở giác mạc dị vật nằmtrong giác mạc

Trang 17

1.3 TÁC HẠI CỦA DỊ VẬT

Gây kích thích, cộm chói khó chịu

Gây nhiễm khuẩn (nhất là các dị vật trong nông nghiệp), từ đó gây viêm loétgiác mạc, nhất là loại trục khuẩn mủ xanh gây hoại tử giác mạc nhanh chóng

Gây viêm mủ nội nhãn

Để lại sẹo gây giảm thị lực

2 XỬ TRÍ

2.1 DỊ VẬT Ở KẾT MẠC

- Gây tê kết mạc bằng nhỏ dung dịch dicain 1%

- Dùng vành mi hay ngón tay lật mi

- Dùng thỏi bông uól gạt lấy các dị vật nông

- Rửa túi cùng bằng nước cất hoặc dung địch raặn đẳng trương cho hếtcác bụi nhỏ

- Nhỏ thuốc sát khuẩn

Nếu dị vật cắm sâu vào kết mạc thì:

- Sau khi gây tô, rạch kết mạc đúng vào noi dị vật nằm

Đối vói các dị vật kết mạc, dù ỏ nông cũng không nên dùng kim hoặc

thìa nạo náy lên sẽ gây bàm máu che lấp dị vật

- Trưòng hợp dị vật là những mảnh thủy tinh nhỏ, khám bình thường khóthấy Muốn phát hiện, phải dùng ánh sáng chéo khám kỹ mói phát hiện đuọc.Khi tìm có thể nhô thuốc xanh mcthylen hoặc Auorescein để làm lộ rõ dị vật.Lấy kẹp gắp hết các mành thủy tinh

Nếu dị vật là chất vôi, cần phải gắp sạch hết vôi trước khi rửa mắt và rửacùng đồ

Trang 18

2.2 DỊ VẬT Ở GIÁC MẠC

2.2.1 Nguyên tắc

- Là một cấp cứu cần phải xử lý kịp thòi

- Nhưng phái hết sức tôn trọng nguyên tắc vô khuẩn

- Phải theo dõi nhũng ngàv sau khi lấy dị vật, tra thuốc kháng sinh để đềphòng nhiễm khuẩn, nhất là loại trực khuẩn mủ xanh

2.2.2 Xử trí

Cách xử lý khác nhau tùy thuộc vào vị trí cùa dị vật ở trên giác mạc

Dị vậí nằm trên mặt giác mạc:

- Gây tê bằng nhỏ dicain 1%

- Dùng thỏi bông thấm nuớc lấy dị vật nằm trôn giác mạc dễ dàng

- Có khi phải dùng kính lúp hai mắt, hoặc qua kính hiển vi để lấy dị vật

- Cho mũi dụng cụ vào duỏi dị vật, và nhẹ nhàng nậy di vật ra

- Nếu ò chỗ dị vật khu trú dã hình thành "bụi cát", dùng nạo cạo cho sạch

- Sau khi lấy được dị vật, nhỏ thuốc sát khuẩn và thuốc mỡ kháng sinh

- Băng mắt nhẹ Hẹn bệnh nhân đến khám lại ngay hôm sau

2.4 DỊ VẬT NẰM TRONG LỚP MÔ NHỤC GIẤC MẠC.

Khi đã xác định dị vật nằm trong lóp mồ nhục giác mạc, thì không nêndùng kim dề nạy dị vật vì có nguy co đẩy vào trong tiên phòng Cho bệnh nhânvào nội trú vì phải tiến hành phẫu thuật khá phức tạp với điều kiện đầy đủ vềánh sáng và phương tiện (kính lúp, đèn khe)

- Gây tê tại chỗ (nhỏ dicain) kết họp vói gây tê vùng (tiêm novocain 4%sau nhãn cầu l - 2ml)

Vành mi bằng dụng cụ hoặc bằng hai sọi chỉ khâu qua bò mi trên và midưói Cố định nhãn cầu bằng đặt chi gần co thẳng trên

Trang 19

- Có nhiều phương pháp kỹ thuật đc lấy dị vật Nhung phương pháp cóhiệu quá dễ thực hiện nhất là tạo một vật giác mạc Dùng dao lá lúa (graefe) rạchhai đưòng nối nhau hình chú V ỏ 2 bên vị trí của dị vật, đinh chữ V hướng vềvùng ria, sâu dần dến độ sâu cùa dị vật (h.88).

