1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

QUY HOẠCH TỔNG THỂ PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI TỈNH LÀO CAI ĐẾN NĂM 2020

95 638 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 95
Dung lượng 1,19 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Quy mô nền kinh tế còn nhỏ bé: thu nhập GDP bình quân đầu người thấp, năm 2005, GDP đầu ngườ của Lào Cai mới bằng 50% mức bình quân đầu người cả nước, đứng ở vị trí 50/64 tỉnh, thành phố

Trang 1

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

VIỆN CS&CL PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP NÔNG THÔN

Trang 2

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

VIỆN CS&CL PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP NÔNG THÔN

Trang 3

và bảo vệ môi trường sinh thái Tốc độ tăng trưởng GDP bình quân 2001 – 2005 khá cao, đạt 11,98%/năm, cao hơn bình quân vùng TDMNPB và cả nước (cả nước đạt bình quân 8%/năm); chuyển dịch cơ cấu kinh tế đúng hướng: tăng tỷ trọng các ngành công nghiệp, xây dựng (20,08% - 25,01%) và dịch vụ (35,59% - 38,89%), giảm tỷ trọng ngành nông, lâm nghiệp và thủy sản (44,33% - 36,10%) Trình độ phát triển xã hội ngày một nâng cao ở hầu hết các lĩnh vực như giáo dục, y tế, văn hóa, công tác xóa đói giảm nghèo (tỷ lệ số hộ đói nghèo giảm nhanh qua các năm,

từ 29,96% năm 2001 xuống 7% năm 2005) Đời sống nhân dân được cải thiện đáng

kể, tình hình an ninh chính trị, trật tự xã hội ổn định Tuy nhiên, Lào Cai vẫn là một tỉnh nghèo của cả nước Quy mô nền kinh tế còn nhỏ bé: thu nhập GDP bình quân đầu người thấp, năm 2005, GDP đầu ngườ của Lào Cai mới bằng 50% mức bình quân đầu người cả nước, đứng ở vị trí 50/64 tỉnh, thành phố trong cả nước nên tích lũy nội bộ nền kinh tế thấp, chưa có khả năng tự cân đối thu – chi ngân sách; số lượng, chất lượng và năng lực canh tranh của doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh còn rất hạn chế; chưa hình thành và phát triển các ngành kinh tế mũi nhọn; cơ sở hạ tầng kinh tế-xã hội yếu kém, đặc biệt là hệ thống giao thông; trình độ phát triển xã hội và mức sống nhân dân còn thấp, theo đánh giá của tổ chức UNDP, trình độ phát triển

xã hội của Lào Cai thấp hơn mức tung bình của vùng TDMNPB và của cả nước

Để Lào Cai nhanh chóng thoát khỏi danh sách tỉnh nghèo, có trình độ phát triển kinh tế-xã hội ngang bằng với trình độ của vùng và cả nước đòi hỏi Lào Cai phải xác định được hướng đi vừa mang tính đột phá, vừa mang tính phát triển bền vững, phù hợp với điều kiện của tỉnh và lợi dụng được các điều kiện phát triển chung của đất nước

Thực hiện Chỉ thị 32/1998/CT-TTg ngày 23/9/1998 của Thủ tướng Chính phủ

và Nghị định 92/2006/NĐ-CP ngày 07/9/2006 của Chính phủ về công tác quy

Trang 4

hoạch phát triển kinh tế-xã hội đối với các tỉnh, thành phố trong cả nước, thực hiện Nghị quyết của Tỉnh Đảng bộ Lào Cai lần thứ XIII, UBND tỉnh Lào Cai đã ra quyết định giao cho Sở Kế hoạch và Đầu tư đã phối hợp với các Sở, Ban, Ngành của thành phố, của các huyện trong tỉnh và Viện Chiến lược phát triển – Bộ Kế hoạch

và Đầu tư tiến hành nghiên cứu xây dựng “Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế- xã hội tỉnh Lào Cai đến năm 2020”

Đây là loại dự án mới, cơ quan có thẩm quyền phê duyệt là Thủ tướng Chính phủ

Trải qua quá trình xây dựng và hoàn thiện dự án quy hoạch, căn cứ đề nghị của

Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai tại các văn bản số 109/TTr-UBND ngày 19 tháng 12 năm 2007, số 01/UBND-TH ngày 02 tháng 01 năm 2008 và ý kiến của Bộ Kế hoạch

và Đầu tư tại văn bản số 583/BKH-TĐ&GSĐT ngày 23 tháng 01 năm 2008, số 1820/BKH-TĐ&GSĐT về phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Lào Cai đến năm 2020, Thủ tướng Chính phủ đã ra quyết định số 46/2008/QĐ-TTg ngày 31 tháng 3 năm 2008 về Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế -

xã hội tỉnh Lào Cai đến năm 2020

2 Căn cứ pháp luật và kỹ thuật của việc thực hiện đánh giá môi

trường chiến lược (ĐMC):

Việc thực hiện ĐMC cho dự án Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Lào Cai đến năm 2020 dựa trên các căn cứ pháp luật và kỹ thuật sau:

2.1 Căn cứ pháp luật:

1 Luật Bảo vệ Môi trường 2005 được kỳ họp thứ 8 Quốc hội khóa XI thông qua ngày 19/11/2005

2 Luật Tài nguyên Nước, được Quốc hội thông qua ngày 20/5/1998

3 Luật Thủy sản, được Quốc hội thông qua ngày 26/11/2003

4 Luật Bảo vệ và Phát triển Rừng, được Quốc hội thông qua ngày 30/12/004

5 Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 9/8/2006 của Chính phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ Môi trường

6 Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 7/9/2006 của Chính phủ về lập phê duyệt

và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội

7 Nghị định số 140/2006/NĐ-CP ngày 22/11/2006 của Chính phủ quy định việc bảo vệ môi trường trong khâu lập, thẩm định, phê duyệt và tổ chức thực hiện các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình và dự án phát triển

Trang 5

8 Quyết định số 281/2007/QĐ-BKH ngày 26/3/2007 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc ban hành định mức chi phí cho lập, thẩm định quy hoạch

và điều chỉnh quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế-xã hội, quy hoạch ngành và quy hoạch các sản phẩm chủ yếu

9 Quyết định số 22/2006/QĐ-BTNMT ngày 18/12/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc bắt buộc áp dụng tiêu chuẩn Việt Nam về môi trường

10 Bị vong lục về hợp tác phát triển Hai hành lang, một vành đai kinh tế Việt Nam - Trung Quốc, 11/2006

11 Hiệp định về hợp tác sâu rộng quan hệ hợp tác kinh tế thương mại song phương giữa Chính phủ nước Cộng hòa XHCN Việt Nam và Chính phủ nước Cộng hoà nhân dân Trung Hoa, 16/11/2006

12 Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07/9/2006 của Chính phủ về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội

13 Quyết định số 46/2008/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ngày 31 tháng 3 năm 2008 về Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Lào Cai đến năm 2020

14 Chỉ thị số 32/CT-UB ngày 23/12/1994 của UBND tỉnh Lào CaiV/v thực hiện Nghị định 175/CP của Chính phủ hướng dẫn thi hành luật Bảo vệ Môi trường

15 Quyết định số 298/1999/QĐ-UB ngày 28/10/1999 của UBND tỉnh Lào CaiV/v ban hành Quy chế Bảo vệ Môi trường trên địa bàn tỉnh Lào Cai

16 Chỉ thị số 01/2000/CT-UB ngày 13/01/2000 của UBND tỉnh V/v triển khai

ký quỹ phục hồi môi trường trong khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Lào Cai

17 Chỉ thị số 05/2004/CT-UB ngày 23/4/2004 của UBND tỉnh Lào Cai V/v thu phí Bảo vệ Môi trường đối với nước thải theo Nghị định số 67/NĐ-CP ngày 13/6/2003 của Chính phủ

18 Chỉ thị số 14/CT-UB ngày 20/9/2004 của UBND tỉnh Về việc tăng cường công tác Bảo vệ Môi trường trên địa bàn tỉnh Lào Cai

Trang 6

19 Quyết định số 500/2004/QĐ-UB ngày 8/9/2004 của UBND tỉnh V/v thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải trên địa bàn tỉnh Lào Cai

20 Chỉ thị số 38 CT/TU ngày 8/11/2005 về việc triển khai quán triệt và tổ chức thực hiện Nghị quyết số 41 – NQ/TW của Bộ chính trị về BVMT trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước;

21 Quyết định 736/QĐ-UBND tỉnh Lào Cai ngày 24/11/2005về việc ban hành chương trình hành động thực hiện Nghị quyết 41 của Bộ chính trị

2 Thông tư số 05/2008/TT-BTNMT ngày 08/12/2008 của Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và cam kết bảo vệ môi trường Phụ lục 1: Cấu trúc và yêu cầu về nội dung của báo cáo đánh giá môi trường chiến lược - Ban hành kèm theo Thông tư số 05/2008/TT-BTNMT ngày 08/12/2008 của Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và cam kết bảo vệ môi trường

- Các tài liệu hội thảo về phương pháp và nội dung ĐMC của Bộ Tài nguyên Môi trường và Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn 2008 (Lào Cai), Chương trình hợp tác Việt Nam – Thụy Điển về Tăng cường quản lý đất đai và môi trường giai đoạn 2004 – 2009 (SEMLA), Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (Đồ Sơn 2008)

- Các báo cáo ĐMC của các tỉnh, thành phố (TP), vùng kinh tế đã được thông qua Hội đồng thẩm định của Bộ Tài nguyên và Môi trường trong năm 2008

Trang 7

3 Tổ chức thực hiện ĐMC:

3.1 Danh sách những người trực tiếp tham gia

Nhóm nghiên cứu Đánh giá môi trường chiến lược thuộc Bộ môn nghiên cứu

Chiến lược và Chính sách phát triển nông nghiệp nông thôn – Viện Chính sách và

Chiến lược được giao nhiệm vụ thực hiện ĐMC cho Quy hoạch tổng thể phát triển

kinh tế - xã hội tỉnh Lào Cai đến năm 2020 Nhóm bao gồm các thành viên sau:

Bảng 1: danh sách thành viên nhóm chuyên môn

1 Kim Văn Chinh Môi trường Bộ môn CL&CS Viện

CS&CL PTNNNT

5 Phạm Thị Hồng Vân KT Nông nghiệp nt

Trang 8

Cố vấn kỹ thuật: ThS Lê Hoài Nam – Vụ Thẩm định và Đánh giá tác động môi trường – Bộ Tài Nguyên Môi trường

3.2 Tóm tắt tổ chức thực hiện

Đánh giá môi trường chiến lược cho dự án Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế

- xã hội tỉnh Lào Cai đến năm 2020 được tiến hành sau khi Dự án Quy hoạch đã được phê duyệt

Báo cáo ĐMC Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Lào Cai đến năm 2020 được tiến hành như một nghiên cứu thực hành về ĐMC của nhóm ĐMC Lào Cai Các bước tiến hành ĐMC cho dự án Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế

xã hội tỉnh Lào Cai đến năm 2020 được tiến hành theo quy trình hướng dẫn trong thông tư 05 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Với bước đầu tiên là xác định các vấn đề cốt lõi về môi trường của dự án, nhóm chuyên gia quyết định lựa chọn 05 vấn đề môi trường để tập trung đánh giá Sau khi lựa chọn vấn đề, nhóm tập trung vào đánh giá xu hướng biến đổi môi trường khi không có dự án và khi có dự án, từ

đó đưa ra những tác động tích lũy của toàn bộ dự án tới các vấn đề môi trường lựa chọn Sau khi tổng hợp các vấn đề trên, nhóm đã đưa ra những giải pháp nhằm thực hiện quy hoạch một cách có hiệu quả và đề suất chương trình quản lý và giám sát môi trường khi thực hiện dự án

Trong quá trình thực hiện, nhóm ĐMC luôn tham khảo ý kiến và nhận được sự hướng dẫn kỹ thuật của cố vấn kỹ thuật qua các bước thực hiện ĐMC

3.3 Tóm tắt quá trình làm việc của nhóm thực hiện ĐMC

Trong khoảng thời gian từ đầu tháng 12 năm 2008 đến giữa tháng 1 năm 2009, nhóm ĐMC đã thực hiện các hoạt động sau:

- Thu thập dữ liệu liên quan đến hiện trạng và quy hoạch phát triển kinh tế-xã hội, các vấn đề về môi trường và tác động môi trường, các báo cáo ĐMC đã thực hiện

- Cá nhân nghiên cứu tài liệu

- Làm việc theo nhóm với cố vấn kỹ thuật để xác định các vấn đề môi trường, đã xác định 5 vấn đề môi trường cơ bản gồm:

Trang 9

Bảng 2: các vấn đề môi trường lựa chọn

Các vấn đề môi trường Đánh giá diễn biến và xu thế trong tương lai

1 Ô nhiễm nước mặt + Gia tăng nhu cầu xử dụng nước cho sinh hoạt và

sản suất + Gia tăng lượng nước thải có nguồn từ sinh hoạt

và sản suất

2 Tai biến môi trường + Chuyển đổi mục đích sử dụng đất gây suy giảm

lớp phủ thực vật, các tai biến môi trường vùng cao

có nguy cơ diễn ra mạnh mẽ + Phát triển cảng sông cùng với sự đổ thải chất thải rắn ven bờ sông tạo điều kiện cho xói lở bờ sông

3 Chất lượng môi trường đất + Gia tăng xói mòn, bào mòn đất tại vùng có độ

dốc cao + Tốc độ thoái hóa đất gia tăng do việc sử dụng hóa chất bảo vệ thực vật và phân bón hóa học

4 Đa dạng sinh học và tài

nguyên rừng

+ Phát triển du lịch tạo ra những áp lực nặng nề cho công tác bảo tồn đa dạng sinh học

+ Khai thác rừng bừa bãi không được kiểm soát làm rừng nghèo kệt, các dự án trồng rừng làm tăng diện tích che phủ

