ĐÁNH GIÁ TỔNG QUAN VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNGVỐN CỦA CÔNG TY NĂM 2011...73CHƯƠNG III: MỘT SỐ GIẢI PHÁP CƠ BẢN GÓP PHẦN NÂNG CAO HIỆU QUẢ TỔ CHỨC VÀ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG TẠI CÔNG TY C
Trang 1sử dụng có hiệu quả nguồn vốn huy động được Việc giải quyết hai vấn đề trênthực chất là đi tìm giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn thích ứng với từngloại hình doanh nghiệp cụ thể.
Thực tế hiện nay là nhiều doanh nghiệp còn lúng túng trong việc huyđộng và sử dụng vốn, đặc biệt là vốn lưu động khiến hoạt động sản xuất kinhdoanh kém hiệu quả, không bảo toàn và phát triển được doanh nghiệp Đây làvấn đề bức xúc đặt ra đối với các nhà quản trị tài chính doanh nghiệp
Qua thời gian thực tập tại Công ty Cổ phần Dược phẩm Yên Bái, được sựgiúp đỡ tận tình của thầy giáo hướng dẫn, phòng kế toán và ban lãnh đạo Công
ty, em đã từng bước làm quen và vận dụng lý thuyết vào thực tiễn cũng như họchỏi và trao dồi kiến thức bản thân Với ý nghĩa và tầm quan trọng của vốn kinhdoanh nói chung và vốn lưu động nói riêng, em đã nghiên cứu và hoàn thành đề
tài luận văn: “Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại Công ty Cổ phần Dược phẩm Yên Bái”.
Trang 2Luận văn bao gồm 3 chương:
Chương 1: Những vấn đề lý luận cơ bản về vốn lưu động và hiệu quả sử
dụng vốn lưu động trong doanh ghiệp
Chương 2: Thực trạng về tình hình quản lý và sử dụng vốn lưu động tại
Công ty Cổ phần Dược phẩm Yên Bái
Chương 3: Một số giải pháp cơ bản góp phần nâng cao hiệu quả tổ chức,
sử dụng vốn lưu động tại Công ty Cổ phần Dược phẩm Yên Bái
Do trong quá trình học hỏi và hoàn thiện kiến thức, bài viết của em khôngtránh khỏi những thiếu sót Em mong nhận được sự giúp đỡ của Công ty, thầygiáo hướng dẫn thực tập PGS.TS Nguyễn Trọng Cơ và các thầy cô giảng dạytại Học Viện Tài Chính để bài viết của em được hoàn thiện hơn
Em xin trân trọng cảm ơn!
Hà Nội,Ngày 2 Tháng 4 Năm 2012.
Sinh viên thực hiện:
Nguyễn Thị Huệ
Trang 3MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG I 5
NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ VỐN LƯU ĐỘNG VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG TRONG DOANH NGHIỆP 5
1.1 VỐN LƯU ĐỘNG VÀ NGUỒN VỐN LƯU ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP TRONG NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG 5
1.1.1 Doanh nghiệp và vốn của doanh nghiệp 5
1.1.2 Vốn lưu động và nguồn hình thành vốn lưu động 6
1.1.3 Phân loại vốn lưu động 11
1.1.4 Kết cấu vốn lưu độngvà các nhân tố ảnh hưởng đến kết cấu vốn lưu động 13
1.1.5 Nhu cầu vốn lưu động và các phương pháp xác định nhu cầu vốn lưu động 15
1.2 HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG 20
1.2.1 Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động 21
1.2.2 Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn lưu động 22
1.3 CÁC BIỆN PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG 25
1.3.1 Những nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn lưu động. 25
1.3.2. Một số biện pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu độngcủa doanh nghiệp 28
CHƯƠNG II 31
THỰC TRẠNG VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM YÊN BÁI 31
2.1 KHÁI QUÁT VỀ TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY 31
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty 31
2.1.2 Ngành nghề kinh doanh và một số sản phẩm chủ yếu 32
2.1.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý và quản lý của công ty 32
2.1.4 Đặc điểm qui trình công nghệ sản xuất 35
2.1.5 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh tại công ty 37
2.1.6 Sơ lược về tình hình kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty một số năm gần đây 38
2.2 TÌNH HÌNH TỔ CHỨC VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG CỦA CÔNG TY NĂM 2011 43
2.2.1 Tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty năm 2011 43
2.2.2 Tình hình cơ cấu và sự biến động vốn lưu động tại Công ty 44
2.2.3 Tình hình quản lý vốn lưu động tại Công ty: 55
2.3 HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG TẠI CÔNG TY 70
Trang 42.4 PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG KHI SOSÁNH VỚI CÁC CHỈ TIÊU KẾ HOẠCH 722.5 ĐÁNH GIÁ TỔNG QUAN VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNGVỐN CỦA CÔNG TY NĂM 2011 73
CHƯƠNG III: MỘT SỐ GIẢI PHÁP CƠ BẢN GÓP PHẦN NÂNG CAO HIỆU QUẢ TỔ CHỨC VÀ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG TẠI CÔNG TY
CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM YÊN BÁI 75
3.1.PHƯƠNG HƯỚNG VÀ MỤC TIÊU SẢN XUẤT KINH DOANH CỦACÔNG TY TRONG THỜI GIAN TỚI 75
3.1.1 Bối cảnh kinh tế xã hội trong và ngoài nước ảnh hưởng tới hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty 75 3.1.2 Định hướng phát triển của công ty trong những năm tới 76
3.2 MỘT SỐ GIẢI PHÁP GÓP PHẦN NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ
VÀ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢCPHẨM YÊN BÁI 77
3.2.1 Chủ động xác định nhu cầu vốn lưu động làm căn cứ để huy động nguồn vốn kịp thời, đầy đủ 78 3.2.3 Tổ chức tốt công tác quản lý các khoản phải thu, đồng thời xây dựng chính sách bán chịu, trả chậm hợp lý 80 3.2.4 Quản lý chặt chẽ hàng tồn kho, giảm tối đa lượng hàng tồn kho một cách hợp lý 81 3.2.6 Cần thực hiện chương trình đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ của đội ngũ cán bộ công nhân viên 83
KẾT LUẬN 87
Trang 5CHƯƠNG I NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ VỐN LƯU ĐỘNG VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG TRONG DOANH NGHIỆP
1.1 VỐN LƯU ĐỘNG VÀ NGUỒN VỐN LƯU ĐỘNG CỦA DOANH
NGHIỆP TRONG NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG
1.1.1 Doanh nghiệp và vốn của doanh nghiệp.
Doanh nghiệp:
Kinh tế thị trường là một nền kinh tế vận động theo cơ chế thị trường,trong đó người mua và người bán tương tác với nhau để xác định giá cả và sảnlượng của hàng hóa, dịch vụ Nền kinh tế thị trường chứa đựng các chủ thể:Chính Phủ, doanh nghiệp và các hộ gia đình Trong đó, doanh nghiệp có vai trò
to lớn trong sự hoạt động và phát triển của nền kinh tế Theo điều 4 Luật doanhnghiệp 2005, “Doanh nghiệp là tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài sản, có trụ sởgiao dịch ổn định, được đăng ký kinh doanh theo qui định của pháp luật nhằmmục đích thực hiện các hoạt động kinh doanh”
Khái niệm trên cho thấy, hoạt động sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp diễn ra trên các lĩnh vực sản xuất, thương mại, dịch vụ là để sản xuất rasản phẩm hàng hóa, dịch vụ phục vụ cho người tiêu dùng nhằm mục tiêu thuđược lợi nhuận Quá trình sản xuất kinh doanh là quá trình kết hợp ba yếu tốđầu vào: Sức lao động, tư liệu lao động và đối tượng lao động Để có được bayếu tố này, doanh nghệp phải ứng ra một số vốn tiền tệ nhất định phù hợp vớiqui mô và điều kiện kinh doanh, được gọi là vốn kinh doanh của doanh nghiệp
Vốn kinh doanh của doanh nghiệp.
Về mặt khái niệm, vốn kinh doanh có thể được hiểu như sau:
VKD của doanh nghiệp là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ tài sản mà doanh nghiệp đầu tư vào hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm mục đích sinh lời.
Trang 6Quá trình luân chuyển vốn kinh doanh:
Trong quá trình sản xuất kinh doanh, vốn kinh doanh của doanh nghiệpvận động không ngừng Đối với doanh nghiệp sản xuất, quá trình luân chuyểnvốn kinh doanh được minh họa qua sơ đồ sau:
TLSX
SLĐQuá trình vận động của vốn bắt đầu từ khi nhà sản xuất bỏ tiền ra để muasắm các yếu tố đầu vào cho sản xuất Lúc nà vốn tồn tại dưới hình thái vật chất
là các tư liệu lao động và đối tượng lao động Sau quá trình sản xuất, vốn đượckết tinh thành thành phẩm Khi thành phẩm được tiêu thụ thì vốn trở lại hìnhthái vốn tiền tệ ban đầu nhưng với lượng tiền lớn hơn (nếu doanh nghiệp kinhdoanh có lãi)
Căn cứ vào đặc điểm chu chuyển của vốn, có thể chia vốn kinh doanh thành hai loại: Vốn cố định và Vốn lưu động.
+ Vốn cố định: Để hình thành các TSCĐ đòi hỏi doanh nghiệp phải đầu
tư ứng trước một lượng vốn tiền tệ nhất định; lượng vốn tiền tệ này được gọi làvốn cố định của doanh nghiệp Vốn cố định là một bộ phận của vốn đầu tư ứngtrước để hình thành nên TSCĐ mà đặc điểm của nó là chu chuyển giá trị dầndần trong nhiều chu kỳ kinh doanh và hoàn thành một vòng chu chuyển khi táisản xuất được tài sản cố định về mặt giá trị
+ Vốn lưu động: Vốn lưu độngcủa doanh nghiệp là số vốn ứng ra để hìnhthành nên các tài sản lưu động nhằm đảm bảo cho quá trình kinh doanh củadoanh nghiệp được thực hiện thường xuyên, liên tục
1.1.2 Vốn lưu động và nguồn hình thành vốn lưu động.
a, Khái niệm vốn lưu động.
Để hoạt động sản xuất kinh doanh được diễn ra liên tục, ngoài tài sản cốđịnh, doanh nghiệp còn cần phải có tài sản lưu động trong dự trữ sản xuất vàtrong lưu thông Do đó, để hình thành nên các tài sản lưu động, doanh nghiệp
Trang 7phải ứng ra một số vốn tiền tệ nhất định đầu tư vào các tài sản đó Số vốn nàyđược gọi là vốn lưu độngcủa doanh nghiệp.
Vốn lưu động là số vốn ứng ra để hình thành nên TSLĐ nhằm đảm bảo cho quá trình kinh doanh của doanh nghiệp thực hiện được thường xuyên liên tục Vốn lưu độngchu chuyển toàn bộ giá trị trong một lần và được bù đắp toàn
bộ khi doanh nghiệp kết thúc chu kỳ kinh doanh Vốn lưu độngcũng hoàn thành một vòng chu chuyển sau một chu kỳ kinh doanh.