Dùng một mũi chi khâu vào đinh chữ V của vạt giác mạc và nâng nhẹ lên.Tách dần lóp mô nhục bằng dao cho tói dị vật Nếu dị vật là kim loại có từ tính,cho đầu của máy nam châm vào hút lấy dị vật một cách dễ dàng Nếu dị vật

không thuộc kim loại hoặc là kim loại không có tù tính thì dùng cặp lấy dịvật ra

Nếu dị vật còn để lại "bụi mắt", thì phải dùng nạo cạo cho sạch Sau khi lấyđược dị vật, dùng mũi chì ỏ đinh vạt giác mạc khâu vào góc giác mạc tương úng

Kết thúc phẫu thuật, nhỏ' thuốc sát khuẩn và băng kín mắt

Đối với các dị vật không có tù tính nằm trong các lóp sâu của giác mạc,còn có thể áp dụng phuơng pháp khoan không thủng giác mạc trên chỗ có dị vật:dùng khoan 5mm khoan sâu khoảng 0,2 - 0,3mm, tạo thành một đĩa giác mạckhông xuyên thùng

Dùng dao hóc tách dĩa giác mạc ra, nhung không tách Loàn bộ mà dế lạimột cái dầu

Nâng dĩa giác mạc lên và gắp lấy dị vật ra

Xong dặt dĩa giác mạc lại chỗ cũ

2.4 DỊ VẬT GIÁC MẠC MỘT ĐẦU NHÔ VÀO TIỀN PHÒNG

Trường hợp này xảy ra khi có một cái gai, cái dầm chọc xuyên qua giácmạc Loại này thuộc vết thuong xuyên giác mạc kèm theo dị vật Việc lấy dị vật

ra gặp nhiều khó khăn

- Trước tiên, càn xác định rỗ vị trí của dị vật trong giác mạc, có khi maymắn dị vật giác mạc một dầu nhô vào tiền phòng, còn một đầu hoi nhô lên bồmặt giác mạc Dùng spatun đưa sát ở bề mặt giác mạc, nếu dị vật chuyển độngthì đầu dị vật còn nhô ra ngoài Trong trường hợp này, chọn một cặp nhỏ cặpchắc vào dầu dị vật mà kéo tù từ ra ngoài

- Điều dáng lo ngại nhất !à dấy dị vật chui hẳn vào trong tiền phòng Đề

Trang 20

phòng biến cố này, có thể dùng con dao lá lúa (Dc Graefc) chọc vào tiên phòng

di gần sát dưới dị vật và xuyên vồ phía dối lập của giác mạc ra khỏi tiêm phòng

Phẫu thuật này được tiến hành sau khi gây tê tốt Nhỏ thuốc làm co đồng

lử trước, vừa đổ báo vệ bao trước của thổ thủy tinh, vừa đề phòng dị vật dichuyển vào hậu phòng

Sau đó rạch giác mạc ở vị trí dị vật, dựa vào lưỡi dao lá lúa làm chỗ tựa.Tách giác mạc cho dến dị vật và dùng cặp lấy dị vật ra

2.5 NHIỀU DỊ VẬT NẰM TRONG CHIỀU DÀY GIÁC MẠC

(Thường hay gặp sau vụ nổ, bệnh nhân có thể bị sốc

- Khi- cấp cứu, không nên cố gắng lấy hết tất cả các dị vật ở giác mạc.Lấy trước các dị vật nông Các dị vật còn lại có xu hứơng di nông dần ra mặtngoài của giác mạc và được lấy ra dần

Chú ý: có một số dị vật, nhất là loại không có từ tính, có thể ở sâu trong

giác mạc mà không gây phán ứng gì

2.6 LÔNG SÂU BỌ VÀO MẮT

Bệnh nhân đến vì sâu bọ (bọ nẹt, sâu róm) roi vào mắt

Cảm giác đau rức, buốt ở mắt, sọ ánh sáng, cháy nước mắt Mĩ mắt và kết mạc: phù nề, cương tụ

I Khám kỹ bằng ánh sáng tốt, kính lúp hai.mắt, đèn khe hoặc máy sinh hiển vi Lông sâu họ, hoặc sâu róm có thể nằm nông trên kết mạc, giác mạc, có thể nằm sâu trong các lớp của giác mạc Xuyên qua giác mạc vào sâu trong tiền phòng, gây phản úng viêm nặng do độc tố chứa trong lồng, hoặc do tác dụng co học như một dị vật

Trang 21

- Nhỏ thuốc: dicainl%, chlorocid 0,4%

Nếu có phản ứng mống mắt thể mí, nhỏ thuốc giãn đồng ừ, nhỏ cortison(nếu không có xước giác mạc)

