1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích nhu cầu tín dụng doanh nghiệp tư nhân thành phố Cần Thơ

56 149 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 56
Dung lượng 566,35 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

các doanh nghiệp tư nhân có cơ hội như nhau trong việc tiếp cận tín dụng ngân hàng không?....Tất cả những điều đó đã thôi thúc tôi thực hiện đề tài “Phân Tích Nhu Cầu Tín Dụng Doanh Nghi

Trang 1

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ ĐỀ TÀI

1.1 SỰ CẦN THIẾT NGHIÊN CỨU

Cùng với quá trình cải cách kinh tế đất nước và định hướng xây dựng nền kinh tế nhiều thành phần, những chính sách thông thoáng hơn đối với khu vực kinh tế tư nhân đã được áp dụng Từ đó, thúc đẩy sự phát triển mạnh mẽ của khu vực kinh tế này mà trong đó đóng vay trò chủ đạo nhất là các doanh nghiệp tư nhân Những đóng góp của các doanh nghiệp tư nhân ngày càng có ý nghĩa quan trọng đối với đời sống kinh tế xã hội như : Giải quyết việc làm, đóng góp vào GDP, đóng góp vào ngân sách nhà nước thông qua việc thực hiện nghĩa vụ thuế, các chương trình từ thiện, Do đó, sự phát triển của các doanh nghiệp tư nhân sẽ

có tác dụng to lớn đối với sự phát triển kinh tế, xã hội Tuy nhiên, thực tế mà những nhà nghiên cứu, những người quan tâm đến hoạt động của doanh nghiệp

tư nhân và ngay cả chính người điều hành doanh nghiệp tư nhân nên ra là : Các doanh nghiệp tư nhân đang hoạt động trong tình trạng thiếu vốn và gặp nhiều khó khăn trong việc tiếp cận các nguồn vốn Song song đó, cũng có hàng loạt thông tin chúng ta có thể tiếp cận trên các phương tiện thông tin đại chúng : Các ngân hàng ngày càng chú trọng hơn đến đối tượng khách hàng là doanh nghiệp tư nhân, nguồn tín dụng dành cho doanh nghiệp tư nhân chiếm tỷ trọng cao trong tổng dư nợ tín dụng Vậy thì đâu là thực chất của vấn đề? Các doanh nghiệp có nhu cầu vay vốn không? khả năng gặp gỡ giữa bên cầu tín dụng ( các doanh nghiệp tư nhân) với bên cung tín dụng (các ngân hàng) như thế nào? các doanh nghiệp tư nhân có cơ hội như nhau trong việc tiếp cận tín dụng ngân hàng

không? Tất cả những điều đó đã thôi thúc tôi thực hiện đề tài “Phân Tích Nhu Cầu Tín Dụng Doanh Nghiệp Tư Nhân Thành Phố Cần Thơ” nhằm tìm hiểu

thực tế nhu cầu và khả năng tiếp cận tín dụng của các doanh nghiệp tư nhân tại địa bàn được xem là trung tâm kinh tế của khu vực đồng bằng Sông Cửu Long Chúng ta đều biết, vốn là yếu khởi đầu và cũng là yếu tố mang tính quyết định đối với quá trình sản xuất kinh doanh Vì thế, giải quyết vấn đề khó khăn về vốn

sẽ là cơ sở cho sự phát triển của doanh nghiệp tư nhân, để các doanh nghiệp vươn lên đúng vị thế của mình trong nền kinh tế đất nước

Trang 2

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

1.2.1 Mục tiêu chung

Đề tài hoàn thành sẽ cung cấp tài liệu phân tích và dự báo về: Nhu cầu tín dụng và khả năng tiếp cận tín dụng của các doanh nghiệp tư nhân tại thành phố Cần Thơ

1.2.2 Mục tiêu cụ thể

Việc hoàn thành mục tiêu chung đã xác định được thực hiện trên cơ sở đạt được các mục tiêu cụ thể sau :

- Phân tích thực trạng nhu cầu tín dụng của doanh nghiệp tư nhân

- Ước lượng hàm cầu tín dụng của doanh nghiệp tư nhân

- Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến nhu cầu tín dụng

- Phân tích khả năng tiếp cận tín dụng ngân hàng của doanh nghiệp tư nhân

- Đề ra giải pháp nâng cao khả năng tiếp cận tín dụng ngân hàng của doanh nghiệp tư nhân

Trang 3

1.3 CÁC GIẢ THUYẾT CẦN KIỂM ĐỊNH VÀ CÂU HỎI NGHIÊN CỨU

1.3.1 Các giả thuyết cần kiểm định

Các nhân tố

Sự tác động theo lý thuyết tài chính

Khả năng tiếp cận với nguồn cung ứng

1.3.2 Câu hỏi nghiên cứu

- Nhu cầu tín dụng hiện tại của các doanh nghiệp tư nhân tại thành phố Cần Thơ theo ước lượng là bao nhiêu?

- Xu hướng của cầu tín dụng trong tương lai?

- Nhân tố nào? Và sự tác động của nó đến nhu cầu tín dụng của doanh nghiệp tư nhân như thế nào?

- Khả năng tiếp cận tín dụng của các doanh nghiệp tư nhân ra sao?

- Giải pháp nào để nâng cao khả năng tiếp cận tín dụng của doanh nghiệp

tư nhân?

Trang 4

1.4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU

Ø Về không gian : Đề tài được thực hiện tại thành phố Cần Thơ, nơi được xem là đầu tàu của vùng đồng bằng Sông Cửu Long Sự phát triển của Cần Thơ nói chung và của các doanh nghiệp tư nhân ở Cần Thơ nói riêng sẽ là đòn bẩy cho sự phát triển của các địa phương khác trong vùng

Ø Về thời gian : Thời gian bắt đầu tháng 12 năm 2006, hoàn thành ngày

- Nhu cầu tín dụng của các doanh nghiệp tư nhân thành phố Cần Thơ

- Nhân tố có ý nghĩa quyết định đối với cầu tín dụng và khả năng tiếp cận tín dụng

- Giải pháp hữu hiệu nâng cao khả năng tiếp cận tín dụng

1.6 ĐỐI TƯỢNG THỤ HƯỞNG

Kết quả của đề tài sẽ cung cấp những thông tin có ý nghĩa đối với :

- Các ngân hàng

- Ban quản trị doanh nghiệp tư nhân

- Các nhà làm chính sách hỗ trợ doanh nghiệp tư nhân

Trang 5

CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

Doanh nghiệp tư nhân đã có những đóng góp đáng ghi nhận vào sự phát triển nền kinh tế đất nước Vì thế, hoạt động của các doanh nghiệp tư nhân ngày càng thu hút sự quan tâm của nhiều đối tượng trong xã hội Do đó, có rất nhiều công trình nghiên cứu, các bài viết đăng tải trên báo, tạp chí và các cuộc hội thảo

về các vấn đề liên quan đến doanh nghiệp tư nhân tạo nên nguồn tài liệu tham khảo phong phú Sau đây là những trích dẫn tiêu biểu từ nguồn tài liệu ấy

