1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo ĐTM bổ sung Dự án Công ty cổ phần TNHH Pou Yuen Việt Nam

48 543 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 48
Dung lượng 532,57 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Điện thoại: 08 38763641 Fax: 083 38763640 - Vốn đầu tư: 288.000.000 USD - Mục tiêu của công ty: Sản xuất, kinh doanh giày thể thao, giày du lịch bằng da thuộc, da nhân tạo Simili, dép,

Trang 1

MỤC LỤC

Trang 2

BÁO CÁO ĐTM BỔ SUNG

CÔNG TY CỔ PHẦN TNHH POU YUEN VIỆT NAM

1 TÊN DỰ ÁN

CÔNG TY CỔ PHẦN TNHH POU YUEN VIỆT NAM

(Tên dự án không thay đổi)

2 CHỦ DỰ ÁN (chủ dự án không thay đổi)

- Chủ đầu tư: Công ty cổ phần TNHH POU YUEN Việt Nam

- Tổng Giám đốc: TSAI NAI FUNG Quốc tịch: Trung Quốc

- Địa chỉ liên hệ: Số D10/89Q Quốc lộ 1A, phường Tân Tạo, quận Bình Tân, Thành phố Hồ Chí Minh

- Điện thoại: (08) 38763641 Fax: (083) 38763640

- Vốn đầu tư: 288.000.000 USD

- Mục tiêu của công ty: Sản xuất, kinh doanh giày thể thao, giày du lịch bằng

da thuộc, da nhân tạo Simili, dép, các cấu kiện làm giày, khuôn mẫu làm giày, nguyên phụ liệu làm giày, dao chặt làm giày, các bao bì đóng gói và thiết bị phụ trợ làm giày; thiết bị hút bụi, thải gió, băng chuyền và thiết bị xử lý sản phNm hỏng, thiết bị nhà bếp, lưới ván ngăn kho, in lụa cho nhãn, mác, bao bì sản phNm, miếng lót ly tách, các loại văn phòng phNm cao cấp từ chế phNm cao su của công ty; sản xuất móc treo, gia công sữa chữa lắp đặt các loại máy khâu và các đường ống dẫn hơi công nghiệp; phòng khám đa khoa phục vụ miễn phí cho nhân viên của công ty TN HH Pou Yuen Việt N am và thực hiện khám chữa bệnh từ thiện miễn phí cho một số đối tượng khác

3 VN TRÍ ĐNA LÝ CỦA DỰ ÁN

Vị trí của dự án không thay đổi, dự án đã xây dựng thêm các hạng mục trong khu đất có diện tích 556.055 m2 cách trung tâm thành phố về phía tây khoảng 15km, nằm dọc xa lộ vành đai thành phố (quốc lộ 1A) có vị trí địa lý như sau:

- Phía Tây giáp với Quốc lộ 1A

- Phía N am giáp với đường dự phòng nối đường vành đai trong đến quốc lộ 1A

- Phía Bắc giáp với đường số 7

- Phía Đông giáp với bãi đất trống

Trang 3

4 NHỮNG THAY ĐỔI VỀ NỘI DUNG CỦA DỰ ÁN

4.1 Thay đổi về địa điểm thực hiện

Địa điểm dự án không thay đổi, được xây dựng trong khuôn viên Công ty cổ phần TN HH Pou Yuen Việt N am

Địa điểm: D10/89Q, quốc lộ 1A, phường Tân Tạo, quận Bình Tân, thành phố Hồ Chí Minh (địa điểm trước đây có tên như sau: xã Tân Tạo và Bình Trị Đông, huyện Bình Chánh, Tp.HCM)

4.2 Thay đổi về qui mô và công suất thiết kế

Công ty có sự thay đổi về qui mô nhà xưởng và tăng năng suất về số lượng sản phNm và các sản phNm phụ khác

4.2.1 Hiện trạng qui mô và công suất của công ty

Hiện nay, tại vị trí công ty đang hoạt động sản xuất và kinh doanh các sản phNm giầy thể thao, du lịch bằng da thuộc, da nhân tạo simili có chất lượng tốt như:

N ike, Reebok, LaGear… với công suất trung bình 19.200.000 đôi/năm

Qui mô của công ty gồm các hạng mục sau:

 Khu A

Có tổng diện tích là 58.936 m2, gồm 06 khối công trình:

- Khối A1, A2: khu vực văn phòng chính của tổng công ty và văn phòng làm việc riêng cho khu A, gồm 1 trệt và 2 tầng với diện tích 2.048 m2

- Khối A3: xưởng chuyên làm đế giày, gồm 1 trệt và 6 tầng có tổng diện tích là 4.912 m2

- Khối A4: xưởng may giày, gồm 1 trệt và 6 tầng có diện tích là 4.992 m2

- Khối A7: khu vực nấu ăn, nhà ăn, gồm 1 tầng trệt và 6 tầng có diện tích là

 Khu B

Có tổng diện tích là 56.868 m2, xây dựng các hạng mục sau:

