Những mục tiêu này sẽ đạt được thông qua i hỗ trợ xây dựng kế hoạch để kiểm soát rủi ro lũ lụt và phục hồi các con sông Hợp phần 1; ii cải thiện hệ thống thu gom và xử lý nước thải ở các
Trang 1SỞ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ TỈNH VĨNH PHÚC
BAN QUẢN LÝ ODA
TÓM TẮT BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG VÀ XÃ HỘI
Dự án Quản lý Nguồn nước và Ngập lụt Vĩnh Phúc,
Trang 2MỤC LỤC
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU VÀ MÔ TẢ DỰ ÁN 3
a Giới thiệu 3
b.Mục tiêu phát triển và mô tả dự Án 4
c Cơ sở pháp lý và các quy định liên quan 6
CHƯƠNG 2: CÁC ĐIỀU KIỆN CƠ SỞ CỦA KHU VỰC DỰ ÁN 11
a Điều kiện địa lí và tự nhiên khu vực dự án 11
b Đặc điểm môi trường cơ bản tại vùng dự án 11
c Đặc điểm kinh tế-xã dân số của khu vực dự án 14
CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH PHƯƠNG ÁN THAY THẾ 17
a Trường hợp không có dự án 17
b Trường hợp có dự án 17
CHƯƠNG 4 ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG VÀ XÁC ĐỊNH CÁC BIỆN PHÁP GIẢM THIỂU22 a Tổng quan về các tác động của dự án 22
b Tác động và biện pháp giảm thiểu tác động trong quá trình giải phóng mặt bằng, xây dựng và vận hành 23
c Tác động tích lũy 30
CHƯƠNG 5: KẾ HOẠCH QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG VÀ XÃ HỘI (KHQLMT&XH) 33
a Nguyên tắc cơ bản 33
b Tổ chức quản lí và trách nhiệm 34
c Quan trắc môi trường và xã hội 38
d Giám sát môi trường và xã hội 39
e Tư vấn giám sát môi trường và xã hội độc lập (IESMC=) 39
f Chi phí QLMT&XH 40
CHƯƠNG 6: THAM VẤN VÀ CÔNG BỐ THÔNG TIN 43
a Tham vấn cộng đồng khi lập ĐGTĐMT&XH 43
b Tham vấn cộng đồng trong quá trình lập SA, RPF, EMPF, RAP và EMDP 44
CHƯƠNG 7: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ: 45
a Kết luận 45
b Kiến nghị 47
PHỤ LỤC: 49
Trang 3CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU VÀ MÔ TẢ DỰ ÁN
A GIỚI THIỆU
Vĩnh Phúc là một tỉnh nằm ởvùng trung du đồng bằng sông Hồng Vĩnh Yên là thành phố trực thuộc tỉnh cách Hà Nội khoảng 60 km về phía tây bắc Vĩnh Phúc nằm giữa ba khu vực phát triển trọng điểm chính của Việt Nam: vùng đồng bằng sông Hồng, vùng Thủ đô
Hà Nội và vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ Vĩnh Phúc được chia thành ba lưu vực thoát nước: (i) Lưu vực Tây Bắc (lưu vực A); (ii) Lưu vực Trung và Nam(Lưu vực B); và (iii) Lưu vực Đông Bắc và Đông (Lưu vực C) Với những lợi thế địa lý, Vĩnh Phúc đã có sự tăng trưởng kinh tế ấn tượng và đã trở thành một trong những trung tâm công nghiệp quan trọng ở đồng bằng sông Hồng và một địa điểm thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) Tuy nhiên, Vĩnh Phúc đang phải đối mặt với nhiều thách thức, bao gồm lũ lụt thường xuyên, ô nhiễm nguồn nước, thiếu cơ sở hạ tầng và thiếu năng lực thể chế, điều này làm chậm lại tốc độ phát triển kinh tế và xã hội của tỉnh Đặc biệt, lưu vực sông Phan, chiếm 80% dân số và hầu hết các doanh nghiệp FDI chế tạo, và chiếm hai phần ba tổng diện tích của tỉnh, thường xuyên bị ảnh hưởng bởi lũ lụt Lũ lụt đã gây ra tổn thất lớn cho sản xuất nông nghiệp và công nghiệp, và ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống vì các thiệt hại cho cơ sở hạ tầng và tăng ô nhiễm ở nông thôn và thành thị Do đó, việc kiểm soát lũ lụt
và cải thiện quản lý môi trường của lưu vực trên địa bàn tỉnh là một vấn đề cấp bách đối với phát triển kinh tế bền vững
Với mục tiêu của việc giải quyết những thách thức này, Chính phủ Việt Nam hiện đang xây dựngDự án Quản lý rủi ro lũ lụt và nguồn nước tỉnh Vĩnh Phúc (Dự án) và đề xuất tài trợ từ Ngân hàng Thế giới Các mục tiêu của dự án là tăng cường năng lực phòng chống
lũ lụt và ngăn chặn sự suy thoái chất lượng nước mặtnhanh chóng thông qua việc cải thiện quản lý nước thải trong lưu vực trung tâm của tỉnh Vĩnh Phúc Những mục tiêu này
sẽ đạt được thông qua (i) hỗ trợ xây dựng kế hoạch để kiểm soát rủi ro lũ lụt và phục hồi các con sông (Hợp phần 1); (ii) cải thiện hệ thống thu gom và xử lý nước thải ở các thị trấn và các khu vực nông thôn (Hợp phần 2); (iii) thiết lập hệ thống giám sát nước và chất lượng nước, kiểm soát rủi ro lũ lụt và ứng phó khẩn cấp; và (iv) tăng cường thể chế và tập huấn cho các phòng ban và các cán bộ trong lĩnh vực tài nguyên nước, để quản lý tổng hợp các lưu vực sông ở tỉnh
Dự án sẽ được thực hiện nhằm: kiểm soát nguy cơ lũ lụt cho Sông Phan và sông Cà Lồ, cải thiện hệ thống thoát nước, trữ nước và điều tiết cho các con sông, xây dựng cơ sở hạ tầng cho phát triển các khu công nghiệp, cải thiện môi trường sinh thái; và xây dựngcác
hồ điều hòa Điều này là phù hợp với quy hoạch tổng thể xây dựng đô thị tỉnh Vĩnh Phúc tầm nhìn 2030-2050, quy hoạch thoát nướcvà quy hoạch giao thông vận tải của tỉnh
Trang 4Một báo cáo đánh giá môi trường và tác động xã hội (ĐGTĐMTXH), báo cáo kế hoạch tái định cư và bồi thường chi tiết, và một báo cáo kế hoạch phát triển dân tộc thiểu số đã được chuẩn bị để đảm bảo dự án sẽ được thực hiện theo các yêu cầu của Ngân hàng Thế giới (NHTG) và luật pháp quốc gia và quy định của Việt Nam Báo cáo đánh giá tác động môi trường và xã hội cung cấp một cái nhìn tổng quan về các điều kiện cơ bản về môi trường và xã hội trên các vùng chịu ảnh hưởng trực tiếp, tóm tắt các tác động tiềm tàng liên quan đến dự án và bao gồm một kế hoạch quản lý môi trường và xã hội (KHQLMT&XH) trong đó đưa ra các biện pháp quản lý cần thiết để giảm thiểu các tác động tiềm tàng KHQLMT&XH sẽ được sử dụng bởi các nhà thầu được ủy quyền bởi Ban Quản lý Dự án ODA tỉnh Vĩnh Phúc và sẽ hình thành cơ sở của kế hoạch quản lý hiện trường xây dựng sẽ các nhà thầu và các nhà thầu phụ lập như là một phần của phương pháp xây dựng của họ trước khi khởi công công trình Những KHQLMT&XH sẽ được phê duyệt và công bố bởi Ngân hàng Thế giới và các cơ quan Việt Nam có liên quan trước khi khởi công xây dựng
B.MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN VÀ MÔ TẢ DỰ ÁN
1 Mục tiêu phát triển của Dự án
Mục tiêu phát triển của dự án (PDO) là để tăng cường khả năng chống lũ lụt và ngăn chặn
sự suy thoái chất lượng nước mặtnhanh chóng thông qua việc cải thiện quản lý nước thải trong lưu vực trung tâm của tỉnh Vĩnh Phúc
Hợp phần 1 của dự án (kiểm soát rủi ro lũ lụt) trực tiếp làm lợi cho người dân ở các khu vực dễ bị lũ lụt dọc theo lưu vực sông Phan Dự án sẽ bảo vệ các khu vực lưu vực B và
C, đặc biệt là các khu vực có độ cao thấp, chiếm khoảng 5.412 ha Số dân của tỉnh ở gần các công trình được ước tính vào khoảng 810.000 - trong đó 60% sống ở nông thôn và 40% ở các khu vực đô thị và các thị trấn nhỏ Trước đây người dân ở đây thường bị lũ lụt lớn, và mô hình thủy lực chỉ ra là họ vẫn có nguy cơ chịu lũ lụt cao Trong tổng số người hưởng lợi, 51% là nữ
Những người hưởng lợi trực tiếp từ dự án Hợp phần 2 (cải thiện tiếp cận dịch vụ nước thải và thoát nước) là những cư dân tại bốn thị trấn và ba mươi ba điểm dân cư nông thôn Khoảng 100.000 người sẽ được hưởng lợi trực tiếp từ dự án và hơn một nửa trong
số những người hưởng lợi dự kiến sẽ là nằm trong 40% nhóm người có thu nhập thấp nhất Hơn nữa, việc giảm tải ô nhiễm sẽ dẫn đến chất lượng nước tốt hơn và cải thiện môi trường tổng thể trong lưu vực Sông Phan Những cư dân ở các tỉnh lân cận hạ lưu lấy nước uống từ sông Phan, Cà Lồ cũng sẽ được hưởng lợi từ chất lượng nước được cải thiện của dòng sông
Dự án cũng sẽ xây dựng một cơ chế quản lý nước tổng hợp thông qua việc hỗ trợ cảnh báo lũ sớm, tài nguyên nước và hệ thống giám sát chất lượng nước đó sẽ tăng cường
