1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh tại Công ty Dệt may Hà Nội.docx

64 1,3K 10
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh tại Công ty Dệt may Hà Nội
Tác giả Trần Ngọc Thanh
Người hướng dẫn Lê Kim Anh
Trường học Công ty Dệt may Hà Nội
Thể loại báo cáo thực tập tổng hợp
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 64
Dung lượng 349,54 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh tại Công ty Dệt may Hà Nội.

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Xã hội càng phát trển thì hoạt động sản xuất, kinh doanh càng giữ vai tròquan trọng, nó quyết định sự tồn tại và phát triển của xã hội Công tác nghiêncứu, phân tích và đánh giá các mặt của hoạt động sản xuất và kinh doanh vì thế

mà ngày càng được quan tâm trong các doanh nghiệp sản xuất Thông qua phântích các hoạt động kinh doanh một cách toàn diện sẽ giúp cho Công ty đánh giáđầy đủ và sâu sắc các hoạt động kinh tế của mình, tìm ra các mặt mạnh và mặtyếu trong công tác quản lý của Công ty Mặt khác qua phân tích kinh doanh sẽgiúp cho các Công ty tìm ra các biện pháp tăng cường các hoạt động kinh tế vàquản lý Công ty nhằm huy động mọi khả năng tiềm tàng về tiền vốn, lao động,đất đai của Công ty vào quá trình sản xuất kinh doanh

Được sự hướng dẫn của giáo viên Lê Kim Anh và sự giúp đỡ của Bangiám đốc và các phòng ban trong Công ty dệt may Hà Nội em đã cố gắng hoànthành báo cáo thực tập tổng hợp của mình Qua Báo cáo này, em đã có được cáinhìn tổng quan về các mặt của quá trình sản xuất kinh doanh của Công ty Điềunày giúp em có định hướng đúng đắn trong việc lựa chọn “Chuyên đề thực tậptốt nghiệp” của mình Song, do thời gian thực tập còn hạn chế nên em chưa thể

đi sâu vào phân tích từng vấn đề cụ thể của Công ty Đồng thời, không thể tránhkhỏi những sai sót trong bài báo cáo của mình, em rất mong nhận được sự đónggóp của Thầy Cô

TRẦN NGỌC THANH

Trang 2

PHẦN I : KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY

I QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY:

1.Giới thiệu chung về công ty:

Công ty dệt may Hà Nội, tên gọi trước đây là nhà máy sợi Hà Nội, xínghiệp liên hơp sợi dệt kim Hà Nội, là một Doanh nghiệp lớn thuộc ngànhcông nghiệp nhẹ Việt Nam Công ty được trang bị những thiết bị hiện đạicủa Italia, CHLB Đức, Bỉ, Hàn Quốc, Nhật Bản

Tên giao dịch của công ty: HANOSIMEX

Địa chỉ:Số 1 Mai Động , HBT , Hà Nội

Điện thoại: 8.624.916 - 8.621.032

Fax : (844): 8.622.334

Email: hanoimex@ hnvnn.vn

Công ty thuộc loại hình doanh nghiệp nhà nước

Cơ quan quản lý cấp trên: tổng công ty dệt may Việt Nam

Bí thư Đảng uỷ – tổng giám đốc : Mai Hoàng Ân

Tổng số cán bộ công nhân viên : 5.200 người

Giấy phép thành lập số : 105927 cấp ngày : 2/4/1993

Vốn pháp định : 128.239.554.910 đồng

Vốn điều lệ : 161.304.334.701 đồng

Vốn kinh doanh : 1.611.304.334.701 đồng

Trang 3

2.Quá trình xây dựng và phát triển:

-Ngày 7 tháng 4 năm1978 Tổng Công Ty nhập khẩu thiết bị Việt Nam

và hãng UNIONMATEX (CHLB Đức ) chính thức ký hợp đồng xây dựngnhà máy sợi Hà Nội

-Tháng 2 năm 1979 , khởi công xây dựng nhà máy

-Ngày 21 tháng 1 năm 1984 , chính thức bàn giao công trình cho nhàmáy quản lý điều hành ( gọi tên là nhà máy sợi Hà Nội )

-Tháng 12/1989 , đầu tư xây dựng dây chuyền dệt kim số 1 , tháng6/1990 , đưa vào sản xuất

-Tháng 4/1990, Bộ kinh tế đối ngoại cho phép xí nghiệp được kinhdoanh xuất khẩu trực tiếp (tên giao dịch viết tắt là HANOSIMEX )

-Tháng 4/1991 Bộ công nghiệp nhẹ quyết định chuyển tổ chức và nhàmáy sợi Hà Nội thành xí nghiệp liên hiệp sợi dệt kim Hà Nội

-Tháng 6/1993 , xây dựng dây chuyền dệt kim số2, tháng 3/1994 đưavào sản xuất

-Ngày 19/5 /1994 , khánh thành nhà máy dệt kim ( cả hai dây chuyền I

và II )

-Tháng 10/1994 ,bộ công nghiệp nhẹ quyết định sáp nhập nhà máy sợiVinh (tỉnh Nghệ An ) vào xí nghiệp liên hợp

-Tháng 1/1995 , khởi công xây dựng nhà máy thêu Đông Mỹ

-Tháng 3/1995 , bộ công nghiệp nhẹ quyết định sáp nhập Công ty dệt

Hà Đông vào xí nghiệp liên hợp

-Năm 2000, Công Ty đổi tên thành Công Ty Dệt May Hà Nội

Cho đến nay , Công Ty Dệt May Hà Nội bao gồm các thành viên :

+ Tại quận Hai Bà Trưng – Hà Nội :

Trang 4

Nhà máy Sợi, nhà máy Dệt Nhuộm , nhà máy May,nhà máy Cơ Điện + Tại huyện Thanh Trì -Hà Nội :

Nhà máy May Đông Mỹ

+ Tại thị xã Hà Đông- Hà Tây :

Nhà máy Dệt Hà Đông

+ Tại thành phố Vinh-Nghệ An:

Nhà máy Sợi Vinh

+ Cửa hàng thương mại dịch vụ : các đơn vị dịch vụ khác

II CHỨC NĂNG VÀ NHIỆM VỤ CỦA CÔNG TY :

1, Chức năng :

Chức năng chính của công ty là sản xuất các loại sợi với các tỷ lệ pha trộnkhác nhau , sản phẩm may mặc dệt kim các loại , các loại vải Denim và sảnphẩm của nó nhằm đáp ứng nhu câu trong nước và xuất khẩu

2, Nhiệm vụ :

- Xây dựng và tổ chức thực hiện về sản xuất kinh doanh xuất nhập khẩu,gia công các mặt hàng sợi dệt, may cũng như dịch vụ theo đăng ký kinhdoanh và thành lập theo mục đích của công ty

- Xây dựng các phương án sản xuất kinh doanh và dịch vụ phát triển kếhoạch và mục tiêu chiến lược của Công ty