Tài sản lưu động của doanh nghiệp gồm hai bộ phận: Tài sản lưu độngsản xuất và tài sản lưu động lưu thông
+ Tài sản lưu động sản xuất: Gồm một bộ phận là những vật tư dự trữ đểđảm bảo cho quá trình sản xuất được liên tục như nguyên vật liệu chính, vật liệuphụ, nhiên liệu…và một bộ phận là những sản phẩm đang trong quá trình sảnxuất như: Sản phẩm dở dang, bán thành phẩm…
+ Tài sản lưu động lưu thông: là những tài sản lưu động nằm trong quátrình lưu thông của doanh nghiệp như: Thành phẩm trong kho chờ tiêu thụ, vốnbằng tiền, vốn trong thanh toán…
Trong quá trình sản xuất kinh doanh, tài sản lưu động sản xuất và tài sảnlưu động lưu thông luôn thay thế chỗ cho nhau, vận động không ngừng nhằmđảm bảo cho quá trình tái sản xuất được tiến hành liên tục và thuận lợi
b, Đặc trưng và vai trò của vốn lưu động
Đặc trưng của vốn lưu động.
Vốn lưu độnglà biểu hiện bằng tiền của tài sản lưu động nên đặc điểm củavốn lưu độngchịu sự chi phối bởi những đặc điểm của tài sản lưu động Đặcđiểm của tài sản lưu động là tham gia vào từng chu kỳ sản xuất, bị tiêu dùnghoàn toàn trong việc chế tạo sản phẩm và không giữ nguyên hình thái vật chấtban đầu Từ đó, vốn lưu độngcó đặc điểm là:
- Vốn lưu độngtrong quá trình chu chuyển luôn thay đổi hình thái biểu hiện
- Vốn lưu độngchuyển toàn bộ giá trị ngay trong một lần và được hoàn lạitoàn bộ sau mỗi chu kỳ kinh doanh
Trang 8- Vốn lưu độnghoàn thành một vòng tuần hoàn sau mỗi chu kỳ kinh doanh.Đặc điểm của TSLĐ và đặc điểm luân chuyển của vốn lưu động đã chiphối đến công tác quản lý sử dụng vốn lưu động Muốn quản lý và sử dụng hiệuquả vốn lưu động, chúng ta cần thực hiện tốt các biện pháp sau:
+Phân bổ vốn lưu động ở các khâu kinh doanh hợp lý, trong mỗi khâukinh doanh lại được chia ra nhiều thành phần nên công tác quản lý phải chặt chẽđến từng khâu, từng thành phần
+Phải đảm bảo hiệu quả sử dụng và khả năng thu hồi vốn cao
+Vốn lưu độngđược luân chuyển theo từng vòng tuần hoàn liên tiếp nênmục tiêu của doanh nghiệp là phải tăng được vòng quay của vốn để tăng hiệuquả sử dụng vốn lưu động, muốn vậy thì sản phẩm làm ra phải tiêu thụ đượctrong thời gian ngắn nhất để đảm bảo thu hồi được vốn và thanh toán các khoản
nợ và các chi phí bán hàng cần thiết và đạt được chu kỳ kinh doanh như mongmuốn
Vai trò của vốn lưu động.
Vốn lưu động có vai trò hết sức quan trọng trong hoạt động sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp, Vốn lưu động là một bộ phận trong cơ cấu nguồn vốnkinh doanh, để tiến hành sản xuất kinh doanh nhất thiết phải có vốn lưu động
Vốn lưu động là điều kiện vật chất không thể thiếu được của quá trình táisản xuất Trong cùng một lúc, vốn lưu độngcủa doanh nghiệp được phân bổ ởcác giai đoạn luân chuyển và tồn tại dưới nhiều hình thái khác nhau.Do đó,muốn cho quá trình tái sản xuất được liên tục, doanh nghiệp phải có đủ tiền vốnđầu tư vào các hình thái khác nhau của vốn lưu động, khiến cho các hình thái cóđược mức tồn tại hợp lý và đồng bộ với nhau Như vậy sẽ tạo điều kiện chochuyển hóa hình thái của vốn trong quá trình luân chuyển được thuân lợi, gópphần tăng tốc độ luân chuyển vốn lưu động, tăng hiệu suất sử dụng vốn lưuđộng và ngược lại, nếu doanh nghiệp không đủ vốn thì việc tổ chức sử dụng vốn
sẽ gặp khó khăn và quá trình sản xuất sẽ bị gián đoạn
Trang 9Vốn lưu động còn là công cụ phản ánh, đánh giá quá trình vận động củavật tư, tức là phản ánh và kiểm tra quá trình mua sắm, dự trữ, sản xuất, tiêu thụcủa doanh nghiệp Trong doanh nghiệp, sự vận động của vốn phản ánh sự vậnđộng của vật tư Số vốn lưu độngnhiều hay ít là phản ánh số lượng vật tư, hànghóa dự trữ sử dụng ở các khâu nhiều hay ít Vốn lưu động luân chuyển nhanhhay chậm còn phản ánh số lượng vật tư có sử dụng tiết kiệm hay không, thờigian nằm ở khâu sản xuất và lưu thông có hợp lý hay không Bởi vậy, thông quatình hình luân chuyển vốn lưu động có thể kiểm tra đánh giá một cách kịp thờiđối với các mặt mua sắm dự trữ, sản xuất và tiêu thụ sản phẩm của doanhnghiệp.
Có thể nói: Vốn lưu động là một phần không thể thiếu trong quá trình sản
xuất, kinh doanh Sử dụng vốn lưu động có hiệu quả cũng là mục đích của tất cảcác doanh nghiệp Do đó, vấn đề quản lý vốn lưu động là một bộ phận quantrọng trong công tác quản lý tài chính doanh nghiệp
Phân biệt vốn lưu độngvới vốn cố định.
Vốn cố định là biểu hiện bằng tiền của tài sản cố định Đặc điểm khácbiệt lớn nhất giữa vốn lưu động và vốn cố định là vốn cố định chỉ chuyển dịchdần dần giá trị của nó vào giá trị sản phẩm theo mức khấu hao trong khi giá trịvốn lưu động được chuyển dịch giá trị toàn bộ một lần vào giá trị sản phẩm
Do đặc điểm vận động, số vòng quay của vốn lưu động lớn hơn rất nhiều
so với vốn cố định
c, Quá trình vận động của vốn lưu động (vòng tuần hoàn vốn lưu động).
Khác với TSCĐ, TSLĐ luôn thay đổi hình thái biểu hiện để tạo ra sảnphẩm, vì vậy giá trị của nó được chuyển dịch toàn bộ vào giá trị sản phẩm tiêuthụ Đặc điểm này quyết định sự vận động của vốn lưu động
Phù hợp với đặc điểm trên của TSLĐ, vốn lưu độngcũng không ngừngvận động qua giai đoạn của chu kỳ kinh doanh: dự trữ, sản xuất và lưu thông.Quá trình này được diễn ra thường xuyên, liên tục và lặp đi lặp lại theo chu kỳ
Trang 10và được gọi là quá trình tuần hoàn, chu chuyển của vốn lưu động Qua một chu
kỳ sản xuất, vốn lưu động đã hoàn thành một vòng chu chuyển
Sự chu chuyển của vốn lưu động trong doanh ngiệp sản xuất được thểhiện qua sơ đồ sau:
T-H…sản xuất…H’ - T’
+Giai đoạn 1: T –H
Bắt đầu vòng tuần hoàn, vốn lưu động dưới hình thái tiền tệ ứng trướcđược dùng để mua sắm các đối tượng lao động dự trữ cho sản xuất Như vậy, ởgiai đoạn đầu vốn lưu động chuyển từ hình thái tiền tệ sang hình thái vật tưhàng hoá
+Giai đoạn hai: H…….SX ……H’
Giai đoạn này doanh nghiệp tiến hành sản xuất khi có yếu tố đầu vào, cácvật tư hàng hoá dự trữ được đưa dần vào phục vụ sản xuất, qua quá trình sảnxuất các sản phẩm được tạo ra, vốn lưu động đã vận động liên tục và chuyển đổicác hình thái khác nhau và cuối cùng chuyển sang hình thái vốn thành phẩm
+Giai đoạn ba: H’…….T’
Hàng hoá được bán ra doanh nghiệp thu được tiền về và vốn lưu động đã
từ hình thái vốn thành phẩm chuyển sang hình thái vốn tiền tệ Kết thúc giaiđoạn này vốn lưu động hoàn thành một vòng chu chuyển
Đối với các doanh nghiệp thương mại thuộc lĩnh vực lưu thông thì quátrình vận động của vốn lưu độngđược thực hiện theo trình tự sau:
T - H - T’
Sự vận động của vốn lưu độngtrải qua các giai đoạn:
Mua hàng hóa (T - H) tức là chuyển hóa từ hình thái ban đầu là tiền tệsang hình thái vật tư hàng hóa
Bán hàng hóa (H – T’) tức là bán hàng hóa để thu tiền về (quay trở lạihình thái tiền tệ ban đầu)
So sánh giữa T và T’ :
Trang 11Nếu T > T’: doanh nghiệp làm ăn kinh doanh có lãi vì đồng vốn đưa vàosản xuất đã sinh sôi, nảy nở, không những bảo toàn được vốn mà còn phát triểnđược vốn.
Nếu T < T’: doanh nghiệp đã bị lỗ, không bảo toàn được vốn
(Đây là một nhân tố hết sức quan trọng đánh giá hiệu quả sử dụng vốnlưu độngcủa toàn doanh nghiệp)
Do quá trình sản xuất diễn ra thường xuyên, liên tục nên sự tuần hoàn củavốn lưu động cũng diễn ra liên tục, lặp đi lặp lại có tính chất chu kỳ tạo nên sựchu chuyển của vốn lưu động
Như vậy, vốn lưu động luôn vận động nên kết cấu vốn lưu động luôn biếnđộng và phản ánh sự vận động không ngừng của hoạt động sản xuất kinh doanh
1.1.3 Phân loại vốn lưu động.
Để quản lý, sử dụng vốn lưu độngcó hiệu quả cần phải phân loại Vốn lưuđộngcủa doanh nghiệp theo các tiêu thức khác nhau Thông thường có nhữngcách phân loại sau đây:
a, Căn cứ vào vai trò của từng loại vốn lưu động trong quá trình sản xuất kinh doanh.
Dựa theo vai trò của vốn lưu động đối với quá trình sản xuất kinh doanh,vốn lưu động của doanh nghiệp được chia thành các loại chủ yếu sau:
Vốn lưu độngtrong khâu dự trữ sản xuất gồm các khoản:
Trang 12Vốn lưu động trong khâu lưu thông gồm các khoản sau:
+ Vốn thành phẩm
+ Vốn bằng tiền
+ Vốn trong thanh toán: gồm các khoản phải thu và các khoản tạm ứngtrước phát sinh trong quá trình mua vật tư hàng hóa hoặc thanh toán nội bộ
+ Các khoản vốn đầu tư ngắn hạn về chứng khoán, cho vay ngắn hạn,…
b, Căn cứ vào hình thái biểu hiện và khả năng hoán tệ của vốn.