Trang 5năng lực thể chế cho quá trình ra quyết định Dự án dự kiến sẽ tăng cường năng lực vận hành và bảo dưỡng (O & M) và điều phối tốt hơn giữa các cán bộ ngành nước, và tạo nền tảng cho việc quản lý nước tổng hợp lưu vực sông
2 Mô tả Dự án
Hợp phần 1 - Quản lý rủi ro ngập lụt (ước tính chi phí 117 triệu USD)
Thành phần này cải thiện quản lý rủi ro lũ lụt thông qua các biện pháp cơ cấu trong lưu vực B (bao gồm các tiểu lưu vực B-1, B-2 và B-3) và lưu vực C (xem đồ trong các Phụ lục 1-5 của Tóm tắt này) Các biện pháp bao gồm (i) xây dựng và cải tạo3 đầm với tổng diện tích 260 ha để tăng năng lực điều tiết; (ii) xây dựng 3 trạm bơm tiêu với tổng công suất
145 m3/s và các kênh dẫn nước mưa dư từ lưu vựcB đến sông Phó Đáy và sông Hồng; (iii) nạo vét các đoạn xung yếu khoảng 15 km của sông Phan để tăng năng lực xả; và (iv) xây dựng hai cống điều tiết lũ với kè để ngăn chặn nước mưa vào lưu vực B từ Lưu vực
C
Hợp phần 2 Quản lý môi trường nước (ước tính chi phí 17 triệu USD)
Thành phần này cải thiện điều kiện môi trường ở các thị trấn nhỏ đông dân cư và các cộng đồng nông thôn, cũng như chất lượng nước tổng thể ở sông Phan bằng cách cung cấp dịch vụ nước thải và thoát nước Các biện pháp bao gồm việc xây dựng và cải tạo của các trạm thu gom và xử lý tại 4 thị trấn và 33 điểm dân cư nông thôn dọc theo sông Phan Vì các nguồn gây ô nhiễm chủ yếu là từ các hộ gia đình, hợp phần này sẽ tập trung vào việc xử lý nước thải Sẽ áp dụng công nghệ đơn giản và chi phí thấp, không yêu cầu thiết bị cơ khí tinh vi, tiêu thụ điện năng cao và vận hànhvà bảo trì phức tạp
Hợp phần 3 Hỗ trợ thực hiện, hỗ trợ kỹ thuật và tăng cường thể chế (chi phí ước tính khoảng 16 triệu USD)
Điều này phần hỗ trợ (i) thực hiện dự án bao gồm thiết kế kỹ thuật chi tiết, giám sát xây dựng, giám sát an toàn và các hoạt động khác có liên quan; (ii) nguồn nước và cảnh báo sớm lũ lụt khẩn cấp, bao gồm cả dịch vụ tư vấn, các công trình, thiết bị và các hoạt động khác có liên quan; (iii) vận hành và bảo dưỡng (O&M) đối với tài sản được xây dựng theo
dự án, bao gồm đào tạo, xây dựng hướng dẫn vận hành, và cung cấp các trang thiết bị cần thiết; và (iv) xây dựng thể chế quản lý lưu vực sông và các lĩnh vực liên quan đến nước tổng hợp
Tài trợ dự án
Tổng chi phí ước tính dự án là 220 triệu USD với 150 triệu USD dự kiến được tài trợ từ khoản vay Ngân hàng Tái thiết và Phát triển Quốc tế (IBRD) Vốn đối ứng của chính phủ
Trang 6ước tính là 70 triệu USD để trang trải chi phí tái định cư, một phần chi phí xây dựng, chi phí quản lý dự án, phí và lãi vay khi xây dựng
C CƠ Sở PHÁP LÝ VÀ CÁC QUY ĐỊNH LIÊN QUAN
1 Luật, Nghị định, Thông tư, và các quy định/tiêu chuẩn của Việt Nam
1.1 Quy định về môi trường
Dự án được yêu cầu phải thực hiện theo pháp luật về môi trường hiện hành tại Việt Nam, trong đó bao gồm Luật Bảo vệ môi trường 2014 và các Nghị định, Thông tư, Quyết định, tiêu chuẩn và quy định của Việt Nam về môi trường Quan trọng nhất trong số này là Nghị định 18/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ về quy hoạch bảo vệ môi trường, đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường, Thông tư 27/2015/TT-BTNMT ngày 29/05/2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường
về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường và các tiêu chuẩn môi trường Việt Nam
1.2 Quy định về xã hội
Khung pháp lý áp dụng cho dự án (luật, nghị định) bao gồm cả tái định cư tự nguyện trong
đó có thu hồi đất, bồi thường, tái định cư và hoạt động phát triển dân tộc thiểu số
Về tái định cư không tự nguyện ở Việt Nam, khung pháp lý bao gồm:,
1 Hiến pháp Việt Nam năm 2013
2 Luật Đất đai năm 2013, có hiệu lực từ ngày 01 tháng 7 năm 2014
3 Nghị định 43/2014/NĐ-CP hướng dẫn chi tiết một số điều của Luật Đất đai năm
2013
4 Nghị định 44/2014/NĐ-CP quy định về phương pháp xác định giá đất; điều chỉnh khung giá đất, bảng giá đất; định giá đất cụ thể và các hoạt động tư vấn về giá đất
5 Nghị định 47/2014/NĐ-CP quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi thu hồi đất của Nhà nước
6 Nghị định 38/2013/NĐ-CP ngày 23 tháng 4 năm 2013 về quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ
7 Thông tư 36/2014/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2014 về phương pháp định giá đất quy định; xây dựng, điều chỉnh giá đất; định giá đất cụ thể và tư vấn định giá đất
Trang 78 Thông tư 37/2014/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2014, quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi thu hồi đất của Nhà nước
9 Quyết định 1956/2009/QĐ-TTg, ngày 17 tháng 11 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Kế hoạch tổng thể về đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020;
10 Quyết định 52/2012/QĐ-TTg, ngày 16 Tháng 11 năm 2012, về các chính sách hỗ trợ giải quyết việc làm và đào tạo nghề cho nông dân có đất nông nghiệp do Nhà nước thu hồi;
11 Các quy định khác hoặc các quyết định hành chính liên quan đến kế hoạch tái định cư được ban hành bởi Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc liên quan đến Luật Đất đai 2014 và các Nghị định và thông tư có liên quan
Liên quan đến dân tộc thiểu số, các văn bản pháp luật sau đây áp dụng để hỗ trợ việc thực hiện EMDP của dự án
Hiến pháp của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2013) thừa nhận sự bình đẳng giữa các dân tộc ở Việt Nam Điều 5 của Hiến pháp năm 2013 quy định:
1 Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là Nhà nước thống nhất của các dân tộc sống trong đất nước Việt Nam
2 Các dân tộc bình đẳng, đoàn kết, tôn trọng và giúp nhau cùng phát triển; nghiêm cấm mọi kỳ thị, phân chia dân tộc
3 Ngôn ngữ quốc gia là tiếng Việt Quốc gia đều có quyền sử dụng tiếng nói, văn bản, giữ gìn bản sắc dân tộc, phát huy truyền thống, phong tục, truyền thống và văn hóa
4 Nhà nước thực hiện chính sách phát triển toàn diện và tạo điều kiện hợp lý cho người dân tộc thiểu số để huy động các nguồn lực, cùng với sự phát triển của đất nước
Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc đã chuẩn bị những công cụ cần thiết cho việc thực hiện các dự án bao gồm Khung chính sách tái định cư, Khung chính sách dân tộc thiểu số , 3
Kế hoạch hành động tái định cư giai đoạn 1, và1 Kế hoạch phát triển dân tộc thiểu số giai đoạn 1
2 Các chính sách an toàn của Ngân hàng Thế giới
2.1 Chính Sách An toàn Môi Trường của Ngân hàng Thế giới
Dự án cũng phải tuân thủ các chính sách an toàn của Ngân hàng Thế giới, được kích hoạt theo các hoạt động của dự án, và được tóm tắt trong Bảng 1 dưới đây ĐGTĐXHMT cũng
sẽ áp dụng Hướng dẫn an toàn môi trường và y tế của Ngân hàng Thế giới có tên gọi
Trang 8"Hướng dẫn EHS" Hướng dẫn EHS là tài liệu tham khảo kỹ thuật với ngành công nghiệp nói chung và các ví dụ cụ thể của Thực hành công nghiệptốt quốc tế (GIIP).1
Bảng 1- Các chính sách an toàn môi trường và xã hội có liên quan của
Đánh giá xã hội đã được thực hiện choDự án Tác động xã hội cũng được xem xét trong ĐGMT&XH
và các hành động giảm thiểu đề xuất đã được đưa vào ĐGMT&XH
Các dự án
Đường thủy
Quốc tế
OP/BP 7.50
Hợp phần 1 của dự án, Quản lý rủi ro ngập lụt, bao gồm việc xây dựng
ba trạm bơm lưu vực B, với tổng công suất 145m3/s Hai trong số các trạm bơm - Ngũ Kiên và Nguyệt Đức - sẽ xả nước ra sông Hồng Như vậy, OP 7.50 được kích hoạt, và nước có sông liên quan - là Trung Quốc - sẽ được thông báo về các hoạt động dự án
