1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HẠN CHẾ RỦI DO TÍN DỤNG KHI CHO KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP VAY TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN QUÂN ĐỘI CHI NHÁNH THĂNG LONG

47 172 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 47
Dung lượng 409,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong thời gian thực tập tại phòng khách hàng doanh nghiệp, ChiNhánh Thăng Long thuộc NHTMCP Quân Đội em có tìm hiểu về nhiềuhình thức cho vay đối với các doanh nghi

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Trong nền kinh tế thị trường thương mại hóa toàn cầu hóa hiệnnay xuât nhập khẩu là một ngành nổi trội và có ảnh hưởng rất lớn đến nềnkinh tế Ngày càng có nhiều doanh nghiệp tham gia vào ngành này Trướctình hình này các ngân hàng cũng lần lượt cho ra đời sản phẩm tín dụngkhách hàng doanh nghiệp xuất nhập khẩu để theo kịp sự thay đổi, pháttriển của nền kinh tế và đáp ứng nhu cầu khách hàng Kinh tế trong nướcphát triển mạnh đồng nghía với nhiều ngân hàng ra đời và các khách hàngcó nhiều sự lựa chọn cho khoản vay của mình, dẫn đến cạnh tranh giữacác Ngân Hàng

Trong thời gian thực tập tại phòng khách hàng doanh nghiệp, ChiNhánh Thăng Long thuộc NHTMCP Quân Đội em có tìm hiểu về nhiềuhình thức cho vay đối với các doanh nghiệp Xét về tình hình kinh tế hiệnnay xuất nhập khẩu đang là ngành được các doanh nghiệp cân nhắc đầu tưvà có tiềm năng nên em chọn tín dụng cho vay khách hàng doanh nghiệpnhập khẩu Bởi Chi Nhánh chưa phát triển để cho ra đời dịch vụ kháchhàng doanh nghiệp xuất khẩu Bản thân hoạt động nhập khẩu chứa đựngnhiều rủi ro, nên hoạt động tín dụng trong ngân hàng về khách hàng doanhnghiệp nhập khẩu cũng mang nhiều rủi ro hơn các hoạt động tín dụngkhác

NHTMCP Quân Đội là 1 Ngân Hàng hàng đầu tại Việt Nam, vàChi Nhánh Thăng Long lại là Chi Nhánh tăng trưởng mạnh, luôn đượcđánh giá cao trong Ngân Hàng vì vậy Ngân Hàng có nhiều tiềm lực đểhoạt động trong lĩnh vực này tốt Mặc dù Chi Nhánh có đưa ra các biệnpháp để giảm thiểu rủi ro tín dụng và đạt được một số kết quả, nhưngtrong quá trình thực tập em nhận thấy Chi Nhánh vẫn còn tồn tại những

Trang 2

hạn chế, vẫn còn gặp vướng mắc dẫn đến chất lượng tín dụng không tốt,khả năng rủi ro cao Mà thực tế với tiềm năng lớn Chi Nhánh có thể hoạtđộng tín dụng này tốt hơn Nhận thức được tầm quan trọng của hoạt động

này đối với ngân hàng nên em đã chọn đề tài : “ MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HẠN CHẾ RỦI RO TÍN DỤNG KHI CHO KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP VAY TẠI NHTMCP QUÂN ĐỘI CHI NHÁNH THĂNG LONG “ để làm báo cáo thực tập cuối khóa của mình

Kết cấu bài báo cáo của em chia làm ba chương lớn :

CHƯƠNG I : TỔNG QUAN NHTMCP QUÂN ĐỘI - CHI NHÁNH THĂNG LONG

CHƯƠNG II : THỰC TRẠNG RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP NHẬP KHẨU TẠI NHTMCP QUÂN ĐỘI - CHI NHÁNH THĂNG LONG

CHƯƠNG III : MỘT SỐ GIẢI PHÁP VÀ ĐỀ XUẤT NHẰM HẠN CHẾ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP NHẬP KHẨU TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

CỔ PHẦN QUÂN ĐỘI CHI NHÁNH THĂNG LONG

Trong quá trình nghiên cứu em đã cố gắng thu thập tài liệu, số liệu và phân tích để hoàn thành bài báo cáo được tốt nhưng trong quá trình làm

em không tránh khỏi các thiếu sót Mong cô góp ý để bài báo cáo của em được hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn cô Trần Hồng Ngân_Gi¶ng viªn khoa KT&KDQT trêng ĐH Ngoại Thương, cïng c¸c anh chị tại

Trang 3

Chi Nhánh Thăng Long Ngõn Hàng TMCP Quõn Đụ̣i đã tận tình giúp đỡ em hoàn thành báo cáo này.

