1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực trạng hoạt động toán quốc tế phương thức tín dụng chứng từ tại chi nhánh ngân hàng công thương bắc giang

71 359 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 71
Dung lượng 409,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Và nh một mắt xích không thể thiếu trong hoạt động kinh tế đó, hoạt động thanh toán quốc tế của các ngân hàng ngày càng có vị trí và vai trò quan trọng, nó đợc xem là công cụ, là cầu nối

Trang 1

Mục lục Nội dung trang

Danh mục sơ đổ, bảng biểu……….3

Danh mục viết tắt……….4

Lời mở đầu 5

CHƯƠNG I: Tổng quan về thanh toán quốc tế và tín dụng chứng từ ……… .7

1.1 Tổng quan về thanh toán quốc tế………7

1.1.1 Khái nịêm………7

1.1.2 Điều kiện thanh toán quốc tế………7

1.1.3.Vai trò của thanh toán quốc tế ……….12

1.2 Tín dụng chứng từ - phơng thức thanh toán quốc tế chủ yếu……… 14

1.2.1 Định nghĩa……… 14

1.2.2 Các bên tham gia……… 15

1.2.3 Quy trình nghiệp vụ tín dụng chứng từ……….16

1.2.4 Th tín dụng……….17

1.2.5 UCP-Văn bản pháp lý quốc tế điều chỉnh phơng thức TDCT…22 1.2.6 Ưu nhợc điểm của phơng thức thanh toán TDCT………23

Chơng II:Thực trạng hoạt động thanh toán quốc tế bằng phơng thức tdct tại chi nhánh ngân hàng công thơng bắc giang 27

2.1 khái quát về tình hình hoạt động kinh doanh của Chi nhánh Ngân hàng công thơng Tỉnh Bắc Giang……….27

2.1.1 Đặc điểm về tình hình kinh tế xã hội của Tỉnh Bắc Giang ảnh hởng tới họat động kinh doanh của chi nhánh NHCTBG……….27

2.1.2.Sự hình thành, phát triển và mô hình tổ chức hoạt động của chi nhánh NHCT Tỉnh Bắc Giang……… ………….29

2.1.3 Tình hình hoạt động kinh doanh chung của chi nhánh NHCT Tỉnh Bắc Giang……… ……… 33

2.1.4 Hoạt động của phòng Thanh toán quốc tế…….………40

2.2 thực trạng thanh toán tín dụng chứng từ tại chi nhánh nhct bg 41

2.2.1 Thực trạng thanh toán hàng nhập khẩu theo phơng thức TDCT tại CN NHCT BG………41

2.2.2 Thực trạng thanh toán hàng xuất khẩu theo phơng thức TDCT TDCT tại CN NHCT BG……… 46

Trang 2

2.2.3 Đánh giá thành quả đạt đợc và những hạn chế……… 51

Chơng III: giải pháp mở rộng và hoàn thiện hoạt động thanh toán tdct tại chi nhánh nhct tỉnh bắc giang Và một số kiến nghị 56

3.1 Phơng hớng hoạt động thanh toán TdcT của chi nhánh NHCT bắc giang trong năm 2009 56

3.2 Giải pháp mở rộng và hoàn thiện hoạt động thanh toán TDCT tại chi nhánh nhctbg 57

3.2.1 Giải pháp tầm vĩ mô……….57

3.2.2 giải pháp tầm vi mô……… 59

3.3 Một số kiến nghị 64

3.3.1 Kiến nghị với chính phủ và các bộ ngành có liên quan… ….….64

3.3.2 Kiến nghị với NHNN và NHCT Việt Nam……… …… 65

3.3.2 Kiến nghị với CN NHCT Bắc Giang……….……… 66

Kết luận……… ……… 67

Danh mục tài liệu tham khảo……… … …69

………

Danh mục sơ đồ, bảng biểu

Sơ đồ 1: Trình tự nghiệp vụ thanh toán L/C

Sơ đồ 2: Sơ đồ về mô hình tổ chức của Chi nhánh NHCT Tỉnh Bắc Giang

Bảng 1: Kết quả HĐV của Chi nhánh trong 2 năm gần đây:

Bảng 2: Tình hình cho vay tại Chi nhánh trong 3 năm gần đây:

Bảng 3: Kết quả tài chính năm 2007 - 2008

Bảng 4: Giá trị L/C nhập khẩu đợc mở qua các năm 2007- 2008

Bảng 5: Doanh số thanh toán hàng xuất khẩu theo phơng thức tín dụng

chứng từ tại Chi nhánh NHCT BG

Trang 3

Bảng 6: Trị giá đòi tiền xuất khẩu qua các năm tại Chi nhánh NHCT tỉnh

Trang 4

tế mở, đẩy nhanh quá trình hội nhập với nền kinh tế trong khu vực và trên thế giới cũng đã tăng cờng mối quan hệ hợp tác quốc tế thông qua hoạt động thơng mại quốc tế nhằm thu hút đầu t, khai thông nguồn lực để phục vụ cho quá trình công nghiệp hoá- hiện đại hoá đất nớc.

Mở rộng quan hệ đối ngoại cùng đồng nghĩa với việc mở rộng các hoạt

động xuất nhập khẩu (XNK) hàng hoá với các đối tác nớc ngoài Và nh một mắt xích không thể thiếu trong hoạt động kinh tế đó, hoạt động thanh toán quốc tế của các ngân hàng ngày càng có vị trí và vai trò quan trọng, nó đợc xem là công

cụ, là cầu nối trong quan hệ kinh tế đối ngoại, quan hệ kinh tế và thơng mại giữa các chủ thể kinh doanh và giữa các quốc gia trên thế giới

Thanh toán quốc tế đã trở thành bộ phận không thể thiếu trong các ngân hàng thơng mại (NHTM) Thông qua hoạt động này, quá trình thanh toán các hợp đồng XNK đợc diễn ra thuận lợi, hiệu quả và tăng uy tín của các NHTM Việt Nam với các đối tác nớc ngoài

Trong quá trình học tập tại trờng, đợc sự hớng dẫn chỉ bảo tận tình của các thầy cô giáo, em đã tiếp thu đợc những kiến thức cơ bản về các phơng thức thanh toán quốc tế và thấy rằng thanh toán bằng tín dụng chứng từ (TDCT) là phơng thức hữu hiệu và đợc áp dụng phổ biến nhất Đến thực tập ở Ngân Hàng Công Thơng (NHCT) chi nhánh tỉnh Bắc Giang em đã có nhiều thời gian để tìm hiểu thực tiễn quá trình thanh toán các hợp đồng XNK bằng TDCT

Trang 5

Trong những năm gần đây, hoạt động thanh toán quốc tế của chi nhánh ngân hàng Công Thơng Bắc Giang (CNNHCTBG) rất phát triển, thị phần thanh toán xuất nhập khẩu của chi nhánh đã đạt đợc những thành quả nhất định và chiếm tỷ trọng không nhỏ trong tổng kim ngạch thanh toán xuất nhập khẩu của toàn hệ thống Ngân hàng Công Thơng Để đạt đợc những kết quả đó CNNHCTBG đã không ngừng đổi mới và nâng cao các nghiệp vụ thanh toán của mình để phục vụ tốt cho khách hàng, đáp ứng nhu cầu thanh toán hàng hoá xuất nhập khẩu của khách hàng Tuy nhiên việc hoàn thiện ,phát triển các nghiệp vụ thanh toán nhất là phơng thức thanh toán TDCT còn gặp nhiều khó khăn. Bởi

vậy, việc nghiên cứu để hoàn thiện, mở rộng hoạt động thanh toán TDCT tại CNNHCTBG là vô cùng cần thiết

Xuất phát từ lý do trên, em đã lựa chọn đề tài: “Giải pháp mở rộng và

hoàn thiện hoạt động thanh toán quốc tế theo phơng thức tín dụng chứng từ tại chi nhánh Ngân hàng Công Thơng Bắc Giang”

Nội dung đề tài gồm 3 chơng:

Chơng 1: Tổng quan về thanh toán quốc tế và tín dụng chứng từ

Chơng 2: Thực trạng hoạt động thanh toán quốc tế bằng phơng thức tín dụng chứng từ tại CNNHCTBG

Chơng 3: Giải pháp mở rộng và hoàn thiện hoạt động thanh toán quốc tế tại CNNHCTBG

Tuy nhiên, do những hạn chế về lý luận cũng nh kinh nghiệm thực tiễn nên chuyên đề của em không thể tránh khỏi những thiếu sót Vì vậy, em rất mong nhận đợc sự góp ý từ phía thầy cô để bài viết đạt kết quả tốt hơn

Em xin chân thành cảm ơn Thạc sĩ Đặng Thị Lan cùng với các cán bộ phòng Khách Hàng Doanh Nghiệp thuộc chi nhánh Ngân hàng Công thơng Bắc Giang đã tận tình giúp em hoàn thành chuyên đề này

Hà Nội ,ngày 3 tháng 5 năm 2009

Nguyễn Thị Bích ThảoLớp Anh 1 - CD2 - QTKD

Trang 6

Chơng 1: Tổng quan về thanh toán quốc tế và

Thanh toán quốc tế là việc thực hiện các nghĩa vụ chi trả tiền tệ, phát sinh trên cơ sở các hoạt động kinh tế và phi kinh tế giữa các tổ chức hay cá nhân trong nớc và nớc ngoài, thờng đợc thông qua quan hệ giữa các Ngân hàng của các nớc có liên quan Trong mối quan hệ chi trả này, các quốc gia phải cùng nhau quy định những yếu tố cấu thành cơ chế thanh toán giữa các quốc gia nh quy định về chủ thể tham gia, lựa chọn tiền tệ, các công cụ và phơng thức thanh toán

(GS,NGƯT Đinh Xuân Trình, Trang 11- Giáo trình thanh toán quốc tế, NXB Lao Động Xã Hội, 2006)

1.2.2 Điều kiện thanh toán quốc tế:

Trong quan hệ thanh toán giữa các nớc, các vấn đề có liên quan đến quyền lợi và nghĩa vụ mà đôi bên phải đề ra để giải quyết và thực hiện đợc quy định lại thành những điều kiện gọi là: Điều kiện thanh toán quốc tế

Mặt khác, nghiệp vụ Thanh toán quốc tế là sự vận dụng tổng hợp các điều kiện Thanh toán quốc tế Những điều kiện này đợc thể hiện ra trong các điều khoản thanh toán của các hiệp định thơng mại, các hiệp định trả tiền giữa các n-

ớc, của các hợp đồng mua bán ngoại thơng ký kết giữa ngời mua và ngời bán.Và

Trang 7

nó cũng góp phần tạo ra tính thống nhất giúp cho quy trình thanh toán TDCT diễn ra thuận lợi hơn.