Nếu càn, cho thuốc an thần, giảm đau

Có thể tiêm can xi clorua, dung dịch đường ưu trương 30% vào tĩnh mạch

để giải độc RR

Dùng kháng sinh phòng nhiễm khuẩn

Bài 6: XỬ TRÍ CÁC VẾT THƯƠNG Ở GIÁC MẠC

1 - KỸ THUẬT

Nguyên tắc khâu giác mạc

Khâu 1/3 chiều dày giác mạc (hình 90)

Động tác khâu phải chính xác, tỷ mi để tránh co rúm giác mạc, gây loạn thị.Kim khâu giác mạc phải nhỏ và sắc

Khâu bằng chỉ to nhỏ hoặc chì tiêu bằng đuôi chuột dể khỏi phải cắt chỉ.Sau khi khâu phải bom hoi tiền phòng

2 XỬ TRÍ

2.1 RÁCH GIÁC MẠC ĐƠN THUẦN

Trường họp sang chấn rách giác mạc đến sớm, 2 mép rách gọn và sạchkhông kèm theo các tổn thuong khác thì khâu ngay lại theo nguyên tắc trên

Trang 22

Trường họp sang chấn rách giác mạc đến muộn, vết thương bần, 2 méprách nham nhỏ nghi có thé hoại tử, phải cắt lọc hai mép thật tiết kiệm rồi khâutheo nguyên tắc trên Cho điều trị bằng kháng sinh tại chỗ và toàn thân.

2.2 RÁCH GIÁC MẠC KÈM THEO CÁC TỔN THƯƠNG KHÁC

Trường hợp sang chấn rách giác mạc kẹt mống mắt, bệnh nhân đến sớm

(thường là trước 6 giờ), vết thương sạch thì cố gắng đẩy mống mắt vào rồi khâu

giác mạc theo nguyên tắc trên

Trường hợp rách giác mạc kẹt mống mắt đến muộn thì phải cắt mống mắthoặc đốt nóng rồi khâu giác mạc

Trường hợp vết thương ở vùng rìa giác mạc, nghi ngò có vết thương củngmạc thì phải rạch rộng kết mạc thăm dò để phát hiện

Nếu có kẹt thế mi hoặc hắc mạc, thì thái độ xử trí giống như đối vỏi mốngmắt bị kẹt, cần hết sức thận trọng khi phải cắt bỏ thể mi hoặc hắc mạc vì hay gâyxuất huyết

2.3 VẾT THƯƠNG GIẤC MẠC RỘNG, KHUYẾT TỔ CHỨC

Trường họp giác mạc bị võ to, có hao hụt tổ chức không thé khâu được thì nên:

- Phẫu tích kết mạc chung quanh toàn bộ vùng rìa và khâu phủ kết mạctoàn bộ; đặt mũi khâu theo hình chữ u

- Trong tương lai , khi vết thương ổn định có thé tiếp tục ghép giác mạchoặc cùng mạc được

3.HẬU PHẪU

- Theo dõi hằng ngày về thị lực, nhãn áp cho kháng sinh và nhỏ atroin 1%tại chỗ cho kháng sinh toàn thân

- 10 ngày sau cắt chỉ, nếu khâu baàng chỉ tự tiêu thì phải cắt chi

- Trường hợp có khâu phủ kết mạc, sẽ cắt các nốt chỉ kết mạc sau 6 - 7 ngày

Trang 23

2 KĨ THUẬT

2.1 GÂY TÊ

- Gây tê kết mạc bằng novocaingười 3%, 1ml tiêm dưới kết mạc

- Gây tê giác mạc bằng dicain 1%

2.2 PHỦ MỘT PHẦN GIÁC MẠC

- Rạch kết mạc sát rìa giác mạc Phẫu tích kết mạc bằng kéo tù đầu

- Kéo kết mạc phủ lên giác mạc Dùng hai sợi chỉ xuyên qua kết mạc hìnhchữ U, hai đầu của mỗi sợi chỉ kết mạc xâu vào lớp thượng cùng mạc sát vùngrìa, khi thắt chỉ thì kết mạc phủ kín vết thương

Trang 24

MÚC NỘI NHÃN

1 ĐỊNH NGHĨA VÀ CHỈ ĐỊNH

- Múc nội nhãn là phẫu thuật bỏ toàn bộ các tổ chức trong nhãn cầu, để lại

vỏ cùng mạc, bao Tenon và toàn bộ kết mạc

- Có chỉ định khi có viêm mủ toàn nhãn cầu, hoặc có chấn thương bánphần trước, vỡ nhãn cầu, không còn khả năng bảo tồn