5 Chất thải rắn + Lượng chất thải rắn sinh hoạt và chất thải rắn

công nghiệp gia tăng

+ Công nghệ xử lý chất thải rắn chưa có dẫn đến những vấn đề về lây lan dịch bệnh và ô nhiễm nguồn nước

- Trao đổi trong nhóm về xác định các mục tiêu, dự án quy hoạch liên quan đến các vấn đề môi trường đã chọn

- Phân công từng cá nhân thực hiện đánh giá các vấn đề môi trường đã chọn theo các bước:

1 Đánh giá mục tiêu phát triển

Trang 10

2 Đánh giá tác động môi trường của phương án 0 – trong trường hợp không thực hiện quy hoạch

3 Đánh giá tác động tích lũy

- Làm việc theo nhóm, trao đổi và thông qua tổng hợp khung phân tích các vấn

đề liên quan đến giải pháp giảm thiểu các tác động tiềm tàng tới môi trường khi thực hiện quy hoạch, bao gồm cả việc điều chỉnh mục tiêu và phân bố không gian của quy hoạch

- Phân công từng cá nhân chịu trách nhiệm viết các phần trong báo cáo ĐMC

- Làm việc theo nhóm, góp ý thông qua báo cáo ĐMC cho Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Lào Cai đến năm 2020

- Từ cuối tháng 1 năm 2009 đến giữa tháng 2 năm 2009, Nhóm sẽ gửi Báo cáo ĐMC để xin ý kiến góp ý của chuyên gia và sẽ tiếp tục chỉnh sửa để hoàn thiện; tổ chức hội thảo trao đổi kết quả và kinh nghiệm thực hiện ĐMC; Hoàn thiện báo cáo cuối cùng

Trang 11

Chương 1: MÔ TẢ TÓM TẮT DỰ ÁN VÀ CÁC VẤN ĐỀ MÔI TRƯỜNG CHÍNH LIÊN QUAN ĐẾN DỰ ÁN

1.1 Cơ quan chủ dự án:

Dự án quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội tỉnh Lào Cai đến năm 2020 được UBND tỉnh Lào Cai chỉ đạo Sở Kế hoạch Đầu tư, các sở ban ngành trong tỉnh cúng phối hợp với Viênn Nghiên cứu phát triển, Bộ Kế hoạch Đầu tư thực hiện

Mọi thông tin liên quan đến dự án có thể được cung cấp bới cơ quan chủ trì dự

án là UBND tỉnh Lào Cai, địa chỉ Địa chỉ: Số 286 Đường Hoàng Liên - Phường Kim Tân – Thành phố Lào Cai; Điện thoại: 020842518 Email: contact-ubnd@laocai.gov.vn; Fax: 020.840006

Đại diện là Chủ tịch UBND tỉnh, đồng chí Nguyễn Hữu Vạn

1.2 Mô tả tóm tắt dự án:

1.2.1 Quan điểm phát triển

1 Đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng kinh tế đi liền với chất lượng tăng trưởng và tiến bộ công bằng xã hội, giảm bớt khoảng cách chênh lệch về mức sống, giàu nghèo, khó khăn giữa các tầng lớp dân cư và các vùng trong Tỉnh

2 Tập trung ưu tiên đầu tư phát triển các ngành kinh tế mũi nhọn, vùng kinh tế động lực đi liền với ưu tiên đầu tư phát triển kinh tế - xã hội, xóa đói giảm nghèo, nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho nhân dân các dân tộc vùng cao biên giới, vùng khó khăn của Tỉnh

3 Đặt sự phát triển của Lào Cai trong bối cảnh hội nhập quốc tế, hợp tác, liên kết chặt chẽ với các tỉnh, thành phố trong cả nước; gắn với sự phát triển của vùng trung du và miền núi Bắc Bộ (Vùng), với quá trình đổi mới của đất nước để phát triển kinh tế có chất lượng cao

4 Phát huy tiềm năng, lợi thế so sánh của Tỉnh để phát triển; sử dụng tiết kiệm, hiệu quả các nguồn lực của Tỉnh, nhất là nguồn tài ng

6 Kết hợp chặt chẽ giữa phát triển kinh tế với củng cố an ninh quốc phòng, xây dựng hệ thống chính trị, nền hành chính vững mạnh

1.2.2 Mục tiêu phát triển

a Mục tiêu tổng quát

Phấn đấu đến năm 2020, xây dựng Lào Cai trở thành tỉnh phát triển của vùng trung du và miền núi Bắc Bộ và là tỉnh khá của cả nước; thành phố Lào Cai trở thành Trung tâm kinh tế lớn, đô thị hiện đại, địa bàn quan trọng về hợp tác quốc tế, giao lưu kinh tế của Vùng và cả nước với Trung Quốc và quốc tế; giải quyết tốt các

Trang 12

vấn đề văn hóa, xã hội và bảo vệ môi trường tự nhiên; giữ vững ổn định chính trị,

an ninh, trật tự an toàn xã hội và chủ quyền quốc gia

b Mục tiêu cụ thể

+ Mục tiêu kinh tế

- Tốc độ tăng trưởng GDP bình quân giai đoạn từ nay đến năm 2010 đạt 13%/năm; giai đoạn 2011 - 2015 đạt 14,5%/năm và giai đoạn 2016 - 2020 đạt 12,5%/năm;

- Phấn đấu GDP bình quân đầu người đạt 13 triệu đồng/người/năm vào năm

2010, đạt 31,8 triệu đồng/người/năm vào năm 2015 và đạt 63,1 triệu đồng/người/năm vào năm 2020;

- Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tăng tỷ trọng các ngành phi nông nghiệp Đến năm 2010, tỷ trọng công nghiệp - xây dựng đạt 34,1%, dịch vụ đạt 38,0% và nông - lâm - thuỷ sản giảm xuống còn 27,9% trong GDP; đến năm 2015

cơ cấu tương ứng của các ngành đạt 40,1% - 43,6% - 16,3% và đến năm 2020 đạt 40,7% - 49,6% - 9,7%

+ Mục tiêu xã hội

- Phấn đấu giảm mức sinh bình quân hàng năm khoảng 0,4%o để ổn định quy

mô dân số khoảng 703,6 nghìn người vào năm 2020; tốc độ tăng dân số tự nhiên bình quân hàng năm giai đoạn từ nay đến năm 2010 đạt 1,4%, giai đoạn 2011 -

2020 đạt 1,3%;

- Tốc độ tăng tỷ lệ dân số đô thị bình quân giai đoạn từ nay đến năm 2010 đạt 8,2%/năm, giai đoạn 2011 - 2015 đạt 8,4%/năm, giai đoạn 2016 - 2020 đạt 8,0%/năm; tỷ lệ dân số đô thị đến năm 2010 đạt 27,5%, năm 2015 đạt 38,9% và năm 2020 đạt 53,6%;

- Tỷ lệ hộ nghèo giảm xuống còn dưới 20% vào năm 2010, dưới 5% vào năm

2015 và đến năm 2020, cơ bản không còn hộ nghèo;

- Tạo việc làm mới bình quân hàng năm trong giai đoạn từ nay đến năm 2010 cho khoảng 9,5 nghìn người, giai đoạn 2011 - 2020 cho khoảng 5,5 nghìn người;

- Tỷ lệ lao động qua đào tạo nghề đến năm 2010 đạt 36%, năm 2015 đạt trên 55%, năm 2020 đạt trên 75%;

Trang 13

- Tỷ lệ trẻ em suy dinh dưỡng đến năm 2010 giảm xuống còn 26%, năm 2015 giảm còn 20%, năm 2020 giảm còn 15%;

- Giữ vững ổn định chính trị, xã hội, an ninh biên giới, chủ quyền quốc gia

+ Mục tiêu bảo vệ môi trường:

- Cơ bản phủ xanh đất trống, đồi núi trọc; nâng chất lượng và tỷ lệ che phủ rừng, đạt 48% vào năm 2010, 55% vào năm 2015 và 60% vào năm 2020;

- Giải quyết tốt vấn đề vệ sinh môi trường đô thị, khu kinh tế cửa khẩu, khu công nghiệp, khu vực khai thác khoáng sản , bảo đảm môi trường sạch cả khu vực

đô thị và nông thôn;

- Đến năm 2010 đạt 100% dân cư thành thị và trên 75% dân số nông thôn được

sử dụng nước sạch; đến năm 2015 đạt 85%, năm 2020 đạt 98% dân số nông thôn được dùng nước sạch;

- Đến năm 2010 đạt 100% các khu công nghiệp có hệ thống xử lý nước thải tập trung, trên 75% chất thải rắn được thu gom, xử lý, chất thải y tế được xử lý cơ bản; đến năm 2015 đạt 90% và năm 2020 đạt 100% chất thải rắn được thu gom, xử lý

1.2.3 Mục tiêu phát triển các ngành lĩnh vực

a Nông - lâm - thuỷ sản

Tốc độ tăng giá trị gia tăng ngành nông - lâm - thuỷ sản bình quân hàng năm giai đoạn từ nay đến năm 2010 đạt 6,2% ; giai đoạn 2011 - 2015 đạt 5%; giai đoạn

2016 - 2020 đạt 4,0% Năng suất lao động ngành nông - lâm - thuỷ sản bình quân đạt 8 triệu đồng/người/năm vào năm 2010, 15 triệu đồng/người/năm vào năm 2015

và 20 triệu đồng/người/năm vào năm 2020

b Công nghiệp - xây dựng

Tốc độ tăng giá trị gia tăng ngành công nghiệp - xây dựng bình quân hàng năm giai đoạn từ nay đến năm 2010 đạt trên 20,7%; giai đoạn 2011 - 2015 đạt trên 16,5%; giai đoạn 2016 - 2020 đạt trên 13%; Năng suất lao động ngành công nghiệp bình quân đạt 22 triệu đồng/người/năm vào năm 2010, 30 triệu đồng/người/năm vào năm 2015 và 45 triệu đồng/người/năm vào năm 2020

c Dịch vụ

- Tốc độ tăng giá trị gia tăng ngành dịch vụ bình quân giai đoạn từ nay đến năm

2010 đạt 13%/năm; giai đoạn 2011 - 2015 đạt 18,1%/năm; giai đoạn 2016 - 2020

Trang 14

đạt 14,8%/năm; Năng suất lao động ngành bình quân đạt 18 triệu đồng/người/năm vào năm 2010, 25 triệu đồng/người/năm vào năm 2015 và 40 triệu đồng/người/năm vào năm 2020

1.2.4 Các phương án phát triểnđề suất trong quy hoạch

Phương án 1:

Tăng trưởng GDP bình quân đặt 13%/năm; 13,1%/năm và 11,5%/năm ở từng giai đoạn phát triển Đây là phương án tích cực hội tụ nhiều yếu tố thuận lợi để thu hút lượng vốn đầu tư, có bước chuyển mạnh mẽ về cơ cấu kinh tế, mục tiêu đến năm 2015 và 2020 tỷ trọng ngành nông, lâm, thủy sản chỉ còn 18,3% và 11,6% tỷ trọng các ngành phi nông nghiệp chiếm hơn 86% cơ cấu kinh tế của tỉnh

Phương án II:

Nhịp độ tăng trưởng kinh tế của Lào Cai sẽ đạt khoảng 13%/năm; 14,5%/năm và 12,5%/năm ở từng giai đoạn Phương án này đặtr a yêu cầu phát triển trong từng giai đoạn, đó là: Giai đoạn 2006 – 2010, tập trung đầu tư hạ tầng cơ sở; kinh tế phát triển nhanh dựa trên các yếu tố cơ bản như kinh tế cửa khẩu, du lịch, công nghiệp khai thác và chế biến khoáng sản

Phương án III:

Đây là phương án đặt ra khả năng tăng trưởng kinh tế của tỉnh khá nhanh, sau giai đoạn phát triển tạo dựng cơ sở hạ tầng (giai đoạn 2006-2010), GDP tăng bình quân đạt 15,1%/năm giai đoạn 2011-2015, giai đoạn 2016-2020 tốc độ tăng trưởng GDP đạt 13,9%/năm Đây là phương án hội tụ nhiều yếu tố nhưng thu hút được lượng vốn đầu tư lớn, có bước chuyển biến mạnh mẽ về cơ câu kinh tế, đến năm

2015 và 2010 tỷ trọng ngành nông, lâm, thủy sản chỉ còn 11,4% và 7,2%, tỷ trọng các ngành phi nông nghiệp chiến tới 98% tổng GDP

1.2.5 Phương hướng tổ chức không gian kinh tế - xã hội

a Phương hướng tổ chức phát triển trung tâm kinh tế, trục, tuyến động lực phát triển kinh tế

+ Vùng trung tâm, động lực phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, bao gồm: thành phố Lào Cai, khu kinh tế cửa khẩu, Trung tâm thương mại Kim Thành, sân bay Lào Cai

+ Hành lang đô thị công nghiệp, dịch vụ thương mại và du lịch: thành phố Lào Cai, thị trấn Bắc Ngầm, Bảo Hà, Phố Lu, Phố Ràng

Trang 15

+ Trục phát triển kinh tế du lịch, nông, lâm nghiệp, công nghiệp chế biến bao gồm: thành phố Lào Cai - Sa Pa, Bảo Thắng (Phố Lu, Tằng Loỏng) - Bắc Hà

