1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo tổng hợp Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội vùng biển và ven biển Phú Yên đến năm 2020

146 665 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 146
Dung lượng 1,85 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

T Ở nước ta, phát triển kinh tế biển1 và vùng ven biển2 được xác định là mộttrong những nhiệm vụ ưu tiên cho phát triển kinh tế xã hội giai đoạn từ nay đếnnăm 2020, 2030, điều này được t

Trang 1

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ YÊN

SỞ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ -

BÁO CÁO TỔNG HỢP QUY HOẠCH TỔNG THỂ PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI VÙNG BIỂN VÀ VEN BIỂN

PHÚ YÊN ĐẾN NĂM 2020

PHÚ YÊN – tháng 07/2011

Trang 1

Trang 2

MỤC LỤC

Trang

PHẦN THỨ NHẤT 9

NGUỒN LỰC PHÁT TRIỂN VÀ CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI VÙNG BIỂN VÀ VEN BIỂN PHÚ YÊN 9

I ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN VÀ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN 9

1 Vị trí địa kinh tế và chính trị của vùng biển và ven biển 9

2 Đặc điểm tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên 10

3 Tài nguyên thiên nhiên 12

4 Dân cư và lao động 22

II NHỮNG LỢI THẾ, HẠN CHẾ VÀ KHẢ NĂNG KHAI THÁC VÀO PHÁT TRIỂN KTXH 24

1 Những lợi thế và hạn chế 24

2 Khả năng phát huy các lợi thế và khắc phục các hạn chế vào phát triển KT – XH 26

PHẦN THỨ HAI 27

THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI VÙNG BIỂN VÀ VEN BIỂN TỈNH PHÚ YÊN GIAI ĐOẠN 1996 – 2010 27

I THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI 27

1 Thực trạng phát triển kinh tế 27

2 Hiện trạng phát triển các lĩnh vực xã hội 42

II HIỆN TRẠNG PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG KẾT CẤU HẠ TẦNG 48

III HIỆN TRẠNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI THEO LÃNH THỔ 54

IV KẾT HỢP PHÁT TRIỂN KINH TẾ BIỂN VỚI ĐẢM BẢO QUỐC PHÒNG AN NINH 55

V HIỆN TRẠNG PHÁT TRIỂN KHOA HỌC CÔNG NGHỆ VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG VÙNG BIỂN VÀ VEN BIỂN 56

VI NHẬN ĐỊNH TỔNG QUÁT VỀ TÌNH HÌNH KT-XH GIAI ĐOẠN 1996 – 2010 61

1 Thành tựu và nguyên nhân 61

2 Những tồn tại và nguyên nhân 61

VI DỰ BÁO CÁC YẾU TỐ BÊN NGOÀI TÁC ĐỘNG ĐẾN PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI ĐẾN NĂM 2020 65

1 Bối cảnh quốc tế, trong nước 65

2 Tác động của các yếu tố bên ngoài đến phát triển kinh tế - xã hội vùng 67

2.1 Những cơ hội phát triển 67

2.2 Những thách thức 68

IV DỰ BÁO KHẢ NĂNG MỞ RỘNG THỊ TRƯỜNG, THU HÚT ĐẦU TƯ TỪ BÊN NGOÀI, KHẢ NĂNG CẠNH TRANH CỦA VÙNG 70

PHẦN THỨ BA 73

ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI VÙNG BIỂN VÀ VEN BIỂN PHÚ YÊN ĐẾN NĂM 2020 73

I QUAN ĐIỂM PHÁT TRIỂN 73

II MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN 73

II ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CÁC NGÀNH, LĨNH VỰC 84

Trang 2

Trang 3

1 Phát triển các ngành kinh tế 84

2 Phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng 97

3 Phát triển các lĩnh vực xã hội 105

IV ĐẢM BẢO QUỐC PHÒNG AN NINH, TRẬT TỰ AN TOÀN XÃ HỘI 112

V PHƯƠNG HƯỚNG TỔ CHỨC KHÔNG GIAN PHÁT TRIỂN KTXH 112

VI ĐỊNH HƯỚNG SỬ DỤNG ĐẤT ĐAI VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG 117VII LỰA CHỌN CÁC GIAI ĐOẠN PHÁT TRIỂN VÀ TRỌNG ĐIỂM ĐẦUTƯ 124PHẦN THỨ TƯ 127MỘT SỐ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU TỔ CHỨC THỰC HIỆN QUY HOẠCH.127

IX TRIỂN VỌNG KT-XH VÙNG BIỂN VÀ VEN BIỂN NĂM 2020 136

I KẾT LUẬN 137

II KIẾN NGHỊ 138

Trang 3

Trang 4

PHẦN MỞ ĐẦU -

1 Sự cần thiết của lập Quy hoạch.

hế kỷ XXI được các nhà chiến lược xem là “Thế kỷ của Đại dương”, bởi

cùng với tốc độ tăng trưởng kinh tế và dân số, nguồn tài nguyên thiênnhiên, nhất là tài nguyên không thể tái tạo trên đất liền sẽ bị cạn kiệt.Trong bối cảnh đó, các nước có biển tăng cường tiềm lực mọi mặt để khai thác vàkhống chế biển

T

Ở nước ta, phát triển kinh tế biển1 và vùng ven biển2 được xác định là mộttrong những nhiệm vụ ưu tiên cho phát triển kinh tế xã hội giai đoạn từ nay đếnnăm 2020, 2030, điều này được thể hiện rõ trong Nghị quyết đại hội lần thứ X của

Đảng (năm 2006)“Phát triển kinh tế biển theo một chiến lược toàn diện, có trọng

tâm, trọng điểm, sớm đưa nước ta thành một quốc gia mạnh về kinh tế biển trong khu vực, gắn với đảm bảo quốc phòng an ninh và hợp tác quốc tế” Để cụ thể hoá

quan điểm trên, nhiều Nghị quyết, chương trình về phát triển kinh tế biển, vùngven biển được xây dựng: Chiến lược biển Việt Nam đến năm 2020; Chương trìnhhành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết TW 9 về Chiến lược biển ViệtNam, Quy hoạch tổng thể phát triển KTXH dải ven biển miền Trung đến năm2020…

Phú Yên là tỉnh duyên hải Nam Trung Bộ, có 9 huyện, thị xã và thành phố,

trong đó có 4 huyện, thị xã và thành phố tiếp giáp với biển: huyện Đông Hoà,

Tuy An, thị xã Sông Cầu và Tp Tuy Hoà với đường bờ biển dài 189km, bắt đầu

từ Đầm Cù Mông (thị xã Sông Cầu) đến Vũng Rô (huyện Đông Hoà) Vùng ven

biển có nhiều thuỷ vực, tồn tại hệ sinh thái ven bờ khá đặc trưng, thuận lợi choviệc nuôi trồng thuỷ sản, làm muối, xây dựng bến cảng cho tàu thuyền; có nhiềucảnh quan đẹp, khí hậu mát mẻ, nhiều di tích lịch sử cấp quốc gia, tạo môi trườnghấp dẫn để phát triển du lịch Ngoài ra, đây là khu vực có tài nguyên khoáng sản

đa dạng có thể khai thác phục vụ ngành công nghiệp chế biến, xây dựng và cácngành kinh tế khác

Được sự quan tâm của tỉnh, các Bộ, ngành Trung ương, cơ sở vật chất đượcđầu tư xây dựng, nhiều công trình lớn được hoàn thành và đưa vào sử dụng, bướcđầu phát huy hiệu quả, đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân ngày càng được

nâng cao, đóng góp đáng kể vào sự phát triển chung của tỉnh (trên 65% giá trị GDP

1

Theo chiến lược biển VN thì kinh tế biển bao gồm:

- Theo nghĩa hẹp đó là toàn bộ các hoạt động kinh tế diễn ra trên biển, chủ yếu gồm: Kinh tế hàng hải (vận tải

biển và dịch vụ cảng biển); Hải sản: đánh bắt và nuôi trồng thủy sản; Khai thác dầu khí ngoài khơi; Du lịch biển; Làm muối; Dịch vụ tìm kiếm, cứu hộ, cứu nạn; Kinh tế đảo.

- Theo nghĩa rộng đó là các hoạt động kinh tế trực tiếp liên quan đến khai thác biển, tuy không phải diễn ra trên

biển hay những hoạt động kinh tế nhờ yếu tố biển (hoặc trực tiếp phục vụ các hoạt động kinh tế biển) ở dải đất liền

ven biển, gồm: Đóng và sửa chữa tàu thuyền; Công nghiệp chế biến dầu khí; Công nghiệp chế biến thủy hải sản; Cung cấp dịch vụ biển; Thông tin liên lạc biển; Nghiên cứu khoa học, công nghệ biển, đào tạo nhân lực phục vụ kinh tế biển, điều tra cơ bản về tài nguyên – môi trường biển.

2

Kinh tế vùng biển và ven biển là các hoạt động kinh tế ở dải ven biển; về lãnh thổ chỉ tính những huyện, thành phố có biên giới tiếp giáp với biển, bao gồm các lĩnh vực nông, lâm, ngư nghiệp; công nghiệp và dịch vụ.

Trang 4

Trang 5

và trên 75% ngân sách tỉnh, hàng năm giải quyết việc làm cho hàng nghìn lao

động địa phương) dần trở thành đầu tàu kinh tế, địa bàn chiến lược vững chắc về

kinh tế - xã hội và an ninh quốc phòng của Phú Yên nói riêng và khu vực duyên hải Nam Trung Bộ, Tây Nguyên nói chung Tuy nhiên, đến nay vẫn còn nhiều hạn

chế nhất định, tiềm năng, lợi thế chưa được khai thác hiệu quả, đúng tầm

Với xu thế phát triển của đất nước, thời gian tới cần đẩy mạnh đầu tư, có những

cơ chế, chính sách phát triển thích hợp nhằm đưa kinh tế - xã hội vùng biển phát

triển nhanh hơn, mạnh hơn, chất lượng hơn, chiếm vị trí, vai trò đặc biệt quan trọng trong nền kinh tế tỉnh, kéo theo sự phát triển các vùng khác và đảm bảo quốc phòng an ninh Xuất phát từ nhu cầu đó, việc xây dựng Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội vùng biển và ven biển Phú Yên đến năm 2020 là cần

thiết và cấp bách

2 Cơ sở pháp lý để xây dựng quy hoạch.

- Nghị quyết số 39 NQ/TW ngày 16 tháng 08 năm 2004 của Bộ Chính trị

về phát triển kinh tế xã hội và đảm bảo an ninh quốc phòng Vùng Bắc trung bộ vàDuyên hải nam trung bộ đến năm 2010

- Quyết định số 113/2005/QĐ – TTg của Thủ tướng Chính phủ về ban hànhChương trình hành động của Chính Phủ triển khai thực hiện Nghị quyết 39NQ/TW của Bộ Chính trị về phát triển kinh tế xã hội và đảm bảo an ninh quốcphòng Vùng Bắc trung bộ và Duyên hải nam trung bộ đến năm 2010

- Nghị định số 92/2006/NĐ – CP ngày 07 tháng 09 năm 2006 của Chínhphủ về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội;Thông tư số 01/2007/TT – BKH ngày 07 tháng 02 năm 2007 của Bộ Kế hoạch vàĐầu tư Về việc Hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 92/2006/NĐ –

CP ngày 07 tháng 09 năm 2006 của Chính phủ về lập, phê duyệt và quản lý Quyhoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội

- Nghị định số 04/2008/NĐ – CP ngày 11 tháng 01 năm 2008 của Chínhphủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 92/2006/NĐ – CPngày 07 tháng 09 năm 2006 của Chính phủ về lập, phê duyệt và quản lý quyhoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội

Thông tư số 03/2008/TT – BKH ngày 01 tháng 07 năm 2008 của Bộ Kếhoạch và Đầu tư Về việc Hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số04/2008/NĐ-CP ngày 11 tháng 01 năm 2008 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một

số điều của Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2006 của Chínhphủ về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội vàQuyết định số 281/2007/QĐ-BKH ngày 26 tháng 3 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ

Kế hoạch và Đầu tư về việc ban hành định mức chi phí cho lập, thẩm định quyhoạch và điều chỉnh quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạchngành và quy hoạch phát triển các sản phẩm chủ yếu

- Nghị quyết 09/NQ- TW ngày 09 tháng 02 năm 2007 của Hội Nghị lần thứ

IV Ban chấp hành Trung ương Đảng khoá X về Chiến lược biển Việt Nam đếnnăm 2020

Trang 5

Trang 6

- Nghị quyết 27/NQ – CP ngày 30 tháng 05 năm 2007 của Chính phủ Banhành Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết Hội Nghị lần thứ IV Banchấp hành Trung ương Đảng khoá X về Chiến lược biển Việt Nam đến năm 2020.

- Chiến lược biển Việt Nam đến năm 2020

- Quyết định số 158/2007/QĐ – TTg ngày 09/10/2007 của Thủ tướngChính phủ Về việc: Phê duyệt Chương trình quản lý tổng hợp dải ven biển vùngBắc Trung Bộ và Duyên hải Trung Bộ đến năm 2010 và định hướng đến năm2020

- Quyết định số 61/2008/QĐ – TTg ngày 09/05/2008 của Thủ tướng Chínhphủ Về việc: Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội dải ven biểnmiền Trung Việt Nam đến năm 2020

- Quyết định số 122/2008/QĐ – TTg ngày 29/8/2008 của Thủ tướng Chínhphủ Về việc: Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội tỉnh Phú Yênđến năm 2020 Và Công văn số 1877/UBND – TH ngày 12 tháng 09 năm 2008của UBND tỉnh Phú Yên về việc tổ chức thực hiện Quy hoạch tổng thể phát triểnkinh tế - xã hội tỉnh đến năm 2020

- Quyết định số 53/QĐ – TTg ngày 28/04/2008 của Thủ tướng Chính phủ

Về việc: Phê duyệt Quy hoạch phát triển Khu kinh tế Nam Phú Yên, tỉnh PhúYên

- Nghị quyết đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XIV

- Chương trình hành động số 38/CTr – TU ngày 19/08/2005 của Tỉnh uỷ vàchương trình hành động 1542/CTHĐ – UB ngày 02/11/2004 của UBND Tỉnh PhúYên về việc thực hiện Nghị quyết 39 – NQ/TW ngày 16/08/2004 của Bộ Chính trị

về phát triển kinh tế xã hội và đảm bảo an ninh quốc phòng vùng Bắc Trung Bộ

và Duyên hải Trung bộ đến năm 2010

- Chương trình hành động số 14/CTr – TU ngày 28/04/2007 của Tỉnh Uỷ

Phú Yên về việc thực hiện Nghị quyết Hội nghị lần thứ 4 BCHTW (khoá X) về

chiến lược biển Việt Nam đến năm 2020

- Kế hoạch hành động số 40/KH – UBND ngày 22/8/2007 của UBND TỉnhPhú Yên về việc thực hiện Chương trình hành động số 14/CTr – TU ngày28/04/2007 của Tỉnh uỷ Phú Yên thực hiện Nghị quyết Hội nghị lần thứ 4

BCHTW (khoá X) về chiến lược biển Việt Nam đến năm 2020

- Quyết định số 1627/QĐ – UBND ngày 7/09/2007 của UBND tỉnh PhúYên Về việc: Đồng ý lập và duyệt đề cương, kinh phí Quy hoạch phát triểnKTXH Dự án Quy hoạch vùng biển tỉnh Phú Yên

- Niên giám thống kê Phú Yên, các huyện Đông Hoà, Tuy An, Tx SôngCầu và Tp Tuy Hoà qua các năm

- Quy hoạch phát triển các ngành, lĩnh vực của cả nước và tỉnh Phú Yên cóliên quan đã được phê duyệt

Trang 6

Trang 7

3 Mục đích:

- Cụ thể hoá Chiến lược biển Việt Nam đến năm 2020, Quy hoạch tổng thểphát triển kinh tế xã hội dải ven biển miền Trung Việt Nam đến năm 2020 và Quyhoạch tổng thể kinh tế xã hội tỉnh Phú Yên đến năm 2020

- Đánh giá những thành tựu và tồn tại trong 10 năm phát triển KT-XH, xâydựng các mục tiêu, nhiệm vụ và các giải pháp chủ yếu, các chương trình, dự ánđầu tư đến năm 2020

- Cung cấp các luận cứ khoa học cho việc xây dựng kế hoạch 5 năm, hằngnăm nhằm phục vụ phát triển các ngành, lĩnh vực liên quan

4.Yêu cầu:

- Phù hợp với Chiến lược biển Việt Nam đến năm 2020, Quy hoạch tổngthể phát triển KT-XH dải ven biển miền Trung đến năm 2020, Quy hoạch tổng thểphát triển KT-XH Tỉnh đến năm 2020 và các quy hoạch ngành có liên quan củatỉnh

- Phù hợp với quy mô, cơ cấu và phân bố dân cư, trình độ phát triển hiện tại

và chiều hướng phát triển trong tương lai

- Làm rõ vị trí, vai trò và chức năng của vùng đối với sự phát triển chungcủa tỉnh

- Đề xuất các cơ chế, chính sách và giải pháp thực hiện Đáp ứng yêu cầuphát triển KTXH nhanh, hiệu quả và bền vững

5 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.