2.1 CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU

- Với đề tài nghiên cứu “ Private Enterprises in Mekong Delta ”, các tác

giả : Markus Taussig, Skadi Falatik ( cùng với sự cộng tác của Lưu Thanh Đức Hải và Phan Đình Khôi) đã đem đến bức tranh tổng thể về doanh nghiệp tư nhân vùng đồng bằng Sông Cửu Long cũng như môi trường hoạt động của các doanh nghiệp này Trong đó nêu bật thành tựu về thu hút lao động, giải quyết việc làm, đóng góp vào GDP,….Theo đó, số lao động tại các doanh nghiệp tư nhân trong vùng cao hơn cả khu vực doanh nghiệp quốc doanh, tỷ lệ đóng góp vào GDP ngày càng tăng

- “An overview of development of private enterprise economy in the Mekong delta of Viet Nam” - Phan Dinh Khoi, Truong Dong Loc, Vo Thanh

Danh Kết quả đề tài cho thấy tốc độ tăng khá nhanh về số lượng, vốn đầu tư, khả năng thu hút lao động và giá trị đầu ra của các doanh nghiệp tư nhân tại đồng bằng Sông Cửu Long dưới những chính sách khuyến khích, ưu đãi của địa phương cũng như sự thông thoáng mà luật doanh nghiệp mới tạo ra

2.2 CÁC BÀI VIẾT

- “Tín dụng ngân hàng đối với khu vực kinh tế tư nhân” – PGS.TS Nguyễn

Đình Tự Tác giả cho biết, hiện tượng phổ biến đối với toàn bộ các doanh nghiệp thuộc khu vực KTTN là tình trạng thiếu vốn để sản xuất và mở rộng sản xuất Quy mô của doanh nghiệp hầu hết là nhỏ, một số ít có quy mô vừa, số có quy mô lớn rất ít Lượng vốn tự có của các doanh nghiệp chỉ đáp ứng từ 20% đến 30%

Trang 6

yêu cầu Mặc dù khu vực kinh tế tư nhân vay vốn ngân hàng ngày càng tăng, nhưng nhìn chung việc tiếp cận vốn từ khu vực ngân hàng thương mại quốc doanh vẫn còn không ít khó khăn

- “Ngân hàng quay lưng với doanh nghiệp vừa và nhỏ” Nội dung bài viết

đề cập vấn đề DNVVN đang gặp khó khăn và bị phân biệt đối xử trong việc tìm kiếm các nguồn vốn chính thức Do đó, các DNVVN thường trông cậy vào các nguồn vốn chính thức như vay của gia đình, bạn bè, khách hàng hơn là vay từ các ngân hàng, các tổ chức cung cấp các sản phẩm và dịch vụ tài chính khác.Vì khó tiếp cận các nguồn vốn chính thức nên họ chỉ có thể vay được khoản tiền ít và thời hạn vay cũng ngắn

- “''Bơm vốn'' cho doanh nghiệp nhỏ và vừa” Bài viết ghi nhận lại ý kiến

của ông Nguyễn Sĩ Tiệp, Phó chủ tịch kiêm Tổng thư ký Hiệp hội các doanh nghiệp vừa và nhỏ (SMEs) Việt Nam về nguyên nhân khiến SMEs khó tiếp cận nguồn vốn ngân hàng Về phía doanh nghiệp là sự yếu kém trong khâu thiết kế

và chuẩn bị dự án vay vốn ngân hàng, thiếu tài sản thế chấp, hệ thống sổ sách kế toán, báo cáo tài chính không rõ ràng, minh bạch và cuối cùng là lịch sử tín dụng của SMEs không có hoặc không rõ ràng Bên cạnh đó, bản thân các ngân hàng vẫn chưa thực sự nhiệt tình trong phục vụ SMEs, thể hiện ở chính sách tài sản thế chấp khắt khe, thủ tục hành chính phức tạp khiến SMEs quy mô nhỏ rất khó đáp ứng được Tâm lý các ngân hàng không muốn cho vay những dự án nhỏ lẻ, phân tán, khó quản lý cũng là một vấn đề cần giải quyết

- “Doanh nghiệp vừa và nhỏ “khát” vốn ngân hàng” Tác giả nêu lên thực

tế là nhiều doanh nghiệp có quy mô vừa và nhỏ vì không có tài sản thế chấp phải quay lưng lại với ngân hàng, bỏ lỡ các cơ hội và dự án kinh doanh hiệu quả Nguyên nhân làm hạn chế khả năng vay vốn của doanh nghiệp là sự thiếu thông tin từ ngân hàng, trong đó thủ tục về kiểm tra, đánh giá tài sản thế chấp vẫn còn phức tạp và thông tin hướng dẫn về thủ tục vay vốn tín chấp; trình độ của một số nhân viên ngân hàng còn hạn chế dấn tới việc hướng dẫn một cách sơ sài”

- “Luật Doanh nghiệp mới chỉ hoàn thành vai trò ''bà đỡ'' ” phản ánh tình

trạng phổ biến : các DN, nhất là các DN mới ra đời thường có nguồn vốn kinh doanh nhỏ Để thực hiện những dự án đầu tư, DN dân doanh thường phải vay

Trang 7

tiếp cận vốn với các tổ chức tín dụng như Ngân hàng, Quỹ đầu tư phát triển là vô cùng khó khăn, kể cả trường hợp doanh nghiệp đã có nhà xưởng, máy móc, thiết

bị Những nhà xưởng, thiết bị đó lại đặt trong khuôn viên đi thuê lại với những hợp đồng thuê ngắn hạn, không đủ các giấy tờ mà các tổ chức tín dụng đòi hỏi Thiếu vốn thường làm mất đi những cơ hội kinh doanh

- “Nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp việt nam trong giai đoạn hiện nay” - Nguyễn Vĩnh Thanh, Tạp chí Nghiên cứu kinh tế Bài viết này

chỉ ra rằng đại đa số các doanh nghiệp đang hoạt động trong tình trạng không đủ vốn cần thiết, đã ảnh hưởng không nhỏ đến hiệu quả kinh doanh cũng như năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp trên thị trường trong nước và quốc tế Đây

là điều đáng lo khi các chính sách - bảo hộ của Nhà nước đến năm 2006 hầu như không còn nữa vì theo lịch trình giảm thuế quan cho khu vực mậu dịch tự do ASEAN - AFTA Khi đó, các doanh nghiệp Việt Nam sẽ dễ dàng bị các tập đoàn lớn của các nước trong khu vực đánh bại Những khó khăn trong việc tiếp cận các nguồn vốn của các doanh nghiệp là rất lớn, trong khi vốn tồn đọng còn nhiều trong các nguồn và việc huy động vốn trong dân vào đầu tư sản xuất, kinh doanh chưa được cải thiện Các doanh nghiệp Nhà nước được ưu đãi hơn về vốn trước hết là được cấp vốn ban đầu từ ngân sách, cấp đất xây dựng cơ sở sản xuất, kinh doanh Còn các doanh nghiệp ngoài Nhà nước, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài chủ yếu dựa vào vốn tự có của cá nhân Với khả năng tiếp cận nguồn vốn hạn chế, các doanh nghiệp có tình trạng phổ biến là chiếm dụng vốn lẫn nhau, làm lây nhiễm rủi ro giữa các doanh nghiệp