Trang 4

CHƯƠNG I : TỔNG QUAN NHTMCP QUÂN ĐỘI - CHI NHÁNH

THĂNG LONG 1.1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA NHTMCP QUÂN ĐỘI

Ngân hàng thương mại cổ phần Quân Đội ( Military Bank – MB ) đượchình thành 1994 Trải qua 15 năm hoạt động, MB liên tục kinh doanh có hiệuquả và được Ngân Hàng Nhà Nước Việt Nam đánh giá là một trong nhữngngân hàng TMCP hàng đầu tại Việt Nam

Ngân hàng TMCP Quân Đội là pháp nhân được hình thành từ vốn gópcủa các doanh nghiệp Quân Đội và các cổ đông trong cả nước Ngân hàngđược thành lập theo Quyết định số 00374/GP-UB ( 30/12/1994 ) của Ủy BanNhân Dân Thành Phố Hà Nội và giấy phép hoạt động số 0054/NH-GP( 14/09/1994 ) của Ngân Hàng Nhà Nước Việt Nam với thời hạn hoạt động là

50 năm Ngày 14/11/1994 Ngân Hàng chính thức được thành lập và đi vàohoạt động với trụ sở chính đặt tại số 3 Liễu Giai, Ba Đình, Hà Nội

Sau 15 năm đi vào hoạt động, đến nay, vốn điều lệ của Ngân hàng Quânđội (MB) là 5,300 tỷ đồng, tổng tài sản hơn 67,000 tỉ đồng, 110 điểm giaodịch tại các đô thị trọng điểm như Hà Nội, Hải Phòng, thành phố Hồ ChíMinh, Đà Nẵng Hiện nay, Ngân Hàng có số lượng máy ATM: 450 cái, máyPOS : 2,100 máy ( tính đến tháng 3 năm 2010 ) Mạng lưới MB cho đến naycũng mở rộng tới hơn 500 Ngân Hàng ở trên 70 quốc gia, đảm bảo thanh toánvà giao dịch với tất cả các Châu Lục trên Thế Giới, hợp tác cung cấp các dịchvụ ngân hàng toàn cầu

Vị thế mà MB xây dựng 15 năm qua không chỉ khẳng định bằng kếtquả hoạt động kinh doanh tăng trưởng vững vàng mà còn thể hiện qua một

Trang 5

loạt giải thưởng uy tín trong và ngoài nước Đặc biệt hơn cả là giải thưởng gầnđây :

 Năm 2008: MB được đón nhận bằng khen của Thủ tướng Chính phủ

 Năm 2008: MB nhận cờ thi đua của Chính phủ

 Năm 2009: đón nhận Huân chương Lao động hạng ba

 Năm 2009: Nhận danh hiệu NH có cổ phiếu OTC thanh khoản tốt nhất

1.2 TỔNG QUAN VỀ CHI NHÁNH

1.2.1 Khái quát về Chi Nhánh Thăng Long

Ngày 24/12/2009, Ngân hàng TMCP Quân đội (MB) - chi nhánh ThăngLong chính thức khai trương trụ sở mới tại địa chỉ 34 Láng Hạ, Quận Đống

Đa, Hà Nội Với tiền thân là MB Lê Trọng Tấn, có trụ sở tại 164 Lê TrọngTấn, Quận Thanh Xuân, Hà Nội Trước đây chi nhánh Lê Trọng Tấn là chinhánh cấp 2 của hệ thống ngân hàng TMCP Quân Đội, trực thuộc chi nhánhcấp 1 Điện Biên Phủ Từ tháng 11/2008 chi nhánh Lê Trọng Tấn đã có quyếtđịnh trở thành chi nhánh cấp 1 trong hệ thống MB Và hiện tại là chi ThăngLong bây giờ Chi nhánh có 65 cán bộ và nhân viên, đang quản lý 1 phònggiao dịch Định Công và 1 phòng giao dịch Lê Trọng Tấn Tính đến nay, MBThăng Long đang sở hữu tổng tài sản trên 4.500 tỷ đồng và trở thành chinhánh có tốc độ tăng trưởng nhanh nhất MB Trong gần 7 năm hoạt động chinhánh đã đạt nhiều thành tựu và một số thành tựu nổi bật là:

 Tập thể tiềm năng 2003

 Đơn vị xuất sắc toàn diện 2004

 Cờ luân lưu quý 3 năm 2005

Trang 6

 Đơn vị vững mạnh toàn diện 6 tháng năm 2006

 Đơn vị vững mạnh toàn diện 2008

 năm 2009

1.2.2 Mô hình tổ chức của chi nhánh

MB là một doanh nghiệp cổ phần quốc doanh với quy mô hoạt độnglớn, bao gồm nhiều chi nhánh và có các công ty hạch toán độc lập Chi nhánhThăng Long hiện là đại lý cấp 1 trực thuộc hệ thống MB Chi nhánh có 65người trong đó có 1 Giám đốc, 1 Phó Giám đốc, và 63 nhân viên Bao gồm 4phòng ban chính là các phòng: quản lý tín dụng, phòng tín dụng, phòng kếtoán, và bộ phận văn phòng Trong mỗi phòng ban lại được chia ra làm nhiềubộ phận hoạt động nhỏ chuyên sâu từng lĩnh vực