- Tổ chức nghiên cứu , nâng cao năng suất lao động, áp dụng các tiến bộ

kỹ thuật nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm dịch vụ phù hợp với thịhiếu và nhu cầu đặt hàng của khách hàng

- Bảo toàn và phát triển vốn Nhà Nước giao

- Thực hiện nhiệm vụ và nghĩa vụ Nhà Nước giao

- Thực hiện việc chăm lo và không ngừng cải tiến điều kiện làm việc, đờisống vật chất tinh thần , bồi dưỡng và nâng cao trình độ văn hoá, khoahọc kỹ thuật chuyên môn cho cán bộ công nhân viên trong Công Ty

- Bảo vệ Doanh nghiệp, bảo vệ môi trường, giữ gìn an ninh trật tự, an toàn

xã hội , làm tròn nghĩa vụ quốc phòng

III MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ KỸ THUẬT CỦA CÔNG TY:

Trang 5

1 Đặc điểm về cơ cấu sản xuất và bộ máy quản lý của Công ty Dệt-May Hà Nội.

1.1 Đặc điểm về cơ cấu sản xuất.

Công ty Dệt-May Hà Nội là một trong những Công ty có chỗ đứng trongngành Dệt-May Việt Nam, với việc không ngừng mở rộng sản xuất, hiện nayCông ty có các đơn vị thành viên sau:

Sơ đồ 2: Các đơn vị thành viên của công ty Dệt may Hà Nội

Nhà máy Sợi I, Sợi II, Sợi Vinh sản xuất các nguyên liệu bông xơ thànhSợi

Nhà máy Dệt- Nhuộm là Nhà máy sản xuất từ nguyên liệu Sợi dệt thànhvải dệt kim và nhuộm vải

Nhà máy May và nhà máy May thêu Đông Mỹ dùng vải dệt kim để sảnxuất quần áo dệt kim

Nhà máy dệt Hà Đông dệt khăn, may lều vải xuất khẩu

Nhà máy cơ khí: gia công các phụ tùng thiết bị, sửa chữa các loại máymóc bị hỏng hóc trong toàn bộ dây chuyền sản xuất của Công ty, sản xuất ốnggiấy, túi PE, vành chống bẹp cho Sợi, bao bì

Nhà máy Động lực cung cấp điện nước, khí nén, nước lạnh., lò hơi, lò dầucho các đơn vị thành viên của Công ty

Công ty Dệt-May Hà Nội

Nhà máy Dệt nhuộm

Nhà máy May Thêu Đông

Nhà máy Dệt Hà Đông

Nhà máy Sợi Vinh

Nhà máy

Cơ khí

Nhà máy Động lực

Xí nghiệp dịch vụ

Trang 6

Xí nghiệp kinh doanh dịch vụ.

Mỗi Nhà máy là một đơn vị sản xuất cơ bản, mỗi Nhà máy có trách nhiệmsản xuất một loại sản phẩm hoàn chỉnh Giám đốc các Nhà máy thành viên doTổng Giám Đốc chỉ định Các Giám đốc chịu trách nhiệm trước Tổng Giám ĐốcCông ty về toàn bộ hoạt động của Nhà máy như hoạt động sản xuất, kỹ thuật,hạch toán theo phân cấp quản lý của Công ty

Giám đốc điều hành hoạt đông của Nhà máy cũng theo chế độ một thủtrưởng, giúp việc cho Tổng Giám Đốc có bốn phó Tổng Giám Đốc và một sốcán bộ chuyên viên về kinh tế, kỹ thuật do Giám đốc đề ghị và được Tổng GiámĐốc quyết định

Ngoài ra, Công ty còn có một số công trình phúc lợi như: Trung tâm y tế,nhà ăn, để duy trì hoạt động đời sống đảm bảo sức khoẻ cho cán bộ công nhânviên toàn Công ty, góp phần phát triển sản xuất

Như vậy, công ty Dệt Hà Nội là một tổ hợp sản xuất kinh doanh bao gồmcác Nhà máy và các đơn vị dịch vụ thành viên có quan hệ mật thiết với nhau vềcông việc, tổ chức sản xuất, sử dụng nguyên vật liệu và các hoạt động dịch vụ đểsản xuất ra các sản phẩm dệt kim, sợi, khăn, lều vải đáp ứng các yêu cầu của nềnkinh tế, phục vụ tiêu dùng trong nước cũng như xuất khẩu

1.2 Đặc điểm về bộ máy quản lý

Sự chuyển đổi về cơ cấu sản xuất, đồng thời cũng thay đổi về bộ máyquản lý của Công ty nhằm tạo sự năng động trong sản xuất kinh doanh, Công tyDệt-May Hà Nội đã không ngừng tổ chức sắp xếp lại bộ máy quản lý của Công

ty, xác định rõ nhiệm vụ chức năng và trách nhiệm mới cho các phòng ban Với

sự thay đổi không ngừng như vậy hiện nay Công ty được tổ chức theo mô hìnhsau:

Xí nghiệp dịch

vụ xây dựng

Nhà máy động lực

Nhà máy

Cơ khí

Y tế nhà trẻ

Cửa hàng TM

Phòng bảo

vệ quân sự

Kế toán trưởng

Trang 7

Sơ đồ 4: Sơ đồ tổ chức của Công ty Dệt- May Hà Nội.

Giúp việc cho Tổng Giám Đốc về mặt kế toán có một kế toán trưởng Kếtoán trưởng chịu trách nhiệm chỉ đạo thực hiện toàn bộ công tác kế toán và báocáo kết quả hoạt động của Công ty theo quy định của Nhà nước

Phòng Sản xuất- kinh doanh: Có chức năng nhiệm vụ như quản lý kho,mua vật tư, phụ tùng phục cho sản xuất theo kế hoạch của phòng điều hành sảnxuất, thực hiện tiêu thụ các sản phẩm do Công ty sản xuất ra

Phòng Tổ chức- hành chính: Có nhiệm vụ quản lý lao động toàn Công ty,tuyển dụng, bố trí đào tạo đảm bảo kịp thời cho sản xuất, thực hiện chế độ đối

Nhà máy sợi Vinh

Nhà máy dệt

Hà Đông

Nhà máy may thêu ĐM

Nhà máy dệt nhuộm Nhà máy may

Nhà máy Sợi 2

Nhà máy Sợi 1

Văn phòng Tổng GĐ

Phòng điều hành sx

Phòng KCS

Phòng xuất nhập khẩu

Phòng tổ chức LĐ

Phòng kinh doanh

Phó TGĐ hành chính

Phó TGĐ sản xuất

Phó TGĐ tài chính

Tổng

giám

đốc

Phòng kế toán TC

Trang 8

với cán bộ công nhân viên chức, giúp Tổng Giám Đốc nghiên cứu và xây dựng

Phòng Kỹ thuật đầu tư: Lập các dự án đầu tư, duyệt các thiết kế mẫu củakhách hàng, duyệt phiếu công nghệ may, đồng thời có nhiệm vụ xấy dựng cácđịnh mức quản lý toàn bộ các định mức kinh tế- kỹ thuật, các chỉ tiêu kỹ thuậtcủa toàn bộ Công ty