- “Giải pháp phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam” Bài viết

này mang lại tín hiệu vui cho các doanh nghiệp trong việc tiếp cận vốn Tác giả cho biết : Nguồn vốn tín dụng mà các doanh nghiệp nhỏ và vừa có thể khai thác ngày càng đa dạng hơn Hiện nay, bên cạnh nguồn vốn tín dụng được cung cấp bởi hệ thống ngân hàng và các tổ chức tín dụng, các công ty cho thuê tài chính, doanh nghiệp nhỏ và vừa có thể tiếp cận với nguồn tín dụng ưu đãi của Nhà nước thông qua hình thức cho vay ưu đãi với lãi suất thấp, hỗ trợ lãi suất sau đầu tư Cuối năm 2001 Chính phủ đã có quyết định về việc thành lập Quỹ bảo lãnh tín dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa Bên cạnh việc giải quyết nhu cầu về vốn cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa có thể tiếp cận các chương trình tín dụng của các tổ

Trang 8

chức, chính phủ nước ngoài như thông qua Quỹ phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa của cộng đồng châu Âu (SMEDF), tín dụng hỗ trợ của ngân hàng hợp tác quốc tế Nhật Bản (IBIC), dự án phát triển khu vực Mê Kông (MPFD), hỗ trợ của công ty tài chính quốc tế (IFC) cũng như dự án tín dụng phát triển nông thôn của ngân hàng thế giới Trong điều kiện quy mô và khả năng tích luỹ của các doanh nghiệp nhỏ và vừa còn hạn chế thì nguồn vốn tín dụng đóng vai trò rất quan trọng tạo điều kiện hỗ trợ để có thể đổi mới trang thiết bị, đầu tư cho công nghệ mới và mở rộng sản xuất

Qua chương trình này các doanh nghiệp đã hiểu sâu hơn về các nghiệp vụ ngân hàng cũng như cách thức giao dịch hợp đồng, thanh toán, vận chuyển và các tranh chấp có thể xẩy ra khi tham gia thương mại quốc tế

- Hội thảo quốc tế “Tinh thần doanh nhân Việt Nam” do Khoa Kinh tế

thuộc ĐHQGHN đã phối hợp với Viện Thế kỷ Thái Bình Dương (Hoa Kỳ) tổ chức Bốn nội dung lớn được thảo luận là: 1- Môi trường phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam; 2- Cơ chế phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Việt Nam; 3- Bài học từ những giải pháp phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ, và tinh thần doanh nhân ở các nền kinh tế phát triển, nền kinh tế chuyển đổi và nền kinh

tế Đông Á - Đẩy mạnh văn hóa tinh thần doanh nhân tại Việt Nam; 4- Phát triển

kế hoạch hành động

Trang 9

CHƯƠNG 3 PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN

3.1.1 Các khái niệm sử dụng trong bài viết

- Doanh nghiệp tư nhân: khái niệm này được sử dụng trong bài viết không giống như khái niệm doanh nghiệp tư nhân theo luật định mà nó bao hàm 4 loại hình doanh nghiệp là công ty tư nhân ( hay doanh nghiệp tư nhân theo luật định), công ty trách nhiệm hữu hạn ( 1 thành viên và 2 thành viên trở lên), công ty cổ phần và công ty hợp danh

- Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên là một hình thức đặc biệt của công ty trách nhiệm hữu hạn Theo quy định của pháp luật Việt Nam, công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên là doanh nghiệp do một tổ chức làm chủ sở hữu; chủ sở hữu chịu trách nhiệm về các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn điều lệ của doanh nghiệp

- Công ty tư nhân là công ty do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của công ty

- Công ty trách nhiệm hữu hạn có hai thành viên trở lên là doanh nghiệp trong đó thành viên chịu trách nhiệm về các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã cam kết góp vào doanh nghiệp Thành viên của công ty có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng thành viên tối thiểu

là hai và tối đa không vượt quá năm mươi

- Công ty cổ phần là doanh nghiệp, trong đó: (i)Vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần; (ii)Cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về

nợ và các nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp; (iii)Cổ đông có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác, trừ trường hợp cổ đông sở hữu cổ phần ưu đãi biểu quyết; (iv)Cổ đông có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng cổ đông tối thiểu là ba và không hạn chế số lượng tối đa

- Công ty hợp danh là doanh nghiệp, trong đó: (i) Phải có ít nhất hai thành viên hợp danh; ngoài các thành viên hợp danh, có thể có thành viên góp vốn; (ii) Thành viên hợp danh phải là cá nhân, có trình độ chuyên môn và uy tín nghề

Trang 10

nghiệp và phải chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về các nghĩa vụ của công ty; (iii) Thành viên góp vốn chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ của công ty trong phạm vi số vốn đã góp vào công ty Công ty hợp danh không có tư cách pháp nhân và không được phát hành bất kỳ loại chứng khoán nào để huy động vốn

- Doanh nghiệp nhỏ và vừa: là một loại hình doanh nghiệp sản xuất kinh doanh có quy mô không lớn về mặt bằng sản xuất, vốn đầu tư cũng như số lượng lao động Các nước khác nhau cũng có quan niệm không hoàn toàn giống nhau

về doanh nghiệp nhỏ và vừa Ở Việt Nam theo Nghị định 90/2001/NĐ-CP ngày 23/11/2001 định nghĩa doanh nghiệp nhỏ và vừa như sau: doanh nghiệp nhỏ và vừa là cơ sở sản xuất kinh doanh độc lập, đã đăng ký kinh doanh theo pháp luật hiện hành, có vốn đăng ký không quá 10 tỷ đồng hoặc số lao động trung bình hàng năm dưới 300 người

- Nhu cầu tín dụng: là nhu cầu vay vốn của doanh nghiệp nhằm mục đích đầu tư cho hoạt động sản xuất kinh doanh

- Khả năng tiếp cận tín dụng: cơ hội được vay vốn của doanh nghiệp tư nhân

3.1.2 Các phương pháp phân tích

a Phương pháp so sánh :