Trang 7

Thẻ

Tín dụng

DN vừa và

nhỏ

DN lớn

GIÁM ĐỐC

Bộ phận quản

lý tín dụng

Phòng tín dụng

Phòng kế toán

Bộ phận văn phòng

khách hàngcá

nhân

Bộ

phận quan hệ

khách hàng doanh nghiệp

Phòn

g kho quỹ

Kế

toán giao dịch

Kế

toán nội bộ

Bộ phận chăm sóc khách hàng

Sơ đồ 1 : Cơ cấu tổ chức của MB chi nhánh Thăng Long

Trang 8

1.3 TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA MB CHI NHÁNH THĂNG LONG TRONG 3 NĂM 2007, 2008, 2009

Chi Nhánh MB Thăng Long là chi Nhánh cấp 1 trực thuộc hệ thốngNHTMCP Quân Đội Được thành lập ngày 18/6/2003 và hoạt động gần 7năm, hiện tại MB Thăng Long đang sở hữu tổng tài sản trên 4.500 tỷ đồng vàtrở thành chi nhánh có tốc độ tăng trưởng nhanh nhất MB Đặc biệt chỉ riênghai năm 2008, 2009 tổng tài sản của chi nhánh đã tăng 4,5 lần

Tổng số dư tiền

gửi của khách

hàng

1,019.49 3,829.23 8,537.57 375.6% 222.95%

Tiền gửi không

kỳ hạn 239.79 1,005.76 2,159.45 419.43% 214.70%Tiền gửi có kỳ

Trang 9

Biểu đồ 1 : Tổng vốn huy động của MB qua 3 năm 2007, 2008, 2009

Đơn vị tính: tỷ đồng

Hoạt động huy động vốn của Chi Nhánh Thăng Long không ngừng tăngtrưởng trong 3 năm qua và đạt được doanh số rất cao Huy động năm 2007 đạt1,019.49 tỷ đồng, năm 2008 đạt 3,829.23 tỷ đồng và đến năm 2009 doanh sốđã đạt rất lớn là 8,537.57 tỷ đồng Ta thấy được năm 2008 mức huy động vốntăng 3.76 lần so với năm 2007 còn năm 2009 mức huy động vốn tăng 2.23 lần

so với năm 2008 và tăng rất nhiều lần so với năm 2007, với con số là 8.37 lần,gấp gần chục lần, một kết quả khả quan và tốt Để có được con số tăng trưởngcao như vậy là nhờ MB Thăng Long đã áp dụng có hiệu quả các chính sáchhuy động vốn như áp dụng các hình thức gửi tiết kiệm với lãi suất linh hoạt,chính sách chăm sóc khách hàng tốt thu hút thêm nhiều khách hàng gửi tiếtkiệm

Trang 10

Về cơ cấu tiền gửi thì nhìn chung tỷ lệ tiền gửi qua càng năm đều tăngổn định, đặc biệt năm 2009 tỷ lệ tiền gửi tăng đột biến Ta nhận thấy số tiềngửi không kỳ hạn chiếm tỷ trọng nhỏ so với tiền gửi có kỳ hạn, nhưng có xuhướng tăng Việc gia tăng tiền gửi không kỳ hạn là do số lượng khách hàngdoanh nghiệp ngày càng nhiều, số dư trên tài khoản khá tốt Bên cạnh đó cáckhoản thanh toán không dùng tiền mặt của khách hàng tại Chi Nhánh cũngtăng liên tục Việc gia tăng tiền gửi không kỳ hạn giúp Chi Nhánh chủ độnghơn trong việc sử dụng vốn và gia tăng một khoản lợi nhuận đáng kể Vìnguồn vốn không kỳ hạn này Chi Nhánh chỉ phải trả với lãi suất rất thấp màlại cho vay với lãi suất cao hơn.

