1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG NƯỚC SẠCH – TIẾN TỚI CUNG CẤP NƯỚC UỐNG TRỰC TIẾP TẠI VÒI TRÊN HỆ THỐNG CẤP NƯỚC CỦA TỔNG CÔNG TY CẤP NƯỚC SÀI GÒN

76 220 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 76
Dung lượng 2,19 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH TỔNG CÔNG TY CẤP NƯỚC SÀI GÒN – TNHH MỘT THÀNH VIÊN ---*****--- CHƯƠNG TRÌNH NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG NƯỚC SẠCH – TIẾN TỚI CUNG CẤP NƯỚC UỐNG TRỰC TIẾ

Trang 1

TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN

Trang 2

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

TỔNG CÔNG TY CẤP NƯỚC SÀI GÒN – TNHH MỘT THÀNH VIÊN

-***** -

CHƯƠNG TRÌNH

NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG NƯỚC SẠCH – TIẾN TỚI CUNG CẤP NƯỚC UỐNG TRỰC TIẾP TẠI VÒI TRÊN HỆ THỐNG CẤP NƯỚC CỦA TỔNG CÔNG TY CẤP NƯỚC SÀI GÒN

TỔNG CÔNG TY CẤP NƯỚC SÀI GÒN

TỔNG GIÁM ĐỐC

TP.Hồ Chí Minh, Tháng 05 Năm 2014

Trang 3

Mục lục

Mục lục i

Danh mục bảng biểu iv

Danh mục chữ viết tắt v

Phần 1 Mở đầu 1

1.1 Các căn cứ lập bản đề án này 1

1.2 Đặt vấn đề 1

1.3 Mục tiêu của đề án 2

Phần 2 Tiêu chí về nước uống trực tiếp tại vòi: 3

Phần 3 Hiện trạng Hệ thống Cấp nước 4

3.1 Thông tin chung 4

3.1.1 Nguồn nước 4

3.1.2 Các hệ thống xử lý nước 6

3.1.3 Hệ thống mạng lưới đường ống cấp nước: 7

3.1.4 Công tác Quản lý chất lượng nước: 9

3.1.5 Nguồn nhân lực: 11

3.2 Tiêu chuẩn chất lượng nước 11

3.2.1 Tiêu chuẩn áp dụng cho hệ thống cấp nước TP.Hồ Chí Minh hiện nay: 11

3.2.2 Tham khảo một số tiêu chuẩn chất lượng nước khác: 11

3.2.3 Yêu cầu chất lượng nước uống được tại vòi đề xuất cho Hệ thống Cấp nước Thành phố Hồ Chí Minh 12

Phần 4 Nội dung và giải pháp thực hiện 14

4.1 Nâng cao năng lực kiểm soát và quản lý chất lượng nước trên hệ thống cấp nước 14

4.1.1 Xây dựng Trung tâm Quản lý Chất lượng nước tại Tổng Công ty cấp nước Sài Gòn 14

Trang 4

4.1.2 Hoàn thiện hệ thống quan trắc, kiểm soát chất lượng nước trên

hệ thống 15

4.1.3 Xây dựng cơ sở dữ liệu về chất lượng nước tập trung 17

4.1.4 Chuẩn hóa các quy trình quản lý, phân tích, đánh giá chất lượng nước: 17

4.1.5 Kiểm soát lượng chất khử trùng trong hệ thống mạng lưới cấp nước 18

4.2 Ứng phó với biến đổi khí hậu và biến động về nguồn nước 19

4.2.1 Mục đích 19

4.2.2 Nội dung công việc: 19

4.2.3 Triển khai thực hiện: 20

4.3 Cải tạo quy trình công nghệ hiện hữu, nghiên cứu ứng dụng công nghệ xử lý nước tiên tiến, nhằm nâng cao chất lượng nước sạch 20

4.3.1 Mục đích: 20

4.3.2 Nội dung thực hiện: 21

4.3.3 Thời gian triển khai: 22

4.4 Cải tạo mạng lưới cấp nước 22

4.4.1 Tái cấu trúc lại mạng lưới cấp nước 22

4.4.2 Thực hiện chương trình giảm nước không doanh thu 23

4.4.3 Nâng cao năng lực ứng phó, xử lý sự cố, đảm bảo an toàn cấp nước 24

4.4.4 Tuyên truyền, nâng cao nhận thức và thay đổi cách nhìn nhận của khách hàng sử dụng nước 25

4.4.5 Nâng cao năng lực quản lý vận hành hệ thống cấp nước 26

4.5 Triển khai thực hiện thí điểm cho một khu vực mạng lưới cấp nước 27

4.5.1 Tiêu chí lựa chọn địa điểm thí điểm: 27

4.5.2 Mục đích: 27

4.5.3 Nội dung triển khai thực hiện: 27

Phần 5 Tổ chức thực hiện 29

5.1 Lộ trình triển khai thực hiện 29

Trang 5

5.2 Tiến độ triển khai thực hiện 305.2.1 Giai đoạn triển khai thực hiện thí điểm 305.2.2 Tiến độ triển khai thực hiện các nội dung, giải pháp tổng thể 31

Phần 6 Đề xuất và kiến nghị 35 PHỤ LỤC 37

Tài liệu tham khảo 62

Trang 6

Danh mục bảng biểu

Bảng 3.1 Công suất xử lý của các nhà máy nước 6

Bảng 3.2 Quy mô hệ thống mạng lưới đường ống cấp nước 8

Bảng 5.1 Lộ trình chung triển khai thực hiện 29

Bảng 5.2 Tiến độ triển khai thực hiện thí điểm nước uống tại vòi 30

Bảng 5.3 Tiến độ triển khai thực hiện đồng bộ các giải pháp tổng thể 31

Trang 7

Danh mục chữ viết tắt

Từ viết tắt Tiếng Việt Tiếng Anh

AOP Qúa trình Oxy hóa bậc cao Advanced Oxidation Process ADB Ngân hàng phát triển Châu Á Asian Development Bank BAC Than hoạt tính sinh học Biological Activated Carbon

Ban ADB

Ban quản lý dự án tăng cường mở rộng mạng lưới cấp nước và năng lực cấp nước

Ban QLDU GTTN Ban Quản lý dự án giảm thất thoát nước

DAF Quá trình tuyển nổi khí hòa tan Dissolved Air Flotation

DMA Khu vực đồng hồ tổng District Meter Area

DMZ Vùng được kiểm soát bởi đồng hồ tổng District Meter Zone

ICT Công nghệ thông tin và truyền thông Information and

Communications Technology NMN Nhà máy nước

P.CNTT Phòng Công nghệ Thông tin

P.KDDVKH Phòng Kinh doanh Dịch vụ Khách hàng

P.KTCN Phòng Kỹ thuật Công nghệ

P.KHDT Phòng Kế hoạch Đầu tư

P.KTTC Phòng Kế toán Tài chính

P.QLCLN Phòng Quản lý chất lượng nước

QCVN Quy chuẩn Việt Nam

TOC Tổng các-bon hữu cơ Total Organic Carbon

Trang 8

PHẦN 1

MỞ ĐẦU

Trang 9

- Đề cương “Bảo vệ và ứng phó với những thay đổi về chất lượng nước nguồn của

hệ thống cấp nước thành phố Hồ Chí Minh” đã được Ủy Ban nhân dân Thành phố

Hồ Chí Minh thông qua

- Chương trình “Kế hoạch cấp nước an toàn” của Tổng Công ty cấp nước Sài Gòn chỉnh sửa lần 1

- Căn cứ Chương trình ứng dụng khoa học và công nghệ phục vụ tái cấu trúc doanh nghiệp của Tổng Công ty Cấp nước Sài Gòn giai đoạn 2014-2025

1.2 Đặt vấn đề

Kinh tế xã hội Thành phố Hồ Chí Minh ngày càng phát triển, nhu cầu sống của người dân ngày càng tăng cao, vì vậy, chất lượng nước sạch được cung cấp qua hệ thống cấp nước của Tổng Công ty cấp nước Sài Gòn cũng phải được nâng cao để đáp ứng được yêu cầu của người dân

Trên thế giới, tại các nước phát triển như: Mỹ, Hà Lan, Đức, Pháp, Nhật Bản, Singapore, v.v người dân có thể sử dụng nước cấp từ hệ thống cấp nước đô thị để uống trực tiếp không thông qua công đoạn đun sôi hoặc sử dụng các thiết bị xử lý thêm

Tại Việt Nam, năm 2010 công ty TNHH nhà nước một thành viên xây dựng và cấp nước Thừa Thiên Huế đã đảm bảo cho người dân uống nước trực tiếp từ hệ thống cấp nước, hoặc tại một số vị trí vòi uống nước công cộng Tuy nhiên, tiêu chuẩn cấp nước của thành phố Huế chỉ đạt theo quy chuẩn QCVN 01:2009/BYT

Là đơn vị cấp nước có quy mô lớn nhất ở Việt Nam, Tổng Công ty Cấp nước Sài Gòn ý thức được tầm quan trọng của việc ổn định và nâng cao chất lượng nước sạch trên toàn hệ thống cấp nước Tổng Công ty đã xây dựng và triển khai các chương trình nhằm đảm bảo chất lượng nước cấp như: chương trình ổn định và nâng cao chất lượng nước giai đoạn 2009 – 2011; Chương trình Kế hoạch cấp nước an toàn; Đề cương bảo vệ và ứng phó với những thay đổi về chất lượng nước nguồn của hệ thống cấp nước thành phố Hồ Chí Minh; Đề cương định hướng phát triển hoạt động khoa học, kỹ thuật công nghệ - lĩnh vực sản xuất và phân phối nước sạch; Xây dựng đề án thành lập trung tâm chất lượng nước tại Tổng Công ty Cấp nước Sài Gòn Mục đích của các chương trình này là ngày nâng cao chất lượng nước sạch cung cấp cho người thành phố

Trang 10

Trên cơ sở đó, chương trình Nâng cao chất lượng nước sạch – tiến tới cung cấp

nước uống trực tiếp tại vòi trên hệ thống cấp nước của Tổng Công ty Cấp nước Sài Gòn

được xây dựng nhằm đưa ra các giải pháp chiến lược và lộ trình nhằm từng bước nâng cao năng lực hệ thống cấp nước, cải thiện chất lượng nước tiến tới việc cung cấp nước uống trực tiếp cho khách hàng