- Gây tê hậu nhãn cầu, dưới kết mạc bằng novocain 3%

- Bóc tách kết mạc như trong phẫu thuật khoét bỏ nhãn cầu

- Cắt bỏ giác, cùng mạc cách rìa 3 - 4 mm bằng dao và kéo cong

- Nạo hết các tổ chức trong nhãn cầu như: dịch kính, thuỷ tinh thể, màng

bồ đào và võng mạc

Kiểm tra thật kỹ bằng gạc lau sạch

2.3 HẬU PHẪU: thay băng hằng ngày, lắp mắt giả sau 7 - 10 ngày

Trang 25

ĐIỀU TRỊ LÁC NGANG CƠ NĂNG BẰNG PHẪU THUẬT

Các trường hợp lác phải can thiệp bằng phẫu thuật chiếm từ 80 - 90% sốbệnh nhân lác; song phẫu thuật chỉ là một giai đoạn trong quá trình điều trị lác,

nó không thể thay thế toàn bộ các phương pháp điều trị khác Đối với trẻ em, đa

số các trường hợp chỉ nên tiến hành phẫu thuật sau khi đã điều chỉnh bằng kính,

đã điều trị nhược thị và đã qua giai đoạn chỉnh quang tiền phẫu

Đối với người lớn, vì khả năng phục hồi thị giác không còn, nên có thểtiến hành ngay phẫu thuật, chỉ nhằm giải quyết yêu cầu về mỹ quan là chính

Tuy vậy, không phải trường hợp lác nào cũng mổ, mà có một số phản chỉđịnh như sau:

- Hình thái lác do điều tiết, đeo kính hết độ lác

- Một số trường hợp lác trong, độ lác nhẹ và mắt lác bị nhược thị nặngkhông phục hồi, chiều hướng là độ lác giảm dần một cách tự nhiên do thị lựcmắt lác quá kém, nhãn cầu sẽ đưa ra dần

- Một số trường hợp độ lác nhẹ không giảm vẻ mỹ quan nhiều, thị lực mắtlác cao, khi mổ có thể gây ra song thị dai dẳng khó chịu

1 - MỘT SỐ NGUYÊN TẮC VỀ CHỈ ĐỊNH PHẪU THUẬT

1.1 BAO GIỜ THÌ NÊN MỔ?

Nên mổ sớm trước 7 tuổi để phục hồi thị giác hai mắt Đối với trẻ em thìtrước khi mổ nên điều trị quang học, điều trị nhược thị cho mắt lác, điều trị bằngchỉnh quang, nếu không có điều kiện tập luyện tỉnh quang thì cần tranh thủ mổsớm Với những trường hợp lác bẩm sinh hoặc lác xuất hiện sớm thì nên mổvào khoảng 2 - 3 tuổi

Đối với trẻ em trên 7 tuổi và lác người lớn thì mổ được càng sớm càng tốt

vì lúc bấy giờ những tổn hại thứ phát ở tổ chức cơ chưa xảy ra hoặc còn rât ít,phẫu thuật để đem lại kết quả hơn Về mặt tâm lý xã hội, việc mổ lác cho trẻ vàngười lớn, đem lại sự thăng bằng tâm lý cho người bệnh, là cho họ trở nên phấnkhởi yêu đời hơn

Trang 26

1.2 CHỌN PHƯƠNG PHÁP PHẪU THUẬT VÀ MỨC ĐỘ CAN THIỆP VÀO CƠ

1.2.1 Phẫu thuật làm yếu cơ: để làm yếu cơ, người ta dùng phương pháp

lùi chỗ bám cơ với các cơ thẳng ngang, không dùng phương pháp cắt buông tự

do gân cơ

Mức độ lùi cơ nhiều hay ít theo từng cơ:

- Đối với cơ thẳng trong là cơ khoẻ, dày, phẫu thuật lùi cơ có nhiều tácdụng Ở trẻ em lùi từ 3 - 4 mm, ở người lớn lùi từ 4 - 5mm, không nên lùi quágiới hạn này

- Cơ thẳng ngoài mỏng manh, phẫu thuật lùi cơ ít kết quả Thường là phảilùi 6 đến 8mm Nếu khi gặp trường hợp cơ quá mỏng manh, ta có thể cắt buônghẳn cơ mà không ngại tác dụng quá mức