Dựa theo hình thái biểu hiện và khả năng hoán tệ của vốn có thể chia vốnlưu độngthành: vốn bằng tiền và vốn về hàng tồn kho
Vốn bằng tiền và các khoản phải thu:
+ Vốn bằng tiền gồm: tiền mặt tại quĩ, tiền gửi ngân hàng và tiền đang
chuyển Tiền là một loại tài sản có tính chất linh hoạt cao, doanh nghiệp có thể
dễ dàng chuyển đổi thành các loại tài sản khác hoặc để trả nợ Do vậy, tronghoạt động kinh doanh, đòi hỏi mỗi doanh nghiệp phải có một lượng tiền cầnthiết nhất định
+ Các khoản phải thu: Chủ yếu là các khoản phải thu từ khách hàng thểhiện ở số tiền mà các khách hàng nợ doanh nghiệp phát sinh trong quá trình bánhàng, cung ứng dịch vụ dưới hình thức bán trước trả sau Ngoài ra, với một sốtrường hợp mua sắm vật tư khan hiếm, doanh nghiệp còn có thể phải ứng trướctiền mua hàng cho người cung ứng, từ đó hình thành khoản tạm ứng
Vốn về hàng tồn kho:
Trong doanh nghiệp sản xuất vốn vật tư hàng hóa gồm: vốn về vật tư dựtrữ, vốn sản phẩm dở dang, vốn thành phẩm Các loại này được gọi chung làvốn về hàng tồn kho Xem xét chi tiết cho thấy, vốn về hàng tồn kho của doanhnghiệp gồm:
+ Vốn nguyên vật liệu chính: Là giá trị các loại nguyên vật liệu chính dựtrữ cho sản xuất, khi tham gia vào sản xuất chúng tạo thành thực thể của sảnphẩm
Trang 13+ Vốn vật liệu phụ: giá trị các loại nguyên vật liệu phụ dự trữ cho sảnxuất, giúp cho việc hình thành sản phẩm, nhưng không hợp thành thực thể chínhcủa sản phẩm, chỉ làm thay đổi màu sắc, mùi vị, hình dáng bề ngoài của sảnphẩm hoặc tạo điều kiện cho quá trình sản xuất kinh doanh thực hiện thuận lợi.
+ Vốn nhiên liệu: Là giá trị các loại nhiên liệu dự trữ dùng trong hoạtđộng sản xuất kinh doanh
+ Vốn phụ tùng thay thế: Là giá trị các loại vật tư dùng để thay thế, sửachữa các loại tài sản cố định
+ Vốn vật đóng gói: Là giá trị các loại vật liệu bao bì dùng để đóng góisản phẩm trong quá trình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm
+ Vốn công cụ dụng cụ: là giá trị các loại công cụ, dụng cụ không đủ tiêuchuẩn tài sản cố định dùng cho hoạt động kinh doanh
+ Vốn sản phẩm đang chế: là biểu hiện bằng tiền các chi phí sản xuấtkinh doanh đã bỏ ra cho các loại sản phẩm đang trong quá trình sản xuất (giá trịsản phẩm dở dang, bán thành phẩm)
+ Vốn về chi phí trả trước: Là các khoản chi phí thực tế đã phát sinhnhưng có tác dụng cho nhiều chu kì sản xuất kinh doanh nên chưa thể tính hếtvào giá thành sản phẩm cho kì này, mà được tính vào giá thành phẩm cho các kìtiếp theo như chi phí cải tiến kĩ thuật, chi phí nghiên cứu thí nghiệm,…
+ Vốn thành phẩm: là giá trị những sản phẩm đã được sản xuất xong, đạttiêu chuẩn kĩ thuật và đã được nhập vào kho
Trong doanh nghiệp thương mại, vốn về hàng tồn kho chủ yếu là giá trịcác loại hàng hóa dự trữ
1.1.4 Kết cấu vốn lưu độngvà các nhân tố ảnh hưởng đến kết cấu vốn lưu
động.
Kết cấu vốn lưu động.
Kết cấu vốn lưu động là tỷ lệ giữa các thành phần vốn lưu động chiếm trong tổng số vốn lưu động.
Trang 14Nhờ có các cách phân loại vốn lưu động mà ta có thể tính được kết cấuvốn lưu động Các doanh nghiệp khác nhau thì cũng sẽ có kết cấu vốn lưu độngkhông giống nhau Việc phân tích kết cấu vốn lưu động sẽ giúp doanh nghiệpthấy được tình hình phân bổ vốn lưu động và tỷ trọng mỗi khoản vốn chiếmtrong các giai đoạn luân chuyển Từ đó xác định trọng tâm quản lý vốn lưuđộngcho từng doanh nghiệp để tìm biện pháp tối ưu nâng cao hiệu quả sử dụngvốn trong từng điều kiện cụ thể.
Các nhân tố ảnh hưởng tới kết cấu vốn lưu động.
+ Nhân tố về kỹ thuật – công nghệ sản xuất: Các doanh nghiệp có qui môsản xuất kinh doanh, tính chất sản xuất, trình độ, chu kỳ sản xuất khác nhau, haytrình độ phức tạp của sản phẩm, yêu cầu đặc điểm về nguyên vật liệu, điều kiệnsản xuất khác nhau sẽ dẫn đến sự khác nhau về tỷ trọng vốn lưu động ở khâu dựtrữ sản xuất kinh doanh
+ Các nhân tố về mặt thanh toán như: Phương thức thanh toán được chọntheo hợp đồng bán hàng; thủ tục thanh toán; việc chấp hành kỷ luật thanh toángiữa các doanh nghiệp
_ Thủ tục thanh toán nhanh gọn cũng giúp cho doanh nghiệp thu hồi vốnnhanh Vì nếu thu được tiền ngay thì doanh nghiệp có thể đẩy nhanh vòng quayvốn, hoặc đầu tư vào lĩnh vực khác đem lại lợi nhuận
_ Việc chấp hành kỷ luật thanh toán khi đã quy định phương thức thanhtoán trong từng hợp đồng đã được các bên tham gia chấp nhận và ký kết thì việcchấp hành hay không chấp hành các điều khoản đó cũng ảnh hưởng tới hiệu quả
sử dụng vốn lưu động Nếu bên mua không có khả năng thanh toán hoặc khôngmuốn thanh toán theo cam kết thì ảnh hưởng tới hiệu quả vốn lưu động củangười cung cấp
+ Các nhân tố về mặt cung ứng vật tư như: Khoảng cách giữa doanhnghiệp với nơi cung cấp; khả năng cung cấp của thị trường; kỳ hạn giao hàng vàkhối lượng vật tư cung cấp mỗi lần giao hàng; đặc điểm thời vụ của chủng loại
Trang 15vật tư cung cấp Các doanh nghiệp phải sử dụng nhiều loại vật tư khác nhau củacác đơn vị bán hàng khác nhau nên khoảng cách giữa doanh nghiệp với đơn vịbán hàng xa hoặc gần, kỳ hạn bán hàng, chủng loại, số lượng, giá cả phù hợpvới yêu cầu sẽ ảnh hưởng tới tỷ trọng vốn lưu động bỏ vào khâu dự trữ.
Có thể nói, mỗi nhân tố trên đều có ảnh hưởng nhất định tới kết cấu vốnlưu động của doanh nghiệp Do vậy các doanh nghiệp cần có những phươngthức quản lý, sử dụng vốn hợp lý để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu độngtrong doanh nghiệp
1.1.5 Nhu cầu vốn lưu động và các phương pháp xác định nhu cầu vốn lưu
động.
Có nhiều nguyên nhân khác nhau giữa các thời kỳ khác nhau trong chu
kỳ kinh doanh mà doanh nghiệp cần xác định nhu cầu vốn lưu động thườngxuyên cũng như vốn lưu động tạm thời để đảm bảo cho quá trình hoạt động sảnxuất ổn định và phát triển
a, Nhu cầu vốn lưu động tạm thời của doanh nghiệp.
Nhu cầu vốn lưu động tạm thời của doanh nghiệp là một bộ phận vốn đểtrang trải việc hình thành một bộ phận các tài sản lưu động tạm thời (là nhữngtài sản hình thành không có tính chất thường xuyên) của doanh nghiệp Cáctrường hợp nảy sinh nhu cầu vốn lưu động tạm thời:
Dự kiến giá vật tư (nguyên, nhiên vât liệu…) tăng, doanh nghiệp phảităng dự trữ
Đột xuất doanh nghiệp nhận được đơn đặt hàng mới có tính chất riêng rẽ( không thường xuyên và phổ biến)
Sản xuất và tiêu thụ sản phẩm hàng hóa của doanh nghiệp sản xuất kinhdoanh theo thời vụ
b, Nhu cầu vốn lưu động thường xuyên, cần thiết của doanh nghiệp.
Nhu cầu vốn lưu động thường xuyên
* Việc xác định đúng đắn nhu cầu vốn lưu động thường xuyên cần thiết
của doanh nghiệp có ý nghĩa quan trọng bởi:
Trang 16Nhu cầu vốn lưu động thường xuyên cần thiết được xác định đúng đắn vàhợp lý là cơ sở để tổ chức tốt các nguồn tài trợ.
Đáp ứng kịp thời, đầy đủ nhu cầu vốn lưu động cho hoạt động kinh doanhcủa doanh nghiệp tiến hành bình thường và liên tục Nếu nhu cầu vốn lưu độngxác định quá thấp sẽ gây nhiều khó khăn cho công tác tổ chức, đảm bảo vốn,gây căng thẳng giả tạo về vốn, làm gián đoạn quá trình tái sản xuất của doanhnghiệp Mặt khác còn gây ra những tổn thất như hoạt động sản xuất kinh doanh
bị đình trệ, không có đủ vốn thực hiện các hợp đồng kinh tế đã ký kết, không cókhả năng trả nợ người lao động và trả nợ nhà cung cấp khi đến hạn thanh toán,làm giảm và mất uy tín với bạn hàng
Những khó khăn về tài chính chỉ có thể giải quyết bằng vay đột suất vớilãi suất cao Điều này làm tăng rủi ro tài chính và giảm lợi nhuận của doanhnghiệp Ngược lại, nếu nhu cầu vốn tính quá cao dẫn đến tình trạng thừa vốn,gây ứ đọng vật tư, hàng hóa, sử dụng vốn lãng phí, vốn chậm luân chuyển vàphát sinh nhiều chi phí không hợp lý, làm giảm lợi nhuận của doanh nghiệp
Nhu cầu vốn lưu động của doanh nghiệp.