1.3.2 Hoạt động tín dụng

Đối với hoạt động tín dụng Chi Nhánh tập trung đẩy mạnh hoạt độngcho vay cá nhân và cho vay các doanh nghiệp vừa và nhỏ Dư nợ cho vay làphản ánh tổng số tiền ngân hàng cho khách hàng vay tại một thời điểm xácđịnh Để nghiên cứu tình hình hoạt động kinh doanh của MB ta nghiên cứutình hình hoạt động tín dụng, ở đây chúng ta cùng đi tìm hiểu số dư nợ chovay ( cho khách hàng doanh nghiệp và khách hàng cá nhân vay ) tại thời điểmcuối mỗi năm để đánh giá tình hình hoạt động tín dụng tại NHTMCP QuânĐội

Trang 11

Bảng 2 : Tình hình dư nợ cho vay của MB Thăng Long trong 3 năm

2007, 2008, 2009

Đơn vị tính: tỷ đồng

Khách hàng doanh nghiệp 2,265 2,540 5,431

Biểu đồ 2 : Cơ cấu dư nợ cho vay của MB Thăng Long

Đơn vị tính :Tỷ đồng

Dựa vào số liệu bảng số 2 ta có biểu đồ số 2 so sánh mức dư nợ chokhách hàng doanh nghiệp vay với mức dư nợ cho khách hàng cá nhân vaytrong cùng 1 năm và trong 3 năm liên tiếp 2007, 2008, 2009 Và so sánh tỷ lệthay đổi giữa các năm

Từ biểu đồ trên ta thấy dư nợ của doanh nghiệp luôn chiếm tỷ trọng lớntrong tổng dư nợ và có xu hướng tăng dần đều qua các năm Điều này cho

Trang 12

thấy Chi Nhánh khá quan tâm tới các doanh nghiệp, tạo điều kiện cho cáckhách hàng doanh nghiệp phát triển Dư nợ của khách hàng doanh nghiệp năm

2009 lên đến 5,431 tỷ đồng, gấp 1.78 lần so với dư nợ khách hàng cá nhân.Bên cạnh đó ta cũng thấy dư nợ của cá nhân năm 2009 tăng khá cao so vớinăm 2008, gần 3.05 lần Là do Chi Nhánh đã thực hiện chiến lược quảng báthương hiệu rộng rãi cùng các chương trình khuyến mại, dịch vụ chăm sóckhách hàng nhằm thu hút khách hàng, đặc biệt là các khách hàng cá nhân, tạocho khách hàng sự hài lòng khi đến với MB Nhưng trước đó vào năm 2008

dư nợ cá nhân giảm so với năm 2007, giảm 0.53 lần Năm 2007 dư nợ cá nhânlà 1,870 tỷ đồng còn năm 2008 dư nợ là 1,000 tỷ đồng Mặc dù Chi Nhánhluôn đưa ra các chiến lược quảng bá thương hiệu, các chương trình khuyếnmại, tuy nhiên là do ảnh hưởng của suy thoái kinh tế vào năm 2008, dẫn đếnnhu cầu của người tiêu dùng giảm sút và dẫn đến nhu cầu vay của khách hàngcá nhân cũng giảm sút, còn khách hàng doanh nghiệp tăng nhẹ

1.3.3 Kết quả kinh doanh

Nhìn chung kết quả hoạt động kinh doanh của Chi Nhánh Thăng Longtrong giai đoạn 2007 - 2009 tăng trưởng khá tốt Dưới đây ta có biểu đồ thểhiện sự gia tăng lợi nhuận trước thuế của Chi Nhánh

Trang 13

Biểu đồ 3 : Lợi nhuận trước thuế của MB Thăng Long trong 3 năm 2007,

Trang 14

CHƯƠNG II : THỰC TRẠNG RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP NHẬP KHẨU TẠI NHTMCP QUÂN

ĐỘI - CHI NHÁNH THĂNG LONG 2.1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG

2.1.1 Khái niệm tín dụng

Tín dụng là một phạm trù kinh tế tồn tại và phát triển qua nhiều hình

thái kinh tế xã hội Tùy thuộc vào từng giác độ tiếp cận mà có nhiều địnhnghĩa khác nhau về tín dụng Nhưng nhìn chung tín dụng được hiểu là: Quanhệ kinh tế được biểu hiện dưới hình thái tiền tệ hay hiện vật, trong đó người đivay phải trả cho người cho vay cả vốn gốc và lãi sau một thời gian nhất định.Trong thực tế tín dụng hoạt động rất phong phú và đa dạng, nhưng ở bất kỳdạng nào tín dụng cũng thể hiện ở ba mặt cơ bản:

 Có sự chuyển giao quyền sở hữu từ người này sang người khác

 Sự chuyển giao này mang tính tạm thời

 Đến thời hạn do hai bên thoả thuận, người sử dụng hoàn lại cho ngườisở hữu một giá trị lớn hơn Phần tăng thêm được gọi là phần lời hay nói theongôn ngữ kinh tế là lãi suất

Tín dụng Ngân Hàng là quan hệ tín dụng giữa Ngân Hàng, các tổ chức

tín dụng với các thành phần kinh tế và các tầng lớp dân cư như: các doanhnghiệp, các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình… trong đó Ngân Hàng đóng vai tròlà tổ chức trung gian đứng ra huy động vốn và sử dụng số vốn huy động đượcđể cho vay đối với các đối tượng nêu trên Như vậy trong mối quan hệ này,Ngân hàng vừa là người đi vay vừa là người cho vay