5.1 Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội, môi

trường; các định hướng và giải pháp phát triển đến năm 2020

5.2 Phạm vi nghiên cứu.

a Về không gian: Gồm các huyện: Đông Hoà, Tuy An, TX Sông Cầu và

Tp Tuy Hoà.

b Về thời gian: Cứ liệu đánh giá thực trạng từ năm 1996 – 2010 và định

hướng phát triển kinh tế xã hội đến năm 2020

c Về nội dung: Quy hoạch tổng thể phát triển KT-XH vùng biển và ven

biển là bản luận chứng khoa học về quan điểm, mục tiêu, phương hướng, nhữnggiải pháp phát triển và tổ chức không gian hợp lý trên lãnh thổ đến năm 2020

Gồm các nội dung cơ bản:

- Đánh giá các yếu tố và nguồn lực phát triển

- Tổng kết, đánh giá thực trạng phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 1996 –

2010, xác định những thành tựu và hạn chế, yếu kém, rút ra các nguyên nhân vàbài học kinh nghiệm

- Phân tích, dự báo bối cảnh trong tỉnh, trong nước và quốc tế tác động đếnquá trình phát triển kinh tế xã hội trong thời kỳ quy hoạch

Trang 7

Trang 8

Luận chứng các quan điểm, mục tiêu và phương hướng phát triển kinh tế

-xã hội giai đoạn đến năm 2020 Trong đó tập trung nghiên cứu sâu các khâu

đột phá, các lĩnh vực trọng điểm liên quan đến phát triển kinh tế biển

- Các giải pháp và tổ chức thực hiện quy hoạch

6 Phương pháp và tổ chức nghiên cứu.

6.1 Phương pháp: Quy hoạch sử dụng kết hợp các phương pháp nghiên

cứu sau đây:

- Khảo sát thực tế; nghiên cứu nội nghiệp

- Tham khảo và lấy ý kiến của các chuyên gia đối với các vấn đề có nhiềusự lựa chọn

- Phương pháp dự báo, phân tích, so sánh, tổng hợp và suy luận lô gic…

6.2 Tổ chức nghiên cứu: Căn cứ vào mục đích, yêu cầu và nhiệm vụ, đơn

vị nghiên cứu lập Quy hoạch đã tiến hành thu thập số liệu; tổ chức khảo sát thựcđịa, làm việc với các huyện Tuy An, Đông Hoà, Tx Sông Cầu, Tp Tuy Hoà vàtham khảo ý kiến của một số chuyên gia để tính toán, phân tích xây dựng Bản báocáo tổng hợp

7 Nguồn số liệu: Nếu không ghi rõ nguồn số liệu nào khác thì số liệu sử

dụng trong quy hoạch được tổng hợp từ: Niên giám thống kê, Niên giám thống kêtỉnh Phú Yên, Báo cáo Đảng bộ và các kết quả tính toán của nhóm nghiên cứu

8 Kết cấu của báo cáo: Báo cáo tổng hợp đã được chỉnh sửa, bổ sung theo

các ý kiến góp ý của các thành viên Hội đồng thẩm định quy hoạch3 và các sở,ban, ngành và địa phương liên quan và đã tổ chức họp thẩm định để thông qua

vào ngày 27 tháng 10 năm 2009

Ngoài phần mở đầu và kết luận, báo cáo tổng hợp bao gồm các phần chính như sau:

- Phần thứ nhất: Nguồn lực phát triển và các yếu tố tác động đến phát triển

kinh tế xã hội

- Phần thứ hai: Thực trạng phát triển kinh tế xã hội giai đoạn 1996 – 2010.

- Phần thứ ba: Định hướng phát triển các ngành và lĩnh vực đến năm 2020;

- Phần thứ tư: Giải pháp chủ yếu và tổ chức thực hiện.

3 Hội đồng thẩm định quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội vùng biển và ven biển tỉnh Phú Yên được thành lập tại Quyết định số 2106/QĐ – UBND ngày 19 tháng 12 năm

2009 của UBND Tỉnh Phú Yên

Trang 8

Trang 9

-I ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN VÀ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN.

1 Vị trí địa kinh tế và chính trị của vùng biển và ven biển.

a Vị trí địa lý: Vùng biển và ven biển gồm các huyện Đông Hoà, Tuy An,

Tx Sông Cầu và Tp Tuy Hoà Phía Bắc giáp tỉnh Bình Định, Nam giáp tỉnhKhánh Hoà, Tây giáp các huyện Tây Hoà, Phú Hoà, Đồng Xuân; Đông giáp biển

Đông với đường bờ biển dài 189 km, bắt đầu từ Vịnh Cù Mông (thị xã Sông Cầu) đến Vũng Rô (huyện Đông Hoà).

Diện tích vùng biển và ven biển khoảng 34 nghìn km2 (bao gồm cả vùng

nội thủy, lãnh hải, vùng tiếp giáp và đặc quyền kinh tế); trong đó, diện tích phần

đất liền 1.277,5 km2, dân số trung bình năm 2010: 510,93 nghìn người4, chiếm

25,2% về diện tích và 58,5% dân số toàn tỉnh, mật độ dân số trung bình 400người/km2, cao hơn bình quân cả tỉnh5 Toàn vùng có 56 xã, phường, thị trấn6,trong đó có 25 xã, phường, thị trấn tiếp giáp trực tiếp với biển

Nằm ở giữa, cực đông, mặt tiền, nơi đón nhận ánh sáng mặt trời đầu tiêntrên lãnh thổ Việt Nam, gần đường hàng hải quốc tế, có Quốc lộ 1A, đường sắtBắc Nam chạy qua, Quốc lộ 25 nối Gia Lai, ĐT 645 nối Đắc Lắc, phía Nam cócảng biển Vũng Rô, sân bay Tuy Hoà… thuận lợi để mở rộng giao lưu kinh tế,văn hoá, khoa học kỹ thuật với các tỉnh, thành trong nước và các nước trong khuvực; có điều kiện trở thành cửa ngõ hướng ra phía Đông cho các tỉnh TâyNguyên, chủ động hội nhập kinh tế quốc tế

b Vai trò, vị trí của vùng đối với tỉnh về phát triển kinh tế xã hội.

- Về kinh tế - xã hội, quốc phòng an ninh: Vùng có vai trò quan trọng đối

tỉnh về phát triển kinh tế xã hội, quốc phòng an ninh Có Tp Tuy Hoà là tỉnh lỵ trung tâm kinh tế, chính trị, văn hoá, khoa học kỹ thuật của Phú Yên, có Tx SôngCầu là trung tâm kinh tế xã hội vùng phía Bắc của tỉnh Thực tiễn những năm qua,đây là lãnh thổ phát triển năng động, đầu tàu kinh tế, tốc độ tăng trưởng bình quântrên 10,5%/năm; thu hút nhiều nguồn vốn đầu tư, đóng góp trên 65% giá trị GDP

-và trên 75% ngân sách tỉnh, hàng năm giải quyết việc làm cho hàng nghìn laođộng địa phương

4 Thành phần dân tộc chủ yếu dân tộc Kinh và Hoa, trong đó dân tộc Kinh chiếm trên 98% dân số.

5 Mật độ dân số trung bình cả tỉnh năm 2010 là 172 người/km 2

6 10 xã thuộc huyện Đông Hoà; 16 xã, thị trấn thuộc huyện Tuy An; 14 xã, phường thuộc TX Sông Cầu; 16 xã, phường thuộc TP Tuy Hoà.

Trang 9

Trang 10

Việc xây dựng khu kinh tế Nam Phú Yên, các công trình quan trọng trong

tương lai (khu du lịch liên hợp cao cấp, tuyến đường sắt Phú Yên - Tây Nguyên,

hầm đường bộ đèo Cả, cảng chuyên dùng Bãi Gốc ) một mặt sẽ góp phần làm

tăng năng lực sản xuất công nghiệp, dịch vụ, nâng cao sức cạnh tranh, tạo ra cácsản phẩm có thứ hạng cao mặt khác sẽ đóng góp lớn cho kinh tế tỉnh, góp phầnnâng cao vai trò, vị thế của Phú Yên trong thiết lập các mối quan hệ giao lưu, liênkết kinh tế, thương mại với các địa phương khác trong nước và các nước trongkhu vực

Ngoài ra, đây là khu vực phòng thủ phía đông quan trọng của tỉnh, vùngDuyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên

- Về môi trường: Nằm ở hạ lưu các sông lớn chảy qua địa bàn tỉnh, nơi tiếp

nhận phần lớn các chất thải từ vùng núi đến đồng bằng theo các sông suối đổ vàobiển: chất thải của sản xuất nông nghiệp, khai khoáng, xây dựng, giao thông, sinhhoạt Do vậy, đây là vùng nhạy cảm về môi trường, mọi hoạt động khai thác,phát triển các vùng khác đều có ảnh hưởng trực tiếp đến sự phát triển bền vữngcủa vùng

Bảng 1 Một số chỉ tiêu về diện tích, dân số vùng biển và

ven biển Phú Yên năm 2010

TX Sông Cầu

H Tuy An

H Đông Hòa

2 Đặc điểm tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên.

2.1 Đặc điểm địa hình: Phân hoá theo chiều dọc, phía Tây là đồi núi thấp,

tiếp đến là đồng bằng hẹp, cồn cát, bãi triều, đầm phá, eo vịnh Nhiều núi nhô sát

ra biển và địa hình chia cắt theo lưu vực sông, nhiều nơi có eo vịnh kín gió, mực

nước sâu là điều kiện thuận lợi để hình thành “hệ thống cửa mở” các cửa vào ra

a Địa hình vùng đất liền: Nằm về phía Đông Nam dãy Trường Sơn, địa

hình phức tạp, dốc từ Tây sang Đông, chủ yếu là đất rừng và đồi núi trọc, bãi cátven biển chạy dọc từ đầm Cù Mông đến Vũng Rô, xen kẽ có nhiều núi đá do chânsườn Đông của dãy Trường Sơn kéo dài Vùng đồng bằng ven biển có thể chialàm hai dạng địa hình nhỏ:

- Đồng bằng phía Nam: Nằm ở hạ lưu sông Ba và sông Bàn Thạch có địa

hình tương đối bằng phẳng

Trang 10

Trang 11

- Đồng bằng phía Bắc: Hẹp và bị chia cắt mạnh do nhiều dãy núi kéo dài

sát biển, có độ dốc lớn, nhiều gò đồi xen kẽ, mỗi khu vực đều có đồi núi thấp, đứtquãng với những đèo dốc như Đèo Quán Câu, Đèo Nại, Đèo Tam Giang, DốcGăng…

Tiếp giáp với đồng bằng là những gò đồi, những cồn cát, đụn cát ven biển,giữa hai vùng này tồn tại những vùng nước lợ ven biển và những vùng đất trũng:đầm Cù Mông, Vịnh Xuân Đài, vũng trũng Hòa Xuân…

b Địa hình biển: Phía Bắc bờ biển khúc khuỷu có nhiều đầm: Cù Mông, Ô

Loan….Phía Nam từ Tuy An đến Vũng Rô bờ biển thoải dần với những bãi cátdài nối liền với các mỏm đá sát biển

Thềm lục địa có độ dốc lớn về phía Nam, nhiều rạn đá do dãy Trường Sơntạo nên Dọc bờ biển từ Bắc xuống Nam có 5 cửa sông chính và 2 đầm: Cửa đầm

Cù Mông, Tiên Châu, Tân Quy, Đà Rằng, Đà Nông

Ven biển có 9 hòn đảo lớn nhỏ: Bàn Than (Hòn Nần); Nhất Tự Sơn (TX

Sông Cầu); hòn Yến (xã An Hòa – huyện Tuy An), hòn Lao Mái Nhà, hòn Chùa,

Hòn Cô, hòn Lao Dứa, hòn Than, hòn Nưa Vùng đảo và xung quanh các đảo lànơi sinh trưởng, phát triển của các loài hải sản, san hô thuận lợi cho hoạt động dulịch ven biển

Vùng nước đầm vịnh cửa sông có diện tích khoảng 21 nghìn ha là bãi cá đẻ,nơi sinh trưởng tốt của các loài tôm, sò huyết, ghẹ, cá ngựa, râu câu…

2.2 Đặc điểm khí hậu.

Theo tài liệu“ Bổ sung cơ sở dữ liệu và công bố đặc điểm khí hậu thủy văn

tỉnh Phú Yên”do Trung tâm khí tượng thủy văn Phú Yên thực hiện năm 2002,

vùng biển và ven biển thuộc tiểu vùng 5 nằm trong vùng khí hậu thủy văn ở giữa,với các đặc trưng cơ bản sau:

- Nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa nóng ẩm, chịu ảnh hưởng của khí hậuđại dương Lượng mưa trung bình năm từ 1.600 – 2.100mm, trong đó: lượng mưatrung bình năm ven biển phía bắc 1745mm với 70 - 80 ngày mưa Ven biển phíaNam 1.922mm với trên 100 - 110 ngày mưa Lượng mưa mùa khô từ 300 -450mm, chiếm 18 - 22% lượng mưa năm Có 04 tháng lượng mưa trung bình trên100mm là tháng IX đến tháng XII

- Nhiệt độ trung bình năm 26,60C, tháng lạnh nhất 23,30C, tháng nóng nhất29,20C Nhiệt độ cao nhất trung bình năm 30,70C, các tháng dao động từ 26,4 -34,20C Nhiệt độ thấp nhất trung bình năm 23,80C Nhiệt độ thấp nhất tuyệt đối15,20C, cao nhất tuyệt đối 40,50C Trong năm, có 02 tháng mùa mát là tháng I vàtháng XII, những tháng còn lại là mùa nóng Tổng nhiệt độ năm 9.7220C

- Độ ẩm tương đối 81%, bốc hơi khả năng 1.368mm, bốc tiềm năng trungbình năm 4,1mm/ngày Vùng thiếu ẩm vào các tháng II, III, IV, VI, VII, VIII; ẩmtrung bình tháng I, V; quá ẩm ướt tháng IX, XII; quá thừa ẩm tháng X, XI Từtháng V đến tháng VII hàng năm, ảnh hưởng 30 - 40 ngày gió tây khô nóng

Trang 11

Trang 12

- Lượng dòng chảy năm ở phía bắc 735mm, hệ số dòng chảy 0,41; ở phíanam 1.105mm, hệ số dòng chảy 0,58 Ảnh hưởng mạnh của gió bão và chế độtriều, mặn

Bảng 2: Tần suất hạn tính theo tuần trạm Sông Cầu (1977 - 2002 phía Bắc).

Vụ đông xuân (Tổng lượng mưa tuần  5mm)

Bảng 3: Tần suất hạn tính theo tuần trạm Phú Lạc (1977 - 2002 phía nam)

Vụ đông xuân (Tổng lượng mưa tuần  5mm)

3 Tài nguyên thiên nhiên.

Vùng biển và ven biển có tài nguyên thiên nhiên phong phú và đa dạng,thuận lợi để phát triển tổng hợp kinh tế biển: khai thác, chế biến và nuôi trồngthủy sản; du lịch biển, kinh tế hàng hải

3.1 Tài nguyên nước - thuỷ văn: Nằm ở hạ lưu các con sông lớn chảy qua

địa bàn tỉnh: sông Ba, sông Kỳ Lộ, Bàn Thạch, sông Cầu…cùng với hệ thống cácsuối: suối Cay, suối Đồng Sa, suối Đồng Dài, suối Bà Nam, suối Bà Bông, suốiBình Ninh…tạo nên nguồn nước ngọt khá dồi dào7 Ngoài ra còn có trên 500 hamặt nước thuộc các đầm, vịnh, ao, hồ tạo nên một vùng sinh thái ven biển đặcthù cho phát triển thuỷ sản

7 Với dân số ước tính đến năm 2020 là 567,2 nghìn người và mỗi người 1 ngày dùng 100 lít nước thì cần 56,7 nghìn m 3 /ngày cho sinh hoạt và ăn uống Rõ ràng khả năng nước dưới đất vùng ven biển Phú Yên đảm bảo đáp ứng yêu cầu trên.

Trang 12

Trang 13

a Hệ thống sông ngòi.