1.3 Mục tiêu của đề án

Nâng cao chất lượng nước sạch, năng lực cung cấp nước ổn định, độ tin cậy cho hệ thống cấp nước, hướng đến cung cấp nước uống trực tiếp tại vòi nước khách hàng cho từng khu vực mạng lưới cấp nước theo lộ trình; phấn đấu đến năm 2025 cơ bản công bố cung cấp nước uống tại vòi (vòi nước ngay sau đồng hồ khách hàng) cho mạng lưới cấp nước do Tổng Công ty Cấp nước Sài Gòn quản lý

Trang 11

PHẦN 2 TIÊU CHÍ NƯỚC UỐNG TẠI VÒI

Trang 12

Phần 2 Tiêu chí về nước uống trực tiếp tại vòi:

Hiện nay, chất lượng nước sạch cung cấp đến người sử dụng nước trên hệ thống cấp nước TP Hồ Chí Minh tuân thủ chặt chẽ theo các quy chuẩn, quy định của nhà nước, trong đó, chất lượng nước luôn luôn đạt Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước

ăn uống QCVN 01:2009/BYT Tổng Công ty không ngừng nỗ lực nhằm nâng cao tính ổn định của hệ thống, đảm bảo cung cấp nước ổn định, liên tục, đủ áp lực và lưu lượng cho người dân Tuy nhiên, trước những tồn tại, khách quan của hệ thống cấp nước hiện hữu và mong muốn nâng cao chất lượng sản phẩm và dịch vụ đến tất cả khách hàng sử dụng nước, Tổng Công ty Cấp nước Sài Gòn đặt ra các tiêu chí về nước uống trực tiếp tại vòi

áp dụng cho hệ thống cấp nước TP.Hồ Chí Minh, cụ thể như sau:

[1] Chất lượng nước:

- Chất lượng nước sạch trên mạng lưới cấp nước tính đến tại vòi nước khách hàng phải thỏa mãn quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước ăn uống, đồng thời phải đạt tiêu chuẩn nước sạch nội bộ áp dụng cho hệ thống cấp nước do Tổng Công ty Cấp nước Sài Gòn quản lý

(Trong đó, các chỉ tiêu chất lượng nước được nâng lên ở mức nghiêm ngặt hơn, với giới hạn kiểm soát khắt khe và tần suất giám sát cao hơn so với Quy chuẩn quốc gia hiện hành)

[2] Áp lực, lưu lượng:

- Áp lực nước sạch tại đồng hồ khách hàng ổn định trong khoảng từ 1.5 – 2 bar Áp lực trong giờ sử dụng nước cao điểm đối với khu vực mạng lưới bất lợi nhất phải được duy trì ở mức không thấp hơn 0.5 bar

- Lưu lượng nước sạch cung cấp đến khách hàng sử dụng nước thỏa mãn được nhu cầu sử dụng nước bình quân 200 l/người.ngày và phù hợp với sự thay đổi của nhu cầu sử dụng nước thực tế trong ngày đối với từng khu vực mạng lưới cấp nước

[3] Tính ổn định và độ tin cậy:

- Cung cấp nước liên tục (24/7) với lưu lượng, áp lực đạt quy định;

- Kiểm soát được các nguy cơ, rủi ro gây mất an toàn cấp nước (về chất lượng nước và tính liên tục) từ nguồn nước qua các công đoạn thu nước,

xử lý, dự trữ và phân phối đến khách hàng sử dụng nước thông qua thực hiện hiệu quả Kế hoạch cấp nước an toàn thông qua nguyên tắc đa rào cản

- Đáp ứng nhanh chóng yêu cầu về dịch vụ của khách hàng, giải quyết mọi khiếu nại của khách hàng về kỹ thuật (chất lượng nước, áp lực, lưu lượng) trong thời gian 24 giờ

Để công bố nước uống tại vòi, một hệ thống hoặc một thành phần hệ thống cấp ước phải đáp ứng được các tiêu chí trên Việc kiểm tra, giám sát và đánh giá lại năng lực cấp nước tại vòi được thực hiện thường xuyên, liên tục hàng năm đối với từng thành phần hệ thống và phải được công bố rộng rãi đến tất cả khách hàng sử dụng nước

Trang 13

PHẦN 3

TỔNG QUAN HIỆN TRẠNG HỆ THỐNG CẤP NƯỚC

Trang 14

Phần 3 Hiện trạng Hệ thống Cấp nước

3.1 Thông tin chung

Tổng Công ty Cấp nước Sài Gòn là đơn vị sản xuất và cung cấp nước sinh hoạt cho người dân Thành phố Hồ Chí Minh với địa bàn phục vụ là 23/24 Quận/Huyện (Trừ huyện

Củ Chi) Vừa qua, Trung tâm Nước sinh hoạt và Vệ sinh Nông thôn thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn đã được sáp nhập về Tổng Công ty, nên một số địa bàn cấp nước thuộc huyện Củ Chi và một số khu vực khác cũng đã được chuyển về cho Tổng Công ty quản lý thống nhất

Về nguồn nước, hiện nay Tổng Công ty Cấp nước Sài Gòn có khả năng cung cấp nước cho Thành phố Hồ Chí Minh trên 1,6 triệu m3/ngày (công suất thiết kế) được khai thác và xử lý từ 02 nguồn chính:

- Nguồn nước mặt (khai thác từ sông Đồng Nai và sông Sài Gòn): chiếm khoảng 95% tổng công suất cấp nước

- Nguồn nước ngầm (hệ thống giếng): chiếm khoảng 5% tổng công suất cấp nước

Về mạng lưới đường ống cấp nước, tính đến cuối năm 2013 Tổng Công ty Cấp nước Sài Gòn đang quản lý vận hành mạng lưới đường ống cấp nước với khoảng 5400 km đường ống chuyển tải, phân phối (đường kính từ 100 mm đến 2400 mm) và trên 6300 km đường ống dịch vụ (đấu nối từ đường ống phân phối đến đồng hồ nước khách hàng) Trải qua nhiều thời kỳ phát triển nên cấu trúc cũng như các thành phần của hệ thống chịu ảnh hưởng bởi điều kiện lịch sử, do đó hệ thống cấp nước còn nhiều tồn tại về cơ sở

hạ tầng, trang thiết bị và hệ thống quản lý, vận hành

Mặc dù Tổng Công ty đã nỗ lực rất nhiều để nâng cấp hệ thống cấp nước của Thành phố Hồ Chí Minh trong thời gian vừa qua, nhưng đến thời điểm hiện tại, hệ thống cấp nước của Tổng Công ty cấp nước Sài Gòn còn tồn tại nhiều bất cập

3.1.1 Nguồn nước

Nguồn nước cung cấp cho Thành phố Hồ Chí Minh khá đa dạng và phong phú Trong đó, hệ thống cung cấp nước sạch do Tổng Công ty Cấp nước Sài Gòn quản lý chủ yếu khai thức từ hai nguồn: nước mặt và nước ngầm

Nguồn nước mặt (chiếm khoảng 93% tổng sản lượng nước sạch trên toàn hệ thống cấp nước của thành phố Hồ Chí Minh) được khai thác từ:

- Sông Đồng Nai: tổng công suất khai thác nước thô (trực tiếp từ sông Đồng Nai)

hiện xấp xỉ 1.200.000 m3/ngày đêm (năm 2013) cung cấp cho Nhà máy nước Thủ Đức, Nhà máy nước B.O.O Thủ Đức, Nhà máy nước BOT Bình An Trong tương lai sẽ cung cấp thêm cho các nhà máy nước Thủ Đức 3, Thủ Đức 4, Thủ Đức 5 với tổng công suất khai thác đến năm 2025: khoảng 2.500.000 m3/ngày đêm Phương án khai thác có thể là trực tiếp từ sông hoặc tại hồ chứa đầu nguồn

Trang 15

- Sông Sài Gòn: hiện đang khai thác khoảng 300.000 m3/ngày trực tiếp từ sông Sài Gòn cung cấp cho nhà máy nước Tân Hiệp và 150.000 m3/ngày đêm từ hệ thống Kênh Đông (lấy nước từ hồ Dầu Tiếng, thượng nguồn sông Sài Gòn) cung cấp nước thô cho Nhà máy nước Kênh Đông Trong tương lai sẽ cung cấp thêm cho các nhà máy nước Tân Hiệp 2, Tân Hiệp 3 với vị trí lấy nước có thể trực tiếp trên sông hoặc hồ chứa đầu nguồn

Nguồn nước ngầm được khai thác tại các khu vực:

- Khu vực quận 12: cấp nước thô cho nhà máy nước ngầm Tân Phú có công suất vận hành khoảng 67.000 m3/ngày đêm

- Hệ thống các trạm giếng và giếng lẻ: bao gồm các giếng khai thác nước ngầm tập trung và nhỏ lẻ phân bố trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh, các trạm xử lý nước tập trung (Bình Trị Đông 12.000 m3/ngày đêm, Gò Vấp 10.000 m3/ngày đêm, giếng Bà Huyện Thanh Quan, Giếng Phạm Thế Hiển, v.v.) Trong đó, một số trạm giếng hiện đã tạm ngưng hoạt động

- Theo định hướng chung của Thành phố, nguồn nước ngầm sẽ được hạn chế khai thác và phát triển thành nguồn nước dự phòng chiến lược phục vụ công tác an toàn cấp nước

Nguồn nước là một trong những thành phần quyết định đến năng lực của hệ thống cấp nước Mặc dù có thuận lợi về sự dồi dào, nguồn nước cung cấp cho Thành phố Hồ Chí Minh hiện đối diện với không ít tồn tại và thách thức

- Trong thời gian gần đây, chất lượng của các nguồn nước biến động khá lớn và có

xu hướng ngày càng xấu hơn Nguyên nhân có thể là do ảnh hưởng của biến đổi khí hậu toàn cầu và ô nhiễm môi trường xuất phát từ thực trạng phát triển kinh tế,

xã hội tại các khu vực đầu nguồn của hệ thống lưu vực sông cùng với việc quản

lý các chất xả thải vào hệ thống lưu vực sông chưa được quan tâm đúng mức + Sự suy giảm chất lượng nguồn nước ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất và cung cấp nước sạch do nhiễm hữu cơ, vi sinh gây bệnh, ammonia, mangan, v.v ngày càng tăng

+ Thách thức từ ảnh hưởng của biến đổi khí hậu, kéo theo sự biến động lưu lượng nước theo mùa hiện tượng xâm nhập mặn