Quá trình kinh doanh của doanh nghiệp diễn ra thường xuyên, liên tục bắtđầu từ việc mua sắm sản phẩm, dự trữ vật tư cần thiết đến sản xuất tạo ra sảnphẩm, bán sản phẩm, cung ứng dịch vị và thu được tiền bán hàng về tạo thànhchu kỳ kinh doanh của doanh nghiệp
Chu kỳ kinh doanh của doanh nghiệp là khoảng thời gian trung bình cầnthiết để thực hiện việc mua sắm, dự trữ vật tư, sản xuất ra sản phẩm và bán đượcsản phẩm và thu được tiền hàng Chu kỳ kinh doanh của doanh nghiệp thôngthường bao gồm ba giai đoạn:
Giai đoạn mua sắm và dự trữ vật tư: Doanh nghiệp phải tạo lập nên mộtlượng vật tư dự trữ Trường hợp doanh nghiệp trả tiền ngay sẽ sinh luồng tiền rakhỏi doanh nghiệp gắn liền và ngược chiều với luồng vật tư đi vào doanhnghiệp Trong nền kinh tế thị trường khi tín dụng thương mại phát triển thì cácdoanh nghiệp thường mua trước, trả sau Hay nhà cung cấp vật tư đã cung cấp
Trang 17cho doanh nghiệp một khoản tín dụng thương mại để tài trợ nhu cầu Vốn lưuđộng.
Giai đoạn sản xuất: Trong giai đoạn này, vật tư được xuất dần ra để sửdụng và chuyển hóa sang hình thái sản phẩm dở dang và thành phẩm Để thựchiện quá trình sản xuất thì doanh nghiệp phải ứng ra một số vốn tiền tệ nhấtđịnh
Giai đoạn bán sản phẩm và thu tiền bán hàng: Sau khi thành phẩm hànghóa đã nhập kho, doanh nghiệp thực hiện việc bán hàng Nếu doanh nghiệp bán
và thực hiện việc bán và thu tiền ngay sau khi xuất giao hàng, doanh nghiệpnhận được tiền bán hàng và số vốn doanh nghiệp ứng ra sẽ được thu hồi Vốnnày tiếp tục được sử dụng vào chu kỳ kinh doanh tiếp theo Nếu doanh nghiệpbán chịu cho khách hàng thì sản phẩm hàng hóa sẽ được xuất giao nhưng saumột thời gian nhất định doanh nghiệp mới thu được tiền, từ đó hình thành khoản
nợ phải thu khách hàng Hay doanh nghiệp đã cung cấp khoản vốn cho ngườimua Chỉ khi nào danh nghiệp thu được tiền mới thu hồi được số vốn ứng ra
Như vậy, trong chu kỳ sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp phát sinhnhu cầu vốn lưu động Có thể xác định nhu cầu vốn lưu độngtheo công thứcsau:
++
Khoảnphải thu
từ kháchhàng
-
-Khoản phải trảnhà cung cấp vàcác khoản nợphải trả khác cótính chu kỳNhu cầu vốn lưu động thường xuyên cần thiết tối thiểu là số vốn tính raphải đủ để đảm bảo cho quá trình tái sản xuất được tiến hành một cách liên tục.Đồng thời phải thực hiện chế độ tiết kiệm một cách hợp lý
Những yếu tố ảnh hưởng đến nhu cầu vốn lưu động của doanh nghiệp:
Nhu cầu vốn lưu động của doanh nghiệp là đại lượng không cố định vàphụ thuộc vào nhiều yếu tố, trong đó có một số yếu tố chủ yếu sau:
Trang 18Những yếu tố về đặc điểm, tính chất ngành nghề kinh doanh như: chu kỳkinh doanh, qui mô kinh doanh, tính chất thời vụ trọng vông việc kinh doanh,những thay đổi về kỹ thuật, công nghệ sản xuất, Các yếu tố này có ảnh hưởngtrực tiếp đến số vốn lưu động mà doanh nghiệp phải ứng ra và thời gian ứngvốn.
Những yếu tố về mua sắm vật tư và tiêu thụ sản phẩm:
+ Khoảng cách giữa doanh nghiệp với các nhà cung cấp vật tư hàng hóa.+ Sự biến động về giá cả của các loại vật tư, hàng hóa mà doanh nghiệp
sử dụng trong hoạt động kinh doanh
+ Khoảng cách giữa doanh nghiệp với thị trường bán hàng
+ Điều kiện và phương tiện vận tải
Chính sách của doanh nghiệp trong tiêu thụ sản phẩm, tín dụng và tổchức thanh toán: Chính sách về tiêu thụ sản phẩm và tín dụng của doanh nghiệpảnh hưởng trực tiếp đến kỳ hạn thanh toán, qui mô các khoản phải thu Việc tổchức tiêu thụ và thực hiện các thủ tục thanh toán và tổ chức thanh toán thu tiềnbán hàng có ảnh hưởng trực tiếp đến nhu cầu vốn lưu động cảu doanh nghiệp
Phương pháp xác định nhu cầu vốn lưu động của doanh nghiệp
Để xác định nhu cầu vốn lưu động cần thiết doanh nghiệp có thể sửdụng các phương pháp khác nhau Tuỳ theo điều kiện cụ thể của doanh nghiệp
có thể lựa chọn phương pháp thích hợp Có 2 phương pháp chủ yếu: phươngpháp trực tiếp và phương pháp gián tiếp
* Phương pháp trực tiếp xác định nhu cầu vốn lưu động thường xuyêncần thiết của doanh nghiệp
Nội dung của phương pháp này là căn cứ vào các yếu tố ảnh hưởng trựctiếp đến lượng vốn của doanh nghiệp phải ứng ra để xác định nhu cầu thườngxuyên Việc xác định nhu cầu vốn theo phương pháp này được xác định theotrình tự sau:
Xác định hàng tồn kho cần thiết
Trang 19Xác định chính sách tiêu thụ sản phẩm và khoản tín dụng cung cấp chokhách hàng.
Xác định các khoản nợ phải trả cho nhà cung cấp
Tổng hợp xác định nhu cầu vốn lưu động của doanh nghiệp
Trên cơ sở tính toán nhu cầu vốn dự trữ hàng tồn kho, dự kiến khoản phảithu và khoản phải trả, có thể xác định nhu cầu vốn lưu động thường xuyên cầnthiết năm kế hoạch của doanh nghiệp theo công thức:
++
Khoảnphải thu
từ kháchhàng
-
-Khoản phải trảnhà cung cấp vàcác khoản nợphải trả khác cótính chu kỳNhu cầu vốn lưu động xác định theo phương pháp này tương đối sát vàphù hợp với các doanh nghiệp trong điều kiện hiện nay Phương pháp này có ưuđiểm là tính chính xác rất cao vì xác định nhu cầu vốn lưu động cho từng khoảnmục nhưng nó có hạn chế là việc tính toán tương đối phức tạp, khối lượng tínhtoán nhiều và mất nhiều thời gian
* Phương pháp gián tiếp xác định nhu cầu vốn lưu động thường xuyêncần thiết của doanh nghiệp
Phương pháp này dựa vào thông kê kinh nghiệm để xác định nhu cầuvốn Có thể chia làm hai trường hợp:
Trường hợp thứ nhất: Là dựa vào kinh nghiệm thực tế của các doanh
nghiệp cùng loại trong nghành để xác định nhu cầu vốn cho doanh nghiệp mình
Việc xác định nhu cầu vốn theo cách này là dựa vào hệ số vốn lưu độngtính theo doanh thu được rút từ thực tế hoạt động của các doanh nghiệp cùngloại trong nghành Trên cơ sở đó xem xét qui mô kinh doanh dự kiến theo doanhthu của doanh nghiệp mình để tính ra nhu cầu vốn lưu động cần thiết
Trang 20Phương pháp này tương đối đơn giản, tuy nhiên mức độ chính xác bị hạnchế, thích hợp với việc xác định nhu cầu vốn lưu động ở doanh nghiệp có qui
mô nhỏ
Trường hợp thứ hai: Dựa vào tình hình thực tế sử dụng vốn lưu động của
thời kỳ vừa qua của doanh nghiệp để xác định nhu cầu chuẩn vốn lưu động chocác kỳ tiếp theo
Nội dung chủ yếu của phương pháp này là dựa vào mối quan hệ giữa cácyếu tố hợp thành nhu cầu vốn lưu động gồm: Hàng tồn kho, phải thu kháchhàng và nợ phải trả nhà cung cấp (số nợ phải trả phát sinh có tính tự động và cótính chu kỳ) với doanh thu thuần kỳ vừa qua để xác định tỷ lệ chuẩn nhu cầuvốn lưu động tính theo doanh thu và sử dụng tỷ lệ này để xác định nhu cầu vốnlưu động cho các kỳ tiếp theo
Phương pháp này thực hiện theo trình tự sau:
Xác định số dư bình quân các khoản hợp thành nhu cầu vốn lưu độngtrong năm báo cáo Khi xác định số dư bình quân các khoản phải phân tích tìnhhình để loại trừ các số liệu không hợp lý
Xác định tỷ lệ các khoản trên so với doanh thu thuần trong năm báo cáo.Trên cơ sở đó xác định tỷ lệ nhu cầu vốn lưu động so với doanh thu thuần
Xác định nhu cầu vốn lưu động cho kỳ kế hoạch
Phương pháp này đơn giản và dễ thực hiện để xác định nhu cầu vốn chonhiều chu kỳ kinh doanh tuy nhiên nó có độ chính xác không cao và chịu nhiềuảnh hưởng của nhân tố không hợp lý
Mỗi phương pháp đều có những mặt ưu và nhược điểm khác nhau, tùythuộc vào tình hình hoạt động của từng doanh nghiệp để sử dụng các phươngpháp trên trong việc xác định đúng đắn nhu cầu vốn cho doanh nghiệp hợp lý vàhiệu quả
1.2 HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG
Một doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển thì trước hết việc sử dụngvốn trong quá trình kinh doanh phải đem lại hiệu quả kinh tế Chính vì vậy,
Trang 21doanh nghiệp luôn phải chú trọng công tác huy động và sử dụng vốn, đặc biệt lànguồn vốn lưu động đạt hiệu quả cao nhất.
1.2.1 Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động.