- Sông Ba: Còn gọi là sông EaBa ở thượng lưu và Đà Rằng ở hạ lưu Bắt

nguồn từ dãy núi Ngọc Rô cao trên 1.500m thuộc địa phận tỉnh Kon Tum

Diện tích lưu vực 13.043km2, chiều dài 360km, phần qua Phú Yên dàikhoảng 90km, đoạn chảy qua Tp Tuy Hoà dài khoảng 5 km, lượng dòng chảytrung bình năm khoảng 9,4 tỷ m3, lưu lượng trung bình 280m3/s Dòng chảy vàomùa mưa lũ chiếm từ 69% - 73% tổng lượng dòng chảy cả năm Tháng 10 và 11thường xuất hiện lũ ở hạ lưu Lòng sông khá rộng, độ dốc nhỏ chỉ khoảng 10/00.Dọc theo hai bên bờ sông là các bãi bồi rộng lớn tạo thành cánh đồng phì nhiêu,trù phú thuận lợi phát triển nông nghiệp kỹ thuật cao8

- Sông Kỳ Lộ: Còn gọi là sông La Hiên ở thượng lưu và sông Cái ở hạ lưu.

Bắt nguồn từ dãy núi cao trên 1.000m ở phía Đông Nam tỉnh Gia Lai và Tây Namtỉnh Bình Định Sông chảy qua địa bàn huyện Đồng Xuân, qua Cầu Ngân Sơn rồi

đổ ra cửa biển Bình Bá

Diện tích toàn lưu vực 1.950km2 (phần diện tích trong tỉnh 1700km 2 ), sông

dài 102km, phần chảy trong tỉnh 76km, đoạn chảy qua địa bàn huyện Tuy An dài20km Tổng lượng nước đổ ra biển 1,5 tỷ m3, lưu lượng trung bình 55 – 60m3/s

Đây là con sông chính cung cấp nước tưới cho vùng đồng bằng Tuy An.Trên sông này đã xây dựng hệ thống thủy lợi Tam Giang gồm 3 đập dâng nước:Tam Giang, Hà Yến và Đồng Kho, tưới cho khoảng 1.400ha lúa, màu các xã, thịtrấn vùng phía Đông huyện Tuy An

- Sông Bàn Thạch: Còn gọi là sông bánh Lái ở đoạn phía trên và sông Đà

Nông ở phía gần biển Sông Bàn Thạch cũng là một bộ phân của sông Ba9, diệntích lưu vực sông là 590km2, chiều dài sông chính là 68km

Sông Bàn Thạch bắt nguồn từ khe núi Chư Dan cao 1118m và Hòn Giữ cao1180m, tổng lượng chảy 0,8 tỷ m3, lưu lượng trung bình từ 12 – 15m3/s Sôngchảy qua địa bàn huyện Đông Hòa đổ ra biển tại cửa Đà Nông

- Sông Cầu: Còn gọi là sông Tam Giang, là con sông nhỏ, diện tích lưu

vực 146km2, chiều dài sông chính 28km, toàn bộ lưu vực sông nằm trong địa phậntỉnh

Sông bắt nguồn từ vùng đồi núi biên giới giữa Phú Yên và Bình Định, chảytheo hướng Tây Bắc - Đông Nam, đổ ra biển ở vũng Chao Lưu vực sông Cầu nhỏnhưng độ dốc khá lớn 160/00

b Nguồn nước mặt: gồm nước mưa và nước của hệ thống các sông suối,

hồ đầm Lượng nước hàng năm tuy lớn nhưng phân bố không đều trong năm.Mùa mưa lượng nước tập trung lớn thường gây ra lũ lụt, ngập úng Ngược lại mùakhô lượng nước mưa ít, thiếu nước, sông cạn, vùng ven biển nước mặn theo các

8 Thực tế, nhờ phù sa của sông Ba, Bình Ngọc và các xã của huyện Tây Hòa phát triển mạnh các vùng trồng rau sạch, các vùng chuyên canh cây lương thực chất lượng

9 Trong quá trình tự bồi lấp và hoạt động của con người như xây dựng các tuyến giao thông, thuỷ lợi, khu dân cư tạo ra đường phân nước vừa nhân tạo, vừa tự nhiên nên ranh giới hai sông không rõ rệt

Trang 13

Trang 14

cửa sông xâm nhập gây mặn tràn, mặn ngấm ảnh hưởng tới sản xuất và sinh hoạtcủa dân cư

Bảng 4: Các đặc trưng thống kê tài nguyên nước mặt của một số sông

lớn chảy qua vùng biển và ven biển 10

c Nguồn nước ngầm: Đến nay chưa có kết quả điều tra, đánh giá toàn

diện về tài nguyên nước ngầm, tuy nhiên qua một số tài liệu nghiên cứu chuyênngành, kết hợp với khảo sát thực tế nhận thấy rằng tài nguyên nước ngầm củavùng ở mức khá, song phân bố không đồng đều giữa các địa phương, cụ thể một

số địa điểm như sau:

- Vùng miền núi phía Tây các huyện Tuy An, TX Sông Cầu: Mực nước

ngầm xuất hiện ở độ sâu bình quân 3 – 4 m, lưu lượng 1,5 - 2 lít/s

- Vùng cồn cát ven biển huyện Tuy An: Mực nước ngầm xuất hiện ở độ

sâu bình quân 6 - 8m, lưu lượng 6 - 8 lít/s

- Vùng Đồng bằng huyện Đông Hòa: Mực nước ngầm xuất hiện ở độ sâu

bình quân 2 - 3m, lưu lượng 8 - 10 lít/s

d Chất lượng nguồn nước: Theo kết quả phân tích một số mẫu nước tại

một số vị trí do Trung tâm khí tượng thuỷ văn Nam Trung Bộ thực hiện năm

2002, nhìn chung chất lượng nước tương đối tốt Tuy nhiên, còn tại một số địa

phương ven biển (Hòa Hiệp Trung – H Đông Hoà; An Hoà – H Tuy An, Xuân

Thọ - TX Sông Cầu ) nguồn nước bị nhiễm mặn, nhiễm dầu, nhiễm sắt, nước

cứng…

- Nước mặt: Lấy mẫu nước ở một số vị trí dùng cho sinh hoạt, tưới tiêu

nông nghiệp và nuôi trồng thủy sản, chất lượng nước mặt phần lớn đạt loại B

Bảng 5: Kết quả phân tích mẫu nước mặt năm 2002 11

Stt Thông số lý hoá

Huyện, thị xã, thành phố

TX Sông Cầu

H Tuy An

TP.

Tuy Hòa

H Đông Hòa

10 Ghi chú: F : diện tích lưu vực; Xo: Lượng mưa trung bình năm; Yo: Lớp dòng chảy trung bình năm; Zo: Lượng

bốc hơi trung bình năm; Qo: Lưu lượng nước đến trung bình năm; Cs Hệ số thiên lệch (Cs = 2 Cv); Cv Hệ số phân tán (hệ số biến động); Mo: Moduyn dòng chảy trung bình năm; Wo: Tổng lượng nước đến trung bình năm; X10%: Lượng mưa trung bình năm ứng với tần suất p =10%; Q20%; 50%; 75%: Lưu lượng nước đến trung bình năm ứng với các tần suất 20%; 50% và 75%; : Hệ số hình dạng;  0 : Hệ số dòng chảy năm trung bình năm.

11 Nguồn: Trung tâm khí tượng thuỷ văn Nam Trung Bộ thực hiện

Trang 14

Trang 15

Thông số lý hoá

Huyện, thị xã, thành phố

TX Sông Cầu H Tuy An Tuy Hòa TP. H Đông Hòa

- Nước ngầm: Lấy mẫu nước từ các giếng hiện đang sử dụng để phân tích,

Phần lớn chất lượng nước ngầm đạt loại A

Bảng 6: Kết quả phân tích mẫu nước ngầm năm 200112

Stt Thông số lý hoá

Huyện, thị xã, thành phố

TX Sông Cầu

H Tuy An

TP.

Tuy Hòa

H Đông Hòa

- Nước đầm, nước ven biển: Sau khi lấy mẫu nước phân tích ở đầm Ô

Loan, nước ven biển chất lượng nước nằm trong phạm vi cho phép, riêng lượng

chất hữu cơ (COD) vượt quá giới hạn cho phép.

Bảng 7: Kết quả phân tích mẫu nước tại đầm Ô Loan, nước ven biển 13

12 Nguồn :Trung tâm khí tượng thuỷ văn Nam Trung Bộ.

13 Nguồn: Trung tâm khí tượng thuỷ văn Nam Trung Bộ.

Trang 15

Trang 16

Thông số

Vị trí Nước Đầm

Ô Loan biển ven bờ Nước

3.2 Tài nguyên biển và hiện trạng khai thác14

a Tài nguyên biển: Thủy triều vùng biển thuộc chế độ nhật triều không

đều Hàng tháng có khoảng 20 ngày nhật triều Biên độ thuỷ triều kỳ nướccường từ 1,2 m - 2,2 m, kỳ nước kém từ 0,5 m - 1 m Biên độ triều bị tiếtgiảm mạnh khi truyền vào trong sông, trong đầm Tuỳ theo địa hình lòng sông và

vị trí cách cửa biển, biên độ triều còn khoảng 0,2 m - 0,5 m

- Bờ biển dài 189km, ngư trường rộng, nằm trong vùng biển đa dạng về hảisản, với khoảng 500 loài cá, 38 loài tôm, 15 loài mực và các loài hải sản khác như

sò, điệp Tổng trữ lượng cá khoảng 46.000 tấn, trữ lượng cho phép khai tháckhoảng 35.000 tấn/năm Có nhiều đầm, vịnh lớn: Đầm Cù Mông, Ô Loan, vịnhXuân Đài, Vũng Rô, cửa sông Đà Rằng, Đà Nông diện tích mặt nước hơn15.000 ha; cùng với hơn 2.000 ha đất ngập mặn ven biển, là môi trường thuận lợicho nuôi trồng thuỷ sản: tôm, sò huyết, cá mú Riêng diện tích thích hợp chonuôi tôm tập trung ở cửa Đà Nông và đầm Cù Mông lên đến 1.100 ha

- Bờ biển có nhiều bãi biển sạch, đẹp như Tuy Hoà, Long Thuỷ, Bãi Xép,Bãi Nồm, Bãi Tràm, Vũng La, Vũng Me… rất thuận lợi phát triển du lịch biển vàtham quan thắng cảnh Dọc bờ biển còn có các vũng, vịnh kín gió, là nơi trú ngụtốt cho các tàu thuyền Đặc biệt vịnh Xuân Đài, đầm Cù Mông, Vũng Rô có mặtbằng rộng và nhiều điều kiện thuận lợi phát triển cảng và công nghiệp cảng

- Nồng độ muối cao, ổn định, ngoài khơi từ 33,60 / 00 - 340/00, vùng ven bờ từ

310/00 - 320/00, số giờ nắng nhiều, cường độ bức xạ lớn tạo điều kiện cho sản xuấtmuối Diện tích muối có khả năng đưa vào sản xuất tại thị xã Sông Cầu khoảng250ha

b.Thực trạng khai thác tài nguyên biển: Ngư trường khai thác đã có sự

chuyển dịch theo hướng xa khơi, nhưng trong nhiều năm liền tập trung ven bờ, sửdụng các phương tiện đánh bắt thô sơ, hủy diệt, công tác tái tạo chưa được quantâm, dẫn đến nguồn lợi thủy sản cạn kiệt Thực tế những năm gần đây, sản lượngđánh bắt của các phương tiện đánh bắt gần bờ giảm đáng kể, gây khó khăn chonhiều hộ dân

- Trước năm 2004, nhiều địa phương tận dụng diện tích mặt nước đầm phá,vịnh và chuyển đổi lượng lớn đất nông nghiệp kém hiệu quả sang nuôi trồng thủysản và đã mang lại những hiệu quả kinh tế nhất định, tạo việc làm cho dân cư

14 Nguồn: Quy hoạch tổng thể phát triển KTXH tỉnh Phú Yên đến năm 2020

Trang 16

Trang 17

Nhưng từ năm 2005 trở lại đây do sự biến đổi của điều kiện khí hậu, thời tiết,công tác phòng chống dịch bệnh chưa được quan tâm đúng mức làm dịch bệnhthường xuyên xảy ra trên diện rộng gây thua lỗ, nhiều diện tích bỏ hoang hoặckhông còn khả năng thả nuôi, đến năm 2010 diện tích nuôi trồng ở mức 2.000ha

(năm 2008: 2.137ha).

- Đã hình thành vùng sản xuất muối tập trung tại Thị xã Sông Cầu, diện tích

176 ha năm 2010, năng suất bình quân khoảng 70-100tấn/ha Tuy nhiên còn gặpnhiều khó khăn trong chế biến, tiêu thụ sản phẩm

3.3 Tài nguyên du lịch và hiện trạng khai thác

a Tiềm năng: Có nhiều cảnh quan đẹp, hệ sinh thái đặc trưng nhiệt đới.

Bờ biển dài, khúc khuỷu, núi ăn sát ra biển tạo nên những đầm vịnh, đảo, bãi biểnrộng Ngoài ra đây còn là vùng có các di tích lịch sử và các lễ hội đặc sắc của ngưdân bản địa tạo nên những nét văn hoá riêng thuận lợi để khai thác phát triển dulịch tổng hợp

* Tiềm năng phát triển các loại hình du lịch sinh thái: Phía bắc bờ biển

khúc khủy tạo nên những vịnh, đầm (đầm Cù Mông, vịnh Xuân Đài, đầm Ô

Loan…) Phía Nam là bãi ngang với cồn cát dọc ven biển, riêng từ chân núi bãi

Gốc (Hòa Tâm) đến Hòa Nưa có mũi Nạy và Vịnh nước sâu Vũng Rô nằm ở cực

Nam Dọc bờ biển từ phía Bắc vào Nam có 5 cửa lạch từ 3 sông chính và 2 đầm

chảy ra biển: Cửa đầm Cù Mông, cửa Tiên Châu (sông Cái), cửa Tân Quy (đầm

Ô Loan), cửa Đà Rằng, cửa Đà Nông (Sông bàn Thạch)

Ven biển có nhiều đảo vừa và nhỏ có thể khai thác phát triển du lịch biển

đảo cao cấp: Hòn Lao Mái Nhà (1,5km 2 ), Hòn Chùa (0,22km 2), Hòn Dứa

(0,02km 2 ), Hòn Than (0,01km 2 ), Hòn Cỏ (0,15km 2 ), Hòn Nưa (0,60km 2 ), Quanh

các đảo những bãi san hô đẹp, nơi sinh trưởng và phát triển của cá con, các đàn cá

di cư áp lộng, các hải sản khác…

Với diện tích đầm, vịnh và cửa sông khoảng 14.500 ha là các bãi cá đẻ và lànơi sinh trưởng tốt của tôm, cá Ở đây thuận lợi cho phát triển nuôi trồng thủysản, có thể khai thác làm các món ăn đặc sản phục vụ khách du lịch

Ngoài ra còn có khu bảo tồn môi trường Bắc Đèo Cả với hệ động, thực vậtphát triển khá phong phú có thể kết hợp phát triển du lịch với nghiên cứu khoahọc

* Tiềm năng để phát triển các loại hình du lịch văn hoá, nhân văn: Có

rất nhiều di tích, trong đó có một số di tích được xếp hạng cấp quốc gia như: ThápNhạn, Mộ và đền thờ Lê Thành Phương….ngoài ra còn có gành đá Đĩa – mộttrong những thắng cảnh đẹp của cả nước

- Di tích lịch sử: Mộ và đền Thờ Lê Thành Phương; Di tích tàu không số

Vũng Rô; Đài tưởng niệm vụ thảm sát Ngân Sơn – Chí Thạnh

- Công trình kiến trúc nghệ thuật: Tháp Nhạn; Chùa Từ Quang (Chùa

Đá Trắng); Hải đăng mũi Đại Lãnh …

Trang 17

Trang 18

- Các công trình tôn giáo: Chùa Hồ Sơn: Chùa Bảo Tịnh; Chùa Bảo Lâm;

Nhà Thờ Mằng Lăng…

- Các lễ hội: Lễ hội cầu ngư của các làng chài ven biển, lễ hội đua thuyền

Đầm Ô Loan (H Tuy An), cầu Tam Giang (TX Sông Cầu) vào mùng 7 và mùng 8 tết nguyên đán, lễ hội thơ nguyên tiêu Núi Nhạn (rằm tháng giêng), các loại hình

nghệ thuật như: hát bã trạo, hát tuồng, dân ca, ho bài chòi, hò khoan…và đặc biệt

là nghệ thuật đánh đàn Đá và thổi kèn Đá là một loại dụng cụ dân tộc mới pháthiện

- Các làng nghề truyền thống: Làng gốm Trường Thịnh – Hòa Vinh, làng

chế biến hải sản khô và nước mắm Gành Đỏ, An Chấn, làng nghề sản xuất muốitruyền thống Trung Trinh - Tuyết Diêm, làng nghề bánh tráng Hòa Đa…

- Về ẩm thực: Có rất nhiều đặc hải sản mang tính đặc trưng: sò huyết (đầm

Ô Loan), gỏi cá mai, ghẹ (Sông Cầu hay còn gọi là sông Tam Giang), cá ngừ đại

dương, mắm cá thu …

b Hiện trạng khai thác: Tiềm năng du lịch lớn nhưng khả năng khai thác

còn hạn chế, hiện chỉ có một số Công ty triển khai đầu tư: Công ty Việt Star đầu

tư khu du lịch liên hợp cao cấp núi Thơm – hòn Chùa – bãi Xép; Công ty HoàngLong đầu tư khu vực chân Đèo Cả, Công ty TNHH La Perla - Tashun đầu tư khubãi Tràm và một số dự án đã cấp giấy chứng nhận đầu tư nhưng chậm triểnkhai

Số lượng khách đến vùng có tăng nhưng chậm, chưa tạo được thương hiệuriêng, sản phẩm du lịch đơn điệu, đồng dạng với nhiều địa phương Một số lễ hộitruyền thống đặc sắc chưa được quan tâm phát huy kết hợp phát triển du lịch

3.4 Tài nguyên khoáng sản và hiện trạng khai thác.

a Tiềm năng khoáng sản: Theo kết quả điều tra cơ bản về giá trị kinh tế –

địa chất các tài nguyên khoáng sản tỉnh Phú Yên do Sở Công nghiệp thực hiệnnăm 1997, nhận thấy tài nguyên khoáng sản vùng biển và ven biển tương đốiphong phú Tuy trữ lượng không lớn nhưng nếu biết khai thác, sử dụng sẽ manglại nguồn lợi kinh tế cao, góp phần tạo việc làm và tăng thu nhập cho dân cư Một

số loại khoáng sản đáng chú ý:

- Sắt: gồm có điểm quặng sắt Đá Dăng (thôn Bình Tây, xã Xuân Lâm, TX.