+ Chất lượng nguồn nước xấu đi ảnh hưởng đáng kể đến hoạt động của các nhà máy nước (chi phí sản xuất, chi phí quản lý vận hành, yêu cầu cải tiến công nghệ, v.v.) Bên cạnh đó, để nâng cao chất lượng nước sạch cần quản

lý bảo vệ nguồn nước chặt chẽ hơn, dự báo được biến đổi của chất lượng nước nguồn trong tương lai cũng như cần phải nghiên cứu, ứng dụng công nghệ xử lý mới phù hợp

- Một vấn đề quan trọng khác là hiện nay không có nguồn nước thô dự phòng cho các nhà máy nước trong trường hợp nguồn nước mặt gặp sự cố ô nhiễm, nhiễm mặn, v.v Vì vậy, với nghiên cứu các biện pháp ngăn mặn, tìm kiếm nguồn nước

dự phòng là một trong những yêu cầu thiết yếu

Trang 16

- Theo chiến lược của Thành phố, Tổng Công ty đã và đang triển khai chương trình hạn chế khai thác nguồn nước ngầm và từng bước đưa nguồn nước này trở thành những nguồn dự phòng chiến lược để đảm bảo an toàn cấp nước

3.1.2 Các hệ thống xử lý nước

Bảng 3.1 Công suất xử lý của các nhà máy nước

Công suất thiết kế (m 3 /ngđ)

Công suất vận hành năm

2013 (m 3 /ngđ)

Quan hệ với Tổng Công ty Cấp nước Sài Gòn

9 Nhà máy nước Kênh

Đông 150.000 150.000 Bán sỉ nước sạch

Hiện nay, có 5 nhà máy nước công suất lớn và nhiều hệ thống nhỏ lẻ tham gia vào hoạt động sản xuất nước sạch cung cấp cho Thành phố Trong đó, Tổng Công ty Cấp nước Sài Gòn trực tiếp quản lý 2 nhà máy (trực thuộc), các nhà máy nước khác được thành lập trên cơ sở góp vốn giữa Tổng Công ty và các đơn vị bên ngoài, hoặc được đầu

tư hoàn toàn từ nguồn lực của các nhà đầu tư xã hội hóa (nguồn nước sạch từ các nhà máy này được bán sỉ cho Tổng Công ty Cấp nước Sài Gòn)

Theo quy hoạch Tổng thể Hệ thống cấp nước đến năm 2025, hàng loạt các nhà máy nước mới sẽ được xây dựng theo lộ trình cụ thể chủ yếu vẫn sử dụng nguồn nước sông Đồng Nai, sông Sài Gòn Trong đó, không ngoại trừ hình thức đầu tư xây dựng bằng các nguồn lực bên ngoài và bán sỉ nước sạch cho Tổng Công ty Khi đó, tổng công suất cấp nước sẽ tăng đáng kể (3.7 triệu m3/ngày vào 2025)

Trang 17

Đối với các hệ thống xử lý nước hiện hữu, một số vấn đề tồn tại, khó khăn được ghi nhận như sau:

- Hầu hết các nhà máy ứng dụng các quy trình công nghệ khá đơn giản, chưa phải công nghệ xử lý nước tiên tiến Khi nguồn nước ngày càng xấu đi, công nghệ xử

lý nước hiện tại sẽ không đạt được hiệu quả mong muốn Đặc biệt là nguy cơ về việc suy giảm hiệu quả xử lý, phát sinh các sản phẩm phụ của quá trình khử trùng

do nguồn nước bị ô nhiễm hữu cơ, ammonia cao

- Tính ổn định của chất lượng nước sạch chưa cao do đặc thù nguồn nước mặt (sông Đồng Nai, sông Sài Gòn) có tính ăn mòn xâm thực và công nghệ hiện tại chưa có giai đoạn xử lý ổn định nước gây ra khả năng ăn mòn, lắng cặn trên đường ống hoặc thay đổi chất lượng nước trên mạng lưới phân phối

- Sự suy giảm hiệu quả xử lý của các công trình xử lý nước hiện hữu do thiết kế không còn phù hợp với sự biến đổi chất lượng nguồn nước, tuổi thọ xây dựng của nhà máy nước khá cao (nhà máy nước Thủ Đức đã được xây dựng 50 năm)

- Hầu hết các nhà máy chưa có hệ thống vận hành, giám sát, điều khiển tự động (đang trong giai đoạn hiện đại hóa) nên hoạt động chưa tối ưu, chưa có độ tin cậy

và tính ổn định cao

- Chất lượng nước sau xử lý mặc dù luôn đạt quy định của nhà nước nhưng một số chỉ tiêu ở mức tiệm cận với quy định Tổng Công ty đã xác định từng bước nâng cao một số chỉ tiêu chất lượng nước sạch đáp ứng được các tiêu chuẩn quốc tế

- Năng lực quản lý rủi ro, đảm bảo an toàn cấp nước còn nhiều hạn chế

- Khử trùng bằng chlorine với dư lượng chlorine trong nước ra nhà máy cao có thể gây cảm giác khó chịu về mùi chlorine cho các khu vực mạng lưới cấp nước đầu nguồn

Các hệ thống xử lý nước (nhà máy nước) dự kiến xây dựng trong tương lai, có thể thuận lợi hơn trong việc lựa chọn công nghệ xử lý và đầu tư hệ thống quản lý vận hành hiện đại ngay từ ban đầu Tuy nhiên, đối với các dự án đầu tư xây dựng các nhà máy nước

có sự tham gia của các nhà đầu tư bên ngoài, việc áp dụng các công nghệ xử lý nước mới, nâng cao chất lượng nước sạch đối diện với không ít khó khăn Bởi vì Tổng Công ty Cấp nước Sài Gòn không có đầy đủ thẩm quyền để quyết định lựa chọn công nghệ xử lý cho các nhà máy, trong khi các nhà đầu tư thường ưu tiên xem xét đến lợi ích, chi phí khi thực hiện dự án Điều này cần được xem xét và Tổng Công ty cần có bước đi phù hợp như: việc siết chặt quy định về chất lượng nước, đưa vào các điều khoản trong hợp đồng mua bán sỉ nước sạch, v.v

3.1.3 Hệ thống mạng lưới đường ống cấp nước:

Mạng lưới cấp nước thành phố là một hệ thống có quy mô lớn và đang phát triển nhanh chóng theo nhu cầu sử dụng nước Mạng lưới cấp nước được quản lý bởi 01 Xí nghiệp Truyền dẫn Nước sạch (quản lý, vận hành các tuyến ống truyền tải), 06 công ty Cổ phần Cấp nước và 02 công ty TNHH MTV Cấp nước thuộc Tổng Công ty Cấp nước Sài Gòn (quản lý, vận hành, khai thác mạng lưới phân phối)

Trang 18

- Tổng chiều dài của toàn hệ thống mạng lưới cấp nước thành phố khoảng 5400 km (chỉ tính cho các đường ống có đường kính ≥ 100mm) được phát triển qua nhiều giai đoạn Các chủng loại vật liệu đường ống: bê tông, thép, gang, uPVC, HDPE Trong đó:

Bảng 3.2 Quy mô hệ thống mạng lưới đường ống cấp nước

đường ống sử dụng (mm)

Chiều dài tuyến ống (km)

- Tỉ lệ số hộ dân được cấp nước sạch qua hệ thống cấp nước của Tổng Công ty Cấp nước Sài Gòn đến cuối năm 2013 đạt 89,3 % ở 23/24 Quận Huyện (trừ huyện Củ Chi), tổng số hộ dân được cấp nước sạch là 1.375.035 hộ

- Số hộ dân sử dụng nước sạch của Trung tâm Nước sinh hoạt và Vệ sinh Môi trường Nông thôn đến cuối năm 2013 trên 10 quận, huyện là 56.964 hộ (trong đó

có 13.240 hộ sử dụng 02 nguồn nước sạch từ Tổng Công ty và Trung tâm Nước sinh hoạt và Vệ sinh Môi trường Nông thôn), chiếm tỷ lệ 2,69% hộ dân sử dụng nước sạch (riêng huyện Củ Chi có 1.689 hộ sử dụng nước sạch)

Do trải qua nhiều thời kỳ phát triển, cấu trúc hạ tầng kỹ thuật và công tác quản lý vận hành hiện nay vẫn tồn tại nhiều bất cập và khó khăn Đây là những rào cản cho quá trình nâng cao chất lượng dịch vụ, chất lượng nước sạch tiến tới việc cung cấp nước uống tại vòi:

- Cấu trúc mạng lưới chưa hợp lý:

+ Hệ thống mạng khép kín dạng mạch vòng (đang thực hiện tái cấu trúc); + Không có các bể chứa nước trung gian trong hệ thống mạng lưới để phục vụ các công tác đảm bảo an toàn cấp nước trong các trường hợp:

 Đảm bảo phân bổ đồng đều áp lực nước trên toàn hệ thống cấp nước

 Ngưng cấp nước tại các nhà máy nước để phục vụ công tác trung tu, đại tu các nhà máy xử lý nước

 Xử lý các sự cố đột xuất tại các nhà máy xử lý nước buộc phải ngưng

hệ thống bơm nước sạch trong khoảng thời gian dài

 Là nơi châm bổ sung chất khử trùng trên hệ thống mạng lưới cấp nước

- Áp lực trên mạng lưới không đồng đều: có những khu vực có áp lực cao và có những khu vực có áp lực rất thấp (có những điểm áp lực khoảng 0.1 bar)

- Vật liệu được sử dụng trên mạng lưới cấp nước thiếu đồng bộ, có tồn tại một số vật liệu đã cũ

- Công tác thi công các tuyến ống còn chưa đảm bảo các yêu cầu thi công (còn hiện tượng bùn cặn nhiều trong các tuyến ống mới thi công)

Trang 19

- Một số khu vực có mạng lưới cấp nước được lắp đặt không đúng tiêu chuẩn kỹ thuật (như: độ sâu chôn ống không đảm bảo, …)

- Chưa đồng bộ, còn tình trạng mất cân đối (về quy mô công suất cũng như chế độ vận hành) giữa nguồn và mạng lưới cấp nước

- Vận tốc nước trong đường ống: có những tuyến ống vượt quá giá trị giới hạn, có những tuyến ống lại quá thấp Thời gian lưu nước trung bình cao nên có khả năng ảnh hưởng đến chất lượng nước trên mạng lưới (đặc biệt là việc giảm thiểu dư lượng chất khử trùng ở các khu vực cuối tuyến)

- Hàm lượng chlorine dư trên mạng lưới cấp nước chưa đồng đều (khu vực gần các nhà máy nước có hàm lượng cao, trong khi một số khu vực cuối nguồn gần chlorine thường xuyên ở mức thấp) Chưa có các vị trí châm bổ sung dư lượng chất khử trùng trên mạng lưới cấp nước