- Khối B7: khu vực nấu ăn, gồm 1 tầng trệt và 6 tầng có diện tích là 1440 m2

Trang 4

- Khu vực B9 là kho chứa hóa chất, gồm 1 tầng hầm và 1 trệt có diện tích chứa

là 1.300 m2

- Các công trình phụ trợ gồm: tạo khoảng không gian cây xanh có diện tích khoảng 16.122 m2; đường giao thông chiếm 13.373 m2; nhà xe dành riêng cho khu vực văn phòng ở khu B có diện tích 528 m2; tổng chốt bảo vệ là 184 m2

 Khu C

Có tổng diện tích là 57.016 m2

- Khối C1: khu vực văn phòng làm việc riêng cho khu C, gồm 1 trệt và 2 tầng với diện tích 1.024 m2

- Khối C2: trung tâm nghiên cứu, gồm 1 trệt và 2 tầng với diện tích 1.024 m2

- Khối C4, C5: xưởng may giày, gồm 1 trệt và 6 tầng có diện tích là 10.410,67m2

- Khối C7, C8: khu vực nấu ăn, nhà ăn, gồm 1 tầng trệt và 6 tầng có diện tích là

 Khu D

Có tổng diện tích là 58.714 m2

- Khối D1, D2: văn phòng làm việc riêng cho khu D, gồm 1 trệt và 2 tầng với diện tích 1.024 m2

- Khối D2: trung tâm nghiên cứu, gồm 1 trệt và 2 tầng với diện tích 1.024 m2

- Khối D6: xưởng chuyên làm đế giày, gồm 1 trệt và 6 tầng có tổng diện tích là 5.160 m2

- Khối D4, D5: xưởng may giày, gồm 1 trệt và 6 tầng có diện tích là 10.410,67m2

- Khối D7, D8: khu vực nấu ăn, nhà ăn, gồm 1 tầng trệt và 6 tầng có diện tích là

2880 m2

- Khu vực D9 là kho chứa hóa chất cho toàn khu D, gồm 1 tầng hầm và 1 trệt

có diện tích chứa là 1.300 m2

Trang 5

- Các công trình phụ trợ gồm: tạo khoảng không gian cây xanh có diện tích

khoảng 18.340 m2; đường giao thông chiếm 13.728 m2; nhà xe dành riêng cho

khu vực văn phòng ở khu D có diện tích 528 m2; chốt bảo vệ là 184 m2

 Khu E

Khu công trình năng lượng có tổng diện tích là 23.004 m2 Các hạng mục được

trình bày dưới bảng sau

Bảng 4-1: Các hạng mục công trình trong khu E

Khu Chức năng của các khu Diện tích (m 2 )

E1 Phòng đặt 11 máy phát điện và các loại máy móc phụ

trợ khác phục vụ cho máy phát điện khi hoạt động

6.471

E2 Khu vực đỗ xe chứa dầu 2.177

E3 Văn phòng kỹ thuật 540

E4 Bồn nước 176 E5 Khu vực xử lý nước cấp và hồ chứa nước 1.680

E7 Khu vực xử lý nước thải sinh hoạt, công suất 300

m3/ngày đêm

479

E8 Khu vực xử lý lọc dầu FO trước khi đưa vào sử dụng 147

E9 Khu vực đỗ xe cứu hỏa 472

E11 Hồ lắng lọc 344 Các

công

trình

phụ trợ

Giao thông Cây xanh Chốt bảo vệ

Bảng 4-2: Các hạng mục công trình trong khu MJ

Khu Chức năng của các khu Diện tích (m 2 )

M1, M2 Xưởng khuôn, gồm 1 tầng trệt và 5 tầng 9.216

Trang 6

J1, J2 Xưởng sản xuất EVA, gồm 1 tầng trệt và 5 tầng 9.216

M7 N hà ăn, gồm luôn khâu nấu ăn, có 1 tầng trệt và 5 tầng 672

N hà xe

11.417 3.569

- Khu N 6 gồm hồ bơi và công viên cây xanh có diện tích 1.689 m2

- Các công trình phụ trợ: giao thông 4.300 m2, cây xanh 6.268 m2, nhà xe 360

m2, chốt bảo vệ 59 m2

 Khu K

Có diện tích là 103.579m2

Bảng 4-3: Các hạng mục công trình trong khu K

Khu Chức năng của các khu Diện tích (m 2 )

K1A, K1B Phòng khám y tế, công đoàn 583

N hà xe

29.976 13.400

400 9.300

 Khu L

Có diện tích 46.438 m2 chỉ có 2 khu L1, L2 làm nhà kho lớn cho công ty

Trang 7

4.2.2 Thay đổi về quy mô, công suất thiết kế của dự án

Qui mô của dự án: sản xuất, kinh doanh giày thể thao, giày du lịch bằng da thuộc,

da nhân tạo simili, dép, các cấu kiện làm giày, khuôn mẫu làm giày, nguyên, phụ liệu làm giày, các loại bao bì đóng gói và thiết bị phụ trợ làm giày: in lụa cho nhãn, mác, bao bì sản phNm, miếng lót ly tách, các loại văn phòng phNm cao cấp

từ chế phNm cao su của công ty; sản xuất móc treo; gia công sửa chữa lắp đặt các loại máy khâu và các đường ống dẫn hơi công nghiệp, phòng khám đa khoa Công suất được thể hiện như sau;