2.2 Chính sách an toàn xã hội của Ngân hàng Thế giới
Việc đầu tư dự án sẽ cần thu hồi đất, và sẽ tác động tạm thời và vĩnh viễn về đất, tài sản
và sinh kế của người dân địa phương, do đó của OP 4.12 Ngân hàng về tái định cư không
tự nguyện đã được kích hoạt Dựa trên các sàng lọc, sự hiện diện của dân tộc thiểu số
1
http://www.ifc.org/wps/wcm/connect/554e8d80488658e4b76af76a6515bb18/Final%2B-%2BGeneral%2BEHS%2BGuidelines.pdf?MOD=AJPERES
Trang 9trong vùng dự án đã được xác nhận, do đó OP 4.10 (người bản địa) của Ngân hàng đã được kích hoạt
a Chính sách tái định cư không tự nguyện của Ngân hàng Thế giới (OP 4.12)
Ngân hàng Thế giới nhận thấy rằng tái định cư có thể gây khó khăn nghiêm trọng lâu dài, gây nghèo đói, và thiệt hại về môi trường, trừ khi có biện pháp thích hợp được hoạch định
và thực hiện một cách cẩn thận Chính sách Tái định cư OP 4.12 của Ngân hàng, bao gồm các biện pháp an toàn để giải quyết và giảm thiểu các rủi ro kinh tế, xã hội và môi trường phát sinh từ tái định cư không tự nguyện
Các mục tiêu chính sách tái định cư không tự nguyện của Ngân hàng Thế giới như sau:
i Cần tránh di dời, các tác động bất lợi kinh tế và về thể chất khi có thể, nếu không thể thì giảm thiểu bằng cách kiểm tra tất cả các lựa chọn thay thế có sẵn về thiết
kế, công nghệ, lựa chọn địa điểm Nếu không tránh được thì các tác động phải được giảm thiểu
ii Khi không thể tránh việc tái định cư, các hoạt động tái định cư phải được hình thành và thực hiện các chương trình phát triển bền vững, cung cấp các nguồn lực đầu tư đủ để cho phép người dân bị ảnh hưởng bởi dự án chia sẻ lợi ích
iii.Người bị ảnh hưởng phải được tham vấn ý kiến và có cơ hội để tham gia vào việc lập kế hoạch và thực hiện chương trình tái định cư
iv.Người bị ảnh hưởng phải được hỗ trợ trong các nỗ lực của họ để cải thiện sinh kế
và mức sống của họ hoặc ít nhất khôi phục lại mức trước khi có dự án hoặc mức thịnh hành trước khi bắt đầu thực hiện dự án, hoặc cao hơn
b OP 4.10 của NHTG về Người bản địa
Với các dự án màNgân hàng tài trợ có ảnh hưởng đến người dân bản địa, OP 4.10 của Ngân hàng được kích hoạt Điều này đòi hỏi bên vay chuẩn bị các biện pháp về dân tộc bản địa để đảm bảo người dân bản địa (trong trường hợp này là dân tộc thiểu số) nhận được lợi ích kinh tế và xã hội của dự án phù hợp với văn hóa và có biện pháp giảm thiểu đặc biệt trong trường hợp của bất kỳ tác động đó không thể tránh Các biện pháp này bao gồm: (a) tránh những tác động tiêu cực tiềm ẩn về cộng đồng người dân tộc thiểu số; hoặc (b) khi không tránh được, hạn chế tối đa, giảm thiểu, hoặc đền bù cho các tác động như vậy; và c) đảm bảo sự hỗ trợ cộng đồng rộng lớn cho dự án Những biện pháp này phải được giải quyết bằng các biện hợp được xác định đối với trường hợp của chính sách
Việc chuẩn bị của dự án này bao gồm sàng lọc, trong đó khẳng định sự hiện diện của các dân tộc thiểu số với các đặc điểm được xác định bởi chính sách Do đó dự án đã tiến hành một đánh giá xã hội (SA) và đảm bảo theo OP 4.10 một quá trình tham vấn với các dân tộc thiểu số bị ảnh hưởng, cũng như công bố thông tin tại chỗ và song hành với quá
Trang 10trình (SA) và lập các EMDF và EMDP Vì có các tiểu dự án chưa rõ tại thời điểm thẩm định, các EMDF sẽ hướng dẫn việc chuẩn bị EMDP trong việc thực hiện dự án
Trang 11CHƯƠNG 2: CÁC ĐIỀU KIỆN CƠ SỞCỦA KHU VỰC DỰ ÁN
A ĐIỀU KIỆN ĐỊA LÝ VÀ TỰ NHIÊN TRONG KHU VỰC DỰ ÁN
Vĩnh Phúc là tỉnh nằm ở vùng trung du đồng bằng sông Hồng, với tổng diện tích đất tự nhiên là 1,231km2.Thành phố Vĩnh Yên trực thuộc tỉnh nằm cách Hà Nội khoảng 60 km về phía tây bắc Vĩnh Phúc nằm trong ba vùng phát triển trọng điểm của Việt Nam: vùng đồng bằng sông Hồng, Vùng thủ đô Hà Nội và Vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ Vĩnh Phúc được chia thành ba lưu vực thoát nước: (i) Lưu vực Tây Bắc (lưu vực A); (ii) Lưu vực Trung và Nam (Lưu vực B); và (iii) Lưu vực Đông Bắc và Đông (Lưu vực C)
Dự án đề xuất sẽ được thực hiện trong 7/9 đơn vị hành chính của tỉnh (thành phố Vĩnh Yên, thị xã Phúc Yên và năm huyện Tam Dương, Tam Đảo, Bình Xuyên, Vĩnh Tường, Yên Lạc) Khu vực dự án có một mạng lưới sông ngòi dày đặc (trung bình là 0.7km/km2) trong đó sông Hồng, Phó Đáy, và sông Cầu đóng một vai trò quan trọng Những con sông này là nguồn cung cấp nước và thoát nước cho khu vực dự án Sông Phan bắt nguồn từ phía tây của dãy núi Tam Đảo, chảy qua huyện Tam Dương, Vĩnh Tường, Yên Lạc và thành phố Vĩnh Yên và sau đó nhập vào sông Cà Lồ trước khi đổ
ra sông Cầu Tổng chiều dài của sông Phan - Cà Lồ từ cống 3 cửa An Hạđến Phúc Lộc Phương là khoảng 140 km (120 km của sông Phan và 20km sông Cà Lồ) Đoạn sông trong vùng dự án kéo dài khoảng 64,5 km với nhiều đoạn gấp khúc Độ sâu đáy sông khoảng từ 7m đến 15m Sông Phan nhận nước từ toàn bộ lưu vực B (lưu lượngSông Phan là khoảng 30 - 80 m3/s trong mùa mưa)
Hạ lưu sông Cà Lồ cũng nhận nước từ hệ thống sông Bình Xuyên (Lưu vực C) bao gồm sông Cầu Bòn, Bá Hanh, Tranh và sông Nối Vì các con sông đi qua nhiều khu dân cư nên có nhiều cầu cống trên các con sông Ngoài sông Phan, các đầmNhị Hoàng (B1), Rưng (B2), Vạc và Sáu Vó (B3) hoạt động như hệ thống tiêu nước cho các lưu vực
Các kết quả đánh giá ban đầu cho thấy rằng khả năng tiêu thoát của các con sông và đầm,hồ trong khu vực dự án hiện đang bị suy yếu bởi bồi lắng, gấp khúc và chất lượng môi trường suy giảm ở các lưu vực
B ĐẶC ĐIỂM MÔI TRƯỜNG CƠ BẢN TẠI VÙNG DỰ ÁN
Việc giám sát chất lượng môi trường bao gồm: không khí xung quanh (tại 31 địa điểm); nước ngầm (25 mẫu); nước mặt (59 mẫu); nước thải (15 mẫu); môi trường đất trong khu vực dự kiến xây dựng (20 mẫu); đất nạo vét (31 mẫu); và bùn (29 mẫu)
Trang 12Việc phân tích các kết quả cho thấy:
- Chất lượng không khí tại khu vực dự án Các kết quả cho thấy trong tất cả các mẫu
khảo sát, chất lượng không khí xung quanh là khá tốt với nồng độ của CO, NO 2, SO 2
và HC thấp hơn nhiều so với giới hạn theo quy định tại Quy chuẩn kỹ thuật QCVN 05: 2013/BTNMT và QCVN 06 : 2009/BTNMT
- Chất lượng nước mặt trong khu vực dự án Môi trường nước mặt tại khu vực nghiên
cứu chủ yếu chịu ảnh hưởng của sản xuất nông nghiệp, sản xuất công nghiệp, chăn nuôi gia súc, và các hoạt động nuôi trồng thủy sản Nước thải sinh hoạt từ các khu dân cư dọc theo sông Phan là một trong những yếu tố quan trọng ảnh hưởng chất lượng nước mặt tại khu vực dự án Việc lấy mẫu nước được tiến hành vào tháng Tám và tháng Chín, đó là mùa mưa của khu vực phía Bắc; do đó, nồng độ các chất ô nhiễm trong nước đã được pha loãng Tại thời điểm khác trong năm, nồng độ có thể cao hơn
59 mẫu nước mặt đã được lấy, quan trắc và phân tích, đánh số từ SW1 để SW59 trong khu vực dự án Cụ thể, 10 mẫu nước mặt đã được thực hiện tại các địa điểm trạm xử lý nước thải; trạm bơm (03 mẫu); đầmsẽ được nạo vét (10 mẫu); bãi thải (7 mẫu); Sông Phan (26 mẫu); cống điều tiếtYên Lập (01 mẫu), kênh nối đầm Rưng-Sông Phan (02 mẫu), và ba sông Bình Xuyên (Tranh, Bá Hanh, và Sông Cầu Bòn) (3 mẫu)
Các chỉ số giám sát bao gồm pH, DO, TSS, BOD5, COD, NH 4+, NO 2 -, NO 3-, PO 43-, đó
là các chỉ số cơ bản để đánh giá hiện trạng chất lượng môi trường nước ở các khía cạnh hóa học như khả năng tự làm sạch, mức độ ô nhiễm hữu cơ, và mức độ ô nhiễm khoáng, v.v Các kết quả phân tích áp dụng Quy chuẩn kỹ thuật QCVN 08: 2008/BTNMT về chất lượng nước mặt, cột B1 Hiện trạng chất lượng nước mặt trong vùng dự án như sau: Xét về độ pH, các giá trị pH đo khoảng 6,5-7,1, nằm trong giới hạn cho phép (5,5-9,0) Đây là phạm vi để đảm bảo môi trường sống cho các loài thuỷ sản