- Tuổi thọ một số tuyến ống tương đối cao, số lượng ống cũ, ống mục còn tồn tại

nhiều nên dẫn đến nguy cơ xì bể ống và tái nhiễm

- Tỷ lệ nước thất thoát thất thu còn cao: khoảng 34,73% (6 tháng đầu năm 2013)

- Chưa kiểm soát được chặt chẽ tình hình áp lực, lưu lượng và những diễn biến thủy lực trên mạng lưới

- Hệ thống quản lý, cơ sở dữ liệu còn thiếu và yếu

- Còn thiếu trang thiết bị, nhân lực thực hiện công tác quản lý giám sát chất lượng nước

- Trang thiết bị phục vụ công tác quản lý, kiểm soát mạng lưới còn thiếu thốn và lạc hậu

Với những tồn tại nêu trên, hệ thống mạng lưới cấp nước chưa đáp ứng được yêu cầu khắt khe về tính ổn định, độ tin cậy cũng như cá yêu cầu về với lưu lượng, áp lực và chất lượng nước cung cấp cho người dân để có thể công bố nước uống trực tiếp tại vòi Mặc dù chất lượng nước, áp lực và lưu lượng nước nhiều khu vực đã được cải thiện đáng

kể và thỏa mãn các quy định hiện hành, nhưng để có thể công bố nước uống tại vòi đòi hỏi hệ thống phải có sự ổn định và độ tin cậy cao Trong đó, phải thỏa mãn được nguyên tắc đa rào cản đối với mỗi mối nguy cơ có thể ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ và đặc biệt là sức khỏe của người sử dụng nước

3.1.4 Công tác Quản lý chất lượng nước:

Nhìn chung, công tác quản lý, giám sát chất lượng nước của hệ thống dần đi vào chiều sâu nhưng vẫn tồn tại nhiều khó khăn Quy trình quản lý chất lượng nước hiện hữu:

- Chất lượng nước được kiểm soát khá chặt chẽ trên toàn bộ hệ thống cấp nước (từ nguồn tới mạng) Trước đây, việc kiểm tra, phân tích, đánh giá chất lượng nước được thực hiện thông qua các phòng thí nghiệm đặt tại các nhà máy nước Kết quả kiểm tra được báo cáo cho bộ phận quản lý chất lượng nước thuộc Phòng Kỹ thuật Công nghệ và lãnh đạo Tổng Công ty Tháng 01/2014, Tổng Công ty đã thành lập Phòng Quản lý Chất lượng nước trên cơ sở tách và hợp nhất bộ phận

Trang 20

quản lý chất lượng nước tại Phòng Kỹ thuật Công nghệ với các phòng thí nghiệm Qua đó, kiện toàn bộ máy và nâng cao năng lực quản lý chất lượng nước cho hệ thống

- Chất lượng nước thô: nguồn nước mặt được quan trắc online một số chỉ tiêu tại các vị trí khai thác nước thô và kiểm tra định kỳ xung quanh khu vực khai thác nước thô hàng tháng Kết quả cho thấy nước thô đang ngày xấu đi Bên cạnh đó, ngoại trừ các chỉ tiêu quan trắc online, các chỉ tiêu được kiểm tra với tần suất hàng tháng không phản ánh hết diễn biến chất lượng nước thô với đặc thù nguồn nước sông thay đổi liên tục hằng ngày và mỗi giờ trong ngày theo chế độ thủy triều

- Chất lượng nước sản xuất: ở hầu hết các nhà máy, các chỉ tiêu được theo dõi chặt chẽ qua từng công đoạn xử lý, trong đó một số chỉ tiêu đã được giám sát online Tuy nhiên, kết quả giám sát chưa được truyền về Phòng quản lý Chất lượng nước

và chưa có phần mềm hỗ trợ đánh giá, cảnh báo chất lượng nước

Chất lượng nước sau xử lý của tất cả các nhà máy nước đều được kiểm soát chặt chẽ, đảm bảo đạt quy chuẩn QCVN 01:2009/BYT Đối với các nhà máy nước trực thuộc Tổng Công ty, một số chỉ tiêu đã được nâng cao (giá trị giới hạn khắt khe hơn, tần suất giám sát cao hơn) như độ đục, sắt, mangan, pH, v.v Tuy nhiên, nước sau xử lý của nhà máy nước Thủ Đức, Tân Hiệp có chỉ số ổn định chưa cao (có xu hướng xâm thực, ăn mòn) Ngoài ra về mùa khô từ tháng 2 đến tháng năm xâm nhập mặn cũng trên hệ thống sông Đồng Nai cũng làm gia tăng hàm lượng chloride trong nước sau xử lý

Việc nguồn nước thô thay đổi xấu đi (đặc biệt là ô nhiễm hữu cơ và ammonia) cũng dẫn đến nguy cơ tác động đến chất lượng nước trong và sau xử lý, trong đó cần quan tâm đến nguy cơ hình thành các sản phẩm phụ khử trùng của quá trình chlorine hóa

- Chất lượng nước trên mạng lưới cấp nước: được kiểm tra định kỳ hàng tháng tại nhiều điểm lấy mẫu trên từng khu vực mạng lưới phân phối Ngoài ra, ở một số vị trí trọng yếu, chất lượng nước đã được theo dõi online bởi các chỉ tiêu như: pH,

độ đục, chlorine dư

Hầu hết các vị trí giám sát chất lượng nước đều đáp ứng chất lượng nước theo tiêu chuẩn về nước sạch dùng cho ăn uống và sinh hoạt của Việt Nam (QCVN 01:2009/BYT), nhưng còn một số thời điểm và tại một vài vị trí hàm lượng chất khử trùng chưa đảm bảo theo yêu cầu (Chiếm khoảng 5% trên tổng số mẫu kiểm tra định kỳ) Khi xảy ra sự cố về chất lượng nước trên hệ thống mạng lưới cấp nước: đơn vị quản lý mạng lưới cấp nước sẽ đến hiện trường kiểm tra các chỉ tiêu

cơ bản: Clor dư, độ đục, pH Nếu các chỉ tiêu kiểm tra không đạt quy định, thì đơn vị quản lý mạng lưới cấp nước sẽ tiến hành cho súc xả mạng lưới và lấy mẫu kiểm tra lại hoặc gửi cho các phòng thí nghiệm khác kiểm tra

Do quy mô mạng lưới lớn, đường ống dài, thời gian lưu nước lâu nên nồng độ chlorine dư tồn tại trong mạng lưới phân phối cũng chưa đồng đều Ở các khu vực gần nhà máy nước, chlorine dư thường cao (trên 0.5 mg/L) gây mùi khó chịu đối

Trang 21

với người sử dụng Đối với một số khu vực xa nhà máy (cuối nguồn) hàm lượng chlorine thường thấp

- Nguồn nước sạch từ các đơn vị mua bán sỉ nước sạch cũng được giám sát chặt chẽ về chất lượng trước khi bơm vào mạng lưới phân phối Tuy nhiên, một số điểm giao nhận nước chưa có hệ thống giám sát online chất lượng nước sạch

3.1.5 Nguồn nhân lực:

- Nhân sự cơ bản được đào tạo chuyên môn và có kinh nghiệm tốt Tuy nhiên, lực lượng cán bộ, nhân viên kỹ thuật có năng lực, kinh nghiệm và tâm huyết còn thiếu hụt so với yêu cầu công việc

3.2 Tiêu chuẩn chất lượng nước

3.2.1 Tiêu chuẩn áp dụng cho hệ thống cấp nước TP.Hồ Chí Minh hiện nay:

- Hệ thống cấp nước TP.Hồ Chí Minh tuân thủ chặt chẽ theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước ăn uống QCVN 01:2009/BYT

- Ngoài ra, để nâng cao chất lượng sản phẩm nước sạch, Tổng Công ty cũng đã ban hành tiêu chuẩn nội bộ áp dụng cho các sản phẩm nước sạch hòa mạng của Tổng Công ty Cấp nước Sài Gòn quản lý theo Quyết định 59/QĐ-TCT-KTCN So với quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, Tiêu chuẩn của Tổng Công ty quy định tần suất phân tích khắt khe hơn ở hầu hết các chỉ tiêu và nâng cao giá trị giới hạn đối với các chỉ tiêu quan trọng như: pH, độ đục, hàm lượng Mangan, hàm lượng sắt, v.v

(Chi tiết theo bản phụ lục đính kèm).

- Bên cạnh đó, đối với các thành phần hệ thống cấp nước nông thôn vừa được sáp nhập từ Trung tâm Nước sinh hoạt và Vệ sinh Môi trường Nông thôn, trước đây được thiết kế và quản lý vận hành trên cơ sở Quy chuẩn chất lượng nước sinh hoạt QCVN 02:2009/BYT có mức độ khắt khe thấp hơn

3.2.2 Tham khảo một số tiêu chuẩn chất lượng nước khác:

3.2.2.1 Quy chuẩn về chất lượng nước đóng chai (QCVN 6-1/2010/BYT)

- Phạm vi quy chuẩn: Quy chuẩn này quy định các chỉ tiêu an toàn thực phẩm và các yêu cầu quản lý đối với nước khoáng thiên nhiên đóng chai và nước uống đóng chai được sử dụng với mục đích giải khát

- Đối tượng áp dụng: Quy chuẩn này áp dụng cho các tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực nhập khẩu, sản xuất, kinh doanh nước khoáng thiên nhiên, nước đóng chai tại Việt Nam

Nước đóng chai: Sản phẩm nước đóng chai được sử dụng uống trực tiếp, có thể chứa khoáng chất và cacbon dioxyd (CO2) tự nhiên hoặc bổ sung nhưng không phải là nước khoáng thiên nhiên đóng chai và không chứa đường, các chất tạo ngọt, các chất tạo hương hoặc bất kỳ chất nào khác

Trang 22

- Quy chuẩn quốc gia đối với nước khoáng thiên nhiên và nước uống đóng chai chú trọng nhiều đến các chỉ tiêu về vi sinh và các chỉ tiêu kim loại nặng có hàm lượng

thấp có khả năng ảnh hưởng nhiều đến sức khỏe (chi tiết theo bản phụ lục đính

kèm về QCVN 6-1/2010/BYT)

So với Quy chuẩn QCVN 6-1/2010/BYT, các chỉ tiêu chất lượng nước theo tiêu chuẩn nội bộ của Tổng Công ty đều thỏa mãn, bao gồm cả các chỉ tiêu về vi sinh và kim loại nặng