Trung tâm thí nghiệm- kiểm tra chất lượng sản phẩm: Có nhiệm vụ kiểmtra chất lượng các nguyên liệu đầu vào, các sản phẩm trong quá trình sản xuất,sản phẩm xuất kho trước khi sản phẩm đến tay người tiêu dùng, đảm bảo uy tíncho Công ty khi tham gia vào các thị trường

Phòng bảo vệ quân sự: quản lý sự ra vào của cán bộ trong Công ty, giữ gìn

an ninh, trật tự, nội quy mà Công ty đề ra, bảo vệ các tài sản của Công ty

Phòng thị trường: Có nhiệm vụ làm công tác xây dung chính sáchMarketing-Mix, khảo sát thị trường, mở rộng thị trường tiêu thụ, quản lý quátrình tiêu thụ sản phẩm của Công ty

Trang 9

2 Đặc điểm về công nghệ và máy móc thiết bị.

2.1 Những đặc điểm về máy móc thiết bị.

Biểu 1 Tình hình máy móc thiết bị của Công ty Dệt-May Hà Nội Thiết bị

Công suất

lý thuyết( kg/ca)

Công suất

sử dụng

Hiệusuất( % )

18-Máy ống không USTEP-PE (Ne60)kg/cọc 33088 2449 74

Nguồn: Phòng kỹ thuật đầu tư.

Đối với nền kinh tế nước ta hiện nay, một nền kinh tế phát triển chậm, nóảnh hưởng không nhỏ tới việc chuyển giao công nghệ, tiếp cận với các loại máymóc thiết bị hiện đại của nước ngoài Do đó nó hạn chế rất nhiều đến các doanhnghiệp sản xuất của nước ta

Ngành dệt may có đặc điểm là sử dụng nhiều loại máy móc thiết bị khácnhau trong một lĩnh vực sản xuất một loại sản phẩm Tình hình máy móc thiết

bị của ngành Dệt May nước ta tương đối lạc hậu, tiếp nhận các loại máy móc

Trang 10

thiết bị cũ của Tây Đức và một số nước Đông Âu Sản phẩm làm ra chỉ đápứng được thị trường trong nước Nhưng trong những năm gần đây ngành DệtMay của chúng ta đã đầu tư tương đối lớn để thay thế máy móc thiết bị, đàotạo công nhân lành nghề để đáp ứng các yêu cầu của máy móc thiết bị Sảnphẩm làm ra đã đáp ứng được yêu cầu của khách hàng trong nước và đã xuấtkhẩu ra nước ngoài Công ty Dệt- May Hà Nội là một trong những Công tythuộc Tổng Công ty Dệt May Việt Nam Được thành lập từ những năm 80,máy móc thiết bị của Công ty chủ yếu nhập từ Tây Đức, Thuỵ Sỹ, các nướcĐông Âu, máy móc thiết bị lạc hậu cũ nhưng nó là một bộ phận quan trọngtrong sản xuất của nhà máy, nó ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm và năngsuất lao động Về mặt giá trị nó chiếm đến 65-70% vốn cố định của Công ty.Nhưng Công ty vẫn cố gắng đi vào hoạt động với tình trạng máy móc thiết bị

đó Cuối những năm 90, với sự giao lưu quốc tế được mở rộng Công ty đầu tưkhá nhiều máy móc thiết bị hiện đại, đã chiếm đến khoảng 75 % vốn cố địnhcủa Công ty Công suất của máy móc thiết bị được sử dụng với hiệu suất khácao(khoảng 74,44%), có máy móc sử dụng với hiệu suất cao 90%, 91%, 93%,94% Vấn đề sử dụng máy móc thiết bị có hiệu quả luôn luôn được Công tychú trọng quan tâm giải quyết Chủng loại máy móc thiết bị ở Công ty là rấtlớn, tại mỗi nhà máy vấn đề sử dụng khác nhau tuỳ thuộc vào kế hoạch sảnxuất đề huy động Nhưng trên thực tế ta thấy tất cả máy móc thiết bị dùngtrong sản xuất đều chưa sử dụng hết công suất Đối với mỗi loại khác nhau thìvấn đề sử dụng thiết bị cũng khác nhau nhưng trong dây chuyền sản xuất yêucầu năng lực sản xuất phải cân đối giữa các công đoạn

Ngoài các thiết bị máy móc dùng cho sản xuất sợi thì Công ty còn có một

số dây chuyền sản xuất khác:

- Dây chuyền sản xuất vải Dệt kim ( 3 ca ) với năng suất 1800 tấn/ năm

- 3 dây chuyền May Dệt kim (1 ca) với năng suất 6.000.000 SP/ năm

- Có một dây chuyền sản xuất khăn bông các loại ( 200 ) 600 tấn/ năm

Trang 11

còn có các thiết bị phù trợ để phục vụ cho dây chuyền sản xuất nằm trong xínghiệp cơ điện.

+ Hệ thống thiết bị cơ khí sửa chữa cho toàn bộ Công ty

+ Hệ thống thiết bị điện dùng để cung cấp điện cho toàn Công ty

+ Hệ thống sử lý nước cung cấp cho toàn Công ty

+ Hệ thống điều không thông gió để phục vụ cho sản xuất Dệt May

+ Hệ thống khí nén cung cấp khí nén cho xí nghiệp Dệt

Tất cả hệ thống máy móc được sử dụng liên tục cho nên vấn đề đảm bảoyêu cầu kỹ thuật an toàn của thiết bị phải được đặt lên hàng đầu, trước khi đưavào sản xuất nguyên liệu sẽ được kiểm tra do phòng thí nghiệm- KCS thực hiệnnếu đạt yêu cầu kỹ thuật đề ra mới đưa vào sản xuất

Như vậy, trong thời gian gần đây, hệ thống máy móc thiết bị của Công ty

đã được cải thiện đáng kể Điều đó đã tạo điều kiện thuận lợi trong việc duy trì

và mở rộng thị trường tiêu thụ, cho phép đưa ra được những chính sách hữu hiệu

về sản phẩm, về giá cả và phân phối Máy móc thiết bị hiện đại cho phép sảnxuất ra những chủng loại sản phẩm mới có mẫu mã, kiểu dáng đa dạng phongphú, phù hợp với thị hiếu của khách hàng Đặc biệt là với thị trường xuất khẩu lànhững thị trường rất khó tính Năng lực sản xuất của Công ty cũng được nângcao đáng kể, có thể đáp ứng được những đơn đặt hàng lớn Với những dâychuyền sản xuất với công nghệ hiện đại là chìa khóa cho việc giảm chi phí sảnxuất hạ giá thành sản phẩm Nhờ việc mạnh dạn đổi mới các dây chuyền côngnghệ hiện đại, khả năng cạnh tranh của sản phẩm trên thị trường cũng cạnh tranhđáng kể, hoạt động phân phối tiêu thụ hàng hoá cũng có nhiều thuận lợi hơn,Công ty cũng mạnh dạn hơn trong việc đưa ra những chính sách quảng cáo, xúctiến với qui mô lớn hơn

Trang 12

2.2- Đặc điểm tình hình về quy trình công nghệ của Công ty.