+ Trục phát triển kinh tế với an ninh quốc phòng bao gồm: Bát Xát - thành phố Lào Cai - Mường Khương - Si Ma Cai

b Phát triển hệ thống đô thị, bố trí dân cư, nông thôn

+ Định hướng phát triển hệ thống đô thị đến năm 2020: thành phố Lào Cai nâng cấp trở thành đô thị loại II - trung tâm của Tỉnh và vùng biên giới Việt - Trung + Phát triển nâng cấp thêm 4 thị xã bao gồm: thị xã du lịch Sa Pa, thị xã Phố Ràng, thị xã Phố Lu, thị xã Bát Xát; nâng cấp thêm đô thị trung tâm huyện: thị trấn Khánh Yên, Bắc Hà, Mường Khương, Si Ma Cai; phát triển đô thị trung tâm tiểu vùng kinh tế cơ sở: Phong Hải, Tằng Loỏng, Bắc Ngầm, Bảo Hà, Bản Vược; phát triển các đô thị chuyên ngành: Sa Pa, Phố Ràng, Phố Lu, Bát Xát, Phong Hải, Tằng Loỏng, Bắc Ngầm, Bảo Hà, Bản Vược; khu kinh tế quốc phòng: Khánh Yên - Văn Bàn; phát triển khu đô thị biên giới: Bản Phiệt, Bản Lầu, Pha Long, thành phố Lào Cai, Ý Tý, Bản Vược, Mường Khương, Si Ma Cai; phát triển 2 đô thị trung tâm vùng huyện: Phố Ràng và Bắc Hà

+ Xây dựng các trung tâm cụm xã, vùng xã, đặc biệt là các xã biên giới gắn với việc bố trí lại dân cư trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa

d) Giai đoạn từ nay đến năm 2010, tiếp tục đẩy mạnh công tác sắp xếp, bố trí lại dân cư ở các xã vùng cao, biên giới, các xã đặc biệt khó khăn Đầu tư phát triển cơ

sở hạ tầng nông thôn: đường giao thông, thủy lợi, cấp điện, cấp nước sinh hoạt v.v

c Quy hoạch không gian phát triển công nghiệp

+ Giai đoạn từ nay đến năm 2010, tập trung đầu tư hạ tầng và lấp đầy các cụm công nghiệp Đông Phố Mới, Bắc Duyên Hải và Khu công nghiệp Tằng Loỏng + Giai đoạn 2011 - 2020, quy hoạch các khu, cụm công nghiệp gắn với các trục giao thông như quốc lộ 70, 4D, đường cao tốc Lào Cai - Hà Nội

d Phương hướng tổ chức không gian ngành thương mại

+ Đến năm 2020, xây dựng được một sàn - trung tâm giao dịch hàng hoá với quy

mô vừa, diện tích sàn từ 5.000 - 10.000m2, phục vụ giao dịch cho 200 đối tác trong một phiên giao dịch

Trang 16

+ Giai đoạn từ nay đến năm 2010, tập trung khai thác hiệu quả Trung tâm thương mại cửa khẩu quốc tế Lào Cai và Trung tâm thương mại Kim Thành; giai đoạn 2011 - 2020, phát triển thêm 2 trung tâm thương mại tại đô thị mới Lào Cai - Cam Đường và thị trấn Sa Pa

+ Siêu thị: giai đoạn từ nay đến năm 2010, cải tạo, nâng cấp các siêu thị hiện có, phát triển mới các siêu thị tại các khu vực đô thị tập trung dân cư (thành phố Lào Cai và một số trung tâm huyện); giai đoạn 2011 - 2020, phấn đấu các thị trấn huyện, thị trấn khu công nghiệp đều có siêu thị đạt tiêu chuẩn

+ Thực hiện kiên cố hoá hệ thống chợ, phấn đấu đến năm 2010 cơ bản xoá các chợ tạm Giai đoạn từ nay đến năm 2010, cải tạo nâng cấp 11 chợ, xây dựng mới 18 chợ đang hoạt động, phát triển 8 chợ mới Giai đoạn 2011 - 2020, cải tạo nâng cấp

20 chợ, phát triển 15 chợ mới

+ Quy hoạch xây dựng lò giết mổ gia súc, gia cầm ở khu ngoại ô của thành phố Lào Cai và các thị trấn; quy hoạch mạng lưới kho vận đầu mối, mạng lưới xăng dầu

e Phương hướng tổ chức không gian phát triển du lịch

+ Tổ chức không gian các vùng động lực phát triển du lịch:

- Vùng 1: thành phố Lào Cai - đây là vùng động lực, là nơi trung chuyển đến các khu, điểm du lịch khác;

- Vùng 2: phía Tây Bắc, bao gồm: huyện Sa Pa, Bát Xát - đây là vùng núi thuộc dãy Hoàng Liên Sơn, có khí hậu mát mẻ và hệ động thực vật phong phú, còn nguyên sinh rất thuận lợi cho đầu tư phát triển các khu nghỉ mát chất lượng cao, khu

du lịch sinh thái, văn hoá;

- Vùng 3: phía Đông Bắc, bao gồm: huyện Bắc Hà, Si Ma Cai, Mường Khương;

- Vùng 4: phía Tây Nam, bao gồm: huyện Bảo Yên, Bảo Thắng và Văn Bàn - vùng này tập trung phát triển du lịch sinh thái, tham quan di tích lịch sử

+ Quy hoạch các tuyến, điểm du lịch:

- Phát triển trung tâm du lịch Sa Pa Quy hoạch phát triển Sa Pa trở thành một thị xã du lịch, đô thị loại IV của Lào Cai Tại đây sẽ quy hoạch xây dựng trung tâm

du lịch của quốc gia, đầu tư xây dựng các khu du lịch có tầm cỡ quốc tế, xây dựng trung tâm huấn luyện và phục hồi sức khỏe cho các vận động viên của các đoàn thể thao trong nước và nước ngoài; trung tâm hội nghị, hội thảo tầm cỡ quốc gia;

Trang 17

- Quy hoạch tuyến du lịch nội tỉnh: tuyến thành phố Lào Cai - Sa Pa - thành phố Lào Cai; tuyến thành phố Lào Cai - Bắc Hà - thành phố Lào Cai; tuyến Sa Pa - thành phố Lào Cai - Bắc Hà;

- Quy hoạch phát triển tuyến du lịch ngoại tỉnh: tuyến Lào Cai - Yên Bái - Phú Thọ - Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh; tuyến Lào Cai - Yên Bái - Phú Thọ - Hà Nội - Hồ Chí Minh - Tiền Giang - Hải Phòng - Quảng Ninh - Lào Cai;

- Quy hoạch phát triển tuyến du lịch quốc tế: Lào Cai - Vân Nam và các tỉnh Tây Nam Trung Quốc

f Tổ chức không gian sản xuất nông, lâm nghiệp và thủy sản

+ Quy hoạch mở rộng quy mô sản xuất các loại cây ăn quả, cây công nghiệp có giá trị kinh tế cao như: chè chất lượng cao ở huyện Bảo Thắng, Mường Khương, Bắc Hà, Bát Xát; sản xuất rau an toàn và hoa hàng hoá ở huyện Sa Pa, Bắc Hà, thành phố Lào Cai; trồng cây thuốc lá ở huyện Mường Khương, Si Ma Cai, Bát Xát, Bắc Hà; sản xuất và cung ứng giống lúa lai F1 ở huyện Bát Xát, Bảo Thắng

+ Quy hoạch diện tích trồng cỏ khoảng 1.500 ha để cải tạo và phát triển chăn nuôi tại chỗ giống bò vàng vùng cao ở huyện Bắc Hà, Si Ma Cai, Mường Khương, Bát Xát, Sa Pa; phát triển đàn bò lai Zêbu vùng thấp ở huyện Bảo Thắng, Bát Xát, Bảo Yên, Văn Bàn; phát triển đàn trâu trong 8 huyện (trừ thành phố Lào Cai)

+ Phát triển diện tích nuôi trồng thuỷ sản đạt 1.500 ha vào năm 2010, trong đó chuyển diện tích trồng lúa kém hiệu quả sang nuôi trồng thuỷ sản Khai thác lợi thế phát triển các loại thủy sản đặc sản: cá hồi, cá tầm v.v

+ Phát triển mạnh 3 loại rừng (rừng phòng hộ, rừng kinh tế kết hợp phát triển rừng sản xuất, rừng đặc dụng) Đầu tư các cơ sở chế biến sản phẩm từ rừng như: gỗ, trúc, đặc sản rừng v.v Bảo tồn và phát huy các nguồn gen quý hiếm tại Vườn quốc gia Hoàng Liên và Khu bảo tồn thiên nhiên Hoàng Liên Sơn - Văn Bàn

1.3 Phạm vi nghiên cứu của ĐMC và các vấn đề môi trường chính liên quan đến dự án:

1.3.1 Phạm vi nghiên cứu của ĐMC:

a Phạm vi không gian

Theo quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội tỉnh Lào Cai đến năm 2020, nhóm chuyên gia đánh giá môi trường chiến lược xác định phạm vi nghiên cứu môi trường chiến lược như sau:

Trang 18

Các vấn đề môi trường được xem xét trên toàn bộ vùng lãnh thổ của tỉnh Lào Cai Tuy nhiên, có một số vấn đề môi trường cần được xem xét với quy mô liên vùng như vấn đề môi trường lưu vực sông Hồng hay vấn đề bảo tồn diện tích rừng

và đa dạng sinh học các vùng ven biên giới Bên cạnh đó, các vấn đề nổi cộm về môi trường hiện nay và trong tương lại sẽ được khoanh vi trong nội hạt tỉnh Lào cai như:

- Khu vực phân bố khoáng sản và phát triển công nghiệp Đây là khu vực trong tương lai sẽ gây ra nhiều tác động tới môi trường do thải các chất thải trong quá trình hoạt động sản xuất cũng như khai thác Đây là khu vực nổi cộm về vấn đề nước thải của các nhà máy sản xuấtcông nghiệp như:

+ Nhà máy sản xuất Phốtpho vàng II công suất 8.000 tấn/năm và nhà máy sản xuất Phốtpho vàng I công suất 6.000 tấn/năm: Đây là nhà máy sản xuấthoá chất, các chất thải như nước thải, khí thải cũng như chất thải rắn là một vấn đề nổi cộm Theo báo cáo, hiện nay nhà máy chưa có các biện pháp xử lý chất thải Chất thải của nhà máy có ảnh hưởng rất lớn tới môi trường nước sông Hồng, môi trường đất…

+ Nhà máy sản xuất NPK và thuốc tuyển công suất 50.000 tấn/năm tại Tằng Loỏng (Bảo Thắng) Là nhà máy có các vấn về nổi cộm về chất thải rắn như xỉ pyrist… rò rỉ hoá chất…

+ Nhà máy luyện đồng tại Tằng Loỏng (Bảo Thằng) có công suất 10.200 tấn đồng kim loại/năm, 341 kg vàng/năm, 146 kg bạc/năm Với công suất như trên, nước thải của nhà máy này có ảnh hưởng rất lớn tới môi trường bởi những hoá chất độc lại chứa trong nước thải Bên cạnh đó, lượng chất thải rắn trong quá trình khai thác cũng là một vấn đề bức xúc

Trang 19

Hình1: Bản đồ Lào Cai + Nhà máy gang thép công suất 530.000 tấn gang/năm * Giai đoạn 2011-2020 đầu tư xây dựng xưởng luyện thép công suất 120.000 tấn/năm tại Tằng Loỏng (Bảo Thằng)

+ Cơ sở sản xuất bột giấy tại lâm trường Bảo Yên công suất 10.000 tấn/năm + Nhà máy ximăng lò quay công suất 300.000 tân/năm tại Bản Cấm-Phong Hải (Bảo Thắng)

+ Nhà máy gạch tuynel tại Gia Phú – Bảo Thắng công suất 20 triệu viên/năm + Nhà máy gạch không nung công suất 5 triệu viên/năm tại Tằng Loỏng

- Khu vực phát triển dịch vụ du lịch tại Thị trấn Sapa, Huyện Sapa Đây là khu vực phát triển dịch vụ du lịch, với nhiều sản phẩm du lịch đặc trưng như:

• Du lịch nghỉ dưỡng núi

• Du lịch tham quan, nghiên cứu

• Du lịch sinh thái

• Du lịch thể thao, mạo hiểm

• Du lịch hội nghị, hội thảo

• Du lịch vui chơi giải trí

Trang 20

Bên cạnh đó, hệ động thực vật trong vùng rất phong phú và điển hình với

khoảng trên 100 loài động vật, trong đó có nhiều loài được ghi trong "Sách Đỏ của

Việt Nam" như Báo mây (Neofellis Negulosa), Báo lông đen (Panthera Pardus), Hổ

đen (Panthera Tigris)… nhiều loài chim đặc hữu ở Đông Nam Á như chim Cu rốc

đít đỏ (Megalaima Lagrandieri), chim Sẻ cổ đỏ (Spizixos Semitorques), chim

Bulbul màu hạt dẻ (Hypsispetes Castanotus)… các rừng thông gai (hay Sa mu), Pơ

mu, nhiều loại cây thuộc họ Đỗ quyên và Phong lan Chính vì vậy, phát triển du

lịch tại đây sẽ có nguy cơ tác động mạnh tới đa dạng sinh học cũng như những nền

văn hoá bản địa tại đây

- Các khu vực phát triển khu dân cư đô thị và khu dân cư tập trung: Hầu hết các

khu dân cư tập trung, các khu đô thị đều nằm trên các trục đường quốc lộ hoặc tỉnh

lộ Đây là một trong những thuận lợi cho phát triển kinh tế và giao thương thương

mại Tuy nhiên, trong quy hoạch không nêu rõ các biện pháp bảo vệ môi trường cho

khu dân cư, đô thị khi phát triển các khu vực này

Theo số liệu thống kê dân số của Lào Cai phân theo khu vực thành thị và nông

thôn như sau:

Bảng 3: Dự báo tốc độ tăng trưởng và cơ cấu dân số tỉnh Lào Cai đến năm 2020

(Ngàn người)