3.2.2.2 Tiêu chuẩn về chất lượng nước sạch của một số nước trên thế giới:

- So sánh với tiêu chuẩn cấp nước của một số nước có thể uống được trực tiếp tại vòi như: Cục cấp nước OSAKA – Nhật Bản, tiêu chuẩn của Châu Âu (EU) đa

phần các chỉ tiêu gần tương đồng với quy định tại QCVN 6 -1:2010/BYT (Theo

- Tiêu chuẩn về chất lượng nước sạch sẽ được xem xét điều chỉnh trong tương lai theo hướng khắt khe hơn với một lộ trình phù hợp Trong đó, các chỉ tiêu liên quan đến sức khỏe sẽ là ưu tiên hàng đầu đồng thời xem xét tới sự phù hợp, khả thi về năng lực kỹ thuật, công nghệ và hài hòa với các yêu cầu về mặt kinh tế

Trang 23

PHẦN 4

NỘI DUNG VÀ CÁC GIẢI PHÁP THỰC HIỆN

Trang 24

Phần 4 Nội dung và giải pháp thực hiện

Nội dung và các giải pháp thực hiện cấp nước tại vòi sẽ tập trung vào các yêu cầu:

- Nâng cao chất lượng nước;

- Nâng cao lưu lượng, áp lực nước cung cấp;

- Nâng cao năng lực quản lý vận hành hệ thống

- Nâng cao tính ổn định, độ tin cậy trong hoạt động của hệ thống, kiểm soát được các nguy cơ rủi ro trên nguyên tắc đa rào cản

4.1 Nâng cao năng lực kiểm soát và quản lý chất lượng nước trên hệ thống cấp nước

4.1.1 Xây dựng Trung tâm Quản lý Chất lượng nước tại Tổng Công ty cấp nước

Sài Gòn

4.1.1.1 Mục đích:

- Hoàn thiện bộ máy kiểm tra, giám sát chất lượng nước trên toàn hệ thống cấp nước Đảm bảo chất lượng nước trên toàn hệ thống cấp nước của Tổng Công ty được giám sát một cách chặt chẽ, đáp ứng đúng các yêu cầu về chất lượng nước sạch

- Tạo niềm tin nơi khách hàng sử dụng nước thông qua các kết quả giám sát chất lượng nước được thực hiện tại các phòng thí nghiệm của Trung tâm chất lượng nước có độ tin cậy cao, được công nhận rộng rãi (Các phòng thí nghiệm này đạt tiêu chuẩn về phòng thí nghiệm của Việt Nam và quốc tế)

- Hỗ trợ các nghiên cứu nhằm nâng cao chất lượng nước, đảm bảo an toàn cấp nước trong tình trạng chất lượng nguồn nước thô biến động

4.1.1.2 Nội dung công việc:

- Triển khai thành lập Trung tâm Chất lượng nước (theo bản Đề án Thành lập Trung tâm Chất lượng nước đã được Tổng Công ty thông qua)

+ Giai đoạn đầu: thành lập Phòng Quản lý Chất lượng nước dựa trên cơ sở vật chất, trang thiết bị và nguồn nhân lực hiện có của các bộ phận quản lý chất lượng nước tại Tổng Công ty, các nhà máy nước

+ Giai đoạn sau: phát triển Phòng Quản lý chất lượng nước thành Trung tâm Quản lý chất lượng nước với quy mô hiện đại, và năng lực chuyên môn vững mạnh:

 Xây dựng cơ sở hạ tầng, kỹ thuật, trang thiết bị hiện đại

 Áp dụng các hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn quốc tế

Trang 25

 Đào tạo, phát triển nhân lực kỹ thuật cao

 Trang bị các trang thiết bị quan trắc, thiết bị phân tích sắc ký, thiết bị giám sát chất lượng nước phù hợp (thiết bị phân tích kim loại nặng ở ngưỡng thấp, phân tích các hợp chất hữu cơ, phân tích vi sinh, v.v.)

 Mở rộng phân tích thêm các chỉ tiêu phân tích vi sinh và tảo cũng như các chỉ tiêu có độ khó cao

+ Trang bị phương tiện, hỗ trợ giám sát chất lượng nước như: xe quan trắc chất lượng nước lưu động

+ Đào tạo, nâng cao trình độ, tay nghề cho cán bộ, chuyên viên, nhân viên phân tích

4.1.1.3 Triển khai thực hiện:

- Giai đoạn 1: Năm 2013 – 2014: Thành lập Phòng Quản lý chất lượng nước tạo tiền đề phát triển thành Trung tâm chất lượng nước

- Giai đoạn 2: 2014 – 2020 đưa Trung tâm chất lượng nước vào hoạt động (theo tiến độ của bản đề án khi được thông qua)

- Giai đoạn sau 2020: Tiếp tục phát triển Trung tâm cả về quy mô và năng lực chuyên môn

4.1.2 Hoàn thiện hệ thống quan trắc, kiểm soát chất lượng nước trên hệ thống

4.1.2.1 Mục đích

- Đánh giá chính xác diễn biến chất lượng nước trên toàn hệ thống cấp nước

- Xây dựng cơ sở dữ liệu vững chắc về chất lượng nước trên toàn hệ thống

- Nâng cao sự tin cậy của khách hàng đối với chất lượng nước cấp

Trang 26

4.1.2.2 Nội dung công việc:

- Xây dựng hệ thống giám sát chất lượng nước online trên toàn hệ thống cấp nước + Xây dựng các trạm giám sát liên tục (online) nguồn nước tại các vị trí quan trọng, các vị trí có nguy cơ cao ô nhiễm từ nước thải công nghiệp và sinh hoạt:

 Tại điểm lấy nước thô: để giám sát chất lượng nước thô về nhà máy;

 Tại một số điểm trọng yếu thuộc khu vực thượng nguồn của điểm thu nước để cảnh báo sớm ô nhiễm;

 Tại vị trí phù hợp thuộc khu vực hạ nguồn của điểm thu nước để theo dõi ảnh hưởng của xâm nhập mặn, ảnh hưởng của hiện tượng bán nhật triều đến chất lượng nước thô khai thác

 Tăng cường phối hợp với các Sở Ban ngành liên quan của địa phương

và các tỉnh nhằm kết nối và chia sẻ dữ liệu online tại các trạm giám sát chất lượng nước sông

+ Xây dựng hệ thống giám sát chất lượng nước liên tục (online) hoàn chỉnh cho qua từng công đoạn xử lý cho các dây chuyền xử lý nước, phục vụ công tác quản lý vận hành tại các nhà máy nước, và giám sát chặt chẽ chất lượng nước Công tác này được thực hiện trong phạm vi các dự án đầu tư trang bị SCADA cho các nhà máy nước

+ Xây dựng hệ thống giám sát chất lượng nước cho mạng lưới truyền tải và phân phối nước đồng bộ với quá trình tái cấu trúc mạng lưới cấp nước theo

mô hình DMZ/DMA nhằm kiểm soát đồng thời lưu lượng, áp lực, nước thất thoát thất thu, chất lượng nước một cách chặt chẽ Chất lượng nước trên mạng lưới được giám sát liên tục theo thời gian thực (online) cho từng khu vực DMZ/DMA tại các vị trí trọng yếu (như điểm giao nhận nước, các vị trí bất lợi nhất về thủy lực trong khu vực) đối với một số chỉ tiêu quan trọng và giám sát định kỳ chặt chẽ tại các vị trí phù hợp theo yêu cầu thực tế Công tác này được thực hiện trong khuôn khổ dự án đầu tư SCADA mạng lưới cấp nước của Tổng Công ty

+ Thực hiện chương trình tăng cường tần suất theo dõi, bảo dưỡng, chuẩn hóa các thiết bị phân tích và các thiết bị đo online nhằm bảo đảm độ chính xác của kết quả đo

- Tích hợp bản đồ giám sát chất lượng nước trên toàn hệ thống cấp nước (bao gồm các trạm quan trắc online và các vị trí giám sát định kỳ) trên hệ thống SAWAGIS

để phục vụ công tác quản lý vận hành Sau khi Trung tâm Quản lý Vận hành Tổng thể Hệ thống Cấp nước đi vào hoạt động, hệ thống quản lý chất lượng nước

Trang 27

này cũng cần được tích hợp với hệ thống quản lý vận hành tổng thể để đảm bảo tính xuyên suốt và cung cấp đủ thông tin cho quá trình quản lý vận hành hệ thống

- Ứng dụng mạnh mẽ công nghệ thông tin để xây dựng các hệ thống hỗ trợ giám sát và quản lý chất lượng nước gồm: hệ thống truyền dữ liệu, phần cứng, phần mềm quản lý chất lượng nước hiện đại theo hướng tập trung phân quyền (dạng webbrowser)

- Thu thập, cảnh báo, phân tích, đánh giá số liệu chất lượng nước theo thời gian thực để phục vụ cho công tác vận hành và đánh giá diễn biến chất lượng nước + Xây dựng lại tần suất giám sát chất lượng nước trên toàn hệ thống cấp nước (tăng tần suất lấy mẫu kiểm tra giám sát chất lượng nước so với hiện tại, hàng ngày thay cho hàng tuần hoặc hàng tháng như hiện tại)

4.1.2.3 Triển khai thực hiện

- Năm 2014 triển khai xây dựng lại bản đồ giám sát chất lượng nước (vị trí giám sát và tần suất lấy mẫu nước)

Ghi chú: chương trình này được thực hiện sau khi Phòng Quản lý Chất lượng nước được thành lập Do Phòng Quản lý Chất lượng Nước chủ trì triển khai thực hiện

4.1.3 Xây dựng cơ sở dữ liệu về chất lượng nước tập trung

- Thu thập và xây dựng cơ sở dữ liệu chất lượng nước bao gồm: dữ liệu chất lượng nước theo thời gian thực, theo giờ, theo ngày, tuần tháng để phân tích, đánh giá diễn biến chất lượng nước

- Dữ liệu chất lượng nước bao gồm dữ liệu thô của các hệ thống giám sát online của Tổng Công ty, dữ liệu được chia sẻ từ các hệ thống quan trắc bên ngoài (không phải do Tổng Công ty quản lý), đồng thời gồm cả dữ liệu phân tích định

kỳ của Trung tâm Quản lý Chất lượng nước và dữ liệu từ các nguồn khác được nhập vào hệ thống Cơ sở dữ liệu này cần được tích hợp lưu trữ tại Trung tâm dữ liệu (Data Center) được xây dựng trong khuôn khổ dự án đầu tư xây dựng hệ thống công nghệ thông tin và truyền thông của Tổng Công ty (ICT);