Xuất phát từ vai trò của vốn trong quá trình sản xuất kinh doanh:
+ Đảm bảo cho doanh nghiệp sản xuất kinh doanh được ổn định: Vốn lưuđộng là một bộ phận không thể thiếu được trong vốn sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp, đảm bảo cho quá trình tái sản xuất diễn ra một cách thườngxuyên liên tục và tác động trực tiếp đến hiệu quả sản xuất kinh doanh Do đặcđiểm của vốn lưu động nên nếu thiếu vốn, vốn lưu động không luân chuyểnđược thì quá trình sản xuất sẽ gặp nhiều khó khăn và có thể gián đoạn gây ảnhhưởng đến hiệu quả sản xuất kinh doanh Do đặc điểm của vốn lưu động là cùngmột lúc có các thành phần vốn ở khâu dự trữ sản xuất, sản xuất và lưu thông chonên nếu quản lý tốt, vốn lưu động sẽ được vận động, luân chuyển liên tục, thờigian vốn lưu động lưu lại ở các khâu ngắn do đó nâng cao hiệu quả sử dụng vốnlưu động và ngược lại
+ Tạo điều kiện cho doanh nghiệp đứng vững và phát triển trong nền kinh
tế thị trường: Chỉ khi quản lý sử dụng tốt vốn kinh doanh trong đó có một bộphận quan trọng là vốn lưu động doanh nghiệp mới mở rộng được quy mô vềvốn, tạo được uy tín trên thị trường Điều đó đồng nghĩa với việc tạo ra nhữngsản phẩm dịch vụ với chất lượng cao, giá thành hạ không những mang lại lợinhuận cho doanh nghiệp mà còn là cơ sở để mở rộng sản xuất kinh doanh
+ Chứng tỏ khả năng quản lý của doanh nghiệp trong điều kiện cạnhtranh hiện tại: Sử dụng vốn lưu động với vòng quay nhanh, giảm rủi ro là sửdụng vốn với hiệu quả cao, nó đòi hỏi người điều hành kinh doanh phải cónhững nghị quyết đúng đắn Chỉ cần một quyết định không chính xác thì doanhnghiệp sẽ gặp nhiều trở ngại đặc biệt là có thể đi đến phá sản Trong nền kinh tếcạnh tranh như hiện nay các doanh nghiệp phải tìm cách giải quyết tốt các
Trang 22phương diện về vốn lưu độngvà đưa ra những cách thức hợp lý cung cấp đủlượng vốn lưu động cho hoạt động sản xuất kinh doanh để luôn tự chủ trước cácđối thủ trên thị trường.
+ Là nhân tố quyết định tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp, nâng cao thunhập cho công nhân viên: Do hoạt động trong cơ chế thị trường doanh nghiệpphải tự trang trải tài chính, tạo ra thu nhập để trang trải các khoản chi phí và cólãi Vì vậy, doanh nghiệp phải nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động để thuhồi vốn, giảm chi phí, tăng lợi nhuận để phát triển sản xuất Khi doanh nghiệplàm ăn có hiệu quả thì thu nhập của công nhân viên được đảm bảo và ổn định
Xuất phát từ thực tế hiện nay việc sử dụng vốn lưu động ở nhiều doanh nghiệp chưa hiệu quả Trong thời kỳ bao cấp, mọi nhu cầu về vốn sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp đều được huy động từ hai nguồn cơ bản, cấpphát của ngân sách nhà nước và vốn tín dụng với lãi suất ưu đãi của ngân hàng.Vốn hầu như được tài trợ toàn bộ, vai trò của tài chính doanh nghiệp trở nên mờnhạt Do đó triệt tiêu tính linh hoạt của việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn nóichung hay vốn lưu động nói riêng Chuyển sang nền kinh tế thị trường với sựcạnh tranh ngày càng gay gắt, mặc dù nhiều doanh nghiệp thích ứng được, làm
ăn có lãi nhưng vẫn còn không ít doanh nghiệp còn sử dụng vốn kém hiệu quả,không bảo toàn được vốn
Xuất phát từ ý nghĩa đối với xã hội Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
sẽ góp phần tăng thu ngân sách, giải quyết việc làm, tăng thu nhập cho ngườilao động, đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng nền kinh tế
1.2.2 Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn lưu động.
Doanh nghiệp có thể sử dụng nhiều chỉ tiêu để đánh giá hiệu quả sử dụngvốn lưu động từ đó có các biện pháp để nâng cao hiệu quả huy động và sử dụngvốn Có các chỉ tiêu chủ yếu sau:
a, Tốc độ luân chuyển vốn lưu động.
Trang 23Việc sử dụng hợp lý, tiết kiệm vốn lưu động được thể hiện trước hết ởviệc tăng tốc độ luân chuyển vốn lưu động của doanh nghiệp Tốc độ luânchuyển vốn lưu độngnhanh hay chậm nói lên hiệu suất sử dụng vốn lưu độngcủa doanh nghiệp cao hay thấp.
Tốc độ luân chuyển vốn lưu động được biểu hiện bằng hai chỉ tiêu: số lầnluân chuyển và kì luân chuyển vốn lưu động
+ Số lần luân chuyển vốn lưu động (hay số vòng quay vốn lưu động)
Chỉ tiêu này được xác định bằng công thức sau:
Doanh thu thuần
Vòng quay vốn lưu động =
Vốn lưu động bình quân trong kỳ
Trong đó: Số vốn lưu động bình quân sử dụng ở trong kì được xác địnhbằng phương pháp bình quân số học
Chỉ tiêu này phản ánh số lần luân chuyển vốn lưu động hay số vòng quayvốn lưu độngthực hiện được trong một thời kì nhất định (thường là 1 năm)
+ Kỳ luân chuyển của vốn lưu động.
Chỉ tiêu này phản ánh số ngày bình quân cần thiết để vốn lưu động thựchiện được một lần luân chuyển hay độ dài thời gian một vòng quay Vốn lưuđộng ở trong kỳ
Công thức tính như sau:
Trong đó:
+ K: Kỳ luân chuyển vốn lưu động
+N: Số ngày trong kỳ được tính chẵn một năm là 360 ngày, một quí là 90ngày, một tháng là 30 ngày
+M, VLĐ: như đã chú thích ở trên
Trang 24Kỳ luân chuyển vốn lưu động tỷ lệ với số lần luân chuyển vốn lưu động.Nếu doanh nghiệp phấn đấu rút ngắn kỳ luân chuyển thì sẽ làm tăng vòng quayvốn lưu động Từ công thức tính kỳ luân chuyển vốn lưu động cho thấy: Thờigian luân chuyển vốn lưu động phụ thuộc vào số vốn lưu động bình quân sửdụng trong kỳ và tổng mức luân chuyển vốn lưu động trong kỳ Vì vậy việc tiếtkiệm số vốn lưu động hợp lý và nâng cao tổng mức luân chuyển vốn lưu động
có ý nghĩa quan trọng đối với việc tăng tốc độ luân chuyển vốn lưu động vànâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động
Sau khi vốn lưu động luân chuyển xong một vòng thì một phần lợi nhuậncũng được thực hiện Do đó việc tăng hiệu suất luân chuyển vốn lưu động sẽgóp phần tăng hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Tuy nhiên,việc tính hiệu suất sử dụng vốn lưu động trên cơ sở tốc độ luân chuyển vốn lưuđộng cũng còn một số hạn chế nhất định, do đó người ta còn sử dụng một số chỉtiêu khác như: mức tiết kiệm vốn lưu động, hàm lượng vốn lưu động…
b, Mức tiết kiệm vốn lưu động do tăng tốc độ luân chuyển.
Chỉ tiêu này phản ánh số vốn lưu động có thể tiết kiệm được do tăng tốc
độ luân chuyển vốn lưu động ở kỳ so sánh (kỳ kế hoạch) so với kỳ gốc (kỳ báocáo)
Công thức tính như sau:
Trong đó:
+ V TK: Số vốn lưu động có thể có thể tiết kiệm (-) hay phải tăng thêm (+)
do ảnh hưởng của tốc độ luân chuyển vốn lưu động kỳ so sánh so với kỳ gốc
+ M1: Tổng mức luân chuyển vốn lưu động kỳ so sánh (kỳ kế hoạch).+ K1, K0: Kỳ luân chuyển vốn lưu động kỳ so sánh, kỳ gốc
+ L1, L0: Số lần luân chuyển vốn lưu động kỳ so sánh, kỳ gốc
Qua đó, ta thấy: Khi tốc độ vốn lưu động luân chuyển nhanh doanhnghiệp có thể mở rộng quy mô kinh doanh mà không cần tăng thêm về quy môvốn lưu động
c, Tỷ suất lợi nhuận vốn lưu động (doanh lợi vốn lưu động).
Trang 25Lợi nhuận trước/sau thuế
Vốn lưu động bình quân trong kỳChỉ tiêu này phản ánh trong kỳ, một trăm đồng vốn lưu động tham giavào quá trình kinh doanh tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận trước/ sau thuế
d, Hàm lượng vốn lưu động (mức đảm nhận vốn lưu động).
Là số vốn lưu động cần có để đạt một đồng doanh thu thuần về tiêu thụ sảnphẩm
Công thức:
VLĐHàm lượng vốn lưu động =
SnTrong đó:
+ Sn: Doanh thu thuần bán hàng trong kỳ
Chỉ tiêu này phản ánh để có một đồng doanh thu thuần về bán hàng cầnbao nhiêu vốn lưu động
1.3 CÁC BIỆN PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU
ĐỘNG
1.3.1 Những nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn lưu động.
Doanh nghiệp là một thực thể trong nền kinh tế, luôn tồn tại và phát triểndưới sự tác động của môi trường xung quanh và luôn tìm cách thích nghi vớinhững qui luật của môi trường đó, vì vậy mà doanh nghiệp phải đề ra những kếhoạch, chính sách phù hợp để khắc phục những điểm yếu và phát huy thế mạnhcủa mình
Các nhân tố khách quan.
- Cơ chế quản lý và các chính sách vĩ mô của Nhà nước: Các chính sách có
ảnh hưởng rất quan trọng đối với hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp như:Chính sách thuế, chính sách ưu đãi đầu tư, chính sách khuyến khích đầu tư…
-Đặc thù ngành kinh doanh: Đây là nhân tố có ý nghĩa quan trọng cần
được xem xét khi quản lý và sử dụng vốn lưu động Đặc thù của ngành thườngảnh hưởng đến cơ cấu đầu tư và cơ cấu nguồn vốn cũng như vòng quay vốn Do
Trang 26đó, việc so sánh các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn lưu độngcủa doanhnghiệp với chỉ tiêu trung bình của ngành là cần thiết nhằm phát hiện những ưuđiểm và hạn chế trong việc quản lý và sử dụng vốn lưu động.