Tất cả các thông số, đặc biệt là BOD, NH4 +, và coliform, chỉ ra rằng các nước mặt trong khu vực dự án cho thấy dấu hiệu ô nhiễm các chất hữu cơ Kết quả này cũng phù hợp với kết quả giám sát chất lượng nước mặt hàng năm của tỉnh Vĩnh Phúc như kết quả giám sát cho thấy, hầu hết các vùng nước trong khu vực bao gồmSông Phan, sông Cà Lồ, Phó Đáy, và đầm Rưng và đầm Vạc, đã bị ô nhiễm chất hữu cơ như SS, NH 4+, dầu mỡ, và Coliform Trong số vùng nước thuộc các hợp phần của dự án, các mẫu lấy từ Sông Phan thường có nồng độ cao nhất về DO (SW43), BOD, COD, TSS, (SW 17, SW20 - B2), và Coliform (SW17 - B2)
Cũng cần lưu ý rằng chất lượng nước ở các khu vực thị trấn thuộc Hợp phần 2 của Dự án
có dấu hiệu ô nhiễm lớn hơn so với các vùng khác khi hầu hết các thông số ô nhiễm có giá trị cao hơn so với tiêu chuẩn cho phép Đặc biệt, mẫu SW57 tại thôn Lũng Thượng, thị trấn Tam Hồng (B3) có 10/11 thông số cao hơn so với tiêu chuẩn Có thể giải thích là các mẫu của Hợp phần 2 là ao tù đọng chủ yếu chứa nước thải sinh hoạt từ các khu dân
Trang 13cư không có khả năng lưu thông; Do đó, các chất hữu cơ tích lũy trong các ao cao hơn ở các sông thuộc hợp phần 1 Điều này cũng cho thấy rằng các nước mặt ở các ao hồ ở các thị trấn thuộc Hợp phần 2 đã bị ô nhiễm do nước thải sinh hoạt và chất thải từ dân cư đông đúc khu vực cũng như từ các hoạt động kinh doanh và dịch vụ lớn hơn các khu vực khác Các kết quả này cũng xác nhận các khoản đầu tư của dự án ( Hợp phần 2) ở khu vực này là hợp lý
Chất lượng đất trong khu vực dự án 10 mẫu được lấy tại các địa điểm của trạm xử lý
nước thải; 3 mẫu tại các địa điểm hồ nạo vét; 3 mẫu tại các bãi thải được đề xuất; 9 mẫu tại khu vực sông Phan; và 6 mẫu tại khu vực hệ thống sông Bình Xuyên Các thông số phân tích để đánh giá chất lượng trầm tích trong khu vực dự án bao gồm 11 thông số: pHKCl, một số kim loại nặng (Cd, As, Zn, Hg, Cr (VI), Fe, Pb, Cu) và thuốc trừ sâu (DDT
và DDD)
Các kết quả phân tích các mẫu đất nạo vét được so sánh với các tiêu chuẩn quy định tại các quốc gia quy chuẩn kỹ thuật QCVN 43: 2012/BTNMT về chất lượng trầm tích, QCVN 03: 2008/BTNMT về giới hạn cho phép của kim loại nặng trong đất, và QCVN 07: 2009/BTNMT về ngưỡng chất thải nguy hại Các kết quả phân tích cho thấy rằng tất cả các thông số của các mẫu nằm trong giới hạn cho phép đối với chất thải nguy hại So với các Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 03: 2008/BTNMT về giới hạn cho phép của kim loại nặng trong đất, 24 trong số 31 mẫu đáp ứng các tiêu chuẩn trong khi 7 mẫu vượt quá giới hạn cho phép
- Trầm tích bùn bề mặt trong khu vực dự án : Việc phân tích 29 mẫu trầm tích bùn cho
thấy sự tích tụ của các chất, đặc biệt là các kim loại nặng, không có sự khác biệt nhiều giữa các mẫu.So với Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 07: 2009/BTNMT về ngưỡng chất thải nguy hại, tất cả các thông số của các mẫu trầm tích nằm trong giới hạn cho phép So với Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 43: 2012/BTNMT về chất lượng trầm tích, 28 trong số 29 mẫu đáp ứng các tiêu chuẩn, chỉ ngoại trừ một mẫu tại Sông Phan (MS7-B2) có Pb và Cu nồng độ 1,27 lần và cao hơn 1,05 lần hơn so với giới hạn cho phép
Đa dạng sinh học Theo Báo cáo về "Khảo sát về hiện trạng đa dạng sinh học và kế
hoạch hành động đa dạng sinh học đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020 của tỉnh Vĩnh Phúc", mặc dù Vĩnh Phúc là nơi có nhiều loài quý hiếm, các loài này cư trú trong Vườn quốc gia Tam Đảo Theo báo cáo nêu trên và điều tra thực địa được tiến hành trong toàn bộ khu vực dự án, không có vùng sinh thái nhạy cảm, khu bảo tồn thiên nhiên, hoặc vườn quốc gia trong khu vực dự án Tuy nhiên, ở đoạn sông Hồng chảy qua các huyện Sông Lô, Yên Lạc, Vĩnh Tường, Lập Thạch, và, kết quả khảo sát cho thấy rằng có 91 loài
cá thuộc 11 bộ, 26 họ, và 75 chi Trong số 91 loài được công nhận, 12 loài thuộc sáu họ
và bốn chi trong danh sách các loài bị đe dọa của Việt Nam năm 2007, trong đó có hai loài (Anguilla japonica, Cyprinus multitaentiata) thuộc loại tuyệt chủng trong tự nhiên (EW),
Trang 14một loài ( Luciobrama macrocephalus) thuộc loại Cực kỳ nguy cấp (CR) , ba loài (Clupanodon thrissa, Tenualosa, Channa argus) trong loại EN, và 6 loài (Semilabeo notabilis, Bangana lemassoni, Luciocyprinus langsoni, Ochetobius elongatus, Bagarius yarrelli, Hemibagrus guttatus) thuộc loại nguy cấp (VU)
C ĐặC ĐIểM KINH TẾ-XÃ DÂN SỐ CủA KHU VỰC DỰ ÁN
a Tổng quan về tỉnh Vĩnh Phúc
Vĩnh Phúc nằm ở đồng bằng sông Hồng thuộc vùn trung du và miền núi phía Bắc với tọa độ: từ 21o08 '(xã Đạo Trù , huyện Tam Đảo) đến 21o19' Bắc (xã Trang Việt, huyện Mê Linh, Hà Nội), và từ 105o109 '(xã Bạch Lưu, huyện Sông Lô) đến 105o47' kinh độ Đông (xã
Ngọc Thanh, thị xã Phúc Yên)
Diện tích tự nhiên là 1,231.76 km2 (tính đến ngày 31 tháng 12 2008) với dân số 1.014.488 người Tỉnh có 9 đơn vị hành chính: thành phố Vĩnh Yên , thị xã Phúc Yên và 7 huyện (Lập Thạch, Sông Lô, Tam Dương, Bình Xuyên, Tam Đảo, Vĩnh Tường, Yên Lạc), gồm
112 xã, 25 phường và thị trấn nằm trong khu vực đồng bằng sông Hồng, ở giữa miền bắc Việt Nam và khu vực chuyển tiếp giữa miền núi và đồng bằng Vì vậy, Vĩnh Phúc có 3 vùng sinh thái, bao gồm cả khu vực đồng bằng ở phía Nam, trung du phía Bắc và khu vực miền núi ở huyện Tam Đảo Điều kiện kinh tế-xã hội của tỉnh được tóm tắt như sau:
o Tốc độ tăng trưởng: tốc độ tăng trưởng luôn đứng cao trong vùng Đồng bằng sông Hồng và vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ Trong giai đoạn 2006-2010, tốc độ tăng trưởng của tỉnh Vĩnh Phúc đạt 15,6%/năm trong khi tốc độ tăng trưởng của
cả nước trong cùng kỳ, đạt 6,9-7%/năm Tỉnh Vĩnh Phúc có tốc độ tăng trưởng cao nhất ởmiền Bắc
o GDP bình quân đầu người: Cùng với sự tăng trưởng nhanh chóng của nền kinh
tế, GDP bình quân đầu người trên địa bàn tỉnh cũng tăng lên nhanh chóng Tốc
độ tăng trưởng trung bình dự kiến ở mức 26% mỗi năm vào năm 2020, tương đương với 1,550-1,600 US $ /người, cao hơn tỷ lệ trung bình toàn quốc và xếp thứ 4 trong vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ Trong giai đoạn 2001-2005, cơ cấu kinh tế của tỉnh Vĩnh Phúc chuyển dịch nhanh chóng: tỷ trọng công nghiệp và xây dựng trong GDP tăng 12,01% (từ 40.68% năm 2000 lên 52,69% vào năm 2005)
o Thu nhập và sinh kế của nhân dân trong tỉnh Vĩnh Phúc trong những năm gần đây đã dần được cải thiện Theo Điều tra mức sống dân cư Việt Nam của Tổng cục Thống kê, tỉnh Vĩnh Phúc nằm trong những khu vực có tốc độ tăng trưởng thu nhập bình quân đầu người cao Trong giai đoạn 2001 - 2005, thu nhập bình quân đầu người tăng với tốc độ trung bình 13,8%/năm so với6,05% của cả nước trong cùng thời kỳ Tỷ lệ hộ nghèo trên địa bàn tỉnh đã giảm từ 18,3% (theo tiêu chuẩn quốc gia mới) năm 2005 xuống còn 6% năm 2010 và khoảng 3% năm2014
Trang 15b Đặc điểm kinh tế-xã hội của hộ gia đình trong khu vực Dự án
Điều tra kinh tế-xã hội của dự án được thực hiện tại 21 xã/phường tại 4 lưu vực dự án bao gồm sự tham gia của 965 hộ gia đình được khảo sát (với 3.770 dân), gồm 330 hộ hưởng lợi, và 635 hộ gia đình bị ảnh hưởng Tóm tắt của một số các kết quả khảo sát như sau:
Quy mô Hộ gia đình : Số người trung bình của mỗi hộ gia đình theo kết quả khảo