- Ngoài ra, cơ sở dữ liệu quan trắc chất lượng nước phải được tích hợp lên hệ thống SAWAGIS phục cho công tác quản lý vận hành hệ thống cấp nước (quản lý chất lượng tổng thể và trên từng khu vực mạng lưới)

4.1.4 Chuẩn hóa các quy trình quản lý, phân tích, đánh giá chất lượng nước:

- Xây dựng, cập nhật lại quy định về chất lượng nước sạch hòa mạng lưới cấp nước của Tổng Công ty, trong đó điều chỉnh lại thông số giới hạn và tần suất giám sát của một số chỉ tiêu cho phù hợp với điều kiện thực tế của hệ thống cấp nước và từng bước nâng cao chất lượng nước sạch

Trang 28

- Xây dựng Sổ tay Hướng dẫn quản lý giám sát chất lượng nước làm tài liệu hướng dẫn, kiểm tra, huấn luyện cho nhân viên, là cơ sở để kiểm tra, giám sát, tổ chức thực hiện các công tác liên quan

4.1.5 Kiểm soát lượng chất khử trùng trong hệ thống mạng lưới cấp nước

4.1.5.1 Mục đích

- Nhằm đảm bảo chất khử trùng trên toàn hệ thống cấp nước có hàm lượng tương đồng với nhau, tránh hiện tượng khu đầu nguồn quá cao, trong khi khu cuối nguồn lại thường xuyên ở mức thấp

- Đảm bảo không xảy ra hiện tượng tái nhiễm vi sinh trong hệ thống cấp nước, đặc biệt là khu vực cuối nguồn, các khu vực bất lợi về mặt thủy lực

4.1.5.2 Nội dung công việc cần phải làm:

- Xác định các khu vực có hàm lượng chlorine dư cao và các khu vực có hàm lượng chlorine dư thấp đồng thời mô phỏng được diễn biến hàm lượng chlorine trên mạng lưới cấp nước, thông qua:

+ Kiểm tra, theo dõi chặt chẽ và ghi nhận cơ sở dữ liệu chlorine dư trên từng khu vực mạng lưới, đặc biệt là các khu vực thường xuyên có hàm lượng chlorine dư quá thấp, hoặc quá cao

+ Xây dựng mô hình thủy lực để mô phỏng diễn biến chất lượng lượng nước và chất khử trùng trong hệ thống mạng lưới cấp nước sử dụng phần mềm thủy lực WATERGEM

- Thực hiện các giải pháp kiểm soát hàm lượng chlorine phù hợp cho từng khu vực: + Xây dựng các trạm châm bổ sung chất khử trùng cho các khu vực thường xuyên có hàm lượng chất khử trùng (chlorine dư) thấp ở trên hệ thống mạng lưới cấp nước Trong đó:

 Giải pháp ngắn hạn: Châm bổ sung chlorine thông qua các trạm châm

bổ sung quy mô nhỏ tại khu vực cục bộ có hàm lượng thấp và rủi ro cao về tái nhiễm chất lượng nước thông qua kết quả phân tích dự đoán bằng mô hình thủy lực Watergem, và cơ sở dữ liệu chất lượng nước hiện có

 Giải pháp lâu dài: Xây dựng các bể chứa ngầm và trạm bơm tăng áp trong thành phố kết hợp các trạm châm bổ sung chất khử trùng để đảm bảo ổn định dư lượng chất khử trùng trên từng khu vực mạng lưới + Kết hợp giảm liều lượng chlorine khử trùng tại nhà máy nước về ngưỡng thích hợp

Trang 29

4.1.5.3 Thời gian triển khai

- Xây dựng và phát triển các mô hình thủy lực (WATERGEM) có khả năng mô phỏng chất lượng nước: 2014

- Khảo sát đánh giá lại phân bố hàm lượng chlorine trên mạng lưới cấp nước, xây dựng cơ sở dữ liệu: 2015

- Nghiên cứu, khảo sát xây dựng các điểm châm bổ sung chlorine trên mạng lưới cấp nước Triển khai thí điểm các điểm châm bổ sung quy mô nhỏ trong năm

2015

- Tái cấu trúc mạng lưới cấp nước, xây dựng các bể chứa, trạm bơm tăng áp kết hợp châm bổ sung chlorine trên mạng lưới cấp nước (đồng thời tiến hành điều chỉnh lại liệu lượng chlorine châm tại đầu ra các nhà máy nước): 2017 – 2025

Ghi chú: Dự án này phải

+ Thực hiện cùng với việc xây dựng bản đồ giám sát chất lượng nước

+ Do trung tâm chất lượng nước phối hợp với các đơn vị quản lý mạng lưới cấp nước thực hiện

+ Phối hợp với dự án “Tái cấu trúc mạng lưới cấp nước thành phố Hồ Chí Minh” để sử dụng các bể chứa nước ngầm trong hệ thống cấp nước với mục đích châm bổ sung chất khử trùng

4.2 Ứng phó với biến đổi khí hậu và biến động về nguồn nước

Để đảm bảo an toàn cấp nước, nâng cao chất lượng nước và tiến tới cung cấp nước uống trực tiếp tại vòi, bảo vệ nguồn nước, ứng phó với biến đổi khí hậu cũng như các biến

động về nguồn nước là một trong những yêu cầu, nhiệm vụ quan trọng nhất Nhiệm vụ

này đã triển khai theo bản đề cương “Bảo vệ và Ứng phó với những thay đổi về chất lượng nước nguồn (nước mặt và nước ngầm) của hệ thống cấp nước thành phố” đã được trình Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh thông qua

4.2.1 Mục đích

- Chủ động ứng phó với các biến đổi nguồn nước do tác động của biến đổi khí hậu ảnh hưởng đến nguồn nước hoặc chất thải (sinh hoạt, nông nghiệp, công nghiệp) ảnh hưởng đến chất lượng nước

- Duy trì nguồn nước cho hệ thống cấp nước của Thành phố Hồ Chí Minh được an toàn, ổn định, đảm bảo chất lượng

- Góp phần cải thiện nâng cao chất lượng nước sạch sau xử lý

4.2.2 Nội dung công việc:

- Nghiên cứu, đánh giá ảnh hưởng của biến đổi khí hậu đến nguồn nước (trữ lượng nước, chất lượng nước trên toàn lưu vực hệ thống sông Đồng Nai)

Trang 30

- Nghiên cứu chỉ thị sinh học cho chất lượng nước nguồn phục vụ sản xuất nước sạch (bể cá sinh thái)

- Nghiên cứu, đánh giá lựa chọn phương án phù hợp nhằm bảo vệ nguồn nước ứng phó với các biến đổi về chất lượng nước do tác động của biến đổi khí hậu hoặc do tác động của các chất thải (sinh hoạt, công nghiệp, nông nghiệp)

- Thay đổi nguồn nước (chuyền từ lấy nước trên sông sang vị trí lấy nước ngay tại các hồ chứa đầu nguồn như hồ Dầu Tiếng và Hồ Trị An với sự hỗ trợ của JICA

(Nhật Bản)

- Xây dựng các hồ chứa nước thô tại khu vực đầu nguồn (vừa làm nhiệm vụ xử lý nước thô thông qua các quá trình tự nhiên, vừa là nơi dự trữ nước trong các điều kiện bất lợi như xâm nhập mặn, thiên tai, lũ lụt,…)

- Xây dựng các hệ thống công trình ngăn mặn ở hạ nguồn sông Đồng Nai, Sài Gòn

để kiểm soát hiện tượng xâm nhập mặn, ứng phó với biến đổi khi hậu và bảo vệ nguồn nước phía hạ lưu

- Thiết lập hệ thống các trạm quan trắc chất lượng nước trên sông Đồng Nai, sông Sài Gòn trong khu vực ảnh hưởng đến vị trí khai thác nước thô kết hợp với hệ thống chia sẽ dữ liệu quản lý nguồn nước của các tỉnh thành nằm trong lưu vực hệ thống sông Đồng Nai – Sài Gòn Dự án này, là một phần của dự án xây dựng hệ thống quan trắc chất lượng nước chung cho toàn bộ hệ thống cấp nước thành phố

Sau khi lựa chọn được phương án tối ưu, sẽ xây dựng các công trình tương ứng

- Nghiên cứu ứng dụng các công nghệ xử lý thích ứng với điều kiện biến động của chất lượng nước nguồn

- Hạn chế khai thác nước ngầm, khôi phục, chuyển đổi các hệ thống nước ngầm làm nguồn nước dự phòng

4.2.3 Triển khai thực hiện:

- Triển khai nghiên cứu các giải pháp trong giai đoạn 2014 - 2017

- Xây dựng các phương án được lựa chọn, dự kiến sau năm 2017

4.3 Cải tạo quy trình công nghệ hiện hữu, nghiên cứu ứng dụng công nghệ xử lý nước tiên tiến, nhằm nâng cao chất lượng nước sạch

4.3.1 Mục đích:

- Tối ưu hóa các quy trình công nghệ xử lý nước hiện hữu tại các Nhà máy nước thuộc Tổng Công ty

- Nghiên cứu ứng dụng các công nghệ mới nhằm nâng cao chất lượng nước sau xử

lý của các nhà máy nước thuộc Tổng Công ty cấp nước Sài Gòn Đồng thời đảm bảo chất lượng nước sạch ứng với các điều kiện thay đổi về chất lượng nguồn nước thô

 Quy trình công nghệ có khả năng xử lý hiệu quả Mn và Fe

Trang 31

 Quy trình công nghệ có khả năng xử lý hiệu quả các chất hữu cơ và amonia ở hàm lượng cao

 Nâng cao độ ổn định của nước, giảm tính ăn mòn của nước và tăng độ kiềm tại đầu vào và đầu ra của nhà máy

 Các công nghệ tiên tiến khác thân thiện với môi trường, ít tạo ra sản phẩm phụ không mong muốn và nâng cao được chất lượng nước sạch

4.3.2 Nội dung thực hiện:

- Các dự án cải tạo quy trình công nghệ hiện hữu:

+ Cải tạo bể lọc các nhà máy nước Thủ Đức, nhà máy nước Tân Hiệp ứng dụng đan lọc Leopold để nâng cao công suất và hiệu quả hoạt động của bể lọc + Cải tạo bể lắng hiện hữu của các nhà máy nước nhằm nâng cao hiệu quả và tính ổn định của dây chuyền công nghệ xử lý nước