Nhịp độ tăng trưởng % Chỉ tiêu 2005 2010 2015 2020 2006-

Dân số nông thôn 80,00 72,5 61,8 47,4 -0,6 -1,9 -3,9

Như vậy có thể thấy, sự chuyển dịch dân số từ nông thôn ra thành thị sảy ra

mạnh mẽ, nhất là từ những năm 2010 Tốc độ phát triển dân số đô thị là rất lớn, điều

này dẫn đến sự gia tăng như cầu về lương thực cũng như cấp nước sinh hoạt phục

vụ cho cuộc sống người dân đô thị

Hình dưới thể hiện tỷ lệ dân số đô thị so với dân số toàn tỉnh cho đến năm 2020

Dựa trên biểu đồ cho thấy, đến năm 2020, dân số đô thị chiếm hơn 52% tổng dân số

toàn tỉnh Lượng dân số lớn, nhưng lại tập trung trong một diện tích nhỏ sẽ là

nguyên nhân tập trung rác thải rắn, nước thải sinh hoạt cũng như rác thải bệnh viện

cần phải xử lý

Trang 21

Sự gia tăng dân số thành thị so với tổng dân số

tỉnh Lào Cai

20 25 30 35 40 45 50 55

b Phạm vi thời gian cần nghiên cứu trong ĐMC:

Do là quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội Lào Cai đến năm 2020, chính

vì vậy phạm vi thời gian mà báo cáo đánh giá môi trường chiến lược quan tâm tới là

từ thời điểm hiện tại cho đến năm 2020 hoặc lâu hơn Tuỳ theo các vấn đề quan tâm

và những dự án có tác động lâu dài mà thời gian xem xét đến vấn đề môi trường là dài hơn hay bằng với thời gian quy hoạch

Bên cạnh đó, khoảng thời gian quan tâm còn phụ thuộc vào khả năng xử lý các vấn đề môi trường đó trong tương lai

1.3.2 Các vấn đề môi trường chính liên quan đến dự án:

a, Các vấn đề môi trường chính được quan tâm trong báo cáo ĐMC

Sau khi xem xét, tìm hiểu và tham khảo các báo cáo hiện trạng môi trường tại Lào Cai các năm từ 2004 đến nay, nhóm chuyên gia nhận thấy các vấn đề môi trường của Lào Cai được thể hiện qua các hoạt động phát triển kinh tế xã hội sau:

- Hoạt động khai thác, chế biến khoáng sản với quy mô lớn phá huỷ đất đai, cảnh quan môi trường và thảm thực vật, là ngành công nghiệp có lượng đất đá thải lớn nhất, bên cạnh đó hoạt động khai thác, gây ra tiếng ồn, bụi, sử dụng hoá chất làm

ô nhiễm môi trường nước, không khí khu vực và xung quanh

Trang 22

- Hoạt động tham quan du lịch gây áp lực lớn đối với môi trường làm sản sinh một lượng lớn chất thải, xả rác thải bừa bãi, phá huỷ cảnh quan môi trường sinh thái

- Quá trình đô thị hoá, giao thông phát triển, dân số tăng nhanh kéo theo một lượng lớn chất thải rắn, nước thải từ các khu đô thị, bệnh viện, khu công nghiệp

- Sự khai thác quá mức tài nguyên rừng, đa dạng sinh học, xả nước thải chưa qua xử lý môi trường vào nguồn nước luôn có nguy cơ gây ô nhiễm, suy thoái môi trường, làm giảm tỷ lệ tán che phủ rừng

- Vấn đề ô nhiễm môi trường tại một số khu công nghiệp trên điạ bàn; đặc biệt

là khu công nghiệp tằng loỏng

- Lào Cai hiện nay có 04 cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng theo Quyết định 64 của Chính phủ song chưa thực hiện các giải pháp triệt để về xử lý ô nhiễm môi trường

- Vấn đề xử lý rác thải trong đô thị, chất thải bệnh viện và chất thải nông thôn đặc biệt xử lý Thuốc BVTV cũng đang là vấn đề rất bức xúc cần được quan tâm

Hiện nay vấn đề tổ chức quản lý môi trường từ tỉnh đến huyện và xã bươc đầu đã được ổn định

Sau khi xem xét các vấn đề cần quan tâm trong báo cáo quy hoạch tổng thể phát triển tỉnh Lào Cai đến năm 2020, nhóm chuyên gia đánh giá môi trường chiến lược lựa chọn 05 vấn đề môi trường cần quan tâm như sau:

1 Ô nhiễm nước mặt: Vấn đề ô nhiễm nước mặt, gây ảnh hưởng tới các hệ sinh thái, ảnh hưởng đến nguồn nước cấp sinh hoạt cho con người Việc quan tâm tới chất lượng nước mặt là một trong những vấn đề sống còn của mỗi địa phương Tại Lào Cai, hầu hết các khu công nghiệp tập trung, các khu khai thác khoáng sản đều nằm bên bờ sông Hồng, những tác động xấu tới môi trường do các hoạt động khai thác khoáng sản và sản xuất công nghiệp là không tránh khỏi Chính vì vậy, nguy cơ

ô nhiễm nguồn nước mặt cũng như ảnh hưởng không tốt đến nguồn nước cấp sinh hoạt cho người dân sau này

2 Tai biến môi trường: Lào Cai là tỉnh có địa hình phân cắt mạnh, sự phân bố các đường đứt gãy dày đặc là nguy cơ tiềm ẩn cho những tai biễn, rủi do môi trường Các tai biến có thể sảy ra bất cứ lúc nào, đặc biệt là vào thời gian từ tháng 4 đến tháng 10 hàng năm Các tai biến môi trường đã được ghi nhận trên tuyến đường Lào Cai - Sapa, đặc biệt là khu vực cầu Móng Sến, tại Mường Vi, huyện Bát Xát

Trang 23

Bên cạnh đó, vấn đề sạt lở ở hai bên bờ sông Hồng và sông Chảy cũng là vấn đề cần quan tâm khi Thành phố Lào Cai phát triển trên hai bên bờ sông Hồng

3 Chất lượng môi trường đất: Với một diện tích lớn phục vụ cho phát triển nông nghiệp, trồng trọt, chăn nuôi, chất lượng môi trường đất là một trong những điều cần quan tâm nhất nhằm đảm bảo an ninh lương thực, bảo tồn đa dạng sinh học cũng như phát triển kinh tế xã hội Định hướng phát triển công nghiệp một cách mạnh mẽ dọc bên bờ sông Hồng, phát triển khai thác khoáng sản cũng như tăng cường phát triển du lịch là những nguyên nhân mang lại những tác động xấu tới môi trường đất khu vực nghiên cứu Bên cạnh đó, cần quan tâm tới vấn đề phát triển nông lâm nghiệp Phát triển nông nghiệp với việc sử dụng hoá chất bảo vệ thực vật

và phân bón hoá học tràn lan là một trong những nguyên nhân gây thoái hoá đất Với tập tục canh tác của người dân tộc thiểu số là phát rừng làm nương rãy đã tạo ra nguy cơ sói mòn cho những vùng đất dốc Bảo vệ và khai thác bền vững tài nguyên đất là một vấn đề cần được lồng ghép trong quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội tỉnh Lào Cai đến năm 2020

4 Đa dạng sinh học và tài nguyên rừng: Bảo tồn đa dạng sinh học, duy trì các nguồn gen bản địa là một trong những vấn đề của phát triển trên địa bàn Lào Cai Như đã phân tích ở trên, Vườn quốc gia Hoàng Liên là nơi lưu giữ một quần thể sinh vật phong phú và đa dạng, việc phát triển du lịch tại Sapa có thể gây tác động không tốt tới quần thể sinh vật này Theo thống kê, hiện nay số loài có tên trang sách đỏ thế giới và sách đỏ Việt Nam tại khu vực này là khá cao, chiếm khoảng 35% tổng số loài được ghi nhận

5 Chất thải rắn: Vấn đề phát triển công nghiệp khai khoáng là mục tiêu mũi nhọn trong phát triển kinh tế xã hội tỉnh Lào Cai trong thời gian tới, bên cạnh đó là việc phát triển các khu dân cư đô thị cũng là một trong những mục tiêu quan trọng Chính vì vậy, trong tương lai, lượng chất thải rắn tại Lào Cai sẽ gia tăng đột biến Với việc hiện nay không có một quy trình xử lý rác thải rắn hợp lý, đây sẽ là một nguồn gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng trong tương lai Chất thải rắn sẽ là vấn

đề nhức nhối của các địa phương có khu, cụm công nghiệp và khu khai thác khoáng sản, bên cạnh đó, cần quan tâm tới các khu dân cư tập trung và dân cư đô thị Quan tâm tới vấn đề này nhằm đưa ra những định huớng quản lý chất thải rắn trong tương lai là một trong những mục tiêu hàng đầu của nhóm đánh giá môi trường chiến lược

b, Những mục tiêu môi trường liên quan

Trang 24

Các mục tiêu môi trường liên quan được nêu trong:

- Các văn bản pháp luật về môi trường (Luật BVMT, Luật Đa dạng sinh học, các văn bản dưới Luật,…)

- Lậu đa dạng sinh học năm 2005

- Các văn bản định hướng, chiến lược/quy hoạch/kế hoạch về môi trường (Chiến lược BVMT quốc gia, Chương trình nghị sự 21, Kế hoạch hành động về Đa dạng sinh học,…)

- Các quy hoạch/kế hoạch về bảo vệ môi trường cấp vùng

- Các quy hoạch/kế hoạch về bảo vệ môi trường của tỉnh

- Các tiêu chuẩn, quy chuẩn môi trường

Trong đó các mục tiêu môi trường liên quan bao gồm:

+ Bảo vệ môi trường nước và sử dụng bền vững tài nguyên nước

+ Bảo vệ môi trường đất và sử dụng bền vững tài nguyên đất

+ Bảo tồn đa dạng sinh học

+ Bảo vệ môi trường đô thị và khu công nghiệp

+ Bảo vệ môi trường nông thôn

+ Bảo vệ môi trường thiên nhiên và di sản văn hóa

+ Bảo vệ môi trường gắn với phát triển kinh tế - xã hội vùng

+ Bảo vệ môi trường gắn với phát triển các ngành kinh tế

+ Bảo vệ, sử dụng bền vững các nguồn tài nguyên thiên nhiên và bảo tồn đa dạng sinh học

+ Phòng ngừa, kiểm soát và xử lí ô nhiễm

+ Cải thiện chất lượng môi trường các khu vực đô thị, vùng nông thôn và các khu công nghiệp

Trang 25

Chương 2: MÔ TẢ DIỄN BIẾN CÁC VẤN ĐỀ MÔI

TRƯỜNG LIÊN QUAN ĐẾN DỰ ÁN

2.1 Mô tả tóm tắt điều kiện tự nhiên, môi trường và kinh tế xã hội khu vực nghiên cứu:

2.1.1 Điều kiện về địa lý, địa chất

Phía Nam giáp tỉnh Yên Bái, với điểm cực Nam ở xã Nậm Tha huyện Văn Bàn có toạ độ 22051’ vĩ độ Bắc, 103048’53” kinh độ Đông

Phía Đông giáp tỉnh Hà Giang, với điểm cực Đông là đỉnh PonTatJian có toạ

- Côn Minh (Trung Quốc), cùng các tuyến quốc lộ 70, 4E, 79 nối Lào Cai với các tỉnh phía Nam (Yên Bái, Phú Thọ, Vĩnh Phúc, Hà Nội ) và với tỉnh Vân Nam - Trung Quốc ở phía Bắc; các quốc lộ 4D nối Lào Cai với Lai Châu; đường 279 nối Lào Cai với Hà Giang, Lai Châu Ngoài giao thông đường sắt, đường bộ, còn có giao thông thuỷ quan trọng bậc nhất ở phía Bắc là sông Hồng Trên địa phận Lào Cai, sông Hồng đi qua trung tâm tỉnh, có đoạn là ranh giới chung giữa Việt Nam và Trung Quốc trên suốt chiều dài khoảng 50 Km

Lào Cai có vị trí địa lý đặc biệt quan trọng cả trong phát triển kinh tế - xã hội

và an ninh quốc phòng Với 2 cửa khẩu lớn, Lào Cai là một đầu mối phát triển kinh

tế, giao lưu hàng hoá giữa Việt Nam với Trung Quốc nói riêng và quốc tế nói chung Tuy nhiên do nằm sâu trong lục địa, là vùng cao nên tỉnh cũng gặp nhiều khó khăn trong phát triển kinh tế - văn hoá xã hội

Tổng diện tích tự nhiên của tỉnh là 636.076 ha (theo số liệu kiểm kê năm 2005), bằng gần 2% diện tích tự nhiên của cả nước; xếp thứ 9 so với 11 tỉnh thuộc vùng núi phía bắc về quy mô đất đai

Trang 26

Toàn tỉnh có 8 huyện và 01 thành phố Quy mô diện tích tự nhiên của các huyện,

thành phố như sau:

Bảng 4: Phân bố diện tích các đơn vị hành chính tại Lào Cai

Số TT Đơn vị hành chính Diện tích (ha) Tỷ lệ %

Địa hình, địa mạo

Địa hình Lào Cai thuộc khối nâng kiến tạo mạch Hai dãy núi chính là dãy

Hoàng Liên Sơn và dãy Con Voi cùng có hướng Tây Bắc - Đông Nam nằm về phía

Đông và phía Tây tạo ra các vùng đất thấp, trung bình giữa hai dãy núi này và một

vùng về phía Tây dãy Hoàng Liên Sơn Ngoài ra còn rất nhiều núi nhỏ hơn phân bố

đa dạng, chia cắt tạo ra những tiểu vùng khí hậu sinh thái khác nhau

Địa hình bị chia cắt mạnh mẽ Chia cắt sâu từ cấp khá mạnh (100 - 200

m/Km2) đến rất mạnh (450 - 500 m/Km2), chia cắt ngang rất phức tạp, từ yếu (<0,5

Km/Km2) đến rất mạnh (> 2 Km/Km2) Phân đai cao thấp của địa hình khá rõ ràng

với 7 đai địa hình cơ bản gồm: 100 - 150 m; 300 - 500 m; 600 - 1000 m; 1300 - 1400

m; 1700 - 1800 m; 2100 - 2200 m và 2800 - 2900 m Trong đó các đai bậc 2, bậc 3

với độ cao từ 300 - 1000 m, chiếm phần lớn diện tích toàn tỉnh Điểm cao nhất là đỉnh

núi Phan Xi Păng trên dãy Hoàng Liên Sơn có độ cao 3143 m so với mặt nước biển,

điểm thấp nhất 80 m thuộc vùng Bảo Thắng

Về độ dốc, hướng dốc chính từ Tây Bắc xuống Đông Nam với độ dốc thay đổi

rất lớn, từ địa hình thoải (0 - 80) có diện tích khoảng 36.000 ha, địa hình nghiêng (8 -