- Sản xuất giày thể thao các loại: 50.000.000 đôi/năm

- Sản xuất khuôn mẫu: 600.000 sản phNm/năm

- Sản xuất dao chặt làm giày: 600.000 sản phNm/năm

- Sản xuất bán thành phNm và phụ kiện giày: 2.400.000 sản phNm/năm

Các hạng mục được xây dựng thêm được trình bày dưới đây để đáp ứng cho qui

mô mở rộng sản xuất của công ty:

 Khu A: xây dựng thêm qui mô diện tích S = 11.424 m 2

- Khối A5, A6: xưởng may giày gồm có văn phòng nhà xưởng, kho và khu vực sản xuất có diện tích 9.984 m2

- Khối A8: N hà ăn dành cho khu A, S= 1440m2

 Khu B: xây dựng thêm qui mô diện tích S = 23.881 m 2

- Khối B1: nhà văn phòng cho toàn khu B, S= 1.024 m2

- Khối B2: trung tâm nghiên cứu, S= 1.024 m2

- Khối B3, B4, B6: xưởng may giày gồm có văn phòng nhà xưởng, kho và khu vực sản xuất có diện tích 15.233 m2

- Khối B5: xưởng làm đế giày, S= 5.160 m2

- Khối B7: N hà ăn dành cho khu B, S= 1440m2

 Khu C: xây dựng thêm qui mô diện tích S = 10.365,3 m 2

- Khối C3: xưởng làm đế giày, S= 5.160 m2

- Khối C6: xưởng may giày, S= 5.205,3m2

 Khu D

Xây dựng thêm xưởng may giày là D3 có S = 5.205,3 m2

 Khu N

Trang 8

Xây dựng thêm khu ký túc xá dành cho khách trong và ngoài nước của công ty là

N 3, N 9 có S = 1.963 m2

 Khu Y

Xây dựng mới hoàn toàn cho khu Y có tổng diện tích 24.650 m2

Bảng 4-4: Các hạng mục công trình trong khu Y

Khu Chức năng của các khu Diện tích (m 2 )

N hà xe

5.544 7.688

Xây dựng mới hoàn toàn khu T có tổng diện tích 19.620m2

- Khối T1: nhà chứa xe của công nhân với diện tích 14.700 m2

- Khối T3: trạm điện thoại có diện tích là 164 m2

- Các công trình phụ trợ gồm: tạo khoảng không gian cây xanh có diện tích

khoảng 295 m2; đường giao thông chiếm 4.445 m2

 Khu H

Xây dựng mới Khu xử lý nước thải cho toàn công ty có diện tích 25.457 m2 đang

xây dựng với công suất 4.200 m3/ngày đêm

4.3 Thay đổi về công nghệ sản xuất

4.3.1 Quy trình công nghệ dây chuyền sản xuất của công ty

Công nghệ sản xuất của công ty không thay đổi, công ty chỉ mở rộng sản xuất từ

32 dây chuyền sản xuất nâng lên 80 dây chuyền Sơ đồ công nghệ sản xuất của

công ty được mô tả như sau:

Trang 9

Có các qui trình chính trong sản xuất giày thể thao

- Gia công nguyên liệu: cán, cắt, ép, dập, làm sạch

- Khâu mũi giày

- Hiệu chỉnh và sắp xếp nguyên liệu, bán thành phNm

- Lắp ráp các bộ phận: ráp đế trong, đế ngoài, ráp mũ giày với đế Đây là công đoạn quan trọng nhất quyết định sản phNm

- Hoàn tất sản phNm: kiểm tra sản phNm, công ty có trung tâm nghiên cứu với đầy đủ dụng cụ hiện đại sẽ cho phép phát hiện ra những sản phNm hư hỏng để tìm ra nguyên nhân để khắc phục và đóng gói

 Qui trình khâu chặt

Quá trình chặt các nguyên vật liệu theo khuôn mẫu tạo hình và làm nhẵn hoặc in các nhãn hiệu, logo theo yêu cầu của khách hàng trên từng sản phNm Tiếp đó, chuyển cho khâu may và khâu gia công đế

ChuNn bị nguyên vật liệu

Trang 10

 Qui trình khâu may giày

Qui trình này chủ yếu tạo hình dáng của sản phNm theo yêu cầu của khách hàng, chủ yếu là may máy, may thủ công, kiểm tra chất lượng chuNn bị cho khâu hình thành tiếp theo

 Qui trình khâu gia công đế giày

Theo khuôn mẫu của đế giày đã được thiết kế, công ty tiến hành sản xuất đế giày qua các công đoạn sau:

Chặt nguyên

vật liệu

In hoa văn + logo

Trang 11

 Qui trình của khâu thành hình

 Qui trình sản xuất khuôn mẫu

Qui trình này chủ yếu thiết kế tạo hình dáng của đế giày theo chuNn của khách hàng, các khuôn qua các công đoạn có thể làm bằng sắt hoặc nhôm, các công đoạn sản xuất khuôn mẫu được thể hiện như sau:

Rửa đế Máy chiếu xạ Quét xử lý Máy sấy

Phun keo pho gót Máy định hình gót Quét keo mặt giày

Trang 12

 Qui trình sản xuất khâu dao chặt

 Qui trình sản xuất bán thành phẩm và phụ kiện giày

Lưu trình sản xuất các túi nylon: máy thổi túi  máy in túi  máy cắt túi

Lưu trình sản xuất các nhãn hiệu, logo giày theo yêu cầu của khách hàng nên số lượng sản phNm dao động lớn

Mài

Lắp ráp Đập dao con

Hàn dao con Kiểm hàng

Sơn sắt

Tia lửa hàn

Trang 13

4.3.2 Thay đổi về máy móc thiết bị

Máy móc, thiết bị của công ty là những thiết bị tiên tiến nhất và đảm bảo mới 100% Thiết bị sản xuất do các nhà máy cơ khí chuyên ngành giày thể thao của

N hật Bản, Mỹ, Đài Loan cung cấp Đặc điểm một số máy chính trong dây chuyền sản xuất:

- Máy cắt dập: loại máy thủy động lực, bàn dập di động lên xuống, lực dập từ 20-50 tấn, là loại máy hiện đại nhất và cho năng suất cao nhất, không gây chấn động khi hoạt động

- Máy may: các loại máy may công nghiệp hiện đại một kim và hai kim dùng

để may vải và may da hoặc may giày với dây chuyền may tự động tiên tiến giảm thời gian khi cần thay đổi mẫu mã và năng suất cao

- Khâu chế tạo đế EVA, cao su: sản xuất các tấm EVA cỡ 16, 18, 32 và tấm cao

su cỡ 16, 18 Máy ép cao su thủy động lực 125 tấn và máy đúc đế giữa loại

Trang 14

+ Khu A: 2 nồi hơi cho sản xuất và 01 nồi hơi cho nấu ăn có công suất

1.500 kg/h

+ Khu B: 3 nồi hơi phục vụ cho nấu ăn có công suất 1.500 kg/h

+ Khu C: 1 nồi hơi phục vụ cho nấu ăn có công suất 1.500 kg/h

+ Khu D: 02 nồi hơi phục vụ cho sản xuất, còn khí thải lò hơi chuyển về

khu vực nấu ăn có công suất 12.000 kg/h

+ Khu Y: 2 nồi hơi cho sản xuất và 01 nồi hơi cho nấu ăn có công suất

1.500 kg/h

Công ty đầu tư thêm máy móc thiết bị phục vụ cho 80 dây chuyền sản xuất mới

của công ty, danh sách máy móc thiết bị được trình bày ở bảng sau:

Bảng 4-5: Ước tính số lượng máy móc, thiết bị trong nhà máy

STT TÊN THIẾT BN

SỐ LƯỢNG HIỆN TẠI (Cái)

SỐ LƯỢNG TĂNG LÊN (Cái)

Trang 15

4.4 Thay đổi về nguyên liệu, nhiên liệu sản xuất

Cơng ty chỉ mở rộng sản xuất ngành may mặc giày nên hầu như nguyên liệu sản

xuất khơng thay đổi nhiều Các nguyên liệu thơ và các nhiên liệu được sử dụng

trong ngành may mặc giày thể hiện trong bảng sau:

Bảng 4-6: Ước tính Số lượng nguyên nhiên liệu trong sản xuất

TT Nguyên liệu thô/hóa chất Số lượng hiện tại

Trang 16

5 THAY ĐỔI VỀ HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG TỰ NHIÊN VÀ CÁC YẾU

TỐ KINH TẾ XÃ HỘI CỦA VÙNG THỰC HIỆN DỰ ÁN / NHÀ MÁY

ĐANG HOẠT ĐỘNG

5.1 Thay đổi về hiện trạng môi trường tự nhiên

5.1.1 Môi trường tự nhiên của dự án thời điểm bắt đầu xây dựng dự án cũ

(Tháng 01/1997)

- Khu đất phần lớn là đất ruộng trũng bị nhiễm mặn có cao độ trung bình là 0,8m cần khối lượng đất lớn để san lắp mặt bằng trước khi xây dựng

- Khu vực dự án chưa có hệ thống cấp nước, thoát nước của thành phố

- Khu vực này có vị trí giao thông quan trọng gần với giao điểm giữa 2 trục giao thông lớn là Quốc lộ 1A và tỉnh lộ 10

- N ằm trong khu vực các các đầu mối kỹ thuật hạ tầng: trạm biến thế điện 150KV Bình Chánh, tuyến cấp nước từ nhà máy nước Hóc Môn đã có tuyến ống 300 đi tỉnh lộ 10

NO 2 (mg/m 3 )

CO (mg/m 3 )

VOC (mg/m 3 )

Độ ồn (dBA)

Vị trí 1 1,65 0,25 0,02 1,46 2,15 75 – 90

Vị trí 2 1,24 0,225 0,017 1,30 1,98 76 – 92

Vị trí 3 2,91 0,315 0,025 1,84 3,28 75 – 90

Trang 17

Vị trí thu mẫu được trình bày ở sơ đồ sau:

TCVN 5937-1995 về chất lượng không khí xung quanh

TCVN 5949 - 1995 về độ ồn khu sản xuất xen khu dân cư ban ngày (6-18h)

So sánh kết quả phân tích với tiêu chuNn (TCVN 5937:1995) cho thấy: nồng độ bụi, SO2, N O2, CO, VOC đều nhỏ hơn tiêu chuNn cho phép, riêng nồng độ bụi tại tất cả điểm đo đều vượt tiêu chuNn (từ 2 – 9 lần) do khu vực đang thực hiện san lắp mặt bằng và xây dựng cơ sở hạ tầng nên bụi chủ yếu phát sinh từ các phương tiện vận chuyển và các máy thi công cơ giới N goài ra, Tiếng ồn tại các vị trí đo đều cao hơn tiêu chuNn cho phép (TCVN 5949:1995) chủ yếu do ảnh hưởng của các phương tiện thi công

b Chất lượng nước ngầm

Khu vực dự án không có nước cấp để sử dụng, công ty sẽ dùng nước ngầm để dùng trong sinh hoạt, các giếng trong khu vực đều đạt độ sâu 100 – 120m kết quả phân tích nước ngầm 1 số giếng khoan trong khu vực dự án được thể hiện ở bảng 5.2 sau:

Bảng 5-2: Kết quả phân tích các mẫu nước ngầm tại khu vực dự án

Mẫu phân tích STT Chỉ tiêu Đơn vị

M1 M2 M3

TCVN 5944-1995

Trang 18

N hận xét: Kết quả phân tích trên cho thấy pH ở mẫu M2, M3 và hàm lượng sắt của 3 mẫu cũng không đạt tiêu chuNn TCVN 5944 – 1995 Do vậy, muốn đưa vào sử dụng, công ty phải xử lý lượng nước ngầm đạt tiêu chuNn môi trường

c Chất lượng nước mặt

Chất lượng nước kênh Lương Bèo gần khu vực dự án được đưa ra như sau:

Bảng 5-3: Kết quả phân tích mẫu nước tại kênh Lương Bèo

Chỉ tiêu Đơn vị Kết quả phân tích TCVN 5942-1995

Nguồn: Trung tâm Kỹ thuật Nhiệt đới, 12/1996

Ghi chú: Vị trí điểm khảo sát được thể hiện trên sơ đồ trên

N hận xét: nước kênh Lương Bèo bị ô nhiễm hữu cơ, nồng độ các chất ô nhiễm N

-N H4, BOD5, COD, tổng Coliform cao hơn tiêu chuNn cho phép TCVN 5942:1995

do đây là nguồn tiếp nhận nước thải sinh hoạt của dân cư xung quanh khu vực

5.1.2 Hiện trạng môi trường tự nhiên của dự án mới

 Về mặt bằng xây dựng

Mặt bằng xây dựng để mở rộng sản xuất của công ty vẫn nằm trong khuôn viên với tổng diện tích là 556.055 m2 đất Công ty đã tiến hành xây dựng bổ sung các hạng mục trên vào năm 2003 và đã hoàn thành vào năm 2006

 Về giao thông vận tải

a Hiện trạng giao thông thành phố Hồ Chí Minh

 Đường bộ

Trang 19

Thành phố Hồ Chí Minh nối kết với hầu hết các tỉnh miền Đông N am Bộ, các tỉnh đồng bằng sông Cửu Long và xa hơn nữa là các khu vực miền Trung và phía Bắc thông qua các trục đường giao thông chính như:

- Quốc lộ 1: đi từ khu vực thành phố Hồ Chí Minh (đoạn cầu Đồng N ai) đến ranh giới tỉnh Long An, tạo thành một tuyến vành đai bao quanh khu vực nội thành

- Quốc lộ 52: Tuyến từ cầu Sài Gòn đến giáp Quốc lộ 1 tại ngã ba Trạm 2 là tuyến cầu nối giữa thành phố Hồ Chí Minh với Biên Hoà - Đồng N ai và Hà

N inh đến giao với Quốc lộ 1 tại ngã tư An Sương

- Quốc lộ 50 và tỉnh lộ 34 là 02 tuyến nối khu vực trung tâm với khu vực phía

N am thành phố, với tỉnh Long An và Tiền Giang

- Tỉnh lộ 15: tuyến đường đi đến huyện Cần Giờ là trục đường chính phục vụ cho việc vận chuyển hàng hoá ra vào cụm cảng thành phố Hồ Chí Minh

- Đường N guyễn Văn Linh nằm ở phía N am thành phố, là tuyến đường tiềm năng hình thành một phần của đường dẫn quan trọng đến cảng Sài Gòn

 Đường sắt:

Hiện nay, thành phố Hồ Chí Minh là đầu mối giao thông đường sắt của cả khu vực kinh tế trọng điểm phía N am, nên hệ thống giao thông đường sắt từ thành phố Hồ Chí Minh rất phát triển, thể hiện qua các dự án phát triển đường sắt khu vực phía N am, bao gồm:

- Xây dựng khu đầu mối đường sắt thành phố Hồ Chí Minh

- Khôi phục đường sắt Dĩ An – Lộc N inh theo tiêu chuNn đường sắt cấp I, khổ đường đơn rộng 1m, tương lai mở đường đôi B = 9,80m