-Lạm phát trong nền kinh tế: Lạm phát ảnh hưởng đến hoạt động kinh
doanh của doanh nghiệp thông qua giá đầu ra và giá đầu vào Nếu giá đầu ra tăngtrong khi giá đầu vào không đổi hoặc tăng ít hơn thì trong điều kiện các yếu tốkhác không đổi, lợi nhuận của doanh nghiệp sẽ tăng lên, từ đó làm tăng tỷ suất lợinhuận trên vốn lưu động ngược lại, trong điều kiện lạm phát của nền kinh tế thìnhu cầu hàng hóa giảm, sản phẩm của công ty không tiêu thụ được cùng với thờigian sẽ không thể giữ nguyên giá trị, doanh nghiệp sẽ phải chịu bán lỗ và khôngđạt được hiệu quả sử dụng vốn lưu động
-Khả năng cạnh tranh trên thị trường: Nếu doanh nghiệp có sức cạnh
tranh lớn trên thị trường, sản phẩm có sức tiêu thụ lớn thì Công ty sẽ có doanhthu và lợi nhuận lớn, từ đó tạo ra tỷ suất lợi nhuận trên vốn lưu động cao
-Tiến bộ khoa học kỹ thuật: cũng có ảnh hưởng rất lớn đến khả năng cạnh
tranh của các doanh nghiệp trong nền kinh tế Khoa học kỹ thuật khi được ứngdụng vào sản xuất kinh doanh nó có thể tạo ra được nhiều sản phẩm hàng hoávới cùng một đơn vị thời gian và giảm được nhiều chi phí sản xuất làm hạ giáthành sản phẩm và làm tăng lợi nhuận của doanh nghiệp lên mức tối đa Chính
vì vậy mà các doanh nghiệp cần phải áp dụng triệt để tiến bộ khoa học kỹ thuậtvào sản xuất, làm tăng tính cạnh tranh của sản phẩm trên thị trường về giá cả vàchất lượng
-Lãi suất thị trường: Lãi suất thị trường ảnh hưởng đến chi phí huy động
bằng vốn vay Trong điều kiện các yếu tố khác không đổi, khi lãi suất thị trườngtăng lên, tiền lãi doanh nghiệp phải thanh toán sẽ tăng lên, lợi nhuận giảm làm
tỷ suất lợi nhuận trên vốn lưu động giảm xuống
-Các điều kiện tự nhiên và thiên tai như hoả hoạn, bão lụt…làm tài sản
của doanh nghiệp bị tổn thất, giảm dần giá trị dẫn tới mất vốn của doanhnghiệp Mặt khác, yếu tố tự nhiên có ảnh hưởng lớn đến các doanh nghiệp có
Trang 27sản phẩm chịu tác động của điều kiện tự nhiên như: Ngành xây dựng, ngànhnông nghiệp, khai thác mỏ…
Các nhân tố chủ quan.
Các nhân tố chủ quan có tính chất quyết định đến hiệu quả sử dụng vốncũng như Vốn lưu độngcủa doanh nghiệp, bao gồm:
-Xác định nhu cầu vốn lưu động thiếu chính xác: dẫn đến tình trạng thừa
hoặc thiếu vốn cho sản xuất kinh doanh Cả hai chiều hướng đó đều ảnh hưởngkhông tốt đến quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, cũng như hiệu quả sửdụng vốn lưu độngcủa doanh nghiệp Nếu thiếu vốn sẽ gây tình trạng gián đoạnquá trình hoạt động sản xuất kinh doanh ảnh hưởng đến năng suất lao động, cònthừa vốn sẽ gây nên tình trạng ứ đọng vốn, hạn chế vòng quay của vốn, do đó
mà việc sử dụng vốn không có hiệu quả
-Phân bổ vốn không hợp lý giữa các khâu là khâu mua sắm, dự trữ nguyên vật liệu, sản xuất và tiêu thụ: điều này sẽ dẫn đến tình trạng ở một bộ
phận thì thừa vốn không phát huy hết tác dụng, trong khi đó lại thiếu vốn trầmtrọng ở một số khâu khác, từ đó dẫn đến tình hiệu quả sử dụng vốn lưu độngthấp
-Chu kỳ sản xuất kinh doanh: Nếu chu kỳ sản xuất kinh doanh mà ngắn,
vòng quay vốn nhanh thì doanh nghiệp sẽ nhanh chóng thu hồi vốn đáp ứng nhucầu kinh doanh tiếp theo Ngược lại, khi chu kỳ kinh doanh kéo dài thì vốn củadoanh nghiệp sẽ bị ứ đọng, thời gian thu hồi vốn chậm
-Tổ chức thanh toán không tốt: công ty bán chịu cho khách hàng đây là
hiện tượng rất phổ biến và là nguyên nhân gây ra ứ đọng nợ, vòng quay vốnchậm, và hiệu quả sử dụng vốn lưu động không cao
-Do sử dụng vốn lãng phí, nhất là vốn lưu động trong quá trình mua sắm
dự trữ: Việc mua các loại vật tư không phù hợp trong quy trình sản xuất, không
đúng tiêu chuẩn chất lượng và kỹ thuật, trong quá trình sử dụng lại không tận
Trang 28dụng hết các phế phẩm, phế liệu,…cũng có tác dụng đến hiệu quả sử dụng vốnlưu động.
-Chi phí của việc huy động vốn: Khi doanh nghiệp sử dụng bất kỳ nguồn
tài trợ nào đều phải chịu một chi phí sử dụng vốn nhất định Chi phí huy độngvốn sẽ ảnh hưởng đến lợi nhuận của đoanh nghiệp từ đó ảnh hưởng đến tỷ suấtlợi nhuận trên vốn lưu động của doanh nghiệp
-Trình độ cán bộ quản lý và của người lao động: Đây là nhân tố có ý
nghĩa quyết định đến việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động Trình độquản lý tốt, bộ máy gọn nhẹ, đồng bộ nhịp nhàng sẽ giúp cho doanh nghiệp sửdụng vốn có hiệu quả, ngược lại nếu trình độ quản lý yếu kém hoặc bị buônglỏng sẽ không có khả năng bảo toàn được vốn Trình độ người lao động có tácđộng rất lớn đến mức độ sử dụng hiệu quả tài sản, năng suất lao động, chấtlượng sản phẩm, mức độ phế phẩm…từ đó tác động rất lớn đến hoạt động tiêuthụ sản phẩm và lợi nhuận của doanh nghiệp
-Chế độ lương và cơ chế khuyến khích người lao động: Đây là nhân tố có
ảnh hưởng rất quan trọng đến thái độ và ý thức làm việc của người lao động.Một mức lương tương xứng với mức độ cống hiến cùng với chế độ khuyếnkhích hợp lý, gắn với hiệu quả công việc sẽ tạo ra động lực cho việc nâng caonăng suất lao động trong doanh nghiệp, từ đó nâng cao hiệu quả sử dụng vốnlưu động
Doanh nghiệp cần chú trọng đến các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu sử dụngvốn lưu động để đề ra các biện pháp tài chính cần thiết góp phần khai thác và sửdụng nguồn vốn có hiệu quả cao nhất
1.3.2 Một số biện pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu
độngcủa doanh nghiệp.
Cần đề ra cơ chế quản lý vốn lưu động phù hợp với điều kiện của doanhnghiệp, trong đó cần quy định rõ trách nhiệm cụ thể của các tổ chức và cá nhântrong việc quản lý, sử dụng vốn
Trang 29Chủ động xác định nhu cầu vốn lưu động làm căn cứ để huy động nguồnvốn kịp thời, đầy đủ: doanh nghiệp lập kế hoạch tổ chức huy động vốn đáp ứngcho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, hạn chế thấp nhất tình trạng thiếuvốn gây gián đoạn sản xuất kinh doanh hoặc phải đi vay vốn ngoài kế hoạch vớimức lãi suất cao, làm giảm lợi nhuận của doanh nghiệp Nếu thừa vốn doanhnghiệp phải có biện pháp linh hoạt như đầu tư mở rộng sản xuất hoặc cho vay,
Lựa chọn hình thức khai thác huy động vốn lưu động thích hợp: Tích cựckhai thác triệt để các nguồn vốn lưu động bên trong cũng như bên ngoài doanhnghiệp để đáp ứng kịp thời vốn cho nhu cầu vốn lưu động tối thiểu cần thiết,tránh tình trạng vốn tồn tại dưới hình thái tài sản không cần sử dụng, vật tư hànghoá kém phẩm chất…mà doanh nghiệp phải đi vay để duy trì sản xuất với lãisuất cao, chịu sự giám sát của chủ nợ làm giảm hiệu quả sản xuất kinh doanh
Đảm bảo dự trữ vốn bằng tiền hợp lý đáp ứng nhu cầu thanh toán đồngthời có biện pháp sử dụng có hiệu quả vốn bằng tiền tạm thời nhàn rỗi: Việc xácđịnh mức tồn trữ tiền mặt hợp lý có ý nghĩa quan trọng giúp doanh nghiệp đảmbảo khả năng thanh toán bằng tiền mặt cần thiết trong kỳ, tránh được rủi rokhông có khả năng thanh toán, giữ được uy tín đối với nhà cung cấp và tạo điềukiện cho doanh nghiệp chớp được cơ hội kinh doanh tốt, tạo khả năng thu lợinhuận cao Đồng thời doanh nghiệp cần thực hiện tốt việc lập kế hoạch lưuchuyển tiền tệ để có biện pháp thích ứng nhằm đảm bảo sự thu chi vốn bằng tiềncủa doanh nghiệp và nâng cao khả năng sinh lời của số vốn tiền tệ nhàn rỗi.Doanh nghiệp cần quản lý chặt chẽ các khoản thu chi bằng tiền, các khoản tạmứng tiền mặt,…để tránh sự mất mát, lạm dụng tiền của doanh nghiệp mưu lợicho cá nhân
Tổ chức tốt công tác quản lý các khoản phải thu,các khoản phải trả, đồngthời xây dựng chính sách bán chịu, trả chậm hợp lý: Doanh nghiệp cần xâydựng chính sách tín dụng thương mại hợp lý, thường xuyên kiểm soát nợ phảithu cũng như áp dụng các biện pháp thích hợp để thu hồi nợ và bảo toàn vốn.Ngoài ra doanh nghiệp còn phải chủ động phòng ngừa rủi ro bằng các biện phápnhư lập quỹ dự phòng các khoản phải thu khóđòi, mua bảo hiểm, Còn đối vớicác khoản phải trả, doanh nghiệp phải thanh toán các khoản phải trả đúng hạn,
Trang 30cần thường xuyên kiểm tra, đối chiếu các khoản phải trả với khả năng thanhtoán của doanh nghiệp để chủ động đáp ứng các yêu cầu thanh toán khi đến hạn,đồng thời cần lựa chọn các hình thức thanh toán phù hợp an toàn và hiệu quảnhất đối với doanh nghiệp.