Quy trình công nghệ- kết cấu sản xuất:

Sơ đồ 5 Dây chuyền sản xuất sợi thô.

Sơ đồ 6 Dây chuyền sợi chải kỹ.

Sơ đồ 7 Nếu cần sản xuất sợi xe.

Sơ đồ 8 Dây chuyền sản xuất sợi không lọc.

Sơ đồ 9 Dây chuyền sản xuất dệt kim

Sợi Vải Vải thành Quần áo

Mộc phẩm dệt kim

Máy

bóng

Máy trải thô

Máy ghép

Máy

thô

Máy con

Máy ống

Máy chả i

kỹ

Máy cuộn cúc

Máy chải thô

Máy ghép

sơ bộ

Máy bóng Máy chải

thô

Máy ghép

sơ bộ

Máy cuộn cúc

Máy chải kỹ

thô

Máy ghép Máy cợi

con không cọc

Máy ống

Máy dệt kim

Xử lý hoàn

Trang 13

- Riêng công đoạn xử lý hoàn tất gồm 2 loại:

Sơ đồ 10 Đối với vải cotton.

Nguồn: Phòng kỹ thuật đầu tư.

Công ty Dệt-May Hà Nội là một tổ hợp sản xuất kinh doanh bao gồm cácNhà máy và các đơn vị thành viên có quan hệ mật thiết với nhau về công việc, tổchức sản xuất, sử dụng nguyên vật liệu và các hoạt động dịch vụ để sản xuất racác sản phẩm Dệt kim, sợi, khăn, lều vải đáp ứng nhu cầu của nền kinh tế, phục

vụ tiêu dùng trong nước cũng như xuất khẩu

Do đặc điểm của Công ty nên các quy trình công nghệ rất phức tạp Trongquá trình sản xuất, các phân xưởng có liên quan chặt chẽ với nhau, ảnh hưởnglẫn nhau Vì vậy quy trình công nghệ nào bị gián đoạn không đảm bảo được kếhoạch sản lượng hoặc chất lượng kết quả sản xuất của công đoạn sau Quy trìnhcông nghệ sau và cuối cùng có ảnh hưởng tới kết quả sản xuất tiêu thụ của Công

Máy thành phẩm

Máy sấy Máy cán Máy

nhuộm thường

Máy vắt Máy tở

Máy văng

MÁY

XẺ KHỔ

MÁY VĂN G

Trang 14

ty, đặc biệt là việc thực hiện các đơn hàng theo thời điểm giao hàng Do đó điđôi với việc tổ chức sản xuất phải hết sức khoa học, điều hành phải nhịp nhàng,đồng thời phải nhanh chóng giải quyết các sự cố dẫn đến ảnh hưởng tới kết quảsản xuất kinh doanh của Công ty, thường xuyên theo dõi kiểm tra việc thực hiệnquy trình công nghệ

Như vậy, quy trình công nghệ của Công ty Dệt-May Hà Nội là rất phứctạp, sản phẩm phải qua nhiều khâu, nhiều công đoạn sản xuất Do đó, vấn đềthay đổi mẫu mã sản phẩm, nâng cao, hạ giá thành sản phẩm cũng như việc đảmbảo đúng tiến độ giao hàng gặp nhiều khó khăn ảnh hưởng tới tốc độ tiêu thụ sảnphẩm rong điều kiện môi trường cạnh tranh như hiện nay

3 Đặc điểm về nguyên vật liệu và sản phẩm.

3.1 Đặc điểm về nguyên vật liệu

Nguyên vật liệu của Công ty hầu hết đều nhập từ nước ngoài Bông thiênnhiên nhập từ Nga, Thailand, Singapore, Mexico, Mỹ, Trung Quốc Xơ hoá họcpolieste gồm các loại xơ chung sinh, kanchơ nhập từ Đài Loan, Nhật Bản, ấnĐộ Như vậy, Công ty phụ thuộc rất nhiều vào nguồn nguyên liệu ngoại nhập vàhầu như không có nguồn nguyên liệu trong nước để thay thế

Biểu 2 Nhu cầu vật tư cho sản xuất sợi năm 2002.

Chủng loại vật tư Nhu cầu tiêu hao Giá trị ( triệu đồng)

Nguồn: Phòng kế hoạch thị trường.

Chất lượng của sản phẩm cuối cùng xuất ra khỏi Công ty như các loại sợithành phẩm với các chỉ số khác nhau, các loại khăn bông, vải dệt kim, quần áodệt kim, đều phụ thuộc rất lớn vào chất lượng nguyên vật liệu Các loại nguyên

Trang 15

vật liệu này chất lượng cao nhưng giá bán khá đắt Công ty lại không tự chủtrong việc nhập nguyên vật liệu này Tuy nhhiên, do những cố gắng của phòngSX-KD, công tác hậu cần về nguyên vật liệu của Công ty trong các năm vừa quađược thực hiện khá tốt.

Công ty luôn tìm các biện pháp để tiết kiệm nguyên vật liệu Một trongnhững biện pháp đó là tận dụng bông xơ phế, bị rơi ra trong các giai đoạn sảnxuất của dây chuyền sản xuất sợi Công ty đã tận dụng những bông xơ rơi này đểlàm nguyên liệu cho dây chuyền OE tận dụng bông phế, sản xuất các loại sợi dệtmành, vải bò, vải lót lốp xe

Đối với công tác định mức tiêu hao vật tư, Công ty luôn có một bộ phậntheo dõi thực hiện các mức này và tiến hành hoàn thiện chúng Phương pháp xâydựng định mức tiêu hao vật tư của Công ty được tiến hành như sau:

+ Sản xuất thử

+ Dựa theo các tài liệu về định mức tiêu hao vật tư của Liên Xô (cũ) vàcủa ngành dệt nói chung, các cán bộ định mức tiến hành khảo sát các công đoạnsản xuất trong từng dây chuyền để xác định mức tiêu hao lý thuyết

+ Xác định ở công đoạn nào trong dây chuyền thì lượng vật tư tiêu hao sẽ

là lớn nhất Đối với các dây chuyền sản xuất sợi (xem phần giới thiệu về dâychuyền công nghệ), lượng tiêu hao vật tư lớn nhất ở các máy xé bông, máy chải,máy chải kỹ (dây chuyền chải kỹ)

+ Xây dựng định mức tiêu hao vật tư cho từng công đoạn, đặc biệt quantâm đối với những công đoạn đã nói ở phần trên

+ Từ thực tế sản xuất hàng tháng, quí, năm, theo phương pháp thống kêkinh nghiệm để xây dựng định mức tiêu hao thực tế

+ Tiến hành theo dõi, kiểm tra, tính toán lại định mức cho những côngđoạn chủ yếu nhất một cách thường xuyên theo tháng, quí, năm

Ngoài ra, Công ty còn sử dụng một số hoá chất, thuốc nhuộm, nguyênliệu dầu đốt, năng lượng điện, giấy, nhựa, túi nilon và phụ tùng chi tiết máynhư vòng bi, dây đai các nguyên vật liệu này chủ yếu mua từ thị trường trong

Trang 16

nước, nhưng riêng hoá chất dùng để nhuộm, thuốc nhuộm nhập từ Đài Loan,Hàn Quốc.