Các điều kiện thanh toán quốc tế bao gồm: Điều kiện tiền tệ, điều kiện về

địa điểm, điều kiện về thời gian, điều kiện về phơng thức thanh toán

1.1.2.1 Điều kiện về tiền tệ:

Đây là điều kiện khá quan trọng khi thực hiện thanh toán một hợp đồng thơng mại quốc tế Đồng tiền thanh toán là đồng tiền ngoại tệ đối với một trong các bên hoặc là ngoại tệ đối với cả 2 bên Điều này đợc các bên ký kết thoả thuận với nhau trong các hiệp định và trong hợp đồng thơng mại đồng thời cũng quy định phơng thức xử lý khi có sự biến động về tỷ giá của đồng tiền đó tại các thời điểm khác nhau

Có nhiều cách thức để phân loại tiền tệ sử dụng trong hợp đồng Nếu căn

cứ vào hình thái tồn tại của tiền tệ thì chia làm hai loại: tiền mặt và tiền ghi sổ hoặc tiền chuyển khoản Nếu căn cứ vào mục đích sử dụng công cụ tiền tệ trong thanh toán, có thể phân làm hai loại: tiền tệ tính toán và tiền tệ thanh toán Còn

nếu căn cứ vào phạm vi sử dụng của tiền tệ thì bao gồm: tiền tệ thế giới, tiền tệ quốc tế và tiền tệ quốc gia

Việc sử dụng đồng tiền nào là tiền thanh toán trong hợp đồng mua bán ngoại thơng phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố nh: so sánh tơng quan vị thế giữa hai bên mua bán, vị trí của đồng tiền thanh toán trên thị trờng quốc tế nhng thờng

đồng tiền thanh toán là các ngoại tệ mạnh , khả năng chuyển đổi và đảm bảo hối

đoái cao Nhằm đảm bảo giá trị thực tế của các khoản thu nhập tiền tệ từ hợp

đồng ngoại thơng, hạn chế tối đa những tổn thất gây ra bởi sự biến động thờng xuyên của tỷ giá hối đoái trên thị trờng

1.1.2.2 Điều kiện về thời gian thanh toán.

Điều kiện thời gian thanh toán có quan hệ chặt chẽ với việc luân chuyển vốn, lợi tức, khả năng có thể tránh đợc các rủi ro những biến động về tỷ giá tiền

tệ và lãi suất Do đó, nó là vấn đề quan trọng và thờng xẩy ra tranh chấp giữa các bên trong đàm phán ký kết hợp đồng

Trang 8

Thông thờng có ba cách quy định về thời gian thanh toán: trả tiền trớc, trả tiền ngay và trả tiền sau.

Thời gian thanh toán trả trớc: Bên nhập khẩu(NK) trả cho bên xuất

khẩu(XK) một phần hoặc toàn bộ tiền hàng sau khi ký hợp đồng hoặc sau khi bên XK chấp nhận đơn đặt hàng của bên NK nhng diễn ra trớc khi giao hàng Trả tiền trớc có thể là với mục đích của ngời nhập khẩu cấp tín dụng ngắn hạn cho ngời xuất khẩu Song cũng với mục đích nhằm đảm bảo thực hiện hợp đồng của ngời nhập khẩu

Việc ứng trớc tiền hàng thờng đợc áp dụng trong các trờng hợp khối lợng hàng hoá lớn, thời gian sản xuất dài, ngời bán không đủ vốn sản xuất.số tiền ứng trớc lớn hoặc nhỏ phụ thuộc vào nhu cầu của ngời XK và khả năng cung cấp vốn của ngời NK Tuy nhiên ngời NK cũng yêu cầu ngời xuất khẩu có biện pháp đảm bảo trả tiền ứng trớc khi ngời XK vi phạm hợp đồng

Biện pháp thông thờng là thông qua một ngân hàng ngời XK mở cho ngời

NK một th tín dụng dự phòng(Standby L/C) hoặc một th bảo lãnh ngân hàng (L/G) Trong th đó :

- Ngời NK yêu cầu ngời XK giảm giá hàng (thực hiện mức chiết khấu/

mỗi đơn vị hàng hoá)

PA [(1+R)N -1]

DP=

QTrong đó :

PA : số tiền đặt cọc

Trang 9

TA : tổng giá trị hợp đồng

R : lãi suất

N : thời hạn tín dụng

D : tiền phạt do vi phạm hợp đồng

Thời gian thanh toán trả ngay: đợc chia ra làm 4 trờng hợp

- Khi ngời bán hoàn thành nghĩa vụ giao hàng không trên phơng tiện

vận tải nơi giao hàng chỉ định Đó là khi ngời bán nhận đợc hoá đơn xác nhận của ngời mua hoặc ngời bán nhận đợc vận đơn đờng biển nhận để chở (B/L - Bill of lading), trong trờng hợp này điều kiện cơ

sở giao hàng là :EXW, FAS, FCA, DAF

- Khi ngời bán hoàn thành nghĩa vụ giao hàng trên phơng tiện vận tải

nơi giao hàng quy định Đó là khi ngời bán nhận đợc B/L giao hàng

có phê chú sạch của chủ tàu Điều kiện cơ sở giao hàng là FOB

- Khi ngời mua nhận đợc bộ chứng từ (D/P) do ngời bán lập ngay khi

ngời bán hoàn thành nghĩa vụ giao hàng

- Khi ngời mua nhận xong hàng tại nơi quy định hoặc tại cảng đến

Thời gian thanh toán trả sau: Nếu lấy 4 loại trả tiền ngay làm mốc mà

việc trả tiền xảy ra sau đó x ngày thì có 4 loại trả tiền sau:

- Trả tiền sau x ngày kể từ ngày nhận đợc thông báo cuả ngời XK về

việc đã hoàn thành nghĩa vụ giao hàng không trên phơng tiện vận tải tại nơi giao hàng quy định

- Trả tiền sau x ngày kể từ ngày ngời XK đã hoàn thành giao hàng trên

phơng tiện vận tải tải nơi giao hàng quy định

- Trả tiền sau x ngày kể từ ngày nhận đợc bộ chứng từ – D/A

(Document against accertance)

- Trả tiền sau x ngày kể từ ngày nhận xong hàng hoá

Thời gian thanh toán hỗn hợp: Là sự kết hợp 2 trong 3 hoặc cả 3 loại trên

đối với hợp đồng có giá trị lớn, thời gian thanh toán dài, thờng áp dụng cho nhập khẩu máy móc phức tạp và có giá trị lớn ….

(GS,NGƯT Đinh Xuân Trình, Trang 31-37 , Giáo trình thanh toán quốc tế, NXB Lao Động Xã Hội, 2006)

Trang 10

1.1.2.3 Điều kiện về địa điểm thanh toán:

Trong thanh toán quốc tế(TTQT) giữa các nớc, bên nào cũng muốn trả tiền tại nớc mình, lấy nớc mình làm địa diểm thanh toán vì có nhiều điểm lợi nh: ngân hàng nớc mình thu đợc thủ tục phí nghiệp vụ, có thể đến ngày trả tiền mới phải chi tiền ra, tạo điều kiện nâng cao đợc vị thế của thị trờng tiền tệ nớc mình trên thế giới

Trong thanh toán ngoại thơng, địa điểm thanh toán có thể ở nớc ngời nhập khẩu hoặc ở nớc ngời xuất khẩu hoặc ở nớc thứ ba Nhng trên thực tế, việc xác

định địa điểm thanh toán là do sự so sánh lực lợng giữa hai bên quyết định, đồng thời cũng thấy rằng dùng đồng tiền thanh toán của nớc nào thì địa điểm thanh toán thờng là nớc ấy

1.1.2.4 Điều kiện về phơng thức thanh toán.

Trong điều kiện này đặt ra 2 câu hỏi: Thanh toán bằng phơng tiện gì? Thanh toán nh thế nào?

Đây là điều kiện quan trọng nhất trong các điều kiện TTQT Phơng thức thanh toán là một cách thức nhất định, thông qua đó ngời mua trả tiền để nhận hàng và ngời bán nhận tiền để giao hàng Trong buôn bán ngời ta có thể lựa chọn nhiều phơng thức thanh toán khác nhau để thu tiền hoặc trả tiền, nhng xét cho cùng việc lựa chọn phơng thức nào cũng phải xuất phát từ yêu cầu của ngời bán

là thu tiền nhanh, đúng, đầy đủ và tuỳ yêu cầu của ngời mua là nhập hàng đúng

số lợng, chất lợng và đúng hạn

Để phục vụ cho các nhu cầu của các bên tham gia mua bán và cùng với sự phát triển của nền sản xuất hàng hoá và kinh tế tiền tệ, các công cụ tín dụng đã hình thành và ngày càng phát triển đa dạng phong phú, tính tiện ích của nó ngày càng cao Mỗi công cụ tín dụng ra đời là sản phẩm riêng của các quan hệ tín dụng tơng ứng Cho tới nay có nhiều công cụ tín dụng ra đời phục vụ cho công tác thanh toán ngoại thơng: Hối phiếu(B/E – Bill of exchange), Kỳ phiếu,

( Promissory Note), Séc( check), th tín dụng( L/C – letter of credit), thẻ tín dụng( credit card)…

Trang 11

Khi các công cụ tiền tệ phát sinh thì cũng cần có các phơng thức để thanh toán các công cụ tín dụng đó Các phơng thức TTQT sử dụng trong quan hệ th-

ơng mại quốc tế bao gồm:

- Phơng thức ghi sổ (mở tài khoản)

- Phơng thức chuyển tiền

- Phơng thức nhờ thu

- Phơng thức tín dụng chứng từ

1.1.3.Vai trò của thanh toán quốc tế

1.1.3.1 Đối với nền kinh tế:

Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế, toàn cầu hoá nền kinh tế thế giới thì hoạt động thanh toán quốc tế đóng một vai trò quan trọng trong việc phát triển kinh tế của đất nớc Một quốc gia không thể phát triển với chính sách đóng cửa, chỉ dựa vào tích luỹ trao đổi trong nớc mà phải phát huy lợi thế so sánh, kết hợp với sức mạnh trong nớc với môi trờng kinh tế quốc tế Trong bối cảnh hiện nay, khi các quốc gia đều đặt kinh tế đối ngoại lên hàng đầu, coi hoạt động kinh

tế đối ngoại là con đờng tất yếu trong chiến lợc phát triển kinh tế đất nớc thì vai trò của hoạt động thanh toán quốc tế ngày càng đợc khẳng định

Thanh toán quốc tế là khâu cuối cùng của một quá trình sản xuất và lu thông hàng hoá Vì vậy, nếu công tác thanh toán quốc tế đợc tổ chức tốt thì giá trị của hàng hoá xuất khẩu mới đợc thực hiện, góp phần thúc đẩy ngoại thơng phát triển Đồng thời, hoạt động Thanh toán quốc tế góp phần hạn chế rủi ro trong quá trình thực hiện hợp đồng ngoại thơng

Thanh toán quốc tế là cầu nối trong mối quan hệ kinh tế đối ngoại và là một mắt xích không thể thiếu trong chuỗi dây truyền quan hệ quốc tế, nếu không có hoạt động thanh toán quốc tế thì không có hoạt động kinh tế đối ngoại Việc tổ chức thanh toán quốc tế đợc tiến hành nhanh chóng, chính xác sẽ làm cho các nhà sản xuất yên tâm và đẩy mạnh hoạt động XNK của mình, làm tăng lòng tin

và sự tín nhiệm của đối tác nớc ngoài về nền khả năng hội nhập của Việt Nam

Trang 12

với thế giới Nhờ đó thúc đẩy hoạt động kinh tế đối ngoại phát triển, đặc biệt là hoạt động ngoại thơng Nâng cao vị thế cuả Việt Nam trên trờng quốc tế.

1.1.3.2 Đối với các ngân hàng thơng mại.

Hoạt động (TTQT) có vai trò hết sức quan trọng đối với bản thân NHTM

Nó không chỉ thuần tuý là dịch vụ liên quan đến yếu tố nớc ngoài mà còn đợc coi là một mặt hoạt động không thể thiếu trong hoạt động kinh doanh của Ngân hàng thơng mại.Trên cơ sở tăng doanh thu, nâng cao uy tín của ngân hàng và tạo dựng niềm tin cho khách hàng cả trong nớc và quốc tế Điều đó không chỉ giúp ngân hàng mở rộng qui mô hoạt động mà còn là một u thế tạo nên sức cạnh tranh cho ngân hàng trong cơ chế thị trờng Hoạt động thanh toán quốc tế không chỉ

là một nghiệp vụ độc lập mà còn là một hoạt động nhằm hỗ trợ và bổ sung cho các hoạt động kinh doanh khác của ngân hàng Hoạt động thanh toán quốc tế đ-

ợc thực hiện tốt sẽ mở rộng hoạt động tín dụng XNK, phát triển hoạt động kinh doanh ngoại tệ, bảo lãnh ngân hàng trong ngoại thơng, tài trợ thơng mại và các nghiệp vụ ngân hàng quốc tế khác…

Hoạt động TTQT làm tăng tính thanh khoản cho ngân hàng Khi thực hiện các nghiệp vụ TTQT, ngân hàng có thể thu hút đợc nguồn vốn ngoại tệ tạm thời nhàn rỗi của các doanh nghiệp có quan hệ thanh toán quốc tế với ngân hàng dới hình thức các khoản ký quỹ chờ thanh toán Mức ký quỹ phụ thuộc vào độ tin cậy, an toàn của từng khách hàng cụ thể Song xét về tổng thể thì các khoản ký quỹ này phát sinh một cách thờng xuyên và ổn định.Vì vậy trong thời gian chờ

đợi thanh toán, ngân hàng có thể sử dụng các khoản này để hỗ trợ thanh khoản khi cần thiết, thậm chí có thể sử dụng để kinh doanh,đầu t ngắn hạn để kiếm lời những vẫn đảm bảo độ an toàn cho các khoản ký quỹ đó khi đợc đa ra sử dụng

Nhờ có hoạt động TTQT mà các ngân hàng mở rộng thêm các mối quan

hệ với các Ngân hàng trên thế giới, nâng cao uy tín của mình trên trờng quốc tế, trên cơ sở đó khai thác đợc nguồn tài trợ của các ngân hàng nớc ngoài và nguồn vốn trên thị trờng tài chính quốc tế để đáp ứng nhu cầu về vốn của ngân hàng

1.1.3.3 Đối với khách hàng

Khách hàng chính là đối tợng chủ yếu giúp cho hoạt động TTQT đợc tiến hành.Các NHTM chỉ đóng vai trò trung gian thực hiện việc thanh toán các hợp

Trang 13

đồng quốc tế do khách hàng uỷ nhiệm Với vai trò trung gian thanh toán trong hoạt động TTQT của NHTM giúp cho quá trình thanh toán theo yêu cầu của khách hàng đợc tiến hành nhanh chóng, chính xác, an toàn tiện lợi và tiết kiệm tối đa chi phí.

Nớc ta mới chính thức hội nhập quốc tế trong khoảng một thập kỷ qua, quãng thời gian ấy ngời dân cha đủ khả năng giao tiếp và tiến hành các nghiệp

vụ thanh toán trực tiếp với các đối tác nớc ngoài NHTM chính là địa chỉ đáng tin cậy để họ có thể thực hiện thanh toán các khoản tiền mua bán với nớc ngoài

Trong quá trình thực hiện thanh toán, nếu khách hàng không đủ khả năng tài chính cần đến sự tài trợ của ngân hàng thì ngân hàng sẽ chiết khấu chứng từ xuất khẩu Qua việc thực hiện thanh toán ngân hàng còn có thể giám sát đợc tình hình kinh doanh của doanh nghiệp để có những t vấn cho khách hàng và điều chỉnh chiến lợc khách hàng

1.2 Tín dụng chứng từ phơng thức thanh toán quốc tế chủ yếu

1.2.1 Định nghĩa

Tín dụng là bất cứ sự thoả thuận nào , dù cho đợc mô tả hoặc đặt tên thế nào, là không thể huỷ bỏ và theo đó là một sự cam kết chắc chắn của ngân hàng phát hành để thanh toán khi xuất trình phù hợp.

(Phòng thơng mại quốc tế- ICC, Điều 2 UCP 600-Bộ tập quán quốc tế về L/C,

NXB Đại học kinh tế quốc dân, 2007)Thanh toán trong trờng hợp:

-Trả ngay khi xuất trình nếu tín dụng có giá trị thanh toán ngay

-Cam kết thanh toán về sau và trả tiền khi đáo hạn nếu tín dụng có giá trị thanh toán về sau

-Chấp nhận hối phiếu do ngời thụ hởng ký phát và trả tiền khi đáo hạn, nếu tín dụng có giá trị thanh toán bằng chấp nhận

Nh vậy khái niệm vể phơng thức thanh toán TDCT

Phơng thức tín dụng chứng từ là một sự thoả thuận, trong đó một ngân hàng (ngân hàng mở th tín dụng) theo yêu cầu của khách hàng (ngời yêu cầu mở

Trang 14

th tín dụng) sẽ trả một số tiền nhất định cho một ngời khác (ngời hởng lợi) số tiền của th tín dụng hoặc chấp nhận hối phiếu do ngời này ký phát trong phạm

vi số tiền đó khi ngời này xuất trình cho ngân hàng một bộ chứng từ thanh toán phù hợp với ngững quy định đề ra trong th tín dụng.

(GS,NGƯT Đinh Xuân Trình, Trang 323, Giáo trình thanh toán quốc tế, NXB Lao Động Xã Hội, 2006)

1.2.2 Các bên tham gia.

a Ngời yêu cầu mở L/C (Applicant for L/C): Là ngời mà theo yêu cầu của ngời đó một th tín dụng đợc phát hành ra Ngời xin mở L/C có thể là ngời NK (importer), ngời trả tiền (accountee)

b Ngời thụ hởng L/C (Beneficiary): là ngời đợc hởng tiền thanh toán hay sở hữu hối phiếu chấp nhận thanh toán Ngời thụ hởng L/C có thể có những tên gọi khác nhau nh: ngời bán (seller), nhà XK (exporter), ngời ký phát hối phiếu (drawer)

c Ngân hàng phát hành L/C (Issuing Bank) hay ngân hàng mở L/C (Opening Bank): là ngân hàng mà theo yêu cầu của ngời mua, phát hành một L/C cho ngời bán hởng Ngân hàng phát hành thờng đợc hai bên mua bán thoả thuận và quy định trong hợp đồng mua bán

d Ngân hàng thông báo (Advising Bank): là ngân hàng đợc ngân hàng phát hành yêu cầu thông báo L/C cho ngời thụ hởng Ngân hàng thông báo thờng là một ngân hàng đại lý hay một chi nhánh của ngân hàng phát hành ở nớc nhà XK

e Ngân hàng xác nhận (Confirming Bank): trong trờng hợp nhà XK muốn

có sự đảm bảo chắc chắn của th tín dụng, thì một ngân hàng có thể đứng ra xác nhận L/C theo yêu cầu của ngân hàng phát hành Thông thờng ngân hàng xác nhận là một ngân hàng lớn có uy tín và trong nhiều trờng hợp ngân hàng thông báo đợc đề nghị là ngân hàng xác nhận L/C

f Ngân hàng đợc chỉ định(Nominated Bank): Là ngân hàng mà tín dụng quy định có giá trị tại ngân hàng đó hoặc tại bất cứ ngân hàng nào trong trờng hợp tín dụng có giá trị tại bất cứ ngân hàng nào

Ngân hàng chỉ định đợc ngân hàng phát hành uỷ nhiệm để khi nhận đợc bộ chứng từ phù hợp với những qui định trong L/C thì:

− Thanh toán (pay) cho ngời thụ hởng

Trang 15

− Chấp nhận (accept) hối phiếu kỳ hạn

− Chiết khấu (negotiate) bộ chứng từ

Trách nhiệm của ngân hàng đợc chỉ định là giống nh ngân hàng phát hành khi nhận đợc bộ chứng từ của nhà XK gửi đến

1.2.3 Quy trình nghiệp vụ tín dụng chứng từ.

(3) (6) (7) (2) (8) (9) (4) (6) (7)

(1) (5)

Sơ đồ 1 Trình tự nghiệp vụ thanh toán L/C.