1.2.2 Phẫu thuật làm khoẻ cơ: để làm khoẻ cơ, người ta dùng phẫu thuật

cắt đoạn cơ, làm cho cơ ngắn đi

Đối với cơ thẳng trong, rút ngắn cơ từ 8 đến 10mm; cơ thẳng ngoài rút ra

2.1 THÁI VÀ TÍNH CHẤT LÁC

Với lác trong, nên tính toán khử vừa hết độ lác hoặc khử hơi non mộtchút, đối với trẻ bé trong trường hợp mắt lác bị giảm thị lực dưới 2/10

Đối với lác ngoài thì bao giờ cũng nên tính toán mổ già hơn độ lác sẵn có

từ 50 - 100, vì kinh nghiệm cho thấy lác ngoài mổ ít kết quả hay tái phát

Về tính chất lác: lác luân phiên mổ dễ có kết quả hơn lác cố định một mắt

- Về độ lác ổn định thường xuyên thì mổ có kết quả tốt hơn ở người có độlác không ổn định hoặc chỉ lác từng lúc Những độ lác bé thường khó chỉ địnhphẫu thuật

Trang 27

2.2 TÌNH HÌNH VẬN NHÃN

Lác cơ năng thường có sự hạn chế vận nhãn ở phía trong hoặc phía ngoài,đồng thời có sự gia tăng ở phía đối lập Cần chú ý điều này khi đặt chỉ định canthiệp vào từng cơ, để sau đó tạo ra được tình trạng vận nhãn bình thường ở trongtất cả các hướng mắt

- Ở người còn thị giác 2 mắt hoặc tương ứng võng mạc bình thường thì

mổ dễ đưa lại kết quả tốt

- Điểm cần quy tụ ở quá xa khôgn cho phép ta làm yếu cơ thẳng trong màngược lại phải tìm cách cải thiện thêm cho tình trạng quy tụ điều tiết đã bị kém

Phác đồ chỉ định phẫu thuật điều trị lác ngang cơ năng

Nêu can thiệp vào cơ nào, và mổ một hay hai mắt?

Độ lác Lác trong (Chỉ định mổ hơi non

hoặc hết lác)

Lác ngoài (chỉ định mổ giả)

Nếu lác luân phiên thì lùi 2 cơ

thẳng trong mỗi bên 4mm

Mắt lác: lùi cơ thẳng ngoài 5 6mm

-Rút cơ thẳng trong 6 - 7mm

160-200 Mắt lác: lùi cơ thẳng trong 4mm

Rút cơ thẳng ngoài 7-8mm

Nếu lác luân phiên thì lùi 2 cơ

thẳng trong mỗi bên 5mm

Mắt lác: lùi cơ thẳng ngoài 6 7mm

-Rút cơ thẳng trong 6 - 7mm

210-250 Mắt lác: lùi cơ thẳng trong 5mm Mắt lác: lùi cơ thẳng ngoài 7

Trang 28

-Rút cơ thẳng ngoài 8- 9 mm

Nếu lác luân phiên thì lùi 2 cơ

thẳng trong mỗi bên 5mm

8mm Rút cơ thẳng trong 7 - 8 mm

260-300 Mắt lác: lùi cơ thẳng trong 5mm

Hoặc rút cơ thẳng trong 6 - 7mm

310-350 Mắt lác: lùi cơ thẳng trong 5mm

Hoặc rút cơ thẳng ngoài 8 - 9mm

Mắt lác: lùi cơ thẳng ngoài8mm

Rút cơ thẳng trong 8 - 9 mm Mắt chủ đạo: lùi cơ thẳngngoài 8 - 9 mm

410- 450 Mắt lác: lùi cơ thẳng trong 5mm

Rút cơ thẳng ngoài 12 mm

Mắt chủ đạo: lùi cơ thẳng trong

5mm

Hoặc rút cơ thẳng ngoài 8 - 9mm

Mắt lác: lùi cơ thẳng ngoài7mm

Rút cơ thẳng trong 6-7 mm Mắt chủ đạo: lùi cơ thẳngngoài 7mm

460- 500 Mắt lác: lùi cơ thẳng trong 5mm

Rút cơ thẳng ngoài 8-10 mm

Mắt chủ đạo: lùi cơ thẳng trong

5mm

Hoặc rút cơ thẳng ngoài 8 - 9mm

Mắt lác: lùi cơ thẳng ngoài 7-8

mm Rút cơ thẳng trong 6-7 mm Mắt chủ đạo: lùi cơ thẳngngoài 8mm

Trang 29

Trên 500 Mắt lác: lùi cơ thẳng trong 5mm

Rút cơ thẳng trong 8 - 10mm

2.4 YẾU TỐ KHÁC

Tuổi bệnh nhân càng trẻ thì phẫu thuật càng có kết quả và càng tính toán

dễ vì chưa có tổn hại cơ Ở trẻ em dưới 7, 8 tuổi nói chung nên mổ non, nếu mắtlác bị nhược thị sâu thì không nên khử hết độ lác băng phẫu thuật