Phân loại tín dụng : Trong nền kinh tế thị trường thì hiện nay có rất

nhiều hình thức tín dụng trong hoạt động của Ngân hàng như cho vay doanh

Trang 15

nghiệp, cho vay đối với cá nhân, cho vay tiêu dùng, cho vay sản xuất, đầu tưxây dựng… Tuy nhiên, cách phân loại tín dụng chủ yếu và phổ biến nhất màchúng ta thường gặp là căn cứ vào thời gian để phân loại tín dụng Theophương thức này thì tín dụng được chia làm hai loại: Tín dụng ngắn hạn, Tíndụng trung hạn và dài hạn

Tín dụng ngắn hạn: Là những khoản cho vay đối với các cá nhân,

doanh nghiệp… được thể hiện với thời gian hoàn trả dưới một năm

Tín dụng trung hạn: là các khoản vay có thời hạn vay từ trên 12 tháng

đến 60 tháng ( nghĩa là từ 1 đến 5 năm )

Tín dụng dài hạn: là các khoản vay có thời hạn vay từ trên 60 tháng trở

lên.( trên 5 năm )

2.1.2 Khái niệm rủi ro

Rủi ro cũng có nhiều cách để định nghĩa và hiểu, tùy thuộc vào góc độtiếp cận trên từng lĩnh vực Nhưng có thể hiểu đơn giản là rủi ro là những sựviệc xảy ra dẫn đến kết quả không như mong đợi, có thể gây tổn hại về vậtchất hoăc phi vật chất

Trong hoạt động của Ngân hàng hàm chứa rất nhiều loại rủi ro như: rủi

ro tín dụng, rủi ro lãi suất, rủi ro thanh khoản, rủi ro hối đoái, rủi ro môitrường, rủi ro công nghệ và hoạt động, rủi ro quốc gia và rủi ro khác….Đểnhận dạng rủi ro, có một số rủi ro thường gặp trong hoạt động ngân hàng nhưsau :

Rủi ro tín dụng: là thất thoát tài sản có thể phát sinh khi một bên đối

tác không thực hiện nghĩa vụ tài chính hoặc nghĩa vụ theo hợp đồng đối vớimột Ngân hàng, bao gồm cả việc thực hiện thanh toán nợ cho dù đó là nợ gốchay nợ lãi khi khoản nợ đến hạn Rủi ro này bao gồm cả rủi ro thanh toán khi

Trang 16

một bên thứ 3 (ví dụ một Ngân hàng thanh toán) không thực hiện các nghĩa vụcủa mình đối với Ngân hàng này.

Rủi ro lãi suất : là thể hiện rủi ro lỗ tiềm năng của một Ngân hàng do

các biến động của lãi suất Rủi ro lãi suất có thể có một số hình thức khácnhau, như rủi ro xác định lãi suất, rủi ro đường cong lãi suất thay đổi, rủi rotương quan lãi suất và rủi ro quyền chọn đi kèm

Rủi ro giá cả: Đây là rủi ro về việc giá trị tài sản của một Ngân hàng có

thể biến động Rủi ro này xuất hiện trong tất cả các chủng loại tài sản, từ bấtđộng sản đến cổ phiếu và trái phiếu…

Rủi ro thanh khoản : Phát sinh chủ yếu từ xu hướng của các Ngân

hàng là huy động ngắn hạn và cho vay dài hạn Trường hợp này thường xảy ranếu như các khoản huy động về mặt kỹ thuật sẽ phải hoàn trả theo yêu cầu củangười gửi tiền , đặc biệt như chúng ta đã thấy trong bất cứ cuộc khủng hoảngnào thì người gửi tiền sẽ rút tiền của mình ra nhanh hơn việc người đi vay sẵnsàng trả nợ

Rủi ro ngoại hối : Phát sinh khi có sự chênh lệch về kỳ hạn, về loại tiền

tệ của các khoản ngoại hối nắm giữ, và vì thế làm cho Ngân hàng có thể phảigánh chịu thua lỗ khi tỷ giá ngoại hối biến động

Rủi ro pháp lý : Các khách hàng và những người khác có thể khởi kiện

Ngân hàng Lý do của việc khởi kiện có thể phát sinh từ quá trình hoạt độngkinh doanh bình thường, ví dụ việc Ngân hàng từ chối cấp lại hạn mức chovay mà theo khách hàng là vô lý

Rủi ro uy tín: là rủi ro dư luận đánh giá xấu về Ngân hàng, gây khó

khăn nghiêm trọng cho Ngân hàng trong việc tiếp cận nguồn vốn hoặc kháchhàng rời bỏ Ngân hàng