Sông Cầu); Dân Phú (Xuân Phương, TX Sông Cầu); Phong Hanh (xã An Định,

H Tuy An) Riêng mỏ sắt ở Phong Hanh, trữ lượng đánh giá khoảng 914.000 tấn.

Hiện đang lập thủ tục để khai thác…

- Thiếc: Điểm thiếc Đá Dăng (xã Bình Tây, TX Sông Cầu); điểm thiếc

Đông Tác (Phú Lâm, TP Tuy Hòa); điểm thiếc sa khoáng Trường Thịnh (Hòa

Vinh, H Đông Hòa); điểm thiếc sa khoáng Phú Thuận…

- Nhôm (Bau xít): phân bố ở Mỹ Thạnh - An Hiệp; Kim Sơn - An Thọ; An

Xuân Bau xit An Xuân là sản phẩm phong hóa từ đá phun trào Bazan hệ tầng ĐạiNga(N2 đn), trữ lượng dự báo khoảng 4,8 triệu tấn, điều kiện khai thác tương đối thuận lợi (đây là mỏ lộ thiên).

Trang 18

Trang 19

- Titan sa khoáng: Tích đọng trong các dải cát ven bờ biển từ huyện Đông

Hòa đến thị xã Sông Cầu với trữ lượng khoảng 85,5 nghìn tấn Inmenit; 1,475nghìn tấn Rutin, 3375 nghìn tấn Ziricon và 27,72 tấn monazit Phân bố chủ yếu ởXuân Hải, Phú Dương, Vĩnh Hòa, Từ Nham, An Hòa, An Mỹ và Tuy Hòa

- Đá Xây dựng: Đá xây dựng thông dụng có tiềm năng lớn, chủ yếu là đá

granit tập trung phần lớn ở Đèo Cả (H Đông Hòa), Xuân Dục (xã An Phú – TP.

Tuy Hòa); An Hòa (H Tuy An); Hòa Mỹ (xã Xuân Cảnh – TX Sông Cầu) với trữ

lượng khoảng 54 triệu m3

Đá xây dựng cao cấp chủ yếu là các loại đá xâm nhập axit, axit kiềm, axittrung tính với trữ lượng khoảng 13,5 triệu m3, phân bố chủ yếu ở Hòa Xuân Tây

(H Đông Hòa); Bình Thạnh, Xuân Cảnh (TX Sông Cầu).

- Cát và cát trắng: Cát phân bố dọc theo bờ biển, các thung lũng, bãi bồi

và lòng sông cạn với trữ lượng lớn đáp ứng nhu cầu làm vật liệu xây dựng trongtương lai

- Diatomit: tập trung chủ yếu ở Hòa Lộc (xã An Xuân – H Tuy An) với

tiềm năng tự nhiên 43.687x 103T, tiềm năng thu hồi 25.221x 103T Chất lượngdiatomit tương đối tốt nhưng hiện nay khai thác không đáng kể, sản phẩm tiêu thụthô, giá trị thấp

- Than bùn: Tiềm năng tự nhiên: 1.446x103T, tiềm năng thu hồi: 577 x 103

T Tập trung ở Hảo Sơn huyện Đông Hoà…

Ngoài ra, còn có một số loại khoáng sản khác trữ lượng không đáng kể

b Hiện trạng khai thác: Hiện tại có một số đơn vị khai thác để bán

nguyên liệu: Titan Sông Cầu, đá granit Đông Hoà, diatomit An Xuân, đá xây

dựng An Thọ (H Tuy An), Đá xây dựng An Phú (TP Tuy Hoà) Tuy nhiên do

vốn và kỹ thuật còn hạn chế, việc khai thác khoáng sản chưa mang lại hiệu quảcao

Tại một số địa phương công tác quản lý tài nguyên chưa tốt, hiện tượngngười dân tổ chức khai thác tự phát ảnh hưởng môi trường khu vực, thất thoát tài

nguyên còn phổ biến (diatomite - An Xuân…)

3.5 Tài nguyên đất và hiện trạng khai thác.

a Tiềm năng về đất: Tổng diện tích tự nhiên 127.748ha, chiếm 25,2%

diện tích tự nhiên toàn tỉnh, bình quân 0,25ha/người Được phân thành 5 nhómchủ yếu sau15:

- Đất cồn cát ven biển: Phân bố dọc bờ biển từ TX Sông Cầu đến huyện

Đông Hòa, chiếm 34,25% đất tự nhiên Đất nằm ở địa hình bằng phẳng, có nơilượn sóng, độ cao trung bình từ 2 – 10m Thành phần cơ giới chủ yếu là cát, khảnăng giữ nước và dinh dưỡng kém, độ phì nhiêu thấp Trên loại đất này có thểkhai thác một phần để trồng dừa, điều, còn lại những nơi đất bạc màu, dinh dưỡngkém cần trồng rừng phủ xanh, chống cát bay

- Đất mặn phèn: Tập trung chủ yếu ở Thị xã Sông Cầu; Thành phố Tuy

Hòa và các xã Hòa Tâm, Hòa Hiệp, Hòa Xuân thuộc huyện Đông Hòa, chiếm

15 Nguồn : QHSDĐ tỉnh Phú Yên

Trang 19

Trang 20

5,60% đất tự nhiên vùng Đất được hình thành bởi quá trình lắng đọng của các sảnphẩm trầm tích, chịu ảnh hưởng của nước biển và các sản phẩm biển Hướng khaithác chủ yếu cải tạo để nuôi trồng thủy sản.

- Đất Feralit vàng đỏ, Feralit vàng: Tập trung ở Thị xã Sông Cầu và huyện

Tuy An Nhóm đất này có độ phì thấp, tầng canh tác mỏng, độ dốc lớn ít thuận lợiphát triển nông nghiệp, cần có biện pháp cải tạo và bảo vệ thông qua trồng rừngphủ xanh

- Đất phù sa: Phân bố chủ yếu ở hạ lưu các sông, nhất là Sông Ba Đất

thích hợp với trồng cây lương thực, hoa màu, cỏ phục vụ chăn nuôi

- Đất đen: Hình thành do sản phẩm bồi tụ của đá Bazan ở địa hình thấp,

bằng phẳng thuộc phía Nam huyện Tuy An, thị xã Sông Cầu và thành phố TuyHòa Đất có phản ứng hơi chua đến độ trung tính, hàm lượng chất hữu cơ khá ởtầng mặt (3,54%) và giảm dần tầng dưới, hàm lượng đạm cao N0

10=0,26%, lântổng số giàu P2O5: 0,07 – 0,08% P= 20,5 – 25,5mg/100gr so với các nhóm đấthình thành trên đá bazan khác, nhóm đất này có nhiều ưu điểm trong trồng trọt

b Tình hình sử dụng đất giai đoạn 2000 – 2010: Cơ cấu sử dụng đất có

sự chuyển đổi theo hướng tích cực, phù hợp với tình hình phát triển kinh tế xãhội, hiệu quả sử dụng đất dần được nâng cao, nhiều diện tích đất trống được đưavào khai thác sử dụng, xây dựng công trình, khu công nghiệp, nhà máy16 Đếnnăm 2010, diện tích đất chưa sử dụng còn 22.018,7 ha, chiếm 17,2% tổng diệntích Đây là tiềm năng để khai thác vào sử dụng cho các nhu cầu kinh tế xã hộitrong những năm đến

Bảng 8 Diện tích đất các huyện, TX, TP năm 2010

Số

Trong đó:

TP Tuy Hòa TX Sông Cầu H Tuy An H Đông Hòa Tổng diện tích

Trang 20

Trang 21

Bảng 9 Tình hình sử dụng đất từ năm 2000 – 2010

St

t Chỉ tiêu

Năm 2000

Năm 2006

Năm 2010

Tăng, giảm năm

2010 so với năm 2000

3.6 Tài nguyên rừng và hiện trạng khai thác.

a Tiềm năng rừng: Diện tích đất lâm nghiệp năm 2010: 44.555ha, trong

đó rừng sản xuất 19.553,9ha, chiếm 43,9%; rừng phòng hộ 19.764,3 ha, chiếm44,3%; rừng đặc dụng 5.236,8ha, chiếm 11,8%

Rừng tự nhiên phân bố chủ yếu ở khu vực phía Tây, giáp ranh với cáchuyện miền núi, có tác dụng là rừng phòng hộ đầu nguồn Rừng trồng chủ yếu tậptrung ở vùng ven biển và các xã vùng gò đồi thấp, gần khu vực dân cư

Trong vùng có khu bảo vệ môi trường Bắc Đèo Cả với diện tích 7.988ha

(trong đó rừng tự nhiên 2.158ha) Trước đây, đây là nơi có hệ thực vật khá phong

phú với 190 loài, trong đó có nhiều loài có giá trị: trầm hương, trắc dây, gụ mật…

hệ động vật có số lượng với khoảng 22 loài thứ, 55 loài chim song có nhiều loàiquý hiếm có giá trị cho nghiên cứu khoa học và tham quan du lịch: trĩ sao, chà vá,khỉ mặt đỏ, gấu ngựa, gấu chó, tê giác, báo hoa…

b Hiện trạng khai thác: Thời gian qua, rừng trồng được mở rộng và phát

triển tốt trên vùng đất cát, gò đồi bán sơn địa góp phần nâng độ che phủ của rừng

từ 16,5% năm 2000 lên 23,2% năm 2006 và 30,7% năm 2010, môi trường sinhthái ngày càng được cải thiện17

Bảng 10 Diện tích đất lâm nghiệp năm 2010

Số

Trong đó:

TP Tuy Hòa TX Sông Cầu H Tuy An H Đông Hòa

I Đất lâm nghiệp (ha) 44.555,0 2.140,7 29.852,5 4.573,8 7.988,0

Trang 22

4 Dân cư và lao động

4.1 Dân số và phân bổ dân cư: Năm 2010, toàn vùng có 510,93 nghìn

người, chiếm 58,5% dân số cả tỉnh Tốc độ tăng dân số bình quân giai đoạn 1996– 2010 là 1,34%/năm, trong đó giai đoạn 1996-2000 là 1,64%/năm và giai đoạn2001-2010 là 1,19%/năm18

Năm 2010, tỷ lệ nữ/nam: 1,02; dân số thành thị chiếm 32,9% tổng dân số

(cả tỉnh 23,4%), cơ cấu dân số từ 0 – 15 tuổi chiếm trên 35% tổng dân số.

Mật độ dân số trung bình 400 người/km2, phân bổ không đều giữa các địaphương: Tp Tuy Hoà là nơi có mật độ dân số cao nhất với 1.425 người/km2, SôngCầu có mật độ dân số thấp nhất với 205 người/km2 Cộng đồng dân cư chủ yếu là

dân tộc Kinh, các dân tộc khác (dân tộc Hoa, Chăm ) không đáng kể.

Bảng 11: Dân số và phân bổ dân cư năm 2010 19

Tên huyện, thị

xã, thành phố

Diện tích (km 2 ) Dân số (người)

Mật độ dân số (người/

km 2 )

Phân theo giới tính

Phân theo thành thị, nông thôn Nam Nữ Thành thị Nông thôn

a Quy mô lao động: Nguồn lao động khá dồi dào, chiếm bình quân từ

56%-58,5% tổng dân số, tốc độ tăng bình quân giai đoạn 1996-2010: 1,53%/năm,trong đó giai đoạn 1996-2000 là 1,78%/năm và giai đoạn 2001-2010 là1,4%/năm20 Năm 2010 số lao động có 297,87 nghìn người, chiếm 58,3% tổngdân số

Lao động đang làm việc trong các ngành KTQD là 267,2 nghìn người,chiếm 89,7% tổng lao động

Chuyển dịch cơ cấu lao động theo ngành nghề diễn ra thường xuyên vàđúng hướng, tỷ trọng lao động trong khu vực Nông lâm ngư nghiệp giảm dần vàtăng dần trong khu vực Công nghiệp và dịch vụ Đến năm 2010, lao động khu vựcnông nghiệp còn chiếm 28%

18 Trong đó giai đoạn 2001 – 2005 tăng bình quân 1,29%/năm, giai đoạn 2006 – 2010: 1,1%/năm

19

Nguồn: Nghị quyết Đảng bộ giai đoạn 2006-2010.

20 Trong đó giai đoạn 2001 – 2005, tăng 1,6%/năm (Trong giai đoạn này trên địa bàn triển khai xây dựng các khu công nghiệp Hoà Hiệp, An Phú – Tuy An, Đông Bắc Sông Cầu, nhiều nhà máy đầu tư xây dựng Do vậy ngoài tăng tự nhiên có sự góp phần của tăng cơ học (bình quân 0,69%/năm), giai đoạn 2006 – 2010 tăng 1,2%/năm.

Trang 22

Trang 23

b Chất lượng lao động:

- Trình độ văn hoá của người lao động tăng qua các năm21 Nếu như năm

1996, số lao động chưa biết chữ và chưa tốt nghiệp tiểu học chiếm 28,9% thì đếnnăm 2008 khoảng 5% và đến năm 2010 còn 3%

- Tỷ lệ lao động qua đào tạo tăng dần, từ 14,1% năm 1995 lên 36,2% năm

LĐ làm việc trong các ngành KTQD LĐ có nhu cầu nhưng

không có việc làm, LĐ

dự trữ

Tổng số (người) %

d Dự báo dân số, nguồn nhân lực đến năm 2020.

Nếu tiếp tục khống chế và giảm tỷ lệ sinh, thực hiện tốt công tác KHHGĐnhư giai đoạn 2006-2010, dự báo tỷ lệ tăng dân số bình quân giai đoạn 2011 –2015: 1,1%/năm và giai đoạn 2016-2020: 1%/năm Quy mô dân số đến năm 2015:539,65 nghìn người và năm 2020: 567,18 nghìn người

Dân số đô thị tăng lên 45% năm 2015 và 55% năm 2020 Tỷ lệ nam/nữkhông có sự thay đổi đáng kể so với năm 2010, tuy nhiên dân số trẻ có xu hướnggiảm và phát sinh nhu cầu về chăm sóc sức khoẻ và nuôi dưỡng đối với ngườigià22

Dân số trong độ tuổi lao động năm 2015: khoảng 317,85 nghìn người, năm2020: 336,9 nghìn người, chiếm bình quân 58,5 – 59,5% dân số, tăng bình quân

giai đoạn 2011 – 2020: 1,24%/năm (khoảng 3.900 người/năm) Đây là nguồn lao

động dồi dào bổ sung cho các ngành kinh tế, nhưng cũng đặt ra áp lực giải quyếtviệc làm, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực

21 Nguyên nhân: thực hiện hiệu quả công tác xoá mù chữ, phổ cập tiểu học, phổ cập THCS, THPT và sự quan tâm học tập của các bậc phụ huynh.