Đây là phương pháp được sử dụng phổ biến trong phân tích để xác định

xu hướng, mức độ biến động của chỉ tiêu phân tích Để tiến hành so sánh phải xác định số gốc để so sánh, xác định điều kiện so sánh và mục tiêu so sánh Có 3 phương pháp so sánh:

+ So sánh số tuyệt đối: Số tuyệt đối là biểu hiện quy mô, khối lượng, giá trị của một chỉ tiêu kinh tế nào đó trong thời gian, địa điểm cụ thể

+ So sánh số tương đối: Mục đích của phương pháp này là so sánh hai chỉ tiêu cùng loại hay khác nhau nhưng có liên hệ nhau để đánh giá sự tăng lên hay giảm xuống của một chỉ tiêu nào đó qua thời gian

+ So sánh bằng số bình quân: Số bình quân là biểu hiện mức độ chung nhất về mặt lượng của các đơn vị bằng cách sang bằng mọi chênh lệch trị số giữa

Trang 11

các đơn vị đó, nhằm khái quát đặc điểm điển hình của một tổ, một bộ phận hay một tổng thể các hiện tượng có cùng tính chất

b Phương pháp hồi quy và tương quan

Phương pháp tương quan là quan sát mối liên hệ giữa một tiêu thức kết quả và một hoặc nhiều tiêu thức nguyên nhân nhưng ở dạng liên hệ thực Còn hồi quy là một phương pháp xác định độ biến thiên của tiêu thức kết quả theo sự biến thiên của tiêu thức nguyên nhân Bởi vậy 2 phương pháp này có quan hệ chặt chẽ với nhau và có thể gọi tắt là phương pháp tương quan Mục đích của phương pháp hồi qui tương quan là ước lượng mức độ liên hệ (tương quan) giữa các biến độc lập (các biến giải thích) đến biến phụ thuộc (biến được giải thích), hoặc ảnh hưởng của các biến độc lập với nhau (các yếu tố nguyên nhân) Phương pháp này được ứng dụng trong kinh doanh và kinh tế để phân tích mối liên hệ giữa hai hay nhiều biến ngẫu nhiên

Mục tiêu phân tích mô hình: nhằm giải thích biến phụ thuộc (y: biến được giải thích) bị ảnh hưởng bởi nhiều biến độc lập xi (xi: còn được gọi là biến giải thích) Phương trình hồi qui tương quan có dạng:

Phương trình hồi quy có dạng:

y = a0 + a1x1 + a2x2 + ….+ akxk Trong đó:

y : Chỉ tiêu phân tích (biến phụ thuộc hay biến được giải thích)

xi : Các nhân tố ảnh hưởng đến chỉ tiêu phân tích (các biến độc lập hay biến giải thích)

a0 : Phản ảnh mức độ ảnh hưởng của nhân tố khác đến chỉ tiêu phân tích, ngoài các chỉ tiêu đã phân tích

ai ( i = 1,k ) : Các hệ số hồi quy này phản ảnh mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến chỉ tiêu phân tích Nếu a > 0 : ảnh hưởng thuận; a < 0 : ảnh hưởng nghịch a càng lớn thì sự ảnh hưởng đến chỉ tiêu phân tích càng mạnh

Hệ số tương quan bội R: (Multiple Correlation Coefficient) nói lên tính chặt

chẽ của mối quan hệ giữa biến phụ thuộc (Y) và biến độc lập (xi)

Trang 12

Hệ số xác định R 2 : (Multiple coefficient of determination) được định nghĩa

như là tỷ lệ (hay phần trăm) biến động của biến phụ thuộc (Y) được giải thích bởi các biến độc lập xi

Kiểm định phương trình hồi qui:

Đặt giả thuyết:

H0: βi = 0, tức là các biến độc lập không ảnh hưởng đến biến phụ thuộc

H1: βi≠ 0, tức là các biến độc lập ảnh hưởng đến biến phụ thuộc

Cơ sở để kiểm định (kiểm định với độ tin cậy 95% tương ứng với mức ý nghĩa α = 1 – 0,95 = 0,5 = 5%)

Bác bỏ giả thuyết H0 khi: Sig.F < α

Chấp nhận giả thuyết H0 khi: Sig.F ≥α

Kiểm định các nhân tố trong phương trình hồi qui:kiểm định t

Từng nhân tố trong phương trình hồi qui ảnh hưởng đến phương trình với những mức độ và độ tin cậy cũng khác nhau Vì vậy, ta kiểm định từng nhân tố trong phương trình giống như trên để xem xét mức độ ảnh hưởng và

độ tin cậy của từng nhân tố đến phương trình

Chấp nhận giả thuyết H0 khi: - tn-2, α/2 < t < tn-2, α/2

c Phương pháp thống kê mô tả :

Thống kê là một hình thức trình bày số liệu thống kê và thông tin đã thu thập làm cơ sở để phân tích và kết luận Các đại lượng thống kê mô tả chỉ được

Trang 13

3.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.2.1 Phương pháp chọn mẫu

Mẫu được chọn theo phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng Tiêu thức phân tầng là đơn vị hành chính (Quận, Huyện) Công việc chọn mẫu được tiến hành như sau:

- Thành phố Cần Thơ có 8 quận, huyện Căn cứ vào Niên Giám Thống Kê xác định số lượng doanh nghiệp ở từng quận (huyện) và toàn thành phố

- Tính toán tỷ lệ số doanh nghiệp ở mỗi quận (huyện) so với tổng số doanh nghiệp của thành phố Dựa vào tỷ lệ này, phân định số quan sát (số doanh nghiệp phỏng vấn) cần thực hiện ở mỗi quận (huyện) trong tổng số quan sát của mẫu

- Đối với mỗi quận (huyện), xác định số lượng doanh nghiệp ở mỗi loại hình sở hữu Tính tỷ lệ số doanh nghiệp ở mỗi loại hình sở hữu so với tổng số doanh nghiệp của quận (huyện) Căn cứ vào tỷ lệ này xác định số quan sát cần thực hiện ở mỗi loại hình sở hữu từ số quan sát được phân định cho mỗi quận (huyện).Mỗi quan sát cụ thể được chọn theo phương pháp rút thăm ngẫu nhiên

Số lượng mẫu dự kiến ban đầu là 100 mẫu và được phân phối như sau:

Tuy nhiên, đối tượng nghiên cứu là các doanh nghiệp tư nhân, đây là đối tượng khó tiếp cận nên không thể thực hiện đủ tổng số mẫu như dự kiến Cụ thể

là số quan sát dự kiến thực hiện đối với công ty trách nhiệm hữu hạn tại quận Ninh Kiều là 11 nhưng kết quả thực thu thập được 6 Do đó, để đảm bảo tỷ lệ