150) khoảng 67.000 ha, địa hình tương đối dốc (15 - 250) có trên 200.000 ha và địa

hình dốc (>250) khoảng trên 300.000 ha

Nhìn chung địa hình Lào Cai rất phức tạp, phân tầng độ cao lớn, mức độ chia

cắt mạnh, nhiều nơi tạo thành vách đứng dễ gây quá trình sập lở, trượt khối; mặt khác

Trang 27

sông suối tạo thành có lòng hẹp, độ dốc lớn nên mùa mưa lũ thường xẩy ra lũ quét, gây thiệt hại lớn đến sản xuất và đời sống của nhân dân Dải đất dọc theo sông Hồng

và sông Chảy gồm thành phố Lào Cai - Bảo Thắng - Bảo Yên và phần phía Đông huyện Văn Bàn thuộc các đai độ cao thấp hơn, địa hình ít hiểm trở hơn, có nhiều vùng đất đồi thoải, thung lũng, ruộng nước rộng là địa bàn thuận lợi cho sản xuất nông - lâm nghiệp hoặc xây dựng, phát triển cơ sở hạ tầng

2.1.1 Điều kiện về khí tượng – thuỷ văn

Khí hậu

Lào Cai có chế độ khí hậu nhiệt đới gió mùa Song do nằm sâu trong lục địa bị chi phối bởi yếu tố địa hình phức tạp, nên diễn biến thời tiết khí hậu có phần thay đổi, khác biệt theo thời gian và không gian Một số nơi có năm đã xẩy ra hiện tượng đột biến dị thường với những biểu hiện đặc trưng của hai yếu tố là nền nhiệt độ và lượng mưa

- Nhiệt độ: Theo địa bàn vùng Sa Pa có nhiệt độ thấp nhất trong tỉnh, nhiệt độ

trung bình các tháng luôn luôn thấp hơn vùng khác từ 8 - 100C Nhiệt độ trung bình năm ở đây chỉ từ 14 - 160C và trong năm không có tháng nào lên quá 200C Các huyện vùng thấp dọc sông Hồng như Bảo Yên, Văn Bàn, Lào Cai nhiệt độ trung bình năm thường từ 22 - 240C, các huyện vùng cao như Mường Khương, Bắc Hà từ

18 - 200C

Theo thời gian, nhiệt độ thấp nhất xẩy ra ở các tháng 1, 2 và tháng 12 trong năm, cao nhất vào các tháng 6, 7, 8 Trong các tháng mùa đông, nhiệt độ

trung bình ở Sa Pa luôn thấp dưới 100C ở các huyện vùng thấp từ 16 - 170C

Đột biến về nhiệt độ thường xuất hiện ở dạng nhiệt độ trong ngày lên cao (vùng Văn Bàn) hoặc xuống thấp quá (Sa Pa và các vùng núi cao) như mùa đông năm 1999, vùng Sa Pa có nhiều ngày nhiệt độ xuống dưới 00C và tuyết rơi

- Lượng mưa: Tổng lượng mưa khá lớn nhưng khác nhau giữa các vùng (thị

xã Lào Cai lượng mưa trung bình năm là 1673 mm, Sa Pa là 2794 mm) và giữa các năm (năm cao nhất ở Thành phố Lào Cai là 1912 mm, thấp nhất là 1319 mm; năm cao nhất ở Sa Pa là 3400 mm, thấp nhất là 2413 mm)

Mưa từ tháng 4 đến tháng 10 chiếm hơn 80% lượng mưa cả năm; mùa khô từ tháng

11 đến tháng 3 năm sau, lượng mưa ít, có tháng hầu như không mưa Mưa đá thường hay xảy ra vào các tháng 2, 3 và 4

- Nắng: Tổng số giờ nắng trung bình năm thấp, khoảng 1500 giờ/năm và cũng

có sự chênh lệch lớn giữa các vùng trong tỉnh

- Gió, lốc: Lào Cai chịu ảnh hưởng của hai hướng gió chính, gió Đông Bắc có

từ tháng 12 tới tháng 3 năm sau, gió Tây và Tây Bắc từ tháng 4 đến tháng 11 Trong các tháng 5, 6, 7 thường xuất hiện các đợt gió khô nóng, có đợt kéo dài đến 5, 6 ngày

và vùng phía Tây Văn Bàn chịu ảnh hưởng nhiều nhất của loại gió này Một số khu

Trang 28

vực ở Sa Pa còn chịu ảnh hưởng của gió Ô Quý Hồ (là gió địa phương) cũng khô

nóng ảnh hưởng của bão đối với Lào Cai không đáng kể, nhưng thường xuất hiện lốc lớn vào các tháng 2, 3, 4

- Độ ẩm không khí: Độ ẩm không khí trung bình năm > 80% và có sự chênh

lệch giữa các vùng Càng lên cao độ ẩm càng tăng, vùng núi cao Sa Pa - Bắc Hà độ

ẩm lớn hơn 85%, vùng Văn Bàn, Bảo Yên độ ẩm khoảng 80%

- Lượng bốc hơi: Lượng bốc hơi bình quân năm bằng khoảng 60% tổng lượng

mưa trong năm Trong các tháng mùa khô lượng bốc hơi cao hơn nhiều so với lượng mưa

- Sương: Sương mù thường xuất hiện phổ biến trên toàn tỉnh, có nơi ở mức độ rất

dày Trong các đợt rét đậm, ở những vùng núi cao và các thung lũng kín gió

còn xuất hiện sương muối, mỗi đợt kéo dài 2 - 3 ngày

Căn cứ vào tác động đối với quá trình phát triển sản xuất nông, lâm nghiệp và diễn biến các yếu tố khí tượng cho thấy Lào Cai có 3 vùng khí hậu đặc trưng sau:

- Vùng núi thượng nguồn sông Chảy: Đây là vùng khí hậu cận nhiệt đới trên

núi cao trung bình Một năm có hai mùa nhưng không có ranh giới rõ rệt, mùa đông lạnh kéo dài, nhiệt độ trung bình 15 - 170C, tháng 1 nhiệt độ có thể xuống 6 - 80C; mùa hè mát mẻ, nhiệt độ cao nhất không quá 350C Lượng mưa trung bình năm khoảng 1700 mm, mùa mưa từ tháng 5 - 10, tập trung vào tháng 7, 8 Hàng năm thường có dông, mưa đá, sương mù và sương muối xuất hiện Độ ẩm trung bình năm khoảng 85%

- Vùng thung lũng sông Hồng, sông Chảy: Khí hậu nhiệt đới không điển

hình Nhiệt độ trung bình năm khoảng 230C, mùa nóng từ tháng 5 đến tháng 10, nóng nhất là tháng 7, nhiệt độ lên tới 39 - 400C; mùa đông từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau, lạnh nhất là tháng 1 nhiệt độ xuống thấp 8 - 100C Lượng mưa trung bình năm 1671 mm, phân bố tập trung vào tháng 7, 8; mùa đông mưa ít Độ ẩm không khí

là 85%, rất ít có sương muối, mưa đá

- Vùng núi cao Hoàng Liên Sơn: Khí hậu lạnh, mát quanh năm, mùa đông đôi

khi có băng giá và tuyết, nhiệt độ tối thấp xuống -20C Lượng mưa lớn 2794 mm và tập trung từ tháng 4 đến tháng 10, hàng năm thường xảy ra lũ nguồn Độ ẩm không khí cao nhưng không ổn định, bình quân năm 87%

Tóm lại, Lào Cai nằm sâu trong lục địa, mặc dù thuộc đai vùng khí hậu nhiệt đới nóng ẩm mưa nhiều nhưng đã mát hơn nên có mặt thuận lợi cho phát triển các

loại cây ôn đới (Các loại rau, hoa cao cấp, táo, mận, lê, đào ) Tuy nhiên do mưa

lớn tập trung lại có mưa đá, lốc, sương muối, gió Tây là những mặt hạn chế có ảnh hưởng trên phạm vi rộng đến sản xuất nông lâm nghiệp, xây dựng các công trình cơ

sở hạ tầng cũng như đối với đời sống và sức khoẻ của nhân dân

Trang 29

Thuỷ văn

Hệ thống sông suối trên địa bàn tỉnh dày đặc và phân bố khá đều; hai con sông lớn chảy qua là sông Hồng và sông Chảy

- Sông Hồng: Chảy theo hướng từ Tây Bắc xuống Đông Nam, đoạn sông

chảy qua tỉnh chiều dài khoảng 110 Km lòng rộng, sâu, độ dốc lớn, dòng chảy thẳng nên nước thường chảy xiết, mạnh Lưu lượng nước sông không điều hoà, mùa lũ lưu

lượng lớn (khoảng 4830 m 3 /s), mực nước cao (độ cao tuyệt đối 86,85 m) thường gây

ngập lụt ven bờ, ảnh hưởng rất lớn đến sản xuất và đời sống của nhân dân dọc hai bên

sông Mùa kiệt, lưu lượng nhỏ (70 m 3 /s), mực nước thấp (74,25 m), gây trở ngại cho

hoạt động của các phương tiện giao thông thuỷ nhất là đoạn phía trên Thành phố Lào Cai

Sông Hồng là nguồn cung cấp nước chính cho sản xuất và sinh hoạt của địa

bàn dọc theo hai bên sông Nước sông Hồng có lượng phù sa lớn (mùa lũ lượng phù

sa từ 6000 - 8000 gr/1m 3 nước, mùa kiệt 50 gr/1m 3 nước) nên những diện tích đất

được phù sa sông Hồng bồi đắp thường có độ phì nhiêu màu mỡ, rất thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp

- Sông Chảy: Bắt nguồn từ Vân Nam - Trung Quốc và chạy dọc theo khu vực

phía Đông của tỉnh Đoạn sông chảy qua tỉnh có chiều dài 124 Km, lòng sông sâu, hẹp, dốc lớn, nhiều thác ghềnh; ít có tác dụng trong giao thông vận tải, trong sản xuất

và dân sinh do lượng phù sa ít, lưu lượng nước thất thường (mùa lũ 1670 m 3 /s, mùa kiệt 17,6 m 3 /s) Khả năng bồi đắp phù sa thấp, chỉ tạo thành ở một số thung lũng kiểu

hẻm vực, thích hợp cho việc cấy lúa, trồng đậu đỗ, rau màu

Ngoài 2 sông lớn, các sông ngòi khác tuy nhỏ hơn nhưng cũng ảnh hưởng đến chế độ thuỷ văn của tỉnh như:

+ Sông Nậm Thi bắt nguồn từ Vân Nam - Trung Quốc chảy vào Lào Cai là ranh giới tự nhiên dài khoảng 6 Km, ở khu vực Thành phố Lào Cai, huyện Mường Khương, lòng sông rộng thuyền bè nhỏ có thể đi lại được

+ Ngòi Đum, ngòi Bo cùng bắt nguồn từ vùng núi cao thuộc huyện Sa Pa chảy qua huyện Bát Xát và thành phố Lào Cai rồi đổ ra sông Hồng Ngòi có lòng rộng, sâu chủ yếu phục vụ tưới tiêu và cung cấp nước sinh hoạt cho nhân dân

+ Ngòi Nhù bắt nguồn từ vùng núi thuộc huyện Văn Bàn có hướng chảy từ Đông Nam xuống Tây Bắc rồi đổ ra sông Hồng Ngòi Nhù có lòng rộng, sâu, dốc là

sự hợp thành của nhiều sông ngòi khác: suối Nậm Tha, ngòi Chơ, suối Chăn, ngòi

Mả, ngòi Co,

Tổng cộng trên địa bàn tỉnh có hơn 10000 sông, suối lớn nhỏ (trong đó 107

sông, suối dài từ 10 Km trở lên) Mật độ sông, suối giảm dần từ địa hình cao xuống

địa hình thấp, cụ thể:

Trang 30

+ Vùng núi Phan Xi Păng mật độ từ 1,5 - 1,7 Km/Km2, hầu hết sông suối có

độ dốc lớn, dòng chảy mạnh, lòng hẹp dễ gây ra lũ ống, lũ quét, lũ bùn đá khi mưa lớn

+ Vùng núi trung bình có độ cao từ 700 - 1000 m (Bắc Hà, Văn Bàn), mật độ

sông suối từ 1 - 1,5 Km/Km2 Độ dốc trung bình, lưu vực sông suối dài nhưng hẹp, mức độ tập trung nước nhỏ và chậm

+ Vùng núi đá vôi có dạng địa hình Castơ (Bắc Hà, Mường Khương), mật độ

sông suối trên mặt đất giảm chỉ còn 0,5 - 0,9 Km/Km2 có khi lòng suối cạn, lượng nước ít hoặc không có nước do các dòng chảy ngầm phát triển

+ Vùng thung lũng sông Hồng, sông Chảy có độ cao từ 300 m trở xuống, mạng lưới sông suối thưa, mật độ 0,3 - 0,5 Km/Km2

Với đặc điểm nêu trên, hệ thống sông ngòi và chế độ thuỷ văn Lào Cai có điều kiện thuận lợi trong việc phát triển các công trình thuỷ điện vừa và nhỏ

2.1.3 Hiện trạng các thành phần môi trường tự nhiên

Tài nguyên đất

Do có địa hình phức tạp nên tài nguyên đất của tỉnh rất đa dạng Trong phạm vi ranh giới tỉnh có 10 nhóm đất, được chia làm 30 loại đất chính, bao gồm:

- Nhóm đất phù sa: Diện tích 11.838 ha, chiếm 1,86% diện tích tự nhiên, phân

bố chủ yếu dọc sông Hồng và sông Chảy Đất được hình thành bởi sự bồi tụ và lắng đọng các vật liệu phù sa của sông, suối; do các sông thường chảy qua nhiều vùng đất

đá, nhiều kiểu địa hình nên nhóm đất này chia thành 6 loại đất chính gồm:

+ Đất phù sa được bồi của sông Hồng (p h b), diện tích 715 ha

+ Đất phù sa không được bồi của sông Hồng (p h), diện tích 300 ha

+ Đất phù sa không được bồi glây của sông Hồng (p h g), diện tích 155 ha

+ Đất phù sa các sông, suối khác (p), diện tích 9.250 ha

+ Đất phù sa có glây của các sông suối khác (p g), diện tích 1.320 ha

+ Đất phù sa có tầng loang lổ đỏ vàng (p f), diện tích 98 ha

Đất phù sa có độ phì tự nhiên khá cao, thích hợp cho phát triển các loại cây

lương thực, cây công nghiệp (lúa, ngô, đậu, đỗ, rau màu ) Tiềm năng thâm canh

tăng vụ trên đất phù sa còn rất lớn, nếu có đầu tư thêm thuỷ lợi, chọn giống có độ dài ngày thích hợp, thay đổi dần tập quán canh tác và có sự hỗ trợ của các tiến bộ khoa học kỹ thuật

Do diện tích nhỏ, nằm rải rác, lại có một số đặc điểm, tính chất tương đồng nên trên bản đồ thổ nhưỡng tỷ lệ 1/100.000, một số loại đất được gộp lại với nhau: đất phù sa không được bồi glây của sông Hồng gộp chung vào đất phù sa không được

bồi của sông Hồng (lấy ký hiệu p h); đất phù sa có glây của các sông suối khác được

gộp với đất phù sa của các sông suối khác (lấy ký hiệu p)

Trang 31

- Nhóm đất lầy: Đất này có độ phì nhiêu cao nhưng chua và thường bị ngập

nước, diện tích rất nhỏ, khoảng 260 ha (chiếm 0,04% diện tích tự nhiên), phân bố lẻ

tẻ ở Bát Xát, phía Tây thành phố Lào Cai, phía Nam Mường Khương Đất được hình

thành ở những khe, dộc trũng, đồi núi khép kín (không có hoặc có đường thoát nước

rất hẹp), thích hợp cho cây trồng nước (lúa, khoai nước, rau muống ) Tuy nhiên

hiện tại hầu như chỉ để cỏ mọc tự nhiên

- Nhóm đất đen: Được hình thành và phát triển trên đá vôi (Rv) và đá

secpentinit (Rse), diện tích khoảng 1.050 ha chiếm 0,17% diện tích tự nhiên, phân bố

phân tán ở Mường Khương, Bắc Hà, Bảo Yên và rất ít ở Sa Pa

Đất đen có tầng đất mặt ít chua (pH KCl 5,5 - 6,0), các lớp đất dưới thường

trung tính hoặc kiềm yếu (pH KCl 6,0 - 7,0), đạm, lân tổng số rất giàu (N% 1,16 - 0,30%; P 2 O 5 % 0,19 - 0,30%) Tuy nhiên, do nhiều sét nên hạn chế của loại đất này

khi bị khô rất cứng, chắc, độ ẩm cây héo cao, cây trồng khó phát triển

- Nhóm đất đỏ vàng (Feralit): Hình thành và phân bố rộng khắp trên toàn

tỉnh ở độ cao 900 m trở xuống, diện tích lớn khoảng 300.000 ha Đất thường có màu nâu đỏ, đỏ nâu, đỏ vàng hoặc vàng đỏ rực rỡ Quá trình tích luỹ hữu cơ, không có tầng thảm mục hoặc có nhưng rất mỏng Hàm lượng axít mùn, axit Funvic bao giờ cũng lớn hơn axit Humic Quá trình phong hoá rất mạnh, thành phần các khoáng vật

sét chủ yếu là Caolinit, Gơtit, Gipxit Các chất bazơ kể cả bazơ kiềm thổ (như Mg,

Ca ) bị rửa trôi mạnh, nên hầu hết các loại đất đều chua Nhìn chung thì đất đỏ vàng

có độ phì tự nhiên khá, thích hợp với cây nông nghiệp dài ngày (như chè, cây ăn quả)

và nhiều loại cây hàng năm khác (như sắn, đỗ )

- Nhóm đất mùn vàng đỏ (mùn Feralit) là sản phẩm phong hoá của đá mẹ,

giống như đá mẹ hình thành nên nhóm đất đỏ vàng, nhưng phân bố ở độ cao từ 900 -

1800 m, có diện tích khoảng 200.000 ha, được phân bố tập trung tại các huyện Sa Pa, Mường Khương, Bắc Hà, Bát Xát, Văn Bàn Là địa bàn trồng các loại cây dược liệu quý, cây ăn quả và nhiều loại rau ôn đới rất quan trọng của tỉnh

Ở nhóm đất này tầng đất mùn dầy trung bình 20 - 30 cm, có khi 40 - 50 cm

Tỷ lệ hữu cơ trong đất mặt cao, trung bình 5 - 8%; cá biệt lên tới 10 - 12% Độ phì tự nhiên cao hơn đất Feralitic đỏ vàng, thường khá giàu đạm và kali, nhưng lân tổng số

từ trung bình đến nghèo Đất có thảm thực vật rừng phong phú, đa dạng bậc nhất của tỉnh, nhưng nằm ở đầu nguồn trên địa hình bị chia cắt mạnh, dễ bị xói mòn, trượt lở, nên cần phải chú trọng bảo vệ

- Nhóm đất mùn Alit trên núi: Diện tích khoảng 85.000ha, được phân bố tập

trung ở Sa Pa, Văn Bàn và phía Tây Bát Xát - phần đỉnh Hoàng Liên Sơn, thuộc đai độ

cao từ 1800 m - 2800 m, có thảm rừng đầu nguồn còn khá tốt (gồm trúc cần câu, đỗ

quyên, trúc lùn, rừng hỗn giao )

- Nhóm đất mùn thô trên núi: Diện tích khoảng 530 ha, chiếm 0,07% diện

tích tự nhiên, chỉ phân bố ở phần đỉnh cao từ 2.800 – 3.143 m của núi Phan Xi Păng

Trang 32

Nhóm đất mùn thô than bùn và đất mùn Alit trên núi cao có ý nghĩa khoa học đặc biệt, góp phần để tạo nên bảng phân loại đất đầy đủ và đa dạng sinh học theo đai cao đặc sắc duy nhất ở Việt Nam

- Đất đỏ vàng bị biến đổi do trồng lúa (F l): Diện tích khoảng 15.000 ha, phân

bố rải rác ở các huyện và tạo nên những cảnh quan hình thái nông nghiệp ruộng bậc thang rất đẹp ở Bắc Hà, Sa Pa

Đây là các loại đất Feralitic hoặc mùn Feralitic ở các sườn và chân sườn ít dốc,

ở các hố sụt Castơ, được con người bỏ nhiều công sức tạo thành các ruộng bậc thang

để cấy lúa, trồng màu

- Đất xói mòn mạnh trơ sỏi đá (E): Diện tích nhỏ khoảng 700 ha, được phân

bố tập trung ở Bắc Hà, Mường Khương Đất hầu như mất khả năng sản xuất nông nghiệp do việc đốt phá rừng làm nương rẫy cộng với mưa lớn làm xói mòn mạnh, trơ sỏi đá

- Đất dốc tụ (D và D g): Diện tích khoảng 10.000 ha, được chia làm 2 loại đất dốc tụ glây và đất dốc tụ Là loại đất được hình thành và phát triển trên sản phẩm rửa trôi và lắng đọng của tất cả các loại đất ở các chân sườn thoải hoặc khe dốc nên đất

có độ phì khác nhau và phân bố rất phân tán trên địa bàn các huyện Loại đất này có khả năng tăng vụ cao, chủ yếu dùng để trồng lúa, màu

Tài nguyên nước

- Nước mặt: Nước mặt ở Lào Cai được đánh giá là phong phú và ít bị ô

nhiễm Dòng chảy mặt hàng năm khoảng 9,5 tỷ m3, phân bố không đồng đều, phụ thuộc nhiều vào địa hình, mưa, lớp phủ bề mặt đệm Nhìn chung lượng nước hàng năm rất dồi dào, vào mùa kiệt khả năng khai thác tối đa là 0,9 tỷ m3 (hiện tại mới sử

dụng khoảng 60 triệu m 3) nhu cầu cho sản xuất và sinh hoạt mới chiếm khoảng 2 - 3% lượng nước đến và ở mức độ thấp, chưa đồng đều

- Nước ngầm: Tỉnh có trữ lượng nước ngầm xấp xỉ khoảng 30 triệu m3, trữ lượng động 4448 triệu m3 với chất lượng khá tốt, ít bị nhiễm vi khuẩn, đáp ứng đủ các đối tượng sử dụng dự kiến vào năm 2005 đạt khoảng 3,62 triệu m3/ngày đêm và năm 2010 khoảng 5,35 triệu m3/ngày đêm

Theo các tài liệu điều tra, trên địa bàn tỉnh có 4 nguồn nước khoáng, nước nóng: nước Sunfat, nước Sunfat bicacbonnat, nước nóng Silic, nước Sunfat hydro

Nước khoáng ở Lào Cai có nhiệt độ cao (trên 40 0 C) và độ khoáng hoá thấp (0,92 - 2,89 g/l) Ngoài các nguồn nước khoáng, trong hệ thống nước ngầm của tỉnh còn có

nguồn nước siêu nhạt ở Tacco (huyện Sa Pa)

Trang 33

Tài nguyên rừng

Diện tích rừng của tỉnh tính đến ngày 01/01/2005 có 282.194,36 ha, chiếm 44,36% tổng diện tích tự nhiên, trong đó: 229.650,37 ha rừng tự nhiên, chiếm 81,38%

và 49.453,08 ha rừng trồng, chiếm 17,52%, đất trồng rừng 3.046,91 ha chiếm 1,1% Theo mục đích sử dụng rừng sản xuất có 57.924,87 ha, rừng phòng hộ có 204.936,44 ha và rừng đặc dụng có 19.333,05 ha Rừng phòng hộ và rừng sản xuất được phân bố trên cả 9 huyện, thành phố của tỉnh, riêng rừng đặc dụng tập trung

ở Vườn quốc gia HoàngLiên thuộc huyện Sa Pa

- Trữ lượng rừng: Tổng trữ lượng rừng gỗ là trên 12.500 nghìn m3, trữ lượng rừng tre, vầu nứa khoảng 200.000 nghìn cây Hiện nay có thể cho khai thác trong năm trên 20.000m3 gỗ, 500.000 ste củi và hàng triệu cây vầu, nứa

- Thực vật rừng: Do điều kiện địa hình, khí hậu thay đổi theo độ cao nên thực

vật rừng rất phong phú cả về số lượng loài và tính điển hình của thực vật Theo tài liệu điều tra, riêng khu bảo tồn thiên nhiên Hoàng Liên đã phát hiện được 847 loài thực vật thuộc 164 họ, 5 ngành Trong đó có 17 loài quý hiếm như lát hoa, thiết sam, hoàng đàn giả, đinh, nghiến

Theo độ cao, thực vật rừng được phân thành một số kiểu rừng với các loại cây đặc trưng sau:

- Rừng kín thường xanh mưa ẩm nhiệt đới vùng núi cao trên 1700 m Gồm các loại: trúc lùn, đỗ quyên, ong ảnh, việt quất, nhân sâm, hoa hồng, thông

- Rừng kín thường xanh mưa ẩm nhiệt đới núi trung bình 700 - 1700 m, kiểu rừng này có các họ: giẻ, de, mộc lan, óc chó, họ hoa hồng, bách

- Rừng kín thường xanh mưa ẩm nhiệt đới đồi núi thấp dưới 700 m, gồm các họ: đậu, thị, na, giẻ, de, trâm, xoan, bồ hòn, dầu, cam, đinh, sim

- Rừng thứ sinh sau nương rẫy gồm có các loài: nứa lá nhỏ, hu đay, ba soi, màng tang, là nên,

- Rừng trồng gồm các loài: pơmu, lát hoa, sa mộc, chắp tay, đào, đỗ trọng, vối thuốc, bồ đề, bạch đàn, keo, đinh, xoan, sến, nhãn, vải

- Động vật rừng: Theo các tài liệu nghiên cứu, Lào Cai có 442 loài chim, thú,

bò sát, ếch nhái Trong đó thú có 84 loài thuộc 28 họ, 9 bộ; chim có 251 loài thuộc 41

họ, 14 bộ; bò sát có 73 loài thuộc 12 họ, 2 bộ và ếch nhái có 34 loài thuộc 7 họ, 1 bộ Thành phần loài phân bố không đồng đều do diện tích rừng tự nhiên bị giảm mạnh và

nạn săn bắn vẫn xảy ra Hiện tại các loài động vật (trong đó có các động vật quý hiếm

có nguy cơ bị diệt chủng như: vượn đen, cầy vằn bắc, cầy gấm, gà rao, rắn hổ chúa, chồn vàng, báo gấm, báo hoa mai, sóc bay ) thường tập trung ở những khu rừng

nguyên sinh thuộc Sa Pa và Văn Bàn

Rừng Lào Cai giữ vai trò rất quan trọng trong việc đảm bảo phòng hộ môi trường, an ninh quốc phòng chung của cả nước, góp phần hạn chế lũ lụt, hạn hán xảy