sát là 3,9 người, tương tự với chỉ số quốc gia
Nhóm dân tộc: Kết quả điều tra của dân tộc ít người đã cho thấy rằng các lưu vực
dự án đang chiếm chủ yếu là người Kinh, và một số dân tộc Sán Dìu, Cao Lanở huyện Tam Đảo; ở Bình Xuyên, khu vực thuộc Hợp phần 2 và lưu vực C của
dự án, có 96,6% người Kinh và 3,4% đồng bào dân tộc thiểu số Sán Dìu và Cao Lan
Giáo dục Những người được khảo sát có trình độ trung học cơ sở chiếm tỷ lệ cao
nhất 40,7%; tiếp theo là trung học PT chiếm 37,9% Những người có trình độ cao đẳng/đại học hoặc học nghề chiếm 9,4% và 4,5% số người trả lời khảo sát không biết chữ
Nghề nghiệp: Điều kiện sống của hộ gia đình của phụ thuộc rất nhiều vào các
ngành nghề và sự ổn định của các trụ cột chính trong gia đình Thu nhập của hộ gia đình thường dựa trên nhiều hơn một công việc, các chủ hộ gia đình thường làm nông nghiệp, và thành viên hộ gia đình khác là các nhóm ăn lương nhà nước (bao gồm cả công chức và đã nghỉ hưu), người có thu nhập tương đối ổn định Đối với các hộ nghèo và hộ trung bình, họ có công việc, thu nhập và sinh kế không ổn định
Thu nhập và chi tiêu: Trong vùng dự án, tỷ lệ hộ làm nông nghiệp là tương đối
cao và là thu nhập chính của các hộ gia đình Họ trồng cây lương thực (như lúa, ngô.) và rau màu (như đậu nành, đậu, lạc.) Hiện nay, khi lũ lụt xảy ra thường xuyên, có một vụ xuân (ở vùng trũng) và 2-3 vụ mùaở vùng đất cao Hầu hết các
hộ gia đình có thu nhập trung bình 4,45 triệu đồng/hộ/tháng (hoặc 1.140.000 VND bình quân đầu người hàng tháng )
Nhà ở và tài sản Nhà xây dựng và các tài sản phản ánh tình hình kinh tế của các
hộ gia đình cho tất cả các trường hợp khá giả, trung bình hoặc kém Các loại nhà ở được lựa chọn để xây dựng trong vài năm gần đây là ngôi nhà một tầng mái bê tông hoặc nhà hai tầng kiên cố Nhà ở có khu bếp và công trình phụ trợ tách riêng như phòng tắm hoặc nhà vệ sinh
Nguồn cung cấp: Kết quả khảo sát cho thấy rằng ở tất cả các lưu vực dự án, các
hộ đều cóđiện lưới quốc gia, 97,4% số hộ được sử dụng điện có đồng hồ riêng, chỉ
có 2,6% số hộ sử dụng điện chung với hàng xóm
Trang 16 Giao thông vận tải Các khảo sát cho thấy rằng đường giao thông của các hộ gia
đình chủ yếu là đường bê tông (70,5%), tiếp theo là đường nhựa (8,6%), 7,5% hộ gia đình được khảo sát nói rằng các tuyến đường đến nhà là đường đất, và 13,5% cho biết đường giao thông lát đá, sỏi, gạch
Cấp nước Nước sạch là một trong những tiêu chí được sử dụng để xác định mức
sống hộ gia đình Theo kết quả điều tra, nguồn nước sinh hoạt hàng ngày của hầu hết các hộ gia đình trong vùng dự án là giếng khoan, chiếm 80,3% Tỷ lệ hộ sử dụng nước máy chỉ chiếm 12,9% Ngoài ra, các hộ gia đình sử dụng nước từ giếng đào, chiếm 6,1%, và chỉ có một tỷ lệ nhỏ các hộ gia đình sử dụng nước mưa cho sinh hoạt hàng ngày
Thoát nước và lũ lụt Thoát nước kém, tình trạng ngập úng vào mùa mưa và tình
trạng đọng nước trong khu dân cư, đặc biệt là ở các lưu vực B1, B2 và B3 là chính mối quan tâm của những người trả lời trong cuộc khảo sát Cụ thể, khoảng 71,6% số hộ trả lời rằng có ngập úng ở địa phương, đặc biệt trong lưu vực C (77%), lưu vực B3 (67,5%), lưu vực B2 (71%), lưu vực B1 (76,3%) Hợp phần 2 của dự án được triển khai tại các xã Hợp Châu, Hồ Sơn, Quang Minh thuộc huyện Tam Đảo, nằm ở khu vực thượng lưu của 3 sông Bình Xuyên, không bị ngập lụt
Dễ bị tổn thương Uớc tính có 23,1% số hộ gia đình được đánh giá là dễ bị tổn
thương, trong đó có 12,2% phụ nữ làm chủ hộ gia đình có người phụ thuộc; 4,1%
hộ gia đình có người cao tuổi và người tàn tật; 3,4% hộ gia đình dân tộc thiểu số và 3,3% hộ nghèo Trong các lưu vực dự án, hợp phần 2 (huyện Tam Đảo) có nhiều
hộ gia đình dễ bị tổn thương nhất, địa điểm có nhiều hộ gia đình thiểu số, tỷ lệ đói nghèo cao hơn, so với các lưu vực khác
Trang 17CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH PHƯƠNG ÁN THAY THẾ
Các phương án kỹ thuật khác nhau được xem xét trong việc thiết kế dự án Các lựa chọn thay thế thiết kế đề xuất đã được phân tích dựa trên các khía cạnh kinh tế/tài chính, xã hội
và môi trường, kỹ thuật để chọn các tùy chọn khả thi nhất cân bằng các quan điểm phát triển bền vững môi trường, phúc lợi thụ hưởng, và hiệu quả chi phí
A TRƯỜNG HỢP KHÔNG CÓ DỰ ÁN
Hệ thống Sông Phan - sông Cà Lồ (khu vực dự án) là lưu vực thoát nước lớn nhất của tỉnh Vĩnh Phúc chiếm gần 60% diện tích tự nhiên và 80% dân số của tỉnh Các lưu vực thoát nước của khu vực dự án bao gồm thành phố Vĩnh Yên (đô thị loại II ), thị xã Phúc Yên (đô thị loại III) và hầu hết các doanh nghiệp FDI trên địa bàn tỉnh Khu vực dự án đóng góp nguồn thu ngân sách lớn của khoảng 26,5 nghìn tỷ đồng vào năm 2014 Hiện nay khu vực dự án đã trở thành một trung tâm công nghiệp của vùng đồng bằng sông Hồng và là một vùng trọng điểm thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) của cả nước Trong trường hợp dự án không được thực hiện, những khó khăn và trở ngại hiện tại sẽ càng trầm trọng và cản trở sự phát triển kinh tế-xã hội của tỉnh Vĩnh Phúc Những trở ngại này bao gồm:
i) Suy giảm nghiêm trọng năng lực kiểm soát rủi ro lũ lụt, dẫn đến thiệt hại về
người và giảm năng suất
ii) Suy thoái môi trường nước khu vực
iii) Cản trở việc hiện thực hóa phát triển công nghiệp và đô thị ở tỉnh Vĩnh Phúc
B TRƯỜNG HỢP CÓ DỰ ÁN
Các hạng mục đầu tư đề xuất của dự án phù hợp với quy hoạch tổng thể tỉnh Vĩnh Phúc
đã được Chính phủ phê duyệt Các lựa chọn thay thế đã được xem xét khi lập các kế hoạch tổng thể, phải được cơ quan môi trường xem xét theo quy định pháp luật Việt Nam Đánh giá xã hội đã được thực hiện có tính đến các lựa chọn kỹ thuật lựa chọn Các phương án thay thế tiếp tục được xem xét khi thích hợp trong quá trình nghiên cứu khả thi của dự án và lậpĐTM liên quan
1 Hợp phần 1 - Quản lý rủi ro ngập lụt
Trong Hợp phần này, dự án có nhiều hạng mục đầu tư xây dựng được chia ra trong 4 lưu vực khác nhau Đối với mỗi mục đầu tư riêng biệt, các nghiên cứu khả thi cho dự án tiến hành đánh giá các lựa chọn kỹ thuật trong khi vẫn xem xét tác động đến cộng đồng địa phương Sau khi tham vấn với các cơ quan có liên quan và cộng đồng địa phương, lựa chọn đầu tư được xác định dựa trên vị trí, quy mô và thiết kế
Trang 181.1 Lựa chọn thay thế về quy mô và công suất của trạm bơm
a Lưu vực B:
Kế hoạch xây dựng hệ thống thoát nước cho lưu vực B là hoàn toàn dựa trên tình trạng của điều kiện tự nhiên (tự chảy, mức độ ngập lụt, vv) Với từngtiểu lưu vực B1 , B2 và B3, bốn lựa chọn thay thế vềcông suất và quy mô xây dựng các trạm bơm đã được xem xét Tần suất lượng mưa và dòng chảy lũ thiết kếlặp lại được tính cho 1 năm, 2 năm, 3 năm, 5 năm, 10 năm, 15 năm, 20 năm và 25 năm
Dựa trên phân tích công suất thoát nước, khu vực kiểm soát lũ, các tác động môi trường
và xã hội tiềm tiềm tang theo từng phương án thay thế, các phương án đã chọn cho các
- Đối với lưu vực Nguyệt Đức (B3): Xây dựng trạm bơm 80 m3/s; Xây dựng một hồ điều tiết mới phía trước trạm bơm 21ha, nạo vét Hồ Sáu Vó176.51ha, cải tạo 3,5km sông Phan từ Thượng Lap cầu đến cửa nhận nước và cải tạo kênh dẫn7.7km từ Sông Phan đến hồSáu Vó
b Lưu vực C:
Hai lựa chọn thay thế được đề xuất: 1) Nạo vét đoạn sông hiện có với tổng chiều dài 4 đoạn 22,621m và 2) nạo vét kết hợp với nắn dòngmột số đoạn sông Cầu Bòn và sông Tranh với tổng chiều dài 21,375m (sông Cầu Bòn : 7,670m; Sông Tranh: 5,416m; sông Bá Hanh: 7,507m và sông Nối từ Cầu Bòn đến sông Tranh dài 782m)