Trang 17

2.1.3 Rủi ro tín dụng

Trong hoạt động của Ngân hàng hàm chứa rất nhiều loại rủi ro nhưngđặc biệt và thường xuyên là rủi ro tín dụng Doanh thu chủ yếu của Ngân hànglà thu lãi từ hoạt động tín dụng nên rủi ro tín dụng được xem là rủi ro lớn nhấtcủa Ngân hàng, gây thiệt hại về vật chất lẫn uy tín của Ngân hàng

Theo khái niệm cơ bản nhất: đó là khả năng khách hàng nhận khoảnvốn vay không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ đối với ngânhàng, gây tổn thất cho ngân hàng Từ đó, có nhiều tiêu chí phản ảnh rủi ro tíndụng của NHTM như:

 Nợ xấu và tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ

 Tỷ lệ nợ xấu trên vốn chủ sở hữu

 Tỷ lệ nợ xấu trên qũy dự phòng tổn thất

 Nợ đáng nghi ngờ (nợ có vấn đề) – có khả năng chuyển thành nợ xấucao

 Nợ không có tài sản đảm bảo

Chỉ tiêu đánh giá rủi ro tín dụng :

Chi tiêu này được xác định thông qua công thức sau:

Rủi ro tín dụng = Nợ quá hạn/ Tổng dư nợ

Trong đó:

Nợ quá hạn: là số tiền gốc hoặc lãi của khoản vay, các khoản chi phí, lệ

phí khác đã phát sinh nhưng chưa được trả sau ngày đến hạn phải trả

Tổng dư nợ: là chỉ tiêu phản ánh tại một thời điểm xác định tổng số tiền

Ngân hàng cho vay hiện khách hàng còn nợ

Trang 18

Chỉ tiêu trên phản ánh chất lượng đầu tư tín dụng của Ngân hàng Nếutỷ lệ nợ quá hạn/ tổng dư nợ càng nhỏ thì chất lượng tín dụng càng tốt cònngược lại thì phản ánh việc đầu tư tín dụng không tốt của Ngân hàng

2.2 QUY TRÌNH TÍN DỤNG DOANH NGHIỆP NHẬP KHẨU

Trước khi phân tích thực trạng rủi ro tín dụng trong khách hàng doanhnghiệp nhập khẩu tại chi nhánh, chúng ta cùng đi tìm hiểu quy trình tín dụngcủa hoạt động này tại ngân hàng Quy trình tín dụng tại ngân hàng được chialàm 2 loại : Quy trình tín dụng ngắn hạn ; quy trình tín dụng trung và dài hạn.Về cơ bản 2 loại quy trình tín dụng này đều trải qua 6 bước từ khi tiếp thị vàhướng dẫn thủ tục cho khách hàng đến khi tất toán thanh lý hợp đồng Điềuđó được thể hiện qua sơ đồ thứ 2 sau :

Trang 19

Sơ đồ 2 : Quy trình tín dụng khách hàng doanh nghiệp nhập khẩu

Phân tích nghiệp vụ từng quy trình

1, Tiếp thị và hướng dẫn thủ tục

Đây là bước đầu tiên trong các quy trình cần thực hiện khi cho kháchhàng doanh nghiệp nhập khẩu vay Tại bước này nghiệp vụ quan hệ kháchhàng ( NVQHKH ) cần thực hiện:

 Tìm kiếm, tiếp thị, tiếp nhận nhu cầu khách hàng

 Hướng dẫn các điều kiện, thủ tục, hồ sơ vay vốn cho khách hàng

 Tiếp nhận và kiểm tra tính đầy đủ của hồ sơ vay vốn

TIẾP THỊ VÀ HƯỚNG DẪN

THỦ TỤC

THẨM ĐỊNH VÀ XÉT DUYỆT HỒ SƠ

HOÀN THIỆN HỒ SƠ VÀ

THỦ TỤC VAY VỐN (QUYẾT ĐỊNH CHO VAY )

GIẢI NGÂN HỢP ĐỒNG TÍN

DỤNG

GIÁM SÁT KHOẢN VAY

TẤT TOÁN, THANH LÝ HỢP

ĐỒNG

THẨM ĐỊNH TÀI SẢN ĐẢM BẢO

Trang 20

 Từ chối cho vay ( nêu rõ lý do ) hoặc yêu cầu khách hàng bổ sung hồ sơvay vốn.