- xuất khẩu Chiếc 3347506 3276336 2900000 4102867 4036955

- nội địa Chiếc 2480925 1544342 2300000 586034 567921Khăn bông Chiếc 5194480 6789711 4299932 8022404 7648239

Nguồn: Phòng Kế hoạch thị trường

Sản phẩm Sợi: Đây là mặt hàng truyền thống của Công ty Từ nhữngnăm 1990 về trước, các sản phẩm sợi được nhà nước giao kế hoạch sản xuấttheo từng mặt hàng cụ thể, theo số lượng cụ thể Từ những năm gần đây do việcchuyển đổi cơ cấu nền kinh tế (kinh tế thị trường ) cho nên Công ty tự tìm kiếmkhách hàng, tự xác định số lượng và chủng loại để sản xuất Mặt hàng Sợi củaCông ty không cạnh tranh được với thị trường thế giới do chất lượng kém

Sản phẩm dệt kim: sản phẩm dệt kim là mặt hàng mới đưa vào sản xuất

từ năm 1991 Hiện nay sản phẩm dệt kim của Công ty đã đáp ứng được nhu cầucủa khách hàng trong nước và ngoài nước, chất lượng sản phẩm đã được nângcao cùng với mẫu mã, kiểu cách Công ty không chủ trương sáng tác mẫu mớirồi mới chào hàng mà dựa trên các đơn đặt hàng để đáp ứng các nhu cầu kháchhàng, mặt hàng áo T- Shirt và Poloshirt do Công ty sản xuất đã được khách hàngnhiều nước ưa chuộng

Mặt hàng khăn bông: tuy mới đưa vào sản xuất từ năm 1995, nhưng đãchiếm lĩnh được thị trường, lòng tin của nhiều khách hàng trên thế giới như:Nhật Bản, Đức, Đài Loan Kết quả này có được nhờ sự cố gắng của toàn bộcán bộ công nhân viên trong Công ty trong việc nâng cao chất lượng sản phẩm,làm tốt công tác Marketing trong quá trình tiêu thụ sản phẩm

Trang 17

Mặt hàng Lều vải du lịch: Mới được đưa vào sản xuất nhưng đã được thịtrường EU chấp nhận Ngoài ra còn có mặt hàng lều bạt phủ điều hoà, xe đạpcũng có mức doanh thu cao tuy nhiên không đem lại hiệu quả cao do phải thuê

Để cho quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp diễn ra bình

thường thì doanh nghiệp phải đầy đủ 3 yếu tố: lao động, công cụ và đối tượng lao động Lao động là 1 trong 3 yếu tố chủ yếu của quá trình sản xuất Nếu thiếu

1 trong 3 yếu tố này thì quá trình sản xuất sẽ không được tiếp tục

Lực lượng lao động của công ty rất đông đảo, bao gồm nhiều loại laođộng khác nhau, trình độ tay nghề khác nhau Vì vậy để tính được quỹ lương taphải phân biệt số lao động hiện có, chất lượng lao động định mức lao động

Trang 18

Biểu4 Cơ cấu lao đông củacông ty

II Phân theo T/c lđộng

1 Lao động trực tiếp 4479 91,00 4289 90,24 4376 90,20

III Phân theo trình độ

Từ đó ta cũng thấy được đội ngũ cán bộ quản lý có trình độ Đại học

chiếm số lượng lớn hơn còn việc đội ngũ công nhân thì có bậc thợ cao Đây là

Trang 19

điều kiện để công ty đáp ứng được yêu cầu mới trong sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Tuy nhiên công ty cần tạo điều kiện cho công nhân viên của mình

có thêm cơ hội học tập và nghiên cứu để nâng cao hơn nữa kiến thức của bản thân

2.Đặc điểm tiền lương của công ty:

Để cho người lao động sống và làm việc thì doanh nghiệp phải có một phần bù đắp nào đó cho công sức mà họ bỏ ra Phần bù đắp đó chính là tiền lương và tiền thưởng

Tiền lương bao gồm lương chính và các khoản tiền thưởng trực tiếp theo năng suất lao động, chất lượng, vật tư tiết kiệm Tổng hợp tất cả các khoản mà công ty phải trả cho cán bộ công nhân viên trong công ty là tổng quỹ lương phụ cấp có tính chất thường xuyên theo quy định

Tổng quỹ lương =Tổng số công nhân x mức lương bình quân một công nhân

* Các hình thức trả lương

Công ty trả lương cho người lao động theo 2 hình thức

- Lương thời gian: Được áp dụng đối với công việc không thể xây dựng định ứmc lao động như cán bộ công nhân viên gián tiếp sản xuất Mức lương tính được theo bảng chấm công của từng cá nhân

- Lương sản phẩm: áp dụng đối với công nhân trực tiếp sản xuất ra sản phẩm và có thể định mức lao động: mức lương được tính theo phiếu sản phẩm lương cá nhân Mỗi cá nhân đều có 1 phiếu sản lượng riêng để theo dõi số lượng

và chất lượng sản phẩm của mình làm ra Sau đó các phiếu này được tập trung theo phân xưởng Hoặc mức lương được tính bằng cách tiến hành phân loại cho điểm sau đó hàng tháng công nhân trong tổ bình công chấm điểm (hình thức trả lương sản phẩm tập thể) Đối với công nhân đứng máy, sửa chữa theo ca phục

vụ khác việc bình công cho điểm hàng ngày căn cứ vào tinh thần trách nhiệm, mức độ hoàn thành khối lượng và chất lượng công việc được giao trong này

+Lương thời gian:

Trang 20

Lương tháng = N x lương ngày + Các khoản phụ cấp

(N: số ngày công trong tháng)

+ Lương sản phẩm:

Lương tháng =Q/ F + tiền phụ cấp một công nhân

Q: Tổng quỹ tiền lương của tổ trong tháng

F: Tổng số công nhân trong tổ

* Phân phối tiền lương: Căn cứ vào nguồn lương của công ty theo kết quả

và hiệu quả sản xuất kinh doanh trong năm Sau khi trừ đi 3 chi phí hàng tháng, công ty sẽ cân đối và xác định mức thưởng năm cho từng đơn vị theo khu vực sản xuất và phân phối tiền thưởng theo mức lương cấc bậc và những thành tích

II.PHÂN TÍCH CÔNG TÁC QUẢN TRỊ KỸ THUẬT TRONG CÔNG

TY DỆT MAY HÀ NỘI (HANOSIMEX)

Trang 21

Sản phẩm sợi với chất lượng cao (sản phẩm cấi I đạt trung bình 98% qua các năm) cho thấy việc đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng về mặt hàng sợi để sản xuất hàng dệt kim là hoàn toàn có thể Chứng tỏ Công ty luôn giữ vững chất lượng cho khách hàng.