Xem xét khả năng tiêu thoát, chi phí đầu tư và tác động thu hồi đất đến cộng đồng địa phương và tác động môi trường trong quá trình xây dựng, Phương án 2 được chọn
1.2 Lựa chọn thay thế về địa điểm xây các trạm bơm
Đối với mỗi trạm bơm nhiều lựa chọn thay thế về địa điểm đã được đề xuất và xem xét với các công trình phụ trợ như kênh dẫn, kênh xả, hồ điều hòa trước trạm bơm v.v
Tư vấn lập báo cáo nghiên cứu khả thi đã phân tích tác động xã hội và môi trường liên quan đến lượng đất đào đắp , diện tích đất bị thu hồi, điều kiện địa lý và tuổi thọ của các
Trang 19công trình xây dựng và khả năng sử dụng các công trình hiện có Dựa trên đánh giá này, các tùy chọn sau đây được đề xuất:
- Lưu vực Kim Xá : Trạm bơm đặt tại Km13 + 300, đê tả sông Phó Đáy, xã Hoàng Yến, huyện Tam Dương, 01 cụm công trình chính với công suất trạm30m 3/s; Cải tạo cống tại K3 + 128 để đảm bảo dòng chảy thoát nước tại 56.3m 3/s (tương ứng với tần suất lũ 10%); nạo vét 38.5ha hồ Nhi Hoàng đến độ sâu 1.8-2.00m; hai cống
bê tông tại K3 + 128 và K13 + 300, đàokênh xả dài 313,0 m, kênh dẫn dài 18,65 m dòng; cải tạo 10 cửa van tại cống kiểm soát K11 + 369 để phân chia lưu vực tưới
- Lưu vực Ngũ Kiên: Đặt trạm bơm Ngũ Kiên công suất 35m3/s tại K17 + 00 trên đê
tả sông Hồng, xã Ngũ Kiên, huyện Vĩnh Tường Công trình hồ chứa trước trạm bơm với diện tích 30,9 ha, và đào 5898m kênh dẫn, và 3833m kênh xả với một cống tại đê bối sông Hồng, nạo vét đoạn xung yếu 11.5km trên sông Phan Một số công trình trên sông sẽ được cải tạo bao gồm Cầu Lũng Hòa, Cầu Yên Nhiên, cầu Vĩnh Sơn, các cống điều tiết Lập Ý và Vĩnh Sơn
- Trạm bơm Nguyệt Đức: Đặt trạm bơm Nguyệt Đứccông suất 80m3/s tại K26 + 930 trên đê tả sông Hồng, thuộc xã Yên Phương, huyện Yên Lạc đàokênh dẫn 7.71km
từ cống Sáu Vó 2 về hồ phía trước trạm bơm; và kênh xả 3.15km với cống tại đê bối của sông Hồng, xây dựng một hồ điều tiết phía trước trạm bơm 21ha, nạo vét
hồ Sáu Vólàm hồ chứa với diện tích 176.51ha đến độ sâu 1.5-3.0m, Cải tạo cốngSáu Vó 2 và đoạn xung yếu 3,5 km của Sông Phan từ cửa xả của kênh dẫn đầm Vạc để cống Sáu Vó (0,5 km kè đá và lát mái) Xây dựng một đường vận hành hồ Sáu Vó mới 5.7km và bãi đổ thải Đồng Mong với diện tích 52.8ha
1.3 Lựa chọn thay thế cho các bãi đổ thải
Ba vị trí ban đầu được xem xét cho bãi đổ thải vật liệu nạo vét
Có 03 bãi đổ thải được đề xuất cho các dự án cụ thể là Kim Xá, Vĩnh Ninh, Đồng Mong
Đối với Đồng Mong trang web, không thay thế được xem xét để xử lý trang web này Lựa chọn duy nhất cho bãi thải Đồng Mong nằm trong ranh giới hành chính của thị xã Hương Canh thuộc huyện Bình Xuyên Các khu vực bãi thải là 54,31 ha
và đất nông nghiệp mà không có bất kỳ ngôi nhà hoặc vật cấu trúc được xây dựng trên đó Kết luận này xuất phát từ việc xem xét các điều kiện tự nhiên của địa phương và yêu cầu kỹ thuật và tham vấn chặt chẽ với người dân và chính quyền địa phương
Bãi Kim Xã nằm ở vùng trũng trong khu vực đất bãi sôngPhó Đáy với diện tích thiết
kế ban đầu của 10.3ha, là một địa điểm được chọn Bãi được chia thành 3 ô bằng nhau với cao trình thiết kế + 17.0m trong khi đó đê Phó Đáycao + 18.9m đến 19.0m + và độ cao trung bình là + 11.0m và độ cao tại vị trí thấp nhất nơi các bãi thải được quy hoạch là + 9.5m.Tư vấn đã phân tích thiết kế này và nhận thấy rằng nó
Trang 20sẽ ảnh hưởng đến việc thoát lũ của sông Phó Đáy khi mực nước lũ vượt độ cao + 11.0m Do đó đã khuyến nghị rằng vật liệu nạo vét với hàm lượng kim loại nặng không vượt quá QCVN 03: 2008/BTNMT đối với đất nông nghiệp có thể đổ ở bãi này, nhưng chiều cao bãi không vượt quá khu vực xung quanh (+ 11.5m)
Bãi đổ thải Vinh Ninh nằm ngoài đê bối sông Hồng, tại vùng thoát lũ của sông Hồng Bãi thải đã được đề xuất phải được thiết kế độ cao trung bình 15,58 m trong khi độ cao của khu vực đồng ngập chỉ là 12.80m; dẫn đến khả năng thoát lũ sông Hồng sẽ bị ảnh hưởng rất nhiều Do đó đánh giá môi trường tiến hành cho ĐGTĐXHMT đã đề nghị bỏ bãi đổ thải Vĩnh Ninh khỏi các tùy chọn để xem xét
Dựa trên những đề xuất, bãi đổ thải Kim Xá đã được thiết kế lại để 3.2ha với độ cao 11.5m và bãi thải Vinh Ninh sẽ không được sử dụng chodự án
2 Hợp phần 2 Quản lý tài nguyên nước
2.1 Lựa chọn thay thế cho các hệ thống thu gom và xử lý nước thải ở các thị trấn
và các khu vực nông thôn
Ba lựa chọn thay thế được xem xét chohệ thống thu gom và xử lý nước thải đề xuất cho
cả hai khu vực thị trấn và nông thôn, bao gồm 1) hệ thống thu gom và xử lý nước thải tập trung, 2) hệ thống riêng và 3) hệ thống thu gom và xử lý nước thải nửa riêng Xem xét chi phí kinh tế và tác động môi trường và xã hội, phương án xử lý nửa riêng được lựa chọn vì
ưu điểm so với các tùy chọn khác như sau:
Tận dụng hệ thống cống hiện có, do đó giảm chi phí xây dựng
Hạn chế đào ở trung tâm thị trấn
Ít nhất ô nhiễm môi trường do đào
Rất thích hợp cho các khu vực đô thị cầncải tạo mạng lưới thu gom và xử lý nước thải
Cần diện tích đất nhỏ hơn, do đó làm giảm nhu cầu tái định cư
2.2 Phương án thay thế vềcông nghệ sử dụng cho hệ thống thu gom và xử lý nước thải
Ba lựa chọn thay thế cho hệ thống thu gom và xử lý nước thải 4 thị trấn và 33 điểm dân
cư đã được thực hiện dựa trên những yếu tố sau đây:
Các yếu tố kỹ thuật: chất lượng đầu vào nước thải, công suất của nhà máy, nguồn tiếp nhận nước thải;
Yếu tố tài chính: chi phí đầu tư, vận hành và bảo trì, hiệu quả kinh tế;
Yếu tố bền vững hệ thốn : đặc điểm và tính chất của khu đô thị, kỹ năng quản lý và vận hành các công nghệ/thiết bị;
Yếu tố Môi trường : Mức độ tác động đến môi trường trong quá trình xây dựng và
Trang 21hoạt động của các cơ sở, chất lượng nước thải sau khi xử lý theo các tiêu chuẩn môi trường trước khi thải vào sông Phan
Yếu tố xã hội: số người hưởng lợi nhậncác dịch vụ công cộng mới/cải thiện; số người bị ảnh hưởngvà mức độ tác động của việc thu hồi đất v.v
Tùy chọn được đề xuất cho công nghệ xử lý là lựa chọn bể tự hoại tkết hợp với bãi lọc sinh học Quá trình này sẽ là nước thải → chắn rác→ bể tự hoại→ bãi lọc → nguồn tiếp nhận
Các tùy chọn chọn theocông suất bao gồm:
Tại các thị trấn: Tổng cộng có 5 trạm xử lý trong đó có 3 trạm có công suất 1.000m 3/ngày đêm hoặc nhỏ hơn và 2 trạm với công suất lớn hơn 1.000 m 3/ngày (1300 và 1700 m 3/ngày);
Tại các điểmnông thôn: dải công suất 50-280 m 3/ngày đêm
Trang 22CHƯƠNG 4:
ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG VÀ XÁC ĐỊNH CÁC BIỆN PHÁP GIẢM THIỂU
Đánh giá tác động và các biện pháp giảm thiểu cho mỗi hợp phần với các hạng mục tại lưu vực B1, B2, B3 và C được tiến hành dựa trên đánh giá tài liệu, họp với các cơ quan chủ chốt, đi thực địa và thu thập dữ liệu về môi trường (không khí, tiếng ồn, độ rung, trầm tích, phân tích bùn nạo vét, vv) Phương pháp danh mục kiểm tra được sử dụng để xác định các vấn đề chính và các biện pháp giảm thiểu yêu cầu, dựa trên kiến thức và kinh nghiệm trong nước và thực hành quốc tế tốt Ngoài ĐGTĐXHMT, Đánh giá tác động xã hội (SIA), Kế hoạch hành động tái định cư (RP)tiểu dự án, Kế hoạch Phát triển dân tộc thiểu số (EMDP); và báo cáo về an toàn đập (RDS) (hồ chứa Xạ Hương và Thanh Lanh), cũng đã được chuẩn bị theo các chính sách an toàn có liên quan Những tất cả đều được cân nhắc khi lập báo cáoĐGMT&XH
A TỔNG QUAN VỀ CÁCTÁC ĐỘNG CỦA DỰ ÁN
1.1 Tác động tích cực tiềm tàng
Các hoạt động của dự án là không chỉ quan trọng đối với việc kiểm soát và giảm thiểu ảnh hưởng của lũ mà còn cải thiện môi trường và sinh thái Chúng cũng góp phần cải thiện cảnh quan sinh thái và tạo ra các hồ điều tiết phù hợp với quy hoạch phát triển đô thị Vĩnh Phúc đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2050