- Tới năm 2020 tuyến đường sắt Bắc – N am sẽ kéo dài tới các tỉnh Đồng bằng sông Cửu Long Đường sắt quốc gia vận tải hàng hoá đi ngoài đường vành đai

số 2 Tuyến đường sắt xuyên Á sẽ đi qua các tỉnh Bình Phước, Bình Dương và nối vào khu đầu mối đường sắt thành phố Hồ Chí Minh tại ga Dĩ An…

b Hiện trạng giao thông khu vực xây dựng dự án

 Đường bộ

Trang 20

Hệ thống giao thông nội bộ bên trong khuôn viên của nhà máy đã được đầu tư hoàn chỉnh bao gồm hệ thống đường chính, đường phụ có lộ giới 13m đến 60m thuận tiện cho việc lưu thông vận chuyển hàng hóa

N ằm ngay trục quốc lộ 1A là đường giao thông quan trọng của tuyến Bắc

N am nối liền các tỉnh Vị trí giao thông thuận lợi, thuận tiện cho việc đầu tư, nâng cấp và mở rộng sản xuất

 Hiện trạng cung cấp điện

N guồn điện sử dụng cho hoạt động của Công ty đang sử dụng hiện nay là từ mạng lưới điện quốc gia Công ty trang bị 11 máy phát điện dự phòng chỉ hoạt động 5 máy phát khi có trường hợp cúp điện, trong đó có 6 máy có công suất 4.320KW và 5 máy có công suất 6.400 KW.Tổng lượng điện sử dụng là 893.000KW/tháng

 Về nguồn và hệ thống cung cấp nước - Thoát nước

 Hiện trạng hệ thống cấp nước

Hiện nay, nước sử dụng cho mục đích sinh hoạt và tưới cây của công ty được cung cấp từ 2 nguồn; nguồn nước được lấy từ kênh Tham Lương lúc thủy triều lên đưa vào bể xử lý nước cấp với công suất 7.000 – 8.000 m3/ngày đêm và nguồn nước từ nhà máy nước Hóc Môn

 Hệ thống thoát nước và xử lý nước thải

Hiện nay, hệ thống hạ tầng thoát nước và xử lý nước thải của công ty đã được đầu tư hoàn chỉnh, kể cả hệ thống thoát nước cho nước thải sinh hoạt và nước mưa Công ty đang xây dựng và hoàn thiện hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt với công suất 4.800 m3/ngày đêm phục vụ cho việc nâng công suất sản xuất của công

ty xử lý đạt tiêu chuNn môi trường TCVN 5945 – 2005 loại B trước khi thải ra kênh Lương Bèo

Khi tiến hành lập Báo cáo đánh giá tác động môi trường bổ sung, đơn vị tư vấn

đã phối hợp với Trung tâm Đào tạo và Phát triển Sắc Ký tiến hành lấy mẫu không khí và mẫu nước xung quanh Công ty cổ phần TN HH Pou Yuen Việt N am Kết quả phân tích được đo đạc như sau:

 Hiện trạng nước mặt tại kênh Lương Bèo

Bảng 5-4: Kết quả phân tích nước kênh Lương Bèo

08:2008/BTNMT

1 pH - 7,22 5,5-9

2 COD mg/L 51 50

Trang 21

Vị trí lấy mẫu: Kênh Lương Bèo khu vực cổng bảo vệ đường số 7

Tình trạng mẫu: nước đen

Thời gian lấy lẫu: 09 giờ 20 phút ngày 16/03/2009 Tiến hành lấy mẫu trong điều kiện thời tiết nắng ráo, mực nước kênh xuống thấp

 Nhận xét:

Qua kết quả phân tích trên cho thấy, Thời điểm lấy mẫu mực nước kênh Lương Bèo xuống thấp do ảnh hưởng của thủy triều, nên các chỉ số BOD, COD, N tổng,

P tổng cao hơn mức qui chuNn dành cho nước mặt QCVN 08:2008/BTN MT và

có mùi đặc hôi thối khi thủy triều xuống Kênh đang trong tình trạng ô nhiễm nguyên nhân đây là nguồn thải tập trung từ các hộ dân cư và nguồn xả nước thải

từ các nhà máy gần khu vực kênh Lương Bèo Tuy nhiên, các chỉ số ô nhiễm này

sẽ giảm khi thủy triều dâng cao, nguồn nước sẽ được pha loãng hơn hiện tại

 Hiện trạng nước thải sau xử lý của dự án

Bảng 5-5: Kết quả phân tích nước thải sau xử lý

TT Chỉ tiêu Đơn vị Kết quả TCVN 5945 – 2005

Vị trí lấy mẫu: N ước thải sinh hoạt sau xử lý với công suất 300 m3/ngày đêm

Tình trạng mẫu: nước trong

Thời gian lấy lẫu: 09 giờ 20 phút ngày 16/03/2009 Tiến hành lấy mẫu trong điều kiện thời tiết nắng ráo, mực nước kênh xuống thấp

 Nhận xét:

Trang 22

Qua kết quả phân tích chất lượng nước thải sinh hoạt sau hệ thống xử lý nước thải trong công ty các chỉ tiêu phân tích đều đạt tiêu chuNn môi trường TCVN 5945:2005 loại B N ước thải sau xử lý sẽ dẫn về cống thải chung trong khuôn viên nhà máy xả vào kênh Lương Bèo

 Hiện trạng môi trường không khí xung quanh dự án

N gày tiến hành lấy mẫu: vào lúc 9 giờ 20 phút, ngày 16/03/2009 Tiến hành đo trong điều kiện trời nắng, nhiệt độ 32,70C và công ty đang hoạt động

Bảng 5-6: Kết quả phân tích môi trường không khí xung quanh

Tiếng Ồn (dBA)

Nhiệt độ ( o C)

Độ Ẩm (%)

Vò trí 1: Giữa khu vực A5 và A6

Vò trí 2: Khu vực trước cửa năng lượng công ty

Vò trí 3: Khu vực Xưởng sản xuất D4/2F

Trang 23

tiêu chuNn TCVN 5937:2005 nhưng không đáng kể do vị trí lấy mẫu gần khu vực cắt dập nguyên liệu và có nhiều công nhân qua lại Khi dự án được mở rộng và đi vào hoạt động sẽ có ảnh hưởng đến môi trường không khí trong khu vực xưởng, nên chương trình giám sát chất lượng môi trường trình bày trong phần 7 cũng là

cơ sở hỗ trợ cho việc quản lý chất lượng môi trường khi triển khai dự án

 Hiện trạng chất lượng khí thải trong ống khói máy phát điện

Vị trí lấy mẫu: máy phát điện hoạt động bình thường tại ống khói khí thải số 11 Thời gian lấy mẫu: lúc 9 giờ 10 phút, ngày 11/02/2009, tiến hành đo trong điều kiện trời nắng, nhiệt độ 30,20C

Bảng 5-7: Kết quả phân tích khí thải từ máy phát điện

5.2 Thay đổi các yếu tố kinh tế, xã hội

Trước đây, khi bắt đầu tiến hành xây dựng công ty thì xung quanh dự án chỉ là đồng ruộng và thuộc huyện Bình Chánh Hiện nay, xung quanh dự án đã có sự thay đổi rất nhiều, hình thành Khu Công nghiệp Tân Tạo và khu dân cư được mọc lên khắp nơi và công ty đã nằm trên một địa danh khác là quận Bình Tân, thuộc một quận mới của thành phố nên có những bước thay đổi về tình hình kinh

tế xã hội như sau:

5.2.1 Về kinh tế

- Cơ cấu kinh tế tại quận Bình Tân, bao gồm nhiều ngành sản xuất kinh doanh,

từ nông nghiệp, thủy sản, cho đến tiểu thủ công nghiệp, công nghiệp và các ngành dịch vụ du lịch,

- Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế trên địa bàn quần theo hướng ngày càng tăng tỷ trọng của khu vực Công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp – xây dựng và giảm dần tỷ trọng của khu vực nông nghiệp, thủy sản Khu vực thương mại dịch vụ

có tỷ trọng tương đối ổn định

Trang 24

- Trên địa bàn quận có 2 khu công nghiệp do Ban quản lý các khu công nghiệp thành phố quản lý (KCN Tân Tạo & KCN Vĩnh Lộc) và 4 khu công nghiệp

do Quận quản lý (diện tích 31,4ha)

+ Khu công nghiệp Tân Tạo: thành lập theo quyết định số 906/TTg của Thủ tướng Chính Phủ ngày 30/11/1996 với diện tích theo giấy phép là

181 ha (giai đoạn 1) Sau đó được mở rộn thêm với diện tích 262 ha (giai đoạn II)

+ Khu công nghiệp Vĩnh Lộc: thành lập theo quyết định số 81/TTg của Thủ Tướng Chính Phủ ngày 05/02/1997 với diện tích theo giấy phép là

207 ha

Quận phát triển hình thức du lịch theo kiểu câu lạc bộ câu cá ( chủ yếu tại phường Bình Hưng Hòa), thu hút một lượng lớn khách từ các địa phương, quận lân cận khác

Triển khai đầu tư xây dựng một khu trung tâm thương mại - dịch vụ quy mô lớn (khoảng 700ha) ở khu Tân Tạo A, giáp ranh Bình Chánh Đây là một dự án trọng điểm của Quận trong giai đoạn sắp tới Dự án này sẽ có tác dụng nhằm kích thích

sự tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế của Quận, chuyển biến mạnh mẽ theo hướng tăng nhanh khu vực thương mại - dịch vụ (khu vực 3) Khu trung tâm này hình thành sẽ trở thành một trong những điểm đầu mối giao thương quan trọng nhất của cả Thành phố Hồ Chí Minh trong quan hệ giao dịch nhiều mặt với các tỉnh đồng bằng sông Cửu Long

Các ngành dịch vụ khách sạn, nhà hàng chủ yếu tập trung dọc tuyến đường Kinh Dương Vương, và các khu quy hoạch dân cư, chủ yếu do khu vực tư nhân đầu tư