(1) : Trong quá trình thanh toán hàng hoá xuất nhập khẩu, ngời xuất khẩu

và ngời nhập khẩu ký hợp đồng thơng mại với nhau Nếu ngời xuất khẩu yêu cầu thanh toán hàng hoá theo phơng thức tín dụng chứng từ thì trong hợp đồng thơng mại phải có điều khoản thanh toán theo phơng thức tín dụng chứng từ

(2) : Ngời nhập khẩu căn cứ vào hợp đồng thơng mại lập đơn xin mở L/C tại Ngân hàng phục vụ mình

(3) : Ngân hàng phát hành sẽ kiểm tra xem đơn mở th tín dụng đó đã hợp lệ hay cha Nếu đáp ứng đủ yêu cầu ngân hàng sẽ mở L/C và thông báo qua Ngân hàng đại lý của mình ở nớc ngời xuất khẩu về việc mở L/C và chuyển 1 bản gốc cho ngời xuất khẩu

(4) : Khi nhận đợc thông báo về việc mở L/C và 1 bản gốc L/C, Ngân hàng thông báo chuyển L/C cho ngời thụ hởng

(5) : Ngời xuất khẩu khi nhận đợc 1 bản gốc L/C, nếu chấp nhận nội dung L/C thì sẽ tiến hành giao hàng theo đúng quy định đã ký kết trong hợp

Ngời yêu cầu mở L/C

(Applicant)

Ngời thụ hởng(Benificiary)Ngân hàng phát hành

(Issing Bank) Ngân hàng thông báo(Advising Bank)

Trang 16

đồng Nếu không họ sẽ yêu cầu ngân hàng chỉnh sửa theo đúng yêu cầu của mình rồi mới tiến hành giao hàng.

(6) : Sau khi chuyển giao hàng hoá, ngời xuất khẩu tiến hành lập bộ chứng

từ thanh toán theo quy định của L/C và gửi đến ngân hàng phát hành thông qua Ngân hàng thông báo để yêu cầu đợc thanh toán Ngoài ra, ngời xuất khẩu cũng có thể xuất trình bộ chứng từ thanh toán cho Ngân hàng đợc chỉ

định thanh toán đợc xác định trong L/C

(7) : Ngân hàng phát hành kiểm tra bộ chứng từ thanh toán nếu thấy phù hợp với quy định trong L/C thì tiến hành thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán Nếu ngân hàng thấy không phù hợp thì sẽ từ chối thanh toán và trả

hồ sơ cho ngời xuất khẩu

(8) : Ngân hàng phát hành giao lại bộ chứng từ thanh toán cho ngời nhập khẩu và yêu cầu thanh toán

(9) : Ngời NK kiểm tra lại bộ chứng từ và tiến hành hoàn trả tiền cho ngân hàng

1.2.4 Th tín dụng.

1.2.4.1 Khái niệm:

Th tín dụng thơng mại (Letter of credit - L/C) là một chứng th (điện hoặc chứng chỉ ) trong đó ngân hàng phát hành L/C sẽ cam kết trả tiền cho ngời xuất khẩu nếu họ xuất trình những chứng từ phù hợp với các điều kiện và điều khoản trong L/C.

(GS,NGƯT Đinh Xuân Trình, Trang 337 , Giáo trình thanh toán quốc tế, NXB Lao Động Xã Hội, 2006)

Th tín dụng thơng mại hình thành trên cơ sở hợp đồng nhng sau khi phát hành nó lại độc lập hoàn toàn với hợp đồng cơ sở Đó chính là tính chất quan trọng của L/C

1.2.4.2 Vai trò của th tín dụng.

Th tín dụng là một văn bản mang tính pháp lý nó là căn cứ pháp lý để ngân hàng quyết định việc trả tiền, chấp nhận hay chiết khấu hối phiếu, là cơ sở

Trang 17

để ngời mua có trả tiền cho Ngân hàng hay không Ngoài ra th tín dụng là một công cụ hiệu quả trong việc cụ thể, chi tiết, hoàn thiện hoá những nội dung mà hợp đồng cha bàn tới, khắc phục những sai sót, những điều khoản không có lợi trong hợp đồng nếu xét thấy việc huỷ hợp đồng là có lợi.

Th tín dụng có vai trò rất quan trọng.Về bản chất nó là những giao dịch riêng biệt với hợp đồng mua bán hoặc với các hợp đồng khác Nó là bằng chứng

sự cam kết thanh toán Tính độc lập của L/C thể hiện ở chỗ việc thanh toán L/C không hề căn cứ vào tình hình thực tế giao nhận của hàng hoá, ngân hàng cũng không có nghĩa vụ xem xét việc giao hàng hoá thực tế có khớp đúng với chứng

từ hay không mà chỉ căn cứ vào chứng từ do ngời bán xuất trình, nếu thấy các chứng từ đó bề mặt phù hợp với các điều kiện của L/C thì trả tiền cho ngời bán Bản thân phơng thức tín dụng chứng từ tỏ ra u việt hơn so với những phơng thức khác về tính linh hoạt nhanh chóng và độ đảm bảo cao

1.2.4.3 Nội dung của th tín dụng.

(1) : Số hiệu, địa điểm, và ngày mở L/C

(2) : Tên và địa chỉ của những ngời có liên quan tới phơng thức tín dụng chứng từ

- Thời hạn trả tiền của L/C

Thời hạn trả tiền của L/C là thời hạn trả tiền ngay hoặc trả tiền về sau

Điều này hoàn toàn phụ thuộc vào điều kiện của hợp đồng, nếu việc đòi tiền bằng hối phiếu thì thời hạn trả tiền đợc quy định ở yêu cầu ký phát hối phiếu

Thời hạn trả tiền có thể nằm trong thời hạn hiệu lực của L/C nếu nh trả tiền ngay hoặc có thể nằm ngoài thời hạn hiệu lực của L/C nếu trả tiền có kỳ

Trang 18

hạn.Nhng điều quan trọng là những hối phiếu có kỳ hạn phải đợc xuất trình để chấp nhận trong thời hạn hiệu lực của L/C

- Thời hạn giao hàng.

Thời hạn giao hàng đợc ghi trong L/C và do hợp đồng quy định, thời hạn giao hàng có mối quan hệ chặt chẽ với thời hạn hiệu lực của L/C

(5) : Những nội dung về hàng hoá nh:

Tên hàng, số lợng, trọng lợng, giá cả, quy cách phẩm chất, bao bì, ký mã hiệu cũng đợc ghi trong L/C Đối với hàng hoá có phẩm chất phức tạp, thể hiện dài, thì ngời ta không ghi vào L/C phát bằng điện mà phát hành bằng th gửi kèm theo

(6) : Những nội dung về vận tải, giao nhận hàng (FOB, CIF, CFR ), nơi gửi

và nơi giao hàng, cách vận chuyển và cách giao hàng

(7) : Những chứng từ mà ngời xuất khẩu phải xuất trình

Là một nội dung then chốt của L/C, bởi vì bộ chứng từ quy định trong L/C là một bằng chứng của ngời xuất khẩu chứng minh rằng mình đã hoàn thành nghĩa vụ giao hàng và làm đúng những điều quy định của L/C Do vậy, Ngân hàng phải tiến hành trả tiền cho ngời xuất khẩu nếu bộ chứng từ phù hợp với những điều quy định trong L/C

(8) : Sự cam kết trả tiền của Ngân hàng mở L/C

Đây là nội dung cuối cùng của L/C Nó ràng buộc trách nhiệm của ngân hàng mở L/C Ngân hàng cam kết sẽ trả tiền khi ngời xuất khẩu trình đầy đủ bộ chứng từ hợp lệ

(9) : Những điều khoản đặc biệt khác ngân hàng cần thông báo cho ngời XK

ví dụ nh là hình thức hoàn trả tiền bằng điện(T/T reimbursement)

(10): Chữ ký của Ngân hàng mở L/C

L/C thực chất là một khế ớc dân sự, do vậy, ngời ký nó cũng phải là ngời

có đầy đủ năng lực hành vi, năng lực pháp lý để tham gia và thực hiện quan hệ dân luật

1.2.4.4 Hình thức cuả th tín dụng

Trang 19

Hoạt động thanh toán hàng hoá XNK diễn ra phức tạp nên với mỗi từng ờng hợp khác nhau lại vận dụng một hình thức L/C phù hợp Trong thanh toán quốc tế có thể thấy các L/C sau:

tr L/C có thể huỷ ngang: (Revocable L/C) là loại L/C mà sau khi đợc

phát hành thì ngân hàng phát hành có quyền sửa đổi, bổ sung hoặc huỷ bỏ mà không cần sự đồng ý của ngời hởng lợi Loại L/C này là một lời hứa không chắc chắn cho ngời hởng lợi, do đó nó ít đợc sử dụng

- L/C không đợc huỷ ngang ( in revocable L/C ) là loại th mà sau khi

đợc phát hành thì ngân hàng phát hành không có quyền sửa đổi, bổ sung hoặc huỷ bỏ toàn phần hoặc là từng phần nội dung trong thời hạn hiệu lực của nó Loại L/C này là một sự cam kết chắc chắn trả tiền cho ngời hởng lợi, do đó nó đợc sử dụng phổ biến

- L/C xác nhận ( Confirmed L/C ) : là loại th tín dụng không thể huỷ

bỏ đợc một ngân hàng khác xác nhận trả tiền theo yêu cầu của ngân hàng phát hành L/C này đợc 2 ngân hàng cam kết thanh toán nên độ

an toàn trong thanh toán quốc tế của nó rất cao

- L/C miễn truy đòi ( inrevocable without recourse L/C ): là loại L/C

mà sau khi hởng lợi đã đợc trả tiền thì ngân hàng phát hành không có quyền đòi lại tiền ngời hởng lợi trong bất cứ trờng hợp nào Khi dùng L/C này ngời hởng lợi phải ghi trên hối phiếu câu “ miễn truy đòi lại ngời ký phát” và trong L/C cũng phải ghi nh vậy

- L/C chuyển nhợng ( transferable L/C ) là th tín dụng trong đó quy

định quyền của ngời hởng lợi thứ nhất có thể yêu cầu ngân hàng phát hành L/C hoặc ngân hàng chỉ định chuyển nhợng một phần hoặc toàn bộ quyền thực hiện L/C cho ngời khác L/C chuyển nhợng chỉ

đợc thực hiện một lần

- L/C tuần hoàn ( revolving L/C ) là loại L/C không thể huỷ bỏ sau khi

sử dụng xong nó lại tự động có giá trị nh cũ và cứ tuần hoàn nh vậy cho đến khi nào tổng giá trị của hợp đồng đợc thực hiện

Trang 20

Th tín dụng tuần hoàn cần chỉ rõ ngày hết hạn hiệu lực cuối cùng, số lần tuần hoàn và giá trị mỗi lần đó Đồng thời, cũng phải ghi rõ số d của L/C trớc cộng dồn vào những L/C kế tiếp hay không, nếu không

đợc cộng dồn thì nó gọi là L/C tuần hoàn không tích luỹ, nếu cho phép thì nó đợc gọi là L/C tuần hoàn tích luỹ

- L/C giáp lng ( back to back L/C ) ngời hởng lợi của L/C dùng L/C

này nh một tài sản khế ớc để yêu cầu phát hành một L/C khác cho ngời hởng lợi khác hởng, L/ C phát hành sau gọi là L/C giáp lng Nghiệp vụ L/C giáp lng rất phức tạp nó đòi hỏi phải có sự khéo léo chính xác các điều kiện của L/C gốc với L/C giáp lng, nhất là trong các vấn đề liên quan đến vận tải và một số chứng từ hàng hoá khác

- L/C đối ứng ( reciprocal L/C) Là loại L/C bắt đầu có hiệu lực khi L/C

kia đối ứng với nó đợc mở.Th tín dụng đối ứng thờng đợc sử dụng trong phơng thức mua bán hàng đổi hàng

- L/C thanh toán dần dần về sau ( deferred payment L/C ) Là loại L/C

không huỷ bỏ trong đó ngân hàng phát hành hoặc ngân hàng xác nhận cam kết với ngời hởng lợi sẽ thanh toán dần toàn bộ số tiền của L/C trong những thời hạn quy định rõ trong L/C Đây là loại L/C trả chậm từng phần

- L/C điều khoản đỏ ( Red clause L/C ): là loại L/C ứng trớc 1 phần

tiền cho ngời hởng lợi L/C trớc khi giao hàng Ngân hàng phát hành L/C điều khoản đỏ quy định, ngời hởng lợi trớc ngày giao hàng x ngày đợc quyền ký phát một hối phiếu trơn đòi tiền ngân hàng phát hành kèm theo một L/G của ngân hàng cam kết thanh toán tiền ứng trớc nếu không thực hiện L/C điều khoản đỏ

(GS,NGƯT Đinh Xuân Trình, Trang 354 -366 , Giáo trình thanh toán quốc

tế, NXB Lao Động Xã Hội, 2006)

1.2.5 UCP - Văn bản pháp lý quốc tế điều chỉnh phơng thức TDCT

Khi thanh toán bằng phơng thức TDCT, các bên XNK phải thoả thuận với nhau về việc sử dụng UCP (The Uniform Customs and Practice for Documentary

Trang 21

credit) là bản quy tắc và cách thực hành thống nhất về tín dụng chứng từ do Phòng thơng mại quốc tế (ICC) công bố.

UCP đã đợc hơn 175 nớc áp dụng trong đó có Việt Nam Khác với luật quốc gia hay công ớc quốc tế, UCP không tự động áp dụng để điều chỉnh hoạt

động thanh toán TDCT mà mang tính chất pháp lý tuỳ ý giống nh áp dụng tập quán Các bên tham gia có quyền lựa chọn có hay không dùng UCP để điều chỉnh hoạt động thanh toán TDCT Nhng một khi các bên đã đồng ý áp dụng UCP thì các điều khoản áp dụng của UCP sẽ ràng buộc nghĩa vụ và trách nhiệm của các bên tham gia

UCP 500 1993 ICC ra đời từ năm 1993 đến nay đã sửa đổi 5 lần vào các năm 1951,1962,1974,1983 và 1993 Nhìn chung, cứ 10 năm UCP lại sửa đổi một lần cho phù hợp với sự phát triển và thay đổi của hoạt động thơng mại, ngân hàng tài chính, giao nhận, bảo hiểm và vận tải

(GS,NGƯT Đinh Xuân Trình, Trang 366 , Giáo trình thanh toán quốc

có giá trị tham khảo

Hiện nay, UCP bản sửa đổi năm 2006 số 600 có hiệu lực vào đầu năm 2007

đợc coi là hoàn chỉnh nhất và ngày càng đợc nhiều ngân hàng của các nớc thừa nhận và áp dụng rộng rãi trong thanh toán quốc tế UCP 600 thực sự đợc coi là cẩm nang cho nghiệp vụ tín dụng chứng từ

1.2.6.Ưu nhợc điểm của phơng thức thanh toán TDCT.

1.2.6.1 Ưu điểm.

Đối với khách hàng:

Khi thanh toán các hợp đồng XNK thì phơng thức thanh toán TDCT là

ph-ơng thức đợc các khách hàng yêu cầu ngân hàng tiến hành nhiều nhất bởi độ tin cậy và nhanh chóng Qua phơng thức thanh toán này ngời XK, NK đều có lợi

Phơng thức thanh toán L/C giúp ngời mua có thể mở rộng nguồn cung cấp hàng hoá cho mình mà không phải tốn thời gian, công sức trong việc tìm đối tác

Trang 22

uy tín và tin cậy Bởi lẽ, hầu hết các giấy tờ chứng từ đều đợc Ngân hàng đối tác kiểm tra và chịu trách nhiệm hoàn toàn về sai sót này Ngời mua đợc đảm bảo về mặt tài chính rằng bên bán giao hàng thì mới phải trả tiền hàng Ngoài ra, các khoản ký quỹ mở L/C cũng đợc hởng lãi theo quy định.

Ngời bán hoàn toàn đợc đảm bảo thanh toán với bộ chứng từ hợp lệ Việc thanh toán không phụ thuộc vào nhà nhập khẩu Ngời bán sau khi giao hàng tiến hành lập bộ chứng từ phù hợp với các điều khoản của L/C sẽ đợc thanh toán bất

kể trờng hợp ngời mua không có khả năng thanh toán Do vậy, nhà xuất khẩu sẽ thu hồi vốn nhanh chóng, không bị ứ đọng vốn trong thời gian thanh toán

Đối với ngân hàng phát hành.

Thực hiện nghĩa vụ thanh toán này, Ngân hàng thu đợc các khoản phí thủ tục, ngoài ra, Ngân hàng còn thu hút đợc một khoản tiền khá lớn (Khi có ký quỹ) Khi thực hiện nghiệp vụ này, Ngân hàng còn thực hiện đợc một số nghiệp

vụ khác nh cho vay xuất khẩu, bảo lãnh, xác nhận, mua bán ngoại tệ Hơn nữa, thông qua nghiệp vụ này uy tín và vai trò của Ngân hàng trên thị trờng tài chính quốc tế đợc củng cố và mở rộng

1.2.6.2 Nhợc điểm.

Mặc dù thể hiện những u điểm vợt trội hơn so với các phơng thức thanh toán nhng phơng thức thanh toán TDCT cũng để lộ ra những nhợc điểm Nhợc

điểm ở đây chính là những rủi ro trong quá trình tiến hành

Rủi ro về kỹ thuật: Thanh toán bằng phơng thức TDCT đợc coi là phơng

pháp tối u cũng chính một phần nhờ vào tính hiện đại của nó nhng nó đòi hỏi những kỹ thuật cao, tỷ mỷ trong quá trình tiến hành Những rủi ro kỹ thuật ở đây

đề cập đến là những rủi ro do những sai sót mang tính kỹ thuật trong khi thanh toán TDCT

+ Rủi ro đối với ngời NK:

Trong thanh toán TDCT, việc thanh toán của NH cho ngời thụ hởng chỉ căn

cứ vào bộ chứng từ xuất trình mà không căn cứ vào thực tế kiểm tra hàng hoá Ngân hàng(NH) chỉ kiểm tra tính chân thật bề ngoài của chứng từ, mà không chịu trách nhiệm về tính chất bên trong của chứng từ, cũng nh chất lợng và số l-ợng hàng hoá Nh vậy ngời NK sẽ cha đợc đảm bảo chắc chắn rằng hàng hoá khi

Trang 23

cập cảng sẽ không có sai sót gì Nhà NK có thể nhận đợc hàng kém chất lợng hoặc bị h hại trong quá trình vận chuyển mà vẫn phải hoàn trả đầy đủ tiền thanh toán cho NH phát hành.

Khi nhà NK nhận đợc bộ chứng từ không xem xét cẩn thận các lỗi nếu sau này khi phát hiện ra thì ngời NK sẽ không có lợi trong việc khiếu nại

Một rủi ro mà nhà NK hay gặp là hàng đến trớc bộ chứng từ, nhà NK cha nhận đợc bộ chứng từ mà hàng đã cập cảng Nếu không có bộ chứng từ thì ngời

NK không giải toả đợc hàng hoá sẽ ảnh hởng tới tiến độ kinh doanh Để lấy đợc hàng trớc thì ngời NK phải yêu cầu NH phát hành một th bảo lãnh gửi hãng tàu

để nhận hàng và cộng thêm các khoản chi phí khác

+ Rủi ro đối với ngời XK

Trong thanh toán TDCT, ngân hàng mở L/C đứng ra cam kết thanh toán cho ngời XK khi họ xuất trình bộ chứng từ phù hợp với nội dung của L/C, NH chỉ làm việc với các chứng từ quy định trong L/C Phơng thức thanh toán TDCT đòi hỏi sự chính xác tuyệt đối giữa bộ chứng từ thanh toán với nội dung quy định trong L/C Chỉ cần một sơ suất nhỏ trong việc lập chứng từ thì nhà XK cũng có thể bị NH mở L/C và ngời mua bắt lỗi, chậm thanh toán hoặc từ chối thanh toán

Do đó, việc lập bộ chứng từ thanh toán là một khâu quan trọng và rất dễ gặp rủi

ro đối với nhà XK Sự khác biệt về tập quán, luật lệ ở mỗi nớc cũng là nguyên nhân dễ dẫn đến những sai sót khi nhà XK hoàn tất bộ chứng từ hàng hoá để gửi

NH xin thanh toán

Nếu nhà XK xuất trình bộ chứng từ không phù hợp với L/C thì mọi khoản thanh toán hay chấp nhận có thể đều bị từ chối và phả chịu các khoản chi phí phát sinh trong thời gian sửa đổi Ví dụ nh các khoản dỡ hàng, lu kho cho đến khi vấn đề đợc giải quyết hoặc phải tìm ngời mua mới, hoặc bán đấu giá hay chở hàng về quay về nớc…

+ Rủi ro đối với NH phát hành

Trong thanh toán TDCT thì ngân hàng giữ vai trò trung gian quan trọng làm

đại diện thanh toán cho ngời NK và là ngời giao dịch trực tiếp với đối tác nớc ngoài qua ngân hàng thông báo đặt chi nhánh bên nớc ngời XK.Cho nên tất cả các quy trình nghiệp vụ NH phải thực hiện một cách chính xác và đúng hạn Nếu

NH phát hành kiểm tra không kĩ đơn xin mở L/C và bộ chứng từ thanh toán nếu

có sai sót thuộc về nghĩa vụ của NH thì họ sẽ phải chịu trách nhiệm

Trang 24

Ngân hàng phát hành phải thực hiện thanh toán cho ngời thụ hởng theo qui

định của L/C ngay cả trong trờng hợp nhà NK mất khả năng thanh toán hoặc bị phá sản do kinh doanh thua lỗ

Nếu nh L/C dẫn chiếu đến UCP và nói rõ là dẫn chiếu đến UCP 500 hoặc UCP 600 nhng khi kiểm tra NH không chú ý đến sự chỉnh sửa 1 số điều giữa 2 bản UCP này thì khi phát hiện và có sai sót thì NH phải chịu hoàn toàn trách nhiệm

Với ngời mua sự trung thực của ngời bán là rất quan trọng bởi vì NH chỉ làm việc với các chứng từ mà không cần biết việc giao hàng có đúng hợp đồng hay không Ngời bán có thể cố tình không giao hàng đúng phẩm chất 100% hoặc

là không đủ số lợng Trong trờng hợp xấu nhất là họ có thể giả mạo chứng từ một cách khéo khiến NH không nhận ra

NH mở L/C có thể vi phạm cam kết của mình nh từ chối thanh toán hoặc trì hoãn thanh toán hoặc đứng về phía khách hàng gây khó khăn trong quá trình thanh toán hoặc NH cũng có thể là nạn nhân nếu ngời mua không thanh toán đ-

ợc khoản tiền mà NH đã thanh toán cho ngời XK trong trờng hợp ngời NK bị phá sản hoặc làm an thua thiệt

Rủi ro về chính trị.

Các chủ thể tham gia trong phơng thức TDCT ở nhiều quốc gia khác nhau

và tham gia vào nhiều lĩnh vực ngành nghề khác nhau Do đó, phơng thức TDCT chịu ảnh hởng mạnh mẽ của môi trờng chính trị, xã hội của các quốc gia Một sự biến động dù là nhỏ về chính trị, xã hội của một quốc gia cũng sẽ ảnh hởng tới

sự vận động của tự do thơng mại, đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghịêp từ đó ảnh hởng tới quá trình thanh toán.Thông thờng đó là rủi ro do thay

đổi môi trờng pháp lý nh: thay đổi đột ngột về thuế XNK, hạn ngạch, cơ chế ngoại hối (hạn chế ngoại hối), luật XNK

Rủi ro về kinh tế.

Trang 25

Những nền kinh tế vận động theo những xu hớng khác nhau không tránh khỏi những biến động trong đó có những biến động tiêu cực ảnh hởng tới thanh toán quốc tế nh khủng hoảng, suy thoái và tình trạng công nợ nặng nề của các quốc gia Kéo theo những tình trạng đó là những chính sách kinh tế có thể dẫn tới bất lợi cho đối tác kinh doanh trong việc thanh toán hợp đồng nh tăng (giảm) thuế, phá giá( nâng giá) nội tệ…

Hình thức thanh toán TDCT theo nguyên tắc thực hiện thì nó là hình thức thanh toán tối u nhng trong quá trình thức tế áp dụng ở các ngân hàng ở các khu vực, các tỉnh khác nhau thì rất phức tạp và nảy sinh nhiều vấn đề cần khắc phục Vậy tình trạng thanh toán TDCT ở CNNHCTBG đợc diễn ra nh thế nào?

quốc tế bằng phơng thức tdct tại chi nhánh

2.1.1.1 Những điều kiện thuận lợi.

Bắc Giang là một tỉnh miền núi nằm ở phía Đông Bắc của Tổ quốc, cách Thủ đô Hà Nội khoảng 50 Km về phía Bắc, có đờng quốc lộ 1A chạy qua tỉnh lỵ,

có hệ thống giao thông đờng bộ, đờng sắt thuận lợi, có tiềm năng về đất đai, lao

động dồi dào

Năm 2008, cú 310 DN dõn doanh, chi nhỏnh, văn phũng đại diện thành

Trang 26

lập mớivới tổng số vốn đăng ký 698 tỷ đồng, tăng 15% so với năm trước; nõng tổng số DN, chi nhỏnh, văn phũng đại diện trờn địa bàn lờn 1.695 đơn vị, với tổng vốn đăng ký trờn 1.850 tỷ đồng, bỡnh quõn trờn 1.113 dõn/1DN Hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp cũng mở rộng theo đó, nhu cầu XNK hàng hoá cung tăng

Toàn tỉnh có gần 70.000 ha đất trống đồi núi trọc có khả năng phát triển cây công nghiệp, cây ăn quả có giá trị kinh tế cao và hiện nay đã hình thành vùng cây ăn quả tập trung theo mô hình kinh tế trang trại tại các huyện: Lục Ngạn, Sơn Động, Yên Thế, Tân Yên Đây là những sản phẩm cây ăn quả chủ lực của Bắc Giang có tiềm năng đợc dùng là nguyên liệu chế biến sản xuất hàng XK

Theo số liệu thống kê của Tỉnh thì tốc độ tăng trởng GDP toàn tỉnh Bắc Giang là 10,2%; trong đó, nông, lâm nghiệp và thuỷ sản tăng 3,2%; công nghiệp- xây dựng tăng 23%; dịch vụ tăng 9,5%; GDP bình quân đầu người ước đạt 410 USD Cơ cấu kinh tế tiếp tục chuyển dịch theo hướng tích cực, tỷ trọng, lâm nghiệp và thuỷ sản tiếp tục giảm từ 39,8% năm 2006 xuống 37%; công nghiệp- xây dựng tăng từ 25,3% lên 28,8%, dịch vụ chiếm 34,2% Các lĩnh vực giáo dục- đào tạo, y tế, văn hóa- xã hội có nhiều tiến bộ; đời sống nhân dân cơ bản ổn định; quốc phòng- an ninh được giữ vững

(Nguồn: Báo cáo thờng niên tình hình kinh tế- chính trị- xã hội tỉnh Bắc Giang)

Riêng đối với ngành tài chính ngân hàng của tỉnh: Công tác quản lý ngân sách được tăng cường chỉ đạo và có chuyển biến tích cực, thực hiện nghiêm túc luật ngân sách và luật thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, quản lý chi ngân sách tiếp tục được thực hiện chặt chẽ hơn

Ngành ngân hàng đã thực hiện có hiệu quả nhiều biện pháp huy động vốn, điều chỉnh mức lãi suất linh hoạt, đa dạng hoá hình thức gửi tiền, tăng cường khuyến mại, quay số dự thưởng phục vụ tốt nhu cầu vay vốn trên địa bàn Ước tính đến hết năm 2008, tổng vốn huy động trên địa bàn đạt 4.825 tỷ đồng, tăng 31% so với cuối năm 2007 Ngoài ra, đã tranh thủ nguồn vốn điều hoà, nguồn vốn vay quỹ tín dụng trung ơng 1.600 tỷ đồng, tăng 34% so với cuối năm 2007 Các ngân hàng thương mại đã tích cực cải cách thủ tục cho vay, giảm thời gian thẩm định, nâng cao chất lượng tín dụng, mở rộng dịch vụ ngân hàng nên dư nợ tín dụng tăng khá, ước đạt 5.505 tỷ đồng, tăng 36% so với cuối năm 2007 Nhiều dịch vụ thanh toán quốc tế, thanh toán không dùng tiền mặt, chuyển tiền điện tử, thẻ tín dụng được đưa vào sử dụng, tạo thuận lợi cho hoạt động sản xuất, kinh doanh

Trang 27

Trong bối cảnh các thành phần kinh tế cùng phát triển, nhu cầu vốn để đầu

t phát triển và các dịch vụ hỗ trợ thanh toán , đa dạng hoá hoạt động kinh doanh

là rất lớn Muốn có nhiều vốn để đầu t phát triển kinh tế thì phải huy động đợc nhiều vốn nhàn dỗi trong dân c Bên cạnh đó, khi nền kinh tế phát triển thì thu nhập của dân chúng đợc tăng lên, tiền tích luỹ, tiết kiệm cũng tăng lên Từ những

lý do đó làm nhu cầu giao dịch với NH của khách hàng cũng tăng

Tình hình kinh tế - xã hội ngày càng có xu hớng phát triển tốt, thu hút nhiều dự án đầu t lớn và hoạt động ngoại thơng với các quốc gia trên thế giới cũng mở rộng Đây là cơ hội tốt để hệ thống NHTM nói chung và NHCT Bắc Giang nói riêng phát huy vai trò của mình trong việc cung cấp vốn đầu t cũng

nh các dịch vụ phục vụ tốt nhu cầu thanh toán quốc tế của các doanh nghiệp, tổ chức kinh doanh

Vì vậy, có thể nói tỉnh Bắc Giang là môi trờng kinh doanh dịch vụ ngân hàng khá tốt trên các lĩnh vực cấp tín dụng, huy động vốn, và thực hiện các dịch vụ khác rất thuận lợi đối với các ngân hàng, TCTD trên địa bàn

2.1.1.2 Những điều kiện khó khăn.

Quy mô nền kinh tế của tỉnh cũng nhỏ bé, GDP bình quân /người mới gần bằng một nửa mức bình quân của cả nước, cơ cấu kinh tế vẫn còn lạc hậu, sức cạnh tranh của doanh nghiệp và sản phẩm hàng hoá thấp, khả năng tích luỹ cho đầu tư phát triển hạn chế, năng lực sản xuất và kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội và dịch vụ chưa đáp ứng kịp nhu cầu phát triển Chất lượng nguồn nhân lực thấp, tỷ

lệ lao động trong nông nghiệp còn lớn, tỷ lệ hộ nghèo và số hộ cận nghèo cao, đại

bộ phận nông dân thu nhập còn thấp

Nhận thức của nhiều cấp, ngành, doanh nghiệp và các tầng lớp nhân dân trong tỉnh về hội nhập kinh tế quốc tế, nhất là những cơ hội, thách thức còn hạn chế Một bộ phận không nhỏ cán bộ, doanh nhân và nhân dân vẫn còn bị ảnh hưởng của tư tưởng bao cấp, ỷ lại vào nhà nước; dễ tự thỏa mãn, thiếu ý chí vươn lên làm giàu

Công tác cải cách hành chính chưa đáp ứng yêu cầu Chất lượng giải quyết khiếu nại, tố cáo ở cấp huyện và xã còn hạn chế An ninh, trật tự an toàn xã hội vẫn còn tiềm ẩn những nhân tố có thể gây mất ổn định về trật tự xã hội, tội phạm hình sự và ma tuý, tệ cờ bạc, số đề còn diễn biến phức tạp

Trang 28

Đây là những thách thức lớn đối với các tổ chức tín dụng trên địa bàn nói chung và Chi nhánh NHCT Tỉnh Bắc Giang nói riêng về kinh doanh dịch vụ ngân hàng, nhất là ở khâu thu hồi nợ đúng hạn trong hoạt động tín dụng.

2.1.2.Sự hình thành, phát triển và mô hình tổ chức hoạt động của chi nhánh NHCT Tỉnh Bắc Giang.

2.1.2.1 Sự hình thành và phát triển.

Ngày 1 tháng 1 năm 1997 Tỉnh Hà Bắc đợc chia tách thành 2 Tỉnh: Bắc Giang và Bắc Ninh Trong bối cảnh chung đó, CN NHCT Tỉnh Hà Bắc cũng đợc chia tách thành 2 ngân hàng là: CN NHCT Tỉnh Bắc Giang và CN NHCT Tỉnh Bắc Ninh

Là một Chi nhánh của Ngân hàng Công Thơng Việt Nam, CN NHCT Tỉnh Bắc Giang hoạt động chủ yếu là huy động vốn, cho vay và thực hiện các dịch vụ thanh toán trong nớc và quốc tế đối với các tổ chức, cá nhân trong địa bàn Tỉnh Là ngân hàng có trụ sở đặt ở vị trí trung tâm của tỉnh lỵ, có mạng lới các phòng giao dịch, các điểm tiết kiệm rộng thuận lợi trong việc tiếp cận các tổ chức, cá nhân để phục vụ trong việc huy động vốn, cho vay và thực hiện các dịch

vụ ngân hàng khác Đợc sự ủng hộ của Tỉnh uỷ, uỷ ban nhân dân và các cấp chính quyền địa phơng, các tổ chức kinh tế - xã hội nên hoạt động kinh doanh của chi nhánh đã thu đợc những thành quả đáng kể trong hoạt động kinh doanh nh: Vị thế của chi nhánh trên địa bàn ổn định và ngày càng đợc nâng cao; trình

độ cán bộ đã dần đáp ứng đợc yêu cầu của công việc, nguồn vốn huy động đủ

đáp ứng cho nhu cầu sử dụng vốn của các tổ chức kinh tế và cá nhân trên địa bàn; d nợ cho vay ngày càng tăng; chất lợng tín dụng ngày càng đợc cải thiện và nâng cao, đảm bảo nằm trong giới hạn cho phép của Thống đốc NHNN; kinh doanh có lãi, tạo sự ổn định về đời sống cho cán bộ công nhân viên của chi nhánh Bên cạnh đó, các phòng ban trong chi nhánh với chức năng tham mu đã phối kết hợp nhịp nhàng với nhau và giúp cho Ban Giám đốc chỉ đạo xử lý kịp thời các tình huống khó khăn trong hoạt động kinh doanh của đơn vị, do đó đã giảm thiểu tối đa những tồn tại mà trớc đây đã có

Năm 2007 và 2008 mặc dù còn gặp nhiều khó khăn trở ngại nh: sự bùng phát của dịch cúm gia cầm, thiên tai, bão lũ diễn ra thờng xuyên, sự tăng đột biến của chỉ số giá tiêu dùng, sự biến động của thị trờng nguyên liệu trên thế giới, thị tr-ờng tài chính lạm phát ở mức cao nhng với quyết tâm của Ban lãnh đạo CN NHCT Tỉnh Bắc Giang cùng với toàn thể cán bộ công nhân viên đã hoàn thành tốt các chơng trình, mục tiêu đề ra trong hoạt động kinh doanh và vẫn giữ đợc đà phát triển với những kết quả đáng khích lệ: Nguồn vốn huy động ổn định; chất l-

Trang 29

ợng hoạt động tín dụng an toàn, hiệu quả; hoạt động dịch vụ thanh toán, chuyển tiền, ngân quỹ, phát hành, thanh toán thẻ, séc, kinh doanh ngoại hối, tài trợ thơng mại đảm bảo nhanh chóng, an toàn với chất lợng dịch vụ ngày càng cao Công tác tổ chức bộ máy và tổ chức cán bộ có hiệu quả; công tác quản lý tài chính tiết kiệm, minh bạch; không khí dân chủ đợc phát huy rộng rãi, thiết thực Các chỉ tiêu cơ bản đều hoàn thành vợt mức so với kế hoạch trung ơng giao, đóng góp tích cực trong sự phát triển kinh tế - xã hội, thực hiện Công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nớc, xây dựng hệ thống NHCT ngày càng lớn mạnh.

* Về mô hình tổ chức hoạt động của chi nhánh:

trụ sở chính đặt tại trung tâm gồm có 8 phòng, trong đó:

a/ Phòng khách hàng doanh nghiệp.

Là phòng nghiệp vụ trực tiếp giao dịch với khách hàng là các DN, tổ chức kinh tế, tài chính để khai thác vốn bằng Việt Nam đồng(VNĐ) và ngoại tệ Thực hiện các nghiệp vụ liên quan đến tín dụng, quản lý các sản phẩm liên quan

đến tín dụng phù hợp với chế độ, thể lệ hiện hành của NHCT VN Thực hiện tiếp thị, hỗ trợ, chăm sóc khách hàng, t vấn cho khách hàng về các sản phẩm dịch vụ của NHCT VN

Tham mu cho Giám đốc dự kiến kế hoạch kinh doanh, phân tích đánh giá tình hình hoạt động kinh doanh, thực hiện báo cáo hoạt động hàng năm của Chi nhánh

b/ Phòng khách hàng cá nhân

Là phòng nghiệp vụ trực tiếp giao dịch với khách hàng là các cá nhân, để khai thác vốn bằng VNĐ và ngoại tệ; Thực hiện các nghiệp vụ liên quan đến tín dụng, quản lý các sản phẩm tín dụng phù hợp với chế độ, thể lệ hiện hành và h-ớng dẫn của NHCT VN Trực tiếp quảng cáo, tiếp thị, giới thiệu và bán các sản phẩm dịch vụ ngân hàng cho các khách hàng cá nhân

c/ Phòng quản lý rủi ro

Trang 30

Tham mu cho Giám đốc Chi nhánh về công tác quản lý rủi ro của CN; quản lý giám sát thực hiện danh mục cho vay, đầu t đảm bảo tuân thủ các giới hạn tín dụng cho từng khách hàng Thẩm định hoặc tái thẩm định khách hàng, dự

án, phơng án đề nghị cấp tín dụng Thực hiện chức năng đánh giá, quản lý rủi ro trong toàn bộ các hoạt động ngân hàng theo chỉ đạo của NHCT VN

Chịu trách nhiệm về quản lý và xử lý các khoản nợ có vấn đề Quản lý khai thác và xử lý tài sản đảm bảo nợ vay theo quy định của NHNN nhằm thu hồi các khoản nợ gốc và tiền lãi vay; theo dõi và thu hồi các khoản nợ đã đợc sử

e/ Phòng thanh toán xuất nhập khẩu.

Là phòng nghiệp vụ tổ chức thực hiện nghiệp vụ về thanh toán XNK và kinh doanh tiền tệ tại chi nhánh Thực hiện chức năng chủ yếu là thanh toán các hợp đồng quốc tế ,trao đổi mua bán ngoại tệ, thu hút nguồn ngoại tệ của cá nhân

tổ chức trong nớc và nớc ngoài.Ngoài ra phòng thanh toán XNK cũng tham gia vào việc đa đề xuất kiến nghị để tham mu cho cấp trên chính sách để thu đợc lợi nhuận từ các hoạt động kinh doanh XNK và để dần hoàn thịên nghiệp vụ này trong hệ thống ngân hàng…

f/ Phòng tiền tệ - kho quỹ

Thực hiện chức năng thu, chi và quản lý tiền mặt nội ngoại tệ một cách chính xác, kịp thời; thực hiện chế độ an toàn kho quỹ theo quy định của NHCT

VN và NHNN ứng và thu tiền cho các Quỹ tiết kiệm, các điểm giao dịch trong

và ngoài quầy, thu chi tiền mặt cho các DN có nhu cầu thu chi tiền mặt lớn

g/ Phòng tổ chức hành chính

Với chức năng nhiệm vụ chủ yếu là tham mu cho lãnh đạo cơ quan về cơ cấu tổ chức của các phòng ban trong CN và phối hợp với các phòng ban khác

Trang 31

thực hiện các nhiệm vụ chuyên môn do lãnh đạo CN giao để hoàn thành các mục tiêu của CN trong hoạt động kinh doanh.

Phòng tổ chức hành chính là phòng nghiệp vụ thực hiện công tác tổ chức các bộ và đào tạo tại chi nhánh theo đúng chủ trơng chính sách của Nhà nớc và quy định của NHCT VN Thực hiện công tác quản trị và văn phòng phục vụ hoạt động kinh doanh tại chi nhánh, thực hiện công tác bảo vệ, an ninh an toàn chi nhánh

h/

Phòng Kiểm tra - kiểm soát nội bộ.

Đây là phòng ban không trực tiếp tham gia vào các hoạt động hàng ngày của ngân hàng nhng có vai trò quan trọng và không thể thiếu Nó thực hiện việc kiểm tra, kiểm soát mọi hoạt động về chỉ đạo điều hành, tài chính, kinh doanh để từ đó tham mu cho lãnh đạo CN có các biện pháp chấn chỉnh kịp thời các sai phạm trong hoạt động kinh doanh hoặc là đa ra những đề xuất quản lý phù hợp giúp cho chi nhánh hoạt động có hiệu quả hơn

Ngoài hội sở chính ra còn có 3 phòng giao dịch(PGD) đó là: PGD Bắc Giang, PGD Lạng Giang, PGD Hùng Vơng; và 3 Quỹ Tiết kiệm trực thuộc phòng Khách hàng cá nhân

Trang 32

Hình 2: Sơ đồ về mô hình tổ chức của Chi nhánh NHCT Tỉnh Bắc Giang

2.1.3 Tình hình hoạt động kinh doanh chung của chi nhánh NHCT Tỉnh Bắc Giang.

Các Phòng Giao Dịch

Trang 33

nói chung và hoạt động tín dụng nói riêng thì nguồn vốn huy động đóng vai trò quan trọng quyết định sự tồn tại và phát triển của ngân hàng Trong hoạt động tín dụng ngân hàng thì nguồn vốn huy động không những tạo ra nguồn phục vụ cho nhu cầu vay mà nó còn là chi phí đầu vào của hoạt động này, từ đó nó mở mang tính chất phân phối quyết định giá cả, thời hạn của các khoản vay

Nhận thức đợc vai trò quan trọng của nguồn vốn huy động trong hoạt động kinh doanh của mình chi nhánh luôn quan tâm và đặt công tác huy động vốn là một trong những nhiệm vụ trọng tâm trong hoạt động kinh doanh Nguồn vốn huy động hữu hiệu nhất là khoản tiền gửi dân c từ các đơn vị và tổ chức kinh tế trên địa bàn thông qua các hình thức huy động tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn, tiết kiệm có kỳ hạn, tiền gửi của các tổ chức kinh tế…

Bảng 1 Kết quả HĐV của Chi nhánh trong 2 năm gần đây:

Đơn vị: Triệu đồng

Số tiền

Tỷ trọng (%)

Số tiền

Tỷ trọng (%)

Tốc độ tăng (%) (So với 2007)

(Nguồn: Báo cáo KQHĐKD của Chi nhánh NHCT Tỉnh Bắc Giang trong hai

năm 2007, 2008)

Qua bảng trên ta thấy:

Tổng nguồn vốn đến 31/12/2008 đạt 997.957 tỷ đồng, tăng 18.256 tỷ

đồng so với năm 2007 và đạt 103% so với kế hoạch trung ơng giao

Về cơ cấu khách hàng, nguồn vốn huy động từ doanh nghiệp và tổ chức

đạt 756 tỷ đồng, tăng 56 tỷ đồng, tỷ lệ tăng 14.5%; nguồn vốn huy động từ dân

Trang 34

c đạt 190 tỷ đồng, giảm 23% so với cùng kỳ năm trớc Cơ cấu nguồn vốn có sự thay đổi đáng kể so với năm trớc: tỷ trọng tiền gửi có kỳ hạn tăng 14.4%so với năm 2007 chiếm 65,2 % tổng số tiền gửi của năm 2008 Đảm bảo cho hoạt động

đầu t, cho vay của CN an toàn, hiệu quả, đồng thời góp phần không nhỏ cho nguồn vốn chung của hệ thống ngân hàng Tuy nhiên tiền gửi trong dân c giảm ,điều này một phần do điều kiện xã hội tác động với dịch cúm gia cầm …

Để đảm bảo nguồn vốn hoạt động thì NH đã áp dụng biện pháp để ổn định và phát hành công nợ đã có doanh thu hơn 50 tỷ đồng tăng 60.2%với cùng kỳ năm 2007

Đạt đợc kết quả đó do ngay từ đầu năm, CN đã xác định huy động vốn là nhiệm vụ trọng tâm Hàng loạt các biện pháp đợc tích cực triển khai nh đẩy mạnh công tác chăm sóc khách hàng, khai thác nhiều kênh huy động vốn, mở rộng mạng lới các điểm giao dịch; tăng cờng công tác thông tin tuyên truyền, quảng bá sản phẩm dịch vụ huy động vốn trên các phơng tiện thông tin đại chúng tại địa phơng; tiếp tục nâng cấp cơ sở vật chất, kỹ thuật tại các điểm giao dịch, phòng giao dịch hấp dẫn với khách hàng Trong năm đã mở thêm 1 Phòng Giao dịch Hùng Vơng có thiết kế chuẩn thơng hiệu NHCT VN

b Công tác tín dụng.

Song song với công tác huy động vốn việc đầu t sử dụng vốn có vai trò chủ

đạo trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng Trên cơ sở nguồn vốn huy động

đợc ngân hàng tiến hành phân phối và sử dụng nguồn vốn đó Đối tợng cho vay

là các đơn vị kinh tế Nhà nớc, DN t nhân, các hộ sản xuất kinh doanh trên địa bàn tỉnh

Trong mấy năm gần đây chi nhánh NHCT tỉnh Bắc Giang đã nỗ lực thực hiện hết vai trò làm trung gian của mình nhằm tạo cho đồng tiền có tính thanh khoản cao và tận dụng hết các nguồn vốn nhàn rỗi để nâng cao giá trị qua hoạt

động cấp tín dụng cho ngời dân và các doanh nghiệp

Bảng 2 Tình hình cho vay tại Chi nhánh trong 3 năm gần đây:

Đơn vị: Triệu đồng

Trang 35

D nợ

Tỷ trọng (%)

D nợ

Tỷ trọng (%)

Tốc độ tăng (%) (So với 2006)

D nợ

Tỷ trọng (%)

Tốc độ tăng (%) (So với 2007)

- Cho vay bằng VNĐ đạt 763 tỷ đồng, tăng 246 tỷ đồng so với đầu năm, chiếm

tỷ lệ 99.1% tổng d nợ; d nợ cho vay ngoại tệ quy đổi VNĐ đạt 6.6 tỷ đồng, tăng hơn 3 tỷ đồng so với đầu năm, chiếm tỷ lệ 0.9% tổng d nợ Nhng so với năm 2007 thì tốc độ tăng là 88.5% Đây là thông số đáng mừng chứng tỏ hoạt

động thu đổi và thanh toán ngoại tệ đã tăng theo chiều hớng tốt

- Đến 31/12/2008 Chi nhánh không để phát sinh nợ quá hạn, nợ dài hạn, nợ quá hạn khó thu hồi chất lợng tín dụng đảm bảo an toàn và hiệu quả

- Nét nổi bật của hoạt động tín dụng năm 2008 là chất lợng tín dụng an toàn,

hiệu quả Tiếp tục phơng châm “ Minh bạch hoá chất lợng tín dụng và nâng cao chất lợng tăng trởng tín dụng; tăng trởng tín dụng phù hợp với khả năng quản lý và kiểm soát”, Chi nhánh thờng xuyên thực hiện rà soát,

sàng lọc khách hàng; tăng cờng thẩm định khách hàng và nhu cầu vay vốn, kiểm tra, kiểm soát trớc, trong và sau khi cho vay, đảm bảo vốn tín dụng đầu

t đúng đối tợng, an toàn và hiệu quả

Ngày đăng: 02/03/2016, 01:33

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1. Trình tự nghiệp vụ thanh toán L/C . - Thực trạng hoạt động toán quốc tế phương thức tín dụng chứng từ tại chi nhánh ngân hàng công thương bắc giang
Sơ đồ 1. Trình tự nghiệp vụ thanh toán L/C (Trang 15)
Hình 2: Sơ đồ về  mô hình tổ chức của Chi nhánh NHCT Tỉnh Bắc Giang 2.1.3. Tình hình hoạt động kinh doanh chung của chi nhánh NHCT Tỉnh  Bắc Giang. - Thực trạng hoạt động toán quốc tế phương thức tín dụng chứng từ tại chi nhánh ngân hàng công thương bắc giang
Hình 2 Sơ đồ về mô hình tổ chức của Chi nhánh NHCT Tỉnh Bắc Giang 2.1.3. Tình hình hoạt động kinh doanh chung của chi nhánh NHCT Tỉnh Bắc Giang (Trang 32)
Bảng 1. Kết quả HĐV của Chi nhánh trong 2 năm gần đây: - Thực trạng hoạt động toán quốc tế phương thức tín dụng chứng từ tại chi nhánh ngân hàng công thương bắc giang
Bảng 1. Kết quả HĐV của Chi nhánh trong 2 năm gần đây: (Trang 33)
Bảng 3 : Kết quả tài chính năm 2007 - 2008 - Thực trạng hoạt động toán quốc tế phương thức tín dụng chứng từ tại chi nhánh ngân hàng công thương bắc giang
Bảng 3 Kết quả tài chính năm 2007 - 2008 (Trang 38)
Bảng 4: Giá trị L/C nhập khẩu đợc mở qua các năm 2007- 2008. - Thực trạng hoạt động toán quốc tế phương thức tín dụng chứng từ tại chi nhánh ngân hàng công thương bắc giang
Bảng 4 Giá trị L/C nhập khẩu đợc mở qua các năm 2007- 2008 (Trang 43)
Bảng 5: Doanh số thanh toán hàng xuất khẩu theo phơng thức tín dụng - Thực trạng hoạt động toán quốc tế phương thức tín dụng chứng từ tại chi nhánh ngân hàng công thương bắc giang
Bảng 5 Doanh số thanh toán hàng xuất khẩu theo phơng thức tín dụng (Trang 47)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w