Ngoài ra, trong hợp phần 2 quản lý môi trường nước, phân tích nước mặt cho thấy nước sông bị ô nhiễm bởi các chất ô nhiễm như BOD5, COD hoặc vi sinh vật khác như Coliform, E.coli vv Điều này cho thấy nhu cầu cấp bách về quản lý nước cùng với việc đầu
tư vào việc kiểm soát và phòng ngừa lũ lụt
Hợp phần dự án này được thiết kế để hỗ trợ thu gom và xử lý nước thải cho 4 huyện thị
xã và các cộng đồng nông thôn dọc theo sông Phan, bao gồm:
- Quản lý nước thải cho các thị trấn: xây dựng 5 trạm thu gom và xử lý tại 4 thị trấn Yên Lạc, Tam Hồng, Thổ Tang và Hương Canh Mỗi trạm có thể phục vụ cho khoảng 15.000 đến 25.000 người Trạm ở Hương Canh sẽ bao gồm một hệ thống thu gom và bơm tăng áp để bơm nước thải đến trạm XLNT Quất Lưu trong khu vực trung tâm Vĩnh Yên cũ
- Quản lý nước thải cho các cộng đồng nông thôn: từ kết quả khảo sát dự án, có 33 trạm xử lý nước thải quy mô nhỏ được xây dựng theo dự án này Mỗi trạm có thể phục vụ ít nhất 500 người và đượcxây dựng cho một cụm các hộ gia đình/khu dân
cư
1.2 Tác động tiêu cực tiềm tàng
Tác động tiêu cực tiềm năng được xác định từ các hoạt động của dự án bao gồm:
Trang 23 Việc thu hồi đất và tái định cư và các tác động kinh tế xã hội trong khu vực: Các chi tiết về đánh giá này cũng như các biện pháp giảm thiểu được mô tả trong SA, và được trình bày chi tiết dưới đây
Các tác động về chế độ thủy văn:
1 Tác động vềchế độ thủy văn trên sông Phó Hồng và Phó Đáy thông qua các hoạt động của các trạm bơm và kênh xả: Kết quả đánh giá cho thấy các hệ thống thoát nước và xây dựng kênh xả từ kênh xả của trạm bơm Kim Xá đến sông Phó Đáy với tốc độ dòng chảy 30m 3/s tại xã Kim Xá, huyện Vĩnh Tường Trạm bơm Ngũ Kiên công suất 35m3/s ra sông Hồng tại xã Ngũ Kiên và trạm bơm Nguyệt Đức với công suất 80m 3/s ra sông Hồng tại xã Trung Kiên, huyện Yên Lạc làm không ảnh hưởng chế độ thoát lũ của các sông trong mùa lũ Mức độ ảnh hưởng bởi nước tiêu từ các trạm bơm được coi là không đáng kể
2 Tác động ở vùng hạ lưu lưu vực C: Từ kết quả tính toán thủy lực với chu kỳ
lũ 10 năm, cùng với cải tạo các cống điều tiếtcầu Sắt và cầu Tôn và nạo vét
3 sông Bình Xuyên và xây dựng các trạm bơm ở các lưu vực B1, B2 và B3, tác động đối với hạ lưu sông Cà Lồ là tích cực trong việc kiểm soát và giảm thiểu lũ cho toàn bộ khu vực dự án vàlưu vực sông Cà Lồ
Tác động đối với an toàn đập Thanh Lanh và Xạ Hương trong khu vực dự án: Báo cáo đánh giá an toàn đập đã được hoàn thành bởi dự án Kết quả tính toán cho thấy, việc xây dựng các hạng mục công trình của dự án không ảnh hưởng đến những con đập này Tuy nhiên, như các đập đang nằm ở thượng nguồn của khu vực dự án,độ an toàn của chúng có thể có tác động đến khu vực dự án Các báo cáo an toàn đập cho Xạ Hương và Thanh Lanh chứa kết luận rằng đập Xạ Hương
là một đập không an toàn, trong đó yêu cầu sửa chữa lớn, và đập Thanh Lanh có tình trạng chấp nhận được, với yêu cầu sửa chữa nhỏ Căn cứ vào quy trình vận hành, hồ chứa Xạ Hương phải được vận hành ở mức nước an toàn với các giới hạn quy định trong quy trình vận hànhdo các cơ quan chức năng có liên quan lập
và phê duyệt cho đến khi công tác sửa chữa lớn đã được hoàn tất
Chi tiết về việc đánh giá và các biện pháp để đảm bảo an toàn đập, được mô tả trong báo cáo đánh giá an toàn đối với các đập của Thanh Lanh và Xạ Hương (RDS)
B TÁC ĐỘNG VÀ BIỆN PHÁP GIẢM THIỂU TÁC ĐỘNG TRONG QUÁ TRÌNH GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG, XÂY DỰNG VÀ VẬN HÀNH
1 Tác động môi trường và giảm thiểu
Tác động chính sẽ phát sinh từ: (a) giải phóng mặt bằng, bao gồm cả vật liệu chưa nổ (UXO) giải phóng mặt bằng, và các công tác đất, (c) tăng lưu lượng giao thông trong quá trình xây dựng, nước chảy tràn từ các khu vực mới nạo vét, và đổ thải, bao gồm cả vật
Trang 24liệu nạo vét từ hồ, sông và kênh rạch, trong đó một số có thể bị nhiễm kim loại nặng và các chất gây ô nhiễm khác
Trong thiết kế chi tiết của các công trình dự án, cần chú ý giảm thiểu các tác động nói trên bằng lồng ghép vào các thiết kế, tài liệu đấu thầu và hợp đồng xây dựng Cụ thể, hồ sơ mời thầu và hợp đồng sẽ phản ánh (i) các quy định Thực hành môi trường (ECOPs) cho các công trình xây dựng đô thị quy mô nhỏ đã được chuẩn bị cho dự án (xem Bảng 2 dưới đây); và (ii) tác động đặc thù và biện pháp giảm thiểu đã được chuẩn bị cho mỗi công trình có tác động và các biện pháp giảm thiểu tác động nằm ngoài, hoặc thêm vào, các quy định của ECOPs Chi tiết đầy đủ về các ECOPs và các biện pháp đặc thù có trong ĐGMT&XH Các chi tiết đặc thù bao gồm các tác động và biện pháp giảm thiểu cho mỗi công trình khi hoàn thành đi vào hoạt động
Bảng 2: Danh mục các tác động theo ECOPs
Gây bụi
Ô nhiễm không khí
Tác động từ tiếng ồn và rung
Ô nhiễm nguồn nước
Thoát nước và kiểm soát bồi lắng
Quản lý bãi trữ, mỏ đá, và mỏ vật liệu
Chất thải rắn
Quản lý vật liệu nạo vét và khu vực lưu trữ
Xáo trộn thảm thực vật và tài nguyên sinh thái
Quản lý giao thông
Gián đoạn các dịch vụ tiện ích
Phục hồi các vùng bị ảnh hưởng
Lao động và an toàn công cộng
Giao tiếp với cộng đồng địa phương
Thủ tục phát lộ
Một số tác động đặc thù của dự án đã được xác định trong báo cáo ĐGMT&XH và biện pháp giảm thiểu, cùng với ECOPs, được đề xuất cụ thể như sau:
- Xử lý vật liệu nạo vét: Phân tích ban đầu của báo cáo ĐGTĐMT cho thấy vật liệu nạo
vét ở một số khu vực quy hoạch xây dựng có hàm lượng chất hữu cơ và kim loại nặng vượt quá QCVN 03:2008/BTNMT đối với đất nông nghiệp Vì vậy, trước khi nạo vét, cần tiến hành phân tích sâu hơn về các thông số môi trường, đặc biệt là các kim loại nặng để
có biện pháp xử lý thích hợp Nếu phân tích kim loại nặng vượt quá QCVN 03:2008/BTNMT về đất nông nghiệp, vật liệu nạo vét phải được vận chuyển đến các ôtrảimàng HDPE trong bãi đổ thải Đồng Mong Phần bùn còn lại có thể được đưa đến bãi thải theo quy hoạch hoặc có thể được sử dụng làm vật liệu xây dựng Nếu vật liệu nạo vét được xác định không vượt quá tiêu chuẩn cho phép của QCVN03 trên đất nông nghiệp,
nó có thể được vận chuyển và xử lý tại bãi thải Kim Xá
Trang 25- Tác động đến hệ sinh thái: báo cáo ĐGTĐMT cho rằng rằng quá trình xây dựng sẽ ảnh
hưởng đến hệ sinh thái thủy sinh Theo Báo cáo về "Điều tra hiện trạngđa dạng sinh học
và kế hoạch hành động đa dạng sinh học đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020 tỉnh Vĩnh Phúc", mặc dù Vĩnh Phúc là nơi có nhiều loài quý hiếm, các loài này chỉ cư trú trong Vườn quốc gia Tam Đảo Theo các báo cáo và điều tra thực nêu trên được tiến hành trong toàn bộ khu vực dự án, không có vùng sinh thái nhạy cảm, khu bảo tồn thiên nhiên, hoặcvườn quốc gia trong khu vực dự án Tuy nhiên, trong phần sông Hồng chảy qua các huyện Sông Lô, Yên Lạc, Vĩnh Tường, Lập Thạch, kết quả khảo sát cho thấy rằng có 91 loài cá thuộc 11 bộ, 26 họ, và 75 chi Trong số 91 loài được công nhận, 12 loài thuộc sáu họ và bốn chi trong danh sách loài bị đe dọa của Việt Nam năm 2007, trong đó
có hai loài ( Anguilla japonica, Cyprinus multitaentiata) thuộc nhóm EW, một loài (Luciobrama macrocephalus) thuộc nhóm CR, ba loài (Clupanodon thrissa, Tenualosa, Channa argus) trong nhóm EN, và 6 loài (Semilabeo notabilis, Bangana lemassoni, Luciocyprinus langsoni, Ochetobius elongatus, Bagarius yarrelli, Hemibagrus guttatus) thuộc nhóm VU Mọi nỗ lực sẽ được thực hiện để đảm bảo, thông qua quản lý dòng chảy,