- Phát triển kiến trúc đô thị theo các trục giao thông để tiết kiệm đất xây dựng, đồng thời kết hợp xây dựng khu ở nhà vườn, nhà biệt thự Hướng phát triển từ nội thành ra bên ngoài, theo tuyến: Quốc lộ 1A và Tỉnh lộ 10 và các trục giao thông quan trọng của Thành phố như xa lộ vành đai, xa lộ N guyễn Văn Linh, đường vành đai trong Thành phố

- Các khu cây xanh tập trung trong các công viên, cây xanh đô thị, … được bố trí thành những khu vực tập trung có tác dụng cải tạo vì khí hậu toàn vùng, có chức năng là lá phổi phía Tây của Thành phố Các khu cây xanh đô thị được

bố trí xen cài trong các khu dân cư và công trình công cộng và phải đáp ứng các chỉ tiêu quy định

Ngày đăng: 02/03/2016, 04:49

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 4-1: Các hạng mục công trình trong khu E - Báo cáo ĐTM bổ sung Dự án Công ty cổ phần TNHH Pou Yuen Việt Nam
Bảng 4 1: Các hạng mục công trình trong khu E (Trang 5)
Bảng 4-4: Các hạng mục công trình trong khu Y - Báo cáo ĐTM bổ sung Dự án Công ty cổ phần TNHH Pou Yuen Việt Nam
Bảng 4 4: Các hạng mục công trình trong khu Y (Trang 8)
Bảng 4-5: Ước tính số lượng máy móc, thiết bị trong nhà máy - Báo cáo ĐTM bổ sung Dự án Công ty cổ phần TNHH Pou Yuen Việt Nam
Bảng 4 5: Ước tính số lượng máy móc, thiết bị trong nhà máy (Trang 14)
Bảng 4-6: Ước tính Số lượng nguyên nhiên liệu trong sản xuất - Báo cáo ĐTM bổ sung Dự án Công ty cổ phần TNHH Pou Yuen Việt Nam
Bảng 4 6: Ước tính Số lượng nguyên nhiên liệu trong sản xuất (Trang 15)
Bảng 5-3: Kết quả phân tích mẫu nước tại kênh Lương Bèo - Báo cáo ĐTM bổ sung Dự án Công ty cổ phần TNHH Pou Yuen Việt Nam
Bảng 5 3: Kết quả phân tích mẫu nước tại kênh Lương Bèo (Trang 18)
Bảng 5-4: Kết quả phân tích nước kênh Lương Bèo - Báo cáo ĐTM bổ sung Dự án Công ty cổ phần TNHH Pou Yuen Việt Nam
Bảng 5 4: Kết quả phân tích nước kênh Lương Bèo (Trang 20)
Bảng 5-6: Kết quả phân tích môi trường không khí xung quanh - Báo cáo ĐTM bổ sung Dự án Công ty cổ phần TNHH Pou Yuen Việt Nam
Bảng 5 6: Kết quả phân tích môi trường không khí xung quanh (Trang 22)
Bảng 6-1: Tải lượng khí thải của các phương tiện giao thông - Báo cáo ĐTM bổ sung Dự án Công ty cổ phần TNHH Pou Yuen Việt Nam
Bảng 6 1: Tải lượng khí thải của các phương tiện giao thông (Trang 27)
Bảng 6-2: N ồng độ các chất ô nhiễm trong khói hàn - Báo cáo ĐTM bổ sung Dự án Công ty cổ phần TNHH Pou Yuen Việt Nam
Bảng 6 2: N ồng độ các chất ô nhiễm trong khói hàn (Trang 28)
Bảng 6-3: Thành phần và tính chất dầu FO - Báo cáo ĐTM bổ sung Dự án Công ty cổ phần TNHH Pou Yuen Việt Nam
Bảng 6 3: Thành phần và tính chất dầu FO (Trang 29)
Bảng 6-5: Tác hại của SO 2  đối với con người & động vật - Báo cáo ĐTM bổ sung Dự án Công ty cổ phần TNHH Pou Yuen Việt Nam
Bảng 6 5: Tác hại của SO 2 đối với con người & động vật (Trang 30)
Bảng 6-6: Tải lượng các chất ô nhiễm từ nước thải sinh hoạt - Báo cáo ĐTM bổ sung Dự án Công ty cổ phần TNHH Pou Yuen Việt Nam
Bảng 6 6: Tải lượng các chất ô nhiễm từ nước thải sinh hoạt (Trang 31)
Bảng 6.6 sau: - Báo cáo ĐTM bổ sung Dự án Công ty cổ phần TNHH Pou Yuen Việt Nam
Bảng 6.6 sau: (Trang 33)
Bảng 6-9: Mức ồn của các loại xe cơ giới - Báo cáo ĐTM bổ sung Dự án Công ty cổ phần TNHH Pou Yuen Việt Nam
Bảng 6 9: Mức ồn của các loại xe cơ giới (Trang 35)
Bảng 6-10: Mức ồn của các thiết bị kỹ thuật - Báo cáo ĐTM bổ sung Dự án Công ty cổ phần TNHH Pou Yuen Việt Nam
Bảng 6 10: Mức ồn của các thiết bị kỹ thuật (Trang 36)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w