* Chất lượng sản phẩm vải dệt kim

Biểu 6: Chất lượng vải dệt kim năm 2002 của Công tySố

2 Quản lý nguyên vật liệu

Hiện nay, nguyên vật liệu sản xuất chủ yếu là các loại bông cotton và xơ

Pe chúng chiếm tỷ lệ khá cao trong giá thành sản phẩm (65 - 70%) cho nên vấn

đề tiết kiệm và định mức tiêu hao bông xơ là rất cần thiết

Trang 22

Công ty đã sử dụng phương pháp kinh nghiệm và phương pháp khảo sát thực tế để xây dựng định mức tiêu hao vật tư theo các bước sau:

- Khảo sát từng công đoạn: Bông, chải, ghép, thô, sợi con v.v…

- Từ số liệu khảo sát kết hợp với các kết quả sản xuất kỳ trước và người làm công tác sẽ tạm giao định mức 1 tháng 1 lần, phân tích nguyên nhân tăng giảm so với định mức tạm được giao

- Xem xét lại định mức để rút kinh nghiệm và tìm biện pháp sửa chữa khắc phục kịp thời

Trong khi xây dựng định mức, cán bộ xây dựng thường chú ý tới công đoạn chải

kỹ là công đoạn có lượng bông tiêu hao cao do sợi, chải nhiều nhất, để làm giảmđến mức tối thiểu bông phế

Biểu7: Tình hình thực hiện định mức bông xơ năm 2002

Đơn vị sản xuất Loại nguyên vật liệu Tỷ lệ (kgbông,

xơ/kg sợi)

So snáh bông xơ (kg)

Định mức

Thực hiện

Nhà máy sợi II Bong cho sợi cotton 1,085 1,1023 6778

Bông cho chải kỹ sơ PE 1,268 1,1288

Nguồn: phòng sản xuất kinh doanhQua biểu trên ta thấy, nhà mày sợi 1 sử dụng bông xơ thấp hơn so với định mức Để đạt được điều này là sự cố gắng nỗ lực của cán bộ phòng kỹ thuật

Trang 23

đầu tư và anh chị em công nhân nhà mày đã tiết kiệm bông sợi vải dùng làm bông phế để sản xuất sợi đồng thời đủ sử dụng lại tới mức có thể lượng bông hồi, bông xơ mua về đã được kiểm tra chất lượng và bảo quản tốt, xơ PE chạy trên máy chải bị vón két, tỷ lệ bông tiêu hao trên máy bông chải được giảm đến mức cho phép.

Tại nhà mày sợi II do tỷ lệ bông rối trên máy cao nên tỷ lệ dùng bông tăng

so với định mức Bông sản xuất sợi OE tăng do F1 xấu, xử lý qua máy phân lý

và Rolando tiêu hao cao Quí I kiểm kê bán chế phẩm không chính xác, giữa bông và xơ lẫn sang nhau, vì vậy đủ chích trả lại 7 tấn xơ PE sang bông

Tại nhà máy Vinh: điện tăng nhiều do một máy lạnh hỏng sản xuất mặt hàng PE và sợi từ bông phế mới, dây chuyền biến động, năng suất thấp

Sau khi đã có sợi thành phẩm, một phần sẽ trở lại thành sợi thành phẩm

để bán cho khách hàng, còn phần khác sẽ trở thành bán thành phẩm để đưa sang nhà máy dệt nhuộm tiếp tục sản xuất tạo ra vải sản phẩm

Quá trình này việc thực hiện định mức tiêu hao sợi - vải cũng được quan tâm chú trọng Công việc này giúp cho công ty sử dụng lượng sợi (để dệt) lượngvải để nhuộm lớn nhất cho phép sản xuất ra một đơn vị sản phẩm (1kg vải mộc hoặc 1kg vải thành phẩm) trong điều kiện tổ chức và kỹ thuật định mức

Qua biểu 7 ta thấy công ty thực hiện tốt định mức cả về nguyên liệu sợi lẫn nguyên liệu vải Quá trình dệt tẩy, nhuộm ở khâu dệt tình trạng số lượng sợi

PE ngang, sợi PE dọc vượt định mức của những năm trước đã khắc phục sự thiếu hụt khổ vải và thừa sợ ra ở 2 mép biên vải giảm đến mức cho phép Trong công đoạn dệt vải kẻ mầu số lượng nguyên liệu sử dụng thấp hơn rất nhiều so với định mức lý do là dệt sợi mầu tồn kho nên số lượng sợi không chính xác so với vải dệt ra cho nên chênh lệch nhiều (-5674,58kg) trong khâu tẩy nhuộm tỷ lệvải vụn giảm, chất lượng vải đã được nâng lên, lượng vải phế phẩm ở mức thấp

Tóm lại việc xây dựng định mức tiêu hao nguyên vật liệu đã được nâng lên giúp công ty tính toán chính xác được nguyên vật liệu cần thiết để sản xuất

từ đó có thể đưa ra được khối lượng nguyên vật liệu cần nhập để phục vụ cho

Trang 24

quá trình sản xuất kinh doanh Định mức nguyên vật liệu cũng đồng nghĩa với tiết kiệm nguyên vật liệu điều này sẽ giảm chi phí kinh doanh làm tăng lợi nhuận cũng có nghiã công ty thực hiện tốt công tác quản lý nguyên vật liệu.