22 Do KTXH phát triển, tuổi thọ kỳ vọng trung bình của người dân được tăng lên, lượng người già trong xã hội ngày càng nhiều, nhưng ở mức độ chậm.

Trang 23

Trang 24

Bảng 13 Dự báo dân số, nguồn nhân lực đến năm 2020.

Stt Chỉ tiêu Đơn vị

Thực hiện năm 2010

Dự báo Tăng bình

quân/năm Năm

2015 Năm 2020 2011

-2015

2016 2020

(1) Lợi thế về vị trí địa lý: Gần đường hàng hải quốc tế, có Quốc lộ 1A,

đường sắt Bắc Nam chạy qua, Quốc lộ 25 nối Gia Lai, ĐT 645 nối Đắc Lắc, phíaNam có cảng biển Vũng Rô, sân bay Tuy Hoà…Đây là điều kiện thuận lợi để pháttriển kinh tế - xã hội, mở rộng giao lưu với các tỉnh, thành trong nước và các nướctrong khu vực, chủ động hội nhập kinh tế quốc tế23

(2) Lợi thế về địa hình, địa mạo: Vùng ven bờ biển có nhiều thuỷ vực, tồn

tại hệ sinh thái ven bờ khá đặc trưng, thuận lợi cho việc nuôi trồng thuỷ sản, làmmuối, xây dựng bến cảng cho tàu thuyền Trên bờ có nhiều vùng đất cát rộngthuận lợi về mặt bằng xây dựng khu công nghiệp

(3)Lợi thế về nguồn nước: Vấn đề cung cấp nước ngọt là bài toán lớn của

các tỉnh miền Trung, thì Phú Yên nói chung và vùng ven biển nói riêng có nguồn

nước ngọt khá phong phú với các hệ thống sông lớn chảy qua địa bàn: Sông Ba,Sông Bàn Thạch, Sông Kỳ Lộ ngoài phục vụ nhu cầu sản xuất và sinh hoạttrong tỉnh còn có thể cung cấp nước ngọt cho khu kinh tế Vân Phong của tỉnhKhánh Hòa

23 Với lợi thế về vị trí địa lý, nếu được đầu tư hệ thống giao thông hiệu quả sẽ là cơ hội để trở thành một trong những cửa ngõ hướng ra phía Đông cho các tỉnh Tây Nguyên và xa hơn là Nam Lào, Đông Bắc Camphuchia

Trang 24

Trang 25

(4) Lợi thế về tài nguyên biển đa dạng: Tài nguyên sinh vật biển phong

phú, nhiều loài có giá trị kinh tế cao, có ngư trường rộng, thuận lợi cho đánh bắtthuỷ sản Với bờ biển dài 189km, từ Xuân Hải đến Vũng Rô có nhiều bãi tắm đẹp,

xen kẽ nhiều đầm, vũng, vịnh đẹp (Xuân Đài24, Cù Mông, Ô Loan), nhiều di tích

lịch sử cấp quốc gia, nhiều lễ hội văn hóa của dân cư vùng biển Ngoài biển, có

nhiều đảo: Hòa Nưa, hòn Khô, cù lao Mái Nhà; Hòn Chùa có nhiều thuận lợi

phát triển du lịch sinh thái biển đảo cao cấp.

Ngoài ra, đây là khu vực có tài nguyên khoáng sản đa dạng có thể khai thácphục vụ nhiều ngành công nghiệp chế biến, xây dựng và các ngành kinh tế khác

(5) Lợi thế về nhân lực: Lực lượng lao động dồi dào, được đào tạo, năng

động trong phát triển kinh tế, nắm bắt tiếp thu các tiến bộ khoa học kỹ thuật, bướcđầu tiếp cận với kinh tế thị trường, có kinh nghiệm trong sản xuất và khai thácthủy sản vùng biển Nhân dân có truyền thống cách mạng, nếu được đào tạo tốt và

có chính sách sử dụng hợp lý sẽ là động lực to lớn cho phát triển kinh tế xã hội

(6) Lợi thế về đào tạo: Trên địa bàn có trường Đại học Phú Yên, Cao đẳng

dạy nghề, Phân viện của Học viện Ngân hàng, trường trung học Y tế…Ngoài ra,

còn có trường cao đẳng Xây dựng số 3, Công nghiệp Tuy Hoà, theo quy hoạch

của Trung ương sẽ nâng cấp thành các trường đại học Tại các huyện, thị xã đều

có trung tâm dạy nghề Đây là điều kiện thuận lợi sớm đưa vùng trở thành mộttrong những trung tâm đào tạo nguồn nhân lực chuyên sâu của tỉnh và khu vực

(7) Lợi thế về những thành tựu đã đạt được trong những năm qua: Cùng

với cả nước, sau 20 năm đổi mới, vùng biển và ven biển đã đạt được những thànhtựu và tích luỹ được nhiều kinh nghiệm phát triển; kinh tế tăng trưởng ở mức cao,

cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng hiện đại, thị trường ngày càng phát triển

đa dạng; kết cấu hạ tầng đã được đầu tư nhiều hơn vùng khác của tỉnh Trongvùng có Khu kinh tế Nam Phú Yên, hệ thống các khu công nghiệp, điểm côngnghiệp, có thành phố Tuy Hoà là tỉnh lỵ - trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa và

xã hội của Phú Yên, tương lai sẽ phát triển thành đô thị loại II; Sông Cầu là thị xã,Đông Hoà sẽ phát triển thành thị xã là nền tảng vững chắc để tiếp tục phát huytrong những năm đến, tạo sức hấp dẫn thu hút đầu tư, tạo tiền đề để phát triểnnhanh các ngành dịch vụ, du lịch, công nghiệp

1.2 Những hạn chế.

(1) Kết cấu hạ tầng tuy đã được đầu tư nhiều song so với yêu cầu phát

triển vẫn còn thiếu nên chưa phát huy lợi thế vốn có về mặt địa lý: Hệ thống giao

thông chưa đồng bộ, vùng có nhiều tàu thuyền nhưng chưa hình thành được khu neo đậu, tránh trú bão hoàn chỉnh, an toàn…

(2) Tốc độ phát triển kinh tế cao nhưng so với các vùng có điều kiện tương đồng của Khánh Hoà, Bình Định25… thì tiềm lực chưa được khai thác hiệu

24 Vịnh Xuân Đài đã được Bộ văn hóa, thể thao và du lịch xếp hạng di tích quốc gia vào tháng 01/2011 Hiện đang lập hồ sơ đề nghị công nhận là một trong những vịnh đẹp nhất thể giới.

25 Tức là vùng biển

Trang 25

Trang 26

quả và khả năng cạnh tranh của nền kinh tế còn thấp, nhất là trong lĩnh vực dulịch, dịch vụ, thương mại.

Nhu cầu vốn đầu tư lớn nhưng tích luỹ từ nội bộ của nền kinh tế còn thấp,còn phụ thuộc vào yếu tố bên ngoài và sự hỗ trợ từ Trung ương

Việc ứng dụng công nghệ và thành tựu khoa học mới, thông tin về côngnghệ mới và thiết bị kỹ thuật tiên tiến cũng như việc huấn luyện đào tạo các kỹnăng nắm bắt làm chủ các cơ sở hầu như quan tâm chưa đúng mức, chậm

(3) Lực lượng cán bộ khoa học kỹ thuật và cán bộ quản lý có trình độ cao còn thiếu, cơ cấu ngành nghề chưa hợp lý, chưa có đội ngũ chuyên gia đầu

ngành trong các lĩnh vực chủ yếu của nền kinh tế hiện đại Đổi mới tư duy trongphát triển của người dân chưa mạnh, còn tư tưởng ỷ lại, trông chờ vào sự hỗ trợcủa nhà nước

(4) Là một trong những vùng thường xuyên hứng chịu nhiều thiên tai, đặc biệt là bão lụt Nằm tiếp giáp biển chịu ảnh hưởng nhiều nhất của bão, áp

thấp nhiệt đới, triều cường xâm thực và chất thải ở thượng lưu nên nguồn nước cókhả năng nhiễm bẩn, nhiễm mặn cao, một số nơi có chất lượng xấu

Ngoài ra, nằm giữa 2 đèo Cù Mông & Đèo Cả nên giao thông bộ khôngthuận lợi bằng các tỉnh khác

2 Khả năng phát huy các lợi thế và khắc phục các hạn chế vào phát triển KT – XH

Tiềm năng kinh tế vùng biển và ven biển là rất lớn, những năm qua cũng đãkhai thác các tiềm năng, lợi thế để phát triển kinh tế xã hội nhưng chưa hiệu quả

và tương xứng Do vậy thời gian tới cần có cơ chế, giải pháp phù hợp để sử dụng

hiệu quả nguồn lực trên, phát triển toàn diện kinh tế biển trên quy mô lớn, sớm

trở thành vùng có thế mạnh về kinh tế biển

Trang 26

Trang 27

1.1 Tăng trưởng kinh tế.

Được sự quan tâm của tỉnh và Trung ương, giai đoạn 1996 - 2010 vùngbiển và ven biển Phú Yên đạt nhiều thành tựu quan trọng về phát triển kinh tế - xãhội, quy mô nền kinh tế được mở rộng, vai trò của vùng trong tỉnh ngày càngđược tăng cường, kết cấu hạ tầng được cải thiện, nhiều khu đô thị, khu côngnghiệp tập trung được hình thành… tạo nền tảng vững chắc cho giai đoạn pháttriển tiếp theo

- Năm 2010, giá trị GDP (giá so sánh 1994) đạt 3.267 tỷ đồng, tăng gấp 5,2

lần năm 1995 và 2,0 lần năm 2000, chiếm 70,4% GDP của tỉnh

- GDP bình quân đầu người năm 2010: 15,9 triệu đồng/người/năm, tănggấp 8,1 lần năm 1995; 4,6 lần năm 2000 và cao hơn 1,06 lần so với bình quân cả

tỉnh (năm 2010 tỉnh đạt 15,0 triệu đồng/người/năm).

- Tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân hàng năm ở mức khá, giai đoạn

1996 – 2010:11,6%/năm, trong đó giai đoạn 1996–2000: 8,9%/năm, giai đoạn2001–2005: 11,5%/năm, giai đoạn 2006 - 2010: 14,3% Cao hơn mức tăng chungcủa cả tỉnh, tương ứng từng giai đoạn: 1996–2000: 8,5%/năm; 2001–2005:10,7%/năm và 2006 - 2010: 12,3%

+ Một số ngành, sản phẩm mũi nhọn có sự phát triển tương đối nhanh Giaiđoạn 1996 - 2010, ngành công nghiệp – xây dựng tăng bình quân 17,9%/năm27;ngành dịch vụ: 12,7%/năm28; ngành nông lâm ngư: 4,6%/năm29 Nhiều ngành, lĩnhvực kinh doanh mới đã xuất hiện như các loại hình dịch vụ tư vấn, dịch vụ kinhdoanh bất động sản, công nghiệp cơ khí

+ Xét về mức độ đóng góp cho tăng trưởng GDP, khu vực công nghiệp đãtăng lên rất nhanh trong khi mức đóng góp của khu vực nông nghiệp giảm rấtmạnh, hơn một nửa Giai đoạn 1996 - 2000, khu vực nông nghiệp đóng góp nhiều

nhất (37,7%), tiếp đó là khu vực công nghiệp (35,1%), khu vực dịch vụ chỉ đóng góp (27,2%) nhưng giai đoạn 2001 – 2010, khu vực công nghiệp có đóng góp lớn nhất (47,9%), tiếp đến là khu vực dịch vụ (33,7%) và cuối cùng là khu vực nông nghiệp (18,4%) Điều này thể hiện sự chuyển dịch mạnh trong cơ cấu kinh tế theo

26 Nguồn: Niên giám thống kê Phú Yên, Niên giám thống kê các huyện, thị xã, thành phố và các báo cáo kinh tế xã hội hàng năm, báo cáo Đảng bộ và một số kết quả phân tích, tính toán của nhóm nghiên cứu

27 Trong đó: giai đoạn 1996 – 2000: 17,5%; giai đoạn 2001-2005: 18,1%/năm, giai đoạn 2006 – 2010: 18,2%/năm

28 Trong đó: giai đoạn 1996 – 2000: 8,5%; giai đoạn 2001-2005: 12,8%/năm, giai đoạn 2006 – 2010: 16,8%/năm

29 Trong đó: giai đoạn 1996 – 2000: 4,9%/năm; giai đoạn 2001-2005: 4,4%/năm, giai đoạn 2006 - 2010: 4,4%/năm

Trang 27

Trang 28

hướng công nghiệp hóa

- Hiệu quả, sức cạnh tranh của nền kinh tế đã được nâng lên Năng suất laođộng30 tăng tương đối nhanh, bình quân 9,7%/năm Năm 1995 đạt 3,94 triệu đồng/người/năm tăng lên 6,74 triệu đồng năm 2000, 13,84 triệu đồng năm 2005 và đạt

30,41 triệu đồng năm 2010, cao hơn so mức trung bình của tỉnh31 Mức đóng gópcủa nhân tố lao động vào tốc độ tăng trưởng GDP ngày càng lớn, giai đoạn năm

2001 - 2005

2006

- 2010 Tổng giá trị GDP

(giá CĐ 1994)

Tỷ đồng 633 970 1673 2.162 2.502 3.267 8,9 11,5 14,3

1.104

1.471

488 278

Tổng giá trị sản phẩm (giá ss 1994) Nông, lâm, ngư nghiệp Công nghiệp - xây dựng Dịch vụ

30 Năng suất lao động được tính bằng tỷ số giữa giá trị GDP (giá hiện hành) và lao động

đang làm việc trong các ngành kinh tế.

31 Bình quân cả tỉnh năm 2010 là 29 triệu đồng/người/năm.

Trang 28

Trang 29

Tuy nhiên, còn một số điểm cần lưu ý về quy mô và tốc độ tăng trưởng.

- Chất lượng tăng trưởng còn thấp, chưa đảm bảo tính bền vững, biểu hiện

cụ thể là: giá trị gia tăng của hàng hóa chưa cao; khoa học công nghệ phát triểnchậm, đóng góp chưa nhiều vào tăng trưởng kinh tế; sức cạnh tranh của toàn bộnền kinh tế, của nhiều ngành, nhiều lĩnh vực, kể cả nhiều ngành truyền thống cóthế mạnh vẫn còn thấp

- GDP/người cao hơn bình quân chung của tỉnh nhưng còn thấp nhiều sovới các vùng tương tự của các tỉnh lân cận, chênh lệch thu nhập giữa các tầng lớpdân cư có xu hướng ngày càng tăng Đời sống nhân dân ở một số vùng còn nhiềukhó khăn, nhất là các xã bãi ngang ven biển, vùng nông thôn

- Với vai trò là đầu tàu, vùng động lực của tỉnh nhưng sức lan tỏa, sức kéocác vùng khác cùng phát triển còn hạn chế, thiếu toàn diện, chưa thực hiện đượcvai trò đi đầu trong chủ động hội nhập kinh tế quốc tế

- Chưa phát huy được vị trí trọng tâm về kinh tế biển, nhiều ngành kinh tếbiển phát triển chưa tương xứng với tiềm năng và thế mạnh sẵn có

1.2 Cơ cấu kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế

a Cơ cấu theo ngành kinh tế: Có sự chuyển dịch đúng hướng, phù hợp

với thực trạng chung của tỉnh và cả nước:

- Tỷ trọng ngành công nghiệp – xây dựng trong GDP tăng từ 19,7% năm

1995 lên 26,9% năm 2000; 36,4% năm 2005; 42% năm 2008 và đạt 43,9% năm

2010 Bình quân tăng 5,5 điểm phần trăm/năm

- Tỷ trọng ngành dịch vụ giai đoạn 1996 - 2005 có tăng nhưng chậm từ27,5% năm 1995 lên 28,4% năm 200532, giai đoạn 2006-2010 tăng nhanh trở lại

từ 28,4% năm 2005 lên 31,0 % năm 2008 và đạt 32,5% năm 2010 Bình quân tăng1,1 điểm phần trăm/năm

- Tỷ trọng ngành nông - lâm - thuỷ sản giảm nhanh qua các năm (nhưng

vẫn tăng lên về giá trị tuyệt đối), từ 52,9% năm 1995 xuống 45,8% năm 2000;

35,2% năm 2005; 27% năm 2008 và còn 23,6% năm 2010 Bình quân giảm 5,2điểm phần trăm/năm

Bảng 14 Cơ cấu kinh tế theo ngành vùng biển và ven biển

Stt Chỉ tiêu

BQ/năm

1996 – 2010 (điểm %)

1995 2000 2005 2007 2008 2010

1 Theo 3 khu vực kinh tế 100,0 100,0 100,0 100,0 100,0 100,0

2 Theo sản xuất VC và phi VC 100,0 100,0 100,0 100,0 100,0 100,0

32 Nguyên nhân chủ yếu là do các ngành dịch vụ chưa có đủ các điều kiện cần thiết để phát triển (vốn, trang thiết

bị, tổ chức kinh doanh, cơ chế chính sách, thị trường ).