Trang 34

ra ở hạ lưu Tuy nhiên do việc khai thác và tập quán canh tác nương rẫy đã làm cho tài nguyên rừng đang bị đe doạ, tầng tán bị phá vỡ, chất lượng rừng thấp Động vật rừng bị săn bắt, nhiều loài đã và đang di cư đi nơi khác, có những loài quý hiếm đang

có nguy cơ bị diệt chủng Vì vậy cần có biện pháp bảo vệ, khai thác rừng hợp lý, hiệu quả hơn

Tài nguyên khoáng sản

Khoáng sản ở Lào Cai rất phong phú và đa dạng Tới nay đã phát hiện được

103 điểm quặng, 27 vành phân tán trọng sa, 290 vòng phân tán kim lượng deluvi, nhiều điểm dị thường phóng xạ Bao gồm 30 loại khoáng sản, có mỏ lớn duy nhất trong cả nước là mỏ Apatit ở thị xã Cam Đường với trữ lượng 1,4 tỷ tấn; có mỏ mang

ý nghĩa quốc gia như mỏ sắt Quý Sa trữ lượng 113,72 triệu tấn; mỏ đồng Sin Quyền trữ lượng 51,25 triệu tấn; mỏ Grafit Nậm Thi trữ lượng 15 triệu tấn Khoáng sản tập trung phân bố thành 3 dải trùng hợp với hệ thống đứt gẫy sông Hồng, Sa Pa và Phan

Xi Phăng

- Đới sông Hồng: Chủ yếu là Apatit, đồng, xạ, đất hiếm, Mica, cao lanh, Môlip đen, Đôlômit, đá hoa

- Đới Sa Pa: Gồm Môlip đen, xạ, đất hiếm, cao lanh, Đôlômit, đá hoa

- Đới Phan Xi Phăng: Gồm các khoáng sản và quặng của xạ, đất hiếm, Barit, Fluoxit, Môlip đen, chì, kẽm, đá xây dựng, Granoxienit, một vài điểm thạch cao Ngoài ra còn có biểu hiện vàng, thuỷ ngân ở dạng các vành phân tán trọng sa ở Văn Bàn, Bát Xát

Hiện nay các khu mỏ Apatit , mỏ cao lanh, mỏ sắt Kíp Tước ở Lào Cai, mỏ sắt Làng Vinh, mỏ sắt Khe Lếch, mỏ Fenspat - Làng Giàng, mỏ sắt Quý Sa – Văn Bàn

và mỏ đồng Sin Quyền - Bát Xáđang được đầu tư khai thác ở quy mô công nghiệp

Tài nguyên du lịch

- Khu du lịch nghỉ mát Sa Pa: Với các yếu tố hấp dẫn đặc trưng như: khí hậu mát mẻ quanh năm, nằm ở độ cao trên 1.500m so với mặt nước biển, có phong cảnh rừng cây núi đá, thác nước và đặc biệt là nơi tụ hội các hoạt động văn hoá truyền

thống dân tộc (chợ vùng cao, chợ tình Sa Pa ) đã tạo cho Sa Pa trở thành một trong số

các trung tâm du lịch thắng cảnh nghỉ mát lớn nhất của cả nước

- Đỉnh núi Phan Xi Păng là điểm cao nhất của Việt Nam, có dãy núi Hoàng Liên Sơn và Vườn Quốc gia Hoàng Liên với diện tích rừng nguyên sinh có hệ động thực vật đặc sắc đã và đang hấp dẫn nhiều du khách cũng như các nhà khoa học

- Nhiều địa danh lịch sử, động tự nhiên đẹp, có các vùng sinh thái nông

nghiệp đặc sản (như mơ, mận Bắc Hà ), ruộng bậc thang trên núi cao thuộc các

huyện Sa Pa, Mường Khương và Bắ Hà và vùng cao Bát Xát

Trang 35

- Có cửa khẩu quốc tế, thông thương với vùng tây nam Trung Quốc với tiềm năng du lịch phong phú và giao thông đường sắt đường bộ tại cửa khẩu Lào Cai thuận tiện

Tiềm năng du lịch của tỉnh rất lớn song mức độ khai thác còn thấp Hạn chế chính hiện nay là hệ thống giao thông và cơ sở hạ tầng khác chưa phát triển, kinh tế -

xã hội của tỉnh còn đang trong giai đoạn phát triển nên việc đầu tư cho lĩnh vực du lịch còn chưa đáp ứng nhu cầu phát triển

Tài nguyên nhân văn

Lịch sử hình thành và phát triển của vùng đất và con người Lào Cai gắn liền với lịch sử hình thành và phát triển của dân tộc Việt Nam Từ hàng ngàn năm trước đây, Lào Cai đã là địa bàn cư trú liên tục của các cư dân chủ nhân văn hoá Sơn Vi, văn hoá Hoà Bình và văn hoá Đông Sơn thời dựng nước Các nhà sử học đã phát hiện trên địa bàn tỉnh gần 20 trống đồng, trong đó có 8 trống loại I Hê-gơ và rất nhiều vũ

khí bằng đồng thau, các công cụ sản xuất bằng đồng (như lưỡi cày, rìa, lưỡi câu )

Số lượng hiện vật đồng thau tìm thấy khá nhiều và tập trung đã chứng tỏ Lào Cai là địa bàn cư trú quan trọng, là trung tâm luyện kim, trao đổi hàng hoá một thời

Là vùng đất có truyền thống lịch sử lâu đời, vốn văn hoá đậm đà bản sắc dân tộc, Lào Cai có 27 dân tộc anh em với 27 nền văn hoá đặc sắc, có nhiều di sản quý giá như: dân tộc Thái còn lưu giữ hơn 100 bộ sách bằng chữ Pali ra đời từ thế kỷ XIII; dân tộc Tày, Dao, Giáy có hàng ngàn bản sách cổ bằng chữ Nôm Đặc biệt ở xã

Sứ Phán, Hầu Thào (Sa Pa) có bãi đá cổ được chạm khắc hoa văn phong phú, thể

hiện các hình tượng, bản đồ, chữ ký, ký hiệu

Trải qua những biến động thăng trầm của lịch sử, các di tích lịch sử của tỉnh như: đền Bảo Hà, đền Thượng, chùa Lê Lợi, quần thể kiến trúc nhà Hoàng A Tưởng, khu căn cứ cách mạng Cam Đường vẫn được lưu giữ và tôn tạo Bên cạnh đó những truyền thuyết về các vị anh hùng, các danh nhân văn hoá, các sinh hoạt, lễ hội, phong tục tập quán lành mạnh vẫn được các dân tộc trong tỉnh gìn giữ và phát triển

Tiêu biểu là các làn điệu dân ca (như hát ru, hát đồng dao, hát giao duyên, hát hội ); các điệu múa (như xoè Tà Chải, múa chuông Dao, múa khèn Mông, múa mừng hội

mùa Phù Lá, múa xoè Giáy ) Ngoài ra, Lào Cai còn có 10 họ với 11 chi nhạc khí

khác nhau, cùng kho tàng văn học dân gian phong phú, đây là nguồn tài nguyên nhân văn tài vô giá cần được bảo tồn, lưu giữ

Do tập quán sản xuất của mỗi dân tộc có những nét đặc trưng riêng, và quá trình giao lưu phát triển kinh tế giữa các vùng, giữa các dân tộc đã hình thành ở Lào Cai nhiều nghề mang tính nghệ thuật cao như: nghệ thuật tạo hình trên thổ cẩm của người Thái, Tày; nghệ thuật thêu, vẽ hoa văn của người Mông Xa Phó, Dao; nghệ thuật tranh trổ trên giấy, chạm khắc bạc, vẽ tranh thờ phát triển khá mạnh

Trang 36

Trong lịch sử dựng nước và giữ nước, các dân tộc Lào Cai luôn kề vai sát cánh với quân dân cả nước chống giặc ngoại xâm, đồng thời năng động sáng tạo, có ý chí

tự lực tự cường, khắc phục khó khăn, kế thừa và phát huy những kinh nghiệm, thành quả đạt được trong lao động sản xuất, đấu tranh cải tạo tự nhiên, phát triển nền văn hoá, kinh tế, xã hội Đây thực sự là thế mạnh lớn đưa Lào Cai phát triển trong tương lai

Hiện trạng môi trường

+ Hiện trạng môi trường đất: Nhìn chung môi trường đất tỉnh Lào Cai chịu sự tác động và biến đổi bởi con người, nhưng tác động này chưa lớn nên chất lượng đất còn khá tốt Tuy nhiên ở khu vực mỏ, khu vực khai thác khoáng sản có gây ô nhiễm đất Các khu vực công nghiệp khai thác khoáng sản như tại khu mỏ đồng Sin Quyền, mỏ sắt Bản Vược - Bát Xát, mỏ sắt Kíp Tước,… có hàm lượng các nguyên

tố vi lượng, các nguyên tố kim loại nặng, nguyên tố phóng xạ trong đất cao Lào Cai

là tỉnh có địa hình đất dốc lớn nên quá trình xói mòn làm suy thoái đất diễn ra mạnh

mẽ Ngoài ra, sự thải vào môi trường đất các chất thải rắn, nước thải bị ô nhiễm chưa qua xử lý ở xung quanh các nhà máy, xí nghiệp, bệnh viện cũng làm cho môi trường đất bị ô nhiễm Đất trên các khu vực canh tác nương rãy bị xói mòn và thoái hóa mạnh

+ Tài nguyên rừng và đa dạng sinh học: Tài nguyên sinh vật đa dạng, phong phú và độc đáo Hiện nay, tỷ lệ che phủ rừng tại Lào Cai đạt trên 46% tổng diện tích

tự nhiên Tuy nhiên, chất lượng rừng thấp, diện tích rừng nguyên sinh không còn nhiều Tuy có triển khai tổ chức trồng rừng theo các chương trình 327, 661 nên diện tích rừng trồng tăng nhanh, nhưng chất lượng rừng trồng không được kiểm soát nên không cao

+ Hiện trạng môi trường nước:

Bảng 5: Kết quả phân tích một số mẫu nước tại Lào Cai

5942-1995- Cột B

Trang 37

[Trung tâm quan trắc môi trường, Sở TNMT tỉnh Lào Cai]

M1: Mẫu nước sông Hồng - gần cầu Cốc Lếu M2: Mẫu nước sông Nậm Thi

M4: Mẫu nước Ngòi Phát – huyện Bát Xát M3: Mẫu nước sông chảy

M5: Mẫu nước Hồ trung tâm huyện Sa Pa -: Không phát hiện được

Qua phân tích chất lượng nước cho thấy, lượng nước sông, suối, ao hồ trên địa bàn tỉnh Lào Cai đã có dấu hiệu suy giảm nhưng mang tính cục bộ Biểu hiện suy giảm ở các sông, suối xung quanh khu vực mỏ và nhà máy tuyển quặng đều có hiện tượng ô nhiễm nặng Môi trường nông thôn cũng có dấu hiệu và nguy cơ bị ô nhiễm tập trung ở vùng thấp, do người dân sử dụng thuốc bảo vệ thực vật song không lớn

* Nước thải các khu công nghiệp khai khoáng: Phần lớn nước thải ở các khu công nghiệp khai khoáng có hàm lượng cặn lơ lửng, sắt… vượt quá giới hạn cho phép Một số nguồn thải có hàm lượng các chất vượt giới hạn B và C

* Nước thải y tế của các bệnh viện trong tỉnh mới chỉ dừng ở xử lí sơ bộ qua các hố ga lắng lọc rồi thải trực tiếp vào môi trường, gây ô nhiễm cục bộ

* Nước sinh hoạt và vệ sinh môi trường nông thôn: Thiếu nước nghiêm trọng tại các xã vùng cao Tỷ lệ số hộ sử dụng hố xí hợp vệ sinh trong tỉnh còn thấp

+ Ô nhiễm không khí: Môi trường không khí trên địa bàn tỉnh Lào Cai còn tương đối sạch hầu hết các khí độc hại như CO, SO2, NO2 đều có hàm lượng nằm trong giới hạn cho phép Riêng chỉ có nồng độ bụi và tiếng ồn là vượt mức cho phép, nhất là nồng độ bụi tại một số khu vực khai thác, chế biến khoáng sản, sản xuất vật liệu xây dựng và một số đầu mối giao thông trọng điểm đã vượt quá nhiều lần tiêu chuẩn cho phép

Trang 38

Bảng 6: Kết quả quan trắc không khí tại một số địa điểm tại Lào Cai

Kết quả (mg/m 3 )

TT Vị trí đo

K1 Khu vực cửa khẩu Quốc tế 1.8 0.15 0.27 0.85 K2 Khu vực ngã sáu 0.7 0.12 0.195 0.245 K3 Khu vực cổng ga Lào Cai 2.255 0.17 0.32 1.035 K4 Khu đô thị Lào Cai - Cam Đường 0.68 0.11 0.185 0.21 K5 Nhà máy xi măng Lào Cai 2.63 0.25 0.35 0.75 K6 Trung tâm thị trấn Tằng Loỏng 3.15 0.20 0.32 0.41 K7 Cổng khu sản xuất NPK 6.94 0.26 0.54 1.32 K8 Giữa nhà máy Phot Pho 1 và 2 0.73 0.15 0.24 0.23

[Trung tâm quan trắc môi trường, Sở TNMT tỉnh Lào Cai]

+ Rác thải rắn: Nguồn rác thải chủ yếu bao gồm: Nguồn thải công nghiệp, nguồn thải bệnh viện, nguồn thải sinh hoạt, ngoài ra nguồn thải nông nghiệp cũng

có ảnh hưởng đến chất lượng môi trường Việc xử lí chất thải từ hoạt động khai thác khoáng sản mới chỉ dừng lại ở mức độ độ tập trung thành các bãi thải, đắp đập và đào hệ thống mương xung quanh nhằm tránh sói lở, bồi lấp và xói mòn Đối với rác thải sinh hoạt mới chỉ tiến hành thu gom và chuyên trở đến bãi rác mà chưa có sự phân loại rác thải theo thành phần để có biện pháp xử lí phù hợp Việc xử lí rác hiện nay mới chỉ dừng lại ở việc đổ rác ở các bãi thải lộ thiên để đốt và chôn lấp dần Rác thải y tế cần được xử lí hoặc quy hoạch địa điểm riêng để chôn lấp tránh lây lan dịch bệnh