3 Tình tình quản trị máy móc thiết bị của công ty

Máy móc mà công ty sử dụng có nguồn gốc từ nhiều quốc gia khác nhau Với nhãn hiệu của Đức, Nga, Nhật, Italia, Trung Quốc, Bỉ Thiết bị máy móc là

1 bộ phận hết sức quan trọng trong hoạt động sản xuất kinh doanh của mỗi doanh nghiệp có ảnh hưởng đến năng suất lao động và chất lượng sản phẩm Về mặt giá trị máy móc chiếm tỷ lệ cao 67% vốn cố định, vì vậy vấn đề sử dụng máy móc thiết bị (có hiệu quả) luôn được công ty quan tâm

Biêủ 8.Bảng chi tiêu thiết bị năm 2002

hoạch

Số thựchiện

Số máy móc thiết bị hiện có Chiếc 1.728 1.634 -94 94,56

Số máy móc thiết bị đã lắp Chiếc 1.652 1.634 -18 98,91

Số máy móc thiết bị hoạt động Chiếc 1.577 1.493 -84 94,67

Số ngày làm việc của thiết bị Ngày/năm 305 296 - 97,04

Số giờ làm việc của thiết bị Giờ/ngày 8 7,6 -0,4 95

Thời gian sử dụng có ít thiết bị Giờ/ngày 8 7,4 -0,6 92,5

Nguồn: Phòng kỹ thuật đầu tư

Qua bảng số liệu trên ta thấy công ty không hoàn thành chỉ tiêu kế hoạch

sử dụng máy móc thiết bị về cả 3 mặt chỉ tiêu Nếu chỉ riêng phần kế hoạch trong khi máy móc thiết bị hiện có 1728 chiếc thì máy móc thiết bị chỉ là 1652 chiếc có nghĩa là 151 chiếc không được đưa vào sử dụng (1728-1577) Trong đó

có 75 chiếc được lắp (168-1577) Nguyên nhân làm cho lượng máy móc tồn đọng là vì lạc hậu và hết thời gian khấu hao nên công ty có dự tính thanh lý và chuyển thành công cụ nhỏ; một số máy móc mới công ty mua về nhưng chưa có

Trang 25

dự tính lắp đặt còn về phần thực hiện lượng máy móc hoạt động chỉ đạt 94,67%

so với kế hoạch nghĩa là giảm lượng khá lớn Tuy nhiên khi xét về số tương đối (liên hệ với quá trình sản xuất) thì thấy rằng công ty hoàn thành vượt mức chỉ tiêu giá trị tổng sản lượng có được kết quả như vậy phải nói đến sự cố gắng trong công tác quản lý và chất lượng lao động của toàn công ty

Để đánh giá được tình hình, sử dụng thời gian làm việc của thiết bị công

ty đã sử dụng các phương pháp tính sau:

Hệ số sử dụng thiết bị theo chế độ =

Hệ số sử dụng thời gian làm việc thực tế của thiết bị =

Qua sự phân tích ở bảng trên ta thấy số ngày làm việc thực tế của thiết bịgiảm so với chế độ là 9 ngày nguyên nhân là do quá trình sản xuất phát sinh ratrường hợp ngừng sản xuất do nguyên nhân khách quan hoặc chủ quan: mấtđiện, thiên tai, sửa chữa lớn định kỳ… như vậy thực tế 296 ngày làm việc cũng

là sự cố gắng lớn của công ty

Tuy nhiên, hệ số sử dụng thời gian làm việc thực tế cho 0,2 (giờ/ngày) máy chạy không tải, đây là tổn thất lớn của công ty

Ví dụ: Nếu 68 máy tạo ra 400246 tr.đồng thì 1 máy tạo ra 413,47 tr.đồng hay 1,39 tr.đồng/ngày (413,47 tr.đồng/296 ngày) vậy 0,2 giờ/ngày lãng phí là công ty tổn thất 1 lượng giá trị (1,39/76) x 0,2 = 36.579 đồng/ngày/máy

Như vậy công ty cần phải tìm nguyên nhân gây tổn thất trên nguyên nhân chủ yếu do sự lãng phí thời gian của công nhân, máy móc thiết bị hỏng đột ngột…

III.PHÂN TÍCH CHI PHÍ VÀ GIÁ THÀNH CỦA CÔNG TY

1 Phân hoạt chi phí của doanh nghiệp

Do chi phí sản xuất kinh doanh có nhiều loại nên cần thiết phải phân loạichi phí nhằm tạo thuận lợi cho công tác quản lý và hạch toán chi phí Phân loạichi phí là việc sắp xếp các loại chi phí khác nhau vào từng nhóm theo nhữngmối liên quan riêng

Trang 26

Đối với người quản lý trong nội bộ doanh nghiệp thì việc nhận diện đượccác chi phí, kiểm soát các chi phí và phân tích các hoạt động sinh ra Để thuậnlợi cho việc lập kế hoạch và kiểm tra chi phí, đồng thời làm căn cứ đề ra cácquyết định kinh doanh được phân theo quan hệ với khối lượng công việc hoànthành.

Đối với chi phí bán hàng thì toàn bộ những chi phí cần thiế để đảm bảoviệc thực hiện quá trình lưu thông hàng hoá, đưa hàng hoá đến nơi cần dùng mà

họ đã mua trước Nhìn chung việc bán hàng đang còn phức tạp Công ty phảitính toán chi phí cho từng đối tượng mặt hàng

2.Giá thành

Để có thể tính được giá thành toàn bộ cần phải căn cứ vào ý nghĩa của chiphí trong giá thành sản phẩm và để thuận tiện trong việc tính giá thành toàn bộchi phí được phân theo các khoản mục Cách phân loại này dựa vào công dụngcủa chi phí và mức phân bổ chhi phí cho từng đối tượng Giá thành công ty baogồm các khoản mục chi phí sau:

+CP NVL

+CP liều lượng, BH

+CP sản xuất chung

Giá thành của công ty được tính theo phương pháp sau:

Tổng giá thành=CPNVL+CP tiền lượng, bảo hiểm+CFSX chung

Giá thành đv= Tổng giá thành

Sản lượng sản phẩm

Trang 27

Biểu 9: Tập hợp chi phí và tính giá thành của một số sản phẩm chủ yếu

TÊN SẢN PHẨM LƯỢNGSẢN NLC VLP LƯƠNGTIỀN BẢO HIỂM CHI PHÍ CHUNG TỔNG GT TG ĐƠNVỊ

ĐIỆN SXC KHMMTB PX SỢI

Ne45(65/35)CK 21779,40 313.536.563 5.290.537 24.159.881 1.394.205 104827961 25.080.862 39.090.915 513.920.924 23.596,65 Ne40(83/17)CT 7.035,40 86.905.582 1.709002 6.977.355 557074 28.585.066 7.243.333 11.298.425 143.276.837 20365,13 Ne26 Cotton CK 41017,80 83.123.571 11136043 40.848.658 2497464 108.364.749 42.405.848 66.093.577 1.094.899.917 26.693,29

Ne 30 FE 614.995,60 6975534340 149.391947 465.928.218 35.688.130 2.083.018.232 483.689.524 753.876.237 10.947.126.17

7 17800,33

AVE-222 To (CF) cỡ 6 1.00 4577 593 2387 142 812 154 1.958 10625 10623,63 AVE-222 To (CF) cỡ 2 1.00 3761 471 2.387 142 807 154 1.958 9680 9680,77

AVE-222 To (CF) cỡ 4 48.00 200914 25158 114575 6795 38729 7410 93.971 487553 10157,36 Sản phẩm bò