+ Cải tạo hệ thống thu bùn bể lắng cho Nhà máy nước Thủ Đức, Nhà máy nước Tân Hiệp nhằm tăng cường hiệu quả hoạt động của bể lắng và kết hợp phục

vụ cho dự án đầu tư hệ thống xử lý bùn thải

- Các dự án nghiên cứu ứng dụng công nghệ xử lý nước mới phục vụ nâng cấp các

hệ thống xử lý nước hiện hữu hoặc đầu tư các hệ thống xử lý nước mới (các nhà máy nước mới)

+ Xây dựng các mô hình đồng dạng quy trình công nghệ các nhà máy nước (mô hình pilot) phục vụ nghiên cứu thử nghiệm công nghệ mới, huấn luyện, đào tạo cho nhân viên và phục vụ học tập, tham quan, trao đổi kinh nghiệm + Nghiên cứu ứng dụng công nghệ tiền xử lý nước thô bằng biện pháp sinh học

tự nhiên (ao hồ sinh học) kết hợp với dự án xây dựng hồ sơ lắng tiền xử lý nước thô

+ Nghiên cứu công nghệ lọc sinh học tiếp xúc ngược dòng U-BCF để tiền nguồn nước sông Sài Gòn xử lý hữu cơ, ammonia, sắt, mangan nhằm ứng dụng cho Nhà máy nước Tân Hiệp và các nhà máy nước sử dụng nguồn nước sông Sài Gòn dự kiến được xây dựng trong tương lai

+ Nghiên cứu các quá trình tiền oxy hóa sử dụng Potasium Permangante (KMnO4) và Ozone (O3) hoặc các tác nhân oxy hóa mạnh khác thay thế cho quá trình tiền chlorine hóa hiện hữu của Nhà máy nước Tân Hiệp để kiểm soát ô nhiễm hữu cơ (TOC) và hạn chế nguy cơ hình thành các sản phẩm phụ của quá trình chlorine hóa

+ Nghiên cứu ứng dụng công nghệ xử lý nước tiên tiến như quá trình oxy hóa bậc cao (Advanced Oxidation Process - AOP) sử dụng ozone, UV, H2O2, v.v kết hợp với lọc than hoạt tính sinh học (Biological Activated Carbon - BAC)

Trang 32

để tăng cường đồng thời hiệu quả xử lý hữu cơ, ammonia và giảm thiểu nguy

cơ hình thành các sản phẩm phụ khử trùng của quá trình chlorine hóa

+ Nghiên cứu ứng dụng công nghệ lắng tải trọng cao dạng lắng lamen, tuyển nổi khí hòa tan (DAF) để tăng cường hiệu quả của công nghệ lắng

+ Nghiên cứu ứng dụng công nghệ xử lý ổn định nước để kiểm soát chất lượng nước và hiện tượng ăn mòn lắng đọng trên mạng lưới cấp nước (dự án tái khoáng hóa nguồn nước)

+ Nghiên cứu vật liệu lọc chuyên dụng (Green sand) để tăng cường hiệu quả xử

lý nguồn nước nhiễm mangan như nguồn nước ngầm, nguồn nước mặt sông Sài Gòn

+ Nghiên cứu công nghệ lọc màng (vi lọc, siêu lọc, lọc thẩm thấu ngược, v.v.)

để ứng dụng cho các quy trình xử lý nước nhiễm mặn hoặc công đoạn xử lý nước bậc cao ở điều kiện phù hợp trong tương lai

+ Nghiên cứu ứng dụng các công nghệ xử lý có hiệu quả cao, nhỏ gọn và có tính linh động cao để phát triển các hệ thống xử lý nước di động quy mô nhỏ phục vụ mục đích bổ sung, tăng áp cho các khu vực thiếu nước cục bộ hoặc cung cấp nước trong tình trạng khẩn cấp (nguồn nước bị ô nhiễm, sự cố gián đoạn cấp nước trên mạng lưới, v.v.)

4.3.3 Thời gian triển khai:

- Trong giai đoạn 2012 – 2025

Chi tiết theo bản đề cương “Nghiên cứu ứng dụng khoa học, Kỹ thuật Công nghệ lĩnh vực sản xuất và kinh doanh nước sạch tại Tổng Công ty Cấp nước Sài Gòn đến năm 2025”

4.4 Cải tạo mạng lưới cấp nước

4.4.1 Tái cấu trúc lại mạng lưới cấp nước

4.4.1.1 Mục đích:

- Nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của hệ thống cấp nước, tối ưu hóa về mặt kinh tế, kỹ thuật

- Đảm bảo hệ thống mạng lưới cấp nước được hoạt động an toàn, ổn định

- Duy trì áp lực đều trên toàn hệ thống mạng lưới cấp nước, đảm bảo áp lực nước tối thiểu đến đồng hồ khách hàng là 1.5 bar

- Duy trì vận tốc nước trong hệ thống mạng lưới cấp nước ở mức an toàn, kinh tế (0,5 – 2 m/s)

- Chất lượng nước sạch trên toàn bộ mạng lưới tính đến đồng hồ khách hàng ổn định, luôn đạt quy chuẩn chất lượng nước phục vụ ăn uống, sinh hoạt và hướng tới thỏa mãn yêu cầu cung cấp nước uống trực tiếp tại vòi

Trang 33

- Kiểm soát chặt chẽ mọi rủi ro của nước sạch trên mạng lưới phân phối cho từng khu vực

4.4.1.2 Nội dung công việc thực hiện:

- Phối hợp với Jica – Nhật Bản – tiến hành nghiên cứu các giải pháp tái cấu trúc mạng lưới cấp nước thành phố Hồ Chí Minh; Và triển khai phương án tái cấu trúc mạng lưới được lựa chọn

- Thiết lập hoàn chỉnh DMZ, DMA hoàn chỉnh cho từng khu vực mạng lưới cấp nước

- Xây dựng các bể chứa nước ngầm và trạm bơm tăng áp trong thành phố Mỗi bể chứa sẽ cung cấp nước cho 01 khu vực nhất định (gắn liền với công tác thiết lập các DMZ, DMA)

- Đầu tư, xây dựng các tuyến ống cấp nước (thay đổi kích cỡ ống, đầu tư các đường ống mới) và phát triển mạng lưới cấp nước trên cơ sở Quy hoạch tổng thể hệ thống cấp nước Thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2025, trong đó có xem xét, nghiên cứu, điều chỉnh cho phù hợp với tổng thể công tác tái cấu trúc mạng lưới cấp nước

- Triển khai mạnh mẽ chương trình giảm nước thất thoát, thất thu gắn liền với công tác phân vùng tác mạng theo các khu vực DMZ, DMA

4.4.1.3 Triển khai thực hiện

- Năm 2012 – 2015 phối hợp với Jica nghiên cứu tái cấu trúc mạng lưới cấp nước thành phố Hồ Chí Minh

- Thiết lập hoàn chỉnh DMZ, DMA hoàn chỉnh cho từng khu vực mạng lưới cấp nước: 2012 – 2020

- 2015 – 2025: nghiên cứu và triển khai xây dựng các bể chứa nước ngầm trong thành phố

- 2013 – 2025 triển khai thay đổi kích cỡ của các ống cho phù hợp, đầu tư phát triển các tuyến ống truyền tải và phân phối mới theo đúng lộ trình quy hoạch phát triển mạng lưới và có xem xét điều chỉnh bổ sung phù hợp

4.4.2 Thực hiện chương trình giảm nước không doanh thu

4.4.2.1 Mục đích:

- Kìm hãm và hạ thấp dần tỷ lệ nước nước thất thoát - thất thu để đến năm 2025 tỷ

lệ nước thất thoát – thất thu ở mức là 25% và phấn đấu hạ thấp xuống mức 23% trong điều kiện có thể được

- Kết hợp thực hiện tái cấu trúc mạng lưới cấp nước, nâng cao năng lực quản lý vận hành hệ thống

- Kiểm soát rủi ro, nguy cơ xâm nhập của vi sinh, chất bẩn bên ngoài vào đường ống cấp nước (do đường ống bị bể, áp lực nước yếu)

Trang 34

4.4.2.2 Nội dung công việc phải thực hiện:

- Triển khai chương trình theo đề án giảm nước không doanh thu của Tổng Công ty đến năm 2025

+ Ngắn hạn: thực hiện thí điểm giảm NRW cho một số khu vực chọn lọc (đã thực hiện)

+ Dài hạn: hoàn chỉnh việc phân vùng, tách mạng, thiết lập DMA (phân vùng, chia nhỏ thành các tiểu khu vực với quy mô từ 1.000 ĐHN đến 3.000 ĐHN) Hiện đang triển khai thực hiện 2 dự án: dự án Giảm thất thoát nước Tp.HCM – sử dụng vốn vay của Ngân hàng Thế giới và dự án Thực hiện giảm nước thất thoát – thất thu cho 04 vùng còn lại (sử dụng vốn vay của ADB) Đồng thời, triển khai mạnh mẽ các giải pháp giảm nước thất thoát thất thu theo từng DMZ, DMA

4.4.2.3 Tiến độ triển khai thực hiện:

- Giai đoạn kìm hãm (từ năm 2009 đến năm 2010): đã thực hiện;

- Giai đoạn thiết lập và tăng cường thực hiện (từ năm 2010 đến năm 2015);

- Giai đoạn kiểm soát và giảm thiểu (từ năm 2015 đến năm 2025)

4.4.3 Nâng cao năng lực ứng phó, xử lý sự cố, đảm bảo an toàn cấp nước

- Góp phần bảo vệ sức khỏe cộng đồng, giảm thiểu các bệnh tật liên quan đến nước, phòng ngừa dịch bệnh và phát triển kinh tế xã hội

- Góp phần giảm tỷ lệ thất thoát, tiết kiệm tài nguyên nước và bảo vệ môi trường

4.4.3.2 Nội dung triển khai thực hiện:

Triển khai thực hiện theo Kế hoạch Cấp nước an toàn của Tổng Công ty đã được UBND Thành phố phê duyệt tại Quyết định số 4009/UBND-DTMT ngày 05/08/2013 Trong đó, một số nội dung, giải pháp chiến lược như sau:

- Đầu tư xây dựng các công trình đảm bảo an toàn nguồn nước như: xây dựng hồ

sơ lắng, xây dựng đập ngăn mặn, chuyển đổi nguồn nước, trang bị hệ thống giám sát chất lượng nước và cảnh báo sớm, v.v

- Đầu tư hoặc chuyển đổi một số công trình xử lý nước (các trạm giếng khai thác nước ngầm quy mô nhỏ, hệ thống các giếng lẻ) thành công trình dự phòng để đảm

Trang 35

bảo an toàn cấp nước trong các tình huống khẩn cấp và thực hiện chiến lược hạn chế khai thác nước ngầm của Thành phố Hồ Chí Minh

- Đầu tư các hệ thống xử lý nước di động quy mô nhỏ với công nghệ phù hợp để cấp nước bổ sung, tăng áp cho các khu vực thiếu nước cục bộ hoặc cung cấp nước trong tình trạng khẩn cấp (nguồn nước bị ô nhiễm, sự cố gián đoạn cấp nước trên mạng lưới, v.v.)