Trang 29

Trang 30

Stt Chỉ tiêu Năm Tăng, giảm BQ/năm

Biểu đồ 2: Quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành qua các

năm

52,9

19,7 27,5

45,8 26,9 27,3

35,2 36,4 28,4

27,0 42,0 31,1

23,6 43,9 32,5

Cơ cấu kinh tế theo 3 khu vực

Nông, lâm, ngư nghiệp Công nghiệp - xây dựng Dịch vụ

b Cơ cấu theo thành phần kinh tế: Đang chuyển dịch theo đúng quy luật

nền kinh tế thị trường với sự tăng dần của khu vực kinh tế ngoài Nhà nước, thuhút nhiều thành phần kinh tế đầu tư phát triển, mở rộng quy mô sản xuất kinhdoanh Kinh tế Nhà nước tuy giảm dần về tỷ trọng nhưng vẫn giữ vai trò chủ đạotrong một số ngành và lĩnh vực quan trọng điều tiết nền kinh tế: phân phối xăngdầu, tài chính, ngân hàng, giáo dục, y tế…

- Kinh tế Nhà nước: được củng cố và sắp xếp lại, công tác cổ phần hóa các

DNNN được triển khai tích cực và đạt tỷ lệ cao, nhiều doanh nghiệp sau khi cổphần hóa hoạt động tương đối hiệu quả hơn: Công ty cổ phần dược và vật tư y tếPhú Yên, Công ty vật ty tổng hợp Phú Yên

- Kinh tế ngoài Nhà nước: tiếp tục được khuyến khích và tạo điều kiện

hơn cho phát triển nên đã thu hút được nhiều thành phần kinh tế tham gia đầu tư.Đáng chú ý kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài tăng rất nhanh Đây là khu vực kinh

tế rất quan trọng, đóng góp ngày càng lớn cho tăng trưởng kinh tế của vùng vềvốn đầu tư, khoa học công nghệ, hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực công nghiệpchế biến thuỷ sản, cơ khí chế tạo

Trang 30

Trang 31

c Cơ cấu kinh tế theo lãnh thổ: Đang có sự chuyển dịch theo hướng giảm

bớt chênh lệch giữa các vùng, hiện đại hoá nông nghiệp, nông thôn, phát triểnnhanh các chuỗi đô thị dọc ven biển

- Khu vực đô thị: Quy mô đô thị ngày càng được mở rộng, tốc độ đô thị

hoá diễn ra nhanh, nhiều đô thị được đầu tư mở rộng, chất lượng cuộc sống đượcnâng cao, các hoạt động thương mại, dịch vụ phát triển sôi động, kết cấu hạ tầngkinh tế xã hội tương đối hoàn thiện Năm 2010, tỷ lệ dân số đô thị chiếm 32,9%tổng dân số

- Khu vực nông thôn: Đã có sự thay đổi cơ bản theo hướng sản xuất hàng

hoá Một số vùng sản xuất cây, con tập trung, các khu công nghiệp, điểm côngnghiệp và làng nghề được hình thành, khôi phục và phát triển: sản xuất hoa câycảnh, chế biến nước mắm, cá khô Các hợp tác xã kiểu mới được thành lập,mức sống của người dân được nâng cao

d Cơ cấu lao động: Tổng số lao động đang làm việc trong các ngành kinh

tế quốc dân tăng bình quân 1,69%/năm Cùng với quá trình chuyển dịch cơ cấukinh tế, cơ cấu lao động cũng có sự chuyển dịch theo hướng tích cực Năm 1996,lao động ngành nông lâm thủy sản chiếm 65%; công nghiệp chiếm 22%, dịch vụchiếm 13% tổng lao động, đến năm 2008 cơ cấu lao động tương ứng: 32%; 41%;27% và năm 2010: 28% - 42% - 30%

- Lao động công nghiệp: Tăng cả về số lượng và chất lượng, thu hút đượcmột lượng lớn lao động từ các ngành kinh tế khác, nhiều cơ sở quy mô lớn quantâm hơn đến công tác đào tạo đội ngũ nhân lực Tuy nhiên, nhìn chung chất lượnglao động công nghiệp còn thấp, thiếu công nhân có trình độ chuyên môn kỹ thuật

và tay nghề cao, đội ngũ quản lý giỏi

Một số tồn tại hạn: Quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế còn chậm và

có biểu hiện thiếu tính vững chắc:

- Cơ cấu ngành: Chưa khai thác hết thế mạnh về phát triển dịch vụ, du lịch,tốc độ tăng thấp, chiếm tỷ lệ khiêm tốn trong nền kinh tế Trong một số phânngành, lĩnh vực, nhất là trong công nghiệp, dịch vụ, xuất khẩu còn bộc lộ nhiềuhạn chế, bất cập, chưa phát huy tốt các yếu tố lợi thế và nội lực Một số ngành cóthế mạnh nhưng chưa thực sự phát huy hết tiềm năng như vận tải biển, dịch vụcảng, du lịch, giáo dục - đào tạo,

- Cơ cấu theo thành phần kinh tế, cơ cấu lao động: Khu vực FDI có tăngnhưng quy mô còn nhỏ, chưa thật sự đóng góp tích cực cho nền kinh tế; vẫn cònnhiều lao động trong khu vực nông nghiệp

1.3 Thu chi ngân sách và đầu tư phát triển.

1.3.1 Thu, chi ngân sách

- Thu ngân sách: Đây là vùng có nguồn thu ngân sách lớn và ổn định nhất

của tỉnh, quy mô nguồn thu ngày càng được mở rộng, tăng qua các năm, bình

quân 14,5%/năm Năm 2007 thu ngân sách nhà nước trên địa bàn (theo giá hiện

hành, không tính thu từ trợ cấp) đạt 650 tỷ đồng, năm 2008 đạt 692,5 tỷ đồng,

Trang 31

Trang 32

ước năm 2010 đạt 858,8 tỷ đồng, chiếm 10,6% GDP của vùng và bằng 76% tổngthu ngân sách của tỉnh33.

- Chi ngân sách: Tốc độ tăng chi bình quân thời kỳ 1996 - 2010 là

15,2%/năm Tổng chi ngân sách địa phương năm 2007 đạt 1.700 tỷ đồng, năm

2008 đạt 1.958 tỷ đồng, ước năm 2010 đạt 2.598 tỷ đồng và bằng 68% tổng chingân sách của tỉnh34, trong đó chi đầu tư phát triển chiếm 32% tổng chi

1.3.2 Đầu tư phát triển và tình hình thu hút đầu tư.

a Đầu tư phát triển toàn xã hội: Bình quân mỗi năm đầu tư từ 1.000 –

1.500 tỷ đồng, chiếm 35-40% GDP của vùng Riêng ước năm 2010 đạt 3.006 tỷđồng, tăng gấp 1,53 lần so với năm 200835 Quy mô vốn đầu tư ở các địa phươngđều tăng; vốn đầu tư từ ngân sách đã tập trung cho những công trình trọng điểm

và các công trình bức thiết về kinh tế - xã hội, đầu tư cho các vùng nghèo, cònnhiều khó khăn Kết quả đầu tư đã góp phần nâng cao năng lực kết cấu hạ tầngkinh tế - xã hội, đáng kể là giao thông, thủy lợi, cảng biển, cơ sở dịch vụ hậu cầnnghề cá, hạ tầng các khu, cụm công nghiệp, trường học, cơ sở y tế

b Thu hút đầu tư: Vùng biển và ven biển là vùng có điều kiện thuận lợi

nhất để thu hút đầu tư Trong những năm qua, vùng đóng vai trò là cực thu hút

đầu tư quan trọng của tỉnh Đã huy động được nhiều nguồn vốn cho đầu tư pháttriển, nhất là các nguồn vốn ngân sách, nguồn vốn của Bộ, ngành Trung ương.Tổng vốn đầu tư huy động thời kỳ 1996 – 2010 trên hàng chục nghìn tỷ đồng,trong đó vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước (cả nguồn trái phiếu Chính phủ vàODA) chiếm 30-35%, vốn khu vực tư nhân và dân cư chiếm gần 30-35%, vốnFDI chiếm 20-25%, vốn do doanh nghiệp Nhà nước và các nguồn khác chiếm 10-15% tổng vốn đầu tư toàn xã hội

1.4 Thực trạng phát triển các ngành, lĩnh vực và sản phẩm chủ yếu.

1.4.1 Công nghiệp, TTCN – Xây dựng: Phát triển với tốc độ cao và ổn

định, tăng bình quân 17,9%/năm, từng bước phát huy vai trò chủ đạo trong nềnkinh tế Năm 2010, GDPCN-XD ước đạt 1.471 tỷ đồng (giá cố định 94), tăng gấp1,33 lần so với năm 2008, 2,31 lần so với năm 2005, 5,3 lần so với năm 2000,11,8 lần so với năm 1995 và chiếm 81,9% GDP công nghiệp cả tỉnh36

Sản phẩm công nghiệp phát triển ngày càng đa dạng, phong phú về chủngloại, chất lượng được cải thiện Đã phát triển ngành công nghiệp chế biến thủy sảngắn với vùng nguyên liệu tập trung; phát triển một số ngành công nghiệp có giá trịgia tăng cao như: bia, nước giải khát, dược phẩm,… và một số ngành công nghiệpgiải quyết nhiều lao động như: may mặc, cơ khí…

Công tác thu hút đầu tư vào các khu công nghiệp được chú trọng Cơ sở hạtầng kỹ thuật các khu công nghiệp, cụm công nghiệp tiếp tục được đầu tư từngbước hoàn chỉnh

33 Thu ngân sách Nhà nước trên địa bàn tỉnh năm 2010 đạt 1.130 tỷ đồng.

34 Tổng chi ngân sách Nhà nước của tỉnh năm 2010 đạt 3.818 tỷ đồng.

35 Năm 2007 đạt 1.800 tỷ đồng bằng 37,2% giá trị GDP, năm 2008 đạt 1.958 tỷ đồng bằng 32,4% giá trị GDP.

36 GDP ngành Công nghiệp của cả tỉnh năm 2010 ước đạt 1.796 tỷ đồng (Giá cố định 94).

Trang 32

Trang 33

* Hiện trạng các ngành công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp:

- Công nghiệp chế biến: Đây là ngành quan trọng, chiếm tỷ trọng lớn

trong tổng giá trị sản xuất công nghiệp, có lợi thế về nguồn nguyên liệu và laođộng tại chỗ Hoạt động ở nhiều lĩnh vực: sản xuất bia các loại, thuỷ sản, maymặc…

+ Sản xuất nước uống: Gồm nhà máy bia Sài Gòn – Phú Yên 20 triệu

lít/năm, nhà máy sản xuất nước khoáng Phú Sen 7,5 triệu lít/năm, nhà máy sảnxuất nước uống tăng lực Rhino 8,5 triệu lít/năm; nhà máy bia Phú Minh công suất

3 triệu lít/năm; nhà máy bia và nước giải khát Phú Yên37 công suất 10 triệulít/năm

+ Chế biến thủy sản: Là ngành phù hợp với nguồn nguyên liệu địa

phương, phát triển với nhiều loại hình, quy mô đa dạng: Nhà máy chế biến thuỷsản tại khu công nghiệp tập trung Hoà Hiệp công suất 3.000 tấn sp/năm; nhà máychế biến hải sản tại khu công nghiệp An Phú công suất 600 tấn cá38/năm, hìnhthành nhiều cơ sở chế biến có quy mô gia đình tại các huyện, thị xã ven biển Tuy

An, Đông Hoà, Sông Cầu; các làng nghề nước mắm gành Đỏ (xã Xuân Thọ 2, thị

xã Sông Cầu ), An Chấn ( xã An Chấn - huyện Tuy An );….Sản lượng thủy sản

chế biến tăng từ 596 tấn năm 2000 lên 2.421 tấn năm 2007, năm 2008 đạt 2.070tấn và đến năm 2010 đạt 3.800 tấn

+ Ngành may mặc: Phát triển từ lâu, hình thành một số xưởng may xuất

khẩu dọc QL1A (thành phố Tuy Hòa) và nhiều cơ sở may quy mô gia đình Đã

đầu tư cơ sở vật chất hiện đại hoá và mở rộng quy mô các xưởng may tập trungtrên địa bàn39 Số lượng may gia công từ 5,6 triệu sản phẩm năm 2005 tăng lên 6triệu sản phẩm năm 2010

- Công nghiệp cơ khí: Những năm gần đây nhiều nhà máy cơ khí quy mô

lớn được hình thành và đưa vào hoạt động: Nhà máy lắp ráp ô tô JRD (xã An Mỹ

-huyện Tuy An) công suất 15 nghìn chiếc40/năm; nhà máy đóng tàu Phú Yên

(phường Phú Đông – Tp Tuy Hoà) đóng tàu có tải trọng dưới 8.000 DTW, sửa

chửa tàu thuyền đánh cá ngư dân41 Các ngành cơ khí sữa chữa nhỏ vẫn tiếp tụcduy trì và phát triển

- Khai thác và chế biến khoáng sản: Được củng cố và sắp xếp lại, đang

phát huy năng lực sản xuất: Nhà máy xi măng Cosevo (xã An Chấn - huyện Tuy

An) công suất 100.000 tấn/năm, nhà máy sản xuất gạch Tuynel (xã An Phú – Tp Tuy Hoà) công suất 25 triệu viên/năm

37 Tên mới của nhà máy bia Phúc Lộc cũ.

38 Cá ba lài, cá cơm

39 Công ty Cổ phần An Hưng sản xuất các mặt hàng măc mặc xuất khẩu - nằm trong cụm công nghiệp nội thị TP Tuy Hòa - vừa khởi công xây dựng cơ sở may công nghiệp tại xã Hòa An (huyện Phú Hòa) Đây là cơ sở may công nghiệp có quy mô lớn nhất trên địa bàn tỉnh với tổng diện tích hơn 11.000m 2 , gồm các hạng mục: Nhà làm việc phân xưởng may, phân xưởng chế xuất thành phẩm, nhà kho, nhà để xe, nhà ăn tập thể và một số công trình phụ khác; Công ty may Phúc Phong…

40 Xe khách, xe tải nhẹ… Sản lượng năm 2010 là 2.000 chiếc.

41 Theo kế hoạch mỗi năm, nhà máy đóng mới 4 tàu 600 CV, 1 tàu hàng 1000 tấn và sửa chữa hàng trăm tàu thuyền Tuy nhiên, hiện nay nhà máy đóng tàu Phú Yên đang hoạt động cầm chừng do Tập đoàn Vinashin có nguy cơ phá sản.