Đối với từng cơ , kết quả phẫu thuật có khác nhau; co thẳng trong vốn là

co khỏe, tác dụng của phẫu thuật lùi chỗ bám co đối với cơ thẳng trong phát huytác dụng nhiều hơn, ngược lại với cơ thẳng ngoài thì phẫu thuật rút ngắn co cókết quả hơn

Theo km của Khoa lác Viện mắt Hà Nội

Đối với cơ thẳng trong là cơ khỏe thì lùi hay rút 1mm đều có tác dụng khửđược 1,50 đến 20 lác

- Đối với cơ thẳng ngoài, yếu hơn thì lùi hay rút 1mm khử được 10 đến1,50 lác

Trang 30

4 loại phẫu thuậtnàỵ ngày nay ítđược dùng

BÀI 12: ĐIỀU TRỊ BỆNH GLOCOM BẰNG PHẪU THUẬT

Từ khi phát hiện ống Schlemm trên một tù nhân bị treo cổ năm 1827, đếnnay người ta tìm tòi và hiếu được khá nhiêu điều bổ ích về bệnh glocora Tuynhiên, những công trình nghiên cứu bằng kính hiển vi diện tử cũng chưa giúpcho các nhà nhãn khoa hiểu được thật rõ về những nguyên nhân của các hìnhthái glocom

Vì vậy, cho đến nay, việc điều trị glocom vẫn nhằm mục đích chủ yếu làmbình ổn nhạn áp Thực tế, đã số trường họp glocom, nhất là glocom góc đóng,khi không điều chinh được nhãn áp bằng thuốc hoặc chức năng mắt bệnh bịgiảm xuống, phải điều trị bằng phẫu thuật

Dựa trên cd chế làm hạ nhãn áp, có thé chia các phẫu thuật điều trịglocom làm hai loại chính:

1 - CÁC LOẠI PHẪU THUẬT LÀM GIẢM SỨC CẢN Ở GÓC TIỀN PHÒNG

Đặc điểm chung của loại phẫu thuật này là đều tiến hành ở vùng rìa củnggiác mạc và đều can thiệp vào mống mắt Đã có nhiều kiểu phẫu thuật thuộc loạinày Ở đây, chúng lôi chi xin nêu lẽn một số phẫu thuật có tính chất đại diện, cótác dụng tốt và dang được sử dụnỷctong ngành nhân khoa nước ta:

- Phẫu thuật cắt mống mắt chủ biên

- Phẫu thuật cắt củng mạc - mống mắt kiểu Lagrange

- Phẫu thuật cắt cùng mạc - mống mắt bằng khoan Elliot

- Cắt mống mắt thấm

- Phẫu thuật cắt bè cùng mạc

Năm loại phẫu thuật sau tạo ra một dường rò dẫn thùy địch tù tiền phòngthoát ra dưới một vạt kết mạc hoặc vạt củng mạc, rồi nhờ mạng tĩnh mạch à đấyrút thùy dịch đi, do đó sức cân ở góc liền phòng giảm xuống, nhãn áp được bìnhổn

Chúng tôi sẽ mồ tả dưới đây các kỹ thuật mổ tiến hành theo lối cắt tùngoài vào; phương pháp này để làm, ít gây ra biến chứng

Trang 31

1.1.3 Kỹ thuật mổ

+ Gây tê: nhỏ dicain 1% ba lần, cứ 3 phút một lần Tiêm sau nhãn cầu

novocain 4%, 2ml; trường hợp nhãn áp cao nên cho thêm 1 ống hyasa Phong bế

co vòng cung mi: novocain 3%, 4ml

+ Dụng cụ mổ: cặp có răng kéo cong cắt kết mạc, dao khía Desma, dao lá

lúa, kẹp mống mắt, kéo cất mống mắt; spatun để đẩy mống mắt, cặp kim, kimkết mạc và chi tự tiêu, kim chi để cố định co thẳng trên

+ Các thì phẫu thuật:

Cắt vạt kết mạc hình parabon rộng 4mm phía trên rìa giác mạc; phẫu tíchkết mạc và bao Tenon đến rìa Cầm máu bằng móc lác hơ nóng

- Cắt rìa cùng giác mạc ở vị trí X giờ này I giờ bằng dao khía Desma hay

là dao lá lúa Đường cắt 2 - 3mm Đường cắt này hướng về phía trung tâm đồngtửvà thẳng góc với vùng rìa Nếu cắt đúng đỉnh tiền phòng thì sau khi rạch thủngcúng mạc, mống mắt thường tự phòi ra Nếu mống mắt không từ phòi ra thìdùng spatun ấn nhẹ vào mép vết mổ, rồi dùng kẹp mống mắt cặp vào vùng chu

vi mống mắt kéo nhẹ ra ngoài

- Dùng kéo Wecker cắt mống mắt một lỗ nhỏ ở sát rìa, đường kínhkhoảng 1mm Muốn làm được như vậy cần chú ý: chỉ kéo mống mắt ra khỏi tiềnphòng khoảng 1mm, khi cắt mống mắt, đặt kéo đặt kéo Wecker sat giác mạc, cắtsát kẹp mống mắt, cắt xong nhỏ dung dịch penicilin ngay để sắc tố mống mắttrôi đi Sau đó dùng spatun xoa nhẹ gạt mống mắt vào vị trí cũ, khi đồng tử trònvào nằm vào trung tâm là được Khâu vắt vạt kết mạc Những ngày sau, khi thaybăng nhỏ dung dịch kháng sinh cortison Trường hợp có tính mống mắt, có thể

Trang 32

nhỏ neosynephrin Không nên dùng dung dịch atropin 1% vì có thể gây glocomcấp.

+ Loại phẫu thuật này có lợi

- Dễ làm ít gây biến chứng

- Ít gây tổn hại cho nhãn cầu; khi cần có thể mổ lại

Tuy vậy cũng cần nhớ là phẫu thuật cắt mống mắt chu biên không có tácdụng phòng bệnh glocom cấp một cách tuyệt đối

1.2 PHẪU THUẬT CẮT KẸT MỐNG MẮT (iridencleisis)

Phẫu thuật này do Holth đề xuất từ năm 1906, từng là một trong nhữngphẫu thuật được áp dụng rộng rãi ở nước ta để điều trị bệnh glocom Cắt kẹtmống mắt là một loại phẫu thuật tạo lỗ rò, có tác dụng làm hạ nhãn áp tương đốichắc chắn

1.2.1 Chỉ định: tạo một đường rò đưa thuỷ dịch từ tiền phòng qua một

"bấc" mống mắt thấm đến một lớp"đệm" kết mạc rồi nhờ các tĩnh mạch ở đâyrút đi ; nhờ đó sẽ làm nhãn áp hạ xuống

1.2.2 Chỉ định: glocom góc đóng ở giai đoạn trầm trọng, nhãn áp không

điều chỉnh

Cần nhớ: không chỉ định phẫu thuật này trong trường hợp mống mắt bị

thoái hoá hay dính, vì dễ bị viêm, thậm chí có khi bị nhãn viêm đồng cảm

1.2.3 Kỹ thuật mổ

+ Gây tê: như thường lệ nếu nhãn áp cao, nên dùng 1 ống hyasa lẫn với2ml novocain 4% tiêm sau nhãn cầu, sau đó lấy hai ngón tay xoa nhẹ lên mí mắtbệnh nhiều lần để làm nhãn áp hạ bớt

Trước khi mổ, nên cho bệnh nhân uống 0,50g axetazolamit, cũng nhằmmục đích bảo đảm sự an toàn của phẫu thuật, làm hạ nhãn áp bớt

+ Dụng cụ mổ: cặp có răng, kéo cong cắt mạc, cặp Dejardin, dao khíaDesma (Desmarres), dao lá lúa, 2kẹp mống mắt, kéo cắt mống mắt, spatun dẹt,cặp kim, kim kết mạc và chỉ tự tiêu, móc mổ lác, kim, chỉ để cố định nhãn cầu

+ Các thì của phẫu thuật

Sau khi cố định cơ thẳng trên, cắt vạt kết mạc theo hình parabon rộng từ 6

Trang 33

đến 8mm ở vị trí XII giờ ở hai bên, cách rìa chừng 4mm, phẫu tích vạt kết mạcđến rìa, bộc lộ cùng mạc, cầm máu bằng móc lác hơ nóng