- Đầu tư nâng cấp hệ thống điện lưới, hệ thống điện dự phòng cho các Nhà máy nước

- Tái cấu trúc mạng lưới cấp nước theo tiêu chí tối ưu hóa về truyền tải và phân phối nước, nâng cao tính an toàn và ổn định Trong đó, giải pháp trong tâm là xây dựng các bể chứa trung gian trên mạng lưới cấp nước để dự trữ và phân phối nước sạch cho các khu vực mạng lưới xác định (DMZ, DMA) (chi tiết xem mục

- Nâng cao nhận thức của khách hàng nâng cao ý thức bảo vệ nguồn nước

4.4.4.2 Nội dung triển khai thực hiện:

- Các chương trình tuyên truyền, hướng dẫn sử dụng nước uống trực tiếp thông qua các phương tiện thông tin đại chúng, các buổi hướng dẫn trực tiếp

- Công khai chất lượng nước hàng tuần hoặc trực tuyến đến người tiêu dùng để khách hàng kiểm chứng nhằm tăng niềm tin với người sử dụng

- Xây dựng hệ thống thông tin khách hàng, sẵn sàng giải đáp thắc mắc, khiếu nại cảu khách hàng liên quan đến chất lượng nước và gửi mẫu nước sau đồng hồ khách hàng cho đơn vị thứ 3 kiểm tra nếu như có người tiêu dùng có nghi ngờ và yêu cầu

- Các chương trình tuyên truyền về hệ thống cấp nước giúp người tiêu dùng nắm về cách thức quản lý chất lượng và hệ thống cấp nước hiện tại

- Không ngừng triển khai áp dụng các biện pháp nâng cao chất lượng phục vụ và chất lượng sản phẩm nước sạch để có được niềm tin của khách hàng

4.4.4.3 Thời gian triển khai thực hiện:

- Sau khi hoàn thành giai đoạn thí điểm

Trang 36

- Triển khai tuyên truyền cho từng khu vực theo lộ trình thực hiện nước uống tại vòi (cho các khu vực thực hiện và đạt yêu cầu)

4.4.5 Nâng cao năng lực quản lý vận hành hệ thống cấp nước

4.4.5.1 Mục đích:

- Tăng cường khả năng kiểm soát thông tin

+ Có được thông tin kịp thời, chính xác thông qua việc kiểm soát, theo dõi, giám sát chặt chẽ trạng thái hoạt động của hệ thống cấp nước theo thời gian thực (realtime)

+ Khai thác, sử dụng thông tin một cách hiệu quả thông qua cơ sở dữ liệu tập trung và các hệ thống hỗ trợ truy vấn, phân tích và trích xuất báo cáo

- Tăng cường khả năng hoạch định chiến lược và quy hoạch phát triển

+ Quản lý và dự báo được tình hình hoạt động, vận hành của hệ thống cấp nước

ở trạng thái động (dự báo được nhu cầu dùng nước, yêu cầu phát triển hệ thống, xác định được nhu cầu nguồn lực, v.v.)

+ Có đầy đủ cơ sở dữ liệu, phương tiện để nâng cao năng lực định hướng phát triển và quy hoạch hệ thống cấp nước

- Tăng cường khả năng dự báo tình huống

+ Cảnh báo sớm và phát hiện kịp thời các nguy cơ, rủi ro xảy ra trên hệ thống cấp nước đảm bảo an toàn cấp nước

+ Mô phỏng được các kịch bản tình huống xảy ra cho hệ thống cấp nước (sự cố, các tác động, mức độ tác động, phạm vi ảnh hưởng, v.v.)

+ Đưa ra được các biện pháp ứng phó chủ động, các phương án xử lý khắc phục nhanh chóng và hiệu quả nhằm hạn chế thất nhất thiệt hại cho hệ thống cấp nước khi có sự cố xảy ra

+ Xác định được nguồn lực cần thiết và đủ năng lực tổ chức thực hiện hiệu quả việc khắc phục sự cố, nhanh chóng khôi phục tì hoạt động của hệ thống

- Nâng cao hiệu quả công tác quản lý, vận hành hệ thống cấp nước về mặt kỹ thuật

và kinh tế (theo hướng thay đổi linh hoạt theo nhu cầu dùng nước)

+ Điều phối chế độ vận hành phù hợp giữa các nhà máy nước và mạng lưới cấp nước đáp ứng được nhu cầu dùng nước thực tế của từng khu vực mạng lưới cấp nước

+ Đảm bảo sự bổ trợ chặt chẽ giữa các nguồn nước, các nhà máy nước và trạm bơm khác nhau trên hệ thống cấp nước đảm bảo khả năng vận hành ổn định,

an toàn và cung cấp nước trong các điều kiện khẩn cấp

Trang 37

+ Đảm bảo chế độ vận hành theo hướng hiệu quả kinh tế, tiết kiệm chi phí, giảm tổn thất năng lượng trong sản xuất, truyền tải và phân phối nước

4.4.5.2 Nội dung triển khai thực hiện:

- Đầu tư nâng công suất hệ thống thiết bị xử lý nước tại các nhà máy nước, đảm bảo công suất thiệt bị dự phòng và điều chỉnh giảm công suất vận hành của các nhà máy xuống 90% công suất thiết kế tránh nguy cơ quá tải

- Đầu tư hệ thống giám sát, thu thập dữ liệu, điều khiển (SCADA) cho các nhà máy nước hiện hữu để nâng cao nâng lực quản lý vận hành hệ thống, nâng cao hiệu quả và năng suất lao động

- Đầu tư hệ thống giám sát, thu thập dữ liệu, điều khiển (SCADA) cho mạng lưới cấp nước

- Đưa vào vận hành, khai thác sử dụng hệ thống SAWAGIS;

- Thành lập Trung tâm Quản lý vận hành Tổng thể Hệ thống Cấp nước nhằm nâng cao năng lực quản lý, giám sát, điều khiển, vận hành hệ thống cấp nước theo thời gian thực; ứng phó hiệu quả với mọi diễn biến bất thường xảy ra trên hệ thống cấp nước; quy hoạch và phát triển hệ thống cấp nước phù hợp và bền vững

- Ứng dụng phần mềm thủy lực (WATERGEM) để mô phỏng các kịch bản hệ thống cấp nước phục vụ công tác dự báo tình hình cung cấp nước, diễn biến chất lượng nước và quy hoạch phát triển hệ thống cấp nước thông qua nhiều kịch bản khác nhau

4.5 Triển khai thực hiện thí điểm cho một khu vực mạng lưới cấp nước

4.5.1 Tiêu chí lựa chọn địa điểm thí điểm:

- Lưu lượng đảm bảo, áp lực ổn định

- Chất lượng nước đảm bảo

- Cơ sở hạ tầng mạng lưới tương đối hoàn chỉnh

4.5.2 Mục đích:

- Làm mô hình thí điểm để đúc kết kinh nghiệm trước khi triển khai trên diện rộng

- Tạo điểm nhấn để thúc đẩy sự ủng hộ của chính quyền thành phố và cộng đồng, thúc đẩy điều kiện thuận lợi để triển khai cho toàn hệ thống

4.5.3 Nội dung triển khai thực hiện:

- Khảo sát, chọn khu vực thí điểm;

- Rà soát khu vực thí điểm, xác định các công tác phải triển khai theo lộ trình;

- Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát chất lượng nước cho khu vực thí điểm;

- Triển khai các biện pháp cải tạo, phát triển mạng lưới, tăng cường tính ổn định của mạng lưới cấp nước (ổn định áp lực, lưu lượng, chất lượng nước)

Trang 38

- Triển khai thực hiện các biện pháp giảm nước thất thoát thất thu

- Triển khai các biện pháp tuyên truyền nâng cao nhận thức của cộng đồng và nâng cao hình ảnh, niềm tin của cộng đồng đối với chất lượng sản phẩm nước sạch của Tổng Công ty

- Kiểm tra các tiêu chí về nước uống trực tiếp tại vòi

- Công bố nước uống tại vòi cho khu vực thí điểm

- Đúc kết kinh nghiệm và triển khai nhận rộng

Ngày đăng: 02/03/2016, 04:52

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.1 Công suất xử lý của các nhà máy nước - NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG NƯỚC SẠCH – TIẾN TỚI CUNG CẤP NƯỚC UỐNG TRỰC TIẾP TẠI VÒI TRÊN HỆ THỐNG CẤP NƯỚC CỦA TỔNG CÔNG TY CẤP NƯỚC SÀI GÒN
Bảng 3.1 Công suất xử lý của các nhà máy nước (Trang 16)
Bảng 5.1 Lộ trình chung triển khai thực hiện - NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG NƯỚC SẠCH – TIẾN TỚI CUNG CẤP NƯỚC UỐNG TRỰC TIẾP TẠI VÒI TRÊN HỆ THỐNG CẤP NƯỚC CỦA TỔNG CÔNG TY CẤP NƯỚC SÀI GÒN
Bảng 5.1 Lộ trình chung triển khai thực hiện (Trang 40)
Bảng 5.2 Tiến độ triển khai thực hiện thí điểm nước uống tại vòi - NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG NƯỚC SẠCH – TIẾN TỚI CUNG CẤP NƯỚC UỐNG TRỰC TIẾP TẠI VÒI TRÊN HỆ THỐNG CẤP NƯỚC CỦA TỔNG CÔNG TY CẤP NƯỚC SÀI GÒN
Bảng 5.2 Tiến độ triển khai thực hiện thí điểm nước uống tại vòi (Trang 41)
Bảng 5.3 Tiến độ triển khai thực hiện đồng bộ các giải pháp tổng thể - NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG NƯỚC SẠCH – TIẾN TỚI CUNG CẤP NƯỚC UỐNG TRỰC TIẾP TẠI VÒI TRÊN HỆ THỐNG CẤP NƯỚC CỦA TỔNG CÔNG TY CẤP NƯỚC SÀI GÒN
Bảng 5.3 Tiến độ triển khai thực hiện đồng bộ các giải pháp tổng thể (Trang 42)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w