Trang 33

Trang 34

- Công nghiệp sản xuất và phân phối điện, nước: Hoàn thành đưa vào

vận hành 4 trạm biến áp 110 KV với tổng dung lượng khoảng 116 MVA (TBA

110 KV Tuy Hoà 1, Tuy An, Sông Cầu, Hoà Hiệp), nâng cấp mạng lưới điện Tp

Tuy Hoà, đầu tư lưới điện trung, hạ áp, trạm biến áp phân phối đến 100% xã,phường Nâng công suất nhà máy nước Tuy Hoà lên 28.000 m3/ngày, đêm và xâymới nhà máy cấp nước tại thị xã Sông Cầu, thị trấn Chí Thạnh với công suất3.000-5.000 m3/ngày, đêm

- Các ngành tiểu thủ công nghiệp: Được các ngành và chính quyền địa

phương quan tâm hỗ trợ kinh phí đầu tư và tạo điều kiện để tiếp tục phát triển.Đến năm 2010 một số làng nghề đã được UBND tỉnh công nhận như: sản xuấtmuối Tuyết Diêm (xã Xuân Bình, TX Sông Cầu), chế biến nước mắm Gành Đỏ(xã Xuân Thọ II, TX Sông Cầu) và làng nghề nước mắm, phơi sấy cá cơm (xãXuân Hòa, TX Sông Cầu) Ngoài ra đang lập thủ tục chuẩn bị đầu tư cơ sở hạ

tầng làng nghề sản xuất hải sản khô Mỹ Quang – An Chấn (huyện Tuy An ), làng nghề đóng mới, sửa chữa tàu thuyền Vạn Phước (thị xã Sông Cầu), sản xuất gốm đất nung tại xã Hoà Vinh (huyện Đông Hoà), Làng dệt chiếu Phú Tân (huyện Tuy

An); nghề tẩm sấy gia vị mực khô, nghề mỹ nghệ từ vỏ ốc biển, nghề mộc mỹ

nghệ, đan mây tre lá xuất khẩu, chiếu cối, mỹ nghệ từ dừa, thảm xơ dừa,… Tuynhiên, các làng nghề tiều thủ công nghiệp còn mang tính nhỏ lẻ, hàng hóa có giátrị chưa cao, thị trường tiêu thụ còn nhiều hạn chế

* Trình độ công nghệ sản xuất: Những năm gần đây, nhiều doanh nghiệp,

cơ sở sản xuất bắt đầu quan tâm đầu tư chiều sâu, đổi mới thiết bị công nghệ, chútrọng đa dạng hoá, nâng cao chất lượng sản phẩm, nhiều sản phẩm mới có chấtlượng tốt cạnh tranh được trên thị trường: Sản phẩm của Công ty cổ phần dược vàvật tư y tế Phú Yên, Công ty cổ phần bia Sài Gòn - Phú Yên, Công ty CP Bia vànước giải khát Phú Yên42

* Tổ chức sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp: Tập trung chủ

yếu ở các KCN tập trung, các cụm điểm CN – TTCN, tuy nhiên tại một số địaphương nhiều nhà máy vẫn còn nằm phân tán trong các khu dân cư, dọc các tuyến

quốc lộ

- Khu công nghiệp: Có 3 khu công nghiệp tập trung với tổng diện tích theo

quy hoạch 1.200 ha, trong đó có khoảng 300 ha đã cơ bản hoàn chỉnh hạng mụcđầu tư cơ sở hạ tầng và đáp ứng nhu cầu về mặt bằng cho phát triển công nghiệp.Đến năm 2010, có 67 dự án đăng ký đầu tư vào các khu công nghiệp, trong đó có

55 dự án đi vào sản xuất

+ KCN Hoà Hiệp: Quy mô 770,5ha, đã xây dựng hoàn chỉnh cơ sở hạ tầng

giai đoạn 1 với diện tích 101,5 ha43 Số dự án đầu tư vào KCN là 19 dự án, trong

đó đã đi vào hoạt động sản xuất là 14 dự án (chiếm 74% số dự án đăng ký đầu tư)

với các ngành nghề: chế biển thủy sản, sản xuất bia, thủ công mỹ nghệ,…

+ KCN An Phú: Quy mô 97 ha44, diện tích đã đầu tư hoàn chỉnh hạ tầng kỹthuật khoảng 67ha Số dự án đầu tư vào KCN là 28 dự án, trong đó đã đi vào hoạt

42 Đang xuất khẩu sản phẩm bia lon sang thị trường Lào và Campuchia.

43 Khởi công xây dựng tháng 5/2001.

44 Khởi công xây dựng năm 2002.

Trang 34

Trang 35

động sản xuất là 24 dự án, với các ngành nghề như sản xuất vật liệu xây dựng, chếbiển thủy sản,…

+ KCN Đông Bắc Sông Cầu (Xuân Hoà và Xuân Hải): Theo quy hoạch quy mô 400ha, đã đầu tư cơ sở hạ tầng giai đoạn 1, diện tích 106 ha45 Đến nay, có

17 doanh nghiệp đang sản xuất ổn định, tạo việc làm cho trên 1.600 lao động

Tỉnh đang có chủ trương xây dựng KCN Đông Bắc Sông Cầu II (102,7 ha), KCN Đông Bắc Sông Cầu III (100 ha) và khu dân cư phục vụ KCN (147 ha) khả

năng thu hút từ 6.000 đến 7.000 lao động

- Cụm công nghiệp: Có cụm công nghiệp Đông Tác – Phú Đông (Tp Tuy

Hòa), Cụm công nghiệp Tam Giang (Tuy An); Cụm công nghiệp Long Bình (phường Xuân Phú – TX Sông Cầu)

* Những tồn tại, hạn chế trong phát triển.

- Tuy có sự phát triển nhưng chưa có sự đầu tư tập trung để tạo sự chuyểnbiến mang tính đột phá ở nhiều ngành có lợi thế về nguyên liệu và lao động Côngnghiệp phụ trợ chưa phát triển, nguyên liệu tại chỗ chưa ổn định, phần lớn nhậpkhẩu

- Nhiều cơ sở sản xuất có quy mô vừa và nhỏ, thiết bị công nghệ sản xuấtcòn lạc hậu, thiếu đội ngũ cán bộ kỹ thuật, cán bộ quản lý giỏi ở nhiều lĩnh vực,thiếu thông tin và khó tiếp cận thị trường nước ngoài Các ngành có hàm lượng kỹthuật công nghệ cao, có giá trị gia tăng lớn chưa thật sự phát triển

- Kết cấu hạ tầng các khu công nghiệp được đầu tư nhưng chưa đồng bộ,hiệu quả khai thác sử dụng chưa cao Việc xây dựng hạ tầng ngoài khu côngnghiệp, các công trình phúc lợi cho người lao động chưa được quan tâm đúngmức, chậm xây dựng nhà ở, các trung tâm sinh hoạt văn hóa thể thao cho côngnhân

1.4.2 Nông, lâm, thủy sản: Tuy gặp nhiều khó khăn do thiên tai, dịch

bệnh, giá cả nhưng vẫn duy trì được tốc độ tăng trưởng ổn định, bình quân tăng4,6%/năm Năm 2010, GDPNLNN ước đạt 606,5 tỷ đồng (giá cố định 94), tăng gấp1,12 lần so với năm 2008, 1,24 lần so với năm 2005, 1,54 lần so với năm 2000, 2lần so với năm 1995 và chiếm 66,6% GDP nông lâm ngư nghiệp cả tỉnh46

Cơ cấu ngành tiếp tục chuyển dịch tích cực, đúng hướng, tạo tiền đề chophát triển ngành nông lâm ngư nghiệp toàn diện

1.4.2.1 Thuỷ sản: Có nhiều tiềm năng, lợi thế lớn để phát triển, đang dần trở

thành ngành kinh tế mũi nhọn Giá trị sản xuất tăng bình quân 11,5%/năm, năm

2010 đạt 855 tỷ đồng, chiếm hơn 50,0% tổng giá trị sản xuất toàn ngành Kim

ngạch xuất khẩu thuỷ sản tăng mạnh, bình quân 25,3%/năm, từ 1,6 triệu USDnăm 1995 lên 5,7 triệu USD năm 2000, 5,3 triệu USD năm 2005, 11,4 triệu USDnăm 2008 và đạt 16 triệu USD năm 2010

45 Khởi công xây dựng năm 2003.

46 GDP ngành Nông lâm ngư nghiệp của cả tỉnh năm 2010 ước đạt 910 tỷ đồng (Giá cố định 94).

Trang 35

Trang 36

Tổng sản lượng thuỷ sản năm 2010 đạt 45 nghìn tấn, tăng 1,06 lần so với

năm 2008 (42,4 nghìn tấn), 1,16 lần so với năm 2005 (38,6 nghìn tấn), 1,48 lần so với năm 2000 (30,4 nghìn tấn) và 1,87 lần so với năm 1996 (24 nghìn tấn)

a Khai thác thuỷ sản: Tăng mạnh cả về năng lực sản xuất và sản lượng

đánh bắt, ngư trường được mở rộng hơn Năm 1996, toàn vùng có 3.326 chiếctăng lên 3.532 chiếc năm 2000, năm 2005 với 4.097 chiếc, năm 2008 có 7.251chiếc và đến năm 2010 có 7.187 chiếc47 với tổng công suất 204.663 CV Tổng sảnlượng khai thác năm 2010 đạt 38,5 nghìn tấn48, tăng gấp 1,04 lần so với năm 2008

(37,1 nghìn tấn), 1,09 lần so với năm 2005 (35,4 nghìn tấn), 1,3 lần năm 2000 (27,7 nghìn tấn) và 2,9 lần năm 1996 (12,4 nghìn tấn).

- Kết cấu hạ tầng dịch vụ hậu cần nghề cá: Có sự chuyển biến tích cực,

đã xây dựng hoàn thành đưa vào sử dụng bến cá Dân Phước, khu neo đậu tránh

trú bão tàu thuyền Vũng Chào (TX Sông Cầu) và Cảng cá Tiên Châu (H Tuy An);

đang chuẩn bị triển khai đầu tư khu neo đậu tránh trú bão tàu thuyền Cù Mông

-Xuân Đài (TX Sông Cầu); lập thủ tục đầu tư Trung tâm dịch vụ hậu cần nghề cá Phú Yên (TP Tuy Hoà) Chuẩn bị đầu tư: Cảng cá Phú Lạc (H Đông Hoà),

Trung tâm thu mua và hệ thống dịch vụ hậu cần cá ngừ tại phường 6; cơ sở dịch

vụ đóng mới và sửa chữa tàu cá tại thôn Vạn Phước (TX Sông Cầu)

b Nuôi trồng thuỷ sản: Thu hút được nhiều thành phần kinh tế đầu tư sản

xuất, phương thức nuôi trồng chuyển dịch theo hướng thâm canh công nghiệp,nhiều đối tượng nuôi mới có giá trị kinh tế cao và công nghệ mới bước đầu được

áp dụng, hình thành cơ cấu nuôi trồng đa dạng Năm 2010 diện tích thả nuôi đạt2.622 ha49, tăng 1,23 lần so với năm 2008 (2.137 ha) và 1,21 lần so với năm 2005

(2.162 ha) với sản lượng 6,5 nghìn tấn, năng suất bình quân 2,48 tấn/ha (trong đó: Sông Cầu: 1,8 tấn/ha; Tuy An: 1,3 tấn/ha; Đông Hòa: 3,9 tấn/ha và TpTuy Hòa 2,7 tấn/ha)

- Tôm sú: Giai đoạn 1996 – 2004, nhiều địa phương chuyển đổi đất nông

nghiệp năng suất thấp sang nuôi tôm nên diện tích tăng mạnh đạt 2.427ha vào

năm 2004 và hình thành các vùng nuôi chuyên canh tại Cù Mông (460ha), Xuân Đài (340ha), Bình Bá (38ha), Đầm Ô Loan (324ha), hạ lưu Sông Bàn Thạch

(1.109ha) Nhưng từ năm 2005 trở lại đây dịch bệnh thường xuyên xảy ra trên

diện rộng, diện tích giảm còn 1.605 ha năm 2005, 1.100 ha năm 2008 và còn 582

ha năm 201050

47 Tính đến 12/2010 có 7.187 chiếc, trong đó: thị xã Sông Cầu 3.230 chiếc, huyện Tuy An: 1.868 chiếc, Tp Tuy Hòa: 1.034 chiếc, huyện Đông Hòa: 1.055 chiếc Phân theo công suất: loại <40 CV: 5.619 chiếc, loại từ 40 – 90 CV: 987 chiếc, loại > 90 CV: 581 chiếc Số lượng năm 2010 giảm so với năm 2008 là do thiên tai xảy ra vào cuối

năm 2009 (nguồn: Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn).

48 Sản lượng khai thác tăng chủ yếu nhờ khai thác xa bờ, trong đó sản lượng khai thác cá ngừ đại dương chiếm 14% tổng sản lượng khai thác hằng năm Năm 2010 có hơn 700 tàu chuyên câu cá ngừ đại dương với sản lượng khai thác đạt 5.000 tấn, chiếm 13% tổng sản lượng khai thác Hiện Tỉnh đã ký bản thỏa thuận khung với các đối tác Nhật Bản về hợp tác thu mua, chế biến, xuất khẩu cá ngừ đại dương.

12-49 Trong đó: Tp.Tuy Hòa: 14ha, Tx Sông Cầu: 800ha, huyện Tuy An: 565ha và huyện Đông Hòa: 1.243ha.

50 Trong đó: Tp.Tuy Hòa: 2ha, Tx Sông Cầu: 300ha, huyện Tuy An: 180ha và huyện Đông Hòa: 100ha.

Trang 36

Trang 37

- Tôm hùm: Phát triển trong những năm gần đây, số lượng lồng thả nuôi

tăng bình quân 13,23%/năm, từ 10.465 lồng51 năm 2000 lên 18.220 lồng52 năm

2005 và 18.300 lồng53 năm 2006, và 9 tháng đầu 2007 có 22.505 lồng nuôi54 Tuynhiên đến năm 2008 chỉ còn 18.350 lồng55 và đến năm 2010 còn khoảng 15.30056

lồng do ảnh hưởng của đợt mưa lũ vào tháng 11 năm 2007, tháng 11 năm 200957

và thủy triều đỏ, bệnh dịch xảy ra làm sản lượng giảm rất lớn

- Tôm thẻ chân trắng 58 : Bắt đầu thả nuôi năm 2003 với diện tích khoảng

20 ha, năm 2005 là 156 ha, năm 2006 là 335 ha, tăng lên 638 ha năm 2008 và đạtkhoảng 1.600 ha năm 201059, năng suất bình quân đạt 4,1 tấn/ha/vụ

- Cá biển: Có sự chuyển biến tích cực, số lượng lồng tăng từ 70 lồng năm

2000 lên 341 lồng năm 200660, đạt 486 lồng năm 2008 và đến năm 2010 khoảng

600 lồng61 Hiện nay nuôi cá biển tiếp tục phát triển với hiệu quả cao, đối tượngnuôi chủ yếu là cá mú, cá hồng, cá giò, sản lượng thu hoạch năm 2010 đạt khoảng

600 tấn

- Thuỷ đặc sản khác: rong sụn, ốc hương, ghẹ, cua biển, vẹm xanh, baba

bước đầu mang lại hiệu quả và đang được nhân rộng Đặc biệt trồng rong biểnphát triển tốt ở thị xã Sông Cầu, diện tích từ năm 2006 đến nay khoảng 250-300

ha, sản lượng thu hoạch đạt 300 tấn khô (3.000 tấn tươi), giá xuất khẩu nguyên

liệu 500 USD/Tấn Đây là nghề mới, suất đầu tư thấp, hiệu quả kinh tế khá cao

1.4.2.2 Nông nghiệp: Tiếp tục phát triển ổn định, đang chuyển dịch theo

hướng sản xuất hàng hoá, chất lượng sản phẩm được cải thiện

* Trồng trọt:

- Rau đậu: Tập trung nhiều ở huyện Tuy An và Tp Tuy Hoà, chiếm bình

quân 83-85% tổng diện tích Năm 2010 tổng diện tích trồng đạt 4.136 ha62 với

năng suất bình quân đạt 7,8 - 8 tấn/ha/năm (diện tích trồng năm 2008 là 3.903

ha).

- Hoa và cây cảnh: Những năm gần đây, nghề trồng hoa cây cảnh đã có

những bước phát triển mạnh mẽ, mang lại lợi ích cả về kinh tế - xã hội và cảnhquan môi trường, tập trung ở các xã Bình Kiến, Bình Ngọc, phường 9, khoảng 40

51 Trong đó: nuôi thương phẩm 8.065 lồng, ương giống 2.400 lồng

52 Trong đó: nuôi thương phẩm 14.960 lồng, ương giống 3.240 lồng

53 Trong đó: nuôi thương phẩm 17.000 lồng, ương giống 1.300 lồng

54 Trong đó: nuôi thương phẩm 18.360 lồng, ương giống 4.145 lồng

55 Trong đó: nuôi thương phẩm 15.350 lồng, ương giống 3.000 lồng

56 Trong đó: nuôi thương phẩm 13.350 lồng, ương giống 2.000 lồng

57 Năm 2007 làm chết khoảng 5.000 lồng ở 02 xã Xuân Thịnh và Xuân Cảnh và năm 2009 làm chết khoảng 3.000 lồng.

58 Năm 2002, tôm thẻ chân trắng nhập về nuôi thử nghiệm ở Phú Yên Kết quả, tôm thẻ nuôi thích nghi với môi trường Phú Yên, phát triển tốt và có khả năng thay thế dần con tôm sú vốn liên tục bị dịch bệnh gây thiệt hại nặng cho người nuôi

59 Trong đó: Tp.Tuy Hòa: 8ha, Tx Sông Cầu: 100ha, huyện Tuy An: 855ha và huyện Đông Hòa: 637ha.

60 Năm 2005 có 2 dự án đầu tư của Công ty TNHH LD An Hai nuôi cá giò, cá hồng lồng bè công nghiệp tại xã An Hải - Tuy An và Công ty THHH LD Đài Loan - Việt Nam nuôi cá mú tại Xuân Thọ - Sông Cầu.