+ Tai biến môi trường: Trong những năm gần đây, trên địa bàn tỉnh Lào Cai các tai biến thiên nhiên như trượt lở đất, đá, xói lở bờ sông hồng, lũ bùn, lũ quét có xu hướng gia tăng Tai biến trượt lở đất, đá xảy ra mạnh trên tuyến đường Lào Cai - SaPa nhất là khu vực cầu móng Sến và lân cận thị xã Lào Cai; Đặc biệt, là trận lũ đá

đã xảy ra ở Mường Vi huyện Bát Xát và một số điểm ở Lào Cai - Bắc Hà gây thiệt hại lớn đến người, tài sản và hoa màu

2.1.4 Điều kiện về kinh tế

a Tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế chung

- Tăng tưởng kinh tế: Tốc độ tăng trưởng kinh tế giai đoạn 2001-2005 của

tỉnh bình quân đạt 11,9%/năm, cao hơn giai đoạn trước 5,7% Nhìn chung trong 5 năm qua, kinh tế tỉnh có sự tăng trưởng nhanh và ổn định

Trang 39

Về quy mô tăng trưởng, giá trị tổng sản phẩm của tỉnh không ngừng tăng kể từ

năm 2000 Năm 2001 đạt 911.000 triệu đồng, năm 2004 là 1.452.400 triệu đồng và

năm 2005 ước đạt 1.626.000 triệu đồng (giá cố định năm 1994) GDP bình quân đầu

người tăng từ 1,87 triệu đồng năm 2001 lên 2,8 triệu đồng năm 2005 (tương ứng theo giá

thực tế là 2,49 và 5 triệu đồng)

- Chuyển dịch cơ cấu kinh tế:

Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng: Tỷ trọng ngành nông, lâm nghiệp trong

GDP liên tục giảm từ 44,5% năm 2000 xuống 35,6% năm 2004, ước năm 2005 tỷ lệ

này còn 34,5%; tỷ trọng công nghiệp - xây dựng tăng từ 21,5% năm 2000 lên 24,04%

năm 2004 ước đạt 25,5% năm 2005; Tỷ trọng thương mại - du lịch (dịch vụ) tăng từ

34% năm 2000 lên 39,55% năm 2004 ước đạt 40% năm 2005

Trong cơ cấu kinh tế ngành nông nghiệp chuyển dịch theo hướng sản xuất

hàng hóa; Tỷ trọng ngành trồng trọt giảm từ 74,4% năm 2000 xuống còn 57,8% năm

2005; Ngành chăn nuôi và dịch vụ nông nghiệp tăng từ 25,6% năm 2000 lên 42,2%

năm 2005; Trong ngành trồng trọt tỷ trọng cây lương thực giảm, cây ăn quả, cây công

nghiệp tăng

Cơ cấu sản xuất công nghiệp đã có bước chuyển dịch theo hướng gắn sản xuất

với chế biến tiêu thụ sản phẩm; so với giai đoạn trước tỷ trọng ngành công nghiệp sản

xuất vật liệu xây dựng tăng từ 9,2% lên13,7%, công nghiệp cơ khí, điện nước tăng từ

1,9% lên 14,7%, công nghiệp khai thác khoáng sản giảm từ 69% xuống 50,8%

Cơ các ngành dịch vụ có bước chuyển biến tích cực theo hướng đáp ứng tốt

hơn các nhu cầu dựa trên nhu cầu ngày càng đa dạng về sản xuất kinh doanh và đời

sống nhân dân

Bảng 7: cơ cấu kinh tế của tỉnh lào cai qua một số năm

Đơn vị tính: %

1 Nông lâm nghiệp 44,50 20,19 35,64 34,50

2 Công nghiệp – Xây dựng 21,50 43,64 24,81 25,50

3 Thương mại – Dịch vụ 34,00 36,17 39,55 40,00

Về chuyển dịch kinh tế theo lãnh thổ, các hoạt động sản xuất công nghiệp

thương mại - dịch vụ - du lịch tập trung chủ yếu ở địa bàn khu vực cửa khẩu thuộc

thành phố Lào Cai, dọc sông Hồng, các thị trấn Tằng Loỏng, Khánh Yên, Sa

Pa vùng Bắc Hà, Bảo Yên, Bảo Thắng có vai trò nổi bật là phát triển sản xuất nông

- lâm nghiệp

Trang 40

b Thực trạng phát triển các ngành giai đoạn 2001-2005:

* Nông - lâm – ngư nghiệp:

Sản xuất nông lâm nghiệp phát triển toàn diện, từng bước hình thành vùng sản xuất hàng hóa tập trung; Kinh tế nông nghiệp nông thôn chuyển dịch rõ nét; công cuộc xóa đói giảm nghèo có những chuyển biến mạnh mẽ Hiện nay sản xuất nông lâm nghiệp đang giữ vai trò quan trọng trong nền kinh tế và đóng góp lớn cho thu nhập chung toàn tỉnh; giá trị sản xuất toàn ngành nông, lâm ngư nghiệp tăng bình quân 8,05%/năm, trong đó nông nghiệp 8,74%, lâm nghiệp 4,71%, nuôi trồng thủy sản tăng 9,76%

- Ngành trồng trọt từng bước hình thành các vùng sản xuất hàng hóa tập trung gắn sản xuất, chế biến với thị trường tiêu thụ như vùng chè Bảo Thắng, Mường Khương, mận Bắc Hà, rau hoa cao cấp Sa Pa ; Năng xuất sản lượng sản phẩm trồng trọt tăng mạnh do tỷ lệ giống mới được sử dụng cao; đặc biệt là các vùng lúa thâm canh, ngô và đậu tương hàng hóa Tổng sản lượng lương thực có hạt tăng liên tục qua các năm: Năm 2000 đạt 126,8 ngàn tấn, năm 2001 đạt 140 ngàn tấn, năm 2004 đạt

172 ngàn tấn, năm 2005 ước đạt 176,5 ngàn ngàn tấn

- Ngành chăn nuôi giữ mức phát ttriển ổn định từng bước phát triển mạnh đàn gia súc hàng hóa có thế mạnh của tỉnh như trâu, bò, lợn ngựa ; Chương trình thủy sản đã có bước phát triển tốt với các mô hình nuôi tôm càng xanh, cá chim trắng, rô phi đơn tính và các giống mới khác có hiệu quả đã từng bước được nhân rộng từ việc chuyển một phần diện tích ruộng lúa kém hiệu quả sang nuôi trồng thủy sản Những năm qua, chăn nuôi có nhịp độ phát triển tương đối ổn định với mức tăng bình quân

từ 4,2% Năm 2000 đàn trâu có 85,6 ngàn con, năm 2005 tăng lên 104,8 ngàn con (trung bình tăng 4,4%/năm); Năm 2005 đàn bò 19,2 ngàn con, đàn lợn 330,8 ngàn

con (tương ứng tăng so với năm 2000 là: 5%; 11,9%), đàn gia cầm 1.910 ngàn con

Tỷ trọng ngành chăn nuôi trong nông nghiệp đạt 24,3% trong năm 2005 so với 24,2%

ở năm 2000 Hầu hết các lĩnh vực chăn nuôi hiện nay của tỉnh đang là hình thức chăn

Cơ cấu sản xuất nông lâm - thuỷ sản của tỉnh trong những năm gần đây được thể hiện như sau:

Ngày đăng: 02/03/2016, 04:49

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: danh sách thành viên nhóm chuyên môn - QUY HOẠCH TỔNG THỂ PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI TỈNH LÀO CAI ĐẾN NĂM 2020
Bảng 1 danh sách thành viên nhóm chuyên môn (Trang 7)
Bảng 3: Dự báo tốc độ tăng trưởng và cơ cấu dân số tỉnh Lào Cai đến năm 2020 - QUY HOẠCH TỔNG THỂ PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI TỈNH LÀO CAI ĐẾN NĂM 2020
Bảng 3 Dự báo tốc độ tăng trưởng và cơ cấu dân số tỉnh Lào Cai đến năm 2020 (Trang 20)
Hình 2: Sự gia tăng dân số thành thị tỉnh Lào Cai tính đến 2020  Việc nghiên cứu các vấn đề môi trường các khu dân cư tập trung, khu đô thị để  đưa ra các biện pháp phòng ngừa và giảm thiểu tác động nhằm mang lại một môi  trường sống trong lành cho người  - QUY HOẠCH TỔNG THỂ PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI TỈNH LÀO CAI ĐẾN NĂM 2020
Hình 2 Sự gia tăng dân số thành thị tỉnh Lào Cai tính đến 2020 Việc nghiên cứu các vấn đề môi trường các khu dân cư tập trung, khu đô thị để đưa ra các biện pháp phòng ngừa và giảm thiểu tác động nhằm mang lại một môi trường sống trong lành cho người (Trang 21)
Bảng 7: cơ cấu kinh tế của tỉnh lào cai qua một số năm - QUY HOẠCH TỔNG THỂ PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI TỈNH LÀO CAI ĐẾN NĂM 2020
Bảng 7 cơ cấu kinh tế của tỉnh lào cai qua một số năm (Trang 39)
Bảng 11: tổng hợp các sự cố môi trường tại Lào Cai - QUY HOẠCH TỔNG THỂ PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI TỈNH LÀO CAI ĐẾN NĂM 2020
Bảng 11 tổng hợp các sự cố môi trường tại Lào Cai (Trang 48)
Hình 3: Phân bố đứt gãy tại Lào Cai  Kết hợp với phân bố  đất trống, sự phân bố  đứt gãy dọc theo hai bên sông  Hồng là chủ yếu đã tạo ra những nguy cơ tiềm ẩn rất lớn cho những tai biến môi  trường có thể sảy ra - QUY HOẠCH TỔNG THỂ PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI TỈNH LÀO CAI ĐẾN NĂM 2020
Hình 3 Phân bố đứt gãy tại Lào Cai Kết hợp với phân bố đất trống, sự phân bố đứt gãy dọc theo hai bên sông Hồng là chủ yếu đã tạo ra những nguy cơ tiềm ẩn rất lớn cho những tai biến môi trường có thể sảy ra (Trang 51)
Hình dưới đây thể hiện sự biến đổi diện tích rừng tỉnh Lào Cai: - QUY HOẠCH TỔNG THỂ PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI TỈNH LÀO CAI ĐẾN NĂM 2020
Hình d ưới đây thể hiện sự biến đổi diện tích rừng tỉnh Lào Cai: (Trang 53)
Hình 5: ước tính lượng rác thải rắn sinh hoạt theo các năm tại Lào Cai - QUY HOẠCH TỔNG THỂ PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI TỈNH LÀO CAI ĐẾN NĂM 2020
Hình 5 ước tính lượng rác thải rắn sinh hoạt theo các năm tại Lào Cai (Trang 56)
Hình 6: Phân bố thuỷ văn tại Lào Cai - QUY HOẠCH TỔNG THỂ PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI TỈNH LÀO CAI ĐẾN NĂM 2020
Hình 6 Phân bố thuỷ văn tại Lào Cai (Trang 57)
Hình 7: Phân bố địa hình và đứt gãy tại Lào Cai - QUY HOẠCH TỔNG THỂ PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI TỈNH LÀO CAI ĐẾN NĂM 2020
Hình 7 Phân bố địa hình và đứt gãy tại Lào Cai (Trang 59)
Hình 8: Biến đổi diện tích rừng tại Lào Cai đến năm 2020 - QUY HOẠCH TỔNG THỂ PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI TỈNH LÀO CAI ĐẾN NĂM 2020
Hình 8 Biến đổi diện tích rừng tại Lào Cai đến năm 2020 (Trang 60)
Hình 9: xu thế diễn biến chất thải rắn tại Lào Cai  Thành phần chủ yếu của rác thải sinh hoạt là các chất hữu cơ có khả năng  phân huỷ trong môi trường tự nhiên tương đối lớn, mức độ ảnh hưởng của các chất  thải từ sinh hoạt tới môi trường nhỏ hơn ảnh hưở - QUY HOẠCH TỔNG THỂ PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI TỈNH LÀO CAI ĐẾN NĂM 2020
Hình 9 xu thế diễn biến chất thải rắn tại Lào Cai Thành phần chủ yếu của rác thải sinh hoạt là các chất hữu cơ có khả năng phân huỷ trong môi trường tự nhiên tương đối lớn, mức độ ảnh hưởng của các chất thải từ sinh hoạt tới môi trường nhỏ hơn ảnh hưở (Trang 62)
Hình 10: dự báo lượng nước thải sinh hoạt tại Lào Cai đến năm 2020 - QUY HOẠCH TỔNG THỂ PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI TỈNH LÀO CAI ĐẾN NĂM 2020
Hình 10 dự báo lượng nước thải sinh hoạt tại Lào Cai đến năm 2020 (Trang 64)
Hình 10: Lượng nước thải sinh hoạt đô thị và du lịch năm 2020 tại Lào Cai  Đây là lượng nước thải mang theo nhiều chất hữu cơ và vi sinh vật gây bệnh - QUY HOẠCH TỔNG THỂ PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI TỈNH LÀO CAI ĐẾN NĂM 2020
Hình 10 Lượng nước thải sinh hoạt đô thị và du lịch năm 2020 tại Lào Cai Đây là lượng nước thải mang theo nhiều chất hữu cơ và vi sinh vật gây bệnh (Trang 82)
Bảng 15: Mô tả bảng câu hỏi và các vấn  đề cần quan tâm khi tham vấn cộng  đồng - QUY HOẠCH TỔNG THỂ PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI TỈNH LÀO CAI ĐẾN NĂM 2020
Bảng 15 Mô tả bảng câu hỏi và các vấn đề cần quan tâm khi tham vấn cộng đồng (Trang 89)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w