Nhân viên hướng dẫn hồ sơ vay vốn cho khách hàng, hồ sơ gồm:

 Hồ sơ pháp lý

 Hồ sơ khoản vay

 Hồ sơ đảm bảo tiền vay

Khi nộp hồ sơ vay phải có đầy đủ thủ tục hợp lý và nêu rõ mục đích vayvốn, đồng thời phải có chữ ký hợp pháp của người đại diện xin vay hoặc đóngdấu của cơ quan (nếu có) kể cả bảng kế hoạch hoạt động của đơn vị vay

2, Thẩm định, xét duyệt khoản vay.

Sau khi đã hướng dẫn khách hàng các thủ tục cần thiết NVQHKH thựchiện thẩm định, lập tờ trình tín dụng và chấm điểm tín dụng Tiếp đó chuyểnhồ sơ vay vốn đến các cấp có thẩm quyền để xét duyệt khoản vay

Nếu chấp thuận cho vay thì NVHTQHKH sẽ phối hợp với NVQHKHhoặc bên thứ 3 có uy tín định giá TSBĐ, kiểm tra hồ sơ vay vốn và hỗ trợchấm điểm tín dụng hoặc chấm điểm tín dụng theo quy định của MB CònQLTDCN/QLTDHS sẽ tái thẩm định khoản vay theo quy định của MB

TPĐVCV/GĐĐVCV/ban TGĐ/ CTHĐQT thực hiện kiểm soát các điềukiện vay vốn và phê duyệt các khoản vay theo hạn mức phán quyết

3, Hoàn thiện hồ sơ, thủ tục vay vốn.

Sau các thẩm định, xét duyệt khoản vay quy trình tiếp theo là hoànthiện hồ sơ và thủ tục vay vốn cho khách hàng

NVHTQHKH tiếp nhận hồ sơ đã được phê duyệt và lập thông báo gửikhách hàng về việc chấp thuận hoặc từ chối cho vay Các điều kiện cần bổ

Trang 21

sung trong trường hợp chấp thuận cho vay ( soạn thảo các hợp đồng, văn bảntheo mẫu của Ngân Hàng phù hợp với nội dung đã được phê duyệt.)

PTHT hoặc TPĐVCV kiểm soát nội dung các hợp đồng, văn bản và kýnháy vào cuối các trang tài liệu

4, Giải ngân hợp đồng tín dụng.

Khi đã hoàn thiện hồ sơ và thủ tục vay vốn Ngân Hàng thực hiện giảingân hợp đồng tín dụng

NVHTQHKH lập khế ước nhận nợ khi nhận được giấy đề nghị giảingân của khách hàng Và trình các cấp có thẩm quyền ký phê duyệt giải ngân,lập hạn mức thấu chi, đồng thời bàn giao hồ sơ TSBĐ cho KTTV để thực hiệnnhập kho TSBĐ

KTTV kiểm tra các điều kiện giải ngân và giải ngân khoản vay, lưu hồ

sơ giải ngân theo quy định Hoạch toán TSBĐ theo nội dung phiếu nhập khovà nhập kho hồ sơ gốc TSBĐ

Tiếp đó PTHT hoặc TPĐVCV kiểm soát hồ sơ giải ngân/ lập hạn mứcthấu chi

TPĐVCV/ GĐĐVCV/ ban TGĐ/ CTHĐQT thực hiện kiểm soát cácđiều kiện vay vốn và phê duyệt giải ngân khoản vay/ phê duyệt lập hạn mứcthấu chi

5, Giám sát khoản vay đồng thời thu nợ, lãi, phí, và các xử lý phát sinh.

Sau tất cả các thủ tục được cho vay, giải ngân tín dụng đến khách hàngNgân Hàng tiếp tục quy trình giám sát khoản vay

NVQHKH kiểm tra định kỳ tình hình sử dụng vốn vay của khách hàngvà NVHTQHKH thông báo nợ cho khách hoặc thực hiện chuyển nợ quá hạnvà xử lý nợ quá hạn theo quy định của MB

Trang 22

KTTV hạch toán giải ngân, định kỳ thu gốc, lãi, phí khoản vay theo quyđịnh và ghi chép đầy đủ.

6, Tất toán, thanh lý hợp đồng.

Bước cuối cùng trong các quy trình hoạt động cho hộ kinh doanh vay làtất toán, thanh lý hợp đồng

KTTV thực hiện thu tất toán khoản vay.Còn NVHTQHKH thực hiệnthông báo giải chấp TSBĐ và xóa đăng ký giao dịch bảo đảm đồng thời làmthủ tục thanh lý hợp đồng tín dụng và hoàn trả hồ sơ TSBĐ cho khách hàng.Đồng thời kho quỹ xuất kho hồ sơ gốc TSBĐ

2.3 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TRONG DOANH NGHIỆP NHẬP KHẨU

Doanh số cho vay và dư nợ cho vay là 2 tiêu chí phản ánh hoạt động tíndụng của ngân hàng Vì vậy để tìm hiểu thực trạng hoạt động tín dụng trongkhách hàng doanh nghiệp nhập khẩu của chi nhánh ta sẽ thông qua việc phântích các số liệu về doanh số cho vay và dư nợ cho vay của chi nhánh tronghoạt động này