61 Chủ yếu là ở huyện Tuy An và huyện Đông Hòa.

62 Trong đó: Tp.Tuy Hòa: 1.100ha, Tx Sông Cầu: 376ha, huyện Tuy An: 2.360ha và huyện Đông Hòa: 300ha.

Trang 37

Trang 38

ha, chủ yếu là hoa lay ơn, mai, cúc, quất, cây cảnh các loại… Tuy chưa xây dựngđược thương hiệu riêng nhưng được tiêu thụ ở nhiều tỉnh thành trong cả nước

- Cây lương thực: tổng diện tích gieo trồng năm 2010 đạt 23.934 ha với sản

lượng đạt 132.715 nghìn tấn, bình quân 230 - 250kg/người, đảm bảo cung cấp

một phần nhu cầu lương thực tại chỗ (năm 2008 đạt 24.374ha với sản lượng đạt

115 nghìn tấn) Trong đó: cây lúa là cây chủ lực trong nhóm cây lương thực, diện

tích gieo trồng lúa khá ổn định, bình quân 22 – 23 nghìn ha/năm

- Cây dừa: Năm 2010 toàn vùng có 1.479 ha, tập trung nhiều ở thị xã Sông

Cầu (1.094 ha), năng suất bình quân 17,7 tấn/ha (năm 2008 có 1.552 ha).

* Chăn nuôi: Tuy vẫn còn gặp nhiều khó khăn do dịch cúm gia cầm, dịch

lở mồm long móng, giá cả thị trường luôn biến động số lượng đàn gia súc, giacầm có giảm nhưng không đáng kể Đến năm 2010, toàn vùng có 67,5 nghìn con

bò, 61,3 nghìn con lợn và 972,2 nghìn gia cầm các loại (năm 2008 là 66,3 – 56 –

982 nghìn con)

1.4.2.3 Lâm nghiệp: Huy động được nhiều nguồn lực, mọi thành phần

kinh tế tham gia bảo vệ và phát triển vốn rừng

- Trồng rừng: Giai đoạn 2001-2010, trồng mới khoảng 12 nghìn ha rừng

tập trung và gần 10 triệu cây phân tán, bình quân mỗi năm trồng mới khoảng1.200 ha rừng tập trung và 1 triệu cây phân tán, chủ yếu từ các dự án hổ trợ vốn

đầu tư của các tổ chức phi chính phủ (dự án trồng rừng trên cát )

- Giao khoán quản lý và bảo vệ rừng: Công tác tuyên truyền và giao

khoán quản lý bảo vệ rừng được đẩy mạnh Tuy nhiên vẫn còn xảy ra tình trạngchặt phá rừng, khai thác vận chuyển lâm sản trái phép ở một số nơi: khu vực Dinh

Bà thuộc rừng cấm Đèo Cả huyện Đông Hoà

- Công tác phòng cháy, chữa cháy rừng, khắc phục thiên tai: có bước

chuyển biến tích cực, diện tích cháy rừng có chiều hướng giảm nhiều

1.4.2.4 Diêm nghiệp: Phát triển tập trung tại một số xã của thị xã Sông

Cầu, diện tích năm 2006: 170 ha, năm 2007: 190,08 ha, năm 2008: 200,08 ha vànăm 2010 là 176 ha63, sản lượng muối ước đạt 20.000 tấn, năng suất bình quân 70

– 100tấn/ha Đây là vùng muối có chất lượng tốt, được tiêu thụ nhiều tỉnh thành

trong cả nước

* Những tồn tại và hạn chế:

- Thủy sản: Phát triển chưa đúng tầm, chưa gắn với công tác tái tạo, bảo vệ

nguồn lợi thủy sản, bảo vệ môi trường Cơ cấu ngành nghề, phương thức khaithác có sự chuyển biến nhưng chậm, tàu có công suất dưới 45 CV còn chiếm tỷ lệlớn và tập trung khai thác với cường độ cao ở ven bờ, sử dụng phương tiện khaithác mang tính hủy diệt làm cho nguồn lợi thuỷ sản bị suy kiệt nghiêm trọng, sảnlượng thủy sản khai thác ở vùng ven bờ giảm đáng kể

Lao động chưa qua đào tạo chiếm tỷ lệ lớn, sản xuất còn dựa vào kinhnghiệm, khâu bảo quản sau khai thác chưa hiệu quả Dịch vụ nghề cá yếu, chưa tổ

63 Trong đó: xã Xuân Bình: 138ha, xã Xuân Phương: 35 ha và Xuân Cảnh: 3ha

Trang 38

Trang 39

chức được loại hình dịch vụ hậu cần trên biển cho các tàu khai thác xa bờ, chưathiết lập chặt chẽ hệ thống thông tin, cứu hộ, cứu nạn, phòng tránh gió bão trênbiển; giá dầu tăng cao và giá cả không ổn định làm giảm hiệu quả đánh bắt, đặcbiệt là các nghề khai thác xa bờ

Tính bền vững trong nuôi trồng thủy sản chưa cao, mang tính tự phát Một

số vùng diện tích thả nuôi vượt ngưỡng sinh thái cho phép Công tác phòng chốngdịch bệnh chưa hiệu quả, nhiều năm liền dịch bệnh xảy ra trên diện rộng, nhiềudiện tích không còn khả năng thả nuôi, nay lại bỏ hoang gây lãng phí Đối tượng

và hình thức nuôi chậm chuyển đổi mới, việc áp dụng công nghệ và kỹ thuật vàosản xuất còn hạn chế

- Nông nghiệp: Diện tích đất nông nghiệp ngày càng giảm nhưng năng suất

và chất lượng một số cây trồng, vật nuôi còn thấp, tính hàng hóa chưa cao Tìnhtrạng phá rừng, phát rẫy, đốt than vẫn còn xảy ra

- Diêm nghiệp: Cơ sở hạ tầng vùng muối yếu kém, xuống cấp, phương pháp

sản xuất thủ công, chi phí sản xuất cao, khả năng cạnh tranh thấp

1.4.3 Ngành thương mại, dịch vụ và du lịch: Phát triển với tốc độ khá

cao và ổn định, tăng bình quân 12,7%/năm, đáp ứng đầy đủ và kịp thời nhu cầucủa nền kinh tế và tiêu dùng xã hội Năm 2010, GDPDV ước đạt 1.190 tỷ đồng (giá

cố định 94), tăng gấp 1,39 lần so với năm 2008, 2,17 lần so với năm 2005, 3,97lần so với năm 2000, 5,97 lần so với năm 1995 và chiếm 61,5% GDP dịch vụ cảtỉnh64

1.4.3.1 Hoạt động thương mại: tiếp tục phát triển, việc phổ biến thông tin

về Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) được chú trọng triển khai đến các doanhnghiệp

a Nội thương: Tổng mức bán lẻ hàng hoá và doanh thu dịch vụ xã hội

tăng bình quân 14%/năm, riêng giai đoạn 2006-2010 tăng mạnh với bình quân22,7%/năm Năm 2010 ước đạt 5.441 tỷ đồng65 và bằng 61% so với toàn tỉnh66

* Thương mại quốc doanh: Cung ứng các mặt hàng chủ lực, góp phần

bình ổn giá cả thị trường Nhiều doanh nghiệp thương mại quốc doanh đã đượcsắp xếp, đổi mới, đến năm 2010 hầu hết các doanh nghiệp thương mại quốc doanh

đã được cổ phần hoá, bán hoặc chuyển thành công ty TNHH 1 thành viên

* Thương mại ngoài quốc doanh: Phát triển nhanh cả về số lượng và

phạm vi hoạt động67 Đây là lực lượng kinh doanh năng động, linh hoạt, hiệu quảcao và giải quyết được nhiều việc làm cho xã hội Năm 2010 toàn vùng có khoảng

64 GDP ngành Dịch vụ của cả tỉnh năm 2010 ước đạt 1.935 tỷ đồng (Giá cố định 94).

65 Năm 2006 đạt 2.400 tỷ đồng, năm 2007 đạt 2.800 tỷ đồng, năm 2008 đạt 3.664 tỷ đồng.

66 Tổng mức bán lẻ hàng hoá và doanh thu dịch vụ xã hội của cả tỉnh năm 2010 đạt 8.920 tỷ đồng.

67 Với sự ra đời của Nghị quyết 14 Hội nghị T.Ư 5 (khóa IX) về tiếp tục đổi mới cơ chế, chính sách, khuyến khích và tạo điều kiện phát triển kinh tế tư nhân và gần đây Quyết định 236/2006/TTg của Thủ tướng Chính phủ về kế hoạch phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ giai đoạn 2006 - 2010, UBND tỉnh Phú Yên đã có chương trình hành động hỗ trợ phát triển DNVVN, tạo điều kiện thuận lợi cho mọi thành phần kinh tế tham gia phát triển kinh tế - xã hội địa phương Nhờ đó, hằng năm, trên địa bàn tỉnh có từ 200 đến 300 DN ra đời.

Trang 39

Trang 40

700 doanh nghiệp và 15 nghìn hộ kinh doanh thương mại, dịch vụ; thu hút hơn 25nghìn lao động xã hội 68

* Kết cấu hạ tầng thương mại: Đến năm 2010, toàn vùng có 01 siêu thị

và 75 chợ ( trong đó có 01 chợ loại 1, 02 chợ loại 2 và 72 chợ loại 3); hàng chục

cửa hàng xăng dầu, hàng trăm cửa hàng cửa hiệu bách hóa phân bố rộng khắp

từ thành phố đến nông thôn, đáp ứng nhu cầu trao đổi hàng hóa, dịch vụ của nhândân

b Ngoại thương.

* Xuất khẩu: Từ năm 1996 – 2000, hoạt động xuất khẩu gặp nhiều khó

khăn69 nhưng từ năm 2001 trở lại đây tiếp tục phát triển ổn định, thu hút nhiềudoanh nghiệp tham gia, kim ngạch xuất khẩu tăng bình quân 13,4%/năm Thịtrường xuất khẩu chủ yếu: Anh, Tây Ban Nha, Đức, Mỹ, Trung Quốc, Đài Loan,Singapore, Australia với các mặt hàng nhân hạt điều, hàng dệt may, sản phẩmgỗ, hàng thuỷ sản

*Nhập khẩu: Giai đoạn từ năm 1996 – 2000, kim ngạch nhập khẩu giảm

mạnh, bình quân 29,9%/năm; từ năm 2001 – 2007 kim ngạch nhập khẩu tăng bìnhquân 16,4%/năm Tuy nhiên giai đoạn 2008 – 2010 kim ngạch nhập khẩu lại giảm55% so với năm 200770 Mặt hàng nhập khẩu chủ yếu là nguyên liệu phục vụ cácngành sản xuất: xăng dầu, tân dược, hạt điều thô, nguyên liệu hàng may, sợi tổnghợp, sắt thép, ô tô các loại, hoá chất

1.4.3.2 Dịch vụ:

- Dịch vụ vận tải: Phát triển khá, thu hút nhiều thành phần kinh tế tham gia,

đáp ứng nhu cầu đi lại của người dân và phát triển kinh tế Phương thức vận tảiphong phú và đa dạng, chất lượng phục vụ được nâng cao Giai đoạn từ 2000–

2010, khối lượng hàng hoá vận chuyển tăng 11,5%/năm, khối lượng hành kháchtăng 3,6%/năm

- Dịch vụ bưu chính viễn thông: phát triển mạnh, đã xây dựng một hệ

thống cơ sở vật chất tiên tiến đáp ứng nhu cầu liên lạc của xã hội, phục vụ sựnghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá của tỉnh Đến năm 2010 ước đạt 90 máyđiện thoại/100 dân, tỷ lệ người dân sử dụng Internet đạt xấp xỉ đạt 45 người/ 100dân

- Dịch vụ ngân hàng: tiếp tục phát triển, tăng trưởng tổng dư nợ tín dụng

hàng năm 25% Đã thu hút được một số ngân hàng thương mại cổ phần đặt chinhánh, phòng giao dịch như: Ngân hàng Sài Gòn – Thương tín, Ngân hàng Ngoạithương, Ngân hàng Đông Á…

- Các ngành dịch vụ khác: bảo hiểm, tư vấn pháp luật, tin học, giáo dục…

có bước phát triển khá, góp phần đáng kể thúc đẩy hoạt động sản xuất phát triển

68 Năm 2008 toàn vùng có 205 doanh nghiệp và 10.935 hộ kinh doanh thương mại, dịch vụ; thu hút hơn 16,3 nghìn lao động xã hội.

69 Do mất thị trường truyền thống sang Liên Xô (cũ), các nước xã hội chủ nghĩa Đông Âu và khủng hoảng tài chính ở Châu Á, kim ngạch xuất khẩu giảm mạnh, bình quân giảm 26,7%/năm

70 Do Công ty TNHH MTV Vật tư tổng hợp Phú Yên không nhập khẩu trực tiếp xăng dầu.

Trang 40

Ngày đăng: 02/03/2016, 04:49

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2: Tần suất hạn tính theo tuần trạm Sông Cầu (1977 - 2002 phía  Bắc). - Báo cáo tổng hợp Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội vùng biển và ven biển Phú Yên đến năm 2020
Bảng 2 Tần suất hạn tính theo tuần trạm Sông Cầu (1977 - 2002 phía Bắc) (Trang 12)
Bảng 6: Kết quả phân tích mẫu nước ngầm năm 2001 12 - Báo cáo tổng hợp Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội vùng biển và ven biển Phú Yên đến năm 2020
Bảng 6 Kết quả phân tích mẫu nước ngầm năm 2001 12 (Trang 15)
Bảng 9. Tình hình sử dụng đất từ năm 2000 – 2010 - Báo cáo tổng hợp Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội vùng biển và ven biển Phú Yên đến năm 2020
Bảng 9. Tình hình sử dụng đất từ năm 2000 – 2010 (Trang 21)
Bảng 12: Thực trạng lao động việc làm của vùng biển và ven biển - Báo cáo tổng hợp Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội vùng biển và ven biển Phú Yên đến năm 2020
Bảng 12 Thực trạng lao động việc làm của vùng biển và ven biển (Trang 23)
Bảng 13. Dự báo dân số, nguồn nhân lực đến năm 2020. - Báo cáo tổng hợp Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội vùng biển và ven biển Phú Yên đến năm 2020
Bảng 13. Dự báo dân số, nguồn nhân lực đến năm 2020 (Trang 24)
Bảng 16. Diễn biến độ ồn tại vùng ven biển theo các năm so sánh. - Báo cáo tổng hợp Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội vùng biển và ven biển Phú Yên đến năm 2020
Bảng 16. Diễn biến độ ồn tại vùng ven biển theo các năm so sánh (Trang 57)
Bảng 15. Hiện trạng môi trường không khí vùng ven biển. - Báo cáo tổng hợp Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội vùng biển và ven biển Phú Yên đến năm 2020
Bảng 15. Hiện trạng môi trường không khí vùng ven biển (Trang 57)
Bảng 17. Hiện trạng môi trường nước biển ven bờ - Báo cáo tổng hợp Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội vùng biển và ven biển Phú Yên đến năm 2020
Bảng 17. Hiện trạng môi trường nước biển ven bờ (Trang 59)
Bảng 19. Kết quả phân tích về thành phần hoá học đất tại vùng - Báo cáo tổng hợp Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội vùng biển và ven biển Phú Yên đến năm 2020
Bảng 19. Kết quả phân tích về thành phần hoá học đất tại vùng (Trang 60)
Bảng 20. Các chỉ tiêu kinh tế xã hội chủ yếu năm 2010 - Báo cáo tổng hợp Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội vùng biển và ven biển Phú Yên đến năm 2020
Bảng 20. Các chỉ tiêu kinh tế xã hội chủ yếu năm 2010 (Trang 64)
Bảng 23. Tổng hợp các tiêu chí so sánh để lựa chọn phương án tăng trưởng. - Báo cáo tổng hợp Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội vùng biển và ven biển Phú Yên đến năm 2020
Bảng 23. Tổng hợp các tiêu chí so sánh để lựa chọn phương án tăng trưởng (Trang 81)
Bảng 24. Các chỉ tiêu kinh tế xã hội chủ yếu đến năm 2020 - Báo cáo tổng hợp Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội vùng biển và ven biển Phú Yên đến năm 2020
Bảng 24. Các chỉ tiêu kinh tế xã hội chủ yếu đến năm 2020 (Trang 82)
Bảng 26: Định hướng xây dựng hệ thống cấp điện đến năm 2020 - Báo cáo tổng hợp Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội vùng biển và ven biển Phú Yên đến năm 2020
Bảng 26 Định hướng xây dựng hệ thống cấp điện đến năm 2020 (Trang 103)
Bảng 29. Một số chỉ tiêu KTXH vào năm 2020 - Báo cáo tổng hợp Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội vùng biển và ven biển Phú Yên đến năm 2020
Bảng 29. Một số chỉ tiêu KTXH vào năm 2020 (Trang 138)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w