01 W/S-772D cỡ S 38 550,422 130,727 7.358 316674 7358 101.041 149.553 1046.926 27.551

01 W/S-772D cỡ M 1160 17280731 4.947.937 253.153 205100 253153 3476551 5145704 36.021.741 31.053

Trang 28

01 W/S-772D cỡ L 750 11192182 2913171 3271280 102968 163.959 2.251.652 5145704 23.330.154 33092

Trang 29

IV.PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY DỆT

MAY HÀ NỘI

Phân tích báo cáo tài chính của Công ty là vấn đề hết sức quan trọng phục vụ cho việc đánh giá hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm đưa ra các

dự báo về kế hoạch tài chính và đưa ra quyết định phù hợp, kiểm soát hoạt

động tài chính để đưa ra các biện pháp quản lý nhằm thực hiện các mục tiêu

của Công ty Đối với những người có nhu cầu quan tâm đến công ty thì phân tích hoạt động tài chính để đánh giá được khả năng thanh toán, khả năng sinhlời… từ đó có quyết định đầu tư hay liên doanh liên kết

Biểu10:Bảng cân đối kế toán năm 2002

100 A Tài sản lưu động và Đầu tư ngắn hạn 274.713.361.697 313.050.903.451

111 1 Tiền mặt tại quỹ (gồm cả NP) 1.633.117.348 956.229.029

113 3 Tiền đang chuyển

120 II Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn

121 1 Đầu tư chứng khoán ngắn hạn

128 2 Đầu tư ngắn hạn khác

129 3 Dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn

130 III Các khoản phải thu 89.777.202.289 97.827.915.804

131 1 Phải thu của khách hàng 59.267.751.626 65.085.208.223

132 2 Trả trước cho người bán 19.267.093.913 25.006.040.942

133 3 Thuế GTGT được khấu trừ 7.695.936.229 4.399.970.426

139 6 Dự phòng các khoản phải thu khó đòi -712.359.852 -712.35.852

141 1 Hàng mua đang đi trên đường

142 2 Nguyên liệu, vật liệu tồn kho 60.591.507.877 63.455.392.410

143 3 Công cụ, dụng cụ trong kho 2.417.561.067 2.614.095.050

Trang 30

Mã số Chỉ tiêu Số đầu năm Số cuối năm

155 5 Các khoản ký quỹ, ký cược ngắn hạn 3.073.172.302 8.005.332.690

160 VI Chi sự nghiệp

161 1 Chi sự nghiệp năm trước

162 2 Chi sự nghiệp năm nay

200 B Tài sản cố định, đầu tư dài hạn 275.502.462.613 276.888.176.571

219 - Giá trị hao mòn lũy kế

220 II Các khoản đầu tư tài chính dài hạn

221 1 Đầu tư chứng khoán dài hạn

222 2 Góp vốn liên doanh

228 3 Đầu tư dài hạn khác

229 4 Dự phòng giảm giá đầu tư dài hạn

230 III Chi phí xây dựng cơ bản dở dang 2.912.970.512 4.521.549.000

240 IV Các khoản ký quỹ, ký cược dài hạn

313 3 Phải trả cho người bán 45.225.970.207 43.006.753.766

314 4 Người mua trả tiền trước 1.475.911.424 1.307.415.335

315 5 Thuế & các khoản nộp Nhà nước 1.947.410.226 1.161.852.378

316 6 Phải trả công nhân viên 9.110.694.181 4.901.629.218

317 7 Phải trả cho các đơn vị nội bộ

318 8 Các khoản phải trả, phải nộp khác 2.077.138.745 2.494.658.850

322 2 Nợ dài hạn

Trang 31

Mã số Chỉ tiêu Số đầu năm Số cuối năm

411 1 Nguồn vốn kinh doanh 160.464.334.701 160.464.334.701

412 2 Chênh lệch đánh giá lại tài sản

415 5 Quỹ dự phòng tài chính

420 II Nguồn kinh phí, quỹ khác 98.968.422 129.368.422

421 1 Quỹ dự phòng về trợ cấp mất việc

422 2 Quỹ khen thưởng & phúc lợi 98.968.422 129.368.422

423 3 Quỹ quản lý của cấp trên

424 4 Nguồn kinh phí sự nghiệp

425 - Nguồn kinh phí sự nghiệp năm trước

426 - Nguồn kinh phí sự nghiệp năm nay

427 5 Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ

430 Tổng cộng nguồn vốn 550.215.824.310 589.939.080.022

000 Các chỉ tiêu ngoài bảng cân đối kế toán

1 Tài sản thuê ngoài

2 Vật tư hàng hóa giữ hộ, gia công

Trang 32

22 5 Chi phí quản lý doanh nghiệp 5.888.689.808 5.888.689.808

30 6 Lợi tức thuần từ hoạt động kinh

doanh

6.437.017.300 6.437.017.300

40 7 Lợi tức hoạt động tài chính (31-32) -6.154.561.178 -6.154.561.178

50 8 Lợi tức bất thường (41-42) 250.000.000 250.000.000

42 - Chi phí bất thường

60 9 Tổng lợi tức trước thuế (30-40-50) 533.144.074 533.144.074

70 10 Thuế thu nhập doanh nghiệp phải

nộp

80 11 Lợi tức sau thuế (60-70) 533.144.074 533.144.074

Ngày đăng: 02/10/2012, 15:56

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Biểu 1. Tình hình máy móc thiết bị củaCông ty Dệt-May Hà Nội. - Phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh tại Công ty Dệt may Hà Nội.docx
i ểu 1. Tình hình máy móc thiết bị củaCông ty Dệt-May Hà Nội (Trang 9)
Biêủ 8.Bảng chi tiêu thiết bị năm 2002 - Phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh tại Công ty Dệt may Hà Nội.docx
i êủ 8.Bảng chi tiêu thiết bị năm 2002 (Trang 24)
211 1. TSCĐ hữu hình 272.589.492.101 272.366.627.571 - Phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh tại Công ty Dệt may Hà Nội.docx
211 1. TSCĐ hữu hình 272.589.492.101 272.366.627.571 (Trang 31)
Phần II: Tình hình thực hiện nghĩa vụ với ngân sách nhà nước - Phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh tại Công ty Dệt may Hà Nội.docx
h ần II: Tình hình thực hiện nghĩa vụ với ngân sách nhà nước (Trang 34)
Chỉ tiêu này phản ánh tình hình trang thiết bị kỹ thuật nói chung và máy móc thiết bị nói riêng của công ty - Phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh tại Công ty Dệt may Hà Nội.docx
h ỉ tiêu này phản ánh tình hình trang thiết bị kỹ thuật nói chung và máy móc thiết bị nói riêng của công ty (Trang 37)
Bảng15: Cơ cấu nguồn vốn - Phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh tại Công ty Dệt may Hà Nội.docx
Bảng 15 Cơ cấu nguồn vốn (Trang 38)
Biểu 1 7: Tình hình tiêu thụ mặt hàng củaCông ty Dệt may Hà Nội giai đoạn 2001 - 2002 - Phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh tại Công ty Dệt may Hà Nội.docx
i ểu 1 7: Tình hình tiêu thụ mặt hàng củaCông ty Dệt may Hà Nội giai đoạn 2001 - 2002 (Trang 44)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w