2.3.1 Tình hình sử dụng vốn vào khách hàng doanh nghiệp nhập khẩu

“Doanh số cho vay là số tiền mà bạn cho vay trong 1 kỳ, tức là 1khoảng thời gian, có thể là ngày, tuần, tháng, quý, năm ’’ Sau đây ta đi tìmhiểu sô liệu doanh số cho vay khách hàng doanh nghiệp nhập khẩu trong thờigian 3 năm 2007, 20008, 2009 của MB chi nhánh Thăng Long qua bảng sốliệu 3

Bảng 3 : Doanh số cho vay khách hàng doanh nghiệp nhập khẩu theo

thời gian.

Đơn vị tính : tỷ đồng

Trang 23

Chỉ tiêu

Số tiền

Tỷ

trọng (%)

Số tiền

Tỷ

trọng (%)

Số tiền

Tỷ

trọng (%)

Tuyệt đối

Tương đối (%)

Tuyệt đối

Tương đối (%) Tổng doanh

số cho vay 1,560 100 2,330 100 3,820 100 770 49.35 1590 71.30 Dài hạn 0 0 350 15.69 850 19.64 350 - 500 143.86 Trung hạn 300 19.27 550 41.26 1,100 35.86 250 83.33 550 100 Ngắn hạn 1,260 80.76 1,430 43.15 1,870 44.50 170 13.50 440 30.76

Số khách

Qua những số liệu thống kê ở bảng 3 về thực trạng hoạt động tín dụngtrong doanh số cho khách hàng doanh nghiệp vay tại chi nhánh ta thấy đượcchi nhánh khá thành công trong hoạt động này Tổng doanh số cho vay nămsau luôn cao hơn năm trước Con số thể hiện là: Năm 2007 tổng doanh số chovay đạt 1,560 tỷ đồng với 6 người vay, năm 2008 tổng doanh số cho vay đạt2,330 tỷ đồng với 10 người vay và đến năm 2009 số người vay tăng gấp đôi là

20 người và doanh số cho vay là 3,820 tỷ đồng Do kinh tế thị trường pháttriển mạnh đồng nghĩa với hoạt động nhập khẩu cũng tăng trưởng, dẫn đếnnhiều nhà kinh doanh nhập khẩu ra đời và cùng với nó thì doanh số cho vaynày tại chi nhánh Thăng Long cũng tăng Tốc độ tăng năm 2008/2007 là 1.49lần tương ứng với số tiền tăng là 770 tỷ đồng Còn năm 2009/2008 là 1.71 lần,tương ứng với số tiền chênh lệch là 1,590 tỷ đồng Với tình hình kinh tế bất ổnnăm vừa rùi thì tốc độ tăng trưởng về doanh số cho vay của chi nhánh như vậyđược xem là lớn và hiệu quả kinh doanh tốt Điều đó chứng tỏ chi nhánh tạođược uy tín trong giới kinh doanh và thu hút được nhiều doanh nghiệp về phíamình

Ngày đăng: 02/03/2016, 01:33

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1 : Tình hình huy động vốn của MB Chi Nhánh Thăng Long trong - MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HẠN CHẾ RỦI DO TÍN DỤNG KHI CHO KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP VAY TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN QUÂN ĐỘI CHI NHÁNH THĂNG LONG
Bảng 1 Tình hình huy động vốn của MB Chi Nhánh Thăng Long trong (Trang 8)
Bảng 2 : Tình hình dư nợ cho vay của MB Thăng Long trong 3 năm - MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HẠN CHẾ RỦI DO TÍN DỤNG KHI CHO KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP VAY TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN QUÂN ĐỘI CHI NHÁNH THĂNG LONG
Bảng 2 Tình hình dư nợ cho vay của MB Thăng Long trong 3 năm (Trang 11)
Sơ đồ 2 : Quy trình tín dụng khách hàng doanh nghiệp nhập khẩu - MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HẠN CHẾ RỦI DO TÍN DỤNG KHI CHO KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP VAY TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN QUÂN ĐỘI CHI NHÁNH THĂNG LONG
Sơ đồ 2 Quy trình tín dụng khách hàng doanh nghiệp nhập khẩu (Trang 19)
Bảng 5: Tình hình nợ quá hạn tại Chi Nhánh qua 3 năm - MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HẠN CHẾ RỦI DO TÍN DỤNG KHI CHO KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP VAY TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN QUÂN ĐỘI CHI NHÁNH THĂNG LONG
Bảng 5 Tình hình nợ quá hạn tại Chi Nhánh qua 3 năm (Trang 28)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w