Quản lý chặt chẽ hàng tồn kho, giảm tối đa lượng hàng tồn kho một cáchhợp lý: Doanh nghiệp phải tổ chức khoa học hợp lý việc dự trữ hàng tồn kho đểđảm bảo cho quá trình hoạt động kinh doanh diễn ra liên tục, tránh mọi sự giánđoạn dẫn đến thiệt hại do không đáp ứng được các đơn đặt hàng, đồng thời phảigiảm tới mức thấp nhất có thể được số vốn cần thiết cho việc dự trữ, từ đó giúpdoanh nghiệp đẩy nhanh tốc độ chu chuyển vốn lưu động, thực hiện tốt nguyêntắc tiết kiệm, sử dụng có hiệu quả các phương tiện sản xuất và nhân lực
Quản lý tài sản ngắn hạn khác: Doanh nghiệp luôn phải có cơ cấu tài sảnhợp lý, đảm bảo tinh đồng bộ trong tất cả các khâu hoạt động của doanh nghiệp
Mở rộng thị trường, nâng cao sức tiêu thụ của sản phẩm: Đây là mục tiêuhàng đầu để góp phần nâng cao kết quả hoạt động kinh doanh,đạt lợi nhuậntăng, nâng cao hiệu suất sử dụng vốn tại doanh nghiệp
Tăng cường phát huy vai trò của tài chính trong quản lý và sử dụng vốnlưu động, thường xuyên kiểm tra giám sát đối với việc sử dụng Vốn lưu độngởdoanh nghiệp, định kỳ thực hiện phân tích tài chính doanh nghiệp để kịp thờiphát hiện những lệch lạc và có biện pháp điều chỉnh
Cần không ngừng nâng cao năng lực quản lý và trình độ tay nghề ngườilao động, khuyến khích những sáng kiến cải tiến kỹ thuật, hợp lý hoá sản xuấttheo hướng tiết kiệm vật tư, rút ngắn chu kỳ sản xuất, hạn chế tới mức thấp nhấtphế phẩm và sản phẩm hỏng
Những biện pháp trên là những biện pháp mang tính định hướng chungcho mọi loại hình doanh nghiệp Căn cứ vào điều kiện cụ thể, mỗi doanh nghiệpcần đưa ra những biện pháp quản lý và sử dụng vốn cho phù hợp Mặt khác, cácbiện pháp trên cần được doanh nghiệp áp dụng một cách đồng bộ nhằm pháthuy hiệu quả tổng hợp của vốn kinh doanh nói chung cũng như vốn lưu độngnói riêng
Trang 31CHƯƠNG II THỰC TRẠNG VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG TẠI
CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM YÊN BÁI.
2.1 KHÁI QUÁT VỀ TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH
DOANH CỦA CÔNG TY.
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty.
Lịch sử hình thành:
Tiền thân của YPHACO là Xí nghiệp liên hợp dược Hoàng Liên Sơn,thành lập vào năm 1983 Đến năm 1991, khi tỉnh Hoàn Liên Sơn tách ra thành 2tỉnh Yên Bái và Lào Cai, Tỉnh Yên Bái đã thành lập các công ty dược phẩmYên Bái I, Dược phẩm Yên Bái II, Xí nghiệp dược phẩm Yên Bái
Ngày 1/7/1996, theo quyết định số 195/QĐ của Bộ Y tế, quyết định sápnhập 3 đơn vị trên thành công ty dược phẩm Yên Bái
Tháng 01/2003,thực hiện chủ trương của nhà nước, công ty đã tiến hành
cổ phần hoá chuyển thành Công ty Cổ phần Dược Phẩm Yên Bái theo giấy phépkinh doanh số 1603000021 do sở kế hoạch và đầu tư Yên Bái cấp ngày03/01/2003 với vốn điều lệ là 4 tỷ đồng
Quí I-2008, sau Đại hội cổ Đông Công ty đã phát hành và bán hết đợtmột 70.000 cổ phiếu cho các cổ đông hiện hữu và nâng tổng số vốn điều lệ củacông ty lên 16.214.500.000 đồng
Ngày 20/ 04/2009, cổ phiếu của công ty Cổ phần Dược phẩm Yên Bái(mã giao dịch: YPHARCO) đã chính thức được mua bán trên sàn OTC
+ Tên giao dịch: YEN BAI JOINT STOCKS PHARMACEUTICALCOMPANY
+ Tên viết tắt: YPHARCO
Công ty có đội ngũ lãnh đạo giàu tâm huyết giàu năng lực, có kinhnghiệm và tinh thần đoàn kết khắc phục khó khăn Tuy có số lượng đào tạo
Trang 32chính qui còn ít ( tính đến hết 2011 toàn công ty có 190 cán bộ, công nhân viêntrong đó chỉ có trên 10 dược sỹ trình độ đại học), nhưng vẫn đảm trách và xâydựng một thương có uy tín trên thị trường.
2.1.2 Ngành nghề kinh doanh và một số sản phẩm chủ yếu.
Nghành nghề kinh doanh:
Sau hơn 30 năm hình thành và phát triển, trải qua nhiều khó khăn và thửthách, Công ty Cổ phần dược phẩm Yên Bái đã khẳng định chỗ đứng trên thịtrường bằng những sản phẩm chất lượng, mang lại hiệu quả cao cho người sửdụng ở tất cả các lĩnh vực hoạt động kinh doanh của Công ty:
+ Sản xuất, kinh doanh, xuất nhập khẩu các mặt hàng dược phẩm, dược
mỹ phẩm, thực phẩm chức năng, hoá mỹ phẩm, dược liệu, tinh dầu
+ Hoá chất để sản xuất, xét nghiệm, dụngcụ y tế, chất tẩy rủa vệ sinh theoqui định của Bộ Y tế
+ Các loại thuốc chữa bệnh rất đa dạng và phong phú bao gồm: thuốcrăng miệng, thuốc chữa ho, thuốc hạ nhiệt, giảm đau, thuốc chữa huyết áp,thuốc tiêu hoá, thuốc bổ, thuốc phụ nữ, thuốc sát trùng, thuốc an thần, thuốccảm cúm, thuốc mắt
Một số sản phẩm chủ yếu
Với mục tiêu lấy chất lượng sản phẩm làm hàng đầu, mở rộng quan hệkhách hàng, từ đó nâng cao thương hiệu, YPHARCO đã trở thành niềm tự hàokhông chỉ của tỉnh Yên Bái nói riêng mà cả khu vực Tây Bắc nói chung Cácsản phẩm của công ty đã được nhiều người tiêu dùng biết đến và tin tưởng lựachọn:
Yphardo, giải cảm Yên Bái, Siro langga, hoạt huyết dưỡng lão, thanhxuân, viên sáng mắt, bổ tỳ Y/B, SMEC BABY, Ybagyno, cảm cúm – yba,hương rừng, oxi già 3%, ENTEKA-YB, Acocina, nước xúc miệng YB, an thảo,phụ huyết khang, tăng sức, hương liên-YB, cảm xuyên hương,…
2.1.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý và quản lý của công ty.
Trang 33 Qui mô công ty:
Công ty Cổ phần Dược phẩm Yên Bái có một trụ sở chính và một nhàmáy sản xuất thuốc tại địa chỉ 725- Đường Yên Ninh- thành phố Yên Bái- tỉnhYên Bái Ngoài ra, Công ty có một chi nhánh tại đường Giải Phóng- Hà Nội và
9 hiệu thuốc tại trung tâm thị trấn, huyện, thị, thành phố trong tỉnh để điều hànhcông việc kinh doanh của công ty tại địa phương Công ty có một chi bộ Đảngvới 22 Đảng viên, có một tổ chức công đoàn cơ sở, 1 chi đoàn thanh niên vàmột chi hội đông y
Do đặc thù sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực dược phẩm cũng như qui
mô hoạt động của Công ty trên địa bàn Tỉnh và cả nước nên tổ chức bộ máyquản lý và sản xuất điều hành của Công ty được thiết kế theo mô hình vừa tậptrung vừa phân tán Bộ máy quản lý của công ty gồm có: Đại hội đồng cổ đông,hội đồng quản trị, ban kiểm soát Giám đốc, phó giám đốc tài chính, phó giámđốc đảm bảo chất lượng, các phòng ban chức năng, phân xưởng sản xuất, cáchiệu thuốc và chi nhánh tại Hà Nội
+Đại hội đồng cổ đông: Là cơ quan qyền lực quyết định cao nhất tại công
ty Công ty hoạt động thông qua các cuộc họp Đại hội đồng cổ đông Đai hộiđồng cổ đông có quyền bầu, bổ xung, bãi miễn thành viên hội đồng quản trị vàban kiếm soát theo tiêu chí nhất quán
+ Hội đồng quản trị: Là cơ quan quản trị cao nhất tại công ty, có trách
nhiệm trước hội đồng cổ đông cùng kì, có toàn quyền nhân danh công ty trừ cácvấn đề thuộc thẩm quyền của đại hội đồng cổ đông
+ Ban kiểm soát: Là tổ chức thay mặt cổ đông để kiểm soát mọi hoạt
động sản xuất kinh doanh quản trị điều hành Công ty Ban kiểm soát do Đại hộiđồng cổ đông bầu ra và chịu trách nhiệm trước cổ đông và pháp luật về nhữngkết quả về công việc của Ban Giám đốc công ty
_ Ban Giám đốc:
+ Giám đốc: Giám đốc cũng chính là Chủ tịch Hội đồng quản trị, là người
có quyền lãnh đạo cao nhất, chịu trách nhiệm về mọi mặt hoạt động của Công ty
và trực tiếp điều khiển việc quản lý công ty thông qua các trưởng phòng
Trang 34+ Phó giám đốc tài chính: chịu trách nhiệm liên quan đến mọi hoạt động
liên quan đến mảng tài chính của công ty
+ Phó giám đốc đảm bảo chất lượng: chịu trách nhiệm chung về công tác
sản xuất, nghiên cứu sản phẩm, kiểm tra đảm bảo chất lượng của sản phẩmtrước khi đưa vào lưu thông
+ Các phòng ban chức năng: là cơ quan tham mưu giúp việc Hội đồngquản trị, Giám đốc công ty Các phòng ban thực hiện nhiệm vụ theo sự phâncông của Ban giám đốc công ty
+ Các hiệu thuốc: thực hiện bán buôn, bán lẻ hàng hoá.
+ Chi nhánh công ty tại Hà Nội: tiêu thú sản phẩm của công ty và là đầu
mối trung chuyển hàng của công ty
+ Phân xưởng sản xuất: tổ chức quản lý sản xuất tạo ra sản phẩm theo
đúng các qui trình kĩ thuật
Cơ cấu tổ chức của công ty được thể hiện qua sơ đồ sau:
Trang 35
Sơ đồ bộ máy quản lý Công ty Cổ phần Dược phẩm Yên Bái.
2.1.4 Đặc điểm qui trình công nghệ sản xuất.