và theo dõi định kỳ sự hiện diện của các loài bị đe dọa, phối hợp với Bộ TN & MT, để các loài bị đe dọa sẽ không bị ảnh hưởng quá mức
Để giảm thiểu những tác động này, các biện pháp thi công cuốn chiếu và dẫn dòng là rất cần thiết
- Nguy cơ lũ lụt trong xây dựng: Các địa điểm xây dưng này chủ yếu nằm ở các khu vực
tiếp giáp với đường thủy hoặc ở các khu vực nông nghiệp (bao gồm kênh mương thủy lợi nội đồng) Do đó, các hoạt động xây dựng có thể có tác động đến chế độ dòng chảy khu vực và gây ngập lụt cục bộ Biện pháp giảm thiểu được đề xuất rằng trước khi xây dựng mỗi công trình, nhà thầu phải thực hiện các biện pháp dẫn dòng để đảm bảo lưu lượng nước và các địa điểm xây dựng phải có rào chắn cũng để ngăn chặn vật liệu xây dựng xâm nhập nguồn nước xung quanh Quá trình xây dựng chỉ thực hiện trong mùa khô
- Nguy cơ sạt lở và sụt lún công trình: Trong quá trình xây dựng, nguy cơ lở đất, sụt lún
là có khả năng, trong đó có thể ảnh hưởng đến chất lượng công việc, gây nguy hiểm cho các cộng đồng địa phương và lực lượng lao động, và ảnh hưởng đến môi trường của các khu vực xung quanh Do đó, dự án đã tiến hành khảo sát địa kỹ thuật trên tất cả các công trường xây dựng đề xuất, do đó đảm bảo phương pháp xây dựng phù hợp được áp dụng
để hạn chế rủi ro
Tất cả các kế hoạch quản lý môi trường và biện pháp giảm thiểu đề xuất phải được đưa vào hồ sơ mời thầu cũng như các tài liệu liên quan cho mỗi công trường xây dựng và nhà thầu phải chuẩn bị kế hoạch cụ thể Quá trình xây dựng sẽ được giám sát chặt chẽ của tư vấn giám sát để giảm thiểu các tác động môi trường của khu vực, và để đảm bảo các biện pháp y tế và an toàn thích hợp được tuân thủ
Trang 26Nhà thầu có trách nhiệm làm quen với "Thủ tục xử lý phát lộ"sau đây trong trường hợp các vật có giá trị văn hóa được phát hiện trong quá trình khai quật, bao gồm:
Ngừng công việc ngay khi phát hiện ra bất kỳ vật có giá trị văn hóa khảo cổ, lịch sử, cổ sinh vật học, hoặc giá trị văn hóa khác, thông báo kết quả cho ban quản lý dự án và thông báo cho cơ quan chức năng có liên quan;
Bảo vệ hiện vật cũng như có thể sử dụng tấm phủ, và thực hiện các biện pháp để ổn định khu vực, nếu cần thiết, để bảo vệ đúng cách hiện vật
Ngăn chặn và phạtbất cứ ai tiếp xúc các đồ tạo tác
Tiếp tục thi công chỉ khi có sự cho phép của các cơ quan liên quan
Tất cả các hợp đồng nên bao gồm một khoản về Thủ tục xử lý phát lộ
2 Tác động xã hội và biện pháp giảm thiểu:
2.1 Tác động tích cực
Dự án VPFRWMP cung cấp môi trường nước bền vững cho sự phát triển kinh tế-xã hội dài hạn của tỉnh Vĩnh Phúc Cụ thể, dự án sẽ tập trung đảm bảo kiểm soát lũ ở lưu vực trung tâm của tỉnh và ngăn chặn sự suy thoái nhanh chóng của chất lượng nước mặt Theo quy hoạch tổng thể đô thị của tỉnh Vĩnh Phúc đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2050, tỉnh Vĩnh Phúc sẽ được chia thành ba khu vực: (1) thành thị, công nghiệp và dịch vụ; (2) nông nghiệp, lâm nghiệp và phát triển thuỷ sản; và (3) khu bảo tồn thiên nhiên
và phát triển du lịch Trong đó, khu vực đô thị, khu công nghiệp và dịch vụ bao gồm toàn
bộ thành phố Vĩnh Yên, một phần của thị xã Phúc Yên và một phần của các huyện Bình Xuyên, Tam Dương, Yên Lạc, huyện Vĩnh Tường Điều này sẽ hỗ trợ để tạo ra sự thịnh vượng bền vững nhằm xây dựng một thành phố phát triển cùng với chất lượng cuộc sống cải thiện và một môi trường được bảo vệ, đáp ứng các tiêu chuẩn của đô thị loại 1, có đóng vai trò quan trọng trong vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ
Như vậy, dự án đang được lên kế hoạch, do đó, trung tâm đô thị lõi của tỉnh, thành phố Vĩnh Yên, sẽ trở thành một thành phố vệ tinh cho thủ đô Hà Nội Dự án sẽ tạo ra một lan truyền mạnh mẽ cho các kết nối với các khu vực ngoại ô (các huyện lân cận của thành phố Vĩnh Yên) Kế hoạch này là để phát huy lợi thế thiên nhiên phong phú của các hồ và sông ở tỉnh Vĩnh Phúc, trong một mạng lưới cây xanh và mặt nước cho toàn bộ khu vực
đô thị Điều này sẽ tạo ra một môi trường đô thị sạch đẹp, đồng thời bảo vệ môi trường sinh thái của sông hiện có để phát triển bền vững Hồ Sáu Vóquy hoạch một công viên thành phố với quy mô đô thị, tạo ra một không gian thư giãn cho cư dân Cùng với quy hoạch xây dựng của hồ Đại Lải, Đầm Vạc, Đầm Rưng, hồ Sáu Vó sẽ trở thành các hồ chứa quan trọng
Do đó dự án nhằm trở thành một cơ hội lớn để cải tạo môi trường sống bền vững cho tỉnh Vĩnh Phúc, tạo kết nối thương mại liên vùng, liên quốc gia Đây là những điều kiện thuận
Trang 27lợi cho sự phát triển của cơ sở hạ tầng và kêu gọi các nhà đầu tư để tạo ra nguồn lực cho phát triển kinh tế bền vững Do đó, mục tiêu cơ bản và quan trọng của dự án là nhằm bảo
vệ môi trường sinh thái hiện có, vệ sinh môi trường của các khu dân cư ven sông, nạo vét
hồ để tăng khả năng lưu trữ và tạo cácchuỗi đô thị hiện đại sinh thái với hệ thống sinh thái bền vững tại hồSáu Vó, Đầm Vạc và hồ Đại Lải Các khu vực đô thị và khu du lịch được hình thành xung quanh thành phố Vĩnh Yên dự kiến sẽ là điểm đến của những người dân Hà Nội để nghỉ dưỡng
2.2 Tác động bất lợi và các biện pháp giảm thiểu
a Tái định cư không tự nguyện
Đánh giá tác động bất lợi Đánh giá tác động của dự án chỉ ra rằng việc thu hồi đất là kết
quả của dự án là không thể tránh khỏi Hợp phần 1 & 2 liên quan đến xây dựng và cải tạo của các con sông, hồ chứa, cơ sở hạ tầng thủy lợi và hệ thống thoát nước/nước thải mà
sẽ có thu hồi đất và tái định cư và tác động liên quan Trong giai đoạn chuẩn bị, với sự hợp tác chặt chẽ với PMU Vĩnh Phúc và các cuộc tham vấn với chính quyền địa phương liên quan ở cấp huyện/xã, đã khẳng định rằng đã tìm cách và xác định các phương án lựa chọn về địa điểm xây dựng và cố gắng giảm thiểu các tác động tái định cư đối với người
dễ bị tổn thương và người nghèo Vị trí chính xác và kích thước của khu vực nạo vét, thủy lợi và hệ thống thoát nước/nước thải, bãi thải chưa được xác định Như vậy việc ước lượng phạm vi thu hồi đất cũng như số lượng chính xác của các hộ gia đình bị ảnh hưởng bởi các tiểu dự án không được xác định vào thời điểm này Tuy nhiên, có thể khẳng định rằng tái định cư bắt buộc là không thể tránh khỏi và ước khoảng 6.229 hộ gia đình có thể
bị ảnh hưởng trong vòng đời dự án (không bao gồm 65 hộ gia đình bịảnh hưởng tạm thời), trong đó ước có 1.916 hộ sẽ bị ảnh hưởng trong giai đoạn đầu tiên của ba tiểu dự
án năm thứ nhất
Các biện pháp giảm thiểu Tác động xã hội tiêu cực tiềm tàng do thu hồi đất và các tài sản
khác đã kích hoạt chính sáchOP 4.12 của Ngân hàng Thế giới Theo quy định của chính sách, dự án phải chuẩn bị một RPF và các RAP Các RAP đã giải quyết các tác động tiềm năng do di dời và tác động sinh kế ảnh hưởng đến cộng đồng và hộ gia đình UBND tỉnh Vĩnh Phúc và Ban QLDA được ủy quyền đảm bảo rằng bất kỳ tái định cư nào cũng sẽ được thực hiện phù hợp với các thỏa thuận RPF/RAP Để đáp ứng các yêu cầu chính sách của Ngân hàng Thế giới, chi trả cho tất cả các tài sản (bao gồm cả đất, vật kiến trúc, cây trồng, và các tài sản khác) phải dựa trên điều tra chi phí thay thế Điều kiện sống của người dân phải di dời phải được phục hồi ít nhất như mức trước khi có dự án Trong các cuộc họp cộng đồng và tham vấn, các nhà chức trách địa phương đã hoan nghênh chính sách của Ngân hàng Thế giới trong khôi phục sinh kế của người dân bị ảnh hưởng và giúp đỡ các hộ nghèo và dễ bị tổn thương