Tổng

số mẫu

Cty TNHH DNTN

Trang 14

mẫu, phải tiến hành quy đổi lại số quan sát ở mỗi đối tượng theo đúng tỷ lệ của

nó Kết quả quy đổi như sau:

Tổng

số mẫu

Cty TNHH DNTN

3.2.2 Phương pháp thu thập số liệu

Số liệu thứ cấp được thu thập từ các ấn phẩm ( Niên giám thống kê, Báo cáo phát triển kinh tế,… ), các bài viết đăng tải trên các báo và tạp chí, các công trình nghiên cứu, quyết nghị của các cuộc hội thảo liên quan đến doanh nghiệp tư nhân

Số liệu sơ cấp được thu thập từ việc phỏng vấn trực tiếp thông qua bảng câu hỏi soạn sẵn

Trang 15

3.2.3 Phương pháp phân tích số liệu

Các phương pháp phân tích được sử dụng cho những mục tiêu nghiên cứu

có thể tóm tắt như sau:

Phương pháp so sánh

Phương pháp thống kê mô tả

Đánh giá nhu cầu vay vốn và nguồn vốn vay

Phân tích khả năng tiếp cận tín dụng của doanh nghiệp

Phương pháp hồi quy tương quan Xây dựng mô hình hàm cầu và phân

tích sự tác động của các nhân tố trong

mô hình đến cầu tín dụng

Trang 16

CHƯƠNG 4 VÀI NÉT KHÁI QUÁT VỀ DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN

4.1 TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN VIỆT NAM

4.1.1 Về số lượng

“Chưa bao giờ Việt Nam lại có nhiều doanh nghiệp như hiện nay Đó là

cơ sở cho sự phát triển của đất nước các bạn” [11] Thật vậy, trong những năm gần đây số lượng doanh nghiệp (DN) ở nước ta tăng lên đáng kể Trong đó có sự góp mặt của nhiều thành phần kinh tế, đặc biệt khu vực doanh nghiệp tư nhân và doanh nghiệp có vốn nước ngoài Sự gia tăng nhanh chóng về số lượng doanh nghiệp phản ảnh tác động của những chủ trương và chính sách phát triển kinh tế đất nước

Bảng 1: SỐ LƯỢNG DOANH NGHIỆP TẠI THỜI ĐIỂM 31/12 HÀNG

NĂM PHÂN THEO LOẠI HÌNH DOANH NGHIỆP

(Nguồn: Trích từ số liệu điều tra doanh nghiệp, Tổng cục thống kê

*: Hợp tác xã và hộ kinh doanh cá thể – loại hình không được bao hàm trong khái niệm doanh

nghiệp tư nhân sử dụng trong bài viết)

Bảng số liệu trên cho thấy sự tăng trưởng nhanh và liên tục về số lượng doanh nghiệp Việt Nam Chỉ trong vòng năm 5 tăng thêm 49.467 doanh nghiệp Đây không phải là kết quả của sự gia tăng đồng loạt ở tất cả các loại hình doanh nghiệp Nếu năm 2000 có 5.759 DN Nhà nước thì năm 2005 chỉ có 4.596 DN, cũng lần lượt vào hai thời điểm trên, số DN tư nhân đã tăng từ 31.768 DN lên 78.654 DN, tức là tăng gần 2,5 lần; còn DN có vốn nước ngoài cũng tăng từ 1.525 DN lên 3.156 DN Hai biểu đồ sau thể hiện sự thay đổi này :

Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài 1.525 2.011 2.308 2.641 3.156

Trang 17

Số doanh nghiệp qua các năm

tư nước ngoài Khác

Biểu đồ 2: Biểu đồ tăng trưởng về số lượng của từng loại hình DN ( 2000-2004)

Việc tăng số DN nói chung, và có tăng có giảm số DN ở các thành phần kinh tế khác nhau hoàn toàn phù hợp với đường lối phát triển của Đảng và Nhà

Trang 18

nước : với các DN Nhà nước theo chủ trương sắp xếp và cổ phần hoá DN, cho nên không ít các DN giải thể, DN được ghép lại và DN cổ phần hoá ( năm 2000

có 305 Công ty cổ phần có vốn Nhà nước, năm 2005 tăng lên 1.096 DN – [23] Chính sách mở cửa tạo điều kiện thu hút ngày càng nhiều nhà đầu tư nước ngoài thành lập doanh nghiệp tại Việt Nam; Khối DN tư nhân tăng nhanh bởi chủ trương phát triển kinh tế nhiều thành phần đã được luật hoá từ văn bản Luật quan trọng nhất đó là Hiến pháp và Luật doanh nghiệp Chính vì những vấn đề cơ bản trên cùng với Việt Nam đã ra biển khơi WTO, và kết quả thu hút vốn đầu tư nước ngoài ngày một nhiều hơn ( năm 2006 đạt mức kỷ lục trên 10,2 tỷ USD vốn FDI

- Vietnamnet) , kết hợp với những cải cách hành chính và chống tham nhũng sẽ

hứa hẹn số DN có vốn đầu tư nước ngoài và doanh nghiệp tư nhân sẽ tăng nhanh hơn trong năm 2006-2010 Trong đó, cần chú trọng sự tăng trưởng của khối doanh nghiệp tư nhân bởi doanh nghiệp tư nhân mạnh và năng động sẽ có khả năng khai thác triệt để những lợi ích do đầu tư nước ngoài mang lại Dưới góc độ của một nền kinh tế đang phát triển như Việt Nam, lợi ích quan trọng nhất của đầu tư nước ngoài là sự chuyển giao kỹ năng và công nghệ Tuy nhiên, để tận dụng được những cơ hội này đòi hỏi phải thiết lập được một sự hợp tác có ý nghĩa giữa các nhà đầu tư nước ngoài và các doanh nghiệp trong nước đặc biệt là khối doanh nghiệp chiếm tỷ trọng cao nhất - doanh nghiệp tư nhân

Bảng 2: CƠ CẤU DOANH NGHIỆP THEO TỪNG LOẠI HÌNH

(Tính toán của người viết dựa vào số liệu bảng 1)

Bảng số liệu trên cho thấy doanh nghiệp tư nhân chiếm tỷ trọng rất cao trong tổng số doanh nghiệp Tỷ trọng DN tư nhân ngày càng tăng cùng với

Đơn vị tính: %

Trang 19

Trong khối doanh nghiệp tư nhân có 2 thành phần cấu thành quan trọng là công ty tư nhân và công ty trách nhiệm hữu hạn chiếm tỷ lệ tương ứng là 38,12

và 52,02% (xem số liệu bảng bên dưới)

Bảng 3: SỐ LƯỢNG CÔNG TY THEO LOẠI HÌNH SỞ HỮU

(Nguồn: Trích từ số liệu điều tra doanh nghiệp, Tổng cục thống kê và tính toán của người viết.)

Tỷ trọng

%

Số lượng

Tỷ trọng

%

Số lượng

Tỷ trọng

%

Số lượng

Tỷ trọng

%

Số lượng

Tỷ trọng

%

Tư nhân 20.548 64,68 22.777 56,007 24.794 48,49 25.653 42,49 299.80 38,12 Công ty

Công ty

TNHH 10.458 32,92 16.291 40,05 23.485 45,93 30.164 49,96 40.918 52,02 Công ty

Trang 20

Biểu đồ 3: Số lượng doanh nghiệp theo loại hình sở hữu

Nhìn chung, so với năm 2000, các loại hình công ty thuộc khối doanh nghiệp tư nhân năm 2005 đều tăng Tăng nhanh nhất là công ty cổ phần với số lượng năm 2005 gấp 10 lần năm 2000 (7.735 DN so với 757 DN) Như đã đề cặp, chủ trương đẩy mạnh cổ phần hóa để nâng cao hiệu quả hoạt động doanh nghiệp là sự lý giải cho việc tăng lên này Bên cạnh đó, các hộ kinh doanh cá thể làm ăn có hiệu quả đã đăng ký kinh doanh trở thành công ty tư nhân hoặc công ty trách nhiệm hữu hạn , một số chủ công ty tư nhân quyết định chuyển sang loại hình sở hữu công ty trách nhiệm hữu hạn chính là nguyên nhân thay đổi theo hướng tăng lên của công ty tư nhân và công ty trách nhiệm hữu hạn

Trang 21

4.1.2 Lao động và nguồn vốn

Tuy khối doanh nghiệp tư nhân tăng nhanh về số lượng nhưng quy mô đầu

tư sản xuất nói chung còn tương đối nhỏ Một doanh nghiệp tư nhân bình quân chỉ có 32 lao động, 5 tỷ đồng vốn - thấp hơn đáng kể so với con số 499 lao động

và 355 tỷ đồng vốn của doanh nghiệp nhà nước và 330 lao động, 143 tỷ đồng vốn của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài

Bảng 4: LAO ĐỘNG VÀ NGUỒN VỐN BÌNH QUÂN CỦA CÁC

LOẠI HÌNH DOANH NGHIỆP

(Nguồn: Trích từ số liệu điều tra doanh nghiệp, Tổng cục thống kê và tính toán của người viết.)

Như được minh họa trong bảng trên, các doanh nghiệp tư nhân thường có quy mô nhỏ so với các doanh nghiệp quốc doanh và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài Quy mô vốn có hạn đã hạn chế khả năng trang bị công nghệ tiên tiến của doanh nghiệp ngoài quốc doanh, với mức đầu tư trung bình cho tài sản cố định trên một lao động năm 2002 chỉ có 43,97 triệu đồng so với 140,51 triệu đồng đối với doanh nghiệp nhà nước và 286,11 triệu đồng đối với doanh nghiệp

có vốn đầu tư nước ngoài

Lao động bình quân (người/doanh ghiệp)

Nguồn vốn bình quân (Tỷ đồng/doanh nghiệp) Loại hình doanh nghiệp

Trang 22

Bảng 5: LAO ĐỘNG VÀ MỨC ĐỘ ĐẦU TƯ TÀI SẢN CỐ ĐỊNH CHO

MỖI LAO ĐỘNG

(Nguồn: Trích từ số liệu điều tra doanh nghiệp, Tổng cục thống kê và tính toán của người viết.)

Mặc dù vậy, số liệu trình bày trong bảng cho thấy tín hiệu khả quan về quy mô vốn và lao động của doanh nghiệp tư nhân So với năm 2001, số lao động bình quân tăng hơn 25%, mức đầu tư vào tài sản cố bình quân tăng khá cao (gần 85%) Con số tương ứng với khối doanh nghiệp nhà nước trong cùng thời điểm là 6,86% và 25,84% Điều này chứng tỏ chính sách phát triển nền kinh tế nhiều thành phần, huy động mọi nguồn lực xã hội vào sản xuất đã phát huy hiệu quả Bên cạnh đó, cũng phải kể đến tác động từ việc tăng thu nhập của dân cư tạo nên nguồn vốn tích luỹ cho đầu tư Đồng thời, chính bản thân các doanh nghiệp này hoạt động có hiệu quả đã dùng lợi nhuận giữ lại của mình để đầu tư vào tài sản

TSCĐ/LĐ (Triệu đồng)

Lao động bình quân (Người)

TSCĐ/LĐ (Triệu đồng)

Trang 23

Bảng 6: DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN PHÂN THEO QUY MÔ VỐN

(Nguồn: Trích từ số liệu điều tra doanh nghiệp, Tổng cục thống kê và tính toán của

người viết Xem chi tiết ở phụ lục 2a,b,c )

Bảng 7 : CƠ CẤU DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN THEO NGUỐN VỐN

dưới

1 tỷ

Từ 1

tỷ đến dưới

5 tỷ

Từ 5

tỷ đến dưới

10 tỷ

Từ 10

tỷ đến dưới

50 tỷ

Từ 50

tỷ đến dưới

200 tỷ

Từ

200 tỷ đến

dưới

500 tỷ

Từ

500 tỷ trở lên

dưới

1 tỷ

Từ 1

tỷ đến dưới

5 tỷ

Từ 5

tỷ đến dưới

10 tỷ

Từ 10

tỷ đến dưới

50 tỷ

Từ 50

tỷ đến dưới

200 tỷ

Từ

200 tỷ đến

dưới

500 tỷ

Từ

500 tỷ trở lên

Trang 24

Cơ cấu doanh nghiệp theo vốn - năm 2000

T ừ 500 tỷ trở lên

0%

Từ 200 tỷ đến dưới 500 tỷ 0%

Dưới 0,5 tỷ 45%

T ừ 10 tỷ đến dưới 50 tỷ 4%

Từ 0,5 đến dưới

1 tỷ 18%

Biểu đồ 4: Cơ cấu doanh nghiệp theo nguồn vốn

Phần lớn các doanh nghiệp tư nhân có quy mô vốn dưới 5 tỷ đồng ( nếu cộng dồn thì số doanh nghiệp này chiếm trên 85% tổng số doanh nghiệp tư nhân) Tập trung nhiều doanh nghiệp nhất là ở mức vốn dưới 0,5 tỷ đồng Dù số doanh nghiệp ở các mức vốn cao dần đều tăng qua các năm ( Bảng 6) nhưng tỷ trọng của các doanh nghiệp đạt mức vốn này vẫn không có sự thay đổi đáng kể ( Bảng 7) Nếu căn cứ vào định nghĩa doanh nghiệp vừa và nhỏ theo Nghị định số 90/2001/NĐ-CP của Chính Phủ (Xem mục 3.1.1, trang 10) thì có đến trên 95% doanh nghiệp tư nhân nước ta là doanh nghiệp vừa và nhỏ Do quy mô quá nhỏ

và năng lực hạn chế nên doanh nghiệp tư nhân không thể tham gia vào những dự

án lớn từ ngân sách Nhà nước cũng như khó cạnh tranh trên thị trường quốc tế

Vì thế, việc tiếp cận các nguồn vốn là vấn đề đầu tiên có ý nghĩa quyết định để doanh nghiệp tư nhân vươn lên đúng vị thế của mình trong nền kinh tế

DN tư nhân hầu như không đáp ứng được điều kiện để có mặt trên thị trường chứng khoán Vì vậy, họ phải huy động vốn chủ yếu từ nhiều nguồn: ngân hàng và của bản thân chủ doanh nghiệp, gia đình, bạn bè Nguồn vốn của doanh

Trang 25

nguồn vốn được “chắp vá” này thường không ổn định nên ảnh hưởng đến kế hoạch mở rộng sản xuất kinh doanh của DN Bên cạnh đó, chưa có đủ các quy định pháp lý đảm bảo cho DN tư nhân có thể tiếp cận thường xuyên, nhằm tiến tới khả năng vay vốn từ các tổ chức tài chính bên ngoài một cách rộng rãi và ổn định hơn

Số DN được vay từ nguồn vốn chính thức (ngân hàng) rất hạn chế nhất là các khoản vay trung hạn, dài hạn Trong một điều tra về thực trạng DNVVN do Cục Phát triển doanh nghiệp (Bộ Kế hoạch Đầu tư) công bố mới đây lại cho thấy chỉ có 32,38% số doanh nghiệp cho biết có khả năng tiếp cận được các nguồn vốn Nhà nước (chủ yếu là từ các ngân hàng thương mại), 35,24% doanh nghiệp khó tiếp cận và 32,38% số doanh nghiệp không tiếp cận được

(http://www.mpi.gov.vn) Nguyên nhân một phần xuất phát từ bản thân doanh

nghiệp và một phần do các định chế từ phía ngân hàng

- Về phía doanh nghiệp:

– Phần lớn DN tư nhân có vốn chủ sở hữu rất thấp ( chỉ khoảng 38% - xem phụ lục 1), ít có tài sản thế chấp, cầm cố, lại không có người bảo lãnh, khả năng lập dự án, phương án sản xuất kinh doanh còn thiếu sức thuyết phục, trình độ quản lý hạn chế, báo cáo tài chính không đủ độ tin cậy

– Hiện tại số lượng doanh nghiệp tăng nhiều nhưng quy mô nhỏ, phân tán,

đi kèm với trình độ công nghệ kỹ thuật thủ công lạc hậu Số doanh nghiệp nhỏ (dưới 10 lao động) chiếm 46,6%, số doanh nghiệp vừa (từ 10 đến dưới 300 lao

động) chiếm 48,8% và số doanh nghiệp từ 300 lao động trở lên chiếm 4,6% (Kết quả điều tra toàn bộ doanh nghiệp 2001 – 2003 do Tổng Cục Thống Kê thực hiện) Trình độ công nghệ của khối doanh nghiệp tư nhân thấp hơn hẳn khối

doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài Doanh nghiệp trong nước phát triển còn mang tính tự phát chưa có định hướng rõ ràng, nhất là các loại hình doanh nghiệp

tư nhân, công ty TNHH tư nhân

– Bên cạnh các doanh nghiệp vay vốn cho mục đích đầu tư chân chính và thực hiện tốt nghĩa vụ trả nợ ngân hàng thì không ít doanh nghiệp sử dụng nhiều thủ đoạn tinh vi nhằm chiếm dụng vốn ngân hàng, gây ra hiện tượng đảo nợ, sử dụng vốn sai mục đích “Chẳng hạn, một doanh nghiệp A có một hợp đồng X, Doanh nghiệp A đem hợp đồng X xin vay vốn ngân hàng Đồng thời Doanh

Trang 26

nghiệp A chia hợp đồng X ra thành nhiều hợp đồng phụ và ký với các công ty thành viên hoặc các công ty vệ tinh của mình Các công ty này lại đem các hợp đồng phụ vay vốn ngân hàng dẫn đến tổng giá trị món vay vượt quá số vốn cần thiết thực hiện hợp đồng X Vấn đề này có thể được mô tả theo sơ đồ sau:

(diendankinhte.info/doanhnghiep)

4.1.4 Doanh nghiệp tư nhân Việt Nam với xu hướng mở cửa hội nhập

Đặc điểm chung của các doanh nghiệp tư nhân là mới thành lập, ít kinh nghiệm kinh doanh, thiếu trầm trọng các nguồn lực cần thiết như vốn, tài nguyên, nhiều rào cản, ít được hỗ trợ và sự phân biệt đối xử còn nặng nề Do vậy, các

DN A Hợp đồng X

DN thành viên 1 Hợp đồng phụ 1

DN thành viên 2 Hợp đồng phụ 2

Ngân hàng 1’

Ngân hàng 2’

Ngân hàng n’

Ngân hàng 1”

Ngân hàng 2”

Ngân hàng n”

Trang 27

và khắc phục những khó khăn nói trên hơn là đầu tư thời gian vào nghiên cứu những sự kiện chưa tới Chính vì thế, hầu hết các doanh nghiệp tư nhân vẫn chưa nắm bắt đầy đủ và cặn kẽ các cam kết WTO cũng như các hiệp định thương mại

mà Việt Nam đã ký kết Khi được hỏi về sự hiểu biết và sự chuẩn bị những bước

đi thích hợp cho quá trình hội nhập thì có đến 82% [6, Trang 9] doanh nghiệp tư nhân trả lời không có sự chuẩn bị nào Đây là thực tế đáng quan ngại bởi chỉ có

sự chuẩn bị chu đáo, có bước đi thích hợp thì các doanh nghiệp Việt Nam nói chung và doanh nghiệp tư nhân nói riêng mới có thể tận dụng được cơ hội hợp tác và tiếp cận với trình độ công nghệ, kỹ thuật quản lý tiên tiến của doanh nghiệp nước ngoài Ngược lại, các doanh nghiệp của chúng ta sẽ tự đặt mình trước nguy cơ mất dần vị thế ngay thị trường trong nước và bị đè bẹp bởi các công ty nước ngoài vốn có tiềm lực tài chính mạnh hơn ta rất nhiều

Vấn đề đặt ra cho các doanh nghiệp tư nhân là nâng dần sức cạnh tranh, rút ngắn khoảng các chênh lệch về trình độ công nghệ và quy mô vốn đầu tư với khu vực doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài Việc liên kết các doanh nghiệp nhỏ với nhau, hợp tác cùng phát triển là điều cần thiết Bên cạnh đó, sự hỗ trợ của chính phủ thông qua những chính sách thông thoáng hơn trong việc tiếp cận nguồn vốn, cung cấp những thông tin thị trường trong nước và quốc tế sẽ vô cùng

có ý nghĩa đối với các doanh nghiệp tư nhân

4.2 DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG (ĐB.SCL)

Các tỉnh, thành trong vùng ĐB.SCL đang tích cực đẩy mạnh chuyển dịch

cơ cấu kinh tế, tăng cường khuyến khích đầu tư vào công nghiệp, nhất là công nghiệp chế biến nhằm khai thác thế mạnh là vựa lúa, hải sản và trái cây của cả nước Hiện nay, Đồng bằng sông Cửu Long cung cấp trên 80% tổng lượng gạo

và 90% hàng thủy sản xuất khẩu hàng năm của cả nước [10]

Đối với đầu tư trong nước, thời gian qua, các địa phương trong vùng đã ban hành nhiều cơ chế, chính sách khuyến khích và tạo điều kiện huy động vốn đầu tư từ người dân để chuyển đổi cơ cấu kinh tế - một trong những yếu điểm lớn nhất của vùng này Tại nhiều địa phương như Bạc Liêu, Cà Mau, Sóc Trăng, doanh nghiệp tư nhân đã đầu tư hàng trăm tỷ đồng vào lĩnh vực nuôi trồng và chế

Trang 28

biến hải sản Những dự án đầu tư của khu vực doanh nghiệp tư nhân đã tạo ra nguồn nguyên liệu dồi dào cho ngành công nghiệp chế biến nông-thuỷ sản, vốn

là thế mạnh của Đồng bằng sông Cửu Long

Đồng bằng sông Cửu Long có gần 15.800 doanh nghiệp tư nhân ( tính đến ngày 5/3/2003), chiếm trên 97 % tổng số doanh nghiệp của vùng Đây là nguồn

động lực mạnh mẽ tạo nên sự tăng trưởng liên tục cho nền kinh tế ĐB.SCL

Bảng 8: SỐ LƯỢNG DOANH NGHIỆP CÁC TỈNH ĐB.SCL (TÍNH ĐẾN

Doanh nghiệp

tư nhân

Tỷ lệ DNTN/TSDN (%)

Ngày đăng: 02/03/2016, 00:50

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3: SỐ LƯỢNG CÔNG TY THEO LOẠI HÌNH SỞ HỮU - Phân tích nhu cầu tín dụng doanh nghiệp tư nhân thành phố Cần Thơ
Bảng 3 SỐ LƯỢNG CÔNG TY THEO LOẠI HÌNH SỞ HỮU (Trang 19)
Bảng 4: LAO ĐỘNG VÀ NGUỒN VỐN BÌNH QUÂN CỦA CÁC - Phân tích nhu cầu tín dụng doanh nghiệp tư nhân thành phố Cần Thơ
Bảng 4 LAO ĐỘNG VÀ NGUỒN VỐN BÌNH QUÂN CỦA CÁC (Trang 21)
Bảng 5: LAO ĐỘNG VÀ MỨC ĐỘ ĐẦU TƯ TÀI SẢN CỐ ĐỊNH CHO - Phân tích nhu cầu tín dụng doanh nghiệp tư nhân thành phố Cần Thơ
Bảng 5 LAO ĐỘNG VÀ MỨC ĐỘ ĐẦU TƯ TÀI SẢN CỐ ĐỊNH CHO (Trang 22)
Bảng 6: DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN PHÂN THEO QUY MÔ VỐN - Phân tích nhu cầu tín dụng doanh nghiệp tư nhân thành phố Cần Thơ
Bảng 6 DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN PHÂN THEO QUY MÔ VỐN (Trang 23)
Bảng 9: LAO ĐỘNG VÀ NGUỒN VỐN BÌNH QUÂN CÁC DOANH - Phân tích nhu cầu tín dụng doanh nghiệp tư nhân thành phố Cần Thơ
Bảng 9 LAO ĐỘNG VÀ NGUỒN VỐN BÌNH QUÂN CÁC DOANH (Trang 29)
Bảng 11: VỐN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH - Phân tích nhu cầu tín dụng doanh nghiệp tư nhân thành phố Cần Thơ
Bảng 11 VỐN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH (Trang 33)
Bảng 12: TỐC ĐỘ PHÁT TRIỂN GIÁ TRỊ  TĂNG THÊM (GDP) THEO - Phân tích nhu cầu tín dụng doanh nghiệp tư nhân thành phố Cần Thơ
Bảng 12 TỐC ĐỘ PHÁT TRIỂN GIÁ TRỊ TĂNG THÊM (GDP) THEO (Trang 34)
Bảng 14 : NHU CẦU VAY VỐN CỦA DOANH NGHIỆP - Phân tích nhu cầu tín dụng doanh nghiệp tư nhân thành phố Cần Thơ
Bảng 14 NHU CẦU VAY VỐN CỦA DOANH NGHIỆP (Trang 37)
Bảng 15 : MỤC ĐÍCH VAY VỐN - Phân tích nhu cầu tín dụng doanh nghiệp tư nhân thành phố Cần Thơ
Bảng 15 MỤC ĐÍCH VAY VỐN (Trang 37)
Bảng  số  liệu  trên  cho  thấy  hơn  2/3  doanh  nghiệp  chọn  kinh  doanh  theo  kiểu  “ăn  chắc,  mặc  bền” - Phân tích nhu cầu tín dụng doanh nghiệp tư nhân thành phố Cần Thơ
ng số liệu trên cho thấy hơn 2/3 doanh nghiệp chọn kinh doanh theo kiểu “ăn chắc, mặc bền” (Trang 38)
Bảng 19 : CHÊNH LỆCH CHI PHÍ VAY - Phân tích nhu cầu tín dụng doanh nghiệp tư nhân thành phố Cần Thơ
Bảng 19 CHÊNH LỆCH CHI PHÍ VAY (Trang 41)
Bảng bên dưới trình bày kết quả thăm dò ý kiến doanh nghiệp về các yếu - Phân tích nhu cầu tín dụng doanh nghiệp tư nhân thành phố Cần Thơ
Bảng b ên dưới trình bày kết quả thăm dò ý kiến doanh nghiệp về các yếu (Trang 42)
Bảng 21: YÊU CẦU ĐỐI VỚI KHOẢN VAY - Phân tích nhu cầu tín dụng doanh nghiệp tư nhân thành phố Cần Thơ
Bảng 21 YÊU CẦU ĐỐI VỚI KHOẢN VAY (Trang 43)
Bảng 23 : TỶ TRỌNG VỐN VAY NGÂN HÀNG - Phân tích nhu cầu tín dụng doanh nghiệp tư nhân thành phố Cần Thơ
Bảng 23 TỶ TRỌNG VỐN VAY NGÂN HÀNG (Trang 50)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w