-Cất củng mạc, mỏ tiền phòng: đường rạch thẳng góc, dài 5mm ở vịtrí XII giờ, cách vùng rìa (chỗ nối cùng-giác mạc) khoảng lmra ó phíasau Đường cắt củng mạc phái chiếu đúng đinh góc tiền phòng, sát chânmống mắt Khi rạch củng mạc, dù bằng đao khía Desmarres hay là dao lálúa, cúng phải cắt tù tù, chú ý chích một lỗ nhỏ vào tiền phòng cho thúydịch ra tù từ Nếu mống mắt tự phòi ra, dùng kéo Wecker chích cho thủydịch thoát nhẹ ra, sửa lại mống mắt, sau đó tiếp tục dùng dao lá lúa cắtthúng củng mạc trên suốt dưòng rạch dài 5mm

- Dùng hai kẹp mống mắt cặp mống mắt ỏ bò Ngưòi phụ dùng kéoWecker cắt gọn mống mắt một nhát từ trên xuống đến bò đồng tử Phẫuthuật viền dùng kẹp mống mắt kéo nhẹ hai mép móng mắt đã bị cắt đôi,kẹt vào hai góc của đuòng rạch củng mạc Trong lúc đó, nguòi phụ phảinhò dung địch kháng sinh để sắc tố mống mẩt trôi đi "Nếu mống mắtchảy máu: cho nhỏ ngay adrenalin l°/oo, đổ một thỏi bông nhó gần vết cẩtmống mắt để thấm máu, phòng máu chảy vào tiền phòng

- Khâu vắt vạt kết mạc: bằng chi tụ tiêu, khi khâu chú ý khâu cả kếtmạc lẫn tổ chức duói kết mạc Sau khi kiểm tra phản úng, tiêm 100.000đến 200.000 đon vị penicilin và 1/2 đến l/3ml cortison duói kết mạc Nhỏmột giọt atropin 1% vào mắt mổ phòng viêm mống mắt thế mi Nếu cònmột mắt chưa mổ, nên cho nhỏ dung dịch pilocarpin 1% đé phòng lên concấp

Phẫu thuật này có tác dụng điều chinh nhân áp tót, thòi gian tái tạotiền phòng thuòng sóm Trong thời gian hậu phẫu, chú ý theo dõi pháthiện viêm mống mắt, xuất huyết nội nhãn

1.3 PHẪU THUẬT CẮT CỦNG MẠC - MỐNG MẮT KIỂU LAGRANGE.

Từ khi Lagrange đồ ra loại phẫu thuật này (1905) cho đến nay người

ta đã nhiêu lần cải tiến cách mổ, nhăm mục đích làm cho phẫu thuật dễ

Trang 34

làm hon, ít gây ra biến chứng.

Mục đích: tạo ra một lố rò trong củng mạc ớ rìa Lỗ rò này, nốithông tiền phòng vói lóp dưới kết mạc Thủy dịch chảy qua lỗ rò này sẽđược các tĩnh mạch kết mạc rút đi, do đó nhãn áp đưọc binh ổn

1.3.1 Chỉ định: glocom góc mỏ hay glocom góc đóng cũng có thế

1.3.2 Kỹ thuật mổ: Lagrange mổ tù ngoài vào:

+ Gày tê: nhu thuòng lệ.

+ Dụng cụ: kéo cong 'nhó cắt kết mạc, dao khía Desmarres, dao lá

lúa, móc mổ kìm bấm củng mạc, kẹp móng mắt, kẹp Dejardin, kéo cắtmống mắt, spatun dẹt, kim, kim kết mạc và chỉ tự tiêu, kim chi dề cố địnhnhãn cầu

4-Cũng có thể dùng kìm bấm củng mạc (nếu có) đế cắt củng mạc.Phải tiến hành thì này hết sức tù tốn, (hận trọng, vì các chấn th ươngmạnh lúc cắt mẩu cúng mạc này, nhất là trong trường hợp glocom năng,

có thế gây ra lệch thể thủy tinh, phòi dịch kính

- Cắt mống mắt sát chân bằng kéo

- Phủ vạt kết mạc và khâu vắt vạt kết mạc bằng chỉ tạ tiêu

1.4 - PHẪU THUẬT KHOAN CỦNG MẠC - CẮT MỐNG MẮT:

Ngày đăng: 02/03/2016, 06:29

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 82 Mổ quặm bằng - nghiên cứu về MỔ CHẮP, mổ quặm và ứng dụng vào cuộc sống
Hình 82 Mổ quặm bằng (Trang 6)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w