Sau khi cổ phần hóa, xác định rõ hướng đi của ngành dược Yên Bái, công
ty đã mạnh dạn đầu tư thêm nhiều máy móc, thiết bị sản xuất mới, nâng cấp nhàxưởng, tập trung vào nghiên cứu phát triển sản phẩm mới, đổi mới dây chuyền
Phòng Đảm bảo chất lượng
Phòng
Kỹ Thuật
Phòng Hành Chính
Phòng Kiểm tra chất lượng
Phân xưởng sản xuất
Các hiệu thuốc
Chi nhánh
Hà Nội
Đại hội đồng cổ đông
Hội đồng quản trị Ban kiểm soát
Giám đốc
PGĐ Tài chính
PGĐ Đảm bảo chất lượng
Trang 36công nghệ, nâng cấp các cơ sở kinh doanh dịch vụ như: máy vào nang, máy ép
vỉ, máy đóng gói định lượng tự động, máy nhào trộn lập phương, máy sát hạt,nồi hấp áp lực cao, thiết bị kiểm tra cấp tốc thủy phân, cân kiểm tra khối lượngviên điện tử,…
Nếu chỉ đơn thuần phát triển thương mại và kinh doanh trong địa bàntỉnh, công ty sẽ phải đối mặt với nhiều khó khăn và thử thách nên lãnh đạo công
ty đã quyết định sản xuất mặt hàng đông dược tại chính địa phương mình
Với qui mô và điều kiện kinh doanh của mình, công ty đã thực hiện sảnxuất theo qui trình thể hiện qua sơ đồ sau:
* Qui trình sản xuất thuốc viên:
VL Sao, tẩm,
nghiền
Phachế
Đóng gói thành phẩm Kiểm
nghiệmthành phẩm
* Qui trình sản xuất thuốc nước đông dược:
Đónggói
Nhập khothànhphẩmTiêu
thụCông ty cổ phần dược phẩm Yên Bái thuộc nghành sản xuất và kinhdoanh dược phẩm Công ty chỉ có một phân xưởng duy nhất với 5 tổ sản xuấtchính Cụ thể như sau:
Tổ bao viên
Tổ dập viên
Tổ đóng gói
Tổ dược liệu
Trang 37Tổ đóng gói 2.
2.1.5 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh tại công ty.
Mặc dù là một công ty mới được cổ phần hóa năm 2003 song YPHARCO
đã xác định phương châm và hướng đi đúng đắn trong hoạt động sản xuất kinhdoanh
Thị trường tiêu thụ: YPHARCO là doanh nghiệp trong ngành dược thực
hiện hai chức năng chính là sản xuất và lưu thông phân phối thuốc trên địa bàncác tỉnh và thành phố trên cả nước Công ty chú trọng phát huy thế mạnh củamình tại địa phương, khai thác triệt để thị trường các tỉnh phía bắc bằng việcxây dựng các hệ thống phân phối thuốc rộng khắc các cụm dân cư, chất lượngphục vụ tốt, hướng dẫn cho người dân hiểu về công dụng của các loại thuốcđông y trong việc chữa bệnh và bồi bổ sức khỏe Hiện nay, công ty sản xuất vàđược bộ y tế cho phép lưu hành hơn 30 loại sản phẩm trong cả nước thông quacác đại lý phân phối và trực tiếp độc quyền tại các tỉnh thành
Khả năng cạnh tranh: trong hoạt động sản xuất kinh doanh, công ty chú
trọng xây dựng thương hiệu, đăng kí bảo hộ sở hữu trí tuệ 100% mặt hàng sảnxuất bằng việc tập trung khai thác vào thị trường địa phương, đối tượng là cácbệnh viện, đại lý, nhà thuốc, các sản phẩm được đưa chào hàng cạnh tranh trongcác cơ sở điều trị trong tỉnh cũng như mở rộng thị trường ngoài tỉnh, cử cán bộtrực tiếp giới thiệu, hợp đồng đại lý phân phối tại các tỉnh, thành phố, tuyêntruyền trên các phương tiện thông tin, ban hành chế độ khuyến mại, hậu mãi
Công ty tập trung phát triển dòng sản phẩm có nguồn gốc thảo dược:
tìm hiểu, chọn lọc, gia giảm, các bài thuốc cổ phương, áp dụng công nghệ hiệnđại chuyển dạng bào chế, nhưng phải giữ nguyên bản sắc dân tộc cổ truyền,cũng như hiệu quả phòng chữa bệnh cao Để thực hiện, công ty đã mời cácchuyên gia hàng đầu về ngành y, dược cổ truyền hợp tác nghiên cứu điều chếthành công nhiều loại dược phẩm có nguồn gốc từ thiên nhiên với ưu điểm vượttrội là sự hài hòa giữa bản sắc cổ truyền và công nghệ hiện đại, luôn đảm bảotiêu chuẩn chất lượng, hiệu quả điều trị và an toàn cho người sử dụng
Trang 382.1.6 Sơ lược về tình hình kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công
ty một số năm gần đây.
a,Thuận lợi của Công ty:
Đứng trước xu thế phát triển của nền kinh tế nói chung cũng như ngànhdược phẩm nói riêng không chỉ có khó khăn và thử thách mà còn đem lại chocông ty những cơ hội phát triển: gia tăng nhu cầu thuốc chữa bệnh, mở rộng cáckênh huy động vốn, nguồn nhân lực trẻ,…từ đó công ty có thể nắm bắt cơ hội,nghiên cứu đầu tư cũng như mở rộng phát triển sản phẩm thuốc động dược rộngkhắp
Toàn tỉnh chỉ có YPHARCO sản xuất và lưu thông phân phối thuốc, một
số tỉnh lân cận như Hà Giang, Tuyên Quang, Lào Cai, Sơn La các công ty dượccũng chưa phát triển.Đồng thời, công ty có nhiều lợi thế có thể khai thác để tạothành lợi thế cạnh tranh mà các đối thủ không có được là: lợi thế của tỉnh miềnnúi với đất đai rộng, có điều kiện trồng và khai thác nguồn dược liệu để nghiêncứu, bào chế một số loại thuốc có nguồn gốc thiên nhiên, trên địa bàn tỉnh cónguồn lao động dồi dào,…Từ đó, niềm tin của các nhà đầu tư vào công ty ngàycàng cao, cổ phiếu phát hành đều đạt và vượt mục tiêu để ra
Sau hơn 30 năm xây dựng và phát triển, trải qua rất nhiều khó khăn vàthử thách, công ty đã tích lũy được những bài học kinh nghiệm trong tổ chứcsản xuất, chỉ đạo, điều hành và quản lý sản xuất kinh doanh tạo được uy tín, vịthế quan trọng cho sự nghiệp phát triển trước mắt và lâu dài
Năm 2011, công ty đã xây dựng thành công nhà máy đạt tiêu chuẩnGMP-WHO, và kho bảo quản thuốc tốt đạt tiêu chuẩn GSP-WHO, nâng caonăng lực nghiên cứu và sản xuất thuốc tại công ty Đây là một bước đột phámới, đánh dấu sự chuyển mình trong chiến lược sản xuất kinh doanh, đưaYPHARCO trở thành doanh nghiệp đầu tiên trong tổng số 14 doanh nghiệp tỉnhTây Bắc phát triển theo hướng đi mới
Trang 39Công ty có đội ngũ lãnh đạo giầu tâm huyết, giàu năng lực, có kinhnghiệm và tinh thần đoàn kết, khắc phục khó khăn cùng với đội ngũ công nhânđang dần được trẻ hóa, giàu nhiệt huyết, có khả năng tiếp thu và đáp ứng đượcnhu cầu của qúa trình đổi mới công nghệ.Người lao động được sống và làm việctrong môi trường văn hóa, hiện đại, được học hành, được bình đẳng và tôntrọng Điều này giúp công ty tự tin hoạt động sản xuất kinh doanh tốt mang lạicông ăn việc làm, tạo thu nhập cao, ổn định cho người lao động đồng thời manglại lợi ích cho công ty và nền kinh tế đất nước.
b,Khó khăn của Công ty:
*Xuất phát từ những khó khăn chung của nền kinh tế:
Năm 2010,2011 nền kinh tế thế giới đang trong giai đoạn suy thoái, giá
cả thị trường trong nước có nhiều biến động cùng với những khó khăn trong hầuhết các lĩnh vực: tác động của lạm phát, lãi xuất ngân hàng quá cao, chi phí đầuvào tăng mạnh, vay vốn lưu động phục vụ cho sản xuất rất khó, chất lượng điệncung ứng không ổn định trên địa bàn tỉnh, dẫn đến sự cạnh tranh khốc liệttrong nền kinh tế Điều này tác động tiêu cực đến hoạt động của công ty
Ngành dược là ngành được đánh giá có lợi nhuận cao từ 15% đến 20% do
đó những năm tới sẽ gia tăng các công ty dược phẩm trong nước, các công tyliên doanh nước ngoài cũng như các công ty dược phẩm nước ngoài tạo nên sựcạnh tranh cao với các đối thủ trong ngành
*Xuất phát từ thực tiễn hoạt động sản xuất kinh doanh tại công ty:
Một trong những khó khăn lớn nhất hiện nay mà YPHARCO và các công
ty sản xuất thuốc động dược khác phải đối mặt đó là nguồn nguyên liệu đầuvào Hiện Việt Nam chưa có qui hoạch phát triển vùng trồng nguyên liệu trongkhi phần lớn người dân trồng tự phát và chưa ổn định Vì vậy, công ty chỉ cókhoảng 25-30% dược liệu trong nước, nguồn nguyên liệu chủ yếu hiện nay làphải nhập khẩu từ Trung Quốc Trong khi nguồn nguyên liệu này lại phải giao
Trang 40dịch bằng USD, mặt khác lại phải nhập khẩu qua một khâu trung gian nên chiphí cho nguyên vật liệu đầu vào là rất lớn và sẽ tăng lên sau mỗi lần điều chỉnh
tỷ giá Từ đó, giá thành sản xuất liên tục tăng lên Do tác động từ nguồn nguyênliệu đầu vào, bước vào quí I/2011, giá thành sản phẩm của công ty đã tăngkhoảng 30% so với thời điểm 2010 Doanh nghiệp nếu không muốn lỗ thì phảiđiều chỉnh giá thành và chịu thiệt cuối cùng là người tiêu dùng
Hạn chế của công ty hiện nay là chất lượng nguồn nhân lực: Công ty cókhoảng 200 công nhân nhưng chỉ có khoảng 8 dược sỹ đại học, chưa đáp ứngđược nhu cầu hiện tại cũng như mục tiêu phát triển công ty trong tương lai.Trong điều kiện này, thì các cán bộ của công ty đều có nguyện vọng được đihọc cao hơn
Công tác quảng bá sản phẩm vẫn còn hạn chế, công tác nghiên cứu thịtrương chưa theo được sự phát triển chung của ngành dược, cũng như nguồn lựctài chính còn yếu, do vậy sản phẩm của công ty vẫn đơn điệu và sức cạnh tranhcòn yếu Từ đó dẫn đến việc thị phần của công ty còn nhỏ, chủ yếu là trong địabàn tỉnh và các khu vực lân cận
Trong hoạt động sản xuất kinh doanh, công ty chưa xác định cụ thể kháchhàng mục tiêu và phân khúc khách hàng chưa rõ nét nên chưa mạnh dạn pháttriển sản phẩm mới, phù hợp và hiệu quả, để từ đó khẳng định thương hiệu củacông ty
c, Kết quả kinh doanh chủ yếu của Công ty một số năm gần đây.
Kết quả hoạt động kinh doanh là chỉ tiêu tổng hợp nhất đánh giá hiệu quả
sử dụng vốn nói chung và vốn lưu động nói riêng Vì vậy, trước khi xem xéthiệu quả sử dụng vốn lưu động của công ty, chúng te xem xét khái quát kết quảhoạt động kinh doanh của công